
20 câu hỏi
Phân loại các siêu tân tinh.
Giải thích về siêu tân tinh.
Chứng minh sức tàn phá của một siêu tân tinh.
Bàn luận về sự chết đi của một ngôi sao.
- Ý chính của bài viết trên: Giải thích về siêu tân tinh.
- Phương pháp giải: phân tích, loại trừ.
Văn bản lần lượt:
+ Giải thích siêu tân tinh là gì (đoạn 1 – 2).
+ Trình bày cơ chế hình thành (đoạn 3 – 5).
+ Phân loại loại I, II (đoạn 6 – 9).
+ Bàn về trường hợp Mặt trời (đoạn 10 – 11).
→ Mục đích chính: giải thích, cung cấp tri thức khoa học.
Loại đáp án sai:
Đáp án A: chỉ là một phần nhỏ (phân loại).
Đáp án C: không tập trung vào “sức tàn phá”.
Đáp án D: nói rộng hơn nhưng không chính xác trọng tâm.
=> Chọn B.
Phương pháp phân tích, suy luận:
- Căn cứ văn bản Đoạn [1], [2]:
Siêu tân tinh là:
+ một vụ nổ sao.
+ một quá trình.
+ một hiện tượng thiên văn.
→ Không liên quan đến hành tinh.
=> Chọn đáp án: “Siêu tân tinh là một hành tinh mới được phát hiện có kích thước lớn.”
Lõi của ngôi sao biến thành sắt, nhiệt độ lõi tăng dưới áp suất khủng khiếp bẻ gãy các hạt nhân sắt.
Lõi của ngôi sao dưới tác động của sắt và nhiệt độ tạo nên áp suất lớn gây ra sự sụp đổ.
Lõi của ngôi sao biến thành sắt, dưới áp suất khủng khiếp bẻ gãy các hạt nhân sắt gây nên sự sụp đổ.
Lõi của ngôi sao dưới tác động của sắt, tác động của nhiệt độ, nóng chảy tạo nên sự sụp đổ.
Phương pháp đọc hiểu, suy luận:
Căn cứ Đoạn [4]: Khi lõi tạo thành sắt, quá trình không tạo năng lượng mà tiêu tốn năng lượng
Đoạn [5]: → mất cân bằng → sụp đổ lõi.
Giải thích:
Khi lõi toàn sắt:
+ không sinh năng lượng.
+ áp suất cực lớn.
+ phá vỡ cấu trúc → sụp đổ.
=> Chọn A.
Đúng.
Sai.
- Căn cứ Đoạn [5]: “các lớp khí… được giữ ở trên cao bởi năng lượng tạo ra từ các phản ứng nhiệt hạch”
- Giải thích:
+ Nhiệt hạch tạo năng lượng → chống lại lực hấp dẫn.
+ Khi năng lượng mất đi → sụp đổ.
=> Chọn Đúng.
Nó sẽ hút vật chất từ ngôi sao đồng hành vào đĩa bồi tụ của xung quanh chính nó.
Nó sẽ hút vật chất từ nó vào đĩa bồi tụ xung quanh ngôi sao đồng hành.
Nó sẽ hút đều vật chất ra khỏi ngôi sao đồng hành vào một đĩa bồi tụ xung quanh ngôi sao ấy.
Nó sẽ hút vật chất ra khỏi nó vào một đĩa bồi tụ xung quanh chính nó.
- Phương pháp suy luận, phân tích:
Căn cứ Đoạn [7]: “Khi một sao lùn trắng cùng quay quanh một ngôi sao đồng hành của nó, nó sẽ hút đều vật chất ra khỏi nó (ngôi sao đồng hành) vào một đĩa bồi tụ xung quanh chính nó (sao lùn trắng).”
→ sao lùn trắng hút vật chất từ sao đồng hành → vào đĩa quanh chính nó.
Phân tích các đáp án:
(1) “Nó sẽ hút vật chất từ ngôi sao đồng hành vào đĩa bồi tụ của xung quanh chính nó.”
+ đúng nguồn: “từ ngôi sao đồng hành”.
+ đúng đích: “quanh chính nó”.
→ Đây là phương án đúng về nội dung.
(2) “Nó sẽ hút vật chất từ nó vào đĩa bồi tụ xung quanh ngôi sao đồng hành.”
- Sai ở 2 điểm:
+ hút từ chính nó (sai nguồn).
+ đĩa quanh sao đồng hành (sai vị trí).
→ Đáp án sai hoàn toàn.
(3) “Nó sẽ hút đều vật chất ra khỏi ngôi sao đồng hành vào một đĩa bồi tụ xung quanh ngôi sao ấy.”
+ đúng: hút từ sao đồng hành.
+ sai: “xung quanh ngôi sao ấy” (tức sao đồng hành).
→ Sai ở đích đến của vật chất.
(4) “Nó sẽ hút vật chất ra khỏi nó vào một đĩa bồi tụ xung quanh chính nó.”
+ nguồn: “ra khỏi nó” (tức sao lùn trắng tự hút chính nó).
→ Sai hoàn toàn.
Chọn 3 đáp án sai:
+ Nó sẽ hút vật chất từ ngôi sao đồng hành vào đĩa bồi tụ của xung quanh chính nó.
+ Nó sẽ hút vật chất từ nó vào đĩa bồi tụ xung quanh ngôi sao đồng hành.
+ Nó sẽ hút đều vật chất ra khỏi ngôi sao đồng hành vào một đĩa bồi tụ xung quanh ngôi sao ấy.
Giới hạn trên của áp suất.
Giới hạn cho phép sao lùn có thể tích tụ vật chất.
Giới hạn trên của khối lượng.
Giới hạn cho phép sao lùn đỏ tích tụ vật chất mà không mất đi sự ổn định.
- Căn cứ Đoạn [7]: “giới hạn trên của khối lượng… khoảng 1,44 lần Mặt trời”
- Giải thích:
+ Đây là giới hạn khối lượng tối đa.
+ Nếu vượt → sao lùn trắng mất ổn định.
=> Chọn C.
Tinh vân là hỗn hợp của bụi, khí hydro, khí heli và plasma.
Tinh vân là nguyên nhân của các vụ nổ lớn.
Tinh vân là khí heli được giải phóng từ một ngôi sao lùn trắng.
Tinh vân là bụi của vũ trụ.
- Căn cứ Đoạn [1], [11]: tinh vân là đám khí + bụi + plasma.
- Giải thích: Tinh vân gồm:
+ khí hydro.
+ heli.
+ bụi.
+ plasma.
=> Loại trừ:
Đáp án B: không phải nguyên nhân nổ.
Đáp án C: quá hẹp.
Đáp án D: thiếu yếu tố khí.
=> Chọn A.
Đúng.
Sai.
- Căn cứ Đoạn [10]: “khối lượng của nó chưa đủ để tạo siêu tân tinh”.
- Giải thích:
Mặt trời:
+ khối lượng nhỏ.
+ không đạt ngưỡng nổ.
→ Kết thúc bằng:
+ sao lùn trắng
+ tinh vân hành tinh
=> Chọn Sai.
(1) “những ngôi sao thuộc ____________”
Căn cứ đoạn [2], [3]: “Chúng ta đang nói đến những ngôi sao trong dãy chính…”
→ Đây là loại sao được nhắc đến xuyên suốt quá trình tiến hóa.
Đáp án: dãy chính.
(2) “nguồn nhiên liệu ____________ dần cạn kiệt”
Căn cứ Đoạn [3]: “cạn kiệt nguồn dự trữ hydro…”
→ Hydro là nhiên liệu chính của sao.
Đáp án: hydro.
(3) “chuyển sang giai đoạn ____________”
Căn cứ Đoạn [3]: “trải qua giai đoạn “khổng lồ”…”
→ Diễn đạt đầy đủ là khổng lồ đỏ.
Đáp án: khổng lồ đỏ.
(4) “hình thành các nguyên tố như ____________”
Căn cứ Đoạn [4]: “bắt đầu hợp nhất… thành sắt…”
→ Đây là nguyên tố đánh dấu giai đoạn nguy hiểm.
Đáp án: sắt.
(5) “dẫn đến hiện tượng ____________”
Căn cứ Đoạn [2], [5]: “hiện tượng sụp đổ lõi”.
→ Đây là cơ chế gây nổ siêu tân tinh loại II.
Đáp án: sụp đổ lõi.
(6) “khi một ____________ tích tụ vật chất”.
Căn cứ Đoạn [7]: “một sao lùn trắng… hút vật chất…”
Đáp án: sao lùn trắng.
(7) “vượt qua ____________”
Căn cứ Đoạn [7]: “được gọi là giới hạn Chandrasekhar”.
Đáp án: giới hạn Chandrasekhar.
(8) “tương đương khoảng ____________ khối lượng Mặt trời”
Căn cứ Đoạn [7]: “khoảng 1,44 lần khối lượng Mặt trời”.
Đáp án: 1,44 lần.
(9) “trở thành một ____________ rực rỡ”
Căn cứ Đoạn [1], [11]: “biến mất thành một tinh vân ngoạn mục”.
Đáp án: tinh vân.
(10) “tồn tại trong ____________”
Căn cứ Đoạn [1]: “duy trì trạng thái như vậy trong vài tuần”.
Đáp án: vài tuần.
biến mất.
phát nổ.
vỡ tan.
kiến tạo.
- Căn cứ Đoạn [10]: “chúng không phát nổ dữ dội mà lặng lẽ…”
- Giải thích:
Sao nhỏ:
+ không thành siêu tân tinh.
+ chỉ phóng lớp ngoài.
=> Chọn B.
Nêu lên sự ảnh hưởng của bất bình đẳng giới tới sự phát triển kinh tế.
Chỉ ra mối quan hệ giữa bình đẳng giới và vấn đề phát triển kinh tế.
Đưa ra giải pháp cho vấn đề bất bình đẳng giới và phát triển kinh tế.
Nêu lên hậu quả của nền kinh tế do bất bình đẳng giới gây ra.
- Mục đích chính của bài viết: Nêu lên sự ảnh hưởng của bất bình đẳng giới tới sự phát triển kinh tế.
- Phương pháp giải: đọc hiểu, phân tích.
Đọc nội dung nhan đề và phần Sapo đoạn [0], xác định nội dung “bất bình đẳng giới trở thành vấn đề nan giải, làm suy giảm lợi ích và là một dạng bất công trong xã hội”. Vậy mục đích của bài viết là trình bày ảnh hưởng của bất bình đẳng giới lên nền kinh tế.
=> Chọn A.
- Giải thích: Căn cứ vào từ khóa “thúc đẩy kinh tế Việt Nam tăng trưởng” xác định nội dung cần tìm ở đoạn [1]: “bình đẳng giới vừa là mục tiêu, vừa là cơ sở thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xây dựng xã hội ổn định”. Xác định từ cần điền tương đương với “bình đẳng” là “công bằng”.
- Đáp án: công bằng.
bước đầu đạt được các mục tiêu về tăng trưởng kinh tế.
tăng trưởng nhanh nhưng vẫn thuộc nhóm nước nghèo.
thiếu sự cân bằng về giới dẫn tới mất ổn định trong phát triển.
tăng trưởng nhanh, GDP đạt mức trung bình của thế giới.
- Phương pháp: suy luận, loại trừ.
- Đọc lại nội dung văn bản, kết hợp với phương pháp loại trừ, chú ý các thông tin quan trọng: “đạt mức tăng trưởng khá và ổn định”, “chuyển vị trí từ nhóm nước nghèo nhất sang nhóm nước có thu nhập trung bình thấp”.
=> Chọn A.
Số vốn được quy đổi thành các tài sản liên quan tới quá trình giáo dục con người.
Quá trình đầu tư phát triển vào con người trên mọi khía cạnh của đời sống xã hội.
Chiến lược đầu tư để nâng cao chất lượng của lực lượng lao động trong tương lai.
Số vốn đầu tư vào con người để gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường lao động.
- Việc đầu tư phát triển cho con cái không đồng nhất với việc tìm kiếm cơ hội cạnh tranh trên thị trường lao động trong tương lai nên đáp án C, D không đúng.
- Đọc lại nội dung văn bản để xác định đúng ý nghĩa của từ: “nữ giới có xu hướng đầu tư cao hơn trong y tế và giáo dục cho con cái, tăng vốn nhân lực cho thế hệ tiếp theo và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế”, từ đó cho thấy xu hướng: gia tăng các khoản đầu tư (tiền bạc, giáo dục chất lượng cao, kĩ năng…) vào con cái khi phụ nữ có thu nhập tốt hơn.
=> Chọn B.
Gia tăng cơ hội tìm kiếm việc làm cho lao động nữ.
Đảm bảo công bằng về lương trên thị trường lao động.
Thay đổi định kiến giới trên nhiều khía cạnh đời sống.
Nâng cao chất lượng lao động nữ trên thị trường lao động.
Căn cứ vào từ khóa “mô hình kinh tế”, “phát triển bền vững và lâu dài” xác định nội dung cần tìm ở đoạn [3] và [4]: “bất bình đẳng giới còn liên quan tới vấn đề thu nhập của lao động”, “cần lưu tâm tới vấn đề tăng trưởng tức thời và sự phát triển bền vững, lâu dài”, “khoảng cách ở khía cạnh này sẽ dẫn tới khoảng cách giới ở một khía cạnh, lĩnh vực khác như một hệ quả kéo theo”. Để giúp nền kinh tế phát triển bền vững, lâu dài cần có giải pháp đồng bộ.
=> Chọn C.
- Điền lần lượt: khía cạnh, tác động, hệ quả, khoảng cách.
- Giải thích: Dựa vào các từ khóa “giáo dục”, “việc làm”, “tiền lương” xác định nội dung cần tìm ở đoạn [4]. Đọc đoạn [4] và tìm thông tin: “các mô hình đều chỉ ra rằng khoảng cách ở khía cạnh này sẽ dẫn tới khoảng cách giới ở một khía cạnh, lĩnh vực khác như một hệ quả kéo theo”. Chú ý “dẫn tới”, “kéo theo” là kết quả của việc các khía cạnh tác động đến nhau.
Đúng.
Sai.
Đọc đoạn [4] xác định thông tin: “Khi tồn tại… khoảng cách thu nhập”, “có thể dẫn tới việc giảm nhu cầu đối với giáo dục cho nữ giới”, “dẫn tới khoảng cách về giới trong giáo dục”. Vậy thu nhập tác động đến khoảng cách giáo dục. Đoạn [5] có thông tin: “mức tăng trưởng về thu nhập thu hút nữ giới tham gia vào lực lượng lao động, giảm thiểu những rủi ro liên quan tới vấn đề chênh lệch giáo dục”. Việc tăng thu nhập cho nữ giới chỉ giúp giảm thiểu rủi ro chứ không giải quyết được vấn đề một cách triệt để. Nhận định trên không chính xác.
=> Chọn Sai.
- Giải thích: Căn cứ vào từ khóa “thu hút nữ giới tham gia vào thị trường lao động” xác định nội dung cần tìm ở đoạn [5]: “mức tăng trưởng về thu nhập thu hút nữ giới tham gia vào lực lượng lao động”. Xác định được từ cần điền là “thu nhập” hoặc “tiền lương”.
- Đáp án: thu nhập.
- Điền lần lượt: tăng trưởng, công bằng, văn hóa.
- Giải thích: Đọc lại nội dung văn bản, chú ý các thông tin quan trọng để xác định từ chính xác: “những công trình nghiên cứu vĩ mô chỉ ra rằng khoảng cách giới trong giáo dục tại Việt Nam có tác động đến tăng trưởng kinh tế”, “Những định kiến xã hội liên quan tới giới là yếu tố quan trọng”, “Cần tiếp tục đẩy mạnh việc bình đẳng giới”. Chú ý “công bằng” tương đương với “bình đẳng”; “quan điểm văn hóa” tương đương với “định kiến xã hội”.
Đúng.
Sai.
Căn cứ vào từ khóa “những quan điểm tiêu cực về nữ giới” tương đương với “những định kiến xã hội liên quan tới giới” và “ảnh hưởng đến hiệu quả lao động” tương đương với “giảm năng suất” xác định được nội dung cần tìm ở đoạn [6]. Vậy nhận định trên là đúng.
=> Chọn Đúng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















