Đề thi Đánh giá tư duy tốc chiến Đại học Bách khoa năm 2023-2024 có đáp án (Đề 1)
66 câu hỏi
BÀI ĐỌC 1
(Theo Phúc Thịnh, 2/3 dân số thế giới đang dùng smartphone, Báo Zing News, ngày 4/2/2021)
Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?
Lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỷ người.
Toàn cảnh thế giới số trong năm 2020.
Người Philippines sử dụng mạng xã hội trung bình 4 giờ 15 phút mỗi ngày.
66,6% dân số thế giới sử dụng smartphone.
Phương án đúng là phương án “Toàn cảnh thế giới số trong năm 2020.”. Các phương án còn lại chỉ nêu được một ý trong toàn bài.
Chọn B
Theo đoạn 1 và 2 (dòng 1-9), đến cuối năm 2020 số người sử dụng internet tương đương bao nhiêu phần trăm dân số thế giới?
Khoảng 54%.
Khoảng 60%.
Khoảng 66%.
Khoảng 70%.
Đến cuối năm 2020, lượng người sử dụng internet: 4,66 tỉ người; tổng dân số thế giới: 7,83 tỉ người. → Số người sử dụng internet tương đương số phần trăm dân số thế giới là: (4,66 : 7,83) x 100% = 59,5%, tức là khoảng 60%.
Chọn B
Theo đoạn 4 (dòng 13-19), số người sử dụng mạng xã hội trong năm 2019 là
khoảng 3,3 tỉ người.
khoảng 3,5 tỉ người.
khoảng 3,7 tỉ người.
khoảng 3,9 tỉ người.
Số người sử dụng MXH năm 2020: 4.2 tỉ người. Số người bắt đầu sử dụng MXH năm 2020: 0.49 tỉ người. → Số người dùng MXH năm 2019 là: 4,2 - 0,49 = 3,71 tỉ người, tức là khoảng 3,7 tỉ người.
Chọn C
Theo đoạn 5 (dòng 20-23), trong năm 2020, thế giới có trung bình khoảng bao nhiêu thiết bị Android?
Khoảng 2,1 tỉ.
Khoảng 2,2 tỉ.
Khoảng 2,3 tỉ.
Khoảng 2,4 tỉ.
Tổng số giờ sử dụng smartphone Android: 3,5 nghìn tỉ giờ. Số giờ sử dụng trung bình: 4h/ngày. Coi số lượng người dùng Android trong năm không thay đổi.
→ Số thiết bị trung bình = 3.5 nghìn tỉ giờ/365 ngày/4h 2,4 tỉ
Chọn D
Theo đoạn 6 (dòng 24-28), có khoảng bao nhiêu người trên thế giới đang sử dụng Internet thông qua điện thoại thông minh?
Khoảng 3,2 tỉ.
Khoảng 4,2 tỉ.
Khoảng 5,2 tỉ.
Không có đáp án nào đúng.
Thế giới có 4,66 tỉ người dùng Internet.
90% trong số họ sử dụng qua điện thoại thông minh.
→ Số người trên thế giới đang sử dụng Internet thông qua điện thoại thông minh là: 4,66 x 90% = 4,2 tỉ.
Chọn B
Theo đoạn 7 (dòng 29-33), tại quốc gia có thời lượng sử dụng mạng Internet thấp nhất, trung bình mỗi người mỗi ngày dành bao nhiêu thời gian trực tuyến?
Khoảng 4 giờ 30 phút.
Khoảng 5 giờ 22 phút.
Khoảng 6 giờ 54 phút.
Khoảng 1 giờ 30 phút.
Thông tin tại dòng 31: Nhật là quốc gia dành ít thời gian trực tuyến nhất, trung bình 4.5 giờ.
Chọn A
Theo đoạn 8 (dòng 34-36), ước tính có bao nhiêu người trên thế giới sử dụng công cụ tìm kiếm giọng nói?
2,1 tỉ.
1,9 tỉ.
3,5 tỉ.
Không có thông tin.
Đoạn trích chỉ cho biết 45% trong số 98% người được hỏi có sử dụng công cụ tìm kiếm giọng nói mà không cung cấp tổng số người được hỏi. Do đó không có dữ liệu để trả lời câu hỏi.
Chọn D
Dựa vào đoạn 9 (dòng 37-41), ta có thể đưa ra suy luận nào sau đây?
Trẻ em và người lớn tuổi không tìm kiếm trên mạng xã hội.
Đa số người dùng Internet sử dụng mạng xã hội để tìm kiếm.
Người dùng mạng xã hội có xu hướng mua sắm trực tuyến nhiều hơn.
Thời trang và làm đẹp là nhóm sản phẩm thường được mua trực tuyến nhất.
Thông tin tại dòng 39-40: ”...các sản phẩm thời trang và làm đẹp chiếm tỷ trọng lớn nhất...”.
Chọn D
BÀI ĐỌC 2
Kể lại quá trình thực hiện, anh cho biết đã có hàng trăm thí nghiệm, tiêu tốn hàng trăm bông hồng đến mức tiền túi cạn dần. Sau anh chọn thử nghiệm các loại hoa dại, hoa rẻ tiền để giảm bớt chi phí.
(Theo Hà An, Kỹ sư điện tử chế dung dịch ion đồng giữ hoa tươi gấp 3 lần,
Báo 50 VnExpress, ngày 11/1/2021)
Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?
Cách giữ hoa tươi lâu nhờ đồng xu hoặc đồng oxy hóa.
Ứng dụng công nghệ hóa sinh vào thực tế giúp tăng hiệu quả kinh doanh.
Kỹ sư điện tử chế tạo dung dịch ion đồng giữ hoa tươi gấp ba lần.
Đột phá trong nghiên cứu tác dụng của ion đồng đối với hoa tươi.
Ý chính các đoạn trong bài:
Đoạn 1-2: Giới thiệu về đề tài và tác giả nghiên cứu chế tạo dung dịch giúp hoa tươi lâu từ oxit đồng.
Đoạn 3-7: Quá trình tiến hành nghiên cứu.
Đoạn 8: Sản phẩm hình thành từ nghiên cứu của anh Lê Trung Hiếu.
Đoạn 9-10: Đánh giá của tác giả và khách hàng về sản phẩm dung dịch giúp hoa tươi lâu. Tổng hợp các ý trên, ta có ý chính của toàn bài là: “Kỹ sư điện tử chế tạo dung dịch ion đồng giữ hoa tươi gấp ba lần.”
Chọn C
Theo đoạn 1 và 2 (dòng 1-8), thông tin nào sau đây là chính xác?
Anh Hiếu là kĩ sư chuyên ngành sinh hóa.
Đường và thuốc kháng sinh là những tác nhân khiến hoa nhanh héo.
Anh Hiếu được bạn gợi ý điều chế dung dịch giúp hoa tươi lâu.
Không có phương án nào đúng.
A. Anh Hiếu là kĩ sư chuyên ngành sinh hóa. → Sai, anh Hiếu là kỹ sư Điện – Điện tử.
B. Đường và thuốc kháng sinh là những tác nhân khiến hoa nhanh héo. → Sai, hai chất này giúp hoa tươi lâu hơn.
C. Anh Hiếu được bạn gợi ý điều chế dung dịch giúp hoa tươi lâu. → Sai, người bạn chỉ mua tặng hoa cho anh, không gợi ý điều chế dung dịch.
Chọn D
Dung dịch giúp hoa tươi lâu do anh Lê Trung Hiếu điều chế KHÔNG gồm chất nào sau đây?
Oxit đồng.
Nước.
Đường.
Không đáp án nào chính xác.
Dung dịch của anh Lê Trung Hiếu sử dụng cơ chế nào để giúp hoa tươi lâu hơn?
Sử dụng Ion đồng và đường glucose để tiêu diệt vi khuẩn.
Sử dụng Ion đồng và đường glucose để nuôi dưỡng hoa.
Sử dụng Ion đồng để nuôi dưỡng hoa và đường glucose để tiêu diệt vi khuẩn.
Sử dụng Ion đồng để tiêu diệt vi khuẩn và đường glucose để nuôi dưỡng hoa.
Thông tin tại dòng 13-16: “ ion đồng có khả năng diệt khuẩn cực mạnh... cung cấp chất dinh dưỡng cho cành hoa, giúp tươi lâu”.
Chọn D
Vì sao anh Lê Trung Hiếu sử dụng đường glucose thay vì đường mía?
Vì đường mía khiến vi khuẩn sinh sôi nhanh hơn.
Vì đường mía giá thành cao hơn.
Vì đường glucose giống chất dinh dưỡng tự nhiên hơn.
Vì đường glucose phổ biến hơn.
Theo đoạn trích, dung dịch của anh Lê Trung Thành có hiệu quả nhất với loài hoa nào?
Hoa hồng.
Hoa dại.
Hoa cúc.
Hoa lay ơn.
Ý chính của đoạn 9 (dòng 39-42) là gì?
Hướng dẫn cách sử dụng dung dịch của anh Lê Trung Hiếu.
Những điểm ưu việt của dung dịch của anh Lê Trung Hiếu.
Giá thành của dung dịch của anh Lê Trung Hiếu.
Các sản phẩm cạnh tranh với dung dịch của anh Lê Trung Hiếu.
Đoạn 9 nêu ba thông tin lớn: Dung dịch của anh Hiếu có giá thành rẻ (chỉ 1000đ/bình hoa), thuận tiện (dạng dung dịch) và bảo quản được hoa lâu hơn. → Ý chính của đoạn là những điểm ưu việt của dung dịch.
Chọn B
Tại đoạn cuối, chị Nguyễn Thị Bé Ngoan có thái độ như thế nào về sản phẩm của anh Lê Trung Thành?
Tích cực.
Tiêu cực.
Trung tính.
Hoài nghi.
Dung dịch giúp của hàng của chị Ngoan giảm được nhân công, tăng doanh thu → thái độ tích cực.
Chọn A
BÀI ĐỌC 3
(Theo Giang Vu, Giả thuyết mới: Giấc ngủ của con người thay đổi theo chu kỳ Mặt Trăng,
Báo VnReview, ngày 31/01/2021)
Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?
Các yếu tố ảnh hưởng đến giấc ngủ của con người.
Giấc ngủ của con người thay đổi theo chu kỳ Mặt Trăng.
Sự khác biệt giữa hình thái ngủ của người ở đô thị và nông thôn.
Ảnh hưởng của chu kì Mặt Trăng đến đời sống con người.
Ý chính của các đoạn trong bài:
Đoạn 1-2: Giới thiệu về nghiên cứu.
Đoạn 3: Cách thức tiến hành nghiên cứu với nhóm tình nguyện viên tại Argentina.
Đoạn 4: Kết quả nghiên cứu từ nhóm tình nguyện viên tại Argentina.
Đoạn 5-6: Giả thuyết giải thích vì sao giấc ngủ dao động theo chu kì mặt Trăng.
Đoạn 7-8: Giải thích phương pháp nghiên cứu của De la Iglesia và Casiraghi.
Đoạn 9: Lí do đồng hồ sinh học thay đổi khi con người tiếp xúc với nguồn sáng nhân tạo.
Đoạn 10: Mô hình “bán nguyệt”.
Đoạn 11: Định hướng phát triển tiếp theo của nghiên cứu.
Tổng hợp ý các đoạn, ta có ý chính của toàn bài là: “Giấc ngủ của con người thay đổi theo chu kỳ mặt Trăng”
Chọn B
Theo đoạn 1 (dòng 1-6), thông tin nào sau đây là KHÔNG chính xác?
Nhóm nghiên cứu tiến hành thí nghiệm tại nhiều địa điểm khác nhau.
Mục đích của nghiên cứu là tìm hiểu tác động của Mặt Trăng với giấc ngủ.
Thời lượng giấc ngủ dài nhất vào khoảng đầu tháng âm lịch.
Tất cả các phương án đều chính xác.
Đoạn trích chỉ cho biết thời lượng giấc ngủ ngắn nhất vào ngày rằm, không cung cấp thông tin dài nhất vào ngày nào.
Chọn C
Tại đoạn 2 (dòng 7-11), GS Horacio de la Iglesia nhắc tới hai cộng đồng không tiếp xúc thiết bị điện và cộng đồng thành thị nhằm
chứng minh tính dị biệt của kết luận nghiên cứu.
chứng minh tính phổ quát của kết luận nghiên cứu.
chứng minh tính độc đáo của kết luận nghiên cứu.
chứng minh tính trung lập của kết luận nghiên cứu.
GS nhắc tới hai cộng đồng nhằm nhấn mạnh kết luận của nghiên cứu đúng với cả nhóm có và không/ít sử dụng thiết bị điện thông qua đó nêu bật tính phổ quát của nghiên cứu.
Chọn B
Theo đoạn 4 (dòng 18-24), thông tin nào sau đây là chính xác?
Tiếp cận thiết bị điện giúp con người tăng thời gian ngủ.
Người ở nông thôn thường thức muộn hơn người thành thị.
Người ở thành thị thường ngủ nhiều nhất vào 3-5 ngày trước rằm.
Người ở nông thông thường thức muộn nhất vào 3-5 ngày trước rằm.
Từ “họ” ở dòng 26 được dùng để chỉ
nhóm nghiên cứu.
nhóm sinh viên ở Seattle.
nhóm tình nguyện viên ở Argentina.
cộng đồng người ở thành thị.
Dựa vào thông tin tại đoạn 5 và 6 (dòng 25-34), nhà nghiên cứu Leandro Casiraghi nhiều khả năng đồng tình với nhận định nào sau đây?
Trăng mọc muộn hơn khiến con người có xu hướng ngủ muộn hơn.
Sinh viên tại Seattle có xu hướng ngủ nhiều hơn khi tăng tiếp xúc với thiết bị điện.
Tình nguyện viên tại Toba-Qom có xu hướng ngủ ít đi do ánh sáng của trăng rằm.
Tổ tiên loài người đã tiến hóa để loại trừ tác động của Mặt Trăng lên giấc ngủ.
A. Trăng mọc muộn hơn khiến con người có xu hướng ngủ muộn hơn. → Sai, Trăng mọc muộn khiến con người đi ngủ sớm hơn (do không có ánh sáng tự nhiên).
B. Sinh viên tại Seattle có xu hướng ngủ nhiều hơn khi tăng tiếp xúc với thiết bị điện.
Sai, con người ngủ ít đi khi tiếp xúc nhiều với thiết bị điện.
C. Tình nguyện viên tại Toba-Qom có xu hướng ngủ ít đi do ánh sáng của trăng rằm.
D. Tổ tiên loài người đã tiến hóa để loại trừ tác động của mặt Trăng lên giấc ngủ. → Sai, tổ tiên loài người đã tiến hóa theo chu kì mặt Trăng để tận dụng ánh sáng tự nhiên từ Trăng.
Chọn C
Theo đoạn 7 (dòng 35-39), hai nhà nghiên cứu De la Iglesia và Casiraghi đánh giá như thế nào về phương pháp nghiên cứu giấc ngủ truyền thống?
Dữ liệu có thể không chính xác.
Thời gian thu thập dữ liệu kéo dài.
Số lượng người tham gia thí nghiệm thấp.
Không có thông tin.
Hai nhà nghiên cứu cho rằng dữ liệu trong phương pháp truyền thống có thể không chính xác do sai sót trong quá trình người dùng ghi lại bằng nhật kí.
Chọn A
Từ “nó” ở dòng 45 được dùng để chỉ
đồng hồ sinh học.
ánh sáng nhân tạo.
Mặt Trăng.
giấc ngủ.
Theo đoạn 10 (dòng 47-52), vì sao nhóm nghiên cứu chỉ quan sát được hiệu ứng bán nguyệt ở các cộng đồng nông thôn?
Do tác động của thiết bị điện.
Do tác động của đồng hồ sinh học.
Do tác động của lực hấp dẫn.
Không có thông tin.
Tác giả không đề cập nguyên nhân chỉ quan sát được mô hình bán nguyệt ở nhóm nông thôn.
Chọn D
Ý chính của đoạn cuối là
nhận định của các nhà khoa học về ảnh hưởng của Mặt Trăng lên giấc ngủ.
định hướng phát triển nghiên cứu của nhóm tác giả.
kết luận của các tác giả về chu kì Mặt Trăng và thời lượng giấc ngủ.
tình trạng ô nhiễm ánh sáng tại các đô thị lớn.
Trong đoạn cuối, tác giả nghiên cứu chia sẻ các hướng phát triển tiếp theo trong tương lai.
Chọn B
BÀI ĐỌC 4
(Theo Anh Vũ tổng hợp, “Mũi điện tử và thị giác máy tính giúp nướng hoàn hảo thịt gà”,
Tạp chí Tia sáng, ngày 11/02/2021)
Phương án nào sau đây diễn đạt gần đúng nhất ý chính của đoạn trích?
Ứng dụng của “mũi điện tử” và thị giác máy tính trong ngành công nghiệp thực phẩm.
Sử dụng “mũi điện tử” và thị giác máy tính để đánh giá độ chín của thịt gà.
Ứng dụng công nghệ tự động hóa vào việc chế biến thực phẩm.
Nghiên cứu về công nghệ “mũi điện tử” và thị giác máy tính của viện công nghệ Skoltech.
Ý chính các đoạn trong bài:
Đoạn 1: Giới thiệu nghiên cứu cảm biến đánh giá độ chín của thịt gà tự động.
Đoạn 2: Sự cần thiết của hệ thống cảm biến đánh giá độ chín của đồ ăn tự động.
Đoạn 3: Định hướng chính của nghiên cứu.
Đoạn 4-7: Các bước tiến hành nghiên cứu.
Đoạn 8: Kết quả nghiên cứu.
Đoạn 9: Các phương hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai.
Tổng hợp các ý trên, ta có ý chính của toàn bài là: “Sử dụng “mũi điện tử” và thị giác máy tính để đánh giá độ chín của thịt gà.”
Chọn B
Theo đoạn 1 (dòng 1-4), mục tiêu chính của nghiên cứu được nhắc tới trong bài là gì?
Nghiên cứu công nghệ cảm biến hóa học.
Nghiên cứu công nghệ thị giác máy tính.
Giúp tự động hóa quy trình nướng thịt gà tại các nhà hàng.
Chế tạo lò nướng “thông minh” cho mỗi gia đình.
A. Nghiên cứu công nghệ cảm biến hóa học. → Sai, đây là một trong các công nghệ được nghiên cứu sử dụng, không phải mục đích của nghiên cứu.
B. Nghiên cứu công nghệ thị giác máy tính. → Sai, đây là một trong các công nghệ được nghiên cứu sử dụng, không phải mục đích của nghiên cứu.
C. Giúp tự động hóa quy trình nướng thịt gà tại các nhà hàng. → Đúng.
D. Chế tạo lò nướng “thông minh” cho mỗi gia đình. → Sai, đây chỉ là một khả năng ứng dụng trong tương lai, không phải mục tiêu trực tiếp hiện tại của nghiên cứu. Lưu ý tác giả sử dụng từ “biết đâu”.
Chọn C
Theo đoạn 3 (dòng 11-18), phương án nào sau đây KHÔNG phải là một trong những công dụng của “mũi điện tử
Xác định mùi vị của thịt gà nướng.
Phân loại phô mai.
Phát hiện hoa quả bị hỏng.
Phát hiện bánh quy bị vỡ.
Thông tin tại dòng 17-18: “thị giác máy tính” có thể phát hiện bánh quy bị vỡ, không phải “mũi điện tử”.
Chọn D
Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của đoạn 4 (dòng 19-27)?
Cơ chế hoạt động của “mũi điện tử”.
Cơ chế hoạt động của thị giác máy tính.
Cách thức tiến hành nghiên cứu.
Mục tiêu tiến hành nghiên cứu.
Đoạn 4 giải thích cách thức các nhà khoa học sử dụng “mũi điện tử và thị giác máy tính để theo dõi được độ chín của thịt gà nướng.
Chọn C
Theo đoạn 5 (dòng 28-32), người ta sử dụng phương pháp phân tích nhiệt trọng trường nhằm mục đích gì?
Tính số lượng các hạt vật chất bay hơi trong quá trình nướng thịt gà.
Tính toán phổ khối lượng các hạt bay hơi trong quá trình nướng thịt gà.
Đo đạc kích thước các hạt bay hơi trong quá trình nướng thịt gà.
Xác định thành phần các hạt bay hơi trong quá trình nướng thịt gà.
Thông tin tại dòng 30: “...để theo dõi số lượng hạt vật chất bay hơi trong quá trình nướng...”.
Chọn A
Theo đoạn 6 (dòng 33-36), vai trò của các tình nguyện viên trong nghiên cứu này là gì?
Đánh giá chất lượng thịt nướng.
Điền khiển máy tính và các loại cảm biến.
Đảm bảo các loại cảm biến hoạt động ổn định.
Đảm bảo chất lượng quá trình nướng thịt.
Các tình nguyện viên tham gia đánh giá chất lượng từng miếng thịt nướng. Sau đó kết quả đánh giá được các nhà nghiên cứu đem so sánh với đánh giá của máy móc để kiểm tra và cân chỉnh độ chính xác của máy.
Chọn A
Tại đoạn 7 (dòng 37-44), đoạn văn “Chúng tôi đã nướng nhiều mẫu, đánh số và cho tình nguyện viên nếm thử trong điều kiện bị bịt mắt. Đó là một trải nghiệm thú vị đối với các nhà khoa học vật liệu, vốn thường làm việc với dữ liệu từ các công cụ phân tích phức tạp. Tuy nhiên, các mô thịt gà cũng là một loại vật liệu mà.” minh họa tốt nhất cho ý nào sau đây?
Việc nghiên cứu quá trình nướng thịt gà cần sử dụng nhiều công cụ phức tạp.
Các tình nguyện viên trong nghiên cứu ít tiếp xúc trực tiếp với công việc bếp núc.
Các tình nguyện viên tham gia nghiên cứu nhằm mục đích nghiên cứu các loại vật liệu mới.
Mô thịt gà là một loại vật liệu phức tạp.
Ý của đoạn văn là các tình nguyện viên tham gia nghiên cứu (các nhà khoa học vật liệu) thường tiếp xúc với các dữ liệu máy tính, ít tham gia trực tiếp vào các công việc nấu nướng như trong nghiên cứu này.
Chọn B
Theo đoạn cuối, phương hướng phát triển tiếp theo của nghiên cứu này là gì?
Sử dụng cảm biến giúp chữa các bệnh về mũi.
Kiểm tra kết quả nghiên cứu trong môi trường thực tế.
Sử dụng cảm biến để đo nhiệt độ trong bếp ăn công nghiệp hoặc gia đình.
Xây dựng quy trình tư vấn giúp giảm lượng thịt bị hỏng trong quá trình bảo quản.
Thông tin tại dòng 50-51: “Các nhà nghiên cứu đang lập kế hoạch kiểm tra các cảm biến của mình trong môi trường bếp nhà hàng”
Chọn B
Theo đoạn 2 (dòng 5-10), vì sao ngành khách sạn muốn kiểm soát tự động quy trình nấu ăn?
Vì con người thường mắc lỗi và gặp sai sót trong quá trình làm việc.
Vì hầu hết mọi người đều không thích làm công việc này.
Vì một người không thể bao quát toàn bộ bếp ăn quy mô lớn.
Để đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào đồng nhất.
Thông tin tại dòng 7-8: “...với một khu bếp lớn, bạn không thể phụ thuộc vào đôi mắt hoặc cái mũi của chỉ một người...”.
Chọn C
Cho hàm số f(x) có đạo hàm Hỏi hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(2; +∞).
(1;2).
(-∞;-1).
(-1;1).

Ta có
Dựa vào bảng biến thiên (hình bên), ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng (1; 2).
Cho hàm số (C), gọi I là tâm đối xứng của đồ thị (C) và M(a;b) là một điểm thuộc đồ thị. Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm M cắt hai tiệm cận của đồ thị (C) lần lượt tại hai điểm A và B. Để tam giác IAB có bán kính đường tròn nội tiếp lớn nhất thì tổng a + b gần nhất với số nào sau đây?
-3.
0.
3.
5.

Biết đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y = -1. Giá trị bằng
56.
-56.
-72.
72.
Điều kiện Để đồ thị hàm số có tiệm cận ngang thì a > 0
Khi đó, ta có
Vậy
Chọn B
Cho . Giá trị của là
.
.
.
.
Từ thay vào ta được:
Chọn A
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình có nghiệm?
7.
4.
5 .
6.

Một người mua một căn hộ chung cư với giá 500 triệu đồng. Người đó trả trước số tiền là 100 triệu đồng. Số tiền còn lại người đó thanh toán theo hình thức trả góp với lãi suất tính trên tổng số tiền còn nợ là 0,5% mỗi tháng. Kể từ ngày mua, sau đúng mỗi tháng người đó trả số tiền cố định là 4 triệu đồng. Thời gian để người đó trả hết nợ là
136 tháng.
140 tháng.
139 tháng.
133 tháng.

Cho hình chóp S.ABCD có cạnh SA = x còn tất cả các cạnh khác có độ dài bằng 2. Tính thể tích V lớn nhất của khối chóp S.ABCD.
V = 1.
V = 3.
V = 2.

Cắt một khối trụ cho trước thành hai phần thì được hai khối trụ mới có tổng diện tích toàn phần nhiều hơn diện tích toàn phần của khối trụ ban đầu 32π dm2. Biết chiều cao của khối trụ ban đầu là 7 dm, tính tổng diện tích toàn phần S của hai khối trụ mới.
S = 120π (dm2).
S = 144π (dm2).
S = 288π (dm2).
S 256π (dm2).

Từ một tấm thép phẳng hình chữ nhật, người ta muốn làm một chiếc thùng đựng dầu hình trụ bằng cách cắt ra hai hình tròn bằng nhau và một hình chữ nhật sau đó hàn kín lại, như trong hình vẽ dưới đây. Hai hình tròn làm hai mặt đáy, hình chữ nhật làm thành mặt xung quanh của thùng đựng dầu. Biết thùng đựng dầu có thể tích bằng 50,24 lít. Tính diện tích của tấm thép hình chữ nhật ban đầu.

1,8 (m2).
2,2 (m2).
1,5 (m2).
1,2 (m2).
Đổi 50,24 (lít)
Dựa vào hình vẽ ta thấy, bán kính đường tròn đáy của thùng đựng dầu là
Thể tích thùng đựng dầu là:
Diện tích hình chữ nhật ban đầu gấp 3 lần diện tích xung quanh của hình trụ.
Vậy
Chọn C
Trong không gian, cho bốn mặt cầu có bán kính lần lượt là 2, 3, 3, 2 tiếp xúc ngoài với nhau. Mặt cầu nhỏ nhất tiếp xúc ngoài với cả bốn mặt cầu nói trên có bán kính bằng

Gọi A, B, C, D là tâm bốn mặt cầu, không mất tính tổng quát ta giả sữ Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD. Dễ dàng tính được Gọi I là tâm mặt cầu nhỏ nhất với bán kính r tiếp xúc với bốn mặt cầu trên.
Vì nên I nằm trên đoạn MN.
Đặt , ta có
Từ đó suy ra
Vậy
Chọn D
Cho hàm số f(x) liên tục và nhận giá trị dương trên [0;1].
Biết với mọi . Tính giá trị
1.
2.
Ta có
Xét . Đặt
Đổi cận
Khi đó,
Mặt khác, hay
Vậy
Chọn B
Một chất điểm A xuất phát từ O, chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật (m/s), trong đó t là khoảng thời gian tính từ lúc A bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm B cũng xuất phát từ O, chuyển động thẳng cùng hướng với A nhưng chậm hơn 3 giây so với A và có gia tốc bằng a (m/s2) (a là hằng số). Sau khi B xuất phát được 12 giây thì đuổi kịp A. Vận tốc của B tại thời điểm đuổi kịp A bằng
20 (m/s).
16 (m/s).
13 (m/s).
15 (m/s).
+) Từ đề bài, ta suy ra: tính từ lúc chất điểm A bắt đầu chuyển động cho đến khi bị chất điểm B bắt kịp thì A đi được 15 giây, B đi được 12 giây.
+) Biểu thức vận tốc của chất điểm B có dạng lại có nên
+) Từ lúc chất điểm A bắt đầu chuyển động cho đến khi bị chất điểm B bắt kịp thì quãng đường hai chất điểm đi được là bằng nhau. Do đó
Từ đó, vận tốc của B tại thời điểm đuổi kịp A bằng
Chọn B
Cho số phức thỏa mãn . Tính .
S = -5
S= 5
Ta có
Chọn B
Cho hai số phức thoả mãn . Gọi M, N là các điểm biểu diễn cho và . Biết Tính .

Trong không gian Oxyz, cho . Nếu 3 vectơ đồng phẳng thì x bằng
2.
1.
-2.
-1.
Ta có
Khi đó đồng phẳngTrong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 9 tâm I và mặt phẳng (P): 2x + 2y – z + 24 = 0. Gọi H là hình chiếu vuông góc của I trên (P). Điểm M thuộc (S) sao cho đoạn MH có độ dài lớn nhất. Tìm tọa độ điểm M.
M(–1;0; 4).
M(0;1;2).
M(3; 4; 2).
M(4; 1; 2).

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng : 2 – my + z + 6m + 3 = 0 và : mx + y – mz + 3m – 8 = 0; hai mặt phẳng này cắt nhau theo giao tuyến là đường thẳng Δ. Gọi Δ' là hình chiếu của Δ lên mặt phẳng Oxy. Biết rằng khi m thay đổi thì đường thẳng Δ' luôn tiếp xúc với một mặt cầu cố định có tâm I(a;b;c) thuộc mặt phẳng Oxy. Tính giá trị biểu thức P = 10a2 – b2 + 3c2.
P = 56.
P = 9.
P = 41.
P = 73.


Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, và Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAC) bằng
30°.
45°.
60°.
90°.

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = a, AD = 2a, AA = a. Gọi M là điểm trên đoạn AD với Gọi x là độ dài khoảng cách giữa hai đường thẳng AD', B'C và y là độ dài khoảng cách từ M đến mặt phẳng (AB′C). Tính giá trị xy.


Nghiệm của phương trình 2sinx+1 = 0 được biểu diễn trên đường tròn lượng giác ở hình bên là những điểm nào?

Điểm D, điểm C.
Điểm E, điểm F.
Điểm C, điểm F.
Điểm E, điểm D.
Chọn B
Trong trận đấu bóng đá giữa 2 đội Real Madrid và Barcelona, trọng tài cho đội Barcelona được hưởng một quả Penalty. Cầu thủ sút phạt ngẫu nhiên vào 1 trong bốn vị trí 1, 2, 3, 4 và thủ môn bay người cản phá ngẫu nhiên đến 1 trong 4 vị trí 1, 2, 3, 4 với xác suất như nhau. Biết nếu cầu thủ sút và thủ môn bay người cùng vào vị trí 1 hoặc 2 thì thủ môn cản phá được cú sút đó, nếu cùng vào vị trí 3 hoặc 4 thì xác suất cản phá thành công là 50%. Tính xác suất của biến cố “cú sút đó không vào lưới”?
Cách 1. Số phần tử của không gian mẩu là
Gọi biến cố A = "Cú sút đó không vào lưới". Khi đó biến cố "Cú sút đó vào lưới".
Số phần tử của là
Trường hợp 1. Cầu thủ sút vào vị trí 1 thủ môn bay vào 1 trong 3 vị trí còn lại
Cầu thủ có 1 cách sút. Thủ môn có 3 cách bay người. Do đó, có 3 khả năng xảy ra.
Trường hợp 2. Cầu thủ sút vào vị trí 2 thủ môn bay vào 1 trong 3 vị trí còn lại
Cầu thủ có 1 cách sút. Thủ môn có 3 cách bay người. Do đó, có 3 khả năng xảy ra.
Trường hợp 3. Cầu thủ sút vào vị trí 3 thủ môn bay vào 1 trong 3 vị trí còn lại
Cầu thủ có 1 cách sút. Thủ môn có 3 cách bay người. Do đó, có 3 khả năng xảy ra.
Trường hợp 4. Cầu thủ sút vào vị trí 4 thủ môn bay vào 1 trong 3 vị trí còn lại
Cầu thủ có 1 cách sút. Thủ môn có 3 cách bay người. Do đó, có 3 khả năng xảy ra.
Trường hợp 5. Cầu thủ sút vào vị trí 3 thủ môn bay vào vị trí 3
Cầu thủ có 1 cách sút. Thủ môn có 1 cách bay người. Do đó, có 1 khả năng xảy ra.
Trường hợp 6. Cầu thủ sút vào vị trí 4 thủ môn bay vào vị trí 4
Cầu thủ có 1 cách sút. Thủ môn có 1 cách bay người. Do đó, có 1 khả năng xảy ra.
Khi đó . Xác suất xảy ra biến cố là
Vậy
Cách 2. Gọi là biến cố "cầu thủ sút phạt vào vị trí i";
là biến cố "thủ môn bay người cản phá vào vị trí thứ i".
Và C là biến cố "Cú sút phạt không vào lưới". Dẽ thấy,
Ta có
Chọn B
Từ các chữ số 2, 3, 4 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 9 chữ số, trong đó chữ số 2 có mặt 2 lần, chữ số 3 có mặt 3 lần, chữ số 4 có mặt 4 lần?
1260.
40320.
120.
1728.
Cách 1. Dùng tổ hợp
Chọn vị trí cho 2 chữ số 2 có cách.
Chọn vị trí cho 3 chữ số 3 có cách.
Chọn vị trí cho 4 chữ số 4 có cách.
Vậy số các số tự nhiên thỏa mãn yêu cằu bài toán là số.
Cách 2. Dùng hoán vị lặp
Số các số tự nhiên thỏa mãn yêu cằu bài toán là số.
Chọn A
Bạn An chơi trò chơi xếp các que diêm thành tháp theo qui tắc thể hiện như hình vẽ. Để xếp được tháp có 10 tầng thì bạn An cần đúng bao nhiêu que diêm?

210.
39.
100.
270.
Số que ở 1 tầng là
Tổng số que ở 2 tầng là
Tổng số que ở 3 tầng là
...
Tổng số que ở 10 tằầg là
Ta thấy là tổng 10 số hàng của cấp số cộng có số hạng đầu công sai d = 4
que.
Chọn A
Cho dãy số với Tính

Cấp số nhân 5; 10; 20...; 1280 có bao nhiêu số hạng?
9.
7.
8.
10.
Xét cấp số nhân vởi
Ta có:
Vậy cấp số nhân đã cho có 9 số hạng.
Chọn A
Cho dãy số có: Tính
1. Tìm số hạng tổng quát của dãy số
Gọi là dãy số thỏa mãn:
Khi đó,
là cấp số nhân có số hạng đả̉u và cồng bội q = 0
Vậy số hạng tống quát của dãy số là
Ta có
Vậy số hạng là số hạng thứ 6 của dãy.
3. Tính tổng 100 số hạng đầu tiên của dãy.
Ta có
.....
Tổng của 100 số hạng đầu tiền của dãy là:
Vậy tổng 100 số hạng đầu tiên của dãy là
Đạn bắn ra từ 1 máy bắn đá có quỹ đạo là một parabol (P). Biết rằng đạn của máy bắn đá bắn xa 100m và tại thời điểm đạn cao 60m thì đạn cách điểm bắn 80m.

1. Vị trí đạn bay cao nhất cách mặt đất bao nhiêu?
1. Đặt hệ trục như hình vẽ.

Gọi
Ta có (P) qua và
Vị trí đạn bay cao nhất cách mặt đất là
2. Máy bắn đá cách tường thành địch 90m. Biết tường thành cao 30m. Hỏi đạn pháo có vượt qua được tường thành không?
Vì máy bắn đá cách tường thành địch 90m nên
đạn pháo vượt qua được tường thành.
3. Địch xây chòi phòng thủ cao 20m phía trước tường thành. Hỏi phải đặt máy bắn đá cách chòi bao xa để đạn có thể bắn trúng chòi? Biết rằng để tránh bị địch tấn công thì máy bắn đá phải đặt cách thành địch ít nhất 50m.
Để máy bắn đá có thể bắn trúng chòi cao 20m thì
Vậy cần đặt máy bắn đá cách chòi 94,35m để đạn có thể bắn trúng chòi.








