Đề kiểm tra Bài tập cuối chương l lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương l lớp 10 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1095 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Số phần tử của tập hợp \(A = \left\{ {{k^2} + 1/k \in \mathbb{Z},\left| k \right| \le 2} \right\}\) là:

\[1\].

\[2\].

\[3\].

\[5\].

Xem đáp án

Chọn C

\[A = \left\{ {{k^2} + 1\left| {k \in \mathbb{Z},\left| k \right| \le 2} \right.} \right\}\]. Ta có \[k \in \mathbb{Z},\left| k \right| \le 2\]\[ \Leftrightarrow  - 2 \le k \le 2\]\[ \Rightarrow A = \left\{ {1;\,2;\,5} \right\}.\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| { - 3 < 1 - 2x \le 1} \right.} \right\}\) được viết lại dưới dạng đoạn, khoảng, nửa khoảng là:

\(\left( { - 1;\,0} \right]\).

\(\left[ {0;\,2} \right)\).

\(\left[ {1;\,2} \right]\).

\(\left( {0;\,2} \right]\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \( - 3 < 1 - 2x \le 1\)\( \Leftrightarrow  - 4 <  - 2x \le 0\)\( \Leftrightarrow 0 \le x < 2\).

Do đó \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {0 \le x < 2} \right.} \right\} = \left[ {0;\,2} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

\(\exists x \in \mathbb{R}:\,{x^2} - 3x + 2 = 0\).

\(\forall x \in \mathbb{R}:\,{x^2} \ge 0\).

\(\exists n \in \mathbb{N}:\,\,{n^2} = n\).

\(\forall n \in \mathbb{N}\) thì \[n < 2n\].

Xem đáp án

Chọn D

Xét mệnh đề \(\forall n \in \mathbb{N}\) thì \[n < 2n\].

Chọn \[n = 0 \in \mathbb{N} \Rightarrow 2n = 0 \Rightarrow n = 2n\]

\[ \Rightarrow \]\(\forall n \in \mathbb{N}\) thì \[n < 2n\] là mệnh đề sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm mệnh đề đúng?

"∃x∈ℝ:x2+3=0".

"∀x∈ℤ:x5>x2".

"∀x∈ℕ:2x+12−1 chia hết cho

"∃x∈ℝ:x4+3x2+2=0".

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({\left( {2x + 1} \right)^2} - 1 = 4{x^2} + 4x + 1 - 1 = 4x\left( {x + 1} \right).\)

Vì \(4 \vdots 4\) nên \(4x\left( {x + 1} \right) \vdots 4,\,\,\forall x \in \mathbb{N}.\)

Suy ra tồn tại số thực \(\left[ \begin{array}{l}x > 1\\x < 0\end{array} \right.\) thỏa mãn \({x^2} > x.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp:\(X = \left\{ {x \in \mathbb{R}\backslash {x^4} - 6{x^2} + 8 = 0} \right\}\).

\(X = \left\{ {2;4} \right\}\).

\(X = \left\{ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right\}\).

\(X = \left\{ {\sqrt 2 ;2} \right\}\)

\(X = \left\{ { - \sqrt 2 ;\sqrt 2 ; - 2;2} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn D

Giải phương trình \({x^4} - 6{x^2} + 8 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} = 2\\{x^2} = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  \pm \sqrt 2 \\x =  \pm 2\end{array} \right.\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập rỗng?

\[A{\rm{ }} = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {{x^2} - 4 = 0} \right.} \right\}\].

\[B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {{x^2} + 2x + 3 = 0} \right.} \right\}\].

\[C = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {{x^2} - 5 = 0} \right.} \right\}\].

\[D = \left\{ {x \in \mathbb{Q}\left| {{x^2} + x - 12 = 0} \right.} \right\}.\].

Xem đáp án

Chọn B

\[A{\rm{ }} = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {{x^2} - 4 = 0} \right.} \right\} \Rightarrow A = \left\{ {\,2} \right\}\].

\[B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {{x^2} + 2x + 3 = 0} \right.} \right\} \Rightarrow B = \emptyset .\]

\[C = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {{x^2} - 5 = 0} \right.} \right\} \Rightarrow C = \left\{ { - \sqrt 5 ;\sqrt 5 } \right\}.\]

\[D = \left\{ {x \in \mathbb{Q}\left| {{x^2} + x - 12 = 0} \right.} \right\} \Rightarrow D = \left\{ { - 3;\,4} \right\}.\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;5;7} \right\}\)\(B = \left\{ {1;2;3} \right\}\). Có tất cả bao nhiêu tập X thỏa mãn: \(X \subset A\)\(X \subset B\)?

2.

4.

6.

8.

Xem đáp án

Chọn B

Cách 1: Vì \(\left\{ \begin{array}{l}X \subset A\\X \subset B\end{array} \right.\) nên \(X \subset \left( {A \cap B} \right)\).

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;5;7} \right\}\) và \(B = \left\{ {1;2;3} \right\}\). Có tất cả bao nhiêu tập X thỏa mãn: \(X \subset A\) và \(X \subset B\)? A. 2. B. 4. C. 6. D. 8. (ảnh 1)

Mà \(A \cap B = \left\{ {1;2} \right\} \Rightarrow \) Có \({2^2} = 4\) tập X.

Cách 2: X là một trong các tập sau: \(\emptyset ;\left\{ 1 \right\};\left\{ 2 \right\};\left\{ {1;2} \right\}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào sau đây (phần không bị gạch) minh họa cho tập hợp \(\left( {1;4} \right]\)?

Hình vẽ nào sau đây (phần không bị gạch) minh họa cho tập hợp \(\left( {1;4} \right]\)? A. B. C. D. (ảnh 1)

Hình vẽ nào sau đây (phần không bị gạch) minh họa cho tập hợp \(\left( {1;4} \right]\)? A. B. C. D. (ảnh 2)

Hình vẽ nào sau đây (phần không bị gạch) minh họa cho tập hợp \(\left( {1;4} \right]\)? A. B. C. D. (ảnh 3)

Hình vẽ nào sau đây (phần không bị gạch) minh họa cho tập hợp \(\left( {1;4} \right]\)? A. B. C. D. (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(\left( {1;4} \right]\) gồm các số thực x mà \(1 < x \le 4\) nên chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \[A = \left\{ {1,2,3,4,x,y} \right\}\]. Xét các mệnh đề sau đây:

\[\left( I \right)\]: “\[3 \in A\]”.

\[\left( {II} \right)\]: “\[\left\{ {3,4} \right\} \in A\]”.

\[\left( {III} \right)\]: “\[\left\{ {a,3,b} \right\} \in A\]”.

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng

\[I\] đúng.

\[I,II\] đúng.

\[II,III\] đúng.

\[I,III\] đúng.

Xem đáp án

Chọn A

\[3\] là một phần tử của tập hợp \[A\].

\[\left\{ {3,4} \right\}\] là một tập con của tập hợp \[A\]. Ký hiệu: \[\left\{ {3,4} \right\} \subset A\].

\[\left\{ {a,3,b} \right\}\] là một tập con của tập hợp \[A\]. Ký hiệu: \[\left\{ {a,3,b} \right\} \subset A\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu tập \(X\) thỏa mãn \(\left\{ {1\,;2\,;\,3} \right\} \subset X \subset \left\{ {1\,;2\,;\,3\,;\,4\,;\,5\,;6} \right\}\)?

\(1\).

\(8\).

\(3\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn B

Các tập hợp \(X\) thỏa mãn điều kiện là:

\(X = \left\{ {1\,;\,2;3} \right\}\), \(X = \left\{ {1\,;\,2;3\,;\,4} \right\}\), \(X = \left\{ {1\,;\,2;3\,;\,5} \right\}\), \(X = \left\{ {1\,;\,2;3\,;\,6} \right\}\), \(X = \left\{ {1\,;\,2;3\,;\,4\,;\,5} \right\}\), \(X = \left\{ {1\,;\,2;3\,;\,4\,;\,6} \right\}\), \(X = \left\{ {1\,;\,2;3\,;\,5\,;\,6} \right\}\), \(X = \left\{ {1\,;\,2;3\,;\,4\,;5\,;\,6} \right\}\)j

Vậy có tất cả 8 tập hợp \(X\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 10A có \(10\) học sinh giỏi Toán, \(10\) học sinh giỏi Lý, \(11\) học sinh giỏi hóa, \(6\)học sinh giỏi cả Toán và Lý, \(5\) học sinh giỏi cả Hóa và Lý, \(4\) học sinh giỏi cả Toán và Hóa, \(3\) học sinh giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa) Số học sinh giỏi ít nhất một trong ba môn (Toán, Lý, Hóa) của lớp 10A là

\(19\).

\(18\).

\(31\).

\(49\).

Xem đáp án

Chọn B

Theo giả thiết đề bài cho, ta có biểu đồ Ven:

Dựa vào biểu đồ Ven, ta có học sinh giỏi ít nhất một trong ba môn (Toán, Lý, Hóa) của lớp 10A là Số học sinh giỏi T (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ Ven, ta có học sinh giỏi ít nhất một trong ba môn (Toán, Lý, Hóa) của lớp 10A là

Số học sinh giỏi Toán: \(6 + 4 + 3 = 13\).

Số học sinh giỏi Lý: \(6 + 5 + 3 = 14\).

Số học sinh giỏi Hóa: \(4 + 5 + 3 = 12\).

Ta lại có:

Số học sinh giỏi cả Toán và Lý: \(6\).

Số học sinh giỏi cả Toán và Hóa: \(4\).

Số học sinh giỏi cả Hóa và Lý: \(5\).

Và số học sinh giỏi cả Toán, Lý và Hóa là \(3\).

Số học sinh giỏi hơn một môn là \(4 + 6 + 5 + 3 = 18\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi học sinh của lớp \(10{A_1}\) đều học giỏi môn Toán hoặc môn Hóa, biết rằng có 30 học sinh giỏi Toán, 35 học sinh giỏi Hóa, và 20 em học giỏi cả hai môn. Hỏi lớp \(10{A_1}\) có bao nhiêu học sinh?

40.

45.

50.

55.

Xem đáp án

Chọn B

 Mỗi học sinh của lớp 10A1 đều học giỏi môn Toán hoặc môn Hóa, biết rằng có 30 học sinh giỏi Toán, 35 học sinh giỏi Hóa, và 20 em học giỏi cả hai môn. Hỏi lớp 10A1 có bao nhiêu học sinh? (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ ven ta có:

Số học sinh chỉ giỏi môn Toán là: \(30 - 20 = 10\).

Số học sinh chỉ giỏi môn Hóa là: \(35 - 20 = 15\).

Do đó số học sinh lớp \(10{A_1}\) là: \(10 + 20 + 15 = 45\)

Cách 2: Sĩ số học sinh lớp \(10{A_1}\) là: \(30 + 35 - 20 = 45\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau.

a) \(\exists x \in \mathbb{Q},4{x^2} - 1 = 0\).

b) \(\forall n \in \mathbb{N},n\) và \(n + 2\) là các số nguyên tố.

c) \(\forall x \in \mathbb{R},{(x - 1)^2} \ne x - 1\).

d) \(\forall n \in \mathbb{N},{n^2} > n\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

a) Mệnh đề đúng. Ta có: \(4{x^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow x =  \pm \frac{1}{2} \in \mathbb{Q}\).

b) Mệnh đề sai. Ta cho \(n = 2 \in \mathbb{N}\) thì \(n + 2 = 4\) không là số nguyên tố.

c) Mệnh đề sai. Ta cho \(x = 1 \in \mathbb{R}\) thì \({(x - 1)^2} = x - 1 = 0\).

d) Mệnh đề sai. Ta cho \(n = 0 \in \mathbb{N}\) thì \({n^2} = 0\) nên \({n^2} > n\) là sai.

14. Tự luận
1 điểm

Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau.

a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

b) Hai tam giác có hai cặp cạnh bằng nhau kèm giữa một cặp góc bằng nhau thì bằng nhau.

c) Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì bằng nhau.

d) Một số chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số chia hết cho 3.

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

15. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp \(A = \{ 0;1;2;3;4\} ;B = \{ 0;1;2\} ;C = \{  - 3;0;1;2\} \). Khi đó:

a) \(A\backslash B = \{ 3;4\} \);

b) \((A \cap C)\backslash B = \emptyset \);

c) \(A \cup (C\backslash B) = \{  - 3;0;1;4\} \);

d) \({C_A}B = \{ 1;3;4\} \)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

a) \(A\backslash B = \{ 3;4\} \).

b) \((A \cap C)\backslash B = \emptyset \).

c) \(A \cup (C\backslash B) = \{  - 3;0;1;2;3;4\} \).

d) \({C_A}B = \{ 3;4\} \).

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(A\) là tập hợp các học sinh lớp 10 đang học ở trường em và \(B\) là tập hợp các học sinh đang học môn Tiếng Anh của trường em. Vậy:

a) \(A \cap B\) là tập hợp các học sinh lớp 10 học môn Tiếng Anh ở trường em.

b) \(A\backslash B\) là tập hợp những học sinh lớp 10 nhưng không học Tiếng Anh ở trường em.

c) \(A \cup B\) là tập hợp các học sinh lớp 10 hoặc học sinh học môn Tiếng Anh ở trường em.

d) \(B\backslash A\) là tập hợp các học sinh học môn Tiếng Anh nhưng không học lớp 10 ở trường em.

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

a) \(A \cap B\) là tập hợp các học sinh lớp 10 học môn Tiếng Anh ở trường em.

b) \(A\backslash B\) là tập hợp những học sinh lớp 10 nhưng không học Tiếng Anh ở trường em.

c) \(A \cup B\) là tập hợp các học sinh lớp 10 hoặc học sinh học môn Tiếng Anh ở trường em.

d) \(B\backslash A\) là tập hợp các học sinh học môn Tiếng Anh nhưng không học lớp 10 ở trường em.

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho các mệnh đề \(P\) : “\(a\)và \(b\)chia hết cho \(c\)” ;

\(Q\) : “\(a + b\)chia hết cho \(c\)”

Hãy phát biểu định lí \(P \Rightarrow Q\). Nêu giả thiết, kết luận của định lí và phát biểu định lí này dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ.

Xem đáp án

Phát biểu định lí \(P \Rightarrow Q\) là Nếu \(a\)và \(b\)chia hết cho \(c\)thì \(a + b\)chia hết cho \(c\).

Trong đó giả thiết là \(a\)và \(b\)chia hết cho \(c\), kết luận là \(a + b\)chia hết cho \(c\).

Phát biểu định lý dưới dạng điều kiện cần : \(a + b\)chia hết cho \(c\)là điều kiện cần để \(a\)và \(b\)chia hết cho \(c\).

Phát biểu định lý dưới dạng điều kiện đủ : \(a\)và \(b\)chia hết cho \(c\)là điều kiện đủ để \(a + b\)chia hết cho \(c\).

18. Tự luận
1 điểm

Xét tính đúng sai và viết mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:                 x  R, x2 + 2x + 2 > 0.

Xem đáp án

Mệnh đề đúng, vì x2 + 2x + 2 = (x2 + 2x + 1) + 1 = (x + 1)2 + 1 > 0 với mọi số thực x. Mệnh đề phủ định của mệnh đề này là: x  R, x2 + 2x + 2 ≤ 0.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = [ - 4;1],B = [ - 3;m]\). Tìm \(m\) để \(A \cup B = A\)?

Xem đáp án

Điều kiện: \(m >  - 3\).

Ta có: \(A \cup B = A\) khi và chỉ khi \(B \subset A\), tức là .

Đối chiếu điều kiện, ta được −3<m⩽1.

20. Tự luận
1 điểm

Cho \(A\) là tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình \({x^2} - 4x + 3 = 0\);

\(B\) là tập hợp các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 4. Xác định tập hợp \(A\backslash B\).

Xem đáp án

Ta có \({x^2} - 7x + 6 = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = 3}\end{array} \Rightarrow A = \{ 1;3\} } \right.\).

\(B = \{  - 3; - 2; - 1;0;1;2;3\} \). Do đó \(A\backslash B = \emptyset \).

21. Tự luận
1 điểm

Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 25 em học giỏi môn Toán, 23 em học giỏi môn Lý, 20 em học giỏi môn Hóa, 11 em học giỏi cả môn Toán và môn Lý, 8 em học giỏi cả môn Lý và môn Hóa, 9 em học giỏi cả môn Toán và môn Hóa. Hỏi lớp 10 A có bao nhiêu bạn học giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa? (biết rằng mỗi học sinh trong lớp học giỏi ít nhất một trong ba môn Toán, Lý, Hóa).

Xem đáp án

Gọi \(T,L,H\) lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi môn Toán, Lý, Hóa.

Ta có: \(|T \cup L \cup H| = |T| + |L| + |H| - |T \cap L| - |L \cap H| - |H \cap T| + |T \cap L \cap H|\) \( \Leftrightarrow 45 = 25 + 23 + 20 - 11 - 8 - 9 + |T \cap L \cap H|\)

\( \Leftrightarrow |T \cap L \cap H| = 5\).

Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 25 em học giỏi môn Toán, 23 em học giỏi môn Lý, 20 em học giỏi môn Hóa, 11 em học giỏi cả môn Toán và môn Lý, 8 em học giỏi cả môn Lý và môn Hóa, 9 em học giỏi cả môn Toán và môn Hóa (ảnh 1)

Vậy có 5 học sinh giỏi cả 3 môn.

22. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có 25 học sinh chơi bóng đá, 23 học sinh chơi bóng bàn, 14 học sinh chơi cả bóng đá và bóng bàn, 6 học sinh không chơi môn nào. Tìm số học sinh chỉ chơi một môn thể thao?

Xem đáp án

Gọi \(A\) là tập hợp các học sinh chơi bóng đá, \(B\) là tập hợp các học sinh chơi bóng bàn,

C là tập hợp các học sinh không chơi môn thể thao nào.

Ta có: \(|A|\): là số học sinh chơi bóng đá; \(|B|\): là số học sinh chơi bóng bàn; \(|C|\): là số học sinh không chơi môn thể thao nào.

Khi đó số học sinh chỉ chơi một môn thể thao là: \(|A| + |B| - 2|A \cap B| = 25 + 23 - 2.14 = 20.{\rm{ }}\)