Đề thi Đánh giá tư duy Tiếng Anh - ĐH Bách khoa năm 2023 - 2024 có đáp án ( Đề 1)
Đề thi

Đề thi Đánh giá tư duy Tiếng Anh - ĐH Bách khoa năm 2023 - 2024 có đáp án ( Đề 1)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực86 lượt thi
51 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underline part pronounced differently from the others

prescription

preliminary

presumption

preparation

Xem đáp án

Chọn D

Phương pháp giải:

Phát âm “e”

Giải chi tiết:

A. prescription  /prɪˈskrɪpʃn/

B. preliminary   /prɪˈlɪmɪnəri/

C. presumption  /prɪˈzʌmpʃn/

D. preparation  /ˌprepəˈreɪʃn/

Phương án D có phần gạch chân đọc là /e/, còn lại đọc là /ɪ/

Đoạn văn

 Read the message and choose the best answer   

  Charles Darwin's Theory of Evolution is known as one of the most important and controversial scientific theories ever published. Darwin was an English scientist in the 19th century best known for his book “On the Origin of Species.” In his book, Darwin postulated different species shared characteristics of common ancestors, that they branched off from common ancestors as they evolved, and that new traits and characteristics were a result of natural selection. The theory is based on the assumptions that life developed from non-life and progressed and evolved in an indirect manner. Therefore, the Theory of Evolution, while controversial, has shaped and influenced the modern scientific world's thinking on the development of life itself. Darwin was born February 12, 1809 in England. Although initially entering into medicine, Darwin chose to pursue his interest in natural science and embarked on a five-year journey aboard the H.M.S. Beagle, a British sloop belonging to the Royal Navy. Because of his experience aboard the Beagle, he laid the foundation for his Theory of Evolution while also establishing himself within the scientific community. Specifically, Darwin's keen observation of the fossils and wildlife he saw during his time on the Beagle served as the basis for the cornerstone of his theory: natural selection.     Natural selection contributes to the basis of Darwin's Theory of Evolution. One of the core tenets of Darwin's theory is that more offspring are always produced for a species than can possibly survive. Yet, no two offspring are perfectly alike. As a result, through random mutation and genetic drift, over time offspring develop new traits and characteristics. Over time beneficial traits and characteristics that promote survival will be kept in the gene pool while those that harm survival will be selected against. Therefore, this natural selection ensures that a species gradually improves itself over an extended duration of time. On the other hand, as a species continues to 'improve' itself, it branches out to create entirely new species that are no longer capable of reproducing together.     Through natural selection, organisms could branch off of each other and evolve to the point where they no longer belong to the same species. Consequently, simple organisms evolve into more complex and different organisms as species break away from one another. Natural selection parallels selective breeding employed by humans on domesticated animals for centuries. Namely, horse breeders will ensure that horses with particular characteristics, such as speed and endurance, are allowed to produce offspring while horses that do not share those above-average traits will not. Therefore, over several generations, the new offspring will already be predisposed towards being excellent racing horses.     Darwin's theory is that 'selective breeding' occurs in nature as 'natural selection' is the engine behind evolution. Thus, the theory provides an excellent basis for understanding how organisms change over time. Nevertheless, it is just a theory and elusively difficult to prove. One of the major holes in Darwin's theory revolves around “irreducibly complex systems.” An irreducibly complex system is known as a system where many different parts must all operate together. As a result, in the absence of one, the system as a whole collapses. Consequently, as modern technology improves, science can identify these “irreducibly complex systems” even at microscopic levels. These complex systems, if so inter-reliant, would be resistant to Darwin's supposition of how evolution occurs. As Darwin himself admitted, “To suppose that the eye with all its inimitable contrivance for adjusting the focus for different distances, for admitting different amounts of light, and for the correction of spherical and chromatic aberration, could have been formed by natural selection, seems, I free confess, absurd in the highest degree".     In conclusion, “On the Origin of Species” is known as one of the most consequential books ever published. Darwin's Theory of Evolution remains, to this day, a lightning rod for controversy. The theory can be observed repeatedly, but never proven, and there are a plethora of instances that cast doubt on the processes of natural selection and evolution. Darwin's conclusions were a result of keen observation and training as a naturalist. Despite the controversy that swirls around his theory, Darwin remains one of the most influential scientists and naturalists ever born due to his Theory of Evolution. 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Which sentence is most similar to the following sentence from paragraph 1?

 

The Theory of Evolution is founded on evidence that non-organic compounds are the basis of lìfe,

developed in unguided way

Based on certain assumptions, we can prove that evolution occurs in all living and non-living entities

According to Darwin, if we assume that life at its origin was created from non-organic compounds and developed in an unguided manner, his theory holds true

Due to the controversy, it is hard to make assumptions about the Theory of Evolution

Xem đáp án

Chọn C

Phương pháp giải:

Đọc hiểu chi tiết

Giải chi tiết:

(A) không đúng vì từ bằng chứng không phải là từ đồng nghĩa thích hợp với giả định.

(B) không chính xác vì không có tham chiếu đến sự phát triển từ phi sự sống.

(D) không đúng vì nó tương tự về nghĩa với câu đầu tiên.

Tạm dịch:

Câu nào giống câu nào nhất trong đoạn 1?

Lý thuyết dựa trên các giả định rằng sự sống phát triển từ phi sự sống và tiến triển và phát triển theo cách gián tiếp.

A. Thuyết Tiến hóa được thành lập dựa trên bằng chứng rằng các hợp chất phi hữu cơ là cơ sở của lìfe, được phát triển theo cách không có hướng dẫn

B. Dựa trên những giả thiết nhất định, chúng ta có thể chứng minh rằng quá trình tiến hóa xảy ra ở tất cả các thực thể sống và không sống

C. Theo Darwin, nếu chúng ta giả định rằng sự sống tại nguồn gốc của nó được tạo ra từ các hợp chất phi hữu cơ và phát triển một cách không có hướng dẫn, thì lý thuyết của ông là đúng.

D. Do còn nhiều tranh cãi, khó có thể đưa ra giả thiết về Thuyết Tiến hóa

3. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, what are the causes for species developing new traits and characteristics?

medicine and longgevity

survival and selection

mutation and genetic drigt

tenets and theory

Xem đáp án

Chọn C

Phương pháp giải:

Đọc hiểu chi tiết

Giải chi tiết:

Khi trả lời câu hỏi này, hãy xác định các nguyên nhân làm cho các loài phát triển các tính trạng và đặc điểm mới. Những nguyên nhân đó được tìm thấy ở dòng 5 đến dòng 8. Đánh dấu các từ khóa (trong khối) để giúp xác định câu trả lời đúng

A. không đúng vì thuốc và tuổi thọ không được đề cập trong đoạn văn.

B. sai vì sự sống sót và chọn lọc là kết quả và ảnh hưởng của các tính trạng mới, không phải là nguyên nhân của chúng

D.  không đúng vì các nguyên lý và lý thuyết không ảnh hưởng đến sự tiến hóa của loài.

Tạm dịch:

Theo đoạn 2, nguyên nhân nào làm cho các loài phát triển các tính trạng, đặc điểm mới?

A. thuốc và sức kéo dài

B. tồn tại và chọn lọc

C. đột biến và di truyền nhỏ giọt

D. các nguyên lý và lý thuyết

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “those” in paragraph 2 refers to ____________

gene pool

survival

natural selection

traits and characteristics

Xem đáp án

Chọn D

Phương pháp giải:

Đọc hiểu chi tiết

Giải chi tiết:

D là câu trả lời đúng, vì đó là một tính từ chứng minh thay thế cho các đặc điểm danh từ đang được chọn để thúc đẩy sự sống còn.

Các đặc điểm có lợi và đặc điểm thúc đẩy sự sống sót sẽ dần dần được lưu giữ trong vốn gen trong khi những đặc điểm có hại cho sự sống còn sẽ được chọn lọc để chống lại.

(A), (B) và (C) đưa ra các từ có trong đoạn văn nhưng không đề cập đến các mục được lựa chọn để thúc đẩy sự sống còn.

Tạm dịch:

Từ “those” trong đoạn 2 đề cập đến ____________

A. vốn gen B. tồn tại  C. chọn lọc tự nhiên  D. tính trạng và đặc điểm

5. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 3, which is natural selection most comparable to as a process?

branching trees

selective breeding

irreducibly complex systems

the human eye

Xem đáp án

Chọn B

Phương pháp giải:

Đọc hiểu chi tiết

Giải chi tiết:

(A) gây hiểu lầm vì có một tham chiếu ở dòng 1 để tách nhánh nhưng là một mô tả của chọn lọc tự nhiên, không phải là một quá trình có thể so sánh được.

(C) không đúng vì nó thậm chí không được đề cập trong văn bản.

(D) không chính xác vì mắt người không phải là một quá trình, mà là một cơ quan.

Tạm dịch:

Theo đoạn 3, chọn lọc tự nhiên được so sánh như một quá trình nào?

A. cây đẻ nhánh

B. chọn giống chọn lọc

C. hệ thống phức tạp không thể đoán được

D. mắt người

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the purpose of paragraph 3 in the passage?

To show the simple to complext nature of natural selection in context

To create doubt as to the validity of the theory

To contrast with the ideas presented in paragaph 2

To segue into the main point presented in paragraph 4

Xem đáp án

Chọn A

Phương pháp giải:

Đọc hiểu suy luận

Giải chi tiết:

(A) là câu trả lời đúng. Mục đích của đoạn văn là chỉ ra tính chất từ ​​đơn giản đến phức tạp của chọn lọc tự nhiên. Có thể hiểu điều này bằng cách xác định ý nghĩa chung của câu và để ý các từ liên kết chẳng hạn như do đó, cụ thể là và do đó để hiểu rằng đoạn văn đưa ra lập luận với các ví dụ chứ không phải là tương phản hoặc nghi ngờ.

Thông qua chọn lọc tự nhiên ... Do đó, các sinh vật đơn giản tiến hóa thành các sinh vật phức tạp hơn và khác biệt hơn khi các loài tách ra khỏi một ... Cụ thể là các nhà lai tạo ngựa ... Do đó, qua một vài thế hệ, con cái mới sẽ được xử lý trước để trở thành những chú ngựa đua xuất sắc.

(B) không đúng vì đoạn văn không đề cập đến bất kỳ nghi ngờ nào về tính hợp lệ được tạo ra bởi bản chất của chọn lọc tự nhiên.

(C) không chính xác vì mục đích của đoạn văn không tạo ra bất kỳ sự tương phản nào mà là dựa trên những ý tưởng đã được trình bày.

(D) không đúng bởi vì đoạn văn không có cấu trúc như một segue. Nó cung cấp thông tin cần thiết để hiểu được đoạn 4.

Tạm dịch:

Mục đích của đoạn 3 trong đoạn văn là gì?

A. Để chỉ ra bản chất đơn giản đến hoàn chỉnh của chọn lọc tự nhiên trong bối cảnh

B. Để tạo ra sự nghi ngờ về tính hợp lệ của lý thuyết

C. Đối lập với những ý tưởng được trình bày trong đoạn 2

D. Để chuyển thành ý chính được trình bày trong đoạn 4

7. Trắc nghiệm
1 điểm

All the following are mentioned in paragraph 4 as a viewpoint to state that natural selection is dificult to prove EXCEPT __________

The belieft that the complexity of the human eye could have been formed by natural selection seems highly unlikely

The presence of irreducibly complext system contradicts how evolution occurs

Modern technology has been used to prove that irreducibly complex system exits

Selective breeding is the major hole in the theory of natural selection

Xem đáp án

Chọn D

Phương pháp giải:

Đọc hiểu chi tiết

Giải chi tiết:

(D) là câu trả lời đúng. Nhân giống có chọn lọc không phải là lỗ hổng lớn, mà là sự hiện diện của các hệ thống phức tạp đến khó tin.

(A) không chính xác vì nó được nêu trong đoạn này “Như chính Darwin đã thừa nhận,“ Giả sử rằng mắt với tất cả các đường nét không thể bắt chước được để điều chỉnh tiêu điểm cho các khoảng cách khác nhau, để chấp nhận các lượng ánh sáng khác nhau và để điều chỉnh hình cầu và quang sai màu, lẽ ra có thể được hình thành bởi chọn lọc tự nhiên ”.

(B) không chính xác vì nó được phát biểu trong “Một trong những lỗ hổng lớn trong lý thuyết của Darwin xoay quanh“ các hệ thống phức tạp đến khó tin ”. Một hệ thống phức tạp đến mức khó tin được gọi là một hệ thống mà nhiều bộ phận khác nhau phải hoạt động cùng nhau. Kết quả là, trong trường hợp không có một, toàn bộ hệ thống sẽ sụp đổ ”.

(C) không đúng vì hệ thống phức tạp bất khả kháng là lỗ hổng lớn trong lý thuyết chọn lọc tự nhiên và công nghệ hiện đại chứng minh sự tồn tại của hệ thống phức tạp bất khả kháng.

Tạm dịch:

Tất cả những điều sau đây được đề cập trong đoạn 4 như một quan điểm để nói rằng chọn lọc tự nhiên là khó khăn để chứng minh NGOẠI TRỪ __________

A. Niềm tin rằng sự phức tạp của mắt người có thể được hình thành bởi chọn lọc tự nhiên dường như rất khó xảy ra

B. Sự hiện diện của hệ thống bổ sung bất khả kháng mâu thuẫn với cách thức tiến hóa xảy ra

C. Công nghệ hiện đại đã được sử dụng để chứng minh rằng hệ thống phức tạp đến mức khó tin

D. Chọn lọc giống là lỗ hổng lớn trong lý thuyết chọn lọc tự nhiên

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “plethora” in paragraph 5 is closet in meaning to _______

large

sufficient

essential

prominent

Xem đáp án

Chọn A

Phương pháp giải:

Từ vựng

Giải chi tiết:

(A) là câu trả lời đúng vì lớn là lựa chọn duy nhất có định nghĩa tương tự với đa. Plethora có nghĩa là có một số lượng dư thừa hoặc dồi dào của một cái gì đó. Large có thể có nghĩa là rộng, rộng, khổng lồ và do đó, có một nghĩa tương tự.

(B) sai vì Đủ có nghĩa là có đủ nhưng không quá nhiều.

(C) không chính xác vì Essential có nghĩa là cần thiết.

(D) is not right vì Nổi bật có nghĩa là quan trọng hoặc đáng chú ý.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 4, what was the auther’s purpose of including a quote that the belief that the

complexity of the human eye could have been formed by natural selection seems highly unlikely____

To provide evidence that irreducibly complex systems exists

To prove that the natural selection contradicts the basis of Darwin’s Theory of Evolution

To support that the natural selection contributes to the basis of Darwin’s Theory of Evolution

To support the claim that natural selection is just a theory and difficult to prove

Xem đáp án

Chọn D

Phương pháp giải:

Đọc hiểu suy luận

Giải chi tiết:

(D) là câu trả lời đúng như câu trích dẫn cho thấy rằng ngay cả chính Darwin, người tạo ra lý thuyết, cũng thừa nhận rằng một số trường hợp xảy ra rất khó chứng minh và thậm chí là vô lý.

(A) không chính xác vì phần trích dẫn không cung cấp thông tin chứng minh sự tồn tại của các hệ thống phức tạp đến khó tin.

(B) và (C) không chính xác vì phần trích dẫn không cho biết ý tưởng về chọn lọc tự nhiên góp phần vào hay mâu thuẫn với lý thuyết.

Tạm dịch:

Trong đoạn 4, mục đích của người xác thực khi đưa vào một câu trích dẫn rằng niềm tin rằng sự phức tạp của mắt người có thể được hình thành do chọn lọc tự nhiên dường như rất khó xảy ra _____

A. Để cung cấp bằng chứng rằng tồn tại các hệ thống phức tạp đến mức khó tin

B. Để chứng minh rằng chọn lọc tự nhiên mâu thuẫn với cơ sở của Thuyết tiến hóa của Darwin

C. Để hỗ trợ rằng chọn lọc tự nhiên đóng góp vào cơ sở của Thuyết Tiến hóa của Darwin

D. Để ủng hộ cho nhận định rằng chọn lọc tự nhiên chỉ là lý thuyết và khó chứng minh

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose primary stress is different from the others

envelop

astronaut

tuberculosis

poverty

Xem đáp án

Chọn C

Phương pháp giải:

Trọng âm từ đa âm tiết

Giải chi tiết:

A. envelop  /ˈenvələʊp/

B. astronaut  /ˈæstrənɔːt/

C. tuberculosis  /tjuːˌbɜːkjuˈləʊsɪs/

D. poverty  /ˈpɒvəti/

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 4, còn lại rơi vào 1

Đoạn văn

Read the message and choose the best answer

Smart Energy   

  The next few decades will see great changes in the way energy is supplied and used. In some major oil producing nations, 'peak oil' has already been reached, and there are increasing fears of global warming. Consequently, many countries are focusing on the switch to a low carbon economy. This transition will lead to major changes in the supply and use of electricity. Firstly, there will be an increase in overall demand, as consumers switch from oil and gas to electricity to power their homes and vehicles. Secondly, there will be an increase in power generation, not only in terms of how much is generated, but also how it is generated, as there is growing electricity generation from renewable sources. To meet these challenges, countries are investing in Smart Grid technology. This system aims to provide the electricity industry with a better understanding of power generation and demand, and to use this information to create a more efficient power network.     Smart Grid technology basically involves the application of a computer system to the electricity network. The computer system can be used to collect information about supply and demand and improve engineer's ability to manage the system. With better information about electricity demand, the network will be able to increase the amount of electricity delivered per unit generated, leading to potential reductions in fuel needs and carbon emissions. Moreover, the computer system will assist in reducing operational and maintenance costs.     Smart Grid technology offers benefits to the consumer too. They will be able to collect real-time information on their energy use for each appliance. Varying tariffs throughout the day will give customers the incentive to use appliances at times when supply greatly exceeds demand, leading to great reductions in bills. For example, they may use their washing machines at night. Smart meters can also be connected to the internet or telephone system, allowing customers to switch appliances on or off remotely. Furthermore, if houses are fitted with the apparatus to generate their own power, appliances can be set to run directly from the on-site power source, and any excess can be sold to the grid.     With these changes comes a range of challenges. The first involves managing the supply and demand. Sources of renewable energy, such as wind, wave and solar, are notoriously unpredictable, and nuclear power, which is also set to increase as nations switch to alternative energy sources, is inflexible. With oil and gas, it is relatively simple to increase the supply of energy to match the increasing demand during peak times of the day or year. With alternative sources, this is far more difficult, and may lead to blackouts or system collapse. Potential solutions include investigating new and efficient ways to store energy and encouraging consumers to use electricity at off-peak times.     A second problem is the fact that many renewable power generation sources are located in remote areas, such as windy uplands and coastal regions, where there is currently a lack of electrical infrastructure. New infrastructures therefore must be built. Thankfully, with improved smart technology, this can be done more efficiently by reducing the reinforcement or construction costs.     Although Smart Technology is still in its infancy, pilot schemes to promote and test it are already underway. Consumers are currently testing the new smart meters which can be used in their homes to manage electricity use. There are also a number of demonstrations being planned to show how the smart technology could practically work, and trials are in place to test the new electrical infrastructure. It is likely that technology will be added in 'layers', starting with 'quick win' methods which will provide initial carbon savings, to be followed by more advanced systems at a later date. Cities are prime candidates for investment into smart energy, due to the high population density and high energy use. It is here where Smart Technology is likely to be promoted first, utilising a range of sustainable power sources, transport solutions and an infrastructure for charging electrically powered vehicles. The infrastructure is already changing fast. By the year 2050, changes in the energy supply will have transformed our homes, our roads and our behaviour.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 1, what has happened in some oil producing countries?

The supply of oil is unpredictable.

They are unwilling to sell their oil any more.

They are not producing as much oil as they used to.

Global warming is more sever here than in other countries

Xem đáp án

Chọn C

Phương pháp giải:

Đọc hiểu chi tiết

Giải chi tiết:

Theo đoạn 1, điều gì đã xảy ra ở một số nước sản xuất dầu mỏ?

A. Họ không muốn bán dầu của họ nữa.

B. Họ không sản xuất nhiều dầu như trước đây.

C. Nguồn cung cấp dầu là không thể đoán trước.

D. Hiện tượng ấm lên toàn cầu ở đây rõ rệt hơn so với các nước khác

Thông tin: In some major oil producing nations, 'peak oil' has already been reached, and there are increasing fears of global warming.

Tạm dịch: Ở một số quốc gia sản xuất dầu lớn, 'đỉnh dầu' đã đạt đến và ngày càng có nhiều lo ngại về hiện tượng ấm lên toàn cầu.

Dịch bài đọc

Năng lượng thông minh

Vài thập kỷ tới sẽ chứng kiến ​​những thay đổi lớn trong cách cung cấp và sử dụng năng lượng. Ở một số quốc gia sản xuất dầu lớn, "đỉnh dầu" đã đạt được và nỗi lo về sự nóng lên toàn cầu ngày càng tăng. Do đó, nhiều quốc gia đang tập trung vào việc chuyển sang nền kinh tế ít carbon. Sự chuyển đổi này sẽ dẫn đến những thay đổi lớn trong cung cấp và sử dụng điện. Đầu tiên, nhu cầu chung sẽ tăng lên khi người tiêu dùng chuyển từ dầu và khí sang điện để cung cấp năng lượng cho nhà cửa và phương tiện của họ. Thứ hai, sản lượng điện sẽ tăng lên, không chỉ về lượng điện được tạo ra mà còn về cách thức tạo ra điện, vì sản lượng điện từ các nguồn tái tạo ngày càng tăng. Để đáp ứng những thách thức này, các quốc gia đang đầu tư vào công nghệ Lưới điện thông minh. Hệ thống này nhằm mục đích cung cấp cho ngành điện hiểu biết tốt hơn về sản xuất và nhu cầu điện, đồng thời sử dụng thông tin này để tạo ra mạng lưới điện hiệu quả hơn.

Công nghệ Lưới điện thông minh về cơ bản liên quan đến việc áp dụng hệ thống máy tính vào mạng lưới điện. Hệ thống máy tính có thể được sử dụng để thu thập thông tin về cung và cầu và cải thiện khả năng quản lý hệ thống của kỹ sư. Với thông tin tốt hơn về nhu cầu điện, mạng lưới sẽ có thể tăng lượng điện được cung cấp trên mỗi đơn vị sản xuất, dẫn đến khả năng giảm nhu cầu nhiên liệu và lượng khí thải carbon. Hơn nữa, hệ thống máy tính sẽ hỗ trợ giảm chi phí vận hành và bảo trì.

Công nghệ Lưới điện thông minh cũng mang lại lợi ích cho người tiêu dùng. Chúng sẽ có thể thu thập thông tin theo thời gian thực về mức sử dụng năng lượng của từng thiết bị. Việc thay đổi biểu giá trong ngày sẽ tạo động lực cho khách hàng sử dụng các thiết bị vào những thời điểm cung vượt cầu rất nhiều, dẫn đến giảm đáng kể hóa đơn. Ví dụ, họ có thể sử dụng máy giặt vào ban đêm. Đồng hồ đo thông minh cũng có thể được kết nối với internet hoặc hệ thống điện thoại, cho phép khách hàng bật hoặc tắt các thiết bị từ xa. Hơn nữa, nếu các ngôi nhà được trang bị thiết bị để tự tạo ra điện, các thiết bị có thể được thiết lập để chạy trực tiếp từ nguồn điện tại chỗ và bất kỳ lượng điện dư thừa nào cũng có thể được bán cho lưới điện.

Những thay đổi này đi kèm với một loạt các thách thức. Thách thức đầu tiên liên quan đến việc quản lý cung và cầu. Các nguồn năng lượng tái tạo, chẳng hạn như gió, sóng và mặt trời, nổi tiếng là không thể đoán trước, và năng lượng hạt nhân, cũng sẽ tăng lên khi các quốc gia chuyển sang các nguồn năng lượng thay thế, là không linh hoạt. Với dầu và khí đốt, việc tăng nguồn cung năng lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong thời gian cao điểm trong ngày hoặc trong năm tương đối đơn giản. Với các nguồn thay thế, điều này khó khăn hơn nhiều và có thể dẫn đến mất điện hoặc sụp đổ hệ thống. Các giải pháp tiềm năng bao gồm việc nghiên cứu các cách mới và hiệu quả để lưu trữ năng lượng và khuyến khích người tiêu dùng sử dụng điện vào thời gian ngoài giờ cao điểm.

Một vấn đề thứ hai là thực tế là nhiều nguồn phát điện tái tạo nằm ở những vùng xa xôi, chẳng hạn như vùng cao gió và vùng ven biển, nơi hiện đang thiếu cơ sở hạ tầng điện. Do đó, cần phải xây dựng cơ sở hạ tầng mới. Rất may là với công nghệ thông minh được cải tiến, điều này có thể được thực hiện hiệu quả hơn bằng cách giảm chi phí gia cố hoặc xây dựng.

Mặc dù Công nghệ thông minh vẫn còn trong giai đoạn trứng nước, nhưng các chương trình thí điểm để thúc đẩy và thử nghiệm công nghệ này đã được tiến hành. Người tiêu dùng hiện đang thử nghiệm các đồng hồ thông minh mới có thể được sử dụng trong nhà của họ để quản lý việc sử dụng điện. Ngoài ra, còn có một số cuộc trình diễn đang được lên kế hoạch để chứng minh công nghệ thông minh có thể hoạt động thực tế như thế nào và các cuộc thử nghiệm đang được tiến hành để kiểm tra cơ sở hạ tầng điện mới. Có khả năng công nghệ sẽ được bổ sung theo từng 'lớp', bắt đầu bằng các phương pháp 'thắng nhanh' sẽ cung cấp khả năng tiết kiệm carbon ban đầu, sau đó là các hệ thống tiên tiến hơn vào thời điểm sau. Các thành phố là ứng cử viên hàng đầu cho việc đầu tư vào năng lượng thông minh, do mật độ dân số cao và mức sử dụng năng lượng cao. Đây là nơi Công nghệ thông minh có khả năng được thúc đẩy đầu tiên, sử dụng một loạt các nguồn năng lượng bền vững, các giải pháp vận tải và cơ sở hạ tầng để sạc xe chạy bằng điện. Cơ sở hạ tầng đã thay đổi nhanh chóng. Đến năm 2050, những thay đổi trong nguồn cung cấp năng lượng sẽ làm thay đổi ngôi nhà, đường sá và hành vi của chúng ta.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT a benefit of Smart Grid technology to consumers?

It can reduce the amount of energy needed to power appliances.

It can tell them how much energy each appliance is using.

It can allow them to turn appliances on and off when they are not at home.

It can reduce their electricity bills.

Xem đáp án

Chọn A

Phương pháp giải:

Đọc hiểu chi tiết

Giải chi tiết:

Điều nào sau đây KHÔNG phải là lợi ích của công nghệ Smart Grid đối với người tiêu dùng?

A. Nó có thể làm giảm lượng năng lượng cần thiết để cung cấp năng lượng cho các thiết bị.

B. Nó có thể cho họ biết mỗi thiết bị đang sử dụng bao nhiêu năng lượng.

C. Nó có thể cho phép họ bật và tắt các thiết bị khi họ không ở nhà.

D. Nó có thể làm giảm hóa đơn tiền điện của họ.

Thông tin: They will be able to collect real-time information on their energy use for each appliance. Varying tariffs throughout the day will give customers the incentive to use appliances at times when supply greatly exceeds demand, leading to great reductions in bills. Smart meters can also be connected to the internet or telephone system, allowing customers to switch appliances on or off remotely.  

Tạm dịch: Họ sẽ có thể thu thập thông tin thời gian thực về việc sử dụng năng lượng của họ cho từng thiết bị. Biểu giá thay đổi trong ngày sẽ mang lại cho khách hàng động lực sử dụng các thiết bị gia dụng vào những thời điểm mà cung vượt quá cầu, dẫn đến giảm đáng kể hóa đơn. Đồng hồ thông minh cũng có thể được kết nối với internet hoặc hệ thống điện thoại, cho phép khách hàng bật hoặc tắt thiết bị từ xa.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 4, what is the problem with using renewable sources of power?

They can't be used at off-peak times.

They do not provide much energy.

They always cause system failure and blackouts.

They do not supply a continuous flow of energy.

Xem đáp án

Chọn D

Phương pháp giải:

Đọc hiểu chi tiết

Giải chi tiết:

Theo đoạn 4, vấn đề với việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo là gì?

A. Chúng không thể được sử dụng vào thời gian thấp điểm.

B. Chúng không cung cấp nhiều năng lượng.

C. Chúng luôn gây ra lỗi hệ thống và mất điện.

D. Chúng không cung cấp dòng năng lượng liên tục.

Thông tin: Sources of renewable energy, such as wind, wave and solar, are notoriously unpredictable, and nuclear power, which is also set to increase as nations switch to alternative energy sources, is inflexible.  

Tạm dịch: Các nguồn năng lượng tái tạo, chẳng hạn như gió, sóng và mặt trời, nổi tiếng là không thể đoán trước, và năng lượng hạt nhân, cũng sẽ tăng lên khi các quốc gia chuyển sang các nguồn năng lượng thay thế, là không linh hoạt.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 6, what can be inferred about cities in the future?

Smart Grid technology will only be available in cities.

More people will be living in cities in the future than nowadays.

All buildings will generate their own electricity.

People in cities will be using cars and buses powered by electricity.

Xem đáp án

Chọn D

Phương pháp giải:

Đọc hiểu suy luận

Giải chi tiết:

Trong đoạn văn 6, có thể suy ra điều gì về các thành phố trong tương lai?

A. Trong tương lai sẽ có nhiều người sống ở các thành phố hơn hiện nay.

B. Người dân ở các thành phố sẽ sử dụng ô tô và xe buýt chạy bằng điện.

C. Tất cả các tòa nhà sẽ tự tạo ra điện.

D. Công nghệ Smart Grid sẽ chỉ khả dụng ở các thành phố.

Thông tin: Cities are prime candidates for investment into smart energy, due to the high population density and high energy use.  It is here where Smart Technology is likely to be promoted first, utilising a range of sustainable power sources, transport solutions and an infrastructure for charging electrically powered vehicles.

Tạm dịch: Các thành phố là những ứng cử viên hàng đầu để đầu tư vào năng lượng thông minh, do mật độ dân số cao và sử dụng nhiều năng lượng. Đây là nơi mà Công nghệ Thông minh có thể sẽ được thúc đẩy trước tiên, sử dụng một loạt các nguồn năng lượng bền vững, các giải pháp giao thông và cơ sở hạ tầng để sạc các phương tiện chạy bằng điện.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word 'underway' in paragraph 6 is closest in meaning to __________

in progress

complete

permanent

beneficial

Xem đáp án

Chọn A

Phương pháp giải:

Từ vựng

Giải chi tiết:

Từ 'underway' trong đoạn 6 gần nghĩa nhất với __________

A. đang tiến hành B. hoàn thành  C. vĩnh viễn  D. có lợi

Thông tin: Although Smart Technology is still in its infancy, pilot schemes to promote and test it are already underway.  

Tạm dịch: Mặc dù Công nghệ Thông minh vẫn còn sơ khai, nhưng các kế hoạch thí điểm để thúc đẩy và thử nghiệm nó đã được tiến hành.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the final paragraph? (paragraph 6).

To describe how, where and when Smart Technology will be introduced.

To describe who will benefit from Smart Grid technology first.

To outline the advantages of Smart Grid technology.

To summarise the main ideas in the previous paragraphs.

Xem đáp án

Chọn A

Phương pháp giải:

Đọc hiểu suy luận

Giải chi tiết:

Ý chính của đoạn cuối là gì? (đoạn 6).

A. Để mô tả cách thức, địa điểm và thời gian Công nghệ Thông minh sẽ được giới thiệu.

B. Để mô tả ai sẽ được hưởng lợi từ công nghệ Smart Grid trước tiên.

C. Nêu ưu điểm của công nghệ Smart Grid.

D. Tóm tắt các ý chính trong các đoạn văn trước

Thông tin: There are also a number of demonstrations being planned to show how the smart technology could practically work, and trials are in place to test the new electrical infrastructure.  It is likely that technology will be added in 'layers', starting with 'quick win' methods which will provide initial carbon savings, to be followed by more advanced systems at a later date.  Cities are prime candidates for investment into smart energy, due to the high population density and high energy use.  It is here where Smart Technology is likely to be promoted first, utilising a range of sustainable power sources, transport solutions and an infrastructure for charging electrically powered vehicles.

Tạm dịch: Ngoài ra còn có một số cuộc trình diễn đang được lên kế hoạch để cho thấy công nghệ thông minh có thể hoạt động thực tế như thế nào và các thử nghiệm đang được tiến hành để kiểm tra cơ sở hạ tầng điện mới. Có khả năng là công nghệ sẽ được thêm vào trong các 'lớp', bắt đầu với các phương pháp 'thắng nhanh' sẽ giúp tiết kiệm carbon ban đầu, sau đó là các hệ thống tiên tiến hơn vào một ngày sau đó. Các thành phố là những ứng cử viên hàng đầu để đầu tư vào năng lượng thông minh, do mật độ dân số cao và sử dụng nhiều năng lượng. Đây là nơi mà Công nghệ Thông minh có thể sẽ được thúc đẩy trước tiên, sử dụng một loạt các nguồn năng lượng bền vững, các giải pháp giao thông và cơ sở hạ tầng để sạc các phương tiện chạy bằng điện.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “it” in paragraph 6 refer to____

energy

infancy

Smart Technology

pilot

Xem đáp án

Chọn C

Phương pháp giải:

Đại từ

Giải chi tiết:

A. energy (n) năng lượng

B. infancy (n) thời kì đầu, sơ khai

C. Smart Technology: Công nghệ Smart

D. pilot (n) phi công

Thông tin: Although Smart Technology is still in its infancy, pilot schemes to promote and test it are already underway.  

Tạm dịch: Mặc dù Công nghệ Thông minh vẫn còn sơ khai, nhưng các kế hoạch thí điểm để thúc đẩy và thử nghiệm nó đã được tiến hành.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underline part pronounced differently from the others

orchestra

chasm

chemical

orchard

Xem đáp án

Chọn D

Phương pháp giải:

Phát âm “ch”

Giải chi tiết:

A. orchestra  /ˈɔːkɪstrə/

B. chasm  /ˈkæzəm/

C. chemical  /ˈkemɪkl/

D. orchard  /ˈɔːtʃəd/

Phương án D có phần gạch chân đọc là /tʃ/, còn lại đọc là /k/

Đoạn văn

Read the message and choose the best answerWhen people learn to play video games, they are learning a new literacy. Of course, this is not the way the word "literacy" is normally used. Traditionally, people think of literacy as the ability to read and write. Why, then, should we think of literacy more broadly, in regard to video games or anything else, for that matter? There are two reasons. First, in the modern world, language is not the only important communicational system. Today images, symbols, graphs, diagrams, artifacts, and many other visual symbols are particularly significant. Thus, the idea of different types of "visual literacy" would seem to be an important one. For example, being able to "read" the images in advertising is one type of visual literacy. And, of course, there are different ways to read such images, ways that are more or less aligned with the intentions and interests of the advertisers. Knowing how to read interior designs in homes, modernist art in museums, and videos on MTV are other forms of visual literacy. Furthermore, very often today words and images of various sorts are juxtaposed and integrated in a variety of ways. In newspaper and magazines as well as in textbooks, images take up more and more of the space alongside words. In fact, in many modern high school and college textbooks in the sciences images not only take up more space, they now carry meanings that are independent of the words in the text. If you can't read these images, you will not be able to recover their meanings from the words in the text as was more usual in the past. In such multimodal texts (texts that mix words and images), the images often communicate different things from the words. And the combination of the two modes communicates things that neither of the modes does separately. Thus, the idea of different sorts of multimodal literacy seems an important one. Both modes and multimodality go far beyond images and words to include sounds, music, movement, bodily sensations, and smells. None of this news today, of course. We very obviously live in a world awash with images. It is our first answer to the question why we should think of literacy more broadly. The second answer is this: Even though reading and writing seem so central to what literacy means traditionally, reading and writing are not such general and obvious matters as they might at first seem. After all, we never just read or write; rather, we always read or write something in some way. So there are different ways to read different types of texts. Literacy is multiple, then, in the sense that the legal literacy needed for reading law books is not the same as the literacy needed for reading physics texts or superhero comic books. And we should not be too quick to dismiss the latter form of literacy. Many a superhero comic is replete with post-Freudian irony of a sort that would make a modern literary critic's heart beat fast and confuse any otherwise normal adult. Literacy, then, even as traditionally conceived to involve only print, is not a unitary thing but a multiple matter. There are, even in regard to printed texts and even leaving aside images and multimodal texts, different "literacies." Once we see this multiplicity of literacy (literacies), we realize that when we think about reading and writing, we have to think beyond print. Reading and writing in any domain, whether it is law, rap songs, academic essays, superhero comics, or whatever, are not just ways of decoding print, they are also caught up with and in social practices... Video games are a new form of art. They will not replace books; they will sit beside them, interact with them, and change them and their role in society in various ways, as, indeed, they are already doing strongly with movies. (Today many movies are based on video games and many more are influenced by them.) We have no idea yet how people "read" video games, what meanings they make from them. Still less do we know how they will "read" them in the future. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

All are mentioned as being types of "visual literacy" EXCEPT_________

Musical tones

Interior Design

Diagrams

Modern Art

Xem đáp án

Chọn A

Phương pháp giải:

Đọc hiểu chi tiết

Giải chi tiết:

Tất cả đều được đề cập là các loại "khả năng đọc hiểu bằng hình ảnh" EXCEPT_________

A. Giai điệu âm nhạc

B. Thiết kế nội thất

C. Sơ đồ

D. Nghệ thuật hiện đại

Thông tin: Today images, symbols, graphs, diagrams, artifacts, and many other visual symbols are particularly significant. Thus, the idea of different types of "visual literacy" would seem to be an important one. For example, being able to "read" the images in advertising is one type of visual literacy. And, of course, there are different ways to read such images, ways that are more or less aligned with the intentions and interests of the advertisers. Knowing how to read interior designs in homes, modernist art in museums, and videos on MTV are other forms of visual literacy.

Tạm dịch: Ngày nay hình ảnh, biểu tượng, đồ thị, sơ đồ, đồ tạo tác và nhiều biểu tượng trực quan khác có ý nghĩa đặc biệt. Do đó, ý tưởng về các loại "đọc hiểu bằng hình ảnh" khác nhau dường như là một ý tưởng quan trọng. Ví dụ, có thể "đọc" các hình ảnh trong quảng cáo là một trong những kiểu hiểu biết về thị giác. Và, tất nhiên, có những cách khác nhau để đọc những hình ảnh đó, những cách ít nhiều phù hợp với ý định và lợi ích của nhà quảng cáo. Biết cách đọc các thiết kế nội thất trong nhà, nghệ thuật hiện đại trong viện bảo tàng và video trên MTV là những hình thức hiểu biết trực quan khác.

Dịch bài đọc

Khi mọi người học chơi trò chơi điện tử, họ đang học một kỹ năng đọc viết mới. Tất nhiên, đây không phải là cách mà từ "kỹ năng đọc viết" thường được sử dụng. Theo truyền thống, mọi người nghĩ rằng kỹ năng đọc viết là khả năng đọc và viết. Vậy thì tại sao chúng ta lại nghĩ về kỹ năng đọc viết rộng hơn, liên quan đến trò chơi điện tử hay bất kỳ thứ gì khác? Có hai lý do. Thứ nhất, trong thế giới hiện đại, ngôn ngữ không phải là hệ thống giao tiếp quan trọng duy nhất. Ngày nay, hình ảnh, ký hiệu, đồ thị, sơ đồ, hiện vật và nhiều ký hiệu trực quan khác đặc biệt quan trọng. Do đó, ý tưởng về các loại "kỹ năng đọc viết trực quan" khác nhau có vẻ là một ý tưởng quan trọng. Ví dụ, khả năng "đọc" hình ảnh trong quảng cáo là một loại kỹ năng đọc viết trực quan. Và tất nhiên, có nhiều cách khác nhau để đọc những hình ảnh như vậy, những cách ít nhiều phù hợp với ý định và sở thích của nhà quảng cáo. Biết cách đọc thiết kế nội thất trong nhà, nghệ thuật hiện đại trong bảo tàng và video trên MTV là những hình thức khác của kỹ năng đọc viết trực quan. Hơn nữa, ngày nay, rất thường xuyên các từ ngữ và hình ảnh thuộc nhiều loại khác nhau được đặt cạnh nhau và tích hợp theo nhiều cách khác nhau. Trên báo và tạp chí cũng như trong sách giáo khoa, hình ảnh ngày càng chiếm nhiều không gian bên cạnh các từ ngữ. Trên thực tế, trong nhiều sách giáo khoa khoa học hiện đại ở trường trung học và đại học, hình ảnh không chỉ chiếm nhiều không gian hơn mà còn mang ý nghĩa độc lập với các từ ngữ trong văn bản. Nếu bạn không thể đọc những hình ảnh này, bạn sẽ không thể khôi phục ý nghĩa của chúng từ các từ ngữ trong văn bản như thường lệ trước đây. Trong các văn bản đa phương thức như vậy (văn bản kết hợp từ ngữ và hình ảnh), hình ảnh thường truyền đạt những điều khác nhau từ các từ ngữ. Và sự kết hợp của hai phương thức truyền đạt những điều mà không phương thức nào truyền đạt riêng rẽ. Do đó, ý tưởng về các loại hình học đa phương thức khác nhau có vẻ là một ý tưởng quan trọng. Cả hai phương thức và đa phương thức đều vượt xa hình ảnh và từ ngữ để bao gồm âm thanh, âm nhạc, chuyển động, cảm giác cơ thể và mùi hương. Tất nhiên, không có tin tức nào về điều này ngày nay. Rõ ràng là chúng ta đang sống trong một thế giới tràn ngập hình ảnh. Đây là câu trả lời đầu tiên của chúng ta cho câu hỏi tại sao chúng ta nên nghĩ về học vấn một cách rộng rãi hơn. Câu trả lời thứ hai là: Mặc dù đọc và viết có vẻ rất quan trọng đối với ý nghĩa truyền thống của thuật ngữ biết chữ, nhưng đọc và viết không phải là những vấn đề chung chung và hiển nhiên như thoạt đầu chúng ta nghĩ. Suy cho cùng, chúng ta không chỉ đọc hoặc viết; mà chúng ta luôn đọc hoặc viết theo một cách nào đó. Vì vậy, có nhiều cách khác nhau để đọc các loại văn bản khác nhau. Do đó, biết chữ là nhiều loại, theo nghĩa là biết chữ pháp lý cần thiết để đọc sách luật không giống với biết chữ cần thiết để đọc các văn bản vật lý hoặc truyện tranh siêu anh hùng. Và chúng ta không nên vội vàng bác bỏ dạng biết chữ sau. Nhiều truyện tranh siêu anh hùng chứa đầy sự mỉa mai hậu Freud theo kiểu khiến trái tim của một nhà phê bình văn học hiện đại đập nhanh và khiến bất kỳ người lớn bình thường nào cũng bối rối. Do đó, biết chữ, ngay cả khi theo truyền thống được quan niệm chỉ liên quan đến việc in ấn, không phải là một thứ thống nhất mà là một vấn đề phức tạp. Ngay cả đối với các văn bản in ấn và thậm chí không tính đến hình ảnh và văn bản đa phương thức, cũng có nhiều "kiểu biết chữ" khác nhau. Khi chúng ta thấy được sự đa dạng của kiểu biết chữ này (kiểu biết chữ), chúng ta nhận ra rằng khi nghĩ về việc đọc và viết, chúng ta phải nghĩ xa hơn cả việc in ấn. Đọc và viết trong bất kỳ lĩnh vực nào, dù là luật, bài hát rap, bài luận học thuật, truyện tranh siêu anh hùng hay bất kỳ lĩnh vực nào khác, không chỉ là cách giải mã bản in, mà còn bị cuốn vào và trong các hoạt động xã hội... Trò chơi điện tử là một hình thức nghệ thuật mới. Chúng sẽ không thay thế sách; chúng sẽ ngồi cạnh sách, tương tác với sách và thay đổi sách cũng như vai trò của sách trong xã hội theo nhiều cách khác nhau, như chúng đã làm rất tốt với phim ảnh. (Ngày nay, nhiều bộ phim dựa trên trò chơi điện tử và nhiều bộ phim khác chịu ảnh hưởng của chúng.) Chúng ta vẫn chưa biết mọi người "đọc" trò chơi điện tử như thế nào, họ rút ra ý nghĩa gì từ trò chơi điện tử. Chúng ta càng không biết họ sẽ "đọc" trò chơi điện tử như thế nào trong tương lai.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

An example from a science textbook of the phenomenon the author describes in the third paragraph could be __________

A genetic tree that coincides with the discussion of specific mammal classes in the text

A diagram of a specific chemical reaction that is used to explain a broad definition in the text

An illustration of a plant cycle that accompanies a chapter on photosynthesis

A cartoon that references the same methods discussed in the text about laboratory safety

Xem đáp án

Chọn B

Phương pháp giải:

Đọc hiểu suy luận

Giải chi tiết:

Một ví dụ từ sách giáo khoa khoa học về hiện tượng mà tác giả mô tả trong đoạn thứ ba có thể là __________

A. Một cây di truyền trùng với thảo luận về các lớp thú cụ thể trong văn bản

B. Sơ đồ của một phản ứng hóa học cụ thể được sử dụng để giải thích một định nghĩa rộng trong văn bản

C. Hình minh họa về một chu trình thực vật đi kèm với chương về quang hợp

D. Phim hoạt hình đề cập đến các phương pháp tương tự được thảo luận trong văn bản về an toàn trong phòng thí nghiệm

Thông tin: Furthermore, very often today words and images of various sorts are juxtaposed and integrated in a variety of ways. In newspaper and magazines as well as in textbooks, images take up more and more of the space alongside words. In fact, in many modern high school and college textbooks in the sciences images not only take up more space, they now carry meanings that are independent of the words in the text. If you can't read these images, you will not be able to recover their meanings from the words in the text as was more usual in the past. In such multimodal texts (texts that mix words and images), the images often communicate different things from the words. And the combination of the two modes communicates things that neither of the modes does separately. Thus, the idea of different sorts of multimodal literacy seems an important one. Both modes and multimodality go far beyond images and words to include sounds, music, movement, bodily sensations, and smells.

Tạm dịch:

Hơn nữa, ngày nay rất thường xuyên các từ và hình ảnh thuộc nhiều loại khác nhau được đặt cạnh nhau và được tích hợp theo nhiều cách khác nhau. Trong báo và tạp chí cũng như trong sách giáo khoa, hình ảnh ngày càng chiếm nhiều không gian bên cạnh các từ. Trên thực tế, trong nhiều sách giáo khoa phổ thông và đại học hiện đại, các hình ảnh khoa học không chỉ chiếm nhiều dung lượng hơn mà giờ đây chúng còn mang những ý nghĩa độc lập với các từ trong văn bản. Nếu bạn không thể đọc những hình ảnh này, bạn sẽ không thể khôi phục ý nghĩa của chúng từ các từ trong văn bản như bình thường trước đây. Trong các văn bản đa phương thức như vậy (văn bản kết hợp giữa từ và hình ảnh), hình ảnh thường truyền đạt những điều khác với lời nói. Và sự kết hợp của hai chế độ truyền đạt những điều mà cả hai chế độ không làm riêng biệt. Do đó, ý tưởng về các loại hình đọc viết đa phương thức khác nhau có vẻ là một ý tưởng quan trọng. Cả hai chế độ và đa phương thức đều vượt xa hình ảnh và ngôn từ để bao gồm âm thanh, âm nhạc, chuyển động, cảm giác cơ thể và khứu giác.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The idiom in the sixth paragraph, "read against the grain of the text" is closest in meaning to ____

Reading to understand the underlying meanings and themes of the author's words-not just a literal

interpretation

Reading text that defines different types of wheat and grains

To read the text from right to left rather than left to right

To read books that use recycled paper and other green alternatives

Xem đáp án

Chọn A

Phương pháp giải:

Đọc hiểu suy luận

Giải chi tiết:

Thành ngữ trong đoạn thứ sáu, "đọc lại để xâu chuỗi văn bản" có nghĩa gần nhất với ____

A. Đọc để hiểu ý nghĩa và chủ đề cơ bản của lời nói của tác giả - không chỉ là giải thích theo nghĩa đen

B. Đọc văn bản xác định các loại lúa mì và ngũ cốc

C. Để đọc văn bản từ phải sang trái chứ không phải từ trái sang phải

D. Đọc những cuốn sách sử dụng giấy tái chế và các chất thay thế xanh khác

Thông tin: Once we see this multiplicity of literacy (literacies), we realize that when we think about reading and writing, we have to think beyond print. Reading and writing in any domain, whether it is law, rap songs, academic essays, superhero comics, or whatever, are not just ways of decoding print, they are also caught up with and in social practices...

Tạm dịch: Một khi chúng ta nhìn thấy sự đa dạng của khả năng đọc viết (văn học), chúng ta nhận ra rằng khi chúng ta nghĩ về việc đọc và viết, chúng ta phải nghĩ về chữ in. Đọc và viết trong bất kỳ lĩnh vực nào, cho dù đó là luật, các bài hát rap, tiểu luận học thuật, truyện tranh siêu anh hùng, hoặc bất cứ điều gì, không chỉ là cách giải mã bản in, chúng còn chứa đựng bên trong thực tiễn xã hội ...

22. Trắc nghiệm
1 điểm

In the seventh paragraph, the author suggests that literacy is multiple, meaning that ___________

To be "literate" can mean participating in any form of expression

One's literacy increases exponentially as greater mastery of reading and writing is achieved

Different genres and modes of expression require different background knowledge and perspectives to understand them

Literacy can only be gained by exploring every type of media and expression

Xem đáp án

Chọn C

Phương pháp giải:

Đọc hiểu chi tiết

Giải chi tiết:

Trong đoạn thứ bảy, tác giả gợi ý rằng khả năng đọc viết là đa dạng, nghĩa là ___________

A. Để trở nên "biết chữ" có nghĩa là tham gia vào bất kỳ hình thức biểu đạt nào

B. Khả năng đọc viết của một người tăng lên theo cấp số nhân khi đạt được khả năng đọc và viết thành thạo hơn

C. Các thể loại và phương thức biểu đạt khác nhau đòi hỏi kiến ​​thức và quan điểm nền tảng khác nhau để hiểu chúng

D. Chỉ có thể đạt được khả năng đọc viết bằng cách khám phá mọi loại phương tiện và cách diễn đạt

Thông tin: Once we see this multiplicity of literacy (literacies), we realize that when we think about reading and writing, we have to think beyond print. Reading and writing in any domain, whether it is law, rap songs, academic essays, superhero comics, or whatever, are not just ways of decoding print, they are also caught up with and in social practices...

Tạm dịch: Một khi chúng ta nhìn thấy sự đa dạng của khả năng đọc viết (văn học), chúng ta nhận ra rằng khi chúng ta nghĩ về việc đọc và viết, chúng ta phải nghĩ về chữ in. Đọc và viết trong bất kỳ lĩnh vực nào, cho dù đó là luật, các bài hát rap, tiểu luận học thuật, truyện tranh siêu anh hùng, hoặc bất cứ điều gì, không chỉ là cách giải mã bản in, chúng còn chứa đựng bên trong thực tiễn xã hội ...

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Why does the author give the example of superhero comics to explain multiple literacies?

To explain that comic books are written for children and purely for entertainment. They require only a basic knowledge of the action that occurs in the story

To once again refer to his earlier points about "multimodal" texts

To insist that even when an author may intend multiple meanings and interpretations, they are rarely successful in conveying those to readers

Things that may seem on the surface to be only meant for a particular group of people can actually have very profound meanings to those who possess other types of literacy

Xem đáp án

Chọn D

Phương pháp giải:

Đọc hiểu suy luận

Giải chi tiết:

Tại sao tác giả lại đưa ra ví dụ truyện tranh siêu anh hùng để giải thích nhiều cách viết?

A. Để giải thích rằng truyện tranh được viết cho trẻ em và hoàn toàn để giải trí. Chúng chỉ yêu cầu kiến ​​thức cơ bản về hành động xảy ra trong câu chuyện

B. Để một lần nữa tham khảo những luận điểm trước đây của anh ấy về văn bản "đa phương thức"

C. Để nhấn mạnh rằng ngay cả khi một tác giả có thể có ý định đa nghĩa và giải thích, họ hiếm khi thành công trong việc chuyển tải những ý nghĩa đó đến người đọc

D. Những điều bề ngoài có vẻ chỉ dành cho một nhóm người cụ thể nhưng thực ra lại có ý nghĩa rất sâu sắc đối với những người có trình độ hiểu biết khác

Thông tin: Reading and writing in any domain, whether it is law, rap songs, academic essays, superhero comics, or whatever, are not just ways of decoding print, they are also caught up with and in social practices...

Tạm dịch: Đọc và viết trong bất kỳ lĩnh vực nào, cho dù đó là luật, các bài hát rap, tiểu luận học thuật, truyện tranh siêu anh hùng, hoặc bất cứ điều gì, không chỉ là cách giải mã bản in, chúng còn chứa đựng bên trong thực tiễn xã hội ...

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The author says that video games _________

Are not yet entirely understood in terms of literacy, but are already impacting other forms of expression such as filmmaking

Are unrealistic and should not fall into the same categories as the other texts he describes

Are too violent to risk experimenting with for the purposes of understanding literacy

Are irrelevant in academic discussion because no one has yet determined how to explain the ways that people understand them

Xem đáp án

Chọn A

Phương pháp giải:

Đọc hiểu chi tiết

Giải chi tiết:

Tác giả nói rằng trò chơi điện tử _________

A. Vẫn chưa được hiểu hoàn toàn về mặt văn học, nhưng đã tác động đến các hình thức diễn đạt khác như làm phim

B. Không thực tế và không nên thuộc cùng loại với các văn bản khác mà anh ta mô tả

C. Quá bạo lực để mạo hiểm thử nghiệm với mục đích hiểu biết đọc viết

D. Không thích hợp trong thảo luận học thuật vì chưa ai xác định được cách giải thích cách mọi người hiểu chúng

Thông tin: Video games are a new form of art. They will not replace books; they will sit beside them, interact with them, and change them and their role in society in various ways, as, indeed, they are already doing strongly with movies. (Today many movies are based on video games and many more are influenced by them.) We have no idea yet how people "read" video games, what meanings they make from them. Still less do we know how they will "read" them in the future.

Tạm dịch: Trò chơi điện tử là một hình thức nghệ thuật mới. Chúng sẽ không thay thế sách; họ sẽ ngồi bên cạnh họ, tương tác với họ, và thay đổi họ cũng như vai trò của họ trong xã hội theo nhiều cách khác nhau, vì thực sự, họ đã rất mạnh mẽ với điện ảnh. (Ngày nay nhiều bộ phim dựa trên trò chơi điện tử và nhiều bộ phim khác bị ảnh hưởng bởi chúng.) Chúng ta vẫn chưa biết mọi người "đọc" trò chơi điện tử như thế nào, ý nghĩa của họ từ chúng. Vẫn còn ít hơn chúng ta biết con người sẽ "đọc" chúng như thế nào trong tương lai.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

What would be the most logical information for the next paragraph to contain if the article continued?

A technological definition of video games, how they are made, and how they are played

A historical explanation of the very first video game and its evolution

Examples of the way that some people currently interpret video games and what they mean to them

A price comparison of video game consoles and whether or not quality has a direct impact on literacy

Xem đáp án

Chọn C

Phương pháp giải:

Đọc hiểu suy luận

Giải chi tiết:

Thông tin hợp lý nhất cho đoạn tiếp theo sẽ chứa gì nếu bài viết tiếp tục?

A. Định nghĩa công nghệ về trò chơi điện tử, cách chúng được tạo ra và cách chúng được chơi

B. Giải thích lịch sử về trò chơi điện tử đầu tiên và sự phát triển của nó

C. Ví dụ về cách mà một số người hiện đang giải thích trò chơi điện tử và ý nghĩa của chúng đối với họ

D. So sánh giá cả của máy chơi trò chơi điện tử và chất lượng có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đọc viết hay không

26. Tự luận
1 điểm

What are the advantages of technology?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Phân tích đề bài

- Về hình thức: Đoạn văn - Số lượng: 120-150 từ

- Về nội dung: Trình bày lợi ích của công nghệ

Hướng làm bài:

- Chọn 2-3 lợi ích tiêu biểu – giải thích và đưa ra ví dụ minh họa để bảo vệ luận điểm, không nên trình bày dài dòng bằng cách liệt kê nhiều lợi ích sẽ khiến cho đoạn văn lan man

- Sử dụng các từ nối để đoạn văn trở nên mạch lạc ( chú ý các từ được in đậm trong bài viết mẫu)

Giải chi tiết:

Bài viết mẫu tham khảo:

Technology is used widely in almost every field, such as health care, communication and education due to its enormous benefits. Indeed, the continuous evolution of technology is critical to humans because advances in medical science have enabled us to treat many health conditions, including cancer and other chronic diseases, and have helped to save many lives. In addition, technological advances make communication more acessible, especially long- distance communication such as email, instant messages, and social networking websites; therefore, people can eassily communicate with each other no matter how far they are. The education sector has also benefited a lot from technology boom. Teachers can illustrate their lectures with some games, videos and photos to ensure that sutdents are not only excited but comprehending them as well. Technology also provides students with easy-to-access information, accelerated learning, and fun opportunities to practice what they learn. For instance, with the introduction of mobile phones, tablets and computers, students are now able to do something they should have been able to do long ago – to learn actively and productively.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Woodrow Wilson_______ as a governor before was elected President of the United States in 1912.

serving

had has served

who had served

to serve

Xem đáp án

Chọn C

Phương pháp giải:

Mệnh đề quan hệ

Giải chi tiết:

Câu đã đủ thành phần S ( Woodrow Wilson ) và  V (was)

=> chỗ trống cần điền là một mệnh đề quan hệ để bổ sung thêm cho danh từ “Woodrow Wilson”

Đáp án A sai, sửa thành having served mới đúng ( Dùng having PII để nhấn mạnh hành động xảy ra trước)

Tạm dịch: Woodrow Wilson đã phục vụ với tư cách là thống đốc trước đó đã  được bầu làm Tổng thống Hoa Kỳ vào năm 1912.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Jenny’s engagement ring is enormous! It ______ have cost a fortune

must

might

will

should

Xem đáp án

Chọn A

Phương pháp giải:

Động từ khuyết thiếu

Giải chi tiết:

Might have done sth: (có lẽ là đã…. ) đưa ra dự đoán không có căn cứ

Must have done sth: (chắc hẳn là…) đưa ra kết luận dựa trên ý kiến chủ quan/khách quan của người nói

Ở đây người nói đã biết và nhận dạng chiếc nhẫn to => dựa trên ý kiến chủ quan người nói đưa ra kết luận

Tạm dịch: Chiếc nhẫn đính hôn của Jenny rất lớn! Nó phải đắt lắm đây!

29. Trắc nghiệm
1 điểm

I set the alarm clock for 5 AM every morning ___ I won’t be late for Subuh prayer

in order to

so as to

so that

to

Xem đáp án

Chọn C

Phương pháp giải:

Liên từ

Giải chi tiết:

Chỗ trống cần điền là một liên từ dùng để nối 2 mệnh đề

In order to/so as to/to + V(bare) ( để chỉ mục đích) => loại vì không hợp cấu trúc

Tạm dịch: Tôi đặt đồng hồ báo thức lúc 5 giờ sáng hàng ngày để tôi sẽ không đến muộn để cầu nguyện cho Subuh

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Because anxiety often ___________more than one cause and is experienced in highly individual ways, its treatment usually __________more than one type of therapy.

will have/was requiring

has/requires

had/ will be requiring

has/had required

Xem đáp án

Chọn B

Phương pháp giải:

Thì của động từ

Giải chi tiết:

Dùng thì hiện tại đơn để diễn tả sự vật/sự việc luôn đúng ở hiện tại

Tạm dịch: Bởi vì lo lắng thường có nhiều hơn một nguyên nhân và được trải nghiệm theo những cách riêng lẻ, nên việc điều trị nó thường đòi hỏi nhiều hơn một loại liệu pháp.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

According to this newspaper, John is said___________a new record for the long jump.

to have established

establishing

to establish

established

Xem đáp án

Chọn A

Phương pháp giải:

Câu bị động với động từ tường thuật

Giải chi tiết:

Cấu trúc: It + tobe+ said/believed/thought + to V/to have Ved/V3

- Dùng “to-V” nếu cùng thì với động từ tobe

- Dùng “to have Ved/V3 nếu khác thì với động từ tobe

Dựa theo ngữ cảnh của câu, việc thiết lập một kỉ lục mới đã xảy ra ( According to this newspaper) => dùng “to have Ved/V3

Tạm dịch: Theo tờ báo này, John được cho là đã xác lập kỷ lục mới về môn nhảy xa.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

A computer is a _____typewriter which allows you to type and print any kind of documents

magically

magical

magic

magician

Xem đáp án

Chọn B

Phương pháp giải:

Từ loại

Giải chi tiết:

A. magically (adv) một cách thần kì, huyền bí

B. magical (adj) = wonderful; extremely pleasant

C. magic (adj) thần kì, ảo diệu

D. magician (n) ảo thuật gia

Tạm dịch: Máy tính là một cái máy chữ tuyệt vời, có thể cho phép bạn đánh máy và in bất kì loại tài liệu nào

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter ____come with us tonight, but he isn’t very sure

must

may

can

will

Xem đáp án

Chọn B

Phương pháp giải:

Động từ khuyết thiếu

Giải chi tiết:

“he isn’t very sure” => dùng “may + V(bare)” để đưa ra dự đoán không chắc chắn ở hiện tại hoặc tương lai

Tạm dịch: Peter có thể đến với chúng tôi tối nay, nhưng anh ấy không chắc lắm

34. Trắc nghiệm
1 điểm

I am not a teacher of English, but suppose I _____, then I _____ set up a language centre.

am/ can

were/ can

was/ could

were/ could

Xem đáp án

Chọn D

Phương pháp giải:

Cấu trúc giả định

Giải chi tiết:

I am not a teacher => đưa ra sự thật là hiện tại

=> để đưa ra giả thiết trái ngược hiện tại cần lùi thì ( áp dụng cấu trúc giống câu điều kiện loại 2) và dùng “were” với tất cả chủ ngữ

Cấu trúc: Suppose (giả sử) + S + V (past simple), (then) S + would/could/might + V(bare)

Tạm dịch: Tôi không phải là giáo viên dạy tiếng Anh, nhưng giả sử tôi là giáo viên, thì tôi có thể đã thành lập một trung tâm ngoại ngữ.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Someone _________ me there’s been an accident on the motorway.

asked

said

spoke

told

Xem đáp án

Chọn D

Phương pháp giải:

Câu tường thuật

Giải chi tiết:

Cách dùng các động từ tường thuật:

Ask sb if/whether/what/where/when…: dùng để tường thuật câu hỏi

Said to sb: dùng để tường thuật câu trần thuật

Spoke to sb: nói với ai ( thường không dùng trong câu tường thuật)

Told sb (that): dùng để tường thuật câu trần thuật

Tạm dịch: Ai đó bảo tôi rằng có một vụ tai nạn trên đường dành cho moto

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbon dioxie _____as one of the main contributiors to the greenhouse effect

had identified

has been identified

has identified

had been identified

Xem đáp án

Chọn B

Phương pháp giải:

Thì của động từ, câu bị động

Giải chi tiết:

Dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả sự việc đã xảy ra nhưng không rõ thời gian bắt đầu

Dựa vào ngữ cảnh và nghĩa của câu, dùng cấu trúc bị động: has/have been PII

Tạm dịch: Carbon dioxie đã được xác định là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A,B,C or D to complete the sentence

“___________” Thanks, I will.

Wish you a happy journey

Give my best wishes to your parents

Thank you for your help

Yoi got the first prize. Congratulation

Xem đáp án

Chọn B

Phương pháp giải:

Tình huống giao tiếp

Giải chi tiết:

"___________" Cảm ơn, tôi sẽ làm vậy

A. Chúc bạn lên đường vui vẻ

B. Gửi những lời chúc tốt đẹp nhất của tôi đến bố mẹ của bạn

C. Cảm ơn bạn đã giúp đỡ

D. Yoi được giải nhất. Chúc mừng

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A,B,C or D to complete the sentence

Excuse me, would you please tell me______?

Certainly. Go straight along here; it’s next to a hospital

How we can get to the post office

How can we get to the post office

How get to the post office

How could we get to the post office

Xem đáp án

Chọn A

Phương pháp giải:

Tình huống giao tiếp

Giải chi tiết:

Trong câu hỏi gián tiếp không cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ

Tạm dịch:

Xin lỗi, bạn vui lòng cho tôi biết làm thế nào chúng tôi có thể đến bưu điện ?

Chắc chắn rồi. Đi thẳng đến đây; nó bên cạnh một bệnh viện

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A,B,C or D to complete the sentence

Would you mind if I use your dictionary? – “Of course not, _______”

Don’t do that

I’m sorry I can’t

It’s over there

I have a dictionary

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Dịch: Bạn có phiền không nếu tôi sử dụng từ điển của bạn? - "Dĩ nhiên là không phiền, _______"

A. đừng làm điều đó

B. tôi xin lỗi, tôi không thể

C. nó ở đằng kia

D. tôi có một cuốn từ điển

Dựa vào nghĩa, chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A,B,C or D to complete the sentence

“ It’s kind of you to give me a ride to the station” - “________”

Not at all. It was a pleasure

Never mind

It doesn’t matter!

You can say that again!

Xem đáp án

Chọn A

Phương pháp giải:

Tình huống giao tiếp

Giải chi tiết:

A. Not at all. It was a pleasure!( Dùng để đáp lại lời cảm ơn)

B. Thôi bỏ đi/ Đừng để tâm đến

C. Không sao đâu ( Dùng để đáp lại lời xin lỗi của ai đó)

D. You can say that again!

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best option A,B,C or D to complete the sentence

Could you get to the park before 3 o’clock? _______I’m still at the meeting then

I think so

Yes, I could

I’m afraid not

I’m afraid so

Xem đáp án

Chọn C

Phương pháp giải:

Kiến thức: Tình huống giao tiếp

Giải chi tiết:

Giải thích:

Dùng ‘I’m afraid not” dùng để đưa là lời từ chối một cách lịch sự

Tạm dịch: Bạn có thể đến công viên trước 3 giờ sáng không? Tôi e là không được. Sau đó tôi vẫn ở cuộc họp

42. Trắc nghiệm
1 điểm

After ten years, the changes in this old city have occurred ______________

fastly

rapidly.

in rapid movement.

with rapid.

Xem đáp án

Chọn B

Phương pháp giải:

Từ loại

Giải chi tiết:

Chỗ trống cần điền là một trạng từ để bổ sung nghĩa cho động tư “occur”

Loại A vì fast (adj) – fast (adv)

Loại C, D vì không có cách diễn đạt này

43. Trắc nghiệm
1 điểm

They always kept on good _________with their next-door neighbors for the children’s sake

relations

terms

will

relationship

Xem đáp án

Chọn D

Phương pháp giải:

Sự kết hợp từ

Giải chi tiết:

Keep on good terms with sb: giữ mối quan hệ tốt đẹp với ai

Tạm dịch: Họ luôn luôn giữ mối quan hệ tốt đẹp với hàng xóm vì lợi ích con của họ

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Parents are advised to put sharp breakable things out of ___ when small children are around

hand

reach

mind

stock

Xem đáp án

Chọn B

Phương pháp giải:

Thành ngữ

Giải chi tiết:

A. out of hand = out of control: ngoài tầm kiểm soát

B. out of reach: không với tới (mục tiêu), giá trên trời; xa tầm với (để không chạm được vào)

C. out of mind: thiếu kiểm soát tâm trí

D. out of stock = sold out: đã bán hết, không còn sẵn

Tạm dịch: Bố mẹ được khuyên rằng nên để các đồ vật sắc nhọn dễ vỡ xa tầm với của trẻ

45. Trắc nghiệm
1 điểm

A grass-eating, river-dwelling mammal, the hippopotamus __________to the pig.

relate

relating

is related

being related

Xem đáp án

Chọn C

Phương pháp giải:

Từ vựng

Giải chi tiết:

Be related to sb/sth: có quan hệ, liên quan mật thiết với ai/cái gì

Tạm dịch: Là loài động vật có vú ăn cỏ, sống ở sông, hà mã có quan hệ họ hàng với lợn.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Human beings should not use plastic bags because they are really hard to _______

freeze

dissolve

melt

solved

Xem đáp án

Chọn B

Phương pháp giải:

Từ vựng

Giải chi tiết:

Cấu trúc: it + be + adj + to-V

=> loại D

Các phương án còn lại

A. freeze (v) làm đông cứng

B. dissolove: hòa tan, phân hủy

C. làm tan chảy

Tạm dịch: Chúng ta không nên dùng quá nhiều túi nilon bởi vì chúng rất khó phân hủy.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Linda: I’m going for an interview for a job this afternoon.

Jack: Good luck! I’ll keep my _____crossed for you

legs

fingers

arms

hands

Xem đáp án

Chọn B

Phương pháp giải:

Thành ngữ

Giải chi tiết:

Keep one’s fingers crossed: chúc ai đó may mắn, chúc suôn sẻ.

Tạm dịch: “ Mình sẽ đi phỏng vấn việc làm chiều nay” . “ May mắn nhé! Mình chúc cậu  suôn sẻ”

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Life ________for female has risen over the last 10 years.

expectatation

expectance

expectancy

unexpectation

Xem đáp án

Chọn C

Phương pháp giải:

Sự kết hợp từ

Giải chi tiết:

Life expectancy: tuổi thọ

Các đáp án còn lại

A. expectatation: sự mong đợi

B. expectance – không có từ này

D. unexpectation: không như mong đợi

Tạm dịch: Tuổi thọ của phụ nữ đã tăng trong 10 năm trở lại đây

49. Trắc nghiệm
1 điểm

A molecule of DNA ______the instructions an organism needs to develop, live and reproduce

consists

contains

composes

concludes

Xem đáp án

Chọn B

Phương pháp giải:

Từ vựng

Giải chi tiết:

A. consists of sth: bao gồm có

B. contains: chứa đựng

C. composes (v) sáng tạc nhạc, tạo nên cái gì

D. concludes (v) đưa đến kết luận

Tạm dịch: Một phân tử DNA chứa đựng các chỉ dẫn mà một sinh vật cần để phát triển, sống và sinh sản

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Indicate the words or phrases that are CLOSET in meaning to the underlined words in each of thhe folloing sentences

The most striking technological success in the twentieth century is probably the computer revolution

productive

dangerous

prominent

recent

Xem đáp án

Chọn C

Phương pháp giải:

Từ dồng nghĩa

Giải chi tiết:

A. productive (adj) năng suất (mùa màng), hiệu quả (công việc)

B. dangerous (adj): nguy hiểm

C. prominent (adj) quan trọng, nổi tiếng

D. recent (adj) gần đây

Tạm dịch: Thành công công nghệ nổi bật nhất trong thế kỷ XX có lẽ là cuộc cách mạng máy tính

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Indicate the words or phrases that are CLOSET in meaning to the underlined words in each of thhe folloing sentences

Everytime he opens his mouth, he immediately regrets what he said. He is always putting his foot in his mouth

speak indirectly

doing things in the wrong order

making a mistake

saying embarrassing things

Xem đáp án

Chọn D

Phương pháp giải:

Từ đồng nghĩa

Giải chi tiết:

put your foot in your mouth = to say something by accident that embarrasses or upsets someone (vô tình nói điều gì đó khiến ai đó buồn hoặc làm họ xấu họ)

A. speak indirectly: nói thẳng

B. doing things in the wrong order: làm điều gì đó sai trình tự

C. making a mistake: mắc lỗi

D. saying embarrassing things: nói những điều gây phiền toái

Tạm dịch: Mỗi lần anh mở miệng, anh lại hối hận ngay lập tức. Anh ấy luôn nói những điều làm người khác phiền toái