
14 câu hỏi
Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.
Một máy bay đang bay trên cao.
Một ô tô đang đỗ trong bến xe.
Một ô tô đang chuyển động trên đường.
Đáp án đúng là B
Máy bay đang bay trên cao có cả vận tốc (động năng) và độ cao so với mốc đất (thế năng trọng trường).
W.
mkg.
J.
N.
Đáp án đúng là C
Đơn vị của công là Joule (J).
1800 J.
180 J.
50 J.
1860 J.
Đáp án đúng là C
A = P.h = 10m.h = 50J.
1500 W.
500 W.
1000 W.
600 W.
Đáp án đúng là D
Chuyển động đều nên công suất P = F.v = 240.2,5 = 600W.
Những đặc điểm cụ thể về sinh hóa, sinh sản của một cơ thể.
Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể.
Những biểu hiện về hình thái của cơ thể.
Đáp án đúng là B
Tính trạng là những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
Tự thụ phấn chặt chẽ.
Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau.
Thời gian sinh trưởng khá dài.
Có nhiều cặp tính trạng tương phản.
Đáp án đúng là C
Đậu Hà Lan có thời gian sinh trưởng ngắn (khoảng 3 tháng), không phải "khá dài". Do đó phát biểu "Thời gian sinh trưởng khá dài" là sai.
P: AA × AA
P: AA × Aa
P: Aa × AA
P:Aa × Aa
Đáp án đúng là D
Lai hai cây hoa đỏ thu được đời con 3 đỏ : 1 trắng (tỉ lệ phân li kinh điển của định luật phân li Menđen), suy ra cả hai cây bố mẹ đều dị hợp tử: P: Aa × Aa.
Biến dị
Biến đổi
Di truyền
Tổ hợp
Đáp án đúng là A
Biến dị là hiện tượng con cái sinh ra có những đặc điểm khác với bố mẹ và khác nhau giữa các cá thể cùng lứa.
Hầu hết kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide và với các phi kim khác tạo thành muối.
Kim loại sắt (iron) khi tác dụng với dung dịch HCl và khí Cl2 cho cùng một loại muối.
Các kim loại như Zn, Fe,…tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen.
Kim loại magnesium có khả năng phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo magnesium oxide và khí hydrogen.
b) Sai. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (tạo muối iron(II) chloride), còn 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (tạo muối iron(III) chloride). Hai muối tạo thành là khác nhau.
c) Sai. Zn, Fe không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường; chỉ các kim loại kiềm/kiềm thổ mạnh (K, Na, Ca, Ba) mới phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo hydroxide và khí hydrogen.
d) Đúng. Ở nhiệt độ cao, Mg phản ứng với hơi nước: Mg + H2O (hơi) MgO + H2.
a. \({n_{Fe}} = \frac{{8,4}}{{56}} = 0,15\,mol\)
Phương trình: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑.
\( \Rightarrow {n_{{H_2}}} = {n_{Fe}} = 0,15\,mol\)
Ở điều kiện chuẩn: \({V_{{H_2}}} = 0,15.24,79 = 3,7185L.\)
b. Phương trình phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Cứ 1 mol Fe tan ra (56 gam) thì có 1 mol Cu bám vào (64), làm khối lượng đinh tăng:
\(\Delta m = 64 - 56 = 8gam.\)
Độ tăng khối lượng thực tế: \(\Delta m = 51 - 50 = 1gam.\)
Số mol Fe phản ứng (bị hòa tan): \({n_{Fe}} = \frac{1}{8} = 0,125\,mol.\).
Khối lượng Fe bị hòa tan: 0,125.56 = 7 gam.
- Số mol của zinc (kẽm): \({n_{Zn}} = \frac{{13}}{{65}} = 0,2\,mol\)
a. PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
b. Theo phương trình hóa học: \({n_{{H_2}}} = {n_{Zn}} = 0,2\,mol.\)
- Thể tích khí hydrogen thu được (25°C, 1 bar): 0,2.24,79 = 4,958L.
c. Theo phương trình hóa học, số mol HCl đã phản ứng là:
nHCl = 2nZn = 0,4 mol.
Nồng độ mol của dung dịch HCl là: \({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,4}}{{0,2}} = 2M.\)
d. Gọi hóa trị của kim loại R là n (với n ∈ {1, 2, 3}).
Phương trình hóa học phản ứng: 2R + 2nHCl → 2RCln + nH2
Theo phương trình hóa học, số mol kim loại R phản ứng là: \({n_R} = \frac{1}{n}.{n_{HCl}} = \frac{{0,4}}{n}mol\)
Khối lượng mol của kim loại R là: \({M_R} = \frac{{3,6}}{{\frac{{0,4}}{n}}} = 9n\)
- Lập bảng biện luận theo hóa trị n:
|
Hóa trị (n) |
1 |
2 |
3 |
|
Khối lượng mol M (g/mol) |
9 |
18 |
27 |
|
Kết luận |
Loại |
Loại |
Chọn (Al - Aluminium) |
Kết luận: Kim loại R có khối lượng mol là 27 g/mol, ứng với hóa trị III, đó là kim loại Aluminium (Nhôm), kí hiệu hóa học là Al.
m = 15 kg ⇒ P = 10.m = 150N; h = 5m; t = 20s.
a. Công thực hiện: A = F.s = P.h = 150.5 = 750J.
b. Công suất: \(P = \frac{A}{t} = \frac{{750}}{{20}} = 37,5W.\)
m = 2,5kg; vo = 6m/s; mốc thế năng tại mặt đất.
a. Động năng ban đầu: \({W_d} = \frac{1}{2}mv_o^2 = \frac{1}{2}.2,{5.6^2} = 45J.\)
b. Bỏ qua lực cản không khí, cơ năng bảo toàn:
- Thế năng cực đại bằng động năng ban đầu: Wt max = Wd = 45J.
- Chiều cao cực đại: \({h_{\max }} = \frac{{{W_{t\,\max }}}}{P} = \frac{{45}}{{10.2,5}} = 1,8m.\)
Quy ước: Gen A quy định mắt đen; gen a quy định mắt xanh.
a.
Đời con có tỉ lệ 75% mắt đen : 25% mắt xanh = 3 mắt đen : 1 mắt xanh.
Đời con xuất hiện cá thể mắt xanh có kiểu gen aa, nhận một giao tử a từ bố và một giao tử a từ mẹ.
Cả hai cơ thể bố mẹ đều có kiểu hình mắt đen nên kiểu gen của P là:
P: Aa (mắt đen) × Aa (mắt đen)
Sơ đồ lai:
P: Aa (mắt đen) × Aa (mắt đen)
GP: \(\frac{1}{2}A,\frac{1}{2}a\) ; \(\frac{1}{2}A,\frac{1}{2}a\)
F1: 1AA : 2Aa : 1aa
Tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đen : 1 mắt xanh (75% mắt đen : 25% mắt xanh)
b. Phép lai phân tích:
Bố mẹ mang kiểu gen Aa (mắt đen) lai với cá thể đồng hợp lặn mang kiểu gen aa (mắt xanh).
Sơ đồ lai:
Pb: Aa (mắt đen) × aa (mắt xanh)
\[{G_{{P_b}}}\]: \(\frac{1}{2}A,\frac{1}{2}a\) ; a
Đời con (Fa): 1Aa : 1aa
Tỉ lệ kiểu gen: 1Aa : 1aa (hay 50% Aa: 50% aa).
Tỉ lệ kiểu hình: 1 mắt đen : 1 mắt xanh (50% mắt đen : 50% mắt xanh).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















