Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Lý Thường Kiệt (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Lý Thường Kiệt (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 833 lượt thi
18 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn.

Việc không được làm trong phòng thí nghiệm.

Đọc kĩ nhãn mác trước khi lấy hóa chất.

Tuân thủ quy định phòng thực hành.

Lấy hóa chất xong phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.

Ngửi, nếm hóa chất.

Xem đáp án

Ngửi, nếm hoá chất là hành vi nguy hiểm, tuyệt đối không được làm trong phòng thực hành. Đáp án đúng D

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng hóa học nào sau đây thuộc dạng phản ứng hóa học thu nhiệt?

Phản ứng đốt cháy than.

Phản ứng đốt cháy xăng.

Phản ứng nung vôi.

Phản ứng đốt cháy khí gas.

Xem đáp án

Các phản ứng đốt cháy than, xăng, gas đều tỏa nhiệt mạnh ra môi trường xung quanh. Phản ứng nung đá vôi (\(CaC{O_3}\mathop \to \limits^{{t^ \circ }} CaO + C{O_2}\)) cần cung cấp nhiệt liên tục nên là phản ứng thu nhiệt. Đáp án đúng C

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây chưa hoàn chỉnh?

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

H2 + O2 → H2O

4Al + 3O2 → 2Al2O3

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑

Xem đáp án

Phương trình B: \({H_2} + {O_2} \to {H_2}O\) chưa được cân bằng số nguyên tử nguyên tố hai vế (vế trái 2 nguyên tử O, vế phải mới có 1 nguyên tử O). Phương trình hoàn chỉnh phải là \(2{H_2} + {O_2} \to 2{H_2}O\) . Đáp án đúng B

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 0,2 mol Zn tham gia phản ứng theo phương trình: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 Số mol H2 tạo thành là bao nhiêu?

0,1 mol

0,2 mol

0,3 mol

0,4 mol

Xem đáp án

Tỉ lệ theo PTHH là \({n_{{H_2}}} = {n_{Zn}} = 0,2{\rm{\;mol}}\). Đáp án đúng B

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức dùng để tính nồng độ mol của dung dịch là

CM = \(\frac{n}{V}\)

n = CM . V

C%= \(\frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}\).100

m = n.M

Xem đáp án

Nồng độ mol (\({C_M}\)) bằng số mol chất tan (\(n\)) chia cho thể tích dung dịch (\(V\) tính theo lít): \({C_M} = \frac{n}{V}\). Đáp án đúng A

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một lượng Zn như nhau vào 100 ml dung dịch HCl thì dung dịch nào làm Zn tan nhanh hơn?

HCl 5%

HCl 10%

HCl 15%

HCl 20%

Xem đáp án

Nồng độ chất phản ứng càng lớn thì tốc độ phản ứng càng nhanh. Trong các nồng độ 5%, 10%, 15%, 20% thì 20% là nồng độ cao nhất. Đáp án đúng D

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm chọn đúng - sai.

Công thức phân tử của Acid gồm một hay nhiều nguyên tử hydrogen và gốc Acid.

sai.

đúng.

Xem đáp án

Khái niệm phân tử acid gồm một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid ⇒ Phát biểu này Đúng

Đáp án đúng B

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức phân tử của Base gồm nguyên tử kim loại liên kết với gốc Acid.

sai.

đúng.

Xem đáp án

Phân tử base gồm nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hydroxide (\( - OH\)). Gốc acid liên kết với kim loại tạo thành muối. Do đó phát biểu trên là Sai

Đáp án đúng A (sai).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu Khí CO2 nặng hơn khí H2 là 22 lần là đúng hay sai?

sai.

đúng.

Xem đáp án

Tỉ khối \({d_{C{O_2}/{H_2}}} = \frac{{{M_{C{O_2}}}}}{{{M_{{H_2}}}}} = \frac{{44}}{2} = 22\) lần. Phát biểu này Đúng

Đáp án đúng B (đúng)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 18 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét phương trình hoá học: 2H2 + O2 -> 2H2O Tỉ lệ Số phân tử O2 : Số phân tử H2 : Số phân tử H2O = 2 : 1 : 2 là đúng hay sai?

sai.

đúng.

Xem đáp án

Tỉ lệ hệ số tương ứng phải là \(1:2:2\) (vì \({O_2}\) hệ số 1, \({H_2}\) hệ số 2, \({H_2}O\) hệ số 2). Tỉ lệ đề bài đưa ra \(2:1:2\) là Sai

Đáp án đúng A (sai)

11.Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn.

Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng ……..………………………………………….

Xem đáp án

Bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng

12.Tự luận
• 1 điểm

Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho………………………………………………

Xem đáp án

Cho sự nhanh chậm của một phản ứng hóa học

13.Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

(1,0 điểm)

a. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 dung dịch không màu sau: H2SO4 , NaOH, H2O.

b. Acid dạ dày rất cần cho việc tiêu hóa thức ăn. Tuy nhiên nếu dư thừa acid có thể tăng nguy cơ gây các vấn đề khác như trào ngược, viêm loét, xuất huyết dạ dày,... thậm chí là ung thư dạ dày. Vì sao người mắc bệnh dạ dày thường được bác sĩ khuyên không nên sử dụng thức ăn có vị chua?

Xem đáp án

a. -Trích mỗi lọ một ít làm mẫu thử. Lần lượt dùng quỳ tím thử các mẫu.

+Làm quỳ tím hóa đỏ là H2SO4

+Làm quỳ tím hóa xanh là NaOH

+Quỳ tím không đỏi màu là H2O

b. Thức ăn có vị chua có môi trường acid. Khi thức ăn trong đồ chua khi vào dạ dày gây kích thích niêm mạc dẫn đến các triệu chứng ợ chua, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng... làm cho bệnh đau dạ dày trở lên nặng hơn.

14.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm)

Đốt cháy hết 0,54g Al trong không khí thu được aluminium oxide theo sơ đồ phản ứng: Al + O2 → Al2O3

Tính khối lượng aluminium oxide tạo ra.

Xem đáp án
nAl = mAl : MAl = 0,54 : 27 = 0,02 (mol)

- PTHH 4Al + 3O2 → 2Al2O3

0,02 mol → 0,01 mol

- Khối lượng Aluminium Oxide tạo thành là: m = n.M = 0,01.102 = 1,02 (g)

15.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Tính khối lượng chất tan cần để pha chế 100ml dung dịch CuSO4 0,1M.

Xem đáp án

-Đổi 100 ml = 0,1 lít.

-Số mol chất tan có trong dung dịch là:

nct = CM×V= 0,1×0,1 = 0,01(mol)

-Khối lượng chất tan cần dùng để pha chế là:

mct = nct×Mct = 0,01×(64 + 32 + 16×4) = 1,6 (gam).

 

16.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:

a) Fe + O2 → Fe3O4

b) Al + HCl → AlCl3 + H2

c) Al2(SO4)3 + NaOH → Al(OH)3 + Na2SO4

d) CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

Xem đáp án

a) 3Fe + 2O2 → Fe3O4

b) 2Al +6 HCl → 2AlCl3 + 3H2

c) Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4

d) CaCO3 +2 HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

17.Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm) Cho Na = 23; O = 16; Cl = 35,5

a) Tính số mol Sodium có trong 69 gam Sodium (Na).

b) Tính khối lượng của 0,5 mol khí Oxygen. Cho O = 16.

c) Tính thể tích của 0,1 mol khí Carbon dioxide (CO2) ở đkc.

d) Hòa tan 20gam Sodium chloride vào nước được 200 gam dung dịch Sodium chloride(NaCl). Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được.

Xem đáp án

Cho Na = 23; O = 16; Cl = 35,5

a)\({n_{Na}} = \frac{{69}}{{23}} = 3mol\)

b) \({m_{{O_2}}} = 0,5.32 = 16g\)

c) \({V_{C{O_2}}} = 0,1.24,79 = 2,479L\)

d) \(C{\% _{ddNaCl}} = \frac{{20}}{{200}}.100 = 10\% \)

18.Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm)

Bạn A tiến hành thí nghiệm sau: Cho đinh sắt (Fe) tác dụng với dd hydrochloric acid (HCl) trong ống nghiệm; thấy sản phẩm có khí hydrogen (H2) và muối iron (II) chloride (FeCl2) .

a) Lập PTHH của phản ứng trong thí nghiệm trên.

b) Sau khi phản ứng kết thúc, bạn A đem cân ống nghiệm chứa đinh sắt và dung dịch thì thấy khối lượng nhỏ hơn tổng khối lượng của đinh sắt và dung dịch trước khi phản ứng. Theo em, điều này có phù hợp với định luật bảo toàn khối lượng hay không. Vì sao?

Xem đáp án

a) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

b) Theo em điều này có phù hợp với định luật bảo toàn khối lượng.Theo định luật bảo toàn khối lượng: khối lượng các chất sản phẩm bằng khối lượng các chất tham gia phản ứng

Hay m đinh sắt + m dd trước = m đinh sắt + m dd sau + m khí hydrogen

Do khí hydrogen tạo thành thoát ra khỏi dung dịch, khiến cho khối lượng của ống nghiệm lúc sau nhỏ hơn khối lượng ban đầu.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

Xem tất cả