Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 27
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 27
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực19 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:

BÀI ĐỌC 1:

THỬ NGHIỆM TRỒNG RAU CHỊU MẶN

[1] Cần Giờ là huyện ven biển của TP HCM, thường bị thiếu rau xanh. Trước tác động của biến đổi khí hậu, Cần Giờ sẽ bị ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng bởi tình trạng nước mặn lấn sâu vào nội đồng. Để giải quyết vấn đề thiếu rau xanh, đảm bảo an ninh lương thực lâu dài, việc nghiên cứu trồng các loại rau chịu mặn đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, hiện nay chỉ có khoảng 2% các loại thực vật là chịu mặn, trong khi phần lớn còn lại sẽ bị chết do độ mặn cao.

Trong bối cảnh đó, các nhà khoa học ở Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga chi nhánh phía Nam đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu chọn và trồng thử nghiệm một số loại rau có khả năng chịu mặn tại Cần Giờ, TP HCM”.

[2] Nhóm đã tìm kiếm và xác định 44 loại thực vật tại rừng ngập mặn Cần Giờ, có thể sử dụng làm rau, gồm: 8 loại cây thân gỗ, 5 loại cây thân bụi, 21 loại cây thân thảo và 10 loại cây thân bò leo. Tuy nhiên, qua khảo sát từ người dân địa phương thì tần suất thu hái đối với các loại thực vật này rất khác nhau. Trong đó, lìm kìm và bui là hai loại rau được người dân thu hái nhiều nhất với tỉ lệ 86-90%. Kế đến là các loại rau ngót, rau diễn, rau bình bát dây, với tỉ lệ 64-74%. Ba loại rau khác là điên điển, so đũa và bồn bồn có tỉ lệ người lấy ít hơn, nhưng cũng ở mức 54-60%.

[3] Nhóm nghiên cứu đã lấy đất nhiễm mặn tại xã Long Hòa (huyện Cần Giờ) để canh tác trồng rau. Đất được trộn với phân bón, chia thành luống. Khu vực canh tác có mái che và lắp đặt hệ thống tưới phun sương nhằm đảm bảo điều kiện cường độ ánh sáng xuống luống tương tự với cường độ ánh sáng chiếu xuống rau trong rừng. Năm loại rau được nhóm chọn để trồng thử nghiệm gồm lìm kìm, bui, diễn, ngót, bình bát dây.

Theo TS Vũ Mạnh, chủ nhiệm đề tài, kết quả phân tích hàm lượng dinh dưỡng và dư lượng kim loại nặng của năm loại cây rau trên cho thấy, tất cả đều có hàm lượng protein khá cao, từ 1,84 đến 2,97%, riêng rau ngót đạt đến 5,24%.

Các chất khoáng như K, Mg và Ca của năm loại rau cũng ở mức khá, trong đó rau ngót giàu K nhất với 9,395mg/kg, thấp nhất như bình bát dây cũng đạt 3,893mg/kg. Rau ngót cũng là loại giàu Ca nhất, ở mức 5,470mg/kg so với bốn loại còn lại chỉ khoảng từ 1,559-6,603mg/kg. Cả năm loại rau rừng đều không phát hiện chứa kim loại nặng.

[4] Nhóm cho biết, biện pháp giâm hom thích hợp với rau lìm kìm, ngót, diễn, bình bát dây. Biện pháp gieo hạt thích hợp cho rau bui, lìm kìm, bình bát dây. Riêng rau bui tuy ươm giống bằng chồi gốc tốt nhưng nguồn vật liệu (chồi gốc) không phong phú và thời gian nhân dài. Nếu ươm bằng hạt thì nguồn hạt phong phú hơn, thời gian ươm giống ngắn hơn. Ngoài ra, dùng hạt có thể ươm bằng vỉ như cách ươm rau hiện rất phổ biến, tiết kiệm nguyên vật liệu và không gian vườn ươm hơn phương pháp giâm chồi gốc. Sau khi trồng 90 ngày, năm loại rau đều có tỉ lệ sống cao, thấp nhất (75%) ở rau bình bát dây, cao nhất (97,5%) ở rau bui.

[5] Căn cứ vào hàm lượng dinh dưỡng và khả năng sinh trưởng, nhóm thực hiện đề xuất chọn ba loại rau là lìm kìm, diễn và bui để xác định khả năng chịu mặn, kĩ thuật trồng, nuôi dưỡng và thu hoạch. Kết quả thực nghiệm tiếp theo cho thấy, cả ba loại rau này sống được ở môi trường đất có hàm lượng muối hòa tan dưới 7%. Thời gian thu hoạch rau vào khoảng hai tháng sau khi trồng.

Năng suất cao nhất ở rau diễn (0,550kg/m2), kế đến là rau lìm kìm (0,450kg/m2), thấp nhất là rau bui (0,299kg/m2). Sản lượng của ba loại rau biến động rất nhỏ, chứng tỏ sự phân bố đồng đều trên mặt đất. Sản lượng thu hoạch từ rau bui, rau diễn và rau lìm kìm tương ứng đạt 300,550 và 299 (kg/1000m2).

[6] Hiện nhóm đã soạn “Sổ tay Hướng dẫn kĩ thuật trồng rau chịu mặn”, ghi chú đầy đủ, chi tiết về phương pháp tạo cây con, cách thức chuẩn bị vườn rau đến phương pháp trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch ba loại rau chịu mặn nói trên. Người dân Cần Giờ có thể tham khảo để trồng các loại rau chịu mặn đạt năng suất cao. Ngoài ra, nguồn giống rau chịu mặn ở Cần Giờ cũng có thể được chọn để canh tác được trên nhiều vùng đất nhiễm mặn khác ngoài Cần Giờ, đặc biệt tại các khu vực hải đảo.

Đề tài của nhóm tác giả đã được Sở KH&CN TP HCM nghiệm thu, kết quả đạt.

(Kiều Anh, https://khoahocphattrien.vn/, ngày 03/01/2024)

1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân chính nào khiến Cần Giờ thiếu rau xanh?

Thiếu đất canh tác.

Nước mặn lấn sâu vào nội đồng.

Không có nguồn nước tưới tiêu.

Không có người trồng rau.

Xem đáp án

Căn cứ nội dung đoạn [1]: “Cần Giờ sẽ bị ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng bởi tình trạng nước mặn lấn sâu vào nội đồng.”

=> Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rau ngót có hàm lượng protein cao nhất trong năm loại rau, đạt mức bao nhiêu phần trăm?

1,84%.

2,97%.

3,89%.

5,24%.

Xem đáp án

Căn cứ nội dung đoạn [3]: “riêng rau ngót đạt đến 5,24%.”

=> Chọn D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Rau lìm kìm có năng suất cao nhất khi trồng thử nghiệm tại Cần Giờ.

Đúng hay sai?

Đúng.
Sai.
Xem đáp án

Căn cứ nội dung đoạn [5]: “Năng suất cao nhất ở rau diễn (0,550kg/m2), kế đến là rau lìm kìm (0,450kg/m2), thấp nhất là rau bui (0,299kg/m2).”

→ Thông tin cho thấy rau lìm kìm không có năng suất cao nhất, mà rau diễn có năng suất cao nhất.

=> Chọn Sai.

4.Kéo và thả
• 1 điểm

Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách kéo thả các từ vào vị trí thích hợp:

Nghiên cứu xác định và trồng thử nghiệm các loại rau như lìm kìm, bui, diễn, ngót và bình bát dây, cho thấy các loại rau này có _________ sinh trưởng tốt, hàm lượng dinh dưỡng cao và khả năng chịu mặn tốt. Nhóm nghiên cứu đã soạn “Sổ tay Hướng dẫn kĩ thuật trồng rau chịu mặn” để hỗ trợ người dân Cần Giờ trồng rau đạt __________ cao.

(1)
khả năng
(2)
năng suất
(3)
sản lượng
(4)
sức khỏe
Xem đáp án

- Giải thích:

[khả năng]: Ngữ cảnh từ bài đọc cho thấy các loại rau được nghiên cứu có khả năng phát triển tốt dưới điều kiện môi trường mặn và cung cấp dinh dưỡng cao.

[năng suất]: “Sổ tay” được soạn để hướng dẫn cách trồng rau chịu mặn một cách hiệu quả nhằm đạt được sản lượng cao, giúp đáp ứng nhu cầu lương thực của người dân Cần Giờ.

- Đáp án: Lần lượt điền: khả năng, năng suất.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp nào thích hợp để ươm giống rau bui?

Giâm hom.

Gieo hạt.

Ươm chồi gốc.

Cả B và C.

Xem đáp án

Căn cứ nội dung đoạn [4]: “Biện pháp gieo hạt thích hợp cho rau bui... Rau bui tuy ươm giống bằng chồi gốc tốt...”

=> Chọn D.

6.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một cụm từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống để hoàn thành câu: Thử nghiệm trồng rau chịu mặn không chỉ là giải pháp bền vững cho vấn đề thiếu rau xanh mà còn mở ra cơ hội mới cho nông dân vùng ven biển khắc phục tác động của biến đổi khí hậu và đảm bảo an ninh __________.

(1)
lương thực
Xem đáp án

- Giải thích: An ninh lương thực: Được đề cập là một trong những mục tiêu của việc nghiên cứu trồng rau chịu mặn, nhằm đảm bảo nguồn lương thực ổn định trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển ngập mặn.

- Đáp án: Điền từ: lương thực.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích nghiên cứu của nhóm nhà khoa học là gì?

Tìm kiếm các loại thực vật mới để làm rau.

Chọn và trồng thử nghiệm các loại rau có khả năng chịu mặn tại Cần Giờ.

Tìm hiểu tác động của biến đổi khí hậu đến việc trồng rau.

Phát triển phương pháp tưới tiêu mới cho vùng đất nhiễm mặn.

Xem đáp án

Căn cứ nội dung đoạn [1]: “các nhà khoa học ở Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga chi nhánh phía Nam đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu chọn và trồng thử nghiệm một số loại rau có khả năng chịu mặn tại Cần Giờ, TP HCM””.

=> Chọn B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Nhóm nghiên cứu đề xuất chọn bình bát dây là một trong các đối tượng nghiên cứu để xác định khả năng chịu mặn.

Đúng hay sai?

Đúng.
Sai.
Xem đáp án

Căn cứ nội dung đoạn [5]: “Nhóm thực hiện đề xuất chọn ba loại rau là lìm kìm, diễn và bui để xác định khả năng chịu mặn.”

→ Thông tin cho thấy bình bát dây không nằm trong danh sách các loại rau được chọn.

=> Chọn Sai.

9.Kéo và thả
• 1 điểm

Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành các câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí:

1/ ____: Được thu hái nhiều bởi người dân, rau bui có năng suất cao nhất và được chọn để nghiên cứu kĩ thuật trồng và khả năng chịu mặn.

2/ _____: Loại rau có năng suất cao nhất khi thu hoạch, được nhóm nghiên cứu chọn để xác định khả năng chịu mặn và kĩ thuật trồng.

3/ _____: Chứa hàm lượng protein và chất khoáng cao nhất trong số các loại rau được trồng thử nghiệm, đặc biệt giàu K và Ca.

(1)
Bui
(2)
Diễn
(3)
Ngót
(4)
Lìm kìm
(5)
Bình bát dây
Xem đáp án

- Giải thích:

[Bui]: Căn cứ thông tin đoạn [5]: “Căn cứ vào hàm lượng dinh dưỡng và khả năng sinh trưởng, nhóm thực hiện đề xuất chọn ba loại rau là lìm kìm, diễn và bui để xác định khả năng chịu mặn, kĩ thuật trồng, nuôi dưỡng và thu hoạch.”

[Diễn]: Căn cứ thông tin đoạn [5]: “Năng suất cao nhất ở rau diễn (0,550kg/m2), kế đến là rau lìm kìm (0,450kg/m2), thấp nhất là rau bui (0,299kg/m2).”

[Ngót]: Căn cứ thông tin đoạn [3]: “Kết quả phân tích hàm lượng dinh dưỡng và dư lượng kim loại nặng của năm loại cây rau trên cho thấy, tất cả đều có hàm lượng protein khá cao, từ 1,84 đến 2,97%, riêng rau ngót đạt đến 5,24%. Các chất khoáng như K, Mg và Ca của năm loại rau cũng ở mức khá, trong đó rau ngót giàu K nhất với 9,395mg/kg, thấp nhất như bình bát dây cũng đạt 3,893mg/kg. Rau ngót cũng là loại giàu Ca nhất, ở mức 5,470mg/kg so với bốn loại còn lại chỉ khoảng từ 1,559 - 6,603mg/kg.”

- Đáp án: Lần lượt điền: Bui, Diễn, Ngót.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số các loại rau được người dân thu hái nhiều nhất, loại nào có tỉ lệ thấp nhất?

Lìm kìm.

Rau ngót.

Bồn bồn.

Rau diễn.

Xem đáp án

Căn cứ nội dung đoạn [2]: “Ba loại rau khác là điên điển, so đũa và bồn bồn có tỉ lệ người lấy ít hơn, nhưng cũng ở mức 54-60%.”

=> Chọn C.

Đoạn văn

Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:

BÀI ĐỌC 2:

SAO BĂNG LÀ GÌ VÀ NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT VỀ SAO BĂNG

[1] 1. Sao băng là gì?

Sao băng hay sao sa (sao băng tiếng Anh là shooting star), là đường nhìn thấy của các thiên thạch khi chúng đi vào khí quyển Trái Đất (hoặc của các thiên thể khác có bầu khí quyển). Trên Trái Đất, việc nhìn thấy đường chuyển động của các thiên thạch này là do nhiệt phát sinh ra bởi áp suất nén khi chúng đi vào khí quyển.

Vậy sao băng có thật không? Thực chất sao băng là một tia lửa thoáng hiện trên bầu trời, trên thực tế nó không phải là một ngôi sao rơi khỏi bầu trời mà là một viên đá nhỏ của vũ trụ, xuyên qua khí quyển với vận tốc rất lớn, khoảng 100.000 km/h. Lực ma sát của không khí lập tức làm nóng viên đá này, nó chói sáng lên và để lại một vệt sáng dài.

[2] Có rất ít thiên thạch có khả năng rơi xuống đến tận mặt đất, do phần lớn chúng có kích thước và khối lượng nhỏ nên đã bị thiêu cháy hết trên đường đi xuống mặt đất hoặc đơn giản là chúng chỉ xẹt ngang qua bầu khí quyển của Trái Đất rồi lại tiếp tục hành trình của mình trong không gian do chúng có vận tốc đủ lớn để không bị rơi xuống Trái Đất.

Những thiên thạch có khối lượng đủ lớn để rơi được xuống mặt đất thường tạo ra những hố lòng chảo sâu hoắm.

Thông thường, một sao băng sẽ có màu trắng, trắng xanh, xanh lá, đỏ,... và chỉ có thể phát sáng vài giây rồi vụt tắt do thiên thạch cháy rất nhanh trong vũ trụ. Sao băng màu trắng hoặc xanh xuất hiện nhiều nhất và cũng dễ nhìn thấy bằng mắt thường nhất.

[3] 2. Sao băng và sao chổi khác nhau như thế nào?

Người ta thường hay quan niệm rằng gặp được sao băng sẽ mang lại may mắn còn nếu gặp phải sao chổi cũng đồng nghĩa với việc gặp điều xui xẻo. Vậy sao chổi và sao băng khác nhau như thế nào mà lại dẫn đến quan niệm đó?

2.1. Về bản chất

Kích thước của sao chổi to gấp hàng trăm lần sao băng và chúng có quỹ đạo di chuyển cố định xung quanh mặt trời theo hình elip dẹt hoặc hyperbol. Trong quá trình di chuyển, sao chổi có thể đâm vào một hành tinh nào đó và tan biến hoặc bị đốt cháy khi đến gần mặt trời. Mỗi loại sao chổi đều có hình dạng, màu sắc không giống nhau vì có cấu tạo về thành phần khác nhau và chúng thường chỉ xuất hiện đơn lẻ.

Sao băng ngược lại có kích thước cực kì nhỏ nên chúng không có một quỹ đạo di chuyển cụ thể và sẽ nhanh chóng bị vụt tắt. Dưới áp suất của khí quyển tác động, sao băng sẽ phát ra ánh sáng khi di chuyển. Khác với sao chổi, sao băng vừa có thể xuất hiện đơn lẻ, vừa có thể xuất hiện chung với số lượng lớn hay còn gọi là hiện tượng mưa sao băng.

[4] 2.2 Về cấu tạo

Cấu tạo của sao chổi gồm lõi, sợi và đuôi sao chổi. Lõi được tạo thành từ 80% là nước, có kích thước khổng lồ lên đến vài trăm kilomet. Bên ngoài lõi sao chổi có lớp ánh sáng phát ra gọi là sợi sao chổi. Còn đuôi sao chổi được tạo ra từ bạc được thổi vào từ những cơn gió khi sao chổi đi ngang qua mặt trời, khiến sao chổi luôn có những chiếc đuôi lấp lánh kéo dài tới hàng triệu kilomet.

Cấu tạo của sao băng tuy khá giống với sao chổi nhưng phần đuôi lại không sáng rõ và kéo dài được như sao chổi mà chỉ là một vệt sáng nhỏ thoáng qua là do kích thước của sao băng quá nhỏ bé.

Trong lịch sử, sao chổi thường gắn với những tai họa, xui xẻo, dịch bệnh lớn của nhân loại. Chính vì điều đó, người ta cho rằng sự xuất hiện của sao chổi chính là điềm báo cho những điều xui xẻo. Tuy nhiên, sau này khi khoa học được phát triển, các nhà khoa học đã chứng minh được rằng sao chổi hoàn toàn không liên quan đến các thảm họa đã từng xảy ra.

[5] 3. Sao băng thường xuất hiện khi nào?

Khi nào có sao băng là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm nhằm mục đích muốn chứng kiến sao băng thực tế bằng mắt. Thực chất, những trận mưa sao băng mỗi năm chỉ xuất hiện được vài lần, thậm chí còn hiếm hơn nữa. Nhưng sao băng không thật sự hiếm tới vậy, như năm 2008 được ghi nhận là có tới 30 trận mưa sao băng.

Và việc quan sát được các sao băng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như trời mây hay độ ô nhiễm không khí của của thành phố đó. Nếu như bầu trời hôm đó nhiều mây thì việc quan sát sao băng là điều không thể, hay thành phố có quá nhiều bụi bẩn ô nhiễm hay ánh sáng thì việc quan sát sao băng cũng gặp nhiều khó khăn.

[6] 4. Tại sao sao băng lại có chu kì?

Thực chất nguyên nhân chính làm xuất hiện mưa sao băng chính là các Sao Chổi. Sao Chổi là những thiên thể quay quanh mặt trời với quỹ đạo Hyperbol hoặc elip rất dẹt.

Do được cấu tạo bởi băng, bụi và đá nên khi chuyển động gần mặt trời chúng bị tan tạo thành những dải bụi trên quỹ đạo. Nếu các sao Chổi lại đi qua hoặc ở gần quỹ đạo của Trái Đất thì khi Trái Đất chuyển động đến gần điểm giao nhau đó các bụi khí sẽ bay vào trong khí quyển làm xuất hiện rất nhiều sao băng và được gọi là Mưa Sao băng.

Vì quỹ đạo của Trái Đất và các sao Chổi là xác định nên các giao điểm là xác định trên đường đi của Trái Đất.

Trong hành trình chuyển động quanh Mặt trời hằng năm của mình Trái Đất sẽ đi qua những giao điểm đó tại thời điểm xác định, do đó các trận mưa sao băng là có chu kì, và chu kì của tất cả các trận mưa sao băng đều là 1 năm.

[7] 5. Xem sao băng ở đâu thích hợp nhất?

Để xem được một trận sao băng hoàn hảo thì phải xác định được hướng các chòm sao. Do tâm điểm của các trận mưa sao băng sẽ nằm trên bầu trời nên ở nơi nào có thể nhìn được những chòm sao đó thì có thể nhìn được những trận mưa sao băng.

Càng đi dần về cực thì việc nhìn được về phía bên kia bán cầu rất là khó khăn cũng như rất khó quan sát được những trận mưa sao băng. Vì thế những nơi nằm ở càng gần vùng xích đạo thì càng dễ quan sát được những trận mưa sao băng.

Thật may mắn khi Việt Nam nằm gần vùng xích đạo nên và có thể quan sát được các trận mưa sao băng một cách khá thuận lợi.[...]

(Theo voh.com.vn)

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích chính của tác giả khi viết văn bản trên là gì?

Mô tả vẻ đẹp của các trận mưa sao băng.

Trình bày về các khoảng thời gian mà sao băng có thể xuất hiện.

Cung cấp cho mọi người những hiểu biết cơ bản về sao băng.

Giúp mọi người không bỏ lỡ cơ hội được ngắm mưa sao băng.

Xem đáp án

Phương pháp: suy luận, loại trừ.

- Đáp án A sai vì đoạn trích không tập trung miêu tả vẻ đẹp của mưa sao băng, nội dung này có xuất hiện nhưng chỉ là để giải thích khái niệm sao băng là gì.

- Đáp án B sai vì trong văn bản không có nhắc đến các mốc thời gian sao băng xuất hiện.

- Đáp án C đúng vì tất cả các nội dung được in đậm như Sao băng là gì, phân biệt sao băng và sao chổi hay sao băng thường xuất hiện khi nào,... đều là cung cấp các thông tin cơ bản về sao băng để mọi người hiểu hơn về hiện tượng này.

- Đáp án D sai vì văn bản không cung cấp thời điểm sao băng xuất hiện.

=> Chọn C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những điểm tạo nên sự khác biệt giữa sao băng và sao chổi là?

Chọn hai đáp án:

Kích thước của sao chổi to gấp hàng trăm lần sao băng.
Sao băng có quỹ đạo di chuyển riêng và cố định khác với sao chổi.
Sao băng và sao chổi có cấu tạo hoàn toàn khác nhau.
Đuôi của sao chổi sáng và dài hơn đuôi của sao băng.
Xem đáp án

Phương pháp: suy luận, loại trừ.

- Đáp án 1 chính xác vì đoạn số [3] có thông tin “Kích thước của sao chổi to gấp hàng trăm lần sao băng”.

- Đáp án 2 sai vì đoạn [3] đã khẳng định “Sao băng ngược lại có kích thước cực kì nhỏ nên chúng không có một quỹ đạo di chuyển cụ thể và sẽ nhanh chóng bị vụt tắt”. Như vậy có thể thấy sao băng không có quỹ đạo di chuyển ổn định, đây là đặc điểm của sao chổi.

- Đáp án 3 sai vì đoạn [4] có thông tin “Cấu tạo của sao băng tuy khá giống với sao chổi nhưng phần đuôi lại không sáng rõ và kéo dài được như sao chổi”. Tức điều này khẳng định sao băng và sao chổi về mặt cấu tạo vẫn có những điểm giống nhau, khác nhiều nhất nằm ở phần đuôi chứ không phải hoàn toàn khác.

- Đáp án 4 đúng vì đoạn [4] có thông tin “Còn đuôi sao chổi được tạo ra từ bạc được thổi vào từ những cơn gió khi sao chổi đi ngang qua mặt trời, khiến sao chổi luôn có những chiếc đuôi lấp lánh kéo dài tới hàng triệu kilomet.”. Điều này đã thể hiện đuôi của sao chổi sáng và dài hơn đuôi sao băng vì “phần đuôi lại không sáng rõ và kéo dài được như sao chổi mà chỉ là một vệt sáng nhỏ thoáng qua là do kích thước của sao băng quá nhỏ bé.”

=> Chọn các đáp án:

- Kích thước của sao chổi to gấp hàng trăm lần sao băng.

- Đuôi của sao chổi sáng và dài hơn đuôi của sao băng.

13.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một cụm từ không quá ba tiếng vào chỗ trống để hoàn thành câu: __________ là hiện tượng nhiều sao băng xuất hiện đồng thời hoặc nối tiếp nhau từ chung một điểm xuất phát trên bầu trời.

(1)
mưa sao băng
Xem đáp án

- Giải thích:

Đoạn số [3] của văn bản có thông tin “Khác với sao chổi, sao băng vừa có thể xuất hiện đơn lẻ, vừa có thể xuất hiện chung với số lượng lớn hay còn gọi là hiện tượng mưa sao băng”. Như vậy, có thể thấy hiện tượng mà nhiều sao băng xuất hiện cùng nhau với số lượng lớn chính là mưa sao băng.

Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì còn có thông tin khác “Nếu các sao Chổi lại đi qua hoặc ở gần quỹ đạo của Trái Đất thì khi Trái Đất chuyển động đến gần điểm giao nhau đó các bụi khí sẽ bay vào trong khí quyển làm xuất hiện rất nhiều sao băng và được gọi là mưa sao băng.”

- Đáp án: Điền từ: mưa sao băng.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Sao băng thực chất là đường nhìn thấy của các thiên thạch khi chúng đi vào bầu khí quyển Trái Đất với vận tốc rất lớn (khoảng 10000km/h).

Đúng hay sai?

Đúng.
Sai.
Xem đáp án

Theo đoạn số [1], có thông tin như sau “Sao băng hay sao sa (sao băng tiếng Anh là shooting star), là đường nhìn thấy của các thiên thạch khi chúng đi vào khí quyền Trái Đất (hoặc của các thiên thể khác có bầu khí quyển)”. Như vậy thông tin phía trước của đề bài là đúng. Tuy nhiên, lại có thông tin “Thực chất sao băng là một tia lửa thoáng hiện trên bầu trời, trên thực tế nó không phải là một ngôi sao rơi khỏi bầu trời mà là một viên đá nhỏ của vũ trụ, xuyên qua khí quyển với vận tốc rất lớn, khoảng 100.000 km/h”, có thể thấy vận tốc phải là 100.000 km/h chứ không phải 10.000 km/h.

=> Chọn Sai.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu trong đoạn văn “Sao băng thực chất là đường nhìn thấy của các thiên thạch... tạo nên những hố lòng chảo sâu trên lục địa” có tác dụng gì?

Giúp người đọc, người nghe hiểu rõ và phân biệt được thế nào là sao băng và nguồn gốc cũng như đặc điểm của nó.

Giúp người đọc, người nghe xác định được tên gọi cũng như đối chiếu, phân tích được thời gian, địa điểm và vị trí diễn ra mưa sao băng.

Giúp người đọc, người nghe phân tích được sự xuất hiện cũng như xác định được hiện tượng chu kì của mưa sao băng.

Giúp người đọc, người nghe phân tích được sự xuất hiện của mưa sao băng và tác dụng của nó.

Xem đáp án

- Đáp án B sai vì đoạn văn không có nhắc đến các mốc thời gian cũng như địa điểm để tạo ra sự so sánh, đối chiếu.

- Đáp án C sai vì đoạn văn không nhắc đến chu kì của sao băng, không đề cập đến thời gian sao băng xuất hiện.

- Đáp án D sai vì đoạn văn không đề cập tới tác dụng của mưa sao băng.

- Đáp án A đúng vì nhờ so sánh mà người đọc có thể hiểu rõ, phân biệt được thực chất sự xuất hiện của sao băng.

=> Chọn A.

16.Đúng sai
• 1 điểm

Dựa vào thông tin bài đọc, hoàn thành câu hỏi dưới đây bằng cách chọn đáp án đúng hoặc sai.

a

Các thiên thạch không thể rơi xuống tận mặt đất vì chúng đã bị thiêu cháy khi xẹt ngang qua bầu khí quyển của Trái Đất.

ĐúngSai
b

Thời gian tồn tại của sao băng rất ngắn do viên đá nhỏ của vũ trụ cháy rất nhanh.

ĐúngSai
c

Thiên thạch có thể rơi xuống mặt đất hay không phụ thuộc vào khối lượng của nó.

ĐúngSai
Xem đáp án

 

Đúng

Sai

a) Các thiên thạch không thể rơi xuống tận mặt đất vì chúng đã bị thiêu cháy khi xẹt ngang qua bầu khí quyển của Trái Đất.

 

¤

b) Thời gian tồn tại của sao băng rất ngắn do viên đá nhỏ của vũ trụ cháy rất nhanh.

¤

 

c) Thiên thạch có thể rơi xuống mặt đất hay không phụ thuộc vào khối lượng của nó.

¤

 

Giải thích:

- Thông tin thứ nhất sai vì trong đoạn [2] của văn bản có viết “Có rất ít thiên thạch có khả năng rơi xuống đến tận mặt đất, do phần lớn chúng có kích thước và khối lượng nhỏ nên đã bị thiêu cháy hết trên đường đi xuống mặt đất hoặc đơn giản là chúng chỉ xẹt ngang qua bầu khí quyển của Trái Đất rồi lại tiếp tục hành trình của mình trong không gian do chúng có vận tốc đủ lớn để không bị rơi xuống Trái Đất.”. Có thể nhận thấy, các thiên thạch đã bị thiêu cháy hết trên đường đi xuống mặt đất chứ không phải khi xẹt qua bầu khí quyển.

- Thông tin thứ hai đúng vì trong đoạn số [1] có viết “Thực chất sao băng là một tia lửa thoáng hiện trên bầu trời, trên thực tế nó không phải là một ngôi sao rơi khỏi bầu trời mà là một viên đá nhỏ của vũ trụ” và kết hợp với “Thông thường, một sao băng sẽ có màu trắng, trắng xanh, xanh lá, đỏ,... và chỉ có thể phát sáng vài giây rồi vụt tắt do thiên thạch cháy rất nhanh trong vũ trụ”. Như vậy có thể thấy thiên thạch hay còn gọi là viên đá nhỏ của vũ trụ sẽ quyết định tới thời gian tồn tại của sao băng.

- Thông tin thứ ba đúng vì đoạn [2] có viết “Có rất ít thiên thạch có khả năng rơi xuống đến tận mặt đất, do phần lớn chúng có kích thước và khối lượng nhỏ nên đã bị thiêu cháy hết trên đường đi xuống mặt đất” và “Những thiên thạch có khối lượng đủ lớn để rơi được xuống mặt đất thường tạo ra những hố lòng chảo sâu hoắm”. Như vậy có thể thấy khối lượng của thiên thạch sẽ quyết định nó có thể rơi xuống tận mặt đất hay không.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những lí do nào khiến việc quan sát sao băng trở nên khó khăn?

Chọn hai đáp án:

Bầu trời nhiều mây, độ ô nhiễm không khí của thành phố cao.
Sao băng rất hiếm có.
Các khu vực gần với hai cực.
Các khu vực gần xích đạo.
Xem đáp án

- Đoạn số [5] có những thông tin như sau “Và việc quan sát được các sao băng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như trời mây hay độ ô nhiễm không khí của thành phố đó. Nếu như bầu trời hôm đó nhiều mây thì việc quan sát sao băng là điều không thể, hay thành phố có quá nhiều bụi bẩn ô nhiễm hay ánh sáng thì việc quan sát sao băng cũng gặp nhiều khó khăn.”. Như vậy có thể thấy mây và độ ô nhiễm sẽ quyết định đến khả năng quan sát sao băng của một địa điểm nào đó. → Đáp án 1 là chính xác.

- Đáp án 2 sai vì trong đoạn số [5] cũng khẳng định “Nhưng sao băng không thật sự hiếm tới vậy, như năm 2008 được ghi nhận là có tới 30 trận mưa sao băng”.

Trong đoạn số [7] có thông tin “Càng đi dần về cực thì việc nhìn được về phía bên kia bán cầu rất là khó khăn cũng như rất khó quan sát được những trận mưa sao băng. Vì thế những nơi nằm ở càng gần vùng xích đạo thì càng dễ quan sát được những trận mưa sao băng.”. Như vậy những nơi ở gần hai cực sẽ khó có thể nhìn thấy sao băng.

→ Đáp án 3 đúng và 4 sai.

=> Chọn các đáp án:

- Bầu trời nhiều mây, độ ô nhiễm không khí của thành phố cao.

- Các khu vực gần với hai cực.

18.Kéo và thả
• 1 điểm

Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách kéo thả các từ vào vị trí thích hợp.

Sao băng thực chất là đường nhìn thấy của các thiên thạch khi chúng đi vào bầu khí quyển Trái Đất với vận tốc rất lớn (khoảng 100000 km/h). Còn __________ được hình thành từ sao chổi. Khi sao chổi đến gần Trái Đất, các ________ của nó sẽ bay vào khí quyển làm xuất hiện rất nhiều sao băng nhỏ. Hằng năm, trên bầu trời có thể xuất hiện rất nhiều sao băng, cơn mưa sao băng. Những cơn mưa sao băng đều có chu kì. Hầu hết chu kì của các trận mưa sao băng là ________.

(1)
mưa sao băng
(2)
bụi khí
(3)
một năm
(4)
sao sa
(5)
viên đá nhỏ
(6)
hằng năm
Xem đáp án

- Giải thích:

[mưa sao băng]: Trong đoạn [6] của văn bản có xuất hiện thông tin “Thực chất nguyên nhân chính làm xuất hiện mưa sao băng chính là các Sao Chổi”.

[bụi khí]: Cũng trong đoạn [6] có thông tin khác như sau “Nếu các sao Chổi lại đi qua hoặc ở gần quỹ đạo của Trái Đất thì khi Trái Đất chuyển động đến gần điểm giao nhau đó các bụi khí sẽ bay vào trong khí quyển làm xuất hiện rất nhiều sao băng và được gọi là Mưa Sao băng.”

[một năm]: Đoạn [6] cũng nhắc đến “Trong hành trình chuyển động quanh Mặt trời hằng năm của mình Trái Đất sẽ đi qua những giao điểm đó tại thời điểm xác định, do đó các trận mưa sao băng là có chu kì, và chu kì của tất cả các trận mưa sao băng đều là 1 năm.”

- Đáp án: Lần lượt điền: mưa sao băng, bụi khí, một năm.

19.Kéo và thả
• 1 điểm

Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách kéo thả các từ vào vị trí thích hợp:

Sao chổi được xem là _____ của sao băng rực sáng trên bầu trời, vì khi bị vỡ ra, nó sẽ tạo thành từng đám sao băng và bụi vũ trụ rơi vào khoảng không. Đa phần các sao chổi có quỹ đạo __________, phân bố ngẫu nhiên ngoài không gian. Đuôi của sao chổi có được là do khi đi qua _________, băng của sao chổi tan chảy tạo thành chiếc đuôi, nhưng cũng vì những chuyến ghé thăm rất gần mặt trời đó mà đuôi của sao chổi ngày càng ngắn đi do băng bị thất thoát.

(1)
“mẹ”
(2)
elip rất dẹt
(3)
mặt trời
(4)
con
(5)
Không cố định
(6)
Trái đất
Xem đáp án

- Giải thích:

[“mẹ”]: Trong đoạn [6] của văn bản có xuất hiện thông tin “Thực chất nguyên nhân chính làm xuất hiện mưa sao băng chính là các Sao Chổi”. Bởi vậy có thể coi sao chổi đã tạo nên sao băng, hay có thể gọi là “mẹ” của sao băng.

[elip rất dẹt] Trong đoạn số [3] có thông tin “Kích thước của sao chổi to gấp hàng trăm lần sao băng và chúng có quỹ đạo di chuyển cố định xung quanh mặt trời theo hình elip dẹt hoặc hyperbol.” Như vậy theo đáp án có trong bài thì cần điền “elip rất dẹt”.

[mặt trời] Trong đoạn [4] có thông tin “Còn đuôi sao chổi được tạo ra từ bạc được thổi vào từ những cơn gió khi sao chổi đi ngang qua mặt trời, khiến sao chổi luôn có những chiếc đuôi lấp lánh kéo dài tới hàng triệu kilomet”.

- Đáp án: Lần lượt điền: “mẹ”, elip rất dẹt, mặt trời.

20.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một cụm từ không quá ba tiếng vào chỗ trống để hoàn thành câu: Việt Nam là đất nước khá thuận lợi trong việc quan sát mưa sao băng do nước ta nằm gần __________.

(1)
vùng xích đạo
Xem đáp án

- Giải thích: Trong đoạn số [7] có thông tin như sau “Thật may mắn khi Việt Nam nằm gần vùng xích đạo nên và có thể quan sát được các trận mưa sao băng một cách khá thuận lợi.”. Như vậy có thể thấy, theo quy luật quan sát sao băng thì các nước nằm gần vùng xích đạo sẽ dễ quan sát hơn và Việt Nam cũng vậy.

- Đáp án: Điền từ: vùng xích đạo.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả