Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Quế Thuận (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Quế Thuận (Đà Nẵng) có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 840 lượt thi
24 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. TRẮC NGIỆM: 5,0 điểm

Hệ thần kinh có chức năng nào sau đây?

Giúp cơ thể di chuyển, vận động.

Trao đổi khí O2, CO2 với môi trường.

Biến đổi thức ăn thành các chất cơ thể có thể hấp thụ.

Điều khiển, điều hoà và phối hợp các hoạt động của các cơ quan.

Xem đáp án

Hệ thần kinh có chức năng điều khiển, điều hòa và phối hợp mọi hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Đáp án đúng D.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ quan nào dưới đây thuộc hệ bài tiết?

Thận.

Tinh hoàn.

Âm đạo.

Tủy sống. 

Xem đáp án

Thận là cơ quan chính thuộc hệ bài tiết (lọc máu tạo nước tiểu). Tinh hoàn/âm đạo thuộc hệ sinh dục, tủy sống thuộc hệ thần kinh. Đáp án đúng A.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào dưới đây không phải chức năng của hệ vận động ?

Tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định.

Bảo vệ nội quan, cơ thể.

Giúp cơ thể cảm nhận nóng, lạnh.

Giúp cơ thể di chuyển và vận động.

Xem đáp án

Cảm nhận nóng, lạnh là chức năng xúc giác thuộc hệ thần kinh/giác quan (da), không phải hệ vận động. Đáp án đúng C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vai trò của hồng cầu là gì?

Vận chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.

Vận chuyển O2 và CO2.

Vận chuyển các chất thải.

Vận chuyển Hormone.

Xem đáp án

Hồng cầu chứa hemoglobin có chức năng vận chuyển \({O_2}\) và \(C{O_2}\). Đáp án đúng B.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ miệng ống?

1/2

1/4

1/6

1/3

Xem đáp án

Quy tắc an toàn phòng thí nghiệm: kẹp ống nghiệm ở vị trí khoảng 1/3 tính từ miệng ống nghiệm xuống. Đáp án đúng D.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ampe kế dùng để làm gì?

Đo hiệu điện thế.

Đo cường độ dòng điện.

Đo chiều dòng điện.

Kiểm tra có điện hay không.

Xem đáp án

Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện. Đáp án đúng B.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật cần phải xác định được những đại lượng nào?

Khối lượngcủa vật.

Thể tích của vật.

Trọng lượng của vật.

Khối lượng và thể tích của vật. 

Xem đáp án

Khối lượng riêng \(D = m/V\), cần xác định khối lượng (\(m\)) và thể tích (\(V\)) của vật. Đáp án đúng D.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính khối lượng riêng là

m = D.V

V = m.D

D = \(\frac{m}{V}\)

V= \(\frac{m}{D}\)

Xem đáp án

Khối lượng riêng \(D = m/V\). Đáp án đúng C.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đổ nước vào đầy một cốc bằng thủy tinh sau đó đậy kín miệng cốc bằng một tờ bìa không thấm nước. Khi lộn ngược cốc nước thì nước không chảy ra ngoài. Hiện tượng này liên quan đến kiến thức vật lí nào?

Áp suất chất lỏng.

Áp suất chất rắn.

Áp suất khí quyển.

Áp suất cơ học.

Xem đáp án

Áp suất khí quyển tác dụng từ dưới lên lớn hơn áp suất do cột nước trong cốc gây ra, giữ nước không chảy ra. Đáp án đúng C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 24 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình dưới đây, kết luận nào là đúng khi so sánh áp suất tại các điểm A, B, C, D?

pA > pB > pC = pD.

pA < pB < pC = pD.

pA > pB > pC > pD.

pA < pB < pC < pD.

Xem đáp án

Công thức áp suất chất lỏng \(p = d \cdot h\). Độ sâu: \({h_A} > {h_B} > {h_C} = {h_D}\) \( \Rightarrow {p_A} > {p_B} > {p_C} = {p_D}\). Đáp án đúng A.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại ở nhiều phía vì

việc hút mạnh đã làm bẹp hộp.

áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng.

áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp.

khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi.

Xem đáp án

Khi hút bớt không khí, áp suất trong hộp giảm nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài, lực ép làm vỏ hộp móp/bẹp. Đáp án đúng C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhúng hoàn toàn một vật vào nước, ta thấy lực kéo vật xuống nhỏ hơn so với khi vật ở ngoài không khí. Hiện tượng này chứng tỏ điều gì ?

Trọng lượng của vật giảm khi ở trong nước.

Nước tác dụng lên vật một lực hướng lên.

Không khí làm giảm trọng lượng của vật.

Nước không tác dụng lực nào lên vật.

Xem đáp án

Lực kéo giảm do nước tác dụng một lực đẩy Archimedes hướng thẳng đứng từ dưới lên. Đáp án đúng B.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật thả vào nước vật nổi lên khi nào?

Trọng lượng của vật lớn hơn lực đẩy Archimedes.

Trọng lượng của vật nhỏ hơn lực đẩy Archimedes.

Trọng lượng của vật bằng lực đẩy Archimedes.

Vật không chịu tác dụng của trọng lực.

Xem đáp án

Vật thả vào chất lỏng sẽ nổi lên khi lực đẩy Archimedes lớn hơn trọng lượng vật (\({F_A} > P \Leftrightarrow P < {F_A}\)). Đáp án đúng B.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống sau đây để được câu hoàn chỉnh:

Khi lực tác dụng vào vật có … không song song và không cắt trục quay thì có thể làm quay vật.

giá

phương

điểm đặt

chiều.

Xem đáp án

Tác dụng làm quay xuất hiện khi lực tác dụng có giá không song song và không cắt trục quay. Đáp án đúng A.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đun nóng nước đá cho tan thành nước, đây là hiện tượng

biến đổi hoá học.

biến đổi vật lí.

phản ứng hoá học.

phản ứng thu nhiệt.

Xem đáp án

Nước đá tan thành nước chỉ là sự biến đổi về trạng thái/thể, bản chất phân tử không đổi \( \to \) biến đổi vật lí. Đáp án đúng B.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng Iron + Sulfur → Iron(II) sulfide, chất phản ứng là

Iron.

Sulfur.

Iron(II) sulfide.

Iron và Sulfur.

Xem đáp án

Trong phương trình chữ: các chất ở bên trái mũi tên là chất phản ứng (chất tham gia) \( \to \) Iron và Sulfur. Đáp án đúng D.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử hoặc phân tử)?

6,022 × 10¹⁹.

6,022 × 10²³.

3,6 × 10²³.

1,008 × 10²⁴.

Xem đáp án

1 mol chứa số Avogadro hạt vi mô: \({N_A} \approx 6,022 \times {10^{23}}\) hạt. Đáp án đúng B.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu khí A có MA = 44 g/mol, khí B có MB = 22 g/mol, thì khí A nặng hơn khí B bao nhiêu lần?

0,5 lần.

1 lần.

2 lần.

4 lần.

Xem đáp án

Tỉ khối: \({d_{A/B}} = \frac{{{M_A}}}{{{M_B}}} = \frac{{44}}{{22}} = 2\) lần. Đáp án đúng C.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ tan của một chất cho biết gì?

Khối lượng chất tan trong 1 lít dung dịch.

Số gam chất tan trong 100 gam nước ở nhiệt độ xác định.

Thể tích dung dịch chứa 1 mol chất tan.

Số mol chất tan trong 1 gam dung dịch.

Xem đáp án

Độ tan (\(S\)) là số gam chất tan có thể tan tối đa trong 100 gam nước ở điều kiện nhiệt độ xác định. Đáp án đúng B.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dung dịch có 20 g chất tan trong 180 g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là

10%.

11,1%.

12,5%.

15%.

Xem đáp án

\({m_{dd}} = {m_{ct}} + {m_{dm}} = 20 + 180 = 200{\rm{\;g}}\).

\(C\% = \frac{{20}}{{200}} \times 100\% = 10\% \). Đáp án đúng A.

21.Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN: 5 điểm

(1,5 điểm):

a. Em hãy đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản và chế biến thực phẩm giúp phòng chống các bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm.

b. Em hãy trình bày cấu tạo của bộ xương.

Xem đáp án

a. Các biện pháp lựa chọn, bảo quản và chế biến thực phẩm

+ Chọn thực phẩm sạch, nguồn gốc rõ ràng.

+ Để riêng thực phẩm sống và chín.

+ Nấu kỹ.

+ Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ an toàn.

+ Sử dụng nước sạch và thực phẩm an toàn.

b. Cấu tạo của bộ xương

- 206 xương (đối với người trưởng thành),

- Chia thành 3 phần: xương đầu, xương thân, xương chi.

- Cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng.

- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa đầu xương

22.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Em hãy phát biểu định nghĩa khối lượng riêng. Nêu các đơn vị khối lượng riêng thường dùng.

Xem đáp án

- Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

- Các đơn vị khối lượng riêng thường dùng là kg/m3 hoặc g/cm3

23.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

a. Viết công thức tính áp suất và nêu tên các đại lượng có trong công thức.

b. Vận dụng: Tính áp suất của một người có trọng lượng 600N tác dụng lên sàn nhà khi đứng bằng một chân và khi đứng bằng hai chân. Biết diện tích tiếp xúc của mỗi bàn chân là 0,025m2.

Xem đáp án

a. Áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng bằng một chân là:

p1 = F/S1 = 600/0,025 = 24000 (Pa)

b. Khi đứng bằng hai chân thì điện tích bị ép là:

S2 =S1.2 = 0,025.2 =0,05 (m2)

Áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng bằng hai chân là: p2 = F/S2 = 600/0,05 = 12000 (Pa).

24.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Muốn pha 300 gam dung dịch HCl 2% từ dung dịch HCl 12% thì khối lượng dung dịch HCl 12% cần lấy là bao nhiêu?

Xem đáp án

Khối lượng HCl có trong 300 gam dung dịch HCl 2% là:

mHCl=\(\frac{{{m_{dd}}.C\% }}{{100\% }}\)=\(\frac{{300.2\% }}{{100\% }}\)= 6 gam

Khối lượng dung dịch HCl 12% có chứa 6 gam HCl là:

mdd=\(\frac{{{m_{ct}}.100\% }}{{C\% }} = \frac{{100.6\% }}{{100\% }} = \;50\;gam\;\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

Xem tất cả