Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2024-2025 THCS Nguyễn Du (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2024-2025 THCS Nguyễn Du (Đà Nẵng) có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 846 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM (5,0 ĐIỂM) 

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau và ghi vào giấy làm bài.

(Từ câu 1 đến câu 16 - mỗi câu đúng được 0,25 điểm)

Thiết bị ở hình 1 là

Thiết bị ở hình 1 là  Hình 1 (ảnh 1)

Hình 1

vôn kế.

ampe kế.

joulemeter.

huyết áp kế.

Xem đáp án

Thiết bị ở hình 1 là dụng cụ đo có kí hiệu chữ \(V\) ở mặt đồng hồ \( \to \) Vôn kế.

Đáp án đúng A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiết bị ở hình 2 dùng để đo

Hình 2

huyết áp.

công suất.

hiệu điện thế.

cường độ dòng điện.

Xem đáp án

Thiết bị ở hình 2 là bao đo và đồng hồ đo huyết áp gắn quả bóp cao su \( \to \) Thiết bị dùng để đo huyết áp.

Đáp án đúng A.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào dưới đây là thiết bị điện hỗ trợ?

Biến trở.

Điốt phát quang.

Dây nối.

oleObject1.bin

Bóng đèn pin

Xem đáp án

Thiết bị điện hỗ trợ (giúp nối ghép, bảo vệ hoặc giá đỡ trong mạch điện). Dây nối là thiết bị hỗ trợ kết nối.

Đáp án đúng C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các quy tắc sử dụng hoá chất trong phòng thí nghiệm, quy tắc nào sau đây không an toàn?

Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.

Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc.

Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh, có thể dùng tay để lấy mà không cần bất kì dùng cụ nào.

Trước khi sử dụng cần đọc cẩn thận hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.

Xem đáp án

Quy tắc sử dụng hoá chất không an toàn: "Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh, có thể dùng tay để lấy mà không cần bất kì dụng cụ nào" là sai quy tắc an toàn (phải dùng kẹp/thìa/panh, không được trực tiếp cầm tay).

Đáp án đúng C.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị đo của khối lượng riêng là

kg/m3.

N/m3.

N.

N/m2.

Xem đáp án

Khối lượng riêng \(D = \frac{m}{V}\) có đơn vị hợp pháp là \({\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\).

Đáp án đúng A.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt (bỏ lọt bình chia độ) người ta dùng những dụng cụ gì?

Cân và ampe kế.

Lực kế và vôn kế.

Cân và bình chia độ.

Bình chia độ và ampe kế.

Xem đáp án

Muốn đo khối lượng riêng \(D = \frac{m}{V}\) của vật rắn không thấm nước (bỏ lọt bình chia độ), cần đo khối lượng \(m\) (bằng cân) và đo thể tích \(V\) (bằng bình chia độ).

Đáp án đúng C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các sơ đồ mạch điện sau, sơ đồ mạch điện nào có chiều dòng điện đúng ?

Trong các sơ đồ mạch điện sau, sơ đồ mạch điện nào có chiều dòng điện đúng ?     (ảnh 1)
Trong các sơ đồ mạch điện sau, sơ đồ mạch điện nào có chiều dòng điện đúng ?     (ảnh 2)
Trong các sơ đồ mạch điện sau, sơ đồ mạch điện nào có chiều dòng điện đúng ?     (ảnh 3)
Trong các sơ đồ mạch điện sau, sơ đồ mạch điện nào có chiều dòng điện đúng ?     (ảnh 4)
Xem đáp án

Sơ đồ mạch điện có chiều dòng điện đúng: Chiều quy ước của dòng điện trong mạch kín đi từ cực dương (\( + \)) qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm (\( - \)) của nguồn điện.

Đáp án đúng D.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn mạ Niken cho một chiếc chìa khóa bằng thép người ta dựa vào tác dụng nào của dòng điện? 

Sinh lí.

Phát sáng.

Nhiệt.

Hoá học.

Xem đáp án

Mạ điện (mạ kim loại) dựa trên tác dụng hoá học của dòng điện (hiện tượng điện phân giải phóng kim loại bám vào điện cực).

Đáp án đúng D.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị tính áp suất?

N/m2.                 

Pa.                   

N/m3.           

kPa.

Xem đáp án

Đơn vị áp suất: \({\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}\), \({\rm{Pa}}\), \({\rm{kPa}}\). \({\rm{N/}}{{\rm{m}}^3}\) là đơn vị của trọng lượng riêng.

Đáp án đúng C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật ở trong chất lỏng sẽ chìm xuống khi

FA > P.

FA < P.

FA = P.

FA ≥ P.

Xem đáp án

Vật chìm xuống đáy chất lỏng khi lực đẩy Archimedes nhỏ hơn trọng lực tác dụng lên vật (\({F_A} < P\)).

Đáp án đúng B.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cách tăng, giảm áp suất sau đây, cách nào là không đúng?

Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.

Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.

Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.

Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép.

Xem đáp án

Áp suất \(p = \frac{F}{S}\). Để tăng áp suất thì phải tăng \(F\) hoặc giảm \(S\) (hoặc cả hai). Do đó cách "giảm áp lực, tăng diện tích bị ép" là cách làm giảm áp suất, không phải làm tăng áp suất.

Đáp án đúng A.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính khối lượng riêng của một chất là

D = m/V

P = 10.m

d = P/V

m = P/10

Xem đáp án

Công thức tính khối lượng riêng: \(D = \frac{m}{V}\).

Đáp án đúng A.

13.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một học sinh thực hiện thí nghiệm về lực đẩy Archimedes như sau: Treo vật vào lực kế (vật đặc), lực kế chỉ 10N. Sau đó, nhúng vật chìm hoàn toàn trong nước, lực kế chỉ 6N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Thể tích của vật là ____ cm3.

(1)
400
Xem đáp án

…400

Hướng dẫn chi tiết:

Dữ kiện: Trọng lượng trong không khí \(P = 10{\rm{\;N}}\); lực kế khi nhúng chìm trong nước \(F = 6{\rm{\;N}}\); \({d_{{\rm{nuoc}}}} = 10000{\rm{\;N/}}{{\rm{m}}^3}\).

Tính toán:

\({F_A} = P - F = 10 - 6 = 4{\rm{\;N}}\)

\(V = \frac{{{F_A}}}{{{d_{{\rm{nuoc}}}}}} = \frac{4}{{10000}} = 0,0004{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3} = 400{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\)

14.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Bạn An đo được khối lượng của 200 mL dầu là 160 g. Khối lượng riêng của dầu tính theo đơn vị g/L là ____

(1)
800
Xem đáp án

…800

Hướng dẫn chi tiết:

Dữ kiện: \(V = 200{\rm{\;mL}} = 0,2{\rm{\;L}}\); \(m = 160{\rm{\;g}}\).

Tính toán:

\(D = \frac{m}{V} = \frac{{160{\rm{\;g}}}}{{0,2{\rm{\;L}}}} = 800{\rm{\;g/L}}\)

15.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một khối kim loại có thể tích 0,4 dm3 trên đĩa trái của cân Robecvan. Đĩa cân bên phải đặt 1,08 lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) thì thấy cân thăng bằng. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Khối lượng riêng của kim loại theo đơn vị kg/m3 là _____

(1)
2700
Xem đáp án

….2700

Hướng dẫn chi tiết:

Dữ kiện: \({V_{{\rm{kim\;loai}}}} = 0,4{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3} = 0,0004{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\); \({V_{{\rm{nuoc}}}} = 1,08{\rm{\;lít}} = 1,08{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}\); \({D_{{\rm{nuoc}}}} = 1000{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3} = 1{\rm{\;kg/d}}{{\rm{m}}^3}\).

Tính toán: Cân thăng bằng nên khối lượng kim loại bằng khối lượng nước:

\({m_{{\rm{KL}}}} = {m_{{\rm{nuoc}}}} = 1,08{\rm{\;kg}}\)

\({D_{{\rm{KL}}}} = \frac{{{m_{{\rm{KL}}}}}}{{{V_{{\rm{KL}}}}}} = \frac{{1,08{\rm{\;kg}}}}{{0,4{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}}} = 2,7{\rm{\;kg/d}}{{\rm{m}}^3} = 2700{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3}\)

16.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một học sinh tên Bình có khối lượng là 45 kg đứng trên một mặt sàn nằm ngang. Diện tích của hai bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03 m2. Áp suất của bạn Bình tác dụng lên mặt sàn là ___kPa.

(1)
15
Xem đáp án

…. 15

Hướng dẫn chi tiết:

Dữ kiện: \(m = 45{\rm{\;kg}} \Rightarrow P = 10 \times 45 = 450{\rm{\;N}}\); \(S = 0,03{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Tính toán:

\(p = \frac{F}{S} = \frac{{450}}{{0,03}} = 15000{\rm{\;Pa}} = 15{\rm{\;kPa}}\)

17.Đúng sai
• 1 điểm

Trong các nhận định sau về tác dụng làm quay của lực, nhận định nào đúng thì ghi Đ, nhận định nào sai thì ghi S vào giấy làm bài. (1 điểm)

a

Lực tác dụng vào vật có giá song song với trục quay thì sẽ làm quay vật.

ĐúngSai
b

Lực tác dụng vào vật có giá cắt trục quay thì sẽ làm quay vật.

ĐúngSai
c

Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.

ĐúngSai
d

Giá của lực càng cách xa trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a – S, b – S, c – Đ, d – Đ

Hướng dẫn chi tiết:

a. Lực tác dụng vào vật có giá song song với trục quay thì sẽ làm quay vật \( \to \) Sai (S) (lực có giá song song hoặc cắt trục quay không có tác dụng làm quay).

b. Lực tác dụng vào vật có giá cắt trục quay thì sẽ làm quay vật \( \to \) Sai (S).

c. Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn \( \to \) Đúng (Đ) (\(M = F \cdot d\), khi giữ nguyên khoảng cách cánh tay đòn).

d. Giá của lực càng cách xa trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn \( \to \) Đúng (Đ) (khi giữ nguyên độ lớn lực).

18.Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN (5 ĐIỂM)

(1 điểm) Dòng điện là gì? Kể tên 3 vật dẫn điện, 3 vật cách điện.

Xem đáp án

Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện. (0,5 điểm)

Vật dẫn điện: Dây nhôm, ruột bút chì, thanh sắt. (0,25 điểm)

Vật cách điện: Dây nhựa, thanh thuỷ tinh, thanh gỗ khô. (0,25 điểm)

19.Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Một thanh thủy tinh không bị nhiễm điện, được treo lên giá bằng một sợi dây mềm như ở hình 3. Cọ xát một đầu thước nhựa rồi đưa đầu thước này lại gần một đầu thanh thủy tinh nói trên. Hỏi có hiện tượng gì xảy ra và vì sao?

Một thanh thủy tinh không bị nhiễm điện, được treo lên giá bằng một sợi dây mềm như ở hình 3. Cọ xát một đầu thước nhựa rồi đưa đầu thước này lại gần một đầu thanh thủy tinh nói trên (ảnh 1)

Hình 3

Xem đáp án

Thanh thủy tinh bị hút về phía thước nhựa vì khi cọ xát một đầu thước nhựa thì thước nhựa bị nhiễm điện nên có khả năng hút các vật nhỏ nhẹ khác.

Mỗi ý in đậm 0,33 điểm

20.Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Kìm cộng lực là một dụng cụ dùng để cắt các đoạn sắt, thép (hình 4). Vì sao chúng có tay cầm dài hơn kìm bình thường?

Kìm cộng lực là một dụng cụ dùng để cắt các đoạn sắt, thép (hình 4). Vì sao chúng có tay cầm dài hơn kìm bình thường?Hình 4 (ảnh 1)

Hình 4

Xem đáp án

Kìm cộng lực được thiết kế dựa trên nguyên tắc đòn bẩy loại 1, tay cầm dài hơn giúp chuyển đổi lực tác dụng từ xa (lực nhỏ) thành lực cắt lớn tại lưỡi kìm (giúp lợi về lực), giúp cắt những vật cứng dễ dàng.

Cách trả lời khác: Kìm cộng lực được thiết kế dựa trên nguyên tắc đòn bẩy loại 1, chúng có tay cầm dài hơn kìm bình thường nhằm tạo lực cắt lớn hơn vì tác dụng làm quay của lực đối với trục quay phụ thuộc vào độ lớn của lực tác dụng và cánh tay đòn.

21.Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Mô tả sự tạo thành tiếng động trong tai khi máy bay cất cánh.

Xem đáp án

Khi máy bay cất cánh, áp suất giảm đột ngột, vòi tai thường không phản ứng kịp làm mất cân bằng áp suất hai bên màng nhĩ (áp suất bên ngoài màng nhĩ nhỏ hơn bên trong) khiến màng nhĩ đột ngột bị đẩy về phía có áp suất nhỏ hơn (phía ngoài), gây ra tiếng động trong tai hoặc triệu chứng ù tai.

Mỗi ý in đậm 0,33 điểm

22.Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Em hãy quan sát các đồ dùng sau (hình 5) và thực hiện các nhiệm vụ dưới đây:

a. (0,5 điểm) Cho biết đồ dùng nào thuộc đòn bẩy loại 1, loại 2?

b. (0,5 điểm) Việc sử dụng đòn bẩy loại 2 trong các trường hợp ở hình 5 đem lại lợi ích gì?

image-uglwa2r5b25anpvm78by-1792392095.png

a) Dùng kẹp làm vỡ vỏ hạt

image-n41th4xdiopwpu3x0tbn-1792392095.png

b) Chèo thuyền

image-vhfd2nzzu73mpcd13zon-1792392095.png

c) Kéo cắt

image-v9y9v6u8cesjf5othwqi-1792392095.png

d) Xe cút kít

CÁCH SỬ DỤNG KÌM CẮT DÂY AN TOÀN, HIỆU QUẢ

e) Kìm cắt

image-3hi49e1hnqbcyurnemjd-1792392095.png

g) Dụng cụ lấy thức ăn nóng

Hình 5

Xem đáp án

a. Đòn bẩy loại 1: b, c, e (0,25 điểm)

Đòn bẩy loại 2: a, d, g (0,25 điểm)

b. Lợi ích:

Đòn bẩy ở hình a, d: Giúp lợi về lực, từ đó thực hiện công việc với lực nhỏ hơn. (0,25 điểm)

Đòn bẩy ở hình g: Giúp lấy thức ăn nóng dễ dàng mà không cần cầm trực tiếp vào vật nóng. (0,25 điểm)

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

Xem tất cả