Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Tam Hiệp (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Tam Hiệp (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 859 lượt thi
25 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án và ghi đáp án vào ô phía dưới. (4 điểm)

Muốn đo khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật người ta sử dụng dụng cụ nào?

Chỉ cần dùng một cái cân

Chỉ cần dùng một cái thước đo độ dài.

Cần dùng một cái cân và bình chia độ

Cần dụng một cái cân điện tử và thước.

Xem đáp án

Muốn đo khối lượng riêng \(D = \frac{m}{V}\) của khối gỗ hình hộp chữ nhật: Khối lượng \(m\): dùng cân điện tử. Thể tích \(V\): khối hộp chữ nhật có thể đo kích thước dài, rộng, cao bằng thước đo độ dài (\(V = a \cdot b \cdot c\)). \( \to \) Đáp án đúng: D.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây áp suất lên mặt sàn là lớn nhất?

Đi giày cao gót và đứng cả hai chân.

Đi giày cao gót và đứng co một chân.

Đi giày đế bằng và đứng cả hai chân.

Đi giày đế bằng và đứng co một chân

Xem đáp án

Áp suất \(p = \frac{F}{S}\). Cùng một người thì áp lực \(F\) không đổi. Áp suất lớn nhất khi diện tích tiếp xúc \(S\) nhỏ nhất. Giày cao gót có diện tích tiếp xúc nhỏ hơn giày đế bằng, và đứng co một chân thì diện tích giảm đi một nửa so với đứng cả hai chân. \( \to \) Đáp án đúng: B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

  Những việc nào sau đây không được làm khi sử dụng hóa chất?

Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.

Cần thông báo ngay cho giáo viên nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm, …

Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.

Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác, hoặc nhãn mác bị mờ.

Xem đáp án

Việc không được làm: Dùng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất. \( \to \) Đáp án đúng: C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các phân tử như thế nào?

Không thay đổi.

Thay đổi.

Có thể thay đổi hoặc không.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. \( \to \) Đáp án đúng: B.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng hóa học là gì?

Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí.

Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng.

Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.

Tất cả các ý trên.

Xem đáp án

Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác. \( \to \) Đáp án đúng: C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình nào sau đây xảy ra sự biến đổi hoá học?

Hoà tan muối ăn vào nước được dung dịch nước muối.

Nhỏ vài giọt mực vào cốc nước và khuấy đều thấy mực loang ra cả cốc nước.

Trứng gà để lâu ngày bị hỏng, có mùi khó chịu.

Dây tóc bóng trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi có dòng điện chạy qua.

Xem đáp án

Trứng gà để lâu ngày bị hỏng, có mùi khó chịu là hiện tượng chất bị phân hủy sinh ra chất mới (biến đổi hóa học). \( \to \) Đáp án đúng: C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng mol phân tử iron (III) oxide (Fe2O3) là bao nhiêu?

150 g/mol.

160 g/mol.

208 g/mol.

98 g/mol.

Xem đáp án

\({M_{F{e_2}{O_3}}} = 56 \times 2 + 16 \times 3 = 160{\rm{\;g/mol}}\). \( \to \) Đáp án đúng: B.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy cho biết 0,15 mol khí oxygen (đkc) có thể tích là bao nhiêu?

3,7185 lít.

4,48 lít.

0,4958 lít.

0,448 lít.

Xem đáp án

Ở điều kiện chuẩn (\({25^ \circ }{\rm{C}}\), \(1{\rm{\;bar}}\)): \(V = n \times 24,79 = 0,15 \times 24,79 = 3,7185{\rm{\;l\'i t}}\). \( \to \) Đáp án đúng: A.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số phân tử Fe2O3 có trong 2 mol Fe2O3 là

12,044.1023.

18,066.1023.

12,044.1024.

24,088.1023.

Xem đáp án

Số phân tử \( = n \times {N_A} = 2 \times 6,022 \cdot {10^{23}} = 12,044 \cdot {10^{23}}\) phân tử. \( \to \) Đáp án đúng: A.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 25 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ lệ giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) gọi là:

Khối lượng mol.

Thể tích mol.

Mol.

Tỉ khối của khí A đối với khí B.

Xem đáp án

Tỉ lệ \(\frac{{{M_A}}}{{{M_B}}}\) là tỉ khối của khí A đối với khí B. \( \to \) Đáp án đúng: D.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan muối vào cốc nước ta thu được dung dịch nước muối. Chất tan là:

Nước và muối

Muối

Nước

Nước muối

Xem đáp án

Trong dung dịch nước muối, chất tan là muối, dung môi là nước. \( \to \) Đáp án đúng: B.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi sản xuất nước ngọt có gas người ta thường nén khí carbon dioxide ở áp suất cao nhằm mục đích gì?

Tăng khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.

Giảm khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.

Không làm thay đổi khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.

Giảm nhanh lượng khí carbon dioxide trong nước.

Xem đáp án

Độ tan của chất khí trong nước tăng khi tăng áp suất \( \to \) nén ở áp suất cao để tăng khả năng hòa tan của \(C{O_2}\). \( \to \) Đáp án đúng: A.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số mol NaOH có trong 500 ml dung dịch nồng độ 0,2 M là:

2,5 mol

0,4 mol

0,05 mol

0,1 mol

Xem đáp án

\(V = 500{\rm{\;mL}} = 0,5{\rm{\;L}}\); \(n = {C_M} \times V = 0,2 \times 0,5 = 0,1{\rm{\;mol}}\). \( \to \) Đáp án đúng: D.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch bão hòa là dung dịch

Không thể hòa tan thêm chất tan.

Có thể hòa tan thêm chất tan.

Không thể hòa tan thêm nước.

Có thể hòa tan thêm dung dịch.

Xem đáp án

Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở một nhiệt độ xác định. \( \to \) Đáp án đúng: A.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ vận động của người có chức năng

Giúp con người vận động.

Nâng đỡ và bảo vệ cơ thể.

Tạo ra hình dạng cơ thể.

Nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, tạo ra hình dạng, duy trì tư thế và giúp con người vận động.

Xem đáp án

Chức năng hệ vận động: nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, tạo hình dạng, duy trì tư thế và giúp con người vận động. \( \to \) Đáp án đúng: D.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì

Thành phần hữu cơ (cốt giao) nhiều hơn chất vô cơ (chất khoáng)

Thành phần hữu cơ (cốt giao) ít hơn chất vô cơ (chất khoáng)

Chưa có thành phần chất vô cơ

Chưa có thành phần chất khoáng.

Xem đáp án

Xương trẻ nhỏ mềm dẻo và mau liền hơn do tỉ lệ chất hữu cơ (cốt giao) nhiều hơn chất vô cơ. \( \to \) Đáp án đúng: A.

17.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. Trong mỗi ý a, b học sinh chọn đúng hoặc sai viết vào ô bên cạnh. (1,5 điểm)

Các phát biểu sau đúng hay sai:

a

Hai dung dịch đường và muối ăn có cùng khối lượng, cùng nồng độ phần trăm thì chứa khối lượng đường và muối ăn bằng nhau.

ĐúngSai
b

Hai dung dịch NaOH và H2SO4 có cùng thể tích, cùng nồng độ mol thì chứa khối lượng chất tan bằng nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \({m_{ct}} = \frac{{C\% \times {m_{dd}}}}{{100\% }}\). Vì cùng khối lượng dung dịch và cùng nồng độ \(\% \) nên khối lượng chất tan bằng nhau. \( \to \) ĐÚNG.

b) \(n = {C_M} \times V \Rightarrow {n_{NaOH}} = {n_{{H_2}S{O_4}}}\). Tuy nhiên khối lượng chất tan \(m = n \times M\), mà \({M_{NaOH}} = 40 \ne {M_{{H_2}S{O_4}}} = 98\) nên khối lượng khác nhau. \( \to \) SAI.

18.Đúng sai
• 1 điểm

Các phát biểu sau đúng hay sai:

a

Để xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng, ta sử dụng một cái cân điện tử và một cái bình chia độ.

ĐúngSai
b

Ta có thể dùng mmHg, Pa, atm làm đơn vị đo áp suất chất lỏng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Cân điện tử dùng để đo khối lượng \(m\), bình chia độ dùng để đo thể tích \(V \Rightarrow D = \frac{m}{V}\). \( \to \) ĐÚNG.

b) Các đơn vị mmHg, Pa, atm đều là các đơn vị dùng để đo áp suất (kể cả áp suất chất lỏng). \( \to \) ĐÚNG.

19.Đúng sai
• 1 điểm

Các phát biểu sau đúng hay sai:

a

Cơ thể bị chuột rút là do sự tích tụ acid lactic trong hoạt động co cơ.

ĐúngSai
b

Một số người có thể cắt túi mật mà vẫn hoạt động được bình thường vì trong dịch mật không chứa enzyme tiêu hoá

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Chuột rút xảy ra do mỏi cơ, tích tụ acid lactic. \( \to \) ĐÚNG.

b) Nhận định: "Một số người có thể cắt túi mật mà vẫn hoạt động được bình thường vì trong dịch mật không chứa enzyme tiêu hoá". \( \to \) SAI.

Dịch mật do gan tiết ra và được dự trữ ở túi mật. Khi cắt túi mật, mật từ gan vẫn theo ống mật đổ trực tiếp vào tá tràng để nhũ tương hóa lipid. Việc dịch mật không chứa enzyme tiêu hóa là đúng, nhưng lý do cắt túi mật vẫn sống bình thường là vì dịch mật vẫn được gan sản xuất liên tục đưa xuống ruột non.

20.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. HS điền từ còn thiếu vào chỗ trống. (1,5 điểm)

a) Cho tỉ khối của khí A so với khí nitrogen là 2 thì khối lượng mol của khí A là: ___ g/mol.

b) Một hỗn hợp gồm 1,5 mol khí O2; 7,5275 .1024 phân tử H2 và 6,6 gam khí CO2 có khối lượng là: ______ gam

(1)
56
(2)
57,92
Xem đáp án

a) Khí nitrogen có dạng phân tử là \({N_2}\) (\({M_{{N_2}}} = 28{\rm{\;g/mol}}\)).

\({d_{A/{N_2}}} = \frac{{{M_A}}}{{28}} = 2 \Rightarrow {M_A} = 2 \times 28 = 56{\rm{\;g/mol}}\)

b) \({m_{{O_2}}} = 1,5 \times 32 = 48{\rm{\;gam}}\).

\({n_{{H_2}}} = \frac{{{{10}^{24}}}}{{6,022 \times {{10}^{23}}}} \approx 1,66{\rm{\;mol}} \Rightarrow {m_{{H_2}}} = 1,66 \times 2 \approx 3,32{\rm{\;gam}}\).

\({m_{C{O_2}}} = 6,6{\rm{\;gam}}\).

Tổng khối lượng \( = 48 + 3,32 + 6,6 = 57,92{\rm{\;gam}}\).

21.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3.

a) Nó có nghĩa là 1m3 sắt có khối lượng _____ kg.

b) Khối lượng của 3900kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng ____ m3.

 

(1)
7800
(2)
0,5
Xem đáp án

a) Khối lượng riêng \(7800{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3}\) nghĩa là \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) sắt có khối lượng là \(7800{\rm{\;kg}}\).

b) \(V = \frac{m}{D} = \frac{{3900}}{{7800}} = 0,5{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).

22.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

a) Trong bàn tay người, ngón có khả năng cử động linh hoạt nhất là: _________

b) Hoạt động đầu tiên của quá trình tiêu hóa xảy ra ở: __________

(1)
Ngón cái
(2)
Khoang miệng
Xem đáp án

a) Ngón có khả năng cử động linh hoạt nhất: Ngón cái.

b) Hoạt động đầu tiên của quá trình tiêu hóa xảy ra ở: Khoang miệng (hoặc miệng).

23.Tự luận
• 1 điểm
Xem đáp án

a) Số mol \(CuS{O_4}\) ban đầu: \(n = {C_M} \cdot V = 0,15 \times 0,1 = 0,015{\rm{\;mol}}\).

Thể tích dung dịch sau khi pha loãng: \({V_{dd}} = 100{\rm{\;mL}} + 200{\rm{\;mL}} = 300{\rm{\;mL}} = 0,3{\rm{\;L}}\).

Nồng độ mol dung dịch thu được: \({C_M} = \frac{n}{{{V_{dd}}}} = \frac{{0,015}}{{0,3}} = 0,05{\rm{\;M}}\)

b) Số mol chất tan có trong 100 ml dd CuSO4 0,15M là: nCuSO4(1) = 0,1.0,15 = 0,015 mol

Số mol chất tan có trong 300 ml dd CuSO4 0,2M là: nCuSO4(2) = 0,3.0,2 = 0,06 mol

⇒ Dd thu được có số mol chất tan là: nct = n1 + n2 = 0,015 + 0,06 = 0,075 mol

Thể tích dd thu được là: Vdd = V1 + V2 = 0,1 + 0,3 = 0,4 L

⇒ Nồng độ mol của dd thu được là: CM = 0,1875 M \[\]

24.Tự luận
• 1 điểm

Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104N/m2. Diện tích của bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03m2. Tính trọng lượng của người đó?

Xem đáp án

Áp lực của 2 bàn chân lên mặt sàn là:

p = F: S ⇒ F = p.S = 1,7.104. 0,03 = 510N

Vì mặt bị ép là mặt sàn ⇒ F = P

Vậy trọng lượng của người đó là: P = 510N

25.Tự luận
• 1 điểm

a, Nêu nguyên nhân tật cong vẹo cột sống? Là học sinh em có biện pháp gì chống cong vẹo cột sống khi tham gia học tập.

b, Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và không nên sử dụng thức ăn, đồ uống nào?

Cho: Cu = 64; O = 16; S = 32; C = 12; H = 1; Fe = 56

Xem đáp án

a) Nguyên nhân tật cong vẹo cột sống:

+ Tư thế hoạt động không đúng trong thời gian dài + Tai nạn

+ Mang vác vật nặng thường xuyên + Còi Xương

Biện pháp gì chống cong vẹo cột sống khi tham gia học tập.

+ Ngồi đúng tư thế khi học tập

+ Tập thể dục đều đặn

+ Chế độ dinh dưỡng hợp lí

+ Kiểm soát cân nặng và tránh béo phì

b) Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và không nên sử dụng thức ăn, đồ uống: nên ăn các thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa như cháo, súp, sữa chua và không nên ăn đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ, đồ uống có cồn, cà phê, nước ngọt có gas, và thực phẩm chế biến sẵn. Chế độ ăn uống cần chia nhỏ bữa, không ăn quá no hoặc quá đói, và nên ăn chậm, nhai kỹ.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

Xem tất cả