
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
19 câu hỏi
3 phần: đầu, thân và chân.
2 phần: đầu và thân
3 phần: đầu, thân và các chi.
3 phần: đầu, cổ và thân
Cơ thể người phân chia thành 3 phần: đầu, thân và các chi (tay, chân). Đáp án đúng C.
Nitrogen
Calcium
Phosphorus
Magnesium
Thành phần khoáng chất chủ yếu cấu tạo nên xương là muối calcium (canxi) và phosphorus. Ở đây phương án nêu khoáng chất chính là Calcium. Đáp án đúng B.
Thiếu máu
Cong vẹo cột sống
Thoát vị đĩa đệm
Loãng xương
Cong vẹo cột sống, thoát vị đĩa đệm, loãng xương đều thuộc hệ vận động. Thiếu máu thuộc hệ tuần hoàn. Đáp án đúng A.
Ruột thừa.
Ruột già.
Ruột non.
Dạ dày.
Ruột non có bề mặt hấp thụ lớn (nếp gấp, lông ruột, vi lông ruột) chuyên trách hấp thụ chất dinh dưỡng. Đáp án đúng C.
Rượu trắng
Nước lọc
Nước khoáng
Nước hoa quả
Rượu trắng chứa nồng độ ethanol cao, trực tiếp gây độc và quá tải chức năng khử độc của gan. Đáp án đúng A.
A, AB
A, B
AB, O
A, O
Người có nhóm máu A có kháng nguyên A trên hồng cầu, kháng thể \(\beta \) trong huyết tương \( \to \) chỉ nhận được máu nhóm A và nhóm O. Đáp án đúng D.
Mũi và họng
Thanh quản và khí quản
Mũi và phổi
Đường dẫn khí và hai lá phổi
Hệ hô hấp gồm hai phần chính: đường dẫn khí (mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản) và hai lá phổi. Đáp án đúng D.
Kích thích nạn nhân sớm hô hấp lại bình thường bằng miệng.
Kích thích tim co bóp nhanh hơn, cung cấp nhiều oxygen hơn cho cơ thể.
Nạn nhân sẽ nhận được nhiều carbon dioxide vào phổi hơn, tăng khả năng hồi phục của nạn nhân.
Nạn nhân sẽ nhận được nhiều oxygen vào phổi hơn, tăng hiệu quả của biện pháp hô hấp nhân tạo.
Bịt mũi khi hà hơi thổi ngạt giúp khí đưa vào không bị thoát ra ngoài qua đường mũi mà đi thẳng vào phổi, giúp phổi nở ra và nhận được khí. Đáp án D diễn đạt hợp lý nhất trong các phương án. Đáp án đúng D.
\({\rm{D}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{V}}}\)
\({\rm{D}} = \frac{{\rm{V}}}{{\rm{M}}}\)
\({\rm{D}} = {\rm{m}}.{\rm{V}}\)
\({\rm{D}} = \frac{{\rm{P}}}{{\rm{V}}}\)
Khối lượng riêng \(D = \frac{m}{V}\). Đáp án đúng A.
3,6g/cm3
0,56g/cm3
810g/cm3
1,8g/cm3
\(V = 3 \times 2 \times 5 = 30{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\). Khối lượng riêng \(D = \frac{m}{V} = \frac{{54}}{{30}} = 1,8{\rm{\;g/c}}{{\rm{m}}^3}\). Đáp án đúng D.
N.m
N/m
Pa
N.m2
Đơn vị của áp suất là Pascal (Pa) hoặc \({\rm{N/}}{{\rm{m}}^2}\). Đáp án đúng C.
giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
Công thức \(p = \frac{F}{S}\). Để tăng áp suất \(p\), ta cần tăng áp lực \(F\) và/hoặc giảm diện tích bị ép \(S\). Do đó: "giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực". Đáp án đúng B.
Nước hoa khuếch tán trong không khí.
Hòa tan đường vào nước.
Làm đá trong tủ lạnh.
Đun cháy đường.
Đun cháy đường là hiện tượng hóa học (đường bị biến đổi thành than/carbon và hơi nước). Đáp án đúng D.
chất phản ứng.
sản phẩm.
chất xúc tác.
chất môi trường.
Magnesium sulfate nằm sau mũi tên phản ứng, do đó là chất sản phẩm. Đáp án đúng B.
23 g/mol.
35,5 g/mol.
58,5 g/mol.
16 g/mol
\({M_{{\rm{NaCl}}}} = 23 + 35,5 = 58,5{\rm{\;g/mol}}\). Đáp án đúng C.
1,2044.1024
6,022.1023
12,044.1022
120,44.1023
\({n_{{\rm{Fe}}}} = \frac{{112}}{{56}} = 2{\rm{\;mol}}\). Số nguyên tử Fe \( = 2 \times 6,022 \times {10^{23}} = 1,2044 \times {10^{24}}\) nguyên tử. Đáp án đúng A.
a. Cấu tạo: Hệ tiêu hóa gồm ống tiêu hóa (khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, trực tràng, hậu môn) và tuyến tiêu hóa (tuyến nước bọt, tuyến vị, gan, túi mật, tuyến tụy, tuyến ruột).
Chức năng: Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột và đào thải các chất cặn bã ra ngoài.
b. Giải thích việc tiêm vaccine liên quan đến sự hình thành cơ chế miễn dịch.
+ Tiêm vaccine là đưa kháng nguyên đã bị làm yếu, bất hoạt hoặc các thành phần của mầm bệnh vào cơ thể trẻ.
+ Kích thích hệ miễn dịch sinh ra kháng thể tương ứng và hình thành tế bào nhớ miễn dịch mà không gây bệnh nguy hiểm.
+ Khi mầm bệnh thật xâm nhập, cơ thể trẻ có khả năng nhận biết nhanh chóng và tiêu diệt mầm bệnh kịp thời, tạo miễn dịch chủ động giúp trẻ phòng chống bệnh.
a) Công thức tính áp suất: \(p = \frac{F}{S}.\;\)Trong đó:
b) Tính V=a.b.c=2.1.0,8= 1,6 m3
Khối lượng nước: m = D.V = 1,6.1000 = 1600 kg
c) Đổi 2500 cm2= 0,25 m2
Tính p= F/S = 80:0,25=320 Pa
a) (0,5 điểm)
Khối lượng mol \({M_{{\rm{CaS}}{{\rm{O}}_4}}} = 40 + 32 + 16 \times 4 = 136{\rm{\;g/mol}}\).
\({m_{{\rm{CaS}}{{\rm{O}}_4}}} = n \times M = 0,15 \times 136 = 20,4{\rm{\;g}}\).
b) (0,5 điểm)
Thể tích khí ở điều kiện chuẩn (\({25^ \circ }{\rm{C}},1{\rm{\;bar}}\): \(V = n \times 24,79\)):
\({V_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}} = 0,7 \times 24,79 = 17,353{\rm{\;L}}\).
c) (0,5 điểm)
Số mol khí \({{\rm{N}}_2}{\rm{O}}\): \(n = \frac{V}{{24,79}} = \frac{{7,437}}{{24,79}} = 0,3{\rm{\;mol}}\).
Khối lượng mol \({M_{{{\rm{N}}_2}{\rm{O}}}} = 14 \times 2 + 16 = 44{\rm{\;g/mol}}\).
Khối lượng: \(m = n \times M = 0,3 \times 44 = 13,2{\rm{\;g}}\).
d) \({M_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)}_3}}} = 27 \times 2 + 96 \times 3 = 342{\rm{\;g/mol}}\)
\({\rm{MFe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_3}\) = \(56 + 62 \times 3 = 242\).
Khối lượng hỗn hợp Y: m = 342.0,6 + 242.0,8 = 398,8 gam.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.




















