Bài giảng KHTN 9 Công và công suất
Bài giảng

Bài giảng KHTN 9 Công và công suất

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 950 lượt thi
42 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC!
2. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG
Trong đời sống, ta thường nói cần “tốn công” khi thực hiện các công việc
như cấy lúa, xây nhà, ngồi đợi xe,… Công trong mỗi trường hợp đó được
xác định như thế nào?

 Cấy lúa Xây nhà Ngồi đợi xe
3. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 4: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
4. Slide nội dung
1 điểm
NỘI DUNG BÀI HỌC

 I. Công

 II. Công suất
5. Slide nội dung
1 điểm
I. CÔNG
6. Slide nội dung
1 điểm
Trong tự nhiên, khi các vật tương tác với nhau, năng lượng
có thể được truyền từ vật này sang vật khác.

 Hai hình thức truyền năng lượng phổ biến

Truyền nhiệt Thực hiện công
7. Slide nội dung
1 điểm
Quan sát hình 4.1: Một người đẩy xe hàng chuyển động trên mặt sàn nằm ngang.

 Động năng của xe
 F Sau khi
 hàng dịch chuyển
 có được là do
 một quãng
 người đường
 đã thực hiệns
 trêncông
 một mặt sàn, xe hàng
 cơ học.
 có tốc độ v hay có
 động năng nhất định.
 s
 Hình 4.1 Lực đẩy F làm xe hàng dịch chuyển
 một đoạn s theo hướng của lực
8. Slide nội dung
1 điểm
Công cơ học

Khái niệm: Công cơ học thường được gọi tắt là công, đó là số đo
phần năng lượng được truyền từ vật này qua vật khác trong tương tác
giữa các vật.

 Nêu các ví dụ thực hiện công trong đời sống.
9. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ

 F F

Lực đẩy chiếc xe lăn của người đằng Lực để kéo thùng hàng đi lên của
 sau đã thực hiện công cần cẩu
10. Slide nội dung
1 điểm
Một số ví dụ khác về thực hiện công cơ học trong cuộc sống

Em đá quả bóng trên sân, làm Em ném quả tạ bằng một lực có phương
quả bóng bay vào lưới trống. nằm ngang làm quả tạ bay ra xa theo hướng
 của lực.
11. Slide nội dung
1 điểm
Một số ví dụ khác về thực hiện công cơ học trong cuộc sống

Đầu tàu kéo các toa xe chuyển động, lúc Lực kéo của con ngựa đã thực
 này đầu tàu thực hiện công cơ học. hiện công.
12. Slide nội dung
1 điểm
Thực hiện thí nghiệm Móc một vật nặng vào một lực kế ở độ cao h = 0

 Nếu giữ vật đứng yên tại
 vị trí này thì năng lượng của
 Số chỉ lực kế là F
 bằng trọng lượng vật không thay đổi, công của
 của vật. lực F bằng 0.
13. Slide nội dung
1 điểm
Thực hiện thí nghiệm Móc một vật nặng vào một lực kế ở độ cao h = 0

 Hoạt động nhóm mô tả lại thí nghiệm kiểm
 tra dự đoán trên.

 Nếu tác dụng một lực F làm vật từ từ chuyển động
 đến vị trí có độ cao h1, khi đó lực F đã làm vật tăng
 một lượng thế năng Wt = 10.g.h1 = F.h1. Lực F đã
 thực hiện công.
 F
14. Slide nội dung
1 điểm
GHI NHỚ

Công A của một lực F không đổi làm vật dịch chuyển một quãng đường
s theo hướng của lực được xác định bởi biểu thức:

 A = F.s
Trong đó:
 • F là lực tác dụng vào vật, đơn vị đo là niutơn (N);
 • s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực, đơn vị đo là
 mét (m);
 • A là công của lực F, đơn vị đo là jun (J). 1 J = 1 Nm = 1 N.1 m
15. Slide nội dung
1 điểm
Đơn vị đo

Các bội của jun là kilojun (kJ) và megajun (MJ):
• 1 kJ = 10 J
 3

• 1 MJ = 10 J 6

Người ta còn dùng các đơn vị khác của công là BTU và calo
(cal):
• 1 BTU = 1055 J
• 1 cal = 4,186 J
• Bội của calo là kilocalo (kcal): 1 kcal = 1000 cal = 4186 J.
16. Slide nội dung
1 điểm
Em có biết?

 s
Trong trường hợp vật dịch chuyển không theo phương của lực, công của
lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s được tính theo công thức:
 A = F. s. cos𝛂
Với 𝛂 là góc hợp bởi hướng của lực tác dụng và hướng dịch chuyển của vật.
Nếu vật dịch chuyển theo phương vuông góc với phương của lực thì công
của lực đó bằng 0.
17. Slide nội dung
1 điểm
THẢO LUẬN NHÓM NHỎ 4 HS

Hoạt động (SGK - tr.22) Hãy mô tả quá
trình thực hiện công trong các ví dụ ở
Hình 4.2 thông qua việc xác định lực tác
dụng lên vật và quãng đường vật dịch
chuyển theo hướng của lực để cho biết
trường hợp nào có công cơ học, trường
hợp nào không có công cơ học.
18. Slide nội dung
1 điểm
Ø Trường hợp có thực
 hiện công cơ học:

Ø Trường hợp không thực
 hiện công cơ học:
19. Slide nội dung
1 điểm
Câu hỏi (SGK - tr.22) Một xe nâng tác dụng một lực hướng lên theo phương
thẳng đứng, có độ lớn 700 N để nâng thùng hàng từ mặt đất lên độ cao 2 m.
Tính công của lực nâng.

 Giải:

 Ta có: A = F. s = 700. 2 = 1 400 (J).
 Vậy công của lực nâng là 1 400 J.
20. Slide nội dung
1 điểm
II. CÔNG SUẤT
21. Slide nội dung
1 điểm
Hoạt động (SGK - tr.23) Hai xe nâng được dùng để nâng hai thùng hàng từ mặt đất
(điểm A) tới sàn một xe tải có độ cao 1 m (điểm B). Xe thứ nhất nâng thùng hàng có
trọng lượng 500 N hết thời gian 10 s (Hình 4.4). Xe thứ hai nâng thùng hàng có trọng
lượng 700 N hết thời gian 15 s.

 a) Tính công mà mỗi xe đã thực
 hiện để nâng thùng hàng.

 b) So sánh công mỗi xe thực hiện
 được trong một giây.
 Hình 4.4 Nâng thùng hàng bằng xe nâng
22. Slide nội dung
1 điểm
Giải:
a) Công mà mỗi xe đã thực hiện để nâng các thùng hàng là:
 𝐴1 = 𝐹1 .𝑠 = 500. 1 = 500 (J)

 𝐴2 = 𝐹2 . 𝑠 = 700. 1 = 700 (J)
 A1 500
b) Trong 1 s xe thứ nhất thực hiện công: = = 50 (J/s)
 t1 10
 A2 700
 Trong 1 s xe thứ hai thực hiện công: = = 46,67 (J/s)
 t2 15

 Vậy xe thứ nhất thực hiện công nhanh hơn.
23. Slide nội dung
1 điểm
Ghi nhớ
Đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công được gọi là
 công suất.
24. Slide nội dung
1 điểm
Nếu trong thời gian t, công thực hiện là A thì công suất 𝒫 được tính
theo công thức:

 A
 𝒫=
 t

Trong đó: • A là công thực hiện, đơn vị đo là jun (J);

 • t là thời gian thực hiện công, đơn vị đo là giây (s);

 • 𝒫 là công suất, đơn vị đo là oát (W).
25. Slide nội dung
1 điểm
Đơn vị của công suất

§ Các bội của oát là kilôoát (kW), mêgaoát (MW) và gigaoát (GW):
1 kW = 10 W;
 3
 1 MW = 10 W; 6
 1 GW = 10 W
 9

§ Đơn vị khác của công suất:
 • Mã lực (HP): 1 HP = 746 W.
 • Đơn vị công suất của các thiết bị sưởi ấm hoặc làm lạnh là BTU trên
 giờ (BTU/h):
 1 BTU/h = 0,293 W.
26. Slide nội dung
1 điểm
Bảng 4.1. Một số giá trị công suất

 Đối tượng Công suất 𝒫 Đối tượng Công suất 𝒫

Ngựa Khoảng 700 W Tên lửa Khoảng 2.107 W

 Nhà máy thủy
Ô tô 2.104 W - 3. 105 W Khoảng 5. 109 W
 điện Hòa Bình

Đầu máy xe lửa 106 W - 3. 106 W Mặt Trời Khoảng 37. 1025 W
27. Slide nội dung
1 điểm
Hoạt động (SGK - tr.24) Cứ mỗi lần đập, tim người thực hiện một công
khoảng 1 J. Em hãy đề xuất cách đo công suất của tim bằng cách sử dụng
một đồng hồ bấm giây.
28. Slide nội dung
1 điểm
Gợi ý
Đề xuất cách đo công suất của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm giây.
- Bước 1: Bấm nút RESET để đồng hồ bấm giây về 0.
- Bước 2: Bấm nút ON/OFF để bắt đầu đo
- Bước 3: Đếm số nhịp đập của tim trong thời gian 1 phút.
- Bước 4: Bấm nút ON/OFF để dừng đo khi đủ 1 phút.
- Bước 5: Sử dụng công thức:
+ Công thức hiện của n lần tim đập là n (J).
+ Công suất của tim là
29. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
30. Slide nội dung
1 điểm
Câu 1: Công suất là đại lượng đặc trưng cho

A. Tốc độ thực hiện công. B. Khả năng sinh công.

 D. Khả năng chuyển đổi năng lượng
C. Khả năng tác dụng lực lên vật.
 của vật
31. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2: Đơn vị nào sau đây không dùng để đo công suất?

 A. Jun (J) B. Oát (W)

C. Mã lực (HP) D. BTU/h
32. Slide nội dung
1 điểm
Câu 1: Tại một đập thủy điện, người ta xây đập để giữ nước ở trên cao. Khi mở
cổng điều khiển, dòng nước chảy xuống làm quay tuabin của máy phát điện. Biết
chiều cao của đập là 30 m và cứ mỗi phút có 40 m3 nước đổ xuống, trọng lượng
riêng của nước là 10000 N/m3. Công suất của nhà máy thủy điện này là

 A. 20 000 W B. 200 000 W

 C. 400 000 W D. 40 000 W
33. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3: Một xe ô tô có trọng lượng 4200N chuyển động trên đoạn đường nằm
ngang dài 2 km. Thời gian xe chạy trên đoạn đường này là bao nhiêu nếu động
 cơ của ô tô có công suất 35 kW?

 wA.A.240
 240 ss B. 200s

 C. 120s D. 60s
34. Slide nội dung
1 điểm
Câu 4: Một máy cơ trong 1 h thực hiện một công là 330 kJ, công suất của máy
 cơ đó là

 A. 92,5 W B. 95,2 W

 C. 90,2 W D. 91,7 W
35. Slide nội dung
1 điểm
Câu 5: Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng
 đường s theo hướng của lực là

 A. A = P. s B. A = F. s

 C. A = F. h D. A = P. h
36. Slide nội dung
1 điểm
Câu 6: Trường hợp nào sau đây người công nhân thực hiện công lớn nhất?

A. Nâng thùng hàng có trọng B. Nâng thùng hàng có trọng
lượng 100 N lên cao 0,9 m. lượng 70 N lên cao 1,3 m.

C. Nâng thùng hàng có trọng D. Nâng thùng hàng có trọng
lượng 120 N lên cao 0,8 m. lượng 45 N lên cao 1,5 m.
37. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG
Công cơ học (công) là số đo phần năng lượng được truyền từ vật này qua vật khác trong tương tác
giữa các vật.
 Phát biểu Đúng Sai
 a. Công A của một lực F không đổi làm vật dịch chuyển một
 quãng đường s theo hướng của lực được xác định bởi biểu
 thức: A = F/s.
 b. Đơn vị đo công có thể là Jun, BTU hay calo.
 c. Công suất là đại lượng đo bằng tích giữa công A và thời
 gian t sinh ra công đó.
 d. Những lực có phương vuông góc với hướng dịch chuyển
 của vật thì không sinh công.
38. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG
Một đầu tàu kéo một đoàn tàu chuyển động từ ga A tới ga B trong 15 phút với
tốc độ 30 km/h. Tại ga B, đoàn tàu được mắc thêm toa và do đó chuyển động
đều từ ga B đến C với tốc độ nhỏ hơn trước 10 km/h. Thời gian đi từ ga B đến
ga C là 30 phút. Tính công của đầu tàu đã sinh ra, biết rằng lực kéo của đầu
tàu không đổi là 40 000 N.
39. Slide nội dung
1 điểm
Giải: Quãng đường AB là:
 s1 = v1. t1 = 30. 0,25 = 7,5 (km)
 Quãng đường BC là:
 s2 = v2. t2 = 20. 0,5 = 10 (km)
 Quãng đường AB là:
 s = s1 + s2 = 7,5 + 10 = 17,5 (km) = 17 500 (m)
 Công của đầu tàu đã sinh ra là:
 A = F.s = 40 000.17 500 = 700 000 000 (J) = 700 (MJ)
 Vậy đầu tàu đã sinh ra một công bằng 700 MJ.
40. Slide nội dung
1 điểm
TỔNG KẾT
§ Công thức tính công:
 A = F. s đơn vị là jun (J)

§ Công thức tính công suất:

 𝒫= A
 đơn vị là oát (W)
 t
41. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ø Ghi nhớ kiến thức trong bài.

Ø Hoàn thành các bài tập trong SBT

Ø Chuẩn bị ôn tập giữa học kỳ I
42. Slide nội dung
1 điểm
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!