Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 5)
235 câu hỏi
Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho đường thẳng \(d:\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4t + 1}\\{y = - 2 + 3t}\end{array}\). Một vectơ chỉ phương của \(d\) là:
(1;3).
\(\left( { - 4;2} \right)\).
\(\left( {4; - 3} \right)\).
( \( - 1;3\) ).
Phương pháp giải
Phương trình \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_0} + at}\\{y = {y_0} + bt}\end{array}\) nhận \(\vec u = \left( {a;b} \right)\) làm vectơ chỉ phương.
Giải chi tiết
Một vectơ chỉ phương của \(d\) là \(\left( { - 4;3} \right)\) hay \(\left( {4; - 3} \right)\).
Đáp án cần chọn là: C
Một chiếc cổng parabol dạng \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) có chiều rộng \(d = 8m\). Hỏi chiều cao của chiếc cổng là?

Phương pháp giải
Tìm tọa độ chân cổng. Từ đó ta có chiều cao cổng bằng trị tuyệt đối trung độ chân cổng.
Giải chi tiết
Khoảng cách từ chân cổng đến trục đối xứng Oy là \(\frac{8}{2} = 4\).
Hoành độ hai chân cổng là \( - 4;4\)
Tung độ chân cổng là: \(y = - \frac{1}{2} \cdot {4^2} = - 8\)
Vậy chiều cao của cổng là \(\left| { - 8} \right| = 8\) mét.
Đáp số: 8.
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm.
\(m \in \left[ {0;28} \right]\)
\(m \in \left( {0;28} \right)\)
\(m \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {28; + \infty } \right)\)
\(m \in \left( { - \infty ;0\left] \cup \right[28; + \infty } \right)\)
Phương pháp giải
Để hàm số \(f\left( x \right) \le 0\) vô nghiệm thì \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Sử dụng ứng dụng vě̀ dấu của tam thức bậc hai:
\(a{x^2} + bx + c > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{{\rm{\Delta }} < 0}\end{array}\)
Giải chi tiết
Để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm thì \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1 > 0}\\{{\rm{\Delta }} = {{(m + 2)}^2} - 4\left( {8m + 1} \right) < 0}\end{array}\)\( \Leftrightarrow {m^2} + 4m + 4 - 32m - 4 < 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 28m < 0\)\( \Leftrightarrow 0 < m < 28\).
Đáp án cần chọn là: B
Số cách xếp 5 học sinh ngồi vào một dãy gồm 5 chiếc ghế sao mỗi ghế có đúng một học sinh ngồi là
600.
120.
3125.
720.
Phương pháp giải
Sử dụng hoán vị. Hoán vị
Giải chi tiết
Số cách xếp 5 học sinh ngồi vào một dãy gồm 5 chiếc ghế là: \(5! = 120\) (cách).
Đáp án cần chọn là: B
Cho dãy số \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = \sqrt {3u_n^2 + 2} }\end{array}\) và \(S = u_1^2 + u_2^2 + \ldots + u_{2023}^2 + 2023\). Khi đó \(S\) có bao nhiêu chữ số.
966.
965.
964.
963.
Phương pháp giải
Đặt \({v_n} = u_n^2 + 1\). Chứng minh \({v_n}\) là một cấp số nhân.
Từ đó tìm công thức tổng quát của \(u_n^2\).
Tính \(S\) bằng cách sử dụng công thức tính tổng của cấp số nhân.
Sử dụng ứng dụng của logarit để tìm số chữ số của \(S\).
Giải chi tiết
Ta có: \({u_{n + 1}} = \sqrt {3u_n^2 + 2} \Leftrightarrow u_{n + 1}^2 = 3u_n^2 + 2 \Leftrightarrow u_{n + 1}^2 + 1 = 3\left( {u_n^2 + 1} \right)\).
Đặt \({v_n} = u_n^2 + 1 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{{v_1} = 2.}\\{{v_{n + 1}} = 3{v_n}}\end{array}\).
Do \(\left( {{v_n}} \right)\) là cấp số nhân có \({v_1} = 2\) công bội \(q = 3\) nên \({v_n} = {2.3^{n - 1}}\).
\( \Rightarrow u_n^2 = {2.3^{n - 1}} - 1\).
Khi đó: \(S = 2.\left( {1 + {3^1} + {3^2} + \ldots + {3^{2022}}} \right) = {3^{2023}} - 1\).
Ta có: \(S + 1 = {3^{2023}}\) có \(\left[ {{\rm{log}}{3^{2023}}} \right] + 1 = 966\) (chữ số).
Do đó \(S\) có 966 hoặc 965 chữ số.
\(S\) có 965 chữ số khi (vô lý do \({3^{2023}}\) là số lẻ còn \({10^{965}}\) là số chẵn)
Vậy số chữ số của \(S = 966\) (chữ số).
Đáp án cần chọn là: A
Phương pháp giài
Sử dụng công thức \({u_n} = {u_k}{q^{n - k}}\)
Giải chi tiết
Giả sử cấp số nhân có công bội là, khi đó theo bài ra ta có:
\(2\left( {{u_3} + {u_4} + {u_5}} \right) = {u_6} + {u_7} + {u_8}\)\( \Leftrightarrow 2\left( {{u_3} + {u_3}q + {u_3}{q^2}} \right) = {u_6} + {u_6}q + {u_6}{q^2}\)\( \Leftrightarrow 2{u_3}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = {u_6}\left( {1 + q + {q^2}} \right)\)\( \Leftrightarrow 2{u_3} = {u_6}\) do \(1 + q + {q^2} > 0\)
\( \Leftrightarrow 2{{\bf{u}}_3} = {u_3}{q^3} \Leftrightarrow {u_3}\left( {2 - {q^3}} \right) = 0 \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{c}}{{u_3} = 0}\\{q = \sqrt[3]{2}}\end{array}\)Ta có: \(\frac{{{u_8} + {u_9} + {u_{10}}}}{{{u_2} + {u_3} + {u_4}}} = \frac{{{u_8} + {u_8}q + {u_8}{q^2}}}{{{u_2} + {u_2}q + {u_2}{q^2}}} = \frac{{{u_8}\left( {1 + q + {q^2}} \right)}}{{{u_2}\left( {1 + q + {q^2}} \right)}} = \frac{{{u_2}{q^6}}}{{{u_2}}} = {q^6} = 4\)
Đáp án: 4
Giới hạn \(L = {\rm{lim}}\frac{{3n - 1}}{{n + 2}}\) bằng
\( + \infty \)
0
1
3
Phương pháp giải
Sử dụng máy tính cằm tay
Giải chi tiết
Sử dụng máy tính cầm tay ta được: \(L = {\rm{lim}}\frac{{3n - 1}}{{n + 2}} = 3\)
Đáp án cần chọn là: D
Biết bất phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{3^x} - 3} \right){\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}\left( {{3^x}{2^{ - 2}} - \frac{3}{4}} \right) \le 1\) có tập nghiệm là đoạn [a;b]. Giá trị biểu thức \(a + b\) bằng
\(1 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}77\).
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{{77}}{2}\).
\( - 2 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{{77}}{2}\).
\( - 1 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}77\).
Phương pháp giải
Đặt ẩn phụ \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{3^x} - 3} \right)\)
Giải chi tiết
Điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{{3^x} - 3 > 0}\\{{3^{x - 2}} - \frac{3}{4} > 0}\end{array} \Leftrightarrow x > 1\).
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{3^x} - 3} \right){\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}\left( {{3^x}{2^{ - 2}} - \frac{3}{4}} \right) \le 1\)\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{3^x} - 3} \right) \cdot \frac{1}{3}\left[ {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{3^x} - 3} \right) - 2} \right] - 1 \le 0\)Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{3^x} - 3} \right)\)
Ta có:
\(\frac{1}{3}t\left( {t - 2} \right) - 1 \le 0 \Leftrightarrow \frac{1}{3}{t^2} - \frac{2}{3}t - 1 \le 0\)\( \Leftrightarrow - 1 \le t \le 3 \Leftrightarrow - 1 \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{3^x} - 3} \right) \le 3\)\( \Leftrightarrow \frac{7}{9} \le {3^x} \le 11 \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{7}{9} \le x \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}11\)
Suy ra tập nghiệm là \(S = \left[ {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{7}{2};{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}11} \right] \Rightarrow a + b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\frac{{77}}{2}\).
Đáp án cần chọn là: B
Phương pháp giải
Sử dụng các công thức:
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b = \frac{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_c}b}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_c}a}}\left( {0\left\langle {a,c \ne 1,b} \right\rangle 0} \right)\)\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {xy} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}x + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}y\left( {0\left\langle {a \ne 1,x,y} \right\rangle 0} \right)\)\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{{a^n}}}{b^m} = \frac{m}{n}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\left( {0\left\langle {a \ne 1,b} \right\rangle 0} \right)\)
Giải chi tiết
Ta có:
\(a + \frac{{b + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}}{{c + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_6}45 \Leftrightarrow a + \frac{{b + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}}{{c + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}} = \frac{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}45}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}6}}\)\( \Leftrightarrow {\rm{a}} + \frac{{{\rm{b}} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}}{{{\rm{c}} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}} = \frac{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{3^2} \cdot 5} \right)}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {2 \cdot 3} \right)}} \Leftrightarrow {\rm{a}} + \frac{{{\rm{b}} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}}{{{\rm{c}} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}} = \frac{{2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}}{{1 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}}\)\( \Leftrightarrow {\rm{a}} + \frac{{{\rm{b}} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}}{{{\rm{c}} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}} = \frac{{2 + 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3 - 2 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}}{{1 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}}\)\( \Leftrightarrow {\rm{a}} + \frac{{{\rm{b}} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}}{{{\rm{c}} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}} = 2 + \frac{{ - 2 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}}{{1 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}}\)Đồng nhất hệ số ta có \(a = 2,b = - 2,c = 1\).
Vậy \(a + b + c = 2 + \left( { - 2} \right) + 1 = 1\).
Đáp án: 1
Cho hình chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABC}}\) có đáy ABC là tam giác vuông tại B , SA vuông góc với mặt đáy và \(SA = AB = \sqrt 3 \). Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác SAB. Khoảng cách từ \(G\) đến mặt phẳng ( \(SBC\) ) bằng:
\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
\(\frac{{\sqrt 6 }}{6}\).
\(\sqrt 3 \).
\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
Phương pháp giải
Gọi \(M\) là trung điểm của SB. Chứng minh \(GM \bot \left( {SBC} \right)\).
Khi đó, \(d\left( {G;\left( {SBC} \right)} \right) = GM\).
Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Giải chi tiết

Gọi \(M\) là trung điểm của \(SB \Rightarrow AM \bot SB\) (vì cân)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AM\)
Và \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{AM \bot SB}\\{AM \bot BC}\end{array} \Rightarrow AM \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow GM \bot \left( {SBC} \right)\) tại \(M\).
Do đó \(d\left( {G;\left( {SBC} \right)} \right) = GM\).
Ta có: \(SM = \sqrt {A{B^2} + S{A^2}} = \sqrt 6 \Rightarrow AM = \frac{{SB}}{2} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
Vì \(G\) là trọng tâm của nên \(GM = \frac{1}{3}AM = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết \(f\left( 0 \right) > 0\). Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ:

Hàm số \(y = \left| {f\left( x \right) - \frac{{{x^2}}}{2}} \right|\) có bao nhiêu điểm cực trị?
3.
4.
5
6.
Phương pháp giải
Số điểm cực trị của \(y = \left| {f\left( x \right)} \right| = \) Số điểm cực trị của \(y = f\left( x \right) + \) Số nghiệm bội lẻ của \(f\left( x \right) = 0\).
Giải chi tiết
Xét \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{{{x^2}}}{2} \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - x\).

Từ đồ thị ta thấy: \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 1}\\{x = - 1}\end{array}\)
Vì hệ số cao nhất của \(f\left( x \right)\) nhỏ hơn 0 nên hệ số cao nhất của \(g\left( x \right)\) cùng nhỏ hơn 0. Ta có bảng biến thiên:

\( \Rightarrow g\left( x \right) = 0\) luôn có đúng 2 nghiệm bội lè.
Số điểm cực trị của hàm số \(y = \left| {f\left( x \right) - \frac{{{x^2}}}{2}} \right|\) là 5.
Đáp án cần chọn là: C
Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {{x^2} - 4} }}{{x - 1}}\).
\(x = 1;y = 1\).
\(x = 1;y = - 1;y = 1\).
\(y = - 1;y = 1\).
\(x = 1;x = 2;y = 1\).
Phương pháp giải
Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
Giải chi tiết
Tập xác định của hàm số: \(D = \left( { - \infty ; - 2\left] \cup \right[2; + \infty } \right)\).
+) Ta có: và không tõn tại nên đõ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng.
+) Ta có:
và là các đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Đáp án cần chọn là: C
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại A, các cạnh AB = AC = a, các góc . Gọi H là hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng \((ABC)\)và\(SH = a\sqrt 2 \). Tính cosin góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAC).
Đáp án: ____
Phương pháp giải
Xác định vị trí của điểm H ?.
Xác định góc giữa hai mặt phẳng ( ??? ) và ( ??? ).
Sử dụng định lý hàm số cos để tính cosin góc giữa hai mặt phẳng.
Giải chi tiết

Gọi \((\alpha )\) là mặt phẳng qua B và vuông góc với AB \( \Rightarrow (\alpha ) \cap (ABC) = Bt\parallel AC\)
Gọi \((\beta )\) là mặt phẳng qua C và vuông góc với AC \( \Rightarrow (\beta ) \cap (ABC) = Ct'\parallel AB\).
Khi đó \((\alpha ) \cap (\beta ) = SH\) với \(H = Bt \cap Ct'\)là đỉnh thứ tư của hình vuông ABHC.
Khi đó và là hai tam giác vuông bằng nhau, có \(SB = SC = a\sqrt 3 ,\qquad SA = 2a.\)
Gọi I là đường cao hạ từ đỉnh B của tam giác SAB, ta có
\(BI \bot SA,CI \bot SA.\)
Vậy góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) là\(\angle (IB,IC)\).
Xét cân tại I, có
\(IB = IC = \frac{{a\sqrt 3 \cdot a}}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},\qquad BC = a\sqrt 2 .\)
Ta có:
\(\cos \angle BIC = \frac{{I{B^2} + I{C^2} - B{C^2}}}{{2{\mkern 1mu} IB \cdot IC}} = \frac{{\frac{{3{a^2}}}{4} + \frac{{3{a^2}}}{4} - 2{a^2}}}{{2 \cdot \frac{{3{a^2}}}{4}}} = - \frac{1}{3}.\)
Vậy cosin góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) bằng \(\frac{1}{3}\)
Đáp án: 1/3
Tập giá trị của hàm số \(y = \frac{{\sin 3x - 2\cos 3x + 10}}{{6\cos x\cos 2x - 4\cos 3x + 3}}\)có bao nhiêu số nguyên?
12
10
11
13
Phương pháp giải
Biến đổi biểu thức lượng giác đưa về dạng phương trình \(a\sin 3x + b\cos 3x = c.\)
Sử dụng điều kiện có nghiệm để tìm tập giá trị của y.
Giải chi tiết
Ta có:
\(y = \frac{{\sin 3x - 2\cos 3x + 10}}{{6\cos x\cos 2x - 4\cos 3x + 3}}\)
\( = \frac{{\sin 3x - 2\cos 3x + 10}}{{3(\cos 3x + \cos x) - (\cos 3x + 3\cos x) + 3}}\)
\( = \frac{{\sin 3x - 2\cos 3x + 10}}{{2\cos 3x + 3}}\)
\( \Leftrightarrow (2\cos 3x + 3)y = \sin 3x - 2\cos 3x + 10\)
\( \Leftrightarrow (2y + 2)\cos 3x - \sin 3x = 10 - 3y\)
Điều kiện có nghiệm của phương trình là:
\({(2y + 2)^2} + {( - 1)^2} \ge {(10 - 3y)^2}\)
\( \Leftrightarrow 4{y^2} + 8y + 4 + 1 \ge 100 - 60y + 9{y^2}\)
\( \Leftrightarrow 5{y^2} - 68y + 95 \le 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{34 - \sqrt {681} }}{5} \le y \le \frac{{34 + \sqrt {681} }}{5}.\)
Mà \(y \in \mathbb{Z}\) nên \(y = \{ 2;3;4; \ldots ;12\} \).
Vậy tập giá trị của y có 11 số nguyên.
Đáp án cần chọn là: C
Biểu đồ dưới đây thể hiện tỉ lệ lạm phát cơ bản bình quân năm trong giai đoạn 2018-2022:

Trong giai đoạn từ 2018-2021, năm có tỉ lệ lạm phát cơ bản bình quân năm cao nhất là?
Năm 2022.
Năm 2019.
Năm 2021.
Năm 2020.
Phương pháp giải
Nhìn vào biểu đồ để xác định.
Giải chi tiết
Trong giai đoạn từ 2018 - 2021, năm 2020 có tỉ lệ lạm phát cơ bản bình quân năm cao nhất.
Đáp án cần chọn là: D
Nhiệt độ ngoài trời ở một thành phố vào các thời điểm khác nhau trong ngày có thể được mô phỏng bởi công thức \(h(t) = 29 + 3\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}(t - 9)} \right)\) với h tính bằng 0C và t là thời gian trong ngày tính bằng giờ. Thời gian nhiệt độ cao nhất trong ngày là:
13 giờ
15 giờ.
12 giờ.
14 giờ.
Phương pháp giải
Sử dụng tập giá trị của hàm số sin để tìm nhiệt độ cao nhất trong ngày,
Sau đó giải điều kiện để tìm thời gian nhiệt độ cao nhất.
Giải chi tiết
Do \( - 1 \le \sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) \le 1\) , vì thế
\( - 3 \le 3\sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) \le 3\)
\( \Leftrightarrow 26 \le 29 + 3\sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) \le 32.\)
\( \Leftrightarrow 26 \le h(t) \le 32.\)
Do đó nhiệt độ cao nhất trong ngày là \({32^^\circ }{\rm{C}}\).
Dấu bằng xảy ra
\( \Leftrightarrow \sin \frac{\pi }{{12}}(t - 9) = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{12}}(t - 9) = \frac{\pi }{2} + 2k\pi \Leftrightarrow t = 15 + 24k\;(k \in \mathbb{Z})\)
Do \(0 \le t \le 24 \Leftrightarrow 0 \le 15 + 24k \le 24 \Leftrightarrow - \frac{{15}}{{24}} \le k \le \frac{9}{{24}}\).
Mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k = 0\).
Khi đó t = 15.
Vậy lúc 15 h là thời gian nhiệt độ cao nhất trong ngày.
Đáp án cần chọn là: B
Hai cậu bé cùng bắn bi vào lỗ. Xác suất người thứ nhất bắn trúng vào lỗ là 85% , xác suất người thứ hai bắn trúng vào lỗ là 70 %. Hỏi xác suất để cả hai người cùng bắn trúng vào lỗ:
59,5%
15%
30%
4,5%
Phương pháp giải
Sử dụng quy tắc nhân và cộng trong xác suất
Giải chi tiết
Xác suất người thứ nhất bắn trúng lỗ: 0,85
Xác suất người thứ hai bắn trúng bia: 0,7
Xác suất để cả hai người cùng bắn trúng bia: \(0,85.0,7 = 0,595 = 59,5{\rm{\% }}\)
Đáp án cần chọn là: A
Cho đồ thị hàm số lượng giác như hình vẽ:

Phương pháp giải
Tương giao đồ thị, giải phương trình lượng giác tìm \({x_B};{x_D}\). Từ đó tính giá trị \({x_B} + {x_D}\).
Giải chi tiết
Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow 1 - {\rm{cos}}2x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow {\rm{cos}}2x = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow 2{\bf{x}} = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \)Ta thấy \({x_A},{x_B},{x_C},{x_D}\) là bốn nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình trên.
Do đó: \({x_A} = \frac{\pi }{6};{x_B} = \frac{{5\pi }}{6};{x_C} = \frac{{7\pi }}{6};{x_D} = \frac{{11\pi }}{6} \Rightarrow {x_B} + {x_D} = \frac{8}{3}\pi \).
Vậy \(2a + b = 8.2 + 3 = 19\).
Đáp số 19.
Cho lăng trụ đứng \(ABC \cdot A'B'C'\) có đáy ABC là tam giác đều cạnh \(a\). Gọi \(D\) là trung điểm cạnh BC. Biết \(AA' = 2a\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'B\) và \(C'D\) là:
\(a\sqrt {17} \).
\(\frac{a}{{\sqrt {17} }}\).
\(2a\sqrt {17} \).
\(\frac{{2a}}{{\sqrt {17} }}\).
Phương pháp giải
Gọi \(D'\) là trung điểm của \(B'C'\).
Kè \(B'H \bot BD'\).
Chứng minh \(d\left( {A'B;C'D} \right) = B'H\).
Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính \(B'H\).
Giải chi tiết

Gọi \(D'\) là trung điểm của \(B'C'\), ta có \(BDC'D'\) là hình bình hành
\( \Rightarrow C'D//BD' \Rightarrow C'D//\left( {A'BD'} \right)\).
Kè \(B'H \bot BD'\).
Ta có: \(\begin{array}{*{20}{l}}{A'D' \bot B'C'}\\{A'D' \bot BB'}\end{array}\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right\} \Rightarrow A'D' \bot \left( {BCC'B'} \right) \Rightarrow A'D' \bot B'H\).
\(\begin{array}{*{20}{l}}{B'H \bot BD'}\\{B'H \bot A'D'}\end{array}\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right\} \Rightarrow B'H \bot \left( {A'BD'} \right)\).
Suy ra, \(d\left( {A'B,C'D} \right) = d\left( {C'D;\left( {A'BD'} \right)} \right) = d\left( {C';\left( {A'BD'} \right)} \right) = d\left( {B';\left( {A'BD'} \right)} \right) = B'H\).
Ta có: \(B'D' = \frac{a}{2};BB' = 2a\).
Xét vuông tại \(B'\) ta có: \(\frac{1}{{B'{H^2}}} = \frac{1}{{B{B^{'2}}}} + \frac{1}{{B'{D^{'2}}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{4}{{{a^2}}} \Rightarrow BH = \frac{{2a}}{{\sqrt {17} }}\).
Đáp án cần chọn là: D
Phương pháp giải\( \Rightarrow B'C//\left( {AC'M} \right) \Rightarrow d\left( {A'C;B'C} \right) = d\left( {B'C;\left( {AC'M} \right)} \right) = d\left( {C;\left( {AC'M} \right)} \right)\)
Trong \(\left( {BB'C'C} \right)\) kè \(C'M//B'C\left( {M \in BC} \right)\).
Κè \(CH \bot AM;CK \bot C'H\).
Chứng minh: \(d\left( {AC';B'C} \right) = CK\).
Giải chi tiết

Trong \(\left( {BB'C'C} \right)\) kè \(C'M//B'C\left( {M \in BC} \right)\).
.
Kè \(CH \bot AM;CK \bot C'H\).
Do \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{CH \bot AM}\\{CC' \bot AM}\end{array} \Rightarrow AM \bot \left( {CC'H} \right) \Rightarrow AM \bot CK\)
Mà \(CK \bot C'H \Rightarrow CK \bot \left( {AC'M} \right) \Rightarrow d\left( {C;\left( {AC'M} \right)} \right) = CK\).\(B'C'MC\)
Ta có: là hình bình hành nên \(CM = B'C' = 3\).
\(\frac{1}{{{d^2}\left( {B;AM} \right)}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{B{M^2}}} \Rightarrow d\left( {B;AM} \right) = \frac{{12}}{{\sqrt {13} }}\)\( \Rightarrow CH = \frac{1}{2}d\left( {B;AM} \right) = \frac{6}{{\sqrt {13} }}\).
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(C'{\rm{CH}}\) ta có:
\(\frac{1}{{C{K^2}}} = \frac{1}{{C{H^2}}} + \frac{1}{{C{C^2}}} \Rightarrow CK = \frac{{30}}{{19}}\).
Đáp án: 30/19
Cho phương trình \(\left( {m - 1} \right){x^4} + 2\left( {m - 3} \right){x^2} + m + 3 = 0\) ( \(m\) là tham số). Tìm \(m\) để phương trình vô nghiệm.
\(m \in \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\).
\(m \le - 3\).
\(m > \frac{3}{2}\).
\(m < - 3\).
Phương pháp giài
Đặt \(t = {x^2},\left( {t \ge 0} \right)\).
Để phương trình ẩn \(x\) vô nghiệm thì phương trình ẳn \(t\) vô nghiệm hoặc có 2 nghiệm âm.
Giải chi tiết
Đặt \(t = {x^2},\left( {t \ge 0} \right)\). Khi đó ta có phương trình: \(\left( {m - 1} \right){t^2} + 2\left( {m - 3} \right)t + m + 3 = 0\). (1)
Với \(m = 1\) thì ( 1 ) ⇔\( - 4t + 4 = 0 \Leftrightarrow t = 1 \Leftrightarrow x = \pm 1\) (Loại)
Với \(m \ne 1\) để phương trình ban đầu vô nghiệm thì:
TH1: (1) vô nghiệm .
TH2: (1) có 2 nghiệm âm
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta '}} \ge 0}\\{{t_1} \cdot {t_2} > 0}\\{{t_1} + {t_2} < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 8m + 12 \ge 0}\\{\frac{{m + 3}}{{m - 1}} > 0}\\{ - \frac{{2\left( {m - 3} \right)}}{{m + 1}} < 0}\end{array}} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{m \le \frac{3}{2}}\\{m \in \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)}\\{m \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)}\end{array} \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty ; - 3} \right)\]
Kết hợp 2 trường hợp, ta được \(m \in ( - \infty ;{\mkern 1mu} - 3) \cup \left( {\frac{3}{2};{\mkern 1mu} + \infty } \right).\)
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số \(f\left( x \right) = k\sqrt[3]{x} + \sqrt x \). Với giá trị nào của \(k\) thì \(f'\left( 1 \right) = \frac{3}{2}\) ?
\(k = 1\).
\(k = \frac{9}{2}\).
\(k = - 3\).
\(k = 3\).
Phương pháp giải
Tính đạo hàm của hàm số.
Từ đó tính \(f'\left( 1 \right) \Rightarrow k\).
Giải chi tiết
Ta có: \(f\left( x \right) = k \cdot \sqrt[3]{x} + \sqrt x = k \cdot {x^{\frac{1}{3}}} + \sqrt x \).
\(f'\left( x \right) = \frac{k}{3}{x^{ - \frac{2}{3}}} + \frac{1}{{2\sqrt x }} = \frac{k}{{3\sqrt[3]{{{x^2}}}}} + \frac{1}{{2\sqrt x }}\).
Để \(f'\left( 1 \right) = \frac{3}{2} \Leftrightarrow \frac{k}{3} + \frac{1}{2} = \frac{3}{2} \Leftrightarrow k = 3\).
Đáp án cần chọn là: D
Phương pháp giải
Vận tốc của vật: \(v = s'\)
Giải phương trình \(v = 12\) tìm \(t\), từ đó tính quãng đường vật đã chuyển động.
Giải chi tiết
Vận tốc của vật là: \(v = s' = - 2{t^2} + 14t\).
Vận tốc của vật đạt \(12{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) thì \( - 2{t^2} + 14t = 12 \Leftrightarrow 2{t^2} - 14t + 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1}\\{t = 6}\end{array}\)
⇒ Vật đạt vận tốc là \(12{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) lần thứ 2 khi \(t = 6\).
Lúc đó quãng đường vật đi được là:
\(s\left( 6 \right) = - \frac{2}{3} \cdot {6^4} + 7 \cdot {6^2} + 3 = 111\) (mét)
Đáp án: 111
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\) biết \(f\left( 0 \right) = 3\). Khẳng định nào sau đây có thể xảy ra.
\(f\left( {2024} \right) = 3,5\).
\(f\left( {2023} \right) + f\left( {2024} \right) = 6\).
\(f\left( {2023} \right) < f\left( {2024} \right)\).
\(f\left( { - 2024} \right) = 3\).
Phương pháp giài
Xét từng đáp án.
Giải chi tiết
Do \(f'\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\) nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Khi đó ta có:
\(f\left( {2024} \right) < f\left( 0 \right) = 3 \Rightarrow \) A sai
\(f\left( {2023} \right) < f\left( 0 \right) = 3 \Rightarrow f\left( {2023} \right) + f\left( {2024} \right) < 3 + 3 = 6 \Rightarrow {\rm{\;B}}\) sai
\(f\left( {2023} \right) > f\left( {2024} \right) \Rightarrow \) C sai
Đáp án cần chọn là: D
Phương trình đường tròn có tâm thuộc đường thẳng \({\rm{\Delta }}:x - 2y = 0\), tiếp xúc với đường thẳng \({\rm{\Delta '}}:2x - y + 2 = 0\) đồng thời đường tròn đi qua điểm \(M\left( {1;3} \right)\) là:
\({(x + 2)^2} + {(y + 1)^2} = 5\) và \({\left( {x + \frac{{23}}{4}} \right)^2} + {\left( {y + \frac{{23}}{8}} \right)^2} = \frac{{1445}}{{64}}\)
\({(x - 2)^2} + {(y - 1)^2} = 5\) và \({\left( {x - \frac{{23}}{4}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{23}}{8}} \right)^2} = \frac{{1445}}{{64}}\)
\({(x + 1)^2} + {(y - 1)^2} = 5\) và \({\left( {x - \frac{{23}}{4}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{23}}{8}} \right)^2} = \frac{{1445}}{{64}}\)
\({(x - 2)^2} + {(y - 1)^2} = 5\) và \({\left( {x - \frac{{23}}{4}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{23}}{8}} \right)^2} = \frac{{1885}}{{16}}\)
Phương pháp giải
Gọi tâm của đường tròn cằn tìm là \(I\left( {2t;t} \right) \in {\rm{\Delta }}:x - 2y = 0\)
-Ta có: \(MI = d\left( {I;{\rm{\Delta '}}} \right)\) từ đó tìm được \(t\).
-Viết phương trình đường tròn thỏa mãn yêu cằu đề bài.
Giải chi tiết
Gọi tâm của đường tròn cằn tìm là \(I\left( {2t;t} \right) \in {\rm{\Delta }}:x - 2y = 0\)
Theo giả thiết, ta có:
\(MI = d\left( {I;{\rm{\Delta '}}} \right) \Leftrightarrow \sqrt {{{(2t - 1)}^2} + {{(t - 3)}^2}} = \frac{{\left| {2.2t - t + 2} \right|}}{{\sqrt 5 }}\)\( \Leftrightarrow \sqrt {5{t^2} - 10t + 10} = \frac{{\left| {3t + 2} \right|}}{{\sqrt 5 }} \Leftrightarrow 8{t^2} - 31t + 23 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{c}}{t = 1}\\{t = \frac{{23}}{8}}\end{array}\)Với \(t = 1\) thì đường tròn cần tìm có tâm \(I\left( {2;1} \right)\), bán kính \(R = IM = \sqrt 5 \), và có phương trình là: \({(x - 2)^2} + {(y - 1)^2} = 5\)
Với \(t = \frac{{23}}{8}\) thì đường tròn cằn tìm có tâm \(I\left( {\frac{{23}}{4};\frac{{23}}{8}} \right)\), bán kính \(R = IM = \frac{{17\sqrt 5 }}{8}\), và có phương trình
|à: \({\left( {x - \frac{{23}}{4}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{23}}{8}} \right)^2} = \frac{{1445}}{{64}}\)
Vậy có hai đường tròn thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
\({(x - 2)^2} + {(y - 1)^2} = 5\) và \({\left( {x - \frac{{23}}{4}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{{23}}{8}} \right)^2} = \frac{{1445}}{{64}}\).
Đáp án cần chọn là: B
Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = {(x - 2)^2}\left( {x + 1} \right)\) là
\(2\sqrt 5 \).
\(5\sqrt 2 \).
4.
2.
Phương pháp giải
Tìm hai điểm cực trị.
Áp dụng công thức khoảng cách giữa hai điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right);B\left( {{x_B};{y_B}} \right)\) :
\(AB = \sqrt {{{\left( {{x_A} - {x_B}} \right)}^2} + {{\left( {{y_A} - {y_B}} \right)}^2}} \)Tìm cực trị của hàm số
Giải chi tiết
\(f'\left( x \right) = 2\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right) + {(x - 2)^2} = 2{x^2} - 2x - 4 + {x^2} - 4x + 4 = 3{x^2} - 6x\)\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \Rightarrow y = 4}\\{x = 2 \Rightarrow y = 0}\end{array}\) Khoảng cách giữa hai điểm cực trị là \(\sqrt {{{(0 - 2)}^2} + {{(4 - 0)}^2}} = 2\sqrt 5 \).
Có thể sử dụng máy tính casio 580 vnx để tìm cực đại và cực tiểu của hàm bậc 3.
Đáp án cần chọn là: A
Phương pháp giài
Tìm tập xác định.
Khảo sát hàm số.
Kết luận khoảng nghịch biến.
Giải chi tiết
Tập xác định: \(D = \left[ {0;2} \right]\).
Ta có: \(y' = \frac{{1 - x}}{{\sqrt {2x - {x^2}} }} = 0 \Leftrightarrow x = 1\).
Bảng xét dấu:

Từ bảng xét dấu, ta thấy hàm số nghịch biến trên \(\left( {1;2} \right)\).
Khi đó: \(a = 1;b = 2 \Rightarrow a + 2b = 1 + 2.2 = 5\).
Đáp án: 5
Với số nguyên dương \(n\), gọi \({a_{3n - 3}}\) là hệ số của \({x^{3n - 3}}\) trong khai triển thành đa thức của \({\left( {{x^2} + 1} \right)^n}{(x + 2)^n}\). Tìm \(n\) để \({a_{3n - 3}} = 26n\).
\(n = 6\).
\(n = 7\).
\(n = 5\).
\(n = 4\).
Phương pháp giải
Sửu dụng tổ hợp tính \({\left( {{x^2} + 1} \right)^n},{(x + 2)^n}\)
Giải chi tiết
Ta có:
\({\left( {{x^2} + 1} \right)^n} = C_n^0{x^{2n}} + C_n^1{x^{2n - 2}} + C_n^2{x^{2n - 4}} + \ldots + C_n^n\)\({(x + 2)^n} = C_n^0{x^n} + 2C_n^1{x^{n - 1}} + {2^2}C_n^2{x^{n - 2}} + \ldots + {2^n}C_n^n\)Ta thấy \(n = 1,n = 2\) không thoả mãn điều kiện bài toán.
Với \(n \ge 3\) ta có: \({x^{3n - 3}} = {x^{2n}} \cdot {x^{n - 3}} = {x^{2n - 2}} \cdot {x^{n - 1}}\)
Do đó hệ số của \({x^{3n - 3}}\) trong khai triển thành đa thức của \({\left( {{x^2} + 1} \right)^n}{(x + 2)^n}\).
\({a_{3n - 3}} = {2^3}.C_n^0.C_n^3 + 2.C_n^1.C_n^1\).
\( \Rightarrow {a_{3n - 3}} = 26n \Leftrightarrow \frac{{2n\left( {2{n^2} - 3n + 4} \right)}}{3} = 26n \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{c}}{n = 0\left( L \right)}\\{n = - \frac{7}{2}\left( L \right)}\\{n = 5\left( {t/m} \right)}\end{array}\).
Vậy \(n = 5\) là giá trị cần tìm.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn ngẫu nhiên lần lượt các số \(a,b\) phân biệt thuộc tập hợp \(\left\{ {{3^k}\mid k \in N,1 \le k \le 10} \right\}\). Tính xác suất để \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b\) là một số nguyên dương.
\(\frac{{17}}{{90}}\).
\(\frac{{17}}{{45}}\).
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{{22}}{{45}}\).
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính xác suất xảy ra biến cố \(A:P\left( A \right) = \frac{{{n_A}}}{{{n_{\rm{\Omega }}}}}\).
Giải chi tiết
Phép thử: "Chọn ngẫu nhiên lần lượt các số \(a,b\) phân biệt thuộc tập hợp \(\left\{ {{3^k}\mid k \in N,1 \le k \le 10} \right\}\)
Biến cố là một số nguyên dương".
\( \Rightarrow {n_{\rm{\Omega }}} = 10.9 = 90\)Giả sử \(a = {3^{{k_1}}},\;b = {3^{{k_2}}}\;({k_1} \ne {k_2}) \Rightarrow {\log _a}b = {\log _{{3^{{k_1}}}}}\left( {{3^{{k_2}}}} \right) = \frac{{{k_2}}}{{{k_1}}}\) là một số nguyên dương.

\( \Rightarrow {n_A} = 17 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{{n_A}}}{{{n_{\rm{\Omega }}}}} = \frac{{17}}{{90}}\).
Đáp án cần chọn là: A
Cho các số thực \({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}}\) thỏa mãn \({c^2} + a = 18\) và . Tính giá trị biểu thức \(P = a + b + 5c\).
\(P = 18\)
\(P = 12\)
\(P = 9\)
\(P = 5\)
Phương pháp giải
Dạng vô định \(\infty - \infty \)
Giải chi tiết
Khi và chí khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a - {c^2} = 0}\\{\frac{b}{{\sqrt a + c}} = - 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{a = {c^2}}\\{b = - 2\sqrt a - 2c}\end{array}\).
Kết hợp với \({c^2} + a = 18\)
Khi đó \(2{c^2} = 18 \Leftrightarrow {c^2} = 9 \to a = 9\) và \(c = 3\) (vì \(c \ne - \sqrt a \) )
Vậy \(b = - 2\sqrt a - 2c = - 2\sqrt 9 - 2.3 = - 12\) nên \(a + b + 5c = 9 - 12 + 5.3 = 12\).
Đáp án cần chọn là: B
Gọi \(S\) là tập hợp các số tự nhiên có 6 chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số từ \(S\), xác suất để các chữ số của số đó đôi một khác nhau và phải có mặt chữ số 0 và 1 bằng
\(\frac{7}{{150}}\).
\(\frac{7}{{375}}\).
\(\frac{7}{{125}}\).
\(\frac{{189}}{{1250}}\).
Phương pháp giải
Sử dụng các quy tắc đếm xác định số kết quả thuận lợi xảy ra biến cố.
Giải chi tiết
Gọi số tự nhiên có 6 chữ số là \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} \).
Chọn \({a_1}\) : có 9 cách.
Chọn \({a_2}\) : có 10 cách.
Chọn \({a_3}\) : có 10 cách.
Chọn \({a_4}\) : có 10 cách.
Chọn \({a_5}\) : có 10 cách.
Chọn \({a_6}\) : có 10 cách.
Suy ra số các phần tử của \(S\) là: \({9.10^5}\) cách.
Chọn ngẫu nhiên một số từ \(S \Rightarrow n\left( {\rm{\Omega }} \right) = {9.10^5}\).
Gọi \(A\) là biến cớ: "Số được chọn có 6 chữ số đôi một khác nhau và có mặt chữ số 0 và 1 "
TH1: \({a_1} = 1\).
Có 5 vị trí để xếp số 0.
Và có \(A_8^4\) cách chọn 4 vị trí còn lại.
Suy ra có: \(5 \cdot A_8^4 = 8400\) số.
TH2: \({a_1} = 2, \ldots ,9\)
Chọn \({a_1}\) : có 8 cách.
Xếp hai số 0 và 1 có: \(A_5^2 = 20\) cách.
Xếp vào 3 vị trí còn lại có: \(A_7^3 = 210\) cách.
Suy ra có: \(8 \cdot 20 \cdot 210 = 33600\) số.
\( \Rightarrow n\left( A \right) = 8400 + 33600 = 42000\)
\( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( {\rm{A}} \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{{\rm{\;42000\;}}}}{{900000}} = \frac{7}{{150}}\).
Đáp án cần chọn là: A
Cho \({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}}\) là ba số thực dương, \(a > 1\) thỏa mãn \({\rm{log}}_a^2\left( {bc} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}{\left( {{b^3}{c^3} + \frac{{bc}}{4}} \right)^2} + 4 + \sqrt {9 - {c^2}} = 0\). Khi đó, giá trị của biểu thức \(T = a + 3b + 2c\) gần với giá trị nào nhất sau đây?
8.
9.
7.
10.
Phương pháp giải
-Áp dụng bất đẳng thức \({(x + y)^2} \ge 4xy\)
\({\rm{log}}_a^2\left( {bc} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}{\left( {{b^3}{c^3} + \frac{{bc}}{4}} \right)^2} + 4 + \sqrt {9 - {c^2}} \ge {\left[ {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {bc} \right) + 2} \right]^2} + \sqrt {9 - {c^2}} \ge 0\)Xét điêu kiện để dấu " \( = \) " xảy ra.
Giải chi tiết
Áp dụng bất đảng thức \({(x + y)^2} \ge 4xy\), ta được:
\({\left( {{b^3}{c^3} + \frac{{bc}}{4}} \right)^2} \ge {b^4}{c^4} \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}{\left( {{b^3}{c^3} + \frac{{bc}}{4}} \right)^2} \ge 4{\rm{log}}a\left( {bc} \right)\)Do đó với \(\forall a > 1,b,c > 0\)
\({\rm{log}}_a^2\left( {bc} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}{\left( {{b^3}{c^3} + \frac{{bc}}{4}} \right)^2} + 4 + \sqrt {9 - {c^2}} \ge {\rm{log}}_a^2\left( {bc} \right) + 4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {bc} \right) + 4 + \sqrt {9 - {c^2}} \)\( \Leftrightarrow {\rm{log}}_a^2\left( {bc} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}{\left( {{b^3}{c^3} + \frac{{bc}}{4}} \right)^2} + 4 + \sqrt {9 - {c^2}} \ge {\left[ {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {bc} \right) + 2} \right]^2} + \sqrt {9 - {c^2}} \ge 0\)Dấu " \( = \) " xảy ra khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{b^3}{c^3} = \frac{{bc}}{4}}\\{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {bc} \right) = - 2}\\{{c^2} = 9}\\{a > 1}\\{b > 0}\\{c > 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \sqrt 2 }\\{b = \frac{1}{6}}\\{c = 3}\end{array}} \right.\]
Khi đó \(T = a + 3b + 2c = \sqrt 2 + \frac{1}{2} + 6 \approx 7,91\).
Vậy giá trị của T gần 8 nhất.
Đáp án cần chọn là: A
Cho hình chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\) có đáy ABCD là hình bình hành. Mặt phẳng ( \(\alpha \) ) qua BD và song song với SA , mặt phẳng ( \(\alpha \) ) cắt SC tại \(K\). Tính tỉ số \(\frac{{SK}}{{KC}}\).
\(\frac{{SK}}{{KC}} = 2\).
\(\frac{{SK}}{{KC}} = 3\).
\(\frac{{SK}}{{KC}} = 1\).
\(\frac{{SK}}{{KC}} = \frac{1}{2}\).
Phương pháp giải
Xác định thiết diện của ( \(\alpha \) ) và hình chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABC}}{\bf{D}}.\)
Sử dụng định lý Talet để tính tỉ số \(\frac{{SK}}{{KC}}\).
Giải chi tiết

Gọi \(O = AC \cap BD\).
Trong \(\left( {SAC} \right)\), kè \(OK//SA\left( {K \in SC} \right)\).
Do đó \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng \(\left( {KBD} \right)\).
Vì ABCD là hình bình hành nên \(O\) là trung điểm của \(AC \Rightarrow \frac{{OC}}{{OA}} = 1\).
Do \(OK//SA \Rightarrow \frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{KC}}{{KS}} = 1 \Rightarrow \frac{{SK}}{{KC}} = 1\).
Đáp án cần chọn là: C
Phương pháp giải
Biến đoói đưa phương trình vě̀ dạng hàm đạ̌c trưng đưa phương trình vě dạng \(a = g\left( x \right)\)
Khảo sát hàm số \(g\left( x \right)\) để tìm điều kiện của \(a\).
Giải chi tiết
Ta có:
\({e^x} = {\rm{ln}}\left( {x + a} \right) + a \Leftrightarrow {e^x} + x = {\rm{ln}}\left( {x + a} \right) + x + a \Leftrightarrow {e^x} + x = {e^{{\rm{ln}}\left( {x + a} \right)}} + {\rm{ln}}\left( {x + a} \right)\# \) (1)
Xét hàm số \(f\left( t \right) = {e^t} + t\) có \(f'\left( t \right) = {e^t} + 1 > 0,\forall t\). Suy ra hàm số \(f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Do đó: (1) \( \Leftrightarrow f\left( x \right) = f\left[ {{\rm{ln}}\left( {x + a} \right)} \right] \Leftrightarrow x = {\rm{ln}}\left( {x + a} \right) \Leftrightarrow a = {e^x} - x\).
Đặt \(g\left( x \right) = {e^x} - x \Rightarrow g'\left( x \right) = {e^x} - 1 = 0 \Leftrightarrow x = 0\).
Bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\) :

Để phương trình có nghiệm dương thì \(a > 1\).
Do \(a \in \left( {0;19} \right)\) và \(a \in \mathbb{Z}\) nên \(a \in \left\{ {2;3; \ldots ;18} \right\}\)
Vậy có 17 giá trị nguyên của \(a\) để phương trình có nghiệm dương.
Đáp án: 17.
Cho tứ diện ABCD có BCD là tam giác vuông tại đỉnh \(B\), cạnh \(CD = a,BD = \frac{{a\sqrt 6 }}{3},AB = AC = AD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Tính cosin của góc nhị diện \(\left[ {{\rm{A}},{\rm{BC}},{\rm{D}}} \right]\).
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\( - \frac{1}{2}\).
Phương pháp giài
Xác định góc nhị diện \(\left[ {{\rm{A}},{\rm{BC}},{\rm{D}}} \right]\).
Giải chi tiết

Gọi \({\rm{M}},{\rm{H}}\) lằn lượt là trung điểm của \({\rm{BC}},{\rm{C}}{\bf{D}}.\)
Do vuông tại \(B\) nên \(BH = CH = DH\) hay \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp .
Mà \(AB = AC = AD\) nên \(AH\) là đường cao kẻ từ \(A\) xuống ( \(BCD\) ) hay \(AH \bot \left( {BCD} \right)\).
\( \Rightarrow AH \bot BC\).
\({\rm{M}},{\rm{H}}\) là trung điểm của \({\rm{BC}},{\rm{CD}}\) nên MH là đường trung bình của
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{MH = \frac{1}{2}BD = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}}\\{MH//BD}\end{array}\).
Mà \(MD \bot BC\) nên \(MH \bot BC\). (2)
Từ (1), (2) suy ra: \(BC \bot \left( {AMH} \right)\).
Suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AM}\\{RC \bot MH}\end{array} \Rightarrow \left[ {A,BC,D} \right] = \angle AMH\).
Lại có: \(AH = \sqrt {A{C^2} - C{H^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
\({\rm{tan}}\angle AMH = \frac{{AH}}{{MH}} = \sqrt 3 \Rightarrow \angle AMH = \frac{\pi }{3} \Rightarrow {\rm{cos}}\angle AMH = \frac{1}{2}\).
Đáp án cần chọn là: B
Gọi S là tập hợp các ước nguyên dương của 1605632. Chọn ngẫu nhiên một số từ S. Xác suất để số được chọn chia hết cho 7 là
Đáp án: ____
Phương pháp giải
Sỡ ước nguyên dương của số A có phân tích thành thừa số nguyên tố \(A = x_1^{{n_1}} \cdot x_2^{{n_2}} \ldots x_k^{{n_k}}\) là \(\left( {{n_1} + 1} \right)\left( {{n_2} + 1} \right) \ldots \left( {{n_k} + 1} \right)\).
Giải chi tiết
Ta có: \(1605632 = {2^{15}} \cdot {7^2}\)
Suy ra số các ước nguyên dương của 1605632 là \(\left( {15 + 1} \right)\left( {2 + 1} \right) = 48\).
Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 48\).
Trong đó, số các số chia hết cho 7 là: \(\left( {15 + 1} \right) \cdot 2 = 32\).
Xác xuất cần tìm là: \(P = \frac{{32}}{{48}} = \frac{2}{3}\).
Đáp án: 2/3
Nghiệm của phương trình \({2^{2x - 1}} = 8\) là:
\(x = 2\).
\(x = 1\).
\(x = 4\).
\(x = \frac{5}{2}\).
Phương pháp giải
Dùng máy tính bỏ túi tìm nghiệm hoặc dùng tính chất cơ bản của số mũ, lũy thừa để giải nhanh. Phương pháp logarit hóa
Giài chi tiết
Ta có \(:{2^{2x - 1}} = 8 \Leftrightarrow 2x - 1 = 3 \Leftrightarrow x = 2\).
Đáp án cần chọn là: A
Phương pháp giải
Tính độ dài hai cạnh kề của hình chữ nhật.
Giải chi tiết
Ta có: \(\overrightarrow {{n_{{d_1}}}} = \left( {4; - 3} \right);\overrightarrow {{n_{{d_2}}}} = \left( {3;4} \right)\).
Do \(A\) không thuộc hai đường thẳng \({d_1};{d_2}\) và \({d_1} \bot {d_2}\) nên độ dài hai cạnh kề nhau của hình chữ nhật bằng khoảng cách từ \(A\) đến hai đường thẳng \({d_1};{d_2}\).
Ta có:
\(d\left( {A;{d_1}} \right) = \frac{{\left| {4.2 - 3.1 + 5} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = 2\).
\(d\left( {A;{d_2}} \right) = \frac{{\left| {3.2 + 4.1 - 5} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 1\).
\( \Rightarrow S = d\left( {A;{d_1}} \right) \cdot d\left( {A;{d_2}} \right) = 2 \cdot 1 = 2\).
Đáp án: 2
Môt vât chuvển đônq theo quv luât \(s = - \frac{1}{2}{t^3} + 9{t^2}\) với \(t\) (giây) là khoảnq thời qian tính từ lúc bắt đầu chuvển đônq và \(s\) (mét) là quãng đường vât đi đươc tronq khoảnq thời qian đó. Hỏi trong khoảnq thời qian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?
\(216{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
\(30{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
\(400{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
\(54{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\)
Phương pháp giải
Vận tốc của vật là \(v\left( t \right) = s'\left( t \right)\).
Tìm giá trị lớn nhất của \(v\left( t \right)\).
Giải chi tiết
Vận tốc tại thời điểm \(t\) là \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = - \frac{3}{2}{t^2} + 18t\) với \(t \in \left[ {0;10} \right]\).
Ta có : \(v'\left( t \right) = - 3t + 18 = 0 \Leftrightarrow t = 6\).
Suy ra: \(v\left( 0 \right) = 0;v\left( {10} \right) = 30;v\left( 6 \right) = 54\).
Vậy vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng \(54\left( {{\rm{\;m}}/{\rm{s}}} \right)\).
Đáp án cà̀n chọn là: D
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng \(d:\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = 1 - 3t}\end{array}\) và hai điểm \(A\left( {1;2} \right),B\left( { - 2;m} \right)\). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \(A\) và \(B\) nằm cùng phía đối với \(d\).
\(m > 13\).
\(m \ge 13\).
\(m < 13\).
\(m = 13\).
Phương pháp giải
Đưa phương trình đường thẳng \(d\) vě̀ dạng tổng quát \(ax + by + c = 0\).
Điều kiện để hai điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right),B\left( {{x_B};{y_B}} \right)\) nằm cùng phía đối với \(d\) là: \(\left( {a \cdot {x_A} + b \cdot {y_B} + c} \right)\left( {a \cdot {x_B} + b \cdot {y_B} + c} \right) > 0\).
Giải chi tiết
Ta có: \(d:\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = 1 - 3t}\end{array} \Rightarrow d:3x + y - 7 = 0\).
Để \(A,B\) nằm cùng phía đối với \(d\) thì:
\(\left( {3{x_A} + {y_A} - 7} \right)\left( {3{x_A} + {y_A} - 7} \right) > 0 \Leftrightarrow - 2\left( {m - 13} \right) > 0 \Leftrightarrow m - 13 < 0 \Leftrightarrow m < 13\).
Đáp án cà̀n chọn là: C
Phương pháp giải
Đặt: \(\left| x \right| = t\left( {t \ge 0} \right)\).
Biện luận số nghiệm của \(t\)
Giải chi tiết
Đặt \(\left| x \right| = t\left( {t \ge 0} \right)\) thì phương trình () trở thành: \({t^2} - 2mt + 9 - m = 0\)
(1)Đeẻ phương trình () có 3 nghiệm phân biệt thì phương trình (1) phải có nghiệm \(t = 0\) và một nghiệm \(t > 0\).
Khi \(t = 0 \Rightarrow m = 9\) thì (1) \( \Leftrightarrow {t^2} - 18t = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{t = 18 > 0\left( {TM} \right)}\\{t = 0}\end{array}\).
Vậy \(m = 9\)
Cho hàm số \(f(x)\) có bảng biến thiên của hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in ( - 10;10)\) để hàm số \(y = f(3x - 1) + {x^3} - 3mx\) đồng biến trên khoảng \(( - 2;1)\)?

Phương pháp giài
Để hàm số \(y = f\left( {3x - 1} \right) + {x^3} - 3mx\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\)
\( \Leftrightarrow y' \ge 0,\forall x \in \left( { - 2;1} \right) \Leftrightarrow m \le f'\left( {3x - 1} \right) + {x^2},\forall x \in \left( { - 2;1} \right)\left( {{\;^{\rm{*}}}} \right)\)Đặt \(k\left( x \right) = f'\left( {3x - 1} \right),h\left( x \right) = {x^2}\) và \(g\left( x \right) = f'\left( {3x - 1} \right) + {x^2} = k\left( x \right) + h\left( x \right)\).
Tìm .
Giải chi tiết
Để hàm số \(y = f\left( {3x - 1} \right) + {x^3} - 3mx\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\)
\( \Leftrightarrow y' \ge 0,\forall x \in \left( { - 2;1} \right)\)\( \Leftrightarrow 3f'\left( {3x - 1} \right) + 3{x^2} - 3m \ge 0,\forall x \in \left( { - 2;1} \right)\)\( \Leftrightarrow m \le f'\left( {3x - 1} \right) + {x^2},\forall x \in \left( { - 2;1} \right)\left( {{\;^{\rm{*}}}} \right)\)Đặt \(k\left( x \right) = f'\left( {3x - 1} \right),h\left( x \right) = {x^2}\) và \(g\left( x \right) = f'\left( {3x - 1} \right) + {x^2} = k\left( x \right) + h\left( x \right)\).
Ta có: .
Do đó, ta có: khi \(3x - 1 = - 1 \Leftrightarrow x = 0\).
.
Do đó, .
Từ (*) ta có .
Mà \(m \in \left( { - 10;10} \right) \Rightarrow m \in \left\{ { - 9; \ldots ; - 4} \right\}\).
Vậy có tất cà 6 số nguyên thỏa mãn.
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 4\). Giá trị nhỏ nhất của \({u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1}\) bằng:
-8.
-24.
-20.
-6.
Phương pháp giải
Sử dụng công thức số hạng tởng quát của \({\rm{CSC}}:{u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\)
Tính biểu thức \({u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1}\) theo \(d\) ròi tìm giá trị nhò nhất.
Giải chi tiết
Ta gọi \(d\) là công sai của cấp số cộng.
Khi đó: \({u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1} = 4\left( {4 + d} \right) + \left( {4 + d} \right)\left( {4 + 2d} \right) + 4\left( {4 + 2d} \right)\)
\( = 2{d^2} + 24d + 48 = 2{(d + 6)^2} - 24 \ge - 24\)Vậy giá trị nhỏ nhất của \({u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1}\) là -24 đạt được khi khi \(d = - 6\).
Đáp án cần chọn là: B
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_2} = - 6,{u_5} = 48\). Tính \({S_5}\).
33.
-31.
93.
11.
Phương pháp giải
Tính tổng n số hạng đầu tiên của dãy
Giải chi tiét
Ta có \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} \cdot q = - 6}\\{{u_1} \cdot {q^4} = 48}\end{array} \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} \cdot q = - 6}\\{{q^3} = - 8}\end{array} \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 3}\\{q = - 2}\end{array}\).
Vậy \({S_5} = \frac{{3\left( {1 - {{( - 2)}^5}} \right)}}{{1 - \left( { - 2} \right)}} = 33\).
Đáp án cần chọn là: A
Năng lượng giải tỏa ? của một trận động đất tại tâm địa chấn ? độ Richter được xác định bởi công thức logE = 11,4 + 1,5M. Vào năm 1995 , thành phố ? xảy ra một trận động đất 8 độ Richter và năng lượng giải tỏa tại tâm địa chấn của nó gấp 14 lần trận động đất ra tại thành phố ? vào năm 1997. Hỏi khi đó độ lớn của trận động đất tại thành phố ? là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
7,2 dộ Richter.
7,8 độ Richter.
8,3 độ Richter.
6,8 độ Richter.
Phương pháp giải
Từ tỉ lệ năng lượng tỏa ra của 2 trận động đất suy ra độ lớn của trận động đất tại thành phố ?.
Giải chi tiết
Theo đề bài ta có: \(\frac{{{E_X}}}{{{E_Y}}} = 14.\)
\( \Rightarrow \log \left( {\frac{{{E_X}}}{{{E_Y}}}} \right) = \log {E_X} - \log {E_Y} = 1,5{\mkern 1mu} ({M_X} - {M_Y}) = \log 14.\)
\( \Leftrightarrow {M_X} - {M_Y} = \frac{{\log 14}}{{1,5}} \Rightarrow {M_Y} = 8 - \frac{{\log 14}}{{1,5}} \approx 7,2.\)
Vậy độ lớn của trận động đất tại thành phố Y ? là 7,2 độ Richter.
Đáp án cần chọn là: A
Tồn tại bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in [ - 30;30]\) sao cho đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 5}}{{{x^3} + (m - 4)x + 2m}}\) có ít nhất một tiệm cận đứng nằm bên phải trục tung?
61.
32.
16.
13.
Phương pháp giải
Để đồ thị hàm số có ít nhất một tiệm cận đứng nằm bên phải trục tung thì phương
Trình \({x^3} + (m - 4)x + 2m = 0\) có ít nhất 1 nghiệm dương.
Giải chi tiết
Để đồ thị hàm số có ít nhất một tiệm cận đứng nằm bên phải trục tung thì phương trình \({x^3} + (m - 4)x + 2m = 0\) có ít nhất 1 nghiệm dương.
Ta có:
\({x^3} + (m - 4)x + 2m = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^3} - 4x + mx + 2m = 0\)
\( \Leftrightarrow x(x - 2)(x + 2) + m(x + 2) = 0\)
\( \Leftrightarrow (x + 2)({x^2} - 2x + m) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2}\\{{x^2} - 2x + m = 0\quad (*)}\end{array}} \right.\)
Để \((*)\) có ít nhất 1 nghiệm dương thì:
TH1: \((*)\)có 2 nghiệm trái dấu\( \Leftrightarrow m < 0\).
Mà \(m \in [ - 30;30],\;m \in \mathbb{Z}\)nên \(m \in \{ - 30, - 29, \ldots , - 1\} .\)
TH2: \((*)\) có 2 nghiệm phân biệt \(0 \le {x_1} < {x_2}\).
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}\Delta ' = 1 - m > 0\\{x_1}{x_2} = m \ge 0 \Leftrightarrow 0 \le m < 1,\end{array}\\{{x_1} + {x_2} = 2 > 0.}\end{array}} \right.\)
Mà \(m \in [ - 30;30],\;m \in \mathbb{Z}\) nên m=0
TH3 \((*)\) có nghiệm kép lớn hơn 0.
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}\Delta ' = 1 - m > 0\\{x_1}{x_2} = m > 0 \Leftrightarrow 0 < m \le 1,\end{array}\\{{x_1}{x_2} > 0.}\end{array}} \right.\)
Mà\(m \in [ - 30;30],\;m \in \mathbb{Z}\)nên m=1.
Vậy \(m \in \{ - 30, - 29, \ldots ,1\} \)\( \Rightarrow \) có 32 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án cần chọn là: B
Hàm số \(y = 3\cos \left( {\frac{\pi }{4} - mx} \right)\) tuần hoàn có chu kì \(T = 3\pi \) khi
\(m = \pm \frac{3}{2}\)
\(m = \pm 1\)
\(m = \pm \frac{2}{3}\)
\(m = \pm 2\)
Phương pháp giải
Tìm chu kì của hàm số lượng giác
Giải chi tiết
Hàm số \(y = 3{\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{4} - mx} \right)\) có nghĩa \(\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow D = \mathbb{R}\).
Chu kì của hàm số \(T = \frac{{2\pi }}{{\left| { - m} \right|}} = 3\pi \Leftrightarrow m = \pm \frac{2}{3}\).
Đáp án cần chọn là: C
Phương pháp giải
Nhận dạng giới hạn vô định \(\frac{0}{0}\)
Giài chi tiết
Vi là hữu hạn nên phương trình \({x^2} + bx + c = 0\) có nghiệm \(x = 3\)
\( \Leftrightarrow 3b + c + 9 = 0 \Leftrightarrow c = - 9 - 3b\)Khi đó
Vậy \(P = b + c = - 13\).
Đáp án: -13
Giả sử \({x_1},{x_2}\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + {m^2} + 1 = 0\). Khi đó giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 4\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - {x_1}{x_2}\) bằng:
\(\frac{{95}}{9}\)
11
7
\( - \frac{1}{9}\)
Phương pháp giài
Tìm điều kiện để phương trình bậc hai có hai nghiệm \( \Leftrightarrow {\rm{\Delta }} \ge 0\).
Áp dụng định lý Viet để tìm \({x_1} + {x_2}\) và \({x_1}{x_2}\) theo \(m\).
Từ đó tính giá trị lớn nhất của \(P\).
Giải chi tiết
Để phương trình có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) thì
\({\rm{\Delta }} = {(m + 2)^2} - 4\left( {{m^2} + 1} \right) \ge 0 \Leftrightarrow - 3{m^2} + 4m \ge 0 \Leftrightarrow 0 \le m \le \frac{4}{3}\)Áp dụng hệ thức Viet ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = m + 2}\\{{x_1} \cdot {x_2} = {m^2} + 1}\end{array}\)
Khi đó: \(P = 4\left( {m + 2} \right) - \left( {{m^2} + 1} \right) = - {m^2} + 4m + 7\).
Xét hàm số \(P\left( m \right) = - {m^2} + 4m + 7,\forall m \in \left[ {0;\frac{4}{3}} \right]\) có hệ số \(a < 0\), hoành độ đỉnh \(x = 2\) nên \(P\left( m \right)\) đồng biến trên.
Đáp án cần chọn là: A
Một đề kiểm tra trắc nghiệm 45 phút môn Tiếng Anh của lớp 10 là một đề gồm 25 câu hỏi độc lập, mỗi câu hỏi có 4 đáp án trả lời trong đó chỉ có một đáp án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm, câu trả lời sai không được điểm. Bạn Bình vì học rất kém môn Tiếng Anh nên làm bài bằng cách chọn ngẫu nhiên câu trả lời cho tất cả 25 câu. Gọi A là biến cố "Bình làm đúng k câu", biết xác suất của biến cố A đạt giá trị lớn nhất. Tính k.
Đáp án: __
Phương pháp giải
Sử dụng tổ hợp.
Giải chi tiết
Vì đề thi có 25 câu và mỗi câu có 4 phương án trả lời nên xác suất để Bình làm đúng \(k\) câu là
\(P = C_{25}^k \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^k} \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^{25 - k}} = \frac{{C_{25}^k \cdot {3^{25 - k}}}}{{{4^{25}}}}\)Với \(0 \le k \le 25\).
Xét hàm \(f\left( k \right) = C_{25}^k \cdot {3^{25 - k}}\) với \(k \in \mathbb{N}\) và \(k \le 25\).
Ta có \(f\left( k \right)\) lớn nhất \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( k \right) \ge f\left( {k - 1} \right)}\\{f\left( k \right) \ge f\left( {k + 1} \right)}\end{array} \Leftrightarrow 6,5 \ge k \ge 5,5 \Rightarrow k = 6\).
Suy ra .
Vậy \(k = 6\).
Đáp án: 6
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
vặt
bóp
thái
xé
Phương pháp giải
Căn cứ kiến thức về nghĩa của từ
Giải chi tiết
-Từ "bóp" nghĩa là làm thay đổi hình dạng của sự vật
-Các từ còn lại có thể hiểu là tách nhỏ sự vật
Đáp án cần chọn là: B
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
bình tĩnh
bình yên
bình lặng
bình nguyên
Phương pháp giải
Căn cứ kiến thức về nghĩa của từ
Giải chi tiết
Bình nguyên (DT) là dạng địa hình thấp, có bề mặt tương đối bằng phẳng. Các từ còn lại đều chỉ sự yên tĩnh, yên bình.
Đáp án cằn chọn là: D
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
xanh xao
xanh biếc
xanh xanh
xanh lơ
Phương pháp giải
Căn cứ kiến thức về nghĩa của từ
Giải chi tiết
-Xanh xao: (nước da) xanh nhợt, vẻ ốm yếu. Sắc mặt xanh xao: người xanh xao vàng vọt: Đồng nghĩa: xanh lướt, xanh mét, xanh rớt.
-Các từ còn lại đều là màu sắc dùng để chỉ vật
Đáp án cằn chọn là: A
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
ý tứ
ý thức
khéo léo
tế nhị
Phương pháp giải
Căn cứ kiến thức về nghĩa của từ
Giải chi tiết
-Ý thức: (TT) sự nhận thức đúng đấn, biểu hiện bằng thái độ, hành động cằn phải có (người rất có ý thức)
-Các từ còn lại chỉ sự khéo léo trong đối nhân xử thế hàng ngày
Đáp án cần chọn là: B
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
thiết tha
khẩn cầu
chèo kéo
van xin
Phương pháp giải
Căn cứ kiến thức về nghĩa của từ
Giải chi tiết
-Thiết tha (TT): Có tình cảm thắm thiết, luôn luôn nghĩ đến, quan tâm đến
-Các từ còn lại là ĐT thể hiện sự mong cầu một cách nài nỉ, khẩn khoản, thường là do sự yếu đuỡi
Đáp án cần chọn là: A
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Nguyễn Minh Châu là một trong những người mở đường và của nền văn học trong công cuộc đổi mới.
tinh anh/ tài năng
tinh tường/tài ba
tinh tế/ tài giỏi
tinh hoa/tài hoa
Phương pháp giải
Đọc, phân tích, suy luận
Giải chi tiết
Nguyễn Minh Châu là một trong những người mở đường tinh anh và tài năng của nền vǎn học trong công cuộc đổi mới.
Đáp án cần chọn là: A
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Cao răng có thể gây nên các bệnh viêm nướu, viêm nha chu với các như: đánh răng chảy máu, miệng có mùi hôi, khi ăn uống, nặng hơn có thể gây lung lay và rụng răng.
kiểu/ đau buốt
hiện tượng/ tê buốt
biểu hiện/ ê buốt
hình thức/ đau đớn
Phương pháp giải
Đọc, phân tích, suy luận
Giải chi tiết
Cao răng có thể gây nên các bệnh viêm nướu, viêm nha chu với các biểu hiện như: đánh răng chảy máu, miệng có mùi hôi, ê buốt khi ăn uống, nặng hơn có thể gây lung lay và rụng răng.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
“Đối với tôi, văn chương không phải một cách đem đến cho người đọc sự thoát ly hay sự quên, trái lại, văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có, để _________ tố cáo và thay đổi một cái thế giới giả dối và tàn ác, ________ làm cho lòng người thêm trong sạch và phong phú hơn.”
vừa/và
vừa/vừa
có thể/và
sẵn sàng/cuối cùng
Phương pháp giải
Đọc, phân tích, suy luận
Giải chi tiết
“Đối với tôi, văn chương không phải một cách đem đến cho người đọc sự thoát ly hay sự quên, trái lại, văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có, để vừa tố cáo và thay đổi một cái thế giới giả dối và tàn ác, vừa làm cho lòng người thêm trong sạch và phong phú hơn.”
Đáp án cần chọn là: B
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Lá cờ với nền màu đỏ tượng trưng cho màu của cách mạng, máu của các anh hùng, ngôi sao vàng tượng trưng cho linh hồn dân tộc và năm cánh sao tượng trưng cho năm ________ tham gia cách mạng sĩ, nông, công, thương, binh cùng ________kháng chiến.
bộ phận/ một lòng
tầng lớp/ đoàn kết
đối tượng/ chung tay
nhân lực/ hợp nhất
Phương pháp giải
Đọc, phân tích, suy luận
Giải chi tiết
Lá cờ với nền màu đỏ tượng trưng cho màu của cách mạng, máu của các anh hùng, ngôi sao vàng tượng trưng cho linh hồn dân tộc và năm cánh sao tượng trưng cho năm tầng lớp tham gia cách mạng sĩ, nông, công, thương, binh cùng đoàn kết kháng chiến.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Có những người khi sinh ra không may mắn đã bị ________ một ________ nào đó trên cơ thể. Những người mù bẩm sinh ngay từ khi ra đời đã không nhìn thấy gì.
thiếu/phần
khuyết thiếu/chức năng
thiếu thốn/ cơ quan
khiếm khuyết/ bộ phận
Phương pháp giải
Đọc, phân tích, suy luận
Giải chi tiết
Có những người khi sinh ra không may mắn đã bị khiếm khuyết một bộ phận nào đó trên cơ thể. Những người mù bẩm sinh ngay từ khi ra đời đã không nhìn thấy gì.
Đáp án cần chọn là: D
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Những vùng da bị xước do cọ xát hoặc những vết thương nhỏ, cơ thể sẽ tự động làm liền lại. Tiểu cầu trong máu có khả năng bịt kín vết rách ở mạch máu nơi bị thương, bằng cách làm cho chúng đông lại.
cọ xát
làm liền
mạch máu
chúng
Phương pháp giải
Đọc, phân tích, suy luận
Giải chi tiết
-Từ dùng sai: chúng (dễ gây nhầm lẫn)
-Sửa lại: mạch máu
Đáp án cần chọn là: D
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Chủ nghĩa hiện thực là trào lưu nghệ thuật lấy hiện thực văn học và những vấn đề có thực của con người làm đối tượng sáng tác. Chủ nghĩa hiện thực hướng tới cung cấp cho công chúng nghệ thuật những bức tranh chân thực, sống động, quen thuộc về cuộc sống, về môi trường xã hội xung quanh.
trào lưu
văn học
công chúng
sống động
Phương pháp giải
Đọc, phân tích, suy luận
Giải chi tiết
-Từ sai: văn học
-Bỏ từ văn học
Đáp án cần chọn là: B
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Thao tác lập luận bình luận là đưa ra ý kiến đánh giá (xác định phải trái, đúng sai, hay dở), nhận xét (trao đổi ý kiến) về một tình hình, một vấn đề.
bình luận
đánh giá
tình hình
nhận xét
Phương pháp giải
Đọc, phân tích, suy luận
Giải chi tiết
-Từ dùng sai: nhận xét
-Sửa thành “bàn bạc”
Đáp án cần chọn là: D
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Trong cơ thể chúng ta, mũi là chỗ tập trung nhiều mạch máu và nó cũng nằm ở vị trí dễ bị tổn thương nhất.
chỗ
mạch máu
nó
vị trí
Phương pháp giải
Đọc, phân tích, suy luận
Giải chi tiết
-Từ dùng sai: chỗ
-Sửa lại: bộ phận
Đáp án cần chọn là: A
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Nghệ thuật lập luận của Hồ Chí Minh thể hiện một trình độ tư duy sắc sảo, một tầm nhìn bao quát và một trái tim luôn hướng về công lý, lý lẽ, chính nghĩa..
lập luận
chính nghĩa
lý lẽ
sắc sảo
Phương pháp giải
Đọc, phân tích, suy luận
Giải chi tiết
-Từ dùng sai: lý lẽ
-Sửa thành: lẽ phải
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 66 đến 70:
Con yêu quý của cha, suốt mấy tháng qua con vùi đầu vào mớ bài học thật là vất vả. Nhìn con nhiều lúc mệt ngủ gục trên bàn học, lòng cha cũng thấy xót xa vô cùng. Nhưng cuộc đời là như thế con ạ, sống là phải đối diện với những thử thách mà vượt qua nó. Rồi con lại bước vào kì thi quan trọng của cuộc đời mình với biết bao nhiêu khó nhọc. Khi con vào trường thi, cha chỉ biết cầu chúc cho con được nhiều may mắn để có thể đạt được kết quả tốt nhất. Quan sát nét mặt những vị phụ huynh đang ngồi la liệt trước cổng trường, cha thấy rõ được biết bao nhiêu là tâm trạng lo âu, thổn thức, mong ngóng… của họ. Điều đó là tất yếu vì những đứa con luôn là niềm tự hào to lớn, là cuộc sống của bậc sinh thành.
Con đã tham dự tới mấy đợt dự thi để tìm kiếm cho mình tấm vé an toàn tại giảng đường đại học. Cái sự học khó nhọc không phải của riêng con mà của biết bao bạn bè cùng trang lứa trên khắp mọi miền đất nước. Ngưỡng cửa đại học đối với nhiều bạn là niềm mơ ước, niềm khao khát hay cũng có thể là cơ hội đầu đời, là bước ngoặt của cả đời người. Và con của cha cũng không ngoại lệ, con đã được sự trải nghiệm, sự cạnh tranh quyết liệt đầu đời. Từ nay cha mẹ sẽ buông tay con ra để con tự do khám phá và quyết định cuộc đời mình. Đã đến lúc cha mẹ lui về chỗ đứng của mình để thế hệ con cái tiến lên. Nhưng con hãy yên tâm, bên cạnh con, cha mẹ luôn hiện diện như những vị cố vấn, như một chỗ dựa tinh thần vững chắc bất cứ khi nào con cần tới.
(Trích Thư gửi con mùa thi đại học, theo netchunetnguoi.com)
Mục đích chính của người cha khi viết đoạn trích này là gì?
Kể lại những khó khăn của các thí sinh trong mùa thi
Bộc lộ tâm trạng lo lắng của phụ huynh trước kì thi đại học
Động viên, chia sẻ và tiếp thêm niềm tin cho con trước ngưỡng cửa quan trọng
Khẳng định vai trò quyết định của kì thi đại học đối với tương lai mỗi người
Phương pháp giải
Căn cứ văn bản
Giải chi tiết
Toàn bộ văn bản xoay quanh việc thấu hiểu – động viên – tiếp sức tinh thần cho người con.
A, B chỉ phản ánh một phần nội dung, không phải mục đích chính.
D bị tuyệt đối hóa (“quyết định”), trái tinh thần chia sẻ nhẹ nhàng của văn bản.
Đáp án cần chọn là: C
Tâm trạng của người cha trong đoạn trích được thể hiện rõ nhất qua sự kết hợp nào sau đây?
Lo lắng và kì vọng
Xót xa và trách móc
Thương yêu và áp đặt
Tự hào và so sánh
Phương pháp giải
Đọc tìm ý
Giải chi tiết
Cha xót xa, lo âu khi thấy con vất vả, nhưng đồng thời kì vọng, tin tưởng vào sự trưởng thành của con.
B: không có trách móc.
C: không áp đặt, ngược lại là “buông tay”.
D: không có yếu tố so sánh.
Đáp án cần chọn là: A
Câu văn nào sau đây thể hiện rõ nhất quan niệm của người cha về sự trưởng thành của con?
“Sống là phải đối diện với những thử thách mà vượt qua nó.”
“Con đã tham dự tới mấy đợt dự thi để tìm kiếm cho mình tấm vé an toàn.”
“Từ nay cha mẹ sẽ buông tay con ra để con tự do khám phá và quyết định cuộc đời mình.”
“Cha chỉ biết cầu chúc cho con được nhiều may mắn.”
Phương pháp giài
Đọc, tổng hợp
Giải chi tiết
C thể hiện rõ quan niệm giáo dục hiện đại: tôn trọng sự tự lập, trao quyền quyết định cho con.
A là triết lí chung.
B mang tính kể.
D thiên về cảm xúc.
Đáp án cần chọn là: C
Việc người cha tự đặt mình vào vai trò “vị cố vấn” có ý nghĩa gì?
Khẳng định kinh nghiệm sống vượt trội của cha so với con
Thể hiện mong muốn kiểm soát các quyết định của con
Cho thấy sự đồng hành tinh thần nhưng tôn trọng lựa chọn cá nhân của con
Nhấn mạnh trách nhiệm lâu dài của cha mẹ trong học tập của con
Phương pháp giải
Phân tích, lý giải, tổng hợp
Giải chi tiết
“Cố vấn” → gợi ý, hỗ trợ khi cần, không áp đặt.
A, B hiểu sai sắc thái từ.
D thu hẹp ý nghĩa vào học tập, trong khi văn bản nói về cuộc đời.
Đáp án cằn chọn là: C
Thông điệp có ý nghĩa nhất mà đoạn trích gửi gắm tới người đọc là gì?
Kì thi đại học là thước đo giá trị của mỗi con người
Cha mẹ nên hi sinh hoàn toàn để quyết định tương lai cho con
Trưởng thành là quá trình con cái tự bước đi, trong sự đồng hành tinh thần của cha mẹ
Thành công chỉ đến với những cai vượt qua được cạnh tranh khốc liệt
Phương pháp giải
Đọc, phân tích, suy luận
Giải chi tiết
C khái quát đúng tinh thần nhân văn của toàn văn bản.
A, D mang tính cực đoan.
B trái ngược với chi tiết “buông tay”.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:
Chuột rút (vọp bẻ) là cảm giác đau gây ra bởi sự co rút, thường là co cơ. Nó có thể do lạnh hay hoạt động quá sức. Việc sức khỏe giảm sút hoặc bị ngộ độc cũng có thể gây ra chuột rút, đặc biệt ở dạ dày. Có hai nguyên nhân chính dẫn đến chuột rút.
Nguyên nhân thứ nhất là thiếu oxy đến cơ, nguyên nhân thứ hai là thiếu nước và muối ăn. Các rối loạn điện giải có thể gây ra chuột rút hay tetany của cơ, đặc biệt là hạ canxi máu (thiếu canxi) hoặc hạ kali máu (thiếu kali) (chẳng hạn như khi ra mồ hôi quá nhiều mà không được bù đắp).
Trước khi bơi lội hay hoạt động thể thao, các bác sĩ đề nghị khởi động để điều hòa tuần hoàn máu, tránh tiếp xúc với nước lạnh đột ngột để giảm nguy cơ máu khó tuần hoàn, ăn uống đủ dinh dưỡng (đủ calo) để giữ ấm cơ thể. Cơ tay, cơ chân khi co lại có hình giống như con chuột, có lẽ vì vậy mà có tên gọi chuột rút.
(Trích Mười vạn câu hỏi vì sao? – Đức Anh sưu tầm và tuyển chọn)
Theo đoạn trích, yếu tố nào dưới đây đóng vai trò trực tiếp nhất trong cơ chế gây chuột rút ở cơ?
Nhiệt độ môi trường thấp
Sự co rút bất thường của cơ
Thiếu oxy và rối loạn điện giải
Hoạt động thể thao kéo dài.
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung đoạn tríc đối chiếu với câu hỏi
Giải chi tiết
Đoạn trích nêu rõ hai nguyên nhân chính: thiếu oxy và thiếu nước – muối → rối loạn điện giải.
A, D là điều kiện dẫn đến, không phải cơ chế cốt lõi.
B chỉ là biểu hiện, không phải nguyên nhân.
Đáp án cần chọn là: C
Trường hợp nào sau đây có nguy cơ cao nhất dẫn đến chuột rút theo thông tin trong đoạn trích?
Vận động mạnh, ra nhiều mồ hôi nhưng không bù nước và muối
Ăn không đủ calo trong một bữa
Ăn không đủ calo trong một bữa
Tiếp xúc với nước mát trong thời gian ngắn
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung đoạn trích đối chiếu với câu hỏi
Giải chi tiết
A hội tụ đủ các yếu tố: mất nước – muối → rối loạn điện giải.
B chỉ ảnh hưởng giữ ấm.
C, D là yếu tố phụ.
Đáp án cần chọn là: AMục đích chính của đoạn trích là gì?
Cung cấp kiến thức khoa học cơ bản về hiện tượng chuột rút
Cảnh báo mức độ nguy hiểm của chuột rút trong thể thao
Phân tích chi tiết các bệnh lí liên quan đến cơ bắp
Hướng dẫn điều trị và chữa khỏi hoàn toàn hiện tượng chuột rút
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung đoạn trích đối chiếu với câu hỏi
Giải chi tiết
Văn bản mang tính giải thích – phổ biến kiến thức khoa học.
Không đi sâu cảnh báo (B), điều trị (D) hay bệnh lí (C).
Đáp án cần chọn là: A
Việc tác giả sử dụng ngoặc đơn trong đoạn trích chủ yếu nhằm mục đích nào?
Làm tăng tính biểu cảm cho văn bản
Bổ sung thông tin giải thích để người đọc dễ hiểu
Nhấn mạnh tính học thuật của thuật ngữ
Thể hiện quan điểm cá nhân của người viết
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung đoạn trích đối chiếu với câu hỏi
Giải chi tiết
Ngoặc đơn dùng để: giải thích thuật ngữ (vọp bẻ), chú thích ví dụ (thiếu canxi, thiếu kali), không mang biểu cảm hay quan điểm cá nhân.
Đáp án cần chọn là: BTừ đoạn trích, có thể rút ra lời khuyên nào phù hợp nhất cho người thường xuyên chơi thể thao?
Chỉ cần ăn đủ calo là có thể tránh chuột rút
Khởi động kĩ, tránh lạnh đột ngột và bù đủ nước – muối
Hạn chế vận động để tránh rối loạn điện giải
Chỉ cần tránh bơi lội trong thời tiết lạnh
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung đoạn trích đối chiếu với câu hỏi
Giải chi tiết
B tổng hợp đầy đủ các khuyến nghị trong đoạn trích.
A, C, D đều phiến diện hoặc cực đoan.
Đáp án cần chọn là: B
Tình thương là bước đầu cho việc phát triển trí thông minh. Trí thông minh đúng cách là bước đầu cho việc phát triển trí tuệ, và trí tuệ là yếu tố quan trọng nhất để thanh lọc những yếu tố ô trược để quay về với cội nguồn thiêng liêng. Nếu quan sát, ta có thể thấy những người thông minh thường là những người có tình thương bao la. Bây giờ chúng ta hãy xét đến hai loài vật gần gũi với loài người nhất. Thông thường loài chó thương chủ vô điều kiện và sẵn sàng làm mọi thứ theo lệnh của người chủ. Nhờ biết thương yêu nên loài chó học rất nhanh và chúng ta kết luận rằng loài vật dễ dạy nhất vì chúng khôn ngoan, thông minh nhất. Ngay trong lúc nguy hiểm hay khẩn cấp, nó quên hẳn bản năng sinh tồn và hi sinh thân mình để cứu chủ. Sự khác biệt chính giữa người và thú là óc lý luận cùng sự tự do ý chí. Nhờ óc lý luận con người có khả năng phân biệt phải trái, đúng sai, tốt xấu và họ có thể đưa ra quyết định cho hành động của mình. Trong khi đó, vì chưa phát triển óc lý luận này, thú vật chỉ biết tuân theo bản năng sinh tồn hay kinh nghiệm chung mà thôi.
(Trích Muôn kiếp nhân sinh, Nguyên Phong).
Theo đoạn trích, yếu tố nào tạo nên sự khác biệt căn bản giữa con người và thú vật?
Tình thương bao la
Khả năng học hỏi nhanh
Óc lý luận và tự do ý chí
Bản năng sinh tồn
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Giải chi tiết
Đoạn cuối văn bản nêu rõ: “Sự khác biệt chính giữa người và thú là óc lý luận cùng sự tự do ý chí.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mặc nạn này.
(Trích Chạy giặc – Nguyễn Đình Chiểu)
Câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào?
Chơi chữ.
Đảo ngữ.
Điệp ngữ
Câu hỏi tu từ
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung đoạn trích đối chiếu với câu hỏi
Giải chi tiết
Đoạn trích trên sử dụng biện pháp tu từ: Câu hỏi tu từ.
Đáp án cần chọn là: D
Nội dung nào sau đây nêu đúng nhất về tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu ca dao:
Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt người phàm rửa chân?
Làm nổi bật thân phận cô đơn, tủi nhục của người phụ nữ.
Làm nổi bật thân phận khốn khổ, tủi nhục của người phụ nữ.
Làm nổi bật thân phận thấp kém, phụ thuộc của người phụ nữ.
Làm nổi bật thân phận bơ vơ, khổ sở của người phụ nữ.
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung đoạn trích đối chiếu với câu hỏi
Giải chi tiết
“Giếng giữa đàng” là: của chung, ai cũng có thể sử dụng, không có quyền tự quyết số phận, phụ thuộc hoàn toàn vào cách đối xử của người khác.
Hình ảnh: “Người khôn rửa mặt / người phàm rửa chân” cho thấy giá trị của “thân em” không do bản thân quyết định, mà do người khác định đoạt. Vì vậy, tác dụng nổi bật nhất của phép so sánh là bộc lộ thân phận thấp kém, bị lệ thuộc, không có quyền tự chủ của người phụ nữ trong xã hội xưa.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi:
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
(Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Nguyễn Khoa Điềm)
Hình ảnh ẩn dụ “mặt trời” thể hiện:
hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời
thiên thể nóng sáng, ở xa Trái Đất, là nguồn chiếu sáng và sưởi ấm chủ yếu cho Trái Đất
vật thể có ý nghĩa quan trọng
nguồn sống, niềm tin, hi vọng của người mẹ
Phương pháp giải
Căn cứ vào kiến thức về biện pháp tu từ kết hợp đọc đoạn trích
Giải chi tiết
Hình ảnh ẩn dụ “mặt trời” thể hiện: nguồn sống, niềm tin, hi vọng của người mẹ
Đáp án cần chọn là: DĐọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Mưa to, nước dâng ngập đồng, thế là ngày hội của các loài bèo bắt đầu. Bèo tấm, bèo dâu mảnh mai như cánh trấu; bèo ong, bèo cái, bèo tây phổng phao như cô gái đang tuổi dậy thì. Tất cả, tất cả đều bừng nở, những cánh bèo vươn dài theo sóng, bộ rễ thỏa thuê bơi trong dòng nước mênh mang.
(Theo Dương văn Thoa)
Hình ảnh nào được miêu tả tập trung trong đoạn trích?
Bèo
dòng nước
quang cảnh ngày mưa
cô gái
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung đoạn trích đối chiếu với câu hỏi
Giải chi tiết
Hình ảnh được miêu tả một cách trập trung trong đoạn trích là bèo.
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Ra khỏi lạch, thuyền kéo buồm bắt cơn gió tây nam chạy thẳng ra khơi. Chiếc thuyền, dáng hơi nặng nề, lừ đừ tiến, hai mắt tròn trân trân nhìn về trước. Khi một con sóng kéo đến, nó chồm dậy rồi đâm chúi xuống, làm tung nước bạc trắng xóa. Càng xa bờ, sóng càng bớt mạnh, chỉ còn là những cái lượn, lưng cong và rộng, kéo lừ đè nhưng hùng cường. Những mảnh nước lớn thốc vào mũi thuyền khiến bọt trắng tóe, rồi tự rẽ đôi chảy róc rách hai bên mạn.
(Theo Bùi Hiển)
Trong đoạn trích, hình ảnh con thuyền được miêu tả chủ yếu nhằm thể hiện điều gì?
Sự nhỏ bé, yếu ớt của con thuyền trước biển cả
Nhịp chuyển động mạnh mẽ, giàu sức sống của cảnh ra khơi
Vẻ đẹp lãng mạn, thơ mộng của không gian biển
Sự tĩnh lặng, êm đềm của mặt biển xa bờ
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung đoạn trích đối chiếu với câu hỏi, suy luận nghĩa của từ
Giải chi tiết
Các động từ và hình ảnh: “chồm dậy”, “đâm chúi”, “thốc”, “tọe bọt trắng” tạo cảm giác chuyển động liên tục, mạnh mẽ.
Không nhấn vào sự yếu ớt (A), tĩnh lặng (D) hay lãng mạn (C )
Đáp án cần chọn là: BĐọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Bầu trời, cảnh Bụt,
Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay.
Kìa non non, nước nước, mây mây,
Đệ nhất động hỏi là đây có phải?
Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái,
Lửng lơ khe Yến cá nghe kinh.
Thoảng bên tai một tiếng chày kình,
Khách tang hải giật mình trong giấc mộng.
(Trích “Hương Sơn phong cảnh ca” – Chu Mạnh Trinh)
Cụm từ “cảnh Bụt” (in đậm) cho thấy cảnh Hương Sơn có đặc điểm gì?
Đẹp như chốn bồng lai tiên cảnh.
Vẻ đẹp thoát tục, thanh cao, pha màu tôn giáo thiêng liêng.
Mọi vật đều yên tĩnh, trầm lắng, u buồn.
Cảnh ẩn chứa nhiều điều huyền bí, linh thiêng.
Phương pháp giải
Phân tích, suy luận, cảm nhận
Giải chi tiết
Cụm từ “cảnh Bụt” (in đậm) cho thấy cảnh Hương Sơn là vẻ đẹp thoát tục, thanh cao, pha màu tôn giáo thiêng liêng
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi:
Năm hai mươi tuổi, hắn làm canh điền cho ông lý Kiến, bây giờ là cụ bá Kiến, ăn tiên chỉ làng. Hình như có mấy lần bà ba nhà ông lý còn trẻ lắm mà lại cứ hay ốm lửng bắt hắn bóp chân, hay xoa bụng, đấm lưng gì đấy. Người ta bảo ông lý ra đình thì hách dịch, cả làng phải sợ, mà về nhà thì lại sợ cái bà ba còn trẻ này. Người bà ấy phốp pháp, má bà ấy hây hây, mà ông lý thì hay đau lưng lắm; những người có bệnh đau lưng hay sợ vợ mà chúa đời là khỏe ghen.
(Trích Chí Phèo – Nam Cao)
Từ “canh điền” trong đoạn trích được hiểu với nghĩa như thế nào?
Trông coi nhà cửa cho Bá Kiến.
Trông coi ruộng vườn Bá Kiến.
Làm ruộng cho nhà Bá Kiến.
Bảo vệ an ninh cho nhà Bá Kiến.
Phương pháp giải
Phân tích, suy luận, cảm nhận
Giải chi tiết
Từ “canh điền” trong đoạn trích được hiểu với nghĩa là làm ruộng cho Bác Kiến
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Rồng thì lúc to, lúc nhỏ, lúc bay, lúc nấp. Lúc to thì nổi mây phun mù; lúc nhỏ thì thu hình ẩn bóng; khi bay ra thì liệng trong trời đất; khi ẩn thì núp ở dưới sóng. Nay đang mùa xuân, rồng gặp thời biến hóa, cũng như người ta lúc đắc chí, tung hoành trong bốn bể. Rồng ví như người anh hùng trong đời.
(Trích Tào Tháo uống rượu luận anh hùng – La Quán Trung)
Những câu nói trên cho thấy quan niệm của Tào Tháo về những phẩm chất quan trọng nhất của người anh hùng là gì?
Người luôn ôm ấp chí lớn; khao khát tung hoành; biết sống tùy thời; có thể cải biến hoàn cảnh
Người luôn ôm ấp chí lớn; khao khát tung hoành; biết nắm lấy mọi cơ hội; biết sống tùy thời.
Người luôn ôm ấp chí lớn; khao khát tung hoành; biết sống tùy thời; giàu khả năng biến hóa.
Người luôn ôm ấp chí lớn; khao khát tung hoành; có thể cải biến hoàn cảnh; ẩn hiện, tiến thoái tùy thời; ứng biến nhạy bén, linh hoạt khôn lường.
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích, suy luận
Giải chi tiết
Quan điểm của Tào Tháo về anh hùng là: Người luôn ôm ấp chí lớn; khao khát tung hoành; có thể cải biến hoàn cảnh; ẩn hiện, tiến thoái tùy thời; ứng biến nhạy bén, linh hoạt khôn lường.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Tôi yêu em âm thầm, không hy vọng
Lúc rụt rè, khi hậm hực lòng ghen
Tôi yêu em, yêu chân thành, đằm thắm
Cầu em được người tình như tôi đã yêu em
(Trích Tôi yêu em – Pu-skin)
Hai câu cuối thể hiện tâm trạng như thế nào của nhân vật trữ tình?
Thể hiện nỗi tuyệt vọng khi không được đón nhận tình cảm.
Là lời oán trách người con gái đã khước từ tình cảm chân thành.
Thể hiện lòng yêu chân thành và cầu mong cho người con gái mình yêu hạnh phúc.
Thể hiện lòng ghen tuông, đố kị.
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn trích, suy luận
Giải chi tiết
Hai câu cuối thể hiện lòng yêu chân thành và cầu mong cho người con gái mình yêu hạnh phúc.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90:
Đọc, trong nghĩa đó là một trò chơi. Nơi mỗi người đọc có ba nhân vật chồng lên nhau, tác động lên nhau. Một là người đọc bằng xương bằng thịt, hai chân đụng đất, vẫn còn ý thức liên hệ với thế giới bên ngoài. Hai là, người đọc bị lôi cuốn, đang ngao du trong thế giới tưởng tượng của cảm xúc. Đó là người đang chơi. Ba là, người đọc suy tư, đưa vào trò chơi sự chú ý, sự suy nghĩ, sự phán đoán của tri thức. Đó là phút giây của trí tuệ có khả năng đưa người đọc lùi ra khỏi bài văn, mở một khoảng cách để diễn dịch. Người đọc vẫn ý thức rằng mình đang chơi nhưng biết phán đoán. Ba tay chơi là một trong việc đọc, chơi với nhau một trò chơi tinh tế khiến người đọc vừa bị lôi cuốn vừa biết dừng lại, vừa tham dự vừa cách biệt với bài văn. Tư thế của người đọc văn là vậy: tham dự và cách biệt qua lại không đứt quãng.
(Trích Chuyện trò – Cao Huy Thuần, NXB Trẻ, 2013)
Theo tác giả, vì sao “đọc” được xem là một “trò chơi”?
Vì việc đọc mang tính giải trí, không đòi hỏi tư duy
Vì người đọc nhập vai, tham dự và tương tác với văn bản
Vì người đọc có thể thoát li hoàn toàn khỏi thực tại
Vì việc đọc chỉ là hoạt động mang tính cá nhân
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về thao tác lập luận
Giải chi tiết
“Trò chơi” ở đây là sự nhập cuộc chủ động, có tham dự – có ý thức – có phán đoán.
Không phải giải trí thuần túy hay thoát li hoàn toàn
Đáp án cằn chọn là: B
Ba “nhân vật” của người đọc trong đoạn trích được nêu ra nhằm làm rõ điều gì?
Sự phức tạp trong cảm xúc của người đọc
Sự mâu thuẫn giữa cảm xúc và lí trí khi đọc văn
Tính đa tầng của hoạt động đọc văn
Sự khác biệt giữa người đọc chuyên nghiệp và không chuyên
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích, phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết
Ba nhân vật → ba trạng thái → đọc là hoạt động đa tầng, không đơn giản.
Đáp án cần chọn là: C
Theo đoạn trích, tư thế đọc văn đúng đắn nhất là gì?
Hoàn toàn hòa tan vào thế giới tưởng tượng của tác phẩm
Giữ khoảng cách tuyệt đối để phân tích văn bản
Vừa tham dự vào tác phẩm vừa giữ khả năng phán đoán
Chỉ đọc bằng cảm xúc, không cần lí trí
.Phương pháp giải
Đọc đoạn trích, phân tích, tổng hợp
Giải chi tiết
Tác giả nhấn mạnh: “tham dự và cách biệt qua lại không đứt quãng”
Đáp án cần chọn là: C
Từ cách biệt (in đậm trong đoạn trích) được hiểu như thế nào?
Lùi ra khỏi bài văn, mở một khoảng cách để suy nghĩ và phán đoán.
Đang chơi nhưng biết phán đoán.
Vừa bị lôi cuốn vừa biết dừng lại.
Còn ý thức liên hệ với thế giới bên ngoài.
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích, đối chiếu câu hơi với đoạn trích
Giải chi tiết
Từ cách biệt (in đậm trong đoạn trích) được hiểu là lùi ra khỏi bài văn, mở một khoảng cách để suy nghĩ và phán đoán.
Đáp án cằn chọn là: A
Thông điệp có ý nghĩa nhất mà đoạn trích gửi gắm tới người đọc là gì?
Đọc văn là hoạt động giải trí thuần túy
Đọc văn cần tri thức hơn cảm xúc
Đọc văn là sự kết hợp hài hòa giữa cảm xúc và lí trí
Đọc văn là khả năng phân tích văn bản một cách khách quan
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích, đối chiếu câu hỏi với đoạn trích
Giải chi tiết
Toàn bộ đoạn trích hướng đến sự cân bằng giữa nhập cuộc và phán đoán.
Đáp án cần chọn là: C
Trên bãi cát những người lính đảo
Ngồi ghép nhau bao nỗi nhớ nhà
Chiĕu áo rộng vài vạt mây hờ hững
Họ cứ ngòi như chum vại hứng mưa
⋯
Đáo tái cát
Khóc oan hồn trôi dạt
Tao loạn thời bình
Gió thắt ngang cây.
⋯
Đất hãy nhận những đứa con về cội
Trong bao dung bóng mát của người
Cây hãy gọi bàn tay về hái quả
Võng gọi về nghe lại tiếng à ơi...
À ờ tình cũ nghẹn lời
Tham vàng bỏ ngãi kiếp người mong manh.
(Lời sóng 4, trích Trường ca Biển, Hữu Thỉnh, NXB Quân đội nhân dân, 1994)
Hình ảnh trung tâm được khắc họa trong đoạn trích là gì?
Thiên nhiên biển đảo hoang sơ, dữ dội
Những người lính đảo trong hoàn cảnh gian khó
Sự tàn khốc của chiến tranh trên biển
Nỗi buồn chia li của con người trước biển cả
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về thể thơ
Giải chi tiết
Mọi hình ảnh thiên nhiên đều quy chiếu về người lính đảo: thân phận, hi sinh, nỗi nhớ nhà.
Đáp án cần chọn là: B
Những câu thơ:
“Đảo tái cát / Khóc oan hồn trôi dạt / Tao loạn thời bình / Gió thắt ngang cây”
cho thấy cảm xúc chủ đạo nào của tác giả?
Ngợi ca vẻ đẹp hùng vĩ của biển đảo
Xót xa, đau đớn trước những hi sinh thầm lặng
Phẫn nộ trước sự tàn phá của thiên nhiên
Lạc quan trước tương lai của đất nước
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích, đối chiếu câu hỏi với đoạn trích
Giải chi tiết
Chuỗi hình ảnh đau xót → nỗi bi thương trước mất mát trong thời bình
Đán án cần chon là: B
Nêu ý nghĩa của hai câu thơ: Chiều áo rộng vài vạt mây hờ hững – Họ cứ ngồi như chum vại hứng mưa là gì?
Khắc họa cuộc sống vui tươi của những người lính
Khí thế của những người lính chiến đấu luôn sục sôi.
Gợi hình ảnh những người lính đảo và tâm hồn yêu thương, tinh thần kiên cường, bền bỉ của họ.
Sự linh hoạt, tinh nghịch, trẻ trung của người lính chiến đấu.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, phân tích, cảm nhận
Giải chi tiết
Ý nghĩa của hai câu thơ: Chiều áo rộng vài vạt mây hờ hững – Họ cứ ngồi như chum vại hứng mưa là: Gợi hình ảnh những người lính đảo và tâm hồn yêu thương, tinh thần kiên cường, bền bỉ của họ.
Đáp án cần chọn là: C
Việc gán cho thiên nhiên những trạng thái cảm xúc của con người trong đoạn thơ có tác dụng gì?
Làm cho cảnh biển trở nên sinh động, tươi vui
Nhấn mạnh sự dũ dội của thiên nhiên biển đảo
Khiến nỗi đau mất mát lan tỏa, bao trùm không gian
Tạo cảm giác thiên nhiên đối lập với con người
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ
Giải chi tiết
Thiên nhiên “khóc”, “thắt” → nỗi đau không chỉ của con người mà thấm vào đất trời.
Đáp án cần chọn là: C
Thông điệp nhân văn có ý nghĩa nhất được gửi gắm trong đoạn trích là gì?
Thiên nhiên biển đảo luôn khắc nghiệt với con người
Người lính đảo sống trong cô đơn, thiếu thốn
Sự hi sinh của người lính đảo cần được đất trời và con người ghi nhận
Chiến tranh và hòa bình đều mang đến mất mát
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích, đối chiếu câu hỏi với đoạn trích
Giải chi tiết
Đoạn trích không chỉ miêu tả gian khổ, mất mát của người lính đảo mà hướng tới một thông điệp nhân văn sâu sắc: lời kêu gọi ghi nhận, thấu hiểu và trân trọng sự hi sinh của người lính đảo.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100:
Cốm không phải là thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ: trong màu xanh của cốm, cái tươi mát của lá non, và trong chất ngọt của cốm, cái dịu dàng thanh đạm của loài thảo mộc. Thêm vào cái mùi hơi ngát của lá sen già, ướp lấy từng hạt cốm một, còn giữ lại cái ấm áp của những ngày mùa hạ trên hồ. Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen. Khi các cô gái làng Vòng đỗ gánh, giở từng lớp lá sen, chúng ta thấy hiện ra từng lá cốm, sạch sẽ và tinh khiết, không có mảy may chút bụi nào. Hỡi các bà mua hàng! Chớ có thọc tay mân mê thức quà thần tiên ấy, hãy nhẹ nhàng mà nâng đỡ, chút chiu mà vuốt ve. Phải nên kính trọng cái lộc của Trời, cái khéo léo của người, và sự cố sức tiềm tàng và nhẫn nại của thần Lúa. Sự thưởng thức của các bà sẽ được trang nhã và đẹp đẽ hơn và cái vui cũng sẽ tươi sáng hơn nhiều lắm.
(Trích Một thứ quà của lúa non: Cốm – Thạch Lam)
Biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dụng trong câu sau?
“Phải nên kính trọng cái lộc của Trời, cái khéo léo của người, và sự cố sức tiềm tàng và nhẫn nại của thần Lúa.”
Liệt kê và nhân hóa
So sánh và nhân hóa
Điệp ngữ và ẩn dụ
Liệt kê và hoán dụ
Phương pháp giài
Vận dụng kiến thức đã học vě̀ các biện pháp tu từ.
Giải chi tiết
-Liệt kê: cái lộc của Trời, cái khéo léo của người, sự cố tiềm tàng, nhẫn nại của thằn Lúa.
-Nhân hóa: nhẫn nại của thằn Lúa
Đáp án cằn chọn là: A
Trong đoạn trích, tác giả đã sử dụng các phương thức biểu đạt chủ yếu nào?
Tự sự và biểu cảm
Miêu tả và biểu cảm
Miêu tả và tự sự
Thuyết minh và miêu tả
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về các phương thức biểu đạt
Giải chi tiết
Đoạn trích chủ yếu miêu tả hương vị, cách thưởng thức cốm kết hợp với biểu cảm nhằm bộc lộ thái độ nâng niu, trân trọng.
Đáp án cần chọn là: B
Dòng nào nêu chính xác nội dung chính của đoạn trích?
Hương vị đặc sắc của cốm
Nguồn gốc của cốm
Những giá trị và ý nghĩa của cốm
Cách thưởng thức cốm
Phương pháp giải
Đọc văn bản, phân tích, cảm nhận
Giải chi tiết
Nội dung của đoạn trích: Cách thưởng thức cốm
Đáp án cần chọn là: D
Từ "lá cốm" (in đậm trong đoạn trích) được hiểu theo nghĩa nào là chính xác?
Một phận của cây cốm.
Hạt cốm có màu xanh giống như màu lá.
Hạt cốm có hình dáng mỏng, dẹt giống như chiếc lá.
Hạt cớm mang hương vị của lá sen.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, phân tích, cảm nhận
Giải chi tiết
Từ "lá cốm" in đậm được hiểu là hạt cốm có hình dáng mỏng, dẹt giống như chiếc lá.
Đáp án cần chọn là: C
Giọng điệu nổi bật của đoạn trích là gì?
Hào hứng, vui vẻ
Lãng mạn, nên thơ
Mộc mạc, chân thành
Say mê, trân trọng
Phương pháp giải
Đọc văn bản, phân tích, cảm nhận
Giải chi tiết
Giọng văn thể hiện rõ sự nâng niu, thành kính và trân trọng đối với cốm – thức quà truyền thống tinh tế.
Đáp án cần chọn là: D
Đồ thị vận tốc - thời gian của một thang máy khi đi từ tầng 1 lên tằng 4 của một tòa nhà có dạng như hình vẽ.

Giá trị vận tốc khi thang máy chuyển động thẳng đều là
\(1m/s\).
\(2m/s\).
\(2,5m/s\).
\(3,5m/s\).
Sử dụng kī năng đọc đồ thị
Giải chi tiết
Thang máy chuyeển động thẳng đều với vận tốc \(2,5m/s\)
Đáp án cần chọn là: C
Giá trị của gia tốc của thang máy khi tăng tốc là bao nhiêu?
\(2,5m/{s}^{2}\).
\(3m/{s}^{2}\).
\(4m/{s}^{2}\).
\(1,5m/{s}^{2}\).
Sử dụng kỉ năng đọc đồ thị
Gia tóc: \(a=\frac{{v}_{2}-{v}_{1}}{{t}_{2}-{t}_{1}}\)
Giải chi tiết
Thang máy tăng tốc trong 1 giây đầu
Gia tốc của thang máy là:
\(a=\frac{2,5-0}{1}=2,5\left. m/{s}^{2} \right.\)
Đáp án cần chọn là: A
Tính chiều cao của sàn tầng 4 so với sàn tầng 1
9 m .
10 m .
\(9,745m\).
\(8,125m\).
Quãng đường bẳng diện tích giới hạn bởi đồ thị vận tốc - thời gian
Giải chi tiết

Chiều cao của sàn tầng 4 so với sàn tầng 1 bằng quãng đường thang máy đi được và bằng diện tích hình thang ABCD :
\(s={S}_{ABCD}=\frac{(2,5+4)⋅2,5}{2}=8,125(m)\)
Đáp án cần chọn là: D
Một chiếc xe đang dừng tại đèn giao thông. Khi đèn giao thông chuyển sang màu xanh, người lái xe nhấn mạnh chân ga. Lực theo phương ngang tác dụng lên xe thay đổi theo thời gian như đồ thị.

Đồ thị tốc độ theo thời gian của xe là hình nào?

Hình A
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Sử dụng lý thuyết về đồ thị vận tốc - thời gian
Gia tốc: \(a=\frac{F}{m}\)
Giải chi tiết
Từ đồ thị ta thấy trong khoảng thời giant đầu tiên, độ lớn lực bằng 0 , gia tốc bằng 0 , xe chưa chuyển động
Sau thời gian t, lực tác dụng lên xe lớn hơn 0 và có độ lớn khỏng đối \(→\) gia tốc không đổi → tốc độ của xe tăng dần đều, đồ thị tốc độ - thời gian là đường thẳng xiên góc so với trục Ot
→ đồ thị đúng là Hinh A
Đáp án cần chọn là: A
Một vật có khối lượng \(2,0kg\) di chuyển với tốc độ \(3,0m/s\) trên một bề mặt không ma sát va chạm trực diện với một vật có khối lượng \(1,0kg\) đứng yên. Hai vật dính vào nhau khi va chạm.

Bao nhiêu động năng bị mất khi va chạm?
0 .
\(2,0J\).
\(2,4J\).
\(3,0J\).
Định luật bảo toàn động lượng: \({p}_{truoc}={p}_{sau}\)
Động lượng: \(p=mv\)
Động năng: \({W}_{d}=\frac{1}{2}m{v}^{2}\)
Giải chi tiết
Hai vật chuyển động trên mặt phẳng không có ma sát, hệ hai vật là hệ kín
Động lượng của hệ ngay trước va chạm là:
\({p}_{truoc}={m}_{1}{v}_{1}=2.3=6(kgm/s)\)Sau va chạm, hai vật dính vào nhau và chuyển động với tốc độ v
Động lượng của hệ ngay sau va chạm là:
\({p}_{sau}=\left. {m}_{1}+{m}_{2} \right.⋅v=(2+1)⋅v\)Động lượng của hệ được bào toàn, ta có:
\({p}_{sau}={p}_{truoc}⇒3v=6⇒v=2(m/s)\)Động năng của hệ ngay trước và ngay sau va chạm lần lượt là:
\({W}_{dtr}=\frac{1}{2}{m}_{1}{v}_{1}{}^{2}=\frac{1}{2}⋅2⋅{3}^{2}=9(J){W}_{ds}=\frac{1}{2}\left. {m}_{1}+{m}_{2} \right.{v}^{2}=\frac{1}{2}⋅(2+1)⋅{2}^{2}=6(J)\)Động năng của hệ bị mất sau va chạm là:
\(Δ{W}_{d}={W}_{dtr}-{W}_{ds}=9-6=3(J)\)
Đáp án cần chọn là: D
Một sóng có chu kỳ T, bước sóng \(λ\) và biên độ A. Sóng được biểu diễn trên đồ thị độ dịch chuyển x theo khoảng cách d. Đồ thị nào được chú thích đúng?

Hình A
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết đồ thị sóng
Giải chi tiết
Đö̀ thị được chú thích đúng là Hình A
Đáp án cần chọn là: A
Bảng liệt kê các khả năng có thể có của bước sóng của một số bức xạ của dải sóng điện từ.

Hàng nào thể hiện đúng các bước sóng?

Đáp án A.
Đáp án B.
Đáp án C.
Đáp án D.
Quan sát bảng liệt kê bươc sóng của các sóng điện từ
Giải chi tiết
Sóng ngắn (microwaves) có bước sóng từ \({10}^{-3}m\) đến 1 m
Sóng hồng ngoại (infrared) có bước sóng từ \({10}^{-6}m\) đến \({10}^{-3}m\)
Sóng tử ngoại (UV) có bước sóng từ \({10}^{-9}m\) đến \({10}^{-6}m\)
Tia X (X-rays) có bước sóng từ \({10}^{-12}m\) đến \({10}^{-9}m\)
→ đáp án đúng là C
Đáp án cần chọn là: C
Một electron đi vào khoàng không giữa hai tấm phẳng song song cách nhau \(5,0cm\) và được duy trì ở điện thế lằn lượt là +2000 V và -500 V .

Lực điện tác dụng lên electron là bao nhiêu?
\(1,{6.10}^{-15}N\).
\(4,{8.10}^{-15}N\).
\(6,{4.10}^{-15}N\).
\(8,{0.10}^{-15}N\).
Hiệu điện thế: \({U}_{MN}={V}_{M}-{V}_{N}\)
Cường độ điện trường: \(E=\frac{U}{d}\)
Lực điện: \(F=Eq\)
Giải chi tiết
Hiệu điện thế giữa hai tấm phẳng là:
\(U=2000-(-500)=2500(V)\)Cường độ điện trường giữa hai tấm có độ lớn là:
\(E=\frac{U}{d}=\frac{2500}{{5.10}^{-2}}=50000(V/m)\)Lực điện tác dụng lên eletron là:
\(F=E.q=50000.1,{6.10}^{-19}={8.10}^{-15}(N)\)Đáp án cần chọn là: D
Phát biểu nào sau đây về điện tích trong điện trường đều là không đúng?
Các điện tích cùng độ lơn, dù là dương hay âm, đều chịu cùng lực khi đặt trong cùng một điện trường đều.
Hương của lực tác dụng lên điện tích dương đặt trong điện trường đều không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích.
Độ lớn của lực tác dụng lên điện tích dương đặt trong điện trường đều tỉ lệ thuận với độ lởn của cường độ điện trường.
Công thực hiện để di chuyển điện tích dương một khoảng cách nhất định trong điện trường đều không phụ thuộc vào hưởng chuyển động.
Điện tích trong điện trường chịu tác dụng bởi lực điện
Giải chi tiết
Các điện tích cùng độ lớn, lực tác dưng lên điện tích dương có cùng độ lớn nhưng ngược chiều với lực tác dụng lên điện tích âm \(→A\) sai
Hướng của lực tác dụng lên điện tích dương đặt trong điện trường đều không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích mà chỉ phụ thuộc và dấu của điện tích → B đúng
Độ lớn của lực tác dụng lên điện tích dương đặt trong điện trường đều tỉ lệ thuận với độ lớn của cường độ điện trường \(→C\) đúng
Công thực hiện để di chuyển điện tích dương một khoảng cách nhất định trong điện trường đều không phụ thuộc vào hướng chuyển động mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối \(→D\) đúng
Đáp án cần chọn là: A
Các hạt mang điện, mỗi hật mang điện tích q , di chuyển dọc theo một sợi dây có chiều dài cố định. Mật độ số hạt mang điện trong sợi dây là n. Đối với sợi dây này, cằn phải có thêm thông tin gì để xác định vận tốc trôi trung bình của các hạt mang điện theo \(n\) và \(q\) ?
dòng điện trên một đơn vị diện tích mặt cắt ngang
hiệu điện thế trên một đơn vị chiều dài.
điện trở và diện tích mặt cắt ngang.
điện trở suất và chiều dài.
A. dòng điện trên một đơn vị diện tích mặt cắt ngang
Đáp án cần chọn là: A
Trong mạch điện được minh họa, một ampe kế lý tưởng sẽ được hiệu chuẩn lại để làm một nhiệt kế. Ampe kế được mắc nối tiếp với một nhiệt điện trở. Nhiệt điện trở là một linh kiện có điện trở thay đổi theo nhiệt độ. Biểu đồ cho thấy điện trở R của nhiệt điện trở thay đổi theo nhiệt độ T.

Biểu đồ nào có thể biểu diễn thang nhiệt độ trên ampe kế?

Hình A
Hình B.
Hình C.
Hình D.
A. Hình A.
Đáp án cần chọn là: A
Một máy dao động kí điện tử được kết nối với điện áp xoay chiễu. Ta thu được kết quả hiển thị như trong hình dưới đây. Cài đặt thởi gian của dao động kí là \(0,5ms/cm\) và độ nhạy của tấm Y là \(2V/cm\).

Nhận xét nào sau đây về điện áp xoay chiều là đúng?
Biên độ là \(3,5cm\).
Tần số là \(0,5kHz\).
Chu kỳ là 1 ms.
Bước sóng là 4 cm.
Cài đặt thời gian: 0,5 ms/cm.
Quan sát trên màn hình: 1 chu kì ứng với 4 cm theo trục thời gian.
\(T=4×0,5=2ms\) Suy ra tần số:
\(f=\frac{1}{T}=\frac{1}{2×{10}^{-3}}=500Hz=0,5kHz\)
Đáp án cần chọn là: B
Một hạt nhân neptunium -236 chứa 93 proton và 143 neutron. Hạt nhân này phân rã với sự phóng xạ của một hạt \(α\). Hạt nhân được hình thành sau đó tiếp tục phóng xạ một hạt \({β}^{-}\).
Sơ đồ nào cho thấy sự thay đổi về số lượng P proton và số lượng N neutron trong các hạt nhân này?

Sơ đồ A
Sơ đồ B.
Sơ đồ C.
Sơ đồ D.
Sử dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích trong phản ứng hạt nhân
Giải chi tiết
Ta có phản ứng hạt nhân:
\({}_{93}^{236}Np→{}_{2}^{4}α+{}_{91}^{232}X{}_{91}^{232}X→{}_{-1}^{0}β+{}_{92}^{232}Y\)Sự thay đối của số p: \(93→91→92\)
Sự thay đối của số n: \(143→141→140\)
Vậy sơ đồ đúng là: so đồ D
Đáp án cần chọn là: D
Hình 1 cho thấy thiết bị được sử dụng để quan sát các hạt khói. Hình 2 cho thấy một hạt khói di chuyển ngẫu nhiên.

Tại sao các hạt khói di chuyển ngẫu nhiên?
Chúng bị va chạm bởi các phân tử không khí.
Chúng ít đặc hơn không khí.
Chúng di chuyển bởi các dòng đối lưu.
Chúng hấp thụ năng lượng từ ánh sáng.
Các hạt khói có kích thước rất nhỏ nên liên tục bị các phân tử không khí chuyển động nhiệt va chạm từ mọi phía, làm chúng đổi hướng liên tục → tạo ra chuyển động ngẫu nhiên (chuyển động Brown).
Đáp án cần chọn là: A
Sơ đồ cho thấy một thanh nam châm và bốn kim nam châm thử. Nam châm thử nào cho biết đúng hương của từ trường do nam châm tạo ra?

Sơ đồ A
Sơ đồ B.
Sơ đồ C.
Sơ đồ D.
- Đường sức từ đi ra từ cực Bắc (N) và đi vào cực Nam (S) ở bên ngoài nam châm.
- Trong hình, thanh nam châm có S bên trái – N bên phải, nên bên ngoài nam châm, hướng từ trường là từ phải sang trái (từ N → S).
- Kim nam châm thử luôn quay sao cho đầu Bắc của kim chỉ theo hướng đường sức từ.
Tại vị trí D (bên trái cực S), mũi tên của kim chỉ từ phải sang trái, đúng với hướng từ trường → Sơ đồ D đúng.
Đáp án cần chọn là: D
Một sợi dây được đặt trong một từ trường mạnh. Khi dòng điện chạy qua sợi dây, nó sẽ di chuyển lên trên, như hình minh họa.

Nếu dòng điện bị đảo ngược thì dây dẫn chuyển động theo hướng nào?
hướng xuống dưới.
hướng về cực bắc.
hướng về cực nam.
hướng lên trên.
A. hướng xuống dưới.
Đáp án cần chọn là: A
Một mẫu đồng vị phóng xạ phát ra 9600 hạt \(α\) mỗi giây. Sau 40 giờ, tốc độ phát xạ giảm xuống còn 600 hạt \(α\) mỗi giây. Chu kỳ bán rã của đồng vi này là bao nhiêu giờ?
Đáp án: ___
A = A0.(1/2)t/T
null giờ
Đáp án đúng là: 10
Cho sơ đồ phản ứng: \(Al+{H}_{2}{SO}_{4}\) đặc nóng \(→{Al}_{2}{\left. {SO}_{4} \right.}_{3}+S+{H}_{2}O\).
Sau khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản, hệ số của \({H}_{2}{SO}_{4}\) trong phàn ứng là
5 .
4 .
11.
6 .
Cân bằng phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thảng bằng electron.
Giải chi tiết
\(Al→{Al}^{3+}+3e{S}^{+6}+6e→S\)
\(2Al+{H}_{2}{SO}_{4}\) đặc nóng \(→{Al}_{2}{\left. {SO}_{4} \right.}_{3}+S+4{H}_{2}O\).
Đáp án cần chọn là: B
Nguyên tố \(X\) có nguyên tử khối trung bình là 79,99 . Trong tự nhiên, nguyên tố \(X\) có hai đồng vị là \({X}_{1}\) và \({X}_{2}\) vói tổng số khối là 160 . Số nguyên tử đồng vị \({X}_{1}\) bằng 1,02 lần số nguyên tử đồng vị \({X}_{2}\). Số khối của hai đồng vị lần lượt là
78 và 81 .
79 và 80 .
80 và 81 .
79 và 81.
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố \(X\)
Giải chi tiết
Gọi số khối của hai đông vị \({X}_{1}\) và \({X}_{2}\) lần lượt là \({A}_{1},{A}_{2}\)
\(⇒{A}_{1}+{A}_{2}=160\)Số nguyên tử đồng vị \({X}_{1}\) bằng 1,02 lần số nguyên tử đồng vị \({X}_{2}\)
⇒ Phần trăm số nguyên tư đồng vị \({X}_{1}=(1,02.100\%)/(1+1,02)=50,5\%\)
⇒ Phần trăm số nguyên từ đồng vị \({X}_{2}=100\%-50,5\%=49,5\%\)
\(⇒50,5⋅{A}_{1}+49,5⋅{A}_{2}=79,99.100\)Từ \(1,2⇒{A}_{1}=79,{A}_{2}=81\)
Đáp án cần chọn là: D
Cằn \(m(g)\) glucose để điều chế a \((mL)\) ethyl alcohol \({45}^{∘}(D=0,8g/mL)\), biết hiệu suất của phản ứng điều chế là \(75\%\). Lượng khí \({CO}_{2}\) sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào 1 lít dung dịch \(Ca(OH{)}_{2}1M\) thu được 60 gam kết tủa. Giá trị m và a lần lượt là
186; 190,9.
\(68;78,9\).
\(168;178,9\).
186; 190,9.
Biện luận các TH
TH1: \(Ca(OH{)}_{2}\) dư, phản ứng chỉ tạo kết tủa \({CaCO}_{3}\)
TH2: Phản ứng tạo hai muối \({CaCO}_{3}\) và \(Ca{\left. {HCO}_{3} \right.}_{2}\)
Giải chi tiết
\({C}_{6}{H}_{12}{O}_{6}→2{CO}_{2}+2{C}_{2}{H}_{5}OH{CO}_{2}+Ca(OH{)}_{2}→{CaCO}_{3}+{H}_{2}O{CO}_{2}+Ca(OH{)}_{2}→Ca{\left. {HCO}_{3} \right.}_{2}\)TH1: \(Ca(OH{)}_{2}\) dư, phản ứng chỉ tạo kết tủa \({CaCO}_{3}\)
\({n}_{CaCO3}=60/100=0,6(mol)<{n}_{Ca(OH)2}⇒{n}_{CO2}={n}_{CaCO3}=0,6(mol)⇒{n}_{glucose}=1/2{n}_{CO2}=0,3(mol)⇒{n}_{glucose ban đầu}=0,3/0,75=0,4(mol)m=0,4⋅180=72(gam)\)Loại vì không có trong đáp án
TH2: Phản úng tạo hai muối \({CaCO}_{3}\) và \(Ca{\left. {HCO}_{3} \right.}_{2}\)
\(⇒{n}_{CO2}={n}_{OH-}-{n}_{CaCO3}=2-0,6=1,4(mol)={n}_{C2H5OH}\)\(⇒{n}_{glucose ban đầu}=1/2⋅1,4/0,75=0,93\) (mol)
\(⇒m=0,93⋅180=168(gam)\)\({m}_{C2H5OH}=1,4,46=64,4\) (gam)
\(⇒{V}_{{C}_{2}H5OH}=64,4:0,8=80,5(gam)\)\(⇒a=80,5:0,45=178,9\) (gam)
Đáp án cần chọn là: C
Xét cân bằng: \({H}_{2}(g)+{Cl}_{2}(g)⇌2HCl(g)\) ờ \({25}^{∘}C\). Nếu nồng độ của \({H}_{2}\) tăng lên 4 lằn, giữ nguyên nồng độ của \({Cl}_{2}\) thì nồng độ của HCl
tăng 5 lần.
giảm 4 lần.
tăng 2 lä̀n.
giảm 5 lần.
Định luật tác dụng khối lượng.
Giải chi tiết
\({K}_{c}=\frac{[HCl{]}^{2}}{\left[ {H}_{2} \right]⋅\left[ {Cl}_{2} \right]}=\) const \(=\frac{[k⋅HCl{]}^{2}}{4\left[ {H}_{2} \right]⋅\left[ {Cl}_{2} \right]}\)
⇒ Hệ số \(\frac{[k{]}^{2}}{4}=1\)
\(⇒k=2\)Nếu nồng độ của \({H}_{2}\) tăng lên 4 lằn, giữ nguyên nồng độ của \({Cl}_{2}\) thì nồng độ của HCl tăng 2 lần.
Đáp án cần chọn là: C
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Các kim loại nhóm IIA có tính khử mạnh.
Tính khử của các kim loại nhóm IIA tăng dần từ Be đến Ba.
Tính khử của các kìm loại nhóm IIA yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì.
Các kim loại Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Dưa vào tính chất hoá học của kim loại kiềm thổ.
Giải chi tiết
A đúng, các kim loại nhóm IIA dễ nhường 2 electron lớp ngoài cùng để đạt cấu hình bền vững.
B đúng, do bán kính nguyên tử tăng dần từ trên xuống dưới trong nhóm, làm giảm lực hút của hạt nhân đối với các electron lớp ngoài cùng.
C đúng, vì trong cùng một chu kỳ, kim loại kiềm (nhóm IA) có bán kính nguyên tử lớn hơn và năng lượng ion hóa nhỏ hơn so với kim loại kiềm thổ.
D sai, vì Be không phản ứng với nước ở bất cứ điều kiện nào, Mg phản ứng với nước ở nhiệt độ cao.
Đáp án cần chọn là: D
Acidic oxide thường là
oxide của phi kim, tác dụng với nước tạo ra acid tương ứng.
oxide của phi kim tương ứng với một base
oxide của kim loại tương ứng với một base
oxide của kim loại, tác dụng với nước tạo ra acid tương ứng.
Lí thuyết vè oxide acid.
Giải chi tiết
Acidic oxide thường là oxide của phi kim, tác dụng với nước tạo ra acid tương ứng.
Đáp án cần chọn là: A
Cho các cân bằng sau:
(1) \({H}_{2}(g)+{I}_{2}(g)⇌2HI(g)\)
(2) \(1/2{H}_{2}(g)+1/2{I}_{2}(g)⇌2HI(g)\)
(3) HI (g) \(⇌1/2{H}_{2}\) (g) \(+1/2{I}_{2}\) (g)
(4) 2 HI (g) \(⇌{H}_{2}\) (g) \(+{I}_{2}\) (g).
(5) \({H}_{2}\) (g) \(+{I}_{2}\) (s) \(⇌2HI\) (g)
Ở nhiệt độ xác định, nếu \({K}_{C}\) của cân bằng (1) bằng 64 thì \({K}_{C}\) bằng 0,125 là hằng số cân bằng của cân bằng nào dưới đây?
(5).
(2)
(3).
(4).
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng.
Giài chi tiét
\({K}_{C1}=\frac{[HI{]}^{2}}{\left[ {H}_{2} \right]⋅\left[ {I}_{2} \right]}=64\)Mà \(\frac{1}{\sqrt[]{64}}=0,125=\frac{1}{\sqrt[]{{K}_{C1}}}=\frac{1}{\sqrt[]{\frac{{\left[ {HI}^{2} \right]}^{2}}{\left[ {H}_{2} \right]⋅\left[ {I}_{2} \right]}}}==\frac{{\left[ {H}_{2} \right]}^{\frac{1}{2}}⋅{\left[ {I}_{2} \right]}^{\frac{1}{2}}}{[HI]}={K}_{C3}\)
Đáp án cần chọn là: C
(NB)
Kim loại nào sau đây không được gọi là kim loại kiềm?
sodium.
iron.
potassium.
lithium.
Lí thuyết vě̀ kim loại kiềm.
Giải chi tiết
Iron (Fe) không phải là kim loại kiềm.
Đáp án cần chọn là: B
Hợp chất \({MX}_{2}\) có tổng số hạt mang điện là 44 . Trong hợp chất, số hạt proton của nguyên tử X nhiều hơn số hạt proton của nguyên tử M là 10 hạt. Cấu hình electron thu gọn của X là
\([He]2{s}^{2}\).
\([He]2{s}^{2}2{p}^{4}\).
\([He]2{s}^{1}\).
\([He]2{s}^{2}2{p}^{1}\).
Bài toán vě̀ số hạt trong nguyên tử/phân tử.
Giải chi tiết
Có \(2{P}_{M}+4{P}_{X}=44\)
Mà \(2{P}_{X}-{P}_{M}=10\)
\(⇒{P}_{X}=8,{P}_{M}=6\)Cắu hình electron của \(X\) là \([He]2{s}^{2}2{p}^{4}\).
Đáp án càn chọn là: B
Phát biểu nào sau đây là sai về hằng số cân bằng \({K}_{C}\) ?
Chỉ phụ thuộc vào bản chất phản ứng và nhiệt độ.
Chỉ phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng và sản phẩm
Hằng số cân bằng không có đơn vị
Nồng độ chất rắn không biểu diễn trong biểu thức của \({K}_{C}\).
Hằng số cân bằng của phản ứng thuận nghịch.
Giải chi tiết
B sai, vì hằng số cån bằng không phụ thuộc vào nõng độ chất phàn ứng và chất sản phẩm.
Đáp án cần chọn là: B
Cho giá trị thế điện cực chuẳn của một số cặp oxi hoá - khử:
\({E}_{{Fe}^{2+}/Fe}^{0}=-0,44V;{E}_{{Zn}^{2+}/Zn}^{0}=-0,76V;{E}_{{Cu}^{2+}/Cu}^{0}=0,34V;{E}_{{Ag}^{+}/Ag}^{0}=0,8V\)Hãy cho biết ion nào có thể oxi hoá được kim loại Fe.
\({Zn}^{2+}\) và \({Ag}^{+}\).
\({Cu}^{2+}\) và \({Zn}^{2+}\).
\({Fe}^{2+}\) và \({Ag}^{+}\).
\({Cu}^{2+}\) và \({Ag}^{+}\).
Ion có thế oxi hoá được kim loại Fe khi ion có tính oxi hoá mạnh hơn ion \({Fe}^{2+}\).
Giải chi tiết
\({Cu}^{2+}\) và \({Ag}^{+}\)có tính oxi hoá mạnh hơn \({Fe}^{2+}\)
Đáp án cần chọn là: D
Cho các cân bằng hóa học sau:
(a) \({H}_{2}\) (g) \(+{I}_{2}\) (g) \(⇌2HI\) (g)
(b) \(2{NO}_{2}(g)⇌{N}_{2}{O}_{4}(g)\)
(c) \({N}_{2}(g)+3{H}_{2}(g)⇌2{NH}_{3}(g)\)
(d) \(2{SO}_{2}(g)+{O}_{2}(g)⇌2{SO}_{3}(g)\)
Ở nhiệt độ không đổ, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học nào không bị chuyển dịch?
(d).
(b).
(a).
(c).
Nguyên lí chuyến dịch cân bằng.
Giải chi tiết
Các cân bảng bị chuyển dịch khi thay đối áp suất khi tởng sổ mol chất khí tham gia khác tổng mol chát khí sản phẩm.
⇒ Cân bằng a) không bị chuyển dịch khi thay đối áp suất.
Đáp án cần chọn là: C
Cho 29,55 (g) muối barium carbonate vào bình chứa dung dịch \({HNO}_{3}\) loãng dư, các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích khí thu được (ở đkc) sau phản ứng là
3,72 lít.
4,96 lít.
2,48 lít.
2,98 lit.
Tính theo PTHH.
Giải chi tiết
\(BaC{O}_{3}+ 2HN{O}_{3}→ Ba{\left. {NO}_{3} \right.}_{2}+{CO}_{2}+{H}_{2}O\)\({n}_{BaC{O}_{3}}\)=0,15 (mol)
=>\({n}_{C{O}_{2}}\)=0,15 (mol)
VCO2 = 0,15.24,79 = 3,72 (lít)
Đáp án cần chọn là: A
Cho dãy các chất: tinh bột, cellulose, glucose, saccharose. Số chất trong dãy thuộc loại disaccharide là bao nhiêu?
Đáp án: __
Lí thuyết về carbohydrate.
Giải chi tiết
Saccharose là disaccharide.
Đáp án: 1
Đáp án cần điền là: 1
Trả lời cho các câu 215, 216, 217 dưới đây:
Phương pháp iodine có thể dùng để xác định lượng Cu trong quặng, hợp kim,...Quy trình phân tích Cu trong mẫu đồng thau được tiến hành như sau:
Hòa tan 2,8 g hợp kim đồng thau trong dung dịch HNO3 đặc, nóng. Chuyển dung dịch thu được vào bình định mức 250,0 mL và định mức bằng nước cất đến vạch. Lấy 25,0 mL dung dịch, thêm Na2CO3 để trung hòa acid dư đến khi xuất hiện kết tủa, hòa tan kết tủa bằng dung dịch CH3COOH vừa đủ. Thêm KI dư và chuẩn độ I2 sinh ra bằng Na2S2O3 0,100 M (theo phản ứng) thấy hết 29,8 mL dung dịch Na2S2O3 0,100M.
Phương pháp iot dùng để xác định lượng Cu có bản chất sử dụng phản ứng
2Cu2+ + 4I- ⟶ 2CuI + I2
Cu + 4HNO3 ⟶ Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Na2CO3 + 2HNO3 ⟶ 2NaNO3 + H2O+ CO2
CuCO3 + CH3COOH ⟶ Cu(CH3COO)2 + H2O + CO2
Dựa vào dữ liệu, quy trình của phương pháp:
Giải chi tiết
Phương pháp iodine dùng để xác định lượng Cu có bản chất sử dụng phản ứng
2Cu2+ + 4I- ⟶ 2CuI + I2
Đáp án cần chọn là: A
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu thay dung dịch HNO3 đặc, nóng ở thí nghiệm trên bằng dung dịch HNO3 loãng thì kết quả phân tích bị thay đổi.
Nên thay thế dung dịch CH3COOH trong thí nghiệm trên bằng dung dịch HCl.
hải trung hòa acid trước khi tiến hành chuẩn độ vì nếu chuẩn độ trong môi trường acid mạnh sẽ xảy ra phản ứng khử I- bởi O2 trong không khí và H+ làm sai lệch kết quả chuẩn độ.
Nên thay dung dịch KI dư bằng dung dịch KI dư / KOH để kết quả chuẩn độ được chính xác hơn.
Dựa vào dữ liệu, quy trình của phương pháp:
Giải chi tiết
A sai, vì nếu thay dung dịch HNO3 đặc, nóng ở thí nghiệm trên bằng dung dịch HNO3 loãng thì kết quả phân tích không bị thay đổi.
B sai,
C đúng.
D sai.
Đáp án cần chọn là: C
Thành phần % theo khối lượng của Cu có trong đồng thau là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án: _____
Tính theo PTHH.
Giải chi tiết
I2 + 2S2O32- ⟶ 2I- + S4O62
nNa2S2O3 = 29,8.10-3.0,1 = 2,98.10-3 (mol)
⟹nI2 = ½ nNa2S2O3 = 1,49. 10-3 (mol)
⟹ nCu2+ = 2nI2 = 2,98. 10-3 (mol)
⟹ Tổng nCu2+ = 2,98. 10-2 (mol)
⟹ Thành phần % theo khối lượng của Cu có trong đồng thau 2,98. 10-2.64.100%/2,8 = 68,1%
Đáp án cần điền là: 68,1
Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là
Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng.
Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng.
Quang dưỡng và hóa dưỡng.
Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dưỡng.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật, đặc biệt là tiêu chí phân loại dựa vào nguồn cacbon sử dụng.
Lời giải chi tiết:
Căn cứ vào nguồn cacbon, vi sinh vật quang dưỡng được chia thành hai nhóm: vi sinh vật quang tự dưỡng khi sử dụng CO2 làm nguồn cacbon và vi sinh vật quang dị dưỡng khi sử dụng các hợp chất hữu cơ làm nguồn cacbon. Đây là cách phân loại dựa trên kiểu dinh dưỡng, không phải phân loại chung toàn bộ vi sinh vật.
Đáp án đúng: B
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn lam là
Ánh sáng.
Ánh sáng và chất hữu cơ.
Chất hữu cơ.
Khí CO2.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về đặc điểm dinh dưỡng của vi khuẩn lam và các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật.
Lời giải chi tiết:
Vi khuẩn lam là nhóm vi sinh vật có khả năng quang hợp, sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng cho các hoạt động sống. Khí CO2 là nguồn cacbon chứ không phải nguồn năng lượng, còn chất hữu cơ không phải nguồn năng lượng chủ yếu của vi khuẩn lam.
Đáp án đúng: A
Đặc điểm nào sau đây là giống nhau giữa vi khuẩn và virus?
Vật chất di truyền là acid nucleic.
Có khả năng tồn tại độc lập.
Có quá trình phân chia tế bào.
Có ribosome là bộ máy tổng hợp protein.
Phương pháp giải:
So sánh đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của vi khuẩn và virus.
Lời giải chi tiết:
Vi khuẩn là sinh vật có cấu tạo tế bào hoàn chỉnh, có khả năng sinh trưởng và phân chia độc lập. Virus chưa có cấu tạo tế bào hoàn chỉnh và chỉ nhân lên khi kí sinh trong tế bào chủ. Điểm giống nhau duy nhất giữa vi khuẩn và virus là đều chứa vật chất di truyền dưới dạng acid nucleic.
Đáp án đúng: A
Chu trình Calvin diễn ra trong lục lạp ở vị trí nào sau đây?
Màng ngoài.
Màng trong.
Chất nền.
Thylakoid.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về các pha của quá trình quang hợp trong lục lạp.
Lời giải chi tiết:
Chu trình Calvin thuộc pha tối của quang hợp, diễn ra tại chất nền của lục lạp. Đây là nơi sử dụng CO2, ATP và NADPH để tổng hợp các hợp chất hữu cơ.
Đáp án đúng: C
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
Chuỗi truyền electron.
Chu trình Crep.
Đường phân.
Tổng hợp axetyl-CoA.
Phương pháp giải:
So sánh các giai đoạn của quá trình lên men và hô hấp hiếu khí.
Lời giải chi tiết:
Cả quá trình lên men và hô hấp hiếu khí đều bắt đầu bằng giai đoạn đường phân diễn ra trong tế bào chất. Sau giai đoạn này, tùy thuộc vào điều kiện có hay không có oxy mà các quá trình tiếp theo sẽ khác nhau.
Đáp án đúng: C
Loại enzyme nào sau đây được sử dụng để tách chiết gene qua mRNA?
Enzyme phiên mã ngược.
RNA polymerase.
Protease.
RNase.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về cơ chế phiên mã ngược trong sinh học phân tử.
Lời giải chi tiết:
Tách chiết gene qua mRNA là quá trình dựa vào trình tự ribonucleotide trên mRNA để suy ngược lại trình tự DNA tương ứng. Quá trình này được gọi là phiên mã ngược và cần có enzyme phiên mã ngược để xúc tác.
Đáp án đúng: A
Kĩ thuật sinh học phân tử nào sau đây cho phép tạo ra giống dê mang gene tổng hợp protein của tơ nhện?
PCR.
Chỉnh sửa gene.
Giải trình tự gene.
Tạo DNA tái tổ hợp.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về các ứng dụng của công nghệ gene trong sinh học hiện đại.
Lời giải chi tiết:
Để tạo ra giống dê mang gene tổng hợp protein của tơ nhện, cần đưa gene ngoại lai vào hệ gene của dê. Kĩ thuật cho phép thực hiện điều này là tạo DNA tái tổ hợp, trong đó gene của loài khác được gắn vào hệ gene của sinh vật nhận.
Đáp án đúng: D
Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
Đột biến gene.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Biến dị cá thể.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về học thuyết tiến hóa của Đacuyn.
Lời giải chi tiết:
Trong thời kì của Đacuyn, khoa học chưa phát hiện ra gene và cơ chế đột biến. Do đó, ông cho rằng nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa là các biến dị cá thể xuất hiện trong quần thể và được chọn lọc tự nhiên giữ lại hoặc đào thải.
Đáp án đúng: D
Ví dụ nào sau đây không phải là cơ quan thoái hóa?
Răng khôn ở người.
Manh tràng của thú ăn thịt.
Túi bụng của kanguru.
Chi sau của thú biển.
Phương pháp giải:
Vận dụng khái niệm cơ quan thoái hóa trong tiến hóa sinh học.
Lời giải chi tiết:
Cơ quan thoái hóa là những cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành và hầu như không còn chức năng. Túi bụng của kanguru là cơ quan có chức năng quan trọng trong việc nuôi dưỡng con non, nên không phải là cơ quan thoái hóa.
Đáp án đúng: C
Có 1200 cá thể chim, để 1200 cá thể chim này trở thành một quần thể thì cần bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau?
1) Cùng sống với nhau trong một khoảng thời gian dài.
2) Các cá thể chim này phải cùng một loài.
3) Cùng sống trong một môi trường vào một khoảng thời điểm xác định.
4) Có khả năng giao phối với nhau để sinh con hữu thụ.
1.
2.
4.
3.
Phương pháp giải:
Vận dụng khái niệm quần thể sinh vật.
Lời giải chi tiết:
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ sau hữu thụ. Do đó cần thỏa mãn các điều kiện (2), (3) và (4). Điều kiện (1) không đủ để xác định một quần thể.
Đáp án đúng: D
Biết mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn. Cho F1 tự thụ phấn, đời con thu được 4 kiểu hình, trong đó tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng lặn là 4%. Theo lí thuyết, kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: ___
Phương pháp giải:
Vận dụng quy luật phân li độc lập và các công thức giải nhanh bài toán di truyền.
Lời giải chi tiết:
Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng lặn là aabb bằng 4% tương ứng với 0,04.
Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội là A_bb hoặc aaB_ bằng 0,25 − 0,04 = 0,21.
Tổng tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn là 0,21 + 0,21 = 0,42, tương ứng 42%.
Cho các hoạt động sau:
1) Gà thường đi kiếm ăn từ sáng đến tối.
2) Cây họ đậu mở lá khi trời sáng và khép lá khi trời tối.
3) Cây mọc cong về phía có ánh sáng.
4) Xoan thường rụng lá vào mùa đông.
5) Hoa quỳnh nở vào ban đêm.
6) Chim di cư từ nơi lạnh về nơi ấm để sinh sản.
7) Khi gặp lạnh, người có phản ứng nổi gai ốc.
Số hoạt động không phải là nhịp sinh học là
1.
2.
3.
4
Phương pháp giải:
Vận dụng khái niệm nhịp sinh học của sinh vật.
Lời giải chi tiết:
Nhịp sinh học là phản ứng có tính nhịp nhàng của sinh vật trước các biến đổi có chu kì của môi trường. Các hiện tượng 3, 5 và 7 không mang tính chu kì ổn định nên không phải là nhịp sinh học.
Đáp án đúng: C
Một ao cá nuôi bình thường thu hoạch được khoảng 2 tấn cá trên mỗi hecta. Nếu bón thêm một lượng phân vô cơ vừa phải, năng suất của ao sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng vì cung cấp thêm nguồn thức ăn cho tảo.
Giảm vì làm ô nhiễm môi trường nước.
Giảm vì gây hiện tượng nước nở hoa.
Tăng vì cạnh tranh giữa động vật nổi ít khốc liệt hơn.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về quần xã sinh vật và mối quan hệ dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Lời giải chi tiết:
Bón một lượng phân vô cơ vừa phải sẽ làm tăng sinh khối tảo trong ao, từ đó tăng nguồn thức ăn cho cá. Nhờ vậy năng suất của ao cá sẽ tăng.
Đáp án đúng: A
Trên một cây, hầu hết các cành có lá bình thường, chỉ có một cành có lá to. Cắt đoạn cành lá to đem trồng thì thu được cây có tất cả lá to. Giả thuyết nào sau đây giải thích đúng hiện tượng trên?
Do đột biến đa bội.
Do đột biến lệch bội.
Do đột biến gene.
Do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về các dạng đột biến và ảnh hưởng của chúng đến kiểu hình.
Lời giải chi tiết:
Đột biến đa bội thường làm tăng hàm lượng ADN trong tế bào, tăng cường trao đổi chất, dẫn đến kích thước tế bào và cơ quan lớn hơn. Việc nhân giống vô tính từ cành lá to giúp duy trì ổn định đặc điểm này ở cây mới.
Đáp án đúng: A
Sử dụng thông tin trong văn bản sau để trả lời câu 315 - 317
Nhuộm gram là kỹ thuật nhuộm sử dụng nhiều loại hóa chất để phân biệt 2 nhóm vi khuẩn là Gram dương (+) và Gram âm (-) dựa trên cấu tạo vách tế bào của vi khuẩn. Nó được đặt tên từ nhà vi khuẩn học người Đan Mạch Hans Christian Gram, người lần đầu tiên giới thiệu nó vào năm 1882, chủ yếu để xác định các sinh vật gây ra bệnh viêm phổi. Màu sắc của hai loại vi khuẩn này như sau: Vi khuẩn Gram (+) có màu tím; vi khuẩn Gram (-) có màu hồng.

Với vi khuẩn Gram dương: chúng có lớp vách tế bào peptidoglycan dày, dạng lưới có khả năng bắt màu tím của thuốc nhuộm tím gentian tinh thể. Cũng vì lớp vách dày nên việc tẩy cồn sẽ khó khăn hơn do đó vi khuẩn giữ được màu tím của thuốc nhuộm tím Gentian. Với vi khuẩn Gram âm: lớp vách peptidoglycan mỏng hơn và nó có thêm lớp màng lipopolysaccharide phía ngoài, khi tẩy cồn cồn hòa tan lớp màng và do lớp vách mỏng bị cồn tẩy dễ dàng nên nó không giữ được màu tím của thuốc nhuộm mà sẽ bắt màu thuốc nhuộm sau là dung dịch Fushin kiềm.
Một nhóm sinh viên đã thực hiện một thí nghiệm để phân biệt một số loài vi khuẩn và cho ra kết quả như sau:

Neisseria meningitidis là vi khuẩn Gram âm. Khi tiến hành nhuộm Gram, nhận định nào sau đây là đúng?
Vi khuẩn có màu tím.
Vi khuẩn có màu hồng.
Vi khuẩn có màu xanh.
Vi khuẩn không bắt màu.
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm cấu tạo vách tế bào của vi khuẩn Gram âm.
Lời giải chi tiết:
Vi khuẩn Gram âm có lớp peptidoglycan mỏng và có màng lipopolysaccharide phía ngoài. Khi tẩy cồn, vi khuẩn không giữ được màu tím ban đầu mà bắt màu thuốc nhuộm đối là dung dịch fuchsin kiềm, nên có màu hồng.
Đáp án đúng: B
Dựa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 1, loài vi khuẩn nào có thể là vi khuẩn Gram âm?
1, 2, 3.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
1, 2, 4.
Phương pháp giải:
Phân tích mối liên hệ giữa độ dày lớp peptidoglycan và đặc điểm của vi khuẩn Gram âm.
Lời giải chi tiết:
Vi khuẩn Gram âm có lớp peptidoglycan mỏng. Trong bảng thí nghiệm, các loài 1, 3 và 4 có độ dày lớp peptidoglycan tương đương và mỏng hơn nhiều so với loài 2, nên chúng có thể là vi khuẩn Gram âm.
Đáp án đúng: B
Staphylococcus aureus là vi khuẩn bắt màu tím khi nhuộm Gram. Theo em, loài vi khuẩn này tương ứng với loài nào trong bảng 1?
Loài 1.
Loài 2.
Loài 3.
Loài 4
Phương pháp giải:
Kết hợp thông tin về nhuộm Gram và đặc điểm của các loài vi khuẩn trong bảng thí nghiệm.
Lời giải chi tiết:
Staphylococcus aureus bắt màu tím khi nhuộm Gram nên là vi khuẩn Gram dương. Trong bảng 1, chỉ có loài 2 có đặc điểm lớp peptidoglycan dày phù hợp với vi khuẩn Gram dương.
Đáp án đúng: B
Tôn giáo có ảnh hưởng sâu rộng hàng đầu ở Ấn Độ là
Hin – đu giáo.
Hồi giáo.
Thiên chúa giáo.
Ki – tô giáo.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung những thành tựu của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại.
Giải chi tiết
Tôn giáo có ảnh hưởng sâu rộng hàng đầu ở Ấn Độ là Hin – đu giáo.
Đáp án cần chọn là: A
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra đầu tiên ở
châu Á.
Nam Mỹ.
Bắc Mỹ.
châu Âu.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại.
Giải chi tiết
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra đầu tiên ở Anh (châu Âu).
Đáp án cần chọn là: D
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hệ quả tiêu cực mà các cuộc cách mạng công nghiệp mang lại cho nhân loại?
Làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
Làm xuất hiện mâu thuẫn xã hội gay gắt, đặc biệt giữa giai cấp tư sản và vô sản.
Nâng cao năng suất lao động và cải thiện đời sống vật chất của con người.
Tăng nguy cơ chiến tranh, xung đột do cạnh tranh về nguồn nguyên liệu.
Phương pháp giải
Loại trừ phương án
Giải chi tiết
A, B, D loại, ba phương án phản ánh đúng hệ quả tiêu cực mà các cuộc cách mạng công nghiệp mang lại cho nhân loại.
=> Nâng cao năng suất lao động và cải thiện đời sống vật chất của con người là hệ quả tích cực, không đúng hệ quả tiêu cực mà các cuộc cách mạng công nghiệp mang lại cho nhân loại.
Đáp án cần chọn là: C
Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của Đông Nam Á là
Lăng Li Sơn.
Vạn Lý Trường Thành.
Đấu trường La Mã.
Thạt Luổng
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung những thành tựu của nền văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại.
Giải chi tiết
Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của Đông Nam Á là Thạt Luổng
Đáp án cần chọn là: D
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nhà nước Văn Lang?
Là nhà nước phong kiến trung ương tập quyền, bộ máy quản lí chặt chẽ.
Là nhà nước sơ khai, tổ chức bộ máy nhà nước còn đơn giản.
Là nhà nước sơ khai, đã có luật phát hoàn chỉnh, quân đội mạnh.
Là nhà nước chiếm hữu nô lệ với nền kinh tế dựa trên lao động nô lệ.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Nhà nước Văn Lang là nhà nước sơ khai đầu tiên của người Việt, bộ máy tổ chức còn đơn giản, chưa có luật pháp hoàn chỉnh, chưa có quân đội.
Đáp án cần chọn là: B
Tình hình kinh tế nông nghiệp ở Pháp đến giữa thế kỉ XVIII có đặc điểm là
phát triển công nghiệp nặng.
phụ thuộc hoàn toàn vào Anh.
nền nông nghiệp lạc hậu.
hiện đại hoá.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung một số vấn đề về cách mạng tư sản.
Giải chi tiết
Tình hình kinh tế nông nghiệp ở Pháp đến giữa thế kỉ XVIII có đặc điểm là nền nông nghiệp lạc hậu.
Đáp án cần chọn là: C
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa được khôi phục và phát triển mạnh mẽ.
Chủ nghĩa xã hội tiếp tục tồn tại, được điều chỉnh ở một số quốc gia.
Chủ nghĩa xã hội giữ vai trò tuyệt đối trong quan hệ quốc tế.
Chủ nghĩa xã hội lâm vào khủng hoảng và tan rã trên toàn thế giới.
Phương pháp giải
Phân tích, loại trừ phương án.
Giải chi tiết
Sau năm 1991, dù hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới tan rã, chủ nghĩa xã hội không mất đi mà tiếp tục tồn tại và phát triển theo những mô hình phù hợp ở một số quốc gia (như Trung Quốc, Việt Nam, Cuba…), tiến hành cải cách, đổi mới để thích ứng với bối cảnh mới.
Đáp án cần chọn là: B
Từ nửa sau thế kỉ XIX, phong trào chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ mạnh mẽ tại quốc gia nào ở Đông Nam Á ?
Lào.
Phi – li - pin.
Xin – ga – po
Thái Lan.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung quá trình đấu tranh chống thực dân xâm lược ở Đông Nam Á.
Giải chi tiết
Từ nửa sau thế kỉ XIX, phong trào chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ mạnh mẽ tại Lào.
Đáp án cần chọn là: A
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống Tống (1075 – 1077), kháng chiến chống quân Nguyên (1287 -1288)?
Đều kết thúc cuộc kháng chiến bằng biện pháp ngoại giao.
Đều sử dụng nghệ thuật đóng cọc trên sông Bạch Đằng.
Đều chủ động tiến công trước để giành thắng lợi.
Đều nhận được sự viện trợ quân sự từ các nước láng giềng.
Phương pháp giải
Phân tích, loại trừ phương án.
Giải chi tiết
Đều sử dụng nghệ thuật đóng cọc trên sông Bạch Đằng phản ánh đúng điểm tương đồng của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938), kháng chiến chống Tống (1075 – 1077), kháng chiến chống quân Nguyên (1287 -1288).
Đáp án cần chọn là: B
Triều Hồ cho xây dựng nhiều thành luỹ kiên cố, trong đó có
thành Đa Bang.
thành Thăng Long.
thành Cổ Loa.
thành Hoa Lư.
Phương pháp giải
SGK Lịch sử 11, nội dung cuộc cải cách của Hồ Quý Ly.
Giải chi tiết
Triều Hồ cho xây dựng nhiều thành luỹ kiên cố, trong đó có thành Đa Bang.
Đáp án cần chọn là: A
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì nguyên nhân nào sao đây ?
Không chịu sự tác động của các hiện tượng thiên nhiên.
Là vùng biển tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược.
Là vùng biển chịu sự chi phối, ảnh hưởng của các cường quốc.
Là tuyến đường biển nhộn nhịp duy nhất trên thế giới.
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
Biển Đông có vị trí quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế. Khu vực nào tập trung các tuyến đường biển chiến lược kết nối Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, châu Âu – châu Á, Trung Đông – Đông Á.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc tư liệu dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 412 đến 414.
“Sau Chiến tranh lạnh, Đông Nam Á bước vào một thời kì phát triển mới. Một trong những nhân tố chủ đạo vẽ nên bức tranh toàn cảnh của Đông Nam Á thời kì này là tiến trình liên kết khu vực. Chỉ trong vòng chưa đầy 10 năm, các nước Đông Nam Á đã hoàn tất quá trình khu vực hoá, được bắt đầu từ giữa thập niên 60 của thế kỉ trước, đưa ASEAN thành một tổ chức toàn khu vực, “một trung tâm quyền lực mới” ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương với tính thích nghi cao, sự năng động và sức sống mạnh mẽ”.
(Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2007, tr.603)
Theo đoạn tư liệu trên, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chịu ảnh hưởng bởi xu thế nào?
Toàn cầu hoá.
Liên kết khu vực.
Đối thoại, hợp tác.
Đa cực.
Phương pháp giải
Căn cứ vào tư liệu.
Giải chi tiết
Theo đoạn tư liệu trên, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chịu ảnh hưởng bởi xu thế liên kết khu vực.
Đáp án cần chọn là: B
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ 5 lên 10?
Diễn ra nhanh chóng ngay sau khi ASEAN được thành lập.
Gắn liền với xu thế đối thoại, hợp tác trong Chiến tranh lạnh.
Chịu sự chi phối của quan hệ quốc tế và bối cảnh từng nước.
Tất cả các quốc gia Đông Nam Á tham gia ASEAN cùng thời điểm
Phương pháp giải
Giải thích.
Giải chi tiết
A loại, quá trình mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra lâu dài và đầy trở ngại.
B loại, xu thế đối thoại, hợp tác phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh lạnh.
D loại, quá trình mở rộng thành viên của ASEAN kéo dài từ năm 1967 đến năm 1999.
=> Chịu sự chi phối của quan hệ quốc tế và bối cảnh từng nước phản ánh đúng quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ 5 lên 10.
Đáp án cần chọn là:C
Trong 10 năm đầu sau khi thành lập, tổ chức ASEAN có đặc điểm là
phát triển mạnh mẽ. `
hợp tác lỏng lẻo, hạn chế.
có uy tín trong khu vực.
hoạt động hiệu quả cao.
Phương pháp giải
Căn cứ tư liệu, SGK Lịch sử 12, nội dung khái quát Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Giải chi tiết
Trong 10 năm đầu sau khi thành lập, tổ chức ASEAN có đặc điểm là hoạt động còn lỏng lẻo, nhiều hạn chế, chưa khẳng định được vị thế trong khu vực và trên thế giới.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc tư liệu dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 415 đến 417.
“Họ [những thanh niên trong phong trào Đông Du] đến Nhật Bản với một tinh thần thực sự cầu thị nhằm học hỏi những kinh nghiệm quý giá về sự thành công của Nhật Bản duy tân để trở về đánh Pháp, khôi phục Việt Nam, giành độc lập cho nước nhà. Với sự giúp đỡ của nhân dân Nhật Bản, những thanh niên ưu tú Việt Nam lần lượt thu xếp vào học tại các trường quân sự, chính trị, khoa học, kĩ thuật, văn hoá ở Nhật Bản”.
(Hoàng Văn Hiển, Tiếp cận Lịch sử thế giới và Lịch sử Việt Nam – Một cách nhìn, NXB Chính trị Quốc gia, 2009, tr.52)
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích của phong trào Đông Du được đề cập trong đoạn tư liệu?
Dựa vào Nhật Bản để giành độc lập.
Học hỏi kinh nghiệm từ Nhật Bản.
Cải cách đất nước theo con đường dân chủ tư sản.
Chuẩn bị điều kiện để tổng khởi nghĩa.
Phương pháp giải
Căn cứ đoạn tư liệu.
Giải chi tiết
Phong trào Đông Du đến Nhật Bản với một tinh thần thực sự cầu thị nhằm học hỏi những kinh nghiệm quý giá về sự thành công của Nhật Bản duy tân để trở về đánh Pháp, khôi phục Việt Nam, giành độc lập cho nước nhà.
Đáp án cần chọn là: B
Phong trào Đông Du gắn liền với vai trò lãnh đạo của
Phan Bội Châu.
Phan Châu Trinh.
Nguyễn Ái Quốc.
Lê Hồng Phong.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 12, nội dung hoạt động đối ngoại đầu thế kỉ XX.
Giải chi tiết
Phong trào Đông Du gắn liền với vai trò lãnh đạo của Phan Bội Châu.
Đáp án cần chọn là: A
Những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX nhằm mục đích chủ yếu nào?
Chống phong kiến, giành độc lập.
Chống thực dân Pháp, giành độc lập.
Chuẩn bị cho công cuộc đổi mới, cải cách.
Giới thiệu và quảng bá văn hoá Việt Nam.
Phương pháp giải
Căn cứ đoạn tư liệu.
Giải chi tiết
Những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX nhằm mục đích chủ yếu là đánh Pháp, khôi phục Việt Nam, giành độc lập cho nước nhà.
Đáp án cần chọn là: B
Nhận biết Lễ Khai mạc Olympic Paris 2024 bắt đầu lúc 19 giờ ngày 26/7 (Pháp, múi giờ +1) thì cùng lúc đó tại địa điểm E (múi giờ +7) là mấy giờ?
7 giờ.
1 giờ.
13 giờ.
0 giờ.
Phương pháp giải
Dựa vào cách tính giờ.
Giải chi tiết
Lễ Khai mạc Olympic Paris 2024 bắt đầu lúc 19 giờ ngày 26/7 (Pháp, múi giờ +1) thì cùng lúc đó tại địa điểm E (múi giờ +7) là: 19 + 7= 25 => 1 giờ ngày 27/7.
Đáp án cần chọn là: B
Tài nguyên thuộc nhóm tài nguyên hữu hạn có thể tái tạo được là
sắt.
gió.
đất.
sóng biển.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Giải chi tiết
Tài nguyên thuộc nhóm tài nguyên hữu hạn có thể tái tạo được là đất.
-Sắt là tài nguyên hữu hạn nhưng không thể tái tạo được.
-Gió và sóng biển là tài nguyên vô hạn.
Đáp án cần chọn là: C
Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm được phát triển ở các nước Đông Nam Á chủ yếu do
nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường lớn.
nhiều nông sản, thu hút các nguồn vốn đầu tư.
tài nguyên đa dạng, tăng thêm nhiều nhà máy.
cơ sở hạ tầng được đầu tư, nhu cầu tăng cao.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Kinh tế khu vực Đông Nam Á.
Giải chi tiết
Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm được phát triển ở các nước Đông Nam Á chủ yếu do nguồn nguyên liệu phong phú (đầu vào), thị trường lớn (đầu ra).
Đáp án cần chọn là: A
Đặc điểm đúng với xã hội Mỹ La tinh hiện nay là
phân hoá giàu nghèo không rõ.
mức sống chưa được cải thiện.
văn hoá rất độc đáo và đa dạng.
xung đột xã hội đã được xoá bỏ.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Mỹ La tinh.
Giải chi tiết
Đặc điểm đúng với xã hội Mỹ La tinh hiện nay là văn hoá rất độc đáo và đa dạng.
Đáp án cần chọn là: C
Hiện nay, quốc gia thuộc nhóm nước phát triển là
Trung Quốc, Hoa Kì.
Nhật Bản, Thuỵ Điển.
Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kì.
Việt Nam, Phần Lan.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước.
Giải chi tiết
Hiện nay, quốc gia thuộc nhóm nước phát triển là Nhật Bản, Thụy Điển.
A, C, D sai vì Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam là những quốc gia đang phát triển.
Đáp án cần chọn là: B
Cho bảng số liệu:

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới thời kì 2000 – 2020?
Trị giá xuất khẩu, trị giá nhập khẩu tăng liên tục.
Tổng trị giá xuất nhập khẩu có sự biến động.
Cán cân trị giá xuất nhập khẩu luôn ở mức âm.
Trị giá xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu.
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Giải chi tiết
A sai vì trị giá xuất khẩu, nhập khẩu giai đoạn 2019 – 2020 giảm.
B đúng vì giai đoạn 2000 – 2019, tổng trị giá xuất nhập khẩu tăng liên tục nhưng giai đoạn 2019 – 2020 trị giá xuất nhập khẩu giảm => Tổng trị giá xuất nhập khẩu có sự biến động.
C sai vì giai đoạn 2010 – 2020, cán cân xuất nhập khẩu ở mức dương.
D sai vì trị giá xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
Đáp án cần chọn là: B
Cho bảng số liệu:

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về mùa lũ của sông Thu Bồn?
Diễn ra vào mùa đông do tín phong bán cầu Bắc, địa hình thấp, áp thấp nhiệt đới.
Diễn ra vào mùa xuân do frông, tín phong bán cầu Nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão.
Diễn ra vào thu đông do các loại gió mùa, gió tín phong, dải hội tụ nhiệt đới, bão.
Diễn ra vào mùa nóng do gió fơn Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, áp thấp nhiệt đới.
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu và kết hợp với kiến thức bài Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Giải chi tiết
-Xác định mùa lũ: mùa lũ là 3 tháng liên tiếp có lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng nước trung bình năm.
-Tính lưu lượng nước trung bình năm:
(248 + 138 + 96 + … + 604)/12 = 285,75 m³/s.
=> Mùa lũ trên sông Thu Bồn từ tháng 10 đến tháng 12 (mùa thu đông)
=> Mùa lũ trên sông Thu Bồn diễn ra vào thu đông do các loại gió mùa, gió tín phong, dải hội tụ nhiệt đới, bão (các tác động này gây mưa nhiều => gây ra mùa lũ).
Đáp án cần chọn là: C
Cho bảng số liệu:

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Số lượng thành phố, thị xã, thị trấn tăng liên tục.
Thị trấn có tỉ trọng giảm dần trong tổng số đô thị.
Thị trấn tăng nhiều nhất so với thành phố, thị xã.
Thị xã tăng nhanh nhất so với thị trấn, thành phố.
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Giải chi tiết
-A sai vì số lượng thị trấn có xu hướng giảm.
-C, D sai; B đúng vì:

Đáp án cần chọn là: B
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng chủ yếu do tác động của
sự phân hóa lãnh thổ sản xuất, cơ sở hạ tầng được nâng cao.
trình độ người lao động, nhu cầu của thị trường trong nước.
sự đa dạng nguyên nhiên liệu, trình độ khoa học công nghệ.
nhiều thành phần tham gia sản xuất, đẩy mạnh toàn cầu hoá.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Công nghiệp.
Giải chi tiết
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng chủ yếu do tác động của sự đa dạng nguyên nhiên liệu, trình độ khoa học công nghệ:
-Sự đa dạng của nguyên nhiên liệu: là điều kiện phát triển đa dạng các ngành công nghiệp khai khoáng, công nghiệp chế biến,…
-Trình độ khoa học công nghệ: là điều kiện để phát triển đầy đủ và đa dạng các ngành công nghiệp truyền thống và ngành công nghiệp hiện đại.
Đáp án cần chọn là: C
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về lao động của nước ta giai đoạn 2010 - 2021?

Tốc độ tăng trưởng lao động theo ngành kinh tế của nước ta.
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta.
Thay đổi quy mô lao động theo thành phần kinh tế của nước ta.
Thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta.
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Giải chi tiết
-Biểu đồ tròn thể hiện: cơ cấu; sự thay đổi cơ cấu; quy mô và cơ cấu;…
-Biểu đồ thể hiện các đối tượng: khu vực kinh tế Nhà nước, ngoài Nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài => thành phần kinh tế.
=> Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta.
Đáp án cần chọn là: D
Điều kiện thuận lợi chủ yếu để sản xuất cây công nghiệp hàng năm ở vùng Bắc Trung Bộ là
nguồn nước dồi dào, diện tích lớn đất badan màu mỡ.
đất cát pha ở đồng bằng, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
khí hậu có mùa đông lạnh, đa dạng các loại đất feralit.
vùng đồi trước núi rộng, khí hậu với nền nhiệt ẩm cao.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Bắc Trung Bộ.
Giải chi tiết
-Điều kiện thuận lợi chủ yếu để sản xuất cây công nghiệp hàng năm ở vùng Bắc Trung Bộ là đất cát pha ở đồng bằng, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
-A, C sai vì đất badan, đất feralit thích hợp trông cây công nghiệp lâu năm.
-D sai vì đây không phải nguyên nhân chủ yếu để sản xuất cây công nghiệp hàng năm.
Đáp án cần chọn là: B
Hướng chủ yếu trong phát triển cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
áp dụng công nghệ cao, tăng cường chế biến, mở rộng thị trường.
mở rộng diện tích, nâng chất lượng lao động, chú trọng thuỷ lợi.
tạo thương hiệu nông sản, tăng các nguồn vốn, mở rộng diện tích.
tăng cường xuất khẩu, phát triển trang trại, phân bố lại lao động.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Cửu Long.
Giải chi tiết
Hướng chủ yếu trong phát triển cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là áp dụng công nghệ cao, tăng cường chế biến, mở rộng thị trường (phát triển cây ăn quả từ việc trồng, chế biến và xuất khẩu).
-B, D sai vì điều kiện về lao động không phải là hướng chủ yếu trong phát triển cây ăn quả của vùng.
-C sai vì so với ý A, đây chưa phải là các hướng chủ yếu trong phát triển cây ăn quả của vùng vì chưa nhắc đến đầu ra là các thị trường.
Đáp án cần chọn là: A
Để hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực của sức ép dân số, Đồng bằng sông Hồng cần
phân bố lại dân cư, lao động; tăng cường cơ sở hạ tầng; thu hút nguồn vốn.
đa dạng hoá kinh tế, có chính sách chuyển cư, mở thêm cơ sở đào tạo nghề.
phát triển các hoạt động dịch vụ, tăng xuất khẩu lao động, nâng cấp hạ tầng.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hoá kinh tế, nâng chất lượng lao động.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Hồng.
Giải chi tiết
Để hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực của sức ép dân số, Đồng bằng sông Hồng cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hoá kinh tế (đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ => phát triển kinh tế => tạo ra nhiều việc làm), nâng chất lượng lao động (người lao động có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm hoặc tự tạo việc làm cho chính bản thân mình).
Đáp án cần chọn là: D
Phát biểu nào sau đây đúng về khai thác tài nguyên thiên nhiên ở vùng biển, đảo Việt Nam?
Thềm lục địa phía bắc tập trung nhiều nhất các điểm khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên.
Các đảo ven bờ thường tập trung đông dân, đều có thế mạnh về thuỷ sản, khai khoáng.
Năng lượng gió của vùng biển nước ta được đánh giá đứng đầu khu vực Đông Nam Á.
Từ bắc vào nam xuất hiện nhiều vịnh nước sâu, phân bố nhiều nhất ở khu vực Nam Bộ.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.
Giải chi tiết
Năng lượng gió của vùng biển nước ta được đánh giá đứng đầu khu vực Đông Nam Á là phát biểu đúng về khai thác tài nguyên thiên nhiên ở vùng biển, đảo Việt Nam.
A sai vì thềm lục địa phía nam tập trung nhiều dầu mỏ, khí tự nhiên.
B sai vì các đảo ven bờ không có thế mạnh về khai khoáng.
D sai vì vịnh nước sâu tập trung nhiều nhất ở ven biển miền Trung.
Đáp án cần chọn là: C

Ở nước ta, các công viên địa chất toàn cầu thường phân bố ở
ven biển.
vùng núi.
đồng bằng.
trên đảo.
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ.
Giải chi tiết
Dựa vào bảng chú giải kết hợp với bản đồ ta thấy ở nước ta, các công viên địa chất toàn cầu thường phân bố ở vùng núi.
Đáp án cần chọn là: B
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay?
Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.
Nhu cầu của du khách trong, ngoài nước và điều kiện phục vụ.
Định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng.
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Du lịch.
Giải chi tiết
Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước là nhân tố tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay vì tài nguyên du lịch là cơ sở để phát triển và đa dạng hóa các hoạt động du lịch; nhu cầu du khách là điều kiện thúc đẩy sự phát triển ngành du lịch ở nước ta.
Đáp án cần chọn là: A
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
Nhu cầu du lịch tang, có nhiều di sản thế giới, chất lượng phục vụ tốt.
Tài nguyên phong phú, cơ sở lưu trú tốt, đẩy mạnh hoạt động quảng bá.
Chính sách phát triển, nhu cầu du lịch tăng, khai thác tốt các tiềm năng.
Thêm nguồn vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, mức sống dân cư tăng.
Phương pháp giải
Giải thích dựa vào lí thuyết ngành Du lịch.
Giải chi tiết
Chính sách phát triển, nhu cầu du lịch tăng, khai thác tốt các tiềm năng là nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây vì để phát triển ngành du lịch cần 3 yếu tố chính: tài nguyên du lịch, nhu cầu khách hàng, định hướng phát triển của Nhà nước.
Đáp án cần chọn là: C
The police asked me to explain I hadn't reported the accident sooner.
why
when
where
which
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Giải chi tiết
Why: tại sao (thay cho lý do)
When: khi nào (thay cho thời gian)
Where: ờ đâu (thay cho nơi chốn)
Which: cái nào (thay cho vật, sự vật)
Dựa vào ngữ cảnh câu The police asked me to explain I hadn't reported the accident sooner. (Cảnh sát yêu cầu tôi giải thích vì sao tôi không báo cáo vụ tai nạn sớm hơn.) => Ta chọn được why là đáp án đúng.
Tạm dịch:
Cảnh sát yêu cằu tôi giải thích tại sao tôi không báo cáo vě̀ vụ tai nạn sớm hơn.
Đáp án cần chọn là: A
Vietnam is the champion! I'm ready to the town red with a few of my closest friends.
color
draw
paint
sketch
Phương pháp giải
Thành ngữ
Giải chi tiết
"paint the town red" có nghĩa là ăn mừng hoành tráng.
Tạm dịch:
Việt Nam vô địch rǒi! Tôi sẵn sàng ăn mừng hoành tráng cùng vài người bạn thân.
Đáp án cần chọn là: C
Mark stolen the documents last night. He was with me all last night.
might have
should have
could have
couldn't have
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu hoàn thành
Giải chi tiết
Might have + V3: có thể đã làm (khả năng thấp).
Should have + V3: đáng lẽ nên làm nhưng không làm.
Could have + V3: có thể đã làm nhưng không chắc.
Couldn't have + V3: không thể nào đã làm
=> Đáp án D đúng vì đúng vì Mark ở cùng tôi suốt đêm, nên không thể ăn cắp tài liệu.
Tạm dịch:
Mark không thể nào đã ăn cắp tài liệu tối qua. Anh ấy ở cùng tôi suốt đêm.
Đáp án cần chọn là: D
However, Democrats ground in North Carolina, taking the House majority and increasing their margin in the Senate.
gathered
collected
obtain
gained
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
However, Democrats ground in North Carolina, taking the House majority and increasing their margin in the Senate.
Tuy nhiên, đảng Dân chủ đã được chiến thắng ở Bắc Carolina, chiếm đa số tại Ha viện và gia tăng biên độ tại Thượng viện.
Gathered (thu thập, tụ tập) → không phù hợp.
Collected (sưu tằm, thu thập) → không phù hợp.
Obtain (đạt được) → không phù hợp với "ground" (vị thế, lợi thẽ).
Gained (giành được, đạt được lợi thế) → đúng.
Tạm dịch:
Tuy nhiên, Đảng Dân chủ đã giành được lợi thế ở Bắc Carolina, chiếm đa số ghế Hạ viện và tăng cách biệt ở Thượng viện.
Đáp án cần chọn là: D
Here, to their complete mystification, they saw a large hole about four feet in depth
had been dug
was being dug
had dug
dug
Phương pháp giải
Câu bị động
Giải chi tiết
Cấu trúc của câu bị động với thì quá khứ hoàn thành: had been + PII => Đáp án đúng là
Tạm dịch:
ở đó, họ thấy một cái hố lớn sâu khoảng 4 feet đã bị đào.
Đáp án cần chọn là: A
He wanted to do ____ he could with the , so he gave it to charity.
the better
the best
gooder
better
Phương pháp giải
So sánh nhất
Giải chi tiết
The better (so sánh hơn) → không phù hợp.
The best (tốt nhất) → đúng.
Gooder (sai ngữ pháp).
Better (so sánh hơn) → không phù hợp
Tạm dịch:
Anh ấy muốn làm điều tốt nhất có thể với số tiền , vì vậy anh ấy quyên góp cho từ thiện.
Đáp án cần chọn là: B
Temperatures will continue to rise over the next few years unless carbon emissions reduced quickly.
hadn't been
wasn't
are
is
Phương pháp giải
Câu điêu kiện loại 1
Giải chi tiết
Câu điều kiện loại 1 diễn tả một điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Cấu trúc: If (HTĐ), will/may/can
Tạm dịch:
Nhiệt độ sẽ tiếp tục tăng trong vài năm tới trừ khi lượng khí thải carbon được giảm nhanh chóng.
Đáp án cà̀n chọn là: C
She describes herself as a " individual" who works hard but has a varied social life.
well-appointed
well-rounded
well-attended
well-kept
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
She describes herself as a " individual" who works hard but has a varied social life.
Cô ấy tự mô tả mình là một "cá nhân " làm việc chăm chỉ nhưng có đời sống xã hội đa dạng.
Well-appointed (được trang bị đầy đủ) → không phù hợp với con người.
Well-rounded (toàn diện, cân bằng) → đúng vì miêu tả một người có cuộc sống đa dạng.
Well-attended (đông người tham dụ̂) → không phù hợp.
Well-kept (giữ gìn tốt) → không phù hợp với người.
Tạm dịch:
Cô ấy tự mô tà mình là một người toàn diện, làm việc chăm chỉ nhưng có cuộc sống xã hội phong phú.
Đáp án cần chọn là: B
Many people strongly object killing fetus on the grounds that abortion is a crime.
of
out
to
on
Phương pháp giải
Giới từ
Giải chi tiết
Object to + V-ing (phản đối điêu gì) → đúng.
Object of, out, on → sai vì không đi kèm với "killing fetus".
Tạm dịch:
Nhiều người phản đối mạnh mẽ việc phá thai với lý do rằng nó là một tội ác.
Đáp án cần chọn là: C
Residents asked for sludge from the former to be inspected.
dump truck
dump site
dump body
dump data
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
Residents asked for sludge from the former to be inspected.
Người dân yêu cầu kiểm tra bùn thải từ trước đây.
Dump truck (xe tải đổ rác) → không phải nơi chứa rác.
Dump site (bãi rác) → đúng vì đây là nơi rác thải được xử lý.
Dump body (bộ phận thùng xe tải) → không phù hợp.
Dump data (dữ liệu đổ bộ) → không phù hợp.
Tạm dịch:
Người dân yêu cằu kiểm tra bùn thải từ bãi rác cũ.
Đáp án cần chọn là: B
Synonyms Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Don't look down on those clothes just because they aren't branded. Buy them if they fit you well.
turn a deaf ear to
take a dim view of
have something to do with
give them a hand to
Phương pháp giải
Từ đồng nghĩa
Giải chi tiết
Look down on: coi thường, khinh thường.
A. turn a deaf ear to: làm ngơ, giả điếc → không đúng nghĩa.
B. take a dim view of: coi thường, không tán thành → đúng.
C. have something to do with: có liên quan đến → sai nghĩa.
D. give them a hand to: giúp đỡ → sai nghĩa.
Tạm dịch:
Đừng coi thường những bộ quằn áo đó chỉ vì chúng không có thương hiệu. Hãy mua nếu chúng vừa với bạn.
Đáp án cần chọn là: B
Most postgraduate programmes are focused on one particular subject area and aim to give students a greater amount of specialist knowledge in this.
ambiguity
doctrine
uncertainty
legacy
Phương pháp giải
Từ đồng nghĩa
Giải chi tiết
Knowledge: kiến thức
A. ambiguity (sự mơ hồ) → sai.
B. doctrine (học thuyết) → đúng
C. uncertainty (sự không chắc chắn) → sai nghĩa.
D. legacy (di sản) → không phù hợp.
Tạm dịch:
Hầu hiếu những chương trình sau đại học tập trung vào một lĩnh vực cụ thể và hướng tới cung cấp cho nghiên cứu sinh một khối lượng kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực đó.
Đáp án cần chọn là: B
Antonyms. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
I'm the skinny, self-consciously awkward guy who always ends up alone in a corner at the office party.
anxious
comfortably
negatively
carefully
Phương pháp giải
Từ trái nghĩa
Giải chi tiết
Self-consciously: tự ti, ngượng ngùng.
A. anxious (lo lắng) → không trái nghĩa hoàn toàn.
B. comfortably (thoải mái, tự nhiên) → đúng vì trái nghĩa với "self-consciously".
C. negatively (tiêu cực) → không phù hợp.
D. carefully (cẩn thận) → không liên quan.
Tạm dịch:
Tôi là anh chàng gầy gò, ngượng ngùng, luôn kết thúc một mình ở góc phòng trong bữa tiệc công ty.
Đáp án càn chọn là: B
Where eligible members of staff have worked agreed additional hours above their normal working week, the University offers time off in lieu.
spend more time on working overtime
time off instead of overtime pay
spend less time on working overtime
overtime pay instead of time off
Phương pháp giải
Từ trái nghĩa
Giải chi tiết
Time off in lieu: nghỉ bù thay vì nhận tiền làm thêm giờ.
A. spend more time on working overtime (dành nhiều thời gian hơn để làm thêm giờ) → không phù hợp.
B. time off instead of overtime pay (nghỉ bù thay vì trả tiền làm thêm giờ) → đồng nghĩa, không phải trái nghĩa.
C. spend less time on working overtime (dành ít thời gian làm thêm giờ) → không phù hợp.
D. overtime pay instead of time off (trà tiền làm thêm thay vì nghỉ bù) → đúng vì trái nghĩa với "time off in lieu".
Tạm dịch:
Khi nhân viên đủ điều kiện đã làm thêm giờ theo thỏa thuận, trường đại học sẽ cho nghỉ bù thay vì trả tiền làm thêm giờ.
Đáp án cần chọn là: D
Dialogue completion. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
-"I've passed my driving test." -" ."
Congratulations!
That's a good idea.
It's nice of you to say so.
Do you?
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
-"Tôi đã vượt qua kỳ thi lái xe." -" "
A. Congratulations! (Chúc mừng!) → đúng vì phù hợp với tin vui.
B. That's a good idea. (Đó là ý hay.) → không liên quan.
C. It's nice of you to say so. (Thật tốt khi bạn nói vậy.) → không phù hợp.
D. Do you? (Thật à?) → không tự nhiên trong tình huống này.
Tạm dịch:
-"Tôi đã đỗ kỳ thi lái xe."
-"Chúc mừng bạn!"
Đáp án cần chọn là: A
A: My brother thinks that English isn't easy.
B: Why does he think so?
A:____
He learnt either English or French.
He has no time.
Because it was too difficult for them.
Because he has to work very hard
Giải chi tiết
A: Anh trai tôi nghĩ rằng tiếng Anh không dễ.
B: Tại sao anh ấy lại nghĩ vậy?
A:
A. He learnt either English or French. (Anh ấy học hoặc tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.) → không phù hợp.
B. He has no time. (Anh ấy không có thời gian.) → không hợp với câu hỏi "tại sao".
C. Because it was too difficult for them. (Vì nó quá khó đối với họ.) → sai vì "them" không phù hợp với "he".
D. Because he has to work very hard. (VI anh ấy phải học rất chăm chỉ.) → đúng vi giải thích lý do tại sao anh ấy thấy tiếng Anh không dễ.
Tạm dịch:
A: Anh trai tôi nghĩ rằng tiếng Anh không dễ.
B: Tại sao anh áy nghĩ vậy?
A: Vì anh áy phải học rất chăm chỉ.
Đáp án cà̀n chọn là: D
Candidate: I really would like to work in the export department.
Manager:
Candidate: I read French at the university
Why did you leave your previous job?
At present we have no vacancies whatsoever.
Let me talk to the Personnel Manager.
Well, what are your qualifications?
Giải chi tiết
Ứng viên: Tôi thực sự muốn làm việc trong bộ phận xuất khẩu.
Người quản lý:
Ứng viên: Tôi học tiếng Pháp ở trường đại học.
Người quản lý: Điều đó có thể hữu ích, nhưng bạn cần phải học một số kiến thức vè kinh tế.
A. Why did you leave your previous job? (Tại sao bạn rời công việc trước đây?) → không liên quan.
B. At present we have no vacancies whatsoever. (Hiện tại, chúng tôi không có vị trí trống nào cả.) → không phù hợp với ngữ cảnh.
C. Let me talk to the Personnel Manager. (Hãy để tôi nói chuyện với Trưởng phòng nhân sự.) → không phù hợp.
D. Well, what are your qualifications? (Vậy, trình độ của bạn là gì?) → đúng vì hợp với câu trả lời "I read French at the university."
Tạm dịch:
Ứng viên: Tôi thực sự muốn làm việc ở phòng xuất khẩu.
Quản lý: Vậy, trình độ của bạn là gì?
Ứng viên: Tôi đã học tiếng Pháp ở đại học.
Đáp án cần chọn là: D
Ingrid: "Are you going to the post office?
Paul: “Why are you asking that?”
Ingrid: _____
I'm working on some letters, but they are not quite ready.
I might come with you. That's why I'm asking.
If you are so busy, I can go instead of you.
I have already posted the letters, so you don't need to go
Giải chi tiết
Ingrid: "Anh định đến bưu điện à?
Paul: "Sao anh lại hỏi thế?"
Ingrid: " -"
A. I'm working on some letters, but they are not quite ready. (Tôi đang làm vài lá thư, nhưng chúng chưa sẵn sàng.) → phù hợp với ngữ cảnh.
B. I might come with you. That's why I'm asking. (Tôi có thể đi cùng bạn. Đó là lý do tôi hỏi.) → phù hợp hơn vì nó giải thích lý do hỏi.
C. If you are so busy, I can go instead of you. (Nếu bạn bận, tôi có thể đi thay.) → không phù hợp với cuộc đối thoại.
D. I have already posted the letters, so you don't need to go. (Tôi đã gửi thư rồi, bạn không cằn đi nữa.) → không phù hợp với câu hỏi.
Tạm dịch:
Ingrid: "Bạn có đi bưu điện không?"
Paul: "Tại sao bạn hòi?"
Ingrid: "Tôi có thể đi cùng bạn. Đó là lý do tôi hỏi."
Đáp án cần chọn là: B
b. When we are afraid of something, whether it's a fear of dogs or public speaking, it can be tempting to avoid it.
c. Although this might bring relief in the short term, avoiding situations can make them harder to face up to and
mean that our fears grow.
d. This is sometimes called exposure therapy.
e. These 6 steps can help you to try this out for yourself.




Phương pháp giải
Sắp xếp đoạn hội thoại
Giải chi tiết
a. Nếu thay vào đó, chúng ta dần dằn tiếp xúc với những tình huống mà chúng ta sợ hãi, chúng ta có thể bắt đầu vượt qua chúng và cảm thấy
kiểm soát được nhiều hơn.
b. Khi chúng ta sợ một điều gì đó, cho dù đó là sợ chó hay sợ nói trước công chúng, chúng ta có thể có xu hướng tránh né nó.
c. Mặc dù điều này có thể mang lại sự nhẹ nhõm trong thời gian ngắn, nhưng việc tránh né các tình huớng có thể khiến chúng ta khó đối mặt hơn và có nghĩa là nõ̃i sợ hãi của chúng ta sẽ lớn hơn.
d. Đôi khi, điều này được gọi là liệu pháp tiếp xúc.
e. 6 bươc sau đäy có thē gıūp bạn tự minh thữ nghıẹm.
Phân tích: Câu mở đầu: Câu b giới thiệu chủ đề về nỗi sợ hãi và cách tránh né chúng.
Câu tiếp theo: Câu c giải thích hậu quả của việc tránh né.
Câu a đưa ra giải pháp: tiếp xúc dằn với nỗi sợ để vượt qua.
Câu d đặt tên cho phương pháp này là "exposure therapy".
Câu e giới thiệu sáu bước để thực hành phương pháp này.
Tạm dịch:
b. Khi chúng ta sợ điều gì đó, dù là sợ chó hay sợ nói trước đám đông, chúng ta thường có xu hướng tránh né nó.
c. Mặc dù điều này có thể giúp chúng ta cảm thấy nhẹ nhõm trong ngắn hạn, nhưng việc tránh né sẽ khiến nỗi sợ ngày càng lớn hơn và khó đối mặt hơn.
a. Nếu thay vào đó, chúng ta dần dần tiếp xúc với những tình huống đáng sợ, chúng ta có thể bắt đầu vượt qua chúng và cảm thấy kiểm soát tốt hơn.
d. Điều này đôi khi được gọi là liệu pháp tiếp xúc.
e. Sáu bước sau đây có thể giúp bạn tự thực hành phương pháp này.
Đáp án cần chọn là: C
b. Hey Hao, it was nice to hear from you. I'm great, thanks.
c. Of course I can give you some ideas to improve your English.
d. Second, you can search for worksheets for the topics you're studying.
e. You can do the activities and double-check your answers with your friends or sister.
f. Finally, you can watch TV shows in English. You can listen to the actors speak and then try to copy what they say.




Phương pháp giải
Sắp xếp bức thư
Giải chi tiết
a. Đầu tiên, bạn có thể đọc một số sách bằng tiếng Anh. Bạn nên xem qua các cuốn sách Benny's Life.
b. Này Hao, rất vui khi được nghe từ bạn. Tôi ổn, cảm ơn bạn.
c. Tất nhiên tôi có thể cho bạn một số ý tưởng để cải thiện tiếng Anh của bạn.
d. Thứ hai, bạn có thế tìm kiếm các bài tập về các chủ đề bạn đang học.
e. Bạn có thể làm các hoạt động và kiểm tra lại câu trả lời của mình với bạn bè hoặc chị gái.
f. Cuối cùng, bạn có thể xem các chương trình truyền hình bằng tiếng Anh. Bạn có thể nghe các diễn viên nói và sau đó cố gắng bắt chước những gì họ nói.
Phân tích: Câu mở đầu: Câu b là lời chào mở đầu thư.
Câu c trả lời câu hỏi của người nhận về cách cải thiện tiếng Anh.
Câu a đưa ra gợi ý đầu tiên vè việc đọc sách.
Câu d là gợi ý thứ hai vě việc làm bài tập.
Câu e bở sung cách kiểm tra câu trả lời với bạn bè.
Câu f là gợi ý cuối cùng về xem TV bằng tiếng Anh.
Tạm dịch:
b. Chào Hao, rất vui khi nhận được thư của bạn. Tồi vẫn khỏe, cảm ơn bạn.
c. Tất nhiên, tôi có thể gợi ý một số cách để bạn cải thiện tiếng Anh.
a. Đầu tiên, bạn có thể đọc một số cuốn sách bẳng tiếng Anh. Hãy thử đọc các cuốn sách trong bộ Benny's Life.
d. Thứ hai, bạn có thể tìm kiếm các bài tập theo chủ đề bạn đang học.
e. Bạn có thể làm các bài tập và kiểm tra lại câu trả lời với bạn bè hoặc chị gái của mình.
f. Cuới cùng, bạn có thể xem các chương trình truyền hình bằng tiếng Anh. Hãy lắng nghe cách diễn viên nói và thử bắt chước họ.
Đáp án cần chọn là: B
b. Since we last saw each other l've unpacked my bags in four different cities.
c. It's been hard to sit down and write, as l've been moving around so much.
d. I've been meaning to write for ages and finally today I'm actually doing something about it.
e. This job has turned out to be more of a whirlwind than I expected, but it's all good!




Phương pháp giải
Sắp xếp đoạn văn
Giải chi tiết
a. Không phải là tôi đang cố gắng bào chữa cho bản thân.
b. Kể từ lằn cuối chúng ta gặp nhau, tôi đã dỡ hành lý của mình ở bốn thành phố khác nhau.
c. Thật khó để ngồi xuống và viết, vì tôi đã di chuyển quá nhiều.
d. Tôi đã định viết từ lâu rồi và cuối cùng hôm nay tôi thực sự làm được điều gì đó.
e. Công việc này hóa ra lại là một cơn lốc xoáy hơn tôi mong đợi, nhưng mọi thứ đều ổn!
Phân tích: Câu mở đầu: Câu d hợp lý để mở đầu vì nó thể hiện ý định viết thư sau một thời gian dài.
Câu a đi ngay sau đó, giải thích rằng người viết không đưa ra lời biện hộ.
Câu c cung cấp lý do thực sự khiến người viết chưa thể viết thư sớm hơn.
Câu b mô tả cụ thể về việc di chuyển liên tục.
Câu e kết thúc với nhận xét chung về công việc.
Tạm dịch:
d. Tôi đã định viết thư từ lâu, và cuối cùng hôm nay tôi thực sự làm điều đó.
a. Không phải tôi đang cớ biện hộ cho bản thân đâu.
c. Việc di chuyển liên tục khiến tôi khó có thể ngò̀i xuống và viết.
b. Kể từ lần cuỗi chúng ta gặp nhau, tôi đã chuyển đến bốn thành phố khác nhau.
e. Công việc này hóa ra bận rộn hơn tôi mong đợi, nhưng nhìn chung vẫn rất tuyệt!
Đáp án cần chọn là: A
b. Indonesian officials raised its alert status to the highest level and called for the evacuation of 3,000 people living in six nearby villages.
c. A volcano in eastern Indonesia has erupted at least a thousand times this month.
d. The ash was grey, with moderate to thick intensity, drifting southwest.
e. Write back soon and let me know how things are going in your area.
f. Mount Ibu, on the remote island of Halmahera in North Maluku province, sent a column of smoke up to four kilometers ( 2.5 miles) into the sky in an eruption Wednesday.




Phương pháp giải
Sấp xếp đoạn hội thoại
Giải chi tiết
a. Vụ phun trào lớn mới nhất xảy ra vào Chủ Nhật lúc 1:15 sáng giờ địa phương khi nó phun ra một đám mây tro bụi cao tới 1,5 km lên không trung.
b. Các quan chức Indonesia đã nâng mức cảnh báo lên mức cao nhất và kêu gọi sơ tán 3.000 người dân sống tại sáu ngôi làng gằn đó.
c. Một ngọn núi lửa ở miền đông Indonesia đã phun trào ít nhất một nghìn lần trong tháng này.
d. Tro bụi có màu xám, với cường độ từ trung bình đến dày, trôi về phía tây nam.
e. Hãy viết thư lại sớm và cho tôi biết tình hình ở khu vực của bạn như thế nào.
f. Núi Ibu, trên hòn đảo xa xôi Halmahera ờ tỉnh Bắc Maluku, đã phun trào một cột khói cao tới bốn km (2,5 dặm) lên bầu trời trong một vụ phun trào vào thứ Tư.
Phân tích: Câu mở đầu: Câu c giới thiệu về núi lửa ờ Indonesia đang phun trào.
Câu b nói về mức cảnh báo cao nhất và lệnh sơ tán.
Câu f cung cấp thông tin chi tiết về núi lửa Mount lbu và vụ phun trào trước đó.
Câu a mô tả vụ phun trào lớn nhất gần đây.
Câu d mô tả chi tiết về tro bụi.
Tạm dịch:
c. Một ngọn núi lửa ở miền đông Indonesia đã phun trào ít nhất một nghìn lằn trong tháng này.
f. Núi lửa lbu, nảm trên hòn đảo hẻo lánh Halmahera thuộc tỉnh Bắc Maluku, đã phun trào vào thứ Tư, tạo ra một cột khói cao tới dặm) lên bằu trời.
b. Các quan chức Indonesia đã nâng mức cảnh báo lên cấp cao nhất và ra lệnh sơ tán 3.000 người dân sống ở sáu ngôi làng lân cận.
a. Vụ phun trào lớn nhất gần đây xảy ra vào Chủ nhật lúc 1:15 sáng giờ địa phương, khi nó phun ra một đám tro bụi cao 1,5 km lên không trung.
d. Tro bụi có màu xám, với cường độ từ trung bình đến dày đặc, trôi theo hướng tây nam.
Đáp án cần chọn là: C
The judge is worried because different witnesses have given a different sequence of events.
The witnesses had to be called in order by the judge as they described the sequence of events.
The judge is disturbed that the sequence of events described by the various witnesses is in all cases identical.
The judge is concerned that there is no agreement among the witnesses as to the order in which the events occurred.
What the judge found so upsetting was that there were so many discrepancies between the witnesses' account of the incident.
Phương pháp giải
Viết lại câu
Giải chi tiết
Câu gốc: The judge is worried because different witnesses have given a different sequence of events. (Thẩm phán lo lắng vì nhiều nhân chứng đưa ra trình tự sự việc khác nhau.)
Ta có worry = concern: lo lắng, quan tâm về
=> Đáp án đúng là C.
Tạm dịch: Thẩm phán lo ngại ràng các nhân chứng không đồng nhất vě thứ tự xảy ra của các sự kiện.
Đáp án cà̀n chọn là: C
You should get some professional advice if you're thinking about changing the system radically.
My professional advice to you is to avoid any major changes in the system.
Don't make any radical changes in the scheme; that's my advice to you.
It would be very unprofessional behavior if you were to make any major changes in the system.
If you're considering major alterations in procedures, I suggest you consult an expert
Phương pháp giải
Viết lại câu
Giải chi tiết
Câu gốc: You should get some professional advice if you're thinking about changing the system radically. (Bạn nên xin lời khuyên của chuyên gia nếu bạn đang nghĩ đến việc thay đổi toàn bộ hệ thống.
Ta có should get some proffessional advice = suggest: khuyên
Tạm dịch: Nếu bạn đang cân nhắc những thay đổi lớn trong quy trình, tôi khuyên bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia.
Đáp án cần chọn là: D
Regardless of what words Daniel uses, in my opinion, he probably won't manage to persuade Mary.
Because I have a hunch that Daniel won't convince Mary, it'll be better for him to say nothing.
It seems unlikely for Daniel to convince Mary in my opinion, no matter what words he uses.
Even if his speech is undoubtedly true, Daniel won't be able to persuade Mary.
You may say whatever you want but you'll fail to persuade her.
Phương pháp giải
Viết lại câu
Giải chi tiết
Regardless of what words Daniel uses, in my opinion, he probably won't manage to persuade Mary. (Theo tôi, bất kể Daniel dùng những lời nào, anh ắy cũng sẽ không thể thuyết phục được Mary.)
Ta có: probably won't = unlikely
A. Nếu Daniel không thuyết phục được Mary, tốt nhất anh ấy không nên nói gì → Không đúng.
B. Có vẻ như Daniel khó có thể thuyết phục Mary, bất kể lời lẽ anh ấy dùng → Đúng.
C. Dù lời nói của Daniel có đúng đến đâu, anh ấy cũng không thuyết phục được Mary → Không đúng với câu gốc.
D. Bạn có thể nói gì cũng được, nhưng bạn sẽ không thuyết phục được cô ấy → Không phải ý chính của câu gốc.
Tạm dịch:
Có vẻ không có khả năng Daniel có thể thuyết phục Mary, dù anh ấy dùng bất kỳ lời nào.
Đáp án cần chọn là: B
"- "Will you come with me to the supermarket?"
Sophia wanted me to come with her to the supermarket to finish her homework.
Sophia asked me to come with her to the supermarket, but I could not go.
Sophia asked me to go with her to the supermarket, but I could not finish my work yet.
Sophia asked if I would go with her to the supermarket, but I refused as I had not yet finished my work.
Phương pháp giải
Viết lại câu
Giải chi tiết
Câu gốc: "- "Will you come with me to the supermarket?"
-"No, I haven't finished my work yet."
"Bạn có đi siêu thị với tôi không?" → Câu hỏi gián tiếp.
"Không, tôi chưa hoàn thành công việc." → Từ chối vì chưa hoàn thành công việc.
A. Sophia muốn tôi đi cùng cô ấy để hoàn thành bài tập → Sai.
B. Sophia nhờ tôi đi cùng, nhưng tôi không thể đi → Chưa đủ chính xác vì thiếu lý do từ chới.
C. Sophia nhờ tôi đi cùng, nhưng tôi chưa hoàn thành công việc → Không đúng về thì.
D. Sophia hỏi liệu tôi có đi cùng cô ấy không, nhưng tôi từ chối vì chưa hoàn thành công việc → Đúng.
Tạm dịch:
Sophia hỏi liệu tôi có đi siêu thị với cô ấy không, nhưng tôi từ chối vì tôi chưa hoàn thành công việc.
Đáp án cần chọn là: D
He made his way steadily down. A grin began to spread over his face.
Since he made his way steadily down with a grin, it began to spread over his face.
He made his way steadily down because a grin began to spread over his face.
As he made his way steadily down, a grin began to spread over his face.
He made his way steadily down a grin began to spread over his face.
Phương pháp giải
Mệnh đề chỉ thời gian
Giải chi tiết
Câu gốc: He made his way steadily down. A grin began to spread over his face. (Anh ta từ từ đi xuống. Một nụ cười bắt đầu nở trên khuôn mặt anh ta.)
A. "Since" (bởi vì) → Không đúng vì câu gốc không thể hiện móí quan hệ nguyên nhân.
B. "Because" (bởi vì) → Sai vì nụ cười không phải lý do anh ấy đi xuống.
C. "As" (khi) → Đúng vì diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời.
D. Câu này bị sai ngữ pháp do thiếu liên từ nối hai mệnh đề.
Tạm dịch: Khi anh ấy từ từ đi xuống, một nụ cười bắt đầu lan trên mặt anh ấy.
Đáp án cần chọn là: C
They made a lot of mistakes in their exam. Their teacher did not scold them for that.
Because they made a lot of mistakes in their exam, their teacher did not scold them for that.
They made a lot of mistakes in their exam so their teacher scolded them for that.
Although they made a lot of mistakes in their exam, their teacher did not scold them for that.
They made a lot of mistakes in their exam so their teacher did not scold them for that.
Phương pháp giải
Mệnh đề nhượng bộ
Giải chi tiết
Câu gốc: They made a lot of mistakes in their exam. Their teacher did not scold them for that. (Họ mắc nhiều lỗi trong bài thi. Giáo viên không trách mắng họ vì điều đó.)
A. "Because" (bởi vì) → Sai vì ngược nghĩa với câu gốc.
B. "So" (vì vậy) → Sai vì câu này nói rằng giáo viên có trách mắng, trái nghĩa với câu gốc.
C. "Although" (mặc dù) → Đúng vì diễn tả sự nhượng bộ (họ mắc lỗi nhưng không bị mắng).
D. "So" (vì vậy) → Sai vì diễn tả mối quan hệ nhân quả không có trong câu gốc.
Tạm dịch: Mặc dù họ mắc nhiều lỗi trong bài thi, giáo viên không trách mắng họ vì điều đó.
Đáp án cần chọn là: C
The plan may be ingenious. It will never work in practice.
Ingenious as it may be, the plan will never work in practice.
Ingenious as may the plan, it will never work in practice.
The plan may be too ingenious to work in practice.
The plan is as impractical as it is ingenious.
Phương pháp giải
Cấu trúc nhượng bộ với "Adj + as + S + V"
Giải chi tiết
Câu gốc: The plan may be ingenious. It will never work in practice. (Kế hoạch có thể rất sáng tạo nhưng sẽ không bao giờ thành hiện thực.)
A. "Ingenious as it may be, the plan will never work in practice." → Đúng. Cấu trúc này có nghĩa "Dù kế hoạch có tài tình đến đâu, nó cũng sẽ không hiệu quả trong thực tế."
B. Sai vě trật tự "as may the plan".
C. "Too ... to" diễn tả nguyên nhân và hậu quả, không phù hợp với nghĩa gốc.
D. So sánh "as impractical as it is ingenious" (kế hoạch vừa bất khả thi vừa tài tình) → Sai vì nghĩa bị thay đổi.
Tạm dịch: Dù kế hoạch có tài tình đến đâu, nó cũng sẽ không hiệu quả trong thực tế.
Đáp án cần chọn là: A
John was not here yesterday. Perhaps he was ill.
John might have been ill yesterday, so he was not here.
Because of his illness, John shouldn't have been here yesterday.
John must have been ill yesterday, so he was not here.
Although John was ill yesterday, he need be here
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu hoàn thành
Giải chi tiết
Câu gốc: John was not here yesterday. Perhaps he was ill. (Hôm qua John không có ở đây. Có lẽ anh ấy bị ốm.)
A. "John might have been ill yesterday" (John có thể đã bị ốm hôm qua) → Đúng. "Might have + V3" diễn tả một khả nẵng trong quá khứ.
B. "Shouldn't have been here" (Không nên có mặt) → Sai vì không hợp với ý nghĩa của câu gốc.
C. "Must have been ill" (Chắc chắn bị ốm) → Sai vì "must have" diễn tả sự chắc chắn, trong khi câu gốc chỉ là một khả năng.
D. Sai ngữ pháp với "need be here".
Tạm dịch: John có thể đã bị ốm hôm qua, nên anh ấy không có mặt ở đây.
Đáp án cần chọn là: A
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 631 to 635.
SHOP THE LATEST TRENDS
Tired of wearing the same outfits every day? Discover a collection of (631) and affordable clothing that will transform your wardrobe.
Explore our wide range of products, from casual wear and business attire to evening dresses and accessories. Every piece in our collection (632) carefully is the perfect combination of style and comfort. Our selection of beautiful casual designs ensures that you'll find something for every occasion, whether it's a formal event or a/an (633) .
Each item, by leading designers, is crafted with premium materials and attention to detail. Visit our showroom or shop online today. With unbeatable prices and exclusive discounts, we make luxury affordable for everyone.
Our shop, conveniently located (634) the main shopping district, invites you to explore the latest trends and express your individuality. And to ensure customer satisfaction, our team is dedicated to providing personalized service to (635) all your fashion needs. Shopping here means enjoying a wide selection of high-quality items while discovering styles that truly reflect who you are.
stylish
style
styling
stylishly
Phương pháp giải
Từ loại
Giải chi tiết
"clothing" là danh từ chính (noun).
"affordable" là tính từ (adjective) bổ nghĩa cho "clothing".
Chỗ trống cằn một từ có chức năng tương tự "affordable" để song song về mặt ngữ pháp.
=> A. stylish (tính từ) (phong cách, hợp thời trang) → Đúng
B. style (danh từ) → Sai.
C. styling (danh từ) → Sai.
D. stylishly (trạng từ) → Sai
Tạm dịch:
Khám phá bộ sưu tập quần áo phong cách và giá cả phải chăng sẽ làm mới tủ đồ của bạn.
Đáp án cà̀n chọn là: A
which curated
was curated
curated
curating
Phương pháp giải
Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động
Giải thích:
“Curated” là dạng quá khứ phân từ chính xác, phù hợp với ngữ cảnh và ngữ pháp.
Tạm dịch: Mỗi món đồ trong bộ sưu tập của chúng tôi đã được tuyển chọn kỹ lưỡng là sự kết hợp hoàn hảo giữa phong cách và sự thoải mái.
Đáp án cần chọn là: C
casual day out
day casual out
out casual day
day out casual
Phương pháp giải
Cụm từ cố định
Giải chi tiết
casual day out: một ngày đi chơi thoải mái
Tạm dịch: Dòng sản phẩm thiết kế giản dị của chúng tôi đảm bảo rằng bạn sẽ tìm thấy thứ phù hợp cho mọi dịp, dù là một sự kiện trang trọng hay một ngày đi chơi thoải mái.
Đáp án cần chọn là:
in
on
of
to
Phương pháp giải
Giới từ chỉ vị trí
Giải thích:
A. in: trong
B. on: trên
C. of: của
D. to: tới
Tạm dịch:
Cửa hàng của chúng tôi, nằm trên con phố mua sắm chính, mời bạn khám phá những xu hướng mới nhất.
Đáp án cần chọn là: B
meet
renew
review
smell
Phương pháp giải
Cụm từ cố định
Giải thích:
Meet one's need: đáp ứng nhu cầu của ai đó
Tạm dịch: Và để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng, đội ngũ của chúng tôi luôn tận tâm cung cấp dịch vụ cá nhân hóa để đáp ứng mọi nhu càu thời trang của bạn.
Hãy tìm hiểu dòng sản phẩm đa dạng của chúng tôi, từ trang phục thường ngày, trang phục công sở đến váy dạ hội và phụ kiện. Mỗi món đồ trong bộ sưu tập đã được tuyển chọn kỹ lưỡng, kết hợp hoàn hảo giữa phong cách và sự thoải mái. Những thiết kế giản dị nhưng tinh tế của chúng tôi đảm bảo rằng bạn sẽ tìm thấy thứ phù hợp cho mọi dịp, dù là một sự kiện trang trọng hay một ngày đi chơi thoải mái.
Mỗi sản phẩm, được thiết kế bởi các nhà thiết kế hàng đầu, đều được chế tác bằng chất liệu cao cấp và chú trọng đến từng chi tiết. Hãy ghé thăm showroom của chúng tôi hoặc mua sắm trực tuyến ngay hôm nay. Với mức giá tuyệt vời và ưu đãi độc quyền, chúng tôi giúp mọi người có thể tiếp cận thời trang cao cấp.
Cửa hàng của chúng tôi, nằm trên con phố mua sắm chính, mời bạn khám phá những xu hướng mới nhất và thể hiện phong cách cá nhân của mình. Và để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng, đội ngũ của chúng tôi luôn tận tâm cung cấp dịch vụ cá nhân hóa để đáp ứng mọi nhu cầu thời trang của bạn.
Đừng chần chừ—hãy bắt đầu hành trình thời trang của bạn ngay hôm nay và tạo dấu ấn phong cách độc đáo của riêng bạn!
Đáp án cần chọn là: A
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 636 to 641.
The idea of humans living on Mars has long been a subject of fascination for scientists and the public alike. Mars, often referred to as the "Red Planet," shares some similarities with Earth, such as the presence of seasons and a day-length comparable to our own. However, the planet's surface is covered with a layer of iron oxide, giving it its red appearance and making it vastly different from the blue and green hues of Earth. While its similarities intrigue researchers, significant challenges must be overcome before humans can call Mars home.
One of the primary obstacles is Mars's thin atmosphere, which is composed mostly of carbon dioxide. This means that the air on Mars is unbreathable for humans, and the lack of a magnetic field exposes the planet to harmful solar radiation. Scientists are exploring the possibility of creating habitats with controlled environments to protect humans from these harsh conditions. Terraforming Mars’s environment to make it more Earth-like has also been suggested but remains in the realm of theoretical science due to its enormous technical and resource demands.
Another challenge is the limited availability of water. Although evidence of frozen water and underground ice has been found, extracting and purifying it for human use requires advanced technology. Furthermore, the extreme temperatures on Mars, which can drop below -60 degrees Celsius, pose additional difficulties for survival and infrastructure. Additionally, dust storms on Mars can last for months and cover the entire planet, severely impacting visibility, solar power, and human activity.
Despite these challenges, space agencies like NASA and private companies such as SpaceX are actively working towards sending humans to Mars. Proposals include sending robotic missions to build habitats in advance and developing technologies for sustainable life-support systems. Engineers are also experimenting with 3D-printed materials to construct structures using Martian soil. If successful, humans may one day establish a permanent presence on Mars, paving the way for interplanetary colonization. While the journey to Mars is fraught with difficulties, the potential to expand human civilization beyond Earth remains an exciting prospect for the future.
(Adapted from Bright)
Which of the following is NOT mentioned as a challenge of living on Mars?
Difficulties in providing access to breathable air for humans.
The need to protect habitats from long-lasting dust storms.
The risk of habitats being destroyed by strong winds.
Harmful radiation due to the absence of a magnetic field.
Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Giải thích:
Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là một thách thức khi sống trên sao Hỏa?
A. Khó khăn trong việc cung cấp không khí thở cho con người.
B. Cần phải bảo vệ môi trường sống khỏi những cơn bão bụi kéo dài.
C. Nguy cơ môi trường sống bị phá hủy bởi gió mạnh
D. Bức xạ có hại do không có từ trường.
Thông tin: One of the primary obstacles is Mars's thin atmosphere, which is composed mostly of carbon dioxide. This means that the air on Mars is unbreathable for humans, and the lack of a magnetic field exposes the planet to harmful solar radiation. → Đề cập đến đáp án A và D.
Additionally, dust storms on Mars can last for months and cover the entire planet, severely impacting visibility, solar power, and human activity. → Đề cập đến đáp án B và C.
Tạm dịch: Một trong những trở ngại chính là bầu khí quyển mỏng của sao Hỏa, chủ yếu là carbon dioxide. Điều này có nghĩa là con người không thể hít thở không khí trên sao Hỏa, và việc thiếu từ trường khiến hành tinh này bị phơi nhiễm trước bức xạ mặt trời có hại.
Ngoài ra, các cơn bão bụi trên sao Hỏa có thể kéo dài hàng tháng và bao phủ toàn bộ hành tinh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tầm nhìn, năng lượng mặt trời và hoạt động của con người.
Đáp án cần chọn là: C
The word fraught in the last paragraph is OPPOSITE in meaning to ______.
insufficient
unsuccessful
full
challenging
Phương pháp giải
Đọc – từ trái nghĩa
Giải chi tiết
Từ fraught trong đoạn cuối có nghĩa TRÁI với ______.
A. không đủ
B. không thành công
C. đầy đủ
D. đầy thách thức
Thông tin: While the journey to Mars is fraught with difficulties, the potential to expand human civilization beyond Earth remains an exciting prospect for the future.
Tạm dịch: Trong khi hành trình tới sao Hỏa còn nhiều khó khăn, tiềm năng mở rộng nền văn minh của loài người ra ngoài Trái Đất vẫn là một triển vọng thú vị trong tương lai.
Đáp án cần chọn là: A
The word it in paragraph 3 refers to ______.
technology designed to extract resources from the soil.
frozen water discovered beneath the Martian surface.
purification processes used to create safe drinking water.
water that must be processed for human survival.
Phương pháp giải
Đọc – từ thay thế
Giải thích: Từ it trong đoạn 3 ám chỉ ______.
A. công nghệ được thiết kế để khai thác tài nguyên từ đất.
B. nước đóng băng được phát hiện bên dưới bề mặt sao Hỏa.
C. quy trình thanh lọc được sử dụng để tạo ra nước uống an toàn.
D. nước phải được xử lý để con người tồn tại.
Thông tin: Although evidence of frozen water and underground ice has been found, extracting and purifying it for human use requires advanced technology.
Tạm dịch: Mặc dù đã tìm thấy bằng chứng về nước đóng băng và băng ngầm, việc khai thác và làm sạch nước để con người sử dụng đòi hỏi công nghệ tiên tiến.
Đáp án cần chọn là: B
The word terraforming in paragraph 2 could best be replaced by ______.
conducting experiments on an uninhabited planet.
transforming planetary conditions to resemble Earth.
altering a natural environment to make it habitable.
modifying landscapes to improve agricultural growth.
Phương pháp giải
Đọc – từ đồng nghĩa
Giải thích:
Từ terraforming trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng ______.
A. tiến hành thí nghiệm trên một hành tinh không có người ở.
B. biến đổi các điều kiện của hành tinh để giống với Trái đất.
C. thay đổi môi trường tự nhiên để làm cho nó có thể ở được.
D. cải tạo cảnh quan để cải thiện tăng trưởng nông nghiệp.
Thông tin: Scientists are exploring the possibility of creating habitats with controlled environments to protect humans from these harsh conditions. Terraforming Mars’s environment to make it more Earth-like has also been suggested but remains in the realm of theoretical science due to its enormous technical and resource demands.
Tạm dịch: Các nhà khoa học đang khám phá khả năng tạo ra môi trường sống có kiểm soát để bảo vệ con người khỏi những điều kiện khắc nghiệt này. Việc cải tạo môi trường sao Hỏa để giống Trái Đất hơn cũng đã được đề xuất nhưng vẫn nằm trong phạm vi khoa học lý thuyết do nhu cầu về kỹ thuật và tài nguyên khổng lồ của nó.
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in the passage?
Mars experiences storms so severe they can impact daily activities.
Dust storms occasionally cover parts of Mars for weeks at a time.
Martian dust storms can persist for months and envelop the planet.
Dust storms on Mars are less intense than storms on Earth.
Phương pháp giải
Đọc – câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn văn hay nhất?
A. Sao Hỏa trải qua những cơn bão dữ dội đến mức có thể ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày.
B. Bão bụi đôi khi bao phủ một số khu vực của Sao Hỏa trong nhiều tuần.
C. Bão bụi Sao Hỏa có thể kéo dài trong nhiều tháng và bao phủ hành tinh này.
D. Bão bụi trên Sao Hỏa ít dữ dội hơn bão trên Trái Đất.
Thông tin: dust storms on Mars can last for months and cover the entire planet, (bão bụi trên sao Hỏa có thể kéo dài trong nhiều tháng và bao phủ toàn bộ hành tinh)
=> Câu có thể diễn giải câu này tốt nhất là đáp án C
Đáp án cần chọn là: C
According to the passage, which of the following is TRUE?
NASA has partnered with SpaceX to terraform Mars.
3D printing may help build structures on Mars.
Terraforming Mars has already been achieved by scientists.
Water on Mars is easily accessible for human use.
Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Giải chi tiết
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. NASA đã hợp tác với SpaceX để cải tạo sao Hỏa.
B. In 3D có thể giúp xây dựng các công trình trên sao Hỏa.
C. Các nhà khoa học đã đạt được mục tiêu cải tạo sao Hỏa.
D. Nước trên sao Hỏa dễ dàng tiếp cận để con người sử dụng.
Thông tin: Engineers are also experimenting with 3D-printed materials to construct structures using Martian soil."
Tạm dịch: Các kỹ sư cũng đang thử nghiệm vật liệu in 3D để xây dựng các công trình bằng đất sao Hỏa.
Đáp án cần chọn là: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 642 to 650.
Youth unemployment is one of the most pressing social issues globally, with millions of young people struggling to find jobs despite having the necessary qualifications. Economic instability, rapid automation, and mismatches between skills and market demands are among the key causes. The challenges are compounded by limited job creation, inadequate policies, and a lack of coordination between stakeholders. Various policies (642) ______, but the problem persists in many regions, especially in developing economies. A growing number of governments (643) ______ play a vital role in helping the youth have better job opportunities through targeted training programs, internships, and apprenticeships.
However, addressing youth unemployment is not just about job creation. Equally important is providing young people with access to career counseling, financial literacy programs, and mental health support to prepare them for future challenges. (644) ______ related to sustainable economic growth and societal stability. Moreover, engaging businesses, local communities, and educational institutions in tackling this issue is critical to closing the gap between job market requirements and graduates' skills.
By taking these comprehensive measures, (645) ______. Youth unemployment is not only an economic concern but also a personal and emotional struggle for millions. Combating this issue requires collective effort and determination from both governments and the private sector. Without immediate and coordinated action, young people’s prospects for sustainable employment will not significantly improve.
having been launched globally with mixed success in different regions over time
have been introduced to tackle the problem across numerous sectors and regions
that have been developed in various countries to address this persistent issue
which are being planned to reduce youth unemployment in both rural and urban areas
Phương pháp giải
Câu bị động
Giải chi tiết
Câu còn thiếu là một động từ làm rõ nghĩa cho chủ ngữ various policies. Dựa vào câu này ta thấy various policies đã được ban hành và đang có hiệu lực tới hiện tại nên ta chọn thì hiện tại hoàn thành. => Đáp án đúng là B
Tạm dịch: Nhiều chính sách đã được đưa ra để giải quyết vấn đề này trong nhiều lĩnh vực và khu vực, nhưng vấn đề vẫn tồn tại ở nhiều nơi, đặc biệt là ở các nền kinh tế đang phát triển.
Đáp án cần chọn là: B
A growing number of governments (643) ______ play a vital role in helping the youth have better job opportunities through targeted training programs, internships, and apprenticeships.
help young people meet the evolving demands of a dynamic labor market
of which training programs and internships are proving to be less effective overall
focus on training workers for long-term economic growth and employment stability
whose focus is on bridging the gap between young workers' skills and available jobs
Phương pháp giải
Mệnh đề quan hệ
Giải chi tiết
Câu này hiện đã có chủ ngữ và một động từ => ta cần một mệnh đề quan hệ để làm rõ nghĩa cho câu. Xét các đáp án ta loại được A và C. Đáp án B sai vì làm câu mất nghĩa => Đáp án đúng là D.
Tạm dịch: Một số lượng ngày càng tăng của các chính phủ mà sự tập trung của họ đang là cầu nối cho các kỹ năng của người trẻ và những công việc đã có đóng vai trò quan trọng trong việc giúp thanh thiếu niên có cơ hội việc làm tốt hơn thông qua các chương trình đào tạo có mục tiêu, thực tập và học nghề.
Đáp án cần chọn là: D
Economic growth depends heavily on addressing these youth employment issues
Solving youth unemployment is critical for ensuring long-term success
Governments’ coordinated efforts to solve unemployment challenges continue daily
Providing ineffective training programs increases unemployment worldwide
Phương pháp giải
Nghĩa của câu
Giải chi tiết
Câu gốc: (44) ______ related to sustainable economic growth and societal stability.
((44) ______ liên quan đến tăng trưởng kinh tế bền vững và ổn định xã hội.)
A. Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào việc giải quyết các vấn đề việc làm của thanh niên
B. Giải quyết tình trạng thất nghiệp của thanh niên là rất quan trọng để đảm bảo thành công lâu dài
C. Các nỗ lực phối hợp của chính phủ nhằm giải quyết các thách thức về thất nghiệp vẫn tiếp tục hàng ngày
D. Cung cấp các chương trình đào tạo không hiệu quả làm tăng tình trạng thất nghiệp trên toàn thế giới
Tạm dịch: Giải quyết tình trạng thất nghiệp của thanh niên là rất quan trọng để đảm bảo thành công lâu dài liên quan đến tăng trưởng kinh tế bền vững và ổn định xã hội.
Đáp án cần chọn là: B
opportunities for meaningful youth employment become easier to identify nationwide
young people’s prospects for sustainable employment will significantly improve
resolving critical job market gaps becomes a collective and shared responsibility
policies can effectively resolve the mismatch between market demand and key skills
Phương pháp giải
Nghĩa của câu
Giải chi tiết
Câu gốc: By taking these comprehensive measures, (45) ______.
(Bằng cách thực hiện các biện pháp toàn diện này, (45) ______.
A. cơ hội việc làm có ý nghĩa cho thanh niên trở nên dễ dàng xác định hơn trên toàn quốc
B. triển vọng việc làm bền vững của thanh niên sẽ được cải thiện đáng kể
C. giải quyết các khoảng cách quan trọng trên thị trường việc làm trở thành trách nhiệm chung và được chia sẻ
D. các chính sách có thể giải quyết hiệu quả sự không phù hợp giữa nhu cầu thị trường và các kỹ năng chính
Tạm dịch: Bằng cách thực hiện những biện pháp toàn diện này, triển vọng việc làm bền vững của thanh niên sẽ được cải thiện đáng kể.
Chú ý khi giải
Nội dung dịch:
Thất nghiệp thanh niên là một trong những vấn đề xã hội cấp bách nhất trên toàn cầu, với hàng triệu người trẻ gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm dù có đủ trình độ cần thiết. Bất ổn kinh tế, tự động hóa nhanh chóng và sự không tương thích giữa kỹ năng và nhu cầu thị trường là một trong những nguyên nhân chính. Những thách thức này càng trầm trọng hơn do số lượng việc làm mới hạn chế, chính sách chưa đầy đủ và thiếu sự phối hợp giữa các bên liên quan. Nhiều chính sách đã được đưa ra để giải quyết vấn đề này trong nhiều lĩnh vực và khu vực, nhưng tình trạng thất nghiệp thanh niên vẫn tiếp diễn ở nhiều nơi, đặc biệt là trong các nền kinh tế đang phát triển.
Ngày càng có nhiều chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc thu hẹp khoảng cách giữa kỹ năng của người lao động trẻ và các công việc có sẵn thông qua các chương trình đào tạo có mục tiêu, thực tập và học nghề. Tuy nhiên, giải quyết vấn đề thất nghiệp thanh niên không chỉ dừng lại ở việc tạo ra việc làm. Điều quan trọng không kém là cung cấp cho thanh niên quyền tiếp cận các dịch vụ tư vấn nghề nghiệp, chương trình giáo dục tài chính và hỗ trợ sức khỏe tinh thần để giúp họ chuẩn bị cho những thách thức trong tương lai. Giải quyết tình trạng thất nghiệp thanh niên là yếu tố then chốt để đảm bảo sự thành công lâu dài.
Hơn nữa, việc huy động sự tham gia của các doanh nghiệp, cộng đồng địa phương và các cơ sở giáo dục trong việc giải quyết vấn đề này là rất quan trọng để thu hẹp khoảng cách giữa yêu cầu của thị trường lao động và kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp.
Bằng cách thực hiện những biện pháp toàn diện này, triển vọng việc làm bền vững của thanh niên sẽ được cải thiện đáng kể. Thất nghiệp thanh niên không chỉ là một vấn đề kinh tế mà còn là cuộc đấu tranh cá nhân và cảm xúc của hàng triệu người trẻ. Việc giải quyết vấn đề này đòi hỏi nỗ lực chung và quyết tâm từ cả chính phủ lẫn khu vực tư nhân. Nếu không có hành động phối hợp và kịp thời, tương lai việc làm của thanh niên sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Đáp án cần chọn là: B
Logical thinking and problem solving. Choose A, B, C, D to answer each question.
A rental agreement specifies that tenants must obtain permission from the landlord before making any structural changes to the apartment. Which situation below best represents a violation of this rental agreement?
Emma paints her apartment walls a different color without informing the landlord.
Jack contacts the landlord to request permission to install shelves in the kitchen.
Sarah asks the landlord if she can add curtains in the living room.
Tom arranges his furniture in a way that better utilizes space in the apartment.
Phương pháp giải
Giải quyết vấn đề
Giải chi tiết
Hợp đồng cho thuê quy định rằng người thuê nhà phải xin phép chủ nhà trước khi thực hiện bất kỳ thay đổi nào về cấu trúc căn hộ. Tình huống nào dưới đây thể hiện rõ nhất sự vi phạm hợp đồng cho thuê này?
A. Emma sơn lại tường mà không thông báo chủ nhà → Có thể được coi là thay đổi cấu trúc, vi phạm hợp đồng.
B. Jack hỏi ý kiến chủ nhà trước khi lắp kệ bếp → Không vi phạm.
C. Sarah hỏi ý kiến chủ nhà trước khi treo rèm cưa → Không vi phạm.
D. Tom chỉ sắp xếp lại đồ nội thất, không thay đổi cấu trúc → Không vi phạm.
Đáp án cần chọn là: A
Statement 1. is bigger than but shorter than
Statement 2: D is smaller than and bigger than
Statement 3: B is greater than D
If statement 1 and statement 2 are true, statement 3 will be
true
false
uncertain
None of the above
Phương pháp giải
Suy luận logic
Giải chi tiết
Phát biểu 1: A lớn hơn B nhưng ngắn hơn C
Phát biểu 2: D nhỏ hơn C và lớn hơn A
Phát bieu 3: B lớn hơn D
Nếu phát biểu 1 và phát biểu 2 đúng, phát biểu 3 sẽ là -
Tóm tắt các phát biểu:
nhưng
nhưng
Cằn kiểm tra điều này có đúng không.
Từ (1) và (2):
Thứ tự đúng là: .
Nhưng phát biểu (3) nói rằng , trong khi thực tế .
=> Kết luận: Phát biểu (3) sai.
Đáp án cần chọn là: B
A,P,R,X,S and Z are sitting in a row. S and Z are in the centre.A and P are at the ends. R is sitting to the left of A . Who is to the right of P?
A
X
S
Z

X introduces Y saying. “He is the husband of the granddaughter of the father of my father. How is Y related to X?
brother
uncle
co-brother
brother-in-law
Phương pháp giải
Suy luận logic
Giải chi tiết
X giới thiệu Y nói rằng: “Anh ấy là chồng của cháu gái của cha của cha tôi. Y có quan hệ như thế nào với X?
A. anh trai
B. chú
C. anh em cùng cha khác mẹ
D. anh rể
=> "Father of my father" → Ông nội của X.
"Granddaughter of the father of my father" → Cháu gái của ông nội X, tức là chị/em gái của X.
"Husband of the granddaughter" → Chồng của chị/em gái X, tức anh rể hoặc em rể của X.
Đáp án cần chọn là: D
The sequence of folding a piece of paper (figure i and ii) and the manner in which the folded paper has been cut (figure iii) is shown in the following figures. Select the option that would most closely resemble the unfolded form of figure (iii).
1
2
3
4
Phương pháp giải
Suy luận logic
Giải chi tiết
Bước gấp giấy
Hình (i): Tờ giấy được gấp đôi theo chiều dọc.
Hình (ii): Tiếp tục gấp đôi theo chiều ngang, tạo thành một phần tư kích thước ban đầu.
Bước cắt giấy
Hình (iii): Các đường cắt được thực hiện trên phần tư giấy đã gấp, bao gồm các hình tam giác nhỏ ở góc và các đường cong ở trung tâm.
Mở ra tờ giấy
Vì tờ giấy đã được gấp hai lần, mỗi vết cắt sẽ phản chiếu qua các nếp gấp. Điều này có nghĩa là các hình dạng cắt ra sẽ đối xứng theo cả trục ngang và dọc.
Chọn đáp án đúng
Khi mở ra, hình dạng cuối cùng sẽ có bốn lần xuất hiện của mỗi vết cắt.
Các tùy chọn A, B, C và D đều có các mẫu đối xứng, nhưng đáp án đúng phải có sự sắp xếp phù hợp với các hình tam giác nhỏ và hình cong trung tâm.
Đáp án C là phương án chính xác nhất vì nó phản ánh chính xác cách cắt và đối xứng của hình đã gấp.
Đáp án cần chọn là: C
Tình thương là bước đầu cho việc phát triển trí thông minh. Trí thông minh đúng cách là bước đầu cho việc phát triển trí tuệ, và trí tuệ là yếu tố quan trọng nhất để thanh lọc những yếu tố ô trược để quay về với cội nguồn thiêng liêng. Nếu quan sát, ta có thể thấy những người thông minh thường là những người có tình thương bao la. Bây giờ chúng ta hãy xét đến hai loài vật gần gũi với loài người nhất. Thông thường loài chó thương chủ vô điều kiện và sẵn sàng làm mọi thứ theo lệnh của người chủ. Nhờ biết thương yêu nên loài chó học rất nhanh và chúng ta kết luận rằng loài vật dễ dạy nhất vì chúng khôn ngoan, thông minh nhất. Ngay trong lúc nguy hiểm hay khẩn cấp, nó quên hẳn bản năng sinh tồn và hi sinh thân mình để cứu chủ. Sự khác biệt chính giữa người và thú là óc lý luận cùng sự tự do ý chí. Nhờ óc lý luận con người có khả năng phân biệt phải trái, đúng sai, tốt xấu và họ có thể đưa ra quyết định cho hành động của mình. Trong khi đó, vì chưa phát triển óc lý luận này, thú vật chỉ biết tuân theo bản năng sinh tồn hay kinh nghiệm chung mà thôi.
(Trích Muôn kiếp nhân sinh, Nguyên Phong).








