Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 7)
235 câu hỏi
Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}\) có đồ thị (C). Hỏi có tất cả bao nhiêu điểm thuộc đồ thị (C) mà tiếp tuyến của (C) tại điểm đó tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng \(\frac{2}{5}.\)
4
5
2
3
Phương pháp giải.
Gọi tiếp điểm theo tham số, viết phương trình tiếp tuyến, lập phương trình diện tích tìm tham số thỏa mãn.
Giải chi tiết.
Ta có \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}} = 2 + \frac{5}{{x - 2}} \Rightarrow y' = - \frac{5}{{{{(x - 2)}^2}}}.\)
Gọi tiếp điểm là \(A\left( {a + 2,\;2 + \frac{5}{a}} \right).\)
Khi đó tiếp tuyến tại A có dạng \(y = - \frac{5}{{{a^2}}}(x - a - 2) + 2 + \frac{5}{a} = - \frac{{5x}}{{{a^2}}} + \frac{{2{a^2} + 10a + 10}}{{{a^2}}}.\)
Tiếp tuyến cắt trục Oy tại \(E\left( {0,\;\frac{{2{a^2} + 10a + 10}}{{{a^2}}}} \right),\)cắt trục Ox tại \(F\left( {\frac{{2{a^2} + 10a + 10}}{5},\;0} \right).\)
Diện tích tam giác OEF bằng \(\frac{1}{2}\left| {\frac{{2{a^2} + 10a + 10}}{{{a^2}}}} \right|\left| {\frac{{2{a^2} + 10a + 10}}{5}} \right| = \frac{2}{5}.\)
\( \Leftrightarrow {(2{a^2} + 10a + 10)^2} = 4{a^4}.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{a^2} + 10a + 10 = 2a,}\\{2{a^2} + 10a + 10 = - 2a.}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1,}\\{a = - 5.}\end{array}} \right.\)
Vậy có 2 giá trị của a thỏa mãn hay có 2 điểm thỏa mãn bài toán.
Đáp án cần chọn là: C.
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Với hàm số \(y = f\left( x \right)\), tiếp tuyến tại điểm \(A\left( {{x_0},f\left( {{x_0}} \right)} \right)\) có phương trình:
\(y = f'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + f\left( {{x_0}} \right)\)
o Giao điểm với trục hoành: \(x = {x_0} - \frac{{f\left( {{x_0}} \right)}}{{f'\left( {{x_0}} \right)}}\)
o Giao điểm với trục tung:\(\;y = f\left( {{x_0}} \right) - {x_0}f'\left( {{x_0}} \right)\)
o Diện tích tam giác \(OEF = \frac{1}{2} \cdot \left| {{x_E}} \right| \cdot \left| {{y_F}} \right|\;\)
· Luôn nhớ diện tích tam giác tạo bởi tiếp tuyến \( = \frac{1}{2} \cdot \left| {{x_0} - \frac{{f\left( {{x_0}} \right)}}{{f'\left( {{x_0}} \right)}}} \right| \cdot \left| {f\left( {x\_0} \right) - {x_0}f'\left( {{x_0}} \right)} \right|\)
· Khi đề yêu cầu diện tích bằng số cụ thể, chỉ cần giải phương trình theo \({x_0}\)
Tìm m để đồ thị hàm số (C) của hàm số \(y = - \frac{{{x^3}}}{m} + 3m{x^2} - 2\) có điểm uốn nằm trên đường parabol (P): \(y = 2{x^2} - 2.\)
\(m = 0\qquad \)
\(m = 2\)
\(m = 1\)
\(m = - 2\)
Phương pháp giải.
Tìm điểm uốn của đồ thị. Đặt điều kiện để điểm uốn thỏa mãn điều kiện cho trước, từ đó suy ra giá trị của tham số.
Giải chi tiết
Điều kiện: \(m \ne 0\)
\(f'(x) = - \frac{{3{x^2}}}{m} + 6mx\)
\(f''(x) = - \frac{{6x}}{m} + 6m,\quad f''(x) = 0 \Rightarrow x = {m^2}\)
Đồ thị hàm số (C) có điểm uốn \(I\left( {{m^2};\;2{m^5} - 1} \right)\)
Ta có: \(I \in (P) \Leftrightarrow 2{m^5} - 1 = 2{m^4} - 1\)\( \Leftrightarrow {m^4}(m - 1) = 0 \Rightarrow m = 1\)
Đáp án cần chọn là: C.
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Điểm uốn của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là nghiệm của \(f''\left( x \right) = 0\) và đổi dấu qua nghiệm đó.
Nếu yêu cầu điểm uốn nằm trên đường \(y = g\left( x \right)\), ta giải hệ:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{f''\left( x \right) = 0}\\{f\left( x \right) = g\left( x \right)}\end{array}} \right.\)
· Luôn kiểm tra điều kiện đổi dấu của \(f''\left( x \right)\)
· Khi gặp parabol \(y = a{x^2} + bx + c\), thay trực tiếp tọa độ điểm uốn vào để tìm tham số.
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số: \(y = \frac{{{x^3}}}{{{x^2} - 1}}\) là?
\(y = 2x\)
\(y = 2x + 1\)
\(y = x\)
\(y = - x\)
Phương pháp giải
Dùng giới hạn xác định tiệm cận xiên.
Giải chi tiết
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số có dạng: \(y = ax + b\quad (a \ne 0)\)
Ta có:
\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f(x)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^3}}}{{x({x^2} - 1)}} = 1\)
\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{{x^3}}}{{{x^2} - 1}} - x} \right) = 0\)
Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là: y=x
Đáp án cần chọn là: C
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Với hàm số hữu tỉ \(\frac{{P\left( x \right)}}{{Q\left( x \right)}}\):
o Nếu \(deg\;P = deg\;Q + 1\), chia đa thức để tìm tiệm cận xiên: \(y = ax + b\).
o Công thức: \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x}\;\;,\;b = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left( {f\left( x \right) - ax} \right)\;\)
· Luôn thử chia đa thức trước, tránh tính giới hạn phức tạp.
· Nếu bậc tử lớn hơn bậc mẫu nhiều hơn 1 → không có tiệm cận xiên.
Cho x, y là các số thực dương thỏa mãn bất đẳng thức sau: \(\log \frac{{x + 1}}{{3y + 1}} \le 9{y^4} + 6{y^3} - {x^2}{y^2} - 2{y^2}x.\)
Biết \(y \le 1000\). Hỏi có bao nhiêu cặp số nguyên dương \((x;y)\) thỏa mãn bất đẳng thức trên?
1501100
1501300
1501400
1501500
Phương pháp giải
Dùng hàm đặc trưng.
Giải chi tiết
Ta có: \(\log \frac{{x + 1}}{{3y + 1}} \le 9{y^4} + 6{y^3} - {x^2}{y^2} - 2{y^2}x\)
\( \Leftrightarrow \log \frac{{xy + y}}{{3{y^2} + y}} \le (9{y^4} + 6{y^3} + {y^2}) - ({x^2}{y^2} + 2xyy + {y^2})\)
\( \Leftrightarrow \log (xy + y) - \log (3{y^2} + y) \le {(3{y^2} + y)^2} - {(xy + y)^2}\)
\( \Leftrightarrow \log (xy + y) + {(xy + y)^2} \le \log (3{y^2} + y) + {(3{y^2} + y)^2}\)
Xét hàm:\(f(t) = \log t + {t^2}\quad {\rm{voi }}t \in (0; + \infty )\)
\(f'(t) = \frac{1}{{t\ln 10}} + 2t > 0,\;\forall t \in (0; + \infty )\)\( \Rightarrow f(t)\;{\rm{??ng bi?n tr\^e n }}(0; + \infty )\)
Vì $y\le 1000$ nên có các trường hợp sau:
\(y = 1 \Rightarrow x \in \{ 1;2;3\} \)
\(y = 2 \Rightarrow x \in \{ 1;2;3;4;5;6\} \)
\(y = 1000 \Rightarrow x \in \{ 1;2;3; \ldots ;3000\} \)
Vậy số cặp số thỏa mãn yêu cầu bài toán là: \(3 + 6 + 9 + \cdots + 3000 = 1501500\)
Đáp án cần chọn là: D
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Khi đề cho bất đẳng thức dạng \(f\left( {x,y} \right)\backslash leq\;k\), ta thường:
o Cố định một biến, đếm số giá trị biến còn lại.
o Sử dụng hàm đặc trưng: số cặp = \(\mathop \sum \limits_y \;\)số giátrị \(x\)thỏa
· Với bài HSA, thường cho giới hạn \(y \le \;N\). Hãy xét từng trường hợp biên.
· Nếu bất đẳng thức có dạng \(\frac{x}{y} \le C\), đổi thành \(x \le \;Cy\) để dễ đếm.
Có bao nhiêu cặp số nguyên (x,y) thỏa mãn điều kiện \(0 \le y \le 100\) và\({x^6} + 6{x^4}y + 12{x^2}{y^2} - 19{y^3} + 3{x^2} - 3y = 0?\)
Đáp án: ___
Phương pháp giải
Đặt \(t = {x^2}\) để biến đổi phương trình về đa thức theo t.
Phân tích đa thức thành nhân tử (theo t).
Giải\({x^2} - y = 0\), đếm các nghiệm nguyên thỏa mãn\(0 \le y \le 100\).
Giải chi tiết
Ta biến đổi đa thức theo\({x^2}\). Đặt\(t = {x^2}\). Ta có
\({x^6} + 6{x^4}y + 12{x^2}{y^2} - 19{y^3} + 3{x^2} - 3y = ({x^2} - y)({x^4} + 7{x^2}y + 19{y^2} + 3).\)
Với \(0 \le y \le 100\) và y nguyên:
- Nếu \({x^2} - y = 0\,\)thì\(y = {x^2}\). Vì \(0 \le y \le 100\)nên \({x^2} \in \{ 0,1,4,9, \ldots ,100\} \Rightarrow x \in \{ 0, \pm 1, \pm 2, \ldots , \pm 10\} .\)
Các cặp thỏa điều kiện là \((0,0)\)và \(( \pm k,{k^2})\)với \(k = 1,2, \ldots ,10\).
- Có \({x^4} + 7{x^2}y + 19{y^2} + 3\) luôn dương khi \(y \ge 0\)nên không thể bằng 0.
Vậy chỉ có các cặp từ trường hợp (1).
Có\(1 + 2 \cdot 10 = 21\).
Trong phòng giáo viên, giờ ra chơi có bốn cô giáo: An, Bình, Giang và Nhàn ngồi nói chuyện với nhau quanh 1 chiếc bàn hình tròn. Cô mặc áo dài xanh (không phải là cô An và cô Bình) thì ngồi giữa cô mặc áo dài tím và cô Nhàn. Cô mặc áo dài trắng thì ngồi giữa cô mặc áo dài hồng và cô Bình.
Vậy cô An mặc áo màu gì?
Hồng
Tím
Trắng
Xanh
Giải chi tiết
Cô mặc áo dài xanh không phải cô An và cô Bình lại ngồi giữa cô mặc áo dài tím và cô Nhàn
⇒ loại phương án D
⇒ Cô mặc áo dài xanh là cô Giang
Cô mặc áo dài trắng thì ngồi giữa cô mặc áo dài hồng và cô Nhàn
⇒ Cô mặc áo dài tím là cô Bình, áo hồng là cô Nhàn và cô An mặc áo trắng
Đáp án cần chọn là: C
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Với bài toán logic dạng “ngồi quanh bàn tròn” hoặc “ai mặc áo màu gì”, ta thường dùng:
- Loại trừ: dựa vào điều kiện “không phải A, không phải B”.
- Xâu chuỗi: từ một điều kiện suy ra vị trí, rồi liên kết với điều kiện khác.
- Vẽ sơ đồ, đọc kỹ “ngồi giữa”, loại trừ nhanh.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy là hình vuông cạnh a. Mặt bên \(SAD\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SB,BC,CD\).
Tính thể tích khối tứ diện \(CMNP\).
\(3{a^3}\sqrt 3 \)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{96}}\)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{96}}\)
\({a^3}\sqrt {96} \)
Phương pháp giải
Tỉ số thể tích.
Giải chi tiết

\(\frac{{{V_{CMNP}}}}{{{V_{CMBD}}}} = \frac{{CN}}{{CB}} \cdot \frac{{CP}}{{CD}} = \frac{1}{4}\quad (*)\), \(\frac{{{V_{CMBD}}}}{{{V_{SCBD}}}} = \frac{{BM}}{{BS}} = \frac{1}{2}\quad (**)\)
Lấy (*) và (**) ta được:
\(\frac{{{V_{CMNP}}}}{{{V_{SBCD}}}} = \frac{1}{8} \Rightarrow {V_{CMNP}} = \frac{1}{8}{V_{SBCD}}\)
Gọi H là trung điểm \(AD\)\( \Rightarrow SH \bot AD\) và \((SAD) \bot (ABCD)\) nên \(SH \bot (ABCD)\).
Do đó:\({V_{SBCD}} = \frac{1}{3} \cdot {S_{ABCD}} \cdot SH\)
Vì ABCD là hình vuông cạnh a nên:\({S_{ABCD}} = {a^2}\)
Tam giác SAD đều cạnh a nên:\(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Suy ra: \({V_{SBCD}} = \frac{1}{3} \cdot {a^2} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\)
Vậy: \({V_{CMNP}} = \frac{1}{8} \cdot \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{96}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Mở rộng:
- Công thức tổng quát:
\({V_{tudien}} = {V_{chop}} \cdot \frac{{{S_{daycon}}}}{{{S_{daylon}}}} \cdot \frac{{{h_{con}}}}{{{h_{lon}}}}\)
- Trung điểm → tỉ số 1/2, ưu tiên dùng tỉ số.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi và \(AB = BD = a\), \(SA = a\sqrt 3 \),\(SA \bot (ABCD)\). Gọi M là điểm trên cạnh SB sao cho \(BM = \frac{2}{3}SB\). Giả sử N là điểm di động trên cạnh AD. Tìm vị trí điểm N để \(BN \bot DM\)?
N nằm trên cạnh \(AD\) sao cho \(AN = \frac{3}{5}AD\)
N nằm trên cạnh AD sao cho \(AN = \frac{2}{5}AD\)
N nằm trên cạnh AD sao cho \(AN = \frac{4}{5}AD\)
N nằm trên cạnh AD sao cho \(AN = \frac{3}{4}AD\)
Phương pháp giải
Phân tích vectơ.
Giải chi tiết

Vẽ \(ME\parallel SA \Rightarrow ME \bot (ABCD)\)
Do đó\(DM \bot BN \Leftrightarrow DE \bot BN\). Đặt\(AN = xAD\).
Ta có: \(\overrightarrow {DE} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AE} = - \overrightarrow {AD} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} \)
\(\overrightarrow {BN} = - \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AN} = - \overrightarrow {AB} + x\overrightarrow {AD} \)
Vì \(BN \bot DE\) nên:
\(\left( {\frac{1}{3}\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} } \right) \cdot \left( { - \overrightarrow {AB} + x\overrightarrow {AD} } \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow - 3xA{D^2} - A{B^2} + (3 + x)\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = 0\)
Vì tam giác ABD đều nên:
Suy ra:\( - 3a{x^2} - {a^2} + \frac{{{a^2}(3 + x)}}{2} = 0 \Leftrightarrow x = \frac{2}{5} \Rightarrow AN = \frac{2}{5}AD\)
Đáp án cần chọn là: B
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Nếu thì N nằm trên AD với tỉ lệ \(AN:ND = k:1\)
- Đặt tham số cho điểm di động, chuyển điều kiện về vectơ/toạ độ.
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) là \(f'(x) = (x + 3)(x - 4).\)Tính tổng các giá trị nguyên của tham số \(m \in [ - 10;5]\) để hàm số \(y = f({x^2} - 3x + m)\) có nhiều điểm cực trị nhất.
13
15
17
19
Phương pháp giải
Sử dụng tương giao đồ thị.
Giải chi tiết
Xét hàm số \(y = f({x^2} - 3x + m)\)
Ta có: \(y' = (2x - 3){\mkern 1mu} f'({x^2} - 3x + m)\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 3 = 0}\\{f'({x^2} - 3x + m) = 0}\end{array}} \right.\)
Để hàm số \(y = f({x^2} - 3x + m)\)có nhiều cực trị nhất thì phương trình \(f'({x^2} - 3x + m) = 0\)có nhiều nghiệm bội lẻ khác \(\frac{3}{2}\) nhất.
Xét phương trình:
\(f'({x^2} - 3x + m) = 0 \Leftrightarrow ({x^2} - 3x + m + 3)({x^2} - 3x + m - 4) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 3x = - m - 3}\\{{x^2} - 3x = 4 - m}\end{array}} \right.\)
Xét hàm số \(h(x) = {x^2} - 3x\)
\(h'(x) = 2x - 3,\quad h'(x) = 0 \Rightarrow x = \frac{3}{2}\)
Bảng biến thiên hàm số\(h(x) = {x^2} - 3x\).

Để phương trình\(f'({x^2} - 3x + m) = 0\)có nhiều nghiệm bội lẻ nhất thì
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 3x = - m - 3}\\{{x^2} - 3x = 4 - m}\end{array}} \right.\)có nhiều nghiệm bội lẻ nhất.
Số nghiệm của hai phương trình này là số giao điểm của đồ thị hàm số
\(h(x) = {x^2} - 3x\) và các đường thẳng \(y = - m - 3,\quad y = 4 - m.\)
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(h(x) = {x^2} - 3x\) ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m - 3 > - \frac{9}{4}}\\{4 - m > - \frac{9}{4}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < - \frac{3}{4}}\\{m < \frac{{25}}{4}}\end{array}} \right.\)
Mà\(m \in [ - 10;5]\), kết hợp các điều kiện trên suy ra:
\(m \in \left( { - \frac{3}{4};5} \right],\quad m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \{ 0,1,2,3,4,5\} .\)
Vậy tổng các giá trị nguyên của $m$ thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
\(0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15.\)
Đáp án cần chọn là: B
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Số cực trị của hàm số = số nghiệm bội lẻ của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\).
- Vẽ bảng biến thiên, đếm giao điểm với \(y = m\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m trong đoạn \([ - 10;10]\) sao cho đồ thị hàm số \(y = {x^3}\)cắt đường thẳng \(y = 3mx - {m^2}\) tại ba điểm phân biệt?
4
6
3
8
Phương pháp giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm, dựa vào hình dáng đồ thị nhận xét.
Giải chi tiết
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
\({x^3} = 3mx - {m^2} \Leftrightarrow {x^3} - 3mx + {m^2} = 0\quad (1)\)
Yêu cầu toán tương đương với phương trình (1) có ba nghiệm phân biệt.
Xét hàm số: \(f(x) = {x^3} - 3mx + {m^2}\)có đồ thị (C).
Để phương trình (1) có ba nghiệm phân biệt thì đồ thị hàm số (C) có hai cực trị nằm về hai phía so với trục hoành.
Ta có:
\(f'(x) = 3{x^2} - 3m,\quad f'(x) = 0 \Leftrightarrow {x^2} = m\)
Để đồ thị hàm số có hai cực trị nằm về hai phía so với trục hoành thì:
\({x^2} = m \Rightarrow x = \pm \sqrt m \)
\(x = \sqrt m \Rightarrow y = - 2m\sqrt m + {m^2}\)
\(x = - \sqrt m \Rightarrow y = 2m\sqrt m + {m^2}\)
Kết hợp điều kiện ta được:
\(m \in (4;10],\;m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \{ 5;6;7;8;9;10\} \)
Đáp án cần chọn là: B
Mở rộng:
- Công thức tổng quát:\(f\left( x \right) = g\left( x \right)\) có 3 nghiệm ⇔ đồ thị có 2 cực trị nằm khác phía trục hoành.
- Xem hình dáng, kiểm tra dấu cực trị.
Cho hàm số \(y = f(x)\)có đồ thị như hình vẽ.
Hỏi phương trình \(f(f(x)) = 0\)có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

3
7
5
9
Phương pháp giải
Xét tương giao đồ thị.
Giải chi tiết
Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f(x) \Rightarrow f(f(x)) = 0 \Leftrightarrow \)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(x) = a\quad ( - 2 < a < - 1),}\\{f(x) = b\quad (0 < b < 1),}\\{f(x) = c\quad (1 < c < 2).}\end{array}} \right.\)
Vẽ các đường thẳng y=a, y=b, y=c và đồ thị hàm số y=f(x).

Dựa vào tương giao giữa các đồ thị mỗi phương trình trên đều có 3 nghiệm.
Vậy có tất cả 9 nghiệm.
Đáp án cần chọn là: D
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Số nghiệm của \(f\left( x \right) = a,\;f\left( x \right) = b,\;f\left( x \right) = c\) là số giao điểm của đồ thị \(y = f\left( x \right)\) với các đường thẳng \(y = a,b,c\). Tổng số nghiệm là tổng số giao điểm (đếm riêng từng đường).
- Vẽ, đọc đúng đồ thị, kẻ các mức \(y = a,b,c\), đếm giao điểm—tránh suy luận bằng đại số khi đề cho hình.
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số \(y = \frac{{{x^2} + m}}{{{x^2} - 3x + 2}}\) có đúng một tiệm cận đứng?
\(m \in \{ - 1; - 4\} \)
\(m = - 1\)
\(m = - 4\)
\(m \in \{ 1;4\} \)
Phương pháp giải
Dùng điều kiện tiệm cận.
Giải chi tiết
Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + m}}{{{x^2} - 3x + 2}} = \frac{{{x^2} + m}}{{(x - 1)(x - 2)}}\)
Đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng khi:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{1^2} + m = 0}\\{{2^2} + m \ne 0}\end{array}} \right.\quad \)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 1}\\{m = - 4}\end{array}} \right.\quad \)
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Với , tiệm cận đứng tại \(x = {x_0}\) khi \(Q\left( {{x_0}} \right) = 0\) và \(P\left( {{x_0}} \right) \ne \;0\). “Đúng một” tiệm cận đứng ⇔ mẫu có đúng một nghiệm thực đơn, các nghiệm còn lại không tạo TCĐ (trùng với tử hoặc không thực).
- Phân tích \(Q\left( x \right)\) và kiểm tra triệt tiêu với \(P\left( x \right)\); đếm nghiệm thực của mẫu sau khi loại nghiệm chung.
Một công ty cần xây một cái kho chứa hàng dạng hình hộp chữ nhật có thể tích \(2000{\mkern 1mu} {{\rm{m}}^3}\) bằng vật liệu gạch và xi măng, đáy là hình chữ nhật có chiều dài bằng hai lần chiều rộng. Người ta cần tính toán sao cho chi phí xây dựng thấp nhất, biết giá vật liệu xây dựng là 500.000 đồng\(/{{\rm{m}}^2}\).
Khi đó, chi phí thấp nhất gần với số nào nhất trong các số dưới đây?
495.969.987 đồng
495.288.088 đồng
495.279.087 đồng
495.289.087 đồng
Phương pháp giải
Tính diện tích bề mặt cần xây dựng, khảo sát min–max của hàm vừa tìm được hoặc đánh giá hàm vừa tìm được.
Giải chi tiết

Xét hình hộp chữ nhật\(ABCD.A'B'C'D'\), đáy ABCD có AB=a, AD=2a, cạnh bên AA'=b.
Diện tích một đáy: \({S_{ABCD}} = 2{a^2}\)
Tổng diện tích bốn mặt bên: \({S_{{\rm{xq}}}} = 2ab + 2 \cdot 2ab = 6ab\)
Thể tích hình hộp chữ nhật: \(V = 2{a^2}b = 2000 \Rightarrow ab = \frac{{1000}}{a}\)
Chi phí thấp nhất $\Leftrightarrow$ diện tích toàn phần nhỏ nhất.
Diện tích toàn phần của hình hộp:\({S_{{\rm{tp}}}} = 4{a^2} + 6ab = 4{a^2} + \frac{{6000}}{a}\)
Ta có: \(4{a^2} + \frac{{6000}}{a} = 4{a^2} + \frac{{3000}}{a} + \frac{{3000}}{a} \ge 3\sqrt[3]{{4{a^2} \cdot \frac{{3000}}{a} \cdot \frac{{3000}}{a}}} = 3\sqrt[3]{{36000000}}\)
Dấu “=” xảy ra khi:\(4{a^2} = \frac{{3000}}{a} \Rightarrow a = 5\sqrt[3]{6}\)
Giá trị nhỏ nhất của diện tích toàn phần là: \({S_{\min }} = 100\sqrt[3]{{36}} + \frac{{6000}}{{5\sqrt[3]{6}}}\)
Suy ra chi phí nhỏ nhất là: \(\left( {100\sqrt[3]{{36}} + \frac{{6000}}{{5\sqrt[3]{6}}}} \right) \cdot 500000 \approx 495.289.087\;\)
Cách 2: Khảo sát hàm số: \(y = 4{a^2} + \frac{{6000}}{a}\) tìm min.
Đáp án cần chọn là: D
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Hộp chữ nhật có đáy \(2a \times \;a\), cao \(b\), thể tích \(V = 2{a^2}b\;\) cố định. Diện tích toàn phần:
\(S = 2\left( {2{a^2}} \right) + 2\left( {2ab} \right) + 2\left( {ab} \right) = 4{a^2} + 6ab\)
· Đưa về một biến bằng ràng buộc thể tích, tối ưu diện tích rồi nhân đơn giá.
Cho hàm số \(f(x) = {\cos ^2}2x + 2{(\sin x + \cos x)^3} - 3\sin 2x + m.\)Số các giá trị nguyên của m để \({f^2}(x) \le 36,\;\forall x\) là?
10
13
11
12
Phương pháp giải
Đặt \(t = \sin x + \cos x\) đưa về hàm số phụ thuộc biến t và khảo sát hàm số đó.
Giải chi tiết
Ta có \({\cos ^2}2x + 2{(\sin x + \cos x)^3} - 3\sin 2x + m = 1 - {\sin ^2}2x + 2{(\sin x + \cos x)^3} - 3\sin 2x + m.\)
Đặt \(t = \sin x + \cos x,\;t \in [ - \sqrt 2 ,\sqrt 2 ].\)
\({t^2} = {(\sin x + \cos x)^2} = {\sin ^2}x + 2\sin x\cos x + {\cos ^2}x = 1 + \sin 2x \Rightarrow \sin 2x = {t^2} - 1.\)
Khi đó ta được \(1 - {({t^2} - 1)^2} + 2{t^3} - 3({t^2} - 1) + m = 1 - ({t^2} - 1)({t^2} + 2) + 2{t^3} + m.\)
Xét \(h(t) = 1 + 2{t^3} - ({t^2} - 1)({t^2} + 2) = - {t^4} + 2{t^3} - {t^2} + 3.\)
Ta có \({f^2}(x) \le 36,\;\forall x \Leftrightarrow |h(t) + m| \le 6 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h(t) \le 6 - m,}\\{h(t) \ge - 6 - m.}\end{array}} \right.\)
Xét hàm số \(h(t) = - {t^4} + 2{t^3} - {t^2} + 3\quad {\rm{tr\^e n }}[ - \sqrt 2 ,\sqrt 2 ].\)
\(h'(t) = - 4{t^3} + 6{t^2} - 2t \Rightarrow h'(t) = 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0,}\\{t = 1,}\\{t = \frac{1}{2}.}\end{array}} \right.\)
Ta có bảng biến thiên.

Suy ra
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop {\max }\limits_{[ - \sqrt 2 ,\sqrt 2 ]} h(t) = 3 \le 6 - m,}\\{[6pt]\mathop {\min }\limits_{[ - \sqrt 2 ,\sqrt 2 ]} h(t) = - 3 + 4\sqrt 2 \ge - 6 - m.}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 3,}\\{m \ge - 3 - 4\sqrt 2 .}\end{array}} \right.\)
Suy ra
\(m \in \{ - 8, - 7, - 6, - 5, - 4, - 3, - 2, - 1,0,1,2,3\} .\)
Đáp án cần chọn là: D
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Với biểu thức phụ thuộc m qua \(t = \phi \;\left( x \right)\), chuyển bài toán về khảo sát \(F\left( {t,m} \right)\) trên miền\(\;t\) (thường \(t \in \;\mathbb{R}\)hoặc đoạn). Đếm số \(m\) thỏa điều kiện bằng cách:
o Tìm miền giá trị \(F\left( {t,m} \right)\) theo \(t\)
o Suy ra điều kiện trên \(m\) (bất đẳng thức, đếm nguyên).
· Chọn ẩn phụ làm đơn điệu/đối xứng; dùng bảng biến thiên để đọc nhanh miền giá trị.
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm\(\forall x \in \mathbb{R}\), hàm số \(f'(x) = {x^3} + a{x^2} + bx + c\)có đồ thị như hình vẽ.

Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left[ {f'(x)} \right]\)là:
7
11
9
8
Phương pháp giải
Xác định phương trình hàm số \(y = f'(x)\)dựa vào đồ thị.
Giải chi tiết
Đồ thị hàm số \(y = f'(x)\)đi qua các điểm \(O(0;0),\quad A( - 1;0),\quad B(1;0)\) nên ta có các điểm đó thỏa mãn phương trình hàm số\(y = f'(x)\).
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 0,}\\{ - 1 + a - b + c = 0,}\\{1 + a + b + c = 0.}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 0,}\\{b = - 1,}\\{c = 0.}\end{array}} \right.\)
Suy ra \(f'(x) = {x^3} - x.\)
Đặt \(g(x) = f\left[ {f'(x)} \right] \Rightarrow g'(x) = f''(x) \cdot f'\left[ {f'(x)} \right].\)
Ta có
\(g'(x) = f''(x) \cdot f'\left[ {f'(x)} \right] = [{({x^3} - x)^3} - ({x^3} - x)](3{x^2} - 1).\)
\(g'(x) = x({x^2} - 1)({x^3} - x + 1)(3{x^2} - 1).\)
Do đó \(g'(x) = 0\) có 7 nghiệm phân biệt, tất cả đều là nghiệm đơn
nên hàm số có 7 điểm cực trị.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Điểm cực trị của \(y = f\left( x \right)\) là nghiệm đơn của \(f'\left( x \right) = 0\;\)nơi \(f'\) đổi dấu. Nếu đồ thị \(f'\left( x \right)\) cắt trục hoành tại \(k\) điểm và đều là cắt (không tiếp xúc) ⇒ số cực trị = \(k\)
· Đếm giao điểm của \(y = f'\left( x \right)\) với \(Ox\) và kiểm tra đổi dấu—tránh giải phương trình nếu đồ thị đã cho.
Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên\(\mathbb{R}\). Biết rằng hàm số \(y = f'(x)\) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số \(y = f({x^2} - 5)\)nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

\(( - 1;0)\)
\(( - 1;1)\)
\((0;1)\)
\((1;2)\)
Phương pháp giải
Lập bảng xét dấu y' của hàm số\(y = f({x^2} - 5)\).
Giải chi tiết
Xét hàm số \(y = f({x^2} - 5).\)
Ta có \(y' = 2x \cdot f'({x^2} - 5).\)
Giải phương trình
\(y' = 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,}\\{{x^2} - 5 = - 4,}\\{{x^2} - 5 = - 1,}\\{{x^2} - 5 = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,}\\{x = \pm 1,}\\{x = \pm 2,}\\{x = \pm \sqrt 7 .}\end{array}} \right.\)
Các nghiệm của phương trình y'=0 đều là nghiệm bội lẻ, do \(y'(3) = 6f'(4) > 0,\)ta có bảng xét dấu của y':

Từ bảng xét dấu suy ra hàm số nghịch biến trên các khoảng \(( - \infty ; - \sqrt 7 ),\;( - 2; - 1),\;(0;1),\;(2;\sqrt 7 ).\)
Đáp án cần chọn là: C
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Hàm số nghịch biến trên khoảng nơi \(f'\left( x \right)\)
· Lập bảng dấu \(f\)' theo thứ tự nghiệm, đọc trực tiếp các khoảng \(f' < 0\)
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{2}m{x^2} + 2mx - 3m + 4\)nghịch biến trên đoạn có độ dài là 3.
\(m \in \{ - 1;9\} \)
\(m = - 1\)
\(m = 9\)
\(m \in \{ - 9;1\} \)
Phương pháp giải
Ứng dụng hệ thức Vi-et, quy tắc xét dấu tam thức bậc 2.
Giải chi tiết
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}.\)
Ta có \(y' = {x^2} - mx + 2m.\)
Vì a=1>0 nên hàm số đã cho nghịch biến trên một đoạn khi và chỉ khi phương trình \(y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt, tức là \(\Delta > 0.\)
Ta có \(\Delta = {m^2} - 8m > 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0,}\\{m > 8.}\end{array}} \right.\)
Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình\(y' = 0\), theo định lí Vi-et: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = m,}\\{{x_1}{x_2} = 2m.}\end{array}} \right.\)
Hàm số nghịch biến trên đoạn có độ dài 3 nên \(|{x_1} - {x_2}| = 3 \Leftrightarrow {({x_1} - {x_2})^2} = 9 \Leftrightarrow x_1^2 + x_2^2 - 2{x_1}{x_2} = 9.\)
Suy ra \({({x_1} + {x_2})^2} - 4{x_1}{x_2} = 9 \Leftrightarrow {m^2} - 8m = 9.\)
\(m = - 1\quad {\rm{ho?c}}\quad m = 9.\)
Kết hợp với điều kiện nghiệm, cả hai giá trị đều thỏa mãn bài toán.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Với \(f'\left( x \right)\) là tam thức bậc hai \(a{x^2} + bx + c\;\left( {a > 0} \right),\;f'\left( x \right) < 0\) trên khoảng giữa hai nghiệm thực phân biệt \({x_1} < {x_2}\)
· Dùng Viète: \(\sqrt {{x_2} - {x_1} = {{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} \;\); hoặc trực tiếp để gắn với \(L\).
Cho hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{1 - x}}.\)Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(( - \infty ;1) \cup (1; + \infty )\)
Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ;1) \cup (1; + \infty )\)
Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(( - \infty ;1),(1; + \infty )\)
Hàm số đồng biến trên các khoảng \(( - \infty ;1),(1; + \infty )\)
Phương pháp giải
Xét dấu y' để suy ra tính đơn điệu của hàm số.
Giải chi tiết
Tập xác định: \(D = ( - \infty ;1) \cup (1; + \infty ).\)
Ta có \(y' = \frac{2}{{{{(1 - x)}^2}}} > 0,\;\forall x \in D.\)
Suy ra hàm số đồng biến trên các khoảng xác định.
Đáp án cần chọn là: D
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Với , đạo hàm:
\(f'\left( x \right) = \frac{{u'v - uv'}}{{{v^2}}}\)
o Dấu của \(f'\;\)theo dấu của \(u'v - uv'\) (trừ điểm loại trừ \(v = 0\)). Suy ra khoảng đồng, nghịch biến bằng xét dấu tử số và miền xác định.
· Tách miền xác định trước; ưu tiên xét dấu tử số, vì \({v^2} > 0\) trên miền.
Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ.

Đồ thị hàm số \(y = \left| {f(x - 2001) - 2019} \right|\)có bao nhiêu điểm cực trị?
Đáp án: __
Phương pháp giải
Số cực trị của hàm số y=|f(x)| bằng tổng số cực trị của hàm số y=f(x) và số nghiệm của phương trình f(x)=0
Giải chi tiết
Ta có công thức tổng quát: \(S = a + b,\)trong đó:
a là số điểm cực trị của y=f(x), b là số nghiệm của f(x)=0.
Dựa vào bảng biến thiên, đồ thị hàm số y=f(x) có \(a = 2\)điểm cực trị.
Xét phương trình \(f(x - 2001) - 2019 = 0 \Leftrightarrow f(x - 2001) = 2019.\)
Số nghiệm của phương trình trên là số giao điểm của đồ thị \(y = f(x - 2001)\)và đường thẳng \(y = 2019\)
Đồ thị y=f(x-2001) là đồ thị y=f(x) tịnh tiến theo chiều dương trục Ox 2001 đơn vị.
Từ bảng biến thiên, đường thẳng y=2019 cắt đồ thị y=f(x-2001) tại b=1 điểm không tiếp xúc.
Vậy số cực trị của hàm số \(y = \left| {f(x - 2001) - 2019} \right|\) là \(S = a + b = 2 + 1 = 3.\)
Đáp án cần điền là: 3
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Số cực trị của \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) bằng:
số cực trị của \(f\) + số nghiệm của \(f\left( x \right) = 0\;\)(không tiếp xúc)
o Tại nghiệm tiếp xúc (bội chẵn), \(\left| f \right|\) không tạo cực trị mới.
· Dựa bảng biến thiên của \(f\): đếm cực trị của\(\;f\), rồi đếm nghiệm \(f = 0\) có đổi dấu.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3m{x^2} + 6mx - 8\) cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt có hoành độ lập thành cấp số cộng.
Đáp án: ___
Phương pháp giải
Ba nghiệm lập thành cấp số cộng thì chắc chắn có một nghiệm \({x_0} = - \frac{b}{{3a}}.\)
Giải chi tiết
Xét phương trình hoành độ giao điểm: \({x^3} - 3m{x^2} + 6mx - 8 = 0\quad (*)\)
Phương trình (*) có ba nghiệm lập thành cấp số cộng nên có một nghiệm \(x = - \frac{{ - 3m}}{3} = m.\)
Thay x=m vào (*) được \({m^3} - 3{m^3} + 6{m^2} - 8 = 0 \Leftrightarrow - 2{m^3} + 6{m^2} - 8 = 0 \Leftrightarrow {m^3} - 3{m^2} + 4 = 0.\)
Giải được
\(m = - 1\quad hoac\quad m = 2.\)
Thử lại các giá trị tìm được vào phương trình (*),
chỉ có m=-1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án cần điền là: -1
Mở rộng:
· Tìm “nghiệm tâm” trước (thường là \(x = m,\;x = 0\), hoặc hệ số đối xứng), rồi kiểm tra lại ba nghiệm có thực và phân biệt.
Một tạp chí bán được 25 nghìn đồng một cuốn tạp chí. Chi phí xuất bản x cuốn tạp chí được cho bởi công thức \(C(x) = 0,001{x^2} - 0,2x + 11000\)(nghìn đồng). Chi phí phát hành cho mỗi cuốn là 6000 đồng.Các khoản thu bao gồm tiền bán tạp chí và 100 triệu đồng quảng cáo. Giả sử số cuốn in ra được bán hết. Tính số tiền lãi lớn nhất có thể thu được(làm tròn đến chữ số hàng chục nghìn).
Đáp án: _______
Phương pháp giải
Lập hàm lợi nhuận và khảo sát giá trị lớn nhất.
Giải chi tiết
Tổng thu khi bán hết x cuốn là \(T(x) = 25x + 100000.\)
Tổng chi phí là \(f(x) = 0,001{x^2} - 0,2x + 11000 + 6x = 0,001{x^2} + 5,8x + 11000.\)
Lợi nhuận thu được: \(g(x) = T(x) - f(x) = - 0,001{x^2} + 19,2x - 10000.\)
Vì \(a = - 0,001 < 0\)nên g(x) đạt giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{{19,2}}{{2 \cdot 0,001}} = 9600.\)
Khi đó \({g_{\max }} = 100250.\)
Đáp án cần điền là: 100250
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Lợi nhuận L= Doanh thu - Chi phí. Nếu bán hết:
Doanh thu\( = p \cdot x + A\), Chi phí\( = C\left( x \right) + c \cdot \;x\)
- với \(p\) giá bán/đơn vị, \(c\) chi phí phát hành/đơn vị, \(A\) quảng cáo cố định, \(C\left( x \right)\) chi phí xuất bản (thường là đa thức). Tối ưu: giải \(L'\left( x \right) = 0\), kiểm tra cực trị.
· Gom các hạng tuyến tính theo \(x\), đạo hàm một lần, kiểm tra biên nếu miền \(x\) bị ràng buộc.
Chiều cao (tính bằng cm) của một giống cây trồng được mô hình hóa bởi hàm số \(f(t) = \frac{{200}}{{1 + 4{e^{ - t}}}},\quad t \ge 0,\) trong đó t (tháng) là thời gian kể từ khi hạt bắt đầu nảy mầm. Khi đó f'(t) biểu diễn tốc độ tăng chiều cao của cây. Hỏi sau bao nhiêu tháng thì tốc độ tăng chiều cao của cây là lớn nhất?
(Kết quả lấy phần nguyên.)
Đáp án: __
Phương pháp giải
Khảo sát đạo hàm.
Giải chi tiết
\(f(t) = \frac{{200}}{{1 + 4{e^{ - t}}}} \Rightarrow f'(t) = 200 \cdot \frac{{ - 4{e^{ - t}}( - 1)}}{{{{(1 + 4{e^{ - t}})}^2}}} = \frac{{200 \cdot 4{e^{ - t}}}}{{{{(1 + 4{e^{ - t}})}^2}}}\)
\(f''(t) = 200 \cdot \frac{{ - 4{e^{ - t}}{{(1 + 4{e^{ - t}})}^2} - 2(1 + 4{e^{ - t}})( - 4{e^{ - t}}) \cdot 4{e^{ - t}}}}{{{{(1 + 4{e^{ - t}})}^4}}}\)
\( = 200 \cdot \frac{{ - 4{e^{ - t}}(1 + 4{e^{ - t}})(1 + 4{e^{ - t}} - 8{e^{ - t}})}}{{{{(1 + 4{e^{ - t}})}^4}}}\)
\(f''(t) = 0 \Leftrightarrow {e^{ - t}} = \frac{1}{4} \Rightarrow t = - \ln \left( {\frac{1}{4}} \right) = \ln 4\)
Bảng biến thiên:

Vậy sau khi hạt nảy mầm khoảng \(\ln 4 \approx 1,38\)tháng thì cây có tốc độ tăng chiều cao lớn nhất
Vào năm 2020, dân số của một quốc gia là khoảng 97 triệu người và tốc độ tăng trưởng dân số là \(0,91\% \). Nếu tốc độ tăng trưởng dân số này được giữ nguyên hằng năm, hãy ước tính dân số quốc gia đó vào năm 2030 (lấy phần nguyên).
Đáp án: ____
Phương pháp giải
Sử dụng số hạng tổng quát của cấp số nhân.
Giải chi tiết
Dân số hằng năm lập thành một cấp số nhân với \({u_1} = 97,\qquad q = 1,0091.\)
Năm 2030 cách năm 2020 là 10 năm nên \({u_{11}} = 97 \cdot {(1,0091)^{10}} \approx 106,197.\)
Lấy phần nguyên, dân số ước tính là \(106\) triệu người
Biết rằng gia đình cô Xuân có hai người con
Tính xác suất 2 người con đều là gái,biết rằng có ít nhất một người là con gái.
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{3}\)
\(\frac{1}{5}\)
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện.
Giải chi tiết
\(\Omega = \{ GG;\;GT;\;TG;\;TT\} \)
Số phần tử không gian mẫu:\({n_\Omega } = 4\).
Gọi A là biến cố: “2 người con đều là gái”.
Gọi B là biến cố: “Có ít nhất một người con là gái”.
Số phần tử của biến cố A là\({n_A} = 1\).
Số phần tử của biến cố B là\({n_B} = 3\).
\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)
\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)
Đáp án cần chọn là: C
Biết rằng gia đình cô Xuân có hai người con
Xác suất hai người con đều là con gái biết rằng người con đầu là con gái là
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{2}{3}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{1}{4}\)
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện.
Giải chi tiết
Gọi C là biến cố: “Người con đầu là con gái”.
Số phần tử của C là: \(n(C) = 2.\)
\( \Rightarrow P(A\mid C) = \frac{{n(A \cap C)}}{{n(C)}} = \frac{1}{2}.\)
Đáp án cần chọn là: A
Cho hai số thực \(x \ge 0;1 \le y \le 3\) thỏa mãn \({2^x} - {2^y}(2x + 1) = 4y + 2x + 4.\)Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = {2^x} - {y^2} - x - {y^2} + 2037.\)
Đáp án: _____
Phương pháp giải
Giải bất phương trình hàm mũ.
Giải chi tiết
Giả thiết cho \({2^x} - {2^y}(2x + 1) = 4y + 2x + 4.\)
\( \Leftrightarrow {2^x}(2x + 1) = 2(2y + x + 2){2^y}\)
\( \Leftrightarrow {2^x}(2x + 1) = {2^{y + 1}}(2y + x + 2)\)
\( \Leftrightarrow {2^x}(2x + 1) = {2^{y + x + 1}}(2y + x + 1 + 1)\)
Xét hàm số\(f(t) = {2^t}(t + 1)\;{\rm{tr\^e n }}(0; + \infty )\)
suy ra \(f'(t) = {2^t}(t + 1)\ln 2 + {2^t} > 0,\;\forall t \in (0; + \infty ).\)
Hàm số f(t) luôn đồng biến trên \((0; + \infty )\) nên ta có\({2^x}(2x + 1) = {2^{y + x + 1}}(2y + x + 1) \Leftrightarrow 2x = 2y + x + 1 \Leftrightarrow x = 2y + 1.\)
Suy ra \(P = {2^{x - y - 2}} - x - {y^2} + 2037 = {2^{y - 1}} - ({y^2} + 2y + 1) + 2037 = \frac{1}{4} \cdot {2^{y + 1}} - {(y + 1)^2} + 2037.\)
Xét hàm số \(g(a) = \frac{1}{4} \cdot {2^a} - {a^2},\;a \in [2;4].\)\(g'(a) = \frac{{{2^a}\ln 2}}{4} - 2a.\)
Vì\(g'(a) \le g'(2) = \ln 2 - 4 < 0\)nên g(a) luôn nghịch biến trên [2;4].
\( \Rightarrow \min g(a) = g(4) = - 12.\)
Vậy \(\min P = - 12 + 2037 = 2025\)khi\(y + 1 = 4 \Rightarrow y = 3;\;x = 7\).
Một tòa nhà cao \(50{\mkern 1mu} {\rm{m}}\), vào những ngày trời nắng, độ dài bóng của tòa nhà được tính theo công thức \(S(t) = 50\left| {\cot \frac{\pi }{{12}}t} \right|.\) Trong đó S được tính bằng mét, t là số giờ tính từ 6 giờ sáng. Trong một ngày có bao nhiêu thời điểm bóng có độ dài bằng chiều cao của tòa nhà?
0
1
2
3
Phương pháp giải
Giải phương trình lượng giác.
Giải chi tiết
Độ dài bóng của tòa nhà bằng chiều cao của tòa nhà khi:
\(S(t) = 50 \Leftrightarrow 50\left| {\cot \frac{\pi }{{12}}t} \right| = 50\)
\( \Leftrightarrow \left| {\cot \frac{\pi }{{12}}t} \right| = 1\)
\( \Leftrightarrow \cot \frac{\pi }{{12}}t = \pm 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{12}}t = \pm \frac{\pi }{4} + k\pi \)
\( \Leftrightarrow t = 3 + 12k\;(k \in \mathbb{Z})\)
Vì \(0 \le t \le 12\)nên t=3 hoặc t=9.
Tức là thời điểm 9 giờ sáng hoặc 3 giờ chiều.
Vậy trong ngày có 2 thời điểm mà độ dài bóng của tòa nhà bằng chiều cao của tòa nhà.
Đáp án cần chọn là: C
Cho hai biến cố A và B, với \(P(A) = \frac{3}{8}, P(B) = \frac{1}{2}, P(\overline {AB} ) = \frac{1}{5}.\) Giá trị của \(P(AB)\) là?
\(\frac{3}{{40}}\)
\(\frac{4}{5}\)
\(\frac{5}{{40}}\)
\(\frac{3}{5}\)
Phương pháp giải
Công thức xác suất.
Giải chi tiết
Ta có: \(P(A \cup B) = 1 - P(\overline {AB} ) = 1 - \frac{1}{5} = \frac{4}{5}.\)
Khi đó: \(P(AB) = P(A) + P(B) - P(A \cup B) = \frac{3}{8} + \frac{1}{2} - \frac{4}{5} = \frac{3}{{40}}.\)
Đáp án cần chọn là: A
Trên sườn đồi, với độ dốc 16% (độ dốc của sườn đồi được tính bằng tang của góc nhọn tạo bởi sườn đồi với phương nằm ngang) có một cây cao thẳng đứng. Ở phía chân đồi, cách gốc cây \(30{\mkern 1mu} {\rm{m}}\), người ta nhìn ngọn cây dưới một góc so với phương nằm ngang. Tính chiều cao của cây đó (làm tròn đến hàng đơn vị, theo đơn vị mét).
25m
26m
27m
28m
Phương pháp giải
Công thức hệ thức lượng.
Giải chi tiết

Do sườn đồi dốc 16\%, nên sườn đồi tạo với phương nằm ngang một góc
Từ đó ta có:
Áp dụng định lý Sin cho tam giác ABC, ta được:
Đáp án cần chọn là: B
Giải chi tiết
Ta có \({(1 + x)^n} = C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2} + \cdots + C_n^{n - 1}{x^{n - 1}} + C_n^n{x^n}.\)
Số hạng thứ k và k+1 theo khai triển trên là \(C_n^{k - 1},\;C_n^k\quad {\rm{v?i }}1 \le k \le n,\;k,n \in \mathbb{N}.\)
Theo giả thiết ta có: \(\frac{{C_n^{k - 1}}}{{C_n^k}} = \frac{7}{{15}} \Leftrightarrow \frac{k}{{n - k + 1}} = \frac{7}{{15}} \Leftrightarrow 15k = 7(n - k + 1) \Leftrightarrow 22k = 7(n + 1).\)
Do (22;7)=1 nên n+1 chia hết cho 22.
Vậy\(n = 22m - 1,\;m \in \mathbb{N}\).
Vậy số nguyên dương n bé nhất thỏa mãn đề bài là 21.
Đáp án cần điền là: 21.
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để phương trình \({m^2}\ln \left( {\frac{x}{e}} \right) = (2 - m)\ln x - 4\) có nghiệm thuộc vào đoạn\(\left[ {\frac{1}{e};1} \right]\).
0
1
2
3
Phương pháp giải
Biến đổi phương trình và biện luận theo m
Giải chi tiết
Ta có: \({m^2}\ln \left( {\frac{x}{e}} \right) = (2 - m)\ln x - 4\)
\( \Leftrightarrow {m^2}(\ln x - 1) = (2 - m)\ln x - 4\)
\( \Leftrightarrow ({m^2} + m - 2)\ln x = {m^2} - 4{\rm{ (}}1)\)
Với \({m^2} + m - 2 = 0 \Rightarrow m = 1{\mkern 1mu} (m > 0)\) thì (1)
\( \Leftrightarrow 0 \cdot \ln x = - 3\quad ({\rm{v\^o l\'y }})\)
Suy ra loại m = 1.
Với \(m \ne 1\)thì (1)
\( \Leftrightarrow \ln x = \frac{{m - 2}}{{m - 1}}.\)
Hàm số \(y = \ln x\)đồng biến trên\(\left[ {\frac{1}{e};1} \right]\), suy ra \(\ln x \in [ - 1;0].\)
Phương trình có nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {\frac{1}{e};1} \right]\)khi:
\( - 1 \le \frac{{m - 2}}{{m - 1}} \le 0\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{m - 2}}{{m - 1}} \ge - 1}\\{\frac{{m - 2}}{{m - 1}} \le 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge \frac{3}{2}}\\{1 < m \le 2}\end{array}} \right. \Rightarrow \frac{3}{2} \le m \le 2\)
Suy ra m = 2.
Vậy có 1 giá trị nguyên dương của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án cần chọn là: B.
Tìm giá trị của tham số m để hàm số \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt {1 - x} - \sqrt {1 + x} }}{x},}&{x < 0,}\\{[8pt]m + \frac{{1 - x}}{{1 + x}},}&{x \ge 0}\end{array}} \right.\) liên tục tại x=0.
m=1
m=-2
m=3
m=-4
Giải chi tiết
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{\sqrt {1 - x} - \sqrt {1 + x} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{ - 2x}}{{x(\sqrt {1 - x} + \sqrt {1 + x} )}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left( {\frac{{ - 2}}{{\sqrt {1 - x} + \sqrt {1 + x} }}} \right) = - 1.\)
\(f(0) = m + 1.\)
Hàm số liên tục tại x=0 khi và chỉ khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f(x) = f(0) \Leftrightarrow m + 1 = - 1 \Leftrightarrow m = - 2.\)
Đáp án đúng: B
Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng 2a, điểm M thuộc cạnh SC sao cho SM=2MC.
Mặt phẳng (P) chứa AM và song song với BD. Tính diện tích thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi (P).
\(\frac{{4\sqrt 3 {a^2}}}{5}\)
\(\frac{{4\sqrt {26} {a^2}}}{{15}}\)
\(\frac{{4\sqrt 3 {a^2}}}{{15}}\)
\(\frac{{8\sqrt {26} {a^2}}}{{15}}\)
Phương pháp giải
Định lý Ta-lét
Giải chi tiết

Gọi \(O = AC \cap BD,I = AM \cap SO.\)
Trong (SBD), kẻ đường thẳng \(\Delta \) song song với BD cắt SB,SD lần lượt tại N,P.
Khi đó thiết diện là tứ giác ANMP.
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BD \bot AC,}\\{BD \bot SO}\end{array}} \right. \Rightarrow BD \bot (SAC) \Rightarrow BD \bot AM.\)
Mặt khác\(BD\parallel NP \Rightarrow AM \bot NP \Rightarrow {S_{ANMP}} = \frac{1}{2}NP \cdot AM\).
Lại có:
Suy ra: \(AM = \sqrt {S{A^2} + S{M^2}} = \sqrt {{{(2a)}^2} + {{\left( {\frac{2}{3} \cdot 2a} \right)}^2}} = \frac{{2\sqrt {13} }}{3}a.\)
Ta có:\(\frac{{NP}}{{BD}} = \frac{{SI}}{{SO}} \Rightarrow NP = \frac{{SI}}{{SO}} \cdot BD.\)
Ta thấy A,I,M thẳng hàng nên: \(\frac{{SI}}{{SO}} \cdot \frac{{AO}}{{OI}} \cdot \frac{{MC}}{{MS}} = 1 \Rightarrow \frac{{SI}}{{SO}} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = 1 \Rightarrow SI = \frac{4}{5}SO.\)
Suy ra: \(NP = \frac{4}{5}BD = \frac{4}{5} \cdot 2\sqrt 2 a = \frac{{4\sqrt 2 a}}{5}.\)
Do đó: \({S_{ANMP}} = \frac{1}{2}NP \cdot AM = \frac{1}{2} \cdot \frac{{4\sqrt 2 a}}{5} \cdot \frac{{2\sqrt {13} a}}{3} = \frac{{8\sqrt {26} {a^2}}}{{15}}.\)
Đáp án đúng: D.
Cho 8 bạn học sinh A,B,C,D,E,F,G,H hỏi có bao nhiêu cách xếp 8 bạn đó ngồi quanh một bàn tròn có 8 chiếc ghế?
Đáp án: _____
Phương pháp giải
Tính xác suất.
Giải chi tiết
Ta chọn cố định vị trí của bạn A, sau đó xếp 7 bạn còn lại có 7! cách.
Vậy có 7!=5040 cách.
Đáp án: 5040.
Gọi M,m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{2\cos x + 1}}{{\cos x - 2}}.\)Khẳng định nào sau đây đúng?
\(M + 9m = 0\)
\(9M - m = 0\)
\(9M + m = 0\)
\(M + m = 0\)
Phương pháp giải
Giải phương trình lượng giác.
Giải chi tiết
Ta có: \(y = \frac{{2\cos x + 1}}{{\cos x - 2}} = 2 + \frac{5}{{\cos x - 2}}.\)
Mà luôn có: \( - 1 \le \cos x \le 1 \Leftrightarrow - 3 \le \cos x - 2 \le - 1 \Leftrightarrow - \frac{1}{3} \ge \frac{1}{{\cos x - 2}} \ge - 1\)
suy ra: \( - \frac{5}{3} \le \frac{5}{{\cos x - 2}} \le - 5.\)
Do đó: \( - \frac{1}{3} \le y \le - 3.\)
Suy ra: \(M = - \frac{1}{3},\quad m = - 3.\)
Vậy:\(9M + m = 9 \cdot \left( { - \frac{1}{3}} \right) + ( - 3) = 0.\)
Đáp án đúng: C.
Cho dãy số \(({u_n})\)biết \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1,}\\{{u_n} = \frac{1}{3}{u_{n - 1}} + 2.}\end{array}} \right.\)Mệnh đề nào sau đây đúng?
\(({u_n})\)là dãy số tăng.
\(({u_n})\)là dãy số giảm.
\(({u_n})\)không là dãy tăng, không là dãy giảm.
\({u_5} = 2\).
Phương pháp giải
Tính chất của dãy số.
Giải chi tiết
Ta có\({u_1} < {u_2} < {u_3}\), ta dự đoán dãy số đã cho là dãy số tăng. Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp.
Theo giả thiết ta thấy\({u_n} > 0,\;\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
Giả sử\({u_k} > {u_{k - 1}} \ge 2\). Ta chứng minh\({u_{k + 1}} > {u_k}\).
Thật vậy:
\({u_{k + 1}} - {u_k} = \frac{1}{3}\left( {{u_k} - {u_{k - 1}}} \right) > 0 \Rightarrow {u_{k + 1}} > {u_k}.\)
Vậy dãy số đã cho là dãy tăng.
Đáp án cần chọn là: A
Cho tứ diện ABCD. Trên các cạnh AD và BC lần lượt lấy các điểm M, N sao cho \(\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {MD} , \overrightarrow {NB} = - 3\overrightarrow {NC} .\) Gọi P, Q lần lượt là trung điểm của AD, BC.
Khẳng định nào sau đây sai?
Các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {MN} \)đồng phẳng.
Các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {PQ} ,\overrightarrow {MN} \)đồng phẳng.
Các vectơ \(\overrightarrow {PQ} ,\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {MN} \)đồng phẳng.
Các vectơ \(\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {MN} \) đồng phẳng.
Phương pháp giải
Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ.
Giải chi tiết
Gọi I là trung điểm của BD, K là trọng tâm của tam giác ABD.
Ta có AB,DC,MN song song với mặt phẳng (PIQ) nên các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {MN} \)đồng phẳng.
Lại có AB,MN song song với mặt phẳng (PIQ) nên các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {PQ} ,\overrightarrow {MN} \) đồng phẳng.
Tương tự, DC,MN song song với mặt phẳng (PIQ) nên các vectơ \(\overrightarrow {PQ} ,\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {MN} \)đồng phẳng.
Đáp án cần chọn: D.
Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của 20 con khỉ và ghi lại kết quả như sau:

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là:
[10;11)
[11;12)
[12;13)
[14;15)
Phương pháp giải
Công thức tính tứ phân vị.
Giải chi tiết
Ta có n=20. Khi đó \(\frac{3}{4}n = 15.\)
Ta xét tần số tích lũy: \(1 < 1 + 3 < 1 + 3 + 8 = 12 < 15 < 1 + 3 + 8 + 6 = 18.\)
Vậy tứ phân vị thứ ba thuộc nhóm [12;13).
Đáp án cần chọn: C.
Cho tứ diện ABCD có \(AC = AD = BC = BD = a\)và hai mặt phẳng (ACD),(BCD) vuông góc với nhau.
Tính độ dài cạnh CD sao cho hai mặt phẳng (ABC),(ABD) vuông góc với nhau.
\(\frac{2}{{\sqrt 3 }}a\)
\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}a\)
\(\frac{1}{2}a\)
\(\sqrt 3 a\)
Phương pháp giải
Mối quan hệ vuông góc.
Giải chi tiết

Gọi H là trung điểm của CD suy ra\(AH \bot CD\).
Mà \((ACD) \bot (BCD),\quad (ACD) \cap (BCD) = CD\)nên\(AH \bot (BCD)\).
Gọi M là trung điểm của AB nên\(CM \bot AB\).
Lại có \((ABC) \bot (ABD),\quad (ABC) \cap (ABD) = AB\)suy ra \[CM \bot DM.\]
Do đó tam giác CMD vuông cân tại M.
Đặt CD=x thì
\(A{H^2} = B{H^2} = {a^2} + \frac{{{x^2}}}{4}.\)
Suy ra\(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2} = 2{a^2} + \frac{{{x^2}}}{2}.\)
Ta có \(MH = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {2{a^2} + \frac{{{x^2}}}{2}} .\)
Mặt khác \(MH = \frac{{\sqrt 2 }}{2}CD = \frac{{\sqrt 2 }}{2}x.\)
Do đó \(\frac{1}{2}\sqrt {2{a^2} + \frac{{{x^2}}}{2}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}x \Rightarrow 4{a^2} = 3{x^2} \Rightarrow x = \frac{2}{{\sqrt 3 }}a.\)
Vậy\(CD = \frac{2}{{\sqrt 3 }}a\).
Đáp án cần chọn: A.
Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to \infty } \frac{{ - 3{n^3} + 2{n^2} - 4}}{{a{n^3} - 1}} = \frac{1}{2}\) với a là tham số. Khi đó \({a^2} + 3a\) bằng bao nhiêu?
Đáp án: ___
Phương pháp giải
Tính giới hạn.
Giải chi tiết
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to \infty } \frac{{ - 3{n^3} + 2{n^2} - 4}}{{a{n^3} - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to \infty } \frac{{{n^3}\left( { - 3 + \frac{2}{n} - \frac{4}{{{n^3}}}} \right)}}{{{n^3}\left( {a - \frac{1}{{{n^3}}}} \right)}} = \frac{{ - 3}}{a}.\)
Theo giả thiết: \(\frac{{ - 3}}{a} = \frac{1}{2} \Rightarrow a = - 6.\)
Suy ra: \({a^2} + 3a = {( - 6)^2} + 3( - 6) = 36 - 18 = 18.\)
Tính đạo hàm của hàm số \(f(x) = x(x - 1)(x - 2) \cdots (x - 2024)\)tại điểm x=0 ?
\(f'(0) = 0\)
\(f'(0) = 2024!\)
\(f'(0) = 2024\)
\(f'(0) = - 2024!\)
Phương pháp giải
Công thức đạo hàm.
Giải chi tiết
Ta có: \(f(x) = x \cdot g(x)\quad {\rm{v?i}}\quad g(x) = (x - 1)(x - 2) \cdots (x - 2024).\)
Suy ra: \(f'(x) = g(x) + xg'(x).\)
Tại x=0:
\(f'(0) = g(0) = (0 - 1)(0 - 2) \cdots (0 - 2024) = ( - 1)( - 2) \cdots ( - 2024) = 2024!.\)
Đáp án cần chọn: B.
Thời gian tập luyện cự ly 100 m của hai vận động viên được cho trong bảng sau:

Khẳng định nào sau đây sai?
Thời gian chạy trung bình của A là\(\frac{{2117}}{{200}}\).
Thời gian chạy trung bình của B là\(\frac{{5333}}{{500}}\).
Vận động viên A có thành tích luyện tập ổn định hơn.
Vận động viên B có thành tích luyện tập ổn định hơn.
Phương pháp giải
Tính giá trị trung bình. Tính độ lệch chuẩn.
Giải chi tiết
Vận động viên A:
Giá trị trung bình: \({\bar x_A} = \frac{{10,15 \cdot 2 + 10,45 \cdot 10 + 10,75 \cdot 5 + 11,05 \cdot 3}}{{2 + 10 + 5 + 3}} = \frac{{2117}}{{200}}.\)
Phương sai: \(s_A^2 = \frac{1}{{20}}\left( {10,{{15}^2} \cdot 2 + 10,{{45}^2} \cdot 10 + 10,{{75}^2} \cdot 5 + 11,{{05}^2} \cdot 3} \right) - {\left( {\frac{{2117}}{{200}}} \right)^2} = \frac{{2691}}{{40000}}.\)
Độ lệch chuẩn: \({s_A} = \sqrt {\frac{{2691}}{{40000}}} \approx 0,26.\)
Vận động viên B:
Giá trị trung bình: \({\bar x_B} = \frac{{10,15 \cdot 3 + 10,45 \cdot 7 + 10,75 \cdot 9 + 11,05 \cdot 6}}{{3 + 7 + 9 + 6}} = \frac{{5333}}{{500}}.\)
Phương sai: \(s_B^2 = \frac{1}{{25}}\left( {10,{{15}^2} \cdot 3 + 10,{{45}^2} \cdot 7 + 10,{{75}^2} \cdot 9 + 11,{{05}^2} \cdot 6} \right) - {\left( {\frac{{5333}}{{500}}} \right)^2} = \frac{{1296}}{{15625}}.\)
Độ lệch chuẩn: \({s_B} = \sqrt {\frac{{1296}}{{15625}}} \approx 0,28.\)
Vì \[{s_A} < {s_B}\]nên vận động viên A có thành tích luyện tập ổn định hơn.
Đáp án cần chọn: D.
Có bao nhiêu số nguyên x sao cho tồn tại số thực y thỏa mãn \({\log _3}(x + y) = {\log _4}({x^2} + {y^2}).\)
Đáp án: __
Phương pháp giải
Đặt ẩn và giải phương trình.
Giải chi tiết
Đặt \(t = {\log _3}(x + y) = {\log _4}({x^2} + {y^2}) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = {3^t},}\\{{x^2} + {y^2} = {4^t}.}\end{array}} \right.\)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:
\({9^t} = {(x + y)^2} \le 2({x^2} + {y^2}) = 2 \cdot {4^t} \Rightarrow {\left( {\frac{9}{4}} \right)^t} \le 2 \Rightarrow t \le \frac{{\log 2}}{{\log \frac{9}{4}}}.\)
Khi đó: \({x^2} + {y^2} = {4^t} \Rightarrow {x^2} \le {4^t} \le {4^{{{\log }_2}2}} \approx 1,89 \Rightarrow x \in \{ - 1,0,1\} .\)
Trường hợp 1: \(x = 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = {3^t},}\\{{y^2} = {4^t}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0,}\\{y = 1.}\end{array}} \right.\)
Trường hợp 2: \(x = 1 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = {3^t} - 1,}\\{{y^2} = {4^t} - 1}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0,}\\{y = 0.}\end{array}} \right.\)
Trường hợp 3: \(x = - 1 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = {3^t} + 1,}\\{{y^2} + 1 = {4^t}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t > 0,}\\{y = {3^t} + 1}\end{array}} \right. \Rightarrow {x^2} + {y^2} \ge 5{\rm{ m\^a u thu?n v?i }}{x^2} + {y^2} \le 4.\)
Vậy có hai giá trị\(x \in \{ 0,1\} \).
Anh An mua ô tô trả góp trị giá 400 triệu với lãi suất 1,2% một tháng. Hỏi hàng tháng anh An phải trả bao nhiêu triệu để sau 4 năm thì hết nợ (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: ___
Phương pháp giải
Dùng công thức vay trả góp \(T = \frac{{M \cdot a \cdot {{(1 + a)}^n}}}{{{{(1 + a)}^n} - 1}}.\)
Trong đó T là số tiền trả hàng tháng, M là số tiền vay ban đầu,a là lãi suất mỗi tháng.
Giải chi tiết
Ta có: \(T = \frac{{M \cdot a \cdot {{(1 + a)}^n}}}{{{{(1 + a)}^n} - 1}} = \frac{{400 \cdot 0,012 \cdot 1,{{012}^{48}}}}{{1,{{012}^{48}} - 1}} \approx 11.\)
Vậy mỗi tháng anh An phải trả khoảng 11 triệu.
Đáp án: 11.
Trên bàn cờ \(6 \times 7\) như hình vẽ, người chơi chỉ được di chuyển quân cờ theo các cạnh của hình vuông, mỗi bước đi được một cạnh. Có bao nhiêu cách di chuyển quân cờ từ điểm A đến điểm B bằng 13 bước? (Điền đáp án vào ô trống.)

Phương pháp giải
Công thức nhân
Giải chi tiết
Ta thấy để di chuyển từ điểm A đến điểm B cần phải đi ít nhất 13 bước.
Vì vậy, để đi từ A đến B bằng 13 bước, ta phải đi 7 bước trên các cạnh nằm ngang và 6 bước trên các cạnh đứng, tức là chỉ được di chuyển lên trên hoặc sang phải.
Ta kí hiệu các bước đi lên là L, mỗi bước sang phải là P.
Khi đó mỗi đường đi từ A đến B là một chuỗi 13 kí tự gồm 6 chữ L và 7 chữ P.
Vậy số cách di chuyển là: \(C_{13}^6 = C_{13}^7 = 1716.\)
Đáp án: 1716.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, \(SA \bot (ABC),BC = 2SA = 2a,AB = 2\sqrt 2 a\). Gọi E là trung điểm AC. Khi đó, góc giữa hai đường thẳng SE và BC là:
Phương pháp giải
Tính góc giữa hai đường thẳng.
Giải chi tiết

Gọi F là trung điểm AB.
Vậy EF là đường trung bình trong tam giác ABC nên \(EF\parallel BC\)và\(EF = \frac{1}{2}BC = a\).
Khi đó\((SE,BC) = (SE,EF) = \widehat {SEF}\).
Mà\(SA \bot (ABC) \Rightarrow SA \bot EF\). (1)
Mặt khác \(EF\parallel BC\$ ,\$ BC \bot AB \Rightarrow AB \bot EF\)tức là\(AF \bot EF\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra\(SF \bot EF\).
Xét tam giác FAS ta có:\(SF = \sqrt {S{A^2} + F{A^2}} = \sqrt {S{A^2} + {{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2}} = a\sqrt 3 .\)
Trong tam giác FES vuông tại F: \(\tan \widehat {FES} = \frac{{SF}}{{FE}} = \sqrt 3 .\)
Vậy
Đáp án cần chọn: D.
Trong một khu rừng, người ta ước tính đang có 800 con hà mã, 1500 con cá sấu và 2100 con ngựa vằn.Tốc độ tăng trưởng của hà mã là 4% mỗi năm, trong khi đó số ngựa vằn lại giảm 3% mỗi năm.Số lượng cá sấu tăng 2% mỗi năm.
Số lượng hà mã tăng gấp đôi sau bao nhiêu năm?
16.
17.
18.
19.
Phương pháp giải
Bài toán dân số.
Giải chi tiết
\(1600 = 800{(1 + 0,04)^n} \Rightarrow n \approx 18.\)
Đáp án cần chọn: C.
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Thời gian gấp đôi:
\(T = \frac{{ln2}}{{ln\left( {1 + r} \right)}}\;\;\),với r tốc độ tăng trưởng
· Nhớ công thức “doubling time” để tính nhanh.
Sau 10 năm, số lượng ngựa vằn còn lại trong rừng gần nhất với giá trị nào sau đây?
1390.
1396.
1549.
1550.
Phương pháp giải
Bài toán dân số.
Giải chi tiết
\(2100{(1 - 0,03)^{10}} \approx 1549.\)
Đáp án cần chọn: C.
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Sau n năm:
\({P_n} = {P_0}{\left( {1 - r} \right)^n},\;\;\)với\(\;r\;\)tỉ lệ giảm
Sau bao nhiêu năm số lượng cá sấu nhiều hơn số lượng ngựa vằn?
6.
7.
8.
9.
Phương pháp giải
Hàm số mũ.
Giải chi tiết
\(1500{(1 + 0,02)^n} > 2100{(1 - 0,03)^n} \Rightarrow {\left( {\frac{{1,02}}{{0,97}}} \right)^n} > \frac{{2100}}{{1500}} = \frac{7}{5}.\)
Khi đó ta có:
\(\log {\left( {\frac{{102}}{{97}}} \right)^n} > \log \frac{7}{5} \Rightarrow n > 6,67.\)
Vậy sau 7 năm thì số lượng cá sấu nhiều hơn số lượng ngựa vằn.
Đáp án cần chọn: B.
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D', trên cạnh AA', BB', CC' lần lượt lấy ba điểm M, N, P sao cho \(\frac{{AM}}{{AA'}} = \frac{3}{4}, \frac{{BN}}{{BB'}} = \frac{1}{2}, \frac{{CP}}{{CC'}} = \frac{1}{3}.\) Biết rằng (MNP) cắt D'D tại Q. Tính tỉ số \(\frac{{DQ}}{{DD'}}\).
\(\frac{5}{6}\)
\(\frac{1}{6}\)
\(\frac{7}{{12}}\)
\(\frac{7}{{12}}\)
Phương pháp giải
Tìm thiết diện.
Giải chi tiết

Ta có:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(BB'CC')\parallel (AA'DD')}\\{(MNP) \cap (BB'CC') = NP \Rightarrow NP\parallel MQ}\\{(MNP) \cap (AA'DD') = MQ}\end{array}} \right.\)
và\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(AABB')\parallel (CCDD')}\\{(MNP) \cap (AABB') = MN \Rightarrow MN\parallel PQ}\\{(MNP) \cap (CCDD') = PQ}\end{array}} \right.\)
Từ (1) và (2) suy ra mặt phẳng (MNP) cắt hình hộp ABCD.A'B'C'D'
theo thiết diện là hình bình hành MNPQ.
Gọi\(I = AC \cap BD,\;K = MP \cap NQ\).
Dễ dàng có $IK$ là đường trung bình của hai hình thang ACPM và BDQN nên\(IK = \frac{{AM + CP}}{2} = \frac{{BN + DQ}}{2}.\)
Suy ra:
\(AM = \frac{1}{4}AA',\quad BN = \frac{1}{2}BB' = \frac{1}{2}AA',\quad CP = \frac{2}{3}CC' = \frac{2}{3}AA'.\)
Do đó:\(DQ = \frac{5}{{12}}DD'.\)
Vậy:\(\frac{{DQ}}{{DD'}} = \frac{7}{{12}}.\)
Đáp án cần chọn: C.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Bình đẳng
Bình tâm
Bình thản
Điềm nhiên
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
-Các từ bình tâm, bình thản, điềm nhiên đều chỉ trạng thái bình tĩnh, làm chủ được tình cảm, cảm xúc
-Từ bình đẳng có nghĩa là ngang hàng
Đáp án cần chọn là: A
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
vội vã
giục giã
vội vàng
tất bật
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
Giục giã là động từ, có nghĩa là đốc thúc liên tục không cho chậm trễ >< những từ còn lại là tính từ.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
độc đáo
độc quyền
Độc giả
Độc đoán
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
-> Tiếng độc trong độc giả có nghĩa là đọc >< tiếng độc trong các từ còn lại có nghĩa là một, duy nhất
Đáp án cần chọn là: C
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Ước ao
Nỗ lực
Mong muốn
Khao khát Đúng
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
-> Từ nỗ lực có nghĩa là cố gắng làm gì đó >< các từ còn lại có nghĩa là khát vọng đạt được điều gì đó
Đáp án cần chọn là: B
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
siêng năng
chăm chỉ
Chịu khó
Nỗ lực
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
-> Từ nỗ lực có nghĩa là cố gắng làm gì đó >< các từ còn lại chỉ sự chăm chỉ
Đáp án cần chọn là: D
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Matxcơva đã đáp lại các bước đi không ________ của Tokyo bằng _________ từ chối đàm phán hiệp ước hòa bình với Nhật Bản
hợp tác/ quyết định
thân thiện/ quyết định
hợp tác/ việc
thân thiện/ cách
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
Matxcơva đã đáp lại các bước đi không thân thiện của Tokyo bằng quyết định từ chối đàm phán hiệp ước hòa bình với Nhật Bản
Đáp án cần chọn là: B
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Những ngày cuối tháng 3 trên phố phường Hà Nội, hoa sưa đua nở khoe sắc ________. Màu trắng của hoa sưa làm cho cảnh sắc dường như ________ và nhẹ nhàng hơn trong nhịp sống tất bật của Thủ đô.
trắng tinh khôi/ thanh bình
lung linh/ thanh bình
trắng tinh/ yên tĩnh
trắng xóa/ tĩnh lặng
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
Những ngày cuối tháng 3 trên phố phường Hà Nội, hoa sưa đua nở khoe sắc trắng tinh khôi. Màu trắng của hoa sưa làm cho cảnh sắc dường như thanh bình và nhẹ nhàng hơn trong nhịp sống tất bật của Thủ đô.
Đáp án cần chọn là: A
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Trong một gia đình, đoàn kết không chỉ đến từ ________ nhau mà chắc chắn, còn đến từ ________ nhau.
sự hiểu nhau/ tình yêu thương
sự tôn trọng/ tình yêu thương
sự hiểu nhau/ sự quan tâm
sự tôn trọng/ sự quan tâm
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
Trong một gia đình, đoàn kết không chỉ đến từ sự hiểu nhau nhau mà chắc chắn, còn đến từ sự quan tâm nhau.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Đặc trưng của mỗi dân tộc chính là ________. Trong dòng chảy lịch sử, ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng và trở thành vốn ________ dân tộc. Ngôn ngữ luôn có sự biến thiên, bởi vậy cần “gạn đục khơi trong”, tốt thì sử dụng, xấu thì phải loại bỏ.
tiếng nói/ liếng
ngôn ngữ/ văn hóa
văn hóa/ quý
ngôn ngữ/ quý
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
Đặc trưng của mỗi dân tộc chính là ngôn ngữ. Trong dòng chảy lịch sử, ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng và trở thành vốn văn hóa dân tộc. Ngôn ngữ luôn có sự biến thiên, bởi vậy cần “gạn đục khơi trong”, tốt thì sử dụng, xấu thì phải loại bỏ.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Một trong những đặc điểm rõ ràng nhất của một người đáng tin cậy đó là hoàn thành những gì đã ________, thực hiện những gì đã ________. Những người như vậy thường có nhiều cơ hội hơn và được người khác tôn trọng.
làm/ nói
làm/ hứa
hẹn/ hứa
hứa/ hẹn
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
Một trong những đặc điểm rõ ràng nhất của một người đáng tin cậy đó là hoàn thành những gì đã làm, thực hiện những gì đã hứa. Những người như vậy thường có nhiều cơ hội hơn và được người khác tôn trọng.
Đáp án cần chọn là: B
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Thường gặp nhất là các triệu chứng đường hô hấp, cũng dễ hiểu thôi, Covid tấn công phổi chúng ta, sau khi đi rồi sẽ còn những vết sẹo trên phổi, nên phải cần thời gian cho cơ thể khỏe lại.
triệu chứng
hô hấp
tấn công
khỏe lại
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về chữa lỗi sai
Giải chi tiết
Từ dùng sai: khỏe lại
Đáp án cần chọn là: D
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Cuộc thi Chopin thu hút nhiều nghệ sĩ trẻ tìm cơ hội tiến thân. Vì số người đăng ký dự thi ngày càng tăng nên hiện nay các thí sinh phải vượt qua hai vòng sơ tuyển. Vòng sơ tuyển thứ nhất dựa trên đĩa thu hình, giữ lại khoảng 160 thí sinh. Vòng sơ tuyển thứ nhì, có từ năm 2005, diễn ra tại Warszawa vào tháng 4. Vòng này gồm 30 phút trình bày trước một hội đồng giám khảo, giữ lại khoảng 80 thí sinh cho cuộc thi chính vào tháng 10. Một số thí sinh có thành tích tối cao tại vài cuộc thi khác được nhận thẳng vào cuộc thi chính, khỏi phải qua sơ tuyển.
tiến thân
thí sinh
thứ nhì
trình bày
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về chữa lỗi sai
Giải chi tiết
Từ dùng sai: trình bày
Đáp án cần chọn là: D
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Cà phê Việt Nam đang đem về trên 3 tỷ USD mỗi năm cho đất nước, ghi dấu ấn thương hiệu quốc gia trên thị trường toàn cầu. Việt Nam là một trong những quốc gia sản xuất và xuất đi cà phê hàng đầu thế giới.
thương hiệu
toàn cầu
quốc gia
xuất đi
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về chữa lỗi sai
Giải chi tiết
Từ dùng sai: xuất đi
Đáp án cần chọn là: D
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Bão là một trạng thái vận động của khí quyển và là một loại hình thời tiết cực đoan. Ở Việt Nam, thuật ngữ "bão" thường được hiểu là bão nhiệt đới, là hiện tượng thời tiết đặc biệt nguy hiểm chỉ xuất hiện trên các vùng biển nhiệt đới, thường có gió mạnh và mưa lớn.
vận động
cực đoan
bão nhiệt đới
nguy hiểm
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về chữa lỗi sai
Giải chi tiết
Từ dùng sai: vận động
Đáp án cần chọn là: A
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Viêm đường hô hấp trên là tình trạng xảy ra viêm nhiễm ở các cơ quan, bộ phận thuộc đường hô hấp trên bao gồm: mũi, hầu, họng, xoang và thanh quản. Hệ thống hô hấp trên là bộ phận tiếp giáp trực tiếp với môi trường bên ngoài, có nhiệm vụ lấy không khí bên ngoài cơ thể, làm ẩm, sưởi ấm và lọc không khí trước khi đưa vào phổi.
viêm nhiễm
tiếp giáp
không khí
sưởi ấm
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về chữa lỗi sai
Giải chi tiết
Từ dùng sai: tiếp giáp
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:
Người đọc khi đến với tác phẩm văn học có nhiều tâm trạng vui buồn khác nhau, có trình độ văn hóa khác nhau, có thái độ định kiến hoặc vô tư, phóng khoáng khác nhau. Có bao nhiêu người đọc một tác phẩm thì có bấy nhiêu “dị bản” về tác phẩm ấy trong tâm hồn, xét về mặt đậm nhạt, nông sâu, toàn diện hay phiến diện. Người thì hứng thú với chi tiết này, kẻ thì say sưa với các tình tiết nọ, và hình như ai cũng có cái lý của mình. Trong số những cách tiếp cận đó có những cách hiểu sâu sắc. Tính chủ quan là tiền đề của hoạt động sáng tạo trong tiếp nhận.
Đoạn trích thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
Chính luận
Sinh hoạt
Báo chí
Khoa học
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về phong cách ngôn ngữ Giải chi tiết Phong cách ngôn ngữ: Khoa học
Đáp án cần chọn là: D
Từ “khác nhau” được lặp lại nhiều lần trong câu văn đầu tiên có tác dụng gì?
Nhấn mạnh tính đa dạng của các tác phẩm văn học.
Nhấn mạnh sự sáng tạo của các nhà văn.
Nhấn mạnh tính cá thể của người đọc.
Nhấn mạnh tính cảm xúc của người đọc.
Phương pháp giải
Đọc, tìm ý Giải chi tiết Từ “khác nhau” được lặp lại nhiều lần trong câu văn đầu tiên có tác dụng: Nhấn mạnh tính cá thể của người đọc.
Đáp án cần chọn là: C
Từ “dị bản” (in đậm) trong đoạn trích trên có nghĩa là gì?
Những tác phẩm khác nhau.
Những người đọc khác nhau.
Những tác phẩm kì dị.
Những cách hiểu méo mó.
Phương pháp giải
Đọc, tìm ý Giải chi tiết Từ “dị bản” (in đậm) trong đoạn trích trên có nghĩa là: Những tác phẩm khác nhau.
Đáp án cần chọn là: A
Theo tác giả, điều gì là điều kiện cần thiết của hoạt động sáng tạo trong tiếp nhận?
Hứng thú của người đọc.
Tâm hồn của người đọc.
Lý lẽ của người đọc.
Tính chủ quan của người đọc.
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích, tìm ý. Giải chi tiết Theo tác giả, tính chủ quan của người đọc là điều kiện cần thiết của hoạt động sáng tạo trong tiếp nhận
Đáp án cần chọn là: D
Ý nào sau đây nêu chính xác nội dung của đoạn trích?
Tính đa dạng của tác phẩm văn học.
Tính chủ quan và khách quan trong tiếp nhận văn học.
Tính chủ quan và khách quan trong sáng tác văn học.
Tính chủ quan trong tiếp nhận văn học.
Phương pháp giải
Phân tích, tổng hợp. Giải chi tiết Nội dung của đoạn trích: Tính chủ quan trong tiếp nhận văn học.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:
Thưởng thức âm nhạc khiến cho ta có cảm giác thoải mái, thư giãn, có tác dụng tích cực đối với sức khỏe. Hiện nay, phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc đã trở thành một môn khoa học mới trong y học, ngày càng được nhiều người quan tâm. Ví dụ, trong kĩ thuật đỡ đẻ có kèm thêm âm nhạc thì thời gian phẫu thuật ngắn, xuất huyết ít, tâm trạng bệnh nhân tốt; dùng âm nhạc để điều trị bệnh nhân tâm thần mạn tính, theo phản ánh của bệnh nhân, sau khi điều trị cảm thấy lồng ngực thoáng đãng, nâng cao lòng tin chiến thắng bệnh tật, tinh thần phấn chấn; sử dụng âm nhạc có thể giảm bớt cảm giác bất an đối với người hiến máu. Vì sao âm nhạc có thể hỗ trợ chữa bệnh, các bài hát có thể giải tỏa nỗi lo âu? Công hiệu chữa bệnh thần kì này của âm nhạc chủ yếu thông qua hai con đường vật lí và tâm lí để tác động. Giống như hòn sỏi nhỏ để làm rung động cả mặt nước hồ, những âm điệu nhẹ nhàng của âm nhạc sau khi truyền vào cơ thể sẽ làm cho tâm lí thoải mái, khiến cho các tổ chức tế bào phát sinh hài hòa và cộng hưởng lẫn nhau, đạt được tác dụng xoa bóp tế bào một cách kì diệu. Đồng thời nó còn khiến cho hộp sọ, lồng ngực hoặc một số tổ chức nào đó sản sinh cộng hưởng, ảnh hưởng trực tiếp đến sóng điện não, nhịp tim, nhịp hô hấp… từ đó khiến cho nhịp điệu sinh lí trở nên bình thường. Mặt khác, âm nhạc có thể nâng cao sự hưng phấn đối với các tế bào thần kinh vỏ não, làm sinh động và cải thiện tâm trạng, xóa bỏ trạng thái tâm lí thần kinh căng thẳng do môi trường bên ngoài gây nên, nâng cao sức đề kháng của cơ thể.
(Trích Mười vạn câu hỏi vì sao? – Đức Anh sưu tầm và tuyển chọn)
Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích?
Phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc trước đây chưa được quan tâm.
Phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc đang được quan tâm.
Phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc ngày càng được quan tâm hơn.
Phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc sẽ được quan tâm hàng đầu.
Phương pháp giải
Đọc tổng hợp ý
Giải chi tiết
Thông tin không thể suy ra trong bài đọc: Phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc sẽ được quan tâm hàng đầu.
Đáp án cần chọn là: D
Đâu KHÔNG phải là tác dụng chữa bệnh của âm nhạc được đề cập đến trong đoạn trích?
Giải tỏa nỗi lo âu.
Giảm nhẹ cảm giác đau đớn cho bệnh nhân.
Đưa nhịp điệu sinh lí trở về trạng thái bình thường.
Xóa bỏ trạng thái tâm lí thần kinh căng thẳng.
Phương pháp giải
Đọc, phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết
Giảm nhẹ cảm giác đau đớn cho bệnh nhân không phải là tác dụng chữa bệnh của âm nhạc được đề cập đến trong đoạn trích.
Đáp án cần chọn là: B
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Giải thích thế nào là phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc.
Nêu tác dụng của phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc.
Trình bày phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc.
Nêu các ví dụ về phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc.
Phương pháp giải
Đọc, phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết
Nội dung chính của đoạn trích: Trình bày phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc.
Đáp án cần chọn là: C
Việc nêu ví dụ trong đoạn trích có tác dụng gì?
Giúp người đọc hiểu rõ tác dụng của phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc.
Giúp người đọc hiểu rõ thế nào là phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc.
Chứng minh hiệu quả của phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc.
Phân tích các tác dụng của phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc.
Phương pháp giải
Phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết :
Việc nêu ví dụ trong đoạn trích có tác dụng: Chứng minh hiệu quả của phương pháp chữa bệnh bằng âm nhạc.
Đáp án cần chọn là: C
Biện pháp so sánh trong câu văn sau có tác dụng gì?
“Giống như hòn sỏi nhỏ để làm rung động cả mặt nước hồ, những âm điệu nhẹ nhàng của âm nhạc sau khi truyền vào cơ thể sẽ làm cho tâm lí thoải mái, khiến cho các tổ chức tế bào phát sinh hài hòa và cộng hưởng lẫn nhau, đạt được tác dụng xoa bóp tế bào một cách kì diệu.”
Giúp người đọc hình dung ra sự tác động của âm nhạc với các tế bào trong cơ thể con người.
Khẳng định khả năng rung động của âm nhạc.
Giúp âm nhạc trở nên hữu hình, giống như hòn sỏi nhỏ.
Nhấn mạnh âm nhạc có tác dụng xoa bóp tế bào một cách kì diệu.
Phương pháp giải
Đọc, phân tích
Giải chi tiết
Biện pháp so sánh trong câu văn trên có tác dụng: Giúp người đọc hình dung ra sự tác động của âm nhạc với các tế bào trong cơ thể con người.
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi:
(1) Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
(Trích Viếng lăng Bác, Viễn Phương)
(2) Thấy anh như thấy mặt trời
Chói chang khó ngó, trao lời khó trao
(Ca dao)
(3) Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
(Trích Từ ấy, Tố Hữu)
(4) Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
(Trích Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Nguyễn Khoa Điềm)
Câu thơ nào KHÔNG sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ?
Câu (1)
Câu (2)
Câu (3)
Câu (4)
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ
Giải chi tiết
Câu (2) không sử dụng biện pháp tu từ
Đáp án cần chọn là: B
Đoạn trích sau nêu lên vấn đề gì?
Trong nửa sau của thế kỉ XX, sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, nhất là sự bùng nổ thông tin với sự xuất hiện của vô tuyến truyền hình, vi-đê-ô và các phương tiện nghe nhìn khác, đã khiến người ta tập trung vào số phận của sách: Liệu có phải sách đang mất dần vị trí độc tôn của nó trong nền văn hóa hay không?
(Nguyễn Hữu Giới)
Những lợi ích của việc tiếp thu thông tin từ sách.
Văn hóa đọc sách trong bối cảnh bùng nổ thông tin.
Quan điểm của tác giả về việc tiếp nhận thông tin.
Những lợi ích của các phương tiện truyền thông.
Phương pháp giải
Phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết
Đoạn trích trên nêu lên vấn đề: Văn hóa đọc sách trong bối cảnh bùng nổ thông tin.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca-lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng...
(Trích Lượm, Tố Hữu)
Ý nào nêu đúng vẻ đẹp của chú bé Lượm trong đoạn thơ trên?
Khỏe mạnh, cứng cáp
Hoạt bát, hồn nhiên
Hiền lành, dễ thương
Rắn rỏi, cương nghị
Phương pháp giải
Đọc kĩ, phân tích, tổng hợp.
Giải chi tiết
Vẻ đẹp của chú bé Lượm trong đoạn thơ trên: Hoạt bát, hồn nhiên
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng.
(Trích Mẹ và quả, Nguyễn Khoa Điềm)
Nghĩa của từ “trông” trong dòng thơ thứ hai có nghĩa là gì?
Nhìn
Chờ
Mong
Dựa
Phương pháp giải
Đọc kĩ, phân tích, tổng hợp.
Giải chi tiết
Nghĩa của từ “trông” trong dòng thơ thứ hai có nghĩa là dựa
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Càng đổ gần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện. Trên thì trời xanh dưới thì nước xanh, chung quanh mình cũng chỉ toàn một sắc xanh cây lá. Tiếng rì rào bất tận của những khu rừng xanh bốn mùa, cùng tiếng sóng rì rào từ biển Đông và vịnh Thái Lan ngày đêm không ngớt vọng về trong hơi gió muối. (…) Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng bạc trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận.
(Trích Sông nước Cà Mau)
Cảnh sông nước Cà Mau trong đoạn trích trên như thế nào?
Duyên dáng và yểu điệu
Ghê gớm và dữ dội
Mênh mông và hùng vĩ
Dịu dàng và mềm mại
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích, phân tích, tổng hợp.
Giải chi tiết
Cảnh sông nước Cà Mau trong đọn trích trên: Mênh mông và hùng vĩ
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Đến như văn thơ, thì lại là sắc đẹp ngoài cả sắc đẹp, vị ngon ngoài cả vị ngon, không thể đem mắt tầm thường mà xem, miệng tầm thường mà nếm được. Chỉ thi nhân là có thể xem mà biết được sắc đẹp, ăn mà biết được vị ngon ấy thôi.
(Hoàng Đức Lương, Tựa “Trích diễm thi tập”)
Đoạn trích trên cho thấy thưởng thức thơ văn có điểm khác biệt quan trọng nào so với thưởng thức sắc đẹp và vị ngon?
Cần phải mài sắc giác quan khi thưởng thức thơ văn.
Không thể thưởng thức thơ văn bằng các giác quan thông thường.
Không được tầm thường hóa sự thưởng thức thơ văn.
Cần phải thưởng thức thơ văn bằng tâm hồn nhạy cảm của thi nhân.
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích, phân tích, tổng hợp.
Giải chi tiết
Không thể thưởng thức thơ văn bằng các giác quan thông thường.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Mưa sầm sập, giọt ngã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng ngần. Trong nhà âm xâm hẳn đi. Mùi nước mưa mới ấm, ngòn ngọt, ngai ngái. Mùi man mác, xa lạ của những trận mưa đầu mùa đem về. Mưa rèo rèo trên sân, gõ lộp độp trên phên nứa, mái giại, đập lùng tùng, liên miên vào tàu lá chuối. Tiếng giọt gianh đổ ồ ồ, xói lên những rãnh nước sâu...
(Tô Hoài)
Ý nào thể hiện chính xác nhất nội dung của đoạn trích?
Ca ngợi vẻ đẹp của cơn mưa
Kể về cơn mưa đầu mùa
Bày tỏ nỗi nhớ của tác giả về cơn mưa
Tái hiện hình ảnh và ấn tượng về cơn mưa
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích, phân tích, tổng hợp.
Giải chi tiết
Nội dung đoạn trích: Tái hiện hình ảnh và ấn tượng về cơn mưa
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Nom Đoài rồi lại ngắm Đông
Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn
Quả vàng nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần tỏa hương
Bà ơi, thương mấy là thương
Vắng con xa cháu tóc sương da mồi
Bà như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác càng tươi lòng vàng.
(Võ Thanh An, Quả ngọt cuối mùa)
Hình ảnh so sánh ở hai câu thơ cuối diễn tả điều gì?
Bà được ví như quả ngọt mà cuộc đời dành cho con cháu.
Tình cảm của bà giống như trái chín, càng thêm thời gian thì càng thêm ngọt ngào.
Tuổi của bà càng cao thì tình yêu thương của bà càng lớn.
Tuổi tác của bà được ví như quả ngọt, càng chín lòng càng thêm tươi.
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích, phân tích, tổng hợp.
Giải chi tiết
Hình ảnh so sánh ở hai câu thơ cuối diễn tả: Tình cảm của bà giống như trái chín, càng thêm thời gian thì càng thêm ngọt ngào.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
“Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn. Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả. Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào. Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?
Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?
Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?”
(Trích “Tiếng mẹ đẻ-nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức” – Nguyễn An Ninh)
Những câu hỏi tu từ được sử dụng liên tiếp KHÔNG nhằm mục đích nào?
Bác bỏ ý kiến cho rằng tiếng Việt là thứ tiếng nghèo nàn, phê phán tâm lí mặc cảm, tự ti dân tộc.
Khẳng định tiếng Việt chúng ta không hề nghèo nàn; sự nghèo nàn nếu có chỉ là do sự bất tài của con người.
Phê phán thái độ sùng ngoại trong khi mù tịt về văn hóa châu Âu của một số người muốn “từ chối tiếng mẹ đẻ”.
Truyền thêm lòng tin và khích lệ tinh thần sáng tạo, ý thức làm giàu tiếng nói dân tộc của trí thức văn nghệ sĩ.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ
Giải chi tiết
Những câu hỏi tu từ được sử dụng liên tiếp KHÔNG nhằm mục đích Phê phán thái độ sùng ngoại trong khi mù tịt về văn hóa châu Âu của một số người muốn “từ chối tiếng mẹ đẻ”.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Đưa người ta không đưa qua sông,
Sao có tiếng sóng ở trong lòng?
Bóng chiều không thắm, không vàng vọt,
Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong?
(Trích Tống biệt hành, Thâm Tâm)
Câu hỏi tu từ trong đoạn thơ có tác dụng diễn tả điều gì?
Nỗi băn khoăn của nhân vật trữ tình.
Chất vấn chính mình về những cảm xúc lưu luyến không thể kiểm soát được.
Khẳng định những cảm xúc lưu luyến, bồi hồi, thổn thức trong lòng.
Lo lắng về những điều khác lạ mà mình đang cảm nhận được.
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích, phân tích, tổng hợp.
Giải chi tiết
Câu hỏi tu từ trong đoạn thơ có tác dụng diễn tả: Khẳng định những cảm xúc lưu luyến, bồi hồi, thổn thức trong lòng.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90:
(1) Ai ra trường cũng mong có một chỗ an ổn để đáp đậu, nhưng nhàn thân quá sớm dễ thành quen thói an toàn, ngại đổi thay và độ ỳ theo năm tháng sẽ dần tăng lên. Đến một lúc nào đó, an toàn từ một nhu cầu thiết yếu của con người lại trở thành lực cản, thách thức sự phát triển của chính người đó. Tường càng dầy, càng cao sẽ càng mất công, mất sức để phá bỏ. Bằng không, sự hứng thú và sáng tạo, nhiệt huyết và niềm vui sẽ dần dần cạn kiệt, nhường chỗ cho thứ cảm giác vô vị, chán ngắt, đều đều tái diễn mỗi ngày. Bạn mất đi sự tò mò và ham muốn học hỏi từ xung quanh, thiếu động lực hành động, cảm thấy nặng nề, có phản ứng tiêu cực khi được giao việc mới, nhiệm vụ mới khác công việc, thói quen thông thường, mong ngày nào cũng là Chủ nhật và căm ghét thứ Hai. Tò mò và hào hứng (nếu có) là với các trào lưu, xu hướng, tin giật gân trên mạng xã hội, thay vì với công việc của mình. Mọi thứ nhìn bề ngoài thì trông rất ổn nhưng thỉnh thoảng, trước khi đi ngủ, bạn thầm nghĩ: “Mọi chuyện rồi cứ thế này mãi sao?”
(2) Đôi khi bạn nghĩ đến những đổi thay, nhưng rồi sáng mai khi tỉnh dậy, guồng quay cũ lại bắt đầu, bạn quên khuấy chuyện đêm trước mình đã nghĩ gì, mà có nhớ ra thì cũng nhanh chóng gạt nó bay khỏi đầu để khỏi phải đổi mặt với nỗi lo lắng là có thể mất trắng nếu đổi thay.
(Trích Chúng ta đâu chỉ sống cho riêng mình, Dương Thùy)
Đối tượng hướng đến của văn bản là ai?
Những người bạn của tác giả
Tất cả mọi người
Những người trẻ tuổi
Những người thích an toàn
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích, phân tích, tổng hợp Giải chi tiết Đối tượng hướng đến của văn bản là nững người trẻ tuổi
Đáp án cần chọn là: C
Theo đoạn trích, “nhàn thân quá sớm” sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Thích sự an toàn, không muốn đổi thay và ngày càng lì lợm
Quen với sự an toàn, ngại đổi thay và không linh hoạt
Mất hứng thú sáng tạo, mất niềm vui và sự nhiệt huyết
Mất động lực phát triển, mất sự tò mò, ham muốn
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích, phân tích, tổng hợp Giải chi tiết Theo đoạn trích, “nhàn thân quá sớm” sẽ dẫn đến hậu quả: Quen với sự an toàn, ngại đổi thay và không linh hoạt
Đáp án cần chọn là: B
Xác định thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích:
Thao tác lập luận giải thích
Thao tác lập luận chứng minh
Thao tác lập luận so sánh
Thao tác lập luận phân tích
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích, phân tích, tổng hợp Giải chi tiết Thao tác lập luận chính: Thao tác lập luận phân tích
Đáp án cần chọn là: D
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn “Tường càng dầy, càng cao sẽ càng mất công, mất sức để phá bỏ”?
Ẩn dụ
Hoán dụ
So sánh
Đảo ngữ
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích, phân tích, tổng hợp Giải chi tiết Biện pháp tu từ đươc sử dụng: ẩn dụ
Đáp án cần chọn là: A
Tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn trên là gì?
Khẳng định tường dầy và cao không phải lúc nào cũng là ưu điểm.
Diễn tả thói quen an toàn, ngại đổi thay càng lâu ngày thì càng khó thay đổi.
Nhấn mạnh sự hứng thú và sáng tạo, nhiệt huyết và niềm vui sẽ dần dần cạn kiệt.
Nhắc nhở bạn cần phải đổi thay.
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích, phân tích, tổng hợp Giải chi tiết Tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn trên: Diễn tả thói quen an toàn, ngại đổi thay càng lâu ngày thì càng khó thay đổi.
Đáp án cần chọn là: B
Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
Tôi nhớ mẹ tôi, thuở thiếu thời
Lúc người còn sống, tôi lên mười;
Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,
Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.
Hình dáng mẹ tôi chửa xoá mờ
Hãy còn mường tượng lúc vào ra:
Nét cười đen nhánh sau tay áo
Trong ánh trưa hè trước giậu thưa.
(Nắng mới- Lưu Trọng Lư)
Ý nào sau đây nhận định đúng sự vận động của mạch cảm xúc?
Cảm xúc vận động từ hiện tại hướng đến tương lai
Bài thơ là dòng hồi tưởng về quá khứ rồi lại trở về hiện tại
Bài thơ là dòng hoài niệm của nhân vật tôi về hình ảnh của mẹ trong quá khứ
Bài thơ có sự đan xen giữa quá khứ, hiện tại và tương lai
Phương pháp giải
Đọc tổng hợp ý
Giải chi tiết
Sự vận động của mạch cảm xúc: Bài thơ là dòng hoài niệm của nhân vật tôi về hình ảnh của mẹ trong quá khứ
Đáp án cần chọn là: C
Ý nào sau đây nêu đúng nội dung của khổ thơ thứ nhất?
Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
Dòng hồi ức nhớ thương thời dĩ vãng ùa về theo âm thanh tiếng gà trưa
Nỗi nhớ về tiếng gà trưa gắn với không gian làng quê vào buổi trưa hè
Không gian làng quê vào buổi trưa hè yên bình nhưng có chút đượm buồn
Khát khao được trở về quê cũ để sống lại những ngày tháng bình yên
Phương pháp giải
Đọc, phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết
Nội dung đoạn thơ thứ nhất: Dòng hồi ức nhớ thương thời dĩ vãng ùa về theo âm thanh tiếng gà trưa
Đáp án cần chọn là: A
Ý nào sau đây xác định đúng các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ 1?
So sánh
Nhân hóa
Liệt kê
Đảo ngữ
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ
Giải chi tiết
Biện pháp tu từ đảo ngũ
Đáp án cần chọn là: D
Ý nào sau đây nêu đúng cách hiểu về từ “chập chờn” trong câu “Chập chờn sống lại những ngày không”?
Mơ hồ, bâng khuâng, đầy nuối tiếc khi nghĩ về những ngày đã qua
Ngập tràn niềm vui sướng khi sống lại với những kỉ niệm thời dĩ vãng
Sự nhập nhòe giữa quá khứ và hiện tại, cảm xúc bâng khuâng khi quá khứ ùa về
Sự mờ nhòe của quá khứ, quá khứ đã lùi xa không còn sức nặng với hiện tại
Phương pháp giải
Phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết
Từ “chập chờn” trong câu “Chập chờn sống lại những ngày không” nghĩa là: Sự nhập nhòe giữa quá khứ và hiện tại, cảm xúc bâng khuâng khi quá khứ ùa về
Đáp án cần chọn là: C
Ý nào sau đây nhận xét đúng về hình ảnh người mẹ trong tâm trí của nhân vật trữ tình?
Người mẹ hiện lên rõ nét với nụ cười tươi tắn là điểm nhấn của dòng hồi ức
Người mẹ hiện lên dịu dàng, tần tảo dù cuộc sống rất vất vả, lam lũ
Người mẹ đã lùi xa vào quá khứ, nụ cười không còn rạng rỡ, tươi mới như lúc đầu
Người mẹ vẫn còn mãi trong tim người con với nụ cười đầy khí chất mạnh mẽ, tự tin
Phương pháp giải
Phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết
Hình ảnh người mẹ trong tâm trí của nhân vật trữ tình: Người mẹ hiện lên rõ nét với nụ cười tươi tắn là điểm nhấn của dòng hồi ức
Đáp án cần chọn là: A
Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi. Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết. Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng. Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển đông.
(Trích Cô Tô, Nguyễn Tuân)
Đối tượng chính được miêu tả trong đoạn trích trên là gì?
Trận bão
Chân trời
Mặt trời
Quả trứng
Phương pháp giải
Đọc tổng hợp ý
Giải chi tiết
Đối tượng chính được miêu tả trong đoạn trích: mặt trời
Đáp án cần chọn là: C
Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
Miêu tả
Tự sự
Biểu cảm
Thuyết minh
Phương pháp giải
Đọc, phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết
Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt: miêu tả
Đáp án cần chọn là: A
Biện pháp tu từ so sánh được dùng mấy lần trong đoạn văn trên?
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ
Giải chi tiết
Biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn trích trên bốn lần
Đáp án cần chọn là: D
Trong các từ sau đây, từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?
Chân trời
Phúc hậu
Hồng hào
Muôn thuở
Phương pháp giải
Phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết
->Ttừ phúc hậu không cùng nhóm vì đây là từ Hán Việt >< các từ còn lại là từ thuần Việt
Đáp án cần chọn là: B
Cảnh mặt trời mọc trên biển qua đoạn văn là một bức tranh như thế nào?
Duyên dáng và tươi mát
Rực rỡ và đầy chất thơ
Chói lòa và lẫm liệt
Dịu dàng và mềm mại
Phương pháp giải
Phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết
Cảnh mặt trời mọc trên biển qua đoạn văn là một bức tranh rực rỡ và đầy chất thơ
Đáp án cần chọn là: B
Hai đại lượng p và q tỉ lệ thuận với nhau. Kết quả thực nghiệm được lấy và vẽ trên đồ thị q so với p.
Đồ thị nào cho thấy có sai số ngẫu nhiên trong phép đo p và q?

Đồ thị A.
Đồ thị B.
Đồ thị C.
Đồ thị D.
Phương pháp giải
Hai đại lượng tỉ lệ thuận, đồ thị sự phụ thuộc giữa hai đại lượng là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Giải chi tiết
Đồ thị sự phụ thuộc của q so với p là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Do sai số ngẫu nhiên, các giá trị đo được lân cận đồ thị.
Vậy đồ thị đúng là hình C.
Đáp án cần chọn là: C
Biểu đồ cho thấy sự thay đổi của một đại lượng vật lý theo thời gian.

Hiện tượng nào có thể được biểu diễn gần nhất với đồ thị?
gia tốc của pháo hoa bay lên độ cao tối đa và rơi xuống đất.
gia tốc của một người nhảy dù rời khỏi máy bay, rơi xuống, mở dù và rơi xuống đất.
tốc độ của một cây lao khi nó rời khỏi tay một vận động viên, rơi xuống và chìm xuống đất.
tốc độ của một vận động viên nhảy cao rời khỏi mặt đất, nhảy qua xà và hạ xuống mặt đất.
Phương pháp giải
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị.
Giải chi tiết
Quan sát đồ thị, ta thấy đại lượng giảm theo thời gian, tại một khoảng thời gian, đại lượng đạt giá trị 0, sau đó giảm nhanh rồi tăng dần.
Xét các trường hợp:
TH1: gia tốc của pháo hoa bay lên độ cao tối đa và rơi xuống đất: gia tốc của pháo hoa là không đổi và bằng gia tốc rơi tự do → không phù hợp với đồ thị
TH2: gia tốc của một người nhảy dù rời khỏi máy bay, rơi xuống, mở dù và rơi xuống đất: do lực cản của không khí, gia tốc rơi của người này giảm dần, đến khi độ lớn lực cản bằng trọng lực thì gia tốc bằng 0. Khi người này mở dù, lực cản lớn hơn trọng lực, gia tốc âm nhưng đạt độ lớn cực đại, rồi người tiếp tục rơi xuống, gia tốc tăng dần đến 0 → phù hợp với đồ thị
TH3: tốc độ của một cây lao khi nó rời khỏi tay một vận động viên, rơi xuống và chìm xuống đất: tốc độ của cây lao tăng dần do tác dụng của gia tốc rơi tự do → không phù hợp với đồ thị
TH4: tốc độ của một vận động viên nhảy cao rời khỏi mặt đất, nhảy qua xà và hạ xuống mặt đất: tốc độ của vận động viên giảm dần rồi tăng dần, không có khoảng thời gian dài tốc độ bằng 0 → không phù hợp với đồ thị
Đáp án cần chọn là: B
Một thang cuốn dài 60 m và đưa hành khách lên độ cao thẳng đứng 30 m như hình minh họa.

Để thắng lực ma sát khi không có hành khách cần công suất 2,0 kW.
Cần công suất bằng bao nhiêu để thang cuốn tải 20 hành khách với vận tốc 0,75 m/s? Hành khách có khối lượng trung bình 60 kg và công suất để thắng ma sát vẫn không đổi. Cho gia tốc trọng trườngg=10 ?/?2 .
4,4 kW.
6,5 kW.
8,8 kW.
10,8 kW.
Phương pháp giải
Công thức mặt phẳng nghiêng:\(F = \frac{{mgh}}{l}\)
Công suất:\(P = F \cdot v\)
Giải chi tiết
Giả sử không có ma sát, lực kéo của thang cuốn là:
\(F = \frac{{mgh}}{l} = \frac{{20 \cdot 60 \cdot 10 \cdot 30}}{{60}} = 6000{\mkern 1mu} ({\rm{N}})\)
Công suất của thang máy khi có ma sát và vận tải hành khách là:
\(P = F \cdot v + {P_0} = 6000 \cdot 0,75 + 2000 = 6500{\mkern 1mu} ({\rm{W}}) = 6,5{\mkern 1mu} ({\rm{kW}})\)
Đáp án cần chọn là: B
Một tảng đá có khối lượng 40 kg được thả từ trạng thái nghỉ từ độ cao 20 m so với bề mặt của một hành tinh. Tảng đá có động năng là 32 kJ khi nó chạm vào bề mặt của hành tinh. Hành tinh này không có bầu khí quyển.Trọng lượng của tảng đá trên bề mặt của hành tinh là bao nhiêu?
1,6 N.
390 N.
1,6 kN.
64 kN.
Phương pháp giải
Thế năng:\({W_t} = mgh\)
Động năng: \[{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\]
Cơ năng: \(W = {W_t} + {W_?}\)
Định luật bảo toàn cơ năng: \({W_2} = {W_1}\)
Trọng lượng: \(P = mg\)
Giải chi tiết
Gọi gia tốc rơi tự do trên hành tinh là \( g \).
Cơ năng của tang đá ở vị trí thả là:
\({W_1} = {W_{t1}} = mg{h_1} = P \cdot {h_1}\)
Cơ năng của tang đá ở bề mặt hành tinh là:
\({W_2} = {W_{?2}} = 32{\mkern 1mu} ({\rm{kJ}}) = 32 \cdot {10^3}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\)
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng, ta có:
\({W_2} = {W_1} \Rightarrow {W_{?2}} = mg{h_1} \Rightarrow 32 \cdot {10^3} = P \cdot 20 \Rightarrow P = 1600{\mkern 1mu} ({\rm{N}}) = 1,6{\mkern 1mu} ({\rm{kN}})\)
Đáp án cần chọn là: C
Một vật bị kéo căng cho đến khi đạt đến giới hạn đàn hồi. Câu nào sau đây mô tả đúng lực đàn hồi khi vật ở giới hạn đàn hồi?
Đó là lực đàn hồi cực đại mà vật tuân theo định luật Hooke.
Đó là lực đàn hồi cực đại trước khi vật bị biến dạng đàn hồi.
Đó là lực đàn hồi cực đại trước khi vật bị biến dạng không đàn hồi
Đó là lực đàn hồi đại mà trước khi vật bị gãy.
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết lực đàn hồi và định luật Hooke.
Giải chi tiết
Giới hạn đàn hồi là giá trị lực căng cực đại mà khi thôi tác dụng lực, vật vẫn có thể trở về hình dạng ban đầu. Đây cũng là điểm cuối cùng mà vật còn tuân theo định luật Hooke
Đáp án cần chọn là: A
Một bong bóng khí đang nổi lên trong một chất lỏng với tốc độ không đổi. Các lực tác dụng lên bong bóng là lực đẩy Acsimet U, lực cản nhớt D và trọng lượng của bong bóng là W. Sơ đồ nào biểu diễn đúng hướng và độ lớn tương đối của các lực?

Sơ đồ A.
Sơ đồ B.
Sơ đồ C.
Sơ đồ D.
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết các lực.
Lực cản luôn ngược chiều chuyển động.
Giải chi tiết
-Trọng lực W luôn hướng xuống.
-Lực đẩy Archimedes U luôn hướng lên.
-Bóng khí đang nổi lên, lực cản D hướng xuống
Vậy hình biểu diễn đúng là C.
Đáp án cần chọn là: C
Trong mạch điện, đèn P có giá trị định mức 250V, 50W và đèn Q có giá trị định mức 250V, 200W. Hai đèn được mắc nối tiếp với nguồn điện 250V. Giả sử điện trở của mỗi bóng đèn không đổi.

Câu nào mô tả chính xác nhất hiện tượng xảy ra khi công tắc đóng?
Bóng đèn P phát ra công suất gấp bốn lần bóng đèn Q.
Bóng đèn P phát ra công suất gấp đôi bóng đèn Q.
Bóng đèn Q phát ra công suất gấp bốn lần bóng đèn P.
Bóng đèn Q phát ra công suất gấp đôi bóng đèn P.
Phương pháp giải
Điện trở của bóng đèn:\(R = \frac{{U_{?m}^2}}{{{P_{?m}}}}\)
Cường độ dòng điện: \(I = \frac{U}{R}\)
Công suất bóng đèn: \(P = {I^2}R\)
Giải chi tiết
Điện trở mỗi bóng đèn lần lượt là:
\({R_P} = \frac{{U_P^2}}{{{P_P}}} = \frac{{{{250}^2}}}{{50}} = 1250{\mkern 1mu} (\Omega )\)
\({R_Q} = \frac{{U_Q^2}}{{{P_Q}}} = \frac{{{{250}^2}}}{{200}} = 312,5{\mkern 1mu} (\Omega )\)
Cường độ dòng điện qua hai bóng đèn là:
\(I = \frac{U}{{{R_P} + {R_Q}}} = \frac{{250}}{{1250 + 312,5}} = 0,16{\mkern 1mu} ({\rm{A}})\)
Hai bóng đèn có cùng cường độ dòng điện,
\({R_P} = 4{R_Q} \Rightarrow {P_P} = 4{P_Q}\)
Vậy đèn P phát ra công suất gấp 4 lần đèn Q.
Đáp án cần chọn là: A
Mười pin, mỗi pin có suất điện động 1,5 V, được nối với nhau như hình minh họa.

Suất điện động kết hợp giữa các cực X và Y là bao nhiêu?
8 V.
9 V.
12 V.
15 V.
Phương pháp giải
Suất điện động của hai pin mắc cùng chiều:\(E = {E_1} + {E_2}\)
Suất điện động của hai pin mắc ngược chiều: \(E = {\rm{ }}\left| {{E_1} - {E_2}{\rm{ }}} \right|\)
Giải chi tiết
Ta thấy có 9 pin mắc cùng chiều và 1 pin mắc ngược chiều.
Suất điện động giữa hai cực X, Y là:
\(E = 9{E_0} - {E_0} = 8{E_0} = 8 \cdot 1,5 = 12{\mkern 1mu} ({\rm{V}})\)
Đáp án cần chọn là: C
Đường đi của một electron với vận tốc ban đầu v trong điện trường đều giữa hai tấm song song như trong hình.

Độ lệch thẳng đứng x được đo ở cạnh bên phải của các tấm.
Khoảng cách giữa các tấm giảm đi một nửa. Hiệu điện thế giữa các tấm vẫn giữ nguyên. Độ lệch mới của electron với cùng vận tốc ban đầu v sẽ là bao nhiêu?
x.
2x.
3x.
4x.
Phương pháp giải
Độ lệch điện tích trong điện trường theo phương điện trường: \(x = \frac{{qE{L^2}}}{{2mv_0^2}}\)
Cường độ điện trường: \(E = \frac{U}{d}\)
Giải chi tiết
Độ lệch điện tích trong điện trường theo phương điện trường: \(x = \frac{{qE{L^2}}}{{2mv_0^2}}\)
Khi giảm khoảng cách giữa các tấm đi một nửa, cường độ điện trường giữa hai tấm tăng 2 lần.
Độ lệch mới của electron tăng 2 lần là 2x.
Đáp án cần chọn là: B
Bốn điện trở được nối trong một hình vuông như hình minh họa.

Điện trở có thể được đo giữa bất kỳ hai mối nối nào. Giữa hai mối nối nào điện trở được đo là lớn nhất?
P và Q.
Q và S.
R và S.
S và P.
Phương pháp giải
Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp:\({R_{nt}} = {R_1} + {R_2}\)
Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song: \({R_{//}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)
Giải chi tiết
Khi đo giữa hai mối nối bất kì, mạch điện là mạch ghép song song giữa 2 cụm điện trở.
Điện trở tương đương:
\(R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)
Với \({R_1} + {R_2} = 2 + 4 + 6 + 8 = 20{\mkern 1mu} (\Omega ) \Rightarrow {R_2} = 20 - {R_1}\)
\( \Rightarrow R = \frac{{{R_1}(20 - {R_1})}}{{20}} = \frac{{20{R_1} - R_1^2}}{{20}}\)
Để\({R_{\max }}\): \({(20{R_1} - R_1^2)_{\max }} \Rightarrow {R_1} = 10{\mkern 1mu} \Omega \Rightarrow {R_2} = 10{\mkern 1mu} \Omega \)
Vậy phải đo giữa hai mối nối Q và S.
Đáp án cần chọn là: B
Một học sinh dùng bộ thí nghiệm ở hình bên để đo tốc độ truyền âm trong không khí. Bạn học sinh thấy rằng rất khó tìm được điểm phát ra âm to nhất nếu chỉ dùng tai để nghe âm thanh phát ra từ thí nghiệm. Vì vậy, bạn ấy đề xuất dùng thêm một số dụng cụ sẵn có trong phòng thí nghiệm. Bạn học sinh đó nên sử dụng thêm những dụng cụ nào?

Một vôn kế xoay chiều và một micro.
Một vôn kế một chiều và một micro.
Một điện kế và một micro.
Một loa và một máy phát âm tần.
Phương pháp giải
Micro có khả năng thu được âm thanh và khuếch đại qua loa.
Giải chi tiết
Để thu được âm thanh, cần micro.
Điện kế dùng để phát điện cho máy phát âm tần.
Đáp án cần chọn là: C
Đơn vị theo SI của từ thông là Weber (Wb). Đơn vị này quy đổi theo các đơn vị cơ bản là:
kg.m2.s-2 . A-1.
kg.m-2.s2 . A-1.
kg.m2.s-3 . A-1.
kg.m2.s-1 . A.
Phương pháp giải
Từ thông: \(\Phi = BS\cos \alpha \)
Cảm ứng từ: \(B = \frac{F}{{Il\sin \alpha }}\)
Giải chi tiết
Ta có cảm ứng từ \(B\) có đơn vị quy đổi theo các đơn vị cơ bản là:
\(1{\mkern 1mu} {\rm{T}} = \frac{{1{\mkern 1mu} {\rm{N}}}}{{1{\mkern 1mu} {\rm{A}} \cdot 1{\mkern 1mu} {\rm{m}}}} = \frac{{1{\mkern 1mu} {\rm{kg}} \cdot 1{\mkern 1mu} {\rm{m}} \cdot {{\rm{s}}^{ - 2}}}}{{1{\mkern 1mu} {\rm{A}} \cdot 1{\mkern 1mu} {\rm{m}}}} = \frac{{1{\mkern 1mu} {\rm{kg}} \cdot {{\rm{s}}^{ - 2}}}}{{1{\mkern 1mu} {\rm{A}}}}\)
Đơn vị của từ thông là:
\(1\Phi = 1{\mkern 1mu} {\rm{T}} \cdot 1{\mkern 1mu} {{\rm{m}}^2} = \frac{{1{\mkern 1mu} {\rm{kg}} \cdot {{\rm{s}}^{ - 2}}}}{{1{\mkern 1mu} {\rm{A}}}} \cdot 1{\mkern 1mu} {{\rm{m}}^2} = 1{\mkern 1mu} {\rm{kg}} \cdot {{\rm{m}}^2} \cdot {{\rm{s}}^{ - 2}} \cdot {{\rm{A}}^{ - 1}}\)
Đáp án cần chọn là: A
cmHg là đơn vị đo áp suất. 1 cmHg bằng bao nhiêu Pa biết khối lượng riêng của thủy ngân là 13600 kg/m3. Lấy g = 10 m/s2.
Đáp án: _____
Phương pháp giải
Áp suất chất lỏng:\(p = \rho gh\)
Giải chi tiết
Áp suất của cột thủy ngân 1 cm là:
\(p = \rho gh = 13600 \cdot 10 \cdot 1 \cdot {10^{ - 2}} = 1360{\mkern 1mu} ({\rm{Pa}})\)
Đáp án cần điền là: 1360
Cho công thức công suất điện hao phí khi truyền tải điện năng đi xa là
\(\Delta P = {I^2}R = {\left( {\frac{P}{{U\cos \varphi }}} \right)^2}R,\) với P (W) là công suất toàn phần của trạm truyền tải điện, U (V) là hiệu điện thế truyền tải, \(\cos \varphi \) là một thông số của mạch truyền tải, \(R(\Omega )\) là điện trở của dây dẫn truyền tải điện.Vì vậy cách hiệu quả nhất để giảm bớt hao phí trên đường truyền tải là dùng máy biến áp tăng hiệu điện thế trước khi truyền tải điện năng đi xa.Tại một trạm điện sử dụng máy biến áp có số vòng sơ cấp là N1 và số vòng thứ cấp N2 = 5N1. Hiệu điện thế sơ cấp U1 = 220V.
Hiệu điện thế truyền tải là bao nhiêu Vôn?
44 V.
1100 V.
220 V.
500 kV.
Phương pháp giải
Công thức máy biến áp: \(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}}\)
Giải chi tiết
Áp dụng công thức máy biến áp, ta có: \(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} \Rightarrow {U_2} = {U_1} \cdot \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = 220 \cdot 5 = 1100{\mkern 1mu} ({\rm{V}})\)
Đáp án cần chọn là: B
Công suất hao phí trên đường truyền tăng lên bao nhiêu lần nếu không có máy biến áp? Coi P và R không thay đổi.
25.
5.
10.
Công suất hao phí giảm.
Phương pháp giải
Công suất hao phí: \(\Delta P = {I^2}R = {\left( {\frac{P}{{U\cos \varphi }}} \right)^2}R\)
Giải chi tiết
Công suất hao phí: \(\Delta P = {I^2}R = {\left( {\frac{P}{{U\cos \varphi }}} \right)^2}R \Rightarrow \Delta P\~\frac{1}{{{U^2}}}\)
Vậy khi không có máy biến áp, công suất hao phí tăng 25 lần.
Đáp án cần chọn là: A
Giả sử hiệu suất truyền tải điện đang là 98%, nếu không sử dụng máy biến áp (truyền tải trực tiếp bằng hiệu điện thế đặt vào nguồn sơ cấp) thì hiệu suất truyền tải là bao nhiêu %?
50%.
100%.
90%.
75%.
Phương pháp giải
% hao phí = 100% - hiệu suất
Giải chi tiết
Khi sử dụng máy biến áp, % công suất hao phí là:
100% - 98% = 2%
Khi không sử dụng máy biến áp, công suất hao phí tăng gấp 25 lần, % hao phí lúc này là:
25.2% = 50%
Hiệu suất truyền tải khi không sử dụng máy biến áp là:
100% - 50% = 50%
Đáp án cần chọn là: A
Một electron bay vào trong vùng từ trường đều (các đường sức từ song song và cách đều nhau), vận tốc của electron song song với vecto cảm ứng từ B. Quỹ đạo của electron sau khi đi vào từ trường có hình dạng là
Thẳng.
Parabol.
Tròn.
Cong.
Phương pháp giải
Electron bay vào từ trường, nó chịu tác dụng của lực từ.
Lực từ, vận tốc, vecto cảm ứng từ tạo thành tam diện thuận.
Giải chi tiết
Electron bay vào từ trường đều, vận tốc của electron song song với vecto cảm ứng từ B, không có lực từ tác dụng lên electron trn, nó chuyển động thẳng đều.
Đáp án cần chọn là: A
Cho peptide X có cấu tạo như hình sau:
Cho các nhận định sau:

(a) Peptide X có chứa ba liên kết peptide.
(b) Amino acid đầu N là Ala.
(c) Amino acid đầu C là Ala.
(d) Thủy phân hoàn toàn peptide X thu được hai loại amino acid khác nhau.
Các nhận định đúng là
(a), (c), (d).
(a), (b), (d).
(b), (c), (d).
(a), (b), (c), (d).
Phương pháp giải
Phân tích cấu tạo peptide.
Giải chi tiết
a sai, peptide trên có 2 liên kết peptide.
b, c, d đúng.
Đáp án cần chọn là: C
Trong dung dịch muối CuCl2 loãng tồn tại cân bằng giữa hai phức sau:

Cấu trúc của các phức chất [Cu(OH2)6]2+ và [CuCl4]2- lần lượt là
bát diện và vuông phẳng.
bát diện và tứ diện.
vuông phẳng.
bát diện và bát diện.
Phương pháp giải
Phân tích cấu trúc phức chất.
Giải chi tiết
Cấu trúc của các phức chất [Cu(OH2)6]2+ và [CuCl4]2 lần lượt là bát diện và tứ diện.
Đáp án cần chọn là: B
Chanh là một loài thực vật cho quả nhỏ, thuộc chi Cam chanh (Citrus), khi chín có màu xanh hoặc vàng, thịt quả có vị chua. Quả chanh được sử dụng làm thực phẩm - chủ yếu dùng nước ép của nó. Nước ép chanh chứa khoảng 5% (khoảng 0,3 mol/L) citric acid giúp chanh có vị chua, và độ pH của chanh từ 2-3. Citric acid có công thức cấu tạo là:

Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của citric acid là C6H6O7.
(b) Nước ép chanh có thể tẩy được cặn trong ấm đun nước (cặn có thành phần chính là CaCO3).
(c) 1 mol citric acid tác dụng được với Na sinh ra 4 mol H2.
(d) Citric acid tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4.
Số phát biểu đúng là
2
4
1
3
Phương pháp giải
Từ công thức cấu tạo, xác định công thức phân tử của citric acid và phân tích tính chất hóa học của nó.
Giải chi tiết
a sai, citric acid có công thức hóa học là C6H8O7.
b đúng. cid phản ứng với CaCO3 (cặn) tạo muối tan và giải phóng khí CO2.
c sai, 1 mol citric acid tác dụng được với Na tạo 2 mol H2 .
d sai, citric acid tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:3.
Đáp án cần chọn là: C
Sucrose có độ ngọt chuẩn là 1. Một số chất tạo ngọt nhân tạo như aspartame (độ ngọt 200 lần sucrose) và saccharin (độ ngọt 300 lần sucrose). Để pha dung dịch có độ ngọt tương đương với 10 gam sucrose trong 1 lít nước, cần dùng:
0,05 gam aspartame hoặc 0,033 gam saccharin.
0,05 gam aspartame hoặc 0,05 gam saccharin.
0,1 gam aspartame hoặc 0,033 gam saccharin.
0,2 gam aspartame hoặc 0,1 gam saccharin.
Phương pháp giải
Từ độ ngọt của 10 gam sucrose trong nước, từ đó tính khối lượng độ ngọt của các chất.
Giải chi tiết
Độ ngọt của 10 gam sucrose là 10 đơn vị
Aspartame có độ ngọt gấp 200 lần sucrose, vì vậy để đạt độ ngọt tương đương 10 đơn vị, ta cần: 10 gam / 200 = 0,05 gam aspartame.
Saccharin có độ ngọt gấp 300 lần sucrose, vì vậy để đạt độ ngọt tương đương 10 đơn vị, ta cần: 10 gam / 300 = 0,0333 gam saccharin
Đáp án cần chọn là: A
Độ cứng của nước được tính bằng đơn vị ppm (parts per million) theo công thức sau: Độ cứng (ppm) = (nồng độ ion calcium x 2,5) + (nồng độ ion magnesium x 4,1)
Trong đó, nồng độ các ion được tính bằng ppm hay mg/L. Bảng mức độ cứng của nước như sau:

Một dung dịch thể tích 6 L có hòa tan 0,555 g CaCl2 và 0,296 g Mg(NO3)2 được xếp vào loại nước:
mềm.
cứng vừa phải.
cứng.
rất cứng.
Phương pháp giải
Áp dụng công thức: Độ cứng (ppm) = (nồng độ ion calcium x 2,5) + (nồng độ ion magnesium x 4,1)
Giải chi tiết
Nồng độ ion \(C{a^{2 + }}\) là:\(\frac{{0,555}}{{40 + 71}}:6 = \frac{1}{{1200}}{\mkern 1mu} {\rm{M}}\)
Nồng độ ion \(M{g^{2 + }}\)là: \(\frac{{0,296}}{{24 + 62,2}}:6 = \frac{1}{{3000}}{\mkern 1mu} {\rm{M}}\)
Khi đó, độ cứng của nước là: \(\frac{1}{{1200}} \cdot 40 \cdot 1000 \cdot 2,5 + \frac{1}{{3000}} \cdot 24 \cdot 1000 \cdot 4,1 = 116,133{\mkern 1mu} {\rm{ppm}}\)
Vậy nước cứng vừa phải.
Đáp án cần chọn là: B
Cho peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?
Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
X là Lys-Ala-Gly-Gly-Ala-Glu.
Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư thu được tối đa 4 muối.
X là pentapeptide
Phương pháp giải
Phân tích đặc điểm cấu tạo của peptide.
Giải chi tiết
A sai,X có 2 nhóm COOH và 2 nhóm COOH nên không làm quỳ tím đổi màu.
B sai.
C đúng, thủy phân hoàn toàn X trong NaOH thu được tối đa 4 muối.
D sai, X là hexapeptide.
Đáp án cần chọn là: C
Cho biết:
Có các nhận định sau:
(a) , nên kim loại Mg có thể tác dụng được với \[{H_2}O\] tạo base và H2
(b) Khi cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NaOH xuất hiện kết tủa Cu màu đỏ.
(c) Cho băng magnesium vào ống nghiệm chứa dung dịch copper(II) sulfate (màu xanh),thấy màu xanh của dung dịch nhạt dần.
(d) Khi cho mẫu Na vào dung dịch chứa đồng thời MgSO4 0,1M và CuSO4 1Mthì Cu2+ phản ứng với kim loại Na trước.
Số nhận định đúng là:
2.
3.
4.
1.
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về thế điện cực chuẩn.
Giải chi tiết
a đúng. Mg có thế điện cực thấp, phản ứng được với nước nóng/hơi nước giải phóng H2.
b sai, khi cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NaOH xuất hiện kết tủa Cu(OH)2 màu xanh.
c đúng.
d sai, Na sẽ phản ứng với H2O trước.
Đáp án cần chọn là: A
Tiến hành thí nghiệm khi cho dung dịch sulfuric acid đặc tác dụng với đường mía theo các bước như sau:
Bước 1: Lấy khoảng 10 gam đường mía cho vào cốc.
Bước 2: Nhỏ đều trên bề mặt đường mía khoảng 2 mL dung dịch sulfuric acid đặc.
Cho các nhận định sau:
(a) Đường mía chứa nhiều saccharose.
(b) Thí nghiệm trên chứng minh H2SO4 đặc có tính háo nước
(c) Kết quả thí nghiệm là phản ứng thu nhiệt, đường bị hoá than và tạo khí CO2, đầy chất rắn dâng cao khỏi miệng cốc.
(d) Có thể thay đường mía bằng glucose.
Các nhận định đúng là
(a), (c), (d).
(a), (b), (d).
(b), (c), (d).
(a), (b), (c), (d)
Phương pháp giải
Dựa vào thí nghiệm dung dịch H2SO4 đặc tác dụng với đường mía.
Giải chi tiết
a đúng.
b đúng.
c sai, phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
d đúng.
Đáp án cần chọn là: B
Chromium (Cr) được tách từ quặng ferrochromite (FeCr2O4) theo các bước sau:
Bước 1: Nung quặng chromite với NaOH trong không khí, chromium(III) bị oxi hóa thành chromium(VI):
Bước 2: Hòa hỗn hợp sau bước 1 vào nước và lọc bỏ iron(III) oxide, sau đó thêm dung dịch HCl vào để chuyển thành sodium dichromate ở dạng nước khi nhiệt độ thấp:
\(2{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{Cr}}{{\rm{O}}_4}(aq) + 2{\rm{HCl}}(aq) \to {\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{r}}_2}{{\rm{O}}_7}(s) + 2{\rm{NaCl}}(aq) + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(l)\)
Bước 3: Khử sodium dichromate bằng carbon ở nhiệt độ cao:
\({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{r}}_2}{{\rm{O}}_7}(s) + 2{\rm{C}}(s) \to {\rm{C}}{{\rm{r}}_2}{{\rm{O}}_3}(s) + {\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}(s) + {\rm{CO}}(g)\)
Bước 4: Khử chromium(III) oxide bằng Al ở nhiệt độ cao:
\({\rm{C}}{{\rm{r}}_2}{{\rm{O}}_3}(s) + 2{\rm{Al}}(s) \to 2{\rm{Cr}}(s) + {\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3}(s)\)
Phản ứng xảy ra ở bước nào thuộc phương pháp nhiệt luyện?
Bước 1.
Bước 2.
Bước 3.
Bước 4.
Phương pháp giải
Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng chất khử như CO, C, H2, Al để khử ion kim loại trong oxide kim loại.
Giải chi tiết
Bước 4 là bước sử dụng phương pháp nhiệt luyện: \({\rm{C}}{{\rm{r}}_2}{{\rm{O}}_3}(s) + 2{\rm{Al}}(s) \to 2{\rm{Cr}}(s) + {\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3}(s)\)
Đáp án cần chọn là: D
Để điều chế được 1 tấn Cr thì khối lượng NaOH cần lấy là bao nhiêu tấn? Biết rằng toàn bộ lượng Cr trong quặng được tách hoàn toàn thành kim loại Cr và NaOH lấy dư 10% so với lượng phản ứng (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: _____
Phương pháp giải
Tính \({n_{{\rm{Cr}}}}\)từ đó tính theo PTHH, để được \({n_{{\rm{NaOH}}}}\).
Giải chi tiết
\({n_{{\rm{Cr}}}} = \frac{1}{{52}}\;{\rm{t?n mol}}\)
\( \Rightarrow {n_{{\rm{C}}{{\rm{r}}_2}{{\rm{O}}_3}}} = \frac{{{n_{{\rm{Cr}}}}}}{2} = \frac{1}{{104}}\;{\rm{t?n mol}}\)
\( \Rightarrow {n_{{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{r}}_2}{{\rm{O}}_7}}} = {n_{{\rm{C}}{{\rm{r}}_2}{{\rm{O}}_3}}} = \frac{1}{{104}}\;{\rm{t?n mol}}\)
\( \Rightarrow {n_{{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{Cr}}{{\rm{O}}_4}}} = 2{n_{{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{r}}_2}{{\rm{O}}_7}}} = \frac{1}{{52}}\;{\rm{t?n mol}}\)
\( \Rightarrow {m_{{\rm{NaOH}}}} = 2 \cdot {n_{{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{Cr}}{{\rm{O}}_4}}} \cdot 110\% \cdot 40 = \frac{1}{{52}} \cdot 2 \cdot 110\% \cdot 40 = 1,69\;\)
Trong quy trình xử lý nước sinh hoạt, sau khi nước đã được lắng và lọc qua các lớp cát, sỏi,… người ta tiếp tục tiến hành bước xử lý bằng chlorine. Lý do chính cho bước xử lý này là gì?
Một số vi sinh vật gây bệnh có kích thước quá nhỏ, không bị giữ lại ở bước lọc.
Việc bổ sung chlorine giúp tăng hiệu quả lắng các chất rắn chưa tách ra ở bước lọc.
Chlorine giúp trung hòa các chất hòa tan còn sót lại sau bước lọc.
Nhằm mục đích loại bỏ hoàn toàn màu và mùi còn sót lại trong nước.
Phương pháp giải
Ứng dụng của chlorine.
Giải chi tiết
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO
HClO có tính oxi hoá mạnh, có tác dụng diệt khuẩn.
Nguyên nhân là do: một số vi sinh vật gây bệnh có kích thước quá nhỏ, không bị giữ lại ở bước lọc nên sẽ được HClO loại bỏ.
Đáp án cần chọn là: A
Trong quy trình xử lý nước sinh hoạt, sau khi nước đã được lắng và lọc qua các lớp cát, sỏi,… người ta tiếp tục tiến hành bước xử lý bằng chlorine. Lý do chính cho bước xử lý này là gì?
Một số vi sinh vật gây bệnh có kích thước quá nhỏ, không bị giữ lại ở bước lọc.
Việc bổ sung chlorine giúp tăng hiệu quả lắng các chất rắn chưa tách ra ở bước lọc.
Chlorine giúp trung hòa các chất hòa tan còn sót lại sau bước lọc.
Nhằm mục đích loại bỏ hoàn toàn màu và mùi còn sót lại trong nước.
Phương pháp giải
Ứng dụng của chlorine.
Giải chi tiết
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO
HClO có tính oxi hoá mạnh, có tác dụng diệt khuẩn.
Nguyên nhân là do: một số vi sinh vật gây bệnh có kích thước quá nhỏ, không bị giữ lại ở bước lọc nên sẽ được HClO loại bỏ.
Đáp án cần chọn là: A
Một mẫu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Mẫu nước được cho vào 4 ống nghiệm, sau đó nhỏ mỗi loại thuốc thử vào mỗi ống nghiệm và ghi nhận hiện tượng như bảng dưới đây:
Mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây:
(1) H+; (2) Ca2+ ; (3) SO2-4 ; (4) HCO-3 ; (5) CO2-3 ? (Điền đáp án là các kí hiệu số tương ứng với ion).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(3), (4), (5).
(2), (3), (5).
Phương pháp giải
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.
Giải chi tiết
- Ống 1, xuất hiện kết tủa $\Rightarrow$ mẫu nước có ion \(C{a^{2 + }}\)do:
\({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }} + {\rm{CO}}_3^{2 - } \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}\)\( \Rightarrow \)Mẫu nước không xuất hiện ion CO2-3, vì nếu tồn tại thì sẽ xuất hiện kết tủa CaCO3.
- Ống 2, xuất hiện kết tủa $\Rightarrow$ mẫu nước có ion \(SO_4^{2 - }\):
\({\rm{B}}{{\rm{a}}^{2 + }} + {\rm{SO}}_4^{2 - } \to {\rm{BaS}}{{\rm{O}}_4}\)
- Ống 3, xuất hiện kết tủa $\Rightarrow$ mẫu nước có HCO3- do:
\({\rm{HCO}}_3^ - + {\rm{O}}{{\rm{H}}^ - } \to {\rm{CO}}_3^{2 - } + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
\({\rm{C}}{{\rm{a}}^{2 + }} + {\rm{CO}}_3^{2 - } \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}\)
- Ống 4, sủi bọt khí \( \Rightarrow \)mẫu nước có HCO32- do:
\({{\rm{H}}^ + } + {\rm{HCO}}_3^ - \to {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
\( \Rightarrow {\rm{?\'a p \'a n l\`a : (2), (3), (4)}}{\rm{.}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một loại chất gây nghiện nhưng “nhẹ” hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn. Bên cạnh đó, sản phẩm của methadone với hydrochloric acid được sử dụng là thuốc điều trị bệnh ho.

Cho các nhận định sau:
(a) Phân tử methadone chứa nhóm chức amine.
(b) Số liên kết π ? trong phân tử methadone là 6.
(c) Dạng muối của methadone với hydrochloric acid có công thức phân tử là C21H28ONCI.
(d) Khả năng hoà tan của methadone trong acid lớn hơn trong nước.
Số nhận định đúng là
1.
2.
4.
3.
Phương pháp giải
Tính chất hóa học của amine.
Giải chi tiết
a đúng. Trong cấu trúc Methadone có nhóm chức -N(CH3)2 liên kết với gốc hydrocarbon. Đây là nhóm chức amine
b sai, methadone có 7 liên kết π ? .
c đúng.
d đúng. Methadone có nhóm chức amine mang tính base. Do đó, nó phản ứng với acid tạo thành muối tan tốt. Trong khi đó, Methadone ở dạng tự do là một phân tử hữu cơ lớn, ít cực nên tan rất kém trong nước.
Đáp án cần chọn là: D
Một người để quên dao bằng sắt ngoài sân trong nhiều ngày mưa. Khi mang vào, người đó nhận thấy dao có thay đổi.
Dao bị mòn do mưa cuốn trôi lớp sắt ngoài cùng.
Dao bị oxi hóa tạo lớp gỉ sắt do phản ứng với nước và không khí.
Dao bị ăn mòn vì acid trong mưa phân hủy sắt thành khí.
Dao chuyển màu nâu đỏ do tích điện khi gặp nước.
Phương pháp giải
Tính oxi hóa của kim loại.
Giải chi tiết
Dao bị oxi hóa tạo lớp gỉ sắt do phản ứng với nước và không khí nên có sự thay đổi.
Đáp án cần chọn là: B
Quy trình sản xuất phân lân superphosphate kép từ quặng apatit (chứa Ca5(PO4)3F và tạp chất trơ) như sau:
Giai đoạn 1:
\({\rm{C}}{{\rm{a}}_5}{({\rm{P}}{{\rm{O}}_4})_3}{\rm{F}}(s) + 5{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}(aq) + 10{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(l) \to 5{\rm{CaS}}{{\rm{O}}_4} \cdot 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(s) + 3{{\rm{H}}_3}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}(aq) + {\rm{HF}}(g)\)
Sau giai đoạn 1, phần chất rắn được tách ra và sau đó tiếp tục cho quặng apatit vào phần dung dịch.
Giai đoạn 2:
\({\rm{C}}{{\rm{a}}_5}{({\rm{P}}{{\rm{O}}_4})_3}{\rm{F}} + 7{{\rm{H}}_3}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4} \to 5{\rm{Ca}}{({{\rm{H}}_2}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4})_2} + {\rm{HF}} \uparrow \)
Phân lân thu được theo quy trình trên có chứa 98% Ca(H2PO4)2 theo khối lượng (phần còn lại không chứa phosphorus). Hàm lượng P2O5 có trong phân lân là:
57,48%.
59,47%.
58,24%.
56,80%.
Phương pháp giải
Giả sử \({m_{{\rm{Ca(}}{{\rm{H}}_2}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}{)_2}}} = 100\)gam. Từ đó bảo toàn P, tính \({m_{{{\rm{P}}_2}{{\rm{O}}_5}}}\).
Giải chi tiết
Ta có:
\({\rm{Ca(}}{{\rm{H}}_2}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}{)_2} \to {{\rm{P}}_2}{{\rm{O}}_5}\)
Giả sử \({m_{{\rm{Ca(}}{{\rm{H}}_2}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}{)_2}}} = 100\) gam.
Khi đó:
\({m_{{{\rm{P}}_2}{{\rm{O}}_5}}} = \frac{{100}}{{234}} \cdot 142,98\% = 59,47\% \)
Đáp án cần chọn là: B
Khối lượng dung dịch H2SO4 70% sử dụng điều chế được 5 tấn phân lân trên là m tấn. Biết rằng 95% lượng H2SO4 đã tham gia quá trình chuyển hóa quặng apatite thành phân lân. Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến phần mười)
Đáp án; ____
Phương pháp giải
Tính \({m_{{\rm{Ca(}}{{\rm{H}}_2}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}{)_2}}}\)=\({m_{{\rm{l\^a n}}}} \cdot 98\% \).
\({n_{{\rm{Ca(}}{{\rm{H}}_2}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}{)_2}}} = \frac{{{m_{{\rm{Ca(}}{{\rm{H}}_2}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}{)_2}}}}}{{234}}\)
Giải chi tiết
\({m_{{\rm{Ca(}}{{\rm{H}}_2}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}{)_2}}} = 5 \cdot 98\% = 4,9\;{\rm{t?n}}\)
\({n_{{\rm{Ca(}}{{\rm{H}}_2}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}{)_2}}} = \frac{{4,9}}{{234}} = 0,021\)
\({m_{{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}}} = \frac{{0,049 \cdot 98}}{{70\% }}:95\% = 7,2\;{\rm{t?n}}\)
Chọn phương án không đúng về cặp nhiễm sắc thể (NST) giới tính quy định giới tính ở một số loài:
Ở gà: XY – trống, XX – mái.
Ở tằm: ZZ – đực, ZW – cái.
Ở người: XX – nữ, XY – nam.
Ở lợn: XX – cái, XY – đực.
Phương pháp giải:
Xem lại kiến thức về hệ NST giới tính
Giải chi tiết:
Gà (chim) thuộc hệ ZW: trống ZZ, mái ZW ⇒ phát biểu “gà XY/XX” là sai.
Tằm thuộc hệ ZW: đực ZZ, cái ZW ⇒ đúng.
Người: nữ XX, nam XY ⇒ đúng.
Lợn (thú): cái XX, đực XY ⇒ đúng.
Mở rộng kiến thức:
Ở hệ ZW, giới cái (ZW) là giới “dị giao tử” (tạo 2 loại giao tử về NST giới tính), còn giới đực (ZZ) là “đồng giao tử”.
Ở hệ XY, giới đực (XY) là dị giao tử. Điều này ảnh hưởng tới quy luật di truyền gen liên kết giới tính.
Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới thường có tai, đuôi, chi… nhỏ hơn so với loài họ hàng gần sống ở vùng xích đạo. Hiện tượng này phản ánh ảnh hưởng của nhân tố nào?
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Ánh sáng.
Gió.
Phương pháp giải:
Liên quan đến khả năng tỏa nhiệt của cơ thể ở động vật hằng nhiệt.
Giải chi tiết:
Ở vùng lạnh, các phần nhô ra (tai/đuôi/chi) nhỏ giúp giảm diện tích bề mặt, giảm thất thoát nhiệt; vùng nóng thì ngược lại để tăng tỏa nhiệt. Đây là thích nghi sinh lí–hình thái trước nhiệt độ.
Mở rộng kiến thức:
Kết hợp với quy tắc Bergmann: động vật hằng nhiệt ở vùng lạnh thường có kích thước cơ thể lớn hơn để giảm tỉ lệ diện tích bề mặt/thể tích, góp phần giữ nhiệt tốt hơn.
Trên một NST, xét 4 gene A, B, C, D. Khoảng cách tương đối: AB = 2 cM, BC = 17 cM, BD = 6 cM, CD = 23 cM, AC = 15 cM. Trật tự đúng của các gene trên NST là:
ABCD.
CABD.
BACD.
DABC.
Phương pháp giải:
Khoảng cách di truyền có tính cộng trên bản đồ gene. Kiểm tra quan hệ “tổng đoạn nhỏ = đoạn lớn” để suy ra gene nằm giữa.
Giải chi tiết:
Ta có:
BC + BD = 17 + 6 = 23 = CD ⇒ B nằm giữa C và D.
AB + AC = 2 + 15 = 17 = BC ⇒ A nằm giữa B và C.
Vậy trật tự phải là C – A – B – D (hoặc đảo chiều D – B – A – C là tương đương, nhưng đối chiếu đáp án thì đúng là CABD).
Mở rộng kiến thức:
1 cM xấp xỉ 1% tần số hoán vị gen (tái tổ hợp) giữa hai gene.
Bản đồ gene chỉ phản ánh khoảng cách tương đối, và ở khoảng cách lớn có thể bị “đánh giá thấp” do hoán vị kép.
Cho cây lưỡng bội Bb và bb giao phối, đời con thu được một cây tứ bội có kiểu gene Bbbb. Đột biến tứ bội này xảy ra khi:
Giảm phân I hoặc II ở cả bố và mẹ đều bất thường.
Giảm phân I của cơ thể Bb và giảm phân I hoặc II của cơ thể bb.
Giảm phân II của cơ thể Bb và giảm phân I của cơ thể bb.
Giảm phân II ở cả bố và mẹ.
Phương pháp giải:
Nhớ cơ chế tạo thể tứ bội (4n): cần hai giao tử không giảm (2n) thụ tinh với nhau → hợp tử 4n.
Xác định “giao tử 2n” phải mang bộ allele nào để tạo Bbbb.
Giải chi tiết:
Cây con Bbbb (4n) hình thành từ:
- Một giao tử 2n = Bb (mang cả B và b)
- Một giao tử 2n = bb
Giao tử Bb (2n) chỉ có thể tạo từ cơ thể Bb khi không phân li ở giảm phân I (hai NST tương đồng cùng đi về một cực).
Giao tử bb (2n) có thể tạo từ cơ thể bb nếu xảy ra không phân li (ở giảm phân I hoặc II đều có thể cho giao tử không giảm mang “bb”).
Mở rộng kiến thức:
Thể đa bội (3n, 4n…) phổ biến ở thực vật và thường làm tăng kích thước tế bào/cơ quan, đôi khi tăng năng suất.
Ở động vật, đa bội thường gây rối loạn phát triển, ít gặp cá thể sống sót.
Trong các loài sau, đâu là loài gốc hình thành nên 3 loài còn lại?
Su hào.
Súp lơ.
Cải bruxen.
Mù tạc hoang dại.
Phương pháp giải:
Xem lại ví dụ kinh điển về chọn lọc nhân tạo ở nhóm cây cải: nhiều dạng rau được tạo ra từ một loài tổ tiên hoang dại.
Giải chi tiết:
Su hào, súp lơ, cải bruxen… đều là các dạng được con người chọn lọc, cải biến từ mù tạc hoang dại qua nhiều thế hệ nhằm tăng một số đặc điểm (thân phình, cụm hoa lớn, chồi nách phát triển…).
Mở rộng kiến thức:
Chọn lọc nhân tạo có thể làm tăng nhanh tần số các allele có lợi cho mục tiêu của con người, tạo ra nhiều “dạng hình” khác nhau từ một loài tổ tiên. Đây là minh chứng rõ cho vai trò của chọn lọc trong biến đổi kiểu hình
Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:
Hải quỳ và cua là mối quan hệ hợp tác.
Chim mỏ đỏ và linh dương là mối quan hệ cộng sinh.
Phong lan bám trên cây thân gỗ là mối quan hệ kí sinh.
Vi khuẩn và tảo đơn bào trong địa y là mối quan hệ cộng sinh.
Phương pháp giải:
Xem lại khái niệm và dấu hiệu nhận biết các mối quan hệ khác loài: cộng sinh – hợp tác – hội sinh – kí sinh; đối chiếu ví dụ điển hình trong SGK.
Giải chi tiết:
- Cộng sinh: quan hệ hợp tác chặt chẽ, cả hai loài đều có lợi và thường khó tách rời.
- Hợp tác: cả hai loài có lợi nhưng không bắt buộc, không chặt chẽ như cộng sinh.
- Hội sinh: một loài có lợi, loài kia không lợi cũng không hại.
à Hải quỳ – cua: thường được xếp cộng sinh (không phải hợp tác).
Chim mỏ đỏ – linh dương: hợp tác (không phải cộng sinh).
Phong lan bám cây gỗ: hội sinh (không phải kí sinh).
Vi khuẩn/nấm và tảo trong địa y: cộng sinh.
Mở rộng kiến thức:
- Nếu “tách ra là khó sống/giảm sống rõ rệt” → nghiêng về cộng sinh.
- “Chỉ lợi trong một số thời điểm” → hợp tác.
- “Chỉ bám nhờ/chỗ ở, không lấy dinh dưỡng” → hội sinh.
- “Một loài sống nhờ và gây hại loài kia” → kí sinh.
Cho các bước tiến hành khi quan sát tiêu bản NST (tiêu bản cố định) để nhận biết dạng đột biến số lượng NST:
(1) Quan sát tiêu bản dưới vật kính 10× để sơ bộ xác định vị trí tế bào nhìn thấy NST.
(2) Chỉnh vùng có nhiều tế bào vào giữa trường kính.
(3) Chuyển sang quan sát dưới vật kính 40×.
(4) Đặt tiêu bản lên kính hiển vi và nhìn từ ngoài vào để đưa vùng có mẫu vào giữa vùng sáng.
Trình tự đúng là:
3→4→1→2.
4→2→1→3.
4→1→3→2.
4→1→2→3.
Phương pháp giải:
Vận dụng quy trình thao tác kính hiển vi: đặt tiêu bản → định vị vùng mẫu ở vật kính nhỏ → căn giữa → tăng độ phóng đại.
Giải chi tiết:
Bước (4) phải làm trước để đưa mẫu vào vùng sáng.
à Sau đó dùng vật kính 10× (1) để dễ tìm vùng có tế bào đang phân bào.
à Căn giữa trường nhìn (2) để khi tăng phóng đại không “mất mẫu”.
à Cuối cùng mới chuyển 40× (3) để quan sát rõ NST.
à Trình tự đúng 4→1→2→3
Mở rộng kiến thức:
Khi chuyển vật kính lớn, thao tác chỉnh nét nên dùng ốc vi cấp để tránh làm vỡ lam kính; quan sát đột biến số lượng NST cần chọn tế bào ở kì giữa (NST co xoắn cực đại, dễ đếm).
Cho các bệnh và hội chứng ở người:
1. Ung thư máu 2. Hồng cầu hình liềm 3. Bạch tạng 4. Dính ngón tay số 2, 3 5. Hội chứng Turner | 6. Hội chứng Klinefelter 7. Máu khó đông 8. Hội chứng Down 9. Bệnh mù màu 10.Bệnh phenylketo niệu |
Hỏi: Số bệnh và hội chứng do đột biến NST là:
6.
3.
4.
5.
Phương pháp giải:
Đột biến NST: lệch bội (Down, Turner, Klinefelter…), hoặc các biến đổi cấu trúc NST (mất đoạn, chuyển đoạn…).
Đột biến gene: hồng cầu hình liềm, bạch tạng, máu khó đông, mù màu, phenylketonuria…
Giải chi tiết:
Ung thư máu là do đột biến mất đoạn NST số 21.
Hồng cầu hình lưỡi liềm là do đột biến thay thế gene T - A thành A –T.
Bạch tạng là đột biến gene lặn nằm trên NST thường.
Hội chứng Klinefelter (XXY) do đột biến số lượng NST.
Tất dính ngón tay số 2,3 do đột biến gene trên NST Y.
Máu khó đông do đột biến gene lặn trên NST X và Y không allele.
Hội chứng Turner (OX) do đột biến số lượng NST.
Hội chứng Down do NST số 21 có 3 NST.
Mù màu do đột biến gene lặn trên NST giới tính hoặc cũng có thể trên NST thường (còn tùy vào mù màu gì).
Bệnh phenylketo niệu là đột biến gene do đột biến ở gene mã hóa enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hóa amino acid phenylalanine thành tyrosine trong cơ thể.
Mở rộng kiến thức:
Trong di truyền y học, nhiều bệnh ung thư liên quan bất thường NST (ví dụ chuyển đoạn, mất đoạn, lặp đoạn…) làm rối loạn biểu hiện gene điều hòa chu kì tế bào. Khi ôn tập, nhóm “hội chứng lệch bội” (Down/Turner/Klinefelter) là những ví dụ chuẩn nhất.
Câu ca: “Sông kia giờ đã nên đồng, chỗ làm nhà cửa chỗ trồng ngô khoai” được hiểu là dạng:
Diễn thế phân hủy.
Diễn thế nguyên sinh.
Diễn thế thứ sinh.
Diễn thế dị dưỡng.
Phương pháp giải:
Dùng kiến thức về diễn thế sinh thái: xác định khu vực biến đổi đã từng tồn tại quần xã trước đó hay là môi trường trống trơn hoàn toàn.
Giải chi tiết:
“Sông… nên đồng” nghĩa là sinh cảnh thay đổi từ thủy vực sang đất canh tác/khu dân cư; trước đó đã có quần xã thủy sinh, sau biến đổi hình thành điều kiện mới và quần xã mới thay thế. Đây là diễn thế thứ sinh (xảy ra trên nền sinh cảnh đã từng có quần xã).
Mở rộng kiến thức:
Diễn thế nguyên sinh: bắt đầu từ nơi gần như “trống trơn” (đá trơ, cồn cát mới…).
Diễn thế thứ sinh: xảy ra nhanh hơn do còn nền đất, nguồn giống, sinh vật sót lại (cháy rừng, bão, khai thác…).
Cho biết đâu là hóa thạch trong các ví dụ sau:
(1) Xác các vị vua giữ trong kim tự tháp Ai Cập.
(2) Xác sinh vật hóa đá trong lòng đất.
(3) Xác voi ma mút được giữ nguyên trong băng hà.
(4) Vật dụng người cổ đại như búa rìu.
(5) Cây gỗ hóa đá ở Tây Nguyên.
(6) Xác sâu bọ giữ nguyên hình dạng trong nhựa hổ phách.
(2), (3), (5), (6).
(2), (3), (4).
(1), (4), (5), (6).
(3), (5), (6).
Phương pháp giải:
Xem lại khái niệm hóa thạch: di tích/di thể của sinh vật cổ được bảo tồn tự nhiên trong đá trầm tích, băng, nhựa hổ phách…; loại bỏ các “di vật nhân tạo” do con người bảo quản/chế tác.
Giải chi tiết:
(2) hóa đá trong lòng đất: hóa thạch.
(3) bị đóng băng bảo tồn tự nhiên: hóa thạch.
(5) gỗ hóa đá: hóa thạch.
(6) côn trùng trong hổ phách: hóa thạch.
(1) xác trong kim tự tháp là bảo quản nhân tạo, không phải hóa thạch.
(4) công cụ lao động là di vật khảo cổ, không phải di tích sinh vật.
Mở rộng kiến thức:
Hóa thạch giúp suy luận tiến hóa (trình tự xuất hiện nhóm sinh vật), môi trường cổ, và niên đại địa chất. Ngoài “di thể” (xương, xác), còn có di tích như vết chân, dấu bò, hang trú… cũng được tính là hóa thạch.
Một phân tử mRNA có 1200 nucleotide, trong đó có 1 bộ ba mở đầu và 3 bộ ba kết thúc (UAA, UGA, UAG). Biết rằng:
- UAA nằm sau bộ ba mở đầu 44 bộ ba,
- UGA nằm sau bộ ba mở đầu 50 bộ ba,
- UAG nằm sau bộ ba mở đầu 69 bộ ba.
Khi dịch mã, có 10 ribosome trượt qua một lần trên phân tử mRNA này thì số amino acid mà môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã là:
Đáp án: ____
Phương pháp giải:
Xác định bộ ba kết thúc xuất hiện sớm nhất theo chiều ribosome di chuyển (5’- 3’). Khi ribosome gặp stop codon đầu tiên thì dịch mã dừng. Tính số amino acid của mỗi chuỗi polypeptide, rồi nhân với số ribosome.
Giải chi tiết:
Stop codon xuất hiện sớm nhất là UAA (sau bộ ba mở đầu 44 bộ ba).
Điều đó nghĩa là ribosome tổng hợp được 45 amino acid (tính cả amino acid mở đầu) trước khi gặp tín hiệu kết thúc.
Có 10 ribosome trượt qua một lần ⇒ tổng số amino acid môi trường cung cấp: 450 amino acid.
→ Đáp án: 450.
Mở rộng kiến thức:
- mRNA có thể có nhiều bộ ba kết thúc, nhưng dịch mã sẽ dừng ở bộ ba kết thúc đầu tiên mà ribosome gặp.
- Số ribosome cùng dịch mã trên một mRNA tạo thành polyribosome (polysome) giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein.
Sơ đồ trong đề minh hoạ hiện tượng nào sau đây?

Phản ứng nhiệt đới điển hình của rễ cây trên không khi phản ứng với ánh sáng.
Sự tích lũy auxin trong chồi cây khi bị chiếu sáng một phía và ảnh hưởng của auxin tới sự kéo dài tế bào.
Phản ứng của rễ cây đối với sự thay đổi điều kiện ánh sáng.
Sự chuyển động của các phân tử nước sang một phía của chồi cây làm các tế bào ít trương hơn.
Phương pháp giải:
Quan sát sơ đồ: ánh sáng chiếu lệch một phía → hormone phân bố lệch → phía nào kéo dài mạnh hơn thì chồi cong về phía ánh sáng. Liên hệ kiến thức hướng sáng (phototropism) và auxin.
Giải chi tiết:
Khi chiếu sáng một phía, auxin phân bố lệch về phía tối của chồi; auxin kích thích tế bào phía tối kéo dài mạnh hơn, làm chồi cong về phía nguồn sáng. Mô tả này khớp phương án B.
Mở rộng kiến thức:
Ở rễ, auxin ở nồng độ cao có thể ức chế kéo dài tế bào, vì vậy hướng động ở rễ có thể khác chồi.
Ngoài hướng sáng, thực vật còn có hướng trọng lực, hướng nước, hướng hoá… đều liên quan phân bố hormone và sinh trưởng không đều.
Ở người và động vật, chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh do:
Hệ tuần hoàn đảm nhận.
Hệ hô hấp đảm nhận.
Hệ miễn dịch đảm nhận.
Hệ nội tiết đảm nhận.
Phương pháp giải:
Xem lại vai trò các hệ cơ quan; chức năng “chống tác nhân gây bệnh” là nhiệm vụ đặc trưng của immune system (hệ miễn dịch).
Giải chi tiết:
Cơ thể chống lại vi sinh vật gây bệnh, độc tố… nhờ miễn dịch không đặc hiệu (da, niêm mạc, thực bào…) và miễn dịch đặc hiệu (kháng thể, tế bào T…). Vì vậy chọn C.
Mở rộng kiến thức:
Miễn dịch dịch thể: lympho B tạo kháng thể.
Miễn dịch tế bào: lympho T tiêu diệt tế bào nhiễm bệnh/điều hoà miễn dịch.
Vaccine tạo trí nhớ miễn dịch giúp đáp ứng nhanh, mạnh khi tái nhiễm.
Kiểu vận chuyển các chất ra – vào màng tế bào bằng sự biến dạng màng sinh chất là:
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển chủ động.
Xuất bào – nhập bào.
Khuếch tán trực tiếp.
Phương pháp giải:
Nhận dạng từ khoá “biến dạng màng sinh chất” → vận chuyển bằng túi (vesicle) gồm endocytosis/exocytosis.
Giải chi tiết:
Nhập bào (endocytosis): màng lõm vào tạo túi đưa chất vào tế bào.
Xuất bào (exocytosis): túi tiết hoà màng đưa chất ra ngoài.
Cả hai đều cần biến dạng màng.
Mở rộng kiến thức:
Nhập bào gồm thực bào (phagocytosis) và ẩm bào (pinocytosis); xuất bào quan trọng trong tiết enzyme, hormone, chất dẫn truyền thần kinh.
Hô hấp tế bào là một tập hợp các phản ứng và quá trình trao đổi chất diễn ra trong các tế bào của sinh vật để chuyển đổi năng lượng hóa học có trong chất dinh dưỡng thành adenosine triphosphate (ATP), và sau đó giải phóng các chất thải. Hô hấp tế bào được coi là phản ứng oxy hóa-khử và giải phóng nhiệt. Các chất dinh dưỡng thường được sử dụng cho hô hấp có thể kể đến như đường, amino acid và axit béo, .. nhưng ở đa số tế bào glucose là nguyên liệu phổ biến. Năng lượng hóa học được lưu trữ trong ATP (nhóm phosphate thứ ba của nó liên kết yếu với phần còn lại của phân tử và bị phá vỡ một cách dễ dàng cho phép hình thành liên kết mạnh hơn, do đó chuyển năng lượng cho tế bào sử dụng) có thể được sử dụng để thúc đẩy các quá trình đòi hỏi năng lượng, bao gồm sinh tổng hợp, vận động hoặc vận chuyển các phân tử qua màng tế bào.

Dựa vào Hình 1, khí CO₂ trong quá trình hô hấp tế bào được giải phóng ở các giai đoạn nào?
Đường phân và oxi hóa pyruvic.
Oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs.
Chu trình Krebs và chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân và chuỗi truyền electron hô hấp.
Phương pháp giải:
Nhớ vị trí giải phóng CO₂: xảy ra ở các phản ứng khử carboxyl khi chuyển pyruvate → acetyl-CoA và trong Krebs cycle; không xảy ra ở glycolysis hay ETC.
Giải chi tiết:
Đường phân (glycolysis): không tạo CO₂.
Oxi hoá pyruvic acid: giải phóng CO₂.
Chu trình Krebs: giải phóng CO₂.
Chuỗi truyền electron: tạo H₂O, không tạo CO₂.
Mở rộng kiến thức:
Ở tế bào nhân thực, glycolysis diễn ra ở tế bào chất, còn pyruvate oxidation + Krebs + ETC diễn ra ở ti thể (chất nền và màng trong).
Chu trình Krebs không có sự tham gia trực tiếp của chất nào sau đây?
Pyruvic acid.
Acetyl-CoA.
FAD⁺.
NAD⁺.
Phương pháp giải:
Xem chuỗi giai đoạn: pyruvic acid phải được chuyển thành acetyl-CoA trước khi vào Krebs cycle.
Giải chi tiết:
Pyruvic acid tham gia ở bước oxi hoá pyruvic acid để tạo acetyl-CoA. Krebs cycle sử dụng acetyl-CoA và các coenzyme NAD⁺, FAD để tạo NADH, FADH₂.
Mở rộng kiến thức:
Krebs cycle tạo nhiều NADH/FADH₂ (chất mang electron) — đây là nguồn chính đưa electron vào ETC để tạo phần lớn ATP.
Từ 10 phân tử glucose trải qua quá trình hô hấp tế bào sẽ tạo ra:
260–280 ATP, 10 CO₂, 10 H₂O.
26–28 ATP, 2 CO₂, 2 H₂O.
260–280 ATP, 60 CO₂, 60 H₂O.
260–280 ATP, 5 CO₂, 5 H₂O.
Phương pháp giải:
Dựa vào kết quả chuẩn của hô hấp hiếu khí: 1 glucose → 26–28 ATP + 6 CO₂ + 6 H₂O
Giải chi tiết:
Từ 1 phân tử glucose trải qua quá trình hô hấp tế bào sẽ tạo ra: 26 - 28 ATP, 6 CO2, 6 H2O.
→ Từ 6 phân tử glucose trải qua quá trình hô hấp tế bào sẽ tạo ra: 260 - 280 ATP, 60 CO2, 60 H2O.
Mở rộng kiến thức:
Số ATP có thể dao động (26–28 hoặc 30–32 tuỳ quy ước) do khác biệt cơ chế vận chuyển NADH từ bào tương vào ti thể và hiệu suất phosphoryl hoá oxy hoá.
Thông qua việc tổng kết thực tiễn, rút ra bài học kinh nghiệm là nhiệm vụ nào của Sử học?
Giáo dục.
Tuyên truyền.
Dự báo.
Tái hiện.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung nhiệm vụ của Sử học.
Giải chi tiết
Thông qua việc tổng kết thực tiễn, rút ra bài học kinh nghiệm là nhiệm vụ dự báo của Sử học.
Đáp án cần chọn là : C
Bên cạnh những tác động tích cực, phong trào Văn hoá Phục hưng có điểm hạn chế nào sau đây ?
Chưa giải quyết triệt để quyền lợi của quần chúng nhân dân.
Cản trở sự phát triển của khoa học – kĩ thuật châu Âu.
Duy trì tuyệt đối vai trò thống trị của Giáo hội Ki-tô.
Phủ nhận hoàn toàn các giá trị văn hoá cổ đại.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Phong trào Văn hoá Phục hưng tuy đề cao con người, khoa học và tự do tư tưởng, nhưng về bản chất vẫn phản ánh lợi ích của giai cấp tư sản; chưa xóa bỏ tận gốc trật tự phong kiến và chưa mang lại quyền lợi thực sự cho đại đa số nhân dân lao động.
Đáp án cần chọn là : A
Các công trình kiến trúc đền, chùa, tháp của cư dân Đông Nam Á mang phong cách
tôn giáo.
Phục hưng.
Bắc Âu.
Đông Á.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung những thành tựu của văn minh Đông Nam Á.
Giải chi tiết
Các công trình kiến trúc đền, chùa, tháp của cư dân Đông Nam Á mang phong cách tôn giáo.
Đáp án cần chọn là : A
Trong xã hội Đại Việt, vị thế của Nho giáo ngày càng được nâng cao vì lí do nào sau đây?
Nho giáo đề cao vai trò bình đẳng tuyệt đối giữa các tầng lớp xã hội.
Nho giáo đáp ứng yêu cầu xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước.
Nho giáo khuyến khích phát triển thương nghiệp và kinh tế hàng hoá.
Nho giáo phủ nhận hoàn toàn ảnh hưởng của Phật giáo và Đạo giáo.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Nho giáo với các tư tưởng trung quân, tôn ti trật tự, lễ nghĩa và đạo đức xã hội rất phù hợp với yêu cầu quản lí đất nước, xây dựng bộ máy chính quyền tập trung và ổn định trật tự xã hội của nhà nước phong kiến Đại Việt.
Đáp án cần chọn là : B
Nhóm ngôn ngữ được nhiều người sử dụng nhất ở Việt Nam là
Việt - Mường.
Môn - Khrme.
Mông - Dao.
Tày - Thái.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Giải chi tiết
Nhóm ngôn ngữ được nhiều người sử dụng nhất ở Việt Nam là Việt – Mường.
Đáp án cần chọn là : A
Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, trong xã hội Pháp tồn tại mấy đẳng cấp?
2.
3.
4.
5.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung một số vấn đề về cách mạng tư sản.
Giải chi tiết
Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, trong xã hội Pháp tồn tại 3 đẳng cấp.
Đáp án cần chọn là : B
Bổ sung kiến thức :
Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, trong xã hội Pháp tồn tại 3 đẳng cấp:
Đẳng cấp thứ nhất: Tăng lữ
Đẳng cấp thứ hai: Quý tộc
Đẳng cấp thứ ba: Đẳng cấp thứ ba (tư sản, nông dân, bình dân thành thị…)
Sau năm 1991, quốc gia nào sau đây trên thế giới không lựa chọn xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa?
Việt Nam.
Triều Tiên.
Liên Xô.
Lào
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Giải chi tiết
Năm 1991, Liên Xô sụp đổ => không lựa chọn xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa
Đáp án cần chọn là : C
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khó khăn của các nước thực dân phương Tây phải đối mặt khi tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á ?
Không có ưu thế về vũ khí và kĩ thuật quân sự.
Bị cô lập, bao vậy hoàn toàn trên trường quốc tế.
Vấp phải sự kháng cự quyết liệt, lâu dài của người dân.
Không khai thác được tài nguyên thiên nhiên.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Khi xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây tuy có ưu thế về vũ khí và kĩ thuật, nhưng gặp phải sự chống trả bền bỉ của nhân dân bản địa, làm cho quá trình xâm lược kéo dài, tốn kém và gặp nhiều trở ngại.
Đáp án cần chọn là: C
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân chung dẫn tới thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (từ thế kỷ X đến thế kỷ XVIII)?
Luôn có sự ủng hộ trực tiếp, quyết định từ các lực lượng bên ngoài.
Phát huy cao độ sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc gắn với đường lối đúng đắn.
Đối phương đều suy yếu nghiêm trọng ngay từ khi bắt đầu xâm lược.
Nhà nước phong kiến Việt Nam có tiềm lực kinh tế và quân sự vượt trội.
Phương pháp giải
So sánh, tìm ra điểm tương đồng.
Giải chi tiết
Trong suốt các cuộc kháng chiến từ thế kỷ X đến XVIII, thắng lợi của dân tộc Việt Nam bắt nguồn chủ yếu từ tinh thần yêu nước, khối đại đoàn kết toàn dân và đường lối, nghệ thuật quân sự linh hoạt, sáng tạo của cha ông; các yếu tố khác chỉ mang tính hỗ trợ.
Đáp án cần chọn là: B
Một trong những ý nghĩa quan trọng mà cuộc cải cách của Hồ Quý Ly đem lại cho đất nước cuối thế kỷ XIV là
Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của giai cấp phong kiến.
Góp phần khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội.
Đưa Đại Việt bước vào thời kì thịnh trị lâu dài và ổn định tuyệt đối.
Tạo điều kiện để Đại Việt mở rộng lãnh thổ về phía Tây.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung cải cách Hồ Quý Ly.
Giải chi tiết
Các cải cách của Hồ Quý Ly trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, quân sự, giáo dục… tuy chưa triệt để và chưa kịp phát huy đầy đủ tác dụng, nhưng đã góp phần giải quyết phần nào khủng hoảng cuối thời Trần và củng cố sức mạnh đất nước.
Đáp án cần chọn là: B
Đặc điểm nổi bật về khí hậu ở Biển Đông, có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam là
Chịu tác động mạnh của chế độ gió mùa, thường xuyên có bão.
Khí hậu quanh năm lạnh, chịu ảnh hưởng chủ yếu của hải lưu lạnh.
Ít biến động thời tiết, khí hậu ôn hoà và ổn định.
Không chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Biển Đông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, là nơi hình thành và di chuyển của nhiều cơn bão, áp thấp nhiệt đới; các yếu tố này tác động trực tiếp đến thời tiết, khí hậu và đời sống kinh tế – xã hội của Việt Nam.
Đáp án cần chọn là: A
"Cuộc kháng chiến chống Pháp đã kéo dài 9 năm, chúng ta đã lần lượt đánh bại các âm mưu và kế hoạch chiến lược của địch. Với chiến thắng Việt Bắc, quân và dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh giải quyết nhanh của quân đội Pháp. Tiếp đó quân và dân ta đây mạnh chiến tranh du kích, tích cực chống địch càn quét, bình định, lần chiếm, phá tan âm mưu dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh của chúng... Thắng lợi của chiến dịch Biên giới đã tạo ra một bước ngoặt cơ bản trong cục diện của cuộc kháng chiến. Từ đó ta đã liên tiếp mở nhiều chiến dịch tấn công và phản công với quy mô ngày càng lớn đi đôi với đây mạnh phong trào chiến tranh du kích rộng khắp và phong trào nổi dậy của quần chúng ở vùng sau lưng địch. Quân và dân ta đã tiêu diệt được nhiều sinh lực địch và làm sụp đố từng mảng lớn hệ thống nguỵ quyền của chúng, tiến lên giành những thắng lợi quyết định trong chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954, mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ".
(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr.46 - 47)
Theo đoạn tư liệu trên, thắng lợi quân sự nào đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh giải quyết nhanh” của quân đội Pháp?
Chiến thắng Việt Bắc (1947).
Chiến thắng Biên giới (1950).
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
Chiến thắng Đông – Xuân (1953 – 1954).
Phương pháp giải
Căn cứ đoạn tư liệu.
Giải chi tiết
Theo đoạn tư liệu trên, thắng lợi Việt Bắc thu đông (1947) đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh giải quyết nhanh” của quân đội Pháp.
Đáp án cần chọn là: A
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của các chiến dịch quân sự trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)?
Diễn ra trong điều kiện ta giữ thế chủ động tiến công chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương.
Buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán và ký kết hiệp định công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Có sự tham gia trực tiếp và quyết định của lực lượng quân đội các nước xã hội chủ nghĩa như Liên Xô, Trung Quốc.
Nhằm tiêu diệt sinh lực địch, làm phá sản từng bước các kế hoạch quân sự của Pháp, tạo thế và lực mới cho kháng chiến.
Phương pháp giải
Phân tích, so sánh.
Giải chi tiết
Trong suốt cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954), các chiến dịch quân sự của ta đều hướng tới mục tiêu chung là tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, làm phá sản các kế hoạch quân sự của Pháp, từ đó tạo thế và lực mới cho kháng chiến. Mỗi chiến dịch thắng lợi không chỉ gây tổn thất cho địch về quân sự mà còn giúp ta mở rộng vùng giải phóng, củng cố lực lượng vũ trang và nâng cao thế chủ động, tạo tiền đề cho những thắng lợi lớn hơn tiếp theo.
Đáp án cần chọn là: D
“Thắng lợi của chiến dịch Biên giới đã tạo ra một bước ngoặt cơ bản trong cục diện của cuộc kháng chiến”.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhận định trên?
Bước đầu làm phá sản kế hoạc Na – va của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của Mỹ.
Mở ra thời kì ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Buộc Pháp của ngồi vào bàn đàm phán và kí kết hiệp định chấm dứt chiến tranh.
Phương pháp giải
Phân tích.
Giải chi tiết
Thắng lợi của Chiến dịch Biên giới (1950) đã phá thế bao vây, cô lập của thực dân Pháp đối với căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế, làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho ta. Đồng thời ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, tạo bước ngoặt cơ bản trong cục diện kháng chiến.
Đáp án cần chọn là: C
Thời gian | Nội dung |
3/3/1946 | Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì cuộc họp của Ban Thường vụ Trung ương Đảng, chọn giải pháp “hoà để tiến”. |
6/3/1946 | Thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Pháp bản Hiệp định Sơ bộ. |
14/9/1946 | Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Pháp bản Tạm ước. |
19/12/1946 | Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. |
Theo bảng thông tin trên, sự kiện nào sau đây đã chấm dứt thời kì “tạm thời hoà hoãn” giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp?
Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Pháp bản Tạm ước.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.
Ban Thường vụ Trung ương Đảng, chọn giải pháp “hoà để tiến”.
Phương pháp giải
Căn cứ bảng thông tin.
Giải chi tiết
Theo bảng thông tin trên, sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến đã chấm dứt thời kì “tạm thời hoà hoãn” giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.
Đáp án cần chọn là: B
Những hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh (từ đầu tháng 3 đến tháng 12/1946) có tác dụng nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
Hoàn thành nhiệm vụ giải phóng miền Bắc khỏi ách chiếm đóng của thực dân Pháp.
Ngăn chặn hoàn toàn nguy cơ đưa quân ra Bắc thay Trung Hoa Dân quốc của Pháp.
Tranh thủ thời gian hoà hoãn để củng cố lực lượng, chuẩn bị cho cuộc chiến lâu dài.
Đã tránh được một cuộc chiến tranh lâu dài với thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.
Phương pháp giải
Phân tích.
Giải chi tiết
Từ Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Tạm ước (14/9/1946) đến các hoạt động ngoại giao – chính trị khác, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khéo léo nhân nhượng có nguyên tắc, nhằm kéo dài thời gian hòa hoãn, củng cố chính quyền cách mạng, chuẩn bị lực lượng cho kháng chiến lâu dài, trong bối cảnh ta còn non yếu và kẻ thù quyết tâm xâm lược.
Đáp án cần chọn là: C
Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Ban Thường vụ Trung ương Đảng chọn giải pháp “hoà để tiến” vì nguyên nhân nào sau đây?
Cần tranh thủ thời gian hòa hoãn để củng cố chính quyền và chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
Thực dân Pháp đã từ bỏ dã tâm xâm lược, chấp nhận công nhận nền độc lập của Việt Nam.
Các nước lớn thống nhất ủng hộ Việt Nam bằng con đường ngoại giao và quân sự.
Nguy cơ xung đột vũ trang đã hoàn toàn bị loại bỏ khi thực dân Pháp đưa quân ra Bắc.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Sau Cách mạng tháng Tám, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước nhiều khó khăn: chính quyền non trẻ, thù trong giặc ngoài chồng chất. Vì vậy, Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương “hòa để tiến” nhằm kéo dài thời gian hòa hoãn, tập trung củng cố lực lượng và chuẩn bị cho cuộc kháng chiến không thể tránh khỏi.
Đáp án cần chọn là: A
Cho hình ảnh về lát cắt thảm thực vật khu vực Đông Âu từ bắc xuống nam:

Hình ảnh trên thể hiện biểu hiện của quy luật địa lí nào sau đây?
Địa ô.
Đai cao.
Địa đới.
Ngày đêm.
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm về quy luật địa đới.
Giải chi tiết
Hình ảnh trên thể hiện biểu hiện của quy luật địa đới vì thảm thực vật khu vực Đông Âu từ bắc xuống nam, tức là thay đổi theo chiều vĩ độ.
Đáp án cần chọn là: C
Loại cây công nghiệp không cho chất kích thích là
chè.
cà phê.
ca cao.
cói.
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm nổi bật của cây công nghiệp.
Giải chi tiết
Loại cây công nghiệp không cho chất kích thích là cói.
Đáp án cần chọn là: D
Nền văn hoá cổ nào sau đây được hình thành ở Mĩ La tinh?
Lưỡng Hà.
May-a.
Ai Cập.
La Mã.
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm văn hóa của Mỹ La tinh.
Giải chi tiết
Nền văn hoá cổ May-a được hình thành ở Mĩ La tinh. Ngoài nền văn hóa cổ này thì Mỹ La tinh còn có nền văn hóa cổ In-ca, A-dơ-tếch.
Đáp án cần chọn là: B
Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị quan trọng chủ yếu do
lịch sử phát triển lâu đời, nền văn hoá đa dạng.
là cầu nối của các châu lục, các đại dương lớn.
đông dân, tập trung nhiều thành phần dân tộc.
kinh tế phát triển, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
Phương pháp giải
Gạch chân từ khóa: vị trí địa – chính trị.
Lựa chọn đáp án thể hiện ý nghĩa của vị trí địa lí Đông Nam Á.
Giải chi tiết
Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị quan trọng chủ yếu do là cầu nối của các châu lục, các đại dương lớn. Đông Nam Á nằm trên ngã từ đường hàng hải quốc tế quan trọng, nối luajc địa Á – Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a và nối từ Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương.
Đáp án cần chọn là: B
Các nước phát triển có
đóng góp lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu.
tỉ trọng của ngành dịch vụ trong GDP thấp.
chỉ số phát triển con người còn ở mức thấp.
tỉ trọng của ngành nông nghiệp còn rất lớn.
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm của nhóm nước phát triển.
Giải chi tiết
Các nước phát triển có đóng góp lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu.
Đáp án cần chọn là: A
Cho bảng số liệu một số chỉ số kinh tế của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2000 – 2020

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về một số chỉ số kinh tế của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2000 – 2020?
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản không có vai trò quan trọng đối với Nam Phi.
Quy mô GDP theo giá hiện hành của Nam Phi có xu hướng tăng, tăng gấp 183,6 lần.
Cơ cấu theo ngành kinh tế của Nam Phi tiến bộ, đang đẩy mạnh chuyển dịch tích cực.
Mặc dù tỉ trọng giảm dần nhưng công nghiệp là ngành quan trọng nhất của Nam Phi.
Phương pháp giải
Dựa vào bảng số liệu kết hợp với đặc điểm nổi bật của kinh tế Nam Phi.
Giải chi tiết
- A sai vì mặc dù ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của Nam Phi chỉ chiếm hơn 2% trong cơ cấu GDP nhưng ngành vẫn đóng vai trò quan trọng đối với Nam Phi.
- B sai vì quy mô GDP theo giá hiện hành của Nam Phi tăng gấp: 335,4/151,8 = 2,2 lần.
- C đúng vì tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có xu hướng giảm; tỉ trọng ngành dịch vụ có xu hướng tăng => Cơ cấu theo ngành kinh tế của Nam Phi tiến bộ, đang đẩy mạnh chuyển dịch tích cực.
- D sai vì dịch vụ là ngành quan trọng nhất của Nam Phi.
Đáp án cần chọn là: C
Vùng đồi núi phía Bắc nước ta có một mùa ít mưa chủ yếu do tác động của
Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và vị trí gần chí tuyến.
Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông.
gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, địa hình các dãy núi cao.
gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, bão và áp thấp nhiệt đới.
Phương pháp giải
Cần chú ý: Vùng đồi núi phía Bắc nước ta ít mưa vào thời kì mùa đông => Từ đó, xác định các nguyên nhân gây ít mưa vào thời kì mùa đông ở khu vực này.
Giải chi tiết
- Vùng đồi núi phía Bắc nước ta có một mùa ít mưa chủ yếu do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông.
- Tín phong bán cầu Bắc: Tín phong bán cầu Bắc thổi từ áp cao cận chí tuyến về phía xích đạo. Vào mùa đông, khi áp cao này lấn xuống phía nam, nó mang theo không khí khô và lạnh đến miền Bắc nước ta.
- Gió mùa Đông Bắc: thổi từ áp cao Xi-bia xuống phía nam, mang theo khối không khí lạnh và khô. Đây là yếu tố chính gây ra mùa đông lạnh và ít mưa ở miền Bắc.
- Hoạt động của frông: Frông là ranh giới giữa hai khối không khí có tính chất khác nhau. Khi frông hoạt động, nó có thể gây ra mưa, nhưng ở miền Bắc vào mùa đông, hoạt động của frông thường yếu và chỉ gây mưa ngắn ngày, không đáng kể.
- A, C, D sai vì bão, dải hội tụ nhiệt đới, vị trí gần chí tuyến, địa hình các dãy núi cao không phải là các nguyên nhân gây ít mưa ở vùng đồi núi phía Bắc.
Đáp án cần chọn là: B
Cho bảng số liệu tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo thành thị, nông thôn của nước ta giai đoạn 2010 – 2020 (Đơn vị: %)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn trong tổng số lao động.
Lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
Lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo ở thành thị tăng ít hơn vùng nông thôn.
Lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo ở nông thôn tăng nhanh hơn thành thị.
Phương pháp giải
So sánh sự thay đổi tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo ở thành thị và nông thôn trong giai đoạn 2010 – 2020.
Lưu ý: tăng nhiều/ít dùng phép trừ, tăng nhanh/chậm dùng phép chia.
Giải chi tiết
- A sai vì phần lớn lao động từ 15 tuổi trở lên chưa qua đào tạo.
- B sai vì lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị.
- C sai vì lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo ở thành thị tăng 9,2%; ở nông thôn tăng 7,8%.
- D đúng vì lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo ở thành thị tăng 1,3 lần; ở nông thôn tăng 1,9 lần.
Đáp án cần chọn là: D
Các điều kiện chủ yếu thúc đẩy ngành trồng cây lương thực của nước ta theo hướng sản xuất hàng hoá là
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất trồng đa dạng, nguồn nước phong phú.
chính sách phát triển, đẩy mạnh sản xuất tập trung, chú trọng thị trường.
cơ sở vật chất hiện đại, lai tạo nhiều giống tốt, chất lượng lao động tăng.
thu hút vốn đầu tư, tự nhiên nhiều thuận lợi, nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Phương pháp giải
Chú ý từ khóa: sản xuất hàng hóa (trồng nhiều, sản xuất ra nhiều sản phẩm giúp đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước).
=> Chọn đáp án chứa các điều kiện chủ yếu thúc đẩy sản xuất theo hướng hóa.
Giải chi tiết
Các điều kiện chủ yếu thúc đẩy ngành trồng cây lương thực của nước ta theo hướng sản xuất hàng hoá là chính sách phát triển, đẩy mạnh sản xuất tập trung, chú trọng thị trường.
A sai vì đây là các điều kiện thuận lợi để trồng cây lương thực, không phải là các điều kiện thuẩn lợi chủ yếu để sản xuất hàng hóa.
C sai vì nông nghiệp không yêu cầu cao về chất lượng lao động.
D sai vì các điều kiện này chưa phải là các điều kiện chủ yếu, thiếu yếu tố thị trường. Sản xuất hàng hóa phụ thuộc nhiều vào yếu tố thị trường.
Đáp án cần chọn là: B
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của một số địa điểm?

Sự thay đổi cơ cấu lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của các địa điểm.
Tăng trưởng quy mô lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của các địa điểm.
So sánh sự khác biệt lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của các địa điểm.
Chênh lệch tỉ trọng lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của các địa điểm.
Phương pháp giải
Nhận dạng biểu đồ, dựa vào đơn vị của các đối tượng được thể hiện trong biểu đồ.
Giải chi tiết
- Dựa vào đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm có đơn vị là mm
=> Biểu đồ thể hiện so sánh sự khác biệt lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của các địa điểm.
- A, B, D sai vì cơ cấu, tỉ trọng, tốc độ tăng trưởng có đơn vị là %.
Đáp án cần chọn là: C
Điều kiện thuận lợi chủ yếu để Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chăn nuôi gia súc lớn là
nguồn lương thực dồi dào, nhu cầu nội vùng lớn.
lao động có kinh nghiệm, chuồng trại hoàn thiện.
diện tích rừng lớn, số cơ sở chế biến tăng nhanh.
có nhiều đồng cỏ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Phương pháp giải
Gia súc lớn gồm: trâu, bò, ngựa.
Phát triển chăn nuôi gia súc lớn cần nguồn thức ăn lớn.
Giải chi tiết
Điều kiện thuận lợi chủ yếu để Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chăn nuôi gia súc lớn là có nhiều đồng cỏ (thuận lợi cho việc chăn thả, cung cấp thức ăn), khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (gia súc lớn thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa).
Đáp án cần chọn là: D
Giải pháp chủ yếu để tăng cường phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở Đông Nam Bộ là
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ của lao động.
tăng cường vốn đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật.
phát triển năng lượng, thu hút các lao động trình độ cao.
đảm bảo nguồn nguyên liệu tại chỗ, mở rộng thị trường.
Phương pháp giải
Khu công nghiệp, khu chế xuất gồm nhiều nhà máy xí nghiệp => yêu cầu vốn lớn, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
Giải chi tiết
Giải pháp chủ yếu để tăng cường phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở Đông Nam Bộ là tăng cường vốn đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật.
A, C, D sai vì trình độ lao động, nguồn nguyên liệu tại chỗ, mở rộng thị trường không quan trọng bằng việc thu hút vốn đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật.
Đáp án cần chọn là: B
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
tạo nhiều việc làm, thúc đẩy phân công lao động xã hội.
bảo vệ môi trường biển đảo, thúc đẩy sản xuất hàng hoá.
khai thác hiệu quả các nguồn lực, phát triển bền vững
phát triển kinh tế đa ngành, tăng cường thu hút đầu tư.
Phương pháp giải
Lưu ý: phát triển tổng hợp kinh tế biển là phát triển tất cả các ngành kinh tế biển: giao thông vận tải biển; du lịch biển; khai thác khoáng sản biển; khai thác và nuôi trồng hải sản. Các ngành kinh tế biển hỗ trợ nhau phát triển.
Giải chi tiết
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là khai thác hiệu quả các nguồn lực (tự nhiên và kinh tế - xã hội), phát triển bền vững (bảo vệ môi trường, khai thác hiệu quả và phát triển bền vững các ngành kinh tế biển). Phát triển bền vững là hướng phát triển của tất cả các ngành kinh tế ở nước ta.
Đáp án cần chọn là: C
Phát biểu nào sau đây không thể hiện đặc điểm ngành dịch vụ của Đồng bằng sông Hồng hiện nay?
Dịch vụ là ngành quan trọng, đóng góp lớn nhất vào cơ cấu GRDP của vùng.
Vùng có khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển đứng đầu cả nước.
Đứng đầu cả nước về tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng.
Có ngành dịch vụ tài chính ngân hàng phát triển hiện đại, theo chuẩn quốc tế.
Phương pháp giải
Dựa vào đặc điểm nổi bật của ngành dịch vụ Đồng bằng sông Hồng.
Giải chi tiết
- Đứng đầu cả nước về tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng là phát biểu không thể hiện đặc điểm ngành dịch vụ của Đồng bằng sông Hồng hiện nay. Đây là vùng đứng thứ hai về tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng, đứng sau Đông Nam Bộ.
Đáp án cần chọn là: C

Các trạm khí tượng có mùa mưa diễn ra vào thời kì thu đông là
Cà Mau, TP. Hồ Chí Minh.
Thanh Hoá, Hà Nội.
Đồng Hới, Nha Trang.
Điện Biên Phủ, Sa Pa.
Phương pháp giải
Dựa vào biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của các địa điểm.
Mùa mưa là 3 tháng trở lên có lượng mưa trên 100 mm.
Giải chi tiết
Các trạm khí tượng có mùa mưa diễn ra vào thời kì thu đông (thời kì cuối năm) là Đồng Hới, Nha Trang.
Đáp án cần chọn là: C
Ở nước ta, mùa mưa của miền Nam kéo dài hơn miền Bắc chủ yếu do
miền Nam có vị trí gần Xích đạo hơn.
sự hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
sự hoạt động kéo dài của gió tây nam.
gió tín phong bắc bán cầu hoạt động.
Phương pháp giải
Dựa vào nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho miền Nam.
Giải chi tiết
Ở nước ta, mùa mưa của miền Nam kéo dài hơn miền Bắc chủ yếu do sự hoạt động kéo dài của gió tây nam. Miền Nam là vùng đầu tiên và cuối cùng chịu ảnh hưởng của loại gió này => Miền Nam có mùa mưa kéo dài.
A sai vì vị trí gần Xích đạo ảnh hưởng đến tính chất nhiệt.
B sai.
D sai vì gió tín phong bắc bán cầu gây ra mùa khô.
Đáp án cần chọn là: C
Nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do tác động kết hợp của
vị trí ở gần xích đạo, gió tây nam, bão, dải hội tụ nhiệt đới.
độ cao địa hình, vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió mùa hạ.
gió mùa, vị trí giáp biển, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
vị trí gần chí tuyến, áp thấp nhiệt đới, các gió thổi trong năm.
Phương pháp giải
Chọn đáp án chứa đầy đủ các nguyên nhân gây mưa lớn cho nước ta (cả hai miền: Bắc, Nam).
Giải chi tiết
Nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do tác động kết hợp của gió mùa, vị trí giáp biển, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
A sai vì gió tây nam là chưa đủ.
B sai vì gió mùa hạ là chưa đủ.
D sai vì vị trí gần chí tuyến không phải là nguyên nhân gây mưa lớn.
Đáp án cần chọn là: B
Choose A B C or D to complete each sentence.
After everything ______ he's been through, it's amazing to see what he has achieved.
Which
Who
Where
that
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Giải chi tiết
"which" là đại từ quan hệ chỉ vật. Sau đại từ bất định như "everything", "anything", "all"... ta ưu tiên dùng đại từ quan hệ "that" thay vì "which"
"who" chỉ người, nhưng ở đây mệnh đề đang miêu tả sự vật/sự việc => không phù hợp.
"where" chỉ địa điểm, không phù hợp.
"that" là đại từ quan hệ chỉ sự vật/sự việc => phù hợp
Tạm dịch:
Sau tất cả những gì anh ấy đã trải qua, thật tuyệt vời khi thấy những gì anh ấy đã đạt được.
Đáp án cần chọn là: D
Mở rộng kiến thức:
- Quy tắc dùng "THAT": Trong mệnh đề quan hệ, bắt buộc dùng "that" (không dùng which/who) sau các đại từ bất định như: everything, something, anything, all, little, much, none và sau hình thức so sánh nhất (the most, the best...).
- Ví dụ: He is the best teacher that I have ever met. (Không dùng who).
Some bilingual programs hesitate ______ reading in two languages for fear of confusing the child, but the research evidence is just the opposite.
to introduce
to bring
to interfere
to take
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
Some bilingual programs hesitate ______ reading in two languages for fear of confusing the child, but the research evidence is just the opposite. (Một số chương trình song ngữ ngần ngại ______ đọc bằng hai ngôn ngữ vì sợ làm trẻ bối rối, nhưng bằng chứng nghiên cứu lại ngược lại.)
A. introduce (v) giới thiệu
B. bring (v): mang đến
C. interfere (v): can thiệp
D. take (v): lấy đi
Tạm dịch:
Một số chương trình song ngữ do dự khi giới thiệu việc đọc sách bằng hai ngôn ngữ vì sợ làm trẻ bối rối, nhưng bằng chứng nghiên cứu lại hoàn toàn ngược lại.
Đáp án cần chọn là: A
I brought him some sandwiches because I thought he ______ be hungry.
might
mustn’t
should
had to
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu
Giải chi tiết
"might": diễn tả khả năng có thể xảy ra trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai. Trong trường hợp này, "might" diễn tả suy đoán về việc anh ấy có thể đói. => Phù hợp
"mustn’t": dạng viết tắt của "must not", diễn tả điều cấm đoán hoặc sự bắt buộc không làm gì đó, không phù hợp với nghĩa của câu.
"should": diễn tả lời khuyên hoặc sự bắt buộc nhẹ, không phù hợp với ý nghĩa "có thể đói".
"had to": diễn tả sự bắt buộc trong quá khứ, không phù hợp trong trường hợp này.
Tạm dịch:
Tôi mang cho anh ấy một ít bánh mì kẹp vì tôi nghĩ anh ấy có thể đói.
Đáp án cần chọn là: A
In a _______ vote, the Church of England decided to allow women to become priests.
historical
historic
late
past
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
historical: có nghĩa là liên quan đến lịch sử, thuộc về lịch sử (chỉ những sự kiện, tài liệu, nghiên cứu có liên quan đến lịch sử, nhưng không nhất thiết quan trọng). => không phù hợp
historic: có nghĩa là mang tính lịch sử, có ý nghĩa quan trọng trong lịch sử. Từ này dùng để mô tả những sự kiện, quyết định có ảnh hưởng lớn. => phù hợp
late: có nghĩa là muộn, trễ hoặc đã mất (dùng cho người) => Không phù hợp với ngữ cảnh.
past: có nghĩa là quá khứ => không phù hợp
Tạm dịch:
Trong một cuộc bỏ phiếu mang tính lịch sử, Giáo hội Anh đã quyết định cho phép phụ nữ trở thành linh mục.
Đáp án cần chọn là: B
Mở rộng kiến thức: Phân biệt các cặp tính từ đuôi "-ic" và "-ical":
- Historic (mang tính lịch sử, quan trọng): historic event, historic victory.
- Historical (thuộc về lịch sử, liên quan đến quá khứ): historical research, historical novel.
- Tương tự: Economic (thuộc về kinh tế) vs. Economical (tiết kiệm); Classic (kinh điển) vs. Classical (cổ điển).
Trains may be subject to delay - we______ any inconvenience caused.
are apologizing for
have apologized for
apologize for
apologized for
Phương pháp giải
Thì hiện tại hoàn thành
Giải chi tiết
Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành để thể hiện lời xin lỗi cho sự bất tiện xảy ra.
Be subject to + V: có thể
Tạm dịch: Các chuyến tàu có thể bị trì hoãn - chúng tôi xin lỗi về bất kỳ sự bất tiện nào đã gây ra.
Đáp án cần chọn là: B
You will learn how eighteenth-century ______ did their work.
artistry
artisan
artistic
artistically
Phương pháp giải
Từ loại
Giải chi tiết
Vì "did their work" (làm công việc của họ) là một hành động của con người, chỗ trống cần một danh từ chỉ người.
A. artistry (n) nghệ thuật, tài nghệ => không hợp ngữ cảnh
B. artisan (n) thợ thủ công => phù hợp ngữ cảnh
C. artistic (adj) thuộc về nghệ thuật
D. artistically (adv) một cách nghệ thuật
Tạm dịch:
Bạn sẽ học cách mà những người thợ thủ công thế kỷ 18 làm việc.
Đáp án cần chọn là: B
If I were him, I ______ the exam because of complex context.
would fail
would have failed
had failed
failed
Phương pháp giải
Câu điều kiện kết hợp
Giải chi tiết
"If I was him" => đây là mệnh đề if thể hiện tình huống giả định, nên ta cần xét câu điều kiện.
"because of complex context" => chỉ một lý do cho việc trượt kỳ thi, không liên quan đến quá khứ.
Tạm dịch:
Nếu tôi là anh ấy, tôi sẽ trượt kỳ thi vì hoàn cảnh phức tạp.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức:
- Trong câu điều kiện loại 2 (giả định không có thật ở hiện tại) và câu ước (Wish), ngữ pháp trang trọng (formal) luôn dùng "WERE" cho tất cả các ngôi, thay vì "was".
- Ví dụ: "If I were you..." (thay vì If I was you).
- Cấu trúc đảo ngữ loại 2: Were + S + (to V) + ..., S + would/could + V.
Let me slip into something more ______.
comfortable
creative
trustworthy
delicious
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
Let me slip into something more ______. (Hãy để tôi thay thứ gì đó ______ hơn.)
slip into something more + adj : mặc đồ
A. comfortable (adj) thoải mái
B. creative (adj) sáng tạo
C. trustworthy (adj) đáng tin cậy
D. delicious (adj) ngon miệng
Tạm dịch:
Để tôi thay sang thứ gì đó thoải mái hơn.
Đáp án cần chọn là: A
The test is coming and our tutor has us ______ inattention in class.
to lose
losing
not lose
not losed
Phương pháp giải
Câu bị động đặc biệt
Giải chi tiết
have + O + V (bare-infinitive) => khiến ai đó làm gì
Tạm dịch:
Kỳ thi sắp đến và gia sư của chúng tôi yêu cầu chúng tôi không mất tập trung trong lớp.
Đáp án cần chọn là: C
The problems are much greater and, this time, everybody has to think through for the future before they take decisions, because it is a ______situation.
make-or-break
face-to-face
easy-going
mind-blowing
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. make-or-break (adj) có thể dẫn đến thành công hoặc thất bại
B. face-to-face (adj) trực tiếp
C. easy-going (adj) dễ tính, thoải mái
D. mind-blowing (adj) gây kinh ngạc
Tạm dịch:
Các vấn đề lớn hơn nhiều, và lần này, mọi người phải suy nghĩ kỹ cho tương lai trước khi đưa ra quyết định, vì đây là một tình huống quan trọng có thể quyết định thành bại.
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức:
- Make-or-break (adj): Quyết định thành bại.
- Các tính từ ghép phổ biến khác với danh từ/động từ:
- Mind-blowing: Gây sững sờ, ấn tượng mạnh.
- Record-breaking: Phá kỷ lục.
- Time-consuming: Tốn thời gian.
Synonyms Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the words CLOSEST in meaning to the underlined words in each of the following questions.
Synonyms Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the words CLOSEST in meaning to the underlined words in each of the following questions.
We always celebrate our wedding anniversary by going out to dinner.
revel
denounce
cherish
produce
Phương pháp giải
Từ đồng nghĩa
Giải chi tiết
celebrate: ăn mừng, kỷ niệm.
A. revel (v) ăn mừng, tận hưởng => đồng nghĩa với "celebrate".
B. denounce (v) tố cáo, chỉ trích => trái nghĩa.
C. cherish (v) trân trọng, yêu quý
D. produce (v) sản xuất, tạo ra
Tạm dịch:
Chúng tôi luôn ăn mừng ngày kỷ niệm đám cưới bằng cách đi ăn tối.
Đáp án cần chọn là: A
They pioneered the product, but now they have to keep up with the competition as regards innovation and price.
consider
maintain
ignore
include
Phương pháp giải
Từ đồng nghĩa Giải chi tiết Pioneered: tiên phong, đi đầu.
A. consider (v) cân nhắc, xem xét => không đồng nghĩa.
B. maintain (v) duy trì
C. ignore (v) phớt lờ => trái nghĩa.
D. include (v) bao gồm => không đồng nghĩa.
Tạm dịch:
Họ đã tiên phong trong sản phẩm này, nhưng giờ đây họ phải theo kịp đối thủ về đổi mới và giá cả.
Đáp án cần chọn là: A
Antonyms: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the words OPPOSITE in meaning to the underlined words in each of the following questions.
Despite the threat of war, people went about their business as usual.
increase
pursue
continue
remove
Phương pháp giải
Từ trái nghĩa Giải thích:
went about: tiếp tục làm việc như bình thường.
A. increase (v) tăng lên
B. pursue (v) theo đuổi, tiếp tục làm gì đó
C. continue (v) tiếp tục
D. remove (v) loại bỏ, dừng lại
Tạm dịch:
Mặc dù có mối đe dọa chiến tranh, mọi người vẫn tiếp tục công việc của họ như bình thường.
Đáp án cần chọn là: D
The exhibition provides us with a unique perspective on her work.
attitude towards something
confidence in something
vision of something
objection to something
Phương pháp giải
Từ trái nghĩa
Giải thích:
Perspective: quan điểm, góc nhìn.
A. attitude towards something: thái độ đối với cái gì
B. confidence in something: sự tự tin vào điều gì đó
C. vision of something: tầm nhìn về cái gì đó
D. objection to something: sự phản đối cái gì đó
Đề bài yêu cầu sắp xếp trật tự câu sao cho hợp lý. Học sinh cần dịch nghĩa các câu và sắp xếp sao cho nghĩa phù hợp.
Tạm dịch:
Cuộc triển lãm mang lại cho chúng ta một góc nhìn độc đáo về tác phẩm của cô ấy.
Đáp án cần chọn là: D
Dialogue completion: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
– “How have you been?” –“ ______”
Not too bad.
I’ve been here so long.
I’m feeling free.
Alright, how are you doing?
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
– “Dạo này bạn thế nào?”
- “_______.”
A. Not too bad.: Không tệ lắm.
B. I’ve been here so long.: Tôi đã ở đây rất lâu rồi.
C. I’m feeling free.: Tôi cảm thấy tự do.
D. Alright, how are you doing?: Ổn, còn bạn thì sao?
Tạm dịch:
– Dạo này bạn thế nào?
– Ổn, còn bạn thì sao?
Đáp án cần chọn là: D
“Oops! I'm sorry for stepping on your foot.” – “ ______ ”
Never mind
You’re welcome
You don’t mind
That’s fine
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
“Ồ! Tôi xin lỗi vì đã giẫm lên chân bạn.” – “ ______ ”
A. Never mind.: Không sao đâu.
B. You’re welcome.: Không có gì.
C. You don’t mind.: Bạn không phiền đâu nhỉ.
D. That’s fine.: Không sao đâu.
Tạm dịch:
– “Ối! Xin lỗi vì đã dẫm lên chân bạn.” – “Không sao đâu.”
Đáp án cần chọn là: A
Mark: Would you like to join us for the hike tomorrow? It'll be a great way to unwind.
I'll play it by ear.
I'll turn a blind eye.
I'll beat around the bush.
I'll jump the gun.
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
Mark: Bạn có muốn đi bộ đường dài cùng chúng tôi vào ngày mai không? Đó sẽ là một cách tuyệt vời để thư giãn.
Lisa: Ừm, tôi hơi mệt, nhưng ______.
A. I'll play it by ear.: Tôi sẽ tùy cơ ứng biến.
B. I'll turn a blind eye.: Tôi sẽ làm ngơ.
C. I'll beat around the bush.: Tôi sẽ vòng vo.
D. I'll jump the gun.: Tôi sẽ hành động quá sớm.
Tạm dịch:
Mark: Bạn có muốn tham gia cùng chúng tôi trong chuyến leo núi vào ngày mai không? Đó sẽ là một cách tuyệt vời để thư giãn.
Lisa: Hmm, mình hơi mệt, nhưng mình sẽ tùy cơ ứng biến.
Đáp án cần chọn là: A
David: Is there anything I can do to help, or would you prefer some time alone?
I'm still processing everything, so I don't need assistance right now.
I'd rather not discuss it further, if you don't mind.
I appreciate your offer, but I'd like to work through this on my own.
It's a bit complicated, so I'd rather avoid talking about it altogether.
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
David: Tôi có thể giúp gì không, hay anh muốn có thời gian riêng tư?
A. I'm still processing everything, so I don't need assistance right now.: Tôi vẫn đang xử lý mọi thứ, nên tôi chưa cần giúp đỡ lúc này.
B. I'd rather not discuss it further, if you don't mind.: Tôi không muốn bàn thêm về chuyện này, nếu bạn không phiền.
C. I appreciate your offer, but I'd like to work through this on my own.: Tôi trân trọng lời đề nghị của bạn, nhưng tôi muốn tự giải quyết chuyện này.
D. It's a bit complicated, so I'd rather avoid talking about it altogether.: Chuyện này hơi phức tạp, nên tôi muốn tránh nói về nó hoàn toàn.
Tạm dịch:
David: Có gì tôi có thể giúp không, hay bạn muốn có thời gian một mình?
Sarah: Tôi vẫn đang xử lý mọi thứ, nên tôi chưa cần giúp đỡ lúc này. / Tôi trân trọng lời đề nghị của bạn, nhưng tôi muốn tự giải quyết chuyện này.
Đáp án cần chọn là: C
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/ letter in each of the following questions.
a. I'll check the website for the showtimes.
b. Great! What movie are we going to see?
c. Okay, let's go to the cinema tonight.
d. Perfect, the 7:30 showing works for me.
c-b-a-d
a-c-b-d
b-a-d-c
d-c-a-b
Phương pháp giải
Xác định câu mở đầu phù hợp, sau đó sắp xếp các câu theo trình tự hợp lý của một đoạn hội thoại.
Giải chi tiết
Câu (c) “Okay, let's go to the cinema tonight.” => Câu mở đầu
Câu (b) “Great! What movie are we going to see?” => Phản hồi hợp lý tiếp theo
Câu (a) “I'll check the website for the showtimes.” => Bước kiểm tra thông tin
Câu (d) “Perfect, the 7:30 showing works for me.” => Kết thúc hợp lý
Tạm dịch:
(c) Được rồi, tối nay đi xem phim nhé.
(b) Tuyệt! Chúng ta sẽ xem phim gì?
(a) Mình sẽ kiểm tra lịch chiếu trên trang web.
(d) Hoàn hảo, suất chiếu 7:30 là hợp lý với mình.
Đáp án cần chọn là: A
a. I'll need to gather the necessary ingredients first.
b. Then, I'll preheat the oven to 350 degrees.
c. I'm going to bake a chocolate cake this afternoon.
d. Finally, I'll mix the butter and bake it for 30 minutes.
d-b-c-a
a-c-d-b
b-d-a-c
c-a-b-d
Phương pháp giải
Xác định câu mở đầu phù hợp, sau đó sắp xếp các câu theo trình tự hợp lý của một đoạn hội thoại.
Giải chi tiết Câu (c) “I'm going to bake a chocolate cake this afternoon.” => Câu mở đầu phù hợp
Câu (a) “I'll need to gather the necessary ingredients first.” => Chuẩn bị nguyên liệu trước
Câu (b) “Then, I'll preheat the oven to 350 degrees.” => Bước tiếp theo: làm nóng lò nướng
Câu (d) “Finally, I'll mix the butter and bake it for 30 minutes.” => Cuối cùng: nướng bánh
Tạm dịch:
(c) Mình sẽ nướng một chiếc bánh chocolate vào chiều nay.
(a) Đầu tiên, mình cần chuẩn bị các nguyên liệu cần thiết.
(b) Sau đó, mình sẽ làm nóng lò nướng ở 350 độ.
(d) Cuối cùng, mình sẽ trộn bơ và nướng bánh trong 30 phút.
Đáp án cần chọn là: D
a. I'm worried she might suspect something if we're too obvious.
b. What should we do to keep it a secret?
c. That's a good idea, but we need to coordinate with everyone.
d. Maybe we should tell her we're going to a different event that night.
e. But what if she finds out about that event too?
f. Let's start by creating a group chat with the other guests.
b - f - a - d - e - c
b - d - e - a - c - f
b - d - c - f - a - e
b - f - c - d - e – a
Phương pháp giải
Xác định câu mở đầu phù hợp, sau đó sắp xếp các câu theo trình tự hợp lý của một đoạn hội thoại.
Giải chi tiết
Câu (b) “What should we do to keep it a secret?” => Câu hỏi mở đầu phù hợp
Câu (d) “Maybe we should tell her we're going to a different event that night.” => Đề xuất một cách giữ bí mật
Câu (e) “But what if she finds out about that event too?” => Bày tỏ lo lắng
Câu (a) “I'm worried she might suspect something if we're too obvious.” => Bổ sung lo lắng
Câu (c) “That's a good idea, but we need to coordinate with everyone.” => Chuyển hướng kế hoạch
Câu (f) “Let's start by creating a group chat with the other guests.” => Đề xuất bước thực hiện
Tạm dịch:
(b) Chúng ta nên làm gì để giữ bí mật?
(d) Có lẽ chúng ta nên nói với cô ấy rằng chúng ta sẽ tham gia một sự kiện khác vào tối đó.
(e) Nhưng nếu cô ấy phát hiện ra sự kiện đó thì sao?
(a) Mình lo cô ấy có thể nghi ngờ nếu chúng ta quá lộ liễu.
(c) Ý hay đấy, nhưng chúng ta cần phối hợp với mọi người.
(f) Hãy bắt đầu bằng cách tạo một nhóm chat với các khách mời khác.
Đáp án cần chọn là: B
a. I think it's a bit excessive to have separate bins for every type of recyclable.
b. Well, as someone who's been trying to be more environmentally conscious, I appreciate it.
c. No, I'm usually in meetings when the bins are changed, so I haven't noticed.
d. Do you think the new recycling system is making a difference?
e. Surely you've seen the new color-coded bins in the breakroom.
f. I wouldn't know, I work from home most days.
e - f - b - d - c - a
d - c - a - f - e - b
e - c - a - b - d - f
d - f - e - c - b – a
Phương pháp giải
Xác định câu mở đầu phù hợp, sau đó sắp xếp các câu theo trình tự hợp lý của một đoạn hội thoại.
Giải chi tiết
Câu (d) “Do you think the new recycling system is making a difference?” => Câu hỏi mở đầu phù hợp
Câu (f) “I wouldn’t know, I work from home most days.” => Giải thích lý do không rõ về hệ thống tái chế
Câu (e) “Surely you've seen the new color-coded bins in the breakroom.” => Người hỏi cố gắng nhắc lại về hệ thống
Câu (c) “No, I'm usually in meetings when the bins are changed, so I haven't noticed.” => Lý do khác về việc chưa nhận thấy sự thay đổi
Câu (b) “Well, as someone who's been trying to be more environmentally conscious, I appreciate it.” => Thể hiện quan điểm tích cực
Câu (a) “I think it's a bit excessive to have separate bins for every type of recyclable.” => Đưa ra một góc nhìn khác
Tạm dịch:
d) Bạn có nghĩ rằng hệ thống tái chế mới đang tạo ra sự khác biệt không?
(f) Mình không biết, vì hầu hết thời gian mình làm việc tại nhà.
(e) Chắc chắn bạn đã thấy các thùng màu trong phòng nghỉ rồi chứ.
(c) Không, mình thường tham gia các cuộc họp khi thùng rác được thay, nên mình không để ý.
(b) À, với tư cách là người đang cố gắng sống thân thiện với môi trường hơn, mình đánh giá cao điều này.
(a) Mình nghĩ việc có các thùng riêng cho từng loại rác tái chế hơi quá mức cần thiết.
Đáp án cần chọn là: D
Sentence-rewriting: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Regular exercise might improve your overall health.
Regular exercise will definitely improve your overall health.
Regular exercise has no effect on your overall health.
Regular exercise is likely to have a positive impact on your overall health.
Regular exercise is certainly harmful to your overall health.
Phương pháp giải
Viết lại câu
Giải chi tiết
Key word: might (có thể, khả năng xảy ra không chắc chắn)
A. Regular exercise will definitely improve your overall health. (will definitely = chắc chắn xảy ra → sai về mức độ chắc chắn)
B. Regular exercise has no effect on your overall health. (has no effect = không có tác động, trái nghĩa hoàn toàn)
C. Regular exercise is likely to have a positive impact on your overall health. (is likely to = có khả năng xảy ra, tương đương với might)
D. Regular exercise is certainly harmful to your overall health. (harmful = có hại, trái nghĩa)
Đáp án cần chọn là: C
Động từ khuyết thiếu (Modals of Probability)
- Mở rộng kiến thức: Thang đo mức độ chắc chắn khi phỏng đoán:
- Must (Chắc chắn đúng - 90%)
- May/Might/Could (Có thể )
- Can't (Chắc chắn không - 90%)
The movie was so captivating that the audience remained silent.
It was such a captivating movie that the audience remained silent.
The movie was too captivating for the audience to remain silent.
The audience asked for the movie to be more captivating and silent.
The audience was given a silent and captivating movie.
Phương pháp giải
Viết lại câu
Giải chi tiết
Cấu trúc tương đương: So + adj + that + S + V → Such + (a/an) + adj + N + that + S + V
(A) It was such a captivating movie that the audience remained silent. (Cấu trúc đúng)
(B) The movie was too captivating for the audience to remain silent. (too...to mang nghĩa tiêu cực, không phù hợp)
(C) The audience asked for the movie to be more captivating and silent. (Không đúng về nghĩa)
(D) The audience was given a silent and captivating movie. (Sai về nghĩa, không diễn tả việc khán giả giữ im lặng)
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức: Công thức chuyển đổi tương đương:
- S + be + so + Adj + that + Clause.
- It + be + such + (a/an) + Adj + N + that + Clause.
- So + Adj + be + S + that... (Đảo ngữ nhấn mạnh tính từ).
The unexpected gift filled him with deep gratitude.
The unexpected gift made him feel slightly appreciative.
He was overwhelmed with thankfulness for the unexpected gift.
He learned a valuable lesson about giving from the unexpected gift.
The unexpected gift was a fantastic thing for him to receive.
Phương pháp giải
Viết lại câu
Giải chi tiết
Từ khóa: filled him with deep gratitude (làm anh ấy tràn đầy lòng biết ơn)
A. The unexpected gift made him feel slightly appreciative. (slightly appreciative = biết ơn một chút, không đúng mức độ)
B. He was overwhelmed with thankfulness for the unexpected gift. (overwhelmed with thankfulness = tràn ngập lòng biết ơn, tương đương với filled with deep gratitude)
(C) He learned a valuable lesson about giving from the unexpected gift. => không liên quan
(D) The unexpected gift was a fantastic thing for him to receive. (Không nhấn mạnh đến lòng biết ơn)
Đáp án cần chọn là: B
As soon as the sun rose, the birds began to sing.
No sooner had the sun risen than the birds started their morning song.
The birds sang before the sun had a chance to rise.
The birds were still singing when the sun began to set.
Hardly had the sun risen than the birds decided to sleep.
Phương pháp giải
Viết lại câu
Giải chi tiết
Cấu trúc câu đảo ngữ:
As soon as + S + V (quá khứ), S + V (quá khứ) → No sooner + had + S + V (P2) + than + S + V (quá khứ)
(A) No sooner had the sun risen than the birds started their morning song.
(B) The birds sang before the sun had a chance to rise. (Sai về nghĩa, câu gốc là sau khi mặt trời mọc mới hót, không phải trước đó)
(C) The birds were still singing when the sun began to set. (Không liên quan)
(D) Hardly had the sun risen than the birds decided to sleep. (Hardly...when mới đúng cấu trúc, và birds decided to sleep không hợp lý)
Đáp án cần chọn là: A
Mở rộng kiến thức: Cặp cấu trúc "Vừa mới... thì...":
1. No sooner + had + S + V(p2) + THAN + S + V(quá khứ đơn).
2. Hardly / Scarcely / Barely + had + S + V(p2) + WHEN + S + V(quá khứ đơn).
- Lưu ý: Tuyệt đối không dùng Hardly... than hoặc No sooner... when.
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the closest meaning to the given pair of sentences in each question.
The lights are flickering. There might be a power outage.
A power outage is definitely happening because the lights are flickering.
If the lights flicker, the power outage is certain to worsen.
The flickering lights suggest a possible power outage is imminent.
Maybe the lights will stop flickering as soon as the power outage happens.
Phương pháp giải
Kết hợp câu
Giải chi tiết
The lights are flickering. There might be a power outage. (Đèn nhấp nháy. Có thể là mất điện.)
(A) A power outage is definitely happening because the lights are flickering. (Sai vì "definitely happening" quá chắc chắn, trong khi câu gốc chỉ nói "might")
(B) If the lights flicker, the power outage is certain to worsen. (Sai vì câu gốc không nói về mức độ nghiêm trọng của sự cố mất điện)
(C) The flickering lights suggest a possible power outage is imminent. (Đúng nghĩa: "suggest" = gợi ý, "possible power outage" = có thể có mất điện, "imminent" = sắp xảy ra)
(D) Maybe the lights will stop flickering as soon as the power outage happens. (Không đúng nghĩa, câu gốc không nói về chuyện đèn tắt hẳn)
Đáp án cần chọn là: C
I could order pizza or cook a meal. I'd rather cook.
I will cook a meal, so I don't need to order pizza.
I prefer cooking a meal to ordering pizza.
I will try cooking a meal before ordering pizza.
I decide to cook a meal without ordering pizza.
Phương pháp giải
Kết hợp câu
Giải chi tiết
I could order pizza or cook a meal. I'd rather cook. (Tôi có thể gọi pizza hoặc nấu một bữa ăn. Tôi thích nấu ăn hơn.)
(A) I will cook a meal, so I don't need to order pizza. (Không diễn đạt sự so sánh giữa hai lựa chọn)
(B) I prefer cooking a meal to ordering pizza. ("Prefer A to B" = thích A hơn B, diễn đạt đúng nghĩa gốc)
(C) I will try cooking a meal before ordering pizza. (Không nói về thử nghiệm mà là sở thích)
(D) I decide to cook a meal without ordering pizza. ("Decide" mang ý nghĩa chắc chắn, không thể hiện sự ưu tiên giữa hai lựa chọn)
Đáp án cần chọn là: B
The heavy traffic caused delays. It prevented people from arriving on time.
People could arrive on time if they had avoided the heavy traffic.
It was clear that avoiding heavy traffic could enable people to arrive on time.
If there had been no heavy traffic, people would have been able to arrive at their destinations on schedule.
It was the heavy traffic that impeded people's ability to reach their destinations punctually.
Phương pháp giải
Kết hợp câu
Giải chi tiết
The heavy traffic caused delays. It prevented people from arriving on time. (Lượng giao thông lớn gây ra sự chậm trễ. Điều này khiến mọi người không thể đến đúng giờ.)
(A) People could arrive on time if they had avoided the heavy traffic. (Câu này nói về khả năng tránh được kẹt xe, trong khi câu gốc chỉ nói về nguyên nhân và kết quả)
(B) It was clear that avoiding heavy traffic could enable people to arrive on time. (Không đề cập đến sự rõ ràng trong câu gốc)
(C) If there had been no heavy traffic, people would have been able to arrive at their destinations on schedule. (Câu điều kiện loại 3 đúng nghĩa: Nếu không có kẹt xe, họ đã đến đúng giờ)
(D) It was the heavy traffic that impeded people's ability to reach their destinations punctually. (Câu này đúng về nghĩa nhưng không phải dạng câu điều kiện, không sát với câu gốc nhất)
Đáp án cần chọn là: C
Mở rộng kiến thức:
- Câu gốc nói về quá khứ (caused, prevented) $\rightarrow$ Dùng Điều kiện loại 3 (trái ngược quá khứ).
- Đảo ngữ loại 3: Had + S + (not) + V(p2), S + would/could + have + V(p2).
- Ví dụ: Had there been no heavy traffic, people would have arrived on time.
He gradually mastered the complex musical piece. It required consistent practice over many months.
Practicing consistently for many months led to his eventual mastery of the complex musical piece.
He spent many months trying to participate in a competition to play the complex musical piece.
After many months of consistent practice, he was finally chosen to perform the complex musical piece.
Through constant practice, he ultimately performed the complex musical piece for many months.
Phương pháp giải
Kết hợp câu
Giải chi tiết
He gradually mastered the complex musical piece. It required consistent practice over many months. (Anh ấy dần dần thành thạo bản nhạc phức tạp này. Nó đòi hỏi phải luyện tập liên tục trong nhiều tháng.)
(A) Practicing consistently for many months led to his eventual mastery of the complex musical piece. ("led to his eventual mastery" = dẫn đến việc làm chủ dần dần, phù hợp nghĩa gốc)
(B) He spent many months trying to participate in a competition to play the complex musical piece. (Không đề cập đến cuộc thi)
(C) After many months of consistent practice, he was finally chosen to perform the complex musical piece. (Không nói về việc được chọn biểu diễn)
(D) Through constant practice, he ultimately performed the complex musical piece for many months. (Không phải "perform for many months", mà là luyện tập trong nhiều tháng để làm chủ nó)
Đáp án cần chọn là: A
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 631 to 635.
The GYLP
The Global Youth Leadership Program GYLP is an international initiative that aims to inspire young individuals to become proactive leaders in their communities. It provides participants with the skills and knowledge necessary to 631________ challenges and drive meaningful change.
This program 632________ young people from different cultural backgrounds to exchange ideas, develop problem-solving skills, and enhance their leadership potential. GYLP also focuses on promoting global cooperation and fostering a sense of social responsibility among participants.
By taking part in GYLP, participants not only gain 633________ but also expand their professional networks and build lasting friendships with their 634________ from around the world. These experiences help them grow personally and professionally while making a positive impact on society.
Overall, the Global Youth Leadership Program demonstrates 635________ for youth engagement in tackling global challenges. By equipping young individuals with the right tools, GYLP empowers them to contribute meaningfully to their communities and beyond.
Adapted from wicinternet.org
It provides participants with the skills and knowledge necessary to 631________ challenges and drive meaningful change.
encounter
prevent
achieve
avoid
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. encounter: Gặp phải, đối mặt với
B. prevent: Ngăn chặn
C. achieve: Đạt được
D. avoid: Tránh né
Tạm dịch:
... để đối mặt với những thử thách và thúc đẩy sự thay đổi có ý nghĩa.
Đáp án cần chọn là: A
gathers
divides
separates
eliminates
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. gathers: tập hợp
B. divides: chia rẽ
C. separates: tách biệt
D. eliminates: loại bỏ
Tạm dịch:
Chương trình này tập hợp những người trẻ từ các nền văn hóa khác nhau...
Đáp án cần chọn là: A
practical experience
financial rewards
physical strength
cultural conflicts
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. practical experience: kinh nghiệm thực tiễn
B. financial rewards: phần thưởng tài chính
C. physical strength: sức mạnh thể chất
D. cultural conflicts: xung đột văn hóa
Tạm dịch:
Thông qua việc tham gia GYLP, người tham gia không chỉ có được kinh nghiệm thực tiễn...
Đáp án cần chọn là: A
instructors
peers
assistants
trainers
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. instructors: người hướng dẫn
B. peers: bạn đồng trang lứa
C. assistants: trợ lý
D. trainers: huấn luyện viên
Tạm dịch:
... và xây dựng những tình bạn lâu dài với những người đồng trang lứa từ khắp nơi trên thế giới.
Đáp án cần chọn là: B
how essential youth involvement is
they consider it unnecessary
it is a minor initiative
they find it unimportant
Phương pháp giải
Nghĩa của câu
Giải chi tiết
A. how essential youth involvement is: tầm quan trọng của sự tham gia của thanh niên
B. they consider it unnecessary: họ cho rằng điều này không cần thiết
C. it is a minor initiative: nó là một sáng kiến nhỏ
D. they find it unimportant: họ thấy nó không quan trọng
Tạm dịch:
Chương trình Lãnh đạo Thanh niên Toàn cầu thể hiện tầm quan trọng của sự tham gia của thanh niên trong việc giải quyết các thách thức toàn cầu.
Chú ý khi giải Nội dung dịch:
Chương trình Lãnh đạo Thanh niên Toàn cầu (GYLP) là một sáng kiến quốc tế nhằm truyền cảm hứng cho những người trẻ tuổi trở thành những nhà lãnh đạo chủ động trong cộng đồng của họ. Chương trình cung cấp cho người tham gia các kỹ năng và kiến thức cần thiết để đối mặt với những thử thách và thúc đẩy sự thay đổi có ý nghĩa.
Chương trình này tập hợp những người trẻ từ các nền văn hóa khác nhau để trao đổi ý tưởng, phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và nâng cao tiềm năng lãnh đạo. GYLP cũng tập trung vào việc thúc đẩy hợp tác toàn cầu và nuôi dưỡng tinh thần trách nhiệm xã hội trong số những người tham gia.
Thông qua việc tham gia GYLP, người tham gia không chỉ có được kinh nghiệm thực tiễn, mà còn mở rộng mạng lưới chuyên môn của họ và xây dựng những tình bạn lâu dài với những người đồng trang lứa từ khắp nơi trên thế giới. Những trải nghiệm này giúp họ phát triển cả về mặt cá nhân lẫn chuyên môn, đồng thời tạo ra tác động tích cực đối với xã hội.
Tóm lại, Chương trình Lãnh đạo Thanh niên Toàn cầu thể hiện tầm quan trọng của sự tham gia của thanh niên trong việc giải quyết các thách thức toàn cầu. Bằng cách trang bị cho những người trẻ các công cụ phù hợp, GYLP trao quyền để họ đóng góp một cách ý nghĩa vào cộng đồng và xa hơn nữa.
Đáp án cần chọn là: A
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 636 to 640.
The concept of urban farming, growing food in cities, has gained significant traction in recent years. With increasing populations and limited space, traditional agriculture is facing challenges in meeting the demand for fresh produce. Urban farming offers a potential solution by utilizing rooftops, vertical spaces, and even abandoned buildings for cultivation.
One popular method is hydroponics, where plants are grown without soil in nutrient-rich water solutions. This method allows for efficient use of space and water, making it ideal for urban environments. Another approach is aquaponics, which combines aquaculture raising fish and hydroponics. The fish waste provides nutrients for the plants, creating a symbiotic ecosystem.
Urban farms not only contribute to food security but also offer numerous environmental benefits. They reduce the carbon footprint associated with transporting food from rural areas to cities. Additionally, they can help mitigate the urban heat island effect by providing cooling vegetation. Furthermore, urban farming can foster community engagement and education about sustainable food practices.
However, challenges remain. Setting up and maintaining urban farms can be costly, and expertise in specialized techniques like hydroponics and aquaponics is required. Additionally, ensuring consistent production and distribution can be complex. Despite these challenges, the potential benefits of urban farming make it a promising approach to addressing food security and environmental sustainability in urban areas.
Adapted from English 12 – Global Success
What does "this method" in paragraph 2 refer to?
Traditional agriculture
Urban farming
Hydroponics
Aquaponics
Phương pháp giải
Đọc – từ thay thế
Giải chi tiết
"This method” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?
A. Traditional agriculture: Nông nghiệp truyền thống
B. Urban farming: Nông nghiệp đô thị
C. hydroponics: thuỷ canh (nuôi trồng trực tiếp cây vào môi trường dinh dưỡng mà không trồng vào đất)
D. Aquaponics: Thuỷ canh kết hợp nuôi trồng thuỷ sản
Thông tin: One popular method is hydroponics, where plants are grown without soil in nutrient-rich water solutions. This method allows for efficient use of space and water, making it ideal for urban environments.
Tạm dịch: Một phương pháp phổ biến là thủy canh, trong đó cây được trồng không cần đất trong dung dịch nước giàu dinh dưỡng. Phương pháp này cho phép sử dụng không gian và nước hiệu quả, lý tưởng cho môi trường đô thị.
Đáp án cần chọn là: C
What is mentioned about aquaponics in paragraph 2
It requires large amounts of soil.
It uses fish waste as plant nutrients.
It is unsuitable for urban environments.
It only grows fish, not plants.
Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Giải chi tiết
Những gì được đề cập về aquaponics trong đoạn 2
(A) Nó đòi hỏi một lượng lớn đất.
(B) Nó sử dụng chất thải của cá làm chất dinh dưỡng cho cây trồng.
(C) Nó không phù hợp với môi trường đô thị.
(D) Nó chỉ nuôi cá, không nuôi cây.
Thông tin: Another approach is aquaponics, which combines aquaculture (raising fish) and hydroponics. The fish waste provides nutrients for the plants, creating a symbiotic ecosystem.
Tạm dịch:
Một phương pháp khác là aquaponics, kết hợp giữa nuôi trồng thủy sản (nuôi cá) và thủy canh. Chất thải của cá cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, tạo ra một hệ sinh thái cộng sinh.
Đáp án cần chọn là: B
What is the main topic of paragraph 3?
Challenges of urban farming
Environmental benefits of urban farms
Costs of setting up urban farms
Methods of growing food in cities
Phương pháp giải
Đọc – ý chính
Giải chi tiết
Chủ đề chính của đoạn 3 là gì?
(A) Những thách thức của nông nghiệp đô thị
(B) Lợi ích về môi trường của các trang trại đô thị
(C) Chi phí thành lập các trang trại đô thị
(D) Các phương pháp trồng trọt thực phẩm ở các thành phố
Thông tin: Urban farms not only contribute to food security but also offer numerous environmental benefits. They reduce the carbon footprint associated with transporting food from rural areas to cities. Additionally, they can help mitigate the urban heat island effect by providing cooling vegetation. Furthermore, urban farming can foster community engagement and education about sustainable food practices.
Tạm dịch: Các trang trại đô thị không chỉ đóng góp vào an ninh lương thực mà còn mang lại nhiều lợi ích môi trường. Chúng giúp giảm lượng khí thải carbon liên quan đến việc vận chuyển thực phẩm từ nông thôn đến thành phố. Ngoài ra, chúng có thể giúp giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị bằng cách cung cấp thảm thực vật làm mát. Hơn nữa, nông nghiệp đô thị có thể thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng và giáo dục về các thực hành thực phẩm bền vững.
Đáp án cần chọn là: B
What does urban farming NOT do?
Absorb people in sustainable food chains
Eliminate heat from urban island by green spaces
Satisfy people’s desire for fresh products
Use little soil and make use of vertical areas
Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Giải chi tiết
Nông nghiệp đô thị KHÔNG làm gì?
(A) Thu hút con người vào chuỗi thực phẩm bền vững
(B) Loại bỏ nhiệt từ đảo đô thị bằng không gian xanh
(C) Thỏa mãn mong muốn của con người về các sản phẩm tươi
(D) Sử dụng ít đất và tận dụng các khu vực thẳng đứng
Thông tin: Urban farms not only contribute to food security but also offer numerous environmental benefits. They reduce the carbon footprint associated with transporting food from rural areas to cities. Additionally, they can help mitigate the urban heat island effect by providing cooling vegetation.
Tạm dịch: Các trang trại đô thị không chỉ đóng góp vào an ninh lương thực mà còn mang lại nhiều lợi ích môi trường. Chúng giúp giảm lượng khí thải carbon liên quan đến việc vận chuyển thực phẩm từ nông thôn đến thành phố. Ngoài ra, chúng có thể giúp giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị bằng cách cung cấp thảm thực vật làm mát.
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following would the author most likely support?
Urban farming is too costly to be practical.
Traditional agriculture is superior to urban farming.
Urban farming can help address food security and environmental issues.
Urban farming requires no specialized knowledge
Phương pháp giải
Đọc – suy luận
Giải chi tiết
Tác giả có khả năng ủng hộ quan điểm nào sau đây nhất?
(A) Nông nghiệp đô thị quá tốn kém để có thể thực hiện được.
(B) Nông nghiệp truyền thống vượt trội hơn nông nghiệp đô thị.
(C) Nông nghiệp đô thị có thể giúp giải quyết các vấn đề về an ninh lương thực và môi trường.
(D) Nông nghiệp đô thị không yêu cầu kiến thức chuyên môn
Phân tích:
(A) Urban farming is too costly to be practical. => Sai vì bài đọc có đề cập đến chi phí cao nhưng không nói rằng nó không thực tế.
(B) Traditional agriculture is superior to urban farming. => Sai vì bài đọc không so sánh theo hướng nông nghiệp truyền thống vượt trội hơn.
(C) Urban farming can help address food security and environmental issues. => Đúng vì bài đọc nhấn mạnh rằng nông nghiệp đô thị có thể giúp giải quyết an ninh lương thực và các vấn đề môi trường.
(D) Urban farming requires no specialized knowledge. => Sai vì bài đọc nói rằng nông nghiệp đô thị đòi hỏi chuyên môn cao trong các kỹ thuật như thủy canh và aquaponics.
Thông tin: Despite these challenges, the potential benefits of urban farming make it a promising approach to addressing food security and environmental sustainability in urban areas.
Tạm dịch: Mặc dù có những thách thức, những lợi ích tiềm năng của nông nghiệp đô thị khiến nó trở thành một cách tiếp cận đầy hứa hẹn để giải quyết vấn đề an ninh lương thực và tính bền vững môi trường ở các khu vực đô thị.
Chú ý khi giải Nội dung dịch:
Khái niệm nông nghiệp đô thị, tức là trồng thực phẩm trong các thành phố, đã thu hút được sự quan tâm đáng kể trong những năm gần đây. Với sự gia tăng dân số và không gian hạn chế, nông nghiệp truyền thống đang gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu thực phẩm tươi sống. Nông nghiệp đô thị mang đến một giải pháp tiềm năng bằng cách tận dụng mái nhà, không gian dọc và thậm chí cả các tòa nhà bị bỏ hoang để canh tác.
Một phương pháp phổ biến là thủy canh, trong đó cây trồng phát triển mà không cần đất, thay vào đó là dung dịch nước giàu dinh dưỡng. Phương pháp này giúp sử dụng không gian và nước hiệu quả, khiến nó trở nên lý tưởng cho môi trường đô thị. Một cách tiếp cận khác là aquaponics, kết hợp giữa nuôi trồng thủy sản (nuôi cá) và thủy canh. Chất thải của cá cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, tạo ra một hệ sinh thái cộng sinh.
Các trang trại đô thị không chỉ góp phần đảm bảo an ninh lương thực mà còn mang lại nhiều lợi ích môi trường. Chúng giúp giảm lượng khí thải carbon liên quan đến việc vận chuyển thực phẩm từ vùng nông thôn đến thành phố. Ngoài ra, chúng có thể giúp giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị bằng cách cung cấp thảm thực vật làm mát. Hơn nữa, nông nghiệp đô thị có thể thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng và nâng cao nhận thức về các phương pháp sản xuất thực phẩm bền vững.
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Chi phí thiết lập và duy trì các trang trại đô thị có thể cao, và đòi hỏi chuyên môn trong các kỹ thuật đặc biệt như thủy canh và aquaponics. Ngoài ra, việc đảm bảo sản xuất và phân phối ổn định có thể rất phức tạp. Mặc dù có những thách thức này, lợi ích tiềm năng của nông nghiệp đô thị khiến nó trở thành một phương pháp đầy hứa hẹn để giải quyết an ninh lương thực và tính bền vững môi trường ở các khu vực đô thị.
Đáp án cần chọn là: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 641 to 645.
Choosing a career is a significant decision that can shape an individual’s future. The right career brings not only financial security but also personal satisfaction and a sense of fulfillment. However, finding the perfect job is not always easy, and many people struggle with this decision. While some individuals follow their childhood dreams, others explore different fields before settling on a profession that suits their skills and interests.
One important factor in career selection is self-awareness. Understanding one’s strengths, weaknesses, and preferences helps in making an informed decision. Some people are naturally inclined toward creative jobs, while others excel in logical or technical fields. This is why career counseling and self-assessment tests are often recommended to help individuals gain clarity about their abilities and interests.
Another crucial aspect to consider is market demand. Some professions offer high salaries and job stability, while others may be more competitive or have fewer opportunities. In today’s rapidly changing economy, technological advancements have transformed many industries, leading to the creation of new job roles while making some traditional ones obsolete. As a result, individuals who continuously develop new skills are more likely to succeed in their careers.
Ultimately, the best career choice is one that aligns with both personal interests and professional opportunities. People who find a balance between passion and practicality tend to experience greater job satisfaction and long-term success. While no job is perfect, being adaptable and open to learning can significantly improve career prospects.
The word “self-awareness” in paragraph 2 is closest in meaning to:
Creativity
Self-knowledge
Responsibility
Motivation
Phương pháp giải
Đọc – từ đồng nghĩa
Giải chi tiết
Từ “self-awareness” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với:
A. Sáng tạo
B. Tự hiểu biết
C. Trách nhiệm
D. Động lực
Thông tin: One important factor in career selection is self-awareness.
Tạm dịch: Một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn nghề nghiệp là sự tự nhận thức.
Đáp án cần chọn là: B
What does "This" in paragraph 2 refer to?
The importance of self-assessment in career choices
The difference between creative and technical fields
The challenges of selecting the right career
The availability of career counseling services
Phương pháp giải
Đọc – từ thay thế
Giải chi tiết
"This" trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?
A. Tầm quan trọng của việc tự đánh giá trong việc lựa chọn nghề nghiệp
B. Sự khác biệt giữa lĩnh vực sáng tạo và kỹ thuật
C. Những thách thức trong việc lựa chọn nghề nghiệp phù hợp
D. Sự sẵn có của các dịch vụ tư vấn nghề nghiệp
Thông tin: Some people are naturally inclined toward creative jobs, while others excel in logical or technical fields. This is why career counseling and self-assessment tests are often recommended to help individuals gain clarity about their abilities and interests.
Tạm dịch: Một số người có xu hướng tự nhiên với các công việc sáng tạo, trong khi những người khác giỏi trong các lĩnh vực logic hoặc kỹ thuật. Đây là lý do tại sao tư vấn nghề nghiệp và các bài kiểm tra tự đánh giá thường được khuyến nghị để giúp cá nhân hiểu rõ hơn về khả năng và sở thích của họ.
Đáp án cần chọn là: A
Which of the following best paraphrases the sentence “People who find a balance between passion and practicality tend to experience greater job satisfaction and long-term success” in paragraph 4?
A combination of personal interest and realistic goals often leads to fulfilling careers.
People who enjoy their jobs always achieve long-term success.
Passion is the only important factor in achieving job satisfaction.
Practicality should be prioritized over passion when choosing a career.
Phương pháp giải
Đọc – câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu “Những người tìm được sự cân bằng giữa đam mê và tính thực tế có xu hướng trải nghiệm sự hài lòng trong công việc và thành công lâu dài hơn” ở đoạn 4?
A. Sự kết hợp giữa sở thích cá nhân và mục tiêu thực tế thường dẫn đến sự nghiệp viên mãn.
B. Những người yêu thích công việc của mình luôn đạt được thành công lâu dài.
C. Đam mê là yếu tố quan trọng duy nhất để đạt được sự hài lòng trong công việc.
D. Tính thực tế nên được ưu tiên hơn đam mê khi lựa chọn nghề nghiệp.
=> A. "A combination of personal interest and realistic goals often leads to fulfilling careers."
(Sự kết hợp giữa sở thích cá nhân và mục tiêu thực tế thường dẫn đến sự nghiệp viên mãn.)
=> Đây là cách diễn đạt lại chính xác nhất.
Đáp án cần chọn là: A
What is the main topic of paragraph 3?
The benefits of choosing a high-paying career
How market trends influence career choices
The importance of traditional professions in today’s world
Why job stability is no longer a key concern for workers
Phương pháp giải
Đọc – ý chính
Giải chi tiết
Chủ đề chính của đoạn 3 là gì?
A. Lợi ích của việc lựa chọn nghề nghiệp lương cao
B. Xu hướng thị trường ảnh hưởng đến lựa chọn nghề nghiệp như thế nào
C. Tầm quan trọng của các nghề truyền thống trong thế giới ngày nay
D. Tại sao sự ổn định công việc không còn là mối quan tâm chính của người lao động
Thông tin: Another crucial aspect to consider is market demand. Some professions offer high salaries and job stability, while others may be more competitive or have fewer opportunities. In today’s rapidly changing economy, technological advancements have transformed many industries, leading to the creation of new job roles while making some traditional ones obsolete.
Tạm dịch: Một khía cạnh quan trọng khác cần xem xét là nhu cầu thị trường. Một số nghề nghiệp mang lại mức lương cao và sự ổn định, trong khi những nghề khác có thể cạnh tranh hơn hoặc có ít cơ hội hơn. Trong nền kinh tế thay đổi nhanh chóng ngày nay, những tiến bộ công nghệ đã biến đổi nhiều ngành, tạo ra các vai trò công việc mới đồng thời làm cho một số nghề truyền thống trở nên lỗi thời.
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following would the author most likely support?
Although passion is essential when choosing a career, individuals should also consider market demand and job security to ensure long-term success.
Since job trends are constantly changing, people should focus only on stable professions and avoid careers that require frequent skill development.
While financial security is a key factor in career selection, individuals should not consider personal interests when making a decision.
Even though choosing a career is challenging, people should prioritize their childhood dreams regardless of job opportunities or salary expectations.
Phương pháp giải
Đọc – suy luận
Giải chi tiết
Tác giả có khả năng ủng hộ quan điểm nào sau đây nhất?
A. Mặc dù đam mê là yếu tố cần thiết khi lựa chọn nghề nghiệp, nhưng cá nhân cũng nên cân nhắc đến nhu cầu thị trường và sự an toàn công việc để đảm bảo thành công lâu dài.
B. Vì xu hướng việc làm liên tục thay đổi, mọi người chỉ nên tập trung vào các nghề nghiệp ổn định và tránh các nghề nghiệp đòi hỏi phải phát triển kỹ năng thường xuyên.
C. Mặc dù sự an toàn tài chính là yếu tố chính trong việc lựa chọn nghề nghiệp, nhưng cá nhân không nên cân nhắc đến sở thích cá nhân khi đưa ra quyết định.
D. Mặc dù việc lựa chọn nghề nghiệp là thách thức, nhưng mọi người nên ưu tiên cho ước mơ thời thơ ấu của mình bất kể cơ hội việc làm hay kỳ vọng về mức lương.
Thông tin: Ultimately, the best career choice is one that aligns with both personal interests and professional opportunities.
People who find a balance between passion and practicality tend to experience greater job satisfaction and long-term success.
Tạm dịch: Cuối cùng, lựa chọn nghề nghiệp tốt nhất là lựa chọn phù hợp với cả sở thích cá nhân và cơ hội nghề nghiệp.
Những người tìm được sự cân bằng giữa đam mê và tính thực tế thường có mức độ hài lòng công việc cao hơn và thành công lâu dài.
Đáp án cần chọn là: A
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
You're at a community event in your neighborhood. A group of people you don't know are having a lively discussion about a topic you're interested in. You're a bit hesitant to interrupt, but you'd like to contribute to the conversation. What's the best way to politely join the conversation?
"I overheard you talking about the topic. I've read a lot about that."
"Excuse me, can I add something to what you're saying?"
"Wow, you guys are really passionate about this!"
"I'm new here. What are you all talking about?”
Phương pháp giải
Xử lý tình huống
Giải chi tiết
Bạn đang tham dự một sự kiện cộng đồng ở khu phố của mình. Một nhóm người mà bạn không quen đang thảo luận sôi nổi về một chủ đề mà bạn quan tâm. Bạn hơi ngần ngại khi ngắt lời, nhưng bạn muốn đóng góp vào cuộc trò chuyện. Cách tốt nhất để tham gia cuộc trò chuyện một cách lịch sự là gì?
(A) "Tôi tình cờ nghe thấy bạn nói về chủ đề đó. Tôi đã đọc rất nhiều về chủ đề đó."
(B) "Xin lỗi, tôi có thể thêm điều gì đó vào những gì bạn đang nói không?"
(C) "Ồ, các bạn thực sự đam mê điều này!"
(D) "Tôi mới ở đây. Mọi người đang nói về điều gì vậy?"
Đáp án cần chọn là: A
A visitor to the town reaches a crossroad. Upon asking the residents for directions to a certain destination, he gets the following responses: X: turn left, Y: Do not turn left; Z: Go straight. If only one among X, Y, Z is truthful, the vistor:
should go left
should go right
should go straight
will not be able to decide
Phương pháp giải
Tư duy logic
Giải chi tiết
Một du khách đến thị trấn đến một ngã tư đường. Khi hỏi người dân địa phương chỉ đường đến một địa điểm nào đó, anh ta nhận được những câu trả lời sau: X: rẽ trái, Y: Không rẽ trái; Z: Đi thẳng. Nếu chỉ có một trong X, Y, Z là đúng, du khách:
A. nên rẽ trái
B. nên rẽ phải
C. nên đi thẳng
D. sẽ không thể quyết định
Giả định duy nhất một trong X, Y, Z nói thật:
X nói thật: "Turn left." → kết luận khác với Y nói thật, do đó không cho hướng đi duy nhất → không thỏa yêu cầu đề.
Y nói thật: "Do not turn left." → X, Z sai → X nói sai tức là "Turn left" sai → Z nói sai tức là "Go straight" sai → Vậy chỉ có thể là "Go right."
Z nói thật: "Go straight." → X, Y phải sai → Y nói sai tức là "Do not turn left" sai → X nói sai tức là "Turn left" sai → Mâu thuẫn.
Đáp án cần chọn là: B
John, the team lead, is talking to Sarah, a team member, about a presentation.
John: "Can you make sure the presentation slides are finalized by tomorrow morning?" Sarah: _______.
"Sure thing, I'll have them ready by lunchtime."
"Don't mention it, I need them for my own review."
"That's a great idea, but I'm not sure how to start."
"I'm not surprised, the client is expecting them soon."
Phương pháp giải
Xử lý tình huống
Giải chi tiết
John, trưởng nhóm, đang nói chuyện với Sarah, một thành viên trong nhóm, về một bài thuyết trình.
John: "Bạn có thể đảm bảo các slide thuyết trình được hoàn thiện vào sáng mai không?"
Sarah: __________
(A) "Được thôi, tôi sẽ hoàn thành trước giờ ăn trưa."
(B) "Đừng nhắc đến chuyện đó, tôi cần chúng để tự mình xem xét."
(C) "Đó là một ý tưởng tuyệt vời, nhưng tôi không biết phải bắt đầu như thế nào."
(D) "Tôi không ngạc nhiên, khách hàng sẽ sớm nhận được chúng thôi."
Đáp án cần chọn là: A
After heavy rain, you notice a large number of earthworms on the surface of the soil. What is the most likely reason for this?
The earthworms enjoy the fresh air after the rain.
The rainwater forces them to come up for oxygen.
Earthworms only eat food found on the surface.
The rain makes the soil too cold for them to stay underground.
Phương pháp giải
Tư duy logic
Giải chi tiết
Sau trận mưa lớn, bạn thấy một số lượng lớn giun đất trên bề mặt đất. Lý do có khả năng nhất cho điều này là gì?
(A) Giun đất tận hưởng không khí trong lành sau cơn mưa.
(B) Nước mưa buộc chúng phải ngoi lên để lấy oxy.
(C) Giun đất chỉ ăn thức ăn tìm thấy trên bề mặt.
(D) Mưa làm cho đất quá lạnh khiến chúng không thể ở dưới lòng đất.
A. The earthworms enjoy the fresh air after the rain. => Không có cơ sở khoa học.
B. The rainwater forces them to come up for oxygen. => Đúng, vì nước mưa làm giảm oxy trong đất, giun phải bò lên để thở.
C. Earthworms only eat food found on the surface. => Sai, vì chúng cũng ăn chất hữu cơ trong đất.
D. The rain makes the soil too cold for them to stay underground. => Không đúng, vì nhiệt độ không phải là yếu tố chính.
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following situations best exemplifies "prioritization", where someone arranges tasks in order of importance?
Emma agrees to help a friend with homework but forgets about it until the last minute. She quickly reviews the material and gives rushed explanations.
Tom has an important project deadline tomorrow and a casual dinner invitation from a friend. He decides to complete his project first before considering the dinner.
Lily starts working on multiple assignments at once but gets distracted and finishes none of them on time.
Jake spends his entire morning organizing his bookshelf even though he has an urgent meeting in an hour.
Phương pháp giải
Xử lý tình huống
Giải chi tiết
Trong các tình huống sau, tình huống nào minh họa rõ nhất cho "sự ưu tiên", khi ai đó sắp xếp các nhiệm vụ theo thứ tự quan trọng?
A. Emma đồng ý giúp một người bạn làm bài tập về nhà nhưng lại quên mất cho đến phút cuối. Cô ấy nhanh chóng xem lại tài liệu và đưa ra lời giải thích vội vàng.
B. Tom có một dự án quan trọng vào ngày mai và một lời mời ăn tối thân mật từ một người bạn. Anh ấy quyết định hoàn thành dự án của mình trước khi cân nhắc đến bữa tối.
C. Lily bắt đầu làm nhiều bài tập cùng một lúc nhưng bị mất tập trung và không hoàn thành bài nào đúng hạn.
D. Jake dành toàn bộ buổi sáng để sắp xếp giá sách mặc dù anh ấy có một cuộc họp khẩn cấp trong một giờ nữa.
Đáp án cần chọn là: B








