
20 câu hỏi
- Giải thích: Thí sinh đọc đoạn [2], xác định cuộc khảo sát được thực hiện bởi TS. Agam Bansal - “đánh giá về những cái chết liên quan đến selfie khắp toàn cầu”, “Số tai nạn selfie cao nhất xảy ra ở Ấn Độ, Nga, Mỹ, Pakistan”. Như vậy, từ cần điền trong câu này là “toàn cầu”.
- Đáp án: Điền từ: toàn cầu.
Đọc kĩ thông tin được cung cấp trong đoạn [3] của văn bản: “Tháng 7/2016, hai công nhân làm việc tại một khu công nghiệp ở huyện Văn Lâm, Hưng Yên khi đi trên đường dân sinh cắt qua đường sắt ở thị trấn Như Quỳnh đã dừng lại selfie trên đường ray bằng điện thoại mà không để ý là đoàn tàu đã tới quá gần.”. Sự việc xảy ra khi 2 người này đang đi trên đường dân sinh và chụp ảnh trên đường ray trong khi đoàn tàu đang tới gần, không phải là sự việc xảy ra trong khu công nghiệp. Mệnh đề trên là “Sai”.
=> Chọn Sai.
Phát sinh đột ngột.
Bị đánh lén bởi người khác.
Bị chơi xấu bởi người khác.
Được che chắn, bảo vệ.
Xét từ trong ngữ cảnh được sử dụng: “Nhưng tại sao, giữa vô vàn các tình huống đột sinh trong cuộc sống, con người lại chủ động đặt thêm mình vào rủi ro, trong nhiều trường hợp là toàn bộ cuộc đời mình, với một cú chạm trên điện thoại để mong có một bức ảnh hoàn hảo?”. Nhận thấy quan hệ từ “nhưng” đánh dấu sự đối lập trong nội dung giữa các vế của câu, “các tình huống đột sinh” được đặt trong đối lập với “con người chủ động”. Như vậy, cụm từ “phát sinh đột ngột” phù hợp để làm rõ những tình huống mà con người bị động trong việc tiếp nhận, trái ngược với chủ động lựa chọn hành động selfie dù biết trước rủi ro.
=> Chọn A.
Các nghiên cứu đã chỉ ra được tác động của mối liên hệ giữa lứa tuổi và giới tính đối với hành vi selfie.
Các nghiên cứu đã tìm ra được đặc điểm về khuôn mặt, hình dáng của những người thích chụp ảnh selfie.
Các nghiên cứu đã thu thập được dữ liệu đa dạng về đặc điểm của người thích chụp ảnh selfie.
Các nghiên cứu đã cho thấy sự thay đổi trong quan niệm về vẻ đẹp ngoại hình trước năm 1945.
Đọc và phân tích nội dung được cung cấp trong đoạn [5]. Câu chủ đề được đặt ở đầu đoạn: “Để đi tìm nguyên nhân sâu xa đằng sau hành vi chụp ảnh selfie, chúng ta hãy thử vẽ chân dung phổ biến của những người thích chụp ảnh selfie.”, từ “chân dung phổ biến” được làm rõ ở câu sau đó: “Các nhà nghiên cứu quốc tế đã “khoanh vùng” được những đặc điểm của họ”.
=> Chọn C.
Xác định mệnh đề được đưa ra có 2 thông tin về nghiên cứu hành vi selfie tại Việt Nam: Một là số lượng không nhiều và hai là tập trung ở nữ giới. Đọc đoạn [6], thông tin cần sử dụng nằm ở đầu đoạn: “Ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về hành vi selfie của con người nhưng có một khảo sát quy mô nhỏ về xu hướng selfie ở phụ nữ do công ty nghiên cứu thị trường Q&Me thực hiện vào tháng 1/2017 với 300 người độ tuổi 16 – 34.”, theo đó, thông tin về đối tượng khảo sát là nữ giới trong các nghiên cứu ở mệnh đề không tương ứng với thông tin trong bài “có một khảo sát quy mô nhỏ về xu hướng selfie ở phụ nữ” nên mệnh đề Sai.
=> Chọn Sai.
Hội chứng sợ bỏ lỡ.
Cơ hội kết nối với mọi người.
Mong muốn sự bình đẳng.
Mong muốn bộc lộ bản thân.
Đọc đoạn [8] và [9] trong bài, xác định các thông tin trong văn bản: “selfie là hành vi “tự tôn” của những người bình thường trong xã hội. Mỗi bức ảnh là một khía cạnh về bản sắc cá nhân…”, “Giờ đây, chiếc máy ảnh hoặc điện thoại thông minh trao quyền để họ tự do thể hiện chính mình trong một trạng thái cảm xúc mà mình mong muốn bộc lộ”, “những người độ tuổi ngoài 20 và tuổi teen đang ở giai đoạn xây dựng bản sắc cá nhân và các bức ảnh này đem lại cho họ một sự nhận diện mới, một dấu ấn nào đó trong xã hội”...
=> Chọn D.
- Giải thích: Căn cứ vào nội dung của đoạn văn số [13] và [14], lần lượt xác định vị trí thả của các từ trong danh sách. Sau đây là một số dẫn chứng cần thiết: “Nếu nhìn vào xu hướng selfie hiện nay, người ta có thể đi đến kết luận đây là một hiện tượng văn hóa đại chúng của thế kỉ 21, liên quan trực tiếp đến sự phát triển và chiếm ưu thế của điện thoại thông minh tích hợp camera”, “Tuy nhiên, GS. Claus-Christian Carbon cho rằng về cơ bản, hai hình thức thể hiện bản sắc cá nhân này đều dựa trên ý tưởng hoặc mong muốn ghi lại một lát cắt đầy biến động nhưng quan trọng trong cuộc sống của mình và trưng bày cái tôi của mình”, “chân dung tự họa cũng là một cách thể hiện bản chất xã hội của con người nói chung”. Các từ tương ứng với vị trí thả từ 1 đến 3 lần lượt là: “công nghệ”, “bản sắc cá nhân”, “bản chất xã hội”.
- Đáp án: Điền lần lượt: công nghệ, bản sắc cá nhân, bản chất xã hội.
Sự tiến bộ và phát triển của công nghệ - kĩ thuật.
Sự phát triển của kĩ thuật làm gương.
Sự mở rộng của các khu vực giao thương sầm uất.
Sự đa dạng của các loại hình nghệ thuật, đặc biệt là mĩ thuật.
Đọc đoạn [15], xác định thông tin liên quan đến câu hỏi: “Nếu vậy thì họ không biết rằng sự xuất hiện của các bức tự họa gần gũi với quá trình những phát minh và tiên tiến công nghệ xuất hiện ví dụ như kĩ thuật làm ra những tấm gương chất lượng cao đầu tiên.”. Đáp án đúng là A. Việc sản xuất gương chỉ là một ví dụ của sự tiên tiến trong công nghệ - điều thúc đẩy các bức tự họa nên loại đáp án B. Đáp án C và D không tương ứng với nội dung trong đoạn.
=> Chọn A.
Theo đoạn [7], “một trạng thái tâm lí bất thường” ở đây chỉ “tính ái kỉ (Narcissism)” trong câu: “Nhiều người cho rằng, những người quá đắm chìm vào thế giới ảo và selfie thường liên quan đến tính ái kỉ (Narcissism) nhưng cũng có người cho rằng không hẳn như vậy…”, mối liên hệ này được đánh giá trong câu đầu tiên của đoạn: “Có nhiều bàn cãi xung quanh hiện tượng này.”. Như vậy, mệnh đề được đưa ra trong đề bài Đúng.
=> Chọn Đúng.
Khiến con người dễ bị tổn thương.
Gây ra rủi ro về tính mạng.
Suy nghĩ tiêu cực về ngoại hình.
Gợi ý suy nghĩ về bản thân.
Đọc phần “Mặt trái của selfie”, trong đoạn [18] và [19] của bài viết, các mặt trái của selfie đã được đề cập: “việc đưa các bức ảnh “sống ảo”, “tự sướng” trên mạng xã hội khiến con người dễ bị tổn thương hơn bởi những lời bình luận ác ý về hình thức”, “selfie trên mạng xã hội có liên quan đến những suy nghĩ tiêu cực về hình ảnh cơ thể ở các cô gái. Đó là một hệ quả xấu khác của selfie, bên cạnh sự rủi ro tính mạng mà chúng ta đã thấy.”. Việc gợi ý con người suy nghĩ về bản thân nhiều hơn là do môi trường của mạng xã hội (thông tin trong đoạn [19]) nên đáp án đúng là D.
=> Chọn D.
- Từ khóa chính: “tế bào thần kinh biểu hiện gene Ptf1a”, “học tập thích ứng ban đầu”.
Căn cứ nội dung đoạn [7]: “Nhóm nghiên cứu phát hiện ra rằng: chi sau của chuột không thích ứng để tránh những cú sốc điện sau khi các tế bào thần kinh ở phía trên cùng của tủy sống bị vô hiệu hóa, đặc biệt là những tế bào biểu hiện gene ptf1a.” => thông tin đúng.
=> Chọn Đúng.
Đặt chuột vào mê cung để tìm thức ăn.
Kích thích điện vào chân sau chuột để chúng học cách tránh kích thích.
Đặt chuột vào bể nước để chúng tìm đường ra.
Đặt chuột vào bánh xe chạy để kiểm tra tốc độ.
- Từ khóa chính: “thử nghiệm”, “kích thích điện”, “chân sau chuột”.
Căn cứ nội dung đoạn [4]: “Mỗi cuộc thử nghiệm được tiến hành với một con chuột thí nghiệm và một con chuột đối chứng... Nếu chân sau của con chuột thí nghiệm cụp xuống quá nhiều thì nó sẽ được kích thích bằng điện”.
=> Chọn B.
Chuột thí nghiệm không còn nhớ cách tránh kích thích điện.
Chuột đối chứng đã học cách tránh kích thích điện.
Chuột thí nghiệm vẫn giữ chân ở tư thế giơ cao.
Chuột thí nghiệm không phản ứng với kích thích điện.
- Từ khóa chính: “24 giờ sau”, “giữ chân ở tư thế giơ cao”.
- Căn cứ nội dung đoạn [6]: “24 giờ sau, họ lặp lại bài thí nghiệm kéo dài 10 phút nhưng đảo ngược đối tượng… những con chuột thí nghiệm ban đầu vẫn giữ chân ở tư thế giơ cao”.
=> Chọn C.
(1) (2) “__________ có thể diễn ra độc lập với __________”
→ học vận động – não bộ.
Đoạn [0]: “học vận động… độc lập với não bộ”.
(3) “thông qua các mạch thần kinh trong __________”
→ tủy sống.
Đoạn [0]: “mạch thần kinh trong tủy sống”.
(4) “tránh __________”
→ kích thích điện.
Đoạn [4], [5]: chuột tránh kích thích điện
(5) “cho thấy khả năng __________”
→ thích ứng.
Đoạn [1], [5]: “học tập thích ứng”.
(6) “__________ có thể được lưu giữ”
→ trí nhớ.
Đoạn [1], [6]: “ghi nhớ”, “kí ức”.
(7) “gene __________ bị vô hiệu hóa”
→ Ptf1a.
Đoạn [7]: tế bào biểu hiện gene Ptf1a.
(8) “gene __________ lại đóng vai trò quan trọng”
→ En1.
Đoạn [8]: gene En1 liên quan học đảo ngược.
- Đáp án: Điền lần lượt: học vận động; não bộ; tủy sống; kích thích điện; thích ứng; trí nhớ; Ptf1a; En1.
- Giải thích:
+ Từ khóa chính trong câu là “khả năng học tập” và “chuột”.
+ Đối tượng được kiểm tra khả năng học tập ở đây là một phần cơ thể chuột, được đề cập trong đoạn [4]. Đọc kĩ đoạn [4], cụm từ “khả năng học tập của tủy sống chuột” được nêu rõ. Từ “tủy sống” phù hợp để điền vào chỗ trống.
- Đáp án: Điều từ: tủy sống.
Khả năng học tập vận động chỉ nằm trong tủy sống.
Trí nhớ chỉ nằm trong các mạch thần kinh ngoại biên.
Khả năng học tập vận động và trí nhớ chỉ nằm trong các mạch não.
Khả năng phục hồi vận động không thể cải thiện.
- Từ khóa chính: “quan niệm phổ biến”, “chỉ nằm trong các mạch não”.
- Căn cứ nội dung đoạn [8]: “Những kết quả này không chỉ thách thức quan niệm phổ biến rằng khả năng học tập vận động và trí nhớ chỉ nằm trong các mạch não”.
=> Chọn C.
- Từ khóa chính: “tủy sống”, “ghi nhớ”, “giữ lại kinh nghiệm vận động”.
- Căn cứ nội dung đoạn [6]: “24 giờ sau, họ lặp lại bài thí nghiệm kéo dài 10 phút... cho thấy tủy sống vẫn giữ lại kí ức về trải nghiệm trong quá khứ”.
=> Chọn Sai.
- Từ khóa chính: “tế bào thần kinh”, “phần dưới tủy sống”, “gene En1”, “gợi nhớ vận động”.
- Căn cứ nội dung đoạn [8]: “Một nhóm tế bào thần kinh ở phần dưới – bụng – một phần của tủy sống biểu hiện gene En1 lại đóng vai trò rất quan trọng”.
=> Chọn ¤ Sai.
Vì thí nghiệm cho thấy tủy sống có thể tự điều chỉnh vận động và lưu giữ trí nhớ vận động độc lập với não bộ, thông qua các mạch thần kinh chuyên biệt.
Vì não bộ không tham gia vào bất kì hoạt động vận động nào của cơ thể sinh vật.
Vì khả năng học tập vận động chỉ tồn tại ở động vật bậc thấp và không liên quan đến con người.
Vì các phản xạ vận động đều mang tính bẩm sinh, không cần quá trình học tập hay ghi nhớ.
Văn bản chứng minh rằng tủy sống có thể học vận động, ghi nhớ và gợi nhớ vận động nhờ các mạch thần kinh riêng (Ptf1a, En1), không phụ thuộc hoàn toàn vào não bộ. Điều này vừa phủ định quan niệm cũ, vừa khẳng định khả năng điều khiển trí nhớ vận động ở tủy sống, phù hợp với phương án A.
=> Chọn A.
Chuột không còn khả năng tránh kích thích điện.
Chuột không còn giữ chân ở tư thế giơ cao.
Chuột không thể học tập thích ứng ban đầu.
Chuột không thể ghi nhớ các trải nghiệm vận động.
- Từ khóa chính: “tắt các tế bào thần kinh biểu hiện gene Ptf1a”.
- Căn cứ nội dung đoạn [7]: “nhóm nghiên cứu bắt đầu kiểm tra mạch thần kinh – bộ phận đã giúp thiết lập được cả khả năng học tập tức thời cũng như trí nhớ trong tủy sống”, kết quả “chi sau của chuột không thích ứng để tránh những cú sốc điện sau khi các tế bào thần kinh ở phía trên cùng của tủy sống bị vô hiệu hóa, đặc biệt là những tế bào biểu hiện gene Ptf1a”.
- Tắt các tế bào thần kinh biểu hiện gene Ptf1a = “vô hiệu hóa” các tế bào thần kinh ở trên cùng tủy sống. Khi vô hiệu hóa các tế bào thần kinh này chuột “không thích ứng” để tránh cú sốc điện, tức là không còn “trí nhớ trong tủy sống” → không thể học tập thích ứng ban đầu.
=> Chọn C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















