Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 6)
100 câu hỏi
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:
BÀI ĐỌC 1
ĐÃ ĐẾN LÚC PHẢI TRẢ ƠN CHO ĐẠI DƯƠNG
[1] Hàng thập kỉ qua, bằng cách hấp thụ một phần tư lượng khí CO2 ô nhiễm và hơn 90% nhiệt lượng dư thừa từ hiện tượng nóng lên toàn cầu, các đại dương đã giữ cho nhiệt độ bề mặt đất liền của Trái đất ở mức có thể sống được.

[2] Song, để đáp lại “tấm thịnh tình” ấy, con người lại đổ hàng núi rác thải nhựa xuống biển và đầu độc bờ biển bằng các hóa chất độc hại và những dòng nước công nghiệp.
“Ít nhất một phần ba trữ lượng cá tự nhiên đã bị đánh bắt quá mức, và chỉ còn dưới 10% đại dương là được bảo vệ”, Kathryn Matthews – Giám đốc khoa học tại tổ chức phi chính phủ Oceana chia sẻ với AFP.
“Các tàu đánh cá bất hợp pháp cũng hoạt động mà không bị trừng phạt ở nhiều vùng ven bờ và biển khơi”.
Đồng thời, nước biển cũng bị CO2 làm axit hóa và những đợt nắng nóng kéo dài nhiều tháng hoặc lâu hơn cũng đang giết chết các rạn san hô – nơi hỗ trợ sự sống cho 1/4 sinh vật biển và cung cấp sinh kế cho 1/4 tỉ người.
“Chúng ta mới chỉ bắt đầu hiểu về mức độ tàn phá của biến đổi khí hậu lên đại dương mà thôi”, Charlotte de Fontaubert, người đứng đầu toàn cầu chương trình nền kinh tế xanh của Ngân hàng Thế giới, cho biết.
Tương lai đáng sợ
[3] Được đồng tổ chức bởi Bồ Đào Nha và Kenya, Hội nghị Đại dương Liên Hợp Quốc kéo dài năm ngày đã quy tụ hàng nghìn quan chức chính phủ, doanh nghiệp, nhà khoa học và tổ chức phi chính phủ để tìm kiếm giải pháp.
Với xu hướng hiện tại, tình trạng ô nhiễm có thể khiến cho lượng nhựa ở biển nhiều ngang với cá vào giữa thế kỉ này. Thông tin ấy đã được đề cập trong chương trình nghị sự của hội nghị, cùng với các đề xuất giải pháp từ tái chế đến cấm hoàn toàn túi nhựa.
[4] Câu hỏi làm thế nào để nghề đánh bắt cá tự nhiên, từ những con tàu chế biến cá của vùng Đông Á cho đến những chiếc thuyền đánh cá dọc theo bờ biển nhiệt đới, trở nên bền vững hơn cũng là một nội dung quan trọng trong chương trình nghị sự của Lisbon.
Và khẩu hiệu mới được đặt ra ở đây là “thực phẩm xanh” – nguồn dinh dưỡng từ biển đảm bảo được tính bền vững và công bằng.
Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển bùng nổ cũng cần phải được theo dõi chặt chẽ bởi nó tiềm ẩn rất nhiều vấn đề từ việc phá hủy các khu rừng ngập mặn quý giá đến việc sử dụng thuốc kháng sinh tràn lan.
[5] Thúc đẩy chương trình nghị sự
Dù hội thảo ở Lisbon không phải là một phiên đàm phán chính thức, những người tham gia vẫn không ngần ngại thúc đẩy để có một chương trình nghị sự mạnh mẽ về đại dương tại hai hội nghị thượng đỉnh quan trọng vào cuối năm nay: cuộc đàm phán về khí hậu của Liên Hợp Quốc COP27 vào tháng 11, và cuộc đàm phán về đa dạng sinh học COP15 đã bị trì hoãn từ lâu.
Các đại dương vốn đã là trọng tâm của một dự thảo hiệp ước về đa dạng sinh học với nhiệm vụ ngăn chặn “sự tuyệt chủng hàng loạt” mà nhiều nhà khoa học lo ngại sẽ xảy ra kể từ khi thiên thạch quét sạch loài khủng long trên cạn hơn 65 triệu năm trước.
Một liên minh gồm gần 100 quốc gia cũng ủng hộ một điều khoản nền tảng, trong đó sẽ chỉ định 30% đất liền và đại dương làm các khu vực được bảo vệ.
[6] Tuy nhiên, với vấn đề biến đổi khí hậu, vẫn chưa có nhiều đề xuất như vậy.
Bất chấp tác động nghiêm trọng của hiện tượng nóng lên toàn cầu và vai trò thiết yếu của các đại dương trong việc hấp thụ CO2, bảy vùng biển hầu như chưa được đề cập đến trong các cuộc đàm phán về khí hậu của Liên Hợp Quốc, mãi cho đến gần đây.
Song, các nhà khoa học đã khẳng định rất rõ rằng đại dương và vấn đề biến đổi khí hậu cần phải đi cùng nhau: các đại dương sẽ tiếp tục chịu ảnh hưởng trừ khi nồng độ khí nhà kính được giữ ở mức ổn định, và cuộc chiến chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu cũng sẽ thất bại nếu các đại dương mất khả năng hút CO2 và hấp thụ nhiệt.
(Tạp chí Tia sáng, Mỹ Hạnh dịch)
PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU
Nội dung chính của văn bản trên là gì?
Hãy trả ơn đại dương bằng mọi cách.
Tình trạng ô nhiễm và lời kêu gọi bảo vệ đại dương.
Tình trạng ô nhiễm đại dương do con người gây ra.
Vấn đề tổ chức các chương trình nghị sự nhằm bảo vệ đại dương.
- Nội dung chính của văn bản trên là: Tình trạng ô nhiễm và lời kêu gọi bảo vệ đại dương.
- Đọc văn bản có thể nhận thấy nhan đề chính là một gợi ý cho một phần nội dung “Đã đến lúc phải trả ơn đại dương” tức văn bản sẽ có phần kêu gọi sự chung tay, giúp sức của con người để bảo vệ đại dương. Song, văn bản dưới hình thức một văn bản thông tin có phần sapo chính là phần nêu nội dung tóm tắt của bài. Phần này đã cho thấy văn bản ngoài là lời kêu gọi còn phản ánh tình trạng ô nhiễm môi trường toàn cầu đã ảnh hưởng lên đại dương. Đại dương đang hứng chịu những vấn đề đó và bảo vệ con người khỏi chúng. Bởi vậy, văn bản sẽ có thêm một nội dung là tình trạng ô nhiễm đại dương. Chọn B.
Dựa vào đoạn [1], điền từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào hai chỗ trống.
Rất nhiều thập kỉ qua, đại dương đã giúp ổn định __________ của bề mặt đất liền bằng cách hấp thụ một phần tư lượng khí CO2 ô nhiễm và hơn 90% nhiệt lượng dư thừa từ hiện tượng nóng lên toàn cầu, nhờ đó mà con người trên Trái đất mới có thể __________ .
- Đoạn [1] có trình bày: “Hàng thập kỉ qua, bằng cách hấp thụ một phần tư lượng khí CO2 ô nhiễm và hơn 90% nhiệt lượng dư thừa từ hiện tượng nóng lên toàn cầu, các đại dương đã giữ cho nhiệt độ bề mặt đất liền của Trái đất ở mức có thể sống được”. Với các chi tiết được in đậm, có thể thấy từ khóa còn thiếu là “nhiệt độ” và “sống được”.
=> Ta có câu đầy đủ: Rất nhiều thập kỉ qua, đại dương đã giúp ổn định nhiệt độ của bề mặt đất liền bằng cách hấp thụ một phần tư lượng khí CO2 ô nhiễm và hơn 90% nhiệt lượng dư thừa từ hiện tượng nóng lên toàn cầu, nhờ đó mà con người trên Trái đất mới có thể sống được.
Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: nhiệt độ.
- Vị trí 2: sống được.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Theo thông tin ở đoạn số [1], đại dương hút CO2 và hấp thụ nhiệt cho khí hậu bớt nóng lên.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Theo nội dung ở đoạn [1] thì thông tin ở đề bài hoàn toàn trùng khớp với thông tin “hấp thụ một phần tư lượng khí CO2 ô nhiễm và hơn 90% nhiệt lượng dư thừa từ hiện tượng nóng lên toàn cầu”. Vậy nên thông tin ở đề bài là chính xác. Chọn ¤ Đúng.
Dựa vào đoạn [2], hãy hoàn thành các nội dung sau bằng cách điền các cụm từ vào đúng vị trí.
Con người đã đổ xuống biển một lượng rác thải __________ quá lớn và đầu độc bờ biển bằng các __________ nguy hiểm.
Trữ lượng cá tự nhiên bị suy giảm nghiêm trọng, chỉ còn dưới 10% đại dương là được bảo vệ do việc __________ quá mức của con người.
- Theo đoạn số [2], “để đáp lại “tấm thịnh tình” ấy, con người lại đổ hàng núi rác thải nhựa xuống biển và đầu độc bờ biển bằng các hóa chất độc hại và những dòng nước công nghiệp”, tức là con người đã đổ xuống biển rác thải “nhựa” và đầu độc biển bằng “hóa chất” độc hại.
=> [vị trí 1]: nhựa, [vị trí 2]: hóa chất
- Thêm nữa, “Ít nhất một phần ba trữ lượng cá tự nhiên đã bị đánh bắt quá mức, và chỉ còn dưới 10% đại dương là được bảo vệ” đã cho chúng ta biết việc “đánh bắt” quá mức của con người cũng ảnh hưởng nặng nề tới thiên nhiên.
=> [vị trí 3]: đánh bắt
Dựa vào nội dung đoạn trên cùng cách sử dụng từ ngữ trong bài đọc, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: nhựa.
- Vị trí 2: hóa chất.
- Vị trí 3: đánh bắt.
Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong bài viết có tác dụng gì?
Tạo sự cân đối, hài hòa cho bài viết.
Thể hiện một cách trực quan tình trạng ô nhiễm môi trường.
Giới thiệu cho người đọc một địa điểm đặc sắc.
Giới thiệu để người đọc biết thêm một vùng đất mới.
Phương tiện phi ngôn ngữ chính là những hình ảnh xuất hiện trong văn bản. Cả văn bản chỉ có một bức ảnh ở đầu với nội dung phản ánh ô nhiễm nặng nề do nhựa gây ra trên các đại dương. Từ đó, phương tiện phi ngôn ngữ này có tác dụng thể hiện một cách trực quan tình trạng ô nhiễm môi trường. Chọn B.
Qua bài viết, tác giả KHÔNG thể hiện thái độ nào?
(Chọn 2 đáp án đúng)
Thất vọng vì tình trạng khí hậu và đại dương ngày càng xấu đi, khiến con người phải đối mặt với sự nguy hiểm.
Tin tưởng, lạc quan vì tình trạng ô nhiễm của đại dương đang ngày càng được cải thiện, có kết quả tích cực.
Lo âu vì tình trạng ô nhiễm đại dương ngày càng trầm trọng.
Hi vọng vào tương lai có thể giải cứu đại dương vì các nhà khoa học đang tìm kiếm giải pháp để cải thiện tình hình.
Qua đoạn trích, tác giả KHÔNG thể hiện thái độ:
- Thất vọng vì tình trạng khí hậu và đại dương ngày càng xấu đi, khiến con người phải đối mặt với sự nguy hiểm
→ Vì đứng trước tình trạng ô nhiễm môi trường, người viết bày tỏ cảm xúc lo âu thay vì thất vọng, vì trong đoạn trích, tác giả dùng từ “lo ngại” trong đoạn số [5]. Cảm xúc thất vọng không phù hợp vì nó dành cho việc mong muốn một điều gì đó mà không được như ý nguyện. Ở đây phải là lo âu vì đó là tình trạng môi trường đáng cảnh báo.
- Tin tưởng, lạc quan vì tình trạng ô nhiễm của đại dương đang ngày càng được cải thiện, có kết quả tích cực
→ Vì trước tình trạng ô nhiễm và việc chưa tìm được cách giải quyết triệt để, các nhà khoa học không bày tỏ cảm xúc tích cực như lạc quan, tin tưởng.
=> Trong đoạn văn, tác giả có nói về những nỗ lực của các tổ chức chính phủ trong việc tạo ra các chương trình nghị sự, dù chưa có nhiều giải pháp nhưng đó là một dấu hiệu của hi vọng mà các nhà khoa học đặt vào tương lai.
Chọn:
þ Thất vọng vì tình trạng khí hậu và đại dương ngày càng xấu đi, khiến con người phải đối mặt với sự nguy hiểm.
þ Tin tưởng, lạc quan vì tình trạng ô nhiễm của đại dương đang ngày càng được cải thiện, có kết quả tích cực.
Dựa vào đoạn [4], điền cụm từ không quá ba tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.
Nguồn dinh dưỡng từ biển đảm bảo được tính bền vững và công bằng được gọi là __________ .
Theo đoạn [4], một nội dung có trong chương trình nghị sự chính là “Và khẩu hiệu mới được đặt ra ở đây là “thực phẩm xanh” – nguồn dinh dưỡng từ biển đảm bảo được tính bền vững và công bằng”. Từ đó, có thể nhận thấy “nguồn dinh dưỡng từ biển đảm bảo được tính bền vững và công bằng” là thực phẩm xanh.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Giải pháp mà thế giới đang nỗ lực thực hiện để giải cứu đại dương là?
| ĐÚNG | SAI |
Có những quy định để nghề đánh bắt cá tự nhiên trở nên bền vững hơn. | ¡ | ¡ |
Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản. | ¡ | ¡ |
Đưa ra khẩu hiệu mới về “thực phẩm xanh”. | ¡ | ¡ |
Suy luận, phân tích:
- Có những quy định để nghề đánh bắt cá tự nhiên trở nên bền vững hơn.
→ Ý kiến trên: ĐÚNG
Theo đoạn số [4], “Câu hỏi làm thế nào để nghề đánh bắt cá tự nhiên, từ những con tàu chế biến cá của vùng Đông Á cho đến những chiếc thuyền đánh cá dọc theo bờ biển nhiệt đới, trở nên bền vững hơn cũng là một nội dung quan trọng trong chương trình nghị sự của Lisbon”, những từ khóa được in đậm đã cho thấy thông tin đầu tiên là chính xác.
- Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản.
→ Ý kiến trên: SAI
Theo đoạn văn [4] “Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển bùng nổ cũng cần phải được theo dõi chặt chẽ” chứ không phải “thúc đẩy phát triển”.
- Đưa ra khẩu hiệu mới về “thực phẩm xanh”.
→ Ý kiến trên: ĐÚNG
Thông tin này liên quan tới nội dung “Và khẩu hiệu mới được đặt ra ở đây là “thực phẩm xanh” – nguồn dinh dưỡng từ biển đảm bảo được tính bền vững và công bằng” là chính xác.
| ĐÚNG | SAI |
Có những quy định để nghề đánh bắt cá tự nhiên trở nên bền vững hơn. | ¤ | ¡ |
Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản. | ¡ | ¤ |
Đưa ra khẩu hiệu mới về “thực phẩm xanh”. | ¡ | ¡ |
Con người đã hành động như thế nào để đối phó với “tương lai đáng sợ” do chính mình gây ra?
(Chọn 2 đáp án đúng)
Tổ chức Hội nghị Đại dương Liên Hợp Quốc.
Yêu cầu các tàu cá tạo ra “thực phẩm xanh”.
Kêu gọi mọi người nhặt rác thải nhựa tại các bờ biển.
Cuộc đàm phán về khí hậu của Liên Hợp Quốc COP27 và cuộc đàm phán về đa dạng sinh học COP15.
Căn cứ vào nội dung đoạn số [3] và đoạn [5].
- Như tiêu đề ở đoạn số [5], có thể thấy việc làm mạnh mẽ nhất của các tổ chức chính phủ ở thời điểm mức độ ô nhiễm cảnh báo là tổ chức các chương trình nghị sự giữa các quốc gia để cùng nhau tìm hướng giải quyết, khắc phục bền vững. Đã có một số chương trình diễn ra, mang đến một số giải pháp như Hội nghị Đại dương Liên Hợp Quốc, Cuộc đàm phán về khí hậu của Liên Hợp Quốc COP27 và cuộc đàm phán về đa dạng sinh học COP15.
- Trong đó, bài viết cũng không kêu gọi từng cá nhân thực hiện nhặt rác hay yêu cầu các tàu cá tạo ra “thực phẩm xanh”.
Chọn:
þ Tổ chức Hội nghị Đại dương Liên Hợp Quốc.
þ Cuộc đàm phán về khí hậu của Liên Hợp Quốc COP27 và cuộc đàm phán về đa dạng sinh học COP15.
Dựa vào đoạn [6], hãy hoàn thành các nội dung sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.
![]()
![]()
![]()
![]()
Các đại dương sẽ thoát khỏi sự tổn thương nghiêm trọng khi nồng độ khí nhà kính được giữ ở mức __________ . Nếu đại dương an toàn, cuộc chiến chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu cũng sẽ __________ .
Theo đoạn [6], “các đại dương sẽ tiếp tục chịu ảnh hưởng trừ khi nồng độ khí nhà kính được giữ ở mức ổn định”. Có thể thấy, đại dương chịu ảnh hưởng nghiêm trọng bởi nồng độ khí nhà kính, khi nào điều này đạt mức “ổn định” thì khi đó đại dương sẽ thoát khỏi sự tổn hại.
=> [vị trí 1]: ổn định
Theo đoạn [6], “cuộc chiến chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu cũng sẽ thất bại nếu các đại dương mất khả năng hút CO2 và hấp thụ nhiệt”. Tức là khi đại dương không thực hiện được khả năng của mình nữa thì cuộc chiến chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu sẽ “thất bại”, và ngược lại, đại dương an toàn thì quá trình chiến đấu sẽ thành công.
=> [vị trí 2]: thành công
Dựa vào nội dung đoạn trên cùng cách sử dụng từ ngữ trong bài đọc, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: ổn định.
- Vị trí 2: thành công.
PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC
Kim tự tháp Cheops (có dạng hình chóp) là kim tự tháp cao nhất ở Ai Cập. Chiều cao của kim tự tháp này là 144 m, đáy của kim tự tháp là hình vuông có cạnh dài 230 m. Các lối đi và phòng bên trong chiếm 30% thể tích của kim tự tháp. Để xây dựng kim tự tháp, người Ai Cập cổ đại đã vận chuyển các khối đá qua những lối đi vào phòng bên trong. Biết một lần vận chuyển gồm 10 xe, mỗi xe chở 6 tấn đá, và khối lượng riêng của đá bằng 2,5.103 kg/m3. Số lần vận chuyển đá để xây dựng kim tự tháp là (1) _________.

Thể tích kim tự tháp là
.
Thể tích khối đá cần vận chuyển là
.
Gọi
là số lần vận chuyển.
Để đủ đá xây dựng kim tự tháp thì
.
Do đó ta điền như sau:
Kim tự tháp Cheops (có dạng hình chóp) là kim tự tháp cao nhất ở Ai Cập. Chiều cao của kim tự tháp này là 144 m, đáy của kim tự tháp là hình vuông có cạnh dài 230 m. Các lối đi và phòng bên trong chiếm 30% thể tích của kim tự tháp. Để xây dựng kim tự tháp, người Ai Cập cổ đại đã vận chuyển các khối đá qua những lối đi vào phòng bên trong. Biết một lần vận chuyển gồm 10 xe, mỗi xe chở 6 tấn đá, và khối lượng riêng của đá bằng 2,5.103 kg/m3. Số lần vận chuyển đá để xây dựng kim tự tháp là (1) 74060.
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:
BÀI ĐỌC 2
ĐÔI NÉT VỀ BỨC TRANH KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM NĂM 2022
[1] Bức tranh kinh tế - xã hội năm 2022 của nước ta sẽ sắc nét hơn, ấn tượng hơn nếu như một số bất cập về thể chế, môi trường đầu tư kinh doanh được tháo gỡ kịp thời; nếu như một bộ phận cán bộ, công chức trong bộ máy quản lí nâng cao tinh thần trách nhiệm, không đùn đẩy, né tránh, bớt vô cảm với những khó khăn của doanh nghiệp và người dân.
[2] Trong năm có 208,3 nghìn doanh nghiệp thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt động nhưng có tới 143,2 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, bình quân cứ 10 doanh nghiệp gia nhập thì có gần 7 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường.
[3] Nếu như đầu tư công - động lực tăng trưởng của nền kinh tế được giải ngân nhanh hơn. Đối với kinh tế nước ta, nếu giải ngân vốn đầu tư công tăng thêm 1% so với năm trước sẽ làm GDP tăng thêm 0,058%.
[4] Đặc biệt trong bối cảnh tổng cầu thế giới suy giảm, ảnh hưởng tới xuất khẩu của Việt Nam, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công là giải pháp quan trọng và hiệu quả nhằm phục hồi, nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, bù đắp cho suy giảm xuất khẩu.
[5] Xuất khẩu hàng hóa là động lực tăng trưởng của nền kinh tế trong các năm qua và những năm tới. Tuy vậy, kim ngạch xuất khẩu của nước ta phụ thuộc quá lớn vào một số ít nhóm hàng và khu vực FDI.
[6] Kim ngạch của 8 nhóm hàng chiếm 70,1% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn nền kinh tế; kim ngạch của 2 nhóm hàng thuộc khu vực FDI là điện thoại và linh kiện và điện tử máy tính và linh kiện chiếm tới 30,8% tổng kim ngạch xuất khẩu. Điều này phản ánh thương mại quốc tế của nước ta dễ bị tổn thương.
[7] Đặc biệt, tỉ giá thương mại hàng hóa năm 2022 giảm 1,36%, phản ánh nền kinh tế cần nhiều hơn giá trị hàng xuất khẩu để đổi được một lượng hàng nhập khẩu so với năm 2021. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp chưa phát huy và tận dụng lợi ích của các FTA mang lại để thúc đẩy xuất khẩu.
(Theo Tăng trưởng lập kỳ tích và “nét khác biệt đáng tự hào” của kinh tế Việt Nam,
TS Nguyễn Bích Lâm, Báo Điện tử Chính phủ, đăng ngày 29/12/2022, https://baochinhphu.vn/)
Điền các từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Xuất khẩu hàng hóa là một trong những ngành kinh tế _________ của Việt Nam, tuy nhiên vẫn còn gặp phải nhiều ________ . Một trong những hạn chế lớn nhất là sự _________ giữa kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng hóa. Ngoài ra, khó khăn còn đến từ việc cách doanh nghiệp chưa biết tận dụng __________ những lợi ích mà FTA mang lại.
Suy luận, phân tích:
- Đoạn [5]: Xuất khẩu hàng hóa là động lực tăng trưởng của nền kinh tế... => Xuất khẩu hàng hóa là một trong những ngành kinh tế trọng điểm. => Chỗ trống thứ nhất điền “trọng điểm”.
- Chỗ trống thứ 2 điền “thách thức” do bài viết chỉ ra nhiều nguyên nhân khiến cho việc xuất khẩu gặp khó khăn.
- Đoạn [5]: ... kim ngạch xuất khẩu của nước ta phụ thuộc quá lớn vào một số ít nhóm hàng và khu vực FDI. => Kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng hóa không đồng đều, lệch về một số nhóm hàng. => Chỗ trống thứ 3 điền “mất cân bằng”.
- Đoạn [7]: ... nhiều doanh nghiệp chưa phát huy và tận dụng lợi ích của các FTA mang lại để thúc đẩy xuất khẩu. => Những lợi ích của FTA chưa được tận dụng đủ như những gì nó có thể mang lại. => Chỗ trống thứ 4 điền “đúng mức”.
Dựa vào sự phân tích trên ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: trọng điểm.
- Vị trí 2: thách thức.
- Vị trí 3: mất cân bằng.
- Vị trí 4: đúng mức.
Mục đích chính của ba đoạn cuối bài viết là gì?
Trình bày những hậu quả xảy ra do sự chênh lệch giữa tỉ trọng xuất khẩu và nhập khẩu.
Kêu gọi doanh nghiệp tìm hiểu tận dụng lợi ích của các FTA.
Nêu lên những yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình xuất khẩu ở nước ta.
Chỉ ra những hạn chế khách quan tác động đến tình hình xuất khẩu của nước ta.
Mục đích chính của 3 đoạn cuối là: Nêu lên những yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình xuất khẩu ở nước ta.
1. Phụ thuộc quá lớn vào một số ít nhóm hàng và khu vực FDI.
2. Nhiều doanh nghiệp chưa phát huy và tận dụng lợi ích của các FTA mang lại để thúc đẩy xuất khẩu.
Chọn C.
Theo đoạn [4], việc đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công có ý nghĩa như thế nào với nền kinh tế? (Chọn 2 đáp án đúng)
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Cân bằng nền kinh tế.
Làm giảm sự cạnh tranh khốc liệt của thương trường.
Thúc đẩy xuất khẩu.
Đoạn [4] có thông tin: ...đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công là giải pháp quan trọng và hiệu quả nhằm phục hồi, nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, bù đắp cho suy giảm xuất khẩu.
=> Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công giúp “cân bằng nền kinh tế” khi nó bù đắp cho sự suy giảm xuất khẩu và giúp “thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế” theo như nguyên văn thông tin trong bài đọc.
Chọn:
þ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
þ Cân bằng nền kinh tế.
Theo đoạn [3], tiến độ giải ngân vốn đầu tư công tỉ lệ thuận với mức tăng trưởng GDP.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
“Tỉ lệ thuận” là có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa hai đại lượng, sao cho khi đại lượng này tăng giảm bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng giảm bấy nhiêu lần.
Từ đoạn [3] có thông tin: Đối với kinh tế nước ta, nếu giải ngân vốn đầu tư công tăng thêm 1% so với năm trước sẽ làm GDP tăng thêm 0,058%. Chọn ¤ Đúng.
Điền một cụm từ không quá ba tiếng trong đoạn [5] vào chỗ trống:
Bên cạnh việc đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công để phục hồi và phát triển kinh tế, thì ________ để phát triển kinh tế còn là xuất khẩu hàng hóa.
Trong đoạn [5] có thông tin: Xuất khẩu hàng hóa là động lực tăng trưởng của nền kinh tế trong các năm qua và những năm tới. Điền từ: động lực.
Mục đích chính của văn bản là gì?
Chỉ ra những hạn chế, bất cập khiến kinh tế - xã hội của nước ta kém khởi sắc.
Đề xuất giải pháp để cải thiện nền kinh tế - xã hội nước ta.
Nêu nguyên nhân khiến các doanh nghiệp chưa thể lớn mạnh như mong muốn.
Trình bày hiện trạng của việc xuất khẩu hàng hóa ở nước ta.
Mục đích chính của văn bản là Chỉ ra những hạn chế, bất cập khiến kinh tế - xã hội của nước ta kém khởi sắc. Đó là những hạn chế, bất cập sau:
- Bất cập trong thể chế và bộ máy quản lí.
- Tiến độ giải ngân chậm.
- Kim ngạch xuất khẩu của nước ta phụ thuộc quá lớn vào một số ít nhóm hàng và khu vực FDI.
- Nhiều doanh nghiệp chưa phát huy và tận dụng lợi ích của các FTA mang lại để thúc đẩy xuất khẩu.
Chọn A.
Nguyên nhân khiến tỉ trọng xuất khẩu của nước ta suy giảm đến từ những nguyên nhân chủ quan. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nhận định sai vì một trong những nguyên nhân khiến tình hình xuất khẩu gặp khó khăn còn do “tổng cầu thế giới suy giảm” (thông tin trong đoạn [4]), đây là nguyên nhân khách quan. Chọn ¤ Sai.
Chọn cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn thành thông tin về đoạn [4]:
![]()
![]()
![]()
![]()
Bối cảnh tổng cầu thế giới suy giảm đã __________ tiêu cực tới xuất khẩu của Việt Nam. Để phần nào khắc phục điều đó thì đẩy mạnh giải ngân _________ là giải pháp quan trọng và hiệu quả để __________, nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế và thúc đẩy sự phát triển.
- Thông tin nguyên văn của đoạn [4] là: Đặc biệt trong bối cảnh tổng cầu thế giới suy giảm, ảnh hưởng tới xuất khẩu của Việt Nam, thì sự ảnh hưởng ở đây khi tổng cầu suy giảm là ảnh hưởng xấu, nên nó tương đương với “tác động tiêu cực”.
- Đoạn [4] tiếp tục có thông tin “...đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công là giải pháp quan trọng và hiệu quả.” => Chỗ trống thứ 2 điền “vốn đầu tư công”.
- Chỗ trống thứ 3 điền “khôi phục” vì văn bản có thông tin “...nhằm phục hồi, nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng...”, “khôi phục” tương đương với “phục hồi”.
Dựa vào sự phân tích trên ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: tác động.
- Vị trí 2: vốn đầu tư công.
- Vị trí 3: khôi phục.
Thông tin nào KHÔNG được đề cập đến trong đoạn [1] và [2]?
Kinh tế - xã hội nước ta bị ảnh hưởng bởi số quy định, luật lệ còn chưa phù hợp.
Vẫn tồn tại những hạn chế trong môi trường đầu tư kinh doanh chưa được tháo gỡ kịp thời.
Tuy nền kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn nhưng hầu hết các doanh nghiệp trên cả nước đều tìm được giải pháp khắc phục để tồn tại.
Những khó khăn của doanh nghiệp và người dân bị một bộ phận cán bộ trong bộ máy quản lí dửng dưng, bỏ mặc.
Suy luận, phân tích:
- Thông tin “Tuy nền kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn nhưng hầu hết các doanh nghiệp trên cả nước đều tìm được giải pháp khắc phục để tồn tại” không được đề cập đến. Thông tin văn bản đưa ra là “...bình quân cứ 10 doanh nghiệp gia nhập thì có gần 7 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường”, nghĩa là còn rất nhiều doanh nghiệp chưa khắc phục được khó khăn và phải rời khỏi thương trường.
- Thông tin “Vẫn tồn tại những hạn chế trong môi trường đầu tư kinh doanh chưa được tháo gỡ kịp thời” được thể hiện qua ý “Bức tranh kinh tế - xã hội năm 2022 của nước ta sẽ sắc nét hơn, ấn tượng hơn nếu như một số bất cập về thể chế, môi trường đầu tư kinh doanh được tháo gỡ kịp thời”; nghĩa là thực tế vẫn còn tồn tại nhiều bất cập chưa được giải quyết.
- Thông tin “Kinh tế - xã hội nước ta bị ảnh hưởng bởi số quy định, luật lệ còn chưa phù hợp” được thể hiện qua ý “Bức tranh kinh tế - xã hội năm 2022 của nước ta sẽ sắc nét hơn, ấn tượng hơn nếu như một số bất cập về thể chế, môi trường đầu tư kinh doanh được tháo gỡ kịp thời”; vì “thể chế” chính là “những quy định, luật lệ được đặt ra trong một chế độ xã hội”.
- Thông tin “Những khó khăn của doanh nghiệp và người dân bị một bộ phận cán bộ trong bộ máy quản lí dửng dưng, bỏ mặc” được thể hiện qua ý “Bức tranh kinh tế - xã hội năm 2022 của nước ta sẽ sắc nét hơn, ấn tượng hơn ... nếu như một bộ phận cán bộ, công chức trong bộ máy quản lí nâng cao tinh thần trách nhiệm, không đùn đẩy, né tránh, bớt vô cảm với những khó khăn của doanh nghiệp và người dân”.
Chọn C.
Điền một cụm từ không quá hai tiếng vào chỗ trống.
Trong đoạn [6], tác giả chỉ ra việc phân bổ không đều _______ xuất khẩu giữa các nhóm hàng hóa khiến thương mại quốc tế của nước ta dễ bị tổn thương.
Trong đoạn [6], tác giả chỉ ra chỉ 2 nhóm điện thoại và linh kiện và điện tử máy tính và linh kiện đã chiếm tới 30,8% tổng kim ngạch xuất khẩu nên có sự phân bổ không đều kim ngạch xuất khẩu giữa các nhóm hàng. Điền từ: kim ngạch.
Minh và Thành đang chơi một trò chơi. Trong trò chơi, mỗi người chơi bắt đầu với 0 điểm và sau khi kết thúc trò chơi, người có nhiều điểm nhất sẽ giành chiến thắng. Biết Minh có ba lần được 5 điểm, bị trừ mất 12 điểm và sau đó được cộng 3 điểm. Thành có hai lần bị trừ mất 3 điểm, một lần trừ mất 1 điểm, một lần được cộng 6 điểm và sau đó được cộng 7 điểm.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Sau khi kết thúc trò chơi, Minh được 6 điểm. | ¡ | ¡ |
Sau khi kết thúc trò chơi, Thành được 18 điểm. | ¡ | ¡ |
Thành là người chiến thắng. | ¡ | ¡ |
Số điểm của Minh là: 3.5 − 12 + 3 = 6.
Số điểm của Thành là: 2.(−3) − 1 + 6 + 7 = 6.
Vậy hai bạn hòa nhau.
Do đó ta có đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
Sau khi kết thúc trò chơi, Minh được 6 điểm. | ¤ | ¡ |
Sau khi kết thúc trò chơi, Thành được 18 điểm. | ¡ | ¤ |
Thành là người chiến thắng. | ¡ | ¤ |
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
Bóng đèn sợi đốt còn được gọi là bóng đèn dây tóc hay bóng đèn tròn, là thiết bị chiếu sáng được sử dụng rộng rãi trong đời sống hiện nay, có cấu tạo được mô tả như hình vẽ.

- Sợi đốt thường làm bằng wolfram chịu được nhiệt độ cao, là bộ phận quan trọng của đèn để phát sáng.
- Bóng thủy tinh được làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, có chức năng bảo vệ sợi đốt.
- Đuôi đèn được làm bằng sắt tráng kẽm hoặc đồng, có hai điện cực để cung cấp điện cho đèn. Có hai loại đuôi: đuôi xoáy và đuôi cài. Đèn được nối với dây dẫn điện thông qua đuôi đèn.
Khi được cấp điện, dòng điện qua đuôi đèn, đến sợi đốt làm sợi đốt nóng lên, đến nhiệt độ cao thì phát sáng.
Kéo thả từ hoặc cụm từ vào vị trí thích hợp:

Khi bóng đèn sợi đốt hoạt động, điện năng biến đổi thành _______ ở _______ của đèn sợi đốt?
Khi bóng đèn sợi đốt hoạt động, điện năng biến đổi thành quang năng ở sợi đốt của đèn sợi đốt?
Giải thích
Vị trí thả 1: quang năng
Vị trí thả 2: sợi đốt
Cấu tạo của đèn sợi đốt không có bộ phận nào dưới đây ?
Bóng thủy tinh.
Sợi đốt.
Ống phóng điện.
Đuôi đèn.
Đèn sợi đốt gồm 3 bộ phận chính: sợi đốt (dây tóc), bóng thủy tinh, đuôi đèn. Chọn C.
Đèn huỳnh quang công suất 40 W được chế tạo để có độ sáng tương đương đèn dây tóc loại 100 W. Nếu dùng đèn huỳnh quang này để thắp sáng liên tục mỗi ngày thay cho đèn dây tóc nói trên thì mỗi tháng (30 ngày) sẽ tiết kiệm được bao nhiêu số điện? Biết rằng mỗi ngày cần sử dụng đèn để thắp sáng trong 20 giờ.
24 kW.h.
30 kW.h.
10,5 kW.h.
36 kW.h.
Điện năng tiêu thụ của bóng đèn huỳnh quang trong 1 tháng là:
A1 = 40.20.30 = 24000 W.h = 24 kW.h.
Điện năng tiêu thụ của bóng đèn dây tóc trong 1 tháng là:
A2 = 100.20.30 = 60000 W.h = 60 kW.h
Số điện tiết kiệm được là: 60 – 24 = 36 kW.h. Chọn D.
Cho hai bóng đèn sợi đốt có công suất định mức lần lượt là 25 W và 100 W, đều làm việc bình thường ở hiệu điện thế 110 V. Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Cường độ dòng điện qua bóng đèn công suất 25 W lớn hơn. | ¡ | ¡ |
Điện trở của bóng đèn có công suất 100 W lớn hơn. | ¡ | ¡ |
Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào mạng điện có hiệu điện thế 220 V thì đèn 1 sẽ dễ bị hỏng (cháy). | ¡ | ¡ |
Phát biểu | Đúng | Sai |
Cường độ dòng điện qua bóng đèn công suất 25 W lớn hơn. | ¡ | ¤ |
Điện trở của bóng đèn có công suất 100 W lớn hơn. | ¡ | ¤ |
Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào mạng điện có hiệu điện thế 220 V thì đèn 1 sẽ dễ bị hỏng (cháy) | ¤ | ¡ |
Giải thích
1. Sai.
Cường độ dòng điện qua bóng đèn là:
⇒ Cường độ dòng điện qua bóng đèn công suất 25 W bé hơn.
2. Sai.
Điện trở của đèn được xác định theo công thức:
⇒ Điện trở của bóng đèn có công suất 100 W bé hơn.
3. Đúng.
Mắc nối tiếp hai bóng đèn này, điện trở tương đương của hai bóng đèn là:

Khi mắc nối tiếp 2 đèn vào mạch điện có hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện trong mạch là: ![]()
Mà cường độ định mức qua mỗi bóng đèn là:
Idm1 < I ⇒ Đèn 1 dễ bị cháy do dòng điện qua mạch lớn hơn giá trị định mức.
Idm2 > I ⇒ Đèn 2 sáng yếu hơn bình thường.
Cho hàm số
. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Hàm số | ¡ | ¡ |
Hàm số | ¡ | ¡ |
Phương trình | ¡ | ¡ |
Hàm số
và
đều có chu kì tuần hoàn là
nên hàm số
tuần hoàn với chu kì ![]()
Ta có:
.
Hàm số
không chẵn, không lẻ.
Mặt khác,
.
Biểu diễn nghiệm trên đường tròn lượng giác ta thấy phương trình
có 2 điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
Hàm số | ¡ | ¤ |
Hàm số | ¡ | ¤ |
Phương trình | ¤ | ¡ |
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến câu 13:
Trong những năm gần đây, công nghệ đệm từ trường ("maglev") đã được nghiên cứu để cung cấp thêm một phương án vận chuyển nhanh. Sử dụng lực đẩy của từ trường, tàu đệm từ có thể di chuyển với tốc độ lên đến 300 mph (dặm một giờ). Loại công nghệ “tàu đệm từ” đang được nghiên cứu hiện nay là EDS (Electrodynamic suspension).

Trong EDS, các thanh nam châm được đặt ở dưới đáy của tàu đệm từ và trong đường ray bên dưới tàu. Dòng điện có thể tạo ra từ trường cảm ứng trong các thanh nam châm siêu dẫn của đường ray, kết quả là xuất hiện lực đẩy liên tục giữa các thanh nam châm khiến tàu được nâng lên, duy trì một khoảng cách phía trên đường ray được gọi là “khe không khí” và di chuyển về phía trước. Về mặt lý thuyết, tàu đệm từ trong EDS phải di chuyển cao hơn ít nhất 4 inch so với đường ray, do đó hầu như không có năng lượng bị mất do ma sát. Nếu hệ thống mất năng lượng, nó sẽ ở dạng năng lượng nhiệt.
Các nhà khoa học đã thực hiện 4 nghiên cứu với tàu đệm từ trên đường ray được định hướng từ Đông sang Tây dưới các điều kiện được kiểm soát. Dòng điện I (đo bằng ampe – A) trong đường ray cần thiết để tạo ra vận tốc của tàu trong mỗi thử nghiệm được đo và ghi lại trong các bảng 1, 2, 3 và 4.
Nghiên cứu 1
Năm thử nghiệm được thực hiện với một đoàn tàu đệm từ có các thanh nam châm có chiều dài cố định được di chuyển dọc theo đường ray thử nghiệm từ Đông sang Tây với các vận tốc v khác nhau. Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.
Bảng 1 | ||
Thử nghiệm | v (m/s) | I (A) |
1 | 40 | 50 |
2 | 80 | 100 |
3 | 120 | 150 |
4 | 160 | 200 |
5 | 200 | 250 |
Nghiên cứu 2
Năm thử nghiệm với các tàu đệm từ có thanh nam châm có chiều dài (L) khác nhau nhưng đều chạy với tốc độ không đổi là 40 m/s. Dòng điện I tương ứng các độ dài khác nhau của các thanh đã được ghi lại như trong Bảng 2.
Bảng 2 | ||
Thử nghiệm | L (m) | I (A) |
6 | 0,6 | 50 |
7 | 0,8 | 67 |
8 | 1,0 | 84 |
9 | 1,2 | 100 |
10 | 1,4 | 116 |
Nghiên cứu 3
Từ trường B, được đo bằng tesla (T), thay đổi trong đường ray đệm từ. Dòng điện chạy qua đường ray đệm từ sau đó được đo trong năm lần thử nghiệm mới. Trong suốt các cuộc thử nghiệm này, độ dài của các thanh nam châm và vận tốc của tàu đệm từ không thay đổi.
Bảng 3 | ||
Thử nghiệm | B (T) | I (A) |
11 | 5,90.10−4 | 300 |
12 | 7,87.10−4 | 400 |
13 | 9,84.10−4 | 500 |
14 | 1,05.10−3 | 600 |
15 | 1,2.10−3 | 700 |
Nghiên cứu 4
Đoàn tàu đệm từ với các thanh nam châm có chiều dài cố định được di chuyển dọc theo đường ray thử nghiệm từ Tây sang Đông với các vận tốc khác nhau trong từ trường không đổi. Các thông số được ghi lại ở Bảng 4.
Bảng 4 | ||
Thử nghiệm | v (m/s) | I (A) |
16 | 40 | -50 |
17 | 80 | -100 |
18 | 120 | -150 |
19 | 160 | -200 |
20 | 200 | -250 |
Trong công nghệ “tàu đệm từ” EDS, các nam châm trên tàu được đặt ở
vị trí trên cùng của tàu đệm từ.
mọi vị trí trên tàu.
đáy của tàu đệm từ.
phía sau của tàu đệm từ.
Theo phần thứ nhất của đoạn văn, ta có: Trong EDS, các thanh nam châm được đặt ở dưới đáy của tàu đệm từ và trong đường ray bên dưới tàu. Chọn C.
Tàu đệm từ sử dụng lực đẩy của từ trường, vì vậy tàu có thể được đẩy về phía trước với tốc độ lên đến 300 mph (dặm một giờ), đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đáp án
Đúng.
Giải thích
Theo phần dẫn, ta có: Sử dụng lực đẩy của từ trường, tàu đệm từ có thể được đẩy về phía trước với tốc độ lên đến 300 mph (dặm một giờ).
Trong các nghiên cứu: từ Nghiên cứu 1 đến Nghiên cứu 3 đã thực hiện, yếu tố nào sau đây được giữ không đổi?
Cường độ dòng điện I.
Chiều dài L của thanh nam châm.
Từ trường B.
Hướng của vận tốc v.
Dựa theo phần dẫn, ta có: Dưới các điều kiện được kiểm soát, các nhà khoa học đã tiến hành thử nghiệm trên đường ray đệm từ được định hướng theo hướng từ Đông sang Tây.
→ Hướng chuyển động của tàu đệm từ không đổi → Hướng của vận tốc v không đổi. Chọn D.
Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai khi nói về ưu điểm của tàu đệm từ?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Tàu đệm từ có khả năng di chuyển với vận tốc rất cao. | ¡ | ¡ |
Tàu đệm từ sử dụng công nghệ diezen. | ¡ | ¡ |
Mất mát năng lượng nếu có ở tàu đệm từ là năng lượng nhiệt. | ¡ | ¡ |
Trong quá trình di chuyển, tàu đệm từ tiêu tốn ít năng lượng. | ¡ | ¡ |
Phát biểu | Đúng | Sai |
Tàu đệm từ có khả năng di chuyển với vận tốc rất cao. | ¤ | ¡ |
Tàu đệm từ sử dụng công nghệ diezen. | ¡ | ¤ |
Mất mát năng lượng nếu có ở tàu đệm từ là năng lượng nhiệt. | ¤ | ¡ |
Trong quá trình di chuyển, tàu đệm từ tiêu tốn ít năng lượng. | ¤ | ¡ |
Giải thích
Theo thông tin ở phần dẫn:
+ Sử dụng lực đẩy của từ trường, tàu đệm từ có thể được đẩy về phía trước với tốc độ lên đến 300 mph (dặm một giờ).
+ Về mặt lý thuyết, tàu đệm từ trong EDS phải di chuyển cao hơn ít nhất 4 inch so với đường ray, do đó hầu như không có năng lượng bị mất do ma sát. Nếu hệ thống mất năng lượng, nó sẽ ở dạng năng lượng nhiệt.
→ Do đó, tàu đệm từ có khả năng di chuyển với vận tốc rất cao, tiêu tốn ít năng lượng.
Nên ý (1), (3) và ý (4) đúng.
+ (2) Sai. Do tàu đệm từ sử dụng công nghệ đệm từ trường ("maglev") .
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Trong Nghiên cứu 2, khi chiều dài của các thanh nam châm trong tàu đệm từ tăng lên, dòng điện cần thiết để tạo ra vận tốc của tàu (1) ____.
Trong Nghiên cứu 2, khi chiều dài của các thanh nam châm trong tàu đệm từ tăng lên, dòng điện cần thiết để tạo ra vận tốc của tàu (1) tăng.
Giải thích
Dựa vào dữ liệu trong Bảng 2 cho thấy dòng điện tăng liên tục khi chiều dài của thanh nam châm tăng.
Trong Nghiên cứu 3, dòng điện có cường độ I = 570 A nếu từ trường B có giá trị là
6.10−4 T.
8.10−4 T.
1.10−3 T.
2.10−3 T.
Dựa vào dữ liệu trong Bảng 3, ta có:
+ Khi B = 9,84.10−4 T thì giá trị tương ứng của I là 500 A
+ Khi B = 1,05.10−3 T thì giá trị tương ứng của I là 600 A
Mặt khác, ta thấy khi B tăng thì I tăng
Có: 500A < 570 A < 600 A → 9,84.10−4 T < B < 1,05.10−3 T
Vậy B = 1.10−3 T. Chọn C.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Theo tính toán lý thuyết, tàu đệm từ sử dụng hệ thống EDS phải di chuyển (1) _______ ít nhất 4 inch so với đường ray.
Theo phần dẫn, ta có: Về mặt lý thuyết, tàu đệm từ trong EDS phải di chuyển cao hơn ít nhất 4 inch so với đường ray.
Đồ thị nào sau đây thể hiện tốt nhất kết quả của nghiên cứu 3?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Trong Nghiên cứu 3, khi dòng điện (I) tăng thì từ trường (B) cũng tăng theo.
→ Hình 2 cho thấy sự phụ thuộc tuyến tính của B vào I. Chọn B.
Từ nghiên cứu 1 và 4, có thể rút ra nhận xét gì?
Khi chiều dài được giữ không đổi, khi đổi chiều di chuyển của thanh nam châm thì cường độ dòng điện I _______ .
Khi chiều dài được giữ không đổi, khi đổi chiều di chuyển của thanh nam châm thì cường độ dòng điện I đổi dấu.
Cho số phức z thỏa mãn
và
. Diện tích phần mặt phẳng chứa các điểm biểu diễn của số phức z bằng (1) _______. (Lấy
và kết quả viết dưới dạng phân số tối giản).
Giả sử
.
Khi đó
Và

Gọi
là nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng
, không chứa gốc tọa độ
. Khi đó tập hợp các điểm biểu diễn số phức
thỏa mãn đề là nửa hình tròn
tâm
, bán kính
và thuộc
(phần tô màu trên hình vẽ).
Vì đường thẳng
đi qua tâm
của hình tròn
nên diện tích cần tìm là một nửa diện tích hình tròn
. Do đó
.
Do đó ta điền như sau
Cho số phức z thỏa mãn
và
. Diện tích phần mặt phẳng chứa các điểm biểu diễn của số phức z bằng (1)
. (Lấy
và kết quả viết dưới dạng phân số tối giản).
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 19:
Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên gồm nhiều loại hydrocarbon và một số thành phần khác, thường có màu từ nâu đến đen tùy thuộc vào thành phần của nó. Dầu mỏ không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung thành từng vùng lớn, ở sâu trong lòng đất, tạo thành các mỏ dầu. Mỏ dầu thường có 3 lớp: trên cùng là lớp khí, được gọi là khí mỏ dầu hay khí đồng hành, thành phần chính của khí mỏ dầu là methane (chiếm khoảng 75%); ở giữa là lớp dầu lỏng có hòa tan khí, là một hỗn hợp phức tạp của nhiều loại hydrocarbon và những lượng nhỏ các chất khác; dưới đáy mỏ dầu là một lớp nước mặn.
Muốn khai thác dầu mỏ, người ta khoan những lỗ khoan xuống đến lớp dầu lỏng (còn gọi là giếng dầu). Ban đầu, dầu sẽ tự phun lên, sau đó, người ta phải bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên.
Dầu khai thác từ mỏ lên gọi là dầu thô. Dầu thô sau khi sơ chế loại bỏ nước, muối, được chưng cất ở áp suất thường để tách thành các phân đoạn dầu ứng với các đoạn nhiệt độ sôi khác nhau. (Chưng cất là một phương pháp tách các chất ra khỏi hỗn hợp lỏng bằng cách nâng nhiệt độ để chuyển các chất thành hơi, dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp sẽ thu được hơi của các chất ở các khoảng nhỏ các chất khác. Với các hydrocarbon, thông thường khối lượng phân tử tăng thì nhiệt độ sôi cũng tăng).
Các phân đoạn dầu thu được khi chưng cất dầu mỏ ở áp suất thường gồm: phân đoạn khí và xăng gồm các hydrocarbon có từ 1 – 10 C trong phân tử; phân đoạn dầu hoả gồm các hydrocarbon có từ 10 - 16 C trong phân tử; phân đoạn diesel gồm các hydrocarbon có từ 16 - 21 C trong phân tử; phân đoạn dầu nhờn gồm các hydrocarbon có từ 21 - 30 C trong phân tử; cặn mazut gồm các hydrocarbon có từ 31 C trở lên trong phân tử. Sản phẩm thu được đó sẽ đưa đi sử dụng hoặc chế biến tiếp.
Nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về phương pháp khai thác dầu mỏ?
Để khai thác dầu mỏ, người ta thực hiện các mũi khoan xuống đến giếng dầu là lớp dầu lỏng, do áp lực lớn nên ban đầu dầu tự phun lên, sau đó người ta phải bơm không khí hoặc nước xuống để đẩy dầu lên.
Đúng
Sai
Đối chiếu với các thông tin trong đoạn “Muốn khai thác dầu mỏ, người ta khoan những lỗ khoan xuống đến lớp dầu lỏng (còn gọi là giếng dầu). Ban đầu dầu sẽ tự phun lên, sau đó, người ta phải bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên".
Chọn: Đúng.
Những nhận định nào sau đây không đúng khi nói về thành phần trong các lớp thường gặp của dầu mỏ?
Lớp dầu lỏng gồm nhiều hydrocarbon nằm ở dưới đáy của mỏ dầu.
Lớp trên cùng của mỏ dầu gồm các khí, trong đó thành phần chính là khí ethane.
Hỗn hợp hydrocarbon lỏng có hòa tan khí và lượng nhỏ các chất khác ở giữa lớp khí và lớp nước mặn.
Lớp nước mặn ở dưới 2 lớp khí mỏ dầu và lớp dầu lỏng.
þ Lớp dầu lỏng gồm nhiều hydrocarbon nằm ở dưới đáy của mỏ dầu.
þ Lớp trên cùng của mỏ dầu gồm các khí, trong đó thành phần chính là khí ethane.
o Hỗn hợp hydrocarbon lỏng có hòa tan khí và lượng nhỏ các chất khác ở giữa lớp khí và lớp nước mặn.
o Lớp nước mặn ở dưới 2 lớp khí mỏ dầu và lớp dầu lỏng.
Từ phân đoạn khí và xăng thu được, người ta đem chưng cất áp suất cao, tách ra được khí gas. Khí gas là hỗn hợp của propane (
) và butane (
), là một loại nhiên liệu được sử dụng khá phổ biến để đun.
Trên thực tế có 2 loại bình gas thường được sử dụng ở các hộ gia đình là bình gas lớn 15 kg và bình gas mini nhỏ, gas được nén lỏng trong các bình. Cả hai loại bình gas này đều làm bằng thép, tuy nhiên thép làm bình gas lớn dầy hơn nhiều so với bình gas mini. Để đảm bảo an toàn thì thành phần butane và propane trong gas bơm vào 2 loại bình này phải khác nhau do đó việc san chiết gas từ bình lớn sang các bình mini để bán là việc làm rất nguy hiểm và không an toàn với người sử dụng bình gas mini.
Điền thông tin về thành phần của khí gas trong hai loại bình gas trên vào ô trống sau đây bằng cách kéo thả từ khóa phù hợp:
Thành phần chính trong bình gas mini là _______ còn thành phần của bình gas lớn là _______.
Khí butane có nhiệt độ sôi cao hơn propane nên muốn nén lỏng với propane cần áp lực lớn hơn. Nghĩa là thành phần càng nhiều propane thì cần bình chứa làm bằng thép dầy hơn để chịu được áp lực lớn hơn. Trong các từ khóa kéo thả thì phương án butane sẽ phù hợp với bình gas mini hơn hỗn hợp butane và propane.
→ Thành phần chính trong bình gas mini là butane còn thành phần của bình gas lớn là hỗn hợp butane và propane.
Chọn: butane/ hỗn hợp butane và propane.
Khi xảy ra sự cố tràn dầu trên sông hay trên biển thì thường gây ra ảnh hưởng trên một diện tích rộng do dầu lan ra. Tính chất nào của dầu dẫn đến vấn đề đó?
Dầu mỏ không tan và nhẹ hơn nước.
Dầu mỏ không tan trong nước.
Dầu mỏ không tan và nặng hơn nước.
Dầu mỏ là chất lỏng có màu nâu đen.
Do dầu mỏ không tan và nhẹ hơn nước nên sẽ nổi và lan trên bề mặt nước ra vùng rộng xung quanh đó.
Chọn A.
Có 2 loại gas với các thông tin như sau:
- Loại gas A chứa 85,00% hỗn hợp propane và butane (trong đó tỉ lệ mol của propane và butane là 1:1). Đơn giá của loại gas này là 25 000/kg gas lỏng.
- Loại gas B có chứa 3,33% tạp chất, còn lại là butane. Đơn giá loại gas này là 125 000/kg gas lỏng.
Biết rằng cứ đốt cháy 1 mol butane thì sinh ra 5014,02 kJ nhiệt, còn đốt cháy 1 mol propane thì sinh ra 2219,00 kJ nhiệt, bỏ qua sự sinh nhiệt hoặc tiêu hao nhiệt với các tạp chất.
Để sử dụng cùng 1 lượng nhiệt như nhau thì dùng loại gas A hay B sẽ kinh tế hơn? Vì sao? Trả lời câu hỏi bằng cách kéo thả thông tin thích hợp vào ô trống sau:
![]()
Để cùng tạo ra 1 000 kJ nhiệt thì dùng gas loại _______ sẽ kinh tế hơn vì khi đó sẽ tốn khoảng
415 đồng mua loại gas _______ và 1 496 đồng mua loại gas _______.
* Xét 1 kg gas lỏng loại A
mhỗn hợp = 0,85 kg, tỉ lệ mol là 1:1 thì số mol từng chất là:

Lượng nhiệt sinh ra khi đốt 1 kg gas lỏng loại A:
8,33 × 5014,02 + 8,33 × 2219,00 = 60 251,06 kJ
Số tiền cần mua loại gas A để được 1000 kJ nhiệt là:
đồng
* Xét 1 kg gas lỏng loại B:
= (1 - 0,033) = 0,9667 kg
![]()
Lượng nhiệt sinh ra khi đốt 1 kg gas lỏng loại B: 16,67 × 5014,02 = 83 583,71 kJ
Số tiền cần mua loại gas B để được 1000 kJ nhiệt là:
đồng
Như vậy loại gas A kinh tế hơn.
→ Để cùng tạo ra 1000 kJ nhiệt thì dùng gas loại A sẽ kinh tế hơn vì khi đó sẽ tốn khoảng
415 đồng mua loại gas A và 1496 đồng mua loại gas B.
Chọn: A/ A/ B.
Để đánh giá chất lượng của nhiên liệu người ta thường dựa trên giá trị năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu, đại lượng này cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 kg nhiên liệu. Một loại gas có năng suất tỏa nhiệt là
J/kg, một bình gas chứa 12,0 kg gas (không tính khối lượng vỏ) có thể đun sôi bao nhiêu lít nước từ
?
Biết để đun sôi 1 lít nước (từ
lên
) cần nhiệt lượng là 313,5 kJ và giả sử nhiệt sinh ra chỉ dùng để tăng nhiệt độ của nước.
1760,8 (lít).
(lít).
(lít).
1670,4 (lít).
J/kg = 46 000 kJ/kg
Cứ 1 kg gas thì đun sôi được số lít nước là:
lít
Vậy 1 bình gas 12 kg đun sôi được số lít nước là:
146,73
12 = 1 760,76 lít (làm tròn thành 1760,8 lít).
Chọn A.
Giả sử hàm số
liên tục trên [a; b]. Biết
là hai nguyên hàm của hàm số
. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
| ¡ | ¡ |
| ¡ | ¡ |
Vì
là hai nguyên hàm của hàm số
nên
với
là hằng số hay
.

Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
| ¤ | ¡ |
| ¡ | ¤ |
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 20 đến 26:
Một số nhà sản xuất thêm chất bảo quản gọi là sulfite (\(SO_3^{2 - }\)) vào trái cây sấy. Chất này làm cho trái cây sấy khô trông hấp dẫn hơn, vì nó có tác dụng bảo quản trái cây và ngăn ngừa sự đổi màu. Phương pháp này thường được áp dụng cho các loại trái cây có màu sắc rực rỡ, chẳng hạn như mơ và nho khô, … Việc sử dụng sulfite đang gây tranh cãi vì các nghiên cứu cho thấy rằng sulfite có thể gây ra tác dụng không mong muốn cho một số người với các triệu chứng như co thắt dạ dày, nổi mẩn đỏ, thậm chí gây khó thở, lên cơn hen suyễn. Học sinh đã thực hiện 2 thí nghiệm sau để đo nồng độ sulfite.
Thí nghiệm 1
Chuẩn bị 4 dung dịch, mỗi dung dịch chứa một lượng \(SO_3^{2 - }\) khác nhau. Một chất tạo màu được thêm vào mỗi dung dịch trên để tạo thành một hợp chất màu đỏ có khả năng hấp thụ mạnh ánh sáng ở bước sóng cụ thể. Sau đó, mỗi dung dịch được pha loãng đến 100 ml. Dung dịch A được chuẩn bị tương tự như 4 dung dịch thử nghiệm nhưng không chứa \(SO_3^{2 - }\). Máy quang phổ UV-vis (một thiết bị đo khả năng hấp thụ ánh sáng của mẫu chất) được sử dụng để đo độ hấp thụ của từng dung dịch. Độ hấp thụ hiệu chỉnh được tính bằng cách lấy độ hấp thụ đo được trừ đi độ hấp thụ của dung dịch A (xem Bảng 1 và Hình 1).
Bảng 1 | ||
Nồng độ của \(SO_3^{2 - }\) (ppm) | Độ hấp thụ đo được | Độ hấp thụ hiệu chỉnh |
0,0 | 0,130 | 0,000 |
1,0 | 0,283 | 0,153 |
2,0 | 0,432 | 0,302 |
4,0 | 0,730 | 0,600 |
8,0 | 1,350 | 1,220 |

Hình 1
Thí nghiệm 2
Một mẫu trái cây nặng 100 g được xay nhỏ trong máy xay sinh tố cùng với 50 mL \[{H_2}O.\] Tiến hành lọc toàn bộ hỗn hợp để thu được dịch lọc. Thêm chất tạo màu vào dịch lọc và pha loãng dung dịch đến 100 mL. Quy trình này được lặp lại đối với một số loại trái cây và xác định độ hấp thụ của từng mẫu. Kết quả được thể hiện trong Bảng 2.
Bảng 2 | ||
Loại trái cây | Độ hấp thụ hiệu chỉnh | Nồng độ của \(SO_3^{2 - }\) (ppm) |
Việt quất khô | 0,668 | 4,4 |
Mận khô | 0,562 | 3,7 |
Chuối sấy | 0,031 | 0,2 |
Nho khô | 0,941 | 6,2 |
Mơ khô | 0,774 | 5,1 |
Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 1, nếu nồng độ
trong dung dịch tăng gấp đôi, thì độ hấp thụ hiệu chỉnh của dung dịch
giảm gần một nửa.
không thay đổi.
tăng gần gấp đôi.
tăng gần gấp bốn.
Cả Bảng 1 và Hình 1 đều chỉ ra rằng, khi nồng độ sulfite tăng gấp đôi, độ hấp thụ hiệu chỉnh cũng tăng gần gấp đôi: khi nồng độ sulfite tăng từ 1 ppm lên 2 ppm (tăng gấp đôi) thì độ hấp thụ hiệu chỉnh tương ứng tăng từ 0,153 lên 0,302 (tăng gần gấp đôi).
Chọn C.
Phát biểu sau đúng hay sai?
Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 2, độ hấp thụ hiệu chỉnh của mơ khô có giá trị lớn nhất.
Đúng
Sai
Theo Bảng 2, độ hấp thụ hiệu chỉnh của nho khô có giá trị lớn nhất (0,941).
Chọn. Sai.
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 1, nếu một dung dịch có nồng độ | ¡ | ¡ |
Nếu Thí nghiệm 1 và 2 được lặp lại bằng cách sử dụng một chất tạo màu khác, cần có những thay đổi sau trong quy trình: + Chất tạo màu mới cần được thêm vào dung dịch A nhưng không cần thêm vào dung dịch mẫu. + Máy quang phổ UV-vis cần được cài đặt để đo ở bước sóng tương ứng với khả năng hấp thụ ánh sáng của chất tạo màu mới. | ¡ | ¡ |
Phát biểu | Đúng | Sai |
Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 1, nếu một dung dịch có nồng độ là 3 ppm được thử nghiệm thì độ hấp thụ hiệu chỉnh sẽ xấp xỉ 0,5. | ¤ | ¡ |
Nếu Thí nghiệm 1 và 2 được lặp lại bằng cách sử dụng một chất tạo màu khác, cần có những thay đổi sau trong quy trình: + Chất tạo màu mới cần được thêm vào dung dịch A nhưng không cần thêm vào dung dịch mẫu. + Máy quang phổ UV-vis cần được cài đặt để đo ở bước sóng tương ứng với khả năng hấp thụ ánh sáng của chất tạo màu mới. | ¡ | ¤ |
Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 1, nếu một dung dịch có nồng độ
là 1,5 ppm được thử nghiệm thì độ hấp thụ hiệu chỉnh sẽ gần nhất với giá trị nào sau đây?
0,360.
0,300.
0,240.
0,160.
Dựa vào Bảng 1, dung dịch thử nghiệm có nồng độ sulfite là 1,5 ppm (nằm giữa 1,0 ppm và 2,0 ppm), sẽ có độ hấp thụ hiệu chỉnh nằm ở khoảng giữa 0,153 và 0,302. Do đó, phương án 0,240 là lựa chọn chính xác.
Chọn C.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Trong thí nghiệm 2, mẫu trái cây có nồng độ
thấp nhất là (1) __________.
Theo Bảng 2, chuối sấy có nồng độ
thấp nhất (0,2 ppm).
Đáp án: chuối sấy.
Kéo các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Trong Thí nghiệm 2, một mẫu dứa khô cũng được đo độ hấp thụ và giá trị độ hấp thụ hiệu chỉnh xác định được là 0,603. Các mẫu được sắp xếp theo thứ tự nồng độ
giảm dần là:
_______, _______, _______, _______, _______, _______.
Thứ tự nồng độ
giảm dần sẽ tương ứng với thứ tự độ hấp thụ hiệu chỉnh giảm dần: nho khô (0,941), mơ khô (0,774), việt quất khô (0,668), dứa khô (0,603), mận khô (0,562), chuối sấy (0,031).
Chọn: nho khô, mơ khô, việt quất khô, dứa khô, mận khô, chuối sấy.
Nếu một số thành phần hòa tan trong nước được tìm thấy trong tất cả các loại trái cây được thử nghiệm trong Thí nghiệm 2 hấp thụ ánh sáng có cùng bước sóng với hợp chất được hình thành bởi
và chất tạo màu. So với nồng độ
thực tế, nồng độ
đo được sẽ
thấp hơn đối với tất cả các loại trái cây.
cao hơn đối với tất cả các loại trái cây.
không thay đổi đối với tất cả các loại trái cây.
cao hơn đối với một số loại trái cây và thấp hơn đối với những loại khác.
Giả thiết cho rằng hàm lượng chất phụ gia trong trái cây có khả năng hấp thụ ánh sáng ở cùng bước sóng với hợp chất được hình thành bởi
và chất tạo màu, có nghĩa là độ hấp thụ sẽ cao hơn. Mà nồng độ
và độ hấp thụ hiệu chỉnh tỉ lệ thuận với nhau nên so với nồng độ
thực tế, nồng độ
đo được sẽ cao hơn.
Chọn B.
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp:
![]()
![]()
Một xe dịch vụ chất lượng cao đi từ Hà Giang xuống Hà Nội chở được nhiều nhất 50 hành khách trên một chuyến đi. Theo tính toán của nhà xe, nếu xe chở được k khách thì giá tiền mà mỗi khách phải trả khi đi tuyến đường này là
trăm đồng. Tổng số tiền thu được từ hành khách nhiều nhất là _______ nghìn đồng khi xe chở _______ hành khách.
Số tiền thu được trên mỗi chuyến xe là
với
.
Xét hàm số
với
.
Ta có
và
.
Ta tính được
.
Do đó
.
Vậy số tiền thu được nhiều nhất khi xe chở 40 hành khách và số tiền đó là 57 600 000 đồng.
Do đó ta điền như sau
Một xe dịch vụ chất lượng cao đi từ Hà Giang xuống Hà Nội chở được nhiều nhất 50 hành khách trên một chuyến đi. Theo tính toán của nhà xe, nếu xe chở được k khách thì giá tiền mà mỗi khách phải trả khi đi tuyến đường này là
trăm đồng. Tổng số tiền thu được từ hành khách nhiều nhất là 57600 nghìn đồng khi xe chở 40 hành khách.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 32:
Chọn lọc tự nhiên có thể làm thay đổi sự phân bố tần số của các đặc điểm di truyền theo ba cách, tùy thuộc vào kiểu hình nào trong quần thể được chọn lọc. Ba mô hình chọn lọc này được gọi là chọn lọc vận động, chọn lọc phân hóa và chọn lọc ổn định.

Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.
![]()
![]()
![]()
_______ xảy ra khi các điều kiện môi trường ủng hộ các cá thể có giá trị kiểu hình nằm ở hai cực biên trong dãy các kiểu hình hơn là những cá thể có kiểu hình trung gian.
_______ xảy ra khi các điều kiện ủng hộ các cá thể biểu hiện kiểu hình ở một phần đầu cực của dãy kiểu hình.
_______ tác động chống lại cả hai loại kiểu hình cực đoan và ủng hộ những kiểu hình trung gian. Kiểu chọn lọc này làm giảm biến dị và có xu hướng duy trì trạng thái ổn định cho một tính trạng kiểu hình nhất định.
- Chọn lọc phân hóa xảy ra khi các điều kiện môi trường ủng hộ các cá thể có giá trị kiểu hình nằm ở hai cực biên trong dãy các kiểu hình hơn là những cá thể có kiểu hình trung gian.
- Chọn lọc vận động xảy ra khi các điều kiện ủng hộ các cá thể biểu hiện kiểu hình ở một phần đầu cực của dãy kiểu hình.
- Chọn lọc ổn định tác động chống lại cả hai loại kiểu hình cực đoan và ủng hộ những kiểu hình trung gian. Kiểu chọn lọc này làm giảm biến dị và có xu hướng duy trì trạng thái ổn định cho một tính trạng kiểu hình nhất định.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Bằng chứng hóa thạch cho thấy kích thước trung bình của gấu đen ở châu Âu đã được tăng lên trong mỗi giai đoạn băng hà lạnh lẽo, và chỉ giảm xuống vào các thời kì ấm áp hơn giữa các giai đoạn băng hà. Các con gấu có kích thước lớn hơn có tỉ số diện tích bề mặt – khối lượng nhỏ hơn sẽ giữ nhiệt cơ thể tốt hơn và sống sót tốt hơn trong các giai đoạn cực lạnh. Đây là kiểu chọn lọc (1) ______.
Đây là kiểu chọn lọc vận động vì kiểu chọn lọc ở gấu đen có xu hướng ủng hộ các cá thể biểu hiện kiểu hình ở một phần đầu cực của dãy kiểu hình: duy trì kích thước cơ thể lớn khi điều kiện lạnh giá hoặc kích thước cơ thể nhỏ khi điều kiện ấm áp.
Ví dụ nào sau đây thuộc kiểu chọn lọc ổn định?
Trọng lượng trẻ sơ sinh vào khoảng 3 – 4 kg, những đứa trẻ có trọng lượng lớn hơn hay nhỏ hơn thì có tỉ lệ mắc bệnh, tử vong cao hơn.
Những con chim mỏ nhỏ sống chủ yếu bằng hạt mềm, trong khi những con chim mỏ to hơn lại sống bằng cách nghiền vỡ các hạt rắn, nên những con chim có mỏ trung bình tương đối không hiệu quả.
Trong một vùng đồng cỏ có phun thuốc trừ sâu, những con sâu bọ có gen quy định khả năng kháng thuốc thì được ưu tiên phát triển.
Sóc đuôi ngắn giúp kẻ thù lẩn trốn kẻ thù nhanh, sóc có đuôi dài giúp giữ thăng bằng tốt trên cây, sóc đuôi vừa không có cả hai lợi ích trên nên không được ưu tiên phát triển.
Do chọn lọc ổn định có xu hướng duy trì ổn định cho một tính trạng kiểu hình nhất định, chống lại các kiểu hình ở 2 cực, duy trì kiểu hình trung gian. Do đó, trong các ví dụ trên, ví dụ A thuộc kiểu chọn lọc ổn định, ví dụ B và D thuộc kiểu chọn lọc phân hóa, ví dụ C thuộc kiểu chọn lọc vận động. Chọn A.
Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
(1) Chọn lọc vận động diễn ra theo một số hướng, mỗi hướng đều hình thành các nhóm cá thể thích nghi. | ¡ | ¡ |
(2) Chọn lọc phân hóa đào thải các cá thể mang tính trạng trung bình. | ¡ | ¡ |
(3) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng, quy định chiều hướng tiến hóa. | ¡ | ¡ |
(1) Sai. Chọn lọc phân hóa mới hình thành các nhóm cá thể thích nghi từ mỗi hướng phân hóa, còn chọn lọc vận động sẽ bảo tồn các cá thể thích nghi với môi trường mới, đào thải đi các cá thể không thích nghi.
(2), (3) Đúng.
Các kiểu chọn lọc kể trên được xác định dựa vào ưu thế của
các cá thể mang gene đồng hợp tử trội có lợi.
các kiểu hình khác nhau trong quần thể.
các cá thể mang kiểu gene dị hợp tử.
các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp lên kiểu gen → Các kiểu chọn lọc trên được xác định dựa vào các kiểu hình khác nhau trong quần thể. Chọn B.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên (1) ____ và gián tiếp lên (2) _____.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gene.
Công ty X muốn thiết kế các hộp chứa sản phẩm dạng hình trụ có nắp với dung tích bằng 330 cm3, bán kính đáy x cm, chiều cao ℎ cm. Khi thiết kế, công ty X luôn đặt mục tiêu sao cho vật liệu làm vỏ hộp là ít nhất, nghĩa là diện tích toàn phần hình trụ là nhỏ nhất.
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau :
![]()
![]()
![]()
Để công ty X tiết kiệm được vật liệu nhất thì bán kính x bằng _______ cm và chiều cao h bằng _______ cm.
(Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).

Ta có:
.
Theo giả thiết thể tích hình trụ bằng
nên
Chi phí sản xuất là thấp nhất khi diện tích toàn phần hình trụ nhỏ nhất.
Ta có:
.
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số dương ta có:
Dấu bằng xảy ra khi 
Để công ty X tiết kiệm được vật liệu nhất cần sản xuất hộp với kích thước
và
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Công ty X muốn thiết kế các hộp chứa sản phẩm dạng hình trụ có nắp với dung tích bằng 330 cm3, bán kính đáy x cm, chiều cao ℎ cm. Khi thiết kế, công ty X luôn đặt mục tiêu sao cho vật liệu làm vỏ hộp là ít nhất, nghĩa là diện tích toàn phần hình trụ là nhỏ nhất.
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau :
Để công ty X tiết kiệm được vật liệu nhất thì bán kính x bằng 3,745 cm và chiều cao ℎ bằng 7,490 cm.
(Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 33 đến 37:
Máu gồm hai thành phần chính là các tế bào máu và huyết tương. Sự có mặt của những thành phần kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong huyết tương sẽ quyết định sự khác nhau hay giống nhau giữa các cá thể, và sẽ quy định các loại nhóm máu tương ứng: A, B, O, AB.

Hình 1. Loại kháng nguyên kháng thể trong từng nhóm máu
Nguyên tắc truyền máu cơ bản phải dựa trên những đặc trưng riêng cũng như kết cấu mạch máu của mỗi nhóm máu, không được để kháng nguyên và kháng thể tương ứng gặp nhau trong cơ thể. Do vậy, việc xác định nhóm máu chính xác trước khi truyền là rất quan trọng. Bên cạnh đó, cần thực hiện thêm phản ứng trộn chéo tức là trộn huyết thanh của người nhận với hồng cầu của người hiến và trộn huyết thanh của người hiến với hồng cầu của người nhận. Máu chỉ được truyền cho người nhận khi không xảy ra hiện tượng hồng cầu ngưng kết.
Nhóm máu O được gọi là nhóm máu “cho phổ thông” trong khi nhóm máu AB được gọi là nhóm máu “nhận phổ thông”.
Máu gồm hai thành phần chính là
các tế bào máu và huyết tương.
hồng cầu và tiểu cầu.
huyết tương và hồng cầu.
các tế bào máu và tiểu cầu.
Máu gồm hai thành phần chính là các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và huyết tương. Chọn A.
Nhóm máu AB có khả năng “nhận phổ thông” vì
có cả kháng thể A và kháng thể B trong huyết tương.
không có kháng thể trong huyết thanh.
có cả kháng nguyên A và B trên hồng cầu.
có cả hai kháng nguyên trên hồng cầu và hai kháng thể trong huyết thanh.
Quan sát hình 1, ta thấy người có nhóm máu AB không có kháng thể nào trong huyết thanh, chính vì vậy mà người có nhóm máu AB có khả năng nhận máu từ tất cả mọi người. Chọn B.
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
(1) Tế bào máu gồm có hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và kháng thể. | ¡ | ¡ |
(2) Nên thực hiện truyền máu giữa những người cùng nhóm máu, trong trường hợp khác nhóm máu nhưng vẫn đủ điều kiện truyền máu thì nên truyền với số lượng ít (<250ml). | ¡ | ¡ |
(3) Người có nhóm máu O nhận được tất cả các nhóm máu khác, người có nhóm máu AB cho được tất cả các nhóm máu khác. | ¡ | ¡ |
(1) Sai. Tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Huyết tương mới có kháng thể.
(2) Đúng. Ví dụ người nhóm máu A truyền cho nhóm máu AB thì huyết thanh của người nhóm máu A có chứa kháng thể B, trong khi hồng cầu người nhóm máu AB có chứa kháng nguyên B, vẫn xảy ra sự ngưng kết, truyền ở mức < 250ml sẽ đảm bảo được an toàn, lưu ý truyền máu với tốc độ chậm.
(3) Sai. Người có nhóm máu O cho được tất cả các nhóm máu khác, người có nhóm máu AB nhận được tất cả các nhóm máu khác.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
(1) ________ là huyết tương được loại bỏ các chất chống đông máu và để lại các chất điện giải.
Huyết thanh là huyết tương được loại bỏ các chất chống đông máu và để lại các chất điện giải.
Kéo thả các từ sau vào đúng vị trí.
![]()
![]()
![]()
Người có _______ thì truyền được cho người có nhóm máu A.
Người có _______ thì nhận được từ người có nhóm máu _______.
Trong 3 nhóm máu A, B, AB thì chỉ có nhóm máu A mới truyền được cho nhóm máu A còn nhóm máu B và nhóm máu AB trên hồng cầu đều có kháng nguyên B sẽ kết dính với kháng thể B trong huyết tương của người có nhóm máu A nếu thực hiện truyền máu; nhóm máu B có thể truyền cho nhóm máu AB vì trong huyết tương của người có nhóm máu AB không có kháng thể; nhóm máu AB có hồng cầu chứa cả hai kháng nguyên A và B nên không thể truyền cho người có nhóm máu B chứa kháng thể A trong huyết tương. Do đó:
- Người có nhóm máu A thì truyền được cho người có nhóm máu A.
- Người có nhóm máu AB thì nhận được từ người có nhóm máu B.
Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc v (km/h) phụ thuộc thời gian t (h) có đồ thị là một phần của đường parabol như hình vẽ

Quãng đường mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó là (1) __________ km.
Gọi
.
Vì các điểm có tọa độ (0;2 ); (1; 1); (3; 5) thuộc (P) nên ta có hệ phương trình
. Vậy
.
Quãng đường vật di chuyển trong 3 giờ là
.
Do đó ta điền như sau
Quãng đường mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó là (1) 6 km.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 38 đến 40:
Cuối năm 2019, dịch bệnh Covid-19 (SARS-CoV-2) đã bùng phát ở Vũ Hán, Trung Quốc.Cho đến nay, các bác sĩ dựa trên triệu chứng sốt cao, ho khan, khó thở, kết quả xét nghiệm Real Time-PCR (RT-PCR) và kháng thể miễn dịch (IgM, IgG) để đánh giá, theo dõi tình trạng của bệnh nhân. RT-PCR là xét nghiệm tìm sự có mặt của RNA virus trong mẫu bệnh phẩm. Thường sau khi có triệu chứng Covid từ 3 – 10 ngày thì cơ thể sẽ sinh ra kháng thể IgM chống lại virus, còn kháng thể IgG thì có nồng độ cao nhất trong giai đoạn phục hồi.
Năm bệnh nhân khác nhau (kí hiệu 1 – 5) nhập viện vì các lí do khác nhau. Bảng dưới đây thể hiện tình trạng biểu hiện triệu chứng và kết quả xét nghiệm của mỗi người.
Bảng 1. Tình trạng và kết quả xét nghiệm
Bệnh nhân | Số cao, ho khan, khó thở | Kết quả xét nghiệm | ||
RT-PCR | IgG | IgM | ||
1 | + | − | − | − |
2 | − | + | − | − |
3 | − | − | + | − |
4 | + | + | − | + |
5 | − | − | − | − |
Chú thích: (+): Biểu hiện triệu chứng/kết quả xét nghiệm dương tính
(-): Không biểu hiện triệu chứng/kết quả xét nghiệm âm tính
Kéo thả cụm từ vào vị trí thích hợp.

Giả sử virus SARS-CoV-2 chưa phát sinh thêm đột biến mới, ban đầu chỉ có 1 chủng gây bệnh, thì những người nên ưu tiên tiêm vaccine phòng ngừa bệnh viêm đường hô hấp cấp là _______ và _______.
- Nhìn vào bảng 1, ta thấy bệnh nhân số 1 và số 5 đều không mắc bệnh Covid-19, tức là trong cơ thể của 2 người này đều chưa tồn tại kháng thể đặc hiệu với chủng virus SARS-CoV-2 này. Nên những người bệnh này cần được ưu tiên tiêm vaccine.
- Những người bệnh còn lại đều đưa ra kết quả xét nghiệm là đã từng, hoặc đang mắc bệnh Covid-19, những bệnh nhân này cơ thể đã/đang/sẽ sinh ra kháng thể tương ứng, và kháng thể IgG có trí nhớ miễn dịch, có khả năng nhận diện lại nếu kháng nguyên này xâm nhập vào một lần nữa.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Bệnh nhân đang bị nhiễm virus SARS-CoV-2 chưa biểu hiện thành triệu chứng là bệnh nhân số (1) ________.
Nhìn vào bảng 1, ta thấy bệnh nhân số 2 xét nghiệm PCR ra kết quả dương tính, trong khi đó không có biểu hiện bệnh, xét nghiệm kháng thể IgG và IgM đều âm tính, chứng tỏ bệnh ở giai đoạn mới đầu, chưa sinh ra kháng thể, chỉ khi xét nghiệm RT-PCR nhằm xác định sự có mặt của vật chất di truyền virus thì mới phát hiện bệnh.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Trong trường hợp tất cả các bệnh nhân đều chưa tiêm vaccine thì bệnh nhân có khả năng cao nhất bị nhiễm virus SARS-CoV-2 nhưng đã được điều trị khỏi bệnh là bệnh nhân số (1) ________.
IgG cùng với IgM là hai kháng thể đặc biệt giúp chống lại virus SARS-CoV-2. IgG có trong máu người đã nhiễm Covid 19 sau một khoảng thời gian nhất định (thường là giai đoạn phục hồi), hoặc ở những người đã tiêm vaccine phòng Covid-19. Trong trường hợp này, đề bài loại trừ trường hợp kháng thể IgG xuất hiện do tiêm vaccine, nên sự xuất hiện của kháng thể IgG ở người nào chứng tỏ người đó đã từng nhiễm Covid-19. Nhìn vào bảng 1, ta chỉ thấy duy nhất bệnh nhân số 3 có kết quả dương tính với IgG, ngoài ra không biểu hiện triệu chứng nào, đồng thời kết quả xét nghiệm RT-PCR và IgM đều âm tính chứng tỏ người này đã từng nhiễm virus SARS-CoV-2 nhưng đã được điều trị khỏi bệnh.
Cho hàm số bậc ba
liên tục trên
và có đồ thị như hình vẽ.

![]()
![]()
![]()
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau :
Đồ thị hàm số
luôn có _______ điểm cực trị.
Đồ thị hàm số
có _______ điểm cực trị.
Có _______ giá trị nguyên của tham số
để phương trình
có 3 nghiệm phân biệt thuộc khoảng
.
+) Tịnh tiến đồ thị hàm số
sang trái
đơn vị ta có đồ thị hàm số
. Vậy số điểm cực trị của đồ thị hàm số
bằng số điểm cực trị của đồ thị hàm số
. Hay đồ thị hàm số
luôn có 2 điểm cực trị.
+) Số điểm cực trị đồ thị hàm số
bằng
với
là số điểm cực trị dương của hàm số
. Hay đồ thị hàm số
có 3 điểm cực trị.
+) Đặt
thì ![]()
Với một nghiệm
cho tương ứng được 2 nghiệm ![]()
Với một nghiệm
cho tương ứng 1 nghiệm ![]()
Do đó
có 3 nghiệm phân biệt thuộc khoảng ![]()
có 2 nghiệm
và ![]()
Dựa vào đồ thị, yêu cầu bài toán
.
Vì
nên
hay có 1 giá trị nguyên của tham số
thỏa mãn.
Do đó ta điền kết quả như sau
Đồ thị hàm số
luôn có 2 điểm cực trị.
Đồ thị hàm số
có 3 điểm cực trị.
Có 1 giá trị nguyên của tham số
để phương trình
có 3 nghiệm phân biệt thuộc khoảng
.
Trong không gian Oxyz, cho điểm
và mặt phẳng
có phương trình: ![]()
![]()
![]()
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
![]()
Hình chiếu của điểm M trên mặt phẳng (P) có hoành độ là _______, tung độ là _______ và cao độ là _______.
Gọi
là đường thẳng đi qua
và vuông góc với mặt phẳng
.
Phương trình đường thẳng
.
Gọi
là hình chiếu của điểm
trên mặt phẳng
.
Tọa độ điểm
thỏa mãn hệ phương trình :

Do đó ta điền đáp án như sau
Hình chiếu của điểm M trên mặt phẳng (P) có hoành độ là 4 , tung độ là -1 và cao độ là 0 .
Cho dãy số
được xác định bởi
. Giới hạn
bằng (1) ________.

Đặt
.
Ta có
.
Suy ra
lập thành một cấp số cộng có số hạng đầu
và công sai
.
Nên
.
Khi đó: ![]()
![]()
![]()
Do đó:
. Vậy
.
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho dãy số
được xác định bởi
. Giới hạn
bằng (1) 1.
Cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
| ¡ | ¡ |
| ¡ | ¡ |
| ¡ | ¡ |
.
.
Vậy
.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
| ¡ | ¤ |
| ¤ | ¡ |
| ¤ | ¡ |
Một nhân viên bán hàng thời vụ đồng ý làm việc cho nhãn hàng X với các điều kiện sau: Lương của anh ấy trong ngày đầu tiên làm việc là 1 USD, cho ngày làm việc thứ hai là 2 USD, cho ngày làm việc thứ ba là 4 USD,…
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau :
![]()
![]()
![]()
![]()
Số tiền anh nhân viên kiếm được trong ngày làm việc thứ 5 là _______ USD.
Tổng số tiền anh nhân viên nhận được sau ngày làm việc thứ 10 là _______ USD.
Anh nhân viên phải làm việc trong _______ ngày để kiếm được 4095 USD.
Số tiền nhân viên bán hàng nhận được mỗi ngày tạo thành một cấp số nhân
với số hạng đầu
và công bội
.
Ta có:
.
Tổng số tiền anh nhân viên nhận được sau ngày làm việc thứ 10 là:
.
Mặt khác,
.
Vậy anh nhân viên phải làm việc trong 12 ngày để kiếm được 4095 USD.
Do đó ta điền như sau
Số tiền anh nhân viên kiếm được trong ngày làm việc thứ 5 là 16 USD.
Tổng số tiền anh nhân viên nhận được sau ngày làm việc thứ 10 là 1023 USD.
Anh nhân viên phải làm việc trong 12 ngày để kiếm được 4095 USD.
Một cái thùng đựng đồ khô có dạng hình nón cụt rỗng với đường kính đáy dưới là 25 cm, đáy trên là 28 cm và chiều cao là 35 cm. Dùng một cái lon hình trụ rỗng có đường kính đáy là 6 cm và chiều cao là 10 cm đong đầy hạt vừng đổ vào thùng đựng đồ khô. Giả sử các hạt vừng lấp vừa kín lon và mỗi lần đong vừng đều như nhau. (Lấy π ≈ 3,14).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Thể tích thùng đựng đồ khô là 19,42 lít. | ¡ | ¡ |
Thể tích hạt vừng chứa trong mỗi lon là 0,2826 lít. | ¡ | ¡ |
Cần tối thiểu 67 lon hạt vừng để đổ đầy thùng đựng đồ khô. | ¡ | ¡ |
Thể tích thùng đựng đồ khô là:
(lít).
Thể tích cái lon là:
(lít).
Ta thấy
. Vậy cần tối thiểu 69 lon hạt vừng để đổ đầy thùng đựng đồ khô.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
Thể tích thùng đựng đồ khô là 19,42 lít. | ¡ | ¤ |
Thể tích hạt vừng chứa trong mỗi lon là 0,2826 lít. | ¤ | ¡ |
Cần tối thiểu 67 lon hạt vừng để đổ đầy thùng đựng đồ khô. | ¡ | ¤ |
Cho hàm số
có đạo hàm
. Số cực trị của hàm số
là
0.
1.
2.
3.
Ta có:
.
Ta thấy
đều là các nghiệm bội lẻ nên hàm số có 2 cực trị. Chọn C.
Cho Parabol như hình vẽ.

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol và trục hoành bằng
.
16.
.
.

Dựa vào Parabol như hình vẽ, suy ra phương trình của Parabol là
cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ
nên
.
Do đó, diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol và trục hoành bằng
. Chọn A.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số
đồng biến trên khoảng (1;2)?
2.
1.
0.
Vô số.
Tập xác định:
.
Ta có ![]()
Để hàm số đồng biến trên
thì 

Với
, do đó 
. Chọn D.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

.
.
.
.
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng
. Chọn A.
Cho a, b, c là các số thực thuộc đoạn
thỏa mãn
. Khi biểu thức
đạt giá trị lớn nhất thì tổng
là
3.
.
4.
6.
Đặt
.
Khi đó
trong đó
và ![]()
Dễ dàng chứng minh được
.
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
hoặc ![]()
Suy ra ![]()
.
Tương tự
.
Từ đó suy ra
.
Dấu “=” xảy ra khi trong ba số
có một số bằng 1 và hai số còn lại bằng 0. Chọn C.
Cho hàm số
(m là tham số thực) thỏa mãn
. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
![thỏa mãn min [1;2] y + max [1;2] y = 16/3 (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/10/blobid220-1729676187.png)
![thỏa mãn min [1;2] y + max [1;2] y = 16/3 (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/10/blobid221-1729676196.png)
![thỏa mãn min [1;2] y + max [1;2] y = 16/3 (ảnh 4)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/10/blobid222-1729676205.png)
![thỏa mãn min [1;2] y + max [1;2] y = 16/3 (ảnh 5)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/10/blobid223-1729676212.png)
Với
thì
do đó
không thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Với
khi đó ![]()
Do![]()
Vì vậy
.
Do đó
![thỏa mãn min [1;2] y + max [1;2] y = 16/3 (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/10/blobid233-1729676253.png)
Nếu
lý luận tương tự ta cũng có
.
Trong trường hợp này không tồn tại giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn D.
Cho hình chóp
có đáy
là hình vuông cạnh a và SA vuông góc đáy ABCD và mặt bên (SCD) hợp với đáy một góc
, M là trung điểm của BC. Tính thể tích hình chóp S.ABMD.
.
.
.
.

Ta có:
.
Mà
.
Vì
nên góc giữa
và (ABCD) là
.
Xét tam giác vuông SAD có:
.
Ta có:
.
Vậy
. Chọn A.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật,
, đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD); góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng
. Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD.
.
.
.
.

Vì
nên góc giữa SC và (ABCD) là góc
.
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông ABC có:
.
Xét tam giác vuông
có:
.
Vậy
. Chọn D.
Cho hàm số
. Có bao nhiêu giá trị nguyên của
để đồ thị hàm số
cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt?

4.
2.
0.
3.
Dựa vào đồ thị hàm số
, hình vẽ bên dưới

Để phương trình
có 4 nghiệm phân biệt
.
Kết hợp điều kiện
là các giá trị cần tìm.
Vậy có 3 giá trị m thỏa mãn. Chọn D.
Cho hàm số
, có đồ thị (C). Hỏi từ điểm
có thể kẻ được tất cả bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị (C)?
Có một tiếp tuyến.
Không có tiếp tuyến nào.
Có hai tiếp tuyến.
Có vô số tiếp tuyến.
Tập xác định:
.
Ta có:
.
Điểm
suy ra phương trình tiếp tuyến của (C) tại
là
![]()


Mà
nên suy ra
(vô lí)
Vậy không có tiếp tuyến nào của (C) đi qua I(1;1). Chọn B.
Tìm tập xác định của hàm số ![]()
.
.
.
.
Hàm số đã cho xác định

Vậy tập xác định của hàm số là
. Chọn A.
Nếu
thì
.
.
.
.

Chọn D.
Một hình trụ có diện tích xung quanh bằng 4π, thiết diện qua trục là hình vuông. Một mặt phẳng (α) song song với trục, cắt hình trụ theo thiết diện là tứ giác ABB′A′ biết một cạnh của thiết diện là một dây cung của đường tròn đáy của hình trụ và căng một cung
. Tính diện tích thiết diện ABB′A′.
.
.
.
.

Gọi R, h lần lượt là bán kính đáy, chiều cao của hình trụ.
Ta có diện tích xung quanh
.
Lại có thiết diện qua trục là hình vuông nên
, do đó
.
Giả sử AB là một dây cung của đường tròn đáy của hình trụ và căng một cung
.
Suy ra ABB′A′ là hình chữ nhật có
.
Xét tam giác OAB cân tại O, có
.
Vậy diện tích thiết diện cần tính là
. Chọn C.
Cho tam giác ABC đều cạnh a và nội tiếp trong đường tròn tâm O, AD là đường kính của đường tròn tâm O. Thể tích của khối tròn xoay sinh khi cho phần tô đậm (hình vẽ) quay quanh đường thẳng AD bằng

.
.
.
.

Thể tích của khối tròn xoay sinh khi cho phần tô đậm (hình vẽ) quay quanh đường thẳng AD bằng thể tích hình cầu đường kính AD trừ đi thể tích hình nón tạo bởi khi quay tam giác ABC quanh trục AD.
Tính thể tích hình cầu đường kính AD:
Tam giác
đều, cạnh
.
Suy ra:
.
Tính thể tích hình nón (H) tạo bởi khi quay tam giác ABC quanh trục AH:
Hình nón
có đường cao
, bán kính đáy
.
Suy ra
.
Vậy thể tích cần tính là:
. Chọn C.
Cho
là một nguyên hàm của hàm số
trên khoảng
. Tính tổng
.
T = 1007.
T = 1011.
.
![]()
Ta có ![]()
![]()
![]()
.
Đồng nhất hệ số ta có:
.
Vậy
. Chọn C.
Cho hàm số
liên tục trên đoạn
thỏa mãn
,
. Tỷ số giữa
và
là
.
2.
.
.

.
.
. Chọn A.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên
thỏa mãn
và
. Tính f(3).
6e3 + 3.
6e2 + 2.
3e2 – 1.
9e3 – 1.
Chuyển vế và nhân cả hai vế với
ta có:

![]()
Ta có:
.
Lấy nguyên hàm hai vế ta được:
.
Ta có:
.
Vậy
. Chọn D.
Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi parabol
và đường thẳng y = 2x. Tính thể tích V của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình (H) quanh trục hoành.
.
.
.
.
Phương trình hoành độ giao điểm:
.
Thể tích cần tìm :
![]()
![]()
. Chọn A.
Gọi
lần lượt là các điểm biểu diễn của các số phức
. Tính độ dài đoạn thẳng AB.
.
5.
2.
.
Ta có
biểu diễn số phức
, điểm
biểu diễn số phức
.
Chọn B.
Cho số phức z thỏa mãn
. Tính môđun của z.
|z| =
.
|z| = 16.
|z| = 17.
|z| = 4.
![]()
![]()
![]()
. Chọn A.
Số phức
thỏa mãn
và
là số thực. Giá trị của biểu thức
bằng bao nhiêu?
.
.
S
.
S
.
Ta có ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
.
Khi đó
là số thực.
.
Vậy
. Chọn D.
Cho các số phức w, z thỏa mãn
. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
.
.
.
.
.
Đặt

Do đó, tập hợp điểm
biểu diễn số phức u thuộc đường tròn
![]()
Tập hợp điểm
biểu diễn số phức v thuộc đường tròn
Xét
có tâm
, bán kính
có tâm
, bán kính
.
Dễ thấy
không cắt nhau
lớn nhất
.
Vậy
đạt giá trị lớn nhất bằng
. Chọn D.
Giám đốc một nhà hát A đang phân vân trong việc xác định mức giá vé xem các chương trình được trình chiếu trong nhà hát. Việc này rất quan trọng, nó sẽ quyết định nhà hát thu được bao nhiêu lợi nhuận từ các buổi trình chiếu. Theo những cuốn sổ ghi chép của mình, Ông ta xác định rằng: nếu giá vé vào cửa là 20 USD/người thì trung bình có 1000 người đến xem. Nhưng nếu tăng thêm 1 USD/người thì sẽ mất 100 khách hàng hoặc giảm đi 1 USD/người thì sẽ có thêm 100 khách hàng trong số trung bình. Biết rằng, trung bình, mỗi khách hàng còn đem lại 2 USD lợi nhuận cho nhà hát trong các dịch vụ đi kèm. Hãy giúp Giám đốc nhà hát này xác định xem cần tính giá vé vào cửa là bao nhiêu để thu nhập là lớn nhất?
21 USD/người.
18 USD/người.
14 USD/người.
16 USD/người.
Gọi giá vé sau khi điều chỉnh là
.
Khi đó số lượng khách hàng đến xem sau khi điều chỉnh vé là
người.
Thu nhập của nhà hát là
![]()
.
Dấu “=” xảy ra
.
Vậy giá vé là 14 USD để thu nhập của nhà hát là lớn nhất. Chọn C.
Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức
, trong đó x là liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân (x được tính bằng miligam). Tính liều lượng thuốc cần tiêm (đơn vị miligam) cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất.
.
.
.
.
Để huyết áp giảm nhiều nhất thì hàm
cần đạt giá trị lớn nhất.
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho
ta nhận được

Giá trị lớn nhất đạt được khi và chỉ khi
. Chọn B.
Gọi S là tổng các nghiệm thuộc đoạn
của phương trình
. Tính S.
.
.
.
.
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()

Các nghiệm thuộc đoạn
là
.
Vậy
. Chọn A.
Có 5 học sinh không quen biết nhau cùng đến một cửa hàng kem có 6 quầy phục vụ. Xác suất để có 3 học sinh cùng vào 1 quầy và 2 học sinh còn lại vào 1 quầy khác là.
.
.
.
.
Một người có 6 cách chọn quầy khác nhau
Số phần tử của không gian mẫu là
.
Chọn 3 học sinh trong 5 học sinh có
cách, chọn 1 quầy trong 6 quầy có
cách.
Suy ra có
cách chọn 3 học sinh vào 1 quầy bất kì.
Khi đó, 2 học sinh còn lại sẽ chọn 1 trong 5 quầy còn lại
có
cách.
Do đó, số kết quả thuận lợi cho biến cố là
.
Vậy
. Chọn B.










