Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 3)
235 câu hỏi
Cho hàm số \(y = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x,khi:x \ge 0}\\{ - x,khi:x < 0}\end{array}} \right.\). Khẳng định nào dưới đây đúng?
Hàm số không có đạo hàm tại \(x = 0\)
Phương pháp giải: Áp dụng kiến thức về đạo hàm tại 1 điểm của hàm số.
Giải chi tiết
Ta có: \[y' = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1,}&{{\rm{khi }}x \ge 0,}\\{ - 1,}&{{\rm{khi }}x < 0}\end{array}} \right.\]
Do\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y'({0^ + }) = 1,}\\{y'({0^ - }) = - 1}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \) Hàm số không có đạo hàm tại \(x\; = \;0\).
Đáp án đúng là: A
Thời gian chạy 50 m của 20 học sinh được ghi lại trong bảng dưới đây:
Thời gian (giây) | 8,3 | 8,4 | 8,5 | 8,7 | 8,8 |
Tần số | 2 | 3 | 9 | 5 | 1 |
Số trung bình cộng thời gian chạy của học sinh là:
8,54
4.
8,50.
8,53.
Phương pháp giải: Ấp dụng công thức tính số trung bình cộng của mầu số liệu không ghép nhóm.
Giải chi tiết
Số trung bình cộng thời gian chạy của học sinh là:
\(x = \frac{{8,3.2 + 8,4.3 + 8,5.9 + 8,7.5 + 8,8.1}}{{20}} = 8,53\).
Đáp án cần chọn là: D
Chu kì của hàm số \(y = {\bf{sin}}\left( {\frac{2}{5}x} \right) \cdot {\bf{cos}}\left( {\frac{2}{5}x} \right)\) là \(k\pi \). Giá trị của k là
Đáp án: ____
Phương pháp giài
Hàm số \(A \cdot {\bf{sin}}\left( {ax + b} \right)\left( {A \cdot a \ne 0} \right)\) là một hàm số tuằn hoàn chu kì \(T = \frac{{2\pi }}{{\left| a \right|}}\)
Giải chi tiết
\(y = {\bf{sin}}\left( {\frac{2}{5}x} \right) \cdot {\bf{cos}}\left( {\frac{2}{5}x} \right) = \frac{1}{2}{\bf{sin}}\left( {\frac{4}{5}x} \right)\)Hàm số trên có chu kì là \(T = \frac{{2\pi }}{{\left| a \right|}} = \frac{{2\pi }}{{\frac{4}{5}}} = \frac{{5\pi }}{2}\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là
0.
1.
2
3
Phương pháp giải :
Hàm số\(f(x)\)có tiệm cận ngang nếu: \(\lim _{x \to \pm \infty }^{}f(x) = L\)(hữu hạn) è\(y = L\)là tiệm cận ngang ;
Hàm số\(f(x)\)có tiệm cận đứng nếu tại một điểm \(x = a:\)
\[{\lim _{x \to {a^ + }}}f(x) = \pm \infty \]hoặc \[{\lim _{x \to {a^ - }}}f(x) = \pm \infty \]
Giải chi tiết
Khi \(x \to - \infty \)thì\(y \to - 2\)è Có đường tiệm cận ngang: \(y = - 2.\)
Khi \(x \to {0^ - }\)thì \(y \to - \infty \)è Có đường tiệm cận đứng: \(x = 0.\)
Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng: 2.
Đáp án cần chọn là: C
Tìm nguyên hàm \(F\left( t \right) = \smallint txdt\).
\(F\left( t \right) = x + t + C\)
\(F\left( t \right) = \frac{{{x^2}t}}{2} + C\)
\(F\left( t \right) = \frac{{x{t^2}}}{2} + C\)
\(F\left( t \right) = \frac{{{{(tx)}^2}}}{2} + C\)
Phương pháp giải: Coi \(x\) là tham số.
Giải chi tiết
\(F\left( t \right) = \smallint txdt = x\smallint tdt = x \cdot \frac{{{t^2}}}{2} + C\)
Đáp án cần chọn là: C
Tích tất cả giá trị của \(a\) để góc tạo bởi đường thẳng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + at}\\{y = 7 - 2t}\end{array}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)} \right.\) và đường thẳng \(3x + 4y - 2 = 0\) bằng \({45^ \circ }\) là
Đáp án: __
Phương pháp giài
Sử dụng công thức \({\rm{cos}}\left( {{{\rm{\Delta }}_1};{{\rm{\Delta }}_2}} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right|\) với \(\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} \) lần lượt là VTCP của \({{\rm{\Delta }}_1};{{\rm{\Delta }}_2}\).
Giải chi tiết
Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng đã cho.
Đường thẳng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + at}\\{y = 7 - 2t}\end{array}{\rm{\;}}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)} \right.\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {a\;; - 2} \right)\).
Đường thẳng \(3x + 4y - 2 = 0\) có vectơ chỉ phương là \(\vec v = \left( {4{\rm{\;}}; - 3} \right)\).
Ta có \({\rm{cos}}\varphi = \left| {{\rm{cos}}\left( {\vec u,\vec v} \right)} \right| \Leftrightarrow {\rm{cos}}{45^ \circ } = \frac{{\left| {\vec u \cdot \vec v} \right|}}{{\left| {\vec u} \right| \cdot \left| {\vec v} \right|}} \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\left| {4a + 6} \right|}}{{5\sqrt {{a^2} + 4} }}\)
\( \Leftrightarrow 5\sqrt {{a^2} + 4} = \sqrt 2 \left| {4a + 6} \right| \Leftrightarrow 25{a^2} + 100 = 32{a^2} + 96a + 72\)\( \Leftrightarrow 7{a^2} + 96a - 28 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{2}{7}}\\{a = - 14}\end{array}} \right.\)vậy tích các giá trị bằng -4.
Một công ty xây dựng khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:
Mức giá (triệu đồng \(/{{\rm{m}}^2}\)) | \(\left[ {10;14} \right)\) | \(\left[ {14;18} \right)\) | \(\left[ {18;22} \right)\) | \(\left[ {22;26} \right)\) | \(\left[ {26;30} \right)\) |
Số khách hàng | 54 | 78 | 120 | 45 | 12 |
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần bằng giá trị nào sau đây?
20,4.
19,4.
21,4.
18,4.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức phần mốt của mẫu số liệu.
Giải chi tiết
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là nhóm [18;22).
Do đó: \({u_m} = 84;{n_m} = 24;{n_{m - 1}} = 20;{n_{m + 1}} = 15;{u_{m + 1}} = 86\).
Vậy mốt của mẫu sõ liệu là:
\({M_0} = 18 + \frac{{120 - 78}}{{\left( {120 - 78} \right) + \left( {120 - 45} \right)}} \cdot \left( {22 - 18} \right) \approx 19,4\).
Đáp án cần chọn là: B
Trong mặt phẳng Oxy, điểm \(M\) nằm trên đường tròn \({(x + 3)^2} + {(y - 4)^2} = 4\) sao cho độ dài đoạn thẳng OM là ngắn nhất. Hoành độ điểm \(M\) là:
\( - \frac{9}{5}\).
\(\frac{{12}}{5}\).
-\(\frac{{21}}{5}\).
\(\frac{9}{5}\).
Phương pháp giải
Tìm tâm I và bán kính R của đường tròn.
Viết phương trình đường thẳng OI.
OM ngắn nhất khi OM = | OI - R | với M là giao điểm của OI và đường tròn.
Giải chi tiết
Đường tròn \({(x + 3)^2} + {(y - 4)^2} = 4\) có tâm I(-3;4) và bán kính R = 2.
Phương trình đường thẳng OI đi qua O (0;0) và nhận \(\overrightarrow {OI} = ( - 3;4)\) làm VTCP là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3t}\\{y = 4t}\end{array}} \right.\quad (t \in \mathbb{R})\)
Ta có: \(OM = {\rm{ | }}OI - R{\rm{ |}} = 3\)
Để OM ngắn nhất thì: \(\overrightarrow {OM} = \frac{3}{5}\overrightarrow {OI} \quad \Leftrightarrow \quad M\left( {\frac{9}{5},\frac{{12}}{5}} \right).\)
Đáp án cần chọn là: A
Một học sinh dùng giác kế, đứng cách chân cột cờ 10m rồi chỉnh mặt trước cao bằng mắt của mình để xác định góc nâng (góc tạo bởi tia sáng đi thẳng từ đỉnh cột cờ) với mắt tạo với phương nằm ngang. Khi đó góc nâng đo được 31∘. Biết khoảng cách từ mặt sân đến mắt học sinh đó bằng 1,5m. Chiều cao cột cờ gần nhất với giá trị nào?
6m.
16,6m.
7,5m.
5,0m.
Giải chi tiết

Gọi AB là khoảng cách từ chân đến tầm mắt của học sinh ⇒ AB = 1,5m.
AC là khoảng cách từ chân đến cột cờ ⇒ AC = 10m.
CD là chiều cao cột cờ.
BE là phương ngang của tầm mắt.
Khi đó góc nâng là
Do ABEC là hình chữ nhật nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BE = AC = 10{\mkern 1mu} {\rm{m}},}\\{CE = AB = 1,5{\mkern 1mu} {\rm{m}}.}\end{array}} \right.\)
Ta có:
Vậy chiều cao của cột cờ là:
\(CD = CE + DE = 6 + 1,5 = 7,5{\mkern 1mu} {\rm{m}}.\)
Đáp án cần chọn là : C
Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - x - 12 \le 0{\rm{ }}\) là?
\(\left[ { - 3\;;4} \right]\)
\(\left( { - 3\;;4} \right)\)
\(\left( { - \infty ;3} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\)
\(\left( { - \infty ; - 3} \right] \cup \left[ {4; + \infty } \right)\)
Ta có:\(f(x) = {x^2} - x - 12 = 0\;\; \Leftrightarrow \;\;\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4,}\\{x = - 3.}\end{array}} \right.\)
Lập bảng xét dấu:

Dựa vào bảng xét dấu:
\(f(x) \le 0\;\; \Leftrightarrow \;\; - 3 \le x \le 4.\)
Đáp án cần chọn là : A
Một tổ chăm sóc khách hàng của một trung tâm điện tử gồm 12 nhân viên. Số cách phân công 3 nhân viên đi đến ba địa điểm khác nhau để chăm sóc khách hàng là
1320.
1230.
220.
1728.
Phương pháp giải
Phân công 3 nhân viên đi đến ba địa điểm khác nhau thì cần dùng chỉnh hợp.
Giải chi tiết
Số cách xếp 3 nhân viên từ 12 nhân viên vào 3 vị trí khác nhau là: \(\;A_{12}^3\) = 1320 cách.
Đáp án cần chọn là: A
Một hộp chứa 9 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Lấy ngẫu nhiên 3 chiếc thẻ từ hộp. Tính xác suất để tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ.
\(\frac{{10}}{{21}}\).
\(\frac{{11}}{{21}}\).
\(\frac{5}{{21}}\)..
\(\frac{4}{{21}}\).
Giải chi tiết
Số phần tử của không gian mẫu: \(n(\Omega ) = C_9^3 = 84.\)
Gọi A là biến cố “tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ”.
Ta có: \(n(A) = C_5^3 + C_4^2 \cdot C_5^1 = 40.\)
Xác suất để tổng các số ghi trên 3 chiếc thẻ được lấy ra là một số lẻ:
\(p(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{40}}{{84}} = \frac{{10}}{{21}}.\)
Đáp án cần chọn là: A
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\]bằng
\( + \infty \).
\( - \infty \).
1.
0.
Giải chi tiết
Đặt\(f(x) = x + 1,\qquad g(x) = x - 1.\) Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = 2,\qquad \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} g(x) = {0^ + }{\rm{ (v\`i }}x > 1{\rm{ khi }}x \to {1^ + }{\rm{)}}.\)
Vậy: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x + 1}}{{x - 1}} = + \infty .\)
Đáp án cần chọn là: A
Phương pháp giải
Áp dụng đạo hàm tìm ra mối quan hệ giữa vận tốc và quãng đường
Giải phương trình v(t)=0, tìm ra thời điểm t và tính quãng đường viên đạn chuyển động
Giải chi tiết
Ta có vận tốc tại thời điểm t là:
\(v = y'(t) = {v_0} - 2,4 \cdot 9,8t = {v_0} - 9,8t = 196 - 9,8t.\)
\(v = 0\; \Leftrightarrow \;196 - 9,8t = 0\; \Leftrightarrow \;t = 20{\rm{ (s)}}.\)
Từ thời điểm t = 20 s, viên đạn bắt đầu rơi. Khi đó, viên đạn cách mặt đất:
\(y(20) = 196 \cdot 20 - 4,9 \cdot {20^2} = 1960{\mkern 1mu} {\rm{(m)}}.\)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, \(SA \bot (ABCD)\). Biết diện tích tam giác SBD bằng \({a^2}\). Khi đó SA bằng:
\(SA = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
\(SA = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)
\(SA = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\)
\(SA = \frac{a}{2}\)

Gọi O là tâm của đáy.
Khi đó \(BD \bot (SAC) \Rightarrow BD \bot SO \Rightarrow {S_{SBD}} = \frac{1}{2}{\mkern 1mu} SO \cdot BD = {a^2}.\)
\( \Rightarrow SO = \frac{{2{a^2}}}{{a\sqrt 2 }} = a\sqrt 2 .\)
\( \Rightarrow SA = \sqrt {S{O^2} - A{O^2}} = \sqrt {2{a^2} - \frac{{{a^2}}}{2}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}.\)
Đáp án cần chọn là: C
Mỗi ngày, bạn Chi đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bạn Chi được thống kê lại ở bảng sau:
Quăng đường \(\left( {{\rm{km}}} \right)\) | \(\left[ {2,7;3,0} \right)\) | \(\left[ {3,0;3,3} \right)\) | \(\left[ {3,3;3,6} \right)\) | \(\left[ {3,6;3,9} \right)\) | \(\left[ {3,9;4,2} \right)\) |
Số ngày | 3 | 6 | 5 | 4 | 2 |
Quãng đường trung bình mà bạn Chi chạy được là?
3,41.
3,39.
3,45.
3,36.
Phương pháp giài
Lập bảng tằn số ghép nhóm có giá trị đại diện.
Tính số trung bình của mẫu số liệu.
Tính phương sai, từ đó suy ra độ lệch chuẩn.
Giải chi tiết
Ta có bảng tần số ghép nhóm chứa giá trị đại diện như sau:
Quãng đường \(\left( {{\rm{km}}} \right)\) | \(\left[ {2,7;3,0} \right)\) | \(\left[ {3,0;3,3} \right)\) | \(\left[ {3,3;3,6} \right)\) | \(\left[ {3,6;3,9} \right)\) | \(\left[ {3,9;4,2} \right)\) |
Giá trị đại diện | 2,85 | 3,15 | 3,45 | 3,75 | 4,05 |
Số ngày | 3 | 6 | 5 | 4 | 2 |
Cờ mẫu là: \(n = 3 + 6 + 5 + 4 + 2 = 20\).
Số trung bình của mẫu số liệu là:
\(x = \frac{{2,85.3 + 3,15.6 + 3,45.5 + 3,75.4 + 4,05.2}}{{20}} = 3,39\).
Đáp án cần chọn là: B
Hai xạ thủ cùng bắn, mỗi người một viên đạn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng bia của hai xạ thủ lần lượt là \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{1}{4}\). Tính xác suất của biến cố có ît nhất một xạ thủ không bắn trúng bia.
\(\frac{1}{3}\)
\(\frac{1}{6}\)
\(\frac{{11}}{{12}}\)
\(\frac{2}{3}\)
Phương pháp giải
Sử dụng quy tắc nhân xác suất.
Giải chi tiết
Xác suất để xạ thủ thứ nhất bắn không trúng bia là: \(1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).
Xác suất để xạ thủ thứ hai bắn không trúng bia là: \(1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\).
Gọi biến cố
Khi đó biến cố \(A\) có 3 khả nǎng xảy ra:
+) Xác suất người thứ nhất bắn trúng bia, người thứ hai không bắn trúng bia: \(\frac{1}{3} \cdot \frac{3}{4} = \frac{1}{4}\).
+) Xác suất người thứ nhát không bấn trúng bia người thứ hai bắn trúng bia: \(\frac{2}{3}\frac{1}{1} = \frac{1}{6}\)
+) Xác suất người thứ nhát không bắn trúng bia, người thứ hai bắn trúng bia: \(\frac{2}{3} \cdot \frac{1}{4} = \frac{1}{6}\).
+) Xác suất cả hai người đều bắn không trúng bia: \(\frac{2}{3} \cdot \frac{3}{4} = \frac{1}{2}\)
Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{4} + \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{4} + \frac{2}{3} \cdot \frac{3}{4} = \frac{{11}}{{12}}\).
Đáp án cần chọn là: C
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình vuông \(ABCD,B\left( {3;0;8} \right),D\left( { - 5; - 4;0} \right)\). Biết đỉnh \(A\) thuộc mặt phẳng (Oxy) và có tọa độ là những số nguyên, khi đó \(\left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} } \right|\) bẳng:
\(6\sqrt {10} \)
\(10\sqrt 6 \).
\(10\sqrt 5 \).
\(5\sqrt {10} \).
Phương pháp giải
Giải chi tiết
Ta có trung điểm BD là \(I\left( { - 1; - 2;4} \right),BD = 12\) và điểm \(A\) thuộc mặt phẳng (\(Oxy\)) nên \(A\left( {a;b;0} \right)\).
ABCD là hình vuông \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A{B^2} = A{D^2}}\\{A{I^2} = {{\left( {\frac{1}{2}BD} \right)}^2}}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {{{(a - 3)}^2} + {b^2} + {8^2} = {{(a + 5)}^2} + {{(b + 4)}^2}} \right.\)\( \Leftrightarrow {(a + 1)^2} + {(b + 2)^2} + {4^2} = 36\)\( \Leftrightarrow \{ b = 4 - 2a\)\( \Leftrightarrow {(a + 1)^2} + {(6 - 2a)^2} = 20\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = 2}\end{array}} \right.\) hoặc \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{{17}}{5}}\\{b = \frac{{ - 14}}{5}}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{A}}\left( {1;2;0} \right)}\\{A\left( {\frac{{17}}{5};\frac{{ - 14}}{5};0} \right){\rm{\;(Loai)\;}}}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow A\left( {1;2;0} \right) \Rightarrow C\left( { - 3; - 6;8} \right) \Rightarrow \overrightarrow {CA} = \left( {4;8; - 8} \right);\overrightarrow {CB} = \left( {6;6;0} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} = \left( {10;14; - 8} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} } \right| = 6\sqrt {10} \)
Đáp án cần chọn là: A
Hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm xác định trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(y = f\left( x \right) + f\left( { - x} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1;5} \right)\). Khỉ đó hàm số \(y = f\left( x \right) + f\left( { - x} \right)\) nghịch biến trên khoảng nào?
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( {1;2} \right).\)
\(\left( { - 3; - 1} \right)\).
\(\left( { - 2;0} \right).\)
Phương pháp giải
-Biến đối \(y'\)
-Đặt \(x = - t \Rightarrow t \in \left( { - 5; - 1} \right)\)
Giải chi tiết
\(y' = f'\left( x \right) - f'\left( { - x} \right) > 0\forall x \in \left( {1;5} \right)\)
Đặt \(x = - t \Rightarrow t \in \left( { - 5; - 1} \right)\)
\( \Rightarrow f'\left( { - t} \right) - f'\left( t \right) > 0\forall t\left( { - 5; - 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow f'\left( t \right) - f'\left( { - t} \right) < 0{\rm{\;}}\forall t\left( { - 5; - 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow f'\left( x \right) - f'\left( { - x} \right) < 0\forall x\left( { - 5; - 1} \right)\)
Vậy hàm số \(y = f\left( x \right) + f\left( { - x} \right)\) nghịch biến trên (\( - 3; - 1\)).
Đáp án cần chọn là: C
Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = {(x - 2)^2}\left( {x + 1} \right)\) là
\(2\sqrt 5 \).
\(5\sqrt 2 \).
4.
2.
Phương pháp giài
-Tim hai điểm cục tri.
-Áp dụng công thức khoảng cách giữa hai điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right);B\left( {{x_B};{y_B}} \right)\):
-\(AB = \sqrt {{{\left( {{x_A} - {x_B}} \right)}^2} + {{\left( {{y_A} - {y_B}} \right)}^2}} \)
Giải chi tiết
\(f'\left( x \right) = 2\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right) + {(x - 2)^2} = 2{x^2} - 2x - 4 + {x^2} - 4x + 4 = 3{x^2} - 6x\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \Rightarrow y = 4}\\{x = 2 \Rightarrow y = 0}\end{array}} \right.\).
⇒ Khoảng cách giữa hai điểm cục trị là \(\sqrt {{{(0 - 2)}^2} + {{(4 - 0)}^2}} = 2\sqrt 5 \).
Đáp án cần chọn là: A
Nhiệt độ ngoài trời ở một thành phố vào các thời điểm khác nhau trong ngày có thể được mô phỏng bởi công thức \(h(t) = 29 + 3\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}(t - 9)} \right)\)với h tính bằng \({C^ \circ }\) và ? là thời gian trong ngày tính bằng giờ. Thời gian nhiệt độ cao nhất trong ngày là:
13 giờ.
15 giờ.
12 giờ.
14 giờ.
Phương pháp giải
Sử dưng tập giá trị của hàm số sin để tìm nhiệt độ cao nhất trong ngày,
Sau đó giải điêu kiện để tìm thời gian nhiệt độ cao nhất.
Giải chi tiết
Do \( - 1 \le {\rm{sin}}\frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) \le 1,\forall t\) nên
\( - 3 < 3{\rm{sin}}\frac{\pi }{\;}\left( {t - 9} \right) < 3\)
\(26 \le 29 + 3\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}(t - 9)} \right) \le 32\)
\( \Leftrightarrow 26 \le h(t) \le 32\)
Do đó nhiệt độ cao nhất trong ngày là
Dấu bằng xảy ra khi:
\(\sin \left( {\frac{\pi }{{12}}(t - 9)} \right) = 1\;\; \Leftrightarrow \;\;\frac{\pi }{{12}}(t - 9) = \frac{\pi }{2} + k2\pi \)\( \Leftrightarrow t = 15 + 24k\quad (k \in \mathbb{Z})\)
Do \(0 \le t \le 24\), ta có:\(0 \le 15 + 24k \le 24\)\( \Leftrightarrow - \frac{{15}}{{24}} \le k \le \frac{9}{{24}}\).Mà \(k \in \mathbb{Z}\), nên k = 0.
Khi đó t = 15.
Vậy lúc 15h là thời gian nhiệt độ cao nhất trong ngày.
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Số nghiệm thực của phương trình 2f(x) − 11 = 0 là
2.
3.
4.
0.
Phương pháp giải
Bước 1: Biến đổi f(x) = a
Bước 2: Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số y =f (x) và đường thẳng f (x) =a
Giải chi tiết

Ta có:\(2f(x) - 11 = 0\; \Leftrightarrow \;f(x) = \frac{{11}}{2}.\)
Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng \(y = \frac{{11}}{2}\).
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đồ thị hàm số y = f(x) cắt đường thẳng \(y = \frac{{11}}{2}\) tại 2 điểm phân biệt.
Vậy phương trình \(2f\left( x \right)\; - \;11\; = \;0\) có 2 nghiệm phân biệt.
Đáp án cần chọn là: A
Mặt sàn của một thang máy có dạng hình vuông ABCD cạnh 2m được lát gạch màu trắng và trang trí với một hình 4 cánh giống nhau màu sẫm. Khi đặt trong hệ tọa độ Oxy với O là tâm hình vuông sao cho A(1;1) như hình vẽ bên thì các đường cong (OA) có phương trình \(y = {x^2}\) và \(y = a{x^3} + bx.\)Tính giá trị ab biết rằng diện tích trang trí màu sẫm chiếm \(\frac{1}{3}\)diện tích mặt sàn.

Phương pháp giải
Diện tích 1 cánh của hình trang trí là:\({S_1} = \int_0^1 {\left( {{x^2} - a{x^3} - bx} \right)} dx = \left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{a{x^4}}}{4} - \frac{{b{x^2}}}{2}} \right)|_0^1 = \frac{1}{3} - \frac{a}{4} - \frac{b}{2}.\)
Diện tích hình trang trí là: \(S = 4{S_1} = \frac{4}{3} - a - 2b.\)
Vì diện tích trang trí màu sẫm chiếm \(\frac{1}{3}\)diện tích mặt sàn nên:
\(\frac{4}{3} - a - 2b = \frac{4}{3} \cdot \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow \frac{4}{3} - a - 2b = \frac{4}{9}\; \Leftrightarrow \;a + 2b = 0.\)
Khi đó ta có:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a + b = 1}\\{a + 2b = 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 1\end{array} \right.\)
Vậy ab=-2.
Cho hình chóp S.ABC có diện tích đáy bằng 9. Mặt phẳng (?) song song với (ABC) cắt đoạn SA tại ? sao cho \(SM = 2MA.\) Diện tích thiết diện của hình chóp S.ABC tạo bởi (P) bằng
1.
\(\frac{{16}}{9}\).
\(\frac{4}{{81}}\).
4.
Phương pháp giải
Xác định thiết diện.
Sử dụng tam giác đồng dạng để tính diện tích thiết diện.
Giải chi tiết

Gọi \({\rm{N}},{\rm{P}}\) lần lượt là giao điểm của mặt phẳng (\(P\)) và các cạnh \({\rm{SB}},{\rm{S}}{\bf{C}}.\)
vi \(\left( P \right)//\left( {ABC} \right)\) nên theo đinh lí Talet, ta có \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{SP}}{{SC}} = \frac{2}{3}\).
Khi đó \(\left( P \right)\) cật hình chóp S.ABC theo thiết diện là tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số \(k = \frac{2}{3}\)
Vậy .
Đáp án cần chọn là: D
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho \(\vec i,\vec j,\vec k\) lần lượt là các vecto đơn vị nằm trên các trục tọa độ \({\rm{Ox}},{\rm{Oy}},{\rm{Oz}}\) và \(\vec u\) là một vecto tùy ý khác \(\vec 0\). Tính \({\bf{T}} = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {\vec u,\vec i} \right) + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {\vec u,\vec j} \right) + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {\vec u,\vec k} \right)\)?
Đáp án: __
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính góc giữa 2 vecto
Giải chi tiết
Giả sừ \(\vec u = \left( {x,y,z} \right)\). Ta có \(\vec i\left( {1,0,0} \right);\vec j\left( {0,1,0} \right);\vec k\left( {0,0,1} \right)\)
\({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {\vec u,\vec i} \right) + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {\vec u,\vec j} \right) + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {\vec u,\vec k} \right) = {\left( {\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + {y^2} + {z^2}} }}} \right)^2} + {\left( {\frac{y}{{\sqrt {{x^2} + {y^2} + {z^2}} }}} \right)^2} + {\left( {\frac{z}{{\sqrt {{x^2} + {y^2} + {z^2}} }}} \right)^2}\)
\( = \frac{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2}}} = 1\)
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là đường cong hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\;\mathop {\max }\limits_{[ - 2;2]} f(x) = f(2)\)
\(\;\mathop {\min }\limits_{[ - 2;2]} f(x) = f(1)\)
\(\;\mathop {\max }\limits_{[ - 2;2]} f(x) = f(1)\)
\(\;\mathop {\max }\limits_{[ - 2;2]} f(x) = f( - 2)\)
Dựa vào thị của hàm số \(y\; = \;f\;'\;\left( {\;x\;} \right)\) trên đoạn \(\left[ {\; - \;2\;;\;2\;} \right]\) ta thấy \(\;f\;'\;\left( {\;x\;} \right) = 0\; \Leftrightarrow \;x = 1\;.\)
Ta có bảng BBT:

Do đó \(\;\mathop {\max }\limits_{[ - 2;2]} f(x) = f(1)\)
Đáp án cần chọn là: C
Số giá trị nguyên của tham số \(m \in [ - 25;25]\) để hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + mx + 2\) có cực đại và cực tiểu?
Đáp án: ___
Phương pháp giải
Hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d{\mkern 1mu} (a \ne 0)\) có cực đại và cực tiểu \( \Leftrightarrow y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt.
Giải chi tiết
Ta có: \(y = {x^3} - 3{x^2} + mx + 2\)
\(y' = 3{x^2} - 6x + m\; \Rightarrow \;y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x + m = 0\;(*)\)
Hàm số có cực đại và cực tiểu \( \Leftrightarrow (*)\) có hai nghiệm phân biệt
\( \Leftrightarrow \Delta > 0 \Leftrightarrow 9 - 3m > 0 \Leftrightarrow m < 3.\)
Mà \(m \in \mathbb{Z};\;m \in [ - 25;25]\)\( \Rightarrow m \in \{ - 25, - 24, \ldots ,2\} .\)
Vậy có 28 giá trị nguyên của m thỏa mãn.
Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {2^x} + x\) là
\({2^x} + {x^2} + C.\)
\(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + {x^2} + C.\)
\({2^x} + \frac{{{x^2}}}{2} + C.\)
\(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + \frac{{{x^2}}}{2} + C.\)
Phương pháp giải
Sử dụng các công thức nguyên hàm cơ bản: \(\int {{a^x}} dx = \frac{{{a^x}}}{{\ln a}} + C;\qquad \int {{x^n}} dx = \frac{{{x^{n + 1}}}}{{n + 1}} + C.\)
Giải chi tiết
\(\int f (x){\mkern 1mu} dx = \int {({2^x} + x)} {\mkern 1mu} dx = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + \frac{{{x^2}}}{2} + C.\)
Đáp án chọn là: D
Một kiến trúc sư thiết kế một hội trường với 15 ghế ngồi ở hàng thứ nhất, 18 ghế ngồi ở hàng thứ hai, 21 ghế ngồi ở hàng thứ ba và cứ như vậy (số ghế ngồi ở hàng sau nhiều hơn 3 ghế so với số ghế ngồi ở hàng liền trước nó). Nếu muốn hội trường đó có số sức chứa ít nhất 870 ghế ngồi thì kiến trúc sư phải thiết kế tối thiểu bao nhiêu hàng ghế.
Đáp án: ___
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính tổng cấp số cộng.
Giải chi tiết
Số ghế ở các hàng tạo thành một cấp số cộng có \[{{\rm{u}}_1}{\rm{ = 15}}\] và công sai d = 3.
Giả sử hội trường có n hàng ghế \(n \in {\mathbb{N}^*}\)
Tổng số ghế có trong hội trường là:
\({S_n} = \frac{{[2{u_1} + (n - 1)d] \cdot n}}{2} = \frac{{[2 \cdot 15 + (n - 1) \cdot 3]n}}{2} = \frac{{3{n^2} + 27n}}{2}.\)
Để hội trường đó có sức chứa ít nhất 870 ghế ngồi thì \({S_n} \ge 870\)
\( \Leftrightarrow \frac{{3{n^2} + 27n}}{2} \ge 870 \Leftrightarrow 3{n^2} + 27n \ge 1740 \Leftrightarrow {n^2} + 9n - 580 \ge 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{n \ge 20,}\\{n \le - 29.}\end{array}} \right.\)
Vậy kiến trúc sư phải thiết kế tối thiểu 20 hàng ghế.
Cho phương trình \({\log _{{\textstyle{1 \over 2}}}}(2x - m) + {\log _2}(3 - x) = 0\), m là tham số. Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để phương trình có nghiệm?
Đáp án: __
Phương pháp giải
Bước 1: Tìm ĐKXĐ của phương trình.
Bước 2: Đưa về cùng cơ số 2.
Bước 3: Giải phương trình logarit: \({\log _a}f(x) = {\log _a}g(x) \Leftrightarrow f(x) = g(x).\)
Bước 4: Dựa vào điều kiện của x tìm m để phương trình có nghiệm.
Giải chi tiết
ĐKXĐ:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - m > 0}\\{3 - x > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - m > 0}\\{x < 3}\end{array}} \right..\)
Ta có: \({\log _{{\textstyle{1 \over 2}}}}(2x - m) + {\log _2}(3 - x) = 0 \Leftrightarrow - {\log _2}(2x - m) + {\log _2}(3 - x) = 0\)
\( \Leftrightarrow {\log _2}(3 - x) = {\log _2}(2x - m) \Leftrightarrow 3 - x = 2x - m \Leftrightarrow 3 = 3x - m \Leftrightarrow x = \frac{{m + 3}}{3}.\)
Để phương trình có nghiệm thì:\(m + 3 > 0\quad {\rm{v\`a }}\quad \frac{{m + 3}}{3} < 3 \Leftrightarrow m > - 3\quad {\rm{v\`a }}\quad m < 6.\)
Kết hợp điều kiện m là số nguyên dương: \(m \in \{ 1,2,3,4,5\} .\)
Vậy có 5 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} f (x){\mkern 1mu} dx = 6.\)Tính \[\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {[3f} (x) - 2\sin x]{\mkern 1mu} dx.\]
I = 20.
I = 16.
I = 8.
I = 4.
Giải chi tiết
I = \[\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {[3f} (x) - 2\sin x]{\mkern 1mu} dx.\]
= \(3\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} f (x){\mkern 1mu} dx\) - \[2\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin x} {\mkern 1mu} dx\] = 3.6 -2 =16
Đáp án cần chọn là: B
Người ta xây dựng một chân tháp bằng bê tông có dạng khối chóp cụt tứ giác đều (Hình bên dưới). Cạnh đáy dưới dài 5m, cạnh đáy trên dài 2m, cạnh bên dài 3m. Biết rằng chân tháp được làm bằng bê tông tươi với giá tiền là 1470000 đồng/\({m^3}\). Tính số tiền để mua bê tông tươi làm chân tháp theo đơn vị đồng.
Đáp án: __________
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính thể tích khối chóp cụt đều để tính thể tích bê tông cần dùng.
Giải chi tiết

Mô hình hoá chân tháp bằng cụt chóp tứ giác đều ABCD. A'B'C'D' với O, O' là tâm của hai đáy. Vậy\[{\rm{AB = 5, A'B' = 2,CC' = 3}}{\rm{.}}\]
ABCD là hình vuông \( \Rightarrow AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = 5\sqrt 2 \Rightarrow CO = {\textstyle{1 \over 2}}AC = {\textstyle{{5\sqrt 2 } \over 2}}.\)
A'B'C'D' là hình vuông \( \Rightarrow A'C' = \sqrt {A'{{B'}^2} + B{{C'}^2}} = 2\sqrt 2 \Rightarrow C'O' = {\textstyle{1 \over 2}}A'C' = \sqrt 2 .\)
Kẻ \(C'H \bot OC\) (H ∈ OC).
OHC'O' là hình chữ nhật:
\(OH = O'C' = \sqrt 2 ,\qquad OO' = C'H = {\textstyle{{3\sqrt 2 } \over 2}}.\)
vuông tại H:
\( \Rightarrow CH = \sqrt {C{{C'}^2} - C'{H^2}} = {\textstyle{{3\sqrt 2 } \over 2}}\quad \Rightarrow \quad OO' - C'H = {\textstyle{{3\sqrt 2 } \over 2}}.\)
Diện tích đáy lớn là: \[S = A{B^2} = {5^2} = 25\;({m^2})\]
Diện tích đáy bé là: \(S' = A'{B'^2} = {2^2} = 4\;({m^2})\)
Thể tích hình chóp cụt là:\(V = \frac{1}{3}(S + \sqrt {SS'} + S'){\mkern 1mu} h = \frac{1}{3} \cdot \frac{{3\sqrt 2 }}{2}{\mkern 1mu} (25 + \sqrt {25 \cdot 4} + 4) = \frac{{39\sqrt 2 }}{2}\;({m^3})\)
Số tiền để mua bê tông tươi làm chân tháp là:
\(\frac{{39\sqrt 2 }}{2} \cdot 1470000 \approx 40.538.432\;\)(đồng).
Tìm m để góc giữa hai vectơ \(\vec u = (1;{\log _3}5;{\log _m}2)\) và \(\vec v = (3;{\log _5}3;4)\) là góc nhọn.
\(m > {\textstyle{1 \over 2}},\;m \ne 1.\)
\[{\rm{m > 1}}{\rm{.}}\]
\(0 < m < {\textstyle{1 \over 2}}.\)
\[{\rm{m > 1 }}\] hoặc \(0 < m < {\textstyle{1 \over 2}}.\)
Phương pháp giải
Để
\( \Rightarrow \vec u \cdot \vec v > 0 \Leftrightarrow 3 + {\log _3}5 \cdot {\log _5}3 + 4{\log _m}2 > 0\)
\( \Leftrightarrow 4 + 4{\log _m}2 > 0 \Leftrightarrow {\log _m}2 > - 1 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 1}\\{m < {\textstyle{1 \over 2}}}\end{array}} \right..\)
Kết hợp điều kiện m > 0 ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 1}\\{0 < m < {\textstyle{1 \over 2}}}\end{array}} \right.\)
Đáp án chọn là: D
Cho cấp số nhân \[{u_n}\] thỏa mãn \[{\rm{2(}}{{\rm{u}}_3}{\rm{ + }}{{\rm{u}}_4}{\rm{ + }}{{\rm{u}}_5}{\rm{) = }}{{\rm{u}}_6}{\rm{ + }}{{\rm{u}}_7}{\rm{ + }}{{\rm{u}}_8}{\rm{.}}\]
Tính \(\frac{{{u_3} + {u_9} + {u_{10}}}}{{{u_2} + {u_3} + {u_4}}}.\)
Đáp án: __
Phương pháp giải
Sử dụng công thức \({u_n} = {u_k}{q^{{\kern 1pt} n - k}}\)
Giải chi tiết
Giả sử cấp số nhân có công bội là, khi đó theo bài ra ta có:
\(2{\mkern 1mu} ({u_3} + {u_4} + {u_5}) = {u_6} + {u_7} + {u_8}\)
\( \Leftrightarrow 2({u_3} + {u_3}q + {u_3}{q^2}) = {u_6} + {u_6}q + {u_6}{q^2}\)
\( \Leftrightarrow 2{u_3}(1 + q + {q^2}) = {u_6}(1 + q + {q^2})\)
\( \Leftrightarrow 2{u_3} = {u_6}\quad (1 + q + {q^2} > 0)\)
\( \Leftrightarrow 2{u_3} = {u_3}{q^3} \Leftrightarrow {u_3}(2 - {q^3}) = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_3} = 0}\\{q = \sqrt[3]{2}}\end{array}} \right.\)
Ta có:
\(\frac{{{u_3} + {u_9} + {u_{10}}}}{{{u_2} + {u_3} + {u_4}}} = \frac{{{u_8} + {u_8}q + {u_8}{q^2}}}{{{u_2} + {u_2}q + {u_2}{q^2}}} = \frac{{{u_8}(1 + q + {q^2})}}{{{u_2}(1 + q + {q^2})}} = \frac{{{u_8}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_2}{q^6}}}{{{u_2}}} = {q^6} = 4.\)
Một công ty may mặc có hai hệ thống máy chạy độc lập với nhau. Xác suất để hệ thống máy thứ nhất hoạt động tốt là 95%, xác suất để hệ thống máy thứ hai hoạt động tốt là 85%. Công ty chỉ có thể hoàn thành đơn hàng đúng hạn nếu ít nhất một trong hai hệ thống máy hoạt động tốt. Xác suất để công ty hoàn thành đúng hạn là
0,9925.
0,9825
0,9725
0,9625
Phương pháp giải
Gọi A là biến cố: "Hệ thống máy thứ nhất hoạt động tốt".
B là biến cố: "Hệ thống máy thứ hai hoạt động tốt".
C là biến cố: "Công ty hoàn thành đúng hạn".
Sử dụng quy tắc nhân xác suất.
Giải chi tiết
Gọi A là biến cố: "Hệ thống máy thứ nhất hoạt động tốt".
B là biến cố: "Hệ thống máy thứ hai hoạt động tốt".
C là biến cố: "Công ty hoàn thành đúng hạn".
Ta có \(\bar A\) là biến cố: “Hệ thống máy thứ nhất hoạt động không tốt”.
\[\bar B\] là biến cố: “Hệ thống máy thứ hai hoạt động không tốt”.
\(\bar C\) là biến cố: “Công ty hoàn thành không đúng hạn”.
\(P(A) = 0,95;\quad P(B) = 0,85;\quad P(\bar A) = 0,05;\quad P(\bar B) = 0,15\)
Vì A và B là hai biến cố độc lập nên \(\bar A\) và \[\bar B\] là hai biến cố độc lập.
Mà\(\bar C = \bar A \cdot \bar B\)
\(P(\bar C) = P(\bar A \cdot \bar B) = P(\bar A)P(\bar B) = 0,0075.\)
\( \Rightarrow P(C) = 1 - P(\bar C) = 0,9925.\)
Đáp án cần chọn là: A
Đợt xuất khẩu gạo của tính B kéo dài trong 20 ngày. Người ta nhận thấy có lượng xuất khẩu gạo tính theo ngày thứ t được xác định bởi công thức \(S(t) = {t^3} - 24{t^2} + 144t + 2500.\) Hỏi trong mấy ngày đó, ngày thứ mấy có số lượng xuất khẩu gạo cao nhất?
1
12.
20.
4.
Phương pháp giải
Khảo sát hàm số, tìm giá trị lớn nhất của \(S\left( t \right)\). Từ đó kết luận ngày xuất khẩu gạo cao nhất.
Giải chi tiết
Xét hàm số \(S(t) = {t^3} - 24{t^2} + 144t + 2500\) với \(1 \le t \le 20.\)\
Ta có: \(S'(t) = 3{t^2} - 48t + 144.\)
\(S'(t) = 0 \Rightarrow 3{t^2} - 48t + 144 = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 4 \in [1;20]}\\{t = 12 \in [1;20]}\end{array}} \right.\)
Lại có: \(S(1) = 2621;\quad S(4) = 2756;\quad S(12) = 2500;\quad S(20) = 3780.\)
Do đó: \({\max _{[1;20]}}S(t) = S(20) = 3780.\)
Vậy ngày thứ 20 là ngày có số lượng gạo xuất khẩu cao nhất.
Đáp án cần chọn là: C
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hình hộp ABCD. A'B'C'D' với các điểm \[{\rm{A( - 1;1;2), B( - 3;2;1), D(0; - 1;2)}}\] và \[{\rm{A'(2;1;2)}}\].Tìm tọa độ đỉnh \(C'.\)
\[{\rm{C'(1;0;1)}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{C'( - 3;1;3)}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{C'(0;1;0)}}{\rm{.}}\]
\[{\rm{C'( - 1;3;1)}}{\rm{.}}\]
Phương pháp giải
Quy tắc hình hộp: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} .\)
Giải chi tiết

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AB} = ( - 2;{\mkern 1mu} 1;{\mkern 1mu} - 1)}\\{\overrightarrow {AD} = (1;{\mkern 1mu} - 2;{\mkern 1mu} 0)}\\{\overrightarrow {AA'} = (3;{\mkern 1mu} 0;{\mkern 1mu} 0)}\end{array}} \right.\qquad \Rightarrow \qquad \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = (2;{\mkern 1mu} - 1;{\mkern 1mu} - 1).\]
Theo quy tác hình hộp ta cớ: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{C'}} + 1 = 2}\\{{y_{C'}} - 1 = - 1}\\{{z_{C'}} - 2 = - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{C'}} = 1}\\{{y_{C'}} = 0}\\{{z_{C'}} = 1}\end{array} \Rightarrow C'\left( {1;0;1} \right)} \right.} \right.\).
Đáp án cần chọn là: A
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho ba vectơ \(\vec a = \left( {2; - 1;3} \right),\vec b = \left( {1; - 3;2} \right),\vec c = \left( {3;2; - 4} \right)\). Gọi \(\vec x\) là vectơ thoà mãn: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\vec x.\vec a = - 5}\\{\vec x.\vec b = - 11.{\rm{\;\;}}}\\{\vec x.\vec c = 20}\end{array}} \right.\) Tọa độ của vectơ \(\vec x\) là:
(2;3;1).
\(\left( {2;3; - 2} \right)\).
\(\left( {3;2; - 2} \right)\).
(\(1;3;2\)).
Phương pháp giài
Áp dụng công thức tính tích vô hướng của hai vectơ để lập hệ phương trình.
Giải chi tiết
Đặt \(\vec x = \left( {a;b;c} \right)\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\vec x \cdot \vec a = - 5}\\{\vec x \cdot \vec b = - 11}\\{\vec x \cdot \vec c = 20}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a - b + 3c = - 5}\\{a - 3b + 2c = - 11}\\{3a + 2b - 4c = 20}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = 3}\\{c = - 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)
Vậy \(\vec x = \left( {2;3; - 2} \right)\).
Đáp án cần chọn là: B
Một quả bóng bầu dục có khoảng cách giữa 2 điểm xa nhất bằng 10 cm và cắt quả bóng bẳng mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng đó thì được đường tròn có diện tích bằng \(16\pi \left( {c{m^2}} \right)\). Thể tích của quả bóng bằng (Tính gần đúng đến hai chữ số thập phân, đơn vị lít)
0,15.
0,34.
0,32.
1.
Phương pháp giải
Sử dụng phương trình chính tắc của Elip: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\), với \(2a\) là độ dài trục lớn, \(2b\) là độ dài trục nhỏ
Giải chi tiết
Quả bóng bầu dục sẽ có dạng elip. Độ dài trục lớn bằng \(20{\rm{\;cm}} \Rightarrow 2a = 20 \Rightarrow a = 5\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)
Ta có diện tích đường tròn thiết diện là
\(S = \pi {b^2} = 16\pi \Rightarrow b = 4\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)Ta sẽ có phương trình elip \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).
Đáp án cà̀n chọn là: B
Cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z - 3 = 0\) và \(\left( Q \right):x + my + z - 1 = 0\). Tìm tham số \(m\) để hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) vuông góc với nhau.
Đáp án: __
Phương pháp giài
Xác định vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng \(\overrightarrow {{n_P}} ;\overrightarrow {{n_Q}} \)
Để hai mặt phẳng (\(P\)) và (\(Q\)) vuông góc với nhau thì \(\overrightarrow {{n_P}} \bot \overrightarrow {{n_Q}} \).
Giải chi tiết
Ta có: \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2; - 1;2} \right);\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;m;1} \right)\)
Để hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và (\(Q\))vuông góc với nhau thì \(\overrightarrow {{n_P}} \bot \overrightarrow {{n_Q}} \).
\( \Leftrightarrow 2.1 - 1.m + 2.1 = 0 \Leftrightarrow m = 4\).
Cho tứ diện ABCD có độ dài các cạnh \(AB = AC = AD = BC = BD = a\) và \(CD = a\sqrt 2 \). Tính góc giữa hai đường thẳng AD và BC.
\({90^ \circ }\).
\({45^ \circ }\).
\({30^ \circ }\).
\({60^ \circ }\).
Phương pháp giải

Gọi I, K, H lần lượt là trung điếm các cạnh DC, DB, AB.
Khi đó: \(KH//AD,KI//BC \Rightarrow \left( {AD;BC} \right) = \left( {KH;KI} \right)\).
Xét .
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot DH}\\{AB \bot HC}\end{array} \Rightarrow AB \bot \left( {DHC} \right) \Rightarrow AB \bot HI} \right.\).
Xét . (1)
Xét , ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{IK = \frac{{BC}}{2} = \frac{a}{2}}\\{HK = \frac{{AD}}{2} = \frac{a}{2}}\end{array} \Rightarrow IK = HK = \frac{a}{2}} \right.\). (2)
Từ (1), (2) \( \Rightarrow HI = IK = HK \Rightarrow {\rm{\Delta }}IHK\) là tam giác đều \( \Rightarrow \angle IKH = {60^ \circ } \Rightarrow \left( {KH;KI} \right) = {60^ \circ }\).
Đáp án cần chọn là: D
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua điểm \(N\left( {3; - 2;6} \right)\) và vuông góc với trục Ox có phương trình là:
\(x = - 3\)
\(y = - 2\)
\(z = 6\)
\(x = 3\)
Phương pháp giài
Mặt phẳng \(\left( P \right) \bot Ox\) nên nhận \(\vec i = \left( {1;0;0} \right)\) là một VTPT.
-Phương trình mặt phẳng đi qua \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) và có VTPT là \(\vec n = \left( {a;b;c} \right)\) là:
\(a\left( {x - {x_0}} \right) + b\left( {y - {y_0}} \right) + c\left( {z - {z_0}} \right) = 0\).
Giải chi tiết
Ta có \(\overrightarrow {{u_{Ox}}} = \vec i = \left( {1;0;0} \right)\).
Vì \(\left( P \right) \bot Ox \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}} = \overrightarrow {{u_{Ox}}} = \left( {1;0;0} \right).\)
Phương trình mặt phẳng đi qua \(N\left( {3; - 2;6} \right)\) và vuông góc với trục Ox có phương trình là:
\(x - 3 = 0 \Leftrightarrow x = 3\).
Đáp án cần chọn là: D
Một bài trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 phương án lựa chọn trong đó có 1 đáp án đúng được 5 điểm và mỗi câu trả lời sai bị trừ đi 2 điểm. Một học sinh không học bài nên đánh hú họa một câu trả lời. Tìm xác suất để học sinh này nhận điểm dưới 1.
0,7124
0,5256
0,7336
0,783
Phương pháp giài
Tìm xác suất để học sinh trả lời câu đúng và câu sai.
Gọi \(x\) là câu trả lời đúng. Từ đó tính số điểm học sinh đạt được theo \(x\).
Từ giả thiết học sinh được điểm dưới 1 tìm \(x\)
Từ đó sử dụng quy tắc cộng xác suất để tìm xác suất của bài toán
Giải chi tiết
Xác suất để học sinh trả lời đúng 1 câu là \(\frac{1}{4}\) và trả lời sai 1 câu là \(\frac{3}{4}\).
Gọi \(x\) là số câu trà lời đúng \( \Rightarrow 10 - x\) là số câu trả lời sai.
Số điểm học sinh đạt được là: \(5x - 2 \cdot \left( {10 - x} \right) = 7x - 20\)
Học sinh nhận được điểm dưới 1 khi \(7x - 20 < 1 \Leftrightarrow x < 3\)
Mà \(x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x \in \left\{ {0;1;2} \right\}\)
Gọi \({A_i}\left( {i = 0,1,2} \right)\) là biến cớ: "Học sinh trả lời đúng \(i\) câu"
\(A\) là biến cố "Học sinh nhận điểm dưới 1"
Suy ra \(A = {A_0} \cup {A_1} \cup {A_2}\) và \(P\left( A \right) = P\left( {{A_0}} \right) + P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}} \right)\)
Mà \(P\left( {{A_i}} \right) = C_{10}^i \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^i} \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^{10 - i}}\) nên
Đáp án cần chọn là: B
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) là một hàm đa thức có bảng xét dấu \(f'\left( x \right)\) như sau:

Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( { - 2{x^2} + \left| x \right|} \right)\).
5.
3.
1.
7
Phương pháp giải
Số điểm cực trị của hàm số \(f\left( {\left| x \right|} \right)\) bằng hai lằn số điểm cực trị dương của hàm số \(f\left( x \right)\) cộng thêm 1.
Giải chi tiết
Ta có \(g\left( x \right) = f\left( { - 2{x^2} + \left| x \right|} \right) = f\left( { - 2|x{|^2} + \left| x \right|} \right)\). Số điểm cực trị của hàm số \(h\left( {\left| x \right|} \right)\) bảng hai lần số điểm cực trị dương của hàm sõ \(h\left( x \right)\) cộng thêm 1.
Xét hàm số :
\(h\left( x \right) = f\left( { - 2{x^2} + x} \right) \Rightarrow h'\left( x \right) = \left( { - 4x + 1} \right)f'\left( { - 2{x^2} + x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{4}}\\{ - 2{x^2} + x = - 1}\\{ - 2{x^2} + x = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{4}}\\{x = 1}\\{x = \frac{{ - 1}}{2}}\end{array}} \right.} \right.\)
Bảng xét dắu hàm số \(h\left( x \right) = f\left( { - 2{x^2} + x} \right)\):

Hàm số \(h\left( x \right) = f\left( { - 2{x^2} + x} \right)\) có 2 điểm cực trị dương.
Vậy hàm số \(g\left( x \right) = f\left( { - 2{x^2} + \left| x \right|} \right) = f\left( { - 2|x{|^2} + \left| x \right|} \right)\) có 5 điểm cực trị.
Đáp án cần chọn là: A
Một ô tô đang chạy với vận tốc \(10m/s\) thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \(v\left( {t} \right) = - 2t + 10\left( {m/s} \right)\), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Tính quãng đường ô tô di chuyển được trong 8 giây cuối cùng.
55 m.
50 m.
25 m.
16 m.
Phương pháp giải
Ta sử dụng quãng đường đi được trong khoảng thời gian từ \({t_1}\) đến \({t_2}\) là .
Với \(v\left( t \right)\) là hàm vận tốC.
Chú ý rằng khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0.
Các bài toán vè quãng đường-vận tốc-gia tốc
Giải chi tiết
Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0.
Nên thời gian kể từ lúc đạp phanh đến lúc ô tô dừng hẳn là \( - 2t + 10 = 0 \Leftrightarrow t = 5\left( {{\rm{\;s}}} \right)\)
Quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến lúc ô tô dừng hẳn là
Như vậy trong 8 giây cuối thì có 3 giây ô tô đi với vận tốc \(10{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) và 5 s ô tô chuyển động chậm dần đều.
Quãng đường ô tồ đi được trong 3 giây trước khi đạp phanh là \({S_1} = 3.10 = 30{\rm{\;m}}\)
Vậy trong 8 giây cuối ô tô đi được quang đường \(S = {S_1} + {S_2} = 30 + 25 = 55{\rm{\;m}}\)
Đáp án cần chọn là: A
Để theo dõi hành trình của một chiếc một chiếc máy bay, ta có thể lập hệ toạ độ Oxyz có gốc O trùng với vị trí của trung tâm kiểm soát không lưu, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất với trục Ox hướng về phía tây, trục Oy hướng về phía nam và trục Oz hướng thẳng đứng lên trời. Sau khi cất cánh và đạt độ cao nhất định, chiếc máy bay duy trì hướng bay về phía nam với tốc độ không đổi là 890 km/h trong nửa giờ. Xác định toạ độ của vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của chiếc máy bay trong nửa giờ đó đối với hệ toạ độ đã chọn, biết rằng đơn vị đo trong không gian Oxyz được lấy theo km.

(0;435;0).
\(\left( {455;0;0} \right)\).
(0;455;0).
(435;0;0).
Phương pháp giải
Tính quãng đường máy bay bay được.
Từ đó suy ra toạ đọ.
Giải chi tiết
Quãng đường máy bay bay được với vận tốc \(890{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\) trong nưa giờ là:
\(S = v.t = 890 \cdot \frac{1}{2} = 445\left( {{\rm{\;km}}} \right)\).
Vi máy bay duy trì hướng bay về phía nam nên toạ độ của vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của chiếc máy bay trong nửa giờ đó với hệ toạ độ đã chọn là (0;445;0).
Đáp án cần chọn là: C
Trong một trò chơi điện tử, có 38 con cá đói. Một con cá gọi là no nếu nó ăn được 3 con cá khác (con này có thể no hoặc không no). Một con cá no không ăn thêm con cá nào khác. Trò chơi kết thúc khi không còn con cá nào đói. Hỏi sau khi kết thúc trò chơi thì có tối đa bao nhiêu con cá no?
Đáp án: __
Phương pháp giải: Suy luận logic
Giải chi tiết
Có 38 cá chia thành 8 nhóm mỗi nhóm 4 cá, dư 6 cá. Cho 1 trong 4 cá ăn 3 cá còn lại thì có tổng cộng 8 cá no. Với 6 cá đói dư chia thành 2 nhóm ba cá đói. Mỗi nhóm 3 cá đói thì chọn 1 con để ăn 2 cá còn lại sẽ có tổng 2 cá gần no, cho 1 trong 2 cá gần no ăn con còn lại thì có thêm 1 cá no=> tổng là 9 con cá
Số lượng của một loại vi khuẩn X trong một phòng thí nghiệm được biểu diễn theo công thức \(S(t) = A{\mkern 1mu} {e^{rt}},\)trong đó A là số lượng vi khuẩn tại thời điểm chọn mốc thời gian, r là tỉ lệ tăng trưởng (r > 0), t là thời gian tăng trưởng (tính theo đơn vị là giờ). Lúc 6 giờ sáng, số lượng vi khuẩn X là 150 con. Sau 3 giờ, số lượng vi khuẩn X là 450 con.
Tỉ lệ tăng trưởng của vi khuẩn X gần nhất với kết quả nào sau đây?
0,35.
0,36.
0,37.
0,38.
Phương pháp giải
Giải phương trình mũ cơ bản.
Giải chi tiết
Chọn 6 giờ là mốc thời gian. Khi đó A = 150.
Sau 3 giờ, số lượng vi khuẩn là 450 con nên t = 3; S(3) = 450.
Từ đó ta có phương trình:
\(150 \cdot {e^{3r}} = 450 \Leftrightarrow {e^{3r}} = 3 \Leftrightarrow r = \frac{{\ln 3}}{3} \approx 0,37.\)
Đáp án cần chọn là: C
Thời điểm số lượng vi khuẩn X gấp 9 lần số lượng vi khuẩn ban đầu là:
3 giờ.
9 giờ.
12 giờ.
15 giờ.
Phương pháp giải
Giải phương trình mũ cơ bản.
Giải chi tiết
Gọi \[{{\rm{t}}_1}\] là thời điểm số lượng vi khuẩn gấp 9 lần ban đầu.
Khi đó: \[{\rm{S(}}{{\rm{t}}_1}{\rm{) = 1350}}\] con
Ta có phương trình:
\(150 \cdot {e^{\frac{{\ln 3}}{3}{t_1}}} = 1350 \Leftrightarrow {e^{\frac{{\ln 3}}{3}{t_1}}} = 9 \Leftrightarrow \frac{{\ln 3}}{3}{t_1} = \ln 9 \Leftrightarrow {t_1} = 6.\)
Đáp án cần chọn là: B
Cùng thời điểm lúc 6 giờ, người ta đo được số lượng vi khuẩn Y là 300 con. Biết rằng số lượng vi khuẩn Y tăng 5% mỗi giờ. Hỏi vào lúc mấy giờ, số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y.
7 giờ.
8 giờ.
9 giờ.
10 giờ.
Phương pháp giải
Viết công thức tính số lượng vi khuẩn Y.
Giải phương trình mũ.
Giải chi tiết
Gọi sau x giờ thì số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y.
Khi đó:
Số lượng vi khuẩn X là: \({S_X} = 150 \cdot {e^{\frac{{\ln 3}}{3}x}}.\)
Số lượng vi khuẩn Y là: \({S_Y} = 300{(1 + 5\% )^x}.\)
Để số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y thì \[{{\rm{S}}_X}{\rm{ = }}{{\rm{S}}_Y}{\rm{.}}\]
\( \Leftrightarrow 150 \cdot {e^{\frac{{\ln 3}}{3}x}} = 300{(1 + 5\% )^x}\)
\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{{{e^{\frac{{\ln 3}}{3}}}}}{{1 + 5\% }}} \right)^x} = 2 \Rightarrow x \approx 2,18.\)
Vậy sau 2,18 giờ hay vào lúc 8 giờ 11 phút thì số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
gia cố
gia đinh
gia nhân
gia tài
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
Gia trong gia cố (làm cho vư̂ng chắc thêm) có nghĩa là "thêm vào"
Gia trong các từ còn lại có nghĩa là "nhà"
Đáp án cần chọn là: A
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ côn lại.
nhỏ tí
nhỏ nhắn
nhỏ con
nhỏ xíu
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
Đáp án B là từ láy, các từ còn lại là từ ghép
Đáp án cần chọn là: B
Chọn một từ mà nghīa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
thẳng thắn
bộc trực
nói thật
thật thà
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
Các từ thẳng thắn, bộc trực, và thật thà đều là tính từ dùng để chỉ phẩm chất, tính cách của một người
Nói thật là một cụm động từ chỉ hành động phát ngôn ra điều đúng sự thật
Đáp án cần chọn là: C
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
công tác
công lí
bất công
công minh
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
Các từ công lí, bất công, và công minh đều thuộc nhóm nghĩa liên quan đến sự công bằng, lẽ phải, và sự không thiên vị trong xã hội, luật pháp, hoặc cách đối xử
Công tác là công việc, việc làm, nhiệm vụ (danh từ) hoặc đi làm việc ở một nơi khác (động từ). Từ này thuộc nhóm nghĩa về lao động, chức vụ, hay hành động làm việc, hoàn toàn không liên quan đến phạm trù công bằng/công lí.
Đáp án cần chọn là: A
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
chiều tà
nắng chiều
nhá nhem
hoàng hôn
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ
Giải chi tiết
Chiều tà, nhá nhem, hoàng hôn đều chỉ thời điểm sắp tối còn nắng chiều chỉ ánh nắng vào buổi chiều (tập trung vào ánh sáng, không nhất thiết là lúc sắp tối), nên khác nhóm nghĩa.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Càng nhiều tri thức thì .......... có thêm trí tưởng tượng, và .......... càng giàu tưởng tượng thơ mộng thì sẽ nảy sinh nhiều ý tưởng bất ngờ cho sáng tạo khoa học.
lại/ tương tự
càng/ ngược lại
vẫn/đương nhiên
sẽ/ dễ hiểu
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
Càng nhiều tri thức thì càng có thêm trí tưởng tượng, và ngược lại càng giàu tưởng tượng thơ mộng thì sẽ nảy sinh nhiều ỷ tưởng bất ngờ cho sáng tạo khoa học.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
____ chúng ta không thể ____ là nền văn hóa của của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật.
Ở các dân tộc/ tự tin
Và các dân tộc/ tự mãn
Giữa các dân tộc/ tự hào
Cùng các dân tộc/ tự nhận
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hóa của của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Đường đi của thơ là con đường đưa thẳng vào ____ không quanh co, qua những chặng ___ những cột cây số
tư duy/ vòng vèo
lí trí/ gấp khúc
nội dung/ dừng nghỉ
tình cảm/trung gian
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
Đường đi của thơ là con đường đưa thả̀ng vào tình cảm, không quanh co, qua những chặng trung gian, những cột cây số
Đáp án cần chọn là: D
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Hiện đại hóa văn học là ___ làm cho văn hóa được phương Tây ___ thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại để hội nhập với văn học hiện đại thé giới.
quá trình/ hóa
công trình/ lên
thao tác/ hơn
biện pháp/ lên
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
Hiện đại hóa văn học là quá trình làm cho văn hóa được phương Tây hóa thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại để hội nhập với văn học hiện đại thế giới.
Đáp án đúng là: A
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Nếp nhà là sự gặn bó giữa các thành viên, là những người trong gia đình phải biết yêu thương nhau, ___ nhau, nhưng đùm bọc không có nghĩa là chấp nhận những việc làm sai trái của những người trong ___ mình.
nhẫn nhịn/nhà
chịu đựng/ gia tộc
nhường nhịn/gia đình
chấp nhận/ họ hàng
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
Nếp nhà là sự gắn bó giữa các thành viên, là những người trong gia đînh phải biết yêu thương nhau, nhẫn nhịn nhau, nhưng đùm bọc không có nghĩa là chấp nhận những việc làm sai trái của những người trong nhà mình.
Đáp án cần chọn là: A
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Với sự nghiệp đồ sộ của minh, Tô Hoài giống hệt cây đại thụ trong khu rừng văn xuôi Việt Nam hiện đại
đồ sộ
giống hệt
đại thụ
văn xuôi
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
Từ dùng sai: giống hệt
Sửa lại: giống như
Đáp án cần chọn là: B
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Vào lúc sáng sớm ngày 26 tháng 03 năm 2000, cuộc thi chạy bộ đã diễn ra đầy hứng khởi vời sự tham gia của hơn 100 thí sinh.
sáng sớm
diễn ra
Hứng khởi
hơn
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
Trong tiếng Việt, khi dùng "Vào lúc..." hoặc "Vào..." để chỉ thời điểm, người ta thường dùng một khoảng thời gian xác định hoặc một danh từ chỉ buổi/thời điểm cụ thể, không cần dùng từ chỉ thời gian mang tính định lượng mơ hồ như "lúc" kết hợp với "sáng sớm" để chỉ một ngày cụ thể
Từ dùng sai: sáng sớm
Đáp án cần chọn là: A
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Đầu thế kỉ XX, nhu cầu văn hóa của lớp công chúng mới đã làm nảy sinh những hoạt động buôn bán văn hóa, dẫn đến sư phát triển của nghề in, xuất bản, làm báo.
nhu cầu
công chúng mới
buôn bán
dẫn đến
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
Buôn bán thường chỉ việc mua đi bán lại hàng hóa vật chất với mục đích lợi nhuận thông thường. Khi kết hợp với từ "văn hóa" để chỉ các hoạt động liên quan đến sách báo, xuất bản, nghệ thuật, việc dùng "buôn bán văn hóa" là không phù hợp về mặt phong cách ngôn ngữ và ngữ nghĩa .
Đáp án cần chọn là: C
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Nhà văn Nguyễn Huy Tưởng có thiên tư khai khác đề tài lịch sử và có đóng góp nổi bật ở hai thể loại là kịch và tiểu thuyết.
thiên tư
đề tài
nổi bật
thể loại
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
Thiên tưcó nghĩa là tài năng bẩm sinh hoặc tư chất đặc biệt trời phú. Khi kết hợp với động từ "khai khác" không phù hợp về mặt ngữ pháp/ngữ nghĩa.
Đáp án cần chọn là: A
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Cuộc họp xuất phát từ sớm nhưng có lẽ sẽ phải kéo dài vì có rất nhiều vấn đề nổi cộm cần phải bàn bạc kĩ lưỡng.
xuất phát
kéo dài
nổi cộm
bàn bạc
Phương pháp giải
Suy luận
Giải chi tiết
Từ dùng sai: xuất phát
Đáp án cần chọn là: A
Người có phẩm cách sẽ làm các việc thiện khi coi nó là chuyện đương nhiên và không tỏ ra tự mãn về nó. Cho dù là làm việc tốt nhưng nếu tự mãn thì sẽ mất đi phẩm cách và bị người khác cho rằng mình làm như vậy là vì thích được tự mãn hay háo danh. Việc tiến hành các việc thiện nổi bật, nhiều người biết tới là điều khó tránh khỏi trong giới làm kinh doanh nhằm nâng cao hình ảnh doanh nghiệp thông qua các hoạt động truyền thông, nhưng ở phạm vi riêng tư thì việc tiến hành nó trong im lặng sẽ khiến mọi người cảm động hơn. Kín đáo ở đây không có nghĩa là che giấu mà là không tỏ ra tự mãn, không làm ồn ào và khoa trương về nó. “Đức” ban đầu chỉ là chuyện làm việc thiện mà không cần chờ trả ơn.
Không chỉ hoạt động tình nguyện mà việc tiến hành trong im lặng những việc tốt, không tự mãn, khoa trương sẽ làm người ta khiêm tốn và nâng cao được phẩm cách. Trong cuốn sách có tên “Tu chứng nghĩa” nơi tập hợp những gì thuộc về bản chất của Phật giáo có đoạn viết: “Nếu hướng mặt vào nhau mà nói những lời nhân ái thì tự nhiên khuôn mặt sẽ tràn đầy hạnh phúc và trái tim trở nên an lạc. Nếu như nghe từ ai đó những lời nhân ái thì những lời nói ấy sẽ lưu lại trong tim và lay động tâm hồn”. Điều này có nghĩa là việc nghe gián tiếp từ người khác những lời tràn ngập tình yêu thương dành cho người khác sẽ khiến con người ta cảm động hơn là nghe trực tiếp khi mặt đối mặt.
(Trích Phẩm cách phụ nữ, Bando Mariko, Nguyễn Quốc Vương dịch)
Theo nội dung đoạn trích, từ nào KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại?
Im lặng
Kín đáo
Phẩm cách
Khiêm tốn
Phương pháp giải
Căn cứ văn bản
Giải chi tiết
Im lặng, kín đáo, và khiêm tốn đều là những từ chỉ thái độ, cách thức hoặc hành động của người làm việc thiện, được đoạn trích nhấn mạnh là cần thiết để nâng cao phẩm cách (không ồn ào, không khoa trương, không tự mãn).
Phẩm cách là phẩm chất, đạo đức của một người.
Đáp án cần chọn là: C
Theo tác giả, điều gì khiến người ta cảm động hơn cả?
Nghe những lời nhân ái.
Tiến hành các việc thiện nổi bật, nhiều người biết tới.
Làm nhiều việc tốt.
Nghe gián tiếp những lời yêu thương từ người khác.
Phương pháp giải
Căn cứ văn bản
Giải chi tiết
“Điều này có nghĩa là việc nghe gián tiếp từ người khác những lời tràn ngập tình yêu thương dành cho người khác sẽ khiến con người ta cảm động hơn là nghe trực tiếp khi mặt đối mặt.”
Đáp án cần chọn là: D
Ý nào dưới đây KHÔNG phù hợp với nội dung đoạn trích?
Phẩm cách của mỗi người được thể hiện qua cách làm việc thiện.
Cần làm việc thiện một cách rầm rộ để nhiều người biết đến.
Tự mãn không tôn lên phẩm cách.
Hãy nói những lời nhân ái với nhau.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Cần làm việc thiện một cách rầm rộ để nhiều người biết đến => Không phù hợp với nội dung đoạn trích
Đáp án cần chọn là: B
Từ quan điểm của tác giả về "làm việc thiện trong im lặng" và "không tỏ ra tự mãn", người trẻ rút ra được lời khuyên thiết thực nhất nào khi tham gia các hoạt động thiện nguyện và chia sẻ chúng trên mạng xã hội?
Nên tập trung làm những việc từ thiện quy mô lớn, nổi bật để thu hút sự quan tâm, vì sự lan tỏa của mạng xã hội là "khó tránh khỏi" trong thế giới hiện đại.
Hoàn toàn không nên đăng tải bất cứ điều gì về việc thiện nguyện cá nhân, vì việc công bố sẽ làm mất đi phẩm cách và sự khiêm tốn.
Khi chia sẻ về hoạt động thiện nguyện, người trẻ cần nhấn mạnh vào việc truyền cảm hứng, khuyến khích người khác tham gia, đồng thời tránh thái độ khoa trương, tự mãn về thành tích cá nhân.
Chỉ cần làm việc thiện vì mục đích kinh doanh hoặc nâng cao hình ảnh cá nhân, bởi "Đức" vốn dĩ không cần chờ trả ơn.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Đoạn trích chỉ ra rằng sự công khai (khi làm kinh doanh) là "khó tránh khỏi," nhưng sự chân thành, "kín đáo" (không tự mãn, không khoa trương) mới là điều giúp duy trì phẩm cách và lay động người khác
Đáp án cần chọn là: C
Theo đoạn trích, điều KHÔNG nên khi làm việc thiện là gì?
Tiến hành các hoạt động truyền thông.
Coi là chuyện đương nhiên và không tỏ ra tự mãn về nó.
Tiến hành trong im lặng.
Không cần chờ trả ơn.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Theo đoạn trích, điều KHÔNG nên khi làm việc thiện là: Tiến hành các hoạt động truyền thông.
Đáp án cần chọn là: A
Hệ thống khí hậu gồm năm thành phần chính là khí quyển, thủy quyển, băng quyển, thạch quyển và sinh quyển. Mặc dù các thành phần này rất khác nhau về cấu trúc, thành phần, các thuộc tính vật lí và các thuộc tính khác nhưng chúng được liên kết với nhau thông qua sự trao đổi các dòng khối lượng, dòng năng lượng và động lượng để tạo nên một thể thống nhất rộng lớn. Hệ thống khí hậu tiến hóa theo thời gian dưới tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài. Các nhân tố bên trong chi phối hệ thống khí hậu gồm các thuộc tính của khí quyển như thành phần cấu tạo, tính chất ổn định, hoàn lưu khí quyển và các đặc tính địa phương như khoảng cách xa biển hay lục địa, độ cao địa hình, đặc điểm bề mặt đất, lớp phủ thực vật cũng như trạng thái gần các hồ, ao… Các nhân tố bên ngoài tác động đến hệ thống khí hậu gồm bức xạ mặt trời, tính chất hình cầu của Trái đất, chuyển động của Trái đất xung quanh mặt trời và sự quay quanh trục của nó, sự tồn tại của lục địa và đại dương, cũng như những tác động do con người làm thay đổi các thành phần trên Trái đất.
(Trích Ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam, Nhiều tác giả)
Yếu tố nào KHÔNG thuộc nhân tố bên ngoài tác động đến hệ thống khí hậu?
Bức xạ mặt trời
Những tác động của con người
Tính chất hình tròn của Trái đất
Chuyển động của Trái đất
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Yếu tố KHÔNG thuộc nhân tố bên ngoài tác động đến hệ thống khí hậu: Tính chất hình tròn của Trái đất
Đáp án cần chọn là: C
Từ “chúng” (in đậm) trong đoạn trích chỉ đối tượng nào?
Hệ thống khí hậu.
Cấu trúc, thành phần, các thuộc tính vật lí và các thuộc tính khác.
Các dòng khối lượng, dòng năng lượng và động lượng.
Năm thành phần chính là khí quyển, thủy quyển, băng quyển, thạch quyển và sinh quyển.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Từ “chúng” (in đậm) trong đoạn trích chỉ Năm thành phần chính là khí quyển, thủy quyển, băng quyển, thạch quyển và sinh quyển.
Đáp án cần chọn là: D
Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích?
Khí quyển liên kết với thạch quyển.
Các đặc tính địa phương tác động nhiều nhất đến hệ thống khí hậu.
Hệ thống khí hậu không phải là bất biến.
Chuyển động của Trái đất xung quanh mặt trời là một trong những nhân tố khiến hệ thống khí hậu tiến hóa.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Thông tin KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung của đoạn trích: Các đặc tính địa phương tác động nhiều nhất đến hệ thống khí hậu.
Đáp án cần chọn là: B
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Hệ thống khí hậu.
Các thành phần của hệ thống khí hậu.
Sự tiến hóa của hệ thống khí hậu.
Các nhân tố tác động đến hệ thống khí hậu.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Nội dung chính của đoạn trích là: Hệ thống khí hậu.
Chọn A.
Đáp án cần chọn là: A
Từ đoạn văn, có thể rút ra cách nhìn đúng về biến đổi khí hậu là:
Do một nhân tố duy nhất tạo nên.
Do sự tương tác phức tạp của nhiều thành phần và nhiều yếu tố tác động.
Do hoàn toàn các nhân tố bên ngoài.
Do hoạt động của con người là chủ yếu, không liên quan đến tự nhiên.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Đoạn văn nhấn mạnh rằng hệ thống khí hậu:gồm nhiều thành phần (khí quyển, thủy quyển, băng quyển, thạch quyển, sinh quyển),các thành phần này liên kết với nhauvà chịu tác động của nhân tố bên trong lẫn nhân tố bên ngoài.Vì vậy, biến đổi khí hậu là kết quả của tương tác đa chiều, phức tạp, không do một yếu tố đơn lẻ
Đáp án cần chọn là: B
Con nhìn lên một trời xanh quá đỗi
Gió Tây Nguyên hào phóng thổi trên đầu
Tóc mẹ trắng như mây ngàn năm cũ
Trôi bồng bềnh qua vết nứt thời gian
(Trích Bà mẹ Tây Nguyên – Bình Nguyên Trang)
Hình ảnh “tóc mẹ trắng như mây ngàn năm cũ” gợi lên điều gì?
Sự xanh tươi, trẻ trung
Sự từng trải và nỗi vất vả của mẹ theo thời gian
Vẻ đẹp huyền bí của thiên nhiên
Niềm vui của mẹ trong cuộc sống
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giải chi tiết
Hình ảnh “tóc mẹ trắng như mây ngàn năm cũ” là một so sánh giàu sức gợi, cho thấy: tóc mẹ đã bạc trắng theo năm tháng, gợi cảm giác lâu dài, bền bỉ, như “mây ngàn năm cũ”, thể hiện sự hi sinh, lam lũ, từng trải của mẹ qua “vết nứt thời gian”.
Đáp án cần chọn là: B
Khi con còn ngủ trong thai
Cuống rau mẹ chắt đêm ngày thức ăn
Nôi êm nâng giấc con nằm
Sữa thơm mẹ lại vắt phần nuôi con
Bùn màu thắm nước nâu non
Biết bao nghĩa cả tình son với đời
Kiếp sau xin lại làm người
Để nghe non nước vọng lời mẹ ru.
(Lời ru của mẹ, Hồ Dzếnh)
Qua đoạn thơ, có thể rút ra thông điệp nào về tình mẫu tử?
Tình mẹ dành cho con là điều bình thường trong cuộc sống
Tình mẹ bao la, hi sinh thầm lặng và là giá trị thiêng liêng của con người
Tình mẹ phụ thuộc vào hoàn cảnh
Con cái cần sống xa mẹ để trưởng thànhPhương pháp giải
Giải chi tiết
Đoạn thơ nhấn mạnh:
Mẹ nuôi con ngay từ khi còn trong bụng (“cuống rau mẹ chắt đêm ngày thức ăn”).
Mẹ chăm sóc từng giấc ngủ, từng giọt sữa (“sữa thơm mẹ lại vắt phần nuôi con”).
Mẹ gắn bó với cuộc sống lam lũ (“bùn màu thắm nước nâu non”).
Người con mong ở kiếp sau được làm người để tiếp tục nghe lời mẹ ru.
Tất cả đều khẳng định tình mẹ rộng lớn, bền bỉ, đầy hi sinh — một giá trị thiêng liêng và bất biến
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi dưới đây:
Em ơi! Hà Nội - phố!
Ta còn em mùi hoàng lan.
Ta còn em mùi hoa sữa.
Tiếng giày ai gõ nhịp đường khuya?
Cọt kẹt bước chân quen.
Thang gác thời gian
Mòn thân gỗ.
Ngôi sao lẻ lạc vào căn xép nhỏ…
(Trích Hà Nội phố - Phan Vũ)
Ý nào nêu đúng tác dụng của biện pháp tu từ điệp cấu trúc trong đoạn văn bản trên?
Khơi gợi, nhấn mạnh những kí ức thân thương, sâu thẳm gắn bó với con người. Đồng thời nhấn mạnh nỗi đau tiếc khôn cùng của nhà thơ trươc những mất mát của Hà Nội trong hiện tại.
Khơi gợi tình yêu của chàng trai với cô gái thông qua hình ảnh mùa thu Hà Nội.
Thể sự đau đớn khi những điều thân thuộc của Hà Nội đã không còn ở hiện tại.
Thể tình yêu của chàng trai đối với cô gái đồng thời thể hiện nỗi mất mát của chàng trai khi cô gái không còn nữa.
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giải chi tiết
Tác dụng của biện pháp tu từ điệp cấu trúc trong đoạn văn bản trên: Khơi gợi, nhấn mạnh những kí ức thân thương, sâu thẳm gắn bó với con người. Đồng thời nhấn mạnh nỗi đau tiếc khôn cùng của nhà thơ trươc những mất mát của Hà Nội trong hiện tại.
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi:
Sen tàn, cúc lại nở hoa
Sầu dài, ngày ngắn, đông đà sang xuân
Tìm đâu cho thấy cố nhân?
Lấy câu vận mệnh khuây dần nhớ thương
Chạnh niềm nhớ cảnh gia hương
Nhớ quê, chàng lại tìm đường thăm quê
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Hình ảnh hoán dụ “sen” và “cúc” trong bài thơ được hiểu là:
Mùa hè và mùa xuân
Sự trẻ trung và đài các
Niền vui và nỗi buồn
Những cuộc gặp gỡ.
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giải chi tiết
Hình ảnh hoán dụ “sen” và “cúc” trong bài thơ được hiểu là: Mùa hè và mùa xuân
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Mùa xuân, tự nhiên tôi muốn gác hết mọi việc bận rộn để lên rong chơi trên những đồi cỏ gần vùng mộ Vua. Ở đó tôi có thể nằm ngửa mặt trên cỏ, ngước mắt nhìn chùm hoa lê nở trắng muốt trên cao. Tôi đã tìm đến định sống ở nhiều đô thị bắc nam; ở đó tôi có thể tìm thấy mọi cái cần cho cuộc sống của tôi, chỉ thiếu một cái mà tôi không chịu nổi, là thiên nhiên.
(Trích Miền cỏ thơm - Hoàng Phủ Ngọc Tường)
Hình ảnh “ngước mắt nhìn chùm hoa lê nở trắng muốt trên cao” gợi cảm xúc gì ở tác giả?
Lo lắng, bồn chồn
Thanh thản, thích thú trước vẻ đẹp thiên nhiên
Buồn chán, mệt mỏi
Tò mò về thành phố
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giải chi tiết
Hình ảnh “ngước mắt nhìn chùm hoa lê nở trắng muốt trên cao” gợi ra: hoàn cảnh nghỉ ngơi, thư giãn, gác lại mọi việc bận rộn còn hoa lê nở trắng muốt tượng trưng cho vẻ đẹp tinh khiết, dịu dàng của thiên nhiên.Tác giả tận hưởng cảm giác thanh thản, nhẹ nhàng, gần gũi với thiên nhiên, hoàn toàn đối lập với cuộc sống đô thị bận rộn
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Ra đến rừng săng lẻ, tôi chưa về chỗ giấu xe vội mà men ra bờ sông ngoài cầu. Con sông miền Tây in đầy bóng núi xanh thẫm, hai bên bờ cỏ lau chen với hố bom. Chiếc cầu bị cắt làm đôi như một nhát rìu phang rất ngọt. Ba nhịp phía bên này đổ sập xuống, những phiến đá xanh lớn rơi ngổn ngang dưới lòng sông, chỉ còn hai hàng trụ đứng trơ vơ giữa trời.
(Trích Mảnh trăng cuối rừng - Nguyễn Minh Châu)
Đối tượng nào được miêu tả chính trong đoạn trích?
dòng sông
quang cảnh bên bờ sông
cây cầu
bóng núi
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giải chi tiết
Đối tượng quang cảnh bên bờ sông được miêu tả chính trong đoạn trích
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Rồi chúng ta sẽ là người chiến thắng
Vaccine phòng ngừa, quyết sách 5K
Nồng ấm tình người tình đồng đội thiết tha
Chúng ta được về nhà với nụ cười chiến thắng!
Sao yêu quá những chiến binh thầm lặng
Từng phút từng giờ giữa sống chết bủa vây
Mang lại màu xanh hạnh phúc sum vầy
Cho Tổ quốc bình yên một ngày không xa nữa
(Trích “Trong tâm dịch Covid”, GS.TS.BS Nguyễn Đức Công, Chủ tịch Hội đồng Bảo vệ sức khỏe cán bộ miền Nam, cand.com.vn)
Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất nội dung đoạn trích trên:
Thể hiện niềm tin vào tương lai chiến thắng của dân tộc ta trong cuộc chiến chống đại dịch, đồng thời nêu cao vai trò của những biện pháp phòng chống dịch bệnh.
Nêu cao vai trò phòng chống dịch bệnh bằng các biện pháp:Tiêm ngừa vaccine, thực hiện 5K, Đoàn kết, tương trợ lẫn nhau.
Niềm tin lòng quyết tâm vào chiến thắng đại dịch của nhân dân ta.
Tình yêu dành cho những chiến binh thầm lặng trong đại dịch.
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giải chi tiết
Nội dung đoạn trích: Thể hiện niềm tin vào tương lai chiến thắng của dân tộc ta trong cuộc chiến chống đại dịch, đồng thời nêu cao vai trò của những biện pháp phòng chống dịch bệnh.
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Dòng sông trở nên đủ mạnh mẽ và xuyên qua núi hay thậm chí tạo thành một hẻm núi.{...} Khi nước gặp con người, nó còn được chứng kiến nhiều chuyện nhiều hơn. Một ông lão băng qua cây cầu, một cô gái trẻ trên chiếc xe đạp, một đôi tình nhân ngồi ngắm sông trôi. Cứ mãi chầm chậm và cứ mãi xanh, dòng sông chứng kiến lũ trẻ chơi đùa trong công viên hai bên bờ và người cha cùng cậu con nhỏ đang chơi bắt bóng. Dòng sông, giờ đã ở tuổi xế chiều, lại càng trở nên dịu dàng khi nó tiến dần ra phía biển. Rồi cũng đến lúc nó ra tới biển và dòng chảy của nước cuối cùng cũng đi tới hồi kết. Tất cả những trầm tích được nước mang theo lúc đó lắng lại ở cửa sông. Kết quả là một vùng châu thổ được hình thành. Sông Hằng, sông Missisippi và sông Amazon đều đã hình thành những châu thổ tựa như hình chiếc lược tại nơi chúng gặp gỡ biển cả. Đều có khởi nguồn như một bờ cát nhỏ cuối cùng đã phát triển thành một vùng đất rộng lớn, tạo nên một đường bờ biển mới và rộng rãi. Những vùng châu thổ màu mỡ này hình thành nên những vùng nông nghiệp vĩ đại nhất trên thế giới- món quà cuối cùng mà nước dành tặng cho loài người, trước khi nó hiển mình cho đại dương vào lúc cuối đời.
(Trích Bí mật của nước, Masaru Emoto, NXB Lao động, 2019, tr.90-93)
“Nó” trong câu văn sau là để chỉ đối tượng nào? “Khi nước gặp con người, nó còn được chứng kiến nhiều chuyện nhiều hơn”
Nước.
Dòng suối.
Dòng sông.
Biển.
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giải chi tiết
“Nó” trong câu văn trên là để chỉ dòng sông
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Bản chất của áp lực là dương, nên cuộc sống luôn phải có một số áp lực Một đứa trẻ không vượt qua nổi áp lực, sau này lớn lên, tôi tin đứa trẻ đó sẽ rất khó thành công trong cuộc sống. Nhưng có áp lực chịu được, có áp lực độc hại. Với một đứa trẻ, để dạy chúng “tự lái”, cha mẹ nên biết tạo áp lực vừa phải, đủ giúp chúng kiểm soát tốt bản thân và để cha mẹ hiểu tâm sinh lý, khả năng của con nhằm đồng hành với chúng.
(Áp lực thành tích - Trần Văn Phúc, Vnexpress, Thứ bảy, 18/12/2021)
Anh/ chị hiểu như thế nào về áp lực độc hại được tác giả nhắc đến trong đoạn trích?
Áp lực phải thành công theo kì vọng của bố mẹ.
Áp lực vượt quá khả năng chịu đựng của con người gây nên những tổn thương về mặt tâm lý.
Áp lực trong việc học hành, thi cử.
Áp lực thành tích.
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giải chi tiết
Áp lực độc hại được tác giả nhắc đến trong đoạn trích là: Áp lực vượt quá khả năng chịu đựng của con người gây nên những tổn thương về mặt tâm lý.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Làng Ku-ku-rêu của chúng tôi nằm ven chân núi, trên một cao nguyên rộng có những khe nước ào ào từ nhiều ngách đá đổ xuống. Phía dưới làng tôi là thung lũng Đất vàng, là cánh thảo nguyên Ca-dắc-xtan mênh mông nằm giữa các nhánh của rặng núi Đen và con đường sắt làm thành một dải thẫm màu băng qua đồng bằng chạy tít đến tận chân trời phía Tây. (Trích Hai cây phong - Ai - ma- top)
Nội dung của đoạn trích trên là gì?
Miêu tả vị trí và quang cảnh ngôi làng Ku-ku-rêu.
Kể về những địa danh nổi tiếng xung quanh làng Ku-ku-rêu. .
Miêu tả vẻ đẹp độc đáo mà chỉ làng Ku-ku-rêu mới có.
Ca ngợi vẻ đẹp của làng Ku-ku-rêu.
Phương pháp giải
Đọc đoạn trích
Giải chi tiết
Nội dung của đoạn trích trên là: Miêu tả vị trí và quang cảnh ngôi làng Ku-ku-rêu.
Đáp án cần chọn là: A
Lâu nay, khái niệm trí thức thường bị hiểu thiên lệch vì nhuốm màu bằng cấp. Tôi thấy nhiều khi công chúng dùng chữ "trí thức" để chỉ người có bằng đại học trở lên. Nhưng cách hiểu đó có lẽ chưa đúng.
Có những nhóm người Việt trong và ngoài nước lấy từ "trí thức" làm tên diễn đàn, hội của họ. Vì họ cho rằng các thành viên là người có bằng cấp, một số giữ giữ các chức vụ khoa bảng, học hàm, học vị cao. Nhưng vài người trong đó chia sẻ với tôi, họ vẫn cảm thấy dè dặt tự nhận mình là trí thức. Theo họ, đó là một đại ngôn. Tuy nhiên, nếu đã hiểu ý nghĩa của khái niệm trí thức thì những người có bằng cấp cao cũng có lý do để dè dặt hơn khi tự xem mình là trí thức.
Tôi tìm hiểu, chữ "trí thức" xuất hiện lần đầu ở Việt Nam vào đầu thập niên 1930 trong cuốn Từ điển Pháp - Việt do Đào Duy Anh biên soạn. Ông dịch chữ intellectuel là "trí thức". Trí thức có thể hiểu là người làm cho xã hội lúc nào cũng thức tỉnh. Để làm cho xã hội thức tỉnh, người trí thức phải hội đủ ba yếu tố: có kiến thức, nhiều ý tưởng mới, giá trị và tự nguyện dấn thân. Tôi thấy cách dịch của cụ Đào Duy Anh rất hay và đúng. Hiểu theo nghĩa đó, người làm cho xã hội thức tỉnh không nhất thiết phải có bằng cấp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, giáo sư hay danh hiệu khoa bảng. Nghệ sĩ, nhà văn, nhà báo, bác sĩ, nhà giáo, nhà khoa học, nhà sư, linh mục, doanh nhân... đều có thể là trí thức. Chúng ta có thể nghĩ ngay đến những vị tiền nhân như Phan Châu Trinh, Phan Khôi, Phạm Quỳnh, Nguyễn Văn Vĩnh, Trần Quý Cáp, Huỳnh Thúc Kháng... Họ là những trí thức tiêu biểu của đất nước.”
(Trích Trí thức là ai, Nguyễn Văn Tuấn)
Theo đoạn trích, khái niệm trí thức được dùng để chỉ đối tượng nào?
Người có bằng đại học trở lên.
Người giữ các chức vụ khoa bảng, học hàm, học vị cao.
Người làm cho xã hội lúc nào cũng thức tỉnh.
Nghệ sĩ, nhà văn, nhà báo, bác sĩ, nhà giáo, nhà khoa học, nhà sư, linh mục, doanh nhân...
Phương pháp giải
Căn cứ văn bản
Giải chi tiết
Theo đoạn trích, khái niệm trí thức được dùng để chỉ: Người làm cho xã hội lúc nào cũng thức tỉnh.
Đáp án cần chọn là: C
Theo tác giả, người làm cho xã hội thức tỉnh KHÔNG cần có yếu tố nào sau đây?
Có kiến thức
Có nhiều ý tưởng mới và giá trị
Tự nguyện dấn thân
Có bằng cấp, danh hiệu
Phương pháp giải
Căn cứ văn bản
Giải chi tiết
Theo tác giả, người làm cho xã hội thức tỉnh KHÔNG cần có bằng cấp, danh hiệu
Đáp án cần chọn là: D
Từ “đại ngôn” (in đậm) trong đoạn trích được hiểu theo nghĩa nào?
Phóng đại quá mức
Lời nói sáo rỗng
Ba hoa, nói khoác
Quá mức, không thật phù hợp
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Từ “đại ngôn” (in đậm) trong đoạn trích được hiểu: Quá mức, không thật phù hợp
Đáp án cần chọn là: D
Ý nào được suy ra từ đoạn trích là chính xác?
Người giữ các chức vụ khoa bảng, học hàm, học vị cao không phải là trí thức.
Trí thức là những nghệ sĩ, nhà văn, nhà báo, bác sĩ, nhà giáo, nhà khoa học, nhà sư, linh mục, doanh nhân...
Trí thức thực sự là phải có kiến thức, nhiều ý tưởng mới, giá trị và tự nguyện dấn thân.
Người có bằng đại học trở lên không phải là trí thức.
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Trí thức thực sự là phải có kiến thức, nhiêu ý tưởng mới, giá trị và tự nguyện dấn thân.Chọn C.
Theo lập luận của tác giả, mối quan hệ giữa "trí thức" và "bằng cấp" là gì?
Mối quan hệ hoàn toàn đối lập
Mối quan hệ hữu cơ không tách rời
Mối quan hệ đồng nhất ở một số người
Hoàn toàn không có mối quan hệ với nhau
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Theo lập luận của tác già, mối quan hệ giữa "trí thức" và "bằng cấp" là: Mối quan hệ đồng nhất ở một số người
Đáp án càn chọn là: C
Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa
Chúng nó chẳng còn mong được nữa
Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng
Những bàn chân từ than buị, lầy bùn
Đã bước dưới mặt trời cách mạng.
Những bàn chân của Hóc Môn, Ba Tơ, Cao Lạng
Lừng lẫy Điện Biên, chấn động đia cầu
Những bàn chân đã vùng dậy đạp đầu
Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp!
Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,
Rắn như thép, vững như đồng.
Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp
Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!
(Trích Ta đi tới, Tố Hũu)
Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn trích:
Tám chữ
Lục bát
Thất ngôn
Tự do
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Số tiếng trong mỗi dòng thơ không giống nhau nên đây là thể thơ tự do
Đáp án cần chọn là: D
Câu thơ “Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp, / Rắn như thép, vững như đồng” sử dụng biện pháp tu từ gì?
Nhân hóa
So sánh
Ẩn dụ
Hoán dụ
Phương pháp giài
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Tác giả so sánh sức mạnh, ý chí của ta với thép và đồng, hai kim loại tượng trưng cho sự cứng cỏi, bền bỉ.
Đáp án càn chọn là: B
Từ đoạn thơ, có thể rút ra thông điệp nào về tinh thần của con người Việt Nam trong cách mạng?
Nhân dân Việt Nam chịu khuất phục trước thử thách
Nhân dân Việt Nam kiên cường, đoàn kết, dám vượt khó và chiến thắng kẻ thù
Nhân dân Việt Nam chỉ dựa vào thiên nhiên để sống
Nhân dân Việt Nam sống thụ động, không dấn thân
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Đoạn thơ nhấn mạnh: Những bàn chân vượt khó khăn, từ than bụi, lầy bùn, bước dưới ánh sáng cách mạng, đội ngũ trùng trùng điệp điệp, cao như núi, dài như sông, biểu tượng cho sự đoàn kết và sức mạnh tập thể, các hình ảnh rắn như thép, vững như đồng thể hiện ý chí kiên cường, quyết tâm chiến thắng.Tất cả đều khẳng định tinh thần bất khuất, dũng cảm, kiên định của nhân dân Việt Nam trong cách mạng
Đáp án cần chọn là: B
Hình ảnh sau nhấn manh điều gì?
Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp
Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt
Quy mô và sức mạnh tinh thần của đội ngũ cách mạng
Chiều cao và chiều dài thực tế của đội quân
Sự yếu ớt, nhỏ bé của đội ngũ
Sự hùng vĩ của thiên nhiên
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Các hình ảnh “trùng trùng điệp điệp”, “cao như núi, dài như sông”, “lớn như biển Đông” không mô tả kích thước vật lý thật mà là ẩn dụ về quy mô, sức mạnh và tinh thần đoàn kết của đội ngũ cách mạng
Đáp án cần chọn là: A
Ý nào sau đây biểu đạt ý nghĩa của câu thơ “Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn- Đã bước dưới mặt trời cách mạng”?
Sự vất vả, gian khổ nhưng kiên cường của nhân dân trong cách mạng
Sự giàu có, sung túc của nhân dân
Sự yếu ớt, bối rối trước thử thách
Sự thất vọng, bi quan
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Hình ảnh “than bụi, lầy bùn” gợi lên hoàn cảnh khó khăn, gian khổ.“Bước dưới mặt trời cách mạng” thể hiện sự kiên cường, quyết tâm tham gia cách mạng của nhân dân.Đây là cách tác giả ca ngợi tinh thần bất khuất và dũng cảm của nhân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh cách mạng.\
Đáp án cần chọn là: A
Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm Sông Lô. Mùa thu nước Sông đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về. Chưa hề bao giờ tôi thấy dòng Sông Đà là đen như thực dân Pháp đã đè ngửa con sông ta ra đổ mực Tây vào mà gọi bằng một cái tên Tây láo lếu, rồi cứ thế mà phiết vào bản đồ lai chữ.
(Trích Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân)
Đoạn trích đã thể hiện vẻ đẹp nào của con Sông Đà?
Hung bạo
Trữ tình
Độc đáo
Hùng vĩ
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Đoạn trích đã thể hiện vẻ đẹp trữ tình của con Sông Đà
Đáp án cần chọn là: B
Trong đoạn trích, tác giả đã sử dụng các phương thức biểu đạt nào?
Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Nghị luận, tự sự, miêu tà
Biểu cảm, tự sự, thuyết minh
Miêu tả, biểu cảm, nghị luận
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Trong đoạn trích, tác giả đã sử dụng các phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Đáp án càn chọn là: A
Biện pháp tu từ nghệ thuật nào được sử dựng chủ yếu trong câu sau: "Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm, Sông Lô."
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Nói quá
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
Biện pháp tu từ nghệ thuật so sánh được sử dụng chủ yếu trong câu sau: "Mùa xuân đòng xanh ngọc bích, chử nườc Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm Sông Lô."?
Đáp án cần chọn là: A
Từ "màu xanh canh hến" (in đậm) trong đoạn trích được hiểu theo nghĩa nào?
Màu xanh rất đẹp
Màu xanh bị ô nhiễm
Màu xanh lẫn nước canh hến
Màu xanh vẩn đục
Phương pháp giải
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Từ "màu xanh canh hển" (in đậm) trong đoạn trích được hiểu màu xanh vẩn đục
Chọn D.
Đáp án cần chọn là: D
Giọng điệu nởi bật của đoạn trích là gì?
Sôi nổi, hào hứng
Chân thành, giản dị
Say mê, tự hào
Hoài niệm, tiếc nuối
Phương pháp giài
Căn cứ nội dung bài đọc
Giải chi tiết
Giọng điệu nổi bật của đoạn trích là: Say mê, tự hào
Đáp án cần chọn là: C
Một học sinh (a) chụp ảnh một quả bóng thép có bán kính \(5,0{\rm{\;cm}}\) khi nó rơi tự do. Hình ảnh của quả bóng bị mờ, như minh họa trong Hình 2.1. Hình ảnh bị mờ vì quả bóng đang chuyển động trong khi chụp ảnh.

Thời điểm quả bóng rơi ngay trước khi bức ảnh được chụp?
\(0,20{\rm{\;s}}\).
\(0,40{\rm{\;s}}\).
\(0,45{\rm{\;s}}\).
\(0,41{\rm{\;s}}\).
Phương pháp giải
Quãng đường di chuyển của vật rơi tự do: \(s = \frac{1}{2}g{t^2}\)
Giải chi tiết
Khi bức ảnh được chụp, đỉnh quả bóng ở vạch số 90 cm

Quãng đường quả bóng rơi được là:
\({s_1} = \frac{1}{2}g{t_1}{\;^2} \Rightarrow 0,9 = \frac{1}{2} \cdot 9,8.{t_1}{\;^2} \Rightarrow {t_1} \approx 0,43\left( s \right)\)
Khoảng thời gian dùng để chụp ảnh là:
\[\Delta t = {t_1} - t = 0,43 - 0,40 = 0,03\;(s)\]
Đáp án cần chọn là: B
Khoàng thời gian dùng để chụp được bức ành là bao nhiêu?
\(0,01{\rm{\;s}}\).
\(0,03{\rm{\;s}}\).
\(\frac{1}{{24}}s\).
\(\frac{1}{{48}}s\).
Phương pháp giải
Quãng đường di chuyển của vật rơi tự do: \(s = \frac{1}{2}g{t^2}\)
Giải chi tiết
Khi bức ảnh được chụp, đỉnh quả bóng ở vạch số 90 cm

Quãng đường quả bóng rơi được là:
\({s_1} = \frac{1}{2}g{t_1}{\;^2} \Rightarrow 0,9 = \frac{1}{2} \cdot 9,8.{t_1}{\;^2} \Rightarrow {t_1} \approx 0,43\left( s \right)\)
Khoảng thời gian dùng để chụp ảnh là:
\[\Delta t = {t_1} - t = 0,43 - 0,40 = 0,03\;(s)\]
Đáp án cần chọn là: B
Học sinh (b) chụp một bức ảnh thứ hai bắt đầu từ cùng một vị trí trên thang đo. Quả bóng có cùng bán kính nhưng ít đặc hơn, do đó sức cản không khí không thể bỏ qua.Hình ảnh giữa 2 hai bóng mờ thay đổi như thế nào so với ảnh chụp bạn (a)
Giống như bạn (a).
2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng xa nhau hơn.
2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng gần nhau hơn.
Bóng mờ tạo thành đường cong.
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết sự rơi tự do
Giải chi tiết
Bạn (b) thực hiện thí nghiệm với quả bóng cùng bán kính nhưng ít đặc hơn, lực cản của không khí tác dụng lên quả bóng lớn hơn, quả bóng rơi với gia tốc nhỏ hơn, trong cùng một khoảng thời gian (giống nhau giữa hai thời điểm) quãng đường rơi được của quả bóng (b) nhỏ hơn → kết quả: 2 bóng mờ tạo thành đường thẳng nhưng gần nhau hơn
Đáp án cần chọn là: C
Một quả cầu kim loại có bán kính r được thả vào một bể nước. Khi nó chìm xuống với tốc độ v, nó chịu một lực cản F được cho bởi F = krv, trong đó k là một hằng số. Đơn vị cơ sở SI của k là gì?
\(kg{m^2}{s^{ - 1}}\)
\(kg{m^{ - 2}}{s^{ - 2}}\)
\(kg{m^{ - 1}}{s^{ - 1}}\)
\(kgm{s^{ - 2}}\)
Phương pháp giải
Sử dụng công thức và đơn vị của thứ nguyên
Giải chi tiết
Theo đề bài ta có:
\[F{\rm{ }} = {\rm{ }}kvr\]
\( \Rightarrow kgm{s^{ - 2}} = [k].m{s^{ - 1}}.m\)
\( \Rightarrow [k] = kg{m^{ - 1}}{s^{ - 1}}\)
Đáp án cần chọn là: C
Sơ đồ cho thấy máy dao động ký điện tử (c.r.o) được sử dụng để đo tốc độ quay của bánh đà. Bánh đà có một nam châm nhỏ M gắn trên đó. Mỗi lần nam châm đi qua vị trí cuộn dây, một xung điện áp được tạo ra, được truyền đến dao động ký. Màn hình hiển thị của dao động ký rộng 10 cm. Bánh đà đang quay với tốc độ khoảng 3000 vòng/phút.

Cài đặt cơ sở thời gian nào sẽ hiển thị rõ ràng các xung riêng biệt trên màn hình?
\(\;1\;s/c{m^{ - 1}}.{\rm{ }}\)
\(\;10\;ms/c{m^{ - 1}}.\)
\(\;100\;\mu s/c{m^{ - 1}}.\)
\(\;1\;\mu s/c{m^{ - 1}}\)
Phương pháp giải
Chu kì: \(T = \frac{1}{f}\)
Giải chi tiết
Tần số của bánh đà là:
\(f = \frac{{3000}}{{60}} = 50\;(Hz)\)
Vậy trong 1 s, bánh đà thực hiện được 50 dao động. Với chế độ \(1\;s/c{m^{ - 1}}\) , màn hình hiển thị được 500 dao động. Trong 10 ms, bánh đà thực hiện được 0,5 dao động. Với chế độ \(10\;ms/c{m^{ - 1}}\) , màn hình hiển thị được 5 dao động. Trong \(100\;\mu s\) , bánh đà thực hiện được 0,005 dao động. Với chế độ \(100\;\mu s/c{m^{ - 1}}\) , màn hình hiển thị được 0,05 dao động.
Vậy phải chọn chế độ \(10\;ms/c{m^{ - 1}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Sóng điện từ từ một nguồn không xác định trong không gian được phát hiện bị nhiễu xạ đáng kể khi đi qua các khe hở có kích thước từ \({10^{ - 5}}{\rm{\;m}}\). Chúng có khả năng là loại sóng nào nhất?
sóng vô tuyến.
sóng vi ba.
sóng hồng ngoại.
sóng cực tím.
Phương pháp giài
Sự nhiễu xạ ánh sáng xảy ra nếu kích thước của vật cản tương đương với bước sóng ánh sáng
Giải chi tiết
Khe hở có kích thước từ \({10^{ - 5}}{\rm{\;m}}\), sóng điện từ có bước sóng cỡ \({10^{ - 5}}{\rm{\;m}}\)
Đáp án cần chọn là:C
Một tín hiệu có tằn số \(2,0{\rm{MHz}}\). Chu kỳ của tín hiệu là bao nhiêu?
Phương pháp giải
Chu kì của sóng điện từ:\(T = \frac{1}{f}\)
Giải chi tiết
Đổi f = 2MHz = 2x106 Hz
Chu kì của tín hiệu là:
\(T = \frac{1}{f} = \frac{1}{{{{2.10}^6}}} = {5.10^{ - 7}} = 500\left( {ns} \right)\)
Đáp án càn chọn là:D
Độ lệch góc của kim Ampe kế thay đoö theo dòng điện chạy qua ampe kế như thể hiện trên đồ thị.

Sơ đồ nào có thể biểu diễn hình dạng của thang đo trên đồng hồ này?




Xác định Biên độ: Biên độ (A) là độ dịch chuyển tối đa của phần tử so với vị trí cân bằng (trục x=0). Từ đồ thị, độ dịch chuyển tối đa là 2 cm. A = 2 cm
Xác định Loại Sóng: Đồ thị này chỉ cho thấy sự dịch chuyển của một phần tử theo thời gian.
- Sóng ngang: Phần tử dao động vuông góc với phương truyền sóng.
- Sóng dọc: Phần tử dao động trùng với phương truyền sóng.Đồ thị dịch chuyển của phần tử là dao động điều hòa cho cả sóng ngang và sóng dọc. Do đó, ta không thể xác định loại sóng chỉ bằng cách quan sát chuyển động của một phần tử theo thời gian.
→ Sóng có biên độ 2 cm và có thể là sóng ngang hoặc sóng dọc
Đáp án cần chọnn là: A
Biếu đồ cho thắy sự dịch chuyển của một phằn tử trong sóng thay đối theo thời gian.

Câu nào sau đây là đúng?
A.Sóng có biên độ 2 cm và có thể là sóng ngang hoặc sóng dọc.
B.Sóng có biên độ 2 cm và phải là sóng ngang.
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết sóng
Giải chi tiết
Xác định Biên độ: Biên độ (A) là độ dịch chuyển tối đa của phần tử so với vị trí cân bằng (trục x=0). Từ đồ thị, độ dịch chuyển tối đa là 2 cm. A = 2 cm
Xác định Loại Sóng: Đồ thị này chỉ cho thấy sự dịch chuyển của một phần tử theo thời gian.
- Sóng ngang: Phần tử dao động vuông góc với phương truyền sóng.
- Sóng dọc: Phần tử dao động trùng với phương truyền sóng.Đồ thị dịch chuyển của phần tử là dao động điều hòa cho cả sóng ngang và sóng dọc. Do đó, ta không thể xác định loại sóng chỉ bằng cách quan sát chuyển động của một phần tử theo thời gian.
→ Sóng có biên độ 2 cm và có thể là sóng ngang hoặc sóng dọc
Đáp án cần chọnn là: A
Biểu đồ cho thấy mặt cắt ngang theo chiều thẳng đứng qua một con sóng nước di chuyển từ trái sang phải. Tại điểm nào nước di chuyển lên trên với tốc độ lớn nhất?

Điểm A.
Điểm B.
Điểm C.
Điểm D.
Phương pháp giài
Sử dụng lý thuyết sự truyền sóng
Giải chi tiết
Điểm có tốc độ lớn nhất khi đang ở vị trí lân cận VTCB → ở điểm A hoặc điểm C
Từ chiều truyền sóng, ta thấy điểm A đang đi xuống, điểm C đang đi lên
→ Tại điểm C nước di chuyển lên trên với tốc độ lớn nhất
Đáp án cần chọnn là: C
Một electron nằm trong một điện trường có cường độ \({5.10^4}{\rm{\;V}}/{\rm{m}}\). Điện trường là tác động duy nhất lên electron. Khối lượng và điện tích của một electron đã biết.Có thể tính được đại lượng nào mà không cần thêm thông tin?
lực tác dựng lên electron.
động lượng của electron.
động năng của electron.
tốc độ của electron.
Đáp án đúng là: A
Phucng phap goit
Phương pháp giải
Lực điện: \(F = qE\)
Giải chi tiết
Đã biết điện tích của electron và độ lớn cường độ điện trường \( \to \) có thể tính được lực điện tác dụng lên electron mà không cằn thêm thông tin khác
Đáp án càn chọn là: A
Uranium-235 có thể được biểu diển bẳng ký hiệu \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\). Hàng nào hiến thị số lượng nucleon, proton và neutron trong hạt nhân \(\;_{92}^{235}U\) ?
| Nucleon | Proton | Neutron |
\({\bf{A}}\) | 92 | 235 | 143 |
\({\bf{B}}\) | 143 | 92 | 235 |
\({\bf{C}}\) | 235 | 92 | 143 |
\({\bf{D}}\) | 235 | 143 | 92 |
Hàng A.
Hàng B.
Hàng C.
Hàng D
Phương pháp giải
Kí hiệu hạt nhån: \(\;_Z^AX\)
Số notron \( = {\rm{A}} - {\rm{Z}}\)
Giải chi tiết
Số Nucleon (A): Là số khối (tổng số proton và neutron), nằm ở phía trên bên trái. A = 235.
Số Proton (Z): Là số nguyên tử (số điện tích), nằm ở phía dưới bên trái. Z = 92.
Số Neutron (N): Được tính bằng hiệu số giữa số nucleon và số proton. N = A - Z = 235 - 92 = 143.
à Hạt nhân \(\;_{92}^{235}U\) có 92 proton, 143 neutron, 235 nucleon
Đáp án cần chọn là: C
Phương trình hạt nhân nào biểu diễn sự phân rã beta của hạt nhân argon (Ar) thành kali (K)?
\(\;_{21}^{44}{\rm{Ar}} \to \;_{19}^{40}{\rm{\;K}} + \;_2^4{\rm{He}}\).
\(\;_{20}^{40}{\rm{Ar}} \to \;_{19}^{40}{\rm{\;K}} + \;_1^0{\rm{e}}\).
\(\;_{18}^{40}Ar \to \;_{19}^{40}K + \;_{ - 1}^0e\).
\(\;_{19}^{40}Ar \to \;_{19}^{40}K + \;_0^0\gamma \).
Phương pháp giải
Phân rã \(\beta \) gồm \({\beta ^ + }:\;_1^0e\) và \({\beta ^ - }:\;_1^0e\)
Giải chi tiết
Hạt nhân Ar có 18 proton: \(\;_{18}^{40}{\rm{Ar}}\)
Phương trình đúng là C
Đáp án càn chọn là: C
Câu nào sau đây là đúng về hạt nhân của các nguyên tử của một nguyên tố?
Mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa một số neuron và proton bằng nhau.
Mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa cùng số neuron như tất cả các hạt nhân khác của nguyên tố đó, nhưng số proton có thể khác nhau.
Mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa cùng số proton như tất cả các hạt nhân khác của nguyên tố đó, nhưng số neuron có thể khác nhau.
Số proton trong hạt nhân khác nhau tùy theo đồng vị của một nguyên tố, cũng như số neuron.
Phương pháp giải
Đồng vị là những hạt nhân có cùng số proton và khác nhau số neutron
Giải chi tiết
Hạt nhân của các nguyên tử của một nguyên tố: mỗi hạt nhân của một nguyên tố chứa cùng số proton như tất cả các hạt nhân khác của nguyên tố đó, nhưng số neuron có thể khác nhau.
Đáp án cần chọnn là: C
Một máy đếm ghi lại sự phân rã phóng xạ từ một nguồn phóng xạ đưa ra các số đếm sau trong các khoảng thời gian bằng nhau.
Thời gian ( phút) | Số phóng xạ |
0-10 | 424 |
10-20 | 395 |
20-30 | 413 |
30-40 | 363 |
40-50 | 366 |
50-60 | 294 |
60-70 | 301 |
70-80 | 253 |
80-90 | 212 |
Có thể suy ra điều gì từ các thí nghiệm này?
phóng xạ là ngẫu nhiên và chu kỳ bán rã là 90 phút.
phóng xạ là ngẫu nhiên và chu kỳ bán rã là không chấc chắn.
phóng xạ là tự phát và chu kỳ bán rã là 90 phút.
phóng xa là tự phát và chu kỳ bán rã là không chắc chắn.
Phương pháp giài
Độ phóng xạ: \(H = {H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Giải chi tiết
Từ bảng số liệu ta tháy độ phóng xạ tại thời điểm 90 phút giàm 2 lần so với ban đâu \( \to \) chu kì bán rã là 90 phút
Phóng xạ này là tự phát (Phản ứng hạt nhân không cần tác động bên ngoài để bắt đầu).
Đáp án càn chọn là: C
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 . Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này?



Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết các định luật chất khí lí tưởng
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Giải chi tiết
Phân tích đồ thị ta thấy chất khí biến đổi đẳng áp
Mặt khác: \({V_1} > {V_2}\)
Đồ thị đúng là: Hình 2
Đáp án cần chọnn là: B
Phương pháp giài
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng: \(\frac{{pV}}{T} = \) const
Giải chi tiết
Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1}}\\{{T_1} = 727 + 273 = 1000{\rm{\;K}}}\end{array}} \right.\)Trạng thái z: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 1,2{p_1}}\\{{V_2} = \frac{1}{3}{V_1}}\\{{T_2}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_1}{V_1}}}{{1000}} = \frac{{1,2{p_1} \cdot \frac{1}{3}{V_1}}}{{{T_2}}}\)\( \Rightarrow {T_2} = 400{\rm{\;K}} = {127^ \circ }{\rm{C}}\)
Cho các phát biểu dưới đây về chất hữu cơ:
a. Liên kết hóa học trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
b, Đa số các chất hữu cơ có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp, ít tan trong nước.
c. Theo thành phằn nguyên tố trong phân tử, các hợp chắt hữu cơ được phân loại thành hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.
d. Các chất methane \(\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_4}} \right)\), glucose \(\left( {{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_{12}}{{\rm{O}}_6}} \right)\), saccharose \(\left( {{{\rm{C}}_{12}}{{\rm{H}}_{22}}{{\rm{O}}_{11}}} \right)\), glycine \(\left( {{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{N}}{{\rm{O}}_2}} \right)\) và sodium hydrogencarbonate \(\left( {{\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3}} \right)\) đều là chất hữu cơ.
e. Tất cả các hợp chất hữu cơ đều có nguyên tử \({\rm{C}},{\rm{H}}\).
Số phát biểu sai trong các phát biểu trên là bao nhiêu?
Đáp án: __
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết đại cương về hoá học hữu cơ.
Giải chi tiết
a), đúng. Hóa học hữu cơ nghiên cứu các hợp chất của carbon, và carbon chủ yếu tạo liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác.
b) đúng. Do liên kết cộng hóa trị (phân tử) và khối lượng phân tử thường nhỏ, lực liên kết giữa các phân tử yếu hơn (lực Van der Waals). Đa số chúng không phân cực hoặc ít phân cực nên ít tan trong dung môi phân cực là nước.
c) Đúng. Đây là cách phân loại chính dựa trên thành phần: Hydrocarbon chỉ chứa C và H; Dẫn xuất hydrocarbon chứa C, và các nguyên tố khác ( O, N, S, halogen, v.v.).
d) sai. vì \({\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3}\) là chất vô cơ.
e) sai vì hợp chất hữu cơ có thể không chứa H như \({{\rm{C}}_2}{\rm{A}}{{\rm{g}}_2}\).
Đáp án cần điền là: 2
Cho phản ứng: \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}} + {\rm{B}}{{\rm{r}}_2} \to {\rm{HOBr}} + {\rm{HBr}}\)
Phát biểu nào sau đây vè bromine trong phản ứng trên là đúng?
Chỉ nhận proton.
Vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
Chỉ bi oxi hóa.
Chỉ bị khử.
Phương pháp giải
\({{\rm{H}}_2}{\rm{O}} + \mathop {{\rm{\;B}}}\limits^0 {{\rm{r}}_2} \to {\rm{HO}}\mathop {{\rm{\;B}}}\limits^{ + 1} {\rm{r}} + {\rm{H}}\mathop {{\rm{\;B}}}\limits^{ - 1} {\rm{r}}\)Dựa vào lí thuyết về phản ứng oxi hoá khử.
Giải chi tiết
Trong phản ứng \({\rm{B}}{{\rm{r}}_2}\) bị khử xuống số oxi hoá là -1 và bị oxi hoá lên số oxi hoá là +1
Nên bromine vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
Đáp án cần chọn là: B
Một phản ứng có biến thiên enthalpy bằng 65 kJ . Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cả phản ứng và môi trường xung quanh đều mất một năng lượng là 65 kJ .
Cả phản ứng và môi trường xung quanh đều thu được một năng lượng là 65 kJ .
Phản ứng mất 65 kJ năng lượng và môi trường xung quanh nhận được một năng lượng 65 kJ .
Phản ứng nhận được 65 kJ năng lượng và môi trường xung quanh mất 65 kJ năng lượng.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về năng lượng hoá học.
Giải chi tiết
Phản ứng Thu nhiệt: Phản ứng phải hấp thụ (nhận) nhiệt năng từ môi trường xung quanh để xảy ra.
Môi trường xung quanh: Do phản ứng hấp thụ nhiệt, nhiệt độ của môi trường xung quanh sẽ giảm đi, tức là môi trường mất nhiệt năng.
Định luật Bảo toàn Năng lượng: Lượng năng lượng phản ứng nhận được (+65 kJ) bằng lượng năng lượng môi trường xung quanh mất đi (-65 kJ).
Đáp án cần chọnn là: D
Để tổng hợp picric acid, người ta cho \(7,5{\rm{\;kg}}\) phenol phản ứng với hỗn hợp \({\rm{HN}}{{\rm{O}}_3}\) đặc và \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) đặc, dư. Tính số kilogram picric acid thu được, biết hiệu suất phản ứng là \(65{\rm{\% }}\).
\(18,27{\rm{\;kg}}\).
\(28,11{\rm{\;kg}}\).
\(12,87{\rm{\;kg}}\).
\(11,88{\rm{\;kg}}\).
Phương pháp giai
Tính theo phương trình hoá học.
Giải chi tiết

\({{\rm{n}}_{{\rm{phenol\;}}}} = 7,5/94\left( {{\rm{kmol}}} \right)\)\( \Rightarrow {{\rm{n}}_{{\rm{picric\;acid\;}}}} = 7,5 \cdot 0,65/94 = 0,052\left( {{\rm{kmol}}} \right)\)\( \Rightarrow {m_{{\rm{picric\;acid\;}}}} = 0,052.229 = 11,88\left( {{\rm{\;kg}}} \right)\)
Đáp án cần chọn là: D
Phản úng giữa bromate ion và bromine ion trong dung dịch acid:
\({\rm{BrO}}_3^ - + 5{\rm{B}}{{\rm{r}}^ - } + 6{{\rm{H}}^ + } \to 3{\rm{B}}{{\rm{r}}_2} + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\). Sau một khoảng thời gian, đo được: \( - \frac{{{\rm{\Delta }}{C_{Br}}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = 2,{0.10^{ - 3}}\left( {{\rm{M}}{{\rm{s}}^{ - 1}}} \right)\)
Vậy tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian đó là
\(1,2 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{M}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
\(0,4 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{M}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
\(3,3 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{M}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
\(3,3 \cdot {10^{ - 5}}{\rm{M}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyět về tốc độ phản ứng.
Giải chi tiết
\({\rm{v}} = - \frac{{{{\rm{\Delta }}_{Br}}}}{{5{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{2,{{0.10}^{ - 3}}}}{5} = 4,{0.10^{ - 4}}\left( {{\rm{M}}{{\rm{s}}^{ - 1}}} \right)\)
Đáp án cần chọn là: B
Liên kết hoặc tương tác hóa học giữa các phân tử đơn chất halogen với nhau là
liên kết cộng hóa trị.
liên kết cộng hóa trị phân cực.
liên kết ion.
tương tác van der Waals.
Phương pháp giải
Tương tác van der Waals là tương tác giữa các phân tử với nhau.
Giải chi tiết
Liên kết hoặc tương tác hóa học giữa các phân tử đơn chất halogen với nhau là tương tác van der Waals.
Đáp án càn chọn là: D
Trộn 200 mL dung dịch HCl có \({\rm{pH}} = 2\) với 300 mL dung dịch NaOH có \({\rm{pH}} = 12.{\rm{pH}}\) của dung dịch thu được sau khi trộn là
2 .
12.
11,3 .
11.
Giải chi tiết
\({\rm{NaOH}} + {\rm{HCl}} \to {\rm{NaCl}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
\({n_{{\rm{HCl}}}} = {10^{ - 2}} \cdot 0,2 = 2 \cdot {10^{ - 3}}\left( {{\rm{\;mol}}} \right)\),\({{\rm{n}}_{{\rm{NaOH}}}} = 0,3 \cdot {10^{ - 2}} = 3 \cdot {10^{ - 3}}\left( {{\rm{\;mol}}} \right)\)\( \Rightarrow {{\rm{n}}_{{\rm{NaOHdu}}}} = {10^{ - 3}}\left( {{\rm{\;mol}}} \right)\)\( \Rightarrow \left[ {{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }} \right]{\rm{du}} = {10^{ - 3}}/0,5 = {2.10^{ - 3}}\left( {\rm{M}} \right)\)\( \Rightarrow {\rm{pH}} = 14 - \left( { - {\rm{log}}\left[ {{{2.10}^{ - 3}}} \right]} \right) = 11,3\)
Đáp án cần chọn là: C
Khí nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây nên hiện tương mưa acid?
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_4}\).
\({\rm{S}}{{\rm{O}}_2}\).
\({\rm{N}}{{\rm{O}}_2}\).
NO.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về mưa acid.
Giải chi tiết
Khí \({\rm{C}}{{\rm{H}}_4}\) không phải là nguyên nhân gây nên hiện tương mưa acid.
Đáp án càn chọn là: A
Acetylsalicylic acid (thuốc Aspirin) có công thức cấu tạo như hình bên. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Acetylsalicylic acid có vị chua.
Cho a mol acetylsalicylic acid phản ứng với dung dịch NaOH dư, số mol NaOH phản ứng là 3a mol.
Công thức phân tử của acetylsalicylic acid là \({{\rm{C}}_9}{{\rm{H}}_{10}}{{\rm{O}}_4}\).
Trong phân tử acetylsalixylic acid, nguyên tố oxygen chiếm chưa đến \(36{\rm{\% }}\) về khối lượng.
Phương pháp giài
Từ CTCT ⇒ tính chát.
Giải chi tiết
C sai. vì công thức phân tử của acetylsalicylic acid là \({{\rm{C}}_9}{{\rm{H}}_8}{{\rm{O}}_4}\).
Đáp án cần chọnn là: C
Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_4},{\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}\).
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{OC}}{{\rm{H}}_3},{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{CH}} = {\rm{O}}\).
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{OH}},{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\).
\({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}},{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{OC}}{{\rm{H}}_3}\).
Phương pháp giải
Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử nhưng khác công thức cấu tạo.
Giải chi tiết
Cặp \({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}},{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{OC}}{{\rm{H}}_3}\). là đồng phân của nhau.
Đáp án cần chọn là: D
Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ.
Chiết, chưng cất và kết tinh.
Chiết và kết tinh.
Chưng cất và kết tinh.
Chưng cất, kết tinh và sắc kí.
Phương pháp giải
Lí thuyết về tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ.
Giải chi tiết
Ngâm củ nghệ với ethanol nóng ⟹ phương pháp chiết
Lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi ⟹ phương pháp chưng cất
Lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng ⟹ phương pháp kết tinh.
Đáp án cần chọn là: A
Vitamin C (ascorbic acid) chứa 40,92% C, 4,58% H và 54,50% O về khối lượng. Công thức thực nghiệm của ascorbic acid là
\[{C_2}{H_4}{O_2}\]
\[{C_3}{H_4}{O_2}\]
\({C_3}{H_4}{O_3}\)
\(C{H_3}COOH\)
Phương pháp giải
Gọi CTĐGN của vitamin C là \({C_x}{H_y}{O_z}\)
\( \Rightarrow x:y:z = \frac{{40,92\% }}{{12}}:\frac{{4,58}}{1}:\frac{{54,5\% }}{{16}} = \;?\)
Giải chi tiết
Gọi CTĐGN của vitamin C là \({C_x}{H_y}{O_z}\). Ta tính tỉ lệ số mol nguyên tử (x : y : z) bằng cách chia phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố cho khối lượng mol nguyên tử của chúng (C=12, H=1, O=16).
\( \Rightarrow x:y:z = \frac{{40,92\% }}{{12}}:\frac{{4,58}}{1}:\frac{{54,5\% }}{{16}} = 3:4:3\)
Công thức thực nghiệm của ascorbic acid là \({C_3}{H_4}{O_3}\)
Đáp án cần chọn là: C
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chloro-3-methyl butane là
2-methylbut-2-ene.
3-methylbut-2-ene.
3-methylbut-3-ene.
2-methylbut-3-ene.
Phương pháp giải Dựa vào lí thuyết về alkene.
Giải chi tiết
Dựa vào quy tắc tách Zaitsev

Đáp án cần chọn là: A
Thông thường để xử lý, khử khuẩn nước hồ bơi, người ta sử dụng thiết bị lọc và hóa chất xử lý nước như chlorine. Đây là phương pháp phổ biến, dễ thực hiện và khá hiệu quả. Song nhược điểm của nó là nếu sử dụng quá lượng chlorine cho phép sẽ gây nên các phản ứng ngược, ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe người bơi.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và ứng dụng thành công, ứng dụng phương pháp điện phân muối ăn để tạo ra nguồn khí chlorine để xử lý nước bể bơi. Đây là phương pháp được đánh giá là hiệu quả vượt trội và thân thiện với môi trường so với các phương pháp xử lý nước bằng hóa chất truyền thống.
Quá trình xử lý nước bể bởi bằng điện phân muối ăn là một chu trình hoàn toàn khép kín. Quá trình thực hiện: Hòa tan muối bể bơi vào nước bể bơi rồi để tan sau một ngày. Khởi động hệ thống lọc nước như sau: Bơm nước cần xử lý qua máy điện phân. Tại đây dung dịch nước muối đã trải qua trình điện phân để tạo ra khí chlorine, khí hydrogen và xút. Những sản phẩm không cần thiết cho quá trình làm sạch sẽ được đưa ra ngoài, chỉ có dung dịch nước đã qua xử lý và khí chlorine được bơm ngược trở lại bể bơi.

Phương trình điện phân nước muối trong máy điện phân là
\({\rm{NaCl}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{NaOH}} + {\rm{HCl}}\)
\(2{\rm{NaCl}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to 2{\rm{NaOH}} + {{\rm{H}}_2} + {\rm{C}}{{\rm{l}}_2}\)
\(2{\rm{NaCl}} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to 2{\rm{NaOH}} + {{\rm{H}}_2} + {\rm{C}}{{\rm{l}}_2}\)
\({\rm{C}}{{\rm{l}}_2} + 2{\rm{NaOH}} \to {\rm{NaCl}} + {\rm{NaClO}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
Phương pháp giải
Đọc đoạn văn kết hợp với kiến thức về điện phân.
Giải chi tiết
Phương trình điện phân nước muối trong máy điện phân là
2 NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2 .
Đáp án cần chọn là: C
Nhận định nào dưới đây sai khi nói về quá trình xử lý nước bể bơi bằng phương pháp điện phân dung dịch nước muối?
Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân dung dịch nước muối an toàn hơn việc xử lý trực tiếp nước bể bơi bằng hóa chất chlorine.
Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân dung dịch nước muối không làm thay đổi pH của nước.
Không tạo mùi khó chịu như khi xử lý nước trực tiếp bằng hóa chất chlorine.
Sau quá trình điện phân dung dịch, dòng nước ra khỏi máy điện phân sẽ tạo ra HOCl để làm sạch và khử khuẩn nước trong bể bơi.
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất hoá học của Cl2.
Giải chi tiết
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO
Phản ứng tạo ra acid là giảm pH của nước.
Đáp án cần chọn là: B
Một gia đình có bể bơi với kích thước là chiều dài 15m, chiều rộng 4,5m và chiều sâu là 1,8m. Gia đình này sử dụng phương pháp điện phân muối NaCl để làm sạch nước trong hồ bơi. Biết rằng hàm lượng của chlorine cho phép trong nước bể bơi là 0,6 - 1,5 mg/L. Lượng muối NaCl ít nhất theo lý thuyết cần cho vào bể bơi là bao nhiêu, với giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100%?
120,1 gam.
120,1 kg.
60,1 gam.
60,1 kg.
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất hoá học của Cl2.
Giải chi tiết
Vnước = 15.4,5.1,8 = 121,5 (m3) = 121,5.103 (lít)
Hàm lượng của chlorine cho phép trong nước bể bơi là 0,6 - 1,5 mg/L
⟹ Hàm lượng của NaCl cho phép trong nước bể bơi là 0,98 – 2,47 mg/L
Lượng muối NaCl ít nhất cần sử dụng = 0,98.121,5.103 = 120131 (mg) = 120,1 (gam)
Đáp án cần chọn là: A
Phương pháp giải
Tính chất hoá học của styrene.
Giải chi tiết
Nước Br2 ; Phản ứng cộng vào liên kết đôi (làm mất màu). à Có.
Acid HNO3 (có mặt H2SO4 đặc, to): Phản ứng thế vào vòng Benzene (thế nitro). à Có.
Dung dịch NaOH: Styren không có nhóm chức acid hay ester. à Không.
Br2 (Fe, to): Phản ứng thế vào vòng Benzene thế halogen. à Có.
Dung dịch AgNO3/NH3 : Styrene không có nhóm aldehyde hay alkyne đầu mạch. à Không.
H2O xúc tác acid : Phản ứng cộng nước vào liên kết đôi (tạo thành alcohol). à Có.
Nước Br2, acid HNO3 (có mặt H2SO4 đặc, to) , Br2 (Fe, to), H2O xúc tác acid tác dụng với styrene.
⟹ Có 4 chất
Đáp án cần điền là: 4
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide nằm trong vùng mã hóa của gene nhưng không mã hóa amino acid được gọi là
đoạn intron.
đoạn exon.
gene phân mảnh.
vùng vận hành.
Phương pháp giải:
Xem lại lý thuyết về cấu trúc gene ở sinh vật nhân thực: gene phân mảnh gồm intron và exon, chức năng từng loại đoạn và quá trình xử lý mARN sau phiên mã.
Lời giải chi tiết:
Ở sinh vật nhân thực, phần lớn gene là gene phân mảnh. Vùng mã hóa của gene gồm:
- Exon: chứa thông tin mã hóa các amino acid, sẽ được giữ lại trên mARN trưởng thành.
- Intron: cũng nằm trong vùng mã hóa, nhưng không trực tiếp mã hóa amino acid. Trong quá trình xử lý sau phiên mã, intron bị cắt bỏ, chỉ còn các exon nối lại với nhau tạo thành mARN trưởng thành mang thông tin tổng hợp protein.
Đáp án đúng: A. đoạn intron.
Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba (2n + 1) có thể có ở loài này là
25.
24.
13.
12.
Phương pháp giải:
Xem lại lý thuyết về đột biến lệch bội: cách xác định số cặp nhiễm sắc thể (n) từ 2n, khái niệm thể ba (2n + 1) và cách đếm số dạng thể ba khác nhau theo số cặp NST.
Lời giải chi tiết:
Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội:
2n = 24 → n = 12 (tức có 12 cặp nhiễm sắc thể).
Thể ba (2n + 1) là dạng lệch bội mà một cặp nhiễm sắc thể nào đó có thêm 1 chiếc, làm cho tổng số nhiễm sắc thể là 24 + 1 = 25 chiếc.
Mỗi cặp nhiễm sắc thể có thể “bị thừa” 1 chiếc, nên với 12 cặp, ta có 12 dạng thể ba tương ứng (thể ba nhiễm cặp số 1, số 2, …, số 12).
Vì vậy, số dạng đột biến thể ba có thể có là 12.
Đáp án đúng: D. 12.
Ở người, kiểu tóc do một gene gồm 2 allele (A, a) nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. A quy định tóc xoăn, trội hoàn toàn so với a quy định tóc thẳng. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn. Họ sinh lần thứ nhất được một con trai tóc xoăn và lần thứ hai được một con gái tóc thẳng. Kiểu gene của cặp vợ chồng này là
AA × Aa.
AA × AA.
Aa × Aa.
AA × aa.
A. Phương pháp giải:
Xem lại di truyền trội – lặn của một cặp allele trên nhiễm sắc thể thường; suy luận kiểu gene của bố mẹ dựa vào việc xuất hiện con mang kiểu hình lặn.
Lời giải chi tiết:
Gọi:
A: allele quy định tóc xoăn (trội)
a: allele quy định tóc thẳng (lặn)
Người tóc thẳng phải có kiểu gene aa (vì kiểu hình lặn chỉ xuất hiện khi hai allele giống nhau).
Cặp vợ chồng đều tóc xoăn → mỗi người có thể là AA hoặc Aa.
Con gái thứ hai tóc thẳng → kiểu gene của con là aa.
Để con có kiểu gene aa, mỗi bố mẹ đều phải cho một allele a → bố và mẹ đều mang allele a → kiểu gene của họ phải là Aa.
Vậy kiểu gene của cặp vợ chồng là Aa × Aa.
Đáp án đúng: C. Aa × Aa.
Nhân tố nào sau đây có thể làm biến đổi tần số allele của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột?
Đột biến.
Di nhập gene.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Phương pháp giải:
Xem lại các nhân tố tiến hóa: đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, di nhập gene, các yếu tố ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên; chú ý đặc trưng của trôi dạt di truyền (yếu tố ngẫu nhiên) trong quần thể nhỏ hoặc sau khi quần thể giảm kích thước.
Lời giải chi tiết:
- Đột biến: thường làm thay đổi tần số allele rất chậm vì tần số đột biến nhỏ.
- Giao phối không ngẫu nhiên: làm thay đổi thành phần kiểu gene (tỉ lệ đồng hợp – dị hợp) nhưng ít làm thay đổi tần số allele.
- Di nhập gene: có thể làm thay đổi tần số allele rõ rệt khi có dòng gene mạnh (nhiều cá thể di cư vào/ra), nhưng đề nhấn mạnh “kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột”.
- Các yếu tố ngẫu nhiên (trôi dạt di truyền):
+ Tác động mạnh khi kích thước quần thể nhỏ hoặc quần thể bị suy giảm đột ngột (hiệu ứng thắt cổ chai) hay một nhóm nhỏ tách ra lập quần thể mới (hiệu ứng kẻ sáng lập).
+ Khi đó, tần số allele trong quần thể có thể thay đổi rất nhanh, thậm chí làm mất hẳn một số allele chỉ do ngẫu nhiên.
Vì vậy, nhân tố được nói đến trong đề là các yếu tố ngẫu nhiên.
Đáp án đúng: C. Các yếu tố ngẫu nhiên.
Loài động vật nào dưới đây có hình thức tiêu hóa khác với các loài còn lại?
Chim.
Cá chép.
Thủy tức.
Trai sông.
Phương pháp giải:
Xem lại đặc điểm hệ tiêu hóa ở các nhóm động vật: ống tiêu hóa hoàn chỉnh (miệng – hậu môn) so với túi tiêu hóa chỉ có một lỗ; phân biệt tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Lời giải chi tiết:
- Chim: có ống tiêu hóa hoàn chỉnh từ miệng đến hậu môn; thức ăn được tiêu hóa ngoại bào trong ống tiêu hóa.
- Cá chép: cũng có ống tiêu hóa hoàn chỉnh, tiêu hóa ngoại bào trong ống tiêu hóa.
- Trai sông: thuộc ngành Thân mềm, có ống tiêu hóa phân hóa (miệng, thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn), thức ăn được tiêu hóa chủ yếu là ngoại bào.
- Thủy tức: thuộc ngành Ruột khoang, có túi tiêu hóa (khoang ruột) chỉ có một lỗ thông ra ngoài vừa là miệng, vừa là hậu môn. Ở thủy tức, thức ăn được:
+ Tiêu hóa ngoại bào trong khoang tiêu hóa nhờ enzim do tế bào tiết ra.
+ Sau đó, các mảnh thức ăn nhỏ được tế bào bắt lấy và tiếp tục tiêu hóa nội bào.
Như vậy, thủy tức có hình thức tiêu hóa (kết hợp ngoại bào và nội bào trong túi tiêu hóa một lỗ) khác với ba loài còn lại, chủ yếu tiêu hóa ngoại bào trong ống tiêu hóa hoàn chỉnh.
Đáp án đúng: C. Thủy tức.
Các codon UUU, UUA, CCU, CAA, ACA mã hóa các amino acid tương ứng (Phe, Leu, Pro, Gln, Thr). Trên một phân tử ADN, đoạn nào sau đây có thể làm mạch khuôn để sau dịch mã tạo nên chuỗi amino acid theo trật tự: Leu – Thr – Gln – Leu – Pro?
5' … UUA ACA CAA UUA CCU … 3'
3' … AAT TGT GTT AAT GGA … 5'
5' … AAT TGT GTT AAT GGA … 3'
3' … UUA ACA CAA UUA CCU … 5'
Phương pháp giải:
Xem lại:
– Mã di truyền và các codon quy định từng axit amin.
– Mối quan hệ ADN khuôn (3'→5') – mARN (5'→3').
– Quy tắc bổ sung: A–T(U), G–X(C).
Lời giải chi tiết:
Từ mARN suy ra mạch khuôn ADN: Mạch khuôn ADN bổ sung với mARN, ngược chiều:
- mARN: 5' UUA ACA CAA UUA CCU 3'
- Khuôn ADN: 3' AAT TGT GTT AAT GGA 5'
Đối chiếu với các phương án, đây chính là phương án B.
– A và D là các đoạn mARN, không phải mạch khuôn ADN.
– C là mạch ADN nhưng đi 5'→3' theo chiều mạch mã gốc, không phải mạch khuôn.
Đáp án đúng: B. 3' … AAT TGT GTT AAT GGA … 5'.
Loại biến dị nào sau đây có thể làm tăng số lượng bản sao (bản sao allele) của các gene trong tế bào nhưng không làm tăng số loại allele của gene trong quần thể?
Đột biến gene.
Đột biến đa bội.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Đột biến chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Phương pháp giải:
Xem lại các dạng đột biến:
– Đột biến gene: tạo allele mới.
– Đột biến cấu trúc NST: có thể làm mất/nhân đôi đoạn, thay đổi vị trí gene.
– Đột biến đa bội: tăng số bộ nhiễm sắc thể → tăng số lượng bản sao của toàn bộ gene.
Lời giải chi tiết:
– Đột biến gene (A): làm thay đổi trình tự nu của gene nên có thể tạo allele mới → làm tăng số loại allele, không đúng yêu cầu đề.
– Đột biến đảo đoạn NST (C), chuyển đoạn NST (D): thường làm thay đổi vị trí, tổ hợp gene; đôi khi mất/nhân đôi đoạn nhưng chủ yếu được xét về thay đổi cấu trúc, không ổn định để coi là cách “tăng số lượng bản sao allele” bền vững cho toàn bộ bộ gene.
– Đột biến đa bội (B):
+ Bộ nhiễm sắc thể tăng lên (3n, 4n, 6n,…).
+ Mỗi gene có thêm nhiều bản sao allele giống nhau (nếu là tự đa bội), nhưng không tạo thêm loại allele mới.
Đáp án đúng: B. Đột biến đa bội.
Ở thực vật, tế bào nào dưới đây có chức năng điều tiết trực tiếp quá trình thoát hơi nước của lá?
Tế bào biểu bì thân.
Tế bào lục lạp.
Tế bào khí khổng.
Tế bào mô giậu.
Phương pháp giải:
Xem lại cấu tạo mô dẫn, mô che chở và khí khổng của lá:
– Vị trí và cấu tạo tế bào khí khổng.
– Cơ chế đóng – mở khí khổng và vai trò điều hòa thoát hơi nước, trao đổi khí.
Lời giải chi tiết:
– Tế bào biểu bì thân (A): là tế bào che chở, bao bọc thân, không phải là nơi điều chỉnh trực tiếp thoát hơi nước.
– Tế bào lục lạp (B): là bào quan, không phải là “tế bào”; chúng nằm trong tế bào mô dậu, mô khuyết, tế bào khí khổng,… tham gia quang hợp, không trực tiếp được gọi là “tế bào điều tiết thoát hơi nước”.
– Tế bào mô giậu (D): chứa nhiều lục lạp, quang hợp mạnh, nhưng thoát hơi nước chủ yếu thông qua khí khổng ở biểu bì lá.
– Tế bào khí khổng (C):
+ Gồm hai tế bào hình hạt đậu bao quanh lỗ khí khổng.
+ Khi no nước, chúng trương lên → khí khổng mở → thoát hơi nước tăng.
+ Khi mất nước, chúng xẹp lại → khí khổng đóng → thoát hơi nước giảm.
→ Đây là tế bào quyết định trực tiếp trạng thái đóng – mở của khí khổng, qua đó điều tiết thoát hơi nước.
Đáp án đúng: C. Tế bào khí khổng.
Ở sinh vật nhân thực, hiện tượng gene phân mảnh (gene gồm các exon xen kẽ intron) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Làm giảm tần số đột biến có hại xảy ra trên gene.
Làm tăng số lượng amino acid trong chuỗi polypeptide mà gene đó mã hóa.
Làm tăng tỉ lệ xảy ra đột biến ở gene.
Làm tăng số loại protein khác nhau có thể được tạo ra từ một gene nhờ cơ chế cắt – nối khác nhau của mARN..
Phương pháp giải:
Xem lại:
– Cấu trúc gene phân mảnh ở sinh vật nhân thực (exon – intron).
– Quá trình xử lý mARN: cắt – nối, đặc biệt là cắt – nối khác nhau (splicing thay thế).
– Liên hệ giữa cách cắt – nối và số loại protein tạo ra.
Lời giải chi tiết:
– Gene phân mảnh gồm:
+ Exon: mang trình tự mã hóa axit amin.
+ Intron: không mã hóa axit amin, bị cắt bỏ khỏi tiền mARN.
– Sau phiên mã, tiền mARN được cắt – nối để loại intron, nối các exon lại → mARN trưởng thành.
– Ở nhiều gene, có thể xảy ra cắt – nối theo nhiều cách khác nhau (splicing thay thế):
+ Mỗi kiểu cắt – nối cho ra một mARN trưởng thành khác.
+ Từ đó, một gene có thể mã hóa nhiều loại protein khác nhau.
Đối chiếu phương án:
– A, B, C không phản ánh đúng ý nghĩa đặc trưng của gene phân mảnh.
– D mô tả đúng vai trò quan trọng nhất: tăng số loại protein có thể tạo ra nhờ cơ chế cắt – nối linh hoạt.
Đáp án đúng: D.
Loài báo đốm châu Phi có tập tính săn mồi và con mồi chủ yếu của chúng là các loài nai. Giả sử mối quan hệ báo – nai này được duy trì qua nhiều thế hệ, dự đoán nào sau đây không phù hợp với quan điểm tiến hóa hiện đại về mối quan hệ đồng tiến hóa giữa chúng?
(I) Các quần thể báo sẽ tiến hóa theo hướng tăng tốc độ chạy để đuổi kịp những con nai to khỏe, còn nai sẽ giữ nguyên trạng thái.
(II) Báo sẽ săn hết các cá thể nai trong quần thể nhờ tăng tốc độ chạy và nhanh chóng chuyển sang một đối tượng thức ăn khác.
(III) Tốc độ chạy của nai và báo sẽ tăng dần qua các thế hệ đến một giới hạn nào đó.
(IV) Do không săn được nai, báo sẽ chuyển sang săn các con mồi khác.
(I), (II), (III).
(I), (III).
(I), (II), (IV).
(II), (III), (IV).
Phương pháp giải:
Xem lại khái niệm: Sự thích nghi mang tính tương đối, chịu ràng buộc bởi các giới hạn sinh lý, sinh thái.
Lời giải chi tiết:
Trong mối quan hệ đồng tiến hóa ổn định giữa báo và nai:
– (III): “Tốc độ chạy của nai và báo sẽ tăng dần qua các thế hệ đến một giới hạn nào đó.”
+ Mỗi bên đều chịu áp lực chọn lọc từ bên kia (nai nhanh hơn → báo phải nhanh hơn, ngược lại).
+ Tốc độ không thể tăng vô hạn mà bị giới hạn bởi cấu tạo cơ thể, sinh lý, nguồn năng lượng…
→ Đây là nhận định phù hợp với quan điểm tiến hóa hiện đại.
– (I): Chỉ báo tiến hóa tăng tốc độ chạy, còn nai “giữ nguyên trạng thái”:
Không hợp lý, vì nai cũng chịu áp lực chọn lọc (cá thể chạy nhanh dễ sống sót, sinh sản).
→ Không phù hợp với đồng tiến hóa.
– (II): Báo “săn hết các cá thể nai trong quần thể”:
+ Trong thực tế, nếu săn mồi quá mức, nguồn thức ăn cạn kiệt → báo cũng khó tồn tại.
+ Chọn lọc tự nhiên thường dẫn đến trạng thái cân bằng tương đối, không tiêu diệt hoàn toàn con mồi.
→ Nhận định không phù hợp.
– (IV): “Do không săn được nai, báo sẽ chuyển sang săn các con mồi khác”:
+ Nếu xét kịch bản đồng tiến hóa lâu dài và ổn định, báo và nai vẫn tiếp tục thích nghi lẫn nhau; việc báo “bỏ hẳn” nai để săn con mồi khác làm mối quan hệ đồng tiến hóa này chấm dứt.
+ Vì đề nhấn mạnh tiến hóa trong “mối quan hệ” báo – nai, (IV) không còn mô tả đồng tiến hóa báo – nai.
→ Cũng không phù hợp với bối cảnh câu hỏi.
Do chỉ (III) phù hợp với quan điểm tiến hóa hiện đại, còn (I), (II), (IV) không phù hợp → ta chọn:
Đáp án đúng: C. (I), (II), (IV).
Ở một loài ớt, độ cay của quả do một gene gồm 2 alen C và c quy định.
CC: quả rất cay.
Cc: quả có độ cay trung bình.
cc: quả không cay.
Xét một quần thể ớt lớn, giao phối ngẫu nhiên, đang ở trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec với tần số alen C là 0,6. Trên một ruộng có 500 cây ớt thuộc quần thể này. Số lượng cây ớt có độ cay trung bình là
Đáp án: ____ cây.
Phương pháp giải:
Xem lại định luật Hacđi – Vanbec
Số cá thể từng kiểu gene = tần số kiểu gene × tổng số cá thể.
Lời giải chi tiết:
Gọi tần số alen C là p, alen c là q.
Theo đề bài: p = 0,6 ⇒ q = 1 – 0,6 = 0,4.
Quần thể đang cân bằng Hacđi – Vanbec nên:
– f(CC) = p² = (0,6)² = 0,36.
– f(Cc) = 2pq = 2 × 0,6 × 0,4 = 0,48.
– f(cc) = q² = (0,4)² = 0,16.
Cây có độ cay trung bình là kiểu gene Cc.
Trong ruộng có N = 500 cây ớt:
Số cây Cc = f(Cc) × N = 0,48 × 500 = 240 cây.
Vậy số lượng cây có độ cay trung bình là 240 cây.
Ở hệ tiêu hóa người, trong khoang miệng, enzyme amylase có vai trò gì?
Biến đổi các vitamine phức tạp thành đơn giản.
Biến đổi tinh bột thành đường maltose.
Biến đổi đường lactose thành fructose.
Biến đổi lipid phức tạp thành lipid đơn giản.
Phương pháp giải:
Xem lại vai trò của tuyến nước bọt và enzyme amylase trong khoang miệng:
– Amylase (ptialin) thủy phân loại chất nào?
– Sản phẩm đầu tiên tạo thành là gì?
Lời giải chi tiết:
Trong khoang miệng:
– Tuyến nước bọt tiết ra nước bọt chứa enzym amylase (còn gọi là ptialin).
– Amylase có tác dụng: thủy phân tinh bột chín (amyloza, amylopectin) thành đường đôi maltose.
Đối chiếu các phương án:
A: vitamine không phải là đối tượng chính của enzym tiêu hóa trong miệng.
B: đúng – amylase biến đổi tinh bột thành đường maltose.
C: lactose (đường sữa) được phân giải bởi enzym lactase ở ruột non, không phải ở miệng.
D: lipid được phân giải chủ yếu bởi lipase ở dạ dày và ruột non.
Đáp án đúng: B. Biến đổi tinh bột thành đường maltose.
Ở sinh vật nào dưới đây, một phân tử mARN có thể mang thông tin mã hóa nhiều chuỗi polypeptide khác nhau?
Vi khuẩn E.coli.
Giun đất.
Ruồi giấm.
Đậu Hà Lan.
Phương pháp giải:
Xem lại sự khác nhau giữa sinh vật nhân sơ và nhân thực về:
– Cấu trúc gene và operon.
Lời giải chi tiết:
– Ở sinh vật nhân sơ (như E.coli):
+ Các gene liên quan cùng chức năng thường nằm cạnh nhau tạo thành operon (ví dụ: operon lac).
+ Một mARN có thể chứa thông tin của nhiều gene (mARN đa cistron) → có thể được dịch mã thành nhiều chuỗi polypeptide khác nhau.
– Ở sinh vật nhân thực (như giun đất, ruồi giấm, đậu Hà Lan):
+ Mỗi gene thường tạo ra một mARN riêng.
+ MARN thường là mARN đơn cistron (mỗi mARN mã hóa một chuỗi polypeptide).
Đáp án đúng: A. Vi khuẩn E.coli.
Giả sử có 2 quần thể động vật được kí hiệu là (1) và (2) có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:
– Quần thể (1): diện tích khu phân bố 100 ha, mật độ cá thể 20 cá thể/ha.
– Quần thể (2): diện tích khu phân bố 200 ha, mật độ cá thể 5 cá thể/ha.
Biết diện tích khu phân bố của mỗi quần thể không thay đổi theo thời gian, không xảy ra hiện tượng xuất cư và nhập cư. Nhận định nào sau đây đúng?
Kích thước quần thể (1) bằng kích thước quần thể (2).
Kích thước quần thể (1) lớn gấp đôi kích thước quần thể (2).
Mật độ cá thể của quần thể (2) lớn hơn mật độ cá thể của quần thể (1).
Nếu sau 1 năm kích thước mỗi quần thể đều tăng thêm 10% thì quần thể (2) sẽ có kích thước lớn hơn quần thể (1).
Phương pháp giải:
– Nhớ công thức: kích thước quần thể N = mật độ (D) × diện tích (S).
– Tính N1 và N2.
– So sánh và kiểm tra từng nhận định, chú ý sự thay đổi theo phần trăm.
Lời giải chi tiết:
Quần thể (1):
N1 = D1 × S1 = 20 cá thể/ha × 100 ha = 2000 cá thể.
Quần thể (2):
N2 = D2 × S2 = 5 cá thể/ha × 200 ha = 1000 cá thể.
Kiểm tra từng nhận định:
A. “Kích thước quần thể (1) bằng (2)”
→ 2000 ≠ 1000 → Sai.
B. “Kích thước quần thể (1) lớn gấp đôi kích thước quần thể (2)”
→ 2000 = 2 × 1000 → Đúng.
C. “Mật độ quần thể (2) lớn hơn quần thể (1)”
→ D1 = 20; D2 = 5 → 5 < 20 → Sai.
D. Sau 1 năm, mỗi quần thể tăng thêm 10% kích thước:
– Quần thể (1): N1' = 2000 × 1,10 = 2200 cá thể.
– Quần thể (2): N2' = 1000 × 1,10 = 1100 cá thể.
→ Quần thể (1) vẫn lớn hơn quần thể (2) → mệnh đề “quần thể (2) sẽ lớn hơn quần thể (1)” là sai.
Chỉ có nhận định B là đúng.
Đáp án đúng: B.
Chiến dịch diệt chim sẻ trên đồng lúa được Mao Trạch Đông Chủ tịch Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa phát động vào năm 1958 đến năm 1962. Chim sẻ được liệt kê vào danh sách cần phải tiêu diệt vì chúng ăn hạt thóc lúa, gây thiệt hại cho nông nghiệp. Theo quyết định thì tất cả các nông dân Trung Quốc nên đập gõ nồi, niêu và rượt đuổi chim sẻ khiến chúng sợ sệt bay đi. Ổ chim sẻ bị phá, trứng bị đập vỡ, các con chim non trong tổ bị giết chết. Chỉ một thời gian ngắn không còn thấy bóng dáng chim sẻ nữa. Mùa vụ năm sau được khá hơn năm trước vì không có chim sẻ ăn thóc lúa. Tuy nhiên, sau đó châu chấu tràn ngập vùng miền quê, phá nát mùa màng, năm sau đó thì mùa màng bị mất mùa, năm sau nữa mất mùa càng trầm trọng hơn và kéo theo nạn đói xảy ra ở Trung Quốc. Từ năm 1959 đến năm 1961 ước lượng có đến 30 triệu người bị chết đói. Sau đó, Mao Trạch Đông đã ra lệnh ngưng tiêu diệt chim sẻ. Tuy nhiên, việc đó đã quá muộn.
Cấu trúc nào dưới đây là quần xã sinh vật?
Tập hợp chim sẻ.
Tập hợp châu chấu.
Tập hợp cây lúa.
Tập hợp chim sẻ, châu chấu và cây lúa.
Phương pháp giải:
Xem lại khái niệm:
– Quần thể sinh vật.
– Quần xã sinh vật.
Phân biệt: quần thể gồm các cá thể cùng loài; quần xã gồm nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian, thời gian nhất định, có quan hệ sinh thái với nhau.
Lời giải chi tiết:
“Tập hợp chim sẻ” → chỉ gồm một loài → là quần thể chim sẻ.
“Tập hợp châu chấu” → cũng là quần thể.
“Tập hợp cây lúa” → quần thể lúa.
“Tập hợp chim sẻ, châu chấu và cây lúa” → gồm nhiều loài khác nhau, sống chung một khu vực đồng lúa, có quan hệ sinh thái (ăn – bị ăn, cạnh tranh…) → đúng là quần xã sinh vật.
Đáp án đúng: D. Tập hợp chim sẻ, châu chấu và cây lúa.
Mối quan hệ giữa chim sẻ và châu chấu là gì?
Cộng sinh.
Ức chế – cảm nhiễm.
Sinh vật ăn sinh vật khác.
Cạnh tranh.
Phương pháp giải:
Xem lại các dạng quan hệ sinh thái giữa các loài:
– Cộng sinh, hội sinh.
– Ký sinh, ức chế – cảm nhiễm.
– Cạnh tranh.
– Sinh vật ăn sinh vật khác (vật ăn thịt – con mồi).
Lời giải chi tiết:
Trong ngữ cảnh đồng lúa:
– Châu chấu là sinh vật ăn thực vật (ăn lá lúa).
– Chim sẻ ăn châu chấu và các côn trùng nhỏ khác.
Như vậy, giữa chim sẻ và châu chấu:
– Chim sẻ là sinh vật ăn thịt (ăn động vật), châu chấu là con mồi.
– Đây là mối quan hệ “sinh vật ăn sinh vật khác”.
– A (cộng sinh): cả hai cùng có lợi, không đúng.
– B (ức chế – cảm nhiễm): một loài tiết chất ức chế loài khác (như cây tỏi – vi sinh vật).
– D (cạnh tranh): thường giữa các loài có ổ sinh thái gần giống nhau.
Đáp án đúng: C. Sinh vật ăn sinh vật khác.
Đâu là loài ưu thế của quần xã đồng lúa?
Lúa.
Chim sẻ.
Châu chấu.
Con người.
Phương pháp giải:
Xem lại khái niệm “loài ưu thế” trong quần xã sinh vật:
Lời giải chi tiết:
Trong quần xã đồng lúa:
– Lúa là cây trồng chính, được con người gieo trồng với mật độ cao → số lượng và sinh khối rất lớn so với các loài khác (chim sẻ, châu chấu…).
– Chim sẻ, châu chấu… thường có số lượng nhỏ hơn, phụ thuộc vào nguồn thức ăn là lúa và các loài cỏ dại.
– Con người tuy có vai trò “quản lý” đồng ruộng nhưng không phải là loài cư trú với mật độ lớn trong chính quần xã đó theo nghĩa sinh thái học.
Do đó, loài ưu thế (về sinh khối, số lượng) trong quần xã đồng lúa là cây lúa.
Đáp án đúng: A. Lúa.
Đối tượng nghiên cứu của Sử học là toàn bộ quá khứ của
loài người.
vũ trụ.
thiên nhiên.
đại dương
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Đối tượng nghiên cứu của Sử học.
Giải chi tiết
Đối tượng nghiên cứu của Sử học là toàn bộ quá khứ của loài người. Đó là quá khứ của một cá nhân, một nhóm người, cộng đồng người hay một quốc gia, khu vực hoặc toàn thể nhân loại.
Đáp án cần chọn là: A
Văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ được được hình thành trên các bán đảo
Bắc Âu.
Tây Âu.
Đông Âu.
Nam Âu.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại.
Giải chi tiết
Văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ được được hình thành trên các bán đảo Nam Âu.
Đáp án cần chọn là: D
Eo biển nào sau đây không nằm ở Biển Đông?
Eo biểu Ma – lắc – ca.
Eo biểu Đài Loan.
Eo biển Be – ring.
Eo biển Ca – li – man – ta.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông.
Giải chi tiết
Eo biển Be – ring không nằm ở Biển Đông.
Đáp án cần chọn là: C
Sau khi Cách mạng tháng Mười (1917) thành công, nước Nga Xô viết tiếp tục
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
chống thù trong, giặc ngoài.
cải cách chế độ ruộng đất.
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Quá trình hình thành Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Giải chi tiết
Sau khi Cách mạng tháng Mười Nga thành công năm 1917, nước Nga vẫn tiếp tục chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài (1918 – 1921).
Đáp án cần chọn là: B
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các nước Đông Nam Á về lĩnh vực kinh tế?
Vẫn là nước nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc nặng nề vào chính quốc.
Làm xói mòn các giá trị truyền thống của các dân tộc Đông Nam Á.
Các giai cấp, tầng lớp mới được hình thành và phân hoá sâu sắc.
Chia rẽ sâu sắc khối đại đoàn kết dân tộc của các nước Đông Nam Á.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Những ảnh hưởng của chế độ thực dân ở Đông Nam Á. Loại trừ phương án.
Giải chi tiết
B, D loại, nội dung trên là ảnh hưởng về văn hoá.
C loại, nội dung trên là ảnh hưởng về xã hội.
=> Sau nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, phụ thuộc nặng về vào nước ngoài.
Đáp án cần chọn là: A
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng trên lĩnh vực
Kinh tế.
Hành chính.
Giáo dục.
Quân đội.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX).
Giải chi tiết
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng trên lĩnh vực hành chính.
Đáp án cần chọn là: B
Trong ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1258, 1285, 1287 – 1288), quân và dân nhà Trần đã thực hiện nghệ thuật quân sự nào sau đây?
Vườn không nhà trống.
Tiên phát chế nhân.
Ngụ binh ư nông.
Mưu phạt tâm công.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Giải chi tiết
Trong ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1258, 1285, 1287 – 1288), quân và dân nhà Trần đã thực hiện nghệ thuật quân sự vườn không nhà trống.
Đáp án cần chọn là: A
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa về văn hoá, xã hội của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại ?
Đưa đến sự hình thành và phát triển của nhiều trung tâm công nghiệp.
Thay đổi cách thức tổ chức sản xuất, tạo ra nhiều nguyên liệu mới.
Lối sống và văn hoá công nghiệp ngày càng trở nên phổ biến.
Đời sống văn hoá tinh thần của người dân phong phú và đa dạng hơn.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại. Loại trừ phương án.
Giải chi tiết
A, C, D loại, ba phương án trên phản ánh đúng ý nghĩa về văn hoá, xã hội của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.
=> Thay đổi cách thức tổ chức sản xuất, tạo ra nhiều nguyên liệu mới là ý nghĩa về kinh tế, phản ánh không đúng ý nghĩa về văn hoá, xã hội của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại
Đáp án cần chọn là: B
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí của văn minh Đại Việt đối với nền văn minh nhân loại ngày nay?
Văn minh Đại Việt để lại nhiều thành tựu rực rỡ trên các lĩnh vực: kinh tế, văn hoá…
Văn minh Đại Việt ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành của văn minh Trung Hoa.
Văn minh Đại Việt là các nôi của văn minh nhân loại, để lại nhiều thành tựu quý báu.
Văn minh Đại Việt là nơi bảo tồn nhiều giá trị truyền thống, lâu đời nhất trên thế giới.
Phương pháp giải
Phân tích, loại trừ phương án.
Giải chi tiết
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, văn minh Đại Việt đã đạt được nhiều các thành tựu rực rỡ, thể hiện bước phát triển vượt bậc của dân tộc trên nhiều lĩnh vực như: chính trị, văn hoá, kinh tế… Những thành tựu đó đã đóng góp một số di sản văn hoá thế giới, làm phong phú thêm cho văn minh nhân loại.
Đáp án cần chọn là: A
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cuộc cách mạng tư sản Anh với cuộc chiến tranh giành độc lập ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?
Đều do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.
Đều đánh bại chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc.
Đều là các cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để.
Đều thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ La – tinh.
Phương pháp giải
Phân tích, so sánh.
Giải chi tiết
A loại, cuộc chiến tranh giành độc lập ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ do liên minh tư sản và chủ nô lãnh đạo.
B, D loại, cách mạng tư sản Anh không có nhiệm vụ giải phóng dân tộc, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
=> Đều là các cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cuộc cách mạng tư sản Anh với cuộc chiến tranh giành độc lập ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Đáp án cần chọn là: C
Hiện nay, trên đất nước Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em cùng sinh sống?
52.
53.
54.
55.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 10, nội dung Thành phần dân tộc theo dân số.
Giải chi tiết
Hiện nay, trên đất nước Việt Nam có 54 dân tộc anh em cùng sinh sống.
Đáp án cần chọn là: C
"Tình hình quốc tế và trong nước trên đây đòi hỏi Đảng phải đối mới toàn diện các lĩnh vực từ kinh tế, chính trị đến tư tưởng, văn hóa, xã hội, khắc phục tư duy cũ, cách làm cũ. Vì vậy, "Đối với đất nước ta, đổi mới là yêu cầu bức thiết của sự nghiệp cách mạng, là vấn đề có ý nghĩa sống còn ý. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã cắm một cái mốc quan trọng của sự đổi mới về tư duy và về chủ trương, chính sách xây dựng CNXH ở Việt Nam"
(Nguyễn Ngọc Mão (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2000, tập 15, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.35)
Theo đoạn tư liệu trên, Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước trong hoàn cảnh như thế nào?
Tình hình quốc tế và trong nước có nhiều chuyển biến.
Việt Nam rơi vào khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng.
Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực I – an – ta sụp đổ.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới sụp đổ hoàn toàn.
Phương pháp giải
Căn cứ vào tư liệu.
Giải chi tiết
Theo đoạn tư liệu trên, Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành Đổi mới đất nước trong hoàn cảnh thế giới và trong nước có nhiều chuyển biến.
Đáp án cần chọn là: A
Theo quan điểm đổi mới của Đảng, đổi mới kinh tế và chính trị gắn bó mật thiết, nhưng trọng tâm là đổi mới
chính trị.
kinh tế.
văn hoá.
giáo dục.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 12, nội dung Đường lối đổi mới của Đảng.
Giải chi tiết
Theo quan điểm đổi mới của Đảng, đổi mới kinh tế và chính trị gắn bó mật thiết, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.
Đáp án cần chọn là: B
Trong giai đoạn 1986 – 1995, Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đâu?
Tham gia Liên hợp quốc.
Tiền hành Đổi mới đất nước.
Hoàn thành cải cách ruộng đất.
Bảo vệ biên giới Tây Nam.
Phương pháp giải
Căn cứ tư liệu.
Giải chi tiết
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986, đường lối đổi mới đã được đề ra và được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại Đại hội VII (6 - 1991), VIII (6 - 1996), IX (4 - 2001).
Đáp án cần chọn là: B
"Sau khi tìm ra con đường đúng đắn để giải phóng dân tộc, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã tập trung mọi nỗ lực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin trong phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam, chuẩn bị những tiền đề về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của một đảng cách mạng tiền phong của giai cấp công nhân Việt Nam. Khi điều kiện thành lập Đảng đã chín muồi, từ ngày đầu năm 1930, tại Hương Cảng (Trung Quốc), Người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội nghị đã thảo luận và thông qua Chính cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, những văn kiện hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng".
(Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2022, tr. 390)
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc được đề cập trong đoạn tư liệu?
Tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.
Chuẩn bị tiền đề về chính trị, tư tưởng, tổ chức để thành lập Đảng cộng sản.
Triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
Chuẩn bị điều kiện về mọi mặt để tiến hành Tổng khởi nghĩa.
Phương pháp giải
Đọc và phân tích tư liệu.
Giải chi tiết
A, B, C loại, ba phương án trên phản ánh đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc được đề cập trong đoạn tư liệu.
=> Chuẩn bị điều kiện về mọi mặt để tiến hành Tổng khởi nghĩa là vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1939 – 1945, vai trò này không được đề cập trong đoạn tư liệu.
Đáp án cần chọn là: D
Để chuẩn bị những tiền đề về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của một đảng cách mạng, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức nào?
Việt Nam Quốc dân đảng.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
Việt Nam Quang phục hội.
Phương pháp giải
Căn cứ SGK Lịch sử 12, nội dung Vai trò của Nguyễn Ái Quốc (1925 – 1930).
Giải chi tiết
Để chuẩn bị những tiền đề về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của một đảng cách mạng, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Đáp án cần chọn là: B
Theo đoại tư liệu trên, hai văn kiện được xem là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.
Chính cương vắn tắt, Đường Kách mệnh.
Đường Kách mệnh, Sách lược vắn tắt.
Kháng chiến nhất định thắng lợi, Đường Kách mệnh.
Phương pháp giải
Căn cứ đoạn tư liệu.
Giải chi tiết
Hội nghị đã thảo luận và thông qua Chính cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, những văn kiện hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Đáp án cần chọn là: A
Khi vùng ôn đới bán cầu Bắc đang là mùa xuân thì vùng ôn đới bán cầu Nam đang là mùa
xuân.
hạ.
thu.
đông.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất.
Giải chi tiết
Khi vùng ôn đới bán cầu Bắc đang là mùa xuân thì vùng ôn đới bán cầu Nam đang là mùa thu vì mùa ở hai bán cầu trái ngược nhau.
Đáp án cần chọn là: C
Tính mùa vụ của sản xuất nông nghiệp chịu sự quy định chủ yếu của yếu tố
khí hậu.
nguồn nước.
đất trồng.
địa hình.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Giải chi tiết
Tính mùa vụ của sản xuất nông nghiệp chịu sự quy định chủ yếu của yếu tố khí hậu.
Đáp án cần chọn là: A
Biện pháp chủ yếu để bảo vệ hoà bình thế giới là
tăng cường sự đối thoại trong giải quyết các mâu thuẫn.
phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng của cuộc sống.
nâng cao vị thế và vai trò của các tổ chức trên thế giới.
giữ cuộc sống xã hội bình yên để không có chiến tranh.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Một số tổ chức quốc tế và khu vực, an ninh toàn cầu.
Giải chi tiết
Biện pháp chủ yếu để bảo vệ hoà bình thế giới là tăng cường sự đối thoại trong giải quyết các mâu thuẫn.
Đáp án cần chọn là: A
Nhật Bản có thị trường tiêu dùng nội địa rộng lớn chủ yếu do
đẩy mạnh sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
kinh tế phát triển mạnh, chất lượng sống tăng.
hội nhập kinh tế, nhiều trung tâm thương mại.
đa dạng hình thức kinh doanh, thu nhập tăng.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Kinh tế Nhật Bản.
Giải chi tiết
Gạc chân từ khóa: nội địa => liên quan đến sản xuất hàng hóa, mức sống người dân.
Nhật Bản có thị trường tiêu dùng nội địa rộng lớn chủ yếu do kinh tế phát triển mạnh, chất lượng sống tăng.
Đáp án cần chọn là: B
Khó khăn chủ yếu của Liên bang Nga do cơ cấu dân số tác động là
giải quyết sức ép việc làm.
nhu cầu rất lớn về giáo dục.
tỉ lệ tử vong ngày càng cao.
nguy cơ thiếu hụt lao động.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Liên bang Nga.
Giải chi tiết
Khó khăn chủ yếu của Liên bang Nga do cơ cấu dân số tác động là nguy cơ thiếu hụt lao động trong tương lai vì Liên bang Nga có cơ cấu dân số già.
Đáp án cần chọn là: D
Cho bảng số liệu về GDP theo giá hiện hành của Trung Quốc và Hoa Kì giai đoạn 2000 – 2020 (Đơn vị: Tỉ USD)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về GDP theo giá hiện hành của Trung Quốc và Hoa Kì giai đoạn 2000 – 2020?
GDP của Trung Quốc tăng liên tục.
GDP của Hoa Kì luôn lớn hơn Trung Quốc.
GDP của Hoa Kì tăng chậm hơn Trung Quốc.
GDP của Trung Quốc tăng ít hơn Hoa Kì.
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Giải chi tiết
GDP của Trung Quốc tăng ít hơn Hoa Kì là nhận xét không đúng về GDP theo giá hiện hành của Trung Quốc và Hoa Kì giai đoạn 2000 – 2020.
Vì GDP Trung Quốc tăng 13 476,7 tỉ USD; trong khi Hoa Kì chỉ tăng 10 642,8 tỉ USD.
Đáp án cần chọn là: D
Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh cây công nghiệp ở nước ta là
thu hút dân cư từ vùng khác, tạo ra nhiều việc làm.
tăng chất lượng nông sản, tiêu thụ nguồn nông sản.
tạo ra sản phẩm hàng hoá, nâng cao giá trị kinh tế.
đa dạng hoá cơ cấu nông nghiệp, tạo sức hút đầu tư.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Công nghiệp.
Giải chi tiết
Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh cây công nghiệp ở nước ta là tạo ra sản phẩm hàng hoá, nâng cao giá trị kinh tế.
Lưu ý: đẩy manh công nghiệp chế biến nhằm tăng giá trị sản phẩm.
Đáp án cần chọn là: C
Cho bảng số liệu về lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2010 – 2020 (Đơn vị: Triệu người)

Nhận xét nào sau đây đúng về lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2010 – 2020?
Lao động thành thị chiếm phần lớn lao động cả nước.
Lao động nông thôn tăng nhanh hơn lao động thành thị.
Lao động thành thị tăng nhiều hơn lao động nông thôn.
Tỉ trọng lao động thành thị ngày càng giảm trong cơ cấu.
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu và công thức tính tỉ trọng.
Giải chi tiết
Lao động thành thị tăng nhiều hơn lao động nông thôn là nhận xét đúng về lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2010 – 2020.
A sai vì số lượng lao động nông thôn luôn cao hơn số lượng lao động thành thị => Lao động nông thôn chiếm phần lớn lao động cả nước.
B sai vì lao động nông thôn tăng 1,02 lần trong khi lao động thành thị tăng tới 1,27 lần.
D sai vì tỉ trọng lao động thành thị tăng từ 28,3% (năm 2010) lên 33,2% (năm 2020)
Đáp án cần chọn là: C
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có khí hậu khác với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do tác động của
địa hình có núi cao, vị trí ở khu vực gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc.
vị trí ở nội chí tuyến, địa hình đồi núi, gió mùa Đông Bắc và gió Tây.
gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc, vị trí gần chí tuyến, địa hình núi.
núi cao, gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới, vị trí ở xa xích đạo.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.
Giải chi tiết
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có khí hậu khác với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do tác động của gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc, vị trí gần chí tuyến, địa hình núi.
A, D sai vì miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu là đồi núi thấp.
B sai vì cả hai miền đều nằm trong vùng nội chí tuyến, hơn nữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không chịu ảnh hưởng của gió Tây.
Đáp án cần chọn là: C
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về dân số theo nhóm tuổi của nước ta năm 2010 và 2020?

Quy mô và cơ cấu dan số theo nhóm tuổi.
Cơ cấu và tăng trưởng dân số theo nhóm tuổi.
Tốc độ tăng trưởng dân số theo nhóm tuổi.
So sánh quy mô dân số theo nhóm tuổi.
Phương pháp giải
Đặt tên biểu đồ.
Giải chi tiết
Biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta năm 2010 và 2020 vì đây là hai biểu đồ tròn có bán kính khác nhau.
Đáp án cần chọn là: A
Sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay chủ yếu do
xâm nhập mặn rộng, hạn hán, thiếu nước ngọt.
bề mặt sụt lún, nhiều vùng bị phèn và mặn hóa.
sạt lở bờ biển, nước biển dâng và nhiệt độ tăng.
khô hạn kéo dài, vùng rừng ngập mặn thu hẹp.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Cửu Long.
Giải chi tiết
Sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay chủ yếu do xâm nhập mặn rộng, hạn hán, thiếu nước ngọt vì khó khăn lớn nhất hiện nay về mặt tự nhiên của vùng là xâm nhập mặn, hạn hán, thiếu nước ngọt vào mùa khô.
Đáp án cần chọn là: A
Các nhân tố chủ yếu tác động đến sự phát triển du lịch ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
các dạng tài nguyên, mức sống dân cư.
kinh tế hàng hoá, chính sách phát triển.
cảnh quan vùng biển, cơ sở lưu trú tốt.
nguồn vốn đầu tư, chất lượng lao động.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Duyên hải Nam Trung Bộ.
Giải chi tiết
Các nhân tố chủ yếu tác động đến sự phát triển du lịch ở Duyên hải Nam Trung Bộ là các dạng tài nguyên (gồm cả tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn), mức sống dân cư.
B, D sai vì thiếu tài nguyên du lịch.
C không bao quát, cảnh quan vùng biển còn thiếu, vùng còn có những tài nguyên về núi, rừng,…
Đáp án cần chọn là: A
Giải pháp chủ yếu để thúc đẩy sự phát triển các khu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, phát triển nguyên liệu.
thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật, đào tạo nguồn lao động.
tăng cường xuất khẩu, khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.
đảm bảo năng lượng, mở rộng diện tích, tạo thêm nhiều sản phẩm mới.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Đồng bằng sông Hồng.
Giải chi tiết
Giải pháp chủ yếu để thúc đẩy sự phát triển các khu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật, đào tạo nguồn lao động vì các khu công nghiệp cần nhiều vốn (tiền, công nghệ,…); cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, hiện đại; nguồn lao động chất lượng cao.
Đáp án cần chọn là: B
Phát biểu nào sau đây đúng về hướng phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Nâng chất lượng lao động, sản xuất hàng hoá, thu hút thêm nguồn vốn đầu tư.
Phát triển hàng hoá, hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn, gắn với chế biến.
Mở rộng diện tích, hiện đại hoá cơ sở hạ tầng, chú trọng thương hiệu nông sản.
Phát triển dịch vụ sản xuất, thu hút nguồn lao động, áp dụng công nghệ tiên tiến.
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Giải chi tiết
Phát triển hàng hoá, hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn (nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tạo ra khối lượng nông sản lớn), gắn với chế biến (nhằm nâng cao chất lượng nông sản) là phát biểu đúng về hướng phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
A, D sai vì lao động của vùng đã có nhiều kinh nghiệm trong trồng cây công nghiệp lâu năm.
Đáp án cần chọn là: B
Dựa vào bản đồ dưới đây (Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam) và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi dưới đây

Bộ phận vùng biển nằm phía trong đường cơ sở là
vùng đặc quyền kinh tế.
vùng tiếp giáp lãnh hải.
lãnh hải
nội thuỷ.
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết về vùng biển, đảo Việt Nam.
Giải chi tiết
Bộ phận vùng biển nằm phía trong đường cơ sở là nội thủy.
Đáp án cần chọn là: D
Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có
khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao, ẩm dồi dào, gió hoạt động theo mùa.
dải hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, dòng hải lưu, nhiều rừng ngập mặn.
khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng và phong phú.
bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết về vùng biển, đảo Việt Nam.
Giải chi tiết
Gạch chân từ khóa: nội chí tuyến => điều kiện này tác động chủ yếu đến tính chất nhiệt, không tác động tới độ ẩm, gió mùa,….
Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.
Đáp án cần chọn là: D
Nhân tố nào sau đây không phải nguyên nhân khiến thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển?
Lãnh thổ hẹp ngang theo chiều đông - tây, kéo dài theo bắc - nam.
Hướng nghiêng chung của địa hình là hướng tây bắc - đông nam.
Tiếp giáp Biển Đông rộng lớn và các khối khí hoạt động theo mùa.
Các bức chắn địa hình chiều tây - đông đâm ngang ra phía biển.
Phương pháp giải
Dựa vào bản đồ và lí thuyết phần Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Giải chi tiết
Các bức chắn địa hình chiều tây - đông đâm ngang ra phía biển không phải là nguyên nhân khiến thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
A sai vì lãnh thổ hẹp ngang theo chiều đông - tây, kéo dài theo bắc – nam làm cho ảnh hưởng của biển xâm nhập sâu vào đất liền.
B sai vì vùng đồng bằng của nước ta tập trung nhiều ở phía đông, đông nam, nam làm cho ảnh hưởng của biển xâm nhập sâu vào đất liền.
C sai vì nước ta tiếp giáp với Biển Đông => chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Đáp án cần chọn là: D
Sentence completion: Choose A B C or D to complete each sentence.
The first big question ___ going vegan is how you will make those wise nutrition choices.
that
when
where
which
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
Câu đang nói đến thời điểm/hoàn cảnh đưa ra câu hỏi lớn đầu tiên khi bạn bắt đầu ăn chay (go vegan).Phía sau là mệnh đề đầy đủ going vegan is how... → cần từ nối chỉ thời gian = when.
The first big question that going vegan is how you will make those wise nutrition choices.
Tạm dịch:
Câu hỏi lớn đầu tiên khi trở thành người ăn chay thuần túy là làm thế nào đẻ bạn đưa ra những lựa chọn dinh dưỡng khôn ngoan.
Đáp án cần chọn là: B
Airport security was extra tight in the of yesterday's bomb attacks
frighten
fear
wake
aware
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
Cụm từ "in the wake of" có nghĩa là "theo sau" hoặc "do hậu quả của," phù hợp với ngữ cảnh này.
Airport security was extra tight in the wake of yesterday's bomb attacks.
Tạm dịch:
An ninh sân bay đã được thắt chặt sau vụ tấn công bằng bom hôm qua.
Đáp án cần chọn là: C
He told you he was a qualified electrician, but the truth is quite otherwise.
might have
should have
must have
need have
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Might have" được dùng để diễn tả khả năng hoặc sự không chắc chắn về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.
He might have told you he was a qualified electrician, but the truth is quite otherwise.
Tạm dịch:
Anh ta có thể đã nói với bạn rằng anh ta là một thợ điện có trình độ, nhưng sự thật thì hoàn toàn ngược lại.
Đáp án cần chọn là: A
In the next few days, we will see if the ambassador can ___ the political ___ caused by his remarks.
weather/storm
weather/snow
ride out/storm
ride out/snow
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Weather the storm" là một thành ngữ phổ biến có nghĩa là vượt qua hoặc chịu đựng một tình huống khó khăn.
In the next few days, we will see if the ambassador can weather the political storm caused by his remarks.
Tạm dịch:
Trong vài ngày tới, chúng ta sẽ xem liệu đại sứ có thể vượt qua cơn bão chính trị do nhận xét của ông ấy gây ra hay không.
Đáp án cần chọn là: A
By the time I arrived, we the plan because we had approval.
have executed
was executing
had executed
executed
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Had executed" ở thì quá khứ hoàn thành, dùng để chỉ một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ
By the time I arrived, we had executed the plan because we had approval.
Tạm dịch:
Khi tôi đến, chúng tôi đã thực hiện kế hoạch vì chúng tôi đã được phê duyệt.
Đáp án cần chọn là: C
It was___ of you to buy strawberries in this season. They are abundant.
more extravagant
in extravagant
most extravagant
less extravagant
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Less extravagant" ngụ ý rằng việc mua dâu tây trong mùa này không quá xa xỉ vì chúng đang dồi dào.
It was less extravagant of you to buy strawberries inthis season. They are abundant.
Tạm dịch:
Bạn mua dâu tây vào mùa này ít hoang phí hơn vì chúng rất dồi dào.
Đáp án cần chọn là: D
It's really important. If it I wouldn't have called you on your holiday
hadn't been
wasn't
was
were
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
Thì quá khứ hoàn thành "hadn't been" cần thiết trong câu điêu kiện loại 3, dùng để nói về điều kiện không có thật trong quá khứ.
It's really important. If it hadn't been, I wouldn't have called you on your holiday.
Tạm dịch:
Việc này thực sự quan trọng. Nếu không quan trọng, tôi đã không gọi bạn trong kỳ nghỉ.
Đáp án cần chọn là: A
Perfectly cooked eggs have a just-set white and a warm, jammy yolk.
medium-boiled
rare-boiled
unripe-boiled
soft-boiled
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Soft-boiled eggs" là trứng luộc lòng đào, có lòng trắng vừa đông lại nhưng lòng đỏ vẫn lỏng, phù hợp với mô tả.
Perfectly cooked soft-boiled eggs have a just-set white and a warm, jammy yolk.
Tạm dịch:
Trứng luộc lòng đào được nấu hoàn hảo có lòng trắng vừa đông lại và lòng đỏ ấm, ngon.
Đáp án cần chọn là: D
Please excuse me the rest of the meeting - I've just received a phone call that requires my immediate attention
on
out
to
from
Phương pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Excuse me from" là cụm từ đúng để xin phép rời khỏi hoặc vắng mặt trong một việc nào đó.
Please excuse me from the rest of the meeting - I've just received a phone call that requires my immediate attention.
Tạm dịch:
Vui lòng cho phép tôi rời khỏi phần còn lại của cuộc họp - tôi vừa nhận được một cuộc gọi cần xử lý ngay lập tức.
Đáp án cần chọn là: D
The business is in trouble, but we are just about keeping our heads
upon water
above water
on water
over water
Phưong pháp giải
Điền từ
Giải chi tiết
"Keeping our heads above water" là một thành ngữ có nghĩa là xoay sở để tồn tại trong hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt về tài chính.
The business is in trouble, but we are just about keeping our heads above water.
Tạm dịch:
Doanh nghiệp đang gặp khó khăn, nhưng chúng tôi vẫn trụ được.
Đáp án cần chọn là: B
Synonyms: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
About 23 percent of men and women aged 25 to 34 told researchers they had previously cohabited with a partner without it leading to marriag
lived together with
struggled with
quarreled with
socialized with
Phương pháp giải
Từ đồng nghĩa
Giải chi tiết
A. sống chung với
B. đấu tranh với
C. cãi nhau với
D. giao tiếp với
Cohabited with. chung sống với lived together with
Tạm dịch:
Khoảng 23 phằn trăm nam giới và phụ nữ trong độ tuổi từ 25 đến 34 nói với các nhà nghiên cứu ràng họ đã từng chung sống với một đối tác mà không dẫn đến hôn nhân.
Đáp án cần chọn là: A
Ngo Quy Dang, a mathematical prodigy, had two gold medals of IMO in 2020 and 2022.
example
sensation
consultor
instructor
Phương pháp giải
Từ đồng nghĩa
Giải chi tiết
A. example. ví du
B. sensation. cảm giác, hiện tượng
C. consultor. tư vấn
D. instructor. người hướng dẫn
Prodigy. thiên tài, phi thường sensation
Tạm dịch:
Ngô Quý Đăng, một thiên tài toán học, đã giành được hai huy chương vàng IMO vào nãm 2020 và 2022.
Đáp án cần chọn là: B
The doctor said he was suffering from fatigue and work-related stress.
depression
anxiety
languor
eager
Phương pháp giải
Từ trái nghĩa
Giải chi tiết
A. depression. trầm cảm
B. anxiety. lo lắng
C. languor. uể oải
D. eager. háo hức
Fatigue, mệt mỏi >< eager
Tạm dịch:
Bác sĩ cho biết anh bị mệt mỏi và căng thẳng do công việc.
Đáp án cần chọn là: D
The other investors pulled out of the project, and we were left holding the baby.
a caring of a baby
an easy task to do
a difficult situation
left alone with a baby
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. a caring of a baby. chăm sóc em bé
B. an easy task to do. nhiệm vụ dễ dàng
C. a difficult situation. tình thế khó khăn
D. left alone with a baby. ờ một mình với em bé
Left holding the baby. lâm vào tình thế khó khan >< an easy task to do
Tạm dịch:
Các nhà đầu tư khác đã rút khỏi dự án, và chúng tôi bị để lại với một tình huống khó khăn.
Đáp án cần chọn là: B
Dialogue completion. Mark the letter , or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Emma is telling her professor about her first novel.
Emma: "It's a pleasure to meet you, Professor. Thank you so much for helping us."
Professor: "__________"
It's my pleasure
Congratulations!
Don't mention it
It's very kind of you
Phương pháp giải
Hội thoại
Giải chi tiết
Emma is telling her professor about her first novel.
"It's a pleasure to meet you, professor. Thank you so much for helping us."
Professor. "It's my pleasure".
Tạm dịch:
Emma đang kể với giáo sư của mình về cuốn tiểu thuyết đầu tay của cô ấy."Rất vui được gặpgiáo sư. Cảm ơn giáo sư rất nhiều vì đã giúp chúng tôi."Giáo sư. Rất vui được giúp đỡ.
Đáp án cần chọn là: A
Mike. "That's nice. I was wondering if you'd like to go to a movie tonight?" Mrs. Smith. ".
Sure, I'd love to!
I don't think so.
I'm sure about that.
I totally disagree
Phương pháp giải
Hội thoại
Giải chi tiết
Mike. "That's nice. I was wondering if you'd like to go to a movie tonight?"
Mrs. Smith. "Sure, I'd love to".
Tạm dịch:
Mike. "Tốt quá. Tôi tự hỏi liệu tối nay cô có muốn đi xem phim không?"
Bà Smith. "Chắc chắn rồi, tôi rất muốn".
Đáp án cần chọn là: A
"I was thinking about that new comedy Lights Out. What do you think?" - "
Yes. It was
No way
Undoubtedly
Sounds great!
Phương pháp giải
Hội thoại
Giải chi tiết
"I was thinking about that new comedy Lights Out. What do you think?" - "Sounds great!".
Tạm dịch:
"Tôi đang nghĩ đến bộ phim hài mới Lights Out. Bạn nghĩ sao?" - "Nghe tuyệt quál".
Đáp án cần chọn là: D
"It's freezing outside! What happened to the weather report? I thought this cold front was supposed to pass?" - LisA. "" "
What an amazing information!
Yeah. I thought so too.
Not at all. I can't do that.
See? I have got it.
Phương pháp giải
Hội thoại
Giải chi tiết
"It's freezing outside! What happened to the weather report? I thought this cold front was
supposed to pass?" - Lisa. "Yeah. I thought so too."
Tạm dịch:
"Trời lạnh quá! Bản tin thời tiết sao rồi? Tôi tưởng đợt không khí lạnh nàysẽ qua chứ?" - Lisa. "Ừ. Tôi cũng nghĩ vậy."
Đáp án cần chọn là: B
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of thesentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions.
a. Yesterday, she found a treasure map.
b. Watty the Pirate has always dreamed of finding gold.
c. It was a large wooden chest. When she threw open the lid it was filled with sand.
d. Later that day, when she reached land she began to dig. Suddenly, her shovel hit something hard.
e. In the end, Patty was disappointed she didn't find gold but happy she had an adventure.
f. After reading the map, she jumped in her ship and set sail for the land marked with a big " "
Phương pháp giải
Sắp xếp trật tự câu
Giải chi tiết
a. Hôm qua, cô ấy tìm thắy một bản đồ kho báu.
b. Patty the Pirate luôn mơ ước tìm thấy vàng.
c. Đó là một chiếc rương gỗ lớn. Khi cô ấy mở nắp, bên trong chứa đầy cát.
d. Sau đó trong ngày, khi cô ấy đến đất liền, cô ấy bắt đầu đào. Đột nhiên, xẻng của cô ấy chạm vào một thứ gì đó cứng.
e. Cuối cùng, Patty thất vọng vì không tìm thấy vàng nhưng vui vì cô ấy đã có một cuộc phiêu lưu.
f. Sau khi đọc bản đồ, cô ấy nhảy lên tàu và giương buồm đến vùng đât được đánh dấu bằng một chữ "X" lớn.
Tạm dịch:
b. Patty the Pirate luôn mơ ước tìm thấy vàng.
a. Hôm qua, cô ấy tìm thắy một bản đồ kho báu.
f. Sau khi đọc bản đồ, cô ấy nhảy lên tàu và giương buồm đến vùng đât được đánh dấu bằng một chữ "X" lớn.
d. Sau đó trong ngày, khi cô ấy đến đất liền, cô ấy bắt đầu đào. Đột nhiên, xèng của cô ấy chạm vào một thứ gì đó cứng.
c. Đó là một chiếc rương gỗ lớn. Khi cô ấy mở nắp, bên trong chứa đầy cát.
e. Cuối cùng, Patty thất vọng vì không tìm thấy vàng nhưng vui vì cô ắy đã có một cuộc phiêu lưu.
đáp án cần chọn là: B
a. Because tourists stay for only a short time they often don't care if they behave badly or litter the streets.
b. In my view, despite the advantages of travel to both tourists and host countries, these do not compensate for the damage inflicted on the environment, social structures and individuals hy mass tourism.
c. There are drawbacks associated with level of mobility.
d. Secondly, although the hospitality industry does bring employment, it tends to be precarious.
e finally, international travel adds to greenhouse gases, leading to harmful climate change.
f. Firstly, a number of resorts, even whole countries, have so many tourists that the culture and environment are severely damaged.




Phương pháp giải
Sắp xếp trật tự câu
Giải chi tiết
a. Vi khách du lịch chỉ ởlại trong một thời gian ngắn nên họ thường không quan tâm đên việc họ có cư xử tệ hay xả rác trên đường phố hay không.
b. Theo quan điểm của tôi, mặc dù du lịch đến cả khách du lịch và quốc gia chủ nhà đều có lợi thế, nhưng những lợi thế này không bù đắp đượcthiệt hại gây ra cho môi trường, cấutrúc xã hội và cá nhân do du lịch đại chúng.
c. Có như̂ng bất lợi liên quan đến mức độ di chuyển.
d. Thứ hai, mặc dù ngành dịch vụ khách sạn mang lại việc làm, nhưng nó có xu hướng bấp bênh.
e. Cuối cùng, du lị̂ch quốc tế làm tăng thêm khí nhà kính, dẫn đến biến đối khí hậu có hại.
f. Thứ nhất, một số khu nghỉ duỡng, thậm chí là cả một quốc gia, có quá nhiěu khách du lịch khiến văn hóa và môi trườngbị tổn hại nghiêm trọng.
Tạm dịch:
c. Có những bất lợi liên quan đến mức độ di chuyển.
f. Thứ nhất, một số khu nghỉ dương, thậm chí là cả một quốc gia, có quá nhiều khách du lịch khiến văn hóa và môi trường bi ảnh hưởng nghiêm trọng
a. Vì khách du lịch chỉ ở lại trong một thời gian ngắn nên họ thường không quan tâm đến việc họ có cư xử tệ hay xả rác trên đường phố hay không.
d. Thứ hai, mặc dù ngành dịch vụ khách sạn mang lại việc làm, nhưng nó có xu hướng bấp bênh.
e. Cuối cùng, du lịch quốc tế làm tăng thêm khí nhà kính, dẫn đến biến đổi khí hậu có hại.
b. Theo quan điểm của tôi, mặc dù du lịch đến cả khách du lịch và quốc gia chủ nhà đều có lợi thế, nhưng những lợi thế này không bù đắp được
Đáp án cần chọn là: D
A father having offered to take the baby out in a perambulator, was tempted by the sunny morning to slip into a pub for a glass of beer.
a. Indignant at her husband's behavior, she decided to teach him a lesson.
b. She wheeled away the pram.
c. A little later, his wife arrived, where to her horror, she discovered her sleeping baby.
d. Leaving the pram outside, he disappeared inside the bar,
Phương pháp giải
Sắp xếp trật tự câu
Giải chi tiết
Một người cha đã đề nghị đưa em bé ra ngoài bằng xe đẩy, đã bị cám dỗ bởi bởi sáng đầy nắng để lẻn vàomột quán rượu để uống một ly bia.
a. Phẫn nộ trước hành vi của chồng, cô quyết định dạy cho anh ta một bài học.
b. Cô đẩy xe đẩy đi.
c. Một lúc sau, vợ anh ta đến, và kinh hoàng khi phát hiện ra đứa con đang ngủ của mình.
d. Để xe đảy bên ngoài, anh ta biến mất vào trong quán bar.
Cô đợi anh ta, mong đợi khuôn mặt trắng bệch và đôi môi run rẩy sẽ sớm xuất hiện khi biết tin
đứa bé đã bị đánh cắp
Tạm dịch:
Một người cha đã đề nghị đưa em bé ra ngoài bằng xe đẩ, đã bị cám dỗ bởi buoổi sáng đầy nắng để lẻn vào
d. Để xe đảy bên ngoài, anh ta biến mất vào trong quán bar.
c. Một lúc sau, vợ anh ta đến, và kinh hoàng khi phát hiện ra đứa con đang ngủ của mình.
a. Phẫn nộ trước hành vi của chồng, cô quyết định dạy cho anh ta một bài học.
b. Cô đẩy xe đáy đi.
Cô đợi anh ta, mong đợi khuôn mặt trẳng bệch và đôi môi run rẩy sẽ sớm xuất hiện khi biết tin
đưa bé đã bị đánh cắp
Đáp án cần chọn là: C
Venice is a strange and beautiful city in the north of Italy.
a. There are about four hundred old stone bridges joining the island of Venice.
b. In this city there are no motor cars, no horses, no buses.
c. These small islands are near one another.
d. It is not an island but a hundred and seventeen islands.




Phương pháp giải
Sắp xếp trật tự câu
Giải chi tiết
Venice là một thành phố kỳ lạ và xinh đẹp ở phía bắc nước Ý.
a. Có khoảng bốn trăm cây cầu đá cũ nối liền đảo Venice.
b. ở thành phố này không có ô tô, không có ngưa, không có xe buýt.
c. Những hòn đảo nhỏ này nằm gần nhau.
d. Đây không phải là một hòn đảo mà là một trăm mười bảy hòn đảo.
Đây là do Venice không có đường phố
Tạm dịch:
Venice là một thành phố kỳ lạ và xinh đẹp ở phía bắc nước Ý.
d. Đây không phải là một hòn đảo mà là một trăm mười bảy hòn đảo.
c. Những hòn đảo nhỏ này nàm gần nhau.
b. ờ thành phố này không có ồ tô, không có ngựa, không có xe buýt.
a. Có khoảng bốn trăm cây cằu đá cũ nối liền đào Venice.
Đây là do Venice không có đường phố
Đáp án cần chọn là: C
Sentence-rewriting. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Don't take any notice of all his complaints about his health; there's nothing wrong with him.
You can ignore all his talk about being ill; he's actually perfectly healthy.
Try to avoid the subject of his health as I am tired of hearing all about his complaints.
Don't listen to him talking about his health; it's his favorite subject.
If you let him, he would talk only about his ill healththough actually he is quite healthy.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Đáp án này phản ánh chính xác ý nghĩa của câu gốc, nhấn mạnh rằng lời phàn nàn của anh ta là không có cản cứ vì sức khỏe của anh ta không có vắn đề gì.
You can ignore all his talk of being ill; he's actually perfectly healthy.
Tạm dịch:
Bạn có thể phớt lờ mọi lời phàn nàn của anh ấy về việc bị ốm; thực ra anh ấy hoàn toàn khỏe mạnh.
Đáp án cần chọn là: A
Those who are riding a motorbike are not allowed to take off their helmet
People must never take their helmet off while they are riding a motorbike.
Those who are wearing a helmet are not allowed to ride a motorbike
It is the helmet that one needn't wear when he is riding a motorbike.
You should not wear a helmet when you are riding a motorbike.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Đáp án này nêu rõ lệnh cắm, nhấn mạnh rằng việc tháo mũ bảo hiếm khi đang lái xe là không được phép.
People must never take their helmet off while they are riding a motorbike.
Tạm dịch:
Mọi người không bao giờ được tháo mũ bảo hiểm khi đang điêu khiển xe máy.
Đáp án cần chọn là: A
Even if the job market is not stable, those who persist will be able to land jobs eventually.
When it's hard to find a job, jobs on land are even harder.
Patient people will secure jobs even in an instable job market.
Only persistent job seekers can find jobs.
In land jobs are only available to persistent jobs applicants.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Câu này truyền tải ý tưởng ban đầu rằng sự kiên trì cuối cùng sẽ dẫn đến thành công trong một thị trường việc làm không ổn định.
Patient people will secure jobs even in an instable job market.
Tạm dịch:
Những người kiên nhẫn sẽ tìm được việc làm ngay cả khi thị trường lao động không ổn định.
Đáp án cần chọn là: B
"How beautiful is the dress you have just bought!" Peter said to Mary.
Peter promised to buy Mary a beautiful dress.
Peter said thanks to Mary for her beautiful dress.
Peter asked Mary how she had just bought her beautiful dress.
Peter complimented Mary on her beautiful dress.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Đáp án này truyền tải trục tiếp hành động Peter ca ngơi chiếc váy của Mary.
Peter complimented Mary on her beautiful dress.
Tạm dịch:
Peter khen ngơi Mary về chiếc váy đẹp của cô ấy.
Đáp án cần chọn là: D
Sentence combination. Choose A, B, C or D that has the closest meaning to the given pair of sentences in each question.
Why did Danny decide to enter the marathon? Dannys totally unfit.
Why did Danny decide to enter the marathon, who's totally unfit?
Why did Danny, whose totally unfit, decide to enter the marathon?
Why did Danny decide to enter the marathon, who's totally unfit?
Why did Danny, who's totally unfit, decide to enter the marathon?
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Câu này sử dụng đúng dấu câu và cáu trúc mệnh đề quan hệ để kết hợp hai ý một cách mạch lạc.
Why did Danny, who's totally unfit, decide to enter the marathon?
Tạm dịch:
Tại sao Danny, người hoàn toàn không đủ thể lực, lại quyết định tham gia cuộc thi marathon?
Đáp án cần chọn là: D
The government knows the extent of the problem. The government needs to take action soon.
Knowing the extent of the problem, the government needs to take action soon.
The government knows the extent of the problem whereas it needs to take action soon.
The government knows the extent of the problem so that it needs to take action soon.
The government knows the extent of the problem or else it needs to take action soon.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Câu này sử dụng đúng cụm từ " Knowing the extent of the problem" để liên kết hai ý tưởng một cách hợp lý.
Knowing the extent of the problem, the government needs to take action soon.
Tạm dịch:
Hiểu được mức độ nghiêm trọng của vấn đề, chính phủ cần phải hành động sớm.
Đáp án cần chọn là: A
He didn't notice anything. We might have been in trouble otherwise.
If he noticed anything, we would be in trouble.
If he hadn't noticed anything, we couldn't have been in trouble.
If he had noticed anything, we could have been in trouble.
If he noticed anything, we could have been in trouble.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Câu này sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 3 đúng để diễn tả một tình huống giả định trong quá khứ và hậu quả có thể xảy ra của nó.
If he had noticed anything, we could have been in trouble.
Tạm dịch:
Nếu anh ấy để ý điều gì đó, chúng tôi có thể đã gặp rắc rối.
Đáp án cần chọn là: C
The substance is very toxic. Protective clothing must be worn at all times.
Since the substance is very toxic, so protective clothing must be worn at all times.
So toxic is the substance that protective clothing must be worn at all times.
The substance is such toxic that protective clothing must be worn at all times.
The substance is too toxic to wear protective clothing at all times.
Phương pháp giải
Câu đồng nghĩa
Giải chi tiết
Câu này sử dụng cấu trúc đảo ngược để nhấn mạnh mức độ độc hại cao, đòi hỏi phải mặc quần áo bảo hộ.
So toxic is the substance that protective clothing must be worn at all times.
Tạm dịch:
Chất này độc đến mức phải mặc quần áo bảo hộ mọi lúc.
Đáp án cần chọn là: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 31 to 35.
SOCIAL MEDIA ADDICTION
Human beings have fundamental needs to belong and to (31) _____, for which interpersonal communication is the key. In recent decades, with the development of information technology, especially with (32) _____ proliferation of Internet-based social media (e.g., Facebook, WeChat, or Instagram), the ways of interpersonal communication have drastically changed. The ubiquitous social media platforms and the easy access to the Internet
(33) _____ about the potential for social media addiction, namely, the irrational and excessive use of social media to the extent that it interferes with other aspects of daily life. Social media addiction has been found to be associated with a host of emotional, relational, health, and performance problems. Understanding the causes, (34) _____, and remedies of social media addiction is thus of paramount importance. In the current research, we examined the relations of social media addiction to college students' mental health and academic performance and the role of self-esteem as a mediator for the relations. We further tested the effectiveness of an intervention in (35) _____ we reduce social media addiction and its potential adverse outcomes.
(Adapted from https.//https.//cyberpsychology.eu)
hope
create
relate
invest
Phương pháp giải
Điền từ khuyết
Giải chi tiết
"Relate" (liên hệ, kết nối) phù hợp với ý nghĩa của câu vì nhu cầu cơ bản của con người là thuộc về và liên hệ (kết nối) với nhau, điều này đạt được thông qua giao tiếp giữa các cá nhân.
Human beings have fundamental needs to belong and to relate, for which interpersonal communication is the key.
Tạm dịch:
Con người có nhu cầu cơ bản là thuộc về và kết nối, mà giao tiếp giữa các cá nhân là yếu tố then chốt.
Đáp án cần chọn là: C
other
much
any
a little
Phương pháp giải
Điền từ khuyết
Giải chi tiết
"Much" được dùng để nhấn mạnh sự phổ biến rộng rãi của các phương tiện truyền thông xã hội trên Internet.
In recent decades, with the development of information technology, especially with much proliferation of Internet-based social media (e.g., Facebook, WeChat, or Instagram), the ways of interpersonal communication have drastically changed.
Tạm dịch:
Trong những thập kỷ gần đây, với sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là với sự phổ biến rộng rãi của các phương tiện truyền thông xã hội dựa trên Internet (ví dụ. Facebook, WeChat, hoặc Instagram), cách giao tiếp giữa các cá nhân đã thay đổi đáng kể.
Đáp án cần chọn là: B
complies
interferes
bring
provides
Phương pháp giải
Điền từ khuyết
Giải chi tiết
“bring about” (gây ra, dẫn đến) phù hợp vì câu nói về việc các nền tảng xã hội phổ biến và Internet dễ tiếp cận cung cấp khả năng gây ra nghiện mạng xã hội.
The ubiquitous social media platforms and the easy access to the Internet bring about the potential for social media addiction, namely, the irrational and excessive use of social media to the extent that it interferes with other aspects of daily life.
Tạm dịch:
Các nền tảng mạng xã hội phổ biến và sự dễ dàng tiếp cận Internet cung cấp khả năng dẫn đến nghiện mạng xã hội, cụ thể là việc sử dụng mạng xã hội một cách không hợp lý và quá mức đến mức nó gây ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của cuộc sống hàng ngày.
Đáp án cần chọn là: C
but
for example
however
consequences
Phương pháp giải
Điền từ khuyết
Giải chi tiết
"Consequences" (hậu quả) phù hợp ngữ cảnh, nói về việc cần hiểu rõ nguyên nhân, hậu quả và cách khắc phục của chứng nghiện mạng xã hội.
Understanding the causes, consequences, and remedies of social media addiction is thus of paramount importance.
Tạm dịch:
Hiểu rõ nguyên nhân, hậu quả, và các biện pháp khắc phục của chứng nghiện mạng xã hội do đó là điều vô cùng quan trọng.
Đáp án cần chọn là: D
We further tested the effectiveness of an intervention in (35) _____ we reduce social media addiction and its potential adverse outcomes.
whose
which
whom
who
Phương pháp giải
Điền từ khuyết
Giải chi tiết
"Which" phù hợp vì dùng để nối mệnh đề quan hệ mô tả về nghiên cứu đã kiểm tra hiệu quả của một can thiệp giúp giảm chứng nghiện mạng xã hội.
We further tested the effectiveness of an intervention in which we reduce social media addiction and its potential adverse outcomes.
Tạm dịch:
Chúng tôi đã kiểm tra thêm tính hiệu quả của một can thiệp mà thông qua đó chúng tôi giảm thiểu chứng nghiện mạng xã hội và các hậu quả bất lợi tiềm ẩn của nó.
Chú ý khi giải
Nội dung dịch:
Con người có nhu cầu cơ bản là thuộc về và kết nối, mà giao tiếp giữa các cá nhân là yếu tố then chốt. Trong những thập kỷ gần đây, với sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là với sự phổ biến rộng rãi của các phương tiện truyền thông xã hội dựa trên Internet (ví dụ. Facebook, WeChat, hoặc Instagram), cách giao tiếp giữa các cá nhân đã thay đổi đáng kể. Các nền tảng mạng xã hội phổ biến và sự dễ dàng tiếp cận Internet cung cấp khả năng dẫn đến nghiện mạng xã hội, cụ thể là việc sử dụng mạng xã hội một cách không hợp lý và quá mức đến mức nó gây ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của cuộc sống hàng ngày. Chứng nghiện mạng xã hội đã được phát hiện có liên quan đến hàng loạt các vấn đề về cảm xúc, mối quan hệ, sức khỏe và hiệu suất. Hiểu rõ nguyên nhân, hậu quả, và các biện pháp khắc phục của chứng nghiện mạng xã hội do đó là điều vô cùng quan trọng. Trong nghiên cứu hiện tại, chúng tôi đã kiểm tra mối quan hệ giữa chứng nghiện mạng xã hội với sức khỏe tinh thần và kết quả học tập của sinh viên đại học, cũng như vai trò trung gian của lòng tự trọng đối với các mối quan hệ này. Chúng tôi cũng đã kiểm tra thêm tính hiệu quả của một can thiệp mà thông qua đó chúng tôi giảm thiểu chứng nghiện mạng xã hội và các hậu quả bất lợi tiềm ẩn của nó.
Đáp án cần chọn là: B
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 41.
Health caveats and choices when trying a vegan diet.
It's one thing to give up animal products, and that move can lead to health improvements, but it's just as important to know what you're replacing those items with. And the prescription for being vegan isn't much different from any healthy diet. You want to choose whole grains and avoid refined foods and sugar, so your blood sugar doesn't spike and you're not feeling hungry again soon, leading you to eat more, gain weight, and potentially develop diabetes, Stampfer says.
You also want to eat good fats. Fats took a beating in the 1980s and '90s, and they still carry an unfair stigma of being unhealthy. But only certain ones are, such as the already-mentioned saturated fats. The goal is to minimize
— not eliminate — them, since that isn't possible, Stampfer says. Instead, use mono- and polyunsaturated ones, like olive oil, nuts, and avocados, which are calorically dense and provide a measure of satiety.
One concern with eating vegans is getting ample B12. The vitamin mostly comes from animal sources and is essential in forming red blood cells and DNA and in the development and function of brain and nerve cells. Rimm says to inform your doctor about your new diet and have your B12 levels checked to get a baseline and then supplement with a daily amount (around 2.4 micrograms). This is not an issue to treat casually. "You'd die without adequate B12," Stampfer says.
But here's one thing that's not such a worry. protein. It might seem to be, because animal products (i.e., meats) are gone, but tofu and beans are well-known substitutes, and vegetables and grains also are sources, along with nuts and avocados. As Stampfer says, "We don't need as much as we think. It's rare to see people who don't get enough protein."
It might be something to be mindful of, and it's something that might be foremost on your mind at the beginning when you're adjusting. But is it a reason not to make the switch? That again goes back to your motivation, and whether it's a desire to protect animals or a way to live with more energy, then you probably can find alternatives, and rather than feel dread, enjoy the experimentation that comes from choosing to do anything new.
(Adapted from https.//www.health.harvard.edu)
According to the passage, which of the following is NOT a key recommendation for a healthy vegan diet?
Avoiding refined foods and sugar
Choosing whole grains
Minimizing saturated fats
Eliminating all animal products
Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Giải chi tiết
Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG phải là khuyến nghị chính cho chế độ ăn thuần chay lành mạnh?A. Tránh thực phẩm tinh chế và đường
B. Chọn ngũ cốc nguyên hạt
C. Giảm thiểu chất béo bão hòa
D. Loại bỏ tất cả các sản phẩm từ động vật
Thông tin:
And the prescription for being vegan isn't much different from any healthy diet. You want to choose whole grains and avoid refined foods and sugar... The goal is to minimize - not eliminate - [saturated fats].
Không có câu nào khuyên eliminating all animal products.
Tạm dịch:
Và chế độ ăn thuần chay không khác nhiều so với bất kỳ chế độ ăn lành mạnh nào. Bạn nên chọn ngũ cốc nguyên hạ̣t và tránh thực phảm tinh chế và đường... Mục tiêu là giàm thiểu — không loại bỏ hoàn toàn — chất béo bão hòa.
Đáp án cần chọn là: D
The world "spike" in the passage is closest in meaning to
decrease
diminish
rise
detach
Phương pháp giải
Đọc - từ vựng
Giải chi tiết
Từ "spike" trong đoạn văn có nghĩa gần nhất với
A. giảm
B. giảm bớt
C. tăng lên
D. tách ra
Thông tin:
You want to choose whole grains and avoid refined foods and sugar, so your blood sugar doesn't
spike and you're not feeling hungry again soon, leading you to eat more, gain weight, and potentially develop diabetes, Stampfer says
Tạm dịch:
Bạn muốn chọn ngũ cốc nguyên hạt và tránh các thực phẩm tinh chế, đường để lượng đường trong máu không
tăng đột biến và bạn không sớm cảm thắy đói nữa, khiến bạn ăn nhiều hơn, tăng cân và có khả năng phát triển bệnh tiểu đường, Stampfer nói
spike. tăng đột ngôt = rise
Đáp án cần chọn là: C
What does the word "ones" in the passage refer to
saturated fats
fats
unsaturated fats
people
Phương pháp giải
Đọc - từ thay thế
Giải chi tiết
Từ "ones" trong đoạn văn ám chỉ đièu gì?
A. chất béo bão hòa
B. chất béo
C. chất béo không bão hòa
D. người
Thông tin:
But only certain ones are [unhealthy], such as the already-mentioned saturated fats.
Tạm dịch:
Nhưng chỉ có một số chất béo là không lành mạnh, chărng hạn như chất béo bão hòa đã được đề cập.
Đáp án cần chọn là: A
The word "ample" in the passage is opposite in meaning to
soaked
fulfilled`
abundant
limited
Phương pháp giải
Đọc - từ vựng
Giải chi tiết
Từ "ample" trong đoạn văn có nghĩa trái ngược với
A. soaked. ngâm
B. fulfilled. làm đầy
C. abundant. dồi dào
D. limited. hạn chế
Thông tin:
One concern with eating vegans is getting ample B12.
Tạm dịch:
Một vấn đề lo ngại khi ăn thuần chay là phải đảm bảo đủ lượng B12.
Ample. đầy đủ >< limited
Đáp án cần chọn là: D
According to paragraph 3, which of the following is True?
Our body can generate enough amount of B12, at least 2.4 micrograms, based on foods we eat.
Vitamin B12 comes from both flora and fauna products to develop you nerve cells.
It is estimated that your body consumes of 2.4 micrograms for daily amount of B12.
Our bodies are fine whether or not they have enough B12.
Phương pháp giải
Đọc – chi tiết
Giải chi tiết
Theo đoạn 3, câu nào sau đây là Đúng?
A. Cơ thể chúng ta có thể tạo ra đủ lượng B12, ít nhất là 2,4 microgam, dựa trên thực phẩm chúng ta ăn.
B. Vitamin B12 có trong cả sản phẩm từ thực vật và động vật để phát triển tế bào thần kinh của bạn.
C. Người ta ước tính rằng cơ thể bạn tiêu thụ 2,4 microgam cho lượng B12 hàng ngày.
D. Cơ thể chúng ta ổn định cho dù chúng có hay không có đủ lượng B12.
Thông tin:
Rimm says to inform your doctor about your new diet and have your B12 levels checked to get a baseline, and then supplement with a daily amount (around 2.4 micrograms)
Tạm dịch:
Rimm khuyên bạn nên thông báo cho bác sĩ về chế độ ăn uống mới của bạn và kiểm tra mức B12 của bạn để có được mức cơ bản, và sau đó bổ sung với lượng hàng ngày (khoảng 2,4 microgam)
Chú ý khi giải
Nội dung dịch:
Những lưu ý và lựa chọn về sức khỏe khi thử chế độ ăn thuần chay
Việc từ bỏ các sản phẩm động vật có thể mang lại những cải thiện về sức khỏe, nhưng điều quan trọng không kém là biết bạn sẽ thay thế những thực phẩm đó bằng gì. Công thức cho một chế độ ăn thuần chay thực ra không khác nhiều so với bất kỳ chế độ ăn uống lành mạnh nào. Bạn nên chọn ngũ cốc nguyên hạt và tránh thực phẩm tinh chế và đường, để lượng đường trong máu không tăng đột biến, giúp bạn không cảm thấy đói sớm và tránh việc ăn nhiều hơn, tăng cân, thậm chí có nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường, theo Stampfer.
Bạn cũng cần tiêu thụ các loại chất béo tốt. Chất béo đã từng bị coi là xấu vào những năm 1980 và 1990, và chúng vẫn bị gắn một định kiến không công bằng là không lành mạnh. Nhưng chỉ có một số loại nhất định, chẳng hạn như chất béo bão hòa, là không tốt. Mục tiêu là giảm thiểu — chứ không phải loại bỏ hoàn toàn — chúng, vì điều này là không thể, Stampfer nói. Thay vào đó, hãy sử dụng chất béo không bão hòa đơn và không bão hòa đa, như dầu ô liu, các loại hạt và quả bơ, vì chúng có mật độ calo cao và mang lại cảm giác no.
Một mối lo ngại khi ăn thuần chay là đảm bảo đủ lượng vitamin B12. Vitamin này chủ yếu đến từ các nguồn động vật, và rất cần thiết trong việc hình thành tế bào hồng cầu và DNA, cũng như trong sự phát triển và chức năng của các tế bào não và thần kinh. Rimm khuyên bạn nên thông báo cho bác sĩ về chế độ ăn mới và kiểm tra mức độ B12 để có số liệu cơ bản, sau đó bổ sung một lượng hàng ngày (khoảng 2,4 microgram). Đây không phải là vấn đề nên coi nhẹ. "Bạn sẽ không thể sống nếu thiếu B12," Stampfer nói.
Nhưng có một điều bạn không cần quá lo lắng. protein. Có thể bạn nghĩ rằng đây là một vấn đề, vì các sản phẩm động vật (tức thịt) không còn, nhưng đậu hũ và đậu là những thực phẩm thay thế đã được biết đến từ lâu. Ngoài ra, rau củ, ngũ cốc, các loại hạt và quả bơ cũng là nguồn cung cấp protein. Như Stampfer nói, "Chúng ta không cần nhiều protein như chúng ta nghĩ. Hiếm khi thấy người nào không nhận đủ protein."
Điều này có thể là điều bạn cần lưu ý, đặc biệt trong giai đoạn đầu khi bạn đang điều chỉnh. Nhưng liệu đây có phải là lý do để không thực hiện thay đổi? Điều này quay trở lại động lực của bạn. Nếu bạn muốn bảo vệ động vật, hoặc sống với nhiều năng lượng hơn, bạn có thể tìm thấy những lựa chọn thay thế và thay vì cảm thấy e ngại, hãy tận hưởng sự thử nghiệm đi kèm với việc thực hiện bất kỳ điều gì mới mẻ.
Đáp án cần chọn là: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 42 to 50.
Facial recognition system is a sophisticated way to verify or ascertain (41) _____ using an algorithm that processes a digital image or video frame. It picks out distinguishing features of someone’s face shown in an image and matches these to the faces already logged within a database. It is growing in popularity, with new uses for it
(42) _. Digital images and video stills are becoming clearer and easier to pick out distinct people and faces, (43)__.
The use of facial recognition and data is also increasingly becoming a vital part of commercial identification, helping (44)______ and personalize sales and marketing messages. Facial recognition is also (45) _____, human-technology interactions, and video surveillance systems. Technological advances are constantly happening, with significant upgrades.
(Adapted from https.//www.innovatrics.com/)
someone identity
someone’s identity
his identity
identity of
Phương pháp giải
Điền khuyết thông tin
Giải chi tiết
Cụm từ đúng phải là someone's identity để thể hiện "danh tính của ai đó" (sở hữu)
Facial recognition system is a sophisticated way to verify or ascertain someone’s identity using an algorithm that processes a digital image or video frame.
Tạm dịch:
Hệ thống nhận diện khuôn mặt là một phương pháp tinh vi để xác minh hoặc xác định danh tính của ai đó bằng cách sử dụng thuật toán xử lý hình ảnh kỹ thuật số hoặc khung hình video.
Đáp án cần chọn là: B
It is growing in popularity, with new uses for it
(42) _.being developed all the time
developed all the time
to be developed all the time
to being developed all the time
Phương pháp giải
Điền khuyết thông tin
Giải chi tiết
Cụm từ "with new uses for it" cần đi kèm với động từ dạng bị động (passive) để diễn tả rằng các ứng dụng mới liên tục được phát triển.
It is growing in popularity, with new uses for it being developed all the time.
Tạm dịch:
Công nghệ này ngày càng trở nên phổ biến, với những ứng dụng mới đang được phát triển liên tục.
Đáp án cần chọn là: A
Digital images and video stills are becoming clearer and easier to pick out distinct people and faces, (43)__.
unless the matching software and algorithms are benefitting from increased data sources and accuracy
because the matching software and algorithms are benefitting from increased data sources and accuracy
though the matching software and algorithms are benefitting from increased data sources and accuracy
while the matching software and algorithms are benefitting from increased data sources and accuracy
Phương pháp giải
Điền khuyết thông tin
Giải chi tiết
"Digital images and video stills are becoming clearer..." cần lý do (cause), nên dùng "because." Các liên từ khác như unless hoặc though không phù hợp ngữ nghĩa.
Digital images and video stills are becoming clearer and easier to pick out distinct people and faces, because the matching software and algorithms are benefitting from increased data sources and accuracy.
Tạm dịch:
Hình ảnh kỹ thuật số và khung hình video ngày càng rõ ràng hơn và dễ dàng nhận diện các khuôn mặt riêng biệt hơn, bởi vì phần mềm đối chiếu và thuật toán đang được cải thiện nhờ các nguồn dữ liệu và độ chính xác ngày càng tăng.
Đáp án cần chọn là: B
to targeting individuals
to be targeted individuals
to target individuals
targeting individuals
Phương pháp giải
Điền khuyết thông tin
Giải chi tiết
Cần dùng dạng động từ nguyên thể (to V) để thể hiện mục đích hoặc tác động, vì câu trước đó nói về việc sử dụng nhận diện khuôn mặt trong nhận dạng thương mại.
The use of facial recognition and data is also increasingly becoming a vital part of commercial identification, helping to target individuals and personalize sales and marketing messages.
Tạm dịch:
Việc sử dụng nhận diện khuôn mặt và dữ liệu cũng ngày càng trở thành một phần quan trọng trong nhận diện thương mại, giúp nhắm mục tiêu vào từng cá nhân và cá nhân hóa thông điệp bán hàng và tiếp thị.
Đáp án cần chọn là: C
in automatic increasingly used image indexing
image indexing in increasingly automatic used
increasingly used in automatic image indexing
used in increasingly automatic image indexing
Phương pháp giải
Điền khuyết thông tin
Giải chi tiết
"Facial recognition is also…" cần một cụm từ hoàn chỉnh để bổ nghĩa, và cấu trúc "increasingly used in" là đúng để chỉ việc được sử dụng ngày càng nhiều trong "automatic image indexing."
Facial recognition is also increasingly used in automatic image indexing, human-technology interactions, and video surveillance systems.
Tạm dịch:
Nhận diện khuôn mặt cũng được sử dụng ngày càng nhiều trong việc lập chỉ mục hình ảnh tự động, các tương tác công nghệ - con người và hệ thống giám sát video.
Chú ý khi giải
Nội dung dịch:
Hệ thống nhận diện khuôn mặt là gì?
Hệ thống nhận diện khuôn mặt là một phương pháp tinh vi để xác minh hoặc xác định danh tính của ai đó bằng cách sử dụng thuật toán xử lý hình ảnh kỹ thuật số hoặc khung hình video. Nó xác định các đặc điểm nổi bật của khuôn mặt được hiển thị trong hình ảnh và đối chiếu với các khuôn mặt đã được lưu trong cơ sở dữ liệu. Công nghệ này ngày càng trở nên phổ biến, với những ứng dụng mới đang được phát triển liên tục.
Hình ảnh kỹ thuật số và khung hình video ngày càng rõ ràng hơn, giúp dễ dàng nhận diện các khuôn mặt riêng biệt hơn, bởi vì phần mềm đối chiếu và thuật toán đang được cải thiện nhờ các nguồn dữ liệu và độ chính xác ngày càng tăng.
Việc sử dụng nhận diện khuôn mặt và dữ liệu cũng ngày càng trở thành một phần quan trọng trong nhận diện thương mại, giúp nhắm mục tiêu vào từng cá nhân và cá nhân hóa thông điệp bán hàng và tiếp thị. Nhận diện khuôn mặt cũng được sử dụng ngày càng nhiều trong việc lập chỉ mục hình ảnh tự động, các tương tác công nghệ - con người và hệ thống giám sát video. Các tiến bộ công nghệ đang liên tục diễn ra với những cải tiến đáng kể.
Đáp án cần chọn là: C
Logical thinking and problem solving. Choose A, B, C, D to answer each question.
On weekends, Mr. Sanchez spends many hours working in his vegetable and flower gardens. Mrs. Sanchez spends her free time reading and listening to classical music. Both Mr. Sanchez and Mrs. Sanchez like to cook.
Mr. Sanchez enjoys planting and growing vegetables.
Mr. Sanchez does not like classical music.
Mrs. Sanchez cooks the vegetables that Mr. Sanchez grows.
Mrs. Sanchez enjoys reading nineteenth century novels.
Phương pháp giải
Tư duy logic
Giải chi tiết
Ông Sanchez dành nhiều giờ làm việc trong vườn rau của mình. Điều này cho thấy ông thích trồng và chăm sóc rau.
On weekends, Mr. Sanchez spends many hours working in his vegetable and flower gardens.
Tạm dịch:
Vào những ngày cuối tuần, ông Sanchez dành nhiều giờ làm việc trong vườn rau và hoa của mình
Đáp án cần chọn là: A
Mr. Robert is talking to his secretary, Sarah, about the upcoming conference. Mr. Robert: "Would it be possible for you to finalize the guest list by tomorrow morning?" Sarah: "__________"
Not at all. I'll enjoy the party.
Certainly. I'll get on it right away.
You're welcome. It was a pleasure helping you.
I'm afraid so. The list is quite long.
Phương pháp giải: Hội thoại (Chức năng giao tiếp: Đáp lại lời yêu cầu).
Giải chi tiết
Ngữ cảnh: Ông Robert (cấp trên) hỏi Sarah (thư ký) liệu cô ấy có thể hoàn thiện danh sách khách mời trước sáng mai không ("Would it be possible for you to...?"). Đây là một lời yêu cầu lịch sự.
Phân tích đáp án:
- A. Not at all. I'll enjoy the party. (Không có chi. Tôi sẽ tận hưởng bữa tiệc) -->Sai ngữ cảnh (đang bàn công việc, không phải cảm ơn hay mời tiệc).
- B. Certainly. I'll get on it right away. (Chắc chắn rồi. Tôi sẽ làm ngay đây) -->Đúng. (Chấp nhận yêu cầu một cách lịch sự và cam kết hành động).
- C. You're welcome. It was a pleasure helping you. (Không có chi. Rất vui được giúp ông) -->Sai thì (dùng để đáp lại lời cảm ơn sau khi việc đã làm xong).
- D. I'm afraid so. The list is quite long. (Tôi e là vậy...) -->Sai logic. "I'm afraid so" thường dùng để xác nhận tin xấu, không dùng để đáp lại câu hỏi "Would it be possible...". Nếu từ chối phải dùng "I'm afraid not" hoặc "I'm afraid I can't".
Tạm dịch:
Tình huống: Ông Robert đang nói chuyện với thư ký Sarah về hội nghị sắp tới.
Mr. Robert: "Cô có thể chốt danh sách khách mời trước sáng mai được không?"
Sarah: "Chắc chắn rồi. Tôi sẽ làm ngay đây."
Đáp án cần chọn là: B
The distance of 900 km by road between Bombay and Jafra will be reduced to 280 km by sea. This will lead to a saving of crores per annum on fuel?
Conclusion:
I. Transportation by sea is cheaper than by road.
II. Fuel would be saved by using sea transport.
Only conclusion I follows
Only conclusion II follows
Either I or II follows
Neither I nor II follows
Phương pháp giải
Tư duy logic
Giải chi tiết
Kết luận I: Mặc dù khoảng cách ngắn hơn có thể tiết kiệm nhiên liệu, nhưng đề bài không cung cấp dữ liệu về chi phí vận hành, bảo dưỡng, nhân công hay phí cảng biển. "Rẻ hơn" (cheaper) là một kết luận mang tính cảm tính, không có bằng chứng kinh tế cụ thể trong câu lệnh.
Kết luận II : Đề bài trực tiếp nêu rõ việc giảm từ 900km xuống 280km sẽ dẫn đến việc tiết kiệm (saving). Việc rút ngắn hơn 600km lộ trình di chuyển chắc chắn dẫn đến việc tiết kiệm nhiên liệu (fuel saving)
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following is the real meaning of the month of year "August"?
the first King of Roman Empire
having great importance
the first month of a year
the number " 8 "
Phương pháp giải
Tư duy logic
Giải chi tiết
Từ "August" bắt nguồn từ tiếng Latin augustus, có nghĩa là uy nghiêm, được tôn trọng hoặc có tầm quan trọng lớn.
Đáp án cần chọn là: B
Five employees—Sally, Mike, Jane, Peter, and Jully—are scheduled to take their leave on five consecutive days from Monday to Friday (each person takes exactly one day).
Mike takes leave on Thursday.
Sally takes leave exactly two days after Jane.
Peter takes leave sometime before Jully.
Peter does not take leave on Monday. On which day does Jully take leave?
Tuesday
Wednesday
Friday
Monday
Phương pháp giải
Tư duy logic
Câu hỏi: E nghỉ vào ngày nào? à Thứ 6 (Friday).
Tạm dịch: Năm nhân viên—Sally, Mike, Jane, Peter và Jully—được lên lịch nghỉ phép năm ngày liên tiếp từ Thứ Hai đến Thứ Sáu (mỗi người nghỉ đúng một ngày).
Mike nghỉ phép vào Thứ Năm.
Sally nghỉ phép đúng hai ngày sau Jane.
Peter nghỉ phép trước Tháng Bảy.
Peter không nghỉ phép vào Thứ Hai. Vậy Tháng Bảy nghỉ phép vào ngày nào?
Đáp án cần chọn là: C








