Bài giảng Văn 9 Thực hành Tiếng Việt. Một số yếu tố dễ nhầm lẫn và cách phân biệt
Bài giảng

Bài giảng Văn 9 Thực hành Tiếng Việt. Một số yếu tố dễ nhầm lẫn và cách phân biệt

A
Admin
VănLớp 944 lượt thi
21 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
Thực hành tiếng Việt

 MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ
NHẦM LẪN VÀ CÁCH PHÂN BIỆT
2. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG
3. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG
 Ø Từ “Nam quốc sơn hà” là từ
 thuần Việt hay từ mượn?
 Ø Nếu là từ mượn, thì mượn của
 nước nào?
 Ø Em hiểu từ Hán Việt là từ như
 thế nào?
4. Slide nội dung
1 điểm
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
5. Slide nội dung
1 điểm
Các yếu tố Hán Việt đồng âm

- Trong lớp từ Hán Việt, có không ít yếu tố đồng âm nhưng nghĩa hoàn toàn khác
nhau.

 Ví dụ: bảo, chăm sóc, giữ gìn (bảo vệ, bảo dưỡng, bảo tàng...);
 bảo: quý (bảo vật, bảo kiếm, quốc bảo...)
6. Slide nội dung
1 điểm
Các yếu tố Hán Việt đồng âm

- Trong tiếng Hán, các yếu tố đồng âm như vậy được biểu thị bằng những chữ viết
khác nhau, nhờ vậy, nghĩa của chúng có sự phân biệt rõ ràng. Trong tiếng Việt hiện
đại, chữ quốc ngữ là hệ thống chữ viết ghi âm nên các yếu tố đồng âm gốc Hán
hầu hết được viết giống nhau. Đây là một trong những nguyên nhân dễ làm nảy
sinh hiện tượng nhầm lẫn về nghĩa. Một số người có thể không phân biệt được
nghĩa của những yếu tố đồng âm ở các từ như thương thảo – phương thảo; thủ
trưởng – thủ môn; đại diện – đại ngôn...
7. Slide nội dung
1 điểm
Các yếu tố Hán Việt gần âm

- Một số yếu tố Hán Việt gần âm cũng có thể gây nhầm lẫn về nghĩa.

 Ví dụ: trẻ là biết; trí là khả năng nhận thức, hiểu biết. Không phân biệt được
 nghĩa của trị và trí dễ dẫn đến việc dùng từ sai.

 Ví dụ: Đội ngũ trí thức phải tiên phong trong công cuộc phát triển khoa học,
 công nghệ. Cậu này phải dùng từ trí thức mới đúng.
8. Slide nội dung
1 điểm
Cách phân biệt nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn

- Dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt đồng âm để suy luận.

 di cư và di sản đều có yếu tố đồng âm đi

Nếu hiểu di cư nghĩa là "chuyển đến nơi Di trong di sản nghĩa là “để lại"; đi trong
khác, nước khác để sinh sống"; di sản là di cư nghĩa là “chuyển dịch". Ta có thể
"tài sản của người đã mất để lại” thì sẽ suy luận để biết di trong di cảo, di
biết rằng yếu tố di trong hai từ trên động, di chứng, di dân, di truyền...
không cùng nghĩa. thuộc về nghĩa nào.
9. Slide nội dung
1 điểm
Cách phân biệt nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn

- Tra cứu từ điển:

Khi có sự phân vân về nghĩa của yếu Ví dụ: tra cứu từ đắng, ta sẽ thấy
tố Hán Việt nào đó, cần tra cứu từ đăng có nghĩa là "đèn" (hải đăng,
điển. Tìm hiểu cách giải nghĩa từng minh đăng, hoa đăng....); đăng còn
yếu tố kèm theo một số ví dụ về từ có nghĩa "bước lên” (đăng cao, đăng
được từ điển nêu ra sẽ giúp ta nắm sơn, đăng đài, đăng đàn...) hoặc
được nghĩa của yếu tố một cách đăng cũng có nghĩa là “ghi vào"
chính xác. (đăng kí, đăng bạ...).
10. Slide nội dung
1 điểm
Câu 1 (trang 22 sgk Ngữ văn lớp 9 Tập 1 – Kết nối tri thức):
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt trong mỗi trường hợp sau:
 a. sinh trong từ sinh thành và sinh trong từ sinh viên.
 b. bá trong từ bá chủ và bá trong cụm từ nhất hô bá ứng.
 c. bào trong từ đồng bào và bào trong từ chiến bào.
 d. bằng trong từ công bằng và bằng trong từ bằng hữu.
11. Slide nội dung
1 điểm
a.
- sinh trong sinh thành: được - sinh trong sinh viên: có nghĩa là
hiểu là sinh ra và nuôi nấng, dạy người học, người làm việc trong các
dỗ thành người. trường cao đẳng và đại học.
b.
- bá trong từ bá chủ: được hiểu - bá trong cụm từ nhất hô bá ứng:
là sức mạnh của kẻ hoặc nước có nghĩa là có uy quyền, trên dưới
mạnh dựa vào vũ lực để thống một lòng, đoàn kết nhất trí.
trị, chi phối cả một khu vực rộng
lớn, trong quan hệ với khu vực
phụ thuộc nó.
12. Slide nội dung
1 điểm
c.
- bào trong từ đồng bào: được - bào trong từ chiến bào: áo mặc
hiểu là cái nhau, đồng bào là khi ra trận của tướng sĩ thời phong
cùng một bọc cha mẹ sinh ra. kiến.
d.
- bằng trong từ công bằng: - bằng trong từ bằng hữu: có
Ngay thẳng, không thiên vị ai. nghĩa là bè bạn.
13. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
14. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2 (trang 23 sgk Ngữ văn lớp 9 Tập 1 – Kết nối tri thức):
Tìm một từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác nghĩa với yếu tố được in đậm trong
các câu sau:

 a.Thành càng kinh ngạc mừng rỡ, vội bắt dế bỏ vào
 Kinh đô
 lồng. (Bồ Tùng Linh, Dế chọi)

 b. Vào tới cung cho chọi thử với đủ thứ dế kì lạ của các
 nơi dâng lên như hồ điệp (dế bướm), đường lang (dế bọ
 Kì dị
 ngựa), du lợi đạt (dế đánh dầu), thanh ti đầu (dế trán tơ
 xanh) thì con nào cũng thua. (Bồ Tùng Linh, Dế chọi)
15. Slide nội dung
1 điểm
c. Song trường có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá
 Nghi lễ
sức. (Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)

d. Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ,
nhưng việc trót đã qua rồi! (Nguyễn Dữ, Chuyện người Giác ngộ
con gái Nam Xương)
16. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3 (trang 23 sgk Ngữ văn lớp 9 Tập 1 – Kết nối tri thức):
Đặt 4 câu, mỗi câu sử dụng một từ tìm được ở bài tập 2.

 a. Kinh đô Hoa Lư được xem là vùng đất tổ của nghệ thuật
 sân khấu điện ảnh Việt Nam.
 b. Trên bầu trời bỗng dưng xuất hiện một hiện tượng kì
 dị.
 c. Các bạn chỉnh đốn trang phục để chuẩn bị thực hiện
 nghi lễ.
 d. Tác phẩm Từ ấy là niềm vui sướng của Tố Hữu khi giác
 ngộ lí tưởng của Đảng.
17. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG
18. Slide nội dung
1 điểm
Câu 4 (trang 23 sgk Ngữ văn lớp 9 Tập 1 – Kết nối tri thức):
Những từ in đậm trong các câu sau có yếu tố Hán Việt bị dùng sai. Hãy tìm hiểu
nghĩa của các yếu tố đó để chỉnh sửa.

 a. Mỗi tác phẩm văn học là chính thể, trong đó,
 các bộ phận có quan hệ với nhau rất chặt chẽ.
 b. Trên thế giới có nhiều hình thức tổ chức nhà
 nước, thể hiện sự đa dạng về chỉnh thể.
19. Slide nội dung
1 điểm
a b
- Chính thể: hình thức tổ - Chỉnh thể: là khối thống
chức chính trị của một nhất, có quan hệ chặt
nhà nước. chẽ, khăng khít với nhau.
=> Sửa: chỉnh thể. => Sửa: chính thể.
20. Slide nội dung
1 điểm
Câu 5 (trang 24 sgk Ngữ văn lớp 9 Tập 1 – Kết nối tri thức):
Nghĩa của từ cải biên khác với nghĩa của từ cải biến như thế nào? Điều gì tạo nên
sự khác nhau về nghĩa giữa hai từ đó?

 Cải biên: sửa đổi hoặc biên soạn Cải biến: thay đổi, làm khác hẳn
 lại theo hướng mới. cái cũ.

 Þ Điều tạo nên sự khác nhau về nghĩa của hai từ đó:
 do cách sử dụng yếu tố âm và vần của hai từ.
21. Slide nội dung
1 điểm
HẸN GẶP LẠI!