Bài giảng Toán 10 Bài tập cuối chương I
Bài giảng

Bài giảng Toán 10 Bài tập cuối chương I

A
Admin
ToánLớp 1029 lượt thi
22 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
2. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG

1.17. Câu nào sau đây không là mệnh đề?

A. Tam giác đều là tam giác có
 C. 4 - 5 = 1
3 cạnh bằng nhau.

B. 3 < 1 D. Bạn học giỏi quá!
3. Slide nội dung
1 điểm
1.18. Cho định lí “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng
 bằng nhau”. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. Hai tam giác bằng nhau là C. Hai tam giác có diện tích
điều kiện cần để diện tích của bằng nhau là điều kiện đủ để
chúng bằng nhau. chúng bằng nhau.

B. Hai tam giác bằng nhau là D. Hai tam giác bằng nhau là
điều kiện cần và đủ để chúng có điều kiện đủ để diện tích của
diện tích bằng nhau. chúng bằng nhau.
4. Slide nội dung
1 điểm
1.19. Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?

A. ∀ x ∈ ℝ, x2 > 1 ⟹ x > - 1 C. ∀ x ∈ ℝ, x > - 1 ⟹ x2 > 1

B. ∀ x ∈ ℝ, x2 > 1 ⟹ x > 1 D. ∀ x ∈ ℝ, x > 1 ⟹ x2 > 1
5. Slide nội dung
1 điểm
1.20. Cho tập hợp A = {a, b, c}. Tập A có tất cả bao nhiêu tập con?

A. 4 C. 8

B. 6 D. 10
6. Slide nội dung
1 điểm
1.21. Cho các tập hợp A, B được minh họa bằng
biểu đồ Ven như hình bên. Phần tô màu xám trong
hình là biểu diễn của tập hợp nào sau đây?

 A. A ∩ B C. A \ B

 B. A ∪ B D. B \ A
7. Slide nội dung
1 điểm
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
 (1 Tiết)
8. Slide nội dung
1 điểm
Hệ thống hóa kiến thức đã học
9. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP

Bài 1.22 (SGK - tr20) a)
 0
Biểu diễn các tập hợp sau 1 3
 2
bằng biểu đồ Ven:
a) A = {0; 1; 2; 3} b)
 Lan
b) B = {Lan; Huệ; Trang}.
 Huệ
 Trang
10. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.23 (SGK - tr20)

Phần không bị gạch trên trục số dưới đây biểu diễn tập hợp số nào?

 (-∞; -2) ∪ [5; +∞)
11. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.24 (SGK - tr21)

Cho A = {x ∈ ℕ| x < 7}; B = {1; 2; 3; 6; 7; 8}.
Xác định các tập hợp sau: A ∪ B; A ∩ B; A∖B

 Giải
 A ∪ B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8}
 A ∩ B = {1; 2; 3; 6}
 A∖B = {0; 4; 5}.
12. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.25 (SGK - tr21)

Cho hai tập hợp A = [-2; 3] và B = A ∩ B = (1;3]
(1; +∞). Xác định các tập hợp sau: B∖A = (3; +∞)
 A ∩ B; B∖A; Cℝ B Cℝ B = (-∞; 1].
13. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.26 (SGK - tr21)
Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.

a) (−∞; 1) ∩ (0; +∞) 0 1
 = (0; 1) ( )
b) (4; 7] ∪ (−1; 5) -1 7
 = (-1; 7] ( ]
c) (4; 7] \ (-3; 5] 5 7
 = (5; 7] ( ]
14. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.27 (SGK - tr21)

Một cuộc khảo sát về khách du lịch thăm vịnh Hạ Long
cho thấy trong 1410 khách du lịch được phỏng vấn có
789 khách du lịch đến thăm động Thiên Cung, 690 khách
du lịch đến đảo Titop. Toàn bộ khách được phỏng vấn
đã đến ít nhất một trong hai địa điểm trên. Hỏi có bao
nhiêu khách du lịch vừa đến thăm động Thiên Cung vừa
đến thăm đảo Titop ở vịnh Hạ Long?
15. Slide nội dung
1 điểm
Giải

Áp dụng công thức n(A ∪ B) = n(A) + n(B) - n(A ∩ B), với A là tập hợp
khách du lịch thăm vịnh Hạ Long có đến thăm động Thiên Cung; B là tập
hợp khách du lịch thăm vịnh Hạ Long có đến thăm đảo Titop.
Khi đó A ∩ B là tập hợp khách du lịch vừa đến thăm động Thiên Cung
và vừa đến đảo Titop trong vịnh Hạ Long.
Ta có: 1410 = 789 + 690 - n(A ∩ B) nên n(A ∩ B) = 69.
Từ đó suy ra có 69 khách du lịch vừa đến thăm động Thiên Cung và vừa
đến đảo Titop trong vịnh Hạ Long.
16. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG

Câu 1: Tập A = {0;⁡ 2;⁡ 4;⁡ 6} có bao nhiêu tập hợp con có
đúng hai phần tử?
A. 4 B. 6 C. 7 D. 8
Câu 2: Cho A = {0;⁡1;⁡2;⁡3;⁡4}; B = {2;⁡3; ⁡4; ⁡5;⁡6 }. Tập hợp
(A\ B) ∪ (B\ A) bằng:
A. {0;⁡1; ⁡5; ⁡6 } B. {1;⁡2 } C. {2;⁡3;⁡4 } D. {5; ⁡6 }
17. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3 Câu 4
Cho hai tập hợp Cho số thực a < 0 và hai tập hợp
A = {x ∈ ℝ, x + 3 < 4 + 2x} và A = (-∞;⁡9 a), B = (4 ;⁡+∞). Tìm a
 𝑎
B = {x ∈ ℝ, 5x - 3 < 4x - 1}. để A ∩ B ≠ ∅.
Tìm tất cả các số tự nhiên A. a = - 2 B. - 2 ≤ a < 0
 3 3
thuộc cả hai tập A và B.
 C. - 2 < a <0 D. a < - 2
A. 0 và 1 B. 1 3 3

C. 0 D. Không có.
18. Slide nội dung
1 điểm
Câu 5: Lớp 10B1 có 7 học sinh giỏi Toán, 5 học sinh
giỏi Lý, 6 học sinh giỏi Hóa, 3 học sinh giỏi cả Toán
và Lý, 4 học sinh giỏi cả Toán và Hóa, 2 học sinh giỏi
cả Lý và Hóa, 1 học sinh giỏi cả 3 môn Toán, Lý,
Hóa. Số học sinh giỏi ít nhất một môn (Toán, Lý,
Hóa) của lớp 10B1 là bao nhiêu?
19. Slide nội dung
1 điểm
Giải

Ta dùng biểu đồ Ven để giải:

Nhìn vào biểu đồ, số

 .
học sinh giỏi ít nhất 1
trong 3 môn là:
1+2+1+3+1+1
+ 1 = 10.
20. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập làm thêm

Câu 1: Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để [m ;⁡m + 1]\
(3;⁡+∞) ≠ ∅?
Câu 2: Có bao nhiêu tập hợp X thỏa: {a; ⁡b} ⊂ X ⊂ {a; ⁡b; c; d; ⁡e}?
Câu 3: Tìm m để trong tập hợp A= m - 1;⁡m ∩ (3; ⁡5) có đúng một
số tự nhiên?
 2𝑛+6
Câu 4: Tập hợp A= {x = | x ∈ ℕ;⁡n ∈ ℕ} có bao nhiêu tập
 𝑛 −2

hợp con?
21. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 1 2 3

Ôn tập kiến thức Hoàn thành bài Chuẩn bị bài sau
 chương I tập về nhà và bài Bài 3: Bất phương
 tập trong SBT trình bậc nhất hai ẩn
22. Slide nội dung
1 điểm
HẸN GẶP LẠI CẢ LỚP
 . HỌC SAU!
TRONG TIẾT