
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Tam Hiệp (Hà Nội) có đáp án
25 câu hỏi
Chỉ cần dùng một cái cân
Chỉ cần dùng một cái thước đo độ dài.
Cần dùng một cái cân và bình chia độ
Cần dụng một cái cân điện tử và thước.
Muốn đo khối lượng riêng \(D = \frac{m}{V}\) của khối gỗ hình hộp chữ nhật: Khối lượng \(m\): dùng cân điện tử. Thể tích \(V\): khối hộp chữ nhật có thể đo kích thước dài, rộng, cao bằng thước đo độ dài (\(V = a \cdot b \cdot c\)). \( \to \) Đáp án đúng: D.
Đi giày cao gót và đứng cả hai chân.
Đi giày cao gót và đứng co một chân.
Đi giày đế bằng và đứng cả hai chân.
Đi giày đế bằng và đứng co một chân
Áp suất \(p = \frac{F}{S}\). Cùng một người thì áp lực \(F\) không đổi. Áp suất lớn nhất khi diện tích tiếp xúc \(S\) nhỏ nhất. Giày cao gót có diện tích tiếp xúc nhỏ hơn giày đế bằng, và đứng co một chân thì diện tích giảm đi một nửa so với đứng cả hai chân. \( \to \) Đáp án đúng: B.
Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.
Cần thông báo ngay cho giáo viên nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm, …
Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác, hoặc nhãn mác bị mờ.
Việc không được làm: Dùng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất. \( \to \) Đáp án đúng: C.
Không thay đổi.
Thay đổi.
Có thể thay đổi hoặc không.
Đáp án khác.
Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. \( \to \) Đáp án đúng: B.
Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí.
Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng.
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
Tất cả các ý trên.
Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác. \( \to \) Đáp án đúng: C.
Hoà tan muối ăn vào nước được dung dịch nước muối.
Nhỏ vài giọt mực vào cốc nước và khuấy đều thấy mực loang ra cả cốc nước.
Trứng gà để lâu ngày bị hỏng, có mùi khó chịu.
Dây tóc bóng trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi có dòng điện chạy qua.
Trứng gà để lâu ngày bị hỏng, có mùi khó chịu là hiện tượng chất bị phân hủy sinh ra chất mới (biến đổi hóa học). \( \to \) Đáp án đúng: C.
150 g/mol.
160 g/mol.
208 g/mol.
98 g/mol.
\({M_{F{e_2}{O_3}}} = 56 \times 2 + 16 \times 3 = 160{\rm{\;g/mol}}\). \( \to \) Đáp án đúng: B.
3,7185 lít.
4,48 lít.
0,4958 lít.
0,448 lít.
Ở điều kiện chuẩn (\({25^ \circ }{\rm{C}}\), \(1{\rm{\;bar}}\)): \(V = n \times 24,79 = 0,15 \times 24,79 = 3,7185{\rm{\;l\'i t}}\). \( \to \) Đáp án đúng: A.
12,044.1023.
18,066.1023.
12,044.1024.
24,088.1023.
Số phân tử \( = n \times {N_A} = 2 \times 6,022 \cdot {10^{23}} = 12,044 \cdot {10^{23}}\) phân tử. \( \to \) Đáp án đúng: A.
Khối lượng mol.
Thể tích mol.
Mol.
Tỉ khối của khí A đối với khí B.
Tỉ lệ \(\frac{{{M_A}}}{{{M_B}}}\) là tỉ khối của khí A đối với khí B. \( \to \) Đáp án đúng: D.
Nước và muối
Muối
Nước
Nước muối
Trong dung dịch nước muối, chất tan là muối, dung môi là nước. \( \to \) Đáp án đúng: B.
Tăng khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.
Giảm khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.
Không làm thay đổi khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.
Giảm nhanh lượng khí carbon dioxide trong nước.
Độ tan của chất khí trong nước tăng khi tăng áp suất \( \to \) nén ở áp suất cao để tăng khả năng hòa tan của \(C{O_2}\). \( \to \) Đáp án đúng: A.
2,5 mol
0,4 mol
0,05 mol
0,1 mol
\(V = 500{\rm{\;mL}} = 0,5{\rm{\;L}}\); \(n = {C_M} \times V = 0,2 \times 0,5 = 0,1{\rm{\;mol}}\). \( \to \) Đáp án đúng: D.
Không thể hòa tan thêm chất tan.
Có thể hòa tan thêm chất tan.
Không thể hòa tan thêm nước.
Có thể hòa tan thêm dung dịch.
Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở một nhiệt độ xác định. \( \to \) Đáp án đúng: A.
Giúp con người vận động.
Nâng đỡ và bảo vệ cơ thể.
Tạo ra hình dạng cơ thể.
Nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, tạo ra hình dạng, duy trì tư thế và giúp con người vận động.
Chức năng hệ vận động: nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, tạo hình dạng, duy trì tư thế và giúp con người vận động. \( \to \) Đáp án đúng: D.
Thành phần hữu cơ (cốt giao) nhiều hơn chất vô cơ (chất khoáng)
Thành phần hữu cơ (cốt giao) ít hơn chất vô cơ (chất khoáng)
Chưa có thành phần chất vô cơ
Chưa có thành phần chất khoáng.
Xương trẻ nhỏ mềm dẻo và mau liền hơn do tỉ lệ chất hữu cơ (cốt giao) nhiều hơn chất vô cơ. \( \to \) Đáp án đúng: A.
Hai dung dịch đường và muối ăn có cùng khối lượng, cùng nồng độ phần trăm thì chứa khối lượng đường và muối ăn bằng nhau.
Hai dung dịch NaOH và H2SO4 có cùng thể tích, cùng nồng độ mol thì chứa khối lượng chất tan bằng nhau.
a) \({m_{ct}} = \frac{{C\% \times {m_{dd}}}}{{100\% }}\). Vì cùng khối lượng dung dịch và cùng nồng độ \(\% \) nên khối lượng chất tan bằng nhau. \( \to \) ĐÚNG.
b) \(n = {C_M} \times V \Rightarrow {n_{NaOH}} = {n_{{H_2}S{O_4}}}\). Tuy nhiên khối lượng chất tan \(m = n \times M\), mà \({M_{NaOH}} = 40 \ne {M_{{H_2}S{O_4}}} = 98\) nên khối lượng khác nhau. \( \to \) SAI.
Để xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng, ta sử dụng một cái cân điện tử và một cái bình chia độ.
Ta có thể dùng mmHg, Pa, atm làm đơn vị đo áp suất chất lỏng.
a) Cân điện tử dùng để đo khối lượng \(m\), bình chia độ dùng để đo thể tích \(V \Rightarrow D = \frac{m}{V}\). \( \to \) ĐÚNG.
b) Các đơn vị mmHg, Pa, atm đều là các đơn vị dùng để đo áp suất (kể cả áp suất chất lỏng). \( \to \) ĐÚNG.
Cơ thể bị chuột rút là do sự tích tụ acid lactic trong hoạt động co cơ.
Một số người có thể cắt túi mật mà vẫn hoạt động được bình thường vì trong dịch mật không chứa enzyme tiêu hoá
a) Chuột rút xảy ra do mỏi cơ, tích tụ acid lactic. \( \to \) ĐÚNG.
b) Nhận định: "Một số người có thể cắt túi mật mà vẫn hoạt động được bình thường vì trong dịch mật không chứa enzyme tiêu hoá". \( \to \) SAI.
Dịch mật do gan tiết ra và được dự trữ ở túi mật. Khi cắt túi mật, mật từ gan vẫn theo ống mật đổ trực tiếp vào tá tràng để nhũ tương hóa lipid. Việc dịch mật không chứa enzyme tiêu hóa là đúng, nhưng lý do cắt túi mật vẫn sống bình thường là vì dịch mật vẫn được gan sản xuất liên tục đưa xuống ruột non.
a) Khí nitrogen có dạng phân tử là \({N_2}\) (\({M_{{N_2}}} = 28{\rm{\;g/mol}}\)).
\({d_{A/{N_2}}} = \frac{{{M_A}}}{{28}} = 2 \Rightarrow {M_A} = 2 \times 28 = 56{\rm{\;g/mol}}\)
b) \({m_{{O_2}}} = 1,5 \times 32 = 48{\rm{\;gam}}\).
\({n_{{H_2}}} = \frac{{{{10}^{24}}}}{{6,022 \times {{10}^{23}}}} \approx 1,66{\rm{\;mol}} \Rightarrow {m_{{H_2}}} = 1,66 \times 2 \approx 3,32{\rm{\;gam}}\).
\({m_{C{O_2}}} = 6,6{\rm{\;gam}}\).
Tổng khối lượng \( = 48 + 3,32 + 6,6 = 57,92{\rm{\;gam}}\).
a) Khối lượng riêng \(7800{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3}\) nghĩa là \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) sắt có khối lượng là \(7800{\rm{\;kg}}\).
b) \(V = \frac{m}{D} = \frac{{3900}}{{7800}} = 0,5{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
a) Ngón có khả năng cử động linh hoạt nhất: Ngón cái.
b) Hoạt động đầu tiên của quá trình tiêu hóa xảy ra ở: Khoang miệng (hoặc miệng).
a) Số mol \(CuS{O_4}\) ban đầu: \(n = {C_M} \cdot V = 0,15 \times 0,1 = 0,015{\rm{\;mol}}\).
Thể tích dung dịch sau khi pha loãng: \({V_{dd}} = 100{\rm{\;mL}} + 200{\rm{\;mL}} = 300{\rm{\;mL}} = 0,3{\rm{\;L}}\).
Nồng độ mol dung dịch thu được: \({C_M} = \frac{n}{{{V_{dd}}}} = \frac{{0,015}}{{0,3}} = 0,05{\rm{\;M}}\)
b) Số mol chất tan có trong 100 ml dd CuSO4 0,15M là: nCuSO4(1) = 0,1.0,15 = 0,015 mol
Số mol chất tan có trong 300 ml dd CuSO4 0,2M là: nCuSO4(2) = 0,3.0,2 = 0,06 mol
⇒ Dd thu được có số mol chất tan là: nct = n1 + n2 = 0,015 + 0,06 = 0,075 mol
Thể tích dd thu được là: Vdd = V1 + V2 = 0,1 + 0,3 = 0,4 L
⇒ Nồng độ mol của dd thu được là: CM = 0,1875 M \[\]
Áp lực của 2 bàn chân lên mặt sàn là:
p = F: S ⇒ F = p.S = 1,7.104. 0,03 = 510N
Vì mặt bị ép là mặt sàn ⇒ F = P
Vậy trọng lượng của người đó là: P = 510N
a) Nguyên nhân tật cong vẹo cột sống:
+ Tư thế hoạt động không đúng trong thời gian dài + Tai nạn
+ Mang vác vật nặng thường xuyên + Còi Xương
Biện pháp gì chống cong vẹo cột sống khi tham gia học tập.
+ Ngồi đúng tư thế khi học tập
+ Tập thể dục đều đặn
+ Chế độ dinh dưỡng hợp lí
+ Kiểm soát cân nặng và tránh béo phì
b) Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và không nên sử dụng thức ăn, đồ uống: nên ăn các thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa như cháo, súp, sữa chua và không nên ăn đồ cay nóng, nhiều dầu mỡ, đồ uống có cồn, cà phê, nước ngọt có gas, và thực phẩm chế biến sẵn. Chế độ ăn uống cần chia nhỏ bữa, không ăn quá no hoặc quá đói, và nên ăn chậm, nhai kỹ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.




















