Bài giảng Toán 10 Bài 7. Các khái niệm mở đầu
Bài giảng
Bài giảng Toán 10 Bài 7. Các khái niệm mở đầu
A
Admin
ToánLớp 10143 lượt thi

Bài học này có chứa

11 Slide

0 Câu hỏi

11 câu hỏi
1.Slide nội dung
• 1 điểm
Chương IV. Vectơ
Bài 7. Các khái niệm mở đầu
2.Slide nội dung
• 1 điểm
MỤC TIÊU

 Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết khái niệm vectơ, hai vectơ cùng phương, hai vectơ cùng
 hướng, hai vectơ bằng nhau, vectơ-không
 - Biểu thị một số đại lượng như lực, vận tốc bằng vectơ
3.Slide nội dung
• 1 điểm
1. KHÁI NIỆM VECTƠ
 A
Bài toán: Một con tàu khởi hành từ đảo A, đi thẳng về
hướng đông 10 km rồi đi thẳng tiếp 10 km về hướng nam
thì tới đảo B. Nếu từ đảo A, tàu đi thẳng (không đổi N

hướng) tới đảo B, thì phải đi theo hướng nào và quãng
 W E
đường phải đi dài bao nhiêu kilômét? B
 S

Vectơ là một đoạn thẳng có hướng.

Độ dài vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và
 A B
điểm cuối của vectơ.

 𝑨𝑩 = 𝑨𝑩
4.Slide nội dung
• 1 điểm
1. KHÁI NIỆM VECTƠ
Ví dụ 1. Cho hình vuông ABCD với cạnh có độ dài bằng 1.
Tính độ dài các vectơ 𝐴𝐶, 𝐶𝐴, 𝐵𝐷.

A B
 Ta có 𝐴𝐶 = 𝐴𝐶; 𝐶𝐴 = 𝐶𝐴; 𝐵𝐷 = 𝐵𝐷

 Áp dụng định lí Pytago cho tam giác vuông 𝐴𝐵𝐶 ta có
 𝐴𝐵2 + 𝐵𝐶2 = 𝐴𝐶2
 2 2
 1 + 1 = 𝐴𝐶 2

 𝐴𝐶 = 2
D C
 Các vectơ 𝐴𝐶, 𝐶𝐴, 𝐵𝐷 đều có độ dài bằng 2.
5.Slide nội dung
• 1 điểm
2. HAI VECTO CÙNG PHƯƠNG, CÙNG HƯỚNG, BẰNG NHAU

 • Đường thẳng đi qua điểm
 đầu và điểm cuối của một
 vectơ được gọi là giá của
 vectơ đó.
 • Hai vecto được gọi là cùng
 phương nếu chúng có giá
 song song hoặc trùng nhau.

 • Đối với hai vecto cùng
 phương thì chúng cùng
 hướng hoặc ngược hướng.
6.Slide nội dung
• 1 điểm
2. HAI VECTO CÙNG PHƯƠNG, CÙNG HƯỚNG, BẰNG NHAU

 Hai vecto được gọi là bằng
 nhau nếu chúng:
 cùng độ dài
 và cùng hướng
7.Slide nội dung
• 1 điểm
Chú ý:
 1 Các vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau (chẳng hạn 𝐴𝐴) được gọi là các vectơ-không.

 2 Quy ước vectơ-không có độ dài bằng 0 và cùng hướng với mọi vectơ.

 3 Kí hiệu: Vectơ-không 0

 4 Với mỗi điểm O và vectơ 𝑎 cho trước, có duy nhất điểm A sao cho 𝑶𝑨 = 𝒂

 A

 𝒂

 O
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Slide nội dung
• 1 điểm
2. HAI VECTO CÙNG PHƯƠNG, CÙNG HƯỚNG, BẰNG NHAU
 Ví dụ 2. Cho hình chữ nhật ABCD. Hãy chỉ ra mối quan hệ về độ dài, phương,
 hướng giữa các cặp vectơ: 𝐴𝐷 và 𝐵𝐶, 𝐴𝐵 và 𝐶𝐷, 𝐴𝐶 và 𝐵𝐷.
 Những cặp vectơ nào trong các cặp vectơ trên là bằng nhau?

A B
 𝐴𝐷 và 𝐵𝐶 cùng phương, cùng hướng nên
 là hai vectơ bằng nhau.
 𝐴𝐵 và 𝐶𝐷 cùng phương, ngược hướng
 hướng nên hai vectơ không bằng nhau.
D C
 𝐴𝐶 và 𝐵𝐷 không cùng phương nên hai vectơ
 không bằng nhau.
9.Slide nội dung
• 1 điểm
2. HAI VECTO CÙNG PHƯƠNG, CÙNG HƯỚNG, BẰNG NHAU
Ví dụ 3. Chứng minh rằng ba điểm A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi hai vecto
𝐴𝐵, 𝐴𝐶 cùng phương.

 B C
 A

 Giả sử ba điểm A, B, C thẳng hàng khi đó, chúng cùng thuộc một đường thẳng d.
 Vậy hai vectơ 𝐴𝐵, 𝐴𝐶 có cùng giá là d. Suy ra chúng cùng phương.

 Giả sử hai vectơ 𝐴𝐵, 𝐴𝐶 cùng phương. Khi đó, chúng có cùng giá hoặc có hai giá
 song song với nhau. Mặt khác, giá của các vectơ trên đều đi qua A nên chúng
 trùng nhau. Vậy A, B, C thẳng hàng.
10.Slide nội dung
• 1 điểm
Ví dụ 4. Một vật A được thả chìm hoàn toàn dưới đáy một cốc chất lỏng.
Biết rằng trong ba cách biểu diễn lực đẩy Archimedes (Ác-si-mét) 𝐹 và trọng
lực 𝑃 tác động lên vật A ở hình 4.11 có một cách biểu diễn đúng.
Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa trọng lượng riêng của vật A và trọng lượng riêng
của chất lỏng trong cốc.
11.Slide nội dung
• 1 điểm
Vectơ là một đoạn thẳng có hướng.

Độ dài vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu
và điểm cuối của vectơ.

 𝑨𝑩 = 𝑨𝑩 Hai vectơ cùng hướng

 Giá của vectơ Hai vectơ cùng phương

 Hai vectơ ngược hướng
 Hai vectơ bằng nhau

Slide

Trình chiếu 1/11

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả