Giải VTH Toán 9 KNTT Luyện tập chung
7 câu hỏi
Cho hai phương trình:
−2x + 5y = 7; (1)
4x – 3y = 7. (2)
Trong các cặp số (2; 0), (1; −1), (−1; 1), (−1; 6), (4; 3) và (−2; −5), cặp số nào là:
a) Nghiệm của phương trình (1)?
b) Nghiệm của phương trình (2)?
c) Nghiệm của hệ gồm phương trình (1) và phương trình (2)?
a) Nghiệm của phương trình (1) là (−1; 1), (4; 3).
b) Nghiệm của phương trình (2) là (1; −1), (4; 3), (−2; −5).
c) Nghiệm của hệ gồm phương trình (1) và phương trình (2) là (4; 3).
Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:
a) −3x + 2y = 5;
b)
a) Xét phương trình −3x + 2y = 5; (1)
Ta viết (1) dưới dạng
Khi đó, phương trình (1) có nghiệm là với x ∈ ℝ tùy ý.
Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng d1: −3x + 2y = 5;
Ta có: và là hai điểm nằm trên đường thẳng d1 nên ta có hình vẽ biểu diễn tập nghiệm của phương trình (1) như sau:

b) Xét phương trình (2)
Ta viết (2) dưới dạng
Khi đó, phương trình (2) có nghiệm là với x ∈ ℝ tùy ý.
Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng
Ta có: A(0; −2) và B(4; 0) là hai điểm nằm trên đường thẳng d2 nên ta có hình vẽ biểu diễn tập nghiệm của phương trình (2) như sau:

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a)
b)
c)
a) Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có y = 2x – 1. Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được 2x – 2(2x – 1) = −1 hay −2x = −3, suy ra
Từ đó
Vậy hệ phương trình có nghiệm là
b) Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có y = x – 1. Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được 1,2x – 1,2(x – 1) = 1,2 hay 0x = 0.
Ta thấy mọi giá trị của x đều thỏa mãn hệ thức trên.
Với giá trị tùy ý của x, giá trị của y được tính nhờ hệ thức y = x – 1.
Vậy hệ phương trình có nghiệm là (x; x – 1) với x ∈ ℝ tùy ý.
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a)
b)
c)
a) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 5, ta được hệ
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 11y = 22 hay y = 2.
Thế y = 2 vào phương trình thứ hai của hệ đã cho, ta có 3x + 2.2 = −5, hay 3x = −9, suy ra x = −3.
Vậy hệ phương trình có nghiệm là (−3; 2).
b) Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2,5 ta được hệ
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 0y = 13,5.
Do không có giá trị nào của x và y thỏa mãn hệ thức trên nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
c) Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 10, ta được hệ
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được −5y = −2 hay
Thế vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho, ta có hay suy ra
Vậy hệ phương trình có nghiệm là
Tìm các hệ số x, y trong phản ứng hóa học đã được cân bằng sau:
4Al + xO2 → yAl2O3.
Vì số nguyên tử của Al và O ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình hay
Giải hệ này ta được x = 3, y = 2.
Tìm hai số a và b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm A(3; −2) và B(−1; 2).
Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm A(3; −2) nên a.3 + b = −2 hay 3a + b = −2.
Tương tự, đường thẳng y = ax + b đi qua điểm B(−1; 2) nên a.(−1) + b = 2 hay −a + b = 2.
Từ đó, ta có hệ phương trình với hai ẩn là a và b:
Trừ từng vế hai phương trình của hệ, ta được 4a = −4 hay a = −1.
Thay a = −1 vào phương trình thứ hai, ta có −(−1) + b = 2 hay 1 + b = 2, suy ra b = 1.
Vậy với a = −1; b = 1 thì đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm A, B đã cho.
Tìm a và b sao cho hệ phương trình có nghiệm là (1; −2).
Vì (1; −2) là nghiệm của hệ đã cho nên thay x = 1; y = −2 vào hệ đó ta được
hay
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là

