Đề thi giữa kì 1 KHTN 9 năm 2025-2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 KHTN 9 năm 2025-2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 91 lượt thi
14 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm (4 điểm):

Phần I . Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng. (Mỗi câu trả lời đúng tương ứng 0,25 điểm).

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.

Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.

Một máy bay đang bay trên cao.

Một ô tô đang đỗ trong bến xe.

Một ô tô đang chuyển động trên đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Máy bay đang bay trên cao có cả vận tốc (động năng) và độ cao so với mốc đất (thế năng trọng trường).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị của công là:

W.

mkg.

J.

N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Đơn vị của công là Joule (J).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người nhấc một vật có khối lượng 5 kg lên cao 1 m. Công mà người đó thực hiện được là

1800 J.

180 J.

50 J.

1860 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A = P.h = 10m.h = 50J.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con ngựa kéo xe chuyển động đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 240 N. Công suất của ngựa có thể nhận giá trị nào sau đây?

1500 W.

500 W.

1000 W.

600 W.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Chuyển động đều nên công suất P = F.v = 240.2,5 = 600W.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính trạng là gì?

Những đặc điểm cụ thể về sinh hóa, sinh sản của một cơ thể.

Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.

Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể.

Những biểu hiện về hình thái của cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tính trạng là những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây của đậu Hà Lan là không đúng ?

Tự thụ phấn chặt chẽ.

Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau.

Thời gian sinh trưởng khá dài.

Có nhiều cặp tính trạng tương phản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Đậu Hà Lan có thời gian sinh trưởng ngắn (khoảng 3 tháng), không phải "khá dài". Do đó phát biểu "Thời gian sinh trưởng khá dài" là sai.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho hai cây đậu Hà Lan hoa đỏ giao phấn với nhau được F1 có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng. Kiểu gen của P như thế nào?

P: AA × AA

P: AA × Aa

P: Aa × AA

P:Aa × Aa

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Lai hai cây hoa đỏ thu được đời con 3 đỏ : 1 trắng (tỉ lệ phân li kinh điển của định luật phân li Menđen), suy ra cả hai cây bố mẹ đều dị hợp tử: P: Aa × AaP:Aa×Aa.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một số đặc điểm của con cái sinh ra không giống bố mẹ được gọi là:

Biến dị

Biến đổi

Di truyền

Tổ hợp

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Biến dị là hiện tượng con cái sinh ra có những đặc điểm khác với bố mẹ và khác nhau giữa các cá thể cùng lứa.

9.Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai (1 điểm): Trong mỗi ý a, b, c, d chọn đúng hoặc sai.

Tính chất hóa học của kim loại:

a

Hầu hết kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide và với các phi kim khác tạo thành muối.

ĐúngSai
b

Kim loại sắt (iron) khi tác dụng với dung dịch HCl và khí Cl2 cho cùng một loại muối.

ĐúngSai
c

Các kim loại như Zn, Fe,…tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen.

ĐúngSai
d

Kim loại magnesium có khả năng phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo magnesium oxide và khí hydrogen.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng. Hầu hết kim loại phản ứng với oxygen tạo oxide kim loại và tác dụng với phi kim khác (như halogen, sulfur) tạo muối.
b) Sai. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (tạo muối iron(II) chloride), còn 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (tạo muối iron(III) chloride). Hai muối tạo thành là khác nhau.
c) Sai. Zn, Fe không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường; chỉ các kim loại kiềm/kiềm thổ mạnh (K, Na, Ca, Ba) mới phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo hydroxide và khí hydrogen.
d) Đúng. Ở nhiệt độ cao, Mg phản ứng với hơi nước: Mg + H2O (hơi) → MgO + H2.
10.Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. (1 điểm)

a) Cho 8,4 gam sắt (Iron) tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng, dư sau phản ứng thu được V (L) khí H2 (ở đkc). Xác định giá trị của V.

b) Cho đinh sắt (Iron) sạch có khối lượng 50 gam vào dung dịch CuSO4, sau 1 thời gian lấy cây đinh sắt (Iron) ra khỏi dung dịch thấy khối lượng cây đinh sắt (Iron) là 51 gam. Hãy xác định khối lượng Fe bị hòa tan.

Xem đáp án

a. \({n_{Fe}} = \frac{{8,4}}{{56}} = 0,15\,mol\)

Phương trình: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑.

nH2=nFe=0,15 mol\( \Rightarrow {n_{{H_2}}} = {n_{Fe}} = 0,15\,mol\)

Ở điều kiện chuẩn25∘C,1 bar: \({V_{{H_2}}} = 0,15.24,79 = 3,7185L.\) VH2=0,15×24,79=3,7185 L

b. Phương trình phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Cứ 1 mol Fe 1 mol Fe tan ra (56 gam56 g) thì có 1 mol Cu bám vào (64), làm khối lượng đinh tăng:

\(\Delta m = 64 - 56 = 8gam.\)Δm=64-56=8 g

Độ tăng khối lượng thực tế: \(\Delta m = 51 - 50 = 1gam.\)

Số mol Fe phản ứng (bị hòa tan): \({n_{Fe}} = \frac{1}{8} = 0,125\,mol.\)nFe=18=0,125 mol.

Khối lượng Fe bị hòa tan: 0,125.56 = 7 gammFe=0,125×56=7 gam.

11.Tự luận
• 1 điểm

B. Tự luận (6 điểm)

(2 điểm): Cho 13 gam zinc (kẽm) tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch HCl.

a. Viết phương trình hóa học xảy ra.

b. Tính thể tích khí thu được ở điều kiện chuẩn.

c. Tính nồng độ mol của dung dịch acid HCl.

d. Lượng acid dùng ở trên, nếu dùng để hòa tan kim loại R có hóa trị không đổi thì sẽ hòa tan hết 3,6 gam. Hãy xác định tên kim loại R.

(Cho: Zn=65; H=1; Mg=24; Al=27; Na=23; Cl=35,5; Fe=56; Cu= 64)

Xem đáp án

- Số mol của zinc (kẽm): nZn = mZnMZn = 1365 = 0,2 (mol)\({n_{Zn}} = \frac{{13}}{{65}} = 0,2\,mol\)

a. PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑

b. Theo phương trình hóa học: \({n_{{H_2}}} = {n_{Zn}} = 0,2\,mol.\)

- Thể tích khí hydrogen thu được (25°C, 1 bar): 0,2.24,79 = 4,958L.

c. Theo phương trình hóa học, số mol HCl đã phản ứng là:

nHCl = 2nZn = 0,4 mol.

Nồng độ mol của dung dịch HCl là: \({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,4}}{{0,2}} = 2M.\)

d. Gọi hóa trị của kim loại R là n (với n ∈ {1, 2, 3}).

Phương trình hóa học phản ứng: 2R + 2nHCl → 2RCln + nH2

Theo phương trình hóa học, số mol kim loại R phản ứng là: \({n_R} = \frac{1}{n}.{n_{HCl}} = \frac{{0,4}}{n}mol\)

Khối lượng mol của kim loại R là: \({M_R} = \frac{{3,6}}{{\frac{{0,4}}{n}}} = 9n\)MR = mRnR = 3,60,4n = 9n (g/mol)

- Lập bảng biện luận theo hóa trị n:

Hóa trị (n)

1

2

3

Khối lượng mol M (g/mol)

9

18

27

Kết luận

Loại

Loại

Chọn (Al - Aluminium)

Kết luận: Kim loại R có khối lượng mol là 27 g/mol, ứng với hóa trị III, đó là kim loại Aluminium (Nhôm), kí hiệu hóa học là Al.

12.Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm): Một người thợ xây đưa xô vữa có khối lượng 15 kg lên độ cao 5 m trong thời gian 20 giây.

a. Tính công mà người thợ đó thực hiện được.

b. Người thợ xây hoạt động với công suất là bao nhiêu?

Xem đáp án

m = 15 kg ⇒ P = 10.m = 150N; h = 5m; t = 20s.

a. Công thực hiện: A = F.s = P.h = 150.5 = 750J.

b. Công suất: \(P = \frac{A}{t} = \frac{{750}}{{20}} = 37,5W.\)

13.Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm): Một vật có khối lượng 2,5 kg được ném thẳng đứng từ dưới đất lên cao với vận tốc ban đầu 6 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí.

a. Động năng của vật khi vừa được ném lên là bao nhiêu J.

b. Thế năng của vật ở độ cao cực đại là bao nhiêu J. Chiều cao cực đại mà vật đạt được là bao nhiêu m?

Xem đáp án

m = 2,5kg; vo = 6m/s; mốc thế năng tại mặt đất.

a. Động năng ban đầu: \({W_d} = \frac{1}{2}mv_o^2 = \frac{1}{2}.2,{5.6^2} = 45J.\)

b. Bỏ qua lực cản không khí, cơ năng bảo toàn:

- Thế năng cực đại bằng động năng ban đầu: Wt max = Wd = 45J.

- Chiều cao cực đại: \({h_{\max }} = \frac{{{W_{t\,\max }}}}{P} = \frac{{45}}{{10.2,5}} = 1,8m.\)

14.Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm): Ở mèo, gen A quy định mắt đen, a quy định mắt xanh. Khi cho lai hai cơ thể bố mẹ mèo có mắt đen với nhau, đời con sinh ra thu được tỉ lệ 75% mắt đen, 25% mắt xanh.

a. Xác định kiểu gen của 2 cơ thể đem lai và lập sơ đồ lai.

b. Nếu mang cơ thể bố mẹ mắt đen đi lai phân tích, đời con sẽ có kiểu hình như thế nào?

Xem đáp án

Quy ước: Gen A quy định mắt đen; gen a quy định mắt xanh.

a.

Đời con có tỉ lệ 75% mắt đen:25% mắt xanh=3 mắt đen:1 mắt xanh75% mắt đen : 25% mắt xanh = 3 mắt đen : 1 mắt xanh.

Đời con xuất hiện cá thể mắt xanh có kiểu gen aa, nhận một giao tử a từ bố và một giao tử a từ mẹ.

Cả hai cơ thể bố mẹ đều có kiểu hình mắt đen nên kiểu gen của P là:

P: Aa (mắt đen) × Aa (mắt đen)

Sơ đồ lai:

P: Aa (mắt đen) × Aa (mắt đen)

GP: \(\frac{1}{2}A,\frac{1}{2}a\) ; \(\frac{1}{2}A,\frac{1}{2}a\)

F1: 1AA : 2Aa : 1aaGP:12A,12a ; 12A,12a

Tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đen : 1 mắt xanh (75% mắt đen : 25% mắt xanh)

b. Phép lai phân tích:

Bố mẹ mang kiểu gen Aa (mắt đen) lai với cá thể đồng hợp lặn mang kiểu gen aa (mắt xanh).

Sơ đồ lai:

Pb: Aa (mắt đen) × aa (mắt xanh)

\[{G_{{P_b}}}\]: \(\frac{1}{2}A,\frac{1}{2}a\) ; aPb:Aa (mắt đen)×aa (mắt xanh)

Đời con (Fa): 1Aa : 1aa

Tỉ lệ kiểu gen: 1Aa : 1aa (hay 50% Aa: 50% aa).

Tỉ lệ kiểu hình: 1 mắt đen : 1 mắt xanh (50% mắt đen : 50% mắt xanh).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

Xem tất cả