Bài giảng Toán 10 Mệnh đề
Bài giảng

Bài giảng Toán 10 Mệnh đề

A
Admin
ToánLớp 1058 lượt thi
65 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
CHÀO MỪNG CẢ LỚP
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY!
2. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG

Em hãy chỉ ra các câu trên, câu nào là câu có tính đúng
sai, câu nào không xác định được tính đúng sai?
3. Slide nội dung
1 điểm
CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP
 BÀI 1: MỆNH ĐỀ
 Tiết 1: MỆNH ĐỀ, MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN.
 MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH
4. Slide nội dung
1 điểm
1. Mệnh đề, mệnh đề chứa biến
a. Mệnh đề

 HĐ1

Trong các câu ở tình huống mở đầu:
a) Câu nào đúng?
b) Câu nào sai?
c) Câu nào không xác định được tính đúng sai?
5. Slide nội dung
1 điểm
a) Câu đúng: “Có 6 con vật xuất hiện trong hình vẽ”.
b) Câu sai: “Có 5 con vật xuất hiện trong hình vẽ”.
c) Câu không xác định tính đúng sai: “Có bao nhiêu
con vật xuất hiện trong hình vẽ?”.
6. Slide nội dung
1 điểm
Những câu không xác định được tính đúng
 sai không phải là mệnh đề.

 • Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.
KẾT LUẬN
 • Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.

 Chú ý Người ta thường sử dụng các chữ cái
 P, Q, R, ... để biểu thị các mệnh đề.
7. Slide nội dung
1 điểm
Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
 Ví dụ 1
 Câu nào không là mệnh đề?
 a) Phương trình 3x - 5x + 2 = 0 có nghiệm nguyên;
 2

 b) 5 < 7 - 3
 c) Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết hai tam giác đồng dạng?
 d) Đấy là cách xử lí khôn ngoan!

Giải Vì phương trình 3x2 - 5x + 2 có nghiệm nguyên x = 1
 nên câu a đúng. Câu b là sai. Do đó, câu a và câu b
 là những mệnh đề.
8. Slide nội dung
1 điểm
Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
 Ví dụ 1
 Câu nào không là mệnh đề?
 a) Phương trình 3x - 5x + 2 = 0 có nghiệm nguyên;
 2

 b) 5 < 7 - 3
 c) Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết hai tam giác đồng dạng?
 d) Đấy là cách xử lí khôn ngoan!

Giải Câu c là câu hỏi; câu d là câu cảm thán, nêu lên ý
 kiến của người nói. Do đó, không xác định được tính
 đúng sai. Vậy các câu c và d không phải là mệnh đề.
9. Slide nội dung
1 điểm
Những câu nghi vấn, câu cảm thán, câu
 cầu khiến không phải là mệnh đề.

 Những mệnh đề liên quan đến toán học
 được gọi là mệnh đề toán học.

 Ví dụ: Phương trình x2 + 2x + 1 = 0 có
 nghiệm nguyên.
10. Slide nội dung
1 điểm
Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành Luyện tập 1

 Luyện tập 1 Thay dấu “?” bằng dấu “√” vào ô thích hợp trong bảng sau:

 Câu Không là mệnh đề Mệnh đề đúng Mệnh đề sai

13 là số nguyên tố. ? ? ?

Tông độ dài của hai cạnh bất
kì của một tam giác nhỏ hơn ? ? ?
độ dài cạnh còn lại.

Bạn đã làm bài tập chưa? ? ? ?

Thời tiết hôm nay thật đẹp! ? ? ?
11. Slide nội dung
1 điểm
b. Mệnh đề chứa biến
Xét câu “n chia hết cho 2” (với n là số tự nhiên).
 Ta chưa khẳng định được tính đúng sai, tuy nhiên với
 mỗi giá trị của n thuộc tập số tự nhiên ta lại thu được
 một mệnh đề đúng hoặc sai. Chẳng hạn:

• Với n = 5 ta được mệnh đề “5 chia hết cho 2”. Mệnh đề sai
• Với n = 10 ta được mệnh đề “10 chia hết cho 2”. Mệnh đề đúng

 “n chia hết cho 2” là một mệnh đề chứa biến.
12. Slide nội dung
1 điểm
Mệnh đề chứa biến là một câu chứa biến, với
mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó, ta
được một mệnh đề.

 Ví dụ P: “2 + n = 5”
 Q: “x > 3”
 M: “x + y < 2”
13. Slide nội dung
1 điểm
Xét câu “x > 5”. Hãy tìm hai giá trị thực của x
để từ câu đã cho, ta nhận được một mệnh đề
đúng và một mệnh đề sai.

 Gợi ý

 • Với x = 8, "8 > 5" là mệnh đề đúng.

 • Với x = 3, "3 > 5" là mệnh đề sai.
14. Slide nội dung
1 điểm
2. Mệnh đề phủ định

 HĐ2 Quan sát biển báo trong hình bên.
Khoa nói: “Đây là biển báo đường dành cho
người đi bộ”.
An không đồng ý với ý kiến của Khoa. Hãy phát
biểu ý kiến của Khoa dưới dạng một mệnh đề.

 Đây không phải là biển báo đường
 dành cho người đi bộ
15. Slide nội dung
1 điểm
Em hãy nêu ý nghĩa của biển báo.

 Đây là biển báo cấm rẽ trái.

Hãy phủ định ý kiến “Đây là biển báo
 cấm rẽ trái”.

 Đây không phải là biển báo cấm rẽ trái.
16. Slide nội dung
1 điểm
Để phủ định mệnh đề P, người ta thường thêm hoặc bớt từ
“không” hoặc “không phải” vào trước vị ngữ của mệnh đề P,
kí hiệu P là mệnh đề phủ định của P.

 Kết luận:
 Mệnh đề P và mệnh đề P là hai phát biểu trái ngược
 nhau. Nếu P đúng thì P sai, còn nếu P sai thì P
 đúng.
17. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ 2 Phát biểu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau:

 P: “17 là số chính phương”;
 Q: “Hình hộp chữ nhật không phải là hình lăng trụ đứng tứ giác”.

Giải Mệnh đề phủ định của P là P: “17 không phải là số
 chính phương”.
 Mệnh đề phủ định của Q là Q: “Hình hộp chữ nhật là
 hình lăng trụ đứng tứ giác”.
18. Slide nội dung
1 điểm
Phát biểu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau
Luyện tập 2
 và xác định tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó.

 P: “ 2 022 chia hết cho 5”;
 Q: “Bất phương trình 2x + 1 > 0 có nghiệm”.

 Giải P : “2022 không chia hết cho 5”, là mệnh đề đúng.
 Q : “Bất phương trình 2x + 1 > 0 không có
 nghiệm”, mệnh đề sai.
19. Slide nội dung
1 điểm
Vận dụng Cho mệnh đề Q: “Châu Á là
châu lục có diện tích lớn nhất trên thế giới”.
Phát biểu mệnh đề phủ định Q và xác định
tính đúng sai của hai mệnh đề Q và Q .

 Giải

 Mệnh đề phủ định của Q là Q : “Châu Á không phải là châu
 lục có diện tích lớn nhất trên thế giới”, đây là mệnh đề sai.
 Mệnh đề Q đúng.
20. Slide nội dung
1 điểm
CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP
 BÀI 1: MỆNH ĐỀ
 Tiết 2: MỆNH ĐỀ KÉO THEO, MỆNH ĐỀ ĐẢO.
 MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG
21. Slide nội dung
1 điểm
3. Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo
a. Mệnh đề kéo theo
 Cặp từ quan hệ nào sau đây phù hợp với vị trí
 HĐ3
 bị che khuất trong câu ghép ở hình bên?
 A. Nếu …… thì ……
 B. Tuy ……. nhưng ……
22. Slide nội dung
1 điểm
HĐ4 Cho hai câu sau:

P: “Tam giác ABC là tam giác vuông tại A”;
Q: “Tam giác ABC có AB + AC = BC ”.
 2 2 2

Hãy phát biểu câu ghép có dạng “Nếu P thì Q”.

 Nếu tam giác ABC là tam giác vuông tại
 A thì tam giác ABC có AB2 + AC2 = BC2.
23. Slide nội dung
1 điểm
Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là một mệnh đề
 kéo theo và kí hiệu là P ⟹ Q.

Chú ý Mệnh đề P ⇒ Q chỉ sai khi P đúng và Q sai.
 Ta chỉ cần xét tính đúng sai của mệnh đề P ⇒ Q
 khi P đúng. Khi đó, nếu Q đúng thì P ⇒ Q đúng,
 nếu Q sai thì P ⇒ Q sai.
24. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ

 Mệnh đề “-3 < - 2 ⇒ (-3) < (-2) ” đúng hay sai?
 2 2

 Mệnh đề “ 3 < 2 ⇒ 3 < 4” đúng hay sai?
25. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ 3 Cho tứ giác ABCD, xét hai câu sau:

 P: “Tứ giác ABCD có tổng số đo hai góc
 đối diện bằng 180°”;
 Q: “ABCD là tứ giác nội tiếp đường tròn”.
 Phát biểu mệnh đề P ⟹ Q và cho biết tính
 đúng sai của mệnh đề đó.

Giải P ⟹ Q: “Nếu tứ giác ABCD có tổng số đo
 hai góc đối diện bằng 180° thì ABCD là tứ Mệnh đề đúng
 giác nội tiếp đường tròn”.
26. Slide nội dung
1 điểm
KẾT LUẬN

 P là giả thiết của định lí, Q là kết luận của
 định lí, hoặc
 “P là điều kiện đủ để có Q” hoặc “Q là
 điều kiện cần để có P”.
27. Slide nội dung
1 điểm
b. Mệnh đề đảo

HĐ5 Xét hai câu sau:

 P: “Phương trình bậc hai ax + bx + c = 0 có hai
 2

 nghiệm phân biệt”;
 Q: “Phương trình bậc hai ax + bx + c = 0 có biệt thức
 2

 Δ = b − 4ac > 0”.
 2

 a) Hãy phát biểu mệnh đề P ⇒ Q.
 b) Hãy phát biểu mệnh đề Q ⇒ P.
28. Slide nội dung
1 điểm
Giải

a) Nếu phương trình bậc hai ax + bx + c = 0 có hai
 2

nghiệm phân biệt thì phương trình bậc hai ax + bx + c = 0
 2

có biệt thức Δ = b - 4ac > 0.
 2

b) Nếu phương trình bậc hai ax + bx + c = 0 có biệt thức
 2

Δ = b - 4ac > 0 thì phương trình bậc hai ax + bx + c = 0
 2 2

có hai nghiệm phân biệt.
29. Slide nội dung
1 điểm
Kết luận: Mệnh đề Q ⇒ P được gọi là
 mệnh đề đảo của mệnh đề P ⇒ Q.

 Cho mệnh đề: “Nếu hai góc đối đỉnh thì hai góc bằng nhau”,
 tìm mệnh đề đảo của mệnh đề này.
 Mệnh đề đảo này
Nếu hai góc bằng nhau thì đối đỉnh. có đúng không?

 Nhận xét: Mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng
 không nhất thiết là đúng.
30. Slide nội dung
1 điểm
Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề: “Nếu tam giác
Ví dụ 4
 ABC là tam giác đều thì tam giác ABC là tam giác cân”
 và xác định tính đúng sai của mệnh đề đảo này.

 Giải
 Mệnh đề đảo là: “Nếu tam giác ABC làm tam giác cân
 thì tam giác ABC là tam giác đều”.
 Mệnh đề đảo này là mệnh đề sai.
31. Slide nội dung
1 điểm
Cho các mệnh đề P: “a và b chia hết cho c”
Luyện tập 3
 Q: “a + b chia hết cho c”.

a) Hãy phát biểu định lí P ⇒ Q. Nêu giả thiết, kết luận của
định lí và phát biểu định lí này dưới dạng điều kiện cần,
điều kiện đủ.
b) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề P ⇒ Q rồi xác
định tính đúng sai của mệnh đề đảo này.
32. Slide nội dung
1 điểm
a) P ⇒ Q: “Nếu a và b chia hết cho c thì + b chia hết cho c”.
• Giả thiết P: “a và b chia hết cho c”.
• Kết luận Q: “a + b chia hết cho c”.
• a và b chia hết cho c là điều kiện đủ để a + b chia hết cho c.
• a + b chia hết cho c là điều kiện cần để a và b chia hết cho c.
b) Mệnh đề đảo Q ⇒ P: “Nếu a + b chia hết cho c thì a và b chia
hết cho c”. Đây là mệnh đề sai.
33. Slide nội dung
1 điểm
4. Mệnh đề tương đương

 HĐ6 Hãy xác định tính đúng sai của mệnh đề sau:
“Một số tự nhiên chia hết cho 5 nếu số đó có chữ số
tận cùng bằng 0 hoặc 5 và ngược lại”.

 Mệnh đề P ⇒ Q và Q ⇒ P đều đúng ta nói P
 và Q là hai mệnh đề tương đương.

Mệnh đề ở HĐ6 có thể phát biểu: “Một số tự nhiên chia
hết cho 5 nếu và chỉ nếu số tận cùng bằng 0 hoặc 5”.
34. Slide nội dung
1 điểm
Kết luận:
 Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một
 mệnh đề tương đương và kí hiệu là P ⇔ Q.

Nhận xét:
Nếu cả hai mệnh đề P ⟹ Q và Q ⟹ P đều đúng thì mệnh đề
tương đương P ⇔ Q đúng. Khi đó ta nói “P tương đương với Q”
hoặc “P là điều kiện cần và đủ để có Q” hoặc “P khi và chỉ khi Q”.
35. Slide nội dung
1 điểm
Cho hai mệnh đề:
 Ví dụ 5 P: “Tứ giác ABCD là hình vuông”;
 Q: “Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông
 góc với nhau”.
Hãy phát biểu mệnh đề tương đương P ⟺ Q và xác định tính đúng sai của
mệnh đề tương đương này.
 Giải

Mệnh đề tương đương P ⟺ Q: “Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi tứ
giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau.”
Mệnh đề tương đương này đúng vì cả hai mệnh đề P ⟹ Q và Q ⟹ P đều đúng.
36. Slide nội dung
1 điểm
Phát biểu điều kiện cần và đủ để số tự nhiên
Luyện tập 4
 n chia hết cho 2.

 Một số có tận cùng là số chẵn
 (0, 2, 4, 6, 8) là điều kiện cần
 và đủ để số đó chia hết cho 2.
37. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 1: MỆNH ĐỀ
Tiết 3: MỆNH ĐỀ CÓ CHỨA KÍ HIỆU ∀, ∃
38. Slide nội dung
1 điểm
5. Mệnh đề có chứa kí hiệu ∀, ∃
 Kí hiệu ∀ đọc là “với mọi”;
 Kí hiệu ∃ đọc là “tồn tại”.

Ví dụ:
“Mọi số thực đều có bình phương không âm”. P: “∀ x ∈ ℝ, x2 ≥ 0”

“Có một số hữu tỉ mà bình phương của Q: “∃ x ∈ ℚ, x2 = 2”
nó bằng 2”.

 Em hãy xác định tính đúng sai của hai mệnh đề trên.
39. Slide nội dung
1 điểm
Phát biểu bằng lời mệnh đề sau và cho biết mệnh đề
Luyện tập 5
 đó đúng hay sai.
 ∀ x ∈ ℝ, x2 + 1 ≤ 0

 Giải
 “Với mọi số thực, tổng bình phương của nó và 1
 luôn nhỏ hơn hoặc bằng 0”.
 Mệnh đề sai.
40. Slide nội dung
1 điểm
Xét mệnh đề P: “Mọi số tự nhiên nhân với 1 thì đều
bằng chính nó”. Phủ định của mệnh đề này là gì?

 P: “∀n ∈ N, n. 1 = n”

 P: “∀n ∈ N, n. 1 ≠ n”
41. Slide nội dung
1 điểm
Viết mệnh đề phủ định của mệnh đề sau và
 Ví dụ 6
 xác định tính đúng sai của nó.
 P: “∃x ∈ ℝ, x + 1 = 0”
 2

 Giải

Mệnh đề P có thể phát biểu là: “Tồn tại một số thực mà bình phương
của nó cộng với 1 bằng 0”.
Phủ định của mệnh đề P là: “Không tồn tại một số thực mà bình phương
của nó cộng với 1 bằng 0”, tức là “Mọi số thực đều có bình phương
cộng 1 khác 0”.

 P : ∀ 𝑥∈ℝ,𝑥 + 1 ≠ 0
 2
 ⟹ mệnh đề đúng
42. Slide nội dung
1 điểm
Trong tiết học môn Toán, Nam phát biểu: “Mọi số
Luyện tập 6
 thực đều có bình phương khác 1”.
 Mai phát biểu: “Có một số thực mà bình phương
 của nó bằng 1”.
 a) Hãy cho biết bạn nào phát biểu đúng.
 b) Dùng kí hiệu ∀,∃ để viết lại các phát biểu của
 Nam và Mai dưới dạng mệnh đề.
43. Slide nội dung
1 điểm
• Nam phát biểu: “Mọi số thực đều có bình phương khác 1”.
• Mai phát biểu: “Có một số thực mà bình phương của nó
 bằng 1”.

 Giải

 a) Nam sai. Mai đúng.
 b)
 Phát biểu của Nam: “∀x ∈ R, x2 ≠ 1”.
 Phát biểu của Mai: "∃ x ∈ R, x = 1”.
 2
44. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 1: MỆNH ĐỀ
Tiết 4: CHỮA BÀI TẬP VÀ TÌM HIỂU LỊCH SỬ
 TOÁN HỌC VỀ LOGIC MỆNH ĐỀ
45. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
 Bài 1.1 (SGK - tr11) Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
 a) Trung Quốc là nước đông dân nhất trên thế giới.
 b) Bạn học trường nào?
 c) Không được làm việc riêng trong giờ học
 d) Tôi sẽ sút bóng trúng xà ngang.

 Câu a là mệnh đề. Câu b, c, d không phải mệnh đề,
Giải
 chúng là câu hỏi, câu cầu khiến và câu không xác
 định được tính đúng sai.
46. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.2 (SGK - tr11) Xác định tính đúng sai của mỗi
mệnh đề:
 10
a) π > ;
 3

b) Phương trình 3x + 7 = 0 có nghiệm;
c) Có ít nhất một số cộng với chính nó bằng 0;
d) 2 022 là hợp số.
47. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.3 (SGK - tr11) . Cho hai câu sau:
P: “Tam giác ABC là tam giác vuông”
Q: “Tam giác ABC có một góc bằng tổng hai góc còn lại”.
Hãy phát biểu mệnh đề tương đương P ⇔ Q và xác định tính đúng sai
của mệnh đề này.

 Mệnh đề P ⇔ Q: “Tam giác ABC là tam giác vuông khi và
 chỉ khi tam giác ABC có một góc bằng tổng hai góc còn lại”.
 Ngoài ra ta cũng có thể nói: “Tam giác ABC có một góc
 bằng tổng hai góc còn lại là điều kiện cần và đủ để tam giác
 ABC là tam giác vuông”. Đây là mệnh đề đúng.
48. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.4 (SGK-tr11). Phát biểu mệnh đề đảo của mỗi
mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của chúng.
P: “Nếu số tự nhiên n có chữ số tận cùng là 5 thì n
chia hết cho 5”.
Q: “Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác
ABCD có hai đường chéo bằng nhau”
49. Slide nội dung
1 điểm
Giải

Mệnh đề đảo của P: “Nếu số tự nhiên n chia hết cho 5
thì n có chữ số tận cùng là 5”. Mệnh đề này sai.
Mệnh đề đảo của Q: “Nếu tứ giác ABCD có hai đường
chéo bằng nhau thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật”.
Mệnh đề này sai.
50. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.5 (SGK-tr11). Với hai số thực a và b, xét các mệnh đề P:
“a < b ” và Q: “0 < a < b”.
 2 2

a) Hãy phát biểu mệnh đề P ⇒ Q.
b) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề ở câu a.
c) Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề ở câu a và câu b.

 a) P ⇒ Q: “Nếu a < b thì 0 < a < b”.
 2 2
 Giải
 b) Mệnh đề đảo Q ⇒ P: “Nếu 0 < a < b thì a2 < b2.
 c) Mệnh đề P ⇒ Q sai. Mệnh đề đảo Q ⇒ P đúng.
51. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.6 (SGK-tr11). Xác định tính đúng sai của mệnh đề
sau và tìm mệnh đề phủ định của nó.
 Q: “∃n ∈ N, n chia hết cho n + 1”

Giải

 Mệnh đề Q đúng.
 Mệnh đề phủ định của Q: “∀n ∈ N, n không chia
 hết cho n + 1”. Đây là mệnh đề sai.
52. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.7 (SGK-tr11): Dùng kí hiệu ∀,∃ để viết các
mệnh đề sau:
P: “Mọi số tự nhiên đều có bình phương lớn hơn
hoặc bằng chính nó”;
Q: “Có một số thực cộng với chính nó bằng 0”.

 a) ∀n ∈ ℕ, n ≥ n
 2
 Giải
 b) ∃x ∈ ℝ, x + x = 0.
53. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG
Lôgic mệnh đề lần đầu tiên được phát triển một cách có hệ
thống bởi nhà triết học Hy Lạp Aristotle hơn 2300 năm
trước và được thảo luận bởi nhà toán học người Anh
George Boole vào năm 1854 trong cuốn sách “The Laws of
Think”.
54. Slide nội dung
1 điểm
Aristotle - triết gia cổ Hy Lạp, được trích
 dẫn là người tiên phong đặt nền móng
 cho môn luận lí học (lôgics).

George Boole là triết gia thế kỉ XIX. Đối
tượng nghiên cứu chính của ông là:
Toán học, lôgic, triết học.
55. Slide nội dung
1 điểm
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
 OLYMPIA
56. Slide nội dung
1 điểm
Với mỗi câu hỏi, trong vòng 10s bạn
nào bấm chuông trước được giành
quyền trả lời trước. Trả lời sai sẽ
nhường quyền trả lời cho các bạn
còn lại.
57. Slide nội dung
1 điểm
1 Câu 1. Trong các câu sau câu nào là mệnh đề?
 A. 15 là số nguyên tố
 B. Không được đi học muộn.
3
0
4
81
 9
 7
 2
 5
10
 6 C. Hôm nay trời nắng.
 D. Bạn có đói không?

 ĐÁP ÁN

 A
 Answer
58. Slide nội dung
1 điểm
2 Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
 A. Không có số chẵn nào là số nguyên tố.
 2
 B. ∀𝑥∈ℝ, −𝑥 < 0.

3
0
4
81
 9
 7
 2
 5
10
 6 C. ∃𝑛∈ℕ, 𝑛 𝑛 + 11 + 6 chia hết cho 11.
 2
 D. Phương trình 3𝑥 −6 = 0 có nghiệm hữu tỉ.

 ĐÁP ÁN

 C
 Answer
59. Slide nội dung
1 điểm
3 Cho mệnh đề "∀𝑚∈ℝ, phương trình x – 2x – m = 0 có
 2 2

 nghiệm". Phủ định của mệnh đề này là:
 A. “∀𝑚∈ℝ, phương trình 𝑥2 −2𝑥−𝑚2 = 0 vô nghiệm” .
 B. “∀𝑚∈ℝ, phương trình 𝑥2 −2𝑥−𝑚2 = 0 có nghiệm kép”.
3
01
 9
 7
 2
 5
10
4
86 C. “∃𝑚∈ℝ, phương trình 𝑥 −2𝑥−𝑚 = 0 vô nghiệm” .
 2 2

 D. “∃𝑚∈ℝ, phương trình 𝑥2 −2𝑥−𝑚2 = 0 có nghiệm kép”.

 ĐÁP ÁN

 C
 Answer
60. Slide nội dung
1 điểm
4 Tìm mệnh đề đúng:
 A. “3 + 5 ≤ 7”.
 B. “2 > 1 ⇒ 2 > 1”.
 2
3
0
4
81
 9
 7
 2
 5
10
 6 C. “∀𝑥∈ℝ :𝑥 > 0”.
 2 2 2
 D. “𝛥𝐴𝐵𝐶 vuông tại A ⇔ 𝐴𝐵 + 𝐵𝐶 = 𝐴𝐶 ”.

 ĐÁP ÁN

 B
 Answer
61. Slide nội dung
1 điểm
5 Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề đúng:
 A. “∀x∈ℝ : x < 3 ⇔ x < 3”.
 2
 B. “∀n∈ℕ :n ≥ 1”.
 2
3
01
 9
 7
 2
 5
10
4
86 C. “∀x∈ℝ : x−1 ≠ x−1”.
 D. “∃n∈ℕ :n2 + 1 = 1”.

 ĐÁP ÁN

 D
 Answer
62. Slide nội dung
1 điểm
6 Xét mệnh đề "n chia hết cho 12", với giá trị nào
 của n thì mệnh đề đúng:
 A. 48 B. 4
3
0
4
81
 9
 7
 2
 5
10
 6
 C. 3 D. 88

 ĐÁP ÁN

 A
 Answer
63. Slide nội dung
1 điểm
7 Phủ định của mệnh đề P x :" ∃ x∈ℝ, 5x−3x2 = 1" là
 A. "∃x∈ℝ, 5x−3x = 1".
 2

 B. "∀x∈ℝ, 5x−3x2 = 1".

3
01
 9
 7
 2 C. "∀x∈ℝ, 5x−3x2 ≠ 1".
4
85
10
 6
 D. "∃x∈ℝ, 5x−3x2 ≥ 1".

 ĐÁP ÁN

 C
 Answer
64. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

01 Ôn tập kiến thức trong bài

02 Hoàn thành bài tập trong SBT

03 Chuẩn bị bài mới “Tập hợp và các phép
 toán trên tập hợp”
65. Slide nội dung
1 điểm
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!