Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 28
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 28
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực16 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:

BÀI ĐỌC 1:

BỨC TRANH TOÀN CẢNH VỀ THẾ GIỚI SỐ TOÀN CẦU (*)

[1] Theo báo cáo của Hootsuite về thế giới số năm 2020, đến cuối năm 2020, lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỷ trong đó 4,2 tỷ người đang sử dụng mạng xã hội ngoài ra có 5,22 tỷ người đang sử dụng điện thoại di động.

[2] Lượng người dùng điện thoại di động trên toàn cầu hiện nay tương đương 66,6% dân số thế giới. Dựa trên số liệu của Liên Hợp Quốc, dân số toàn cầu tính đến tháng 1/2021 là 7,83 tỷ, tốc độ tăng 1%/năm. Điều đó đồng nghĩa trong năm 2020, dân số toàn cầu đã tăng hơn 80 triệu người. Từ tháng 1/2020, lượng người dùng điện thoại di động trên thế giới đã tăng 1,8% (tương đương 93 triệu), trong khi tổng thiết bị kết nối di động (một người có thể sở hữu nhiều máy) tăng 0,9% lên mức 8,02 tỷ thiết bị.

[3] Lượng người dùng Internet trên toàn cầu tăng 7,3% (tương đương 316 triệu) so với cùng kì năm ngoái. Tỷ lệ sử dụng Internet hiện tại là 59,5%, tuy nhiên con số thực tế có thể cao hơn do dịch Covid-19 khiến nhu cầu sử dụng Internet tăng mạnh.

[4] Có khoảng 4,2 tỷ người sử dụng các dịch vụ mạng xã hội trên toàn cầu, tăng hơn 13% (490 triệu) chỉ trong 12 tháng, tương đương 53% dân số toàn cầu. Năm 2020, trung bình có 1,3 triệu người mới sử dụng mạng xã hội mỗi ngày. 2 giờ 25 phút mỗi ngày là thời gian bỏ ra trung bình trên mạng xã hội. Dự đoán trong năm 2021, người dùng sẽ dành tổng cộng 3,7 nghìn tỷ giờ trên các ứng dụng này. Philippines là quốc gia sử dụng mạng xã hội nhiều nhất, trung bình 4 giờ 15 phút mỗi ngày, nhiều hơn 30 phút so với quốc gia xếp thứ 2 là Colombia. Trong khi đó, người Nhật dành 51 phút mỗi ngày trên mạng xã hội.

[5] Dữ liệu của App Annie cho thấy người dùng Android trên toàn cầu sử dụng smartphone hơn 4 giờ/ngày, tương đương 3,5 nghìn tỷ giờ trong 12 tháng qua. Đối với người dùng Internet, họ bỏ ra trung bình 3 giờ 39 phút mỗi ngày trên smartphone, nhiều hơn 7% so với thời gian xem TV mỗi ngày (3 giờ 24 phút).

[6] Người dùng Internet dành trung bình gần 7 giờ mỗi ngày trên mọi thiết bị, tương đương hơn 48 giờ mỗi tuần. Giả sử thời gian ngủ trung bình là 7-8 giờ, chúng ta đang dành 42% thời gian thức cho các hoạt động trực tuyến. Dù smartphone chiếm 53% thời gian sử dụng Internet, những thiết bị khác vẫn đóng vai trò quan trọng. Có 90% người dùng Internet lên mạng bằng smartphone, nhưng 2/3 trong số họ vẫn sử dụng laptop hoặc máy tính để bàn.

[7] Người dùng Philippines dành thời gian trên Internet lâu nhất, trung bình gần 11 giờ mỗi ngày. Brazil, Colombia và Nam Phi cũng dành trung bình hơn 10 giờ trực tuyến mỗi ngày. Người dùng Nhật Bản dành thời gian trực tuyến ít nhất, chưa đến 4,5 giờ mỗi ngày. Đáng chú ý khi thời gian dùng Internet tại Trung Quốc tương đối thấp, trung bình 5 giờ 22 phút mỗi ngày, ít hơn 1,5 giờ so với mức trung bình toàn cầu là 6 giờ 54 phút.

[8] Công cụ tìm kiếm vẫn là điều không thể thiếu. 98% người phản hồi cho biết họ sử dụng công cụ tìm kiếm mỗi tháng, trong đó 45% sử dụng tìm kiếm giọng nói. Gần 1/3 người dùng Internet sử dụng các ứng dụng tìm kiếm hình ảnh như Pinterest Lens, Google Lens.

[9] Một xu hướng thú vị là tìm kiếm trên mạng xã hội. Khoảng 45% người dùng Internet cho biết đã chuyển sang mạng xã hội khi cần tìm sản phẩm, dịch vụ. Ở độ tuổi 16-64, gần 77% người dùng mua hàng trực tuyến mỗi tháng. Năm 2020, các sản phẩm thời trang và làm đẹp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu thương mại điện tử B2C (business-to-consumer) toàn cầu, đạt 665 tỷ USD.

(Theo Zing)

(*) Nhan đề bài đọc do người biên soạn sách đặt.

1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?

Lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỷ người.

Toàn cảnh thế giới số trong năm 2020.

Người Philippines sử dụng mạng xã hội trung bình 4 giờ 15 phút mỗi ngày.

66,6% dân số thế giới sử dụng smartphone.

Xem đáp án

- Phương pháp: đọc hiểu, suy luận.

- Căn cứ nội dung toàn bài viết: Bài viết tập trung mô tả bức tranh tổng quan về số liệu sử dụng Internet, mạng xã hội, điện thoại di động, và các thiết bị kĩ thuật số trong năm 2020.

=> Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Theo đoạn 1 và 2, đến cuối năm 2020 số người sử dụng internet tương đương 55% dân số thế giới.

Đúng hay sai?

Đúng.
Sai.
Xem đáp án

Theo bài đọc, lượng người dùng Internet đạt 4,66 tỷ, tương ứng khoảng 59,5% (~ 60%) dân số toàn cầu. → Thông tin 55% là sai.

=> Chọn Sai.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu năm 2020 có 4,2 tỷ người dùng mạng xã hội và con số này tăng thêm 490 triệu so với năm trước, thì năm 2019 số người dùng mạng xã hội xấp xỉ:

3,5 tỷ.

3,6 tỷ.

3,7 tỷ.

3,9 tỷ.

Xem đáp án

Vào năm 2020, số người dùng mạng xã hội là 4,2 tỷ, tăng 13% ( 490 triệu người) so với năm 2019. Từ đó, số lượng năm 2019 là 4,2 - 0,49 = 3,71 tỷ người (xấp xỉ 3,7 tỷ người).

=> Chọn C.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Quốc gia có thời gian sử dụng Internet thấp nhất trong các quốc gia được nêu là Trung Quốc.

Đúng hay sai?

Đúng.
Sai.
Xem đáp án

Dựa vào số liệu thời gian sử dụng Internet trung bình/ngày trong ngữ liệu:

Philippines: khoảng 9 giờ 45 phút/ngày → cao nhất.

Colombia: khoảng 8 giờ/ngày.

Trung Quốc: khoảng 5 giờ 22 phút/ngày.

Nhật Bản: khoảng 4 giờ 22 phút/ngày.

So sánh các mốc thời gian trên cho thấy: Nhật Bản mới là quốc gia có thời gian sử dụng Internet trung bình/ngày thấp nhất trong các quốc gia được nêu. → Nhận định sai.

=> Chọn Sai.

5.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một cụm từ không quá ba tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống để hoàn thành câu: Theo đoạn 6, có __________ người trên thế giới đang sử dụng Internet thông qua điện thoại thông minh.

(1)
khoảng 4,2 tỷ
Xem đáp án

- Giải thích: Khoảng 90% người dùng Internet (4,66 tỷ) sử dụng điện thoại thông minh để lên mạng, tương đương 4,2 tỷ người.

- Đáp án: Điền từ: khoảng 4,2 tỷ.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người dùng Internet trung bình dành gần 7 giờ/ngày cho các hoạt động trực tuyến.

Giả sử mỗi người ngủ 8 giờ/ngày, thì thời gian online chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thời gian thức?

35%.

40%.

44%.

55%.

Xem đáp án

Thời gian thức = 16h → 7/16 ~ 43,75% (gần với đáp án C. 44%).

=> Chọn C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn 8, ước tính có bao nhiêu người trên thế giới sử dụng công cụ tìm kiếm giọng nói?

2,1 tỷ.

1,9 tỷ.

3,5 tỷ.

Không có đáp án.

Xem đáp án

45% số người dùng Internet (4,66 tỷ) sử dụng tìm kiếm giọng nói, tương đương khoảng 2,1 tỷ người.

=> Chọn A.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định “Hành vi tiêu dùng số ngày càng gắn với thiết bị di động” có thể rút ra từ những thông tin nào trong văn bản?

Chọn nhiều đáp án:

Thời gian sử dụng smartphone cao.
Số lượng đồ điện tử khác thiết bị di động ngày càng suy giảm.
Tỷ lệ mua sắm trực tuyến lớn.
Thời trang và làm đẹp dẫn đầu doanh thu B2C.
Xem đáp án

- Đáp án 1 đúng vì:

+ Căn cứ đoạn [5]: “người dùng Android… sử dụng smartphone hơn 4 giờ/ngày”.

+ Căn cứ đoạn [6]: “smartphone chiếm 53% thời gian sử dụng Internet”.

→ Smartphone là thiết bị chính để truy cập Internet.

- Đáp án 2 sai vì: Văn bản KHÔNG hề đề cập, không có dữ liệu chứng minh sự suy giảm.

- Đáp án 3 đúng vì:

+ Căn cứ đoạn [9]: “gần 77% người dùng mua hàng trực tuyến mỗi tháng”.

Mua sắm trực tuyến = hành vi tiêu dùng số

→ Phần lớn hoạt động mua sắm diễn ra trên thiết bị di động.

- Đáp án 4 đúng vì:

+ Căn cứ đoạn [9]: “thời trang và làm đẹp… đạt 665 tỷ USD”.

Đây là nhóm hàng:

phổ biến trên các app/mobile platform.

dễ mua nhanh qua điện thoại → Doanh thu lớn, củng cố nhận định.

=> Chọn các đáp án:

- Thời gian sử dụng smartphone cao.

- Tỷ lệ mua sắm trực tuyến lớn.

- Thời trang và làm đẹp dẫn đầu doanh thu B2C.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây KHÔNG thể rút ra trực tiếp từ văn bản?

Người Philippines sử dụng Internet nhiều nhất thế giới.

Internet đóng vai trò trung tâm trong đời sống số.

Thời gian online trung bình toàn cầu gần 7 giờ/ngày.

Thời trang – làm đẹp chiếm doanh thu B2C cao nhất.

Xem đáp án

- Đáp án A. Người Philippines sử dụng Internet nhiều nhất thế giới.

Văn bản nêu rõ: “Người dùng Philippines dành thời gian trên Internet lâu nhất, trung bình gần 11 giờ mỗi ngày”→ Có thể rút ra trực tiếp.

- Đáp án B. Internet đóng vai trò trung tâm trong đời sống số → Đây là nhận định mang tính tổng kết, đánh giá.

Văn bản không có câu nào khẳng định trực tiếp vai trò “trung tâm” của Internet, mà chỉ cung cấp số liệu mô tả thực trạng sử dụng → Muốn đưa ra kết luận này cần suy luận, không phải rút ra trực tiếp.

- Đáp án C. Thời gian online trung bình toàn cầu gần 7 giờ/ngày.

Văn bản nêu rõ: “Người dùng Internet dành trung bình gần 7 giờ mỗi ngày” → Thông tin trực tiếp.

- Đáp án D. Thời trang – làm đẹp chiếm doanh thu B2C cao nhất.

 Văn bản khẳng định rõ trong đoạn (9). → Thông tin trực tiếp.

→ Đáp án B là phương án duy nhất: không phải dữ kiện; không có số liệu cụ thể, mang tính nhận định khái quát.

=> Chọn B.

10.Kéo và thả
• 1 điểm

Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành các câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí:

1/ __________ là thiết bị được sử dụng để truy cập mạng bởi phần lớn người dùng, với khoảng 90% người dùng Internet sử dụng.

2/ __________ là nền tảng có tốc độ tăng trưởng người dùng mạnh nhất trong năm 2020, với mức tăng hơn 13%.

3/ _________ là hoạt động mà người dùng dành trung bình gần 7 giờ mỗi ngày trên nhiều thiết bị khác nhau.

(1)
smartphone
(2)
mạng xã hội
(3)
Internet
(4)
laptop
(5)
truyền hình
Xem đáp án

- Giải thích:

[smartphone]: Căn cứ đoạn [6]: “Có 90% người dùng Internet lên mạng bằng smartphone…”

+ Từ khóa: “90% người dùng”.

+ Thiết bị phổ biến nhất → smartphone.

[mạng xã hội]: Căn cứ đoạn [4]: “4,2 tỷ người… tăng hơn 13% (490 triệu) chỉ trong 12 tháng”

+ Từ khóa: “tăng hơn 13%”.

+ Chỉ xuất hiện ở mạng xã hội.

[Internet]: Căn cứ đoạn [6]: “Người dùng Internet dành trung bình gần 7 giờ mỗi ngày…”

+ Hoạt động tổng quát → Internet.

- Đáp án: Lần lượt điền: smartphone, mạng xã hội, Internet.

Đoạn văn

Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:

BÀI ĐỌC 2:

DUNG DỊCH ION ĐỒNG – GIẢI PHÁP GIỮ HOA TƯƠI LÂU (**)

[1] Trong một lần tham dự hội chợ nông nghiệp vào tháng 10/2019, Kĩ sư Lê Trung Hiếu (44 tuổi) ở TP HCM được người bạn ở Đà Lạt tặng một bó hoa hồng. Mang về nhà, anh lên mạng tìm hiểu cách giữ hoa tươi lâu như cho đường, đồng xu, thuốc kháng sinh, nước javen.... vào bình nước cắm hoa. Thắc mắc vì sao đồng xu lại giúp hoa tươi lâu hơn, anh tìm hiểu mới biết, khi đồng bị oxy hóa có thể tiêu diệt vi khuẩn làm hoa héo.

[2] Là kĩ sư điện - điện tử, tốt nghiệp Đại học sư phạm kĩ thuật TP HCM anh muốn tìm cách tạo ra ion đồng bằng cách dùng điện từ trường. Với máu mạo hiểm, anh xin thử nghiệm điều chế dung dịch ion đồng ở phòng thí nghiệm tại Khu công nghệ cao TP HCM.

[3] Hơn 200 ống nghiệm được sử dụng, phối trộn ion đồng, nước và đường theo tỷ lệ khác nhau. Các thí nghiệm thất bại, hoa hồng, cúc héo và khô rất nhanh. Anh kiên trì thử nghiệm ở nồng độ khác nhau để cho kết quả khả quan hơn, hoa lâu héo hơn nhưng chỉ giữ lại màu sắc hoa tươi, còn lá, cánh hoa lại mềm, không cứng cáp.

[4] Theo anh Hiếu, ion đồng có khả năng diệt khuẩn cực mạnh. Kích thước ion đồng nhỏ hơn 1 nanomet, rất nhỏ nên có thể xâm nhập vào gốc hoa, làm bất hoạt các vi khuẩn gây thối rữa. Đường glucose trong nước được cung cấp chất dinh dưỡng cho cành hoa, giúp tươi lâu. Sản phẩm hoàn toàn thân thiện với con người và môi trường và đang được Cục Sở hữu Trí tuệ xem xét cấp bằng sáng chế sau khi anh Hiếu nộp đơn đăng kí bảo hộ.

[5] Anh chia sẻ, để tạo dung dịch, đường glucose 5% được sử dụng ở nồng độ 20% (20g/l), ion đồng hàm lượng 0,1-0,2mg/l. lon đồng được tạo ra từ việc sử dụng hai thanh đồng nặng 45 kg cho nước sạch chạy qua với lưu lượng 90 m3 mỗi giờ. Khi cho dòng điện 100A chạy qua thanh đồng xảy ra quá trình điện phân khiến đồng bị ăn mòn và sinh ra ion của chính nó. Ion đồng tồn tại trong nước, được thu lại ở nồng độ 15ppm và pha với đường glucose thành nước cắm hoa.

Kể lại quá trình thực hiện, anh cho biết đã có hàng trăm thí nghiệm, tiêu tốn hàng trăm bông hồng đến mức tiền túi cạn dần. Sau anh chọn thử nghiệm các loại hoa dại, hoa rẻ tiền để giảm bớt chi phí.

[6] “Hoa tươi rồi nhưng thấy nó không khỏe, tôi nghĩ đến việc cung cấp chất dinh dưỡng cho hoa”, anh Hiếu nói và cho biết, việc cung cấp dinh dưỡng phải dựa vào cơ chế quang hợp của hoa. Học hỏi từ các chuyên gia nông nghiệp, anh không sử dụng đường mía mà dùng đường glucose 5% mua ở các hiệu thuốc vì đường này giống với cơ chế quang hợp, tổng hợp chất dinh dưỡng của cây để tiếp tục mày mò làm các thí nghiệm.

[7] Sau 6 tháng, anh đưa ra được công thức tạo dung dịch ion đồng giúp giữ hoa tươi lâu. Kết hợp với các nhà khoa học ở Đại học Nguyễn Tất Thành, anh và nhóm nghiên cứu đưa đến kết luận, dung dịch ion đồng giúp hoa tươi gấp 2 đến 3 lần tùy loại hoa. Cụ thể với hoa hồng khi sử dụng sẽ kéo dài độ tươi từ 4 ngày lên 8 ngày, hoa cúc từ 7 ngày lên 14 đến 20 ngày, hoa lay ơn từ 4 ngày lên 15 ngày... Không những thế, việc sử dụng dung dịch ion đồng giúp chủ các shop hoa giảm bớt chi phí từ 20 đến 30%, giảm nhân công trong việc thay nước, cắt gốc hoa hàng ngày.

[8] “Giá thành sản phẩm chỉ 1.000 đồng mỗi gói 10 ml, có thể pha với 1 lít nước. Hộp 250 ml có thể pha với 25 lít nước giá từ 40.000 đồng đến 50.000 đồng, có thể cắm cho 50 bình hoa”, anh Hiếu nói và cho biết, hiện trên thị trường có một số sản phẩm bảo quản hoa ngoại nhập, nhưng là dạng bột. Còn sản phẩm trong nước hiện rất ít và thời gian giữ hoa tươi thấp hơn.

[9] Chị Nguyễn Thị Bé Ngoan, 34 tuổi, chủ một shop hoa tươi lớn ở xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn cho biết, việc giữ độ tươi lâu của hoa có ý nghĩa quyết định trong giá thành, lợi nhuận của người bán. Sau 6 tháng dùng thử nghiệm sản phẩm, hoa tươi lâu lơn, chị Ngoan giảm được 2 nhân công chuyên thay nước, cắt cành hoa, để họ làm việc khác. Khách hàng thấy sản phẩm hiệu quả quay lại mua nhiều hơn, giúp chị tăng doanh thu từ 70 triệu lên gần 100 triệu mỗi tháng.

(Theo VnExpress)

(**) Nhan đề bài đọc do người biên soạn sách đặt.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?

Cách giữ hoa tươi lâu nhờ đồng xu hoặc đồng oxy hóa.

Ứng dụng công nghệ hóa sinh vào thực tế giúp tăng hiệu quả kinh doanh.

Kĩ sư điện tử chế tạo dung dịch ion đồng giữ hoa tươi gấp ba lần.

Đột phá trong nghiên cứu tác dụng của ion đồng đối với hoa tươi.

Xem đáp án

- Phương pháp: đọc hiểu, suy luận.

- Bài đọc tập trung vào quá trình nghiên cứu và chế tạo dung dịch ion đồng giúp kéo dài độ tươi của hoa, nổi bật công trình của kĩ sư Lê Trung Hiếu.

=> Chọn C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Từ đoạn (1) và (2), có thể suy luận rằng một thắc mắc cá nhân nảy sinh từ trải nghiệm thực tế đã là động lực ban đầu thúc đẩy anh Hiếu nghiên cứu dung dịch ion đồng.

Đúng hay sai?

Đúng.
Sai.
Xem đáp án

Phương pháp: đọc hiểu, suy luận.

- Đoạn (1) cho biết anh Hiếu được tặng một bó hoa hồng và tự tìm hiểu các cách giữ hoa tươi lâu, trong đó có việc cho đồng xu vào nước cắm hoa.

Từ trải nghiệm đó, anh nảy sinh thắc mắc: vì sao đồng xu lại giúp hoa tươi lâu hơn.

- Đoạn (2) cho thấy anh chủ động tìm hiểu nguyên nhân khoa học (đồng bị oxy hóa có khả năng diệt khuẩn) rồi mới quyết định nghiên cứu sâu hơn bằng cách tạo ion đồng.

→ Như vậy, động lực ban đầu không xuất phát từ yêu cầu bên ngoài (cửa hàng hoa, cơ quan khoa học) hay từ chuyên môn sinh học sẵn có, mà từ một vấn đề thực tế gắn với trải nghiệm cá nhân, sau đó được phát triển thành nghiên cứu khoa học.

=> Chọn Đúng.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm khác biệt cốt lõi giữa “đồng xu oxy hóa” và “ion đồng” trong văn bản là gì?

Một chất rắn, một chất khí.

Một tồn tại dạng kim loại, một tồn tại ở dạng ion hòa tan.

Một diệt khuẩn, một cung cấp dinh dưỡng.

Một an toàn, một gây hại cho môi trường.

Xem đáp án

Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở trạng thái tồn tại của đồng:

- Đồng xu oxy hóa: vẫn là đồng ở dạng kim loại rắn, chỉ có bề mặt bị oxy hóa khi tiếp xúc với nước và không khí.

- Ion đồng: là các hạt đồng đã tách ra dưới dạng ion hòa tan trong nước, nên có thể phân tán đều trong dung dịch và tác động trực tiếp lên vi khuẩn cũng như gốc hoa.

→ Vì vậy, sự khác nhau cơ bản không phải ở công dụng mà ở dạng tồn tại vật chất: một là kim loại, một là ion hòa tan.

=> Chọn B.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch của anh Lê Trung Hiếu sử dụng cơ chế nào để giúp hoa tươi lâu hơn?

Sử dụng Ion đồng và đường glucose để tiêu diệt vi khuẩn.

Sử dụng Ion đồng và đường glucose để nuôi dưỡng hoa.

Sử dụng Ion đồng để nuôi dưỡng hoa và đường glucose để tiêu diệt vi khuẩn.

Sử dụng Ion đồng để tiêu diệt vi khuẩn và đường glucose để nuôi dưỡng hoa.

Xem đáp án

Cơ chế của dung dịch gồm 2 tác động chính:

- Ion đồng

+ Đoạn [4]: có khả năng diệt khuẩn mạnh, ngăn vi khuẩn gây thối gốc hoa.

→ giúp hoa không bị héo nhanh.

- Đường glucose

+ Đoạn [4], [6]: cung cấp dinh dưỡng giống cơ chế quang hợp.

→ giúp hoa duy trì sự sống và tươi lâu hơn.

=> Chọn D.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Anh Lê Trung Hiếu sử dụng đường glucose thay vì đường mía vì đường mía khiến vi khuẩn sinh sôi nhanh hơn.

Đúng hay sai?

Đúng.
Sai.
Xem đáp án

Căn cứ đoạn [6]: Anh Hiếu không dùng đường mía mà chọn đường glucose 5% vì: “đường này giống với cơ chế quang hợp, tổng hợp chất dinh dưỡng của cây”.

→ Lí do chính: glucose phù hợp hơn với cơ chế dinh dưỡng tự nhiên của cây.

Không phải vì đường mía làm vi khuẩn sinh sôi nhanh hơn (văn bản không đề cập).

=> Chọn Sai.

16.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một cụm từ không quá ba tiếng vào chỗ trống để hoàn thành câu: Theo đoạn trích, dung dịch của anh Lê Trung Hiếu có hiệu quả nhất với loài hoa __________.

(1)
Hoa lay ơn
Xem đáp án

- Giải thích: Hoa lay ơn có thời gian tươi lâu nhất khi sử dụng dung dịch này, kéo dài từ 4 ngày lên 15 ngày.

- Đáp án: Điền từ: Hoa lay ơn.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bước nào đóng vai trò quyết định trong việc tạo ra ion đồng theo mô tả của văn bản?

Pha trộn dung dịch với đường.

Điện phân thanh đồng trong nước sạch.

Điều chỉnh nhiệt độ dung dịch.

Sấy khô nguyên liệu sau thí nghiệm.

Xem đáp án

- Căn cứ đoạn [5]: “Khi cho dòng điện 100A chạy qua thanh đồng xảy ra quá trình điện phân khiến đồng bị ăn mòn và sinh ra ion của chính nó.”.

- Phân tích:

+ Điện phân là bước trực tiếp tạo ra ion đồng (Cu2+).

+ Đây là khâu quyết định, vì nếu không có bước này thì không có ion đồng trong dung dịch.

→ Ion đồng được tạo ra nhờ quá trình điện phân thanh đồng.

=> Chọn B.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch ion đồng do anh Hiếu phát minh có tác dụng gì đáng chú ý?

Kéo dài độ tươi của hoa lên gấp 5 lần so với thông thường.

Giảm chi phí bảo quản hoa từ 50% xuống còn 20%.

Kéo dài độ tươi của hoa từ 2 đến 3 lần và giảm chi phí nhân công.

Giúp hoa không cần nước để duy trì độ tươi lâu.

Xem đáp án

- Căn cứ đoạn [7] và [9]:

+ Dung dịch giúp hoa tươi lâu gấp 2–3 lần (hoa hồng, cúc, lay ơn đều tăng thời gian đáng kể).

+ Đồng thời giúp giảm nhân công (ít phải thay nước, cắt gốc mỗi ngày).

=> Chọn C.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao anh Hiếu chọn ion đồng để sử dụng trong dung dịch bảo quản hoa?

Ion đồng có kích thước lớn nên dễ dàng làm chậm quá trình thối rữa.

Ion đồng tiêu diệt vi khuẩn gây thối rữa nhờ khả năng diệt khuẩn mạnh.

Ion đồng tạo lớp bảo vệ trên bề mặt cánh hoa để chống sự oxy hóa.

Ion đồng thay thế hoàn toàn chất dinh dưỡng cần thiết cho cây hoa.

Xem đáp án

Căn cứ đoạn [4]: “ion đồng có khả năng diệt khuẩn cực mạnh… làm bất hoạt các vi khuẩn gây thối rữa”.

→ Vì vậy:

+ Ion đồng được chọn không phải do kích thước hay tạo lớp bảo vệ.

+ Mà vì khả năng tiêu diệt vi khuẩn gây héo/thối hoa.

=> Chọn B.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào sau đây KHÔNG quyết định khả năng thương mại hóa thành công của sản phẩm dung dịch ion đồng? 

Chọn nhiều đáp án:

Quy trình sản xuất phức tạp.
Giá thành thấp, hiệu quả rõ rệt và nhu cầu thị trường cao.
Thời gian nghiên cứu kéo dài.
Việc sử dụng nguyên liệu nhập khẩu.
Xem đáp án

- Đáp án 1. Quy trình sản xuất phức tạp → Đúng.

+ Văn bản không nhấn mạnh yếu tố này ảnh hưởng đến thương mại.

+ Sản phẩm vẫn bán tốt → không phải yếu tố quyết định.

- Đáp án 2. Giá thành thấp, hiệu quả rõ rệt và nhu cầu thị trường cao → Sai.

+ Đoạn [7], [8], [9]:

Giá rẻ (1.000đ/gói).

Hiệu quả cao (tươi lâu 2–3 lần).

Được thị trường đón nhận.

→ Đây chính là yếu tố quyết định thành công thương mại.

- Đáp án 3. Thời gian nghiên cứu kéo dài → Đúng.

+ Chỉ là quá trình phát triển, không ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu thụ sản phẩm.

- Đáp án 4. Việc sử dụng nguyên liệu nhập khẩu → Đúng.

+ Văn bản không đề cập.

+ Không phải yếu tố cốt lõi quyết định thành công.

=> Chọn các đáp án:

- Quy trình sản xuất phức tạp.

- Thời gian nghiên cứu kéo dài.

- Việc sử dụng nguyên liệu nhập khẩu.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả