Đề thi Đánh giá năng lực trường ĐHQG HCM năm 2023 - 2024 có đáp án (Đề 1)
107 câu hỏi
Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống: “Trăng quầng thì hạn, trăng. . .thì mưa”.
tỏ.
sáng.
mờ.
tán.
Câu hoàn chỉnh: “Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa”.
Chọn đáp án D
“Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng
Nách tường bông liễu bay sang láng giềng.”
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển?
Bông liễu.
Nách tường.
Láng giềng.
Oanh vàng.
Nách là từ chỉ mặt dưới chỗ cánh tay nối với ngực của người. Nách được chuyển nghĩa để chỉ cạnh, góc, chỗ tiếp sát liền bên của vật như nách tường, sát nách,... Điểm chung của 2 nghĩa này là đều là chỗ tiếp sát, nối hai bộ phận.
Chọn đáp án B
Các từ nhỏ mọn, xe cộ, chợ búa, chùa chiền, muông thú là:
từ ghép dựa trên 2 tiếng có nghĩa giống nhau.
từ ghép dựa trên 2 tiếng có nghĩa khác nhau.
từ láy toàn thể.
từ láy bộ phận.
Từ nhỏ mọn là từ ghép đẳng lập nhưng tiếng mọn đã bị mờ nghĩa, mọn cũng có nghĩa là nhỏ nên dễ bị nhầm là từ láy.
Từ xe cộ là từ ghép đẳng lập nhưng tiếng cô bị mất nghĩa, cô cũng có nghĩa là xe nên dễ bị nhầm là từ láy.
Điều này tương tự với các từ chợ búa, chùa chiền, muông thú.
Chọn đáp án D
“Nhân dịp ông đi công tác ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên để chuẩn bị cho việc xây dựng một số tuyến đường giao thông theo dự án”. Đây là câu:
thiếu chủ ngữ.
thiếu vị ngữ.
thiếu chủ ngữ và vị ngữ.
sai logic.
Trên đây là câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ, câu chỉ bao gồm thành phần trạng ngữ. Có thể khôi phục lại bằng cách bổ sung chủ ngữ, vị ngữ như sau: Nhân dịp ông đi công tác ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên để chuẩn bị cho việc xây dựng một số tuyến đường giao thông theo dự án, tôi và ông ấy đã gặp nhau.
Chọn đáp án C
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
Chất phác.
Trau chuốt.
Bàng hoàng.
Lãng mạng.
Lãng mạng viết sai chính tả. Từ viết đúng chính tả là lãng mạn.
Chọn đáp án D
Từ nào bị sử dụng sai trong câu sau: “Mặc cho bom rơi đạn lạc, người chiến sĩ vẫn ngang nhiên cầm súng xông ra chiến trường.”?
xông ra.
người chiến sĩ.
ngang nhiên.
đạn lạc.
Ngang nhiên là tỏ ra bất chấp mọi quyền lực, mọi sự chống đối, cứ thản nhiên làm theo ý mình mà không chút e sợ. Người chiến sĩ cầm súng ra chiến trường trong hoàn cảnh bom rơi đạn lạc thì không thể bất chấp và thản nhiên được. Từ phù hợp trong trường hợp này là hiên ngang có nghĩa là tỏ ra đường hoàng, tự tin, không chịu khuất phục trước sự đe dọa của bom đạn và kẻ thù.
Do vậy, khi làm bài thi, các em cần đọc kĩ đề bài và phân tích từ ngữ một cách cẩn thận để bài thi đạt hiệu quả cao.
Chọn đáp án C
In the West, cartoons are used chiefly to make people laugh. The important feature of all these cartoons is the joke and the element of surprise which is contained. Even though it is very funny, a good cartoon is always based on close observation of a particular feature of life and usually has a serious purpose...
Enjoyment, liveliness, and carefulness.
Seriousness, propaganda, and attractiveness.
Humour, unexpectedness, and criticism.
Originality, freshness, and astonishment.
Learning means acquiring knowledge or developing the ability to perform new behaviors. It is common to think of learning as something that takes place in school, but much of hurnan learning occurs outside the classroom, and people continue to learn throughout their lives.
According to the passage, which of the following is learning in broad view comprised of?
Knowledge acquisition and ability development
Acquisition of academic knowledge
Acquisition of social and behavioural skills
Knowledge acquisition outside the classroom
Trong bài đọc sử dụng danh động từ acquiring và developing thì trong phương án biến thành danh từ acquisition và development. Knowledge và ability được chuyển lên đóng vai trò như một tính từ bổ ngữ cho danh từ phía sau.
Như vậy đáp án đúng là đáp án A.
Biết rằng khẳng định “Nếu thi đỗ lái xe thì tôi sẽ mua xe” là sai. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Nếu tôi mua xe thì tôi sẽ thi trượt lái xe.
Nếu tôi thi trượt lái xe thì tôi sẽ không mua xe.
Tôi đã mua xe nhưng tôi không thi đỗ lái xe.
Tôi thi đỗ lái xe nhưng tôi không mua xe.
Gọi mệnh đề P: “Tôi thi đỗ lái xe”, mệnh đề Q: “Tôi mua xe”.
Khi đó mệnh đề “Nếu thi đỗ lái xe thì tôi sẽ mua xe” là
Mệnh đề phủ định của “” là “P và ”: “Tôi thi đỗ lái xe và tôi không mua xe”.
Vì “” sai nên “P và ” đúng. Vậy mệnh đề “Tôi thi đỗ lái xe nhưng tôi không mua xe” đúng.
Nếu mệnh đề “Trong hội nghị này có người tán thành phương án 1” là đúng thì mệnh đề nào sau đây cũng đúng?
Trong hội nghị này không phải không có người tán thành phương án 1.
Trong hội nghị này không có ai không tán thành phương án 1.
Trong hội nghị này có vài người không tán thành phương án 1.
Cả 3 ý A, B, C đều đúng.
Mệnh đề đã cho được phát biểu lại thành: “Trong hội nghị này tồn tại người tán thành phương án 1”.
+ Mệnh đề A được phát biểu lại thành: “Trong hội nghị này có người tán thành phương án 1” (chú ý rằng phủ định của phủ định là khẳng định), đây chính là mệnh đề đã cho nên mệnh đề A cũng đúng.
+ Mệnh đề B được phát biểu lại thành: “Trong hội nghị này tất cả mọi người tán thành phương án 1”. Ta không thể xét tính đúng sai của mệnh đề B do mệnh đề đã cho chỉ nói đến “tồn tại” người tán thành, còn mệnh đề B đề cập đến “với mọi”.
+ Mệnh đề C đề cập đến “vài người” trong khi mệnh đề đã cho chỉ nói đến “tồn tại” (có thể chỉ có một người cũng là “tồn tại”) nên ta cũng không thể xét tính đúng sai của mệnh đề.
Chọn đáp án A
Trên một con phố nhỏ có ba ông thợ cắt tóc X, Y, Z, trong đó có một ông thợ giỏi, một ông thợ trung bình, một ông thợ kém. Tháng nào ba ông cũng cắt tóc cho nhau. Tháng đầu, ông X được cắt ở mức trung bình, ông Y được cắt đẹp còn ông Z bị cắt xấu. Tháng sau, ông X được cắt đẹp, ông Y bị cắt xấu còn ông Z được cắt ở mức trung bình. Khẳng định nào sau đây là đúng?
X cắt đẹp, Y cắt trung bình, Z cắt xấu.
Z cắt đẹp, X cắt trung bình, Y cắt xấu.
Y cắt trung bình, Z cắt đẹp, X cắt xấu.
Y cắt đẹp, Z cắt trung bình, X cắt xấu.
Vì không ai tự cắt cho chính mình nên từ đó ta lập được bảng dưới.
Trình độ Tên | Cắt đẹp | Cắt trung bình | Cắt xấu |
X | 0 | 0 | 1 |
Y | 0 | 1 | 0 |
Z | 1 | 0 | 0 |
Sau khi loại bỏ các khả năng không thể (điền “0” vào các ô tương ứng) thì những ô còn lại là các khả năng có thể xảy ra (điền “1”), ta kết luận được: ông X cắt xấu, ông Y cắt trung bình còn ông Z cắt đẹp.
Chọn đáp án C
Trong một cuộc dã ngoại của một lớp có 35 học sinh lớp 12, lớp trưởng thống kê lại được như sau: 20 bạn mang bánh mì, 14 bạn mang nước uống, 10 bạn mang đồ ăn vặt, 5 bạn mang cả nước uống và đồ ăn vặt, 2 bạn mang cả bánh mì và nước uống, 6 bạn mang cả bánh mì và đồ ăn vặt, chỉ có một bạn mang cả ba thứ đi. Vậy có bao nhiêu bạn không mang đồ ăn thức uống theo?
1.
3.
2.
4

Ta có thể lập được biểu đồ Ven như hình bên.
Suy ra số bạn mang ít nhất một loại đồ ăn thức uống là 13+8+0+1+4+5+1= 32 (bạn).
Vậy số bạn không mang đồ ăn thức uống theo là 35 – 32 = 3(bạn).
Chọn đáp án B
Trong địa phận một tỉnh có năm ngọn núi G, H, I, K, L. Biết rằng ngọn núi H cao hơn ngọn núi K nhưng thấp hơn ngọn núi I, ngọn núi M cao hơn ngọn núi G. Để có thể kết luận ngọn núi I cao nhất trong số năm ngọn núi thì cần thêm điều kiện nào sau đây?
Ngọn núi H cao hơn ngọn núi G.
Ngọn núi K thấp nhất.
Ngọn núi K cao hơn ngọn núi M.
Ngọn núi I cao hơn ngọn núi G.
Quy ước thứ tự dưới đây được viết theo chiều từ cao xuống thấp.
+ Nếu H cao hơn G thì H cao hơn G và K, vậy H có thể đứng thứ 3 còn G và K ở hai vị trí cuối, khi đó M và I có thể đổi vị trí thứ 1 và thứ 2.
+ Nếu K thấp nhất, ví dụ thứ tự M - I - G - H - K thỏa mãn đủ điều kiện ban đầu nhưng không ở vị trí thứ 1.
+ Nếu K cao hơn M thì chỉ có một thứ tự duy nhất thỏa mãn là I - H - K - M - G, khi đó kết luận được I là ngọn núi cao nhất.
+ Nếu I cao hơn G, ví dụ thứ tự M - I - H - G - K thỏa mãn đủ điều kiện ban đầu nhưng I không ở vị trí thứ tự 1.
Chọn đáp án C
Một nhóm bốn bạn X, Y, Z, T trong đội tuyển cờ vây vừa cùng tham gia một cuộc thi trở về. Trong đó có ba bạn đạt ba giải (nhất, nhì, ba) và một bạn không đạt giải. Khi được hỏi về kết quả, các bạn trả lời như sau:
- X nói: “Mình đạt giải nhì hoặc giải ba”.
- Z nói: “Mình đạt giải nhất”.
- Y nói: “Mình đã đạt giải”.
- T nói: “Mình không đạt giải”.
Biết rằng có ba bạn nói thật, một bạn nói đùa. Người nói đùa là
Bạn X.
Ban Y.
Bạn Z.
Bạn T.
+ Giả sử X nói đùa, vậy X đạt giải nhất hoặc không đạt giải nhưng Z cũng đạt giải nhất và T cũng không đạt giải, điều này mâu thuẫn. Vậy X nói thật.
+ Giả sử Y nói đùa, vậy Y không đạt giải nhưng T cũng không đạt giải, điều này mâu thuẫn. Vậy Y nói thật.
+ Giả sử Z nói đùa, vậy Z không đạt giải nhất (Z giải nhì hoặc giải ba hoặc không đạt giải) mà T không đạt giải nên Z giải nhì hoặc giải ba. Mà X cũng giải nhì hoặc giải ba nên X và Z hoặc nhì hoặc ba. Còn lại Y đạt giải và là giải nhất. Vậy khi Z nói đùa thì X, Y, T đều nói thật. Kết luận, Z là người nói đùa.
Chọn đáp án C
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi 1 – 4
Hội chợ mừng xuân của trường tổ chức cuộc thi cắm hoa. Năm giải thưởng cao nhất (từ giải nhất đến giải năm) được trao cho năm bạn M, N, P, Q, R.
• N hoặc Q được giải tư. • R được giải cao hơn M. • P không được giải ba.
Đáp án nào dưới đây có thể là thứ tự các bạn đoạt giải trong cuộc thi, từ giải nhất đến giải năm?
M, P, N, Q, R.
P, R, N, M, Q.
N, P, R, Q, M.
R, Q, P, N, M.
Do “R được giải cao hơn M” nên R không đứng thứ 5, suy ra thứ tự M - P - N - Q - R sai. Do “N hoặc Q được giải tư nên M không đứng thứ 4, suy ra thứ tự P - R - N - M - Q sai. Thứ tự N - P - R - Q - M thỏa mãn điều kiện.
Do “P không được giải ba” suy ra thứ tự P - Q - P - N - M sai.
Chọn đáp án C
Nếu Q nhận được giải năm thì M sẽ nhận được giải nào?
Giải nhất.
Giải nhì.
Giải ba.
Giải tư.
Do “N hoặc Q được giải tư” mà Q thứ 5 suy ra N đứng thứ 4. Do “P không được giải ba” nên bây giờ P chỉ có thể đứng thứ 1 hoặc thứ 2, mà “R được giải cao hơn M” nên ta có hai thứ tự có thể thỏa mãn điều kiện là R -P-M-N-Q hoặc P - R - M-N - Q. Vậy M nhận giải ba.
Cố định | TH1 | TH2 |
| R | P |
| P | R |
| M | M |
N |
|
|
Q |
|
|
Chọn đáp án C
Nếu M được giải nhì thì câu nào sau đây sai?
N không được giải ba.
P không được giải tư.
Q không được giải nhất.
R không được giải ba.
Do “R được giải cao hơn M” mà M đứng thứ 2 nên R đứng thứ 1. Do “P không được giải ba” nên bây giờ P chỉ có đứng thứ 4 hoặc thứ 5, mà “N hoặc Q được giải tư” nên P chỉ có thể đứng thứ 5, còn N và Q có thể hoán đổi vị trí thứ 3 và thứ 4. Vậy “N không được giải ba” là mệnh đề sai.
Cố định | TH1 | TH2 |
R |
|
|
M |
|
|
| N | Q |
| Q | N |
P |
|
|
Chọn đáp án A
Nếu P có giải cao hơn N đúng 2 vị trí thì đáp án nào dưới đây nêu đầy đủ và chính xác danh sách các bạn có thể nhận được giải nhì?
P.
M, R.
P, R.
M, P, R.
Ta xét ba trường hợp:
TH1: P thứ 2 thì N thứ 4 (do N hoặc Q thứ 4), ba vị trí còn lại có thể sắp xếp thỏa mãn đủ các điều kiện.
TH2: M thứ 2 thì R thứ 1 (do R giải cao hơn M), khi đó P chỉ có thể đứng thứ 4 hoặc 5 (do P không đứng thứ 3) mà P phải hơn N đúng 2 vị trí nên không thể tìm được vị trí của N.
TH3: R thứ 2 thì P thứ 1 (do P không thể đứng thứ 3, 4, 5) suy ra N thứ 3, Q thứ 4, M thứ 5 (thỏa mãn các điều kiện).
Chọn đáp án C
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi 1-4
Một nhóm năm học sinh M, N, P, Q, R xếp thành một hàng dọc trước một quầy nước giải khát. Dưới đây là các thông tin ghi nhận được từ các học sinh trên:
• M, P, R là nam; N, Q là nữ. • M đứng ngay trước Q.
• N đứng ở vị trí thứ nhất hoặc thứ hai. • Học sinh đứng sau cùng là nam.
Thứ tự (từ đầu đến cuối) xếp hàng của các học sinh phù hợp với các thông tin được ghi nhận là
M, N, Q, R, P.
N, M, Q, P, R.
R, M, Q, N, P.
R, N, P, M, Q.
Do N đứng ở vị trí số 1 hoặc 2 nên thứ tự R, M, Q, N, P không thỏa mãn. Do M đứng ngay trước Q nên thứ tự M, N, Q, R, P không thỏa mãn. Thứ tự N, M, Q, P, R thỏa mãn tất cả các điều kiện.
Chọn đáp án B
Nếu P đứng ở vị trí thứ hai thì khẳng định nào sau đây là sai?
P đứng ngay trước M.
N đứng ngay trước R.
Q đứng trước R.
N đứng trước Q.
Nếu P ở vị trí số 2 thì N ở vị trí số 1. Khi đó chỉ còn hai nam có thể xếp vào vị trí cuối là M hoặc R. Nếu M đứng cuối sẽ không thỏa mãn điều kiện M đứng ngay trước Q, vậy vị trí cuối là R, vị trí số 3 là M và số 4 là Q. Kết luận thứ tự thỏa mãn là N, P, M, Q. R suy ra N đứng ngay trước R là sai.
Chọn đáp án B
Hai vị trí nào sau đây phải là hai học sinh khác giới tính (nam - nữ)?
Thứ hai và ba.
Thứ hai và năm.
Thứ ba và tư.
Thứ ba và năm.
Xét một thứ tự thỏa mãn các điều kiện là N, P, M, Q, R có:
+ Vị trí số 2 và 3 là hai bạn cùng giới nam. + Vị trí số 2 và 5 là hai bạn cùng giới nam.
+ Vị trí số 3 và 4 là hai bạn khác giới. + Vị trí số 3 và 5 là hai bạn cùng giới nam.
Loại trừ các đáp án, ta được kết quả vị trí số 3 và 4 phải là hai học sinh khác giới.
Chọn đáp án C
Nếu học sinh đứng thứ tư là nam thì câu nào sau đây sai?
R không đứng đầu.
N không đứng thứ hai.
M không đứng thứ ba.
P không đứng thứ tư.
Vị trí số 4 là nam nên có thể là M hoặc P hoặc R.
+ Giả sử số 4 là M thì số 5 là Q (vì M đứng ngay trước Q) nhưng Q là nữ nên không thỏa mãn điều kiện số 5 là nam.
+ Giả sử số 4 là P thì số 5 không thể là M (vì M và Q phải đi theo một cặp) vậy số 5 chỉ có thể là R. Khi đó N là số 1 để M và Q đứng vị trí số 2 và số 3 (N không thể là số 2 xen giữa M và Q). Suy ra thứ tự đúng là N, M, Q, P, R.
+ Giả sử số 4 là R thì 5 là P, suy ra thứ tự đúng là N, M, Q, R, P. Vậy “P không đứng thứ tư là sai.
Chọn đáp án D
Dựa vào thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 1 - 3
Một trường Trung học Cơ sở có ba cô giáo Diễn, Dương và Dung dạy các môn Sinh, Giáo dục công dân (GDCD), Toán, Địa, Anh và Hóa, mỗi cô dạy hai môn. Những thông tin có được về các cô như sau:
• Cô dạy GDCD và cô dạy Hóa là hàng xóm của nhau.
• Cô Diễn trẻ nhất trong ba cô.
• Cô Dương, cô dạy Sinh và cô dạy Hóa thường đi cùng đường về nhà.
• Cô dạy Sinh nhiều tuổi hơn cô dạy Toán.
• Cô dạy Anh, cô dạy Toán và cô Diễn hay đi mua sắm cùng nhau.
Cô Diễn dạy môn gì?
Hóa và Địa.
Hóa và Anh.
Địa và GDCD.
Anh và Địa.
Ta suy luận như sau:
+) Cô Diễn trẻ nhất trong ba cô, mà cô dạy Sinh nhiều tuổi hơn cô dạy Toán nên cô Diễn không dạy môn Sinh.
+) Cô Dương, cô dạy Sinh và cô dạy Hóa thường đi cùng đường về nhà, mà cô Diễn không dạy môn Sinh nên suy ra cô Diễn dạy môn Hóa.
+) Cô dạy Anh, cô dạy Toán và cô Diễn hay đi mua sắm cùng nhau nên cô Diễn không dạy Anh và Toán.
+) Cô dạy GDCD và cô dạy Hóa là hàng xóm của nhau, mà cô dạy Hóa chính là cô Diễn nên cô Diễn không dạy GDCD.
Do đó cô Diễn dạy môn Hóa, không dạy các môn Sinh, Anh, Toán và GDCD nên còn lại môn Địa sẽ là môn thứ hai mà cô Diễn dạy.
Chọn đáp án A
Cô Dung dạy môn nào trong các môn sau?
Toán.
Sinh.
GDCD.
Địa.
Vì cô Dương, cô dạy Sinh và cô dạy Hóa thường đi cùng đường về nhà mà cô Diễn dạy Hóa nên cô Dung dạy môn Sinh.
Chọn đáp án B
Cô Dương dạy những môn nào?
Toán và Anh.
Sinh và GDCD.
Anh và GDCD.
Toán và GDCD.
Ta suy luận như sau:
+) Cô dạy Sinh nhiều tuổi hơn cô dạy Toán, mà cô dạy Sinh chính là cô Dung, cô Diễn trẻ nhất thì không dạy Toán nên cô Dương có độ tuổi ở giữa ba người và dạy môn Toán.
+) Cô dạy Anh, cô dạy Toán và cô Diễn hay đi mua sắm cùng nhau, mà cô dạy Toán là cô Dương nên cô Dung dạy Anh.
Do đó cô Diễn dạy Hóa và Địa, cô Dung dạy Sinh và Anh, cô Dương dạy Toán nên chỉ còn môn GDCD là môn thứ hai mà cô Dương dạy.
Chọn đáp án D
Dựa vào thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu 1 - 3
Một chiếc tàu thủy chở khách chạy trên sông có đúng 6 bến đỗ cho một chuyến. Đầu tiên tàu đỗ ở bến thứ nhất rồi lần lượt tấp vào bến thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu để đón trả khách. Các bến đỗ đặt ở các cầu tàu ven sông ký hiệu là A, B, C, D, E và F. Biết rằng:
• E là bến thứ ba. • B là bến thứ sáu.
• Bến D ở ngay trước bến F. • Bến C ở ngay trước bến A.
Nếu D là bến đầu tiên thì khi hành khách lên tàu ở bến F, đi qua một bến rồi xuống xe ở bến tiếp theo tên là gì?
Bến C.
Bến B.
Bến A.
Bến E.
Theo đề bài ta có các vị trí cố định của các bến như sau:
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
| E |
|
| B |
Chú ý các cặp D - F và C - A đi liền với nhau, có thể thay nhau điền vào các vị trí 1 - 2 và 4 - 5. Nếu D là bến đầu tiên thì ta có thứ tự như sau:
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
D | F | E | C | A | B |
Khi hành khách lên tàu ở bến F, qua một bến là bến E và xuống ở bến tiếp theo là bến C.
Chọn đáp án A
Nếu bến C là bến thứ tư, bến nào sau đây ngay trước bến E?
Bến D.
Bến C.
Bến A.
Bến F.
Nếu C là bến thứ tư thì ta có thứ tự như sau:
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
D | F | E | C | A | B |
Bến ngay trước bến E là bến F.
Chọn đáp án D
Nếu một hành khách lên tàu ở bến A, đi qua hai bến rồi xuống tàu ở bến F, khẳng định nào sau đây là đúng?
F là bến thứ ba.
E là bến thứ tư.
C là bến thứ năm.
A là bến thứ hai.
Nếu hành khách lên tàu ở bến A, đi qua hai bến rồi xuống ở bến F thì thứ tự sau là thỏa mãn:
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
C | A | E | D | F | B |
Vậy A là bến thứ hai.
Chọn đáp án D
Nếu dùng biểu đồ này làm cơ sở để tính toán lượng giầy nhập về bán cho tháng sau, cửa hàng nên nhập nhiều nhất giầy cỡ bao nhiêu?
Cỡ 37.
Cỡ 36.
Cỡ 38.
Cỡ 40.
Cỡ giầy 38 bán được nhiều nhất (120 đôi) nên mốt của dữ liệu là M0 = 38. Vậy cửa hàng nên nhập nhiều nhất cỡ 38 để bán.
Chọn đáp án C
Trung bình cửa hàng bán được xấp xỉ bao nhiêu đôi cỡ 36, 37, 38 trong tháng này?
100.
90.
88.
98.
Trung bình cửa hàng bán được (đôi giầy).
Chọn đáp án D
Chủ cửa hàng cần tính toán giá trị trung vị của mẫu số liệu này để lên kế hoạch kinh doanh cho tháng sau. Giá trị đó là
37.
36.
38.
35.
Tổng số giầy cửa hàng bán được trong tháng này là (đôi).
Số trung vị là
Trong số các đội đã bán trong tháng, xác suất để một đôi đã bán bất kì có cỡ 40 là
15,42%.
10, 14%.
12,98%.
12,33%.
Xác suất để một đội đã bán bất kì có cỡ 40 là
Chọn đáp án B
Nếu tháng sau cửa hàng muốn bán được 700 đôi nhưng vẫn giữ nguyên tỉ lệ số đôi giầy cỡ 36 như tháng trước thì cửa hàng sẽ phải bán nhiều hơn bao nhiêu đôi cỡ này?
33 đôi.
36 đôi.
40 đôi.
43 đội.
Tỉ lệ phần trăm số đôi giầy cỡ 36 đã bán được tháng này là
Cửa hàng phải bán thêm số đôi giầy cỡ 36 trong tháng sau là (đôi).
Chọn đáp án B
Sử dụng dữ liệu sau trả lời các câu hỏi 1-3
Doanh thu của tất cả cửa hàng của một chuỗi bán lẻ trong tháng đầu năm 2020 (đơn vị: triệu đồng) được ghi lại như sau:
STT | Doanh thu | Tần số | Tần suất (%) |
1 | [26;48) | 4 | 4 |
2 | [48;70) | 16 | 16 |
3 | [70;92) | 24 | 24 |
4 | [92;114) | 24 | 24 |
5 | [114;136) | ? | 16 |
6 | [136;158) | 14 | ? |
7 | [158;180) | 2 | 2 |
|
| N=? | 100% |
Số lượng cửa hàng của chuỗi bán lẻ này là
50.
100.
75.
80.
Vì 4 cửa hàng tương ứng với 4% của tổng số cửa hàng nên ta có
(cửa hàng).
Chọn đáp án B
Có bao nhiêu phần trăm số cửa hàng đạt được mức doanh thu từ 136 triệu đồng đến dưới 158 triệu đồng?
10%.
7%.
14%.
28%.
Số cần tìm là tần số của lớp .
Cách 1: .
Cách .
Chọn đáp án C
Khẳng định nào sau đây là đúng về số liệu doanh thu trên?
Doanh thu trung bình nhỏ hơn độ lệch chuẩn.
Doanh thu trung bình gấp gần 4 lần so với độ lệch chuẩn.
Doanh thu trung bình gấp hơn 3 lần so với độ lệch chuẩn.
Mẫu số liệu chỉ có duy nhất một mốt.
Tần số của lớp là .
Các giá trị đại diện cho các lớp lần lượt là
Giá trị trung bình là
Phương sai là .
Độ lệch chuẩn là .
Vậy doanh thu trung bình gấp hơn 3 lần độ lệch chuẩn. Mẫu số liệu có 2 lớp có tần số lớn nhất (cùng bằng 24) nên mẫu số liệu này có 2 mốt.
Chọn đáp án C
Sử dụng dữ liệu sau và trả lời các câu hỏi 1 - 3
Biểu đồ bên cạnh cho thông tin về sự phân bố tỷ lệ phần trăm của chi phí phát sinh trong việc xuất bản một cuốn sách.

Nếu nhà xuất bản phải trả 30.600.000 đồng chi phí in ấn thì số tiền nhuận bút được trả cho tác giả quyển sách là
19.450.000 đồng.
21.200.000 đồng.
22.950.000 đồng.
26.150.000 đồng.
Số tiền in ấn tương ứng với 20% nên số tiền nhuận bút (tương ứng 15%) là
(đồng).
Chọn đáp án C
Nếu giá của quyển sách được cộng thêm 20% so với chi phí xuất bản thì quyển sách có giá 180.000 đồng sẽ có chi phí dành cho giấy in là
36.000 đồng.
37.500 đồng.
42.000 đồng.
44.250 đồng.
Chi phí xuất bản là (đồng).
Phần trăm chi phí cho giấy in là
Chi phí dành cho giấy in là (đồng).
Chọn đáp án B
Nếu cuốn sách được in 5.500 bản và chi phí vận chuyển chiếm 82.500.000 đồng thì để nhà xuất bản có lợi nhuận 25%, giá bìa của quyển sách nên là
187.500 đồng.
191.500 đồng.
175.000 đồng.
180.000 đồng.
Chi phí vận chuyển cho một quyển sách là (đồng).
Do phí vận chuyển chiếm 10% nên chi phí xuất bản là (đồng).
Để nhà xuất bản có lợi nhuận 25% thì giá bìa quyển sách là (đồng).
Sử dụng dữ liệu sau và trả lời các câu hỏi 1 - 3
Biểu đồ bên biểu diễn số lượng khách quốc tế đến Việt 1,8 Nam theo tháng của hai năm 2018 và 2019 tính đến tháng 10/2019 (đơn vị: triệu lượt người) (nguồn: Trang điện tử vietnamtourism.gov.vn). Dựa vào biểu đồ hãy trả lời các câu hỏi sau:

Cả năm 2018 có bao nhiêu lượt khách quốc tế đến Việt Nam?
15,48 triệu.
14,11 triệu.
14, 24 triệu.
15,54 triệu.
Tổng số lượt khách du lịch đến Việt Nam năm 2018 là
(triệu lượt người). Chọn đáp án A
Trung bình nửa đầu năm 2019, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đạt bao nhiêu triệu lượt người?
1,54.
1,51.
1,45.
1,42.
Trung bình lượng khách quốc tế đến Việt Nam nửa đầu năm 2019 là
(triệu lượt người).
Chọn đáp án DSo với cùng kỳ năm trước thì lượng khách quốc tế trong vòng 4 tháng (từ tháng 7 đến tháng 10) năm 2019 tăng bao nhiêu phần trăm?
25%.
20%.
22%.
24%.
Lượng khách của 4 tháng từ tháng 7 đến tháng 10 của năm 2019 so với năm 2018 tăng
Chọn đáp án C
Sử dụng dữ liệu sau và trả lời các câu hỏi 1 - 3
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về tình hình xuất khẩu nông lâm thủy sản Việt Nam 5 tháng đầu năm 2017, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản được phân bố qua các mặt hàng thể hiện trong hình bên (nguồn: Trang điện tử vneconomy.vn).

Hạt điều chiếm bao nhiêu phần trăm giá trị xuất khẩu nông lâm thủy sản 5 tháng đầu năm 2017?
8,9%.
9,9%.
8,3%.
7,3%.
Hạt điều chiếm số phần trăm giá trị là
Chọn đáp án B
Biết xuất khẩu cao su tăng 61,5% về giá trị so với cùng kì năm trước, vậy trong 5 tháng đầu năm 2016 Việt Nam đã xuất khẩu được bao nhiêu USD mặt hàng cao su?
541 triệu USD.
438 triệu USD.
328 triệu USD.
609 triệu USD.
Gọi giá trị xuất khẩu cao su 5 tháng đầu năm 2016 là x. Ta có:
(triệu USD).
Chọn đáp án B
Tổng giá trị xuất khẩu sắn và tiêu giảm so với cùng kì năm trước 18,4%. Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 tháng đầu năm 2016 là bao nhiêu, biết giá trị xuất khẩu sắn và tiêu lúc này chiếm 10%?
12,19 tỷ USD.
13, 13 tỷ USD.
8,4 tỷ USD.
10,5 tỷ USD.
Gọi giá trị xuất khẩu sắn và tiêu 5 tháng đầu năm 2016 là y. Ta có:
S (triệu USD).
Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 tháng đầu năm 2016 là (triệu USD) = 12,19 (tỷ USD).
Chọn đáp án A
Dựa vào thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau đây
Một con lắc đồng hồ gồm một thanh thẳng, nhẹ, dầu dưới có gắn một vật nặng, đầu trên có thể quay tự do quanh một trục cố định nằm ngang. Chu kì dao động nhỏ T của con lắc phụ thuộc vào cấu tạo của nó và gia tốc trọng trường g nơi đặt đồng hồ theo biểu thức: trong đó M là khối lượng của con lắc, d là khoảng cách từ khối tâm của con lắc đến trục quay và. I được gọi là quán tính của chuyển động quay (hay momen quán tính) của con lắc đối với trục quay. Đối với các đồng hồ quả lắc thông thường, các thông số này được điều chỉnh (khi chế tạo đồng hồ) để chu kì dao động của con lắc đúng bằng 2 giây.
Trong thời gian một tiết học (45 phút), số chu kì dao động con lắc đồng hồ trên thực hiện là
720.
90.
1350.
2.
Chu kì dao động của con lắc là T = 2 s.
Thời gian 1 tiết học là: = 45 phút = 45.60 giây = 2700 s.
Số chu kì dao động con lắc đồng hồ trên thực hiện trong thời gian 1 tiết học là:
dao động.
Chọn đáp án C.
Đơn vị của momen quán tính I trong hệ thống đo lường chuẩn quốc tế (SI) là
kg.m2.
kg.m.
kg/s.
kg/s2.
Từ biểu thức chu kì của con lắc đồng hồ
Chọn đáp án A
Do có mà sát với không khí cũng như ở trục quay nên khi ở chế độ hoạt động bình thường (chạy đúng giờ), cơ năng của con lắc bị tiêu hao 0,965.10-3J trong mỗi chu kì dao động. Năng lượng cần bổ sung cho con lắc trong một tháng (30 ngày) xấp xỉ bằng
144 J.
1250 J.
3891 J.
415 J.
Số chu kì con lắc thực hiện trong một tháng (30 ngày) là:
dao động.
Năng lượng cần bổ sung cho con lắc trong một tháng (30 ngày) xấp xỉ bằng:
Chọn đáp án B
Dựa vào thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau
Một sợi dây cao su dài 80 cm được căng thẳng và kích thích cho dao động ngang với tần số 440 Hz, biên độ 0,05 mm. Sợi dây có khối lượng là 0,008 kg và độ lớn của lực căng dây là 1000 N. Dao động truyền đi không tắt dần. Cho biết vận tốc truyền dao động trên dây có biểu thức trong đó F là độ lớn của lực căng dây và là khối lượng của mỗi mét chiều dài dây.
Chu kì của sóng truyền trên sợi dây là
440 s.
440 ms.
ms
Chu kì của sóng truyền trên sợi dây là:
Chọn đáp án B
Vận tốc dao động cực đại của một điểm trên dây là
138 m/s.
0,138 m/s.
316 m/s.
354 m/s.
Chọn đáp án B
Sóng truyền trên dây có bước sóng là
0,718 m.
0,359 m.
0,8 m.
0,314 m.
Khối lượng trên mỗi mét chiều dài dây là: .
Vận tốc truyền dao động trền dây là: .
Bước sóng của sóng truyền trên dây là: .
Chọn đáp án A
Dựa vào thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau
Thông thường, tai người có thể cảm nhận được (nghe thấy) âm có tần số trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz. m có tần số nhỏ hơn 16 Hz được gọi là hạ âm, âm có tần số lớn hơn 20000 Hz được gọi là siêu âm, tại con người không nghe được những âm này. Tuy nhiên, phạm vi tần số âm nghe được còn tùy thuộc vào mỗi người và vào lứa tuổi. Người trẻ tuổi thường có phạm vi tần số âm nghe được rộng hơn người lớn tuổi.
Mỗi loài động vật có một phạm vi tần số âm nghe được khác nhau, một số loài động vật như dơi, chó, cá heo, voi, chim bồ câu ... có thể cảm nhận được những âm có tần số ngoài vùng nghe được của tai người.
Hình bên là một loại còi đặc biệt được sử dụng rộng rãi trong việc huấn luyện chó nghiệp vụ của cảnh sát, quân đội, được gọi là còi cậm. Khi thổi, còi này phát ra âm là

tạp âm.
siêu âm.
âm nghe được.
hạ âm.
Chó là một trong những loài động vật có khả năng nghe được siêu âm. Còi cấm dùng trong việc huấn luyện chó khi thổi sẽ phát ra siêu âm.
Chọn đáp án B
Một lá thép dao động với chu kì T = 80 ms. Âm do nó phát ra là
không phải âm.
siêu âm.
âm nghe được.
hạ âm.
Tần số âm do lá thép phát ra là: nên âm do lá thép phát ra là hạ âm.
Chọn đáp án D
Một người gõ vào đầu một thanh nhôm, người thứ hai áp tai vào đầu kia nghe được tiếng gõ hai lần cách nhau 0,15 s. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s và trong nhôm là 6420 m/s. Chiều dài thanh nhôm là
52,2 m.
52,2 cm.
26,1 m.
25,2 m.
Gọi chiều dài thanh nhôm là .
Thữi gian àm truyền trong không khị là: .
Thời gian âm truyền trong nhôm là: .
Ta có: .
Chọn đáp án A
Dựa vào thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau
Các quá trình truyền sóng điện từ trong thông tin quanh Trái Đất có đặc điểm rất khác nhau, tùy thuộc vào độ dài bước sóng, điều kiện môi trường trên mặt đất và tính chất của bầu khí quyển. Người ta thường căn cứ vào bước sóng để chia sóng điện từ thành các dải sóng như trong bảng dưới.
Tên sóng | Bước sóng |
Sóng dài | > 1000m |
Sóng trung | 1000m ÷ 100m |
Sóng ngắn | 100m ÷ 10m |
Sóng cực ngắn | 10m ÷ 0,01m |
Các loại sóng dài, trung và ngắn đều bị tầng điện li phản xạ với mức độ khác nhau, do đó các sóng này có thể đi vòng quanh Trái Đất qua nhiều lần phản xạ giữa tầng điện li và mặt đất. Vì vậy người ta hay dùng các loại sóng này trong truyền thanh, truyền hình trên mặt đất. Riêng sóng cực ngắn thì không bị phản xạ mà đi xuyên qua tầng điện li, hoặc chỉ có khả năng truyền thẳng từ nơi phát đến nơi thu. Vì vậy sóng cực ngắn hay được dùng để thông tin trong cự li vài chục kilômét, hoặc truyền thông qua vệ tinh.
Sóng điện từ và sóng cơ không có cùng tính chất nào dưới đây?
Mang năng lượng.
Là sóng ngang.
Có thể phản xạ, khúc xạ, giao thoa.
Truyền được trong chân không.
Chọn đáp án D
Sóng điện từ có tần số 12 MHz thuộc loại sóng nào dưới đây?
Sóng trung.
Sóng ngắn.
Sóng cực ngắn.
Sóng dài.
Bước sóng của sóng điện từ là: .
Vì nên sóng nảy là sóng ngắn.
Chọn đáp án B
Một anten ra đa phát ra sóng điện từ đến một máy bay đang bay về phía ra đa. Thời gian từ lúc anten phát sóng đến lúc nhận sóng phản xạ trở lại là 90us. Anten quay với tần số góc n = 18 vòng/phút. Ở vị trí của đầu vòng quay tiếp theo ứng với hướng của máy bay anten lại phát sóng điện từ. Thời gian từ lúc phát đến lúc nhận lần này là 84us. Tốc trung bình của máy bay là
720 km/h.
810 km/h.
972 km/h.
754 km/h.

Dựa vào thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau
Bếp từ là dụng cụ nhà bếp đang được rất nhiều gia đình tin dùng và ưa chuộng vì sự tiện lợi, độ an toàn cao, cùng nhiều tính năng đa dạng mà các dòng bếp khác không có được. Bếp từ hoạt động dựa trên nguyên lí cảm ứng điện từ dòng điện Fu-cô. Khi bếp bắt đầu hoạt động, dòng điện chạy qua cuộn dây đồng đặt dưới mặt kính và sinh ra dòng từ trường trong phạm vi vài milimet trên mặt bếp. Đáy nồi phải được làm bằng vật liệu nhiễm từ nằm trong phạm vi này, được dòng từ trường tác động khiến các phân tử nhiễm từ ở đáy nồi dao động mạnh và tự sinh ra nhiệt. Nhiệt lượng này chỉ có tác dụng với đáy nồi, thức ăn có ở trong nồi sẽ được gia nhiệt nấu chín. Chính vì có nguyên lí hoạt động thông minh như thế nên bếp từ có hiệu suất cực cao lên đến 90%, trong khi đó bếp gas chỉ có mức hiệu suất ở mức 45 - 50%, còn bếp điện là 55%.
Loại vật liệu nào không thể sử dụng để chế tạo đáy nồi nấu bếp từ?
Sắt.
Inôc.
Nhôm.
Thép.
Nhôm không phải là vật liệu nhiễm từ nên không thể sử dụng để chế tạo đáy nồi nấu bếp từ.
Chọn đáp án C
Một bếp từ có ghi 220 V - 1650 W hoạt động ở điện áp 220 V, với hiệu suất của bếp là 90%. Sử dụng bếp này để đun sôi 2,5 lít nước từ nhiệt độ 25°C thì mất bao nhiêu thời gian?
Cho nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/Kg.K.
8 phút 50,3 giây.
7 phút 9,5 giây.
2 phút 56,8 giây.
2 phút 23,2 giây.
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2,5 lít nước từ nhiệt độ 25°C là:
Nhiệt lượng bếp từ cần cung cấp là: .
Thời gian đun nước là: phút 50,3 giây.
Chọn đáp án A.
Nếu mỗi ngày đun sôi 5 lít nước với điều kiện như trên thì trong 30 ngày cần trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nóng này? Biết giá điện là 1500 đồng/1 KW.h.
7293 đồng.
17717 đồng.
5907 đồng.
21870 dòng.
Thời gian sử dụng bếp mổi ngày là: .
Thời gian sử dụng bếp trong 30 ngày là: .
Điện năng tiểu thụ của bếp trong 30 ngày là:
Tiền điện mỗi tháng phải trả cho việc đun nước mỗi ngày là: đồng.
Chọn đáp án D
Dựa vào thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau
Chiết suất của môi trường trong suốt (chẳng hạn thủy tinh, thạch anh, nước) có giá trị phụ thuộc vào tần số và bước sóng ánh sáng. Hơn nữa, thực nghiệm đã chứng tỏ rằng, đối với một môi trường trong suốt nhất định, chiết suất ứng với ánh sáng có bước sóng càng dài thì có giá trị càng nhỏ hơn so với chiết suất ứng với ánh sáng có bước sóng ngắn. Biểu thức chiết suất n phụ thuộc vào bước sóng có dạng: với A và B là hằng số phụ thuộc vào bản chất của môi trường.
Sự phụ thuộc của chiết suất vào bước sóng
xảy ra với mọi chất rắn, lỏng, hoặc khí.
chỉ xảy ra với chất rắn và chất lỏng.
chỉ xảy ra với chất rắn.
là hiện tượng đặc trưng của thủy tinh.
Sự phụ thuộc của chiết suất vào bước sóng xảy ra với mọi chất rắn, lỏng, hoặc khí.
Chọn đáp án A
Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị
bằng nhau với mọi ánh sáng đơn sắc từ đỏ đến tím.
khác nhau, lớn nhất đối với ánh sáng đỏ và nhỏ nhất đối với ánh sáng tím.
khác nhau, đối với ánh sáng đơn sắc có bước sóng càng lớn thì chiết suất càng lớn.
khác nhau, đối với ánh sáng đơn sắc có tần số càng lớn thì chiết suất càng lớn.
Ta có nên f càng lớn thì bước sóng của ánh sáng càng bé.
Mặt khác nên bược sóng ánh sáng càng bé thì chiết suất của môi trường đối với ánh sáng đó càng lớn.
Như vậy đối với các ánh sáng đơn sắc, tần số của ánh sáng càng lớn thì chiết suất của mồi trường đối với ánh sáng đó càng lớn.
Chọn đáp án D
Chiết suất của một chất lỏng trong suốt đối với ánh sáng đỏ có bước sóng là 1,328 và đối với ánh sáng tím có bước sóng là 1,343 . Thực hiện trường chất lỏng trên, biết chiết suất của chất lỏng đội với bức xạ này là 1,331 , khoảng cách giữa hai khe Y-âng là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Cho . Trên màn quan sát, hai vân tối liên tiếp cách nhau một đoạn là
1,22 mm.
1,16 mm.
0,11 mm.
0,58 mm.

Dựa vào thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau
Anh-xtanh cho rằng, hiện tượng quang điện xảy ra là do êlectron trong kim loại hấp thụ phôtôn của ánh sáng kích thích. Phôtôn bị hấp thụ truyền toàn bộ năng lượng của nó cho electron. Năng lượng e này được dùng vào hai việc:
+) Cung cấp cho êlectron một công A, gọi là công thoát, để thắng được lực liên kết với mạng tinh thể và thoát ra khỏi bề mặt kim loại.
+) Truyền cho êlectron đó một động năng ban đầu và truyền một phần năng lượng cho mạng tinh thể. Nếu êlectron này nằm ngay trên bề mặt kim loại thì nó có thể thoát ra ngay mà không mất năng lượng truyền cho mạng tinh thể. Động năng ban đầu của êlectron này có giá trị cực đại là
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng, Anh-xtanh đã đưa ra công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện:
Khi chiếu vào kim loại một chùm ánh sáng mà không thấy các êlectron thoát ra vì
chùm ánh sáng có cường độ quá nhỏ.
công thoát êlectron của kim loại nhỏ hơn năng lượng phôtôn.
bước sóng ánh sáng lớn hơn giới hạn quang điện.
kim loại hấp thụ quá ít ánh sáng đó. Lời giải
Các êlectron không thoát ra vì không xảy ra hiện tượng quang điện ngoài, tức là bước sóng ánh sáng chiếu tới kim loại có bước sóng lớn hơn giới hạn quang điện của kim loại.
Chọn đáp án C
Công thoát êlectron ra khỏi đồng là 4,47 eV. Cho hằng số Plăng tốc độ ánh sáng trong chân không . Giới hạn quang điện của đồng là
.
.
.
.
Giới hạn quang điện của đồng là:
Chọn đáp án A
Cho khối lượng của êlectron là . Khi chiếu bức xạ có bước sóng vào một quả cầu bằng đồng đặt xa các vật khác thì vận tốc cực đại của các quang êlectron bật ra khỏi bề mặt quả cầu là
Áp dụng công thức Anh-xtanh ta có:
Chọn đáp án C
Dựa vào thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi sau
Các hạt nhân của các nguyên tử được cấu tạo từ các hạt sơ cấp gồm prôtôn mang điện tích dương và các nơtron không mang điện gọi chung là các nuclôn. Trong tự nhiên, có nhiều hạt nhân tự động phóng ra các tia gọi là tia phóng xạ và biến đổi thành một hạt nhân khác. Một trong các loại tia phóng xạ đó là tia gồm các hạt electron. Các quá trình biến đổi hạt nhân trên luôn tuân theo các định luật bảo toàn của các đại lượng như: điện tích, số nuclôn, năng lượng và động lượng.
Nhận định nào sau đây đúng?
Bên trong hạt nhân có chứa các hạt êlectron.
Các hạt electron có thể được phóng ra từ bên trong hạt nhân.
Bên trong hạt nhân, các hạt prôtôn tự biến đổi thành electron.
Các hạt nơtron trong hạt nhân tự biến đổi thành êlectron.
+) Bên trong hạt nhân chỉ chứa các nuclôn (gồm nơtron và prôtôn).
+) Dòng các êlectron hay tia có thể phóng ra từ hạt nhân là do nơtron phân rã tạo ra.
+) Pozitron () là phản hạt của êlectron chứ không phải êlectron. Sau khi phân rã prôtôn sẽ biến đổi thành một nuclôn khác.
+) Các nơtron không thể tự động biến đổi thành electron được mà nó sẽ biến thành một nuclôn khác, êlectron chỉ là một sản phẩm nhỏ của quá trình biến đổi.
Chọn đáp án B
Nhận định nào sau đây đúng?
Bên trong hạt nhân không có lực đẩy giữa các hạt mang điện dương.
Tồn tại một loại lực hút đủ mạnh bên trong hạt nhân thắng lực đẩy Cu-lông.
Có lực hút tĩnh điện bên trong hạt nhân.
Hạt nhân bền vững không nhờ vào một lực nào.
Lực tương tác giữ các nuclôn trong hạt nhân là lực hút, gọi là lực hạt nhân, có tác dụng liên kết các nuclôn với nhau. Lực hạt nhân không phải lực tĩnh điện, nó không phụ thuộc vào điện tích của nuclôn.
Bên trong hạt nhân vẫn tồn tại lực đẩy giữa các hạt mang điện dương, nhưng có một loại lực hút đủ mạnh bên trong hạt nhân thắng lực đẩy Cu-lông gọi là lực tương tác mạnh.
Chọn đáp án B
Giả thiết trong một phóng xạ, động năng của electron được phóng ra là E, nhiệt lượng do phóng xạ này tỏa ra (gồm tổng các động năng của tia phóng xạ và của hạt nhân con) xấp xỉ bằng
E.
2E.
0.

Dựa vào các thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 2.
Điện phân là một phương pháp điện hóa dùng để tách các kim loại ra khỏi dung dịch, đồng thời cũng là phương pháp xác định nồng độ của kim loại đó trong dung dịch. Sau khi tách hết người ta cân để biết lượng kim loại bám trên điện cực.
Khi có dòng điện một chiều chạy qua, các ion trong dung dịch chất điện phân chuyển về các điện cực trái dấu và xảy ra các quá trình điện hóa. Cụ thể, ở anot (cực dương) xảy ra quá trình oxi hóa, ở catot (cực âm) xảy ra quá trình khử.
Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch CuSO4 bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì. Bán phản ứng nào xảy ra ở catot?
Khi điện phân dung dịch , ion trong dung dịch điện phân chuyển về catot của bình đię̣n phân . Bán phản ứng xảy ra ở catot: .
Chọn đáp án A
Sinh viện đó tiếp tục đię̂n phân dung dịch chứa hỗn hợp chất x mol và 3x mol, quá trình điện phân xảy ra cho đến khỉ nước bị điện phân ở cả 2 điện cực. Cho mẩu quỳ tím vào dung dịch sau điện phân thấy
quỳ tím chuyển sang màu xanh.
quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
quỳ tím không chuyển màu.
quỳ tím bị mất màu.

Dựa vào các thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 3.
Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra ở bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng hóa học mà nếu không có dòng điện, phản ứng sẽ không tự xảy ra. Trong thiết bị điện phân:
· Anot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anot được nối với cực dương của nguồn điện một chiều.
· Catot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng khử. Catot được nối với cực âm của nguồn điện một chiều.
Cho dãy điện hóa sau:

Thí nghiệm 1: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch chứa đồng thời Pb(NO3)2 và Mg(NO3)2 bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì. Dựa theo dãy điện hóa đã cho ở trên và từ thí nghiệm 1, hãy cho biết:
Bán phản ứng nào xảy ra ở anot?
Chọn đáp án C
Giá trị pH của dung dịch thay đổi như thế nào?
pH tăng do OH- sinh ra ở catot.
pH giảm do H+ sinh ra ở anot.
pH không đổi do không có H+ và OH- sinh ra.
pH không đổi do lượng H+ sinh ra ở anot bằng với lượng OH- sinh ra ở catot.
pH giảm do H+ sinh ra ở anot.
Chọn đáp án B
Thí nghiệm 2: Sinh viên đó tiếp tục thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên. Sau một thời gian, sinh viên quan sát thấy có 3,24 gam kim loại bạc bám lên điện cực của bình 2. Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử truyền dẫn trong các bình là như nhau. Nguyên tử khối của Ag, Zn và Al lần lượt là 108 đvC, 65 đvC và 27 đvC. Từ thí nghiệm 2, hãy tính:

Số gam kim loại Zn bám lên điện cực trong bình 1 là
0 gam
3,9 gam.
0,975 gam.
1,95 gam.
Do
Chọn đáp án C
Dựa vào các thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 6.
Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra ở bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng hóa học mà nếu không có dòng điện, phản ứng sẽ không tự xảy ra. Trong thiết bị điện phân:
· Anot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anot được nối với cực dương của nguồn điện một chiều.
· Catot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng khử. Catot được nối với cực âm của nguồn điện một chiều.
Cho dãy điện hóa sau:

Thí nghiệm 1: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch chứa đồng thời Pb(NO3)2 và Mg(NO3)2 bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì. Dựa theo dãy điện hóa đã cho ở trên và từ thí nghiệm 1, hãy cho biết:
Bán phản ứng nào xảy ra ở anot?
Anot có và , do không bị điện phân, nên bán phản ứng xảy ra ở anot là:
Chọn đap án C
Bán phản ứng nào xảy ra ở catot?
Catot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng khử. Catot có trong đó không bị điện phân. Nên bán phản ứng xảy ra ở catot là: .
Chọn đáp án A
Giá trị pH của dung dịch thay đổi như thế nào?
pH tăng do OH- sinh ra ở catot.
pH giảm do H+ sinh ra ở anot.
pH không đổi do không có H+ và OH- sinh ra.
pH không đổi do lượng H+ sinh ra ở anot bằng với lượng OH- sinh ra ở catot.
Chọn đáp án B
Số gam kim loại Zn bám lên điện cực trong bình là
0 gam.
3,9 gam.
0,975 gam.
1,95 gam.
Do
gam.
Chọn đáp án C
Số gam kim loại AI bám lên điện cực trong bình 3 là
0 gam.
1,62 gam.
0,405 gam.
0,81 gam.
Al3+ không bị điện phân nên số gam kim loại Al bám lên điện cực trong bình 3 là 0 gam.
Chọn đáp án A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 3:
Khi thay nhóm –OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm –OR thì được este. Este thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau và được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm,... Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic và rượu thu được este và nước. Một sinh viên thực hiện quá trình tổng hợp etyl axetat từ ancol etylic và axit axetic như sau:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65-70°C.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó tinh chế etyl axetat.
Phát biểu nào sau đây sai?
Sau bước 2, có khí mùi thơm bay lên đó là etyl axetat.
Mục đích của việc làm lạnh là tạo môi trường nhiệt độ thấp giúp cho hơi etyl axetat ngưng tụ.
Để tăng hiệu suất phản ứng, ở bước 2 nên đun sôi hỗn hợp thay vì chỉ đun hỗn hợp ở nhiệt độ 65–70°C.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
Ở bước 2 cần đun đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70°C, hoặc đun nhẹ hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn, không được đun sôi.
→ Phát biểu sai: Để tăng hiệu suất phản ứng, ở bước 2 nên đun sôi hỗn hợp thay vì chỉ đun hỗn hợp ở nhiệt độ 65 – 70°C.
Chọn đáp án C
Hãy đề xuất phương pháp có thể tách etyl axetat ra khỏi hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat, rượu etylic và H2SO4
Đun nóng hỗn hợp X, sau đó thu toàn bộ chất bay hơi.
Lắc hỗn hợp X với dung dịch NaHCO3 5%.
Lắc hỗn hợp X với dung dịch Na2SO4 5%.
Lắc hỗn hợp X với dung dịch CaCl2 5%.
Phương pháp tách etyl axetat ra khỏi hỗn hợp X:
Lắc hỗn hợp X với dung dịch NaHCO3 5%. Axit axetic và xúc tác H2SO4 phản ứng với NaHCO3 tạo muối. Các muối và rượu etylic tan tốt trong nước, etyl axetat không tan trong nước sẽ tách lớp.
Chọn đáp án B
Sau nhiều giai đoạn trong quá trình tinh chế etyl axetat, sinh viên thu được etyl axetat bị lẫn một ít nước trong bình nón Y. Hãy đề xuất phương pháp làm khô etyl axetat bị lẫn một ít nước.
Cho Na2SO4 khan vào bình nón Y, lắc đều, sau đó để yên bình nón, Na2SO4 hút nước tạo tinh thể bám vào đáy bình, lọc lấy etyl axetat.
Cho NaOH khan vào bình nón Y, lắc đều, sau đó để yên bình nón, NaOH hút nước tạo tinh thể bám vào đáy bình, lọc lấy etyl axetat.
Cho H2SO4 khan vào bình nón Y, lắc đều, sau đó để yên bình nón, H2SO4 hút nước tạo tinh thể bám vào đáy bình, lọc lấy etyl axetat.
Cho HCl khan vào bình nón Y, lắc đều, sau đó để yên bình nón, HCl hút nước tạo tinh thể bám vào đáy bình, lọc lấy etyl axetat.
Phương pháp làm khô etyl axetat bị lẫn một ít nước là cho Na2SO4 khan vào bình nón Y, lắc đều, sau đó để yên bình nón, Na2SO4 hút nước tạo tinh thể bám vào đáy bình, lọc lấy etyl axetat.
Chọn đáp án A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 2:
Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia. Khi đun chất béo (RCOO)3C3H5 với dung dịch NaOH trong các thùng kín ở nhiệt độ cao thu được muối của axit béo và glixerol. Sau đó tách muối của axit béo sinh ra, lấy các muối này trộn với phụ gia ép thành bánh xà phòng.
Một sinh viên tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo như sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 mì dầu dừa và 6 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, luôn khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 - 10 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sau bước 3, thấy có lớp chất màu trắng nổi lên là glixerol.
Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.
Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo, tạo thành glixerol và muối natri của axit béo.
Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy.
“Sau bước 3, thấy có lớp chất màu trắng nổi lên là glixerol” = Sai, do sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là muối natri của axit béo.
“Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng” → Sai, do cho thêm dung dịch NaCl (muối ăn) bão hòa vào làm giảm độ tan muối natri của axit béo và làm khối lượng riêng của dung dịch tăng lên = Các muối hữu cơ (muối natri của các axit béo) bị tách ra khỏi dung dịch, nhẹ hơn dung dịch, tạo chất màu trắng nổi lên trên dung dịch.
“Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy” → Sai, do dầu bội trơn máy có thành phần là các hiđrocacbon khác dầu thực vật nên không thể thay thế.
Chọn đáp án C
Mục đích chính của việc luôn khuấy đều bằng đũa thủy tinh ở bước 2 là
để chất trong đũa thủy tinh ngấm vào hỗn hợp làm chất xúc tác cho phản ứng xảy ra nhanh hơn.
để muối natri của axit béo tạo thành bám vào đũa thủy tinh, dễ thu được muối natri của axit béo hơn.
để glixerol tạo thành bám vào đũa thủy tinh.
để đảm bảo sản phẩm của phản ứng không bị vón cục.
Trong quá trình phản ứng tạo và phòng, luôn khấy hỗn hợp phản ứng, để đảm bảo sản phẩm phản ứng không bị vón cục.
Chọn đáp án D
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 3
Khi thay nhóm –OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm –OR thì được este. Este thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau và được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm... Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit hữu cơ đơn chức (CnHmO2) và rượu n-propylic thu được este và nước.
Phương trình phản ứng điều chế este:
.
.
.
.
Phương trình phản ứng điều chế este:
:
Chọn đáp án A
Phản ứng este hóa giữa axit hữu cơ đơn chức (CnHmO2) và rượu n-propylic thu được hỗn hợp X gồm este, nước, rượu propylic và axit hữu cơ dư. Để có thể loại nước ra khỏi hỗn hợp X, quy trình nào trong các quy trình sau đây là phù hợp?
(I) Cho hỗn hợp trên vào nước, lắc mạnh. Este, axit hữu cơ và rượu propylic không tan trong nước sẽ tách ra khỏi nước.
(II) Cho hỗn hợp trên vào chất làm khan để hút nước.
(III) Đun nóng hỗn hợp đến 100°C, nước sẽ bay hơi đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi thì dừng.
(IV) Cho hỗn hợp trên qua dung dịch H2SO4 đặc, nước bị giữ lại.
(V) Làm lạnh đến 0°C, nước sẽ hóa rắn và tách ra khỏi hỗn hợp.
(I), (III), (IV), (V).
(II).
(IV), (V).
(I), (II), (III), (IV), (V).
Quy trình phù hợp là quy trình (II).
Chọn đáp án B
Một sinh viên thực hiện thí nghiệm tổng hợp etyl axetat từ rượu etylic và axit axetic (xúc tác axit H2SO4). Sinh viên thu được hỗn hợp Y gồm axit axetic, etyl axetat, rượu etylic và chất xúc tác. Hãy đề xuất phương pháp tách este ra khỏi hỗn hợp trên.
Đun nóng hỗn hợp Y, sau đó thu toàn bộ chất bay hơi vì etyl axetat dễ bay hơi hơn so với rượu etylic và axit axetic.
Lắc hỗn hợp Y với dung dịch NaHCO3 5%. Axit axetic và xúc tác H2SO4 phản ứng với NaHCO3 tạo muối. Các muối và rượu etylic tan tốt trong nước, etyl axetat không tan trong nước sẽ tách lớp.
Cho NaHCO3 rắn dư vào hỗn hợp Y, axit axetic và H2SO4 phản ứng với NaHCO3 tạo muối, etyl axetat không phản ứng và không tan trong nước tách ra khỏi hỗn hợp.
Rửa hỗn hợp Y với nước để loại xúc tác. Sau đó cô cạn hỗn hợp sau khi rửa thu được chất không bay hơi là etyl axetat (vì etyl axetat có khối lượng phân tử lớn nên khó bay hơi).
Phương pháp tách este ra khỏi hỗn hợp: Lắc hỗn hợp Y với dung dịch NaHCO3 5%. Axit axetic và xúc tác H2SO4 phản ứng với NaHCO3 tạo muối. Các muối và rượu etylic tan tốt trong nước, etyl axetat không tan trong nước sẽ tách lớp.
Chọn đáp án B
Dựa vào các thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 5.
Độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó tan được trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
- Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ. Trong nhiều trường hợp khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn cũng tăng theo.
- Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Độ tan của chất khí trong nước tăng khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Trong phòng thí nghiệm sinh viên A tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới độ tan của các chất: NaNO3, KCl, KClO3, NaCl, AgNO3 trong 100 gam nước. Kết quả thí nghiệm được tổng kết trong bảng sau:
t°C | Độ tan (g/100 g H2O) | ||||
NaNO3 | KCl | KClO3 | NaCl | AgNO3 | |
20 | 88 | 34 | 7,4 | 36 | 222 |
50 | 114 | 42,6 | 19,3 | 37 | 455 |
Dựa vào kết quả thí nghiệm, trả lời các câu hỏi sau:
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ tới độ tan của các chất trong thí nghiệm trên?
Khi tăng nhiệt độ, độ tan của các chất tương ứng giảm dần.
Nhiệt độ không ảnh hưởng đến độ tan của NaNO3 và KCl.
Độ tan của các chất vừa tăng, vừa giảm khi tăng nhiệt độ.
Khi tăng nhiệt độ, độ tan của AgNO3 và KClO3 tăng dần.
Phát biểu đúng: Khi tăng nhiệt độ, độ tan của AgNO3 và KClO3 tăng dần.
Chọn đáp án D
Độ tan của chất nào sau đây ít chịu ảnh hưởng nhất khi thay đổi nhiệt độ?
NaCl.
KClO3.
NaNO3.
AgNO3.
Dựa vào bảng số liệu ta thấy, độ tan của NaCl tăng rất ít khi tăng nhiệt độ.
Chọn đáp án A
Có thể dự đoán độ tan của NaNO3 ở 35°C là bao nhiêu?
110 gam.
93 gam.
86 gam.
101 gam.
Trong quá trình nghiên cứu khoa học, rất khó để đưa ra số liệu chính xác của phép đo, các kết quả thường có sai số nhất định và có giá trị nằm trong khoảng. Nếu mục đích của việc làm thí nghiệm chỉ để tìm ra xu hướng, quy luật và mối quan hệ giữa các đối tượng nghiên cứu, chúng ta có thể áp dụng phương pháp trung bình để tìm ra đáp án cho câu hỏi này. Theo bảng số liệu, giá trị độ tan của NaNO3 ở các nhiệt độ 20°C và 50°C lần lượt là 88 và 114. Do đó, ta dự đoán độ tan của NaNO3 ở 35°C là:
Chọn đáp án D
Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 18°C. Biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 53 g Na2CO3 trong 250 g nước thì được dung dịch bão hòa.
21,2 gam.
23,1 gam.
26,5 gam.
10,1 gam.
Ở 18°C, khi hòa tan hết 53 g Na2CO3 trong 250 g nước thì được dung dịch bão hòa.
→ hòa tan hết x g Na2CO3 trong 100 g nước thì được dung dịch bão hòa.
Chọn đáp án A
Đồ thị hình bên biểu diễn mối quan hệ giữa nhiệt độ và độ tan của các chất X, Y: Các chất X, Y trong đồ thị lần lượt là

NaNO3, NaCl.
KC1, KClO3.
NaCl, NaNO3.
AgNO3, NaCl,
Dựa vào đồ thị ta thấy, ở 20°C độ tan của chất X khoảng 88 gam → X là NaNO3.
Ở 20°C và 50°C độ tan của chất Y khoảng 36 gam và 37 gam → Y là NaCl.
Chọn đáp án A
Dựa vào các thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 3:
Độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó tan được trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. Trong phòng thí nghiệm, sinh viên A tiến hành thí nghiệm nghiên cứu độ tan của O2 trong 100 gam nước ở các nhiệt độ khác nhau. Kết quả được đưa ra ở đồ thị hình dưới:

Có thể hòa tan tối đa khoảng bao nhiêu gam O2 trong 100 gam H2O ở 20°C?
0,0034 gam.
0,0064 gam.
0,0054 gam.
0,0044 gam.
Tại điểm nhiệt độ 20°C trên trục hoành, kẻ đường thẳng a song song với trục tung, cắt đường cong độ tan O2. Tại giao điểm của đường thẳng a với đường cong độ tan O2, kẻ đường thẳng b song song với trục hoành, đường thẳng b cắt trục tung tại điểm có giá trị 0,0044 → Độ tan của O2 ở 20°C là 0,0044 gam.
Chọn đáp án D
Nhiệt độ cao nhất tại đó 0,002 gam O2 bị hòa tan trong 100 gam H2O là
25°C.
35°C.
50°C.
70°C.
Trên trục tung tại điểm độ tan 0,002 gam, kẻ đường thẳng a song song với trục hoành, cắt đường cong độ tan O2. Tại giao điểm của đường thẳng a với đường cong độ tan O2, kẻ đường thẳng b song song với trục tung, đường thẳng b cắt trục hoành tại điểm có giá trị 50°C
→ Nhiệt độ cao nhất tại đó 0,002 gam O2 bị hòa tan trong 100 gam H2O là 50°C.
Chọn đáp án C
Tại 20°C, nếu sinh viên A hòa tan 0,002 gam O2 trong 100 gam nước thì dung dịch thu được đạt trạng thái nào sau đây?
Bão hòa.
Chưa bão hòa.
Quá bão hòa.
Không xác định.
Theo kết quả ở câu 1, độ tan của C, ở 20°C là 0,004 gam. Do 0,002 gam < 0,004 gam nên nếu sinh viên A hòa tan 0,002 gam O2 trong 100 gam nước thì thu được dung dịch chưa bão hòa.
Chọn đáp án B
Độ tan của một chất trong nước chính là số gam chất đó có thể hòa tan tối đa trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. Đồ thị bên biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của một số chất thường gặp trong 100 gam nước:

Dựa vào đồ thị trên và bảng số liệu bên, hãy xác định giá trị tương ứng của x, y?
Tên chất | Nhiệt độ (°C) | Độ tan (gam) |
NH4Cl | 0 | x |
NaNO3 | 40 | y |
15; 140.
27; 104.
35; 130.
40; 125.
Ở 0°C, NH4C1 có độ tan là 27 gam.
Ở 40°C, NaNO3 có độ tan là 104 gam.
Chọn đáp án B
Cho 4 chất sau: KNO3, NaNO3, NaCl, NH4Cl. Thứ tự tăng dần khả năng hòa tan trong 100 gam nước ở nhiệt độ 40°C là
NaCl < NaNO3 < KNO3 < NH4Cl.
KNO3 < NH4Cl < NaCl < NaNO3.
NH4Cl < NaCl < KNO3 < NaNO3.
NaCl < NH4Cl < KNO3 < NaNO3.

Thứ tự tăng dần khả năng hòa tan trong 100 gam nước ở nhiệt Độ tan (g/100g H2O) độ 40°C là:
NaCl<NH4Cl<KNO3<NaNO3.
Chọn đáp án D
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là sai?
NaNO3 là chất có khả năng hòa tan tốt nhất trong 100 gam nước ở 20°C.
Ở 40°C, NaCl là chất có khả năng hòa tan kém nhất trong 100 gam nước.
Trong 100 gam nước, ở 65°C có thể hòa tan tối đa 110 gam KNO3.
KNO3 là chất có khả năng hòa tan kém nhất trong 100 gam nước ở 10°C.
Phát biểu “Trong 100 gam nước, ở 65°C có thể hòa tan tối đa 110 gam KNO3” sai, do trong 100 gam nước, ở 65°C có thể hòa tan tối đa 122 gam KNO3.
Chọn C
Ý nào dưới đây không phải là kết quả cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản Trung Quốc và Quốc dân đảng?
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
Chính quyền Quốc dân đảng bị sụp đổ.
Quốc dân đảng và Đảng cộng sản thoả hiệp thành lập một chính phủ chung.
Lực lượng Quốc dân đảng bị đánh bại, lục địa Trung Quốc được giải phóng.
Để nhận diện sự kiện lịch sử được nói đến trong câu hỏi, học sinh căn cứ vào cụm từ khóa “cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản Trung Quốc và Quốc dân đảng”. Qua đó, học sinh tái hiện sự kiện này trong đầu và phân tích dựa vào công thức “5W ... 1H”.
- What: cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản Trung quốc và Quốc dân đảng.
- When: từ năm 1946 đến năm 1949.
- Where: Trung Quốc.
- Who: Đảng Cộng sản Trung Quốc đứng đầu là Mao Trạch Đông và Quốc dân đảng đứng đầu là Tưởng Giới Thạch.
- Why: Do mục tiêu của hai tổ chức này khác nhau, Đảng Cộng sản Trung Quốc muốn xây dựng Trung Quốc theo con đường CNXH trong khi Quốc dân đảng muốn đi theo con đường tư bản chủ nghĩa (TBCN) nên dẫn đến mâu thuẫn và phải giải quyết bằng cuộc nội chiến này.
- How: Diễn biến và kết quả của cuộc nội chiến.
+ Diễn biến: Ngày 20 – 7 – 1946, Tưởng Giới Thạch phát động cuộc chiến tranh chống Đảng Cộng sản Trung Quốc. Sau giai đoạn phòng ngự tích cực (từ tháng 7 1946), Quân giải phóng Trung Quốc đã chuyển sang phản công, lần lượt giải phóng các vùng do Quốc dân đảng kiểm soát.
+ Kết quả: Cuối năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng. Lực lượng Quốc dân đảng thất bại, phải rút chạy ra Đài Loan. Ngày 1 – 10 -- 1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
Sau khi phân tích sự kiện lịch sử trên, đối chiếu vào câu hỏi, học sinh nhận thấy đề bài hỏi về kết quả, cụ thể là "Ý nào dưới đây không phải là kết quả cuộc nội chiến" như vậy, học sinh phải huy động kiến thức về kết quả của cuộc nội chiến, đối chiếu những phương án. Sau khi đối chiếu, đáp án của câu này là Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản thoả hiệp thành lập một chính phủ chung.
Chọn đáp án C
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?
Giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.
Nhiệm vụ chủ yếu là chống phát xít.
Chịu tác động của chiến tranh thế giới,
Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.
Đối với câu hỏi này, học sinh cần tái hiện lại hai sự kiện lịch sử là Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga. Đối chiếu với các phương án mà đề bài đưa ra ta lập bảng so sánh sau:
Đáp án | Cách mạng tháng Tám năm 1945 | Cách mạng tháng Mười năm 1917 |
A | Diễn ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị. | Diễn ra từ thủ đô rồi lan ra cả nước. |
B | Chống phát xít và bọn tay sai giành độc lập dân tộc. | Lật đổ chính quyền của tư sản (thời gian này chủ nghĩa phát xít chưa hình thành). |
C | Chịu tác động của Chiến tranh thế giới thứ hai. | Chịu tác động của Chiến tranh thế giới thứ nhất. |
D | Làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc. | Chỉ lật đổ chủ nghĩa tư bản trên phạm vi nước Nga. |
Qua bảng so sánh trên có thể nhận ra điểm chung của hai sự kiện chính là cùng chịu tác động của chiến tranh thế giới. Những đặc điểm còn lại hoặc chỉ thuộc về một trong hai sự kiện hoặc không thuộc sự kiện nào nên không phải là điểm giống nhau.
Chọn đáp án C
Ở Việt Nam, phong trào dân chủ 1936 – 1939 có điểm khác biệt nào sau đây về bối cảnh lịch sử so với phong trào cách mạng 1930 – 1931?
Phong trào cách mạng thế giới đang phát triển.
Chính quyền thuộc địa nới lỏng chính sách cai trị.
Có sự lãnh đạo kịp thời của Đảng Cộng sản.
Đời sống nhân dân lao động khó khăn cực khổ.
Để giải quyết câu hỏi này, học sinh cần tái hiện bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào dân chủ 1936 – 1939, căn cứ vào các đáp án của câu hỏi để đối chiếu và tìm ra điểm khác biệt:
Đáp án | Phong trào cách mạng 1930-1931 | Phong trào dân chủ 1936 – 1939 |
A | Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ. | Trước nguy cơ chiến tranh do chủ nghĩa phát xít gây ra, phong trào cách mạng thế giới diễn ra mạnh mẽ. |
B | Sau khởi nghĩa Yên Bái thất bại, chính quyền tiến hành đàn áp và siết chặt các chính sách cai trị. | Do Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp nên chính quyền thuộc địa nới lỏng chính sách cai trị. |
C | Có sự lãnh đạo kịp thời của Đảng Cộng sản. | Đảng Cộng sản lãnh đạo phong trào. |
D | Đời sống nhân dân lao động cực khổ do khủng hoảng kinh tế. | Đời sống nhân dân vẫn gặp nhiều khó khăn. |
Qua bảng so sánh trên có thể nhận ra điểm khác biệt về bối cảnh lịch sử của phong trào dân chủ 1936 – 1939 so với phong trào cách mạng 1930 -1931 chính là chính quyền thuộc địa nới lỏng chính sách cai trị. Những đáp án còn lại là điểm giống nhau.
Chọn đáp án B
Dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933, các mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng trở nên gay gắt, cơ bản nhất là mâu thuẫn:
Giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.
Giữa công nhân với tư sản, giữa tư sản với địa chủ phong kiến.
Giữa công nhân với tư sản, giữa nông dân với thực dân Pháp.
Giữa địa chủ phong kiến với tư sản, giữa tư sản Việt Nam với tư sản Pháp.
Các đáp án nêu ra đều là những mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1919 – 1923. Học sinh cần đối chiếu, so sánh để tìm ra đâu là mâu thuẫn cơ bản nhất. Có thể xếp các cặp mâu thuẫn nêu trong câu hỏi thành hai nhóm: mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp. Trong đó, xét bối cảnh lịch sử, trong những năm 1929 – 1933 nước ta vẫn là một nước thuộc địa, mất độc lập tự do nên mâu thuẫn cơ bản nhất, bao trùm nhất vẫn là mâu thuẫn dân tộc tức là giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp. Xét các mâu thuẫn giai cấp còn lại, có các cặp mâu thuẫn đối kháng như: giữa nông dân với địa chủ phong kiến, giữa công nhân với tư sản, trong hoàn cảnh nước ta là nước nông nghiệp, hơn 90% dân số là nông dân nên mâu thuẫn cơ bản là giữa nông dân với địa chủ phong kiến. Những cặp mâu thuẫn còn lại có tồn tại nhưng không phải mâu thuẫn cơ bản. Như vậy, sau khi đối chiếu các cặp mâu thuẫn nhận thấy hai mâu thuẫn cơ bản nhất là giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.
Chọn đáp án A
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117
Tại Hội nghị Ialta (2 - 1945), nguyên thủ của ba cường quốc Liên Xô, Anh và Mĩ đã nhất trí thành lập tổ chức Liên hợp quốc (viết tắt bằng tiếng Anh là UN).
Từ ngày 25 - 4 đến 26 - 6 - 1945, hội nghị quốc tế gồm 50 nước được triệu tập tại San Francisco (Mĩ) để thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên hợp quốc (LHQ).
Ngày 24 - 10 - 1945, với sự phê chuẩn của quốc hội các nước thành viên, Hiến chương chính thức có hiệu lực. Tuy nhiên, mãi đến ngày 10 -01 - 1946, Đại hội đồng LHQ đầu tiên mới được tổ chức (tại Luân Đôn), với sự tham dự của 51 nước.
Đến năm 2011, LHQ có 193 quốc gia thành viên, gồm tất cả các quốc gia độc lập được thế giới công nhận. Thành viên mới nhất của LHQ là Nam Sudan, chính thức gia nhập ngày 14 - 7 - 2011. LHQ hoạt động với những nguyên tắc cơ bản sau:
· Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
· Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
· Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
· Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
· Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc.
Khi LHQ được thành lập, năm ngôn ngữ chính thức được lựa chọn là: tiếng Anh, tiếng Hoa, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Nga. Tiếng Ả Rập được đưa vào thêm từ năm 1973. Ban thư ký sử dụng 2 ngôn ngữ làm việc là tiếng Anh và tiếng Pháp. Trong số các ngôn ngữ chính thức của LHQ, tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức của 52 quốc gia thành viên, tiếng Pháp của 29 thành viên, tiếng Ả Rập là 24, tiếng Tây Ban Nha là 20, tiếng Nga là 4 và tiếng Hoa là 2. Tiếng Bồ Đào Nha và tiếng Đức là những ngôn ngữ được sử dụng ở khá nhiều nước thành viên LHQ (8 và 6) nhưng lại không phải là ngôn ngữ chính thức của tổ chức này.
Đại hội đồng LHQ họp phiên đầu tiên tại đâu?
Mĩ.
Anh.
Pháp.
Đức.
Đại hội đồng LHQ họp phiên đầu tiên tại đâu? Tìm thông tin trong tài liệu có đoạn viết “đến ngày 10 - 01 - 1946, Đại hội đồng LHQ đầu tiên mới được tổ chức (tại Luân Đôn), với sự tham dự của 51 nước”, như vậy thông tin về địa điểm tổ chức phiên họp đầu tiên của Đại hội đồng là tại Luân Đôn, học sinh liên hệ với kiến thức Luân Đôn là thủ đô của nước Anh.
Chọn đáp án B
LHQ được thành lập vào thời điểm nào?
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
Khi Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ.
Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
LHQ được thành lập vào thời điểm nào? Tìm thông tin trong tài liệu có đoạn viết “Tại Hội nghị Ialta (2 - 1945), nguyên thủ của ba cường quốc Liên Xô, Anh và Mĩ đã nhất trí thành lập tổ chức Liên hợp quốc”, học sinh liên hệ thời điểm tháng 2 – 1945 là khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Chọn đáp án B
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mĩ viện trợ kinh tế, quân sự để xây dựng một chính quyền thân Mĩ ở miền Nam Việt Nam hòng chia cắt lâu dài đất nước ta. Hành động đó của Mĩ đã vi phạm nguyên tắc nào trong Hiến chương của Liên hợp quốc?
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc.
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mĩ viện trợ kinh tế, quân sự để xây dựng một chính quyền thân Mĩ ở miền Nam Việt Nam hòng chia cắt lâu dài đất nước ta. Hành động đó của Mĩ đã vị phạm nguyên tắc nào trong Hiến chương của Liên hợp quốc? Đây là câu hỏi vận dụng, đòi hỏi khả năng phân tích, đánh giá của học sinh. Trước hết, học sinh phân tích hành động viện trợ kinh tế, quân sự để xây dựng một chính quyền thân Mĩ ở miền Nam Việt Nam hòng chia cắt lâu dài đất nước ta, thấy đây là việc làm can thiệp trực tiếp vào công việc nội bộ của Việt Nam, như vậy đã vi phạm nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Chọn đáp án C
Tóm lại, để làm tốt phần giải quyết vấn đề môn Lịch sử trong đề thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, học sinh cần cả kiến thức và kĩ năng. Về kiến thức, ngoài những kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa Lịch sử, học sinh cần trang bị cho mình những kiến thức văn hóa, xã hội thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trong cuộc sống hàng ngày. Về kĩ năng, khi đứng trước một câu hỏi lịch sử, kĩ năng không thể thiếu đó là nhận diện, tái hiện và phân tích sự kiện lịch sử, ngoài ra, học sinh cần rèn luyện kĩ năng so sánh. Chiếm 2/3 số lượng câu hỏi lịch sử là dạng trả lời câu hỏi dựa vào tài liệu có sẵn, vì vậy, kĩ năng làm việc với dạng bài này cũng rất quan trọng. Làm chủ kiến thức, thành thạo kĩ năng chính là chìa khóa mở cánh cửa thành công.
Qua bản đồ trang 13 Atlat ĐLVN ta thấy:
· Ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu:
+ Hướng của các dãy núi mở ra về phía bắc và phía đông đã tạo thuận lợi cho sự xâm nhập gió mùa Đông Bắc nên đây là khu vực có mùa đông lạnh nhất nước ta.
+ Cánh cung Đông Triều chắn gió Đông Nam gây mưa lớn cho khu vực ven biển và làm cho vùng trũng Cao Bằng, Lạng Sơn có lượng mưa thấp.
· Ảnh hưởng của khí hậu đến địa hình: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa khiến địa hình xâm thực mạnh ở vùng núi và bồi tụ nhanh ở các đồng bằng, thung lũng sông. Các hiện tượng như đất trượt, đá lở cũng thường xuyên xảy ra. Địa hình cac-xtơ phát triển mạnh do lượng mưa lớn.
Chứng minh rằng ngành thủy sản nước ta có vai trò quan trọng và ngày càng phát triển nhanh?
Qua Atlat ĐLVN trang 20 ta thấy:
· Vai trò quan trọng của ngành thủy sản:
+ Tỉ trọng của ngành thủy sản trong cơ cấu nông – lâm – thủy sản ngày càng tăng từ 16,3% năm 2000 lên 26,4% năm 2007.
+ Thủy sản trở thành ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Năm 2007 xuất khẩu thủy sản đạt 3,47 tỉ USD chiếm 7,7% tổng giá trị xuất khẩu của nước ta.
· Sự phát triển ngành thủy sản:
+ Tổng sản lượng thủy sản tăng nhanh gấp 1,87 lần từ năm 2000 đến năm 2007.
+ Thủy sản đánh bắt tăng 1,25 lần.
+ Thủy sản nuôi trồng tăng 3,6 lần.
Như vậy tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản nuôi trồng cao hơn nhiều so với đánh bắt, chứng tỏ sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản từ đánh bắt sang nuôi trồng.
· Nguyên nhân của sự phát triển ngành thủy sản:
+ Nhu cầu của thị trường trong nước và thế giới mở rộng.
+ Nhà nước có chính sách đầu tư về vốn, cơ sở hạ tầng, cơ sở chế biến, tàu thuyền, ngư cụ,... + Nhân dân ta có kinh nghiệm trong đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.








