Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội có đáp án (Đề 6)
87 câu hỏi
Kim tự tháp Cheops (có dạng hình chóp) là kim tự tháp cao nhất ở Ai Cập. Chiều cao của kim tự tháp này là 144 m, đáy của kim tự tháp là hình vuông có cạnh dài 230 m. Các lối đi và phòng bên trong chiếm 30% thể tích của kim tự tháp. Để xây dựng kim tự tháp, người Ai Cập cổ đại đã vận chuyển các khối đá qua những lối đi vào phòng bên trong. Biết một lần vận chuyển gồm 10 xe, mỗi xe chở 6 tấn đá, và khối lượng riêng của đá bằng 2,5.103 kg/m3. Số lần vận chuyển đá để xây dựng kim tự tháp là (1) ______.

Thể tích kim tự tháp là \(V = \frac{1}{3}{.230^2}.144 = 2539200\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thể tích khối đá cần vận chuyển là \(0,7\;{\rm{V}} = 1777440\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Gọi \(x\) là số lần vận chuyển.
Để đủ đá xây dựng kim tự tháp thì \(\frac{{x.10.6000}}{{{{2,5.10}^3}}} = 1777440 \Rightarrow x = 74060\).
Do đó ta điền như sau:
Kim tự tháp Cheops (có dạng hình chóp) là kim tự tháp cao nhất ở Ai Cập. Chiều cao của kim tự tháp này là 144 m, đáy của kim tự tháp là hình vuông có cạnh dài 230 m. Các lối đi và phòng bên trong chiếm 30% thể tích của kim tự tháp. Để xây dựng kim tự tháp, người Ai Cập cổ đại đã vận chuyển các khối đá qua những lối đi vào phòng bên trong. Biết một lần vận chuyển gồm 10 xe, mỗi xe chở 6 tấn đá, và khối lượng riêng của đá bằng 2,5.103 kg/m3. Số lần vận chuyển đá để xây dựng kim tự tháp là (1) 74060.
Minh và Thành đang chơi một trò chơi. Trong trò chơi, mỗi người chơi bắt đầu với 0 điểm và sau khi kết thúc trò chơi, người có nhiều điểm nhất sẽ giành chiến thắng. Biết Minh có ba lần được 5 điểm, bị trừ mất 12 điểm và sau đó được cộng 3 điểm. Thành có hai lần bị trừ mất 3 điểm, một lần trừ mất 1 điểm, một lần được cộng 6 điểm và sau đó được cộng 7 điểm.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Số điểm của Minh là: 3.5 − 12 + 3 = 6.
Số điểm của Thành là: 2.(−3) − 1 + 6 + 7 = 6.
Vậy hai bạn hòa nhau.
Do đó ta có đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
Sau khi kết thúc trò chơi, Minh được 6 điểm. | ¤ |
|
Sau khi kết thúc trò chơi, Thành được 18 điểm. |
| ¤ |
Thành là người chiến thắng. |
| ¤ |
Cho hàm số \(f(x) = \sin x + \cos x\). Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Hàm số \(\sin x\) và \(\cos x\) đều có chu kì tuần hoàn là \(2\pi \) nên hàm số \(f(x)\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi .\)
Ta có: \(f( - x) = \sin ( - x) + \cos ( - x) = - \sin x + \cos x\).
\( \Rightarrow \) Hàm số \(f(x)\) không chẵn, không lẻ.
Mặt khác, \(f(x) = 0 \Leftrightarrow \sin x + \cos x = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 0 \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k\pi (k \in \mathbb{Z})\).
Biểu diễn nghiệm trên đường tròn lượng giác ta thấy phương trình \(f(x) = 0\) có 2 điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
Hàm số \(f\left( x \right)\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \). |
| ¤ |
Hàm số \(f\left( x \right)\) là hàm số chẵn |
| ¤ |
Phương trình \(f\left( x \right)\)= 0 có 2 điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác. | ¤ |
|
Cho số phức z thỏa mãn \(|z - 1 - 2i|\; \le 1\) và \(|z - 1 + 2i|\; \ge \;|z + 3 - 2i|\). Diện tích phần mặt phẳng chứa các điểm biểu diễn của số phức z bằng (1) ________. (Lấy \(\pi \approx 3,14\) và kết quả viết dưới dạng phân số tối giản).
Giả sử \(z = x + yi\,\,(x,y \in \mathbb{R})\).
Khi đó\(|z - 1 - 2i|\; \le 1 \Leftrightarrow |(x - 1) + (y - 2)i|\; \le 1\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {{{(x - 1)}^2} + {{(y - 2)}^2}} \le 1 \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} \le 1.\)
Và \(|z - 1 + 2i|\; \ge \;|z + 3 - 2i|\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {{{(x - 1)}^2} + {{(y + 2)}^2}} \ge \sqrt {{{(x + 3)}^2} + {{(y - 2)}^2}} \)
\( \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} \ge {(x + 3)^2} + {(y - 2)^2} \Leftrightarrow y \ge x + 1.\)

Gọi \((T)\) là nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(d:y = x + 1\), không chứa gốc tọa độ \(O(0;0)\). Khi đó tập hợp các điểm biểu diễn số phức \(z\) thỏa mãn đề là nửa hình tròn \((C)\) tâm \(I(1;2)\), bán kính \(R = 1\) và thuộc \((T)\) (phần tô màu trên hình vẽ).
Vì đường thẳng \(d\) đi qua tâm \(I(1;2)\) của hình tròn \((C)\) nên diện tích cần tìm là một nửa diện tích hình tròn \((C)\). Do đó \(S = \frac{\pi }{2} \approx \frac{{157}}{{100}}\).
Do đó ta điền như sau
Cho số phức z thỏa mãn \(|z - 1 - 2i|\; \le 1\) và \(|z - 1 + 2i|\; \ge \;|z + 3 - 2i|\). Diện tích phần mặt phẳng chứa các điểm biểu diễn của số phức z bằng (1) \(\frac{{157}}{{100}}\). (Lấy \(\pi \approx 3,14\) và kết quả viết dưới dạng phân số tối giản).
Giả sử hàm số \(f(x)\) liên tục trên [a; b]. Biết \(F(x),G(x)\) là hai nguyên hàm của hàm số \(f(x)\). Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Vì \(F(x),\,\,G(x)\) là hai nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) nên \(F(x) - G(x) = C\) với \(C\) là hằng số hay \(F(x) = G(x) + C\).
\(\int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x} = \left. {F(x)} \right|_a^b = F(b) - F(a).\)
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
\[F(x) = G(x) + C\] với C là hằng số | ¤ |
|
\(\int\limits_a^b {f(x){\rm{d}}x} = F(a) - F(b)\) |
| ¤ |
Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc v (km/h) phụ thuộc thời gian t (h) có đồ thị là một phần của đường parabol như hình vẽ

Quãng đường mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó là (1) __km.
Gọi \((P):v(t) = a{t^2} + bt + c\).
Vì các điểm có tọa độ (0;2 ); (1; 1); (3; 5) thuộc (P) nên ta có hệ phương trình
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a.0 + b.0 + c = 2}\\{a.1 + b.1 + c = 1}\\{a.9 + b.3 + c = 5}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{c = 2\,\,\,}\\{b = - 2}\\{a = 1\,\,\,}\end{array}} \right.} \right.\). Vậy \(v(t) = 2 - 2t + {t^2}\).
Quãng đường vật di chuyển trong 3 giờ là
\(S = \int\limits_0^3 {\left( {2 - 2t + {t^2}} \right)} dt = \left. {\left( {2t - {t^2} + \frac{1}{3}{t^3}} \right)} \right|_0^3 = 6\,\,\left( {km} \right)\).
Do đó ta điền như sau
Quãng đường mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó là (1) 6 km.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1,{u_2} = 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{u_{n + 2}} + {u_n} = 2\left( {{u_{n + 1}} + 1} \right),n \in {\mathbb{N}^*}}\end{array}} \right.\). Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{n^2}}}\) bằng (1) __.
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1,{u_2} = 3\quad {\rm{ (1)}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{ }}}\\{{u_{n + 2}} + {u_n} = 2\left( {{u_{n + 1}} + 1} \right)\quad (2)}\end{array}\quad (n \ge 1).} \right.\)
Đặt \({v_n} = {u_{n + 1}} - {u_n}\).
Ta có \((2) \Leftrightarrow {u_{n + 2}} - {u_{n + 1}} = {u_{n + 1}} - {u_n} + 2 \Leftrightarrow {v_{n + 1}} = {v_n} + 2\).
Suy ra \(\left( {{v_n}} \right)\) lập thành một cấp số cộng có số hạng đầu \({v_1} = 2\) và công sai \(d = 2\).
Nên \({v_n} = 2 + (n - 1).2 = 2n\).
Khi đó: \({u_n} = \left( {{u_n} - {u_{n - 1}}} \right) + \left( {{u_{n - 1}} - {u_{n - 2}}} \right) + \ldots + \left( {{u_2} - {u_1}} \right) + {u_1}\)
\( = {v_{n - 1}} + {v_{n - 2}} + \ldots + {v_1} + {u_1} = 2((n - 1) + (n - 2) + \ldots + 1) + 1\)
\( = 2\frac{{n(n - 1)}}{2} + 1 = n(n - 1) + 1.\)
Do đó: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{n^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n(n - 1) + 1}}{{{n^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} - n + 1}}{{{n^2}}} = 1\). Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{n^2}}} = 1\).
Do đó ta điền đáp án như sau
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1,{u_2} = 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{u_{n + 2}} + {u_n} = 2\left( {{u_{n + 1}} + 1} \right),n \in {\mathbb{N}^*}}\end{array}} \right.\). Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{n^2}}}\) bằng (1) 1.
Cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn \({a^{{{\log }_3}7}} = 27,\,\,{b^{{{\log }_7}11}} = 49,\,\,{c^{{{\log }_{11}}25}} = \sqrt {11} {\rm{. }}\)
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
\(\sqrt[3]{{{a^{{{\left( {{{\log }_3}7} \right)}^2}}}}} = \sqrt[3]{{{{\left( {{a^{{{\log }_3}7}}} \right)}^{{{\log }_3}7}}}} = \sqrt[3]{{{{27}^{{{\log }_3}7}}}} = \sqrt[3]{{{{\left( {{3^{{{\log }_3}7}}} \right)}^3}}} = 7\).
\(\sqrt {{b^{{{\left( {{{\log }_7}11} \right)}^2}}}} = \sqrt {{{\left( {{b^{{{\log }_7}11}}} \right)}^{{{\log }_7}11}}} = \sqrt {{{49}^{{{\log }_7}11}}} = \sqrt {{{\left( {{7^{{{\log }_7}11}}} \right)}^2}} = 11.\)
\({c^{{{\left( {{{\log }_{11}}25} \right)}^2}}} = {\left( {{c^{{{\log }_{11}}25}}} \right)^{{{\log }_{11}}25}} = {(\sqrt {11} )^{{{\log }_{11}}25}} = \sqrt {{{11}^{{{\log }_{11}}25}}} = \sqrt {25} = 5\).
Vậy \(\sqrt[3]{{{a^{{{\left( {{{\log }_3}7} \right)}^2}}}}} + \sqrt {{b^{{{\left( {{{\log }_7}11} \right)}^2}}}} + {c^{{{\left( {{{\log }_{11}}25} \right)}^2}}} = 7 + 11 + 5 = 23\).
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
\(\sqrt[3]{{{a^{{{\left( {{{\log }_3}7} \right)}^2}}}}} = 14\) |
| ¤ |
\({c^{{{\left( {{{\log }_{11}}25} \right)}^2}}} = 5\) | ¤ |
|
\(\sqrt[3]{{{a^{{{\left( {{{\log }_3}7} \right)}^2}}}}} + \sqrt {{b^{{{\left( {{{\log }_7}11} \right)}^2}}}} + {c^{{{\left( {{{\log }_{11}}25} \right)}^2}}} = 23\) | ¤ |
|
Một cái thùng đựng đồ khô có dạng hình nón cụt rỗng với đường kính đáy dưới là 25 cm, đáy trên là 28 cm và chiều cao là 35 cm. Dùng một cái lon hình trụ rỗng có đường kính đáy là 6 cm và chiều cao là 10 cm đong đầy hạt vừng đổ vào thùng đựng đồ khô. Giả sử các hạt vừng lấp vừa kín lon và mỗi lần đong vừng đều như nhau. (Lấy π ≈ 3,14).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Thể tích thùng đựng đồ khô là:
\({V_{NC}} = \frac{1}{3}\pi h\left( {{R^2} + {r^2} + Rr} \right) = \frac{1}{3}\pi .35\left[ {{{\left( {\frac{{28}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{25}}{2}} \right)}^2} + \frac{{28}}{2}.\frac{{25}}{2}} \right] = 6151,25\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) \approx 19,314925\)(lít).
Thể tích cái lon là: \({V_T} = \pi r_0^2{h_0} = \pi .{\left( {\frac{6}{2}} \right)^2}.10 = 90\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) \approx 0,2826\) (lít).
Ta thấy \(\frac{{6151,25\pi }}{{90\pi }} \approx 68,35\). Vậy cần tối thiểu 69 lon hạt vừng để đổ đầy thùng đựng đồ khô.
Do đó ta chọn đáp án như sau
Phát biểu | Đúng | Sai |
Thể tích thùng đựng đồ khô là 19,42 lít. |
| ¤ |
Thể tích hạt vừng chứa trong mỗi lon là 0,2826 lít. | ¤ |
|
Cần tối thiểu 67 lon hạt vừng để đổ đầy thùng đựng đồ khô. |
| ¤ |
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm \(f'(x) = {(x - 1)^2}\left( {{x^2} - 1} \right)\). Số cực trị của hàm số \(y = f(x)\) là
0.
1.
2.
3.
Ta có: \(f'(x) = {(x - 1)^2}\left( {{x^2} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow {(x - 1)^3}(x + 1) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).
Ta thấy \(x = \pm 1\) đều là các nghiệm bội lẻ nên hàm số có 2 cực trị.Chọn C.
Cho Parabol như hình vẽ.

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol và trục hoành bằng
\(\frac{{32}}{3}\).
16.
\(\frac{{16}}{3}\).
\(\frac{{28}}{3}\).

Dựa vào Parabol như hình vẽ, suy ra phương trình của Parabol là \((P):y = a{x^2} + 4;\)\((P)\) cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ \( \pm 2\) nên \(a = - 1 \Rightarrow (P):y = - {x^2} + 4\).
Do đó, diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol và trục hoành bằng
\(S = \int\limits_{ - 2}^2 {\left( { - {x^2} + 4} \right)} {\rm{d}}x = 2\int\limits_0^2 {\left( { - {x^2} + 4} \right)} {\rm{d}}x = \left. {2\left( { - \frac{{{x^3}}}{3} + 4x} \right)} \right|_0^2 = \frac{{32}}{3}\).Chọn A.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số \(y = {x^2}\left( {m - x} \right) - m\) đồng biến trên khoảng (1;2)?
2.
1.
0.
Vô số.
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Ta có \(y' = 2x(m - x) - {x^2} = - 3{x^2} + 2mx\)
Để hàm số đồng biến trên \((1;2)\) thì \(y' \ge 0\,\,\forall x \in (1;2)\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow x( - 3x + 2m) \ge 0\,\,\forall x \in (1;2)\\ \Leftrightarrow - 3x + 2m \ge 0\quad \forall x \in (1;2)\\ \Leftrightarrow m \ge \frac{{3x}}{2}\forall x \in (1;2).\end{array}\)
Với \(x \in (1;2) \Leftrightarrow \frac{{3x}}{2} \in \left( {\frac{3}{2};3} \right)\), do đó \(m \ge \frac{{3x}}{2}\forall x \in (1;2) \Leftrightarrow m \ge 3\).Chọn D.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {0;2} \right)\).
\(\left( { - 2;2} \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).Chọn A.
Cho a,b,c là các số thực thuộc đoạn \(\left[ {1;2} \right]\)thỏa mãn \(\log _2^3a + \log _2^3b + \log _2^3c \le 1\). Khi biểu thức \(P = {a^3} + {b^3} + {c^3} - 3\left( {{{\log }_2}{a^a} + {{\log }_2}{b^b} + {{\log }_2}{c^c}} \right)\)đạt giá trị lớn nhất thì tổng \(a + b + c\) là
3.
\({3.2^{\frac{1}{{\sqrt[3]{3}}}}}\).
4.
6.
Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}{\log _2}a = x\\{\log _2}b = y\\{\log _2}c = z\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = {2^x}\\b = {2^y}\\c = {2^z}\end{array} \right.\).
Khi đó \(P = {\left( {{2^x}} \right)^3} + {\left( {{2^y}} \right)^3} + {\left( {{2^z}} \right)^3} - 3\left( {x{{.2}^x} + y{{.2}^y} + z{{.2}^z}} \right)\) trong đó \({x^3} + {y^3} + {z^3} \le 1\) và \(x,y,z \in \left[ {0;1} \right].\)
Dễ dàng chứng minh được \({2^x} \le x + 1,\forall x \in \left[ {0;1} \right]\).
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = 0\) hoặc \(x = 1.\)
Suy ra \({\left( {{2^x} - x} \right)^3} \le 1 \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^3} \le 3.{\left( {{2^x}} \right)^2}.x - {3.2^x}.{x^2} + {x^3} + 1\)
\( \Rightarrow {\left( {{2^x}} \right)^3} - 3x{.2^x} \le 3.x{.2^x}\left( {{2^x} - x - 1} \right) + {x^3} + 1 \le {x^3} + 1\).
Tương tự \({\left( {{2^y}} \right)^3} - 3y{.2^y} \le {y^3} + 1;{\left( {{2^z}} \right)^3} - 3z{.2^z} \le {z^3} + 1\).
Từ đó suy ra \(P \le \left( {{x^3} + 1} \right) + \left( {{y^3} + 1} \right) + \left( {{z^3} + 1} \right) \le 4\).
Dấu “=” xảy ra khi trong ba số \(x,y,z\) có một số bằng 1 và hai số còn lại bằng 0. Chọn C.
\(2 < m \le 4\).
\(0 < m \le 2\).
\(m \le 0\).
\(m > 4\).
Với \(m = 1\) thì \(y = 1\) do đó \(m = 1\) không thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Với \(m > 1\) khi đó \(y = \frac{{x + m}}{{x + 1}} = 1 + \frac{{m - 1}}{{x + 1}}\)
Do\(x \in [1;2] \Rightarrow 1 \le x \le 2 \Rightarrow \frac{1}{{1 + 2}} \le \frac{1}{{x + 1}} \le \frac{1}{{1 + 1}} \Rightarrow \frac{{m - 1}}{3} \le \frac{{m - 1}}{{x + 1}} \le \frac{{m - 1}}{2}\)
Vì vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;2} \right]} y = 1 + \frac{{m - 1}}{2};\mathop {\min }\limits_{\left[ {1;2} \right]} y = 1 + \frac{{m - 1}}{3}\).
Do đó\(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;2} \right]} y + \mathop {\min }\limits_{\left[ {1;2} \right]} y = \left( {1 + \frac{{m - 1}}{3}} \right) + \left( {1 + \frac{{m - 1}}{2}} \right) = \frac{{16}}{3} \Leftrightarrow \frac{{5(m - 1)}}{6} = \frac{{16}}{3} - 2 \Leftrightarrow m = 5 > 4\)
Nếu \({\rm{m}} < 1\) lý luận tương tự ta cũng có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;2} \right]} = 1 + \frac{{m - 1}}{3};\mathop {\min }\limits_{\left[ {1;2} \right]} y = 1 + \frac{{m - 1}}{2}\).
Trong trường hợp này không tồn tại giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.Chọn D.
\[\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\].
\[\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\].
\[\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\].
\[{a^3}\sqrt 3 \].

Ta có: \(SA \bot (ABCD) \Rightarrow SA \bot CD\).
Mà \(AD \bot CD \Rightarrow CD \bot (SAD) \Rightarrow CD \bot SD\).
Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SCD) \cap (ABCD) = CD}\\{AD \bot CD}\\{SD \bot CD}\end{array}} \right.\) nên góc giữa \(({\rm{SCD}})\) và (ABCD) là \(\widehat {SDA} = 60^\circ \).
Xét tam giác vuông SAD có: \(h = SA = AD.\tan 60^\circ = a\sqrt 3 \).
Ta có: .
Vậy \({V_{S.ABMD}} = \frac{1}{3}{S_{ABMD}}.h = \frac{1}{3}.\frac{{3{a^2}}}{4}.a\sqrt 3 = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).Chọn A.
\(3\sqrt 2 {a^3}\).
\(\sqrt 6 {a^3}\).
\(3{a^3}\).
\(\sqrt 2 {a^3}\).

Vì \(SA \bot (ABCD)\) nên góc giữa SC và (ABCD) là góc \(\widehat {SCA} = 60^\circ \).
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông ABC có:
\(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = a\sqrt 3 \).
Xét tam giác vuông \({\rm{SAC}}\) có: \(SA = AC.\tan 60^\circ = a\sqrt 3 .\sqrt 3 = 3a\).
Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.SA.AB.AD = {a^3}\sqrt 2 \).Chọn D.
Cho hàm số \(f(x) = {x^3} - 3{x^2}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của \({\rm{m}}\) để đồ thị hàm số \(g(x) = f(|x|) + m\) cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt?

4.
2.
0.
3.
Dựa vào đồ thị hàm số \(f(|x|) = |x{|^3} - 3|x{|^2}\), hình vẽ bên dưới

Để phương trình \(g(x) = 0 \Leftrightarrow f|(x)| = - m\) có 4 nghiệm phân biệt
\( \Leftrightarrow - 4 < - m < 0 \Leftrightarrow 0 < m < 4\).
Kết hợp điều kiện \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m = \{ 1;2;3\} \) là các giá trị cần tìm.
Vậy có 3 giá trị m thỏa mãn.Chọn D.
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\), có đồ thị (C). Hỏi từ điểm \(I\left( {1;1} \right)\) có thể kẻ được tất cả bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị (C)?
Có một tiếp tuyến.
Không có tiếp tuyến nào.
Có hai tiếp tuyến.
Có vô số tiếp tuyến.
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Ta có: \(y' = \frac{{(2x - 1)(x - 1) - \left( {{x^2} - x + 1} \right)}}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{(x - 1)}^2}}}\).
Điểm \(M(a;y(a)) \in (C),a \ne 1\) suy ra phương trình tiếp tuyến của (C) tại \({\rm{M}}\) là
\(y - y\left( a \right) = y'\left( a \right)\left( {x - a} \right)\)
\( \Leftrightarrow y - \frac{{{a^2} - a + 1}}{{a - 1}} = \frac{{{a^2} - 2a}}{{{{(a - 1)}^2}}}.(x - a)\)
\( \Leftrightarrow y = \frac{{{a^2} - 2a}}{{{{(a - 1)}^2}}}.(x - a) + \frac{{{a^2} - a + 1}}{{a - 1}}\)
Mà \(I(1;1) \in (d)\) nên suy ra \(1 = \frac{{{a^2} - 2a}}{{{{(a - 1)}^2}}}.(1 - a) + \frac{{{a^2} - a + 1}}{{a - 1}}\)\( \Leftrightarrow 2 = 0\) (vô lí)
Vậy không có tiếp tuyến nào của (C) đi qua I(1;1). Chọn B.
\(D = ( - 1;2]\).
\(D = [ - 1;2]\).
\(D = ( - \infty ;2)\).
\({\rm{D }} = ( - 1;2)\).
Hàm số đã cho xác định \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - {x^2} + 3x + 4 > 0}\\{2 - x \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 1 < x < 4}\\{x \le 2}\end{array} \Leftrightarrow - 1 < x \le 2.} \right.} \right.\)
Vậy tập xác định của hàm số là \(D = ( - 1;2]\). Chọn A.
\(a \ge 0\).
\(a < 0\).
\(a \le 1\).
\(a > 0\).
\[{(2 - \sqrt 3 )^{a - 1}} < 2 + \sqrt 3 \]
\[ \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{{2 + \sqrt 3 }}} \right)^{a - 1}} < 2 + \sqrt 3 \]
\[ \Leftrightarrow {(2 + \sqrt 3 )^{1 - a}} < 2 + \sqrt 3 \]
\[ \Leftrightarrow 1 - a < 1\,\,({\rm{do }}2 + \sqrt 3 > 1)\]
\[ \Leftrightarrow a > 0.\] Chọn D.
\(3\sqrt 2 \).
\(\sqrt 3 \).
\(2\sqrt 3 \).
\(2\sqrt 2 \).

Gọi R, h lần lượt là bán kính đáy, chiều cao của hình trụ.
Ta có diện tích xung quanh \({S_{xq}} = 4\pi \Rightarrow 2\pi Rh = 4\pi \Rightarrow Rh = 2\).
Lại có thiết diện qua trục là hình vuông nên \(h = 2R\), do đó \(R.2R = 2 \Leftrightarrow R = 1 \Rightarrow h = 2\).
Giả sử AB là một dây cung của đường tròn đáy của hình trụ và căng một cung \(120^\circ \).
Suy ra ABB′A′ là hình chữ nhật có \(AA' = h = 2\).
Xét tam giác OAB cân tại O, có \(\left\{ \begin{array}{l}OA = OB = R\\\widehat {AOB} = 120^\circ \end{array} \right. \Rightarrow AB = R\sqrt 3 = \sqrt 3 \).
Vậy diện tích thiết diện cần tính là \({S_{ABB'A'}} = AB.AA' = 2\sqrt 3 \). Chọn C.
Cho tam giác ABC đều cạnh a và nội tiếp trong đường tròn tâm O, AD là đường kính của đường tròn tâm O. Thể tích của khối tròn xoay sinh khi cho phần tô đậm (hình vẽ) quay quanh đường thẳng AD bằng

\(\frac{{4\pi {a^3}\sqrt 3 }}{{27}}\).
\(\frac{{\pi {a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\).
\(\frac{{23\pi {a^3}\sqrt 3 }}{{216}}\).
\(\frac{{20\pi {a^3}\sqrt 3 }}{{217}}\).

Thể tích của khối tròn xoay sinh khi cho phần tô đậm (hình vẽ) quay quanh đường thẳng AD bằng thể tích hình cầu đường kính AD trừ đi thể tích hình nón tạo bởi khi quay tam giác ABC quanh trục AD.
Tính thể tích hình cầu đường kính AD:
Tam giác \({\rm{ABC}}\) đều, cạnh \({\rm{a}} \Rightarrow OA = \frac{2}{3}AH = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3} = R\).
Suy ra: \({V_1} = \frac{4}{3}\pi .{R^3} = \frac{4}{3}\pi .{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{3}} \right)^3} = \frac{{4\pi {a^3}\sqrt 3 }}{{27}}\).
Tính thể tích hình nón (H) tạo bởi khi quay tam giác ABC quanh trục AH:
Hình nón \(({\rm{H}})\) có đường cao \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = h\), bán kính đáy \(HB = \frac{{BC}}{2} = \frac{a}{2} = r\).
Suy ra \({V_2} = \frac{1}{3}\pi {r^2}.h = \frac{1}{3}\pi .{\left( {\frac{a}{2}} \right)^2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\pi {a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\).
Vậy thể tích cần tính là: \(V = {V_1} - {V_2} = \frac{{4\pi {a^3}\sqrt 3 }}{{27}} - \frac{{\pi {a^3}\sqrt 3 }}{{24}} = \frac{{23\pi {a^3}\sqrt 3 }}{{216}}\). Chọn C.
T = 1007.
T = 1011.
\(T = - 3035\).
\(T = - 5053.\)
Ta có \(\int f (x)dx = F(x)\)
\( \Rightarrow f(x) = F'(x)\)
\( \Rightarrow f(x) = 2\left( {a{x^2} + bx - c} \right){e^{2x}} + (2ax + b){e^{2x}}\)
\( = \left( {2a{x^2} + 2(a + b)x + b - 2c} \right){e^{2x}}\).
Đồng nhất hệ số ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a = 2018}\\{2(a + b) = - 3}\\{b - 2c = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1009}\\{2b = - 2021}\\{4c = - 2023}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy \(T = a + 2b + 4c = - 3035\). Chọn C.
\(2\left( {{{\log }_2}e + 1} \right)\).
2.
\(\frac{{2(1 + \ln 2)}}{{2 + \ln 2}}\).
\(2\left( {1 - {{\log }_2}e} \right)\).
\({\rm{Ta c\'o : }}f(x) = \int {\tan } xdx = \int {\frac{{\sin xdx}}{{\cos x}}} = - \int {\frac{{d(\cos x)}}{{\cos x}}} = - \ln |\cos x| + C\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(x) = - \ln (\cos x) + {C_1}\quad khix \in \left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{2}} \right)}\\{f(x) = - \ln ( - \cos x) + {C_2}\;khix \in \left( {\frac{\pi }{2};\frac{{5\pi }}{4}} \right]}\end{array}} \right.\)
\({\rm{M\`a }}\,\,f(0) = 0,f(\pi ) = 1 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - ln 1 + {C_1} = 0}\\{ - ln 1 + {C_2} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{C_1} = 0}\\{{C_2} = 1}\end{array}} \right.} \right.\).
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(x) = - \ln (\cos x)\,\,\,\,\,khi\,\,x \in \left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{2}} \right)}\\{f(x) = - \ln ( - \cos x) + 1\quad khi\,\,x \in \left( {\frac{\pi }{2};\frac{{5\pi }}{4}} \right]}\end{array}} \right.\) .
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = - \ln \left( {\cos \frac{\pi }{4}} \right) = - \ln \frac{{\sqrt 2 }}{2} = - \frac{1}{2}\ln 2 + \ln 2 = \frac{1}{2}\ln 2}\\{f\left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = - \ln \left( { - \cos \frac{{2\pi }}{3}} \right) + 1 = - \ln \frac{1}{2} + 1 = \ln 2 + 1}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{{f\left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right)}}{{f\left( {\frac{\pi }{4}} \right)}} = \frac{{2(\ln 2 + 1)}}{{\ln 2}} = 2\left( {1 + {{\log }_2}e} \right)\). Chọn A.
6e3 + 3.
6e2 + 2.
3e2 – 1.
9e3 – 1.
Chuyển vế và nhân cả hai vế với \({e^{ - x}}\) ta có:
\(f'(x) = f(x) + {x^2}{e^x} + 1\quad \forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow f'(x){e^{ - x}} - {e^{ - x}}f(x) = {x^2} + {e^{ - x}}\)
Ta có: \({\left[ {f(x){e^{ - x}}} \right]^\prime } = f'(x){e^{ - x}} - {e^{ - x}}f(x) \Rightarrow {\left[ {f(x){e^{ - x}}} \right]^\prime } = {x^2} + {e^{ - x}}\).
Lấy nguyên hàm hai vế ta được: \(f(x){e^{ - x}} = \frac{{{x^3}}}{3} - {e^{ - x}} + C \Rightarrow f(x) = \frac{{{x^3}{e^x}}}{3} - 1 + C{e^x}\).
Ta có: \(f(0) = - 1 \Leftrightarrow - 1 + C = - 1 \Leftrightarrow C = 0 \Rightarrow f(x) = \frac{{{x^3}{e^x}}}{3} - 1\).
Vậy \(f(3) = \frac{{{3^3}{e^3}}}{3} - 1 = 9{e^3} - 1\). Chọn D.
\(V = \frac{{64\pi }}{{15}}\).
\(V = \frac{{16\pi }}{{15}}\).
\(V = \frac{{20\pi }}{3}\).
\(V = \frac{{4\pi }}{3}\).
Phương trình hoành độ giao điểm: \({x^2} = 2x \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).
Thể tích cần tìm :
\(V = \pi \int_0^2 {\left| {{{\left( {{x^2}} \right)}^2} - {{(2x)}^2}} \right|} dx\)
\( = \pi \int_0^2 {\left| {{x^4} - 4{x^2}} \right|} dx = \left| {\pi \int_0^2 {\left( {{x^4} - 4{x^2}} \right)} dx} \right|\)
\( = \left| {\left. {\pi \left( {\frac{1}{5}{x^5} - \frac{4}{3}{x^3}} \right)} \right|\begin{array}{*{20}{c}}{^2}\\{_0}\end{array}} \right| = \left| {\pi \left( {\frac{{32}}{5} - \frac{{32}}{3}} \right)} \right| = \frac{{64\pi }}{{15}}\). Chọn A.
\(\sqrt 5 + \sqrt {26} \).
5.
2.
\(\sqrt {37} \).
Ta có \({\rm{A}}(1;2)\) biểu diễn số phức \({z_1} = 1 + 2i\), điểm \({\rm{B}}(5; - 1)\) biểu diễn số phức \({z_2} = 5 - i\).
\( \Rightarrow AB = \sqrt {{{(5 - 1)}^2} + {{( - 1 - 2)}^2}} = 5.{\rm{ }}\)Chọn B.
|z| = \(\sqrt {17} \).
|z| = 16.
|z| = 17.
|z| = 4.
\(z\left( {1 + i} \right) = 3 - 5i\)
\( \Leftrightarrow \left| {z\left( {1 + i} \right)} \right| = \left| {3 - 5i} \right|\)
\( \Leftrightarrow \left| z \right|\sqrt 2 = \sqrt {34} \)
\( \Leftrightarrow \left| z \right| = \sqrt {17} \). Chọn A.
\(S = - 1\).
\(S = 1\).
S \( = 0\).
S \( = - 3\).
Ta có \(\left| {z - 2} \right| = \left| z \right|\)
\( \Leftrightarrow \left| {a + bi - 2} \right| = \left| {a + bi} \right|\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {a - 2} \right)}^2} + {b^2}} = \sqrt {{a^2} + {b^2}} \)
\[ \Leftrightarrow {\left( {a - 2} \right)^2} + {b^2} = {a^2} + {b^2}\]
\[ \Leftrightarrow {\left( {a - 2} \right)^2} = {a^2}\]
\[ \Leftrightarrow 4a = 4\]
\[ \Leftrightarrow a = 1\].
Khi đó \(z = 1 + bi \Rightarrow \bar z = 1 - bi\)
\( \Rightarrow (z + 1)(z - i) = (2 + bi)[1 - (b + 1)i] = {b^2} + b + 2 - (b + 2)i\) là số thực.
\( \Rightarrow b + 2 = 0 \Leftrightarrow b = - 2\).
Vậy \(S = a + 2b = 1 + 2.( - 2) = - 3\). Chọn D.
\(\sqrt {554} + 5\).
\(\sqrt {578} + 13\).
\(\sqrt {578} + 5\).
\(\sqrt {554} + 13\).
Đặt\({\rm{ }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = 3iz}\\{v = - 2w}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{z = \frac{u}{{3i}}}\\{w = - \frac{v}{2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{|z - 5 + 3i|\; = 3}\\{|iw + 4 + 2i|\; = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {\frac{u}{{3i}} - 5 + 3i} \right| = 3}\\{\left| { - \frac{{iv}}{2} + 4 + 2i} \right| = 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {\frac{{u - 9 - 15i}}{{3i}}} \right| = 3}\\{\left| {\frac{{iv - 8 - 4i}}{2}} \right| = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{|u - 9 - 15i| = 9}\\{|iv - 8 - 4i| = 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{|u - 9 - 15i| = 9}\\{|v - 4 + 8i| = 4}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Do đó, tập hợp điểm \({\rm{M}}\) biểu diễn số phức u thuộc đường tròn
\(\left( {{C_1}} \right):{(x - 9)^2} + {(y - 15)^2} = 81\)
Tập hợp điểm \({\rm{N}}\) biểu diễn số phức v thuộc đường tròn \(\left( {{C_2}} \right):{(x - 4)^2} + {(y + 8)^2} = 16\)
Xét \(\left( {{C_1}} \right)\) có tâm \({I_1}(9;15)\), bán kính \({R_1} = 9,\left( {{C_2}} \right)\) có tâm \({I_2}(4; - 8)\), bán kính \({R_2} = 4\).
Dễ thấy \(\left( {{C_1}} \right),\left( {{C_2}} \right)\) không cắt nhau \( \Rightarrow |u - v| = MN\) lớn nhất
\( \Leftrightarrow MN = {I_1}{I_2} + {R_1} + {R_2} = \sqrt {554} + 13\).
Vậy \(T = \;|3iz + 2w|\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(\sqrt {554} + 13\). Chọn D.
21 USD/người.
18 USD/người.
14 USD/người.
16 USD/người.
Gọi giá vé sau khi điều chỉnh là \(20 + x\;(USD)\,\,(x \in \mathbb{R})\).
Khi đó số lượng khách hàng đến xem sau khi điều chỉnh vé là \(1000 - 100{\rm{x}}\)người.
Thu nhập của nhà hát là
\((1000 - 100x)(22 + x) = 100(10 - x)(22 + x) = 100\left( { - {x^2} - 12x + 2200} \right)\)
\( = - 100\left[ {{{(x + 6)}^2} - 2236} \right] = - 100{(x + 6)^2} + 223600 \le 223600\).
Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow x = - 6\).
Vậy giá vé là 14 USD để thu nhập của nhà hát là lớn nhất. Chọn C.
\(x = 8\).
\(x = 10\).
\(x = 15\).
\(x = 7\).
Để huyết áp giảm nhiều nhất thì hàm \(G(x) = 0,035{x^2}(15 - x)\) cần đạt giá trị lớn nhất.
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho \(\left( {\frac{x}{2};\frac{x}{2};15 - x} \right)\) ta nhận được
\(\begin{array}{l}G(x) = 0,035{x^2}(15 - x) = 0,035 \cdot 4 \cdot \frac{x}{2} \cdot \frac{x}{2} \cdot (15 - x)\\ \le 0,14{\left( {\frac{{\frac{x}{2} + \frac{x}{2} + (15 - x)}}{3}} \right)^3} = {0,14.5^3} = 17,5.\end{array}\)
Giá trị lớn nhất đạt được khi và chỉ khi \(\frac{x}{2} = 15 - x \Leftrightarrow x = 10\). Chọn B.
\(S = 4\pi \).
\(S = 2\pi \).
\(S = 5\pi \).
\(S = 3\pi \).
\(\sin \left( {2x + \frac{{9\pi }}{2}} \right) - 3\cos \left( {x - \frac{{15\pi }}{2}} \right) = 1 + 2\sin x\)
\( \Leftrightarrow \sin \left( {2x + \frac{\pi }{2} + 4\pi } \right) - 3\cos \left( {x + \frac{\pi }{2} - 8\pi } \right) = 1 + 2\sin x\)
\( \Leftrightarrow \sin \left( {2x + \frac{\pi }{2}} \right) - 3\cos \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) = 1 + 2\sin x\)
\( \Leftrightarrow \cos 2x + 3\sin x - 2\sin x - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow 1 - 2{\sin ^2}x + \sin x - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow \sin x(2\sin x - 1) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin x = 0}\\{\sin x = \frac{1}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = k\pi }\\{x = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}\quad (k \in \mathbb{Z})} \right.} \right.\)
Các nghiệm thuộc đoạn \([0;2\pi ]\) là \(0,\pi ,2\pi ,\frac{\pi }{6},\frac{{5\pi }}{6}\).
Vậy \(S = 0 + \pi + 2\pi + \frac{\pi }{6} + \frac{{5\pi }}{6} = 4\pi \). Chọn A.
\(\frac{{C_5^3.C_6^1.5!}}{{{6^5}}}\).
\(\frac{{C_5^3.C_6^1.C_5^1}}{{{6^5}}}\).
\(\frac{{C_5^3.C_6^1.5!}}{{{5^6}}}\).
\(\frac{{C_5^3.C_6^1.C_5^1}}{{{5^6}}}\).
Một người có 6 cách chọn quầy khác nhau
\( \Rightarrow \) Số phần tử của không gian mẫu là \(n(\Omega ) = {6^5}\).
Chọn 3 học sinh trong 5 học sinh có \(C_5^3\) cách, chọn 1 quầy trong 6 quầy có \(C_6^1\) cách.
Suy ra có \(C_5^3.C_6^1\) cách chọn 3 học sinh vào 1 quầy bất kì.
Khi đó, 2 học sinh còn lại sẽ chọn 1 trong 5 quầy còn lại \( \Rightarrow \) có \(C_5^1\) cách.
Do đó, số kết quả thuận lợi cho biến cố là \(n(X) = C_5^3.C_6^1.C_5^1\).
Vậy\(P = \frac{{n\left( X \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{C_5^3.C_6^1.C_5^1}}{{{6^5}}}\). Chọn B.
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:
BÀI ĐỌC 1
ĐÃ ĐẾN LÚC PHẢI TRẢ ƠN CHO ĐẠI DƯƠNG
[1] Hàng thập kỉ qua, bằng cách hấp thụ một phần tư lượng khí CO2 ô nhiễm và hơn 90% nhiệt lượng dư thừa từ hiện tượng nóng lên toàn cầu, các đại dương đã giữ cho nhiệt độ bề mặt đất liền của Trái đất ở mức có thể sống được.

[2] Song, để đáp lại “tấm thịnh tình” ấy, con người lại đổ hàng núi rác thải nhựa xuống biển và đầu độc bờ biển bằng các hóa chất độc hại và những dòng nước công nghiệp.
“Ít nhất một phần ba trữ lượng cá tự nhiên đã bị đánh bắt quá mức, và chỉ còn dưới 10% đại dương là được bảo vệ”, Kathryn Matthews – Giám đốc khoa học tại tổ chức phi chính phủ Oceana chia sẻ với AFP.
“Các tàu đánh cá bất hợp pháp cũng hoạt động mà không bị trừng phạt ở nhiều vùng ven bờ và biển khơi”.
Đồng thời, nước biển cũng bị CO2 làm axit hóa và những đợt nắng nóng kéo dài nhiều tháng hoặc lâu hơn cũng đang giết chết các rạn san hô – nơi hỗ trợ sự sống cho 1/4 sinh vật biển và cung cấp sinh kế cho 1/4 tỉ người.
“Chúng ta mới chỉ bắt đầu hiểu về mức độ tàn phá của biến đổi khí hậu lên đại dương mà thôi”, Charlotte de Fontaubert, người đứng đầu toàn cầu chương trình nền kinh tế xanh của Ngân hàng Thế giới, cho biết.
Tương lai đáng sợ
[3] Được đồng tổ chức bởi Bồ Đào Nha và Kenya, Hội nghị Đại dương Liên Hợp Quốc kéo dài năm ngày đã quy tụ hàng nghìn quan chức chính phủ, doanh nghiệp, nhà khoa học và tổ chức phi chính phủ để tìm kiếm giải pháp.
Với xu hướng hiện tại, tình trạng ô nhiễm có thể khiến cho lượng nhựa ở biển nhiều ngang với cá vào giữa thế kỉ này. Thông tin ấy đã được đề cập trong chương trình nghị sự của hội nghị, cùng với các đề xuất giải pháp từ tái chế đến cấm hoàn toàn túi nhựa.
[4] Câu hỏi làm thế nào để nghề đánh bắt cá tự nhiên, từ những con tàu chế biến cá của vùng Đông Á cho đến những chiếc thuyền đánh cá dọc theo bờ biển nhiệt đới, trở nên bền vững hơn cũng là một nội dung quan trọng trong chương trình nghị sự của Lisbon.
Và khẩu hiệu mới được đặt ra ở đây là “thực phẩm xanh” – nguồn dinh dưỡng từ biển đảm bảo được tính bền vững và công bằng.
Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển bùng nổ cũng cần phải được theo dõi chặt chẽ bởi nó tiềm ẩn rất nhiều vấn đề từ việc phá hủy các khu rừng ngập mặn quý giá đến việc sử dụng thuốc kháng sinh tràn lan.
[5] Thúc đẩy chương trình nghị sự
Dù hội thảo ở Lisbon không phải là một phiên đàm phán chính thức, những người tham gia vẫn không ngần ngại thúc đẩy để có một chương trình nghị sự mạnh mẽ về đại dương tại hai hội nghị thượng đỉnh quan trọng vào cuối năm nay: cuộc đàm phán về khí hậu của Liên Hợp Quốc COP27 vào tháng 11, và cuộc đàm phán về đa dạng sinh học COP15 đã bị trì hoãn từ lâu.
Các đại dương vốn đã là trọng tâm của một dự thảo hiệp ước về đa dạng sinh học với nhiệm vụ ngăn chặn “sự tuyệt chủng hàng loạt” mà nhiều nhà khoa học lo ngại sẽ xảy ra kể từ khi thiên thạch quét sạch loài khủng long trên cạn hơn 65 triệu năm trước.
Một liên minh gồm gần 100 quốc gia cũng ủng hộ một điều khoản nền tảng, trong đó sẽ chỉ định 30% đất liền và đại dương làm các khu vực được bảo vệ.
[6] Tuy nhiên, với vấn đề biến đổi khí hậu, vẫn chưa có nhiều đề xuất như vậy.
Bất chấp tác động nghiêm trọng của hiện tượng nóng lên toàn cầu và vai trò thiết yếu của các đại dương trong việc hấp thụ CO2, bảy vùng biển hầu như chưa được đề cập đến trong các cuộc đàm phán về khí hậu của Liên Hợp Quốc, mãi cho đến gần đây.
Song, các nhà khoa học đã khẳng định rất rõ rằng đại dương và vấn đề biến đổi khí hậu cần phải đi cùng nhau: các đại dương sẽ tiếp tục chịu ảnh hưởng trừ khi nồng độ khí nhà kính được giữ ở mức ổn định, và cuộc chiến chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu cũng sẽ thất bại nếu các đại dương mất khả năng hút CO2 và hấp thụ nhiệt.
(Tạp chí Tia sáng, Mỹ Hạnh dịch)
Hãy trả ơn đại dương bằng mọi cách.
Tình trạng ô nhiễm và lời kêu gọi bảo vệ đại dương.
Tình trạng ô nhiễm đại dương do con người gây ra.
Vấn đề tổ chức các chương trình nghị sự nhằm bảo vệ đại dương.
- Nội dung chính của văn bản trên là: Tình trạng ô nhiễm và lời kêu gọi bảo vệ đại dương.
- Đọc văn bản có thể nhận thấy nhan đề chính là một gợi ý cho một phần nội dung “Đã đến lúc phải trả ơn đại dương” tức văn bản sẽ có phần kêu gọi sự chung tay, giúp sức của con người để bảo vệ đại dương. Song, văn bản dưới hình thức một văn bản thông tin có phần sapo chính là phần nêu nội dung tóm tắt của bài. Phần này đã cho thấy văn bản ngoài là lời kêu gọi còn phản ánh tình trạng ô nhiễm môi trường toàn cầu đã ảnh hưởng lên đại dương. Đại dương đang hứng chịu những vấn đề đó và bảo vệ con người khỏi chúng. Bởi vậy, văn bản sẽ có thêm một nội dung là tình trạng ô nhiễm đại dương. Chọn B.
Dựa vào đoạn [1], điền từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào hai chỗ trống.
Rất nhiều thập kỉ qua, đại dương đã giúp ổn định _________ của bề mặt đất liền bằng cách hấp thụ một phần tư lượng khí CO2 ô nhiễm và hơn 90% nhiệt lượng dư thừa từ hiện tượng nóng lên toàn cầu, nhờ đó mà con người trên Trái đất mới có thể __________.
- Đoạn [1] có trình bày: “Hàng thập kỉ qua, bằng cách hấp thụ một phần tư lượng khí CO2 ô nhiễm và hơn 90% nhiệt lượng dư thừa từ hiện tượng nóng lên toàn cầu, các đại dương đã giữ cho nhiệt độ bề mặt đất liền của Trái đất ở mức có thể sống được”. Với các chi tiết được in đậm, có thể thấy từ khóa còn thiếu là “nhiệt độ” và “sống được”.
=> Ta có câu đầy đủ: Rất nhiều thập kỉ qua, đại dương đã giúp ổn định nhiệt độ của bề mặt đất liền bằng cách hấp thụ một phần tư lượng khí CO2 ô nhiễm và hơn 90% nhiệt lượng dư thừa từ hiện tượng nóng lên toàn cầu, nhờ đó mà con người trên Trái đất mới có thể sống được.
Từ nội dung trên, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: nhiệt độ.
- Vị trí 2: sống được.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Theo thông tin ở đoạn số [1], đại dương hút CO2 và hấp thụ nhiệt cho khí hậu bớt nóng lên.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn [2], hãy hoàn thành các nội dung sau bằng cách điền các cụm từ vào đúng vị trí.
Con người đã đổ xuống biển một lượng rác thải _____ quá lớn và đầu độc bờ biển bằng các _________ nguy hiểm.
Trữ lượng cá tự nhiên bị suy giảm nghiêm trọng, chỉ còn dưới 10% đại dương là được bảo vệ do việc _________ quá mức của con người.
- Theo đoạn số [2], “để đáp lại “tấm thịnh tình” ấy, con người lại đổ hàng núi rác thải nhựa xuống biển và đầu độc bờ biển bằng các hóa chất độc hại và những dòng nước công nghiệp”, tức là con người đã đổ xuống biển rác thải “nhựa” và đầu độc biển bằng “hóa chất” độc hại.
=> [vị trí 1]: nhựa, [vị trí 2]: hóa chất
- Thêm nữa, “Ít nhất một phần ba trữ lượng cá tự nhiên đã bị đánh bắt quá mức, và chỉ còn dưới 10% đại dương là được bảo vệ” đã cho chúng ta biết việc “đánh bắt” quá mức của con người cũng ảnh hưởng nặng nề tới thiên nhiên.
=> [vị trí 3]: đánh bắt
Dựa vào nội dung đoạn trên cùng cách sử dụng từ ngữ trong bài đọc, ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: nhựa.
- Vị trí 2: hóa chất.
- Vị trí 3: đánh bắt.
Tạo sự cân đối, hài hòa cho bài viết.
Thể hiện một cách trực quan tình trạng ô nhiễm môi trường.
Giới thiệu cho người đọc một địa điểm đặc sắc.
Giới thiệu để người đọc biết thêm một vùng đất mới.
Qua bài viết, tác giả KHÔNG thể hiện thái độ nào?
(Chọn 2 đáp án đúng)
Qua đoạn trích, tác giả KHÔNG thể hiện thái độ:
- Thất vọng vì tình trạng khí hậu và đại dương ngày càng xấu đi, khiến con người phải đối mặt với sự nguy hiểm
→ Vì đứng trước tình trạng ô nhiễm môi trường, người viết bày tỏ cảm xúc lo âu thay vì thất vọng, vì trong đoạn trích, tác giả dùng từ “lo ngại” trong đoạn số [5]. Cảm xúc thất vọng không phù hợp vì nó dành cho việc mong muốn một điều gì đó mà không được như ý nguyện. Ở đây phải là lo âu vì đó là tình trạng môi trường đáng cảnh báo.
- Tin tưởng, lạc quan vì tình trạng ô nhiễm của đại dương đang ngày càng được cải thiện, có kết quả tích cực
→ Vì trước tình trạng ô nhiễm và việc chưa tìm được cách giải quyết triệt để, các nhà khoa học không bày tỏ cảm xúc tích cực như lạc quan, tin tưởng.
=> Trong đoạn văn, tác giả có nói về những nỗ lực của các tổ chức chính phủ trong việc tạo ra các chương trình nghị sự, dù chưa có nhiều giải pháp nhưng đó là một dấu hiệu của hi vọng mà các nhà khoa học đặt vào tương lai.
Chọn:
þ Thất vọng vì tình trạng khí hậu và đại dương ngày càng xấu đi, khiến con người phải đối mặt với sự nguy hiểm.
þ Tin tưởng, lạc quan vì tình trạng ô nhiễm của đại dương đang ngày càng được cải thiện, có kết quả tích cực.
Dựa vào đoạn [4], điền cụm từ không quá ba tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.
Nguồn dinh dưỡng từ biển đảm bảo được tính bền vững và công bằng được gọi là __________.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Giải pháp mà thế giới đang nỗ lực thực hiện để giải cứu đại dương là?
Suy luận, phân tích:
- Có những quy định để nghề đánh bắt cá tự nhiên trở nên bền vững hơn.
→ Ý kiến trên: ĐÚNG
Theo đoạn số [4], “Câu hỏi làm thế nào để nghề đánh bắt cá tự nhiên, từ những con tàu chế biến cá của vùng Đông Á cho đến những chiếc thuyền đánh cá dọc theo bờ biển nhiệt đới, trở nên bền vững hơn cũng là một nội dung quan trọng trong chương trình nghị sự của Lisbon”, những từ khóa được in đậm đã cho thấy thông tin đầu tiên là chính xác.
- Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản.
→ Ý kiến trên: SAI
Theo đoạn văn [4] “Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển bùng nổ cũng cần phải được theo dõi chặt chẽ” chứ không phải “thúc đẩy phát triển”.
- Đưa ra khẩu hiệu mới về “thực phẩm xanh”.
→ Ý kiến trên: ĐÚNG
Thông tin này liên quan tới nội dung “Và khẩu hiệu mới được đặt ra ở đây là “thực phẩm xanh” – nguồn dinh dưỡng từ biển đảm bảo được tính bền vững và công bằng” là chính xác.
| ĐÚNG | SAI |
Có những quy định để nghề đánh bắt cá tự nhiên trở nên bền vững hơn. | ¤ |
|
Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản. |
| ¤ |
Đưa ra khẩu hiệu mới về “thực phẩm xanh”. | ¤ |
|
Con người đã hành động như thế nào để đối phó với “tương lai đáng sợ” do chính mình gây ra?
(Chọn 2 đáp án đúng)
Căn cứ vào nội dung đoạn số [3] và đoạn [5].
- Như tiêu đề ở đoạn số [5], có thể thấy việc làm mạnh mẽ nhất của các tổ chức chính phủ ở thời điểm mức độ ô nhiễm cảnh báo là tổ chức các chương trình nghị sự giữa các quốc gia để cùng nhau tìm hướng giải quyết, khắc phục bền vững. Đã có một số chương trình diễn ra, mang đến một số giải pháp như Hội nghị Đại dương Liên Hợp Quốc, Cuộc đàm phán về khí hậu của Liên Hợp Quốc COP27 và cuộc đàm phán về đa dạng sinh học COP15.
- Trong đó, bài viết cũng không kêu gọi từng cá nhân thực hiện nhặt rác hay yêu cầu các tàu cá tạo ra “thực phẩm xanh”.
Chọn:
þ Tổ chức Hội nghị Đại dương Liên Hợp Quốc.
þ Cuộc đàm phán về khí hậu của Liên Hợp Quốc COP27 và cuộc đàm phán về đa dạng sinh học COP15.
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:
BÀI ĐỌC 2
ĐÔI NÉT VỀ BỨC TRANH KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM NĂM 2022
[1] Bức tranh kinh tế - xã hội năm 2022 của nước ta sẽ sắc nét hơn, ấn tượng hơn nếu như một số bất cập về thể chế, môi trường đầu tư kinh doanh được tháo gỡ kịp thời; nếu như một bộ phận cán bộ, công chức trong bộ máy quản lí nâng cao tinh thần trách nhiệm, không đùn đẩy, né tránh, bớt vô cảm với những khó khăn của doanh nghiệp và người dân.
[2] Trong năm có 208,3 nghìn doanh nghiệp thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt động nhưng có tới 143,2 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, bình quân cứ 10 doanh nghiệp gia nhập thì có gần 7 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường.
[3] Nếu như đầu tư công - động lực tăng trưởng của nền kinh tế được giải ngân nhanh hơn. Đối với kinh tế nước ta, nếu giải ngân vốn đầu tư công tăng thêm 1% so với năm trước sẽ làm GDP tăng thêm 0,058%.
[4] Đặc biệt trong bối cảnh tổng cầu thế giới suy giảm, ảnh hưởng tới xuất khẩu của Việt Nam, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công là giải pháp quan trọng và hiệu quả nhằm phục hồi, nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, bù đắp cho suy giảm xuất khẩu.
[5] Xuất khẩu hàng hóa là động lực tăng trưởng của nền kinh tế trong các năm qua và những năm tới. Tuy vậy, kim ngạch xuất khẩu của nước ta phụ thuộc quá lớn vào một số ít nhóm hàng và khu vực FDI.
[6] Kim ngạch của 8 nhóm hàng chiếm 70,1% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn nền kinh tế; kim ngạch của 2 nhóm hàng thuộc khu vực FDI là điện thoại và linh kiện và điện tử máy tính và linh kiện chiếm tới 30,8% tổng kim ngạch xuất khẩu. Điều này phản ánh thương mại quốc tế của nước ta dễ bị tổn thương.
[7] Đặc biệt, tỉ giá thương mại hàng hóa năm 2022 giảm 1,36%, phản ánh nền kinh tế cần nhiều hơn giá trị hàng xuất khẩu để đổi được một lượng hàng nhập khẩu so với năm 2021. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp chưa phát huy và tận dụng lợi ích của các FTA mang lại để thúc đẩy xuất khẩu.
(Theo Tăng trưởng lập kỳ tích và “nét khác biệt đáng tự hào” của kinh tế Việt Nam,
TS Nguyễn Bích Lâm, Báo Điện tử Chính phủ, đăng ngày 29/12/2022, https://baochinhphu.vn/)
Điền các từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Xuất khẩu hàng hóa là một trong những ngành kinh tế __________ của Việt Nam, tuy nhiên vẫn còn gặp phải nhiều __________. Một trong những hạn chế lớn nhất là sự __________ giữa kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng hóa. Ngoài ra, khó khăn còn đến từ việc cách doanh nghiệp chưa biết tận dụng _________ những lợi ích mà FTA mang lại.
Suy luận, phân tích:
- Đoạn [5]: Xuất khẩu hàng hóa là động lực tăng trưởng của nền kinh tế... => Xuất khẩu hàng hóa là một trong những ngành kinh tế trọng điểm. => Chỗ trống thứ nhất điền “trọng điểm”.
- Chỗ trống thứ 2 điền “thách thức” do bài viết chỉ ra nhiều nguyên nhân khiến cho việc xuất khẩu gặp khó khăn.
- Đoạn [5]: ... kim ngạch xuất khẩu của nước ta phụ thuộc quá lớn vào một số ít nhóm hàng và khu vực FDI. => Kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng hóa không đồng đều, lệch về một số nhóm hàng. => Chỗ trống thứ 3 điền “mất cân bằng”.
- Đoạn [7]: ... nhiều doanh nghiệp chưa phát huy và tận dụng lợi ích của các FTA mang lại để thúc đẩy xuất khẩu. => Những lợi ích của FTA chưa được tận dụng đủ như những gì nó có thể mang lại. => Chỗ trống thứ 4 điền “đúng mức”.
Dựa vào sự phân tích trên ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: trọng điểm.
- Vị trí 2: thách thức.
- Vị trí 3: mất cân bằng.
- Vị trí 4: đúng mức.
Trình bày những hậu quả xảy ra do sự chênh lệch giữa tỉ trọng xuất khẩu và nhập khẩu.
Kêu gọi doanh nghiệp tìm hiểu tận dụng lợi ích của các FTA.
Nêu lên những yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình xuất khẩu ở nước ta.
Chỉ ra những hạn chế khách quan tác động đến tình hình xuất khẩu của nước ta.
Mục đích chính của 3 đoạn cuối là: Nêu lên những yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình xuất khẩu ở nước ta.
1. Phụ thuộc quá lớn vào một số ít nhóm hàng và khu vực FDI.
2. Nhiều doanh nghiệp chưa phát huy và tận dụng lợi ích của các FTA mang lại để thúc đẩy xuất khẩu.
Chọn C.
Đoạn [4] có thông tin: ...đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công là giải pháp quan trọng và hiệu quả nhằm phục hồi, nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, bù đắp cho suy giảm xuất khẩu.
=> Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công giúp “cân bằng nền kinh tế” khi nó bù đắp cho sự suy giảm xuất khẩu và giúp “thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế” theo như nguyên văn thông tin trong bài đọc.
Chọn:
þ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
þ Cân bằng nền kinh tế.
Theo đoạn [3], tiến độ giải ngân vốn đầu tư công tỉ lệ thuận với mức tăng trưởng GDP.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
“Tỉ lệ thuận” là có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa hai đại lượng, sao cho khi đại lượng này tăng giảm bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng giảm bấy nhiêu lần.
Từ đoạn [3] có thông tin: Đối với kinh tế nước ta, nếu giải ngân vốn đầu tư công tăng thêm 1% so với năm trước sẽ làm GDP tăng thêm 0,058%. Chọn ¤ Đúng.
Điền một cụm từ không quá ba tiếng trong đoạn [5] vào chỗ trống:
Bên cạnh việc đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công để phục hồi và phát triển kinh tế, thì _________ để phát triển kinh tế còn là xuất khẩu hàng hóa.
Chỉ ra những hạn chế, bất cập khiến kinh tế - xã hội của nước ta kém khởi sắc.
Đề xuất giải pháp để cải thiện nền kinh tế - xã hội nước ta.
Nêu nguyên nhân khiến các doanh nghiệp chưa thể lớn mạnh như mong muốn.
Trình bày hiện trạng của việc xuất khẩu hàng hóa ở nước ta.
Mục đích chính của văn bản là Chỉ ra những hạn chế, bất cập khiến kinh tế - xã hội của nước ta kém khởi sắc. Đó là những hạn chế, bất cập sau:
- Bất cập trong thể chế và bộ máy quản lí.
- Tiến độ giải ngân chậm.
- Kim ngạch xuất khẩu của nước ta phụ thuộc quá lớn vào một số ít nhóm hàng và khu vực FDI.
- Nhiều doanh nghiệp chưa phát huy và tận dụng lợi ích của các FTA mang lại để thúc đẩy xuất khẩu.
Chọn A.
Đúng
Sai
Chọn cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn thành thông tin về đoạn [4]:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Bối cảnh tổng cầu thế giới suy giảm đã _________ tiêu cực tới xuất khẩu của Việt Nam. Để phần nào khắc phục điều đó thì đẩy mạnh giải ngân __________ là giải pháp quan trọng và hiệu quả để __________, nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế và thúc đẩy sự phát triển.
- Thông tin nguyên văn của đoạn [4] là: Đặc biệt trong bối cảnh tổng cầu thế giới suy giảm, ảnh hưởng tới xuất khẩu của Việt Nam, thì sự ảnh hưởng ở đây khi tổng cầu suy giảm là ảnh hưởng xấu, nên nó tương đương với “tác động tiêu cực”.
- Đoạn [4] tiếp tục có thông tin “...đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công là giải pháp quan trọng và hiệu quả.” => Chỗ trống thứ 2 điền “vốn đầu tư công”.
- Chỗ trống thứ 3 điền “khôi phục” vì văn bản có thông tin “...nhằm phục hồi, nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng...”, “khôi phục” tương đương với “phục hồi”.
Dựa vào sự phân tích trên ta có các từ phù hợp để điền vào các vị trí là:
- Vị trí 1: tác động.
- Vị trí 2: vốn đầu tư công.
- Vị trí 3: khôi phục.
Kinh tế - xã hội nước ta bị ảnh hưởng bởi số quy định, luật lệ còn chưa phù hợp.
Vẫn tồn tại những hạn chế trong môi trường đầu tư kinh doanh chưa được tháo gỡ kịp thời.
Tuy nền kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn nhưng hầu hết các doanh nghiệp trên cả nước đều tìm được giải pháp khắc phục để tồn tại.
Những khó khăn của doanh nghiệp và người dân bị một bộ phận cán bộ trong bộ máy quản lí dửng dưng, bỏ mặc.
Suy luận, phân tích:
- Thông tin “Tuy nền kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn nhưng hầu hết các doanh nghiệp trên cả nước đều tìm được giải pháp khắc phục để tồn tại” không được đề cập đến. Thông tin văn bản đưa ra là “...bình quân cứ 10 doanh nghiệp gia nhập thì có gần 7 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường”, nghĩa là còn rất nhiều doanh nghiệp chưa khắc phục được khó khăn và phải rời khỏi thương trường.
- Thông tin “Vẫn tồn tại những hạn chế trong môi trường đầu tư kinh doanh chưa được tháo gỡ kịp thời” được thể hiện qua ý “Bức tranh kinh tế - xã hội năm 2022 của nước ta sẽ sắc nét hơn, ấn tượng hơn nếu như một số bất cập về thể chế, môi trường đầu tư kinh doanh được tháo gỡ kịp thời”; nghĩa là thực tế vẫn còn tồn tại nhiều bất cập chưa được giải quyết.
- Thông tin “Kinh tế - xã hội nước ta bị ảnh hưởng bởi số quy định, luật lệ còn chưa phù hợp” được thể hiện qua ý “Bức tranh kinh tế - xã hội năm 2022 của nước ta sẽ sắc nét hơn, ấn tượng hơn nếu như một số bất cập về thể chế, môi trường đầu tư kinh doanh được tháo gỡ kịp thời”; vì “thể chế” chính là “những quy định, luật lệ được đặt ra trong một chế độ xã hội”.
- Thông tin “Những khó khăn của doanh nghiệp và người dân bị một bộ phận cán bộ trong bộ máy quản lí dửng dưng, bỏ mặc” được thể hiện qua ý “Bức tranh kinh tế - xã hội năm 2022 của nước ta sẽ sắc nét hơn, ấn tượng hơn ... nếu như một bộ phận cán bộ, công chức trong bộ máy quản lí nâng cao tinh thần trách nhiệm, không đùn đẩy, né tránh, bớt vô cảm với những khó khăn của doanh nghiệp và người dân”.
Chọn C.
Điền một cụm từ không quá hai tiếng vào chỗ trống.
Trong đoạn [6], tác giả chỉ ra việc phân bổ không đều __________ xuất khẩu giữa các nhóm hàng hóa khiến thương mại quốc tế của nước ta dễ bị tổn thương.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
Bóng đèn sợi đốt còn được gọi là bóng đèn dây tóc hay bóng đèn tròn, là thiết bị chiếu sáng được sử dụng rộng rãi trong đời sống hiện nay, có cấu tạo được mô tả như hình vẽ.

- Sợi đốt thường làm bằng wolfram chịu được nhiệt độ cao, là bộ phận quan trọng của đèn để phát sáng.
- Bóng thủy tinh được làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, có chức năng bảo vệ sợi đốt.
- Đuôi đèn được làm bằng sắt tráng kẽm hoặc đồng, có hai điện cực để cung cấp điện cho đèn. Có hai loại đuôi: đuôi xoáy và đuôi cài. Đèn được nối với dây dẫn điện thông qua đuôi đèn.
Khi được cấp điện, dòng điện qua đuôi đèn, đến sợi đốt làm sợi đốt nóng lên, đến nhiệt độ cao thì phát sáng.
Bóng thủy tinh.
Sợi đốt.
Ống phóng điện.
Đuôi đèn.
24 kW.h.
30 kW.h.
10,5 kW.h.
36 kW.h.
Điện năng tiêu thụ của bóng đèn huỳnh quang trong 1 tháng là:
A1 = 40.20.30 = 24000 W.h = 24 kW.h.
Điện năng tiêu thụ của bóng đèn dây tóc trong 1 tháng là:
A2 = 100.20.30 = 60000 W.h = 60 kW.h
Số điện tiết kiệm được là: 60 – 24 = 36 kW.h. Chọn D.
Cho hai bóng đèn sợi đốt có công suất định mức lần lượt là 25 W và 100 W, đều làm việc bình thường ở hiệu điện thế 110 V. Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Cường độ dòng điện qua bóng đèn công suất 25 W lớn hơn. |
| ¤ |
Điện trở của bóng đèn có công suất 100 W lớn hơn. |
| ¤ |
Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào mạng điện có hiệu điện thế 220 V thì đèn 1 sẽ dễ bị hỏng (cháy) | ¤ |
|
Giải thích
1. Sai.
Cường độ dòng điện qua bóng đèn là:
⇒ Cường độ dòng điện qua bóng đèn công suất 25 W bé hơn.
2. Sai.
Điện trở của đèn được xác định theo công thức:
⇒ Điện trở của bóng đèn có công suất 100 W bé hơn.
3. Đúng.
Mắc nối tiếp hai bóng đèn này, điện trở tương đương của hai bóng đèn là:

Khi mắc nối tiếp 2 đèn vào mạch điện có hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện trong mạch là: ![]()
Mà cường độ định mức qua mỗi bóng đèn là:
Idm1 < I ⇒ Đèn 1 dễ bị cháy do dòng điện qua mạch lớn hơn giá trị định mức.
Idm2 > I ⇒ Đèn 2 sáng yếu hơn bình thường.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến câu 13:
Trong những năm gần đây, công nghệ đệm từ trường ("maglev") đã được nghiên cứu để cung cấp thêm một phương án vận chuyển nhanh. Sử dụng lực đẩy của từ trường, tàu đệm từ có thể di chuyển với tốc độ lên đến 300 mph (dặm một giờ). Loại công nghệ “tàu đệm từ” đang được nghiên cứu hiện nay là EDS (Electrodynamic suspension).

Trong EDS, các thanh nam châm được đặt ở dưới đáy của tàu đệm từ và trong đường ray bên dưới tàu. Dòng điện có thể tạo ra từ trường cảm ứng trong các thanh nam châm siêu dẫn của đường ray, kết quả là xuất hiện lực đẩy liên tục giữa các thanh nam châm khiến tàu được nâng lên, duy trì một khoảng cách phía trên đường ray được gọi là “khe không khí” và di chuyển về phía trước. Về mặt lý thuyết, tàu đệm từ trong EDS phải di chuyển cao hơn ít nhất 4 inch so với đường ray, do đó hầu như không có năng lượng bị mất do ma sát. Nếu hệ thống mất năng lượng, nó sẽ ở dạng năng lượng nhiệt.
Các nhà khoa học đã thực hiện 4 nghiên cứu với tàu đệm từ trên đường ray được định hướng từ Đông sang Tây dưới các điều kiện được kiểm soát. Dòng điện I (đo bằng ampe – A) trong đường ray cần thiết để tạo ra vận tốc của tàu trong mỗi thử nghiệm được đo và ghi lại trong các bảng 1, 2, 3 và 4.
Nghiên cứu 1
Năm thử nghiệm được thực hiện với một đoàn tàu đệm từ có các thanh nam châm có chiều dài cố định được di chuyển dọc theo đường ray thử nghiệm từ Đông sang Tây với các vận tốc v khác nhau. Các thông số được ghi lại ở Bảng 1.
Bảng 1 | ||
Thử nghiệm | v (m/s) | I (A) |
1 | 40 | 50 |
2 | 80 | 100 |
3 | 120 | 150 |
4 | 160 | 200 |
5 | 200 | 250 |
Nghiên cứu 2
Năm thử nghiệm với các tàu đệm từ có thanh nam châm có chiều dài (L) khác nhau nhưng đều chạy với tốc độ không đổi là 40 m/s. Dòng điện I tương ứng các độ dài khác nhau của các thanh đã được ghi lại như trong Bảng 2.
Bảng 2 | ||
Thử nghiệm | L (m) | I (A) |
6 | 0,6 | 50 |
7 | 0,8 | 67 |
8 | 1,0 | 84 |
9 | 1,2 | 100 |
10 | 1,4 | 116 |
Nghiên cứu 3
Từ trường B, được đo bằng tesla (T), thay đổi trong đường ray đệm từ. Dòng điện chạy qua đường ray đệm từ sau đó được đo trong năm lần thử nghiệm mới. Trong suốt các cuộc thử nghiệm này, độ dài của các thanh nam châm và vận tốc của tàu đệm từ không thay đổi.
Bảng 3 | ||
Thử nghiệm | B (T) | I (A) |
11 | 5,90.10−4 | 300 |
12 | 7,87.10−4 | 400 |
13 | 9,84.10−4 | 500 |
14 | 1,05.10−3 | 600 |
15 | 1,2.10−3 | 700 |
Nghiên cứu 4
Đoàn tàu đệm từ với các thanh nam châm có chiều dài cố định được di chuyển dọc theo đường ray thử nghiệm từ Tây sang Đông với các vận tốc khác nhau trong từ trường không đổi. Các thông số được ghi lại ở Bảng 4.
Bảng 4 | ||
Thử nghiệm | v (m/s) | I (A) |
16 | 40 | -50 |
17 | 80 | -100 |
18 | 120 | -150 |
19 | 160 | -200 |
20 | 200 | -250 |
vị trí trên cùng của tàu đệm từ.
mọi vị trí trên tàu.
đáy của tàu đệm từ.
phía sau của tàu đệm từ.
Đúng
Sai
Đáp án
Đúng.
Giải thích
Theo phần dẫn, ta có: Sử dụng lực đẩy của từ trường, tàu đệm từ có thể được đẩy về phía trước với tốc độ lên đến 300 mph (dặm một giờ).
Cường độ dòng điện I.
Chiều dài L của thanh nam châm.
Từ trường B.
Hướng của vận tốc v.
Dựa theo phần dẫn, ta có: Dưới các điều kiện được kiểm soát, các nhà khoa học đã tiến hành thử nghiệm trên đường ray đệm từ được định hướng theo hướng từ Đông sang Tây.
→ Hướng chuyển động của tàu đệm từ không đổi → Hướng của vận tốc v không đổi. Chọn D.
Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai khi nói về ưu điểm của tàu đệm từ?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Tàu đệm từ có khả năng di chuyển với vận tốc rất cao. | ¤ |
|
Tàu đệm từ sử dụng công nghệ diezen. |
| ¤ |
Mất mát năng lượng nếu có ở tàu đệm từ là năng lượng nhiệt. | ¤ |
|
Trong quá trình di chuyển, tàu đệm từ tiêu tốn ít năng lượng. | ¤ |
|
Giải thích
Theo thông tin ở phần dẫn:
+ Sử dụng lực đẩy của từ trường, tàu đệm từ có thể được đẩy về phía trước với tốc độ lên đến 300 mph (dặm một giờ).
+ Về mặt lý thuyết, tàu đệm từ trong EDS phải di chuyển cao hơn ít nhất 4 inch so với đường ray, do đó hầu như không có năng lượng bị mất do ma sát. Nếu hệ thống mất năng lượng, nó sẽ ở dạng năng lượng nhiệt.
→ Do đó, tàu đệm từ có khả năng di chuyển với vận tốc rất cao, tiêu tốn ít năng lượng.
Nên ý (1), (3) và ý (4) đúng.
+ (2) Sai. Do tàu đệm từ sử dụng công nghệ đệm từ trường ("maglev") .
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Trong Nghiên cứu 2, khi chiều dài của các thanh nam châm trong tàu đệm từ tăng lên, dòng điện cần thiết để tạo ra vận tốc của tàu (1) _____.
Trong Nghiên cứu 2, khi chiều dài của các thanh nam châm trong tàu đệm từ tăng lên, dòng điện cần thiết để tạo ra vận tốc của tàu (1) tăng.
Giải thích
Dựa vào dữ liệu trong Bảng 2 cho thấy dòng điện tăng liên tục khi chiều dài của thanh nam châm tăng.
6.10−4 T.
8.10−4 T.
1.10−3 T.
2.10−3 T.
Dựa vào dữ liệu trong Bảng 3, ta có:
+ Khi B = 9,84.10−4 T thì giá trị tương ứng của I là 500 A
+ Khi B = 1,05.10−3 T thì giá trị tương ứng của I là 600 A
Mặt khác, ta thấy khi B tăng thì I tăng
Có: 500A < 570 A < 600 A → 9,84.10−4 T < B < 1,05.10−3 T
Vậy B = 1.10−3 T. Chọn C.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Theo tính toán lý thuyết, tàu đệm từ sử dụng hệ thống EDS phải di chuyển (1) ________ ít nhất 4 inch so với đường ray.
Đồ thị nào sau đây thể hiện tốt nhất kết quả của nghiên cứu 3?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Trong Nghiên cứu 3, khi dòng điện (I) tăng thì từ trường (B) cũng tăng theo.
→ Hình 2 cho thấy sự phụ thuộc tuyến tính của B vào I. Chọn B.
Từ nghiên cứu 1 và 4, có thể rút ra nhận xét gì?
Khi chiều dài được giữ không đổi, khi đổi chiều di chuyển của thanh nam châm thì cường độ dòng điện I ________.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 19:
Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên gồm nhiều loại hydrocarbon và một số thành phần khác, thường có màu từ nâu đến đen tùy thuộc vào thành phần của nó. Dầu mỏ không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung thành từng vùng lớn, ở sâu trong lòng đất, tạo thành các mỏ dầu. Mỏ dầu thường có 3 lớp: trên cùng là lớp khí, được gọi là khí mỏ dầu hay khí đồng hành, thành phần chính của khí mỏ dầu là methane (chiếm khoảng 75%); ở giữa là lớp dầu lỏng có hòa tan khí, là một hỗn hợp phức tạp của nhiều loại hydrocarbon và những lượng nhỏ các chất khác; dưới đáy mỏ dầu là một lớp nước mặn.
Muốn khai thác dầu mỏ, người ta khoan những lỗ khoan xuống đến lớp dầu lỏng (còn gọi là giếng dầu). Ban đầu, dầu sẽ tự phun lên, sau đó, người ta phải bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên.
Dầu khai thác từ mỏ lên gọi là dầu thô. Dầu thô sau khi sơ chế loại bỏ nước, muối, được chưng cất ở áp suất thường để tách thành các phân đoạn dầu ứng với các đoạn nhiệt độ sôi khác nhau. (Chưng cất là một phương pháp tách các chất ra khỏi hỗn hợp lỏng bằng cách nâng nhiệt độ để chuyển các chất thành hơi, dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp sẽ thu được hơi của các chất ở các khoảng nhỏ các chất khác. Với các hydrocarbon, thông thường khối lượng phân tử tăng thì nhiệt độ sôi cũng tăng).
Các phân đoạn dầu thu được khi chưng cất dầu mỏ ở áp suất thường gồm: phân đoạn khí và xăng gồm các hydrocarbon có từ 1 – 10 C trong phân tử; phân đoạn dầu hoả gồm các hydrocarbon có từ 10 - 16 C trong phân tử; phân đoạn diesel gồm các hydrocarbon có từ 16 - 21 C trong phân tử; phân đoạn dầu nhờn gồm các hydrocarbon có từ 21 - 30 C trong phân tử; cặn mazut gồm các hydrocarbon có từ 31 C trở lên trong phân tử. Sản phẩm thu được đó sẽ đưa đi sử dụng hoặc chế biến tiếp.
Nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về phương pháp khai thác dầu mỏ?
Để khai thác dầu mỏ, người ta thực hiện các mũi khoan xuống đến giếng dầu là lớp dầu lỏng, do áp lực lớn nên ban đầu dầu tự phun lên, sau đó người ta phải bơm không khí hoặc nước xuống để đẩy dầu lên.
Đúng
Sai
Đối chiếu với các thông tin trong đoạn “Muốn khai thác dầu mỏ, người ta khoan những lỗ khoan xuống đến lớp dầu lỏng (còn gọi là giếng dầu). Ban đầu dầu sẽ tự phun lên, sau đó, người ta phải bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên".
Chọn: Đúng.
þ Lớp dầu lỏng gồm nhiều hydrocarbon nằm ở dưới đáy của mỏ dầu.
þ Lớp trên cùng của mỏ dầu gồm các khí, trong đó thành phần chính là khí ethane.
o Hỗn hợp hydrocarbon lỏng có hòa tan khí và lượng nhỏ các chất khác ở giữa lớp khí và lớp nước mặn.
o Lớp nước mặn ở dưới 2 lớp khí mỏ dầu và lớp dầu lỏng.
Dầu mỏ không tan và nhẹ hơn nước.
Dầu mỏ không tan trong nước.
Dầu mỏ không tan và nặng hơn nước.
Dầu mỏ là chất lỏng có màu nâu đen.
Do dầu mỏ không tan và nhẹ hơn nước nên sẽ nổi và lan trên bề mặt nước ra vùng rộng xung quanh đó.
Chọn A.
Để đánh giá chất lượng của nhiên liệu người ta thường dựa trên giá trị năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu, đại lượng này cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 kg nhiên liệu. Một loại gas có năng suất tỏa nhiệt là \[{46.10^6}\] J/kg, một bình gas chứa 12,0 kg gas (không tính khối lượng vỏ) có thể đun sôi bao nhiêu lít nước từ \[25,0^\circ C\]?
Biết để đun sôi 1 lít nước (từ \[25,0^\circ C\] lên \[100,0^\circ C\]) cần nhiệt lượng là 313,5 kJ và giả sử nhiệt sinh ra chỉ dùng để tăng nhiệt độ của nước.
1760,8 (lít).
\[1760,{8.10^3}\](lít).
\[1670,{4.10^3}\](lít).
1670,4 (lít).
J/kg = 46 000 kJ/kg
Cứ 1 kg gas thì đun sôi được số lít nước là:
lít
Vậy 1 bình gas 12 kg đun sôi được số lít nước là:
146,73
12 = 1 760,76 lít (làm tròn thành 1760,8 lít).
Chọn A.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 20 đến 26:
Một số nhà sản xuất thêm chất bảo quản gọi là sulfite (\(SO_3^{2 - }\)) vào trái cây sấy. Chất này làm cho trái cây sấy khô trông hấp dẫn hơn, vì nó có tác dụng bảo quản trái cây và ngăn ngừa sự đổi màu. Phương pháp này thường được áp dụng cho các loại trái cây có màu sắc rực rỡ, chẳng hạn như mơ và nho khô, … Việc sử dụng sulfite đang gây tranh cãi vì các nghiên cứu cho thấy rằng sulfite có thể gây ra tác dụng không mong muốn cho một số người với các triệu chứng như co thắt dạ dày, nổi mẩn đỏ, thậm chí gây khó thở, lên cơn hen suyễn. Học sinh đã thực hiện 2 thí nghiệm sau để đo nồng độ sulfite.
Thí nghiệm 1
Chuẩn bị 4 dung dịch, mỗi dung dịch chứa một lượng \(SO_3^{2 - }\) khác nhau. Một chất tạo màu được thêm vào mỗi dung dịch trên để tạo thành một hợp chất màu đỏ có khả năng hấp thụ mạnh ánh sáng ở bước sóng cụ thể. Sau đó, mỗi dung dịch được pha loãng đến 100 ml. Dung dịch A được chuẩn bị tương tự như 4 dung dịch thử nghiệm nhưng không chứa \(SO_3^{2 - }\). Máy quang phổ UV-vis (một thiết bị đo khả năng hấp thụ ánh sáng của mẫu chất) được sử dụng để đo độ hấp thụ của từng dung dịch. Độ hấp thụ hiệu chỉnh được tính bằng cách lấy độ hấp thụ đo được trừ đi độ hấp thụ của dung dịch A (xem Bảng 1 và Hình 1).
Bảng 1 | ||
Nồng độ của \(SO_3^{2 - }\) (ppm) | Độ hấp thụ đo được | Độ hấp thụ hiệu chỉnh |
0,0 | 0,130 | 0,000 |
1,0 | 0,283 | 0,153 |
2,0 | 0,432 | 0,302 |
4,0 | 0,730 | 0,600 |
8,0 | 1,350 | 1,220 |

Hình 1
Thí nghiệm 2
Một mẫu trái cây nặng 100 g được xay nhỏ trong máy xay sinh tố cùng với 50 mL \[{H_2}O.\] Tiến hành lọc toàn bộ hỗn hợp để thu được dịch lọc. Thêm chất tạo màu vào dịch lọc và pha loãng dung dịch đến 100 mL. Quy trình này được lặp lại đối với một số loại trái cây và xác định độ hấp thụ của từng mẫu. Kết quả được thể hiện trong Bảng 2.
Bảng 2 | ||
Loại trái cây | Độ hấp thụ hiệu chỉnh | Nồng độ của \(SO_3^{2 - }\) (ppm) |
Việt quất khô | 0,668 | 4,4 |
Mận khô | 0,562 | 3,7 |
Chuối sấy | 0,031 | 0,2 |
Nho khô | 0,941 | 6,2 |
Mơ khô | 0,774 | 5,1 |
giảm gần một nửa.
không thay đổi.
tăng gần gấp đôi.
tăng gần gấp bốn.
Cả Bảng 1 và Hình 1 đều chỉ ra rằng, khi nồng độ sulfite tăng gấp đôi, độ hấp thụ hiệu chỉnh cũng tăng gần gấp đôi: khi nồng độ sulfite tăng từ 1 ppm lên 2 ppm (tăng gấp đôi) thì độ hấp thụ hiệu chỉnh tương ứng tăng từ 0,153 lên 0,302 (tăng gần gấp đôi).
Chọn C.
Phát biểu sau đúng hay sai?
Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 2, độ hấp thụ hiệu chỉnh của mơ khô có giá trị lớn nhất.
Đúng
Sai
Theo Bảng 2, độ hấp thụ hiệu chỉnh của nho khô có giá trị lớn nhất (0,941).
Chọn. Sai.
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Nếu Thí nghiệm 1 và 2 được lặp lại bằng cách sử dụng một chất tạo màu khác, cần có những thay đổi sau trong quy trình:
+ Chất tạo màu mới cần được thêm vào dung dịch A nhưng không cần thêm vào dung dịch mẫu.
+ Máy quang phổ UV-vis cần được cài đặt để đo ở bước sóng tương ứng với khả năng hấp thụ ánh sáng của chất tạo màu mới.
Phát biểu | Đúng | Sai |
Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 1, nếu một dung dịch có nồng độ là 3 ppm được thử nghiệm thì độ hấp thụ hiệu chỉnh sẽ xấp xỉ 0,5. | ¤ |
|
Nếu Thí nghiệm 1 và 2 được lặp lại bằng cách sử dụng một chất tạo màu khác, cần có những thay đổi sau trong quy trình: + Chất tạo màu mới cần được thêm vào dung dịch A nhưng không cần thêm vào dung dịch mẫu. + Máy quang phổ UV-vis cần được cài đặt để đo ở bước sóng tương ứng với khả năng hấp thụ ánh sáng của chất tạo màu mới. |
| ¤ |
0,360.
0,300.
0,240.
0,160.
Dựa vào Bảng 1, dung dịch thử nghiệm có nồng độ sulfite là 1,5 ppm (nằm giữa 1,0 ppm và 2,0 ppm), sẽ có độ hấp thụ hiệu chỉnh nằm ở khoảng giữa 0,153 và 0,302. Do đó, phương án 0,240 là lựa chọn chính xác.
Chọn C.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Trong thí nghiệm 2, mẫu trái cây có nồng độ \(SO_3^{2 - }\) thấp nhất là (1) __________.
Theo Bảng 2, chuối sấy có nồng độ \(SO_3^{2 - }\) thấp nhất (0,2 ppm).
Đáp án: chuối sấy.
Nếu một số thành phần hòa tan trong nước được tìm thấy trong tất cả các loại trái cây được thử nghiệm trong Thí nghiệm 2 hấp thụ ánh sáng có cùng bước sóng với hợp chất được hình thành bởi \(SO_3^{2 - }\) và chất tạo màu. So với nồng độ \(SO_3^{2 - }\) thực tế, nồng độ \(SO_3^{2 - }\) đo được sẽ
thấp hơn đối với tất cả các loại trái cây.
cao hơn đối với tất cả các loại trái cây.
không thay đổi đối với tất cả các loại trái cây.
cao hơn đối với một số loại trái cây và thấp hơn đối với những loại khác.
Giả thiết cho rằng hàm lượng chất phụ gia trong trái cây có khả năng hấp thụ ánh sáng ở cùng bước sóng với hợp chất được hình thành bởi và chất tạo màu, có nghĩa là độ hấp thụ sẽ cao hơn. Mà nồng độ và độ hấp thụ hiệu chỉnh tỉ lệ thuận với nhau nên so với nồng độ thực tế, nồng độ đo được sẽ cao hơn.
Chọn B.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 32:
Chọn lọc tự nhiên có thể làm thay đổi sự phân bố tần số của các đặc điểm di truyền theo ba cách, tùy thuộc vào kiểu hình nào trong quần thể được chọn lọc. Ba mô hình chọn lọc này được gọi là chọn lọc vận động, chọn lọc phân hóa và chọn lọc ổn định.

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Bằng chứng hóa thạch cho thấy kích thước trung bình của gấu đen ở châu Âu đã được tăng lên trong mỗi giai đoạn băng hà lạnh lẽo, và chỉ giảm xuống vào các thời kì ấm áp hơn giữa các giai đoạn băng hà. Các con gấu có kích thước lớn hơn có tỉ số diện tích bề mặt – khối lượng nhỏ hơn sẽ giữ nhiệt cơ thể tốt hơn và sống sót tốt hơn trong các giai đoạn cực lạnh. Đây là kiểu chọn lọc (1) _________.
Trọng lượng trẻ sơ sinh vào khoảng 3 – 4 kg, những đứa trẻ có trọng lượng lớn hơn hay nhỏ hơn thì có tỉ lệ mắc bệnh, tử vong cao hơn.
Những con chim mỏ nhỏ sống chủ yếu bằng hạt mềm, trong khi những con chim mỏ to hơn lại sống bằng cách nghiền vỡ các hạt rắn, nên những con chim có mỏ trung bình tương đối không hiệu quả.
Trong một vùng đồng cỏ có phun thuốc trừ sâu, những con sâu bọ có gen quy định khả năng kháng thuốc thì được ưu tiên phát triển.
Sóc đuôi ngắn giúp kẻ thù lẩn trốn kẻ thù nhanh, sóc có đuôi dài giúp giữ thăng bằng tốt trên cây, sóc đuôi vừa không có cả hai lợi ích trên nên không được ưu tiên phát triển.
Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
(1) Sai. Chọn lọc phân hóa mới hình thành các nhóm cá thể thích nghi từ mỗi hướng phân hóa, còn chọn lọc vận động sẽ bảo tồn các cá thể thích nghi với môi trường mới, đào thải đi các cá thể không thích nghi.
(2), (3) Đúng.
các cá thể mang gene đồng hợp tử trội có lợi.
các kiểu hình khác nhau trong quần thể.
các cá thể mang kiểu gene dị hợp tử.
các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên (1) __________ và gián tiếp lên (2) __________.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 33 đến 37:
Máu gồm hai thành phần chính là các tế bào máu và huyết tương. Sự có mặt của những thành phần kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong huyết tương sẽ quyết định sự khác nhau hay giống nhau giữa các cá thể, và sẽ quy định các loại nhóm máu tương ứng: A, B, O, AB.

Hình 1. Loại kháng nguyên kháng thể trong từng nhóm máu
Nguyên tắc truyền máu cơ bản phải dựa trên những đặc trưng riêng cũng như kết cấu mạch máu của mỗi nhóm máu, không được để kháng nguyên và kháng thể tương ứng gặp nhau trong cơ thể. Do vậy, việc xác định nhóm máu chính xác trước khi truyền là rất quan trọng. Bên cạnh đó, cần thực hiện thêm phản ứng trộn chéo tức là trộn huyết thanh của người nhận với hồng cầu của người hiến và trộn huyết thanh của người hiến với hồng cầu của người nhận. Máu chỉ được truyền cho người nhận khi không xảy ra hiện tượng hồng cầu ngưng kết.
Nhóm máu O được gọi là nhóm máu “cho phổ thông” trong khi nhóm máu AB được gọi là nhóm máu “nhận phổ thông”.
các tế bào máu và huyết tương.
hồng cầu và tiểu cầu.
huyết tương và hồng cầu.
các tế bào máu và tiểu cầu.
có cả kháng thể A và kháng thể B trong huyết tương.
không có kháng thể trong huyết thanh.
có cả kháng nguyên A và B trên hồng cầu.
có cả hai kháng nguyên trên hồng cầu và hai kháng thể trong huyết thanh.
Các phát biểu sau đúng hay sai?
(1) Sai. Tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Huyết tương mới có kháng thể.
(2) Đúng. Ví dụ người nhóm máu A truyền cho nhóm máu AB thì huyết thanh của người nhóm máu A có chứa kháng thể B, trong khi hồng cầu người nhóm máu AB có chứa kháng nguyên B, vẫn xảy ra sự ngưng kết, truyền ở mức < 250ml sẽ đảm bảo được an toàn, lưu ý truyền máu với tốc độ chậm.
(3) Sai. Người có nhóm máu O cho được tất cả các nhóm máu khác, người có nhóm máu AB nhận được tất cả các nhóm máu khác.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
(1) __________ là huyết tương được loại bỏ các chất chống đông máu và để lại các chất điện giải.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 38 đến 40:
Cuối năm 2019, dịch bệnh Covid-19 (SARS-CoV-2) đã bùng phát ở Vũ Hán, Trung Quốc.Cho đến nay, các bác sĩ dựa trên triệu chứng sốt cao, ho khan, khó thở, kết quả xét nghiệm Real Time-PCR (RT-PCR) và kháng thể miễn dịch (IgM, IgG) để đánh giá, theo dõi tình trạng của bệnh nhân. RT-PCR là xét nghiệm tìm sự có mặt của RNA virus trong mẫu bệnh phẩm. Thường sau khi có triệu chứng Covid từ 3 – 10 ngày thì cơ thể sẽ sinh ra kháng thể IgM chống lại virus, còn kháng thể IgG thì có nồng độ cao nhất trong giai đoạn phục hồi.
Năm bệnh nhân khác nhau (kí hiệu 1 – 5) nhập viện vì các lí do khác nhau. Bảng dưới đây thể hiện tình trạng biểu hiện triệu chứng và kết quả xét nghiệm của mỗi người.
Bảng 1. Tình trạng và kết quả xét nghiệm
Bệnh nhân | Số cao, ho khan, khó thở | Kết quả xét nghiệm | ||
RT-PCR | IgG | IgM | ||
1 | + | − | − | − |
2 | − | + | − | − |
3 | − | − | + | − |
4 | + | + | − | + |
5 | − | − | − | − |
Chú thích: (+): Biểu hiện triệu chứng/kết quả xét nghiệm dương tính
(-): Không biểu hiện triệu chứng/kết quả xét nghiệm âm tính
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Bệnh nhân đang bị nhiễm virus SARS-CoV-2 chưa biểu hiện thành triệu chứng là bệnh nhân số (1) __.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Trong trường hợp tất cả các bệnh nhân đều chưa tiêm vaccine thì bệnh nhân có khả năng cao nhất bị nhiễm virus SARS-CoV-2 nhưng đã được điều trị khỏi bệnh là bệnh nhân số (1) __.








