Bài giảng KHTN 9 Khúc xạ ánh sáng
Bài giảng

Bài giảng KHTN 9 Khúc xạ ánh sáng

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 955 lượt thi
45 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC!
2. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG
Tại sao khi trong cốc không có nước thì ta không thể nhìn thấy đồng xu (hình
a), còn nếu vẫn giữ nguyên vị trí đặt mắt và cốc nhưng rót nước vào cốc thì
ta lại nhìn thấy đồng xu (hình b)?
3. Slide nội dung
1 điểm
CHƯƠNG II. ÁNH SÁNG
BÀI 5: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
4. Slide nội dung
1 điểm
NỘI DUNG BÀI HỌC

 I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

 II. Định luật khúc xạ ánh sáng

 III. Chiết suất của môi trường
5. Slide nội dung
1 điểm
I
 HIỆN TƯỢNG
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
6. Slide nội dung
1 điểm
Thí nghiệm 1: Tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng
 Chuẩn bị:
 Đèn 12 V – 21 W có khe cài bản chắn sáng

 Một bản bán trụ bằng
 thuỷ tinh
Nguồn điện (biến áp nguồn).

 Một bảng thí nghiệm có gắn tấm nhựa in vòng tròn chia độ
7. Slide nội dung
1 điểm
Tiến hành:
• Chiếu một chùm sáng tới SI (điểm tới I là
 tâm của bản bán trụ).
• Quan sát đường đi của chùm sáng.

 Video hiện tượng khúc ánh sáng Hình 5.1. Bố trí thí nghiệm
 hiện tượng khúc xạ ánh sáng
8. Slide nội dung
1 điểm
Yêu cầu:
Trả lời câu hỏi: Chùm sáng truyền từ không khí vào thủy tinh bị gãy khúc (lệch
khỏi phương truyền) tại đâu?

 Trả lời

Nhận xét về đường truyền tia sáng: tia
sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa
thủy tinh và không khí.
9. Slide nội dung
1 điểm
Từ hoạt động trên, em hãy rút ra tổng kết về đường đi của chùm tia
sáng khi qua mặt phân cách?
10. Slide nội dung
1 điểm
KẾT LUẬN
Tia sáng truyền từ không khí sang thủy tinh thì bị gãy khúc tại mặt phân
cách giữa hai môi trường.
11. Slide nội dung
1 điểm
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
 Không khí
 S2
Câu hỏi 1 (SGK – tr26)
 S
 1

Một tia sáng truyền tới mặt nước tạo ra
 I
một tia phản xạ và một tia khúc xạ (hình
5.3). Hãy vẽ vào vở và bổ sung chiều mũi S3

tên của các tia sáng. Nước

 Hình 5.3
12. Slide nội dung
1 điểm
Trả lời
 Không khí
 S2
Theo định luật khúc xạ ánh sáng: Tia
 S
 1

tới và tia khúc xạ nằm ở hai bên pháp
 I
tuyến, vậy tia tới là S2I và tia khúc xạ
là IS3; IS1 là tia phản xạ. S3

 Nước

 Em hãy rút ra kết luận nội dung hiện
 tượng khúc xạ ánh sáng.
13. Slide nội dung
1 điểm
KẾT LUẬN
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện
tượng tia sáng bị gãy khúc xảy ra tại mặt
phân cách khi ánh sáng truyền từ môi
trường trong suốt này sang môi trường trong
suốt khác.
14. Slide nội dung
1 điểm
II
ĐỊNH LUẬT KHÚC
 XẠ ÁNH SÁNG
15. Slide nội dung
1 điểm
HOẠT ĐỘNG NHÓM

 NHÓM NHÓM
 1,2,3 4,5,6

 TRẠM 1 TRẠM 2
16. Slide nội dung
1 điểm
TRẠM 1
 Chuẩn bị:
 Đèn 12 V – 21 W có khe cài bản chắn sáng

 Một bản bán trụ bằng
 thuỷ tinh
Nguồn điện (biến áp nguồn).

 Một bảng thí nghiệm có gắn tấm nhựa in vòng tròn chia độ
17. Slide nội dung
1 điểm
Cách tiến hành:
 Góc khúc Tỉ số
• Bố trí thí nghiệm tương tự như hình 5.1. Góc tới i
 xạ r sini/sinr
• Chiếu tia sáng tới mặt phân cách tại điểm tới
 0o
 I (tâm của đường tròn chia độ) lần lượt với
 20 o
 góc tới 0 , 20 , 40 , 60 , 80 .
 o o o o o

 40o
• Đọc giá trị góc khúc xạ tương ứng, tính tỉ số
 60o
 sini/sinr và hoàn thành Bảng kết quả thí
 nghiệm. 80o
18. Slide nội dung
1 điểm
Yêu cầu:
1. So sánh độ lớn của góc tới i và góc khúc xạ r.
2. Trả lời câu hỏi: Tia khúc xạ nằm ở phía nào của pháp
tuyến so với tia tới?

3. Nhận xét tỉ số sini/sinr.
 NHẬN XÉT
 1. Góc tới i lớn hơn góc khúc xạ r.
 2. Trả lời câu hỏi: Tia khúc xạ nằm ở bên kia pháp tuyến.

 3. Tỉ số sini/sinr gần như không đổi.
19. Slide nội dung
1 điểm
TRẠM 2
Chuẩn bị:
20. Slide nội dung
1 điểm
TRẠM 2

Tiến hành:
• Bố trí thí nghiệm như Hình 5.4.
• Cắm các đinh ghim tại O và A để xác định pháp
 tuyến OA.
• Cắm đinh ghim ở B để xác định tia tới là BO.
• Đặt mắt để nhìn vào mặt phẳng của bản bán trụ
 sao cho đầu mũ đinh ghim ở O che khuất ảnh đầu
 mũ đinh ghim ở B.
21. Slide nội dung
1 điểm
TRẠM 2
• Cắm đinh ghim ở C trên đường truyền sáng từ O tới mắt sao cho đầu mũ đinh ghim ở C
 che khuất ảnh đầu đinh ghim ở B và O. Khi đó tia khúc xạ sẽ là tia OC.
• Bỏ bản bán trụ thủy tinh ra, dùng tấm nhựa phẳng để kiểm tra các tia BO, OA, OC có
 đồng phẳng hay không?
22. Slide nội dung
1 điểm
TRẠM 2

Yêu cầu:
Kết quả thí nghiệm cho thấy tia khúc xạ nằm trong
mặt phẳng nào?

 NHẬN XÉT

 Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới.
23. Slide nội dung
1 điểm
Từ hoạt động trên, em hãy rút ra tổng kết
về định luật khúc xạ ánh sáng.
24. Slide nội dung
1 điểm
KẾT LUẬN
• Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên
 kia pháp tuyến so với tia tới.
• Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin
 của góc tới (sini) và sin của góc khúc xạ (sinr) luôn
 không đổi.

 𝒔𝒊𝒏𝒊
 = 𝒉ằ𝒏𝒈 𝒔ố
 𝒔𝒊𝒏𝒓
25. Slide nội dung
1 điểm
Câu hỏi 2 (SGK –tr27)
Hình 5.5 mô tả hiện tượng khúc xạ
khi tia sáng truyền từ môi trường
nước ra không khí. Chỉ ra điểm tới, tia
tới, tia khúc xạ, vẽ pháp tuyến tại
điểm tới. So sánh độ lớn của góc khúc
xạ và góc tới.
26. Slide nội dung
1 điểm
Trả lời N’
• Điểm tới B, tia tới AB, tia khúc xạ
 BC, pháp tuyến NN'.
• Góc khúc xạ CBN' lớn hơn góc tới
 ABN.

 N
27. Slide nội dung
1 điểm
Câu hỏi 3 (SGK –tr28) Quan sát đường truyền của tia sáng trong Hình 5.6,
vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi ở phần mở bài.
28. Slide nội dung
1 điểm
Trả lời

Ta nhìn thấy được đồng xu khi đổ nước vào vì
khi có ánh sáng truyền qua mặt phân cách giữa
hai môi trường nước và không khí xảy ra hiện
tượng khúc xạ ánh sáng. Hình ảnh đồng xu ta
nhìn được là ảnh ảo của đồng xu đó.
29. Slide nội dung
1 điểm
III
CHIẾT SUẤT CỦA
 MÔI TRƯỜNG
30. Slide nội dung
1 điểm
1. Chiết suất tỉ đối

 Nghiên cứu mục 1. III SGK tr28 và trình bày các khái niệm, công thức
 chiết suất tỉ đối, chiết suất tuyệt đối của một môi trường.
 𝑠𝑖𝑛𝑖
 Tỉ số không đổi trong hiện tượng khúc xạ được gọi là chiết suất tỉ đối
 𝑠𝑖𝑛𝑟

 n21 của môi trường 2 đối với môi trường 1:
 𝑠𝑖𝑛𝑖 𝑛2
 = 𝑛21 =
 𝑠𝑖𝑛𝑟 𝑛1

 • Nếu n21 > 1 thì r < i: Tia khúc xạ bị lệch lại gần pháp tuyến hơn.
 • Nếu n21 < 1 thì r > i: Tia khúc xạ bị lệch xa pháp tuyến hơn.
31. Slide nội dung
1 điểm
2. Chiết suất tuyệt đối
• Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi
 trường đó đối với chân không.
• Công thức tính chiết suất của một môi trường:

 𝒄
 𝒏=
Trong đó
 𝒗
• c là tốc độ ánh sáng trong chân không (c = 3.10 m/s);
 8

• v là tốc độ ánh sáng trong môi trường.
32. Slide nội dung
1 điểm
Câu hỏi 4 (SGK –tr28) Khi một tia sáng đi từ môi trường này sang môi
trường cho ta biết điều gì về đường đi của tia sáng đó?
 Pháp tuyến
 Tia tới

 Trả lời
 i

Nếu chiết suất tỉ đối lớn hơn 1 thì tia khúc xạ n1 Môi trường 1

bị lệch lại gần pháp tuyến hơn, nếu chiết n2 Môi trường 2

suất tỉ đối nhỏ hơn 1 thì tia khúc xạ bị lệch r

ra xa pháp tuyến hơn.

 Tia khúc xạ
33. Slide nội dung
1 điểm
Câu hỏi 5 (SGK –tr28) Tính chiết suất của nước. Biết tia sáng truyền từ
không khí với góc tới là i = 60o thì góc khúc xạ trong nước là r = 40o.

 Trả lời
 𝑠𝑖𝑛𝑖 𝑛2
 = = 𝑛21
 𝑠𝑖𝑛𝑟 𝑛1
 𝒔𝒊𝒏𝒊 𝒔𝒊𝒏𝟔𝟎
 ⇒ 𝒏𝟐 = 𝒏𝟏 = 𝟏. = 𝟏,𝟑𝟓
 𝒔𝒊𝒏𝒓 𝒔𝒊𝒏𝟒𝟎
34. Slide nội dung
1 điểm
Em có biết?

 Bảng 5.3. Chiết suất một số trường

Chất rắn (200C) Chiết suất Chất lỏng (200C) Chiết suất
 Kim cương 2,419 Nước 1,333
Thủy tinh crown 1,464 đến 1,532 Ethylic alcohol 1,361
Thủy tinh flint 1,603 đến 1,865 Chất khí(00C; 1 atm) Chiết suất
 Nước đá 1,309 Không khí 1, 00029
Muối ăn (CaCl) 1,544 Khí carbon dioxide 1, 00045
35. Slide nội dung
1 điểm
TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Một bể chứa nước rất rộng có thành cao 50 cm và đáy phẳng rất rộng,
mực nước trong bể cao 40 cm. Ánh sáng chiếu vào theo phương hợp với mặt
nước góc 30 . Biết chiết suất của nước là 4/3. Độ dài của thành bể tạo thành
 0

trên đáy bể nước là

 A. 51,4 cm. B. 17,3 cm.

 C. 85,9 cm. D. 34,1 cm.
36. Slide nội dung
1 điểm
TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Một tia sáng đi từ chất lỏng trong suốt cho chiết suất n sang môi trường
không khí. Đường đi của tia sáng được biểu diễn như hình vẽ. Cho α = 600 và β =
300. Phát biểu nào sau đây đúng?

 A. Góc tới bằng 60 .0

 B.Góc khúc xạ bằng 300.
 C.Tổng của góc tới và góc khúc xạ bằng 900.
 D.Chiết suất của chất lỏng là n = 4/3.
37. Slide nội dung
1 điểm
TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM

Câu 3: Hình bên mô tả khúc xạ khi tia sáng truyền từ môi trường nước ra
không khí. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

 A. B là điểm tới.
 B. AB là tia khúc xạ.
 C. BN là tia tới.
 D. BC là pháp tuyến tại điểm tới.
38. Slide nội dung
1 điểm
TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM

Câu 4: Với n là chiết suất môi trường, c là tốc độ ánh sáng truyền trong
chân không và v là tốc độ ánh sáng truyền trong môi trường đó, công
thức nào sau đây đúng?

 𝑐 v
 A. 𝑛 = . B. 𝑛 = .
 𝑣 c

 C. n = v.c D. n= v .c.
 2
39. Slide nội dung
1 điểm
TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM
Câu 5: Một tia sáng truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường nước
và không khí. Biết chiết suất tỉ đối của nước đối với không khí là n = 4/3
và góc tới bằng 300. Độ lớn góc khúc xạ là

 A. 48,590. B. 22,020.

 C. 41,810. D. 19,470.
40. Slide nội dung
1 điểm
TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM

Câu 6: Hình dưới mô tả tia sáng bị khúc xạ khi đi
từ không khí vào nước. Trong đó tia SI được gọi là
gì?

 A. Tia khúc xạ. B. Tia phản xạ.

 C. Tia tới D. Tia pháp tuyến.
41. Slide nội dung
1 điểm
TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM

Câu 7: Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới
i = 60 thì góc khúc xạ trong nước là r = 40 . Chiết suất của nước bằng
 0 0

 A. 1,53. B. 1,35.

 C. 1,50. D. 1,30.
42. Slide nội dung
1 điểm
EM ĐÃ HỌC
• Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong
 suốt khác bị gãy khúc (lệch khỏi phương truyền ban đầu) tại mặt phân cách giữa hai môi trường,
 gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
• Định luật khúc xạ ánh sáng:
 Ø Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
 Ø Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin của góc tới (sini) và sin của sini góc
 khúc xạ (sinr) luôn không đổi:
 𝑠𝑖𝑛𝑖
 = ℎằ𝑛𝑔 𝑠ố = 𝑛21
 𝑠𝑖𝑛𝑟
43. Slide nội dung
1 điểm
𝑠𝑖𝑛𝑖
Chiết suất tỉ đối: 𝑛21=
 𝑠𝑖𝑛𝑟

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường
đó đối với chân không.
- Công thức tính chiết suất của một môi trường:
 𝑐
 𝑛=
 𝑣
Trong đó
+ c là tốc độ ánh sáng trong chân không (c = 3.10 m/s);
 8

+ v là tốc độ ánh sáng trong môi trường.
44. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 * Chuẩn bị trước
 * Ghi nhớ * Hoàn thành các bài
 “Bài 6: Phản xạ toàn
kiến thức trong bài. tập trong SBT.
 phần.”
45. Slide nội dung
1 điểm
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!