
20 câu hỏi
Lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỷ người.
Toàn cảnh thế giới số trong năm 2020.
Người Philippines sử dụng mạng xã hội trung bình 4 giờ 15 phút mỗi ngày.
66,6% dân số thế giới sử dụng smartphone.
- Phương pháp: đọc hiểu, suy luận.
- Căn cứ nội dung toàn bài viết: Bài viết tập trung mô tả bức tranh tổng quan về số liệu sử dụng Internet, mạng xã hội, điện thoại di động, và các thiết bị kĩ thuật số trong năm 2020.
=> Chọn B.
Theo bài đọc, lượng người dùng Internet đạt 4,66 tỷ, tương ứng khoảng 59,5% (~ 60%) dân số toàn cầu. → Thông tin 55% là sai.
=> Chọn Sai.
3,5 tỷ.
3,6 tỷ.
3,7 tỷ.
3,9 tỷ.
Vào năm 2020, số người dùng mạng xã hội là 4,2 tỷ, tăng 13% ( 490 triệu người) so với năm 2019. Từ đó, số lượng năm 2019 là 4,2 - 0,49 = 3,71 tỷ người (xấp xỉ 3,7 tỷ người).
=> Chọn C.
Dựa vào số liệu thời gian sử dụng Internet trung bình/ngày trong ngữ liệu:
Philippines: khoảng 9 giờ 45 phút/ngày → cao nhất.
Colombia: khoảng 8 giờ/ngày.
Trung Quốc: khoảng 5 giờ 22 phút/ngày.
Nhật Bản: khoảng 4 giờ 22 phút/ngày.
So sánh các mốc thời gian trên cho thấy: Nhật Bản mới là quốc gia có thời gian sử dụng Internet trung bình/ngày thấp nhất trong các quốc gia được nêu. → Nhận định sai.
=> Chọn Sai.
- Giải thích: Khoảng 90% người dùng Internet (4,66 tỷ) sử dụng điện thoại thông minh để lên mạng, tương đương 4,2 tỷ người.
- Đáp án: Điền từ: khoảng 4,2 tỷ.
35%.
40%.
44%.
55%.
Thời gian thức = 16h → 7/16 ~ 43,75% (gần với đáp án C. 44%).
=> Chọn C.
2,1 tỷ.
1,9 tỷ.
3,5 tỷ.
Không có đáp án.
45% số người dùng Internet (4,66 tỷ) sử dụng tìm kiếm giọng nói, tương đương khoảng 2,1 tỷ người.
=> Chọn A.
- Đáp án 1 đúng vì:
+ Căn cứ đoạn [5]: “người dùng Android… sử dụng smartphone hơn 4 giờ/ngày”.
+ Căn cứ đoạn [6]: “smartphone chiếm 53% thời gian sử dụng Internet”.
→ Smartphone là thiết bị chính để truy cập Internet.
- Đáp án 2 sai vì: Văn bản KHÔNG hề đề cập, không có dữ liệu chứng minh sự suy giảm.
- Đáp án 3 đúng vì:
+ Căn cứ đoạn [9]: “gần 77% người dùng mua hàng trực tuyến mỗi tháng”.
Mua sắm trực tuyến = hành vi tiêu dùng số
→ Phần lớn hoạt động mua sắm diễn ra trên thiết bị di động.
- Đáp án 4 đúng vì:
+ Căn cứ đoạn [9]: “thời trang và làm đẹp… đạt 665 tỷ USD”.
Đây là nhóm hàng:
phổ biến trên các app/mobile platform.
dễ mua nhanh qua điện thoại → Doanh thu lớn, củng cố nhận định.
=> Chọn các đáp án:
- Thời gian sử dụng smartphone cao.
- Tỷ lệ mua sắm trực tuyến lớn.
- Thời trang và làm đẹp dẫn đầu doanh thu B2C.
Người Philippines sử dụng Internet nhiều nhất thế giới.
Internet đóng vai trò trung tâm trong đời sống số.
Thời gian online trung bình toàn cầu gần 7 giờ/ngày.
Thời trang – làm đẹp chiếm doanh thu B2C cao nhất.
- Đáp án A. Người Philippines sử dụng Internet nhiều nhất thế giới.
Văn bản nêu rõ: “Người dùng Philippines dành thời gian trên Internet lâu nhất, trung bình gần 11 giờ mỗi ngày”→ Có thể rút ra trực tiếp.
- Đáp án B. Internet đóng vai trò trung tâm trong đời sống số → Đây là nhận định mang tính tổng kết, đánh giá.
Văn bản không có câu nào khẳng định trực tiếp vai trò “trung tâm” của Internet, mà chỉ cung cấp số liệu mô tả thực trạng sử dụng → Muốn đưa ra kết luận này cần suy luận, không phải rút ra trực tiếp.
- Đáp án C. Thời gian online trung bình toàn cầu gần 7 giờ/ngày.
Văn bản nêu rõ: “Người dùng Internet dành trung bình gần 7 giờ mỗi ngày” → Thông tin trực tiếp.
- Đáp án D. Thời trang – làm đẹp chiếm doanh thu B2C cao nhất.
Văn bản khẳng định rõ trong đoạn (9). → Thông tin trực tiếp.
→ Đáp án B là phương án duy nhất: không phải dữ kiện; không có số liệu cụ thể, mang tính nhận định khái quát.
=> Chọn B.
- Giải thích:
[smartphone]: Căn cứ đoạn [6]: “Có 90% người dùng Internet lên mạng bằng smartphone…”
+ Từ khóa: “90% người dùng”.
+ Thiết bị phổ biến nhất → smartphone.
[mạng xã hội]: Căn cứ đoạn [4]: “4,2 tỷ người… tăng hơn 13% (490 triệu) chỉ trong 12 tháng”
+ Từ khóa: “tăng hơn 13%”.
+ Chỉ xuất hiện ở mạng xã hội.
[Internet]: Căn cứ đoạn [6]: “Người dùng Internet dành trung bình gần 7 giờ mỗi ngày…”
+ Hoạt động tổng quát → Internet.
- Đáp án: Lần lượt điền: smartphone, mạng xã hội, Internet.
Cách giữ hoa tươi lâu nhờ đồng xu hoặc đồng oxy hóa.
Ứng dụng công nghệ hóa sinh vào thực tế giúp tăng hiệu quả kinh doanh.
Kĩ sư điện tử chế tạo dung dịch ion đồng giữ hoa tươi gấp ba lần.
Đột phá trong nghiên cứu tác dụng của ion đồng đối với hoa tươi.
- Phương pháp: đọc hiểu, suy luận.
- Bài đọc tập trung vào quá trình nghiên cứu và chế tạo dung dịch ion đồng giúp kéo dài độ tươi của hoa, nổi bật công trình của kĩ sư Lê Trung Hiếu.
=> Chọn C.
Phương pháp: đọc hiểu, suy luận.
- Đoạn (1) cho biết anh Hiếu được tặng một bó hoa hồng và tự tìm hiểu các cách giữ hoa tươi lâu, trong đó có việc cho đồng xu vào nước cắm hoa.
Từ trải nghiệm đó, anh nảy sinh thắc mắc: vì sao đồng xu lại giúp hoa tươi lâu hơn.
- Đoạn (2) cho thấy anh chủ động tìm hiểu nguyên nhân khoa học (đồng bị oxy hóa có khả năng diệt khuẩn) rồi mới quyết định nghiên cứu sâu hơn bằng cách tạo ion đồng.
→ Như vậy, động lực ban đầu không xuất phát từ yêu cầu bên ngoài (cửa hàng hoa, cơ quan khoa học) hay từ chuyên môn sinh học sẵn có, mà từ một vấn đề thực tế gắn với trải nghiệm cá nhân, sau đó được phát triển thành nghiên cứu khoa học.
=> Chọn Đúng.
Một chất rắn, một chất khí.
Một tồn tại dạng kim loại, một tồn tại ở dạng ion hòa tan.
Một diệt khuẩn, một cung cấp dinh dưỡng.
Một an toàn, một gây hại cho môi trường.
Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở trạng thái tồn tại của đồng:
- Đồng xu oxy hóa: vẫn là đồng ở dạng kim loại rắn, chỉ có bề mặt bị oxy hóa khi tiếp xúc với nước và không khí.
- Ion đồng: là các hạt đồng đã tách ra dưới dạng ion hòa tan trong nước, nên có thể phân tán đều trong dung dịch và tác động trực tiếp lên vi khuẩn cũng như gốc hoa.
→ Vì vậy, sự khác nhau cơ bản không phải ở công dụng mà ở dạng tồn tại vật chất: một là kim loại, một là ion hòa tan.
=> Chọn B.
Sử dụng Ion đồng và đường glucose để tiêu diệt vi khuẩn.
Sử dụng Ion đồng và đường glucose để nuôi dưỡng hoa.
Sử dụng Ion đồng để nuôi dưỡng hoa và đường glucose để tiêu diệt vi khuẩn.
Sử dụng Ion đồng để tiêu diệt vi khuẩn và đường glucose để nuôi dưỡng hoa.
Cơ chế của dung dịch gồm 2 tác động chính:
- Ion đồng
+ Đoạn [4]: có khả năng diệt khuẩn mạnh, ngăn vi khuẩn gây thối gốc hoa.
→ giúp hoa không bị héo nhanh.
- Đường glucose
+ Đoạn [4], [6]: cung cấp dinh dưỡng giống cơ chế quang hợp.
→ giúp hoa duy trì sự sống và tươi lâu hơn.
=> Chọn D.
Căn cứ đoạn [6]: Anh Hiếu không dùng đường mía mà chọn đường glucose 5% vì: “đường này giống với cơ chế quang hợp, tổng hợp chất dinh dưỡng của cây”.
→ Lí do chính: glucose phù hợp hơn với cơ chế dinh dưỡng tự nhiên của cây.
Không phải vì đường mía làm vi khuẩn sinh sôi nhanh hơn (văn bản không đề cập).
=> Chọn Sai.
- Giải thích: Hoa lay ơn có thời gian tươi lâu nhất khi sử dụng dung dịch này, kéo dài từ 4 ngày lên 15 ngày.
- Đáp án: Điền từ: Hoa lay ơn.
Pha trộn dung dịch với đường.
Điện phân thanh đồng trong nước sạch.
Điều chỉnh nhiệt độ dung dịch.
Sấy khô nguyên liệu sau thí nghiệm.
- Căn cứ đoạn [5]: “Khi cho dòng điện 100A chạy qua thanh đồng xảy ra quá trình điện phân khiến đồng bị ăn mòn và sinh ra ion của chính nó.”.
- Phân tích:
+ Điện phân là bước trực tiếp tạo ra ion đồng (Cu2+).
+ Đây là khâu quyết định, vì nếu không có bước này thì không có ion đồng trong dung dịch.
→ Ion đồng được tạo ra nhờ quá trình điện phân thanh đồng.
=> Chọn B.
Kéo dài độ tươi của hoa lên gấp 5 lần so với thông thường.
Giảm chi phí bảo quản hoa từ 50% xuống còn 20%.
Kéo dài độ tươi của hoa từ 2 đến 3 lần và giảm chi phí nhân công.
Giúp hoa không cần nước để duy trì độ tươi lâu.
- Căn cứ đoạn [7] và [9]:
+ Dung dịch giúp hoa tươi lâu gấp 2–3 lần (hoa hồng, cúc, lay ơn đều tăng thời gian đáng kể).
+ Đồng thời giúp giảm nhân công (ít phải thay nước, cắt gốc mỗi ngày).
=> Chọn C.
Ion đồng có kích thước lớn nên dễ dàng làm chậm quá trình thối rữa.
Ion đồng tiêu diệt vi khuẩn gây thối rữa nhờ khả năng diệt khuẩn mạnh.
Ion đồng tạo lớp bảo vệ trên bề mặt cánh hoa để chống sự oxy hóa.
Ion đồng thay thế hoàn toàn chất dinh dưỡng cần thiết cho cây hoa.
Căn cứ đoạn [4]: “ion đồng có khả năng diệt khuẩn cực mạnh… làm bất hoạt các vi khuẩn gây thối rữa”.
→ Vì vậy:
+ Ion đồng được chọn không phải do kích thước hay tạo lớp bảo vệ.
+ Mà vì khả năng tiêu diệt vi khuẩn gây héo/thối hoa.
=> Chọn B.
- Đáp án 1. Quy trình sản xuất phức tạp → Đúng.
+ Văn bản không nhấn mạnh yếu tố này ảnh hưởng đến thương mại.
+ Sản phẩm vẫn bán tốt → không phải yếu tố quyết định.
- Đáp án 2. Giá thành thấp, hiệu quả rõ rệt và nhu cầu thị trường cao → Sai.
+ Đoạn [7], [8], [9]:
Giá rẻ (1.000đ/gói).
Hiệu quả cao (tươi lâu 2–3 lần).
Được thị trường đón nhận.
→ Đây chính là yếu tố quyết định thành công thương mại.
- Đáp án 3. Thời gian nghiên cứu kéo dài → Đúng.
+ Chỉ là quá trình phát triển, không ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu thụ sản phẩm.
- Đáp án 4. Việc sử dụng nguyên liệu nhập khẩu → Đúng.
+ Văn bản không đề cập.
+ Không phải yếu tố cốt lõi quyết định thành công.
=> Chọn các đáp án:
- Quy trình sản xuất phức tạp.
- Thời gian nghiên cứu kéo dài.
- Việc sử dụng nguyên liệu nhập khẩu.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















