Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 832 lượt thi
19 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Trắc nghiệm (4 điểm) Chọn đáp án phù hợp cho các câu sau:

(Mỗi đáp án đúng tương ứng 0,25 điểm)

Cơ thể người được phân chia thành mấy phần?

3 phần: đầu, thân và chân.

2 phần: đầu và thân

3 phần: đầu, thân và các chi.

3 phần: đầu, cổ và thân

Xem đáp án

Cơ thể người phân chia thành 3 phần: đầu, thân và các chi (tay, chân). Đáp án đúng C.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người là:

Nitrogen

Calcium

Phosphorus

Magnesium

Xem đáp án

Thành phần khoáng chất chủ yếu cấu tạo nên xương là muối calcium (canxi) và phosphorus. Ở đây phương án nêu khoáng chất chính là Calcium. Đáp án đúng B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh, tật nào sau đây không liên quan đến hệ vận động?

Thiếu máu

Cong vẹo cột sống

Thoát vị đĩa đệm

Loãng xương

Xem đáp án

Cong vẹo cột sống, thoát vị đĩa đệm, loãng xương đều thuộc hệ vận động. Thiếu máu thuộc hệ tuần hoàn. Đáp án đúng A.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào?

Ruột thừa.

Ruột già.

Ruột non.

Dạ dày.

Xem đáp án

Ruột non có bề mặt hấp thụ lớn (nếp gấp, lông ruột, vi lông ruột) chuyên trách hấp thụ chất dinh dưỡng. Đáp án đúng C.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại thức uống nào dưới đây gây hại cho gan của bạn?

Rượu trắng

Nước lọc

Nước khoáng

Nước hoa quả

Xem đáp án

Rượu trắng chứa nồng độ ethanol cao, trực tiếp gây độc và quá tải chức năng khử độc của gan. Đáp án đúng A.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người có nhóm máu A có thể nhận được máu của những người có nhóm máu nào?

A, AB

A, B

AB, O

A, O

Xem đáp án

Người có nhóm máu A có kháng nguyên A trên hồng cầu, kháng thể \(\beta \) trong huyết tương \( \to \) chỉ nhận được máu nhóm A và nhóm O. Đáp án đúng D.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ hô hấp cấu tạo gồm hai phần chính là:

Mũi và họng

Thanh quản và khí quản

Mũi và phổi

Đường dẫn khí và hai lá phổi

Xem đáp án

Hệ hô hấp gồm hai phần chính: đường dẫn khí (mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản) và hai lá phổi. Đáp án đúng D.

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc bịt mũi nạn nhân trong phương pháp hà hơi thổi ngạt có ý nghĩa gì?

Kích thích nạn nhân sớm hô hấp lại bình thường bằng miệng. 

Kích thích tim co bóp nhanh hơn, cung cấp nhiều oxygen hơn cho cơ thể. 

Nạn nhân sẽ nhận được nhiều carbon dioxide vào phổi hơn, tăng khả năng hồi phục của nạn nhân. 

Nạn nhân sẽ nhận được nhiều oxygen vào phổi hơn, tăng hiệu quả của biện pháp hô hấp nhân tạo.

Xem đáp án

Bịt mũi khi hà hơi thổi ngạt giúp khí đưa vào không bị thoát ra ngoài qua đường mũi mà đi thẳng vào phổi, giúp phổi nở ra và nhận được khí. Đáp án D diễn đạt hợp lý nhất trong các phương án. Đáp án đúng D.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức nào dưới đây xác định đúng khối lượng riêng của một chất?

\({\rm{D}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{V}}}\)

\({\rm{D}} = \frac{{\rm{V}}}{{\rm{M}}}\)

\({\rm{D}} = {\rm{m}}.{\rm{V}}\)

\({\rm{D}} = \frac{{\rm{P}}}{{\rm{V}}}\)

Xem đáp án

Khối lượng riêng \(D = \frac{m}{V}\). Đáp án đúng A.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 19 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối hình hộp chữ nhật có kích thước 3cm x 2cm x 5cm, khối lượng 54g. Khối lượng riêng của vật liệu làm khối hình hộp là:

3,6g/cm3

0,56g/cm3

810g/cm3

1,8g/cm3

Xem đáp án

\(V = 3 \times 2 \times 5 = 30{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\). Khối lượng riêng \(D = \frac{m}{V} = \frac{{54}}{{30}} = 1,8{\rm{\;g/c}}{{\rm{m}}^3}\). Đáp án đúng D.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị của áp suất là:

N.m

N/m

Pa

N.m2

Xem đáp án

Đơn vị của áp suất là Pascal (Pa) hoặc \({\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}\). Đáp án đúng C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn tăng áp suất thì:

giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.

giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.

tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.

tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.

Xem đáp án

Công thức \(p = \frac{F}{S}\). Để tăng áp suất \(p\), ta cần tăng áp lực \(F\) và/hoặc giảm diện tích bị ép \(S\). Do đó: "giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực". Đáp án đúng B.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự biến đổi vật lí không phải là quá trình:

Nước hoa khuếch tán trong không khí.

Hòa tan đường vào nước.

Làm đá trong tủ lạnh.

Đun cháy đường. 

Xem đáp án

Đun cháy đường là hiện tượng hóa học (đường bị biến đổi thành than/carbon và hơi nước). Đáp án đúng D.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong phản ứng:

Magnesium + sulfuric acid → magnesium sulfate + hydrogen.

Magnesium sulfate là:

chất phản ứng.

sản phẩm.

chất xúc tác.

chất môi trường.

Xem đáp án

Magnesium sulfate nằm sau mũi tên phản ứng, do đó là chất sản phẩm. Đáp án đúng B.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khối lượng mol phân tử NaCl là bao nhiêu?

23 g/mol.

35,5 g/mol.

58,5 g/mol.

16 g/mol

Xem đáp án

\({M_{{\rm{NaCl}}}} = 23 + 35,5 = 58,5{\rm{\;g/mol}}\). Đáp án đúng C.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nguyên tử Iron có trong 112 gam Iron là:

1,2044.1024

6,022.1023

12,044.1022

120,44.1023

Xem đáp án

\({n_{{\rm{Fe}}}} = \frac{{112}}{{56}} = 2{\rm{\;mol}}\). Số nguyên tử Fe \( = 2 \times 6,022 \times {10^{23}} = 1,2044 \times {10^{24}}\) nguyên tử. Đáp án đúng A.

17.Tự luận
• 1 điểm

II. Tự luận (6 điểm):

(2 điểm):

a) Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng hệ tiêu hóa (1 điểm)

b) Giải thích tại sao cần phải tiêm vaccine cho trẻ em? (1 điểm)

Xem đáp án

a. Cấu tạo: Hệ tiêu hóa gồm ống tiêu hóa (khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, trực tràng, hậu môn) và tuyến tiêu hóa (tuyến nước bọt, tuyến vị, gan, túi mật, tuyến tụy, tuyến ruột).

Chức năng: Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột và đào thải các chất cặn bã ra ngoài.

b. Giải thích việc tiêm vaccine liên quan đến sự hình thành cơ chế miễn dịch.

+ Tiêm vaccine là đưa kháng nguyên đã bị làm yếu, bất hoạt hoặc các thành phần của mầm bệnh vào cơ thể trẻ.

+ Kích thích hệ miễn dịch sinh ra kháng thể tương ứng và hình thành tế bào nhớ miễn dịch mà không gây bệnh nguy hiểm.

+ Khi mầm bệnh thật xâm nhập, cơ thể trẻ có khả năng nhận biết nhanh chóng và tiêu diệt mầm bệnh kịp thời, tạo miễn dịch chủ động giúp trẻ phòng chống bệnh.

18.Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm):

a) Viết công thức tính áp suất tác dụng trên một bề mặt chất rắn, giải thích các đại lượng trong công thức và ghi rõ đơn vị của từng đại lượng trong công thức đó. (0,5 điểm)

b) Một bể cá cảnh có chiều dài 2 m, chiều rộng 1 m, độ sâu của nước là 0,8 m. Tính khối lượng của nước trong bể. Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. (0,75 điểm)

c) Một thùng hàng có trọng lượng 80 N đặt trên mặt sàn, đáy thùng có diện tích là 2500 cm2. Tính áp suất mà thùng hàng tác dụng lên mặt sàn. (0,75 điểm)

Xem đáp án

a) Công thức tính áp suất: \(p = \frac{F}{S}.\;\)Trong đó:

\(p\): Áp suất (đơn vị: \({\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}\) hoặc Pascal, kí hiệu là \({\rm{Pa}}\))
\(F\): Áp lực tác dụng vuông góc lên mặt bị ép (đơn vị: Newton, kí hiệu là \({\rm{N}}\))
\(S\): Diện tích bề mặt bị ép (đơn vị: mét vuông, kí hiệu là \({{\rm{m}}^2}\))

b) Tính V=a.b.c=2.1.0,8= 1,6 m3

Khối lượng nước: m = D.V = 1,6.1000 = 1600 kg

c) Đổi 2500 cm2= 0,25 m2

Tính p= F/S = 80:0,25=320 Pa

19.Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm): Tính:

a) Khối lượng của 0,15 mol CaSO4

b) Thể tích (đo ở điều kiện chuẩn) của 0,7 mol khí CO2

c) Khối lượng của 7,437 L khí N2O (đo ở điều kiện chuẩn)

d) Khối lượng hỗn hợp rắn Y gồm: 0,6 mol Al2(SO4)3 và 0,8 mol Fe(NO3)3

Xem đáp án

a) (0,5 điểm)

Khối lượng mol \({M_{{\rm{CaS}}{{\rm{O}}_4}}} = 40 + 32 + 16 \times 4 = 136{\rm{\;g/mol}}\).

\({m_{{\rm{CaS}}{{\rm{O}}_4}}} = n \times M = 0,15 \times 136 = 20,4{\rm{\;g}}\).

b) (0,5 điểm)

Thể tích khí ở điều kiện chuẩn (\({25^ \circ }{\rm{C}},1{\rm{\;bar}}\): \(V = n \times 24,79\)):

\({V_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} = 0,7 \times 24,79 = 17,353{\rm{\;L}}\).

c) (0,5 điểm)

Số mol khí \({{\rm{N}}_2}{\rm{O}}\): \(n = \frac{V}{{24,79}} = \frac{{7,437}}{{24,79}} = 0,3{\rm{\;mol}}\).

Khối lượng mol \({M_{{{\rm{N}}_2}{\rm{O}}}} = 14 \times 2 + 16 = 44{\rm{\;g/mol}}\).

Khối lượng: \(m = n \times M = 0,3 \times 44 = 13,2{\rm{\;g}}\).

d) \({M_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)}_3}}} = 27 \times 2 + 96 \times 3 = 342{\rm{\;g/mol}}\)

\({\rm{MFe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_3}\) = \(56 + 62 \times 3 = 242\).

Khối lượng hỗn hợp Y: m = 342.0,6 + 242.0,8 = 398,8 gam.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

Xem tất cả