
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2024-2025 THCS Nguyễn Du (Đà Nẵng) có đáp án
22 câu hỏi
vôn kế.
ampe kế.
joulemeter.
huyết áp kế.
Thiết bị ở hình 1 là dụng cụ đo có kí hiệu chữ \(V\) ở mặt đồng hồ \( \to \) Vôn kế.
Đáp án đúng A.
huyết áp.
công suất.
hiệu điện thế.
cường độ dòng điện.
Thiết bị ở hình 2 là bao đo và đồng hồ đo huyết áp gắn quả bóp cao su \( \to \) Thiết bị dùng để đo huyết áp.
Đáp án đúng A.

Biến trở.

Điốt phát quang.

Dây nối.

Bóng đèn pin
Thiết bị điện hỗ trợ (giúp nối ghép, bảo vệ hoặc giá đỡ trong mạch điện). Dây nối là thiết bị hỗ trợ kết nối.
Đáp án đúng C.
Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc.
Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh, có thể dùng tay để lấy mà không cần bất kì dùng cụ nào.
Trước khi sử dụng cần đọc cẩn thận hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
Quy tắc sử dụng hoá chất không an toàn: "Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh, có thể dùng tay để lấy mà không cần bất kì dụng cụ nào" là sai quy tắc an toàn (phải dùng kẹp/thìa/panh, không được trực tiếp cầm tay).
Đáp án đúng C.
kg/m3.
N/m3.
N.
N/m2.
Khối lượng riêng \(D = \frac{m}{V}\) có đơn vị hợp pháp là \({\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}\).
Đáp án đúng A.
Cân và ampe kế.
Lực kế và vôn kế.
Cân và bình chia độ.
Bình chia độ và ampe kế.
Muốn đo khối lượng riêng \(D = \frac{m}{V}\) của vật rắn không thấm nước (bỏ lọt bình chia độ), cần đo khối lượng \(m\) (bằng cân) và đo thể tích \(V\) (bằng bình chia độ).
Đáp án đúng C.




Sơ đồ mạch điện có chiều dòng điện đúng: Chiều quy ước của dòng điện trong mạch kín đi từ cực dương (\( + \)) qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm (\( - \)) của nguồn điện.
Đáp án đúng D.
Sinh lí.
Phát sáng.
Nhiệt.
Hoá học.
Mạ điện (mạ kim loại) dựa trên tác dụng hoá học của dòng điện (hiện tượng điện phân giải phóng kim loại bám vào điện cực).
Đáp án đúng D.
N/m2.
Pa.
N/m3.
kPa.
Đơn vị áp suất: \({\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}\), \({\rm{Pa}}\), \({\rm{kPa}}\). \({\rm{N/}}{{\rm{m}}^3}\) là đơn vị của trọng lượng riêng.
Đáp án đúng C.
FA > P.
FA < P.
FA = P.
FA ≥ P.
Vật chìm xuống đáy chất lỏng khi lực đẩy Archimedes nhỏ hơn trọng lực tác dụng lên vật (\({F_A} < P\)).
Đáp án đúng B.
Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.
Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.
Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.
Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép.
Áp suất \(p = \frac{F}{S}\). Để tăng áp suất thì phải tăng \(F\) hoặc giảm \(S\) (hoặc cả hai). Do đó cách "giảm áp lực, tăng diện tích bị ép" là cách làm giảm áp suất, không phải làm tăng áp suất.
Đáp án đúng A.
D = m/V
P = 10.m
d = P/V
m = P/10
Công thức tính khối lượng riêng: \(D = \frac{m}{V}\).
Đáp án đúng A.
…400
Hướng dẫn chi tiết:
Dữ kiện: Trọng lượng trong không khí \(P = 10{\rm{\;N}}\); lực kế khi nhúng chìm trong nước \(F = 6{\rm{\;N}}\); \({d_{{\rm{nuoc}}}} = 10000{\rm{\;N/}}{{\rm{m}}^3}\).
Tính toán:
\({F_A} = P - F = 10 - 6 = 4{\rm{\;N}}\)
\(V = \frac{{{F_A}}}{{{d_{{\rm{nuoc}}}}}} = \frac{4}{{10000}} = 0,0004{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3} = 400{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\)
…800
Hướng dẫn chi tiết:
Dữ kiện: \(V = 200{\rm{\;mL}} = 0,2{\rm{\;L}}\); \(m = 160{\rm{\;g}}\).
Tính toán:
\(D = \frac{m}{V} = \frac{{160{\rm{\;g}}}}{{0,2{\rm{\;L}}}} = 800{\rm{\;g/L}}\)
….2700
Hướng dẫn chi tiết:
Dữ kiện: \({V_{{\rm{kim\;loai}}}} = 0,4{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3} = 0,0004{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\); \({V_{{\rm{nuoc}}}} = 1,08{\rm{\;lít}} = 1,08{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}\); \({D_{{\rm{nuoc}}}} = 1000{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3} = 1{\rm{\;kg/d}}{{\rm{m}}^3}\).
Tính toán: Cân thăng bằng nên khối lượng kim loại bằng khối lượng nước:
\({m_{{\rm{KL}}}} = {m_{{\rm{nuoc}}}} = 1,08{\rm{\;kg}}\)
\({D_{{\rm{KL}}}} = \frac{{{m_{{\rm{KL}}}}}}{{{V_{{\rm{KL}}}}}} = \frac{{1,08{\rm{\;kg}}}}{{0,4{\rm{\;d}}{{\rm{m}}^3}}} = 2,7{\rm{\;kg/d}}{{\rm{m}}^3} = 2700{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3}\)
…. 15
Hướng dẫn chi tiết:
Dữ kiện: \(m = 45{\rm{\;kg}} \Rightarrow P = 10 \times 45 = 450{\rm{\;N}}\); \(S = 0,03{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Tính toán:
\(p = \frac{F}{S} = \frac{{450}}{{0,03}} = 15000{\rm{\;Pa}} = 15{\rm{\;kPa}}\)
Lực tác dụng vào vật có giá song song với trục quay thì sẽ làm quay vật.
Lực tác dụng vào vật có giá cắt trục quay thì sẽ làm quay vật.
Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.
Giá của lực càng cách xa trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.
a – S, b – S, c – Đ, d – Đ
Hướng dẫn chi tiết:
a. Lực tác dụng vào vật có giá song song với trục quay thì sẽ làm quay vật \( \to \) Sai (S) (lực có giá song song hoặc cắt trục quay không có tác dụng làm quay).
b. Lực tác dụng vào vật có giá cắt trục quay thì sẽ làm quay vật \( \to \) Sai (S).
c. Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn \( \to \) Đúng (Đ) (\(M = F \cdot d\), khi giữ nguyên khoảng cách cánh tay đòn).
d. Giá của lực càng cách xa trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn \( \to \) Đúng (Đ) (khi giữ nguyên độ lớn lực).
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện. (0,5 điểm)
Vật dẫn điện: Dây nhôm, ruột bút chì, thanh sắt. (0,25 điểm)
Vật cách điện: Dây nhựa, thanh thuỷ tinh, thanh gỗ khô. (0,25 điểm)
Thanh thủy tinh bị hút về phía thước nhựa vì khi cọ xát một đầu thước nhựa thì thước nhựa bị nhiễm điện nên có khả năng hút các vật nhỏ nhẹ khác.
Mỗi ý in đậm 0,33 điểm
Kìm cộng lực được thiết kế dựa trên nguyên tắc đòn bẩy loại 1, tay cầm dài hơn giúp chuyển đổi lực tác dụng từ xa (lực nhỏ) thành lực cắt lớn tại lưỡi kìm (giúp lợi về lực), giúp cắt những vật cứng dễ dàng.
Cách trả lời khác: Kìm cộng lực được thiết kế dựa trên nguyên tắc đòn bẩy loại 1, chúng có tay cầm dài hơn kìm bình thường nhằm tạo lực cắt lớn hơn vì tác dụng làm quay của lực đối với trục quay phụ thuộc vào độ lớn của lực tác dụng và cánh tay đòn.
Khi máy bay cất cánh, áp suất giảm đột ngột, vòi tai thường không phản ứng kịp làm mất cân bằng áp suất hai bên màng nhĩ (áp suất bên ngoài màng nhĩ nhỏ hơn bên trong) khiến màng nhĩ đột ngột bị đẩy về phía có áp suất nhỏ hơn (phía ngoài), gây ra tiếng động trong tai hoặc triệu chứng ù tai.
Mỗi ý in đậm 0,33 điểm
a. Đòn bẩy loại 1: b, c, e (0,25 điểm)
Đòn bẩy loại 2: a, d, g (0,25 điểm)
b. Lợi ích:
Đòn bẩy ở hình a, d: Giúp lợi về lực, từ đó thực hiện công việc với lực nhỏ hơn. (0,25 điểm)
Đòn bẩy ở hình g: Giúp lấy thức ăn nóng dễ dàng mà không cần cầm trực tiếp vào vật nóng. (0,25 điểm)
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.































