Bài giảng Toán 10 Bài 8. Tổng và hiệu của hai vectơ
Bài giảng
Bài giảng Toán 10 Bài 8. Tổng và hiệu của hai vectơ
A
Admin
ToánLớp 10172 lượt thi

Bài học này có chứa

14 Slide

0 Câu hỏi

14 câu hỏi
1.Slide nội dung
• 1 điểm
Bài 8. Tổng và hiệu
của hai vecto
2.Slide nội dung
• 1 điểm
• Thực hiện các phép toán cộng, trừ vectơ
• Mô tả trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác
 bằng vectơ
• Vận dụng vectơ trong bài toán tổng hợp lực, tổng hợp vận tốc
3.Slide nội dung
• 1 điểm
1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ
Vectơ 𝑨𝑪 được gọi là tổng của hai vecto 𝒂 và 𝒃

 Quy tắc ba điểm
 B
 Với ba điểm bất kì A, B, C
 𝒃
 𝒂 𝑨𝑩 + 𝑩𝑪 = 𝑨𝑪
 C

 𝒂
 A
 𝑨𝑩 + 𝑩𝑪 = 𝑨𝑪

 𝒃
4.Slide nội dung
• 1 điểm
1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ
 Quy tắc hình bình hành

 Nếu ABCD là một hình bình hành thì

 𝑨𝑩 + 𝑨𝑫 = 𝑨𝑪
 D C

 𝒂

A B
 𝒃
5.Slide nội dung
• 1 điểm
Phép cộng các vecto có những tính chất gì?

1 𝒂+𝒃 =𝒃+𝒂 2 𝒂 + 𝒃 + 𝒄 = 𝒂 + (𝒃 + 𝒄)
 C
 𝒃 C
 B 𝒂 𝒃 𝒄
 𝒃 B
 + 𝒂
 𝒂 +
 𝒂 𝒃 D
 E 𝒂
 𝒃
A
 3
 𝒂+𝟎 =𝟎+𝒂 =𝒂 A
6.Slide nội dung
• 1 điểm
1. TỔNG CỦA HAI VECTƠ
 Ví dụ 1. Cho hình vuông ABCD với cạnh có độ dài bằng 1.
 Tính độ dài của các vectơ 𝑨𝑩 + 𝑪𝑩, 𝑨𝑩 + 𝑫𝑪 + 𝑩𝑫.

A B
 Ta có: 𝑨𝑩 = 𝑫𝑪 (do ABCD là hình bình hành)
 Theo đó, 𝑨𝑩 + 𝑪𝑩 = 𝑫𝑪 + 𝑪𝑩 = 𝑫𝑩 (quy tắc ba điểm)
 Do đó, 𝑨𝑩 + 𝑪𝑩 = 𝑫𝑩 = 𝑫𝑩 = 𝟐

 Ta có:
D C
 𝑨𝑩 + 𝑫𝑪 + 𝑩𝑫 = 𝑨𝑩 + 𝑩𝑫 + 𝑫𝑪
 = 𝑨𝑫 + 𝑫𝑪
 = 𝑨𝑪
 Do đó, 𝑨𝑩 + 𝑫𝑪 + 𝑩𝑫 = 𝑨𝑪 = 𝑨𝑪 = 𝟐
7.Slide nội dung
• 1 điểm
2. HIỆU CỦA HAI VECTƠ

 Có nhận xét gì về tổng
 của hai vecto đối nhau?

 Vecto đối
 Vecto đối của vecto 𝒂 là vecto có cùng độ dài và ngược hướng với 𝒂.
 Kí hiệu: −𝒂.
 Vecto đối của vecto 𝟎 là vecto 𝟎.
 Vecto đối của vecto 𝑨𝑩 là vecto 𝑩𝑨.
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Slide nội dung
• 1 điểm
2. HIỆU CỦA HAI VECTƠ
ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
 Vectơ 𝒂 + −𝒃 được gọi là hiệu của hai vectơ 𝒂 và 𝒃 và được kí hiệu 𝒂−𝒃.
Phép lấy hiệu hai vectơ được gọi là phép trừ vectơ.

 Quy tắc hiệu
 Với ba điểm O, A, B ta có:
 𝑶𝑨−𝑶𝑩 = 𝑶𝑨 + 𝑩𝑶 = 𝑩𝑶 + 𝑶𝑨 = 𝑩𝑨

 Với ba điểm O, A, B ta có:
 𝑶𝑨−𝑶𝑩 = 𝑩𝑨
9.Slide nội dung
• 1 điểm
2. HIỆU CỦA HAI VECTƠ
Ví dụ 2. Cho hình bình hành ABCD và một điểm O bất kì.
Chứng minh rằng 𝑶𝑩−𝑶𝑨 = 𝑶𝑪−𝑶𝑫.

 A B
 Ta có 𝑶𝑩−𝑶𝑨 = 𝑨𝑩 (theo quy tắc trừ)
 Ta có 𝑶𝑪−𝑶𝑫 = 𝑫𝑪 (theo quy tắc trừ)

 Vì ABCD là hình bình hành nên
D C 𝑨𝑩 = 𝑫𝑪

 Từ đó ta được điều phải chứng minh.
10.Slide nội dung
• 1 điểm
2. HIỆU CỦA HAI VECTƠ
Ví dụ 3.
a) Chứng minh rằng nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì 𝑰𝑨 + 𝑰𝑩 = 𝟎.
b) Chứng minh rằng nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì 𝑮𝑨 + 𝑮𝑩 + 𝑮𝑪 = 𝟎.

 a) Ta có 𝑰𝑨 + 𝑰𝑩 = 𝑰𝑨 + 𝑨𝑰 = 𝑰𝑰 = 𝟎.
 A I B
11.Slide nội dung
• 1 điểm
2. HIỆU CỦA HAI VECTƠ
Ví dụ 3.
a) Chứng minh rằng nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì 𝑰𝑨 + 𝑰𝑩 = 𝟎.
b) Chứng minh rằng nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì 𝑮𝑨 + 𝑮𝑩 + 𝑮𝑪 = 𝟎.
 A

 P
 G

C M B

 D
12.Slide nội dung
• 1 điểm
Chú ý.
Phép cộng vectơ tương ứng với các quy tắc tổng hợp lực, tổng hợp vận tốc:
• Nếu hai lực cùng tác động vào chất điểm A và được biểu diễn bởi các vectơ
 𝒖𝟏 , 𝒖𝟐 thì hợp lực tác động vào A được biểu diễn bởi vectơ 𝒖𝟏 + 𝒖𝟐.
• Nếu một con thuyền di chuyển trên sông với vận tốc riêng (vận tốc so với dòng
 nước) được biểu diễn bởi vectơ 𝒗𝒓 và vận tốc dòng nước (so với bờ) được biểu
 diễn bởi vectơ 𝒗𝒏 thì vận tốc thực tế của thuyền (so với bờ) được biểu diễn bởi
 vectơ 𝒗𝒓 + 𝒗𝒏
13.Slide nội dung
• 1 điểm
VẬN DỤNG
Tính lực kéo cần thiết để kéo một khẩu phát có trọng lượng 22 148 N (ứng với
khối lượng xấp xỉ 2 260 kg) lên một con dốc nghiêng 𝟑𝟎° so với phương nằm
ngang. Nếu lực kéo của mỗi người bằng 100 N, thì cần tối thiểu bao nhiêu người
để kéo pháo?
14.Slide nội dung
• 1 điểm
TỔNG KẾT

Quy tắc ba điểm Quy tắc hình bình hành

 Quy tắc hiệu

Slide

Trình chiếu 1/14

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả