Bài giảng Hóa học 10 Bài 8. Định luật bảo toàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Bài giảng

Bài giảng Hóa học 10 Bài 8. Định luật bảo toàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

A
Admin
Hóa họcLớp 1051 lượt thi
18 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
VietJack.com

 Chương 2.
 Bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học và
 Định luật tuần hoàn
2. Slide nội dung
1 điểm
Bài 8. Định luật tuần hoàn.
Ý nghĩa của bảng tuần hoàn và
 các nguyên tố hóa học
3. Slide nội dung
1 điểm
Mục tiêu
- Phát biểu được định luật tuần hoàn.
- Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học. Mối liên hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học) với tính chất và ngược lại.
 Cấu trúc
 I. Định luật tuần hoàn
 II. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn
 Định luật tuần hoàn đóng vai trò như thế nào trong việc dự đoán
 tính chất của các chất?
4. Slide nội dung
1 điểm
I. Định luật tuần hoàn

Nội dung: “Tính chất của các nguyên tố và đơn chất,
cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo
nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều
tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử”
5. Slide nội dung
1 điểm
II. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn
6. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ
Cho nguyên tố sulfur (S) ở ô số 16, nhóm VIA, chu kỳ 3.
a) Dựa vào vị trí của S nêu cấu tạo nguyên tử nguyên tố S?
Giải thích?
b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố S?
S là nguyên tố kim loại hay phi kim?
c) Viết công thức của oxide và hydroxide của S? Oxide
và hydroxide của S có tính acid hay base?
7. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ
 Hướng dẫn:
a) Nguyên tử S có:
+ 16 proton, 16 electron (do số proton = số electron = Z)
+ 3 lớp electron (do số lớp electron = STT chu kỳ)
+ 6 electron lớp ngoài cùng (do số electron lớp ngoài cùng
= STT nhóm A).
b) Cấu hình electron của S:
S là nguyên tố phi kim do có 6 electron lớp ngoài.
c)
+ Oxide của S: ; hydroxide của S:
+ Oxide là acidic oxide; acid là acid mạnh.
8. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ
Cho cấu hình electron của nguyên tử phosphorus
(P) là 1s 2s 2p 3s 3p .
 2 2 6 2 3

a) Nêu cấu tạo nguyên tử P?
b) Xác định vị trí của P trong bảng tuần hoàn?
P là nguyên tố kim loại hay phi kim?
c) Viết công thức của oxide và hydroxide của P?
Oxide và hydroxide của P có tính acid hay base?
9. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ
 Hướng dẫn
a) Nguyên tử P có
+ 15 electron, 15 proton
+ 3 lớp electron.
+ 5 electron ở lớp ngoài cùng.
b) Vị trí của P trong bảng tuần hoàn: ô số 15, chu kỳ 3, nhóm VA
P là nguyên tố phi kim.
c)
+ Oxide của P: P2O5; hydroxide của P: H3PO4.
+ Oxide P2O5 là oxide acidic; acid H3PO4 là acid trung bình.
- Dựa vào định luật tuần hoàn, có thể so sánh tính chất của một
nguyên tố với các nguyên tố xung quanh.
10. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ

Cho P (Z = 15) với N (Z = 7) và S (Z = 16).
a) Viết cấu hình electron nguyên tử? Xác định vị trí
của các nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn.
b) So sánh tính phi kim của P với N và S.
11. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ
 Hướng dẫn:
a) Cấu hình và vị trí
+ P: 1s22s22p63s23p3: ô số 15, chu kỳ 3, nhóm VA.
+ N: 1s 2s 2p : ô số 7, chu kỳ 2, nhóm VA.
 2 2 3

+ S: 1s22s22p63s23p4: ô số 16, chu kỳ 3, nhóm VIA.
b) So sánh tính phi kim
+ Tính phi kim của N > P vi hai nguyên tố này thuộc cùng nhóm
VA và theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính phi kim giảm.
+ Tính phi kim của P < S vì hay nguyên tố này thuộc cùng chu kỳ
3 và theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính phi kim tăng.
12. Slide nội dung
1 điểm
Em đã học
13. Slide nội dung
1 điểm
Củng cố
Nguyên tố magnesium thuộc ô số 12, chu kỳ 3, nhóm IIA
của bảng tuần hoàn.
a) Viết cấu hình electron của magnesium, nêu một số tính
chất cơ bản của đơn chất và oxide, hydroxide chứa
magnesium.
b) So sánh tính kim loại của magnesium với các nguyên tố
lân cận trong bảng tuần hoàn.
14. Slide nội dung
1 điểm
Củng cố
 Hướng dẫn
a)
+ Cấu hình electron của Mg: 1s22s22p63s2
+ Tính chất của đơn chất Mg: tính chất của kim loại
. T/d với phi kim: 2Mg + O2 → 2MgO
. T/d với axit: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
. T/d với dung dịch muối: Mg + FeCl2 → MgCl2 + Fe
+ Oxide của Mg:aa MgO là basic oxide
+ Hydroxide của Mg: Mg(OH)2 là base yếu.
15. Slide nội dung
1 điểm
Củng cố
 Hướng dẫn
 b) So sánh tính kim loại

 Tính kim loại tăng Tính kim loại giảm
+ Tính kim loại: Ca > Mg > Be + Tính kim loại: Na > Mg > Al
16. Slide nội dung
1 điểm
Củng cố
Potassium là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho thực vật và
con người. Nguyên tử potassium có cấu hình electron lớp
ngoài cùng là 4s 1

a) Nêu vị trí của potassium trong bảng tuần hoàn.
b) Nêu một số tính chất cơ bản của đơn chất và hợp chất
chứa potassium.
17. Slide nội dung
1 điểm
Củng cố
 Hướng dẫn
a) Do cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s 1

→ Cấu hình electron của K: 1s 2s 2p 3s 3p 4s
 2 2 6 2 6 1

+ Vị trí của K: ô số 19, chu kỳ 4, nhóm IA.
b) Tính chất cơ bản của K: Tính chất của kim loại
+ Oxide của K: K2O là basic oxide.
+ Hydroxide của K: KOH là base mạnh.
18. Slide nội dung
1 điểm
Cảm ơn
sự chú ý theo dõi
 của các em!!!

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả