Đề thi Đánh giá năng lực trường ĐHQG HCM năm 2023 - 2024 có đáp án (Đề 5)
120 câu hỏi
Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống: “Sẩy cha còn…….,sẩy mẹ bú dì”
bác.
mẹ.
chú.
cậu.
Sẩy được hiểu là mất đi người thân. Nếu cha mất đi, chủ thay cha nuôi dưỡng, dạy bảo cho các cháu khôn lớn, trưởng thành.
Chọn C
“Xinh Nhã” thuộc thể loại văn học dân gian nào?
Sử thi.
Thần thoại.
Truyền thuyết.
Cổ tích.
“Xinh Nhã” là bộ sử thi của dân tộc Ê-đê.
Chọn A
“Thế sự du du nại lão hà,/ Vô cùng thiên địa nhập hàm ca./ Thời lại đồ điếu thành công đi,/ Sự khứ anh hùng ẩm hận đa./ Trí chủ hữu hoài phù địa trục,/ Tẩy binh vô lộ vãn Thiên hà./ Quốc thù vị báo đầu tiên bạch,/ Kẻ độ Long tuyền đới nguyệt mở”.
(Cảm hoài – Đặng Dung)
Bài thơ trên được viết theo thể thơ
lục bát.
song thất lục bát.
thất ngôn bát cú.
thất ngôn tứ tuyệt.
Từ “chân” ở phương án nào sau đây dùng theo nghĩa gốc?
Dù ai nói ngả nói nghiêng/ Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
Buồn trông nội cỏ rầu rầu/ Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Anh em như thể tay chân/ Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
Ông ấy có chân trong Hội đồng quản trị.
Chân là từ nhiều nghĩa. Nghĩa gốc của từ chân là bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy...
Chọn C
Điền vào chỗ trống trong câu thơ sau: “Mấy cánh bướm rập rờn ... trước gió./ Những trâu bò thong thả củi ăn mưa”.(Chiều xuân – Anh Thơ)
trội.
bay.
lượn.
đưa.
Trong bài thơ “Chiều xuân”, Anh Thơ có viết:
Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió.
Những trâu bò thong thả củi ăn mưa.
Động từ “trôi” được sử dụng tinh tế, gợi hình dung những cánh bướm mềm mại, mỏng manh như không phải đang bay mà đang theo gió trôi nhẹ trong không gian.
Chọn A
... Cha mẹ định quang dây cương vào tôi.
“Hãy để con tự đi!”
Độc mã,
Quyết làm những gì mình muốn...
(Khát, Vi Thùy Linh)
Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ
dân gian.
trung đại.
thơ Mới.
thơ hiện đại.
Vi Thùy Linh là một nhà thơ trẻ nhưng đã nhanh chóng trở thành một “hiện tượng” trong nền thi ca Việt Nam đương đại.
Chọn D
Vì sao trong phần mở đầu của bản Tuyên ngôn Độc lập Chủ tịch Hồ Chí Minh lại trích dẫn bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp?
Vì Mĩ và Pháp là những cường quốc trên thế giới.
Vì bản Tuyên ngôn độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp nổi tiếng trên toàn thế giới.
Vì đó là nguyên lí chung để khẳng định lập trường chính nghĩa của dân tộc, tạo vị thế bình đẳng giữa Việt Nam với các nước lớn trên thế giới.
Vì Mĩ và Pháp là hai quốc gia mà nhân dân ta cần tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ.
Trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn hai bản tuyên ngôn: Tuyên ngôn độc lập của Mị và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp nhằm:
- Nêu lên những nguyên lí chung về quyền được tự do bình đẳng của con người để khẳng định lập trường chính nghĩa của dân tộc; tạo vị thế bình đẳng giữa Việt Nam với các nước lớn trên thế giới.
- Đưa ra những lí lẽ thuyết phục để chuẩn bị tiền đề cho lập luận ở phần tiếp theo, làm cơ sở cho cả hệ thống lập luận của bản tuyên ngôn.
Chọn C
Chọn từ viết đúng chính tả trong những từ sau
dư dả.
đường xá.
chỉnh chu.
câu truyện.
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau:“Bầu trời………như ……….. xuống sát mặt đất”
xám xịt, xà.
xám xịt, sà.
xám sịt, xà.
Đáp án A: xám xịt, xà; từ xà viết sai chính tả → sà
Đáp án C: xám sịt, xà; cả hai từ đều viết sai chính tả xám sịt → xám xịt; xà → sà
Đáp án D: sám sịt, sà; từ sám sịtviết sai chính tả → xám xịt.
Chọn B
Từ nào sử dụng bị sai trong câu sau: “Nhiều hộ dân cư ở khu phố này sử dụng phế thải không hợp lí như tùy tiện vứt rác ra vỉa hè”
tùy tiện.
khu phố.
sử dụng.
vỉa hè.
Từ sử dụng không phù hợp với hoàn cảnh và nội dung của câu. Có thể sửa lại như sau: Nhiều hộ dân cử ở khu phố này xử lí phế thải không hợp lí như tùy tiện vứt rác ra vỉa hè.
Chọn C
Các từ bần bật, thăm thẳm, đèm đẹp, tôn tốt là
A, từ ghép dựa trên 2 từ tố có nghĩa giống nhau.
từ lấy dựa trên phương thức lấy âm đầu.
từ láy toàn bộ.
từ láy dựa trên phương thức láy vần.
Các tiếng trong từ láy toàn bộ có thể biến đổi về phụ âm cuối hoặc thanh điệu để tạo nên sự hòa phối về âm thanh.
- Các từ bần bật, đèm đẹp, tôn tốt đã có sự biến đổi phụ âm cuối để tạo nên sự hòa phối về âm thanh theo nguyên tắc: /p/ - /m/; /t/ → /n/
- Từ thăm thẳm có sự biến đổi về âm thanh để tạo nên sự hài hòa về thanh điệu.
Chọn C
“Khi cỗ xe đòn đến, Ơ-gien cho khiêng chiếc quan tài trở lên buồng lão, tháo đinh ra và kính cẩn đặt lên ngực ông cụ cái hình ảnh thuộc về một thời mà Đen-phin và A-na-xta-di còn bé bỏng, đồng trinh, trong trắng và không biết lí sự như lão đã nói giữa những tiếng kêu hấp hối. Chỉ có Ra-xti-nhắc và Cri-xtô-phơ cùng với hai gã đô tùy đi theo chiếc xe chở người xấu số đến ngôi nhà thờ thánh Ê-chiên-duy-Mông, không cách xa phố Mới-Nữ-thánh-Giang-vi-e- vợ mấy tí. Đến đây, xác chết được đặt trước một giáo đường nhỏ, thấp và tối, quanh đó chàng sinh viên đã hoài công tìm hai cô gái hoặc chồng họ. Chỉ có mình chàng với Cri-xtô-phơ, anh này tự nghĩ có bổn phận làm những nghĩa vụ cuối cùng đối với một người đã làm cho anh kiếm được mấy món tiền đãi công kha khá. Trong khi chờ hai vị linh mục, chú bé hát lễ và người bõ nhà thờ, Ra-xti-nhắc xiết chặt bàn tay Cri-xtô-phơ mà không nói lên lời”.
(Lão Gô-ri-ô, Ban-dắc)
Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, đô tùy có nghĩa là
người thân.
bà con họ hàng thân thiết.
người khiêng quan tài.
gia nô.
Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, đô tùy chính là người khiêng quan tài.
Chọn C
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
(1) Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại. (2) Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ. (3) Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh.
(Tiếng nói văn nghệ, Nguyễn Đình Thi)
Câu (1) và (2) của đoạn văn trên liên kết với nhau chủ yếu bằng phép liên kết nào?
Phép thế.
Phép nối.
Phép liên tưởng.
Phép lặp.
“Trong Truyện Kiều của Nguyễn Du đã thể hiện cảm hứng nhân đạo lớn lao, sâu sắc”. Đây là câu
thiếu chủ ngữ.
thiếu vị ngữ.
thiếu chủ ngữ và vị ngữ.
sai logic.
Câu văn trên thiếu thành phần chủ ngữ vì người viết đã nhầm lẫn giữa trạng ngữ và chủ ngữ, có thể sửa bằng cách bỏ từ “trong” ở đầu câu: Truyện Kiều của Nguyễn Du đã thể hiện cảm hứng nhân đạo lớn lao, sâu sắc.
Chọn A
Trong các câu sau
(I) Với ngòi bút tài hoa và sự cảm nhận tinh tế của Hữu Thỉnh đã nắm bắt và tái hiện được những biến đổi của thiên nhiên trong thời khắc chuyển mùa.
(II) Mùa xuân gọi đến bao sức sống mới.
(III) Tai nạn lưu thông hay xảy ra ở ngã tư này.
(IV) Em nhờ bố hướng dẫn giải một bài toán hóc búa.
(V) Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã được tận mắt chứng thực cảnh nhà tan cửa nát của những người nông dân.
Những câu nào mắc lỗi?
(I), (III), (V).
(I), (IV), (V).
(II), (III), (IV).
(III), (IV), (V).
- (I): Câu thiếu chủ ngữ, có thể sửa bằng cách bỏ từ “Với” ở đầu câu.
- (III): Dùng từ không đúng nghĩa: lưu thông - giao thông
- (V): Dùng từ không đúng nghĩa: chứng thực - chứng kiến.
Chọn A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 16 - 20
[...] Trong từ “tự do” có hai khái niệm rất khác biệt nhau. Thực chất đây là nói về những điều hoàn toàn khác nhau. Các nhà triết học khi phân tích từ này đã rút ra kết luận là có “tự do thoát” – sự tự do thoát khỏi mọi sự áp bức và cưỡng ép từ bên ngoài – và có “tự do về ” sự tự do bên trong của con người…
Tự do bên ngoài, như đã nói, không phải là tuyệt đối. Nhưng tự do bên trong thì có thể là vô hạn, ngay cả trong hoàn cảnh cuộc sống khó khăn nhất. [...]. Tự do bên trong không bị phụ thuộc khắt khe vào tự do bên ngoài. Trong một quốc gia tự do nhất vẫn có thể có những người lệ thuộc, không được tự do. Trong những quốc gia mất tự do nhất, nơi tất cả đều bị áp bức cách này hay cách khác, vẫn có thể có những người tự do.
[...] Mỗi chúng ta đều đã gặp những con người tự do. Và luôn yêu mến họ. Nhưng có một thứ mà con người tự do thực sự không tự do thoát khỏi được. Đây là điều rất cần phải hiểu. Con người tự do không được tự do thoát khỏi cái gì? Lương tâm.
Lương tâm là gì?
Nếu không hiểu tương tâm là gì thì cũng không hiểu con người tự do bên trong. Tự do không có lương tâm là thứ tự do giả đối, đó là một trong những sự lệ thuộc trầm trọng nhất. Dường như có tự do, nhưng không có lương tâm, thì con người sẽ là nô lệ cho những tham vọng xấu xa của mình, nô lệ của những hoàn cảnh sống, và hắn sẽ dùng sự tự do bên ngoài của mình cho cái ác. Có thể gọi con người như thế là gì cũng được, nhưng nhất quyết không phải là con người tự do. Tự do trong nhận thức chung được xem là điều thiện.
Hãy chú ý đến một sự khác biệt quan trọng: ở đây không nói – không được tự do thoát khỏi lương tâm mình, như người ta thường nói. Bởi vì lương tâm không phải chỉ của mình, mà còn của chung. Lương tâm là cái chung có ở mỗi người. Lương tâm là cái thống nhất mọi người.
Lương tâm – đó là sự thật sống giữa mọi người và trong mỗi người. Nó là một cho tất cả, chúng ta tiếp nhận nó với ngôn ngữ, với giáo dục, trong sự giao tiếp với nhau. Không cần phải hỏi sự thật là gì, nó cũng không thể nói được bằng lời như tự do vậy. Nhưng chúng ta nhận biết nó qua sự công tâm mà mỗi người đều trải nghiệm khi cuộc sống diễn ra theo sự thật. Và mỗi người sẽ đau khổ khi sự công tâm bị phá hủy, khi sự thật bị chà đạp. Lương tâm, cái cảm giác ở bên trong nhưng đồng thời lại có tính xã hội, nói cho ta biết đâu là sự thật và đâu không phải là sự thật. Lương tâm buộc con người phải nắm giữ sự thật, tức là sống với sự thật, theo sự công tâm. Con người tự do nghiêm chỉnh lắng nghe lương tâm - và chỉ lương tâm mà thôi.
(Trích Tuyên ngôn con người tự do, Simon Soloveychik (1930 – 1996),
Ngân Xuyên dịch từ nguyên bản tiếng Nga, nguồn: Internet)
Phong cách ngôn ngữ của văn bản là
sinh hoạt.
nghệ thuật.
báo chí.
chính luận.
Văn chính luận hiện đại bao gồm: các cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn, lời kêu gọi, hiệu triệu, các bài bình luận, xã luận, các báo cáo, tham luận, phát biểu trong các hội thảo, hội nghị... Theo nhan đề bài viết “Tuyên ngôn con người tự do” và nội dung chính, có thể khẳng định văn bản này thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.
Chọn D
Dựa vào văn bản trên, em hiểu thể nào là lương tâm?
Khả năng phân biệt được tốt xấu, phải trái về đạo đức, lẽ sống.
Yếu tố nội tâm tạo cho mỗi người khả năng tự đánh giá hành vi về mặt đạo đức, và do đó tự điều chỉnh hành vi của mình.
Người dân lành, lương thiện.
Có khả năng nhận biết nhanh nhạy và rõ ràng đến từng chi tiết nhỏ.
- Khả năng phân biệt được tốt xấu, phải trái về đạo đức, lẽ sống: lương tri.
- Người dân lành, lương thiện: lương dân.
- Có khả năng nhận biết nhanh nhạy và rõ ràng đến từng chi tiết nhỏ: tinh tường.
Chọn B
Phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong đoạn văn: “Tự do bên ngoài, như đã nói, không phải là tuyệt đối. Nhưng tự do bên trong thì có thể là vô hạn, ngay cả trong hoàn cảnh cuộc sống khó khăn nhất. [...]. Tự do bên trong không bị phụ thuộc khắt khe vào tự do bên ngoài. Trong một quốc gia tự do nhất vẫn có thể có những người lệ thuộc, không được tự do. Trong những quốc gia mất tự do nhất, nơi tất cả đều bị áp bức cách này hay cách khác, vẫn có thể có những người tự do” là
tự sự.
miêu tả.
thuyết minh.
nghị luận.
Đoạn văn bản luận về sự khác biệt giữa sự tự do bên ngoài và sự tự do bên trong. Bởi vậy, phương thức biểu đạt chính là nghị luận.
Chọn D
“Lương tâm - đó là sự thật sống giữa mọi người và trong mỗi người. Nó (1) là một cho tất cả, chúng ta tiếp nhận nó (2) với ngôn ngữ, với giáo dục, trong sự giao tiếp với nhau. Không cần phải hỏi sự thật là gì, nó (3) cũng không thể nói được bằng lời như tự do vậy. Nhưng chúng ta nhận biết nó (4) qua sự công tâm mà mỗi người đều trải nghiệm khi cuộc sống diễn ra theo sự thật. Và mỗi người sẽ đau khổ khi sự công tâm bị phá hủy, khi sự thật bị chà đạp”.
Từ “nó” (3) dùng để chỉ:
tự do bên ngoài.
tự do bên trong.
lương tâm.
sự thật.
Từ “nó” (1), (2) dùng để chỉ lương tâm. Từ “nó” (3) đặt trong ngữ cảnh dùng để chỉ sự thật.
Chọn D
Chủ đề của văn bản trên là
Lương tâm – thước đo đánh giá phẩm cách con người.
Mối quan hệ giữa sự tự do bên ngoài và sự tự do bên trong.
Hành trình tìm kiếm sự tự do tuyệt đối của con người.
Mối quan hệ giữa sự tự do và lương tâm con người.
Bài viết có tựa đề: “Tuyên ngôn con người tự do” Phần đầu tiên, tác giả đã chỉ ra sự khác biệt giữa sự tự do bên ngoài và sự tự do bên trong. Song, con người tự do không được tự do thoát khỏi lương tâm. Và “con người tự do nghiêm chỉnh lắng nghe lương tâm – và chỉ lương tâm mà thôi”. Bởi vậy, chủ đề của văn bản là đề cập đến mối quan hệ giữa sự tự do và lương tâm con người.
Chọn D
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank
Graham was disappointed because he________for the bus for an hour.
was waiting
waited
has been waiting
had been waiting
Kiến thức được hỏi: Thì động từ
Ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động/một thời điểm khác trong quá khứ và nhấn mạnh hành động đó đã xảy ra được bao lâu rồi hành động kia mới xảy ra.
Đáp án D - had been waiting.
Tạm dịch: Graham rất thất vọng vì trước đó cậu ấy đã đợi xe bus cả tiếng đồng hồ rồi.
Chọn D
We have just visited disadvantaged children in an orphanage______in Bac Ninh Province.
located
locating
which locates
to locate
Kiến thức được hỏi: Rút gọn mệnh đề quan hệ.
Mệnh đề chủ động → N + Ving
Mệnh đề bị động → N + P
locate (ngoại động từ) + adv/prep...: đặt/ xây dựng cái gì ở đâu; dùng với rút gọn bị động.
Đáp án A. located
Tạm dịch: Chúng tôi vừa mới đến thăm các trẻ em bị thiệt thòi ở một trại trẻ mồ côi ở tỉnh Bắc Ninh.
Chọn A
We need_________money to send our son to Oxford University.
a large sum of
a few of
many
lot of
Ta thấy “money” là danh từ không đếm được nên phương án B. a few of và C. many bị loại do 2 từ này chỉ dùng với danh từ số nhiều đếm được. Ngoài ra, ta không có lot of, chỉ có lots of hoặc a lot of (nhiều) đi được cả danh từ đếm được và không đếm được nên D bị loại.
Ta chọn A. a large sum of (một lượng lớn) đi với danh từ không đếm được.
Tạm dịch: Chúng tôi cần một lượng tiền lớn để gửi con trai vào học trường đại học Oxford.
Chọn A
The students are expected to stick______their school's regulation.
in
at
to
by
Kiến thức được hỏi: Giới từ
Stick to... (law/ regulation): tuân thủ, làm theo... (luật/ nội quy). Đáp án C.
Tạm dịch: Các học sinh được kì vọng là phải tuân thủ theo những nội quy của nhà trường.
Chọn C
The song has______been selected for the 2018 World Cup, Russia.
office
officer
officially
official
Vị trí chỗ trống cần một trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ phía sau, Adv+ P2
office (n): văn phòng
officer (n): nhân viên, viên chức
officially (adv): một cách chính thức
official (adj): chính thức
Vì thế đáp án: C. officially
Tạm dịch: Bài hát đã chính thức được chọn cho World Cup 2018 được tổ chức tại Nga.
Chọn C
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
She had so many luggage that there was not enough room in the car for it.
so many
was
enough
it
“luggage” là danh từ không đếm được, vì thế ta không thể dùng “many” mà phải dùng “much”. Chọn đáp án A.
The more tired you are, the more hard you can concentrate.
more tired
you are
more
concentrate
Cấu trúc: The + comparative (+ N) + S + V, + the + comparative (+ N) + S + V
So sánh hơn với tính từ ngắn: short adj + er
So sánh hơn với tính từ dài: more + long adj
Sửa: the more hard → the harder. Đáp án C.
Many successful film directions are former actors who desire to expand their experience in the film industry.
successful
film directions
former
expand
Câu này đã dùng sai từ: direction (n) - hướng, cần dùng director (n) - đạo diễn vì phía sau có dấu hiệu actors nghĩa là chủ ngữ phải là một danh từ chỉ người.
Sửa lại: film directions → film directors. Đáp án B.
Sleeping, resting and to drink fruit juice are the best ways to care for a cold.
Sleeping
to drink
juice
best ways
Với các phần nắm giữ vị trí ngữ pháp giống nhau (cùng làm chủ ngữ, cùng làm tân ngữ, cùng làm động từ chính...) thì có dạng thức giống nhau (cùng là danh từ, cùng là tính từ, cùng là động từ. . .)
Trong câu này, đứng ở vị trí chủ ngữ giống như “sleeping” và “resting”, được liên kết với liên từ đẳng lập “and” thì ta cũng phải dùng dạng V-ing- drinking → Ta chọn đáp án D
Sửa lại: to drink drinking.
Chọn D
Upon reaching the destination, a number of personnel are expected changing their reservations and proceed to Hawaii.
reaching
are
changing
proceed
Ta có: expect + O + to V: kì vọng, mong chờ ai làm gì → C sai.
Sửa lại: changing → to change.
Chọn C
Which of the following best restates each of the given sentences?
He was such a wet blanket at the party tonight!
He made people at the party wet through.\
He spoiled other people's pleasure at the party.
He bought a wet blanket to the party.
He was wet through when going home from the party.
Dịch câu đề bài: Anh ta là một người phá đám ở bữa tiệc tối nay!
Chú ý: wet blanket (n): người phá đám, người khiến người khác mất vui.
Dịch các câu phương án.
A. Anh ta khiến mọi người trong bữa tiệc bị ướt đẫm.
B. Anh ta làm hỏng niềm vui của người khác tại bữa tiệc.
C. Anh đã mua một tấm chăn ướt cho bữa tiệc.
D. Anh ta bị ướt khi đi về nhà từ bữa tiệc.
Phù hợp với nghĩa câu gốc nhất là đáp án B.
They don't let the workers use the office telephone for personal calls.
They don't allow using the office telephone to call personal secretaries.
They don't allow workers to use the office telephone.
The office telephone is used by workers personally.
They don't let the office telephone be used for personal purpose by workers.
Dịch câu gốc: Họ không cho công nhân sử dụng điện thoại văn phòng cho mục đích cá nhân.
Dịch các phương án:
A. Họ không cho phép sử dụng điện thoại văn phòng để gọi thư ký riêng.
B. Họ không cho công nhân sử dụng điện thoại văn phòng.
C. Điện thoại văn phòng được sử dụng bởi công nhân một cách cá nhân.
D. Họ không cho phép công nhân dùng điện thoại văn phòng cho mục đích cá nhân.
Như vậy D là hợp nghĩa với câu gốc nhất.
Chọn D
John is fat because he eats so many chips.
If John didn't eat so many chips, he would not be fat.
John is fat though he eats so many chips.
Being fat, John eats so many chips.
If John doesn't eat so many chips, he will not be fat.
Dịch câu gốc: John khá béo bởi vì anh ấy ăn nhiều khoai tây chiên.
Dịch các phương án:
A. Nếu John đã không ăn nhiều khoai tây chiên đến thế thì anh ấy sẽ đã không béo (viết ở câu điều kiện loại 2).
B. John khá béo mặc dù anh ấy ăn nhiều khoai tây chiên.
C. Béo, John ăn nhiều khoai tây chiên.
D. Nếu John không ăn nhiều khoai tây chiên thì anh ấy sẽ không béo (viết ở câu điều kiện loại 1)
Tình huống nêu ra một việc xảy ra ở hiện tại, John ăn nhiều khoai tây chiên và điều đó khiến anh ta béo. Vì thế, chọn câu đồng nghĩa ta sẽ chọn cách viết của câu A, viết về câu điều kiện loại 2, diễn tả những điều không đúng/ khác với hiện tại. Không chọn D vì cách viết câu điều kiện loại 1 diễn tả một khả năng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai trong khi đó tình huống này đã xảy ra ở hiện tại rồi nên đó không phải là khả năng nữa.
B, C nghĩa sai khác so với câu gốc nên bị loại → Chọn đáp án A.
"I'll drop you from the team if you don't train harder," said the captain to John.
John was reminded to train harder so as not to be dropped from the team.
The captain threatened to drop John from the team unless he trained harder.
The captain urged that John should train harder in order not to be dropped from the team.
The captain promised to drop John from the team in case he trained harder.
Câu gốc: “Tôi sẽ loại cậu ra khỏi đội nếu cậu không luyện tập chăm chỉ hơn.”đội trưởng nói với John.
Dịch đáp án.
A. John được nhắc nhở phải luyện tập chăm chỉ hơn để mà không bị loại khỏi đội.
B. Đội trưởng dọa sẽ loại John ta khỏi đội nếu anh ta luyện tập chăm chỉ hơn.
C. Đội trưởng thúc giục rằng John nên luyện tập chăm chỉ hơn để mà không bị loại ra khỏi đội.
D. Đội trưởng hứa sẽ loại John ra khỏi đội trong trường hợp anh ta luyện tập chăm chỉ.
Ta có các cấu trúc:
A. remind sb to do sth: nhắc ai nhớ làm gì
B. threaten to do sth: doạ sẽ làm gì
C. urge that. ... giục ai làm gì
D. promise to do sth: hứa làm gì
B phù hợp với ý của câu gốc nhất nên ta chọn B.
Chọn B
It was a mistake for Tony to buy that house.
Tony couldn't have bought that house.
Tony can't have bought that house.
Tony needn't have bought that house.
Tony shouldn't have bought that house.
Dịch câu gốc. Đó là lỗi của Tony khi mua căn nhà đó. / Tony đã sai lầm khi mua căn nhà đó.
cant/ couldn’t have P2: đã không thể nào làm gì trong quá khứ
needn’t have P2: đáng lẽ ra không cần làm gì trong quá khứ
shouldn’t have P2: đã không nên làm gì làm gì trong quá khứ
Dịch các phương án.
A. Tony đã không thể nào mua căn nhà đó được.
B. Tony đã không thể nào mua căn nhà đó được.
C. Tony đáng lẽ đã không cần mua căn nhà đó.
D. Tony đã không nên mua căn nhà đó.
Câu gốc: điều đó là sai lầm khi mua căn nhà đó tương ứng với đã không nên mua → D đúng.
Chọn D
Read the passage carefully.
In this era of increased global warming and diminishing fossil fuel supplies, we must begin to put a greater priority on harnessing alternative energy sources. Fortunately, there are a number of readily available, renewable resources that are both cost- effective and earth friendly. Two such resources are solar power and geothermal power.
Solar energy, which reaches the earth through sunlight, is so abundant that it could meet the needs of worldwide energy consumption 6,000 times over. And solar energy is easily harnessed through the use of photovoltaic cells that convert sunlight to electricity. In the US alone, more than 100,000 homes are equipped with solar electric systems in the form of solar panels or solar roof tiles. And in other parts of the world, including many developing countries, the use of solar system is growing steadily.
Another alternative energy source, which is abundant in specific geographical areas, is geothermal power, which creates energy by tapping heat from below the surface of the earth. Hot water and steam that are trapped in underground pools are pumped to the surface and used to run a generator, which produces electricity. Geothermal energy is 50,000 times more abundant than the entire known supply of fossil fuel resources and as with solar power, the technology needed to utilize geothermal energy is fairly simple. A prime example of effective geothermal use in Iceland, a region of high geothermal activity where there are over 80 percent of private homes, are heated by geothermal power.
Solar and geothermal energy are just two of promising renewable alternatives to con- ventional energy sources. The time is long overdue to invest in the development and use of alternative energy on global scale.
What is the main topic of this passage?
The benefits of solar and wind power over conventional energy sources.
Two types of alternative energy sources that should be further utilized.
How energy resources are tapped from nature.
Examples of the use of energy sources worldwide.
Câu hỏi: Nội dung/ Chủ đề chính của bài là gì?
A. Những ích lợi vượt trội hơn của năng lượng mặt trời và năng lượng gió so với các nguồn năng lượng truyền thống.
B. Hai nguồn năng lượng sạch nên được khai thác nhiều hơn nữa.
C. Cách mà những nguồn năng lượng được lấy ra từ tự nhiên.
D. Các ví dụ về cách sử dụng các nguồn năng lượng trên khắp thế giới.
Nhìn vào cấu trúc bài viết, nội dung bài xoay quanh việc phân tích ích lợi khi sử dụng 2 nguồn năng lượng sạch và cách thức khai thác chúng. Đáp án B.
Không chọn A do trong bài không nêu rõ việc so sánh này.
Không chọn C do đây chỉ là một ý của bài.
Không chọn D do bài chỉ nêu ra ít ví dụ về khai thác năng lượng mặt trời và địa nhiệt.
Chú ý: Với câu hỏi chủ đề chính của bài, đáp án đúng phải nêu được nội dung xuyên suốt của toàn bài, các phương án chỉ nêu một ý nhỏ hay một ý nào đó xuất hiện ở từng đoạn đơn lẻ không phải là đáp án đúng. Có thể để lại câu hỏi này làm sau cùng, khi đã đọc bài nhiều lần và hiểu rõ nội dung của bài.
Chọn B
Which of the following words could best replace the word "abundant"?
a lot
scarce
little
enough
Câu hỏi: Từ nào đồng nghĩa/ có thể thay thế tốt nhất từ “abundant”?
A. a lot: nhiều B. scarce: hiếm
C. little: quá ít D. enough: đủ
abundant: dồi dào, phong phú = a lot: nhiều
Chọn A
The word "it" in the second paragraph refers to_______
solar energy.
the earth.
sunlight.
energy consumption.
Câu hỏi. Từ “it” nằm ở đoạn 2 thay thế cho từ nào?
Các phương án khác.
A. năng lượng mặt trời B. trái đất
C. ánh nắng D. mức tiêu thụ năng lượng.
Đây là câu hỏi suy luận về đại từ dùng để thay thế cho danh từ đã xuất hiện phía trước nhưng không muốn nhắc lại danh từ đó. Ta xem lại câu chứa từ “it”:
Solar energy, which reaches the earth through sunlight, is so abundant that it could meet the needs of worldwide energy consumption 6,000 times over. Năng lượng mặt trời, nguồn năng lượng mà tới trái đất thông qua ánh nắng, là nguồn năng lượng cực dồi dào đến mức mà nó có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng năng lượng của toàn thế giới gấp tận 6000 lần. “Nó” ở đây là năng lượng mặt trời, đáp án A.
According to the passage, how is solar energy production similar to geother- mal energy production?
They both require the use of a generator.
They both use heat from the earth's surface.
They both require fairly simple technology.
They are both conventional and costly.
Dịch đề bài: Theo như bài viết, cách tạo ra năng lượng mặt trời giống với cách tạo ra năng lượng địa nhiệt như thế nào?
A. Chúng đều cần sử dụng máy phát điện.
B. Chúng đều sử dụng nhiệt từ bề mặt trái đất.
C. Chúng đều cần công nghệ khá đơn giản
D. Chúng đều là năng lượng thông thường và khá đắt đỏ.
Trích bài: "...and as with solar power, the technology needed to utilize geothermal energy is fairly simple.”: và cũng như năng lượng mặt trời, công nghệ cần có để khai thác năng lượng địa nhiệt là khá đơn giản, phù hợp nhất với đáp án C.
Các phương án khác không đúng theo như ý của bài.
Chọn C
What best describes the author's purpose in writing the passage?
To warn people about the hazards of fossil fuel use.
To convince people of the benefits of developing alternative energy sources.
To describe the advantages and disadvantages of alternative energy use.
To outline the problems and solutions connected with global warming.
Dịch đề bài: Câu nào miêu tả mục đích của tác giả trong bài viết này?
A. Để cảnh báo con người về mối nguy hại của việc sử dụng năng lượng hóa thạch.
B. Để thuyết phục con người về những lợi ích của các nguồn năng lượng thay thế đang phát triển.
C. Để nói về ưu điểm và nhược điểm của việc sử dụng nguồn năng lượng thay thế.
D. Để kể ra các vấn đề và các giải pháp liên quan đến việc nóng lên của toàn cầu.
Đoạn văn tập trung nói về ích lợi của 2 nguồn năng lượng sạch vừa dồi dào, bất tận vừa thân thiện môi trường. Phần kết của bài tác giả cũng khẳng định lại những ưu điểm của năng lượng sạch vượt trội hơn so với năng lượng thông thường và nhấn mạnh chúng ta cần đầu tư hơn nữa vào sự phát triển những nguồn năng lượng này trên toàn cầu – Đáp án B. Các phương án khác không phù hợp.
Cho tích phân . Nếu đổi biến số thì
.
.
.
.
Chọn D
Phương trình mặt phẳng đi qua hai điểm và vuông góc với mặt phẳng là
.
.
.
.
Chọn A
Cho khối lăng trụ ABC.A’B’C’. Đường thẳng đi qua trọng tâm của và song song với BC cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại M, N. Mặt phẳng chia khối lăng trụ thành hai phần, khi đó tỉ số thể tích (phần bé chia phằn lớn) bằng
.
.
.
.
Chọn D
Tập hợp các điễm biểu diễn các số phức z thỏa mãn là
Đường tròn tâm , bán kính R =1.
Đường tròn tâm , bán kính .
Đường thẳng .
Đường thẳng .
Chọn D
Một nhà thầu dự định chọn ra một nhóm 5 người thợ xây cho dự án của mình. Có hai đội mà nhà thầu có thể chọn người: đội A có 19 thợ và đội B có 16 thợ. Có bao nhiêu cách để chọn được nhóm thợ có ít nhất một người từ đội B?
.
.
.
.
Chọn C
Hệ số của số hạng chứa trong khai triển là
1120.
1792.
-1120.
-1792.
Chọn A
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ba điểm và với . Biết H là trọng tām của tam giác ODG, giá trị của là
.
.
.
.
Chọn B
Một chuyên gia pha chế chuẩn bị sẵn 51 rượu hai loại A và B. Để pha được 500ml loại cocktail như ý muốn, chuyên gia pha chế cần lượng rượu loại A và 20% lượng rượu loại B. Lượng rượu loại A mà chuyên gia đã chuẩn bị là
11.
21.
31.
41.
Chọn C
Một đoàn khách du lịch dự định chia số người đi xe ô tô sao cho số người mỗi xe là bằng nhau. Ban đầu họ định chia mỗi ô tô chở 25 hành khách nhưng lại thừa ra một người nên họ quyết định bỏ đi một xe thì vừa đủ. Hỏi tổng số người của đoàn du lịch là bao nhiêu, biết rằng mỗi ô tô phải chở ít nhất 10 người và không quá 26 người?
676 người.
351 người.
76 người.
102 người.
Chọn A
Giá trị của tham số m để hàm số y đạt cực tiểu tại là
.
.
.
.
Chọn A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 51 đến 55
Một phòng có 7 công việc khác nhau được đánh số từ 1 đến 7. Trong đó có A,B,C,D,E là nhân viên có kinh nghiệm và V,W,X,Y,Z là những thực tập sinh. Trưởng phòng phân công theo các yêu cầu sau:
(1) Công việc đầu tiên không có thực tập sinh.
(2) B và V là một cặp và cùng thực hiện một công việc.
(3) C phải thực hiện công việc sau công việc của B và D.
(4) E, D và một thực tập sinh thực hiện một công việc.
(5) Công việc cuối cùng có một thực tập sinh đảm nhiệm.
Dòng nào dưới đây là một danh sách hoàn chỉnh những người phụ trách 7 công việc?
A, A, B và V, C, Y,X, E và D và W, Z.
A, Y, B, E và D và V,C và X, Z, W.
A, W, Z, Y, E và D và X, B và V.
A, B và V, E và D và X, Z, C, Y, W.
Chỉ có phương án D thỏa mãn các điều kiện của đề bài.
Chọn D
Đâu là danh sách hoàn chỉnh những công việc mà B có thể tham gia?
4 và 6.
2, 3, 4, và 5.
2, 3, 4, và 6.
2, 3, 4, 5, và 6.
Nếu B được phân công việc thứ 6 thì C phải làm công việc thứ 7. Do đó mâu thuẫn với điều kiện thứ 5. B cũng không thể được phân công việc thứ 1 do B làm cùng V, mâu thuẫn với điều kiện thứ 1.
Chọn B
Nếu W và Y làm muộn hơn tất cả những người có kinh nghiệm thì điều nào sau đây phải đúng?
X làm công việc sau C.
X làm công việc trước E.
Z làm công việc trước C.
V làm công việc trước Y.
Trong những người sau, ai là người có thể làm công việc cuối cùng?
X.
V.
C.
B.
V và B làm cùng nhau nên không thể làm công việc cuối, C không phải thực tập sinh nên không thể làm công việc cuối. Chỉ có X có thể làm công việc cuối.
Chọn A
Giữa công việc có Z và có C thì có thể có tối đa bao nhiêu công việc khác?
1.
2.
3.
4.
Hoa, Thúy, Hạnh, Thùy và Duyên cùng sống trong một ngôi nhà. Có 2 người sống ở tầng 1 và 3 người sống ở tầng 2. Thúy không sống cùng tầng với Hoa và Thùy. Duyên không sống cùng tầng với Thùy và Hạnh. Hỏi ai là người sống ở tầng 1?
Hoa và Duyên.
Thủy và Duyên.
Thúy và Thùy.
Duyên và Hạnh.
Dựa vào giả thiết ta suy ra Thúy và Duyên sống cũng tầng 1. Hoa, Hạnh, Thùy sống cùng tầng 2.
Chọn B
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60
Một đội bóng 11 người có 7 cầu thủ chủ chốt gồm A, B, C, D, E, F, G. Đối với những trận bóng không quan trọng thì huấn luận viên quyết định chỉ tung một số cầu thủ trong 7 cầu thủ chủ chốt trên với nguyên tắc
(1) Nếu A ở trên sân thì D và E cũng phải ở trên sân.
(2) Nếu B ở trên sân thì F ngồi dự bị.
(3) Nếu E dự bị thì F ở trên sân.
(4) Nếu C ở trên sân thì B hoặc G hoặc cả hai đều ở trên sân.
(5) Nếu cả C và G đều ở trên sân thì D ngồi dự bị.
Phương án nào dưới đây huấn luyện viên có thể sử dụng trong một trận không quan trọng?
D, G.
A, D, F.
A, C, D, E.
F, G, D, B.
Nếu C ở trên sân thì phải có B hoặc G hoặc cả hai nên phương án C loại.
Nếu B ở trên sân thì F phải ngồi dự bị nên loại bỏ phương án D.
Nếu A ở trên sân thì D và E phải ở trên sân, suy ra F ở dự bị nên loại phương án B.
Chọn A
Nếu cả C và F đều ở trên sân, thì điều nào sau đây phải đúng?
A ở trên sân.
D ở trên sân.
Chính xác có hai trong bảy cầu thủ chủ chốt ở trên sân.
Chính xác là ba trong số bảy cầu thủ chủ chốt ở trên sân.
Nếu F ở trên sân thì B và E phải dự bị. Từ đó kết hợp với C ở trên sân thì G phải có ở trên sân.
Chọn D
Nếu chỉ có 1 cầu thủ chủ chốt ở trên sân thì có thể là ai trong số những người sau?
A.
B.
G.
E.
Từ giả thiết suy ra A không thể ở trên sân một mình. Hơn nữa nếu B hoặc G ở trên sân thì C cũng phải ở trên sân. Chỉ có E có thể một mình trên sân.
Chọn D
Điều nào sau đây không thể đúng?
A và F đều có mặt ở trên sân.B.
B và E đều ở trên sân.
Chỉ có C và B có ở trên sân.
Cả D và G dự bị.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 64

(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Tổng diện tích rừng tự nhiên còn lại của nước ta là bao nhiêu?
20584868 ha.
8633572 ha.
10292434 ha.
4316786 ha.
Dễ thấy chọn đáp án C.
Diện tích rừng trồng của nước ta chiếm bao nhiêu phần trăm rừng hiện tại?
Xấp xỉ 29,6%.
Xấp xỉ 41,9%.
Xấp xỉ 23,4%.
Xấp xỉ 70,5%.
Ta có số phần trăm rừng trồng chiếm số phần trăm là
Chọn A
Diện tích rừng khu vực Đông Bắc chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích rừng cả nước?
Xấp xỉ 29,55%.
Xấp xỉ 23%.
Xấp xỉ 36,1%.
Xấp xỉ 26,9%.
Diện tích rừng khu vực Đông Bắc chiếm số phần trăm so với cả nước là
Chọn D
Trung bình diện tích rừng trồng của 8 khu vực là
539598,25 ha.
Xấp xỉ 1715405,68 ha.
Xấp xỉ 616683,7 ha.
Xấp xỉ 1470347,7 ha.
Ta có trung bình diện tích rừng là ha.
Chọn A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 65 đến

Trên đây là số người được tinh giản biên chế từ năm 2015 đến hết tháng 6 năm 2019.
(Nguồn: Bộ nội vụ)
Tổng số người đã được tinh giản biên chế từ năm 2015 đến hết tháng 6 năm 2019 là bao nhiêu?
50547 người.
40500 người.
44769 người.
12660 người.
Tính tổng số người ta có 50547 người được tinh giản.
Chọn A
Trung bình có bao nhiêu người được tinh giản từ năm 2015 đến năm 2018?
8100 người.
12660 người.
10125 người.
40500 người.
Ta có công thức tính là người.
Chọn C
Số người được tinh giản năm 2017 chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số người đã tinh giản từ năm 2015 đến hết tháng 6 năm 2019?
Xấp xỉ 31,3%.
Xấp xỉ 25,1%.
Xấp xỉ 33,4%.
Xấp xỉ 25,5%.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 68 đến 70

Thống kê ở hình trên là số liệu về tình hình Covid — 19 ở Việt Nam và trên toàn thế giới cập nhật lúc 6h sáng ngày 2/11/2020.
Tỉ lệ người đang điều trị tại Việt Nam chiếm bao nhiêu phần trăm số ca nhiễm tại Việt Nam?
Xấp xỉ 0,067%.
Xấp xỉ 0,0067%.
Xấp xỉ 0,67%.
Xấp xỉ 6,7%.
Ta có công thức tính như sau =.
Chọn D
Tỉ lệ người đang điều trị tại Việt Nam chiếm bao nhiêu phần trăm số ca nhiễm tại Việt Nam?
Xấp xỉ 0,067%.
Xấp xỉ 0,0067%.
Xấp xỉ 0,67%.
Xấp xỉ 6,7%.
Tỉ lệ người tử vong trên toàn thế giới chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số ca nhiễm?
Xấp xỉ 2,6%.
Xấp xỉ 0,26%.
Xấp xỉ 3,89%.
Xấp xỉ 3,91%.
Cho các nguyẻn tố . Những nguyền tố thuộc cìng một nhớm là
.
.
.
.

Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế NO2 bằng cách cho Cu tác dụng với HNO3 đặc, đun nóng, NO2 có thể chuyển thành N2O4 theo cân bằng:
Cho biết NO2 là khí có màu nâu và N2O4 là khí không màu. Khi ngâm bình chứa NO2 vào chậu nước đá thấy màu trong bình khí nhạt dần. Hỏi phản ứng thuận trong cân bằng trên là
toả nhiệt.
thu nhiệt.
không toả hay thu nhiệt.
vừa thu nhiệt, vừa tỏa nhiệt.
Khi ngâm bình vào chậu nước đá thấy màu nhạt dần, nói cách khác khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, mà khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều của phản ứng tỏa nhiệt Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Chọn A
Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO dư, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là
0,92.
0.32.
0,64.
0,46.

Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau?
3.
1.
2.
4.
Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thu được 2 đipeptit khác nhau:
Gly – Ala :
Ala – Gly :
Chọn C
Trong máy phát điện xoay chiều một pha có p cặp cực và tốc độ quay của rôto là n vòng/phút thì tần số dòng điện do máy phát ra là
.
.
.
.
Một con lắc đơn chiều dài l đang dao động điều hòa tại nơi có gia tốc rơi tự do g. Một mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C đang hoạt động. Biểu thức cùng đơn vị với biểu thức
.
.
.
.
Trong mạch dao động LC, ta có:
Trong dao động điều hòa của con lắc đơn, ta có:
Vậy, biểu thức có cùng đơn vị với biểu thức .
Chọn B
Tích điện cho tụ C trong mạch điện như hình vẽ. Trong mạch điện sẽ xuất hiện dao động điện từ nếu dùng dây dẫn nối O với chốt nào

Chốt 1.
Chốt 2.
Chốt 3.
Chốt 4.
Mạch dao động điện từ phải có cuộn dây và tụ điện do đó trong mạch điện sễ xuất hiện dao động điện từ nếu dùng dây dẫn nối O với chốt 2.
Chọn B
Một êlectron bay vào trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 1,26 T. Lúc lọt vào trong từ trường vận tốc của êlectron là 107m/s và hợp thành với đường sức từ góc 53°. Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên êlectron có độ lớn là
1,61.10-12 N.
0,32.10-12 N.
0,64.10-12 N.
0,96.10-12 N.
Ta có
Chọn A
Khi nói về quá trình tái bản ADN, nhận định nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG?
Sự nhân đôi ADN cần có ARN polymerase.
Các liên kết hydro giữa hai mạch của ADN bị phá vỡ trong quá trình tái bản.
Quá trình nhân đôi một phân tử ADN bắt đầu từ promoter.
Một mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp một cách gián đoạn.
Promoter là một đoạn trình tự ADN, nơi ARN polymerase gắn vào để thực hiện phiên mã. Trong khi đó quá trình nhân đôi của ADN tại vị trí khởi đầu tái bản (replication origin)
Chọn C
Dựa vào cây phát sinh chủng loại sau, hãy cho biết hai loài nào 6 có mối quan hệ gần gũi nhất

1 và 4.
6 và 2.
3 và 1.
4 và 5.
Hai loài 4 và 5 gần nhau nhất trên cùng một nhánh phân loại → có nhiều đặc điểm chung nhất và có mối quan hệ gần gũi với nhau nhất so với các loài còn lại.
Chọn D
Số lượng cá thể của các loài trong một chuỗi thức ăn trên một vùng đồng cỏ được thể hiện trong bảng dưới.
Loài | Số lượng cá thể |
A | 5 |
B | 2497 |
C | 63 |
D | 315 |
Loài nào trong số các loài nói trên có thể là sinh vật sản xuất?
Loài A.
Loài B.
Loài C.
Loài D.
Trong chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật sản xuất thường có số lượng cá thể lớn nhất.
Chọn B
Bướm ngày (Viceroy butterfly) và bướm vua (Monarch butterfly) trông rất giống nhau. Chúng đều có họa tiết màu vàng cam và đen trên cánh, hình dạng cánh cũng tương tự nhau. Cả hai loài bướm đều không phải là thức ăn chính của các loài chim ăn côn trùng. Hình thái giống nhau của hai loài bướm khác nhau có thể được giải thích nhờ cơ chế tiến hóa nào sau đây?
Tiến hóa đồng quy.
Tiến hóa phân ly.
Hình thành loài cùng khu phân bố
Hình thành loài khác khu phân bố.
Các tỉnh vùng Đông Bắc của Campuchia giao lưu kinh tế - văn hóa - xã hội thuận lợi với các quốc gia trên thế giới thông qua cảng biển nào sau đây ở nước ta hiện nay?
Hải Phòng.
Cửa Lò.
Đà Nẵng.
Nha Trang.
Vùng đông bắc Cam-pu-chia gần với biển Đông hơn khi đi qua lãnh thổ Việt Nam ra cảng Đà Nẵng.
Chọn C
Ở khu vực phía nam, loại rừng thường phát triển ở độ cao từ 500m - 1000m là
nhiệt đới ẩm thường xanh.
rừng cận nhiệt đới lá rộng.
rừng cận nhiệt đới lá kim.
D, rừng cây nhiệt đới bụi gai.
Ở miền Nam nước ta, độ cao địa hình từ 500 - 1000m là đai nhiệt đới gió mùa chân núi nên cảnh quan rừng đặc trưng ở đây là nhiệt đới ẩm thường xanh.
Chọn A
Trên đất liền nước ta, tỉnh nào sau đây ở nước ta có thời gian hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách gần nhau nhất?
Hải Phòng.
Cao Bằng.
Đà Nẵng.
Cần Thơ.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên mỗi năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh và trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần mặt trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất là điểm cực Nam, gần nhau nhất là điểm cực Bắc → Cao Bằng là tỉnh có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau nhất; Cần Thơ có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh xa nhau nhất.
Chọn B
Hồ nào được nhắc tới trong hai câu thơ sau?
“Hồ nào nằm giữa đất liền
Mà mong đem chứa ba miền trùng dương”
Hồ Gươm.
Hồ Ba Bể.
Hồ Xuân Hương.
Hồ Tây.
Dựa vào các cụm từ gợi ý “chứa ba miền trung dương” để đoán tên hồ được nhắc đến là hồ Ba Bể.
Chọn B
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Ba nước Đông Dương tiến hành kháng chiến chống Mĩ từ năm 1954 đến năm 1975.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á là thuộc địa của Nhật.
Năm 1945, Việt Nam, Lào và Inđônêxia cùng tuyên bố độc lập.
Tính đến năm 1999, ASEAN đã phát triển thành 10 thành viên.
Phân tích từng phương án. Phương án A: Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam và Lào diễn ra từ năm 1954 đến năm 1975. Còn ở Campuchia, từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập, không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào; tiếp nhận viện trợ từ mọi phía, không có điều kiện ràng buộc. Đến tháng 3/1970, khi Chính phủ Xihanúc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mĩ, nhân dân Campuchia bắt đầu cùng nhân dân Việt Nam và Lào kháng chiến chống Mĩ và giành thắng lợi năm 1975. Như vậy, đến tận năm 1970, ba nước Đông Dương mới cùng tiến hành kháng chiến chống Mĩ, do đó phương án A không phản ánh đúng tình hình các quốc gia Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Phương án B: Khu vực Đông Nam Á vốn là thuộc địa của các nước đế quốc u/Mĩ (trừ Thái Lan), trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa của quân phiệt Nhật. Như vậy, nội dung này phản ánh đúng tình hình các quốc gia Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Phương án C: Sau khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện, các nước ở Đông Nam Á chớp thời cơ đứng lên đấu tranh giành độc lập. Năm 1945, Inđônêxia,Việt Nam và Lào cùng giành độc lập.
Phương án D: Đến năm 1999, sau khi Campuchia được kết nạp vào ASEAN thì tổ chức này đã phát triển thành 10 thành viên.
Chọn A
Sự kiện nào dưới đây có tác động trực tiếp đến những chuyển biến của tình hình thế giới từ năm 1945 trở đi?
Hội nghị Ianta được triệu tập.
Liên hợp quốc được thành lập.
Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan”.
Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
Xét từng phương án:
- Phương án A: Tháng 2/1945, một hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta với sự tham dự của Liên Xô, Mĩ, Anh. Hội nghị đã đưa ra nhiều quyết định quan trọng. Toàn bộ những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là trật tự hai cực Ianta. Những chuyển biến của tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều bắt nguồn từ những quyết định của Hội nghị Ianta,
- Phương án B: Việc Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” chỉ có tác động trực tiếp tới tình hình châu u.
Phương án C: Việc thành lập Liên hợp quốc là một trong những quyết định của Hội nghị Ianta.
- Phương án D: Nhật Bản đầu hàng Đồng minh là kết quả do những quyết định của Hội nghị Ianta mang lại.
Chọn A
Giai cấp tư sản Việt Nam được hình thành vào thời điểm nào?
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Trong quá trình khai thác thuộc địa, thực dân Pháp cần có những người làm trung gian, đại lí tiêu thụ hoặc thu mua hàng hóa, cung ứng nguyên vật liệu. Nhờ buôn bán họ trở nên giàu có. Ngoài ra, một số sĩ phu yêu nước, chịu ảnh hưởng của tư tưởng tư sản từ Trung Quốc, Nhật Bản đã đứng ra lập các hiệu buôn, cơ sở sản xuất. Đó chính là những lớp người đầu tiên của tư sản Việt Nam. Như vậy, trước chiến tranh, tư sản chưa phải một giai cấp mà chỉ là lực lượng xã hội.
Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, tư bản Pháp phải nới lỏng độc quyền cho tư bản người Việt được kinh doanh tự do, tư sản Việt Nam có điều kiện phát triển vì vậy đã trở thành một tầng lớp trong xã hội.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tư sản Việt Nam mới lớn mạnh và trở thành giai cấp.
Chọn A
Trong thời gian tiến hành kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, Đảng Lao động Việt Nam đã tổ chức bao nhiêu kì họp Đại hội đại biểu toàn quốc?
Một.
Hai.
Ba.
Bốn.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta diễn ra từ năm 1954 đến năm 1975, trong khoảng thời gian này đã diễn ra một kì đại hội duy nhất vào năm 1960 là Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba.
Chọn A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 96
Chuẩn độ axit bazơ được sử dụng rất rộng rãi để xác định nồng độ các dung dịch axit hoặc các dung dịch bazơ. Trong phương pháp chuẩn độ axit – bazơ người ta dùng dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) đã biết chính xác nồng độ làm dung dịch chuẩn để chuẩn độ dung dịch axit hoặc dùng dung dịch axit mạnh(HCl, H2SO4, HNO3) đã biết chính xác nồng độ để chuẩn độ dung dịch bazơ. Trong quá trình chuẩn độ, pH của dung dịch thay đổi liên tục theo lượng dung dịch chuẩn thêm vào.
Tại điểm tương đương (là thời điểm mà dung dịch chuẩn vừa trung hòa hết dung dịch axit hoặc bazơ cần chuẩn độ) giá trị pH của dung dịch phụ thuộc vào bản chất của axit hoặc bazơ cần chuẩn độ và nồng độ của chúng.
Để nhận ra điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ, người ta dùng chất chỉ thị gọi là chất chỉ thị axit - bazơ hay chất chỉ thị pH (màu của chất chỉ thị phụ thuộc vào pH của dung dịch). Với mỗi phản ứng chuẩn độ axit - bazơ người ta chọn chất chỉ thị có khoảng pH đổi màu nằm trong bước nhảy pH (sự thay đổi pH của dung dịch một cách đột ngột xung quanh điểm tương đương). Có thể xác định bước nhảy pH dựa vào việc xác định pH của dung dịch ở thời điểm gần sát (sai số cho phép là ±0,1%) điểm tương đương.
Thí nghiệm: Một sinh viên tiến hành thí nghiệm chuẩn độ như sau:
- Lấy 100 ml dung dịch HCl 0,1 M vào bình tam giác thủy tinh.
- Lấy dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M vào buret.
- Mở van khóa của buret để thêm từ từ dung dịch chuẩn NaOH vào bình tam giác thủy tinh. Sinh viên ghi lại quá trình làm thí nghiệm và tính được pH của dung dịch trong quá trình chuẩn độ, kết quả được ghi trong bảng sau:
VNaOH | 0 | 10 | 50 | 90 | 99 | 99,9 | 100 | 100,1 | 101 | 110 |
pH | 1 | 1,1 | 1,48 | 2,28 | 3,30 | 4,30 | 7,0 | 9,70 | 10,7 | 11,68 |
Phương trình phản ứng trung hòa xảy ra trong thí nghiệm trên là
.
.
.
.
Phương trình phản ứng trung hòa xảy ra trong thí nghiệm:
HC1 + NaOH → NaCl + H2O
Chọn D
Nếu sinh viên sử dụng chất chỉ thị là phenolphtalein thì hiện tượng quan sát được trong bình tam giác thủy tinh tại thời điểm thêm 110 ml dung dịch NaOH là
dung dịch trong bình tam giác thủy tinh có màu hồng.
dung dịch trong bình tam giác thủy tinh có màu xanh.
dung dịch trong bình tam giác thủy tinh có màu đen.
dung dịch trong bình tam giác thủy tinh sủi bọt khí.
Theo bảng số liệu được ghi lại trong thí nghiệm, tại thời điểm thêm 110 ml dung dịch NaOH, dung dịch trong bình tam giác thủy tinh có pH = 11,68 = Môi trường kiềm → Dung dịch trong bình tam giác thủy tinh có màu hồng.
Chọn A
Tại thời điểm thêm 40 ml dung dịch NaOH vào bình tam giác thủy tinh, pH của dung dịch có giá trị là
1,56.
1,37.
1,63.
1,15.

Điểm tương đương của quá trình chuẩn độ đạt được tại thời điểm thể tích dung dịch NaOH thêm vào
90 ml.
100 ml.
110 ml.
10 ml.
Điểm tương đương là thời điểm mà dung dịch chuẩn NaOH vừa trung hòa hết dung dịch axit HCl
.
lít = 100ml
Chọn B
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên pH của dung dịch trong quá trình chuẩn độ ở thí nghiệm trên là (đường biểu diễn trên đồ thị đó gọi là đường định phân)




Để vẽ đồ thị biểu diễn sự biến thiên pH của dung dịch trong quá trình chuẩn độ ở thí nghiệm trên ta dựa vào bảng kết quả được ghi trong thí nghiệm trên để vẽ biểu đồ, trong đó trục hoành của biểu đồ ghi thể tích dung dịch NaOH, trục tung ghi giá trị pH của dung dịch. Để vẽ được đường định phân, ta cần tìm các điểm thuộc đường định phân để nối chúng lại với nhau.
Để tìm được điểm trên đường định phân, trên trục hoành tại điểm có giá trị VNaOH = 10 ml kẻ đường thẳng a song song với trục tung, trên trục tung tại điểm có giá trị pH = 1,1 kẻ đường thẳng b song song với trục hoành, giao điểm của 2 đường thẳng a và b chính là 1 điểm thuộc đường định phân, các điểm còn lại trên đường định phân học sinh tìm tương tự.
Khi đó biểu đồ biểu thị sự biến thiên pH của dung dịch trong quá trình chuẩn độ ở thí nghiệm trên có dạng như hình bên.

Bảng sau đây ghi khoảng pH đổi màu của 3 chất chỉ thị thường được sử dụng nhiều trong chuẩn độ axit – bazơ
Tên chất chỉ thị | Khoảng pH đổi màu | Màu dạng axit – dạng bazơ |
Metyl da cam | 3,1 - 4,4 | Đỏ – Vàng |
Metyl đỏ | 4,2-6,3 | Đỏ – Vàng |
Phenolphtalein | 8,3-100 | Không màu – Đỏ |
Chất chỉ thị nào có thể sử dụng cho quá trình chuẩn độ ở thí nghiệm trên?
Chỉ sử dụng được metyl da cam.
Chỉ sử dụng được metyl đỏ.
Chỉ sử dụng được phenolphtalein.
Có thể sử dụng một trong các chất chỉ thị: metyl da cam, metyl đỏ, phenolphtalein.
Xung quanh điểm tương đương (thời điểm thêm 100 ml NaOH) có sự thay đổi pH rất đột ngột: Khi thêm 99,9 ml NaOH vào tức là khi đã chuẩn độ 99,9% lượng axit thì pH của dung dịch bằng 4,3. Khi thêm vào 100,1 ml NaOH vào tức là khi đã chuẩn độ quá 0,1% thì pH của dung dịch bằng 9,7 (tức là bước nhảy pH là từ 4,3 đến 9,7). Nếu ta chọn các chất chỉ thị nào có khoảng đổi màu nằm trong khoảng từ 4,3 đến 9,7 để kết thúc chuẩn độ thì sai số không vượt quá 0,1%. Ta thấy trong trường hợp này có thể dùng một trong 3 chất chỉ thị metyl da cam, metyl đỏ và phenolphtalein làm chất chỉ thị.
Chọn D
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99
Chiếu điện, chụp điện (còn gọi là chiếu, chụp X quang) hiện nay là một công việc phổ biến trong các bệnh viện, giúp cho việc chẩn đoán một số bệnh về tim, mạch, phổi, dạ dày, tìm các vết xương gãy, các mảnh kim loại găm trong người .... Nhà vật lí người Đức Rơn-ghen là người đầu tiên (năm 1895) đã tạo ra được tia X bằng ống tia X.
Ngày nay, để tạo ra tia X, người ta thường dùngống Cu-lít-giơ. Đó là một ống thủy tinh, bên trong là chân không, có gắn ba điện cực: một dây nung bằng vonfram FF (dây này được cuộn thứ cấp của biến thế nung nóng) dùng làm nguồn phát êlectron; một catốt K bằng kim loại, hình chỏm cầu để làm cho các êlectron phóng ra từ dây FF’ đến hội tụ vào anôt A.
Một anôt A làm bằng kim loại có khối lượng nguyên tử lớn và điểm nóng cao, được làm nguội bằng một dòng nước khi ống hoạt động.
Người ta đặt giữa anôt và catôt một hiệu điện thế cỡ vài chục kilôvôn. Các êlectron vừa bứt ra từ dây nung FF’ có động năng W0 (rất nhỏ) sẽ được tăng tốc trong điện trường mạnh giữa anôt và catôt nên ngay trước khi đến đập vào A nó có động năng rất lớn và làm cho A phát ra tia X có năng lượng
Trong một ống Cu-lít-giơ, hiệu điện thế giữa anôt và catôt là U. Bước sóng nhỏ nhất của tia X phát ra
tỉ lệ thuận với U.
tỉ lệ thuận với U2
tỉ lệ nghịch với U.
tỉ lệ nghịch với U2.
Khi êlectron đập vào anôt A, theo định luật bảo toàn năng lượng ta có:
với Q là nhiệt lượng tỏa ra làm nóng anốt
Như vậy, điều kiện để phát ra tia X là:
Khi do .
Bước sóng nhỏ nhất tia X phát ra tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế U.
Chọn C
Một ống Cu-lit-giơ phát ra bức xạ có bước sóng ngắn nhất là 6,21.10-11 m. Biết độ lớn điện tích của êlectron, tốc độ ánh sáng trong chân không và hằng số Plăng lần lượt là 1,6.10-19C; 3.108m/s và 6,625.10-34J.s. Bỏ qua động năng ban đầu của êlectron. Hiệu điện thế giữa anôt và catôt của ống là
2 kV.
2,15 kV.
20 kV.
21,15 kV.
Ta có
Chọn C
Một ống Cu-lit-giơ có điện áp giữa hai đầu ống là 10 kV, dòng điện trong ống là 1 mA. Coi rằng chỉ có 99% số êlectron đập vào catôt chuyển nhiệt nặng đốt nóng đối catôt. Cho khối lượng đối catôt là 200 g và nhiệt dung riêng là 120 J/(kg.độ). Sau 2 phút hoạt động thì nhiệt độ đối catôt tăng thêm là
4,6°C.
4,95°C.
46°C.
49,5°C.
Nhiệt lượng tỏa ra do êlectron đập vào catôt trong thời gian t là: .U.I.t
Nhiệt lượng đối catôt thu vào là:
Ta có:
Chọn D
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102
Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn. Sóng âm lan đến đâu thì sẽ làm cho phần tử môi trường ở đó dao động. Như vậy, sóng âm mang theo năng lượng. Ta gọi cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian. Đơn vị cường độ âm là oát trên mét vuông, kí hiệu là W/m2. Cường độ âm càng lớn cho ta cảm giác nghe thấy âm càng to. Tuy nhiên độ to của âm không tỉ lệ thuận với cường độ âm.
Tai con người có thể nghe được âm có cường độ âm nhỏ nhất bằng 10-12W/m2 ứng với âm chuẩn có tần số 1000 Hz (gọi là cường độ âm chuẩn Io), và âm có cường độ âm lớn nhất bằng 10 W/m2 Để so sánh độ to của một âm với độ to âm chuẩn, người ta dùng đại lượng mức cường độ âm đo bằng đơn vị ben, kí hiệu là B. Mức cường độ âm được định nghĩa bằng công thức: . Nếu dùng đơn vị đêxiben, kí hiệu là dB thì công thức mức cườngđộ âm là
Tại con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm ở trong khoảng
từ 0 dB đến 1000 dB.
từ 10 dB đến 100 dB
từ –10 dB đến 100 dB.
từ 0 dB đến 130 dB.
Tai con người có thể nghe được âm có cường độ âm nhỏ nhất bằng ứng với mức cường độ âm là 0 dB, và âm có cường độ âm lớn nhất bằng ứng với mức cường độ âm là 130 dB.
Một cái loa có công suất 1 W, lấy . Khi mở hết công suất cường độ âm tạiđiểm cách nó 400 cm có giá trị là
5.105 W/m2.
5 W/m2.
5.104 W/m2.
5 mW/m2.
Cường độ âm tại điểm cách nó 400 cm có giá trị là:
Công suất một máy nghe nhạc là 10 W. Cho rằng khi truyền đi, cứ mỗi 1 m thì năng lượng âm lại bị giảm 5% do sự hấp thụ của môi trường. Điểm cách máy nghe nhạc 6 m có mức cường độ âm là
10,21 dB.
10,21 B.
1,21 dB.
7,35 dB.
Cứ mỗi mét năng lượng âm giảm Sau mỗi mét năng lượng âm còn lại 95% so với ban đầu. Sau 6m năng lượng âm còn lại lần so với ban đầu.
Điểm cách máy nghe nhạc 6m có cường độ âm là: .
Mức cường độ âm tại điểm cách máy nghe nhạc 6m là:
Chọn B
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Các tế bào bạch cầu của một loài chuột Kangaroo, Potorous tridactylus, được phân lập và nuôi cấy để phân tích bộ nhiễm sắc thể. Để thu được hình ảnh về bộ nhiễm sắc thể, các tế bào bạch cầu được xử lý với colchicine - một hợp chất chống phân bào trong vòng 30 phút trước khi được cố định và nhuộm màu. Hình bên minh họa bộ nhiễm sắc thể quan sát được trong cáctế bào

Phát biểu nào sau đây là đúng về bộ nhiễm sắc thể của chuột Kangaroo?
Bộ nhiễm sắc thể đơn bội là n = 12.
Bộ nhiễm sắc thể đơn bội là n = 24.
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là n = 12.
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là n = 24.
Bộ nhiễm sắc thể quan sát được ở tế bào bạch cầu là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội. Trên hình ảnh có thể thấy có 12 nhiễm sắc thể, tồn tại thành 6 cặp tương đồng → bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là n = 12.
Chọn C
Số lượng tâm động đếm được trong một tế bào bạch cầu bình thường ở kỳ sau của nguyên phân là bao nhiêu?
6.
12.
24.
48.
Ở kỳ sau của nguyên phân, 2n NST đang ở trạng thái kép tách nhau ra thành 4n NST đơn và di chuyển dần về phía hai cực của tế bào.
Số lượng tâm động (bằng số lượng NST) đếm được lúc này là 4n =24.
Chọn C
Trong pha S, quá trình tổng hợp ADN được bắt đầu tại vùng trình tự đặc biệt trên ADN của nhiễm sắc thể, gọi là điểm khởi đầu tái bản. Số lượng các điểm khởi đầu tái bản này trong bộ nhiễm sắc thể của một tế bào bạch cầu bình thường ở pha S có thể là bao nhiều?
12.
Từ 12 đến 24.
24.
Nhiều hơn 24
Chuột kangaroo là sinh vật nhân thực. Ở sinh vật nhân thực, trên mỗi NST có rất nhiều điểm khởi đầu tái bản, do vậy số lượng điểm khởi đầu tái bản trên toàn bộ bộ nhiễm sắc thể là khá lớn, đối với chuột kangaroo là nhiều hơn 24.
Chọn D
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 106 - 108
Nhân của tế bào gan và tế bào não chuột được phân lập và nuôi trong môi trường có chứa các tiền chất của ARN có khả năng phóng xạ, nhờ đó các ARN sơ khai được tổng hợp trong nhân của các tế bào này sẽ được đánh dấu phóng xạ. Những phân tử ARN mang đánh dấu phóng xạ này tiếp tục được xử lý với một đoạn ADN sợi đơn (gọi là cADN) có trình tự bổ sung với một phân tử mARN xác định. Phân tử mARN nói trên chỉ có trong tế bào gan mà không có trong tế bào não. Nhờ có phân tử đầu dò cADN đặc hiệu, ARN có thể kết hợp với ADN nhau tạo thành phân tử ARN/ADN lai có mạch đôi. Một enzyme phân giải ARN sau đó được bổ sung để phá hủy những phân tử ARN không ở dạng lại với ADN.
Phóng xạ phát ra từ những phân tử lai được đo (đơn vị: nhịp/phút) và ghi lại trong bảng dưới đây.
Thành phần phản ứng | Nhịp/phút |
cADN của gan + ARN sơ khai phiên mã trong nhân tế bào gan | 15000 |
cADN của gan + ARN sơ khai phiên mã trong nhân tế bào não | 150 |
Từ những thông tin trên, cho biết điều nào sau đây là đúng khi nói về phân tử mARN đặc hiệu trong tế bào gan?
Phân tử này chỉ được phiên mã trong nhân tế bào não.
Phân tử này chỉ được phiên mã trong nhân tế bào gan.
Phân tử này được phiên mã trong nhân của cả hai loại tế bào.
Phân tử này không được phiên mã trong nhân của cả hai loại tế bào.
Nhờ đầu dò cADN đặc hiệu, chỉ có phân tử mARN bổ sung với trình tự ADN này có thể lại được với ADN tạo phân tử lai và phát phóng xạ khi đo. Từ kết quả đo phóng xạ thấy rằng phân tử lai này có trong hỗn hợp phản ứng của ARN sơ khai trong nhân tế bào gan với cADN mà không có trong nhân tế bào não → mARN này được phiên mã trong nhân tế bào não.
Chọn B
Để tạo ra được cADN sợi đơn dùng trong thí nghiệm nêu trên cần đến enzyme nàosau đây?
ADN polymerase.
ARN polymerase.
Enzyme phiên mã ngược reversetranscriptase.
ADNse.
Sự điều hòa biểu hiện của gen mã hóa phân tử mARN trong nhân của hai loại tế bào trong thí nghiệm trên là ví dụ của cơ chế
điều hòa dịch mã.
điều hòa nhờ phân hủy mARN.
điều hòa phiên mã.
không có sự điều hòa.
Thí nghiệm cho thấy mặc dù đều mang hệ gen giống nhau, nhưng ở mỗi loại tế bào chỉ có một số gen xác định được phiên mã, tạo ra sản phẩm biểu hiện gen đặc trưng cho từng loại tế bào. Đây là cơ chế điều hòa biểu hiện gen thông qua điều hòa sự phiên mã (tức là thông qua việc có hoặc không quá trình phiên mã diễn ra).
Chọn C
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 - 111
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0) là nền tảng để nền kinh tế chuyển đổi mạnh mẽ từ mô hình dựa vào tài nguyên, lao động chi phí thấp sang kinh tế tri thức; làm thay đổi cơ bản khái niệm đổi mới công nghệ, trang thiết bị trong các dây chuyền sản xuất. Đồng thời nền công nghiệp 4.0 sẽ tạo ra những thay đổi lớn về cung - cầu lao động. Các nhà kinh tế và khoa học cảnh báo, trong cuộc cách mạng này, thị trường lao động sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng giữa cung và cầu lao động cũng như cơ cấu lao động.
Đối với Việt Nam, từ trước đến nay, nền kinh tế vẫn dựa nhiều vào các ngành sử dụng lao động giá rẻ và khai thác tài nguyên thiên nhiên, trình độ của người lao động còn lạc hậu. Đây là một trong những thách thức lớn nhất khi đối diện với cuộc CMCN 4.0.
Thực tế đã chỉ ra, tuy Việt Nam đang ở trong thời kỳ cơ cấu “dân số vàng”, thời kỳ mà dân số trong độ tuổi lao động cao nhất (năm 2016, lực lượng lao động của cả nước đạt khoảng 54,4 triệu người, chiếm khoảng 58,9% tổng dân số) nhưng nguồn nhân lực (NNL) của nước ta, nhất là NNL chất lượng cao lại thiếu hụt về số lượng, hạn chế về chất lượng và bất cập về cơ cấu. Cần thẳng thắn nhìn nhận, công tác đào tạo nhân lực nói chung, đào tạo nghề nói riêng những năm qua đã có những chuyển biến rõ nét nhưng vẫn chưa được như kỳ vọng, chưa đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế. Đối với các nước có trình độ sản xuất phát triển, đang trong guồng quay của CMCN 4.0 thì chất lượng lao động không còn là vấn đề lớn nhưng với nước ta hiện nay, muốn ứng dụng công nghiệp 4.0 đòi hỏi phải nâng cao chất lượng NNL bắt đầu ngay từ khâu đào tạo nghề.
(Nguồn: Tạp chí Tài chính, Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam
đáp ứng yêu cầu của Cách mạng công nghiệp 4.0,2019)
Thách thức lớn nhất của lao động Việt Nam thời kì CMCN 4.0 là
quy mô nguồn lao động rất lớn.
nguồn lao động tăng khá nhanh.
chất lượng nguồn lao động thấp.
phân bố lao động chưa hợp lí.
Bài viết có đoạn: “Đối với Việt Nam, từ trước đến nay, nền kinh tế vẫn dựa nhiều vào các ngành sử dụng lao động giá rẻ và khai thác tài nguyên thiên nhiên, trình độ của người lao động còn lạc hậu. Đây là một trong những thách thức lớn nhất khi đối diện với cuộc CMCN 4.0”. Vì vậy, chất lượng nguồn lao động thấp trở thành trở ngại lớn nhất của Việt Nam trong thời kì Cách mạng công nghiệp 4.0.
Chọn C
Lợi thế lớn nhất của lao động nước ta trong thời đại CMCN 4.0 là
người lao động cần cù, sáng tạo.
nguồn lao động đông, trẻ, dồi dào.
nguồn lao động chất lượng cao.
cơ cấu lao động theo vùng hợp lí.
Hiện nay, nước ta đang ở trong thời kỳ cơ cấu “dân số vàng”, thời kỳ mà dân số trong độ tuổi lao động cao nhất/trẻ và dồi dào. Đây là lợi thế lớn nhất của lao động nước ta trong thời đại Cách mạng công nghiệp 4.0.
Chọn B
Để nâng cao chất lượng nguồn lao động, nước ta cần phải chú trọng vấn đề gì nhất?
Đào tạo nghề cho người lao động.
Đào tạo lao động có trình độ cao.
Nâng cao tác phong và tính kỉ luật.
Liên kết đào tạo với nước ngoài.
Bài viết có đoạn: “với nước ta hiện nay, muốn ứng dụng công nghiệp 4.0 đòi hỏi phải nâng cao chất lượng nguồn lao động bắt đầu ngay từ khâu đào tạo nghề”.
Chọn A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 112 - 114
Hiện nay, nông sản Việt Nam đang xuất khẩu sang 180 nước và vùng lãnh thổ, đứng thứ 2 khu vực Đông Nam Á, đứng thứ 15 thế giới. Việt Nam cũng đã tham gia và ký kết hàng loạt các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA), đặc biệt là Hiệp định CPTTP và Hiệp định EVFTA, qua đó mở rộng “sân chơi” cho xuất khẩu nông sản.
Riêng trong lĩnh vực trồng trọt, Việt Nam đã thực hiện việc đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ: chuyển 200.000 ha gieo trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản, ngô, rau màu; Phát triển liên kết sản xuất quy mô cánh đồng lớn. Việc áp dụng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành và thích ứng với biến đổi khí hậu được chú trọng, tạo ra nhiều giống mới, giống chất lượng cao có chứng nhận. Còn trong chăn nuôi, hoạt động đổi mới sáng tạo thể hiện ở chỗ thực hiện cơ cấu lại giống vật nuôi; chuyển từ phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ sang quy mô lớn trang trại/gia trại; Phát triển chăn nuôi công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi khép kín. Nhiều tập đoàn lớn đầu tư chăn nuôi: TH, Dabaco, Thái Dương, Hòa Phát, VinEco,...
Trong thủy sản, tăng cường ứng dụng rộng rãi các quy trình thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP), nuôi trồng thủy sản có chứng nhận và đẩy mạnh liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, đồng thời hướng dẫn cho ngư dân những công nghệ mới nhất để tăng hiệu quả khai thác thủy sản; Đẩy mạnh chế biến (có 636 doanh nghiệp chế biến thủy sản quy mô công nghiệp chiếm 48,9% số cơ sở chế biến thủy sản có đăng ký sản xuất kinh doanh). Trong lâm nghiệp, tập trung nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng: phát triển trồng rừng gỗ lớn theo hướng thâm canh, chuyển hóa rừng kinh doanh gỗ nhỏ sang gỗ lớn. Tỷ lệ diện tích rừng trồng từ nguồn giống có kiểm soát và chứng nhận nguồn gốc lô cây con đạt 85%; Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gỗ qua chế biến: nhiều doanh nghiệp đã quan tâm đầu tư công nghệ mới, hiện đại. Một số doanh nghiệp đã đầu tư sản xuất sản phẩm xuất khẩu từ phế liệu, mùn cưa, dăm gỗ như viên nén năng lượng,...
(Nguồn: Tạp chí Tài chính, Đổi mới sáng tạo “mở đường”
cho những thành tựu quan trọng trong nông nghiệp, 2020)
Biểu hiện trong đổi mới sáng tạo của ngành chăn nuôi nước ta không phải là
cơ cấu lại giống vật nuôi.
tạo ra nhiều giống mới.
ứng dụng công nghệ cao.
chăn nuôi công nghiệp.
Bài viết có đoạn: “Còn trong chăn nuôi, hoạt động đổi mới sáng tạo thể hiện ở chỗ thực hiện cơ cấu lại giống vật nuôi; chuyển từ phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ sang quy mô lớn trang trại/gia trại; Phát triển chăn nuôi công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi khép kín”. Vậy tạo ra nhiều giống mới, giống chất lượng cao không phải biểu hiện hoạt động đổi mới sáng tạo của ngành chăn nuôi.
Chọn B
Mặt hàng thủy sản nước ta chinh phục các thị trường khó tính và tiềm năng nhờ
áp dụng khoa học và công nghệ nhằm tăng sản lượng thủy sản.
tiềm năng khai thác lớn và tạo nhiều giống cá cho năng suất cao.
người dân có nhiều kinh nghiệm trong đánh bắt thủy và hải sản.
thực hiện quy trình thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP).
Thủy sản nước ta hiện nay đã có mặt tại nhiều thị trường trên thế giới; tuy nhiên để có thể trụ vững ở những thị trường khó tính hiện nay thì thủy sản nước ta phải tăng cường ứng dụng rộng rãi các quy trình thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP), nuôi trồng thủy sản có chứng nhận và đẩy mạnh liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị.
Chọn D
Việc nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng nước ta cần chú ý
đa dạng hóa các loại hình rừng trồng, rừng sản xuất.
tăng độ che phủ của rừng lên ngưỡng đảm bảo chuẩn.
nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gỗ qua chế biến.
phát triển trồng rừng gỗ lớn hướng thâm canh.
Bài viết có đoạn “Trong lâm nghiệp, tập trung nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng: phát triển trồng rừng gỗ lớn theo hướng thâm canh, chuyển hóa rừng kinh doanh gỗ nhỏ sang gỗ lớn”.
Chọn D
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 115 - 117
Trái với những thỏa thuận tại các cuộc hội nghị Ianta và Pốtxđam (1945) về một giải pháp thống nhất nước Đức, ngày 23/2/1948, tại Luân Đôn, các nước Mĩ, Anh, Pháp đã cùng nhau đề ra một quy chế về tương lai cho việc hợp nhất ba khu vực chiếm đóng của họ. Liên Xô kịch liệt phản đối. Để trả đũa cho việc thỏa thuận riêng rẽ này, ngày 31/3/1948, Liên Xô quyết định phong tỏa, kiểm soát tất cả các mối liên hệ giữa các khu vực Tây Béclin với Tây Đức.
Tình hình châu u trở nên căng thẳng. Các nước Tây u phải tổ chức cầu hàng không để duy trì việc tiếp tế cho Tây Béclin. Cuộc phong tỏa Béclin của Liên Xô kéo dài hơn 1 năm, được chấm dứt vào ngày 12/5/1949, sau khi cùng ngày các nước phương Tây bãi bỏ việc ngăn chặn buôn bán giữa các khu vực Tây và Đông Béclin.
Vào năm 1961, vấn đề nước Đức lại trở nên căng thẳng. Đó là, trước tình trạng di cư ồ ạt từ Đông Đức sang Tây Đức gây nên nhiều khó khăn, không ổn định về kinh tế, chính trị và xã hội ở Đông Đức, đêm 12/8/1961, Chính phủ CHDC Đức đã xây dựng một bức tường với dây kẽm gai ngăn cách hai khu vực Đông và Tây Béclin. Từ đó, việc qua lại giữa hai khu vực ở Béclin bị đình chỉ, quan hệ giữa hai nhà nước Đức càng đối đầu quyết liệt.
(Theo Sách Lịch sử 12 nâng cao trang 87, 88)
Các nước Mĩ, Anh, Pháp đã nhóm họp ở đâu để đề ra một quy chế về tương lai cho việc hợp nhất ba khu vực chiếm đóng của họ?
Mĩ.
Anh.
Pháp.
Đức.
Tìm thông tin trong đoạn tài liệu có đoạn viết “Trái với những thỏa thuận tại các cuộc hội nghị Ianta và Pốtxđam (1945) về một giải pháp thống nhất nước Đức, ngày 23/2/1948, tại Luân Đôn, các nước Mĩ, Anh, Pháp đã cùng nhau đề ra một quy chế về tương lai cho việc hợp nhất ba khu vực chiếm đóng của họ”. Như vậy, ba nước này đã nhóm họp ở Luân Đôn/Thủ đô của nước Anh.
Chọn B
Liên Xô tiến hành phong tỏa, kiểm soát tất cả các mối liên hệ giữa các khu vực Tây Béclin với Tây Đức vào thời điểm nào?
Trước khi “Kế hoạch Mácsan” ra đời.
Sau khi “Kế hoạch Mácsan” ra đời.
Sau khi NATO được thành lập.
Sau khi Tổ chức Hiệp ước Vácsava thành lập.
Tìm thông tin trong tài liệu có đoạn viết “Để trả đũa cho việc thỏa thuận riêng rẽ này, ngày 31/3/1948, Liên Xô quyết định phong tỏa, kiểm soát tất cả các mối liên hệ giữa các khu vực Tây Béclin với Tây Đức”. Kế hoạch Mácsan ra đời tháng 6/1947, nên đáp án là sau khi kế hoạch Mácsan ra đời.
Chọn B
Điểm tương đồng giữa sự kiện Liên Xô phong tỏa Béclin (1948) và sự kiện “Bức tường Béclin” được xây dựng (1961) là gì?
Đều là biểu hiện của Chiến tranh lạnh.
Là những cuộc nội chiến giữa hai nước Đức.
Đều là những cuộc xung đột sắc tộc.
Là những cuộc chiến tranh cục bộ ở châu Âu.
Vấn đề nước Đức là một trong những tâm điểm của Chiến tranh lạnh. Từ khi Chiến tranh lạnh bắt đầu cho đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, tất cả những động thái có liên quan đến nước Đức đều là biểu hiện của sự đối đầu giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu.
Chọn A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 118 - 120
Sau khi đến Quảng Châu, Nguyễn Ái Quốc mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ. Phần lớn học viên là thanh niên, học sinh, trí thức Việt Nam yêu nước. Họ học làm cách mạng, học cách hoạt động bí mật. Phần lớn số học viên đó sau khi “học xong, họ lại bí mật về nước truyền bá lí luận giải phóng dân tộc và tổ chức nhân dân”. Một số người được gửi sang học tại Trường Đại học Phương Đông ở Mátxcơva (Liên Xô) hoặc Trường Quân sự Hoàng Phố (Trung Quốc).
Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn, giác ngộ một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn (2/1925).
Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách Thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Tổng bộ, trong đó có Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn. Trụ sở của Tổng bộ đặt tại Quảng Châu.
Báo Thanh niên của Hội do Nguyễn Ái Quốc sáng lập, ra số đầu tiên ngày 21/6/1925.
(Theo SGK Lịch sử 12 trang 83)
Phần lớn học viên tham gia lớp huấn luyện của Nguyễn Ái Quốc tại Quảng Châu thuộc giai cấp nào?
Nông dân.
Tưsản.
Tiểu tư sản.
Công nhân.
Tìm kiếm thông tin trong đoạn trích: “Phần lớn học viên là thanh niên, học sinh, trí thức Việt Nam yêu nước. Họ học làm cách mạng, học cách hoạt động bí mật.” Thanh niên, học sinh, trí thức thuộc giai cấp tiểu tư sản.
Chọn C
Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam mà Nguyễn Ái Quốc đưa ra khi thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là gì?
Đánh đổ chế độ phong kiến và đế quốc Pháp.
Giành độc lập, tự do cho nhân dân thuộc địa.
Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai.
Đánh đổ phát xít để bảo vệ hòa bình thế giới.
Tìm kiếm thông tin trong đoạn trích: “Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách Thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình”. Như vậy, nhiệm vụ cách mạng mà Nguyễn Ái Quốc nêu ra là đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình.
Chọn C
Xuất phát từ ngày báo Thanh niên ra số đầu tiên, ngày 21/6 hàng năm được lấylàm ngày
Nhà báo Việt Nam.
Cách mạng báo chí.
Hiến chương nhà báo cách mạng.
Báo chí cách mạng Việt Nam.
Ngày 21/6/1925 là ngày báo Thanh niên ra số đầu tiên. Tuy trước đó, Việt Nam đã có nhiều tờ báo được xuất bản nhưng phải đến khi báo Thanh niên ra đời mới mở ra một trang mới trong lịch sử báo chí. Từ đây, báo chí không chỉ là phương tiện truyền đạt thông tin mà còn làm nhiệm vụ cách mạng. Từ khi có báo “Thanh niên”, báo chí Việt Nam mới giương cao ngọn cờ cách mạng, nói lên ý chí, khát vọng của dân tộc Việt Nam và chỉ rõ phương hướng đấu tranh của nhân dân Việt Nam vì độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội. Ngày 21 tháng 6 năm 2000, nhân kỉ niệm 75 năm Ngày báo chí Việt Nam, theo đề nghị của Hội Nhà báo Việt Nam, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đồng ý gọi Ngày báo chí Việt Nam là Ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam.
Chọn D








