Bài giảng Toán 10 Bài 1. Mệnh đề
Bài giảng

Bài giảng Toán 10 Bài 1. Mệnh đề

A
Admin
ToánLớp 10158 lượt thi

Bài học này có chứa

12 Slide

0 Câu hỏi

12 câu hỏi
1.Slide nội dung
• 1 điểm
Lớp 10 Kết nối tri thức với cuộc sống Chương 1. Mệnh đề và tập hợp

 Bài 1. Mệnh đề
2.Slide nội dung
• 1 điểm
Lớp 10 Kết nối tri thức với cuộc sống Chương 1. Mệnh đề và tập hợp Bài 1. Mệnh đề

 Mục tiêu bài học
 1. Thiết lập và phát biểu mệnh đề phủ định,
 mệnh đề đảo, mệnh đề kéo theo, mệnh đề
 tương đương.
 2. Thiết lập và phát biểu các mệnh đề có chứa kí
 hiệu ∀,∃
 3. Xác định tính đúng sai của một mệnh đề trong
 những trường hợp đơn giản
3.Slide nội dung
• 1 điểm
Lớp 10 Kết nối tri thức với cuộc sống Chương 1. Mệnh đề và tập hợp Bài 1. Mệnh đề

 1. Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến
 a. Mệnh đề

 • Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng, hoặc sai. Chú ý: Người ta thường sử dụng các chữ cái P, Q, R …
 • Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai. để biểu thị các mệnh đề.

 Ví dụ 1. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề? Câu nào không phải là mệnh đề?
 a) Phương trình 3𝑥2 −5𝑥 + 2 = 0 có nghiệm nguyên.
 b) 5 < 7−3
 c) Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết hai tam giác đồng dạng?
 d) Đấy là cách xử lí khôn ngoan!
4.Slide nội dung
• 1 điểm
Lớp 10 Kết nối tri thức với cuộc sống Chương 1. Mệnh đề và tập hợp Bài 1. Mệnh đề

 1. Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến
 Câu “𝑛 chia hết cho 2” được
 gọi là mệnh đề chứa biến.

 b. Mệnh đề chứa biến

 Xét câu “𝑛 chia hết cho 2” (với n là số tự nhiên).

 Với 𝑛 = 𝟓 ta được mệnh đề “5 chia hết cho 2”.

 Với 𝑛 = 10 ta được mệnh đề “10 chia hết cho 2”.

 Xét câu “𝑥 > 5”. Hãy tìm hai giá trị thực của x để từ câu đã cho,
 ta nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai.

 Mệnh đề đúng “6 > 5”.
 Mệnh đề sai “5 > 5”.
5.Slide nội dung
• 1 điểm
Lớp 10 Kết nối tri thức với cuộc sống Chương 1. Mệnh đề và tập hợp Bài 1. Mệnh đề

 2. Mệnh đề phủ định
 Cho mệnh đề 𝑷. Mệnh đề phủ định của P có dạng “Không P”
 Kí hiệu: 𝑷

 𝑷 sai khi 𝑷 đúng
 𝑷 đúng khi 𝑷 sai

 Ví dụ 2. Phát biểu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau
 P: “17 là số chính phương” 𝑃: “17 không là số chính phương”
 Q: “Hình hộp không phải là hình lăng trụ”
 𝑄: “Hình hộp là hình lăng trụ”
6.Slide nội dung
• 1 điểm
Lớp 10 Kết nối tri thức với cuộc sống Chương 1. Mệnh đề và tập hợp Bài 1. Mệnh đề

3. Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo
 a. Mệnh đề kéo theo
 Mệnh đề: “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo.

 Kí hiệu: “𝑃 ⇒ 𝑄”.
 Đọc là:
 P kéo theo Q
 Từ P suy ra Q.

 Các định lí toán học là những mệnh đề đúng, thường có dạng 𝑷 ⇒ 𝑸

 P: giả thiết P là điều kiện đủ để có Q
 Q: kết luận Q là điều kiện cần để có P
7.Slide nội dung
• 1 điểm
Lớp 10 Kết nối tri thức với cuộc sống Chương 1. Mệnh đề và tập hợp Bài 1. Mệnh đề

3. Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo
 Ví dụ 3. Cho tứ giác ABCD xét hai câu sau:
 P: “Tứ giác ABCD có tổng số đo hai góc đối diện bằng 180 độ”
 Q: “ABCD là tứ giác nội tiếp đường tròn”.
 Phát biểu mệnh đề 𝑃 ⇒ 𝑄 và cho biết tính đúng sai của mệnh đề đó.

𝑃 ⇒ 𝑄: “Nếu tứ giác ABCD có tổng số đo hai góc đối diện bằng 180 độ thì ABCD là tứ giác nội tiếp đường tròn

𝑃 ⇒ 𝑄: Mệnh đề đúng
8.Slide nội dung
• 1 điểm
Lớp 10 Kết nối tri thức với cuộc sống Chương 1. Mệnh đề và tập hợp Bài 1. Mệnh đề

3. Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo
b) Mệnh đề đảo

Định nghĩa:
 Mệnh đề 𝑄 ⇒ 𝑃 được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề 𝑃 ⇒ 𝑄.
Ví dụ 4. Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề
 “Nếu tam giác ABC là tam giác đều thì tam giác ABC là tam giác cân”
và xác định tính đúng sai của mệnh đề đảo này.

Mệnh đề đảo: “Nếu tam giác ABC là tam giác cân thì tam giác ABC là tam giác đều”
Mệnh đề đảo này là mệnh đề sai.

 Chú ý: Mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng không nhất thiết đúng.
9.Slide nội dung
• 1 điểm
Lớp 10 Kết nối tri thức với cuộc sống Chương 1. Mệnh đề và tập hợp Bài 1. Mệnh đề

 4. Mệnh đề tương đương
 Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu 𝑃 ⇔ Q.

 Nếu cả hai mệnh đề 𝑄 ⇒ 𝑃 và 𝑃 ⇒ 𝑄 đều đúng thì mệnh đề tương đương 𝑃 ⇔ Q là mệnh đề đúng.

 P tương đương Q.
 P khi và chỉ khi Q.

 P là điều kiện cần và đủ để có Q.
 Ví dụ 5. Cho hai mệnh đề:
 P: “Tứ giác ABCD là hình vuông”
 Q: “Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau”.
 Hãy phát biểu mệnh đề tương đương 𝑃 ⇔ 𝑄 và xác định tính đúng sai của mệnh đề đó.
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Slide nội dung
• 1 điểm
Lớp 10 Kết nối tri thức với cuộc sống Chương 1. Mệnh đề và tập hợp Bài 1. Mệnh đề

 4. Mệnh đề tương đương
 Ví dụ 5. Cho hai mệnh đề:
 P: “Tứ giác ABCD là hình vuông”
 Q: “Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau”.
 Hãy phát biểu mệnh đề tương đương 𝑃 ⇔ 𝑄 và xác định tính đúng sai của mệnh đề đó.

 𝑃 ⇔ 𝑄 : “Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi tứ giác ABCD là hình chữ
 nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau.
11.Slide nội dung
• 1 điểm
Lớp 10 Kết nối tri thức với cuộc sống Chương 1. Mệnh đề và tập hợp Bài 1. Mệnh đề

5. Mệnh đề có chứa kí hiệu ∀, ∃
• Câu “Mọi số thực đều có bình phương không âm” là một mệnh đề.
 “∀𝑥∈ℝ: 𝑥2 ≥ 0" “∀”: Với mọi

• Câu “Có một số hữu tỉ mà bình phương của nó bằng 2” là một mệnh đề.

 “∃𝑥∈ℚ: 𝑥2 = 2" “∃”: tồn tại, có một

Ví dụ 6. Viết mệnh đề phủ định của mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của nó
 𝑃:"∃𝑥∈ℝ, 𝑥2 + 1 = 0"

 𝑃:"∀𝑥∈ℝ, 𝑥2 + 1 ≠ 0"
12.Slide nội dung
• 1 điểm
Lớp 10 Kết nối tri thức với cuộc sống Chương 1. Mệnh đề và tập hợp Bài 1. Mệnh đề

TỔNG KẾT
 Mệnh đề kéo theo

 Mệnh đề
 Mệnh đề phủ định

 Mệnh đề đảo Mệnh đề tương đương

Slide

Trình chiếu 1/12

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả