
20 câu hỏi
Tôn vinh tài năng và tầm nhìn của những người tạo ra khẩu hiệu “Make in Viet Nam”.
Báo cáo khái lược những thành tựu của chuyển đổi số nhờ khẩu hiệu “Make in Viet Nam”.
Ý nghĩa, giá trị của khẩu hiệu “Make in Viet Nam” với quá trình chuyển đổi số Quốc gia.
Sự bùng nổ mạnh mẽ của các doanh nghiệp sau khi khẩu hiệu “Make in Viet Nam” ra đời.
- Phương pháp giải: phân tích, suy luận.
- Đọc nội dung nhan đề và đoạn [1] của văn bản, chú ý một số từ khóa: “cảm hứng”, “tạo động lực”, “nâng cao giá trị”, “bứt phá nền kinh tế”, từ đó có thể thấy, bài viết tập trung thể hiện kết quả mà các doanh nghiệp đạt được sau khi được truyền cảm hứng từ khẩu hiệu “Make in Viet Nam”.
=> Chọn C.
Căn cứ vào nội dung của đoạn [1] xác định các thông tin quan trọng: Quá trình chuyển đổi số diễn ra trên nhiều lĩnh vực (Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số), nhưng vai trò trung tâm là “các doanh nghiệp ICT”.
=> Chọn Sai.
Bộ Thông tin và Truyền thông.
Bộ Khoa học và Công nghệ.
Nhóm các doanh nghiệp ICT.
Hiệp hội đổi mới và sáng tạo.
Căn cứ vào cụm từ “bứt phá với nền kinh tế số” xác định thông tin cần tìm nằm trong đoạn [1]. Trong bài viết có nhắc tới: “các doanh nghiệp ICT (công nghệ thông tin và truyền thông) được đặt vào vai trò trung tâm”
=> Chọn C.
- Giải thích: Căn cứ vào từ khóa “nghiên cứu tại Việt Nam, sáng tạo tại Việt Nam và sản xuất tại Việt Nam” xác định nội dung cần tìm ở đoạn [2]: “số lượng doanh nghiệp số, sản phẩm/ ứng dụng số Make in Viet Nam lần lượt ra đời” là sự “phát triển” của các doanh nghiệp; “Không “Make in Viet Nam” thì Việt Nam không thể trở thành nước phát triển. Không “Make in Viet Nam” thì Việt Nam không thể hùng cường thịnh vượng” cho thấy việc “nâng cao giá trị đất nước”; “xác định rõ nội hàm khái niệm cho các sản phẩm công nghệ số phải hướng tới là…” tương đương với “yêu cầu”.
- Đáp án: Điền lần lượt: phát triển, nâng cao, yêu cầu.
- Giải thích: Thí sinh đọc lướt để tìm từ khoá tên riêng, xác định các đoạn [2] xuất hiện lời nói của Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng. Trong đó, thông tin cần sử dụng nằm ở câu cuối cùng của đoạn [2]: “Do đó, “Make in Viet Nam” đã không dừng lại ở khẩu hiệu mà thể hiện bằng chính số lượng doanh nghiệp số, sản phẩm/ ứng dụng số Make in Viet Nam lần lượt ra đời””. Như vậy, các từ được điền vào chỗ trống là: “Số lượng doanh nghiệp số”.
- Đáp án: Điền từ: số lượng doanh nghiệp số.
Sáng kiến “Make in Viet Nam” là định hướng thay đổi trong cộng đồng doanh nghiệp công nghệ số.
Chiến lược “Make in Viet Nam” là nguồn cảm hứng cho các doanh nghiệp giai đoạn sau dịch Covid-19.
Khẩu hiệu “Make in Viet Nam” là mục tiêu phát triển lâu dài cho các doanh nghiệp số Việt Nam.
Giải pháp chuyển đổi số “Make in Viet Nam” tạo đà cho các doanh nghiệp ICT phát triển hiệu quả.
Đọc đoạn [3] và xác định thông tin quan trọng: “từ khi “Make in Viet Nam” ra đời, số lượng doanh nghiệp số Việt Nam đã tăng trưởng cả về lượng và chất”; “tăng hơn 11,4 tỷ USD so với năm 2020”; “tăng trưởng trên 10% so với năm 2021”. Các số liệu đưa ra đều thể hiện sự tăng trưởng của các doanh nghiệp số từ khi “Make in Viet Nam” ra đời.
=> Chọn D.
Đọc đoạn [4] và xác định thông tin: “mục tiêu phát triển 100.000 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam theo Nghị quyết số 52/2019… đang dần trở thành hiện thực”; “Mục tiêu 100.000 doanh nghiệp công nghệ số vào năm 2030 hoàn toàn có thể đạt được trước năm 2025”. Chỉ tiêu đề ra đang dần được hoàn thành chứ chưa đạt được tại thời điểm hiện tại. Vậy nhận xét trên chưa chính xác.
=> Chọn Sai.
Sức mạnh nội tại của người dân và doanh nghiệp Việt Nam.
Sự thông minh và nhanh nhẹn của các nhà quản lí doanh nghiệp.
Ý nghĩa và vai trò to lớn của Đảng trong quá trình lãnh đạo đất nước.
Yếu tố cạnh tranh trong khu vực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
Căn cứ vào thông tin của đoạn [4], bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng có chia sẻ: “những nhà quản lí đã không đánh giá hết sức mạnh của dân Việt Nam”
=> Chọn A.
Trung Quốc đã dồn lực phát triển lĩnh vực số trước khi Ấn Độ bắt đầu.
Cả Trung Quốc và Ấn Độ đã rất thành công với phong trào “Make in”.
Người Trung Quốc đã đầu tư vào Ấn Độ trong cả hai năm 2014 và 2015.
Ấn Độ trở thành công xưởng lớn nhất của châu Á nhờ sản xuất trong nước.
Thí sinh đọc đoạn [5], [6], đọc các câu chủ đề nằm ở đầu đoạn: “Năm 2014, Thủ tướng Ấn Độ khởi xướng chính sách “Make in India” với hi vọng biến nước này trở thành công xưởng thứ 2 của thế giới sau Trung Quốc.” và “Trước đó, từ thập niên 1980, Trung Quốc đã cải cách mạnh mẽ và nhanh chóng vươn lên trở thành công xưởng của thế giới ở nhiều lĩnh vực”, như vậy, đáp án A phù hợp với thông tin được nêu do thời điểm Trung Quốc bắt đầu cải cách được tính là “Trước đó” – trước Ấn Độ. Thành tựu của hai nước được đề cập trong câu: “thu hút được một lượng lớn vốn FDI” và “nhanh chóng vươn lên” nên đáp án B tương ứng với nội dung 2 đoạn. Căn cứ vào thông tin trong đoạn [6]: “…chương trình “Make in India” đã thu hút được một lượng lớn vốn FDI, trong đó có cả các nhà đầu tư đến từ đối thủ Trung Quốc (năm 2015, các nhà đầu tư Trung Quốc đã đầu tư vào Ấn Độ tăng gấp sáu lần so với năm 2014…)”, suy ra các nhà đầu tư Trung Quốc đã đầu tư vào Ấn Độ trong cả 2 năm 2014 và 2015, đáp án C tương ứng với nội dung trong bài.
=> Chọn D.
Làm rõ vai trò, nhiệm vụ của cộng đồng các doanh nghiệp số với Quốc gia.
Nêu mục tiêu về chuyển đổi số của các ngành kinh tế tính đến năm 2030.
Kêu gọi phối hợp giữa doanh nghiệp, Chính phủ và các Bộ, ban, ngành.
Nêu định hướng phát triển kinh tế ngành dịch vụ công nghệ số tại Việt Nam.
Thí sinh đọc kĩ nội dung đoạn [6] và kết hợp với thông tin từ các câu hỏi để lựa chọn câu trả lời đúng: “Make in Viet Nam” - “trở thành động lực”, “trở thành nguồn cảm hứng”; Cộng đồng các doanh nghiệp số - “đưa hoạt động của người dân và doanh nghiệp lên môi trường số”, “thúc đẩy Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số”, “trở thành trụ cột gánh vác nền kinh tế”. Xác định Từ khóa đúng là A, do khẩu hiệu – phong trào “Make in Viet Nam” đem lại hiệu quả về kinh tế, phát triển đất nước, từ đó, nhấn mạnh vai trò của các doanh nghiệp số.
=> Chọn A.
Chùa Thiên Mụ - Ngôi cổ tự nổi tiếng của Huế.
Phật giáo ở Đàng Trong và dấu ấn của chùa Thiên Mụ.
Lịch sử và kiến trúc của chùa Thiên Mụ.
Các công trình nổi bật và di vật quý của chùa Thiên Mụ.
Căn cứ nội dung toàn bài. Tác giả đề cập đến lịch sử hình thành, kiến trúc, công trình, cảnh quan nổi bật của chùa Thiên Mụ nhằm làm nổi bật vẻ đẹp và sự thiêng liêng, cổ kính của ngôi chùa.
=> Chọn A.
- Giải thích: Căn cứ vào nội dung và ngữ cảnh, sự đa dạng trong kiến trúc và phong phú trong lịch sử Phật giáo của Chùa Thiên Mụ khiến ngôi chùa trở thành một “di sản văn hóa” của Huế nói riêng và Việt Nam nói chung.
- Đáp án: Điền từ: di sản.
Căn cứ nội dung toàn bài, Chùa Thiên Mụ được mệnh danh là “Đệ nhất danh lam xứ Huế” do kiến trúc uy nghiêm (đoạn [7]: “Thời cực thịnh, trong chùa có tới vài chục công trình”; đoạn [9]: “Tháp Phước Duyên là một kiến trúc đậm dấu ấn mĩ thuật Phật giáo, là một trong những biểu tượng của cố đô”) và vị trí đẹp mắt tại Huế (đoạn [2]: “nằm trên đồi Hà Khê, tả ngạn sông Hương, cách Kinh thành Huế chừng 5km về hướng Tây”) - nơi có nền văn hóa lâu dài và lịch sử Phật giáo quan trọng.
=> Chọn Đúng.
- Giải thích:
[truyền thuyết]: căn cứ nội dung đoạn [3], chuyện về bà già mặc áo đỏ là truyền thuyết dân gian gắn với Chùa Thiên Mụ.
[vĩnh cửu]: căn cứ vào hiểu biết thực tế và ngữ cảnh câu văn, chuyện tình của Hoàng đế Shah Jahan và Hoàng hậu Mumtaz Mahal là tình yêu vĩnh cửu.
- Đáp án: Lần lượt điền: truyền thuyết, vĩnh cửu.
Chùa Thiên Mụ được xây dựng vào năm 1601 và đặt tên theo truyền thuyết về bà già mặc áo đỏ.
Truyền thuyết về bà già xuất hiện trên ngọn đồi của chùa Thiên Mụ kể về việc có một vị chân chúa đến lập chùa để tụ long khí cho nước Nam.
Chùa Thiên Mụ được coi là “Đệ nhất danh lam xứ Huế” nhờ vào truyền thuyết về bà già áo đỏ và dự đoán về sự hùng mạnh của nước Nam.
Sau khi nghe câu chuyện về bà già áo đỏ, chúa Nguyễn Hoàng đã quyết định xây dựng ngôi chùa Thiên Mụ và đặt tên là Thiên Mụ Sơn.
- Phương pháp: suy luận, loại trừ.
- Căn cứ nội dung đoạn [3]:
Đáp án A đúng: chúa Nguyễn Hoàng đã nghe về truyền thuyết và quyết định xây dựng chùa Thiên Mụ vào năm 1601.
Đáp án B đúng: truyền thuyết của bà già mặc áo đỏ, nói về sự xuất hiện của một vị chân chúa để lập chùa và tụ long khí cho nước Nam.
Đáp án C sai: Mặc dù chùa Thiên Mụ được mệnh danh là “đệ nhất danh lam xứ Huế”, nhưng không có thông tin trong đoạn về truyền thuyết dự đoán sự hùng mạnh của nước Nam.
Đáp án D đúng: sau khi nghe câu chuyện, chúa Nguyễn Hoàng đã quyết định xây dựng chùa Thiên Mụ vào năm 1601 và đặt tên là Thiên Mụ Sơn.
=> Chọn C.
- Giải thích: Căn cứ nội dung toàn bài, chùa Thiên Mụ có nhiều hạng mục kiến trúc tiêu biểu và những di vật, pháp khí lâu đời được lưu giữ trong “quần thể” kiến trúc đó → “kiến trúc” xuất hiện trong đoạn [5], [7], [8], [10] của bài đọc.
- Đáp án: Điền từ: quần thể.
Căn cứ nội dung đoạn [3], “Chúa Nguyễn Hoàng cho rằng đó là điềm ứng với mình. Năm 1601, chúa cho xây dựng một ngôi chùa trên đồi, nhìn thẳng ra sông Hương và đặt tên là “Thiên Mụ.””
=> Chọn Đúng.
Căn cứ nội dung đoạn [8], “Trong lần trùng tu năm 1957, nhiều cấu kiện gỗ đã được thay bằng bê tông. Tuy nhiên, cấu trúc ngôi điện vẫn được giữ nguyên.” → Cấu trúc chùa Thiên Mụ được giữ nguyên nhưng cấu kiện gỗ đã bị thay thế.
=> Chọn Sai.
- Giải thích:
[kết hợp]: căn cứ nội dung toàn bài, tác giả tập trung vào khía cạnh kiến trúc và văn hóa lịch sử của chùa Thiên Mụ.
[vua chúa]: căn cứ nội dung đoạn [3] [4], tác giả đề cập tới nhiều vị vua chúa đã có công xây dựng, trùng tu nhiều lần chùa Thiên Mụ.
[tôn giáo]: căn cứ nội dung toàn bài, kết hợp ngữ cảnh câu, chùa Thiên Mụ là biểu tượng văn hóa, cũng là biểu tượng tôn giáo độc đáo.
- Đáp án: Lần lượt điền: kết hợp; vua chúa; tôn giáo.
Chùa Thiên Mụ được xây dựng lần đầu vào thế kỉ 17, sau khi chúa Nguyễn Hoàng nghe về truyền thuyết của bà già áo đỏ.
Vua Thiệu Trị cho trùng tu chùa Thiên Mụ và xây thêm tháp Phước Duyên và bia khắc thơ văn nhà vua.
Chùa Thiên Mụ đã bị tàn phá nặng nề bởi binh hỏa trong thời kì Tây Sơn, nhưng sau đó được trùng tu và phục hồi dưới thời vua Gia Long.
Trong thời kì của chúa Nguyễn Phúc Tần, chùa Thiên Mụ trải qua quá trình trùng tu và đúc chuông Đại hồng.
- Phương pháp: suy luận, loại trừ.
Đáp án A - Căn cứ nội dung đoạn [3]: “Năm 1601, chúa cho xây dựng một ngôi chùa trên đồi”
→ thông tin đúng.
Đáp án B - Căn cứ nội dung đoạn [4]: “Thiệu Trị lại cho trùng tu, xây thêm tháp Phước Duyên và đình Hương Nguyện, dựng hai tấm bia đá ghi khắc thơ văn của nhà vua.” → thông tin đúng.
Đáp án C - Căn cứ nội dung đoạn [4]: “Dưới thời Tây Sơn, chùa bị binh hỏa tàn phá nặng nề. Chùa được trùng tu vào năm 1815 và 1831 dưới thời vua Gia Long và vua Minh Mạng nhà Nguyễn.” → thông tin đúng.
Đáp án D - Căn cứ nội dung đoạn [4]: “Dưới thời chúa Nguyễn Phúc Chu, chùa được xây dựng lại với quy mô lớn hơn. Chúa cho đúc Đại hồng chuông và khắc một bài minh lên chuông.” → chuông Đại hồng được đúc dưới thời chúa Nguyễn Phúc Tần là sai.
=> Chọn D.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















