
20 câu hỏi
Các bộ phận cấu tạo chính của máy chụp ảnh siêu âm.
Cơ chế tạo ảnh và nguyên lí hoạt động của máy chụp ảnh siêu âm.
Sự so sánh giữa quá trình chụp ảnh siêu âm và chụp ảnh quang học.
Những ưu điểm nổi bật của máy chụp ảnh siêu âm.
- Ý chính của bài viết trên: Làm rõ cơ chế tạo ảnh và nguyên lí hoạt động của máy chụp ảnh siêu âm.
- Phương pháp giải: đọc hiểu, phân tích, suy luận: Văn bản tập trung giải đáp câu hỏi Vậy siêu âm là gì và chụp ảnh bằng siêu âm dựa trên cơ chế gì?
=> Chọn B.
So sánh chất lượng hình ảnh của hai phương pháp tạo ảnh.
Khẳng định sự giống nhau về cơ chế tạo ảnh của hai loại sóng này.
Khẳng định sự giống nhau về bản chất cùng là sóng cơ của hai loại sóng này.
Phương pháp phân tích, suy luận:
- Căn cứ vào mục đích chính của văn bản: làm rõ khái niệm máy chụp ảnh siêu âm và cơ chế tạo ảnh của máy siêu âm. Các phần trong văn bản tập trung giải mã cơ chế tạo ảnh của máy siêu âm.
+ Đoạn 2: giải thích sóng siêu âm là gì, đồng thời đem ánh sáng ra làm ví dụ để so sánh.
+ Đoạn 3: giải thích cơ chế tia siêu âm đi vào cơ thể và phản xạ lại, từ đó máy mới tạo được ảnh.
→ Tác giả không nhắc ánh sáng để nói về bản chất vật lí thuần túy, mà dùng ánh sáng như một phép so sánh quen thuộc để người đọc dễ hiểu cách siêu âm tạo ảnh.
- Các cụm từ khóa: “việc truyền tia siêu âm qua các môi trường có những nét giống như truyền tia sáng”; “Nhìn vào cơ thể người bằng tia siêu âm cũng tương tự như nhìn vào cái hồ bằng tia sáng”; “chính nhờ cơ chế bị phản xạ nhiều lần này mà máy chụp ảnh siêu âm có thể chụp được ảnh bên trong cơ thể”; “giống nhau ở cách truyền và phản xạ để tạo ảnh”.
- Tác giả nhắc đến sóng ánh sáng để so sánh với sóng siêu âm, giúp người đọc hiểu rằng:
+ ánh sáng khi gặp mặt phân cách có thể phản xạ, khúc xạ.
+ tia siêu âm khi gặp các mặt phân cách trong cơ thể cũng bị phản xạ.
+ chính các phản xạ đó được máy thu lại để dựng ảnh.
=> Trong đoạn 2 và đoạn 3, dụng ý của tác giả khi nhắc đến sóng siêu âm và sóng ánh sáng: Khẳng định sự giống nhau về cơ chế tạo ảnh của hai loại sóng này là đều dựa vào hiện tượng truyền và phản xạ sóng.
Tốc độ ánh sáng trong chất lỏng.
Tốc độ phản xạ ở mặt phân cách.
Tốc độ khúc xạ của ánh sáng.
Tốc độ siêu âm đi vào cơ thể.
Phương pháp đọc hiểu, suy luận:
- Cụm từ “tốc độ đó” nằm ở đoạn 3: “Tốc độ siêu âm đi vào cơ thể cỡ 1.500 mét/giây, nhưng tùy thuộc chất liệu chỗ nhiều nước, chỗ nhiều mỡ, chỗ nhiều thịt v.v. mà tốc độ đó thay đổi cỡ cộng trừ 60 mét/giây.”
→ “tốc độ đó” thay thế cho cụm từ “Tốc độ siêu âm đi vào cơ thể” → Đây là cách liên kết bằng phép thế, tránh lặp từ.
=> Đáp án D đúng vì cụm “tốc độ đó” là cách tác giả thay thế cho cụm từ vừa nêu phía trước: “tốc độ siêu âm đi vào cơ thể”.
=> Chọn D.
Sai.
Căn cứ vào nội dung đoạn [3]:
- “khi đi qua mặt phân cách giữa hai bộ phận của cơ thể do chất liệu khác nhau, nên tia siêu âm bị phản xạ không nhiều thì ít”.
- “Sau khi bị phản xạ ở mặt phân cách, tia siêu âm đi thẳng bị yếu đi…”.
- “Sau một số lần phản xạ như thế, đến một lúc tia siêu âm đi thẳng quá yếu, xem như bị tắt hẳn.”.
→ Nguyên nhân bị “tắt” không phải vì nó cứ đi trong chất lỏng là tự tắt, mà là vì nó liên tục bị phản xạ ở các mặt phân cách, nên năng lượng bị giảm dần.
=> Nhận định “Theo đoạn 3, tia siêu âm bị tắt khi lan truyền vào cơ thể người vì khi đó, sóng siêu âm bị tắt khi lan truyền theo đường thẳng trong môi trường chất lỏng” là sai phần nguyên nhân. Chọn Sai.
=> Sửa: Theo đoạn 3, tia siêu âm bị tắt dần trong cơ thể người vì liên tục bị phản xạ tại các mặt phân cách giữa các bộ phận có chất liệu khác nhau.
Cơ chế tạo ảnh của máy siêu âm dựa trên phản xạ của sóng siêu âm ở các mặt phân cách.
Sóng siêu âm và sóng ánh sáng có cùng bản chất là sóng điện từ.
Sóng siêu âm là sóng âm với tần số từ 20.000 Hz đến 109 Hz.
Phương pháp suy luận, loại trừ:
- Sự lan truyền của tia siêu âm qua các môi trường có những nét giống như truyền tia sáng.
Căn cứ văn bản Đoạn [2] viết: “việc truyền tia siêu âm qua các môi trường có những nét giống như truyền tia sáng”.
=> Ý kiến đúng.
- Cơ chế tạo ảnh của máy siêu âm dựa trên phản xạ của sóng siêu âm ở các mặt phân cách.
Căn cứ văn bản Đoạn [3] và đoạn [4] đều khẳng định điều này:
“khi đi qua mặt phân cách giữa hai bộ phận của cơ thể… tia siêu âm bị phản xạ”.
“chính nhờ cơ chế bị phản xạ nhiều lần này mà máy chụp ảnh siêu âm có thể chụp được ảnh bên trong cơ thể”.
“Các mô phản xạ sóng siêu âm tạo ra tiếng vọng”.
→ Máy siêu âm hoạt động dựa trên sóng phản xạ trở lại.
=> Ý kiến đúng.
- Sóng siêu âm và sóng ánh sáng có cùng bản chất là sóng điện từ.
Căn cứ Đoạn [2] nói rất rõ: “sóng siêu âm là sóng cơ (sóng đàn hồi), về bản chất hoàn toàn khác với ánh sáng là sóng điện từ”.
→ Điều này có nghĩa là:
sóng siêu âm ≠ sóng điện từ.
ánh sáng = sóng điện từ.
→ Phương án này trái ngược hoàn toàn với văn bản.
=> Ý kiến sai.
- Sóng siêu âm là sóng âm với tần số từ 20.000 Hz đến 109 Hz.
Căn cứ văn bản Đoạn [2] viết: “Sóng âm có tần số 20.000 Hz đến 109 Hz gọi là sóng siêu âm.”
→ Đây là thông tin định nghĩa trực tiếp.
=> Ý kiến đúng.
=> Chọn ba đáp án:
- Sự lan truyền của tia siêu âm qua các môi trường có những nét giống như truyền tia sáng.
- Cơ chế tạo ảnh của máy siêu âm dựa trên phản xạ của sóng siêu âm ở các mặt phân cách.
- Sóng siêu âm là sóng âm với tần số từ 20.000 Hz đến 109 Hz.
Thu sóng siêu âm với tần số thấp.
Thay đổi tần số của sóng siêu âm phản xạ đại cực đại.
Phát ra sóng siêu âm và thu sóng siêu âm phản xạ về.
Phát ra sóng siêu âm với tần số cao.
- Từ khóa của câu hỏi là “viên áp điện” nằm ở đoạn [4]: “Mỗi viên áp điện có thể phát ra các xung sóng siêu âm đồng thời thu được các xung sóng siêu âm phản xạ từ các mô, các bộ phận trong cơ thể.”
→ Viên áp điện có hai chức năng:
+ phát sóng siêu âm.
+ thu sóng siêu âm phản xạ.
- Phương pháp suy luận, loại trừ:
Đáp án A => Sai: vì văn bản không nói viên áp điện chỉ thu sóng, càng không nói là “tần số thấp”.
Viên áp điện không chỉ thu, mà còn phát.
Đáp án B => Sai: vì đây là thông tin không có trong văn bản.
Văn bản chỉ nói:
+ viên áp điện phát xung siêu âm.
+ viên áp điện nhận sóng phản xạ.
+ rồi biến siêu âm thành xung điện.
→ Không có chi tiết nào nói đến việc điều chỉnh tần số để đạt cực đại.
Đáp án D => Sai: vì tuy viên áp điện có phát sóng siêu âm, nhưng phương án này chưa đầy đủ. Nó bỏ mất vai trò thu sóng phản xạ, trong khi đề hỏi “thể hiện đầy đủ vai trò”.
Đáp án C => Đúng: vì đáp án nêu đầy đủ và đúng nguyên văn nội dung nhất, nêu rõ chức năng kép của viên áp điện trong đầu dò: phát xung siêu âm vào cơ thể, nhận tiếng vọng phản xạ trở lại => Chọn C.
Chùm siêu âm bị phản xạ ở mặt phân cách.
Viên áp điện biến siêu âm thành xung điện.
Thông số về tốc độ truyền siêu âm được sử dụng để dựng hình ảnh.
Cách khoảng thời gian và khoảng cách đến các mặt phản xạ được đo lường.
Phương pháp phân tích, suy luận, loại trừ:
Câu hỏi có nội dung nằm trong ý b trong đoạn [4]: b, Các mô phản xạ sóng siêu âm tạo ra tiếng vọng.
Đáp án A: Chùm siêu âm bị phản xạ ở mặt phân cách.
=> Có nêu trong ý b.
Căn cứ: “bị phản xạ (một phần) ở mặt phân cách”.
Đáp án B: Viên áp điện biến siêu âm thành xung điện.
=> Có nêu trong ý b.
Căn cứ: “viên áp điện biến siêu âm thành xung điện”.
Đáp án D: Các khoảng thời gian và khoảng cách đến các mặt phản xạ được đo lường.
=> Có nêu trong ý b.
Căn cứ: “tính các khoảng thời gian và các khoảng cách đến các mặt phản xạ”.
Đáp án C: Thông số về tốc độ truyền siêu âm được sử dụng để dựng hình ảnh.
=> Không có trong ý b.
Thông tin này nằm ở ý c, không phải ý b.
Căn cứ: “Máy căn cứ vào các số liệu về khoảng cách và tốc độ truyền siêu âm để dựng lên hình ảnh.”
=> Đây là bước quét tia siêu âm để dựng ảnh, không phải bước tạo tiếng vọng.
=> Chọn C.
Căn cứ vào nội dung đoạn [4]:
Đoạn [4] ghi rõ: “Quy trình chụp ảnh của máy chụp ảnh siêu âm có thể phân ra ba giai đoạn như sau:”
Sau đó là:
a. Phát ra sóng siêu âm.
→ Máy phát xung điện → viên áp điện phát xung siêu âm.
b. Các mô phản xạ sóng siêu âm tạo ra tiếng vọng.
→ Sóng gặp mặt phân cách → phản xạ → viên áp điện thu lại → máy tính khoảng cách.
c. Quét tia siêu âm để dựng ảnh.
→ Máy dùng dữ liệu đã thu để tạo hình ảnh.
Ba ý a, b, c được sắp xếp đúng theo diễn biến thực tế của quá trình siêu âm:
Trình tự đúng là:
- Phát sóng.
- Nhận phản xạ / tiếng vọng.
- Xử lí để dựng ảnh.
=> Đây chính là trình tự thời gian và trình tự thao tác. Chọn ¤ Đúng.
(1) Phụ nữ mang thai thường siêu âm để kiểm tra các ____________ của thai nhi.
Đáp án: dị tật.
Căn cứ: Đoạn [1]: “đặc biệt để kiểm tra các dị tật, sự phát triển của thai hay xác định giới tính”.
(2) Sóng siêu âm có tần số từ ____________ đến 109 Hz.
Đáp án: 20.000 Hz.
Căn cứ: Đoạn [2]: “Sóng âm có tần số 20.000 Hz đến 10⁹ Hz gọi là sóng siêu âm.”
(3) Tốc độ truyền của siêu âm trong cơ thể người vào khoảng ____________.
Đáp án: 1.500 mét/giây.
Căn cứ: Đoạn [3]: “Tốc độ siêu âm đi vào cơ thể cỡ 1.500 mét/giây”
(4) Do bị suy yếu sau nhiều lần phản xạ, tia siêu âm đi vào cơ thể chỉ sâu khoảng ____________ thì xem như tắt hẳn.
Đáp án: vài chục centimet.
Căn cứ: Đoạn [3]: “tia siêu âm đi vào cơ thể chỉ vài chục centimet xem như bị tắt”.
(5) Trong mỗi giây, chu trình thu – phát của máy siêu âm được lặp lại khoảng ____________.
Đáp án: 400 lần.
Căn cứ: Đoạn [4]: “Trong mỗi giây đồng hồ, chu trình thu, phát lặp lại đến 400 lần.”
(6) Quy trình chụp ảnh của máy siêu âm được chia thành ____________.
Đáp án: ba giai đoạn.
Căn cứ: Đoạn [4]: “Quy trình chụp ảnh của máy chụp ảnh siêu âm có thể phân ra ba giai đoạn như sau”
(7) Máy siêu âm thường không phải là máy vạn năng mà là máy ____________.
Đáp án: chuyên dụng.
Căn cứ: Đoạn [4]: “các máy chụp ảnh bằng siêu âm thường không phải là vạn năng mà là chuyên dụng”.
(8) So với chụp ảnh bằng tia X hay tia phóng xạ, siêu âm được đánh giá là ____________ hơn.
Đáp án: ít độc hại.
Căn cứ: Đoạn [4]: “Ưu điểm rất lớn của phép chụp ảnh bằng tia siêu âm là ít độc hại”.
bộ phận đầu dò.
viên áp điện.
xung điện.
bộ phận chụp ảnh
Phương pháp đọc hiểu, phân tích:
Căn cứ vào đoạn [4]: “Trong một máy chụp ảnh siêu âm, bộ phận quan trọng nhất là bộ phận đầu dò…”
=> Chọn A.
Tranh cãi chủ quyền và lợi ích kinh tế giữa các quốc gia ở Bắc Cực.
Nguyên nhân của hiện tượng khí hậu ấm lên ở Bắc Cực.
Khủng hoảng khí hậu tại Bắc Cực và những hệ luỵ.
Thiệt hại kinh tế do hiện tượng khí hậu ấm lên ở Bắc Cực
Ý chính của bài viết: Khủng hoảng khí hậu tại Bắc Cực và những hệ lụy.
Phương pháp giải: phân tích, loại trừ.
Văn bản nêu bao quát cuộc khủng hoảng khí hậu và hệ quả của nó.
Trong khi đó:
Đáp án A chỉ nói về khía cạnh chính trị – kinh tế.
Đáp án B chỉ nói về nguyên nhân.
Đáp án D chỉ nói về thiệt hại kinh tế.
→ Đều hẹp hơn phạm vi văn bản.
Đáp án C bao trùm cả:
+ thực trạng.
+ mức độ nghiêm trọng.
+ hệ lụy môi trường, kinh tế, xã hội, chính trị.
=> Chọn C.
Trong sinh khối động vật.
Trong sinh khối thực vật.
Trong lòng đất.
Căn cứ vào nội dung đoạn [2]: “…lưu trữ khoảng 50% lượng carbon trong lòng đất trên thế giới – nhiều hơn lượng carbon nằm trong tất cả sinh khối thực vật trên thế giới và tương đương với lượng carbon trong khí quyển.”.
→ Từ đó suy ra: carbon ở Bắc Cực được nhấn mạnh là nằm trong lòng đất.
=> Chọn: Trong lòng đất.
(1) và (2): “một lượng lớn khí ____________ và ____________ sẽ được giải phóng.”
Căn cứ văn bản: Đoạn [3]: “Khí carbon dioxide và metan thoát ra từ các địa điểm tan băng vĩnh cửu và các vụ cháy…”
→ Điền: carbon dioxide / metan.
(3): “hòa vào ____________”
Căn cứ văn bản: “…sẽ hòa vào khí quyển…”
→ Điền: khí quyển.
(4): “góp phần làm tăng nồng độ ____________”
Căn cứ văn bản: “…góp phần làm tăng nồng độ khí nhà kính”
→ Điền: khí nhà kính.
(5): “thải ra khoảng ____________ carbon ròng mỗi năm.”
Căn cứ văn bản: “…có thể sẽ thải ra khoảng 300–600 triệu tấn carbon ròng mỗi năm…”
→ Điền: 300–600 triệu tấn.
(6): “Kể từ khi có dữ liệu vệ tinh vào năm ____________”
Căn cứ văn bản: “Kể từ khi có dữ liệu vệ tinh (năm 1979)”
→ Điền: 1979.
(7) và (8): “mất tới ____________ diện tích và ____________ khối lượng.”
Căn cứ văn bản: “…đã mất tới 40% diện tích và 70% khối lượng.”
→ Điền: 40% / 70%
Câu 14.
(1) “biểu hiện rất rõ ở khu vực ____________”
Văn bản nói về sự ấm lên ở: Bắc Cực.
→ Điền: Bắc Cực.
(2) “đe dọa trực tiếp đến hệ thống ____________”
Đoạn [1] viết: “…các cơ sở hạ tầng…”
→ Điền: hạ tầng.
(3) “xây dựng trên lớp ____________”
Đoạn [1] viết: “…nằm trên lớp băng vĩnh cửu”
→ Điền: băng vĩnh cửu.
(1) “biểu hiện rất rõ ở khu vực ____________”
Văn bản nói về sự ấm lên ở: Bắc Cực.
→ Điền: Bắc Cực.
(2) “đe dọa trực tiếp đến hệ thống ____________”
Đoạn [1] viết: “…các cơ sở hạ tầng…”
→ Điền: hạ tầng.
(3) “xây dựng trên lớp ____________”
Đoạn [1] viết: “…nằm trên lớp băng vĩnh cửu”
→ Điền: băng vĩnh cửu.
Minh hoạ cho sự thật rằng các vùng này có quá ít đất liền, chủ yếu được đại dương bao phủ.
Nhấn mạnh vẻ đẹp tráng lệ của các vùng cực mà không khu vực địa lí nào khác có được.
Lí giải tại sao nơi này nhận được nhiều ánh sáng mặt trời như những khu vực khác.
Minh họa cho một đặc điểm khiến khí hậu các vùng cực vô cùng lạnh giá
Căn cứ vào nội dung đoạn [4]: “…những khối băng trắng khổng lồ có tác dụng như tấm gương khổng lồ phản xạ hầu hết ánh sáng mặt trời trở lại không gian.”
→ Nội dung không phải miêu tả vẻ đẹp, mà để giải thích cơ chế làm cho vùng cực lạnh.
Đáp án D đúng vì: hình ảnh “tấm gương khổng lồ” giúp người đọc dễ hình dung rằng:
+ băng phản xạ phần lớn ánh sáng mặt trời.
+ nên vùng cực không hấp thụ nhiều nhiệt.
+ từ đó giải thích vì sao nơi này rất lạnh.
→ Đây là mục đích khoa học – giải thích, không phải mục đích thẩm mĩ.
=> Chọn D.
Phá vỡ vòng tuần hoàn nhiệt trên hành tinh.
Phá vỡ vòng tuần hoàn nước trên hành tinh.
Phá vỡ vòng tuần hoàn carbon trên hành tinh.
Phá vỡ vòng tuần hoàn không khí trên hành tinh
Căn cứ vào nội dung đoạn [5]:
“Đại dương và không khí hoạt động như động cơ nhiệt, vận chuyển nhiệt đến các cực… để tạo ra sự cân bằng.”
“Nhiệt độ vùng cực ấm lên phá vỡ lưu lượng nhiệt tổng thể của Trái Đất…”
→ Vấn đề chính là sự cân bằng nhiệt của hành tinh bị phá vỡ.
=> Đáp án A diễn đạt đúng nhất ý trên: Phá vỡ vòng tuần hoàn nhiệt trên hành tinh. Chọn A.
Sai.
Từ “lãnh nguyên” xuất hiện ở đoạn [6]: “Điển hình như lãnh nguyên của làng Russkoye Ustye (Siberia), quần xã sinh vật lạnh nhất hành tinh…”
Tác giả đã giải thích “lãnh nguyên” là: “quần xã sinh vật lạnh nhất hành tinh”.
→ Như vậy, “lãnh nguyên” thuộc về kiểu môi trường / quần xã sinh vật, không phải “dạng địa chất”. Chọn Sai.
Người dân hưởng lợi từ việc canh tác nông nghiệp trên mảnh đất trước kia toàn băng.
Biến đổi khí hậu vùng cực đang làm đảo lộn cuộc sống của người dân bản địa.
Biến đổi khí hậu khiến tỉ lệ người mắc các bệnh dị ứng thời tiết ngày càng tăng.
Giao thông đi lại tại một số nơi vùng cực đang trở nên thuận lợi hơn nhờ băng tan.
Căn cứ vào đoạn [6]: Ở đoạn [6], làng Russkoye Ustye được nhắc đến với hàng loạt biểu hiện:
- lãnh nguyên bốc cháy.
- nhà cửa chìm xuống sông.
- không còn băng để đi xe trượt tuyết.
- người dân đau đầu, gặp vấn đề da.
- cá lặn sâu, ngư dân khốn khổ.
Tất cả các chi tiết này đều cho thấy: cuộc sống người dân đang bị đảo lộn nghiêm trọng vì biến đổi khí hậu.
=> Đáp án B là phương án khái quát đúng nhất tất cả các chi tiết trong ví dụ. Chọn B.
Sai.
Căn cứ văn bản Đoạn [7] viết: “…các nhà chính trị lại dường như đang quan tâm hơn tới khía cạnh kinh tế và quyền kiểm soát Bắc Cực.”
“Sở dĩ như vậy vì vùng cực này chứa đựng nguồn tài nguyên khổng lồ…”
Như vậy, nguyên nhân là:
- lợi ích kinh tế.
- quyền kiểm soát / địa chính trị.
- nguồn tài nguyên lớn.
Chứ không phải vì họ “nghi ngờ khoa học”.
=> Nhận định sai ở phần: “vì họ nghi ngờ các kết luận khoa học”. Văn bản không hề nói điều đó. Chọn Sai.
Bàng quan.
Lạc quan.
Đoạn [7] cho thấy một sự đối lập rõ rệt:
- người dân và nhà khoa học: rất lo lắng.
- nhà chính trị: lại quan tâm hơn tới kinh tế và quyền kiểm soát.
Câu cuối: “Lựa chọn kinh tế hay khí hậu là bài toán đang được đặt ra và gây nhiều tranh cãi.”.
→ Giọng điệu ở đây thể hiện sự cảnh báo, phê phán và lo ngại rõ rệt, đặc biệt trước việc con người đặt lợi ích kinh tế lên trên môi trường.
Tác giả không chỉ cung cấp thông tin trung tính, mà còn ngầm bộc lộ:
- sự lo ngại.
- sự không đồng tình.
- sự phê phán trước cách ứng xử thiên về lợi ích trước mắt.
=> Trong các đáp án, “bức xúc” là từ phù hợp nhất. Chọn: Bức xúc.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















