Bài giảng Hóa học 12 Bài 15. Thế điện cực và nguồn điện hóa học
Bài giảng

Bài giảng Hóa học 12 Bài 15. Thế điện cực và nguồn điện hóa học

A
Admin
Hóa họcLớp 129 lượt thi
36 câu hỏi
1. Slide nội dung
• 1 điểm
CHƯƠNG 5 : PIN ĐIỆN VÀ
 ĐIỆN PHÂN

 GV: Nguyễn Công Đức
2. Slide nội dung
• 1 điểm
Pin điện hoá là nguồn năng lượng được sử dụng phổ biến trong nhiều thiết bị như đèn
pin, điện thoại, laptop, máy tính cầm tay, đồng hồ, xe đạp điện, xe máy điện, ô tô, máy bay
không người lái.... Pin điện hoá có cấu tạo như thế nào? Phản ứng oxi hóa - khử đóng vai
trò gì trong hoạt động của pin điện hoá? Làm thế nào để lắp ráp được một số pin điện hoá
đơn giản?
3. Slide nội dung
• 1 điểm
HÓA HỌC 12 - Sách kết nối tri thức

 BÀI 15 : THẾ ĐIỆN CỰC VÀ
 NGUỒN ĐIỆN HÓA HỌC

 GV: Nguyễn Công Đức
4. Slide nội dung
• 1 điểm
Mục tiêu bài học

• Mô tả được cặp oxi hóa – khử của kim loại.
• Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử
 giữa các dạng khử, khả năng oxi hóa giữa các dạng oxi hóa trong điều
 kiện chuẩn.
• Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: so sánh được tính khử, tính
 oxi hóa giữa các cặp oxi hóa – khử; dự đoán được chiều hướng xảy ra
 phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử; tính được sức điện động của pin
 điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử.
• Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm
 chính của một số loại pin khác như acquy; pin nhiên liệu; pin Mặt Trời;…
• Lắp ráp được pin đơn giản (pin đơn giản: 2 thanh kim loại khác nhau cắm
 vào quả chanh, lọ nước muối,…) và đo được sức điện động của pin.
5. Slide nội dung
• 1 điểm
NỘI DUNG : THẾ ĐIỆN CỰC VÀ
 NGUỒN ĐIỆN HÓA HỌC

I. CẶP OXI HÓA - KHỬ
II. THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN
III. PIN ĐIỆN HÓA
IV. MỘT SỐ LOẠI PIN KHÁC
6. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Cặp oxi hóa - khử.
7. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Cặp oxi hóa - khử.
+ Nguyên tử kim loại có thể nhường electron => cation kim loại. Cation kim
loại có thể nhận electron => kim loại
VD :

 Chất khử ( Al, Zn, Cu,...) Chất oxi hóa ( Al³⁺,Zn²⁺,Cu²⁺,...)

+ Cặp oxi hóa - khử của kim loại : Al³⁺/Al ; Zn²⁺/Zn ; Cu²⁺/Cu
+ TQ : dạng oxi hóa (Mⁿ⁺) và dạng khử (M) của cùng một kim loại => cặp oxi
hóa - khử Mⁿ⁺/M, giữa chúng có mối quan hệ :
8. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Cặp oxi hóa - khử.
 1.Viết bán phản ứng hoặc cặp oxi hoá – khử còn thiếu trong bảng dưới đây:
9. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Cặp oxi hóa - khử.
 2. Cho đinh sắt (iron) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid, thu được muối
 iron(II) chloride và khí hydrogen.
 a) Viết phương trình hoá học của phản ứng ở dạng ion thu gọn.
 b) Xác định các cặp oxi hoá – khử trong phản ứng trên.
10. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Thế điện cực chuẩn
1. Điện cực

 + Mỗi cặp oxi hóa - khử có thể thiết lập được một điện cực, tại đó tồn tại dạng
 cân bằng oxi hóa và dạng khử.
 + Tại ranh giới giữa Kim loại và dung dịch chất điện li của mỗi điện cực tồn tại
 cân bằng :
11. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Thế điện cực chuẩn
2. Thế điện cực chuẩn
Mỗi điện cực ở điều kiện chuẩn có một đại lượng đặc trưng về điện thế, gọi là thế
điện cực chuẩn. Kí hiệu : , đơn vị volt (vôn)

Thực nghiệm không đo được giá trị tuyệt đối của thế điện cực chuẩn nhưng đo được
sự chênh lệch điện thế giữa hai điện cực ở đkc

 Quy ước thế điện cực từ thực nghiệm, đo chênh lệch điện
 chuẩn của hydrogen bằng thế giữa thế điện cực đó với thế
 0 điện cực hydrogen chuẩn.

 Thế điện cực chuẩn của một điện cực được xác định
12. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Thế điện cực chuẩn
 2. Thế điện cực chuẩn

 Quy
 ước :

 đo được chênh
 lệch
 điện thế

Thế điện cực chuẩn :
13. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Thế điện cực chuẩn
2. Thế điện cực chuẩn
 Bảng 15.1 : Giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử
14. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Thế điện cực chuẩn
 2. Thế điện cực chuẩn

 - Giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử của dạng khử,
 khả năng oxi hóa của dạng oxi hóa trong điều kiện chuẩn :

 + Giá trị thế điện cực chuẩn càng Giá trị thế điện cực chuẩn càng lớn,
 nhỏ, dạng khử có tính khử càng mạnh, dạng khử có tính khử càng yếu, dạng
 dạng oxi hóa có tính oxi hóa càng yếu. oxi hóa có tính oxi hóa càng mạnh.

 E⁰ Na⁺/Na = E⁰ Au³⁺/Au =
15. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Thế điện cực chuẩn
2. Thế điện cực chuẩn
 Bảng 15.1 : Giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử
16. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Thế điện cực chuẩn
2. Thế điện cực chuẩn

 Sắp xếp các cặp oxi hoá – khử trên theo chiều giảm dần tính khử của dạng khử:
 Thế điện cực chuẩn càng nhỏ thì dạng khử có tính khử càng mạnh
17. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Thế điện cực chuẩn
3. Ý nghĩa của thế điện cực chuẩn
a, So sánh tính khử, tính oxi hóa giữa các cặp oxi hóa khử

 Giữa hai cặp oxi hóa - khử, cặp có nhỏ hơn => dạng khử có tính
 khử mạnh hơn, dạng oxi hóa có tính oxi hóa yếu hơn và ngược lại.
18. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Thế điện cực chuẩn
2. Thế điện cực chuẩn
 Bảng 15.1 : Giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử
19. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Thế điện cực chuẩn
3. Ý nghĩa của thế điện cực chuẩn
b, Dự đoán chiều phản ứng giữa hai cặp oxi hóa - khử
20. Slide nội dung
• 1 điểm
1.Ta có :

2. (1): Zn có tính khử mạnh hơn Cu; Cu²⁺ có tính oxi hoá mạnh hơn Zn²⁺
 (2): Cu có tính khử mạnh hơn Ag; Ag⁺ có tính oxi hoá mạnh hơn Cu²⁺.
3. Nhận xét: Chất khử của cặp oxi hoá – khử có thế điện cực nhỏ hơn tác dụng
với chất oxi hoá của cặp oxi – hoá khử có thế điện cực lớn hơn, tạo ra dạng oxi
hoá và dạng khử tương ứng.
21. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Thế điện cực chuẩn
3. Ý nghĩa của thế điện cực chuẩn
b, Dự đoán chiều phản ứng giữa hai cặp oxi hóa - khử

 + Chất khử của cặp oxi hoá – khử có thế điện cực nhỏ hơn tác dụng với chất oxi hoá
 của cặp oxi – hoá khử có thế điện cực lớn hơn => dạng oxi hoá và dạng khử tương ứng.
 Dự đoán chiều của phản ứng dựa vào vị trí hai cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa :
 + Chất khử của cặp oxi hoá – khử đứng trước tác dụng với chất oxi hoá
 của cặp oxi – hoá khử đứng sau => dạng oxi hoá và dạng khử tương ứng.
22. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Thế điện cực chuẩn
3. Ý nghĩa của thế điện cực chuẩn
b, Dự đoán chiều phản ứng giữa hai cặp oxi hóa - khử
CHẤT OXI HÓA MẠNH HƠN + CHẤT KHỬ MẠNH HƠN => CHẤT OXI HÓA YẾU HƠN + CHẤT KHỬ YẾU HƠN
23. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Thế điện cực chuẩn
2. Thế điện cực chuẩn
 Bảng 15.1 : Giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử
24. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
25. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Pin điện hóa
1. Phản ứng oxi hóa - khử và dòng điện
+ Phản ứng oxi hoá – khử luôn kèm theo sự chuyển electron từ chất khử sang chất oxi
hoá. Nếu các quá trình oxi hoá, quá trình khử xảy ra trên hai điện cực và electron được
truyền từ chất khử sang chất oxi hoá qua dây dẫn thì năng lượng của phản ứng hoá
học sẽ chuyển thành năng lượng điện

 Xét phản ứng oxi hóa - khử :
26. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
27. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Pin điện hóa
2. Pin Galvani

 ni
 va
 al
+ 25⁰C, nhúng thanh Zn vào cốc dd ZnSO₄ 1M,

 G
nhúng thanh Cu vào cốc dd CuSO₄ 1M

 n
 Pi
+ Nối thanh Zn và Cu bằng dây dẫn lắp vôn kế
=> đo hiệu điện thế
+ Đóng kín mạch bằng cầu muối (KCl, KNO₃)
28. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Pin điện hóa
2. Pin Galvani

 Cầu muối cho phép ion di chuyển qua, vai trò trung hòa điện
 tích

 = 0,340-(-0,762) = 1,102 (V)
29. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
30. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
31. Slide nội dung
• 1 điểm
Lắp ráp một
pin đơn giản
32. Slide nội dung
• 1 điểm
IV. Một số loại pin khác
33. Slide nội dung
• 1 điểm
IV. Một số loại pin khác
34. Slide nội dung
• 1 điểm
IV. Một số loại pin khác
35. Slide nội dung
• 1 điểm
Thế điện
 cực và
 nguồn
điện HH
36. Slide nội dung
• 1 điểm
GV : Nguyễn Công Đức

 CẢM ƠN CẢC EM
 ĐẢ LẢNG NGHE