
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Quế Thuận (Đà Nẵng) có đáp án
24 câu hỏi
Giúp cơ thể di chuyển, vận động.
Trao đổi khí O2, CO2 với môi trường.
Biến đổi thức ăn thành các chất cơ thể có thể hấp thụ.
Điều khiển, điều hoà và phối hợp các hoạt động của các cơ quan.
Hệ thần kinh có chức năng điều khiển, điều hòa và phối hợp mọi hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Đáp án đúng D.
Thận.
Tinh hoàn.
Âm đạo.
Tủy sống.
Thận là cơ quan chính thuộc hệ bài tiết (lọc máu tạo nước tiểu). Tinh hoàn/âm đạo thuộc hệ sinh dục, tủy sống thuộc hệ thần kinh. Đáp án đúng A.
Tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
Bảo vệ nội quan, cơ thể.
Giúp cơ thể cảm nhận nóng, lạnh.
Giúp cơ thể di chuyển và vận động.
Cảm nhận nóng, lạnh là chức năng xúc giác thuộc hệ thần kinh/giác quan (da), không phải hệ vận động. Đáp án đúng C.
Vận chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
Vận chuyển O2 và CO2.
Vận chuyển các chất thải.
Vận chuyển Hormone.
Hồng cầu chứa hemoglobin có chức năng vận chuyển \({O_2}\) và \(C{O_2}\). Đáp án đúng B.
1/2
1/4
1/6
1/3
Quy tắc an toàn phòng thí nghiệm: kẹp ống nghiệm ở vị trí khoảng 1/3 tính từ miệng ống nghiệm xuống. Đáp án đúng D.
Đo hiệu điện thế.
Đo cường độ dòng điện.
Đo chiều dòng điện.
Kiểm tra có điện hay không.
Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện. Đáp án đúng B.
Khối lượngcủa vật.
Thể tích của vật.
Trọng lượng của vật.
Khối lượng và thể tích của vật.
Khối lượng riêng \(D = m/V\), cần xác định khối lượng (\(m\)) và thể tích (\(V\)) của vật. Đáp án đúng D.
m = D.V
V = m.D
D = \(\frac{m}{V}\)
V= \(\frac{m}{D}\)
Khối lượng riêng \(D = m/V\). Đáp án đúng C.
Áp suất chất lỏng.
Áp suất chất rắn.
Áp suất khí quyển.
Áp suất cơ học.
Áp suất khí quyển tác dụng từ dưới lên lớn hơn áp suất do cột nước trong cốc gây ra, giữ nước không chảy ra. Đáp án đúng C.
pA > pB > pC = pD.
pA < pB < pC = pD.
pA > pB > pC > pD.
pA < pB < pC < pD.
Công thức áp suất chất lỏng \(p = d \cdot h\). Độ sâu: \({h_A} > {h_B} > {h_C} = {h_D}\) \( \Rightarrow {p_A} > {p_B} > {p_C} = {p_D}\). Đáp án đúng A.
việc hút mạnh đã làm bẹp hộp.
áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng.
áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp.
khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi.
Khi hút bớt không khí, áp suất trong hộp giảm nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài, lực ép làm vỏ hộp móp/bẹp. Đáp án đúng C.
Trọng lượng của vật giảm khi ở trong nước.
Nước tác dụng lên vật một lực hướng lên.
Không khí làm giảm trọng lượng của vật.
Nước không tác dụng lực nào lên vật.
Lực kéo giảm do nước tác dụng một lực đẩy Archimedes hướng thẳng đứng từ dưới lên. Đáp án đúng B.
Trọng lượng của vật lớn hơn lực đẩy Archimedes.
Trọng lượng của vật nhỏ hơn lực đẩy Archimedes.
Trọng lượng của vật bằng lực đẩy Archimedes.
Vật không chịu tác dụng của trọng lực.
Vật thả vào chất lỏng sẽ nổi lên khi lực đẩy Archimedes lớn hơn trọng lượng vật (\({F_A} > P \Leftrightarrow P < {F_A}\)). Đáp án đúng B.
giá
phương
điểm đặt
chiều.
Tác dụng làm quay xuất hiện khi lực tác dụng có giá không song song và không cắt trục quay. Đáp án đúng A.
biến đổi hoá học.
biến đổi vật lí.
phản ứng hoá học.
phản ứng thu nhiệt.
Nước đá tan thành nước chỉ là sự biến đổi về trạng thái/thể, bản chất phân tử không đổi \( \to \) biến đổi vật lí. Đáp án đúng B.
Iron.
Sulfur.
Iron(II) sulfide.
Iron và Sulfur.
Trong phương trình chữ: các chất ở bên trái mũi tên là chất phản ứng (chất tham gia) \( \to \) Iron và Sulfur. Đáp án đúng D.
6,022 × 10¹⁹.
6,022 × 10²³.
3,6 × 10²³.
1,008 × 10²⁴.
1 mol chứa số Avogadro hạt vi mô: \({N_A} \approx 6,022 \times {10^{23}}\) hạt. Đáp án đúng B.
0,5 lần.
1 lần.
2 lần.
4 lần.
Tỉ khối: \({d_{A/B}} = \frac{{{M_A}}}{{{M_B}}} = \frac{{44}}{{22}} = 2\) lần. Đáp án đúng C.
Khối lượng chất tan trong 1 lít dung dịch.
Số gam chất tan trong 100 gam nước ở nhiệt độ xác định.
Thể tích dung dịch chứa 1 mol chất tan.
Số mol chất tan trong 1 gam dung dịch.
Độ tan (\(S\)) là số gam chất tan có thể tan tối đa trong 100 gam nước ở điều kiện nhiệt độ xác định. Đáp án đúng B.
10%.
11,1%.
12,5%.
15%.
\({m_{dd}} = {m_{ct}} + {m_{dm}} = 20 + 180 = 200{\rm{\;g}}\).
\(C\% = \frac{{20}}{{200}} \times 100\% = 10\% \). Đáp án đúng A.
a. Các biện pháp lựa chọn, bảo quản và chế biến thực phẩm
+ Chọn thực phẩm sạch, nguồn gốc rõ ràng.
+ Để riêng thực phẩm sống và chín.
+ Nấu kỹ.
+ Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ an toàn.
+ Sử dụng nước sạch và thực phẩm an toàn.
b. Cấu tạo của bộ xương
- 206 xương (đối với người trưởng thành),
- Chia thành 3 phần: xương đầu, xương thân, xương chi.
- Cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng.
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa đầu xương
- Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
- Các đơn vị khối lượng riêng thường dùng là kg/m3 hoặc g/cm3
a. Áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng bằng một chân là:
p1 = F/S1 = 600/0,025 = 24000 (Pa)
b. Khi đứng bằng hai chân thì điện tích bị ép là:
S2 =S1.2 = 0,025.2 =0,05 (m2)
Áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng bằng hai chân là: p2 = F/S2 = 600/0,05 = 12000 (Pa).
Khối lượng HCl có trong 300 gam dung dịch HCl 2% là:
mHCl=\(\frac{{{m_{dd}}.C\% }}{{100\% }}\)=\(\frac{{300.2\% }}{{100\% }}\)= 6 gam
Khối lượng dung dịch HCl 12% có chứa 6 gam HCl là:
mdd=\(\frac{{{m_{ct}}.100\% }}{{C\% }} = \frac{{100.6\% }}{{100\% }} = \;50\;gam\;\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.





















