Bài giảng Toán 9 Luyện tập chung (trang 19)
Bài giảng

Bài giảng Toán 9 Luyện tập chung (trang 19)

A
Admin
ToánLớp 950 lượt thi
42 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
BÀI GIẢNG PPT
 MÔN TOÁN – LỚP 9
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2. Slide nội dung
1 điểm
Nhiệt liệt chào đón các em đến
 với tiết học ngày hôm nay
3. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG
 𝑥+𝑦 =5
Giải các hệ phương trình sau: a)
 3𝑥 + 2𝑦 = 18

 Trả lời:

Từ phương trình thứ nhất ta có: 𝑦 = −𝑥 + 5
Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
 3𝑥 + 2 −𝑥 + 5 = 18 hay 3𝑥−2𝑥 + 10 = 18, suy ra 𝑥 = 8.
Từ đó 𝑦 = −8 + 5 = −3.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (8;−3).
4. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG
 4𝑥 + 3𝑦 = 6
Giải các hệ phương trình sau: b)
 2𝑥 + 𝑦 = 4

 Trả lời:
 4𝑥 + 3𝑦 = 6
Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2, ta được:
 4𝑥 + 2𝑦 = 8
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 𝑦 = −2
Thế 𝑦 = −2 vào phương trình thứ hai của hệ mới, ta có:
 2𝑥−2 = 4 hay 𝑥 = 3
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (3;−2).
5. Slide nội dung
1 điểm
CHƯƠNG I. PHƯƠNG TRÌNH
VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH
 BẬC NHẤT HAI ẨN

LUYỆN TẬP CHUNG
6. Slide nội dung
1 điểm
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
7. Slide nội dung
1 điểm
Cách giải hệ phương trình bằng phương
 pháp thế:

Bước 1. Từ một phương trình của hệ, biểu diễn
một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn
lại của hệ phương trình chỉ còn chứa một ẩn.

Bước 2. Giải phương trình một ẩn vừa nhận
được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho.
8. Slide nội dung
1 điểm
Cách giải hệ phương trình bằng phương
pháp cộng đại số:
Để giải một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ
số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình
bằng nhau hoặc đối nhau, ta có thể làm như sau:

Bước 1. Cộng hay trừ từng vế của hai phương trình
trong hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.

Bước 2. Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ
đó suy ra nghiệm của hệ phương trình đã cho.
9. Slide nội dung
1 điểm
0,5𝑥 + 0,6𝑦 = 0,4
Ví dụ 1. Giải hệ phương trình
 0,4𝑥−0,9𝑦 = 1,7

Giải:
 5𝑥 + 6𝑦 = 4
Nhân hai vế của mỗi phương trình với 10, ta được: (1)
 4𝑥−9𝑦 = 17
Ta giải hệ (1). Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình
 15𝑥 + 18𝑦 = 12
thứ hai với 2, ta được hệ: (2)
 8𝑥−18𝑦 = 34
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (2) ta được 23𝑥 = 46, suy ra 𝑥 = 2
Thế 𝑥 = 2 vào phương trình thứ nhất của hệ (1), ta được
 5 . 2 + 6𝑦 = 4 hay 6𝑦 = −6, suy ra 𝑦 = −1
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2;− 1).
10. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ 2. Tìm các hệ số 𝑥,𝑦 trong phản ứng hoá học đã được cân bằng
sau: 3𝐹𝑒 + 𝑥𝑂 2 → у𝐹𝑒3 𝑂4

 Giải:

Vì số nguyên tử của 𝐹𝑒 và 𝑂 ở cả hai vế của
phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có
 3 = 3𝑦 𝑦 =1
hệ phương trình hay
 2𝑥 = 4𝑦 𝑥 = 2𝑦
Giải hệ này ta được 𝑥 = 2, 𝑦 = 1.
11. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ 3. Tìm hai số 𝑎 và 𝑏 để đường thẳng 𝑦 = 𝑎𝑥 + 𝑏 đi qua hai điểm 𝐴(−2; −1) và
𝐵(2; 3).

 Giải:

Đường thẳng 𝑦 = 𝑎𝑥 + 𝑏 đi qua điểm 𝐴(−2; −1) nên 𝑎(−2) + 𝑏 = −1 hay −2𝑎 + 𝑏 = −1
Tương tự, đường thẳng 𝑦 = 𝑎𝑥 + 𝑏 đi qua điểm 𝐵(2; 3) nên 𝑎.2 + 𝑏 = 3 hay 2𝑎 + 𝑏 = 3
 −2𝑎 + 𝑏 = −1
Từ đó, ta có hệ phương trình với hai ẩn là 𝑎 và 𝑏
 2𝑎 + 𝑏 = 3
Cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta được 2𝑏 = 2, suy ra 𝑏 = 1
Thay 𝑏 = 1 vào phương trình thứ nhất, ta có –2𝑎 + 1 = −1, suy ra 𝑎 = 1
Vậy với 𝑎 = 1, 𝑏 = 1 thì đường thẳng 𝑦 = 𝑎𝑥 + 𝑏 đi qua hai điểm 𝐴, 𝐵 đã cho.
12. Slide nội dung
1 điểm
L UY Ệ N
 T ẬP
13. Slide nội dung
1 điểm
RUNG
CHUÔNG VÀNG
14. Slide nội dung
1 điểm
CÂU HỎI 1
Hệ phương trình nào sau đây là hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn?

Đáp án: C
15. Slide nội dung
1 điểm
CÂU HỎI 2
Giá trị của a và b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm (1; –1) và (–1; 5) là
A. a = 1, b = –2.
B. a = –5, b = 1.
C. a = –3, b = 2.
D. a = –1, b = 0.

Đáp án:
C
16. Slide nội dung
1 điểm
CÂU HỎI 3
Tìm a và b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm (4; 1) và
(–4; –3).
A. a = 1 và b = -1
B. a = và b = -1
 1
 2

C. a = và b = -1
 1
 2

D. a = và b = -1
 1
 2

Đáp án: B
17. Slide nội dung
1 điểm
CÂU HỎI 4
 3𝑥−𝑎𝑦 = 𝑏
Hệ phương trình có nghiệm là (2; –3) khi
 𝑎𝑥 + 𝑏𝑦 = 3
A. a = 3, b = 3.
B. a = 3, b = –3.
C. a = –3, b = 3.
D. a = –3, b = –3.

Đáp án: D
18. Slide nội dung
1 điểm
CÂU HỎI 5
 4𝑥 + 3𝑦 = 6
Cho hệ phương trình có nghiệm là (𝑎;𝑏).
 2𝑥 + 𝑦 = 4
Khi đó 𝑎−𝑏 bằng:
A. 5
B. -1
C. 1
D. -5

Đáp án: A
19. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập
Bài 1.10 (SGK-tr20) Cho hai phương trình:
 –2𝑥 + 5𝑦 = 7 (1)
 4𝑥−3𝑦 = 7 (2)
Trong các cặp số (2;0), (1;−1), (−1;1), (−1;6), (4;3) và (−2;−5), cặp
số nào là:
a) Nghiệm của phương trình (1)?
b) Nghiệm của phương trình (2)?
c) Nghiệm của hệ gồm phương trình (1) và phương trình (2)?
20. Slide nội dung
1 điểm
Giải:

a)

• Với 𝑥 = 2 và 𝑦 = 0 ta có −2𝑥 + 5𝑦 = −4 + 0 = −4 ≠ 7 nên (2;0) không là
 nghiệm của phương trình (1).

• Với 𝑥 = 1 và 𝑦 = −1 ta có −2𝑥 + 5𝑦 = −2−5 = −7 ≠ 7 nên (1;−1) không
 là nghiệm của phương trình (1).

• Với 𝑥 = −1 và 𝑦 = 1 ta có −2𝑥 + 5𝑦 = 2 + 5 = 7 nên (−1;1) là nghiệm của
 phương trình (1).
21. Slide nội dung
1 điểm
Giải
• Với 𝑥 = −1 và 𝑦 = 6 ta có −2𝑥 + 5𝑦 = 2 + 30 = 32 ≠ 7 nên (−1;6) không

 là nghiệm của phương trình (1).

• Với 𝑥 = 4 và 𝑦 = 3 ta có −2𝑥 + 5𝑦 = −8 + 15 = 7 nên (4;3) là nghiệm của

 phương trình (1).

• Với 𝑥 = −2 và 𝑦 = −5 ta có −2𝑥 + 5𝑦 = 4−25 = −21 ≠ 7 nên (−2;−5) là

 nghiệm của phương trình (1).

Vậy cặp số là nghiệm của phương trình (1) là (−1;1) và (4;3).
22. Slide nội dung
1 điểm
Giải:
b)
• Với 𝑥 = 2 và 𝑦 = 0 ta có 4𝑥−3𝑦 = 8−0 = 8 ≠ 7 nên (2;0) không là nghiệm của

 phương trình (2).
• Với 𝑥 = 1 và 𝑦 = −1 ta có 4𝑥−3𝑦 = 4 + 3 = 7 nên (1;−1) là nghiệm của

 phương trình (2).
• Với 𝑥 = −1 và 𝑦 = 1 ta có 4𝑥−3𝑦 = −4−3 = −7 ≠ 7 nên (−1;1) không là

 nghiệm của phương trình (2).
• Với 𝑥 = −1 và 𝑦 = 6 ta có 4𝑥−3𝑦 = −4−18 = −22 ≠ 7 nên (−1;6) không là

 nghiệm của phương trình (2).
23. Slide nội dung
1 điểm
Giải:

• Với 𝑥 = 4 và 𝑦 = 3 ta có 4𝑥−3𝑦 = 16−9 = 7 nên (4;3) là nghiệm của phương trình
 (2).
• Với 𝑥 = −2 và 𝑦 = −5 ta có 4𝑥−3𝑦 = −8 + 15 = 7 nên (−2;−5) là nghiệm của
 phương trình (2).
Vậy cặp số là nghiệm của phương trình (2) là (1;−1), (4;3) và (−2;−5).

c) Ta thấy cặp số (4;3) là nghiệm chung của phương trình (1) và phương trình (2).
Do đó, nghiệm của hệ gồm phương trình (1) và phương trình (2) là cặp số (4;3).
24. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.11 (SGK-tr20) Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

 2𝑥−𝑦 = 1
a)
 𝑥−2𝑦 = −1

 Giải:

Từ phương trình thứ nhất, ta có: 𝑦 = 2𝑥−1.
Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
 𝑥−2 2𝑥−1 = −1 hay 𝑥−4𝑥 + 2 = −1 suy ra 𝑥 = 1
Từ đó, 𝑦 = 2.1−1 = 1
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (1;1).
25. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.11 (SGK-tr20) Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

 0,5𝑥−0,5𝑦 = 0,5
b)
 1,2𝑥−1,2𝑦 = 1,2
 Giải:

Chia hai vế của phương trình thứ nhất cho 0,5 và chia hai vế của phương
 𝑥−𝑦 = 1
trình thứ hai cho 1,2 ta được:
 𝑥−𝑦 = 1
Từ phương trình thứ nhất ta có 𝑦 = 𝑥−1
Thế vào phương trình thứ hai, ta được : 𝑥− 𝑥−1 = 1 hay 0𝑥 = 0 (1)
Với mọi giá trị tùy ý của 𝑥 đều thỏa mãn hệ thức (1).
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (𝑥;𝑥−1) với 𝑥∈ℝ tùy ý.
26. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.11 (SGK-tr20) Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

 𝑥 + 3𝑦 = −2
c)
 5𝑥−4𝑦 = 28

 Giải:

Từ phương trình thứ nhất, ta có: 𝑥 = −3𝑦−2.
Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
 5 −3𝑦−2 −4𝑦 = 28 hay −15𝑦−10−4𝑦 = 28 suy ra 𝑦 = −2
Từ đó, 𝑥 = −3. −2 −2 = 4
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (4;−2).
27. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.12 (SGK-tr20) Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

 5𝑥 + 7𝑦 = −1
a)
 3𝑥 + 2𝑦 = −5
 Giải:

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình thứ
 15𝑥 + 21𝑦 = −3
hai với 5, ta được :
 15𝑥 + 10𝑦 = −25
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 11𝑦 = 22, suy ra 𝑦 = 2
Thế 𝑦 = 2 vào phương trình thứ hai của hệ đã cho, ta có:
 3𝑥 + 2.2 = −5 hay 3𝑥 = −9, suy ra 𝑥 = −3
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (−3;2).
28. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.12 (SGK-tr20) Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

 5𝑥 + 7𝑦 = −1
a)
 3𝑥 + 2𝑦 = −5
 Giải:
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình
 15𝑥 + 21𝑦 = −3
thứ hai với 5, ta được :
 15𝑥 + 10𝑦 = −25
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 11𝑦 = 22, suy ra 𝑦 = 2
Thế 𝑦 = 2 vào phương trình thứ hai của hệ đã cho, ta có:
 3𝑥 + 2.2 = −5 hay 3𝑥 = −9, suy ra 𝑥 = −3
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (−3;2).
29. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.12 (SGK-tr20) Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

 2𝑥−3𝑦 = 11
b)
 −0,8𝑥 + 1,2𝑦 = 1

 Giải:

Chia từng vế của phương trình thứ hai với 0,4 ta được :
 2𝑥−3𝑦 = 11
 −2𝑥 + 3𝑦 = 2,5

Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 0𝑥 + 0𝑦 = 13,5. (1)

Do không có giá trị nào của 𝑥 và 𝑦 thỏa mãn hệ thức (1) nên hệ phương trình đã
cho vô nghiệm.
30. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.12 (SGK-tr20) Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

 4𝑥−3𝑦 = 6
c)
 0,4𝑥 + 0,2𝑦 = 0,8

 Giải:
 4𝑥−3𝑦 = 6
Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 10, ta được:
 4𝑥 + 2𝑦 = 8
 2
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được −5𝑦 = −2, suy ra 𝑦 =
 5
Thế 𝑦 = 2 vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho, ta có:
 5
 2 36 9
 = 6 hay 4𝑥 = , suy ra 𝑥 =
 4𝑥−3.
 5 5 5
 9 2
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là ; .
 5 5
31. Slide nội dung
1 điểm
V ẬN
DỤNG
32. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1.13 (SGK-tr20)
Giải:

Vì số nguyên tử 𝐴𝑙 và 𝑂 ở cả hai vế của phương trình
phản ứng bằng nhau nên ta có hệ phương trình: Tìm các hệ số 𝑥, 𝑦
 4 = 2𝑦
 hay
 𝑦 =2 trong phản ứng hóa
 2𝑥 = 3𝑦 2𝑥−3𝑦 = 0
 học đã được cân bằng
Thế 𝑦 = 2 vào phương trình thứ hai, ta có 2.𝑥−3.2 = 0,
 sau:
suy ra 𝑥 = 3
 4𝐴𝑙 + 𝑥𝑂2 → 𝑦𝐴𝑙 2 𝑂3
Vậy các hệ số 𝑥,𝑦 cần tìm là 𝑥 = 3;𝑦 = 2.
33. Slide nội dung
1 điểm
𝑎𝑥 + 𝑏𝑦 = 1
Bài 1.14 (SGK-tr20) Tìm 𝑎 và 𝑏 sao cho hệ phương trình có nghiệm là
 𝑎𝑥 + 2−𝑏 𝑦 = 3
(1;−2).

 Giải:
 𝑎−2𝑏 = 1 𝑎−2𝑏 = 1
Hệ phương trình đã cho có nghiệm là (1;−2) nên ta có ⇒
 𝑎−2 2−𝑏 = 3 𝑎 + 2𝑏 = 7
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 2𝑎 = 8 hay 𝑎 = 4
Thế 𝑎 = 4 vào phương trình thứ nhất của hệ mới, ta có
 3
 4−2𝑏 = 1 hay 2𝑏 = 3, suy ra 𝑏 =
 2
 3
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là 4; .
 2
34. Slide nội dung
1 điểm
PHIẾU BÀI TẬP THÊM

Bài 1: Tìm đường thẳng 𝑑:𝑦 = 𝑎𝑥 + 𝑏 đi qua hai điểm phân biệt 𝑀(2;1) và 𝑁(5;−1).

 Giải:

Vì 𝑑 đi qua điểm 𝑀(2;1) nên ta có: 2𝑎 + 𝑏 = 1 (1)
 𝑑 đi qua điểm 𝑁(5;−1) nên ta có: 5𝑎 + 𝑏 = −1 (2)
 2𝑎 + 𝑏 = 1
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình sau :
 5𝑎 + 𝑏 = −1
 2
Trừ từng vế của hai phương trình trong hệ, ta được:−3𝑎 = 2, suy ra 𝑎 = −
 3
 2 2 7
Thế 𝑎 = − vào phương trình thứ nhất, ta có: 2. − + 𝑏 = 1, suy ra 𝑏 =
 3 3 3
 2 7
Vậy phương trình đường thẳng 𝑑 là: 𝑦 = − 𝑥 +
 3 3
35. Slide nội dung
1 điểm
2 𝑥 + 𝑦 + 3 𝑥−𝑦 = 4
Bài 2: Giải các hệ phương trình sau: a)
 𝑥 + 𝑦 + 2 𝑥−𝑦 = 5

 Giải:
 2𝑎 + 3𝑏 = 4
Đặt 𝑎 = 𝑥 + 𝑦,𝑏 = 𝑥−𝑦 ta có: (𝐼)
 𝑎 + 2𝑏 = 5
 2𝑎 + 3𝑏 = 4
Nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với 2, ta được :
 2𝑎 + 4𝑏 = 10
Trừ từng vế của hai phương trình trong hệ mới, ta có: −𝑏 = −6, suy ra 𝑏 = 6
Thế 𝑏 = 6 vào phương trình thứ hai của hệ (𝐼) ta có : 𝑎 + 2.6 = 5, suy ra 𝑎 = −7
 𝑥 + 𝑦 = −7
Với 𝑎 = −7, 𝑏 = 6 thì
 𝑥−𝑦 = 6
36. Slide nội dung
1 điểm
2 𝑥 + 𝑦 + 3 𝑥−𝑦 = 4
Bài 2: Giải các hệ phương trình sau: a)
 𝑥 + 𝑦 + 2 𝑥−𝑦 = 5

 Giải:

 1
Cộng từng vế hai phương trình của hệ trên, ta được : 2𝑥 = −1, suy ra 𝑥 = −
 2
 1 1 13
Thế 𝑥 = − vào phương trình thứ nhất, ta có: − + 𝑦 = −7, suy ra 𝑦 = −
 2 2 2
 1 13
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là − ;− .
 2 2
37. Slide nội dung
1 điểm
𝑥 + 1 𝑦−1 = 𝑥𝑦−1
Bài 2: Giải các hệ phương trình sau: b)
 𝑥−3 𝑦 + 3 = 𝑥𝑦−3

 Giải:

 𝑥𝑦−𝑥 + 𝑦−1 = 𝑥𝑦−1 −𝑥 + 𝑦 = 0
Biến đổi hệ : hay
 𝑥𝑦 + 3𝑥−3𝑦−9 = 𝑥𝑦−3 3𝑥−3𝑦 = 6
 −3𝑥 + 3𝑦 = 0
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 3 ta được:
 3𝑥−3𝑦 = 6
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta có: 0𝑥 + 0𝑦 = 6
Khi đó, không có giá trị 𝑥,𝑦 nào thỏa mãn hệ thức trên
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
38. Slide nội dung
1 điểm
3𝑎−2 𝑥 + 2 2𝑏 + 1 𝑦 = 30
Bài 3: Cho hệ phương trình . Tìm các giá trị của 𝑎,𝑏 để hệ
 𝑎 + 2 𝑥−2 3𝑏−1 𝑦 = −20
phương trình có nghiệm là (3;−1).

 Giải:
Thay 𝑥 = 3;𝑦 = −1 vào hệ phương trình đã cho ta có :
 3 3𝑎−2 −2 2𝑏 + 1 = 30 9𝑎−6−4𝑏−2 = 30 9𝑎−4𝑏 = 38
 hay suy ra
 3 𝑎 + 2 + 2 3𝑏−1 = −20 3𝑎 + 6 + 6𝑏−2 = −20 𝑎 + 2𝑏 = −8
 9𝑎−4𝑏 = 38
Nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với 2, ta có :
 2𝑎 + 4𝑏 = −16
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được : 11𝑎 = 22, suy ra 𝑎 = 2.
Thế 𝑎 = 2 vào phương trình thứ hai của hệ, ta được : 2 + 2𝑏 = −8, suy ra 𝑏 = −5.
Vậy với 𝑎 = 2, 𝑏 = −5 thì hệ phương trình đã cho có nghiệm là (3;−1).
39. Slide nội dung
1 điểm
Bài 4: Cho ba đường thẳng 𝑑1 :5𝑥−17𝑦 = 8, 𝑑 2 :15𝑥 + 7𝑦 = 82 và 𝑑3 : 2𝑚−1 𝑥−2𝑚𝑦 = 𝑚 +
2. Tìm các giá trị của 𝑚 để ba đường thẳng đồng quy.

 Giải:
Cho ba đường thẳng 𝑑1 :5𝑥−17𝑦 = 8, 𝑑 2 :15𝑥 + 7𝑦 = 82 và 𝑑3 : 2𝑚−1 𝑥−2𝑚𝑦 = 𝑚 + 2. Tìm
các giá trị của 𝑚 để ba đường thẳng đồng quy.
 5𝑥−17𝑦 = 8
Gọi 𝐼 là giao điểm của 𝑑1 và 𝑑2. Ta có 𝐼 là nghiệm của hệ phương trình:
 15𝑥 + 7𝑦 = 82
 15𝑥−51𝑦 = 24
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 3, ta có :
 15𝑥 + 7𝑦 = 82
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được : −58𝑦 = −58, suy ra 𝑦 = 1.
Thế 𝑦 = 1 vào phương trình thứ nhất, ta có : 5𝑥−17 = 8, suy ra 𝑥 = 5.
Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng là 𝐼(5;1).
40. Slide nội dung
1 điểm
Bài 4: Cho ba đường thẳng 𝑑1 :5𝑥−17𝑦 = 8, 𝑑 2 :15𝑥 + 7𝑦 = 82 và 𝑑3 : 2𝑚−1 𝑥−2𝑚𝑦 = 𝑚 +
2. Tìm các giá trị của 𝑚 để ba đường thẳng đồng quy.

 Giải:

Để ba đường thẳng đã cho đồng quy thì 𝐼∈𝑑3.

Thay 𝑥 = 5;𝑦 = 1 vào phương trình : 2𝑚−1 𝑥−2𝑚𝑦 = 𝑚 + 2 ta có :

 5 2𝑚−1 −2𝑚 = 𝑚 + 2
 10𝑚−5−2𝑚 = 𝑚 + 2
 7𝑚 = 7
 𝑚 =1
Vậy 𝑚 = 1 thì ba đường thẳng đã cho đồng quy tại 1 điểm.
41. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ghi nhớ kiến thức trong bài.

Hoàn thành các bài tập trong SBT.

Chuẩn bị bài sau “Giải bài toán bằng
cách lập hệ phương trình”.
42. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập