Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 16
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Đọc hiểu (có đáp án) - Đề số 16
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực22 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:

BÀI ĐỌC 1:

CHỤP ẢNH BẰNG SÓNG SIÊU ÂM

[1] Khi mang thai, đa số các phụ nữ đều đi chụp ảnh bằng siêu âm để xem tình trạng thai nhi, đặc biệt để kiểm tra các dị tật, sự phát triển của thai hay xác định giới tính. Tuy kết quả thu được là một tờ giấy có in ảnh rõ ràng, nhưng ít ai nói là chụp ảnh bằng siêu âm mà chỉ nói gọn là siêu âm, thí dụ hỏi: Siêu âm chưa? Siêu âm con trai hay con gái? Vậy siêu âm là gì và chụp ảnh bằng siêu âm dựa trên cơ chế gì?

[2] Sóng âm là sự truyền dao động cơ trong môi trường khí, lỏng cũng như rắn. Sóng âm có tần số 20.000 Hz đến 109 Hz gọi là sóng siêu âm. Với tần số cao như vậy, người ta dễ tạo tia sóng siêu âm mảnh đi thẳng như một tia sáng. Tuy sóng siêu âm là sóng cơ (sóng đàn hồi), về bản chất hoàn toàn khác với ánh sáng là sóng điện từ nhưng việc truyền tia siêu âm qua các môi trường có những nét giống như truyền tia sáng. Thí dụ về quang học, ta xét một tia sáng chiếu xuống một hồ nước. Khi đến mặt phân cách giữa không khí và nước, tia sáng bị phản xạ một phần, một phần bị khúc xạ. Nếu nước trong, ta có thể nhìn thấy đáy hồ. Đó là do ánh sáng đến đáy hồ phản xạ lại đến mắt ta.

[3] Nhìn vào cơ thể người bằng tia siêu âm cùng tương tự như nhìn vào cái hồ bằng tia sáng. Thật vậy, cơ thể người chứa nhiều nước và tia siêu âm rất dễ dàng đi vào môi trường như vậy không khác gì tia sáng chiếu vào hồ nước. Tốc độ siêu âm đi vào cơ thể cỡ 1.500 mét/giây, nhưng tùy thuộc chất liệu chỗ nhiều nước, chỗ nhiều mỡ, chỗ nhiều thịt v.v. mà tốc độ đó thay đổi cỡ cộng trừ 60 mét/giây. Điều quan trọng là khi đi qua mặt phân cách giữa hai bộ phận của cơ thể do chất liệu khác nhau, nên tia siêu âm bị phản xạ không nhiều thì ít. Sau khi bị phản xạ ở mặt phân cách, tia siêu âm đi thẳng bị yếu đi, lại tiếp tục hành trình, nếu gặp mặt phân cách khác lại bị phản xạ, bị yếu đi và lại tiếp tục đi... Sau một số lần phản xạ như thế, đến một lúc tia siêu âm đi thẳng quá yếu, xem như bị tắt hẳn. Đối với cơ thể người, do cơ chế mỗi lần phản xạ bị yếu đi như vậy nên tia siêu âm đi vào cơ thể chỉ vài chục centimet xem như bị tắt. Nhưng chính nhờ cơ chế bị phản xạ nhiều lần này mà máy chụp ảnh siêu âm có thể chụp được ảnh bên trong cơ thể đến độ sâu vài chục centimet.

[4] Trong một máy chụp ảnh siêu âm, bộ phận quan trọng nhất là bộ phận đầu dò gồm bốn viên áp điện được đặt trên hình trụ quay được. Mỗi viên áp điện có thể phát ra các xung sóng siêu âm đồng thời thu được các xung sóng siêu âm phản xạ từ các mô, các bộ phận trong cơ thể. Trong mỗi giây đồng hồ, chu trình thu, phát lặp lại đến 400 lần. Quy trình chụp ảnh của máy chụp ảnh siêu âm có thể phân ra ba giai đoạn như sau:

a, Phát ra sóng siêu âm: Máy phát ra xung điện dẫn đến viên áp điện, viên áp điện phát xung siêu âm với tần số nhất định.

b, Các mô phản xạ sóng siêu âm tạo ra tiếng vọng: Mỗi khi chùm siêu âm đi từ môi trường này sang môi trường kia, bị phản xạ (một phần) ở mặt phân cách. Khi viên áp điện nhận được tiếng vọng (sóng siêu âm phản xạ), viên áp điện biến siêu âm thành xung điện. Có thể gặp nhiều mặt phân cách có nhiều tiếng vọng. Máy phân tích thời gian giữa xung điện phát ra và các xung điện do phản xạ gây nên để từ đó tính các khoảng thời gian và các khoảng cách đến các mặt phản xạ.

c, Quét tia siêu âm để dựng ảnh: Các viên áp điện dịch chuyển theo nhịp độ quay của hình trụ gắn các viên áp điện. Máy căn cứ vào các số liệu về khoảng cách và tốc độ truyền siêu âm để dựng lên hình ảnh. Do những đặc điểm truyền và phản xạ sóng siêu âm, nên các máy chụp ảnh bằng siêu âm thường không phải là vạn năng mà là chuyên dụng (như máy chụp ảnh siêu âm dùng cho thai nhi, máy chụp ảnh siêu âm dùng để chụp gan, máy chụp ảnh siêu âm đo loãng xương, v.v.). Ưu điểm rất lớn của phép chụp ảnh bằng tia siêu âm là ít độc hại so với chụp ảnh tia X hay chụp ảnh bằng tia phóng xạ.

1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý chính của bài viết trên là gì?

Các bộ phận cấu tạo chính của máy chụp ảnh siêu âm.

Cơ chế tạo ảnh và nguyên lí hoạt động của máy chụp ảnh siêu âm.

Sự so sánh giữa quá trình chụp ảnh siêu âm và chụp ảnh quang học.

Những ưu điểm nổi bật của máy chụp ảnh siêu âm.

Xem đáp án

- Ý chính của bài viết trên: Làm rõ cơ chế tạo ảnh và nguyên lí hoạt động của máy chụp ảnh siêu âm.

- Phương pháp giải: đọc hiểu, phân tích, suy luận: Văn bản tập trung giải đáp câu hỏi Vậy siêu âm là gì và chụp ảnh bằng siêu âm dựa trên cơ chế gì?

=> Chọn B.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đoạn 2 và đoạn 3, tác giả có dụng ý gì khi nhắc đến sóng siêu âm và sóng ánh sáng?

Chọn đáp án đúng:

So sánh tốc độ truyền trong chất lỏng của hai loại sóng này.

So sánh chất lượng hình ảnh của hai phương pháp tạo ảnh.

Khẳng định sự giống nhau về cơ chế tạo ảnh của hai loại sóng này.

Khẳng định sự giống nhau về bản chất cùng là sóng cơ của hai loại sóng này.

Xem đáp án

Phương pháp phân tích, suy luận:

- Căn cứ vào mục đích chính của văn bản: làm rõ khái niệm máy chụp ảnh siêu âm và cơ chế tạo ảnh của máy siêu âm. Các phần trong văn bản tập trung giải mã cơ chế tạo ảnh của máy siêu âm.

+ Đoạn 2: giải thích sóng siêu âm là gì, đồng thời đem ánh sáng ra làm ví dụ để so sánh.

+ Đoạn 3: giải thích cơ chế tia siêu âm đi vào cơ thể và phản xạ lại, từ đó máy mới tạo được ảnh.

→ Tác giả không nhắc ánh sáng để nói về bản chất vật lí thuần túy, mà dùng ánh sáng như một phép so sánh quen thuộc để người đọc dễ hiểu cách siêu âm tạo ảnh.

- Các cụm từ khóa: “việc truyền tia siêu âm qua các môi trường có những nét giống như truyền tia sáng”; “Nhìn vào cơ thể người bằng tia siêu âm cũng tương tự như nhìn vào cái hồ bằng tia sáng”; “chính nhờ cơ chế bị phản xạ nhiều lần này mà máy chụp ảnh siêu âm có thể chụp được ảnh bên trong cơ thể”; “giống nhau ở cách truyền và phản xạ để tạo ảnh”.

- Tác giả nhắc đến sóng ánh sáng để so sánh với sóng siêu âm, giúp người đọc hiểu rằng:

+ ánh sáng khi gặp mặt phân cách có thể phản xạ, khúc xạ.

+ tia siêu âm khi gặp các mặt phân cách trong cơ thể cũng bị phản xạ.

+ chính các phản xạ đó được máy thu lại để dựng ảnh.

=> Trong đoạn 2 và đoạn 3, dụng ý của tác giả khi nhắc đến sóng siêu âm và sóng ánh sáng: Khẳng định sự giống nhau về cơ chế tạo ảnh của hai loại sóng này là đều dựa vào hiện tượng truyền và phản xạ sóng.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cụm từ “tốc độ đó” (in đậm) dùng để chỉ khái niệm nào dưới đây?

Tốc độ ánh sáng trong chất lỏng.

Tốc độ phản xạ ở mặt phân cách.

Tốc độ khúc xạ của ánh sáng.

Tốc độ siêu âm đi vào cơ thể.

Xem đáp án

Phương pháp đọc hiểu, suy luận:

- Cụm từ “tốc độ đó” nằm ở đoạn 3: “Tốc độ siêu âm đi vào cơ thể cỡ 1.500 mét/giây, nhưng tùy thuộc chất liệu chỗ nhiều nước, chỗ nhiều mỡ, chỗ nhiều thịt v.v. mà tốc độ đó thay đổi cỡ cộng trừ 60 mét/giây.”

→ “tốc độ đó” thay thế cho cụm từ “Tốc độ siêu âm đi vào cơ thể” → Đây là cách liên kết bằng phép thế, tránh lặp từ.

=> Đáp án D đúng vì cụm “tốc độ đó” là cách tác giả thay thế cho cụm từ vừa nêu phía trước: “tốc độ siêu âm đi vào cơ thể”.

=> Chọn D.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Theo đoạn 3, tia siêu âm bị tắt khi lan truyền vào cơ thể người vì khi đó, sóng siêu âm bị tắt khi lan truyền theo đường thẳng trong môi trường chất lỏng.

Đúng hay sai?

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung đoạn [3]:

- “khi đi qua mặt phân cách giữa hai bộ phận của cơ thể do chất liệu khác nhau, nên tia siêu âm bị phản xạ không nhiều thì ít”.

- “Sau khi bị phản xạ ở mặt phân cách, tia siêu âm đi thẳng bị yếu đi…”.

- “Sau một số lần phản xạ như thế, đến một lúc tia siêu âm đi thẳng quá yếu, xem như bị tắt hẳn.”.

→ Nguyên nhân bị “tắt” không phải vì nó cứ đi trong chất lỏng là tự tắt, mà là vì nó liên tục bị phản xạ ở các mặt phân cách, nên năng lượng bị giảm dần.

=> Nhận định “Theo đoạn 3, tia siêu âm bị tắt khi lan truyền vào cơ thể người vì khi đó, sóng siêu âm bị tắt khi lan truyền theo đường thẳng trong môi trường chất lỏng” là sai phần nguyên nhân. Chọn Sai.

=> Sửa: Theo đoạn 3, tia siêu âm bị tắt dần trong cơ thể người vì liên tục bị phản xạ tại các mặt phân cách giữa các bộ phận có chất liệu khác nhau.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những câu nào sau đây phản ánh đúng nội dung của bài đọc?

Chọn 3 đáp án đúng:

Sự lan truyền của tia siêu âm qua các môi trường có những nét giống như truyền tia sáng.

Cơ chế tạo ảnh của máy siêu âm dựa trên phản xạ của sóng siêu âm ở các mặt phân cách.

Sóng siêu âm và sóng ánh sáng có cùng bản chất là sóng điện từ.

Sóng siêu âm là sóng âm với tần số từ 20.000 Hz đến 109 Hz.

Xem đáp án

Phương pháp suy luận, loại trừ:

- Sự lan truyền của tia siêu âm qua các môi trường có những nét giống như truyền tia sáng.

Căn cứ văn bản Đoạn [2] viết: “việc truyền tia siêu âm qua các môi trường có những nét giống như truyền tia sáng”.

=> Ý kiến đúng.

- Cơ chế tạo ảnh của máy siêu âm dựa trên phản xạ của sóng siêu âm ở các mặt phân cách.

Căn cứ văn bản Đoạn [3] và đoạn [4] đều khẳng định điều này:

“khi đi qua mặt phân cách giữa hai bộ phận của cơ thể… tia siêu âm bị phản xạ”.

“chính nhờ cơ chế bị phản xạ nhiều lần này mà máy chụp ảnh siêu âm có thể chụp được ảnh bên trong cơ thể”.

“Các mô phản xạ sóng siêu âm tạo ra tiếng vọng”.

→ Máy siêu âm hoạt động dựa trên sóng phản xạ trở lại.

=> Ý kiến đúng.

- Sóng siêu âm và sóng ánh sáng có cùng bản chất là sóng điện từ.

Căn cứ Đoạn [2] nói rất rõ: “sóng siêu âm là sóng cơ (sóng đàn hồi), về bản chất hoàn toàn khác với ánh sáng là sóng điện từ”.

→ Điều này có nghĩa là:

sóng siêu âm ≠ sóng điện từ.

ánh sáng = sóng điện từ.

→ Phương án này trái ngược hoàn toàn với văn bản.

=> Ý kiến sai.

- Sóng siêu âm là sóng âm với tần số từ 20.000 Hz đến 109 Hz.

Căn cứ văn bản Đoạn [2] viết: “Sóng âm có tần số 20.000 Hz đến 109 Hz gọi là sóng siêu âm.”

→ Đây là thông tin định nghĩa trực tiếp.

=> Ý kiến đúng.

=> Chọn ba đáp án:

- Sự lan truyền của tia siêu âm qua các môi trường có những nét giống như truyền tia sáng.

- Cơ chế tạo ảnh của máy siêu âm dựa trên phản xạ của sóng siêu âm ở các mặt phân cách.

- Sóng siêu âm là sóng âm với tần số từ 20.000 Hz đến 109 Hz.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào dưới đây thể hiện đầy đủ vai trò của tấm áp điện trong đầu dò của máy siêu âm?

Thu sóng siêu âm với tần số thấp.

Thay đổi tần số của sóng siêu âm phản xạ đại cực đại.

Phát ra sóng siêu âm và thu sóng siêu âm phản xạ về.

Phát ra sóng siêu âm với tần số cao.

Xem đáp án

- Từ khóa của câu hỏi là “viên áp điện” nằm ở đoạn [4]: “Mỗi viên áp điện có thể phát ra các xung sóng siêu âm đồng thời thu được các xung sóng siêu âm phản xạ từ các mô, các bộ phận trong cơ thể.”

→ Viên áp điện có hai chức năng:

+ phát sóng siêu âm.

+ thu sóng siêu âm phản xạ.

- Phương pháp suy luận, loại trừ:

Đáp án A => Sai: vì văn bản không nói viên áp điện chỉ thu sóng, càng không nói là “tần số thấp”.

Viên áp điện không chỉ thu, mà còn phát.

Đáp án B => Sai: vì đây là thông tin không có trong văn bản.

Văn bản chỉ nói:

+ viên áp điện phát xung siêu âm.

+ viên áp điện nhận sóng phản xạ.

+ rồi biến siêu âm thành xung điện.

→ Không có chi tiết nào nói đến việc điều chỉnh tần số để đạt cực đại.

Đáp án D => Sai: vì tuy viên áp điện có phát sóng siêu âm, nhưng phương án này chưa đầy đủ. Nó bỏ mất vai trò thu sóng phản xạ, trong khi đề hỏi “thể hiện đầy đủ vai trò”.

Đáp án C => Đúng: vì đáp án nêu đầy đủ và đúng nguyên văn nội dung nhất, nêu rõ chức năng kép của viên áp điện trong đầu dò: phát xung siêu âm vào cơ thể, nhận tiếng vọng phản xạ trở lại => Chọn C.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bước nào sau đây KHÔNG được nêu trong quá trình các mô phản xạ sóng siêu âm tạo ra tiếng vọng?

Chùm siêu âm bị phản xạ ở mặt phân cách.

Viên áp điện biến siêu âm thành xung điện.

Thông số về tốc độ truyền siêu âm được sử dụng để dựng hình ảnh.

Cách khoảng thời gian và khoảng cách đến các mặt phản xạ được đo lường.

Xem đáp án

Phương pháp phân tích, suy luận, loại trừ:

Câu hỏi có nội dung nằm trong ý b trong đoạn [4]: b, Các mô phản xạ sóng siêu âm tạo ra tiếng vọng.

Đáp án A: Chùm siêu âm bị phản xạ ở mặt phân cách.

=> Có nêu trong ý b.

Căn cứ: “bị phản xạ (một phần) ở mặt phân cách”.

Đáp án B: Viên áp điện biến siêu âm thành xung điện.

=> Có nêu trong ý b.

Căn cứ: “viên áp điện biến siêu âm thành xung điện”.

Đáp án D: Các khoảng thời gian và khoảng cách đến các mặt phản xạ được đo lường.

=> Có nêu trong ý b.

Căn cứ: “tính các khoảng thời gian và các khoảng cách đến các mặt phản xạ”.

Đáp án C: Thông số về tốc độ truyền siêu âm được sử dụng để dựng hình ảnh.

=> Không có trong ý b.

Thông tin này nằm ở ý c, không phải ý b.

Căn cứ: “Máy căn cứ vào các số liệu về khoảng cách và tốc độ truyền siêu âm để dựng lên hình ảnh.”

=> Đây là bước quét tia siêu âm để dựng ảnh, không phải bước tạo tiếng vọng.

=> Chọn C.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Các ý trong “Quy trình ... lên hình ảnh” (phần 3 ý a,b,c) được sắp xếp theo trình tự thời gian.

Đúng hay sai?

Đúng
Sai
Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung đoạn [4]:

Đoạn [4] ghi rõ: “Quy trình chụp ảnh của máy chụp ảnh siêu âm có thể phân ra ba giai đoạn như sau:”

Sau đó là:

a. Phát ra sóng siêu âm.

→ Máy phát xung điện → viên áp điện phát xung siêu âm.

b. Các mô phản xạ sóng siêu âm tạo ra tiếng vọng.

→ Sóng gặp mặt phân cách → phản xạ → viên áp điện thu lại → máy tính khoảng cách.

c. Quét tia siêu âm để dựng ảnh.

→ Máy dùng dữ liệu đã thu để tạo hình ảnh.

Ba ý a, b, c được sắp xếp đúng theo diễn biến thực tế của quá trình siêu âm:

Trình tự đúng là:

- Phát sóng.

- Nhận phản xạ / tiếng vọng.

- Xử lí để dựng ảnh.

=> Đây chính là trình tự thời gian và trình tự thao tác. Chọn ¤ Đúng.

9.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành các câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:

loading...

- Phụ nữ mang thai thường siêu âm để kiểm tra các _______ của thai nhi.

- Sóng siêu âm có tần số từ __________ đến 109 Hz.

- Tốc độ truyền của siêu âm trong cơ thể người vào khoảng __________.

- Do bị suy yếu sau nhiều lần phản xạ, tia siêu âm đi vào cơ thể chỉ sâu khoảng __________ thì xem như tắt hẳn.

- Trong mỗi giây, chu trình thu – phát của máy siêu âm được lặp lại khoảng ________.

- Quy trình chụp ảnh của máy siêu âm được chia thành __________.

- Máy siêu âm thường không phải là máy vạn năng mà là máy __________.

- So với chụp ảnh bằng tia X hay tia phóng xạ, siêu âm được đánh giá là __________ hơn.

(1)
dị tật
(2)
20.000 Hz
(3)
1.500 mét/giây
(4)
vài chục centimet
(5)
400 lần
(6)
ba giai đoạn
(7)
chuyên dụng
(8)
ít độc hại
Xem đáp án

(1) Phụ nữ mang thai thường siêu âm để kiểm tra các ____________ của thai nhi.

Đáp án: dị tật.

Căn cứ: Đoạn [1]: “đặc biệt để kiểm tra các dị tật, sự phát triển của thai hay xác định giới tính”.

(2) Sóng siêu âm có tần số từ ____________ đến 109 Hz.

Đáp án: 20.000 Hz.

Căn cứ: Đoạn [2]: “Sóng âm có tần số 20.000 Hz đến 10⁹ Hz gọi là sóng siêu âm.”

(3) Tốc độ truyền của siêu âm trong cơ thể người vào khoảng ____________.

Đáp án: 1.500 mét/giây.

Căn cứ: Đoạn [3]: “Tốc độ siêu âm đi vào cơ thể cỡ 1.500 mét/giây”

(4) Do bị suy yếu sau nhiều lần phản xạ, tia siêu âm đi vào cơ thể chỉ sâu khoảng ____________ thì xem như tắt hẳn.

Đáp án: vài chục centimet.

Căn cứ: Đoạn [3]: “tia siêu âm đi vào cơ thể chỉ vài chục centimet xem như bị tắt”.

(5) Trong mỗi giây, chu trình thu – phát của máy siêu âm được lặp lại khoảng ____________.

Đáp án: 400 lần.

Căn cứ: Đoạn [4]: “Trong mỗi giây đồng hồ, chu trình thu, phát lặp lại đến 400 lần.”

(6) Quy trình chụp ảnh của máy siêu âm được chia thành ____________.

Đáp án: ba giai đoạn.

Căn cứ: Đoạn [4]: “Quy trình chụp ảnh của máy chụp ảnh siêu âm có thể phân ra ba giai đoạn như sau”

(7) Máy siêu âm thường không phải là máy vạn năng mà là máy ____________.

Đáp án: chuyên dụng.

Căn cứ: Đoạn [4]: “các máy chụp ảnh bằng siêu âm thường không phải là vạn năng mà là chuyên dụng”.

(8) So với chụp ảnh bằng tia X hay tia phóng xạ, siêu âm được đánh giá là ____________ hơn.

Đáp án: ít độc hại.

Căn cứ: Đoạn [4]: “Ưu điểm rất lớn của phép chụp ảnh bằng tia siêu âm là ít độc hại”.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Trong một máy chụp ảnh siêu âm, bộ phận quan trọng nhất là __________

bộ phận đầu dò.

viên áp điện.

xung điện.

bộ phận chụp ảnh

Xem đáp án

Phương pháp đọc hiểu, phân tích:

Căn cứ vào đoạn [4]: “Trong một máy chụp ảnh siêu âm, bộ phận quan trọng nhất là bộ phận đầu dò…”

=> Chọn A.

Đoạn văn

Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:

BÀI ĐỌC 2:

SỰ NÓNG LÊN CỦA TRÁI ĐẤT

[1] Trong một báo cáo về sự ấm lên của Bắc Cực, các nhà khoa học châu Âu đã kiểm tra dữ liệu về lịch sử nhiệt độ và phát hiện ra rằng nhiệt độ của Siberia - nơi nổi tiếng với nhiệt độ mùa đông lạnh nhất ở Bắc bán cầu (nhiệt độ trung bình mùa đông khoảng -50 độ C) - đã ấm lên bất thường kể từ tháng 1/2020. Các nhà khoa học dự báo, đến năm 2050, hàng ngàn kilomet đường ống và đường giao thông, các tòa nhà, mỏ dầu và bể chứa, cảng hàng không, các cơ sở hạ tầng... trên khắp Bắc Cực sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi mà gần 1/4 đất liền nơi đây nằm trên lớp băng vĩnh cửu. Thiệt hại có thể lên tới hàng trăm tỷ USD.

[2] Nhiệt độ tăng khiến cháy rừng xảy ra thường xuyên hơn ở Bắc Cực. Tháng 8 năm ngoái, hơn 4 triệu ha rừng ở Siberia đã bốc cháy. Cháy rừng ở Bắc Cực cũng gây hậu quả rất lớn đối với khí hậu toàn cầu khi mà diện tích rừng nơi đây bao phủ 33% diện tích đất bề mặt Trái Đất và lưu trữ khoảng 50% lượng carbon trong lòng đất trên thế giới - nhiều hơn lượng carbon nằm trong tất cả sinh khối thực vật trên thế giới và tương đương với lượng carbon trong khí quyển.

[3] Nhiệt độ cao, cháy rừng, băng vĩnh cửu tan sẽ giải phóng khí carbon và metan đang bị lưu giữ. Chuyên gia về khí metan ở Bắc Cực - Katey Walter Anthony (Đại học Alaska, Mỹ) cho biết. “Khí carbon dioxide và metan thoát ra từ các địa điểm tan băng vĩnh cửu và các vụ cháy, chúng không chỉ tồn tại ở Bắc Cực mà sẽ hòa vào khí quyển và lưu thông trên toàn cầu, góp phần làm tăng nồng độ khí nhà kính”. Theo Báo cáo Bắc Cực năm 2019 của Cơ quan Quản lí khí quyển và đại dương quốc gia Mỹ (NOAA), băng tan khắp Bắc Cực có thể sẽ thải ra khoảng 300-600 triệu tấn carbon ròng mỗi năm vào bầu khí quyển Trái Đất. Kể từ khi có dữ liệu vệ tinh (năm 1979) đến nay, băng ở Bắc Cực vào mùa hè đã mất tới 40% diện tích và 70% khối lượng. Đây là một trong những dấu hiệu rõ ràng nhất về sự nóng lên toàn cầu.

[4] Vùng cực của Trái Đất có nhiệt độ lạnh không chỉ vì nhận được ít ánh nắng mặt trời trực tiếp mà còn vì nơi đây có những khối băng trắng khổng lồ có tác dụng như tấm gương khổng lồ phản xạ hầu hết ánh sáng mặt trời trở lại không gian. Trong khi đó nước biển lại hấp thụ nhiệt từ ánh sáng mặt trời. Chính vì vậy, khi băng ở Bắc Cực tan chảy sẽ làm nước biển dâng, làm tăng diện tích bao phủ bởi nước biển, tạo ra một vòng luẩn quẩn khiến nhiệt độ Trái Đất ngày càng ấm lên.

[5] Băng Bắc Cực còn ảnh hưởng đến thời tiết trên toàn thế giới thông qua việc tác động tới dòng hải lưu. Đại dương và không khí hoạt động như động cơ nhiệt, vận chuyển nhiệt đến các cực một cách thường xuyên thông qua hoàn lưu khí quyển và dòng hải lưu để tạo ra sự cân bằng. Diện tích băng biển giảm sẽ ảnh hưởng đến những quá trình này. Nhiệt độ vùng cực ấm lên phá vỡ lưu lượng nhiệt tổng thể của Trái Đất, trong khi hướng gió thay đổi đẩy nhiều băng hơn từ biển Bắc Cực về phía Đại Tây Dương. Tại đây, chúng sẽ tan thành nước lạnh và ngăn cản dòng hải lưu ấm lưu chuyển từ vùng nhiệt đới.

[6] Sự nóng lên bất thường của Bắc Cực còn làm giảm chênh lệch nhiệt độ và áp suất giữa Bắc Cực và vĩ độ thấp - nơi có nhiều người sinh sống. Điển hình như lãnh nguyên của làng Russkoye Ustye (Siberia), quần xã sinh vật lạnh nhất hành tinh, cũng đang bốc cháy. Các tòa nhà cũ của ngôi làng này đã chìm xuống sông trong 3 thập kỉ qua do sự xói mòn và tan băng vĩnh cửu gây ra. Trưởng làng, ông Portnyagin cho biết: “Đây là năm thứ 2 liên tiếp chúng tôi không có băng để di chuyển bằng xe trượt tuyết trong tháng 6. Trong khi đó, người dân làng không quen với nhiệt độ cao đã bị đau đầu và gặp các vấn đề về da. Những đàn cá cũng không còn thấy xuất hiện vì chúng lặn sâu xuống đáy biển. Các ngư dân đang vô cùng khốn khổ”.

[7] Trong khi người dân và các nhà khoa học đang rất lo lắng về những thay đổi bất thường và nhanh chóng của khí hậu Bắc Cực cũng như tương lai của khí hậu toàn cầu, thì các nhà chính trị lại dường như đang quan tâm hơn tới khía cạnh kinh tế và quyền kiểm soát Bắc Cực. Sở dĩ như vậy vì vùng cực này chứa đựng nguồn tài nguyên khổng lồ (30% trữ lượng khí đốt và 13% trữ lượng dầu mỏ của thế giới chưa được khai thác; nhiều mỏ kim loại hiếm dùng để chế tạo linh kiện điện tử và vũ khí). Khi băng tan, việc khai thác các nguồn tài nguyên này sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Lựa chọn kinh tế hay khí hậu là bài toán đang được đặt ra và gây nhiều tranh cãi.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý chính của bài viết trên là gì?

Tranh cãi chủ quyền và lợi ích kinh tế giữa các quốc gia ở Bắc Cực.

Nguyên nhân của hiện tượng khí hậu ấm lên ở Bắc Cực.

Khủng hoảng khí hậu tại Bắc Cực và những hệ luỵ.

Thiệt hại kinh tế do hiện tượng khí hậu ấm lên ở Bắc Cực

Xem đáp án

Ý chính của bài viết: Khủng hoảng khí hậu tại Bắc Cực và những hệ lụy.

Phương pháp giải: phân tích, loại trừ.

Văn bản nêu bao quát cuộc khủng hoảng khí hậu và hệ quả của nó.

Trong khi đó:

Đáp án A chỉ nói về khía cạnh chính trị – kinh tế.

Đáp án B chỉ nói về nguyên nhân.

Đáp án D chỉ nói về thiệt hại kinh tế.

→ Đều hẹp hơn phạm vi văn bản.

Đáp án C bao trùm cả:

+ thực trạng.

+ mức độ nghiêm trọng.

+ hệ lụy môi trường, kinh tế, xã hội, chính trị.

=> Chọn C.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn 2 của bài viết, phần lớn lượng carbon ở Bắc Cực nằm ở đâu?

Chọn đáp án đúng:

Trong sinh khối động vật.

Trong sinh khối thực vật.

Trong khí quyển.

Trong lòng đất.

Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung đoạn [2]: “…lưu trữ khoảng 50% lượng carbon trong lòng đất trên thế giới – nhiều hơn lượng carbon nằm trong tất cả sinh khối thực vật trên thế giới và tương đương với lượng carbon trong khí quyển.”.

→ Từ đó suy ra: carbon ở Bắc Cực được nhấn mạnh là nằm trong lòng đất.

=> Chọn: Trong lòng đất.  

13.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Từ thông tin của đoạn 3, hãy hoàn thành các câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí:

loading...

Khi nhiệt độ tăng cao, cháy rừng xảy ra và băng vĩnh cửu tan chảy, một lượng lớn khí __________ và ______ sẽ được giải phóng. Những khí này không chỉ tồn tại ở Bắc Cực mà còn hòa vào __________, góp phần làm tăng nồng độ __________. Theo báo cáo của NOAA, băng tan ở Bắc Cực có thể thải ra khoảng __________ carbon ròng mỗi năm. Kể từ khi có dữ liệu vệ tinh vào năm _____, băng mùa hè ở Bắc Cực đã mất tới ____ diện tích và ____ khối lượng.

(1)
carbon dioxide
(2)
metan
(3)
khí quyển
(4)
khí nhà kính
(5)
300–600 triệu tấn
(6)
1979
(7)
40%
(8)
70%
Xem đáp án

(1) và (2): “một lượng lớn khí ____________ và ____________ sẽ được giải phóng.”

Căn cứ văn bản: Đoạn [3]: “Khí carbon dioxide và metan thoát ra từ các địa điểm tan băng vĩnh cửu và các vụ cháy…”

→ Điền: carbon dioxide / metan.

(3): “hòa vào ____________”

Căn cứ văn bản: “…sẽ hòa vào khí quyển…”

→ Điền: khí quyển.

(4): “góp phần làm tăng nồng độ ____________”

Căn cứ văn bản: “…góp phần làm tăng nồng độ khí nhà kính”

→ Điền: khí nhà kính.

(5): “thải ra khoảng ____________ carbon ròng mỗi năm.”

Căn cứ văn bản: “…có thể sẽ thải ra khoảng 300–600 triệu tấn carbon ròng mỗi năm…”

→ Điền: 300–600 triệu tấn.

(6): “Kể từ khi có dữ liệu vệ tinh vào năm ____________”

Căn cứ văn bản: “Kể từ khi có dữ liệu vệ tinh (năm 1979)”

→ Điền: 1979.

(7) và (8): “mất tới ____________ diện tích và ____________ khối lượng.”

Căn cứ văn bản: “…đã mất tới 40% diện tích và 70% khối lượng.”

→ Điền: 40% / 70%

Câu 14.

(1) “biểu hiện rất rõ ở khu vực ____________”

Văn bản nói về sự ấm lên ở: Bắc Cực.

→ Điền: Bắc Cực.

(2) “đe dọa trực tiếp đến hệ thống ____________”

Đoạn [1] viết: “…các cơ sở hạ tầng…”

→ Điền: hạ tầng.

(3) “xây dựng trên lớp ____________”

Đoạn [1] viết: “…nằm trên lớp băng vĩnh cửu”

→ Điền: băng vĩnh cửu.

14.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hãy tìm những cụm từ không quá hai tiếng trong văn bản để hoàn thành đoạn văn sau:

Sự nóng lên của Trái Đất đang biểu hiện rất rõ ở khu vực ________. Theo văn bản, Siberia – nơi nổi tiếng có mùa đông vô cùng khắc nghiệt – đã có dấu hiệu ấm lên bất thường từ đầu năm 2020. Điều này đe dọa trực tiếp đến hệ thống ________, các công trình xây dựng và nhiều cơ sở vật chất khác vốn được xây dựng trên lớp __________. Nếu tình trạng ấy tiếp diễn, thiệt hại kinh tế trong tương lai có thể sẽ vô cùng nặng nề.

(1)
Bắc Cực
(2)
hạ tầng
(3)
băng vĩnh cửu
Xem đáp án

(1) “biểu hiện rất rõ ở khu vực ____________”

Văn bản nói về sự ấm lên ở: Bắc Cực.

→ Điền: Bắc Cực.

(2) “đe dọa trực tiếp đến hệ thống ____________”

Đoạn [1] viết: “…các cơ sở hạ tầng…”

→ Điền: hạ tầng.

(3) “xây dựng trên lớp ____________”

Đoạn [1] viết: “…nằm trên lớp băng vĩnh cửu”

→ Điền: băng vĩnh cửu.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở đoạn 4, tác giả so sánh lớp băng bao phủ vùng cực với “tấm gương khổng lồ” nhằm mục đích gì?

Minh hoạ cho sự thật rằng các vùng này có quá ít đất liền, chủ yếu được đại dương bao phủ.

Nhấn mạnh vẻ đẹp tráng lệ của các vùng cực mà không khu vực địa lí nào khác có được.

Lí giải tại sao nơi này nhận được nhiều ánh sáng mặt trời như những khu vực khác.

Minh họa cho một đặc điểm khiến khí hậu các vùng cực vô cùng lạnh giá

Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung đoạn [4]: “…những khối băng trắng khổng lồ có tác dụng như tấm gương khổng lồ phản xạ hầu hết ánh sáng mặt trời trở lại không gian.”

→ Nội dung không phải miêu tả vẻ đẹp, mà để giải thích cơ chế làm cho vùng cực lạnh.

Đáp án D đúng vì: hình ảnh “tấm gương khổng lồ” giúp người đọc dễ hình dung rằng:

+ băng phản xạ phần lớn ánh sáng mặt trời.

+ nên vùng cực không hấp thụ nhiều nhiệt.

+ từ đó giải thích vì sao nơi này rất lạnh.

→ Đây là mục đích khoa học – giải thích, không phải mục đích thẩm mĩ.

=> Chọn D.

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí hậu ấm lên ở vùng cực ảnh hưởng thế nào tới nền khí hậu chung của Trái Đất?

Phá vỡ vòng tuần hoàn nhiệt trên hành tinh.

Phá vỡ vòng tuần hoàn nước trên hành tinh.

Phá vỡ vòng tuần hoàn carbon trên hành tinh.

Phá vỡ vòng tuần hoàn không khí trên hành tinh

Xem đáp án

Căn cứ vào nội dung đoạn [5]:

“Đại dương và không khí hoạt động như động cơ nhiệt, vận chuyển nhiệt đến các cực… để tạo ra sự cân bằng.”

“Nhiệt độ vùng cực ấm lên phá vỡ lưu lượng nhiệt tổng thể của Trái Đất…”

→ Vấn đề chính là sự cân bằng nhiệt của hành tinh bị phá vỡ.

=> Đáp án A diễn đạt đúng nhất ý trên: Phá vỡ vòng tuần hoàn nhiệt trên hành tinh. Chọn A.

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Từ “lãnh nguyên” là khái niệm chỉ một dạng địa chất.

Đúng hay sai?

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Từ “lãnh nguyên” xuất hiện ở đoạn [6]: “Điển hình như lãnh nguyên của làng Russkoye Ustye (Siberia), quần xã sinh vật lạnh nhất hành tinh…”

Tác giả đã giải thích “lãnh nguyên” là: “quần xã sinh vật lạnh nhất hành tinh”.

→ Như vậy, “lãnh nguyên” thuộc về kiểu môi trường / quần xã sinh vật, không phải “dạng địa chất”. Chọn Sai.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài viết đề cập tới ngôi làng Russkoye Ustye nhằm minh họa điều gì?

Người dân hưởng lợi từ việc canh tác nông nghiệp trên mảnh đất trước kia toàn băng.

Biến đổi khí hậu vùng cực đang làm đảo lộn cuộc sống của người dân bản địa.

Biến đổi khí hậu khiến tỉ lệ người mắc các bệnh dị ứng thời tiết ngày càng tăng.

Giao thông đi lại tại một số nơi vùng cực đang trở nên thuận lợi hơn nhờ băng tan.

Xem đáp án

Căn cứ vào đoạn [6]: Ở đoạn [6], làng Russkoye Ustye được nhắc đến với hàng loạt biểu hiện:

- lãnh nguyên bốc cháy.

- nhà cửa chìm xuống sông.

- không còn băng để đi xe trượt tuyết.

- người dân đau đầu, gặp vấn đề da.

- cá lặn sâu, ngư dân khốn khổ.

Tất cả các chi tiết này đều cho thấy: cuộc sống người dân đang bị đảo lộn nghiêm trọng vì biến đổi khí hậu.

=> Đáp án B là phương án khái quát đúng nhất tất cả các chi tiết trong ví dụ. Chọn B.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Các chính trị gia có vẻ đang làm ngơ trước thực trạng biến đổi khí hậu tại vùng cực vì họ nghi ngờ các kết luận khoa học về sự biến đổi khí hậu tại các vùng cực.

Đúng hay sai?

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Căn cứ văn bản Đoạn [7] viết: “…các nhà chính trị lại dường như đang quan tâm hơn tới khía cạnh kinh tế và quyền kiểm soát Bắc Cực.”

“Sở dĩ như vậy vì vùng cực này chứa đựng nguồn tài nguyên khổng lồ…”

Như vậy, nguyên nhân là:

- lợi ích kinh tế.

- quyền kiểm soát / địa chính trị.

- nguồn tài nguyên lớn.

Chứ không phải vì họ “nghi ngờ khoa học”.

=> Nhận định sai ở phần: “vì họ nghi ngờ các kết luận khoa học”. Văn bản không hề nói điều đó. Chọn Sai.

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở cuối bài viết, tác giả bày tỏ thái độ gì?

Chọn đáp án đúng:

Bàng quan.

Hoài nghi.
Bức xúc.

Lạc quan.

Xem đáp án

Đoạn [7] cho thấy một sự đối lập rõ rệt:

- người dân và nhà khoa học: rất lo lắng.

- nhà chính trị: lại quan tâm hơn tới kinh tế và quyền kiểm soát.

Câu cuối: “Lựa chọn kinh tế hay khí hậu là bài toán đang được đặt ra và gây nhiều tranh cãi.”.

→ Giọng điệu ở đây thể hiện sự cảnh báo, phê phán và lo ngại rõ rệt, đặc biệt trước việc con người đặt lợi ích kinh tế lên trên môi trường.

Tác giả không chỉ cung cấp thông tin trung tính, mà còn ngầm bộc lộ:

- sự lo ngại.

- sự không đồng tình.

- sự phê phán trước cách ứng xử thiên về lợi ích trước mắt.

=> Trong các đáp án, “bức xúc” là từ phù hợp nhất. Chọn: Bức xúc.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả