Bài giảng KHTN 9 Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học
Bài giảng

Bài giảng KHTN 9 Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 955 lượt thi
73 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI

 BÀI HỌC MỚI!
2. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG

 Để kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh vực
 khoa học tự nhiên, cần tiến hành thí
 nghiệm.
 Làm thế nào lựa chọn được dụng cụ, hóa
 chất phù hợp để thực hiện thí nghiệm
 thành công và an toàn?
3. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 1: NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ,
 HOÁ CHẤT, THUYẾT TRÌNH MỘT
 VẤN ĐỀ KHOA HỌC
4. Slide nội dung
1 điểm
I Giới thiệu 1 số dụng cụ và cách sử dụng

NỘI DUNG II
 Một số hoá chất cơ bản trong phòng thí
 nghiệm
BÀI HỌC Viết và trình bày báo cáo một vấn đề khoa
 III học

 IV Bài thuyết trình một vấn đề khoa học
5. Slide nội dung
1 điểm
I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG
 CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
6. Slide nội dung
1 điểm
Kĩ thuật mảnh ghép

Vòng 1: Nhóm chuyên gia

Mỗi nhóm tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử dụng, các lưu ý khi sử
dụng và bảo quản một số dụng cụ thí nghiệm sau:

 Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
 Dụng cụ thí Dụng cụ thí nghiệm
 Dụng cụ thí Dụng cụ quan sát
 tìm hiểu về chất và
 nghiệm quang nghiệm điện từ. nhiễm sắc thể
 sự biến đổi chất.
 học.
7. Slide nội dung
1 điểm
Kĩ thuật mảnh ghép

Vòng 2: Nhóm mảnh ghép

 HS hình thành các nhóm mảnh
 ghép mới, chia sẻ những câu trả
 lời và thông tin của vòng 1.
8. Slide nội dung
1 điểm
1. Một số dụng cụ thí nghiệm quang học

a) Nguồn sáng
Dùng để tạo ra chùm sáng hẹp được biểu diễn bằng tia sáng.
 Nối với nguồn
 Tấm chắn sáng điện

 a) Đèn 12V – 21W b) Đèn laser

 Hình 1.1 Nguồn sáng
9. Slide nội dung
1 điểm
Câu hỏi (SGK - tr.7)

Để tạo ra tia sáng, chùm sáng, có thể dùng đèn dây tóc và các tấm chắn sáng có
khe hẹp. Em hãy đề xuất một cách làm khác.

 Gợi ý
 § Dùng đèn chiếu vào một miếng bìa có khoét một lỗ
 nhỏ, dùng một miếng bìa làm màn hứng sao cho vệt
 sáng từ lỗ nhỏ đi là là trên màn hứng. Vệt sáng hẹp,
 thẳng trên màn hứng được coi là tia sáng (hình bên).
 § Ngoài ra có thể, sử dụng đèn của điện thoại và dùng
 một tấm bìa đục lỗ nhỏ. ….
10. Slide nội dung
1 điểm
b) Bản bán trụ và bảng chia độ

 § Bản bán trụ là một khối thủy tinh
 trong suốt.
 § Bảng chia độ được sử dụng để đọc
 giá trị góc tới, góc khúc xạ và góc
 phản xạ khi nghiên cứu hiện tượng
 khúc xạ ánh sáng và hiện tượng
 phản xạ toàn phần.
Hình 1.2 Bản bán trụ và bảng chia độ
11. Slide nội dung
1 điểm
c) Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính

 (1) Thấu kính hội tụ,
 (2) Thấu kính phân kì,
 (3) Màn chắn,

 Vật sáng được tạo ra bằng cách
 chiếu sáng từ đèn (4) qua khe
 hình chữ F (5).

 (6) Giá quang học đồng trục.
12. Slide nội dung
1 điểm
2. Một số dụng cụ thí nghiệm điện từ

a) Điện kế

Là dụng cụ dùng để phát hiện dòng điện cảm ứng.

 Quan sát điện kế, giải thích vì sao vạch

 0 nằm giữa thang đo.

 Hình 1.4 Điện kế
13. Slide nội dung
1 điểm
2. Một số dụng cụ thí nghiệm điện từ

a) Điện kế
Vì điện kế có thể phát hiện dòng điện cảm
ứng, kim điện kế có thể lệch sang phải hoặc
sang trái.

Vạch số 0 nằm giữa thang đo thuận lợi cho
việc quan sát, đọc số liệu.
 Hình 1.4 Điện kế
14. Slide nội dung
1 điểm
b) Đồng hồ đo điện năng

Đồng hồ đo điện đa năng cho phép đo được

các đại lượng khác nhau như cường độ

dòng điện, hiệu điện thế, điện trở,... trong

mạch điện một chiều cũng như mạch điện

xoay chiều.

 Hình 1.5

 Đồng hồ đo điện đa năng
15. Slide nội dung
1 điểm
c) Cuộn dây dẫn có hai đèn LED

 Sử dụng cuộn dây dẫn có hai đầu dây nối với hai đèn LED mắc song song,
 ngược cực theo sơ đồ để phát hiện dòng điện cảm ứng.
16. Slide nội dung
1 điểm
3. Một số dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất

 Dụng cụ Chức năng
 • Trộn hoặc đun nóng các chất rắn, cô đặc dung
 dịch.
 • Thực hiện một số phản ứng tỏa nhiệt mạnh.
 Bát sứ

 a) Phễu dùng để rót chất lỏng hoặc dùng để lọc.
 b) Phễu chiết dùng để tách chất theo phương pháp
 chiết.
 Phễu
17. Slide nội dung
1 điểm
3. Một số dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi chất

 Dụng cụ Chức năng

 Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng, chưng
 cất.
 Bình cầu

 Dùng để phân tán nhiệt khi đốt.

 Lưới tản nhiệt
18. Slide nội dung
1 điểm
Câu hỏi 1 (SGK - tr.8)

Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí nghiệm thường được làm
bằng vật liệu gì? Cần lưu ý điều gì khi sử dụng chúng?

 Thường làm bằng thủy tinh
19. Slide nội dung
1 điểm
Một số lưu ý:

§ Không được cho các dung dịch kiềm, acid đậm đặc vào những loại phễu,

 bình thuỷ tinh mỏng.

§ Với phễu thuỷ tinh, khi dùng phải đặt phễu trong vòng sắt cặp trên giá sắt

 hoặc đặt trực tiếp trên các dụng cụ để hứng như: chai, lọ, bình tam giác,

 bình cầu,...

§ Khi rót chất lỏng, cần chú ý tránh để chất lỏng bắn ra ngoài.
20. Slide nội dung
1 điểm
Một số lưu ý:

• Không đổ chất lỏng quá đầy phễu vì như thế phễu sẽ bị nghiêng và chất

 lỏng có thể trào ra ngoài.

• Nên để các phễu thuỷ tinh, bình cầu ở tủ, kệ riêng, tránh để chúng va

 chạm sẽ làm đổ vỡ, hư hỏng.

• Những loại phễu thuỷ tinh, bình cầu không sử dụng phải khử trùng sạch

 sẽ, bỏ vào thùng rác có chứa vật sắc nhọn.
21. Slide nội dung
1 điểm
Một số lưu ý khi dùng bình cầu:
+ Vệ sinh bình cầu sau khi sử dụng bằng chổi rửa chuyên dụng.
+ Bảo quản bình cầu bằng cách để đứng sản phẩm trên khay hoặc giá đỡ bình cầu để tránh bể vỡ
(đặc biệt là bình cầu đáy tròn không đứng được trên bề mặt phẳng, từ đó dễ bể vỡ hoặc mẻ miệng
nếu như không bảo quản đúng cách).
+ Sử dụng bếp chuyên dụng cho bình cầu để nhiệt độ khi đun được phân bố đều cả bình, tránh
thay đổi nhiệt độ đột ngột. Theo dõi nhiệt độ bếp đun bằng nhiệt kế và điều chỉnh cho phù hợp
dựa vào độ sôi của từng loại dung dịch.
+ Dùng kẹp cổ bình cầu để nối và cố định nhám nối giữa các sản phẩm, từ đó bảo đảm an toàn
cho quá trình thí nghiệm.
22. Slide nội dung
1 điểm
Câu hỏi 2 (SGK - tr.8)

Khi cần đun nóng dung dịch trong cốc thủy tinh, tại sao cần phải dùng
lưới tản nhiệt?

 Dùng để phân tán nhiệt khi
 đốt, tránh làm vỡ các dụng
 cụ thuỷ tinh khác.
23. Slide nội dung
1 điểm
4. Một số dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể

Để quan sát nhiễm sắc thể (NST) cần sử dụng kính hiển vi và
các tiêu bản cố định NST.

 Kính hiển vi
24. Slide nội dung
1 điểm
III. MỘT SỐ HOÁ CHẤT CƠ BẢN
 TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
25. Slide nội dung
1 điểm
Một số hóa chất cơ bản trong phòng thí nghiệm

Kim loại
26. Slide nội dung
1 điểm
Phi kim

 Lưu huỳnh Iodine

 Acid
27. Slide nội dung
1 điểm
Base NaOH NH3

Chất hữu cơ

 C6H12O6
 C2H5OH
28. Slide nội dung
1 điểm
Chất chỉ thị

 Phenolphthalein
 Giấy pH
29. Slide nội dung
1 điểm
THẢO LUẬN NHÓM

Hoạt động (SGK – tr.9) Đề xuất dụng cụ, hóa chất và thực hiện thí nghiệm chứng
minh tính chất hóa học chung của acid hoặc base.
30. Slide nội dung
1 điểm
Chứng minh tính chất chung của acid

Dụng cụ hóa chất Mặt kính đồng hồ, ống hút nhỏ giọt, giá để ống nghiệm, ống nghiệm.
 Dung dịch HCl loãng, giấy quỳ tím, Zn viên.

 Thí nghiệm 1: Chứng minh acid làm đổi màu chất chỉ thị
 - Đặt mẩu giấy quỳ tím lên mặt kính đồng hồ, lấy dung dịch HCl
 loãng và nhỏ một giọt lên mẩu giấy quỳ tím.
Cách tiến hành
 - Mô tả các hiện tượng xảy ra.
 Thí nghiệm 2: Chứng minh acid phản ứng với kim loại
 - Cho một viên Zn vào ống nghiệm, sau đó cho thêm vào ống nghiệm
 khoảng 2 mL dung dịch HCl loãng.
31. Slide nội dung
1 điểm
Chứng minh tính chất chung của base

Dụng cụ - Mặt kính đồng hồ, ống hút nhỏ giọt, giá để ống nghiệm, ống nghiệm.
 Dung dịch NaOH loãng, dung dịch HCl loãng, giấy quỳ tím, dung dịch phenolphthalein.
hóa chất
 Thí nghiệm 1: Chứng minh base làm đổi màu chất chỉ thị
 - Đặt giấy quỳ tím lên mặt kính đồng hồ, lấy khoảng 1 mL dung dịch NaOH cho vào
 ống nghiệm.
Cách tiến hành
 - Nhỏ 1 giọt dung dịch NaOH lên mẩu giấy quỳ tím, nhỏ 1 giọt dung dịch
 phenolphthalein vào ống nghiệm có chứa dung dịch NaOH.
 - Mô tả các hiện tượng xảy ra.
 Thí nghiệm 2: Chứng minh base phản ứng với acid
 - Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH vào ống nghiệm, thêm tiếp 1 giọt dung dịch
 phenolphthalein và lắc nhẹ.
 - Nhỏ từ từ dung dịch NaOH loãng vào ống nghiệm đến khi dung dịch trong ống nghiệm
 mất màu thì dừng lại.
 - Mô tả các hiện tượng xảy ra.
32. Slide nội dung
1 điểm
Câu hỏi (SGK - tr.9)

1. Khi thực hiện lấy hoá chất rắn, lỏng, cần lưu ý gì để các hoá chất đảm

 bảo được độ tinh khiết và bảo quản được lâu dài?

2. Tại sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng?

3. Tại sao không được tự ý nghiền, trộn các hoá chất?

4. Em cần lưu ý gì khi sử dụng các hoá chất dễ bay hơi; hoá chất độc hại;

 hoá chất nguy hiểm (H2SO4 đặc,...)?
33. Slide nội dung
1 điểm
Câu 1

Lưu ý khi lấy hoá chất:
- Chất rắn dạng bột: Dùng thìa xúc hoá chất để lấy hoá chất rắn dạng bột.
- Chất rắn dạng miếng: Dùng kẹp gắp hoá chất cho trượt nhẹ nhàng theo thành ống
nghiệm.
- Khi cho hoá chất lỏng vào ống nghiệm: Dùng ống hút nhỏ giọt.
- Hoá chất dùng xong nếu thừa không cho ngược trở lại bình chứa, chỉ lấy lượng hoá chất
đủ dùng.
34. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2 Cần phải đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng vì:

Các nhãn mác cung cấp đầy đủ Đọc kĩ nhãn mác hoá chất
những thông tin về hoá chất, trước khi sử dụng để hiểu về
nhà sản xuất. các nguy cơ và biện pháp
 phòng ngừa.
35. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3 Không nên tự ý nghiền và trộn các hoá chất, vì:

Ø Tự ý nghiền và trộn các hoá chất mà không có kiến thức chuyên sâu về tính chất và
 phản ứng hoá học, không biết được cơ chế phản ứng có thể tạo ra các chất mới, độc
 hại và khó kiểm soát.
Ø Một số hoá chất có thể tạo ra hỗn hợp chất nổ khi bị trộn với nhau. Điều này có thể
 dẫn đến nguy cơ nổ và gây thương tích nghiêm trọng.
Ø Việc tiếp xúc với các hoá chất mà không tuân thủ các biện pháp an toàn có thể gây ra
 độc tính đối với sức khoẻ con người và ảnh hưởng tới môi trường.
36. Slide nội dung
1 điểm
Một số lưu ý khi sử dụng các hoá chất dễ bay hơi; hoá chất độc
Câu 4
 hại; hoá chất nguy hiểm (H2SO4 đặc,...):

Đọc kĩ hướng dẫn trước khi sử Sử dụng thiết bị bảo hộ: kính bảo hộ, găng tay, áo
dụng chống hoá chất, mặt nạ phòng độc (nếu cần thiết).
37. Slide nội dung
1 điểm
Lưu trữ hoá chất theo các quy tắc Trước khi sử dụng, kiểm tra Xử lí chất thải đúng cách.
an toàn, tránh ánh nắng trực tiếp hoá chất để đảm bảo không bị
và nhiệt độ cao. rò rỉ hoặc bị biến chất.
38. Slide nội dung
1 điểm
III. VIẾT VÀ TRÌNH BÀY BÁO
CÁO MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
39. Slide nội dung
1 điểm
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI

Nghiên cứu SGK và nêu cấu trúc một bài báo cáo khoa học.

 8. Tài liệu tham khảo
 1. Tiêu đề 7. Kết luận

 2. Tóm tắt 6. Thảo luận

 Cấu trúc

 3. Giới thiệu 5. Kết quả
 4. Phương pháp
40. Slide nội dung
1 điểm
Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học

 1. Tiêu đề Cần chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo.
 Một đoạn văn ngắn, tổng hợp nội dung chính của báo cáo, bao
 2. Tóm tắt gồm mục tiêu, phương pháp, kết quả và kết luận.

 Mô tả vấn đề nghiên cứu và tầm quan trọng của vấn đề; mục
3. Giới thiệu
 tiêu của nghiên cứu.

 Mô tả quá trình thực hiện thí nghiệm hoặc quá trình thu thập dữ
 4. Phương
 pháp liệu; xử lí dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất và dụng cụ sử dụng.
41. Slide nội dung
1 điểm
Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học

 Trình bày dữ liệu thu được một cách rõ ràng, sử dụng biểu
5. Kết quả
 đồ, hình ảnh hoặc bảng.

 Phân tích và giải thích ý nghĩa của kết quả; so sánh với các
6. Thảo luận
 nghiên cứu khác (nếu có).

 Tóm tắt những phát hiện chính và gợi ý cho những nghiên
7. Kết luận
 cứu sau này.

 8. Tài liệu
 Liệt kê tất cả nguồn thông tin đã sử dụng.
 tham khảo
42. Slide nội dung
1 điểm
Hoạt động 1 (SGK - tr.11) Em hãy so sánh cấu

trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học theo

cách thức quy định chung với các bài báo thực

hành hay báo cáo thí nghiệm, điều tra mà em đã

thực hiện.
43. Slide nội dung
1 điểm
Gợi ý So sánh
 Cấu trúc bài báo cáo một vấn đề khoa học Cấu trúc bài báo cáo thực hành

1. Tiêu đề 1. Tiêu đề
2. Tóm tắt 2. Mục đích
3. Giới thiệu 3. Phương án thí nghiệm
4. Phương pháp 4. Kết quả
5. Kết quả 5. Nhận xét
6. Thảo luận
7. Kết luận
8. Tài liệu tham khảo
44. Slide nội dung
1 điểm
Hoạt động 2 (SGK - tr.11) Lựa chọn một hoạt động nghiên cứu hoặc hoạt
động thực hành và viết báo cáo cho hoạt động này.
45. Slide nội dung
1 điểm
1. Mục tiêu khảo sát
 I. Giới thiệu
 2. Nội dung khảo sát
 3. Phương pháp và công cụ
 II. Phương pháp
Dàn ý cho khảo sát thực tế
 báo cáo
 4. Đối tượng, địa bàn khảo sát
 III. Thảo luận
 5. Kết quả

 IV. Kết luận
46. Slide nội dung
1 điểm
Gợi ý
47. Slide nội dung
1 điểm
Gợi ý
48. Slide nội dung
1 điểm
Gợi ý
49. Slide nội dung
1 điểm
IV. BÀI THUYẾT TRÌNH
MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
50. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ về báo cáo trên phần mềm trình
 Ví dụ về báo cáo treo tường
 chiếu
51. Slide nội dung
1 điểm
1. Thuyết trình trên các phần mềm trình chiếu

 Cấu trúc bài thuyết trình trên các phần mềm trình chiếu bám sát cấu trúc
 của bản báo cáo một vấn đề khoa học:

 1. Trang tiêu đề: 2. Trang giới thiệu:

Tiêu đề của báo cáo và tên Giới thiệu vấn đề nghiên cứu; tầm
 của tác giả. quan trọng của vấn đề.
52. Slide nội dung
1 điểm
3. Trang mục tiêu
 4. Trang phương pháp:
 nghiên cứu:

Trình bày mục tiêu nghiên cứu Trình bày quá trình thực hiện
cần có tính khả thi, rõ ràng và thí nghiệm hoặc thu thập dữ
phản ánh tên đề tài cũng như liệu; xử lí dữ liệu; liệt kê vật
bao quát nội dung nghiên cứu. liệu, hoá chất và dụng cụ.
53. Slide nội dung
1 điểm
5. Trang kết quả: 6. Trang thảo luận:

 Sử dụng biểu đồ, hình ảnh Phân tích kết quả và so sánh (nếu
 hoặc bảng để minh hoạ. có) với nghiên cứu khác.

 7. Trang kết luận: 8. Trang câu hỏi:

Tóm tắt những phát hiện chính. Câu hỏi từ người tham dự và trả
 lời của người thuyết trình.
54. Slide nội dung
1 điểm
HOẠT ĐỘNG NHÓM

Hoạt động (SGK-tr.13)

1. Để thực hiện thuyết trình báo cáo kết quả nghiên cứu, thực hành, em

hãy xây dựng bản trình chiếu trên phần mềm.

2. Trình bày báo cáo với các bạn trong lớp về một vấn đề khoa học mà em

đã lựa chọn.
55. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
56. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
57. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
58. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
59. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
60. Slide nội dung
1 điểm
2. Báo cáo treo tường

 Báo cáo treo tường là một hình thức trình bày báo cáo kết quả nghiên
 cứu và được xây dựng như sau:

 1. Kích thước và định dạng 2. Tiêu đề và thông tin tác giả

3. Định dạng nội dung và thiết kế 4. Nội dung báo cáo treo tường
61. Slide nội dung
1 điểm
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
62. Slide nội dung
1 điểm
Câu 1: Khi dòng điện đi vào chốt G0 (hoặc G1) và đi ra từ chốt
âm (-) thì kim điện kế

A. lệch sang phải. B. lệch sang trái.

C. ban đầu lệch sang bên phải rồi sau đó lệchD.sang
 giữ bên trái.
 thăng bằng ở vị trí số 0.
63. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2. Đâu không phải là cách bảo quản hóa chất trong
 phòng thí nghiệm?

A. Bảo quản trong chai hoặc lọ có nắp đậy. B. Dán nhãn ghi thông tin về hóa chất.

C. Đựng trong các lọ tối màu với những hóa D. Bảo
 chất dễ quản hóahủy
 bị phân chấtbởi
 trong
 ánhtúi nilong.
 sáng.
64. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3: Đây là dụng cụ gì?

A. Nguồn điện B. Đèn laser

C. Bình cầu D. Phễu chiết
65. Slide nội dung
1 điểm
Câu 4: Nội dung “Phân tích và giải thích ý nghĩa của kết quả” thuộc phần
nào trong bài báo cáo một vấn đề khoa học?

A. Phương pháp B. Thảo luận

C. Kết quả D. Kết luận
66. Slide nội dung
1 điểm
Câu 5. Dụng cụ dùng để rót chất lỏng hoặc dùng để lọc là

A. Bát sứ B. Phễu

C. Bản bán trụ D. Tấm chắn sáng
67. Slide nội dung
1 điểm
Câu 6. Khi bảo quản H2SO4 cần lưu ý điều gì?

A. Lưu trữ bằng bồn nhựa, B. Để gần nơi chứa base hay chất
phuy nhựa. khử.

 D. Bảo quản chung với các kim loại
C. Sử dụng các thùng kim loại để
 nặng, kim loại nhẹ, các chất có tính
bảo quản.
 acid.
68. Slide nội dung
1 điểm
Câu 7. Đâu không phải là ưu điểm khi sử dụng báo cáo treo tường?

A. Hỗ trợ hiệu quả khi thuyết
 B. Có thể tự do sáng tạo nội dung.
trình.

C. Dễ dàng chỉnh sửa trên phần D. Có thể sáng tạo hình thức theo
mềm. sở thích.
69. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG

Hoạt động (SGK-tr.14) Em hãy thiết kế một
báo cáo treo tường để trình bày kết quả của một
nghiên cứu khoa học hoặc một bài thực hành
mà em đã thực hiện trong môn Khoa học tự
nhiên.
70. Slide nội dung
1 điểm
Tham khảo
71. Slide nội dung
1 điểm
Câu hỏi (SGK - tr.14)
Em hãy so sánh ưu, nhược điểm của hai cách thuyết trình báo cáo; sử dụng
phần mềm trình chiếu và sử dụng báo cáo treo tường.

Thuyết trình báo
 Ưu điểm Nhược điểm
 cáo
Sử dụng phần - Hỗ trợ hiệu quả khi thuyết trình. Cần có thiết bị hỗ trợ
mềm trình chiếu - Có thể sáng tạo nội dung, hình thức. trình chiếu.
 - Dễ dàng chỉnh sửa trên phần mềm.
Sử dụng báo cáo - Hỗ trợ hiệu quả khi thuyết trình. Khó khăn khi chỉnh sửa
treo tường - Có thể sáng tạo nội dung, hình thức. trên bản cứng.
72. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN
 q Ôn tập kiến thức đã học
 VỀ NHÀ
 q Hoàn thành bài tập trong SBT

 q Xem trước nội dung Bài 2: Động năng. Thế
 năng
73. Slide nội dung
1 điểm
HẸN GẶP LẠI CÁC EM Ở
 BÀI HỌC SAU!