Bài giảng KHTN 9 Động năng
Bài giảng

Bài giảng KHTN 9 Động năng

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 949 lượt thi
44 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC!
2. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG

Khi chơi xích đu, động năng của người chơi thay đổi như thế nào trong
khi chuyển động từ vị trí cao nhất A tới vị trí thấp nhất O?
3. Slide nội dung
1 điểm
CHƯƠNG I. NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
 BÀI 2:
 ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
4. Slide nội dung
1 điểm
NỘI DUNG BÀI HỌC

 I. ĐỘNG NĂNG

 II. THẾ NĂNG
5. Slide nội dung
1 điểm
I. ĐỘNG NĂNG
6. Slide nội dung
1 điểm
Một số trường hợp vật có động năng:

Các phần tử khí chuyển động tạo
 Dòng nước chảy có thể làm quay các bánh xe nước
thành gió làm quay tua-bin của
 máy phát điện gió.
7. Slide nội dung
1 điểm
KHÁI NIỆM: Động năng là năng lượng vật có được do chuyển động.

 Phân tích ví dụ Hình 2.1:

Nếu búa có khối lượng càng lớn và
chuyển động càng nhanh thì thanh
thép biến dạng càng nhiều.

 Hình 2.1. Búa chuyển động đập vào thanh
 Động năng của búa càng lớn. thép, làm biến dạng thanh thép
8. Slide nội dung
1 điểm
Từ các ví dụ vừa phân tích, hãy nêu đặc điểm của động năng.

 Đặc điểm

 Động năng phụ
 thuộc vào

 Tốc độ của vật Khối lượng của vật
9. Slide nội dung
1 điểm
Hoạt động (SGK - tr.15)

 Quan sát Hình 2.2 và cho biết vật nào có động năng lớn nhất. Hãy lí
 giải câu trả lời của em.

a) Quả bóng đang bay b) Ô tô đang di chuyển trên c) Máy bay đang chuyển
 tới rổ đường cao tốc động trên bầu trời

 Hình 2.2. Một số vật có động năng
10. Slide nội dung
1 điểm
Động năng phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ nên máy
bay đang di chuyển có động năng lớn nhất vì máy bay
có khối lượng và tốc độ lớn nhất.

 a) Quả bóng đang bay b) Ô tô đang di chuyển trên c) Máy bay đang chuyển
 tới rổ đường cao tốc động trên bầu trời

 Hình 2.2. Một số vật có động năng
11. Slide nội dung
1 điểm
HOẠT ĐỘNG NHÓM BÀN:
 • Mô tả hiện tượng xảy ra trong các
 trường hợp trên.

 • Chứng minh có sự truyền năng
 lượng giữa các quả bóng khi
 chúng va chạm với nhau.

 • Nhận xét sự khác biệt khi dùng
 các quả bóng khác nhau trong
Video động năng phụ thuộc vào khối lượng và video.
 vận tốc của vật
12. Slide nội dung
1 điểm
GHI NHỚ

Biểu thức tính động năng của vật:

 § 𝑚 là khối lượng của vật,
Một vật có khối lượng 𝑚 đang
 đơn vị đo là kg.
chuyển động với tốc độ 𝑣 thì
 § 𝑣 là tốc độ của vật, đơn vị
động năng của vật là:
 đo là m/s.
 𝟏 𝟐
 𝑾đ = 𝒎𝒗 § 𝑊đ là động năng của vật,
 𝟐
 đơn vị đo là jun (J).
13. Slide nội dung
1 điểm
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

 Câu hỏi (SGK - tr.16)

Câu 1: Động năng của một xe ô tô thay đổi như thế nào nếu tốc độ của xe tăng
gấp đôi?

 ×2
 Động năng của xe
 𝟏
 𝑾đ = 𝒎𝒗𝟐
 tăng gấp 4 lần. 𝟐
14. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2:

Tính động năng của quả bóng đá có khối lượng

m = 0,45 kg, đang bay với tốc độ v = 10 m/s.

 Giải
 Động năng của quả bóng là:
 1 2 1 2
 𝑊đ = 𝑚𝑣 = .0,45.10
 2 2
 = 22,5 (𝐽)
15. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3: Trả lời câu hỏi ở phần mở bài.

Khi chơi xích đu, động năng của người chơi thay đổi như thế nào trong
khi chuyển động từ vị trí cao nhất A tới vị trí thấp nhất O?

 Động năng ở Động năng

 vị trí O lớn nhất giảm dần khi
 đến vị trí A
16. Slide nội dung
1 điểm
II. THẾ NĂNG
17. Slide nội dung
1 điểm
Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế năng) là
KHÁI NIỆM năng lượng của một vật khi nó ở một độ cao nhất
 định so với mặt đất hoặc so với một vị trí được
 chọn làm gốc để tính độ cao.
18. Slide nội dung
1 điểm
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

 Hoạt động (SGK - tr.16)
Để dự trữ năng lượng, người ta xây dựng
những đập nước ngăn các dòng chảy để tạo
thành những hồ chứa nước. Nước trong hồ
chứa càng nhiều và ở càng cao thì năng lượng
được tích trữ càng lớn.
Hãy giải thích vì sao để khai thác được tối đa thế năng của nước trong hồ chứa, người
ta thường bố trí sao cho vị trí đặt máy phát điện càng thấp so với mực nước hồ chứa
(hình 2.3).
19. Slide nội dung
1 điểm
Hồ
 chứa
 nước

 Tua-bin

Đặt máy càng thấp, độ cao h từ nhà máy Thế năng dòng nước
đến mực nước của hồ càng lớn. tạo ra càng lớn.
20. Slide nội dung
1 điểm
GHI NHỚ

 Độ lớn của thế năng trọng trường được tính bằng công thức:

 Wt = P. h
 Trong đó:

P là trọng lượng của h là độ cao của vật so với Wt là thế năng trọng
vật, đơn vị đo là vị trí chọn làm gốc, đơn trường của vật, đơn vị
niutơn (N). vị đo là mét (m). đo là jun (J).
21. Slide nội dung
1 điểm
Em có biết

Ngoài thế năng trọng trường, vật còn có thể dự trữ năng lượng dưới các
dạng thế năng khác:

 Thế năng đàn hồi Thế năng tĩnh điện
22. Slide nội dung
1 điểm
THẢO LUẬN NHÓM BÀN

Câu hỏi (SGK - tr.17)

Câu 1: So sánh thế năng trọng
 Ta có:
trường của hai vật ở cùng một độ
 Wt1 = P1.h = 10.m1.h
cao so với gốc thế năng, biết khối
lượng của vật thứ nhất gấp 3 lần Wt2 = P2.h = 10.m2.h

khối lượng của vật thứ hai. Mà m1 = 3m2 nên Wt1 = 3Wt2.
23. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2: Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N trên vai,

đứng trên sân thượng toà nhà cao 20 m so với mặt đất. Độ cao của bao xi

măng so với mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế năng trọng trường của bao xi

măng trong hai trường hợp sau:

a) Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà.

b) Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
24. Slide nội dung
1 điểm
Giải:
a) Khi chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng tòa nhà: h1 = 1,4 m

Ta có: Wt1 = P1.h1 = 500.1,4 = 700 (J).

b) Khi chọn gốc thế năng tại mặt đất: h2 = h1 + 20 = 21,4 m.

Ta có: Wt2 = P1.h2 = 500.21,4 = 10 700 (J).
25. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
26. Slide nội dung
1 điểm
TRÒ CHƠI: THU HOẠCH CAM
27. Slide nội dung
1 điểm
TRÒ CHƠI
 THU HOẠCH CAM

Mùa cam đến rồi, các em hãy cùng
các bác nông dân thu hoạch cam nhé!
Với mỗi câu trả lời đúng, một quả
cam sẽ được hái xuống.
28. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
29. Slide nội dung
1 điểm
Câu 1: Kiện hàng được người công nhân đưa lên cao 1,2 m so với mặt
đất. Chọn mặt đất là mốc thế năng. Thế năng trọng trường của kiện
hàng là 60 J. Khối lượng của kiện hàng là

 A. 5 kg C. 10 kg

 B. 15 kg D. 50 kg
30. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2: Trường hợp nào dưới đây, vật có động năng tăng và
 thế năng giảm?

 B. Viên đạn được bắn ra từ
A. Máy bay đang cất cánh.
 nòng súng.

C. Quả cam đang rơi từ trên
 D. Ô tô đang lên dốc.
cành xuống đất.
31. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3: Động năng của vật được xác định bằng biểu thức

 1 2
A. 𝑊đ = 𝑚𝑣 B. 𝑊đ = 𝑚𝑣 2
 2

 1
C. 𝑊đ = 𝑚𝑣 D. 𝑊đ = 𝑚𝑣
 2
32. Slide nội dung
1 điểm
Câu 4: Nếu một vật có động năng là 350 J và vận tốc của vật là
 10 m/s thì khối lượng của vật là bao nhiêu?

A. 7 kg B. 8 kg

C. 10 kg D. 15 kg
33. Slide nội dung
1 điểm
Câu 5: Nếu vật ở mốc thế năng thì thế năng trọng trường của vật bằng bao
 nhiêu?

A. Bằng 0 B. Bằng 10. m

C. Bằng động năng D. Bằng thế năng
34. Slide nội dung
1 điểm
Câu 6: Chuyển động nào sau đây có động năng lớn nhất?

A. Em bé có khối lượng 15 kg đang chạy B. Viên đạn có khối lượng 100 g đang
với vận tốc 10 m/s. bay với tốc độ 300 m/s.

C. Quả bóng có khối lượng 2 kg đang D. Vận động viên có khối lượng 75 kg
lăn với tốc độ 3,6 km/h. đang đạp xe với tốc độ 24 km/h.
35. Slide nội dung
1 điểm
Câu 7: Chọn gốc thế năng tại mặt đất, thế năng của một vật thay đổi như thế
nào nếu vật được đặt ở vị trí cao gấp ba lần vị trí ban đầu?

 A. Thế năng tăng gấp 9 lần. B. Thế năng giảm 3 lần.

 C. Thế năng giảm 9 lần. D. Thế năng tăng gấp 3 lần.
36. Slide nội dung
1 điểm
TRÒ CHƠI
KẾT THÚC!
37. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG
38. Slide nội dung
1 điểm
Phân tích quá trình sử dụng đập để ngăn dòng nước chảy có thể tích trữ
năng lượng dưới dạng thế năng, từ đó có thể tạo ra điện.
39. Slide nội dung
1 điểm
Dòng nước chảy mang theo động năng rất lớn. Khi
Gợi ý
 nước chảy vào đập, nó phải vượt qua chướng ngại vật
 là mặt đập.

 Sau khi vượt qua đập, nước được giữ lại và hình thành
 một hồ nước ở độ cao nhất định. Nước ở độ cao dự trữ
 năng lượng dưới dạng thế năng.

 Thế năng của nước có thể được chuyển hoá thành năng
 lượng điện bằng cách sử dụng các tua-bin hoặc hệ
 thống các cánh quạt làm cho động cơ quay, từ đó tạo ra
 điện.
40. Slide nội dung
1 điểm
Video tìm hiểu nguyên lí hoạt động của nhà máy thủy điện
41. Slide nội dung
1 điểm
TỔNG KẾT

Biểu thức tính động năng của vật:
 § 𝑚 là khối lượng của vật, đơn vị
 𝟏
 𝑾đ = 𝒎𝒗 𝟐 đo là kg.
 𝟐
 § 𝑣 là tốc độ của vật, đơn vị đo là
 m/s.
 § 𝑊đ là động năng của vật, đơn vị
 đo là jun (J).
42. Slide nội dung
1 điểm
TỔNG KẾT

Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật:
 § P là trọng lượng của vật, đơn vị đo là

 Wt = P. h niutơn (N).
 § h là độ cao của vật so với vị trí chọn
 làm gốc, đơn vị đo là mét (m).

 § Wt là thế năng trọng trường của vật,
 đơn vị đo là jun (J).
43. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ghi nhớ kiến thức trong bài.

• Hoàn thành các bài tập trong SBT.

• Đọc và chuẩn bị trước “Bài 3. Cơ năng.”
44. Slide nội dung
1 điểm
XIN CHÀO VÀ
HẸN GẶP LẠI!