Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 12)
235 câu hỏi
Trong các hàm số dưới đây, hàm số phù hợp nhất để mô tả chiều cao so với mặt đất (tính theo mét) của cabin theo thời gian \(t\) phút là
\(y = 99\sin \left( {\frac{2}{5}\pi t - \frac{\pi }{2}} \right) + 101.\)
\(y = 101\sin \left( {\frac{2}{5}\pi t + \frac{{3\pi }}{2}} \right) + 99.\)
\(y = 100\sin \left( {\frac{2}{5}\pi t - \frac{\pi }{2}} \right) + 102.\)
\(y = 100\cos \left( {\frac{2}{5}\pi t + \frac{{3\pi }}{2}} \right) + 102.\)
Phương pháp giải:
Sử dụng hàm số lượng giác.
Giải chi tiết:
Xét hàm số có dạng
\[y = A\sin (Bt + C) + D.\]
Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_{\max }} = A + D = 200,}\\{{y_{\min }} = - A + D = 2,}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{A = 99,}\\{D = 101.}\end{array}} \right.\]
Chu kì của hàm số là \(5\), do đó
\[5 = \frac{{2\pi }}{B} \Rightarrow B = \frac{{2\pi }}{5}.\]
Khi \(t = 0\) thì \(y = 2\), suy ra
\[99\sin (C) + 101 = 2 \Rightarrow \sin (C) = - 1 \Rightarrow C = - \frac{\pi }{2}.\]
Vậy hàm số mô tả chiều cao của cabin là \[y = 99\sin \left( {\frac{2}{5}\pi t - \frac{\pi }{2}} \right) + 101.\]
Chiều cao của cabin so với mặt đất (tính theo mét) sau khi đu quay đã chuyển động 4 phút 10 giây bằng bao nhiêu?
(nhập kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Đáp án: ______
Phương pháp giải:
Sử dụng hàm số lượng giác.
Giải chi tiết:
Ta có hàm số mô tả chiều cao của cabin là \[y = 99\sin \left( {\frac{2}{5}\pi t - \frac{\pi }{2}} \right) + 101.\]
Thay \(t = \frac{{25}}{6}\) =>\[y = \frac{{103}}{2}.\]
Đáp án: \(\frac{{103}}{2}\).
Cabin đạt độ cao 60 mét lần đầu tiên sau bao nhiêu phút tính từ lúc đu quay bắt đầu chuyển động?
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Giải phương trình lượng giác.
Giải chi tiết:
Giải phương trình
\[99\sin \left( {\frac{2}{5}\pi t - \frac{\pi }{2}} \right) + 101 = 60.\]
Nghiệm dương nhỏ nhất là
\[t = \frac{5}{{2\pi }}\arcsin \left( { - \frac{{41}}{{99}}} \right) + \frac{5}{4} \approx 1.\]
Cho hai điểm \(A( - 9;1)\), \(B(9; - 1)\) và đường thẳng \(l:y = 9x\).
Điểm \(C\) nằm trên \(l\) thỏa mãn . Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Có duy nhất một điểm \(C\) thỏa mãn yêu cầu.
Điểm \(C\) có tọa độ là \((1;9)\).
Điểm \(C\) không thể có tọa độ là \(( - 1; - 9)\).
Điểm \(C\) nằm trong góc phần tư thứ hai của mặt phẳng tọa độ.
Phương pháp giải:
Sử dụng tích vô hướng trong hình học tọa độ.
Giải chi tiết:
Xét tọa độ \(C(x;9x)\). Như vậy
\[\overrightarrow {AC} = (x + 9;{\mkern 1mu} 9x - 1),\qquad \overrightarrow {BC} = (x - 9;{\mkern 1mu} 9x + 1).\]
Lại có \[\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BC} = 0.\]
=> \[(x + 9)(x - 9) + (9x - 1)(9x + 1) = 0\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} - 81 + 81{x^2} - 1 = 0\]
\[ \Leftrightarrow 82{x^2} - 82 = 0\]
\[ \Leftrightarrow x = \pm 1.\]
Với \(x = 1\) thì \(y = 9\), suy ra \(C(1;9)\).
Với \(x = - 1\) thì \(y = - 9\), suy ra \(C( - 1; - 9)\).
Đáp án: B
Số giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn rằng bất phương trình
\[(m - 1){x^2} - (2m - 2)x + ({m^2} - 1) \le 0\]nghiệm đúng với mọi số thực \(x\) là
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Phương pháp giải:
Xét dấu của tam thức bậc hai.
Giải chi tiết:
Trường hợp 1: \(m = 1\) => \[0 \le 0,\] luôn đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Trường hợp 2: \(m \ne 1\) => \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta ' \le 0,}\\{m - 1 < 0.}\end{array}} \right.\]
Ta có
\[\Delta ' = {(m - 1)^2} - (m - 1)({m^2} - 1) = {(m - 1)^2}[1 - (m + 1)] = {(m - 1)^2}( - m).\]
Điều kiện \(\Delta ' \le 0\) suy ra \[0 \le m < 1.\]
Do đó \(m = 0\).
Vậy \(m \in \{ 0,{\mkern 1mu} 1\} \).
Số giá trị nguyên của \(m\) là \(2\).
Đáp án: C.
Bất phương trình \[{25^x} + 2 \cdot {5^x} - 3 > 0\] có số nghiệm nguyên âm là
\(0\).
\(1\).
\(2\).
Vô số.
Phương pháp giải:
Giải bất phương trình mũ.
Giải chi tiết:
Ta có
\[{25^x} + 2 \cdot {5^x} - 3 > 0 \Leftrightarrow {({5^x})^2} + 2 \cdot {5^x} - 3 > 0.\]
Đặt \(t = {5^x} > 0\), ta được
\[{t^2} + 2t - 3 > 0 \Leftrightarrow (t + 3)(t - 1) > 0.\]
Suy ra \[t > 1 \Leftrightarrow {5^x} > 1 \Leftrightarrow x > 0.\]
Vậy bất phương trình không có nghiệm nguyên âm.
Đáp án: A.
Đạo hàm của hàm số \[y = \sqrt {7{{(x - 2)}^2} + 1} \] là
\(\frac{1}{{\sqrt {7{{(x - 2)}^2} + 1} }}\).
\(2\sqrt {7{{(x - 2)}^2} + 1} \).
\(\frac{{7x - 2}}{{2\sqrt {7{{(x - 2)}^2} + 1} }}\).
\(\frac{{7x - 14}}{{\sqrt {7{{(x - 2)}^2} + 1} }}\).
Phương pháp giải:
Đạo hàm của hàm số hợp.
Giải chi tiết:
Ta có
\[y = \sqrt {7{{(x - 2)}^2} + 1} = {(7{(x - 2)^2} + 1)^{\frac{1}{2}}}.\]
Suy ra
\[y' = \frac{{(7{{(x - 2)}^2})'}}{{2\sqrt {7{{(x - 2)}^2} + 1} }} = \frac{{14(x - 2)}}{{2\sqrt {7{{(x - 2)}^2} + 1} }}\]\[ = \frac{{7(x - 2)}}{{\sqrt {7{{(x - 2)}^2} + 1} }} = \frac{{7x - 14}}{{\sqrt {7{{(x - 2)}^2} + 1} }}.\]
Đáp án: D
Giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \[\log _3^2x - m{\log _3}x - {m^2} - 7 = 0\] có hai nghiệm thực \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \[{x_1} \cdot {x_2} = 81\] là:
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Giải phương trình logarit.
Giải chi tiết:
Đặt\[t = {\log _3}x \Rightarrow \]\[{t^2} - mt - {m^2} - 7 = 0.\] Phương trình bậc hai theo \(t\) luôn có hai nghiệm \({t_1},{t_2}\) với mọi \(m\).
Khi đó \[{x_1} = {3^{{t_1}}},\quad {x_2} = {3^{{t_2}}}.\]
=> \[{x_1} \cdot {x_2} = {3^{{t_1} + {t_2}}} = 81 = {3^4} \Rightarrow {t_1} + {t_2} = 4.\]
Vậy \[{t_1} + {t_2} = - \frac{{ - m}}{1} = m = 4\]
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 9 đến 11.
Cho hàm số ?( ? ) có đạo hàm liên tục trên ℝ và có đồ thị của ?′( ? ) như hình sau:

Hàm số ?( ? ) đồng biến trên khoảng
( − ∞ ; − 2 ) .
( 0 ; 1 ) .
( 1 ; + ∞ ) .
( − ∞ ; 2 ) .
Phương pháp giải: Sử dụng đạo hàm, khảo sát tính đơn điệu của hàm số.
Giải chi tiết: Trong khoảng ( 0 ; 1 ), đồ thị của đạo hàm ?′( ? ) nằm trên trục hoành, tức là ?′( ? ) > 0
Đáp án: B
Hàm số \(f(x)\) đạt cực đại tại điểm
\(x = 1\).
\(f(1)\).
\(M(1;f(1))\).
\(x = - \frac{1}{5}\).
Phương pháp giải: Sử dụng đạo hàm, khảo sát cực trị của hàm số.
Giải chi tiết: Lập bảng xét dấu cho ?′( ? ) như sau:

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy ?( ? ) đạt cực đại tại điểm x =1.
Đáp án: A
Mở rộng:
Công thức tổng quát: - Điểm cực trị của hàm số là điểm mà tại đó đạo hàm \[f'(x)\]đổi dấu khi đi qua nó.
- Cực đại: \[f'(x)\]đổi dấu từ dương sang âm.
- Cực tiểu: \[f'(x)\]đổi dấu từ âm sang dương.
- Nếu \[f'(x)\]tiếp xúc với trục hoành (không đổi dấu) thì điểm đó không phải là cực trị.
Hàm số \[g(x) = f(x) - \frac{1}{2}{x^2} - x + 1\] nghịch biến trên khoảng
\((0;1)\).
\(( - 1;0)\).
\(( - \infty ; - 3)\).
\((2; + \infty )\).
Phương pháp giải: Sử dụng đạo hàm, khảo sát tính đơn điệu của hàm số.
Giải chi tiết:
![Hàm số \[g(x) = f(x) - {1}{2}{x^2} - x + 1\] nghịch biến trên khoảng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid2-1773821940.png)
Ta có
\[g(x) = f(x) - \frac{1}{2}{x^2} - x + 1 \Rightarrow g'(x) = f'(x) - x - 1 = f'(x) - (x + 1).\]
Khi đó
\[g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x) = x + 1.\]
Dựa vào đồ thị (hoặc bảng biến thiên) của \(f'(x)\), ta có các nghiệm của phương trình
\[f'(x) = x + 1\] là
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1,}\\{x = a \in (0;1),}\\{x = b \in (2; + \infty ).}\end{array}} \right.\]
Hàm số \(g(x)\) nghịch biến khi
\[g'(x) < 0 \Leftrightarrow f'(x) < x + 1 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < - 1,}\\{a < x < b.}\end{array}} \right.\]
Suy ra khoảng nghịch biến phù hợp trong các phương án là: \[( - \infty ; - 3).\]
Đáp án: C.
Các giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số \[y = \frac{1}{3}{x^3} - 2m{x^2} + (m + 3)x - 5m + 3\] đồng biến trên \(\mathbb{R}\) là
\( - \frac{3}{4} \le m \le 1\)
\(m \ge 1\)
\( - \frac{3}{4} < m < 1\)
\(m \le - \frac{3}{4}\)
Phương pháp giải:
Sử dụng đạo hàm, khảo sát tính đơn điệu của hàm số
Giải chi tiết:
Ta có: \[y' = {x^2} - 4mx + (m + 3)\]
Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khi và chỉ khi:
\[y'(x) \ge 0,\;\forall x \in \mathbb{R}\]
Vì y' là tam thức bậc hai theo \(x\) với hệ số \(a = 1 > 0\), nên điều kiện là: \[\Delta ' \le 0\]
Ta tính: \[\Delta ' = {( - 2m)^2} - (m + 3) = 4{m^2} - m - 3\]
Yêu cầu: \[4{m^2} - m - 3 \le 0\] Giải ra được: \[ - \frac{3}{4} \le m \le 1\]
Đáp án: A
Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \[g(x) = f({x^2} + 1)\] là
\(2\)
\(4\)
\( - 1\)
\(5\)
Phương pháp giải:
Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm hợp.
Giải chi tiết:
Do \[{x^2} + 1 \ge 1\] nên ta chỉ cần tìm \[\min f(t)\quad v{\rm{\'i i }}t \in [1, + \infty ).\]
Khi đó \[{\min _\mathbb{R}}g(x) = {\min _{[1, + \infty )}}f(t) = - 1.\]
Đáp án: C
Cho hàm số \(f(x)\) có đạo hàm \[f'(x) = {e^{ - 3x}} - 8\cos x + 9\quad \forall x \in \mathbb{R}.\] Biết rằng \(f(0) = 1\), vậy hàm số \(f(x)\) là
\( - \frac{1}{3}{e^{ - 3x}} + 8\sin x + 9x + \frac{4}{3}\)
\( - 3{e^{ - 3x}} - 8\sin x + 9x + 4\)
\(\frac{1}{3}{e^{ - 3x}} - 8\sin x + 9x + \frac{2}{3}\)
\( - \frac{1}{3}{e^{ - 3x}} - 8\sin x + 9x + \frac{4}{3}\)
Phương pháp giải:
Tìm nguyên hàm cơ bản.
Giải chi tiết:
\[f'(x) = {e^{ - 3x}} - 8\cos x + 9 \Rightarrow f(x) = - \frac{1}{3}{e^{ - 3x}} - 8\sin x + 9x + C.\]
Do \(f(0) = 1\), suy ra \[ - \frac{1}{3} + C = 1 \Rightarrow C = \frac{4}{3}.\]
Vậy \[f(x) = - \frac{1}{3}{e^{ - 3x}} - 8\sin x + 9x + \frac{4}{3}.\]
Đáp án: D
Đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x - 4}}\] có một đường tiệm cận xiên với phương trình là
\(y = x + 1\).
\(y = x - 1\).
\(y = - x + 1\).
\(y = - x - 1\).
Phương pháp giải:
Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Giải chi tiết:
Ta có \[\frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x - 4}} = x - 1 + \frac{2}{{x - 4}}.\]
Do đó, tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \[y = x - 1.\]
Đáp án: B
Cho đồ thị hàm số y = f(x) có đồ thị như sau:

Số các giá trị nguyên không vượt quá 2025 của tham số m thỏa mãn rằng phương trình f(x) = m + 2 có ba nghiệm phân biệt là
Đáp án: _____
Phương pháp giải: Sử dụng phương pháp tương giao đồ thị.
Giải chi tiết:

Phương trình ? ( ? ) = ? + 2 có ba nghiệm phân biệt khi ? + 2 = 5 hoặc ? + 2 > 7
Như vậy ? = 3 hoặc ? > 5
Do đó ta có 2021 giá trị thỏa mãn.
Một xe lửa chuyển động chậm dần đều và dừng lại hẳn sau 20 giây tính từ lúc bắt đầu hãm phanh. Trong thời gian đó, xe lửa đi được quãng đường 120 mét. Tại thời điểm bắt đầu hãm phanh, vận tốc của xe lửa (tính theo m /s ) là
45.
30.
12.
6.
Phương pháp giải:
Ứng dụng thực tế của tích phân.
Giải chi tiết:
Gọi \(a\;({\rm{m/}}{{\rm{s}}^2})\) là gia tốc của xe lửa. Khi đó vận tốc của xe lửa là \[v = \int a {\mkern 1mu} dt = at + C.\]
Gọi vận tốc tại thời điểm xe lửa bắt đầu hãm phanh là \({v_0}\)\( \Rightarrow \)\[v = at + {v_0}.\]
Ta có \[S = \int_0^{20} {(at + {v_0})} {\mkern 1mu} dt = \left( {\frac{{a{t^2}}}{2} + {v_0}t} \right)|_0^{20} = 200a + 20{v_0} = 120.\]
Bên cạnh đó: \[v(20) = 20a + {v_0} = 0.\]
Suy ra: \[{v_0} = 12.\]
Đáp án: C
Cho tứ diện ABCD có cạnh bên AB vuông góc với mặt phẳng đáy.
Tam giác BCD vuông tại \(C\) và \[AB = \frac{{a\sqrt 6 }}{2},\quad AC = a\sqrt 2 ,\quad CD = a.\] Lấy \(E\) là trung điểm của AC.
Góc giữa hai đường thẳng AB và DE là
30°
45°
60°
90°
Phương pháp giải:
Tính góc giữa hai đường thẳng.
Giải chi tiết:

Kẻ \(EH \bot BC \Rightarrow EH\parallel AB\).
Ta nhận được EH là đường trung bình của tam giác ABC \[ \Rightarrow EH = \frac{1}{2}AB = \frac{{a\sqrt 6 }}{4}.\]
Lại có \[(AB,DE) = (EH,DE) = \widehat {DEH}.\]
Ta có \(AB \bot (BCD) \Rightarrow AB \bot CD\).
Mà \(CD \bot CB \Rightarrow CD \bot (ABC) \Rightarrow CD \bot AC\).
Do đó tam giác ECD vuông tại \(C\), suy ra \[DE = \sqrt {C{E^2} + C{D^2}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}.\]
Xét tam giác DEH vuông tại \(H\), có

Đáp án: C
Cho mặt phẳng \((\alpha ):2x - y + z - 5 = 0\). Trong các điểm dưới đây, điểm nào không thuộc mặt phẳng đã cho?
\(M(1; - 1;2)\).
\(N(2; - 1;0)\).
\(P(3;2;1)\).
\(Q( - 1;2;8)\).
Phương pháp giải:
Thay tọa độ điểm vào phương trình mặt phẳng.
Giải chi tiết:
Thay tọa độ điểm \(Q( - 1;2;8)\) vào phương trình mặt phẳng \((\alpha )\):
\[2( - 1) - 2 + 8 - 5 = - 1 \ne 0.\]
Suy ra \(Q \notin (\alpha )\).
Đáp án: D
Mặt cầu \[2{x^2} + 2{y^2} - 4x + 4y + 12z - 40 = 0\] có tọa độ của tâm là
\((1;1; - 3)\).
\((2; - 2; - 6)\).
\((1; - 1; - 3)\).
\((1;1;3)\)
Phương pháp giải:
Tìm tâm của mặt cầu.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[2{x^2} + 2{y^2} - 4x + 4y + 12z - 40 = 0\]
Chia hai vế cho \(2\):
\[{x^2} + {y^2} - 2x + 2y + 6z - 20 = 0.\]
So sánh với dạng chuẩn của mặt cầu:
\[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2{x_0}x - 2{y_0}y - 2{z_0}z + C = 0,\]
suy ra tọa độ tâm là \[I(1; - 1; - 3).\]
Đáp án: C
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 21 đến 23.
Một quả trứng chocolate nhãn hiệu Kinder Joy là một khối tròn xoay, được tạo ra từ hai mảnh ghép lại: một mảnh được tạo thành khi xoay một phần tư đường elip với độ dài trục lớn là 8 cm và độ dài trục nhỏ là 4 cm quanh trục hoành (gọi là mảnh 1), và một mảnh được tạo thành khi xoay một phần tư đường tròn với bán kính là 2 cm quanh trục hoành (gọi là mảnh 2) (tham khảo hình minh họa dưới đây). Ta bỏ qua độ dày vỏ trứng bằng chocolate.

Chia quả trứng thành hai phần bằng nhau theo chiều dọc, ta thu được thiết diện như hình sau:

Diện tích của thiết diện này là
π .
2 π .
3 π .
6 π .
Phương pháp giải: Sử dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng.
Giải chi tiết:

Do tính đối xứng của thiết diện, ta chia thiết diện thành \(4\) phần như hình vẽ.
Phương trình đường elip sinh ra mảnh 1:
\[\frac{{{x^2}}}{{{4^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{2^2}}} = 1\; \Rightarrow \;y = 2\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}} ,\quad - 4 \le x \le 0.\]
Ta có diện tích mảnh \(1\) là \[{S_1} = \int_{ - 4}^0 2 \sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}} {\mkern 1mu} dx = \int_{ - 4}^0 2 \sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}} {\mkern 1mu} dx = 2\pi .\]
Phương trình đường tròn sinh ra mảnh 2: \[{x^2} + {y^2} = 4\; \Rightarrow \;y = \sqrt {4 - {x^2}} ,\quad 0 \le x \le 2.\]
Ta có diện tích mảnh \(2\) là \[{S_2} = \int_0^2 {\sqrt {4 - {x^2}} } {\mkern 1mu} dx = \pi .\]
Vậy diện tích thiết diện là: \[2{S_1} + 2{S_2} = 6\pi .\]
Đáp án: D
Thể tích của mảnh \(1\) có kết quả dạng \(m\pi \), trong đó \(m\) là một phân số tối giản.
Khi đó, giá trị của \(m\) là:
Đáp án: _____
Phương pháp giải:
Sử dụng tích phân để tính thể tích khối tròn xoay.
Giải chi tiết:
Phương trình đường elip sinh ra mảnh \(1\):
\[\frac{{{x^2}}}{{{4^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{2^2}}} = 1\; \Rightarrow \;y = 2\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}} ,\quad - 4 \le x \le 0.\]
Khi đó thể tích mảnh \(1\) là \[{V_1} = \pi \int_{ - 4}^0 {{{\left( {2\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}} } \right)}^2}} dx = 4\pi \int_{ - 4}^0 {\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}} \right)} dx = \frac{{32}}{3}\pi .\]
Thể tích của quả trứng có kết quả dạng \(k\pi \)\((k \in \mathbb{R})\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?
\(k\) là một số vô tỉ.
Giá trị của \(k\) nhỏ hơn 10
Giá trị của k lớn hơn 4
\(k\) là một số nguyên tố.
Phương pháp giải:
Sử dụng tích phân để tính thể tích khối tròn xoay.
Giải chi tiết:
Phương trình đường tròn sinh ra mảnh \(2\):
\[{x^2} + {y^2} = 4\; \Rightarrow \;y = \sqrt {4 - {x^2}} ,\quad 0 \le x \le 2.\]
Khi đó thể tích mảnh \(2\) là
\[{V_2} = \pi \int_0^2 {{{\left( {\sqrt {4 - {x^2}} } \right)}^2}} dx = \pi \int_0^2 {(4 - {x^2})} {\mkern 1mu} dx = \frac{{16}}{3}\pi .\]
Mặt khác, thể tích mảnh \(1\) là \[{V_1} = \frac{{32}}{3}\pi .\]
Do đó thể tích của quả trứng là \[V = {V_1} + {V_2} = \frac{{32}}{3}\pi + \frac{{16}}{3}\pi = 16\pi .\]
Suy ra \(k = 16 > 4\).
Đáp án: C
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 24 đến 25.
Cho dãy số \(({u_n})\) được xác định bởi công thức \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1,}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + \frac{1}{{{3^n}}},\quad n \ge 1.}\end{array}} \right.\]
Xét dãy \(({v_n}):\;{v_n} = {u_{n + 1}} - {u_n},\;n \ge 1.\) Khi đó \({v_1} + {v_2} + \cdots + {v_n}\) bằng
\(\frac{1}{2}\left( {1 - \frac{1}{{{3^n}}}} \right)\)
\(\frac{1}{2}\left( {1 - \frac{1}{{{3^{n + 1}}}}} \right)\)
\(1 - \frac{1}{{{3^n}}}\)
\(2\left( {1 - \frac{1}{{{3^n}}}} \right)\)
Phương pháp giải:
Sử dụng tổng của cấp số nhân.
Giải chi tiết:
Ta có
\[{v_n} = {u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{1}{{{3^n}}},\quad n \ge 1.\]
Vậy \(({v_n})\) là một cấp số nhân với
\[{v_1} = \frac{1}{3},\quad q = \frac{1}{3}.\]
Do đó \[{v_1} + {v_2} + \cdots + {v_n} = \frac{{\frac{1}{3}\left( {1 - \frac{1}{{{3^n}}}} \right)}}{{1 - \frac{1}{3}}} = \frac{1}{2}\left( {1 - \frac{1}{{{3^n}}}} \right).\]
Đáp án: A
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 24 đến 25.
Cho dãy số \(({u_n})\) được xác định bởi công thức \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1,}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + \frac{1}{{{3^n}}},\quad n \ge 1.}\end{array}} \right.\]
Tính \(\lim {u_n}\). (nhập kết quả dưới dạng phân số tối giản)
Đáp án: ____
Phương pháp giải:
Tính giới hạn dãy số.
Giải chi tiết:
\[{v_1} = {u_2} - {u_1},{v_2} = {u_3} - {u_2}.\]
Suy ra
\[{v_1} + {v_2} + \cdots + {v_n} = {u_{n + 1}} - {u_1}.\]
Mà \[{v_1} + {v_2} + \cdots + {v_n} = \frac{1}{2}\left( {1 - \frac{1}{{{3^n}}}} \right),\quad {u_1} = 1.\]
Do đó
\[{u_{n + 1}} = \frac{1}{2}\left( {1 - \frac{1}{{{3^n}}}} \right) + 1 \Rightarrow {u_n} = \frac{1}{2}\left( {1 - \frac{1}{{{3^{{\kern 1pt} n - 1}}}}} \right) + 1.\]
Khi \(n \to + \infty \):
\[\lim {u_n} = \lim \left[ {\frac{1}{2}\left( {1 - \frac{1}{{{3^{{\kern 1pt} n - 1}}}}} \right) + 1} \right] = \frac{3}{2}.\]
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 26 đến 29.
Một công ty sản xuất món đồ trang trí bằng thủy tinh dạng hình chóp tứ giác đều, độ dài cạnh bên không đổi là 20 cm .
Thể tích lớn nhất (theo đơn vị \(cm\)3) của món đồ trang trí đó bằng
\({\rm{A}}{\rm{. }}\frac{{32000\sqrt 3 }}{{27}}.\)
\({\rm{B}}{\rm{. }}\frac{{32000}}{{27}}.\)
\({\rm{C}}{\rm{. }}\frac{{16000\sqrt 3 }}{{27}}.\)
Phương pháp giải:
Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.
Giải chi tiết:

Gọi độ dài cạnh đáy là \(x\)\((x > 0)\).
Ta có
\[V = \frac{1}{3}{x^2}h = \frac{1}{3}{x^2}\sqrt {400 - {{\left( {\frac{x}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}} = \frac{1}{3}{x^2}\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} .\]
Suy ra
\[V' = \frac{2}{3}x\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} + \frac{1}{3}{x^2} \cdot \frac{{ - x}}{{2\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} }} = \frac{2}{3}x\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} - \frac{{{x^3}}}{{6\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} }} = 0.\]
\[ \Leftrightarrow \frac{2}{3}\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} - \frac{{{x^2}}}{{6\sqrt {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} }} = 0.\] \[ \Leftrightarrow 4\left( {400 - \frac{{{x^2}}}{2}} \right) = {x^2}\]\[ \Leftrightarrow 1600 - 2{x^2} = {x^2}\]\[ \Leftrightarrow x = \sqrt {\frac{{1600}}{3}} = \frac{{40}}{{\sqrt 3 }}\]\[ \Rightarrow {V_{\max }} = V\left( {\frac{{40}}{{\sqrt 3 }}} \right) = \frac{{32000\sqrt 3 }}{{27}}.\]
Đáp án: A
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 26 đến 29.
Một công ty sản xuất món đồ trang trí bằng thủy tinh dạng hình chóp tứ giác đều, độ dài cạnh bên không đổi là 20 cm .
Biết lợi nhuận trên mỗi sản phẩm bán ra là 100 ngàn đồng và nếu cứ giảm giá cho món đồ trang trí 15 ngàn đồng thì số lượng món đồ trang trí bán ra sẽ tăng thêm 30 sản phẩm. Giả sử rằng nhu cầu trung bình của khách hàng là mua 100 sản phẩm, khi đó lợi nhuận trên mỗi sản phẩm nên là bao nhiêu ngàn đồng để đạt hiệu quả cao nhất?
70.
75.
85.
92 , 5.
Phương pháp giải:
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số.
Giải chi tiết:
Gọi số lần giảm giá là \(x\). Khi đó, lợi nhuận mới trên mỗi sản phẩm là
100 - 15x (ngàn đồng), số lượng khách hàng mới là \(100 + 30x\).
Tổng lợi nhuận mới sẽ là
\[P = (100 - 15x)(100 + 30x) = - 450{x^2} + 1500x + 10000.\]
Ta có \[{P_{\max }} = P\left( {\frac{5}{3}} \right).\]
Vậy lợi nhuận trên mỗi sản phẩm khi đó là
Đáp án: B
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 26 đến 29.
Một công ty sản xuất món đồ trang trí bằng thủy tinh dạng hình chóp tứ giác đều, độ dài cạnh bên không đổi là 20 cm .
Nếu cạnh đáy của món đồ trang trí bằng 10 cm, khoảng cách giữa một đỉnh nằm trên đáy và mặt bên mặt bên không chứa đỉnh đó bằng bao nhiêu (theo đơn vị cm, làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Đáp án: ____
Phương pháp giải:
Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
Giải chi tiết:

Ta có \(SO = 5\sqrt {14} ,\;OE = 5\). Khi đó
\[\frac{1}{{{d^2}(O,(SBC))}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{E{O^2}}} = \frac{3}{{70}} \Rightarrow d(O,(SBC)) = \frac{{\sqrt {210} }}{3}.\]
Suy ra
\[d(A,(SBC)) = \frac{{AC}}{{OC}} \cdot \frac{{\sqrt {210} }}{3} = \frac{{2\sqrt {210} }}{3} \approx 9,7.\]
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 26 đến 29.
Một công ty sản xuất món đồ trang trí bằng thủy tinh dạng hình chóp tứ giác đều, độ dài cạnh bên không đổi là 20 cm.
Nếu cạnh đáy của món đồ trang trí bằng 10 cm, góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng bao nhiêu độ (làm tròn đến số nguyên gần nhất)?
Đáp án: ___
Phương pháp giải:
Tính góc giữa hai mặt phẳng.
Giải chi tiết:

Ta có \(SO = 5\sqrt {14} ,\;OE = 5\). Khi đó
\[\tan ((SBC),(ABCD)) = \tan \angle SEO = \frac{{SO}}{{EO}} = \sqrt {14} .\]
Suy ra
Cho hình chóp S.ABCD có mặt bên \((SAB)\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, ABCD là hình chữ nhật với \(AB = a\), \(BC = 2a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và SD là
\(\frac{2}{{\sqrt {17} }}a\)
\(\frac{1}{{\sqrt {17} }}a\)
\(\frac{1}{{2\sqrt {17} }}a\)
\(\frac{1}{{\sqrt {34} }}a\)
Phương pháp giải:
Sử dụng phương pháp tọa độ hóa.
Giải chi tiết:
Gọi \(O\) là trung điểm AB. Khi đó, chọn trục Ox có chiều dương cùng chiều với tia AD,
trục Oy có chiều dương cùng chiều với tia OB, trục Oz có chiều dương cùng chiều với tia OS. Coi \(a = 1\).
Khi đó:
\[O(0;0;0),\;A\left( {0; - {\textstyle{1 \over 2}};0} \right),\;S\left( {0;0;{\textstyle{{\sqrt 3 } \over 2}}} \right),\;C\left( {2;{\textstyle{1 \over 2}};0} \right),\;D\left( {2; - {\textstyle{1 \over 2}};0} \right).\]
Suy ra:
\[\overrightarrow {AC} = (2;1;0),\quad \overrightarrow {SD} = \left( {2; - {\textstyle{1 \over 2}}; - {\textstyle{{\sqrt 3 } \over 2}}} \right),\quad \overrightarrow {DA} = (2;0;0).\]
Vậy:
\[d(AC,SD) = \frac{{\left| {[\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {SD} ] \cdot \overrightarrow {DA} } \right|}}{{\left\| {[\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {SD} ]} \right\|}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt {51} /2}} = \frac{2}{{\sqrt {17} }} = \frac{2}{{\sqrt {17} }}a.\]
Đáp án: A
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 31 đến 33.
Trong không gian với hệ trục tọa độ ???? , cho mặt phẳng ( ? ) : 2 ? − ? − 2 ? – 2 = 0 và ( ? ) : 2 ? − ? − 2 z + 10 = 0
Phương pháp giải:
Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng
Giải chi tiết:
\[d((P),(Q)) = \frac{{| - 2 - 10|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = 4.\]
Gọi \((S)\) là mặt cầu thay đổi, tiếp xúc với hai mặt phẳng đã cho và đi qua điểm
\(A(1;2;1)\). Biết rằng khi \((S)\) di chuyển, tâm của nó luôn nằm trên một đường tròn.
Bán kính của đường tròn này bằng
\(\frac{{4\sqrt 2 }}{3}\).
\(\frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).
\(\frac{{\sqrt 5 }}{3}\).
\(\frac{{2\sqrt 5 }}{3}\).
Phương pháp giải:
Sử dụng quan hệ giữa mặt cầu và mặt phẳng.
Giải chi tiết:
Ta có
\[d(A,(Q)) = \frac{{\left| 2 \right. \cdot 1 - 2 - 2 \cdot 1 + \left. {10} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{8}{3} \Rightarrow d(A,(P)) = 4 - \frac{8}{3} = \frac{4}{3}.\]

Như vậy ta có hình vẽ minh họa với
\[BF = \frac{4}{3},\quad CF = \frac{8}{3},\quad IB = IC = IA = \frac{4}{2} = 2.\]
\[ \Rightarrow IF = \frac{2}{3} \Rightarrow r = AF = \sqrt {{2^2} - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} = \frac{{4\sqrt 2 }}{3}.\]
Đáp án: A
Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(A\) và vuông góc với \((P)\) là
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 - t,\quad t \in \mathbb{R}}\\{z = 1 - 2t}\end{array}} \right.\]
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 - t,\quad t \in \mathbb{Z}}\\{z = 1 - 2t}\end{array}} \right.\]
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - 2t}\\{y = 2 - t,\quad t \in \mathbb{R}}\\{z = 1 + 2t}\end{array}} \right.\]
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = - 1 + 2t,\quad t \in \mathbb{R}}\\{z = - 1 + 2t}\end{array}} \right.\]
Phương pháp giải:Viết phương trình đường thẳng.
Giải chi tiết:
Do \(\Delta \bot (P)\) nên \({\vec u_\Delta } = {\vec n_{(P)}} = (2;{\mkern 1mu} - 1;{\mkern 1mu} - 2)\).
Vậy phương trình đường thẳng \(\Delta \) là
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 - t,\quad t \in \mathbb{R}}\\{z = 1 - 2t}\end{array}} \right.\]
Đáp án: A
Giá trị của tham số \(m\) thỏa mãn rằng hàm số
\(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{x^2} + x + m}}{{x - 1}},}&{x < 1,}\\{\sin (x - 1) + {x^2} + 2,}&{x \ge 1}\end{array}} \right.\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) là:
Đáp án: ___
Phương pháp giải:
Sử dụng tính liên tục của hàm số.
Giải chi tiết:
Hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\) khi hàm số liên tục tại \(x = 1\), điều này chỉ xảy ra khi
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} [\sin (x - 1) + {x^2} + 2] = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{{x^2} + x + m}}{{x - 1}} = f(1).\]
Ta có
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} [\sin (x - 1) + {x^2} + 2] = 0 + 1 + 2 = 3.\]
Suy ra
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{{x^2} + x + m}}{{x - 1}} = 3.\]
Khi đó \(x = 1\) là nghiệm của \({x^2} + x + m\), suy ra
\[{1^2} + 1 + m = 0\; \Leftrightarrow \;m + 2 = 0\; \Leftrightarrow \;m = - 2.\]
Một kĩ sư mới ra trường làm việc với mức lương khởi điểm là \(7\) triệu đồng/tháng. Cứ sau \(9\) tháng làm việc (kể từ tháng đầu tiên đi làm), mức lương của kĩ sư đó lại được tăng thêm \(1\) triệu đồng. Hỏi sau \(4\) năm làm việc, tổng số tiền lương kĩ sư đó nhận được là bao nhiêu triệu đồng?
Đáp án: ____
Phương pháp giải: Tính tổng của một cấp số cộng.
Giải chi tiết: Ta thấy 4 năm tương ứng với 5 lần tăng lương (nghĩa là có 6 mức lương).
Mức lương của kĩ sư đó là một cấp số cộng có: \[{u_1} = 7,\quad d = 1.\]
Tổng tiền lương của 45 tháng đầu (ứng với 5 mức lương đầu) là:
Tiền lương của \(3\) tháng cuối:
Vậy tổng số tiền lương của kĩ sư đó là
Cho hàm số\[y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\]có đồ thị \((C)\), gọi \(I\) là tâm đối xứng của đồ thị \((C)\), và \(M(a;b)\) là một điểm thuộc đồ thị. Tiếp tuyến của đồ thị \((C)\) tại điểm \(M\) cắt hai tiệm cận của đồ thị \((C)\) lần lượt tại hai điểm A, B.
Xét trường hợp tam giác IAB có bán kính đường tròn nội tiếp lớn nhất. Mệnh đề nào dưới đây là sai?
Có 2 điểm M thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Tổng \(a + b\) là một số dương.
Tam giác IAB có bán kính đường tròn nội tiếp lớn nhất bằng \[1 - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\]
Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị \((C)\) qua \(M\) luôn nhỏ hơn \(1\).
Phương pháp giải:
Viết phương trình tiếp tuyến.
Giải chi tiết:
Ta có \(I( - 1;2),\;M\left( {a;\frac{{2a + 1}}{{a + 1}}} \right),\;y'(a) = \frac{1}{{{{(a + 1)}^2}}}.\)
Phương trình tiếp tuyến tại M là \[y = \frac{1}{{{{(a + 1)}^2}}}(x - a) + \frac{{2a + 1}}{{a + 1}}.\]
Tọa độ A,B sẽ lần lượt là \[\left( { - 1;\frac{{2a}}{{a + 1}}} \right),\;(2a + 1;2).\]
Ta có \[IA = \frac{2}{{|a + 1|}},\quad IB = 2|a + 1| \Rightarrow {S_{IAB}} = \frac{1}{2}{\mkern 1mu} IA \cdot IB = 2 = p \cdot r.\]
Lại có \[p = IA + IB + AB = IA + IB + \sqrt {I{A^2} + I{B^2}} \ge 2\sqrt {IA \cdot IB} + \sqrt {2{\mkern 1mu} IA \cdot IB} = 4 + 2\sqrt 2 .\]
Suy ra khi p đạt giá trị nhỏ nhất, tại đó IA=IB.
Suy ra M là giao điểm của đường thẳng đi qua I có hệ số góc k= -1 và đồ thị (C).
Phương trình của đường thẳng IM là
\[y - 2 = - (x + 1) \Leftrightarrow y = - x + 1.\]
Hoành độ của M là nghiệm của phương trình
\[ - x + 1 = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = - 2}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M(0;1),}\\{M( - 2;3).}\end{array}} \right.\]
Khi đó y'(0)=1, y'(-2)=1.
Đáp án: D
Trong không gian với hệ tọa độ ???? , gọi (?) là mặt phẳng đi qua điểm M (1; 4; 9) cắt các tia ??, ?? , ?? tại ? , ? , ? sao cho biểu thức ?? + ?? + ?? đạt giá trị nhỏ nhất. Mặt phẳng ( P ) đi qua điểm nào dưới đây?
( 12 ; 0 ; 0 ) .
( 6 ; 0 ; 0 ) .
( 0 ; 6 ; 0 ) .
( 0 ; 0 ; 12 ) .
Phương pháp giải:
Sử dụng cực trị hình học ???? .
Giải chi tiết: Giả sử A,B,C lần lượt có tọa độ là (a;0;0), (0;b;0), (0;0;c) (a,b,c>0).
Ta có:
\[OA + OB + OC = a + b + c.\]
Phương trình mặt phẳng (P) là
\[\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1,\]
mà M(1;4;9) \( \in \)(P), nên
\[\frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c} = 1.\]
Ta có:
\[\left( {\frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c}} \right)(a + b + c) = \left[ {{{\left( {\frac{1}{{\sqrt a }}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{2}{{\sqrt b }}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{9}{{\sqrt c }}} \right)}^2}} \right]\left[ {{{(\sqrt a )}^2} + {{(\sqrt b )}^2} + {{(\sqrt c )}^2}} \right]\] \[ \ge {(1 + 2 + 3)^2}.\]
Suy ra
\[a + b + c \ge 36.\]
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi
\[a = 6,\quad b = 12,\quad c = 18.\]
Vậy mặt phẳng (P) là \[\frac{x}{6} + \frac{y}{{12}} + \frac{z}{{18}} = 1.\]
Đáp án: B
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 38 đến 39.
Cho biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Thủ đô Hà Nội năm 2017.

Lượng mưa trung bình (tính theo mm ) của Thủ đô Hà Nội vào năm 2017 là
145 , 9.
154 , 9.
159 , 4.
194 , 5.
Phương pháp giải: Tính số trung bình.
Giải chi tiết:
\[\bar x = \frac{{\sum\limits_{i = 1}^{12} {{x_i}} }}{{12}} = 154,9.\]
Đáp án: B
Nhìn chung, nhiệt độ của Thủ đô Hà Nội vào các tháng trong năm 2017 chênh lệch so với nhiệt độ trung bình khoảng
2 , 45 ∘ C .
2 , 54 ∘ C .
4 , 25 ∘ C .
4 , 40 ∘ C .
Phương pháp giải: Tính độ lệch chuẩn.
Giải chi tiết:
Phương sai \[{s^2} = \frac{{\sum\limits_{i = 1}^{12} {{{\left( {{t_i} - \bar t} \right)}^2}} }}{{12}} \approx 18,08.\]Suy ra\[s = \sqrt {18,08} \approx 4,25.\]
Đáp án: C
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 40 đến 42.
Thời gian (tính bằng phút) truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian (tính bằng phút) truy cập Internet trung vị là
15 , 1.
15 , 8.
16 , 2.
19 , 1.
Phương pháp giải: Tính số trung vị.
Giải chi tiết:
\[{M_e} = \frac{{\frac{{56}}{2} - 15}}{{15}} \cdot 3 + 12,5 = 15,1.\]
Đáp án: A
Xác suất chọn được một bạn học sinh có thời gian truy cập Internet không ít hơn 20 phút là
25 % .
50 % .
75 % .
100 % .
Phương pháp giải: Tính tứ phân vị trên.
Giải chi tiết:
Ta có
\[{Q_3} = 18,5 + \frac{{\frac{{3 \cdot 56}}{4} - 30}}{{24}} \cdot 3 = 20.\]
Tức là, có 75% số học sinh có thời gian truy cập ít hơn 20 phút.
Đáp án: A
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
15 , 25.
20.
4 , 75.
4 , 25.
Phương pháp giải: Tính khoảng tứ phân vị.
Giải chi tiết:
Ta có
\[{Q_1} = 12,5 + \frac{{\frac{{56}}{4} - 3}}{{12}} \cdot 3 = 15,25 \Rightarrow \Delta Q = 20 - 15,25 = 4,75.\]
Đáp án: C
Từ tập {0 ; 2 ; 3 ; 6 ; 8 ; 9}, có bao nhiêu cách chọn ra 3 chữ số sao cho chúng tạo thành một số có 3 chữ số thỏa mãn chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng chục, chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị?
Đáp án: ___
Phương pháp giải: Sử dụng bài toán đếm.
Giải chi tiết:
Số cần tìm có dạng \(\overline {abc} \;(a > b > c)\). Mỗi cách chọn ra \(3\) chữ số khác nhau từ tập đã cho sẽ tạo ra một số tương ứng thỏa mãn yêu cầu đề bài. Vậy có \(C_6^3 = 20\) số.
Đáp án: 20
Hệ số của số hạng chứa \(x\) trong khai triển \[{\left( {{x^2} - \frac{6}{x}} \right)^8}\] là
\( - C_8^5 \cdot {6^3}\).
\(C_8^5 \cdot {6^5}\).
\( - C_8^3 \cdot {6^5}\).
\(C_8^3 \cdot {6^3}\).
Phương pháp giải:
Sử dụng nhị thức Newton.
Giải chi tiết:
Số hạng tổng quát có dạng
\[C_8^k{\mkern 1mu} {({x^2})^{8 - k}}{\left( { - \frac{6}{x}} \right)^k} = C_8^k{\mkern 1mu} {( - 6)^k}{\mkern 1mu} {x^{16 - 3k}}.\]
Để số hạng chứa \(x\) ta có
\[16 - 3k = 1\; \Rightarrow \;k = 5.\]
Hệ số cần tìm là
\[C_8^5{( - 6)^5} = - C_8^5 \cdot {6^5} = - C_8^3 \cdot {6^5}.\]
Đáp án: C
Trong một nhóm gồm 100 người mua máy tính, 40 người mua CPU, 30 người mua màn hình, và 20 người mua cả CPU và màn hình. Nếu một người mua máy tính được chọn ngẫu nhiên, biết rằng người này đã mua CPU, xác suất người đó cũng đã mua màn hình là bao nhiêu?
0 , 2.
0 , 4.
0 , 5.
0 , 6.
Phương pháp giải: Sử dụng công thức xác suất có điều kiện.
Giải chi tiết:
Gọi A là biến cố chọn ra người mua CPU,
B là biến cố chọn ra người mua màn hình.
Như vậy
\[\mathbb{P}(B\mid A) = \frac{{\mathbb{P}(AB)}}{{\mathbb{P}(A)}} = \frac{{20}}{{100}}:\frac{{40}}{{100}} = 0,5.\]
Đáp án: C
Trong một trường học, tỉ lệ học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao là 30 % , tỉ lệ học sinh đăng kí ăn bán trú tại trường là 70 %, tỉ lệ học sinh vừa tham gia câu lạc bộ thể thao và vừa đăng kí ăn bán trú tại trường là 20 % . Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong trường, xác suất để học sinh đó không tham gia câu lạc bộ thể thao và không đăng kí ăn bán trú tại trường là
0 , 2.
0 , 3.
0 , 7.
0 , 8.
Phương pháp giải: Sử dụng công thức cộng xác suất.
Giải chi tiết:
Gọi A là biến cố chọn ra học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao,
B là biến cố chọn ra học sinh đăng kí ăn bán trú tại trường.
Như vậy
\[\mathbb{P}(A \cup B) = \mathbb{P}(A) + \mathbb{P}(B) - \mathbb{P}(AB) = 0,7 + 0,3 - 0,2 = 0,8.\]
Vậy xác suất cần tìm là
\[1 - 0,8 = 0,2.\]
Đáp án: A
Một hộp kín chứa 6 tấm vé đỏ và 4 tấm vé xanh. Hai bạn An và Long tham gia trò chơi như sau: mỗi bạn rút một vé từ trong hộp ra và giữ cho riêng mình, bạn An rút trước, bạn Long rút sau. Xác suất để bạn Long rút được tấm vé màu xanh là
\(\frac{1}{5}\)
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{4}{5}\)
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập.
Giải chi tiết:
Xác suất để bạn Long rút được vé màu xanh là
\[\frac{6}{{10}} \cdot \frac{4}{9} + \frac{4}{{10}} \cdot \frac{3}{9} = \frac{2}{5}.\]
Đáp án: B
Cho một đa giác đều có 2n đỉnh \((n \ge 2,n \in \mathbb{N}).\) Chọn ngẫu nhiên ba đỉnh trong số 2n đỉnh của đa giác, xác suất ba đỉnh được chọn tạo thành một tam giác vuông là \(\frac{1}{5}\).
Tìm giá trị của n.
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Tính xác suất cổ điển.
Giải chi tiết:
Từ đa giác đều 2n đỉnh nội tiếp một đường tròn, ta có n đường kính.
Ta chọn một đường kính và một đỉnh không thuộc đường kính sẽ tạo ra một tam giác vuông.
Suy ra:\[\frac{{n(2n - 2)}}{{\left( \begin{array}{c}2n\\3\end{array} \right)}} = \frac{1}{5}\quad \Rightarrow \quad n = 8\;({\rm{TM}}).\]
Cô giáo có 20 chiếc bút chì giống nhau và dự định thưởng cho ba bạn Nga, Linh, Bình sao cho mỗi bạn được ít nhất một chiếc bút chì. Cô giáo có bao nhiêu cách chia bút chì?
153
171
190
210
Phương pháp giải:
Sử dụng bài toán chia kẹo Euler.
Giải chi tiết:
Số cách chia là số nghiệm tự nhiên của phương trình
\[{x_1} + {x_2} + {x_3} = 20\quad ({x_i} \in \mathbb{N},\;{x_i} \ge 1).\]
Đặt\({y_i} = {x_i} - 1 \ge 0\), phương trình trở thành
\[{y_1} + {y_2} + {y_3} = 17\quad ({y_i} \in \mathbb{N}).\]
Số nghiệm tự nhiên của phương trình trên là
\[C_{17 + 3 - 1}^{3 - 1} = C_{19}^2 = 171.\]
Đáp án: B
Khi viết các số tự nhiên tăng dần từ \(1,2,3, \ldots \) liên tiếp nhau, ta nhận được một số có dạng \[1234567891011121314 \ldots \]. Chữ số thứ 2025 là
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Sử dụng phương pháp đếm nâng cao.
Giải chi tiết:
Ta có 9 số có 1 chữ số, 90 số có 2 chữ số, 900 số có 3 chữ số.
Ta thấy 9 + 90 ⋅ 2 < 2025 < 9 + 90 ⋅ 2 + 900 ⋅ 3 , nên chữ số thứ 2025 phải nằm trong một số có 3 chữ số.
Xét 2025 − 9 − 90 ⋅ 2 = 1836 , 1836:3=612 . Như vậy số có 3 chữ số cần tìm là số thứ 612 kể từ 100. Số đó là số 711. Do phép chia 1836 : 3 không có dư, do đó ta lấy chữ số cuối của 711.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Rạng rỡ
Rạng đông
Mờ mịt
Le lói
Phương pháp giải: Căn cứ vào nghĩa của từ.
Giải chi tiết: Các từ “rạng rỡ, mờ mịt, le lói” đều là những từ cùng nhóm miêu tả ánh sáng, trong đó “rạng rỡ” là ánh sáng rực rỡ còn “mờ mịt, le lói” là ánh sáng yếu ớt. Còn từ “rạng đông” lại là từ dùng để chỉ khoảng thời gian trước lúc mặt trời mọc, lúc bầu trời ở phía đông bắt đầu hửng sáng.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Nam cao
Nam trung
Nam bình
Nam trầm
Phương pháp giải: Căn cứ vào nghĩa của từ.
Giải chi tiết: Từ “nam” trong “nam cao”, “nam trung”, “nam trầm” cùng nhóm chỉ chất giọng (người đàn ông), ba từ này là thuật ngữ xác định quãng giọng trong âm nhạc (cao, trung, thấp). Còn “nam bình” là tên một điệu ca Huế.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Cải tiến
Cải tạo
Cải thiện
Cải tổ
Phương pháp giải: Căn cứ vào nghĩa của từ.
Giải chi tiết: Nghĩa của bốn từ được hiểu như sau:
- Cải tiến: sửa đổi cho tiến bộ hơn.
- Cải tạo: làm cho chất lượng thay đổi về căn bản, theo hướng tốt.
- Cải thiện: làm cho tình hình có sự chuyển biến, phần nào có tốt hơn.
- Cải tổ: tổ chức lại cho khác hẳn trước.
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Găng
Gắng
Cố
Ráng
Phương pháp giải: Căn cứ vào nghĩa của từ.
Giải chi tiết: Nghĩa của bốn từ được hiểu như sau:
· Găng: ở trạng thái có những sự phát triển hoặc những hoạt động được đẩy đến cao độ, tạo nên mâu thuẫn gay gắt.
· Gắng: đưa sức ra nhiều hơn bình thường để làm gì đó.
· Cố: đưa sức, đưa trí ra nhiều hơn bình thường để làm việc gì đó.
· Ráng: là phương ngữ giống như từ “cố” (cố gắng).
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Nhỏ nhắn
Nhỏ nhẹ
Nhỏ con.
Nhỏ xíu.
Phương pháp giải: Căn cứ vào nghĩa của từ.
Giải chi tiết: Trong các từ ở đề bài, “nhỏ nhắn, nhỏ con, nhỏ xíu” đều là từ miêu tả hình dáng bé nhỏ của con người. Trong khi đó “nhỏ nhẹ” lại miêu tả (nói năng) nhỏ giọng và nhẹ nhàng, dễ nghe.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Tinh thần dám _____ với quá khứ, dám _____ sự đa dạng của văn hóa đã giúp các quốc gia Đông Âu và cả châu Âu bước qua nhiều trở ngại để bảo tồn và khai thác khối di sản kiến trúc XHCN ở Đông Âu.
song hành/ bước qua
vượt qua/ đón nhận
đối diện/ chấp nhận
đối đầu/ từ chối
Phương pháp giải: Căn cứ vào nghĩa của từ.
Giải chi tiết:
· Vế sau của câu văn có đề cập tới việc “các quốc gia Đông Âu và cả châu Âu bước qua nhiều trở ngại để bảo tồn và khai thác khối di sản kiến trúc XHCN ở Đông Âu”, việc các nước đã bước qua được chứng tỏ vế phía trước phải là một thái độ, tinh thần tích cực. Vì đó, đáp án D là không chính xác => bị loại trừ.
· Xét tới nghĩa của từ phù hợp thì có thể thấy:
· Đối với quá khứ, con người không thể song hành cùng => đáp án A không chính xác.
· Về vấn đề di sản kiến trúc, trong quá khứ thường sẽ có nhiều góc khuất, nhiều bí ẩn, vậy nên thái độ tốt nhất là “đối diện” để giải mã => Đáp án C là chính xác.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Trong xu thế _____, máy tái chế rác thải thực phẩm tại nhà - với khả năng biến rác thực phẩm thành "phân bón hữu cơ" hoặc "môi trường đất giàu dinh dưỡng" chỉ trong vài giờ - được tung hô như vị cứu tinh của môi trường.
sống xanh
sống khác biệt
sống khỏe
sống cân bằng
Phương pháp giải: Căn cứ vào nghĩa của từ.
Giải chi tiết: Với nội dung vế sau của câu là biến rác thực phẩm thành "phân bón hữu cơ" hoặc "môi trường đất giàu dinh dưỡng", đây là hoạt động đặc trưng của lối sống xanh => đáp án đúng là A.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Suy cho cùng, trong mua sắm, không nên quá _____ nếu muốn tiền cạn túi, cũng chẳng nên áp lực đến mức _____ với mọi biển quảng cáo nhan nhản xung quanh.
dễ dàng/ khó khăn
hồn nhiên/ đa nghi
thoải mái/ khó chịu
tùy tiện/ căn ke
Phương pháp giải: Căn cứ vào nghĩa của từ.
Giải chi tiết:
- Theo nội dung của câu văn, khi không muốn tiền cạn túi thì thường không được mua sắm quá đà, không được quá thoải mái, dễ dàng, hồn nhiên và tùy tiện => Cả bốn đáp án đều có thể điền đúng vị trí thứ nhất. Như vậy, chỉ có ô trống thứ hai để quyết định đáp án chính xác nhất. Với những biển quảng cáo tràn lan xung quanh cuộc sống hiện nay, đề bài dùng cụm từ không nên áp lực đến mức…. từ đó có thể thấy 2 vế của câu văn phải có cách dùng từ và nghĩa tương phản nhau. Một bên là không được mua sắm quá đà thì một bên sẽ không áp lực đến mức nghi ngờ mọi thứ => đáp án B là chính xác.
- Phân tích, loại trừ:
+ Không dùng từ khó khăn vì sự kết hợp từ khó khăn với biển quảng cáo là không hợp lí.
+ Không dùng từ khó chịu hay căn ke vì hai từ này cũng sẽ không hợp nghĩa với vế sau.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
Di sản bất hòa hàm ý về những di sản ẩn chứa _____ của các câu chuyện khác biệt và thiếu đi _____ giữa các bên liên quan trong việc tái hiện quá khứ và ký ức trong các không gian công cộng.
sự khác biệt/ sự hài hòa
sự mâu thuẫn/ sự đồng đều
sự riêng biệt/ sự kết hợp
sự xung đột/ sự đồng thuận
Phương pháp giải: Căn cứ vào nghĩa của từ.
Giải chi tiết: Vì câu văn là định nghĩa về “di sản bất hòa” mà “bất hòa” là một từ hàm chứa ý nghĩa xung đột, mâu thuẫn, không hòa hợp. Bởi vậy:
· Đáp án A sai vì lặp lại từ khác biệt trong 1 vế câu.
· Đáp án B có từ mâu thuẫn nêu được ý nghĩa của vị trí trống số 1 nhưng từ “đồng đều” không diễn tả được sự xung đột.
· Đáp án C sai vì từ riêng biệt và kết hợp đều không diễn tả được sự xung đột.
· Đáp án D đúng vì một bên là ẩn chứa sự xung đột, một bên là thiếu sự đồng thuận cũng là xung đột.
Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.
_____ tái chế nhựa rất quan trọng và có ý nghĩa môi trường to lớn, cần đảm bảo các hóa chất độc hại không trở lại trong các sản phẩm mới.
Do
Mặc dù
Hầu hết
Nhìn chung
Phương pháp giải: Căn cứ về nghĩa của từ.
Giải chi tiết: Trong câu văn, căn cứ vào nội dung của hai vế, vế thứ nhất đề cập đến việc tái chế nhựa vô cùng quan trọng, tuy nhiên vế thứ hai lại đề cập đến nếu tái chế không đảm bảo thì các hóa chất độc hại sẽ quay trở lại trong sản phẩm mới. Tức là hai vế đang cho thấy mối quan hệ có phần tương phản: biết nó quan trọng nhưng cần lưu ý hậu quả => từ thích hợp để điền là “Mặc dù”, câu bị khuyết từ “nhưng”.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Vai trò của rừng giàu đa dạng sinh học trong giảm lũ lụt, lũ quét đã được phân tích, có thực tế và được công nhận từ hàng nửa thế kỷ nay.
sinh học
lũ quét
giàu đa dạng
thực tế
Phương pháp giải: Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Giải chi tiết: Trong câu văn có liệt kê các bước theo các giai đoạn khác nhau để chứng minh vai trò của rừng đa dạng sinh học bao gồm: phân tích, thực tế, công nhận. Tuy nhiên trong ba bước có thể thấy “thực tế” là khái niệm không phù hợp vì không để chỉ một giai đoạn, đáng lẽ nên dùng từ “thực nghiệm” tức là đưa vào kiểm nghiệm thử trong thực tế thì sẽ chính xác.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Để chăm sóc bệnh nhân hiệu quả, bác sĩ phải hiểu cách biến đổi khí hậu tác động đến sức khỏe và sẵn sàng áp dụng kiến thức đó thông qua chăm sóc, phòng ngừa, chuẩn đoán và tư vấn giảm thiểu rủi ro.
cách biến đổi
tư vấn
chuẩn đoán
tác động
Phương pháp giải: Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Giải chi tiết: Trong câu văn có một lỗi chính tả mà mọi người thường rất hay nhầm lẫn trong cuộc sống đó là từ “chuẩn đoán”. Trong y học, các bác sĩ thường không dùng khái niệm chuẩn đoán vì không có khái niệm này xuất hiện, chỉ có từ “chẩn đoán”.
Chẩn đoán bản thân là một từ Hán Việt từ ghép lại từ “chẩn” và từ” đoán”. Trong đó từ “chẩn” được hiểu theo nghĩa là xác định, phân biệt dựa trên những triệu chứng, dấu hiệu có sẵn; “đoán” lại có nghĩa dựa vào những có sẵn, đã biết để tìm ra, suy ra những điều còn chưa rõ hoặc chưa xảy ra.
Như vậy “chẩn đoán” theo y học có nghĩa là thông qua biểu hiện cách triệu chứng, kết quả xét nghiệm từ đó đưa ra được kết luận về bệnh đó.
=> Câu đã sửa: Để chăm sóc bệnh nhân hiệu quả, bác sĩ phải hiểu cách biến đổi khí hậu tác động đến sức khỏe và sẵn sàng áp dụng kiến thức đó thông qua chăm sóc, phòng ngừa, chẩn đoán và tư vấn giảm thiểu rủi ro.
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Khi tre nên vách nên thành, nó có giá trị sinh thái như bảo tồn nước, ngăn ngừa rò rỉ nước và xói mòn đất, làm sạch không khí, giá trị sử dụng rất phong phú và đa dạng.
nên vách
bảo tồn
ngăn ngừa
xói mòn
Phương pháp giải: Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Giải chi tiết: Hình ảnh cây tre gắn liền với đời sống của con người Việt Nam. Nói đến hình ảnh tre nên vách nên thành thì đây là hình ảnh không chính xác do thành lũy hay nên lũy nên thành mới là hình ảnh gắn liền với giá trị bảo vệ Tổ quốc của cây tre như trong bài “Tre Việt Nam” của Nguyễn Duy:
“Tre xanh Xanh tự bao giờ
Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi
=> Câu đã sửa: Khi tre nên lũy nên thành, nó có giá trị sinh thái như bảo tồn nước, ngăn ngừa rò rỉ nước và xói mòn đất, làm sạch không khí, giá trị sử dụng rất phong phú và đa dạng.
Đáp án cần chọn là: A
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Cây xanh là cơ sở thượng tầng quan trọng giúp các thành phố chịu đựng các tác động của biến đổi khí hậu bằng cách cung cấp bóng mát, hấp thụ nước mưa và lọc ô nhiễm không khí.
chịu đựng
thượng tầng
cơ sở
hấp thụ
Phương pháp giải: Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Giải chi tiết: Trong văn bản có xuất hiện đối tượng cây xanh thường được xem là cơ sở hạ tầng chứ không phải thượng tầng của xã hội (hạ tầng là toàn bộ các hệ thống công trình (như đường bộ, đường cấp điện, cấp nước, thoát nước và các chất thải, v.v.) nói trong mối quan hệ với các công trình, nhà cửa được xây dựng ở khu vực đó; thượng tầng là toàn bộ nói chung những quan điểm về triết học, pháp luật, tôn giáo, nghệ thuật, vv và những tổ chức tương ứng với các quan điểm đó; phân biệt với cơ sở hạ tầng).
=> Câu đã sửa: Cây xanh là cơ sở hạ tầng quan trọng giúp các thành phố chịu đựng các tác động của biến đổi khí hậu bằng cách cung cấp bóng mát, hấp thụ nước mưa và lọc ô nhiễm không khí.
Đáp án cần chọn là: B
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Bệnh khô mắt không gây tử vong nhưng liên quan tới trầm cảm và lo lắng, làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của khoảng 360 triệu người trên toàn cầu, là gánh nặng kinh tế quá nhỏ với những người phải sử dụng nước mắt nhân tạo lâu dài.
không
quá nhỏ
nhân tạo
làm giảm
Phương pháp giải: Căn cứ vào ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách
Giải chi tiết: Câu văn viết về hậu quả nghiêm trọng của bệnh khô mắt, trong đó có một hậu quả là tạo gánh nặng kinh tế cho những người bệnh. Tuy nhiên, với cách diễn đạt của văn bản thì đang không hợp lí, gánh nặng kinh tế thì cần phải đi với không nhỏ chứ không phải là quá nhỏ. Tức là một gánh nặng kinh tế lớn.
=> Câu đã sửa: Bệnh khô mắt không gây tử vong nhưng liên quan tới trầm cảm và lo lắng, làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của khoảng 360 triệu người trên toàn cầu, là gánh nặng kinh tế không nhỏ với những người phải sử dụng nước mắt nhân tạo lâu dài.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:
(1) Theo thống kê gần đây, bình quân mỗi người Việt Nam đọc 2,8 cuốn sách và đọc 7,07 tờ báo trong một năm. Vụ Thư viện, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch đưa ra con số: Tỷ lệ người hoàn toàn không đọc sách chiếm tới 26% tỷ lệ người thỉnh thoảng mới cầm sách để đọc 44%, đọc thường xuyên chiếm tỷ lệ 30%. Bạn đọc của thư viện chiếm khoảng 8% đến 10% dân số. So với các nước trong Asean, tỷ lệ này là quá thấp, rất đáng báo động. Một người Thái Lan đọc khoảng 5 cuốn sách 1 năm, một người Malaysia đọc 20 cuốn sách/năm.
(2) Bàn về văn hóa đọc hiện nay của người Việt, PGS.TS. Phan Thị Hồng Xuân, nhà nghiên cứu Dân Tộc, bày tỏ quan điểm: “Không nên máy móc cho rằng đọc sách in mới là văn hóa đọc. Khoa học kỹ thuật phát triển giúp con người có nhiều phương thức tiếp thu tinh hoa, trí tuệ, kiến thức của nhân loại. Tư duy hệ thống là phương pháp tư duy hướng đến mở rộng tầm nhìn, xem xét, đánh giá đối tượng trong mối tương quan tổng thể với môi trường”. Đọc cái gì, bằng phương pháp nào là do mỗi người tự quyết định nhưng không nên chỉ đọc 1 loại sách vì tư duy hiện nay là tư duy hệ thống và con người là “công dân toàn cầu”. Ngoài ra, theo PGS, bên cạnh những quyển sách giúp người đọc kỹ năng làm giàu, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp… vẫn rất cần những quyển sách bàn về đạo đức, trí tuệ cảm xúc cho mỗi con người Việt Nam, có như vậy thì chúng ta mới hoàn thành mục tiêu phát triển bền vững.
(3) Mới đây, trong bài phát biểu trước sinh viên Việt Nam tại Hà Nội, Tổng thống Obama đã trích dẫn những câu thơ “thần” của Lý Thường Kiệt: “Sông núi nước Nam vua Nam ở/ Rành rành định phận tại sách trời” nhằm khẳng định chủ quyền của quốc gia, dân tộc Việt Nam. Hay những ca từ rất đẹp, rất ý nghĩa trong ca khúc “Mùa xuân đầu tiên” của cố nhạc sĩ Văn Cao: “Từ nay người biết yêu người/từ nay người biết thương người…” để khẳng định mối quan hệ bằng hữu khắng khít giữa hai nước trong thời kỳ mới. Và những câu thơ Kiều (Nguyễn Du) cũng được ngài Tổng thống Hoa Kỳ trích dẫn khá nhuần nhuyễn trước khi kết thúc bài phát biểu với những ẩn ý sâu sắc: “Rằng: trăm năm cũng từ đây/ Của tin gọi một chút này làm ghi”. Nếu không đọc, tìm hiểu về văn hóa, không hiểu biết về lịch sử liệu có làm nên 1 hiệu ứng đầy năng lượng của Tổng thống đương nhiệm Hoa Kỳ đến với Việt Nam hay không? Bởi vậy, để nâng tầm tri thức của cá nhân, mỗi người chúng ta nên bổ sung kiến thức của mình thông qua việc đọc, đọc để hiểu biết, đọc để mình không bị lạc hậu, lỗi thời, đọc để “sánh vai” cùng bè bạn.
(Thanh Vy, http://baobaovephapluat.vn/van-hoa-xa-hoi/goc-van-hoa/201605, 25-5-2016)
Các số liệu ở đoạn (1) phản ánh điều gì về thực trạng của văn hóa đọc?
Văn hóa đọc đang phát triển ổn định nhưng chưa đồng đều giữa các nhóm đối tượng.
Văn hóa đọc có dấu hiệu suy giảm và chưa tương xứng với yêu cầu phát triển xã hội.
Người Việt chủ yếu đọc báo thay vì đọc sách nên không đáng lo ngại.
Văn hóa đọc đang chuyển hướng sang hình thức hiện đại nên không thể đánh giá thấp.
Phương pháp: Xác định thao tác tư duy: khái quát – đánh giá từ số liệu.
Giải chi tiết:
· Không dừng ở việc “so sánh nước này với nước kia” mà phải nhìn vào bản chất vấn đề.
· Chú ý các từ khóa: 26% không đọc, 44% thỉnh thoảng, chỉ 30% đọc thường xuyên, rất đáng báo động.
Quan điểm của PGS.TS. Phan Thị Hồng Xuân gợi ra định hướng nào phù hợp nhất cho người đọc trong bối cảnh hiện nay?
Chỉ tập trung đọc sách chuyên môn để nâng cao năng lực nghề nghiệp.
Kết hợp nhiều hình thức và nhiều loại sách để phát triển tư duy toàn diện.
Ưu tiên đọc sách in truyền thống để giữ gìn giá trị văn hóa cũ.
Chọn đọc sách giải trí để giảm áp lực trong cuộc sống hiện đại.
Giải chi tiết:
Đáp án B bao quát cả: hình thức đọc + nội dung đọc + tư duy hệ thống.
A quá hẹp (chỉ chuyên môn).
C trái với quan điểm “không nên máy móc”.
D thiên về giải trí, không đúng trọng tâm phát triển bền vững.
Việc Tổng thống Obama trích dẫn thơ văn Việt Nam trong bài phát biểu có ý nghĩa sâu xa nhất là gì?
Thể hiện sự am hiểu văn hóa nhằm tạo thiện cảm và tăng sức thuyết phục.
Minh chứng cho việc nghiên cứu kỹ nội dung bài phát biểu trước công chúng.
Góp phần quảng bá văn học Việt Nam ra thế giới.
Nhấn mạnh vai trò của thơ ca trong đời sống chính trị.
Phương pháp:
· Xem ngữ cảnh: bài phát biểu trước sinh viên Việt Nam.
· Hỏi “ý nghĩa sâu xa nhất” → phải chọn phương án bao quát nhất.
Giải chi tiết:
Trích dẫn văn học giúp tạo kết nối cảm xúc và sự đồng cảm.
Không đơn thuần là “quảng bá văn học” (loại C).
Không phải chỉ để chứng minh có chuẩn bị (loại B).
Cũng không nhằm khẳng định vai trò thơ ca trong chính trị (loại D).
Từ câu chuyện trong đoạn (3), có thể rút ra bài học nào thiết thực nhất cho mỗi cá nhân?
Cần đọc thật nhiều tác phẩm văn học kinh điển.
Nên học thuộc thơ văn để sử dụng khi cần thiết.
Phải chủ động tích lũy tri thức để tự tin hội nhập và giao tiếp toàn cầu.
Chỉ những người hoạt động chính trị mới cần hiểu biết văn hóa – lịch sử.
Phương pháp
· Xác định mục đích đoạn (3): khẳng định vai trò của tri thức trong hội nhập.
· Tìm đáp án có tính ứng dụng thực tế rộng nhất.
Giải chi tiết:
· Văn bản nhấn mạnh: đọc để hiểu biết, để không lạc hậu, để “sánh vai”.
· A quá hẹp (chỉ văn học).
· B thiên về học thuộc.
· D sai đối tượng (không chỉ chính trị gia mới cần tri thức).
Thông điệp cốt lõi mà văn bản muốn gửi đến người đọc là gì?
Văn hóa đọc truyền thống đang dần bị thay thế hoàn toàn.
Đọc sách là cách duy nhất để phát triển bản thân.
Muốn phát triển bền vững và hội nhập, mỗi người cần nâng cao tri thức thông qua việc đọc.
Việt Nam cần tăng số lượng thư viện để cải thiện văn hóa đọc.
Phương pháp
· Xem cấu trúc:
(1) Thực trạng đáng lo
(2) Định hướng đọc đúng
(3) Dẫn chứng thuyết phục → khẳng định giá trị tri thức
· Câu hỏi yêu cầu bao quát toàn bộ văn bản.
Giải chi tiết: Đây là sự kết nối cả ba đoạn.
· A quá cực đoan.
· B tuyệt đối hóa “đọc sách là cách duy nhất”.
· D chỉ là giải pháp kỹ thuật, không phải thông điệp chính.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Tự do có thể không hiện hữu ở tất cả mọi nơi nhưng tình yêu đối với tự do bao giờ cũng tồn tại trong con người như một bản năng. Có thể tình yêu tự do được thể hiện mạnh mẽ ở người này, cũng có thể ở trạng thái “ngủ” hay chưa được đánh thức ở người kia, nhưng con người nói chung luôn khao khát tự do một cách bản năng. Điều này cũng giống với việc không chỉ những người biết chơi cờ mà ngay cả những người không biết chơi cờ vẫn đến tham dự một cách hồ hởi vào những ngày hội đua cờ. Bởi lẽ, mặc dù không phải là người chơi cờ nhưng con người luôn cảm thấy niềm vui khi được thưởng thức cảm giác tự do của việc đánh cờ trong một bàn cờ đầy quy tắc. Xã hội dân chủ cũng giống như một bàn cờ, đó là một xã hội tự do và đầy cảm hứng trong mối tương quan với những quy tắc hợp lý và thống nhất. Tuy nhiên cũng cần nói thêm, nếu coi niềm vui là cảm giác có được khi đi những nước cờ đầy tự do và sáng tạo mà không hề vi phạm những quy tắc chơi cờ thì không chỉ những người dân trong xã hội dân chủ, mà ngay cả người dân ở những xã hội chưa có nền dân chủ cũng cảm thấy được niềm vui đó. Bởi vì tình yêu tự do bản năng chính là mối liên hệ ngầm giữa những con người lành mạnh.
Đôi khi con người cũng nổi hứng tự do, đó là lúc cái bản năng tự do không được kiểm soát, nó trỗi dậy một cách phung phí. Hoặc có khi, tự do bị tước đoạt khiến con người có những phản ứng, đó là phản ứng trước sự thiếu tự do hay sự yếm khí của con người. Nhưng phải đến khi con người thực sự đi tìm kiếm tự do thì tự do mới trở thành lý tưởng, thành động lực của con người. Vì thế, không phải ngẫu nhiên những vần thơ hay nhất về tự do lại được cất lên trong ngục tù và những nhà thơ tự do đồng thời là những chiến sĩ của tự do nhà Sandor Petofi, Nazim Hikmet... Sandor Petofi đã viết lên những câu thơ, những bài thơ chứa đựng sự rung cảm sâu sắc trong điều kiện thiếu tự do:
“Tự do và ái tình
Vì các ngươi ta sống
Vì tình yêu lồng lộng
Ta dâng hiến đời ta
Vì tự do muôn đời
Ta hi sinh tình ái”
(Sandor Petofi)
(Nguyễn Trần Bạt, Trích Cội nguồn cảm hứng, Mục 1: Tình yêu tự do, Phần II: Những cảm giác của tự do, chương 1: Khái niệm tự do, NXB Hội nhà văn)
Theo tác giả, khi nào tự do trở thành một lý tưởng thực sự của con người?
Khi con người được sống trong xã hội dân chủ.
Khi bản năng tự do trỗi dậy một cách tự phát.
Khi con người ý thức và chủ động đi tìm kiếm tự do.
Khi con người cảm thấy vui vẻ và sáng tạo trong cuộc sống.
Phương pháp
- Tìm câu then chốt có từ khóa “lý tưởng”.
- Đọc kĩ mệnh đề giải thích ngay sau đó.
Giải chi tiết
Văn bản khẳng định: “Phải đến khi con người thực sự đi tìm kiếm tự do thì tự do mới trở thành lý tưởng.” Điều này cho thấy tự do chỉ là bản năng nếu chưa được ý thức, nhưng khi con người chủ động tìm kiếm nó thì tự do mới mang tính lý tưởng và trở thành động lực sống.
Hình ảnh “bàn cờ đầy quy tắc” trong đoạn văn giúp người đọc hiểu điều gì về tự do trong xã hội dân chủ?
Tự do là làm mọi điều mình thích mà không cần giới hạn.
Tự do luôn phải tồn tại trong khuôn khổ những quy tắc hợp lý.
Tự do chỉ dành cho những người hiểu rõ luật lệ.
Xã hội dân chủ là nơi cạnh tranh khốc liệt.
Phương pháp
- Xác định hình ảnh mang tính ẩn dụ.
- Trả lời câu hỏi: hình ảnh đó làm rõ đặc điểm nào của tự do?
Giải chi tiết
Tác giả so sánh xã hội dân chủ với một bàn cờ: tự do sáng tạo nhưng không vi phạm luật chơi. Điều đó nhấn mạnh tự do không phải vô giới hạn mà phải gắn với trật tự và quy tắc hợp lý.
Từ lập luận của tác giả, có thể rút ra nhận định nào sau đây?
Tự do chỉ có giá trị trong hoàn cảnh bị giam cầm.
Càng thiếu tự do, con người càng dễ tuyệt vọng.
Chính sự thiếu tự do có thể làm bùng cháy khát vọng tự do mãnh liệt hơn.
Con người chỉ hiểu giá trị tự do khi sống trong xã hội dân chủ.
Phương pháp
- Tổng hợp ý từ nhiều câu, đặc biệt đoạn nói về “ngục tù”.
- Chọn đáp án khái quát được tư tưởng toàn đoạn.
Giải chi tiết
Tác giả cho rằng những vần thơ hay nhất về tự do lại được viết trong ngục tù. Điều đó chứng tỏ khi tự do bị tước đoạt, khát vọng tự do càng trở nên mãnh liệt và sâu sắc hơn.Việc trích dẫn thơ Sandor Petofi trong văn bản có tác dụng chủ yếu gì?
Làm cho bài viết giàu cảm xúc và tăng sức thuyết phục cho lập luận.
Chứng minh Petofi là nhà thơ nổi tiếng thế giới.
So sánh tự do với tình yêu để làm nổi bật tình cảm cá nhân.
Khẳng định thơ ca luôn gắn với chính trị.
Phương pháp
- Xem đoạn thơ được đặt sau lập luận nào.
- Xác định vai trò: minh họa, chứng minh hay mở rộng.
Giải chi tiết
Đoạn thơ minh chứng rằng ngay trong hoàn cảnh thiếu tự do, con người vẫn sẵn sàng hi sinh vì tự do. Việc dẫn thơ làm lập luận trở nên giàu cảm xúc và có sức thuyết phục cao hơn.
Từ lập luận của tác giả, có thể rút ra nhận định nào sau đây về mối quan hệ giữa bản năng tự do và lý tưởng tự do?
Bản năng tự do luôn tự phát triển thành lý tưởng nếu con người không bị ngăn cản.
Bản năng tự do chỉ thực sự có giá trị khi được đặt trong khuôn khổ những quy tắc hợp lý.
Bản năng tự do và lý tưởng tự do là hai trạng thái hoàn toàn tách biệt trong đời sống con người.
Bản năng tự do chỉ xuất hiện rõ rệt khi con người rơi vào hoàn cảnh mất tự do.
Phương pháp
- Xác định hai ý lớn trong văn bản:
(1) Tự do là bản năng.
(2) Tự do chỉ có ý nghĩa khi được ý thức, kiểm soát và đặt trong quy tắc (ẩn dụ bàn cờ). - Chọn phương án bao quát được cả hai ý.
? Giải chi tiết
Tác giả cho rằng tự do tồn tại như bản năng, nhưng nếu “nổi hứng tự do” không kiểm soát sẽ trở nên phung phí; tự do trong xã hội dân chủ giống như đánh cờ – tự do trong khuôn khổ luật lệ. Vì vậy, chỉ khi được định hướng bởi quy tắc hợp lý, bản năng tự do mới trở thành lý tưởng và động lực.
Các phương án A, C, D đều tuyệt đối hóa hoặc tách rời một phần lập luận nên không đầy đủ.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Kính hiển vi là một trong những phát minh vĩ đại nhất của thế kỷ 19. Nhưng bạn biết không, người cải tiến kính hiển vi và ứng dụng nó vào ngành vi sinh vật học đầu tiên trên thế giới chỉ là một người gác cổng ở một thị trấn nhỏ phía Tây Hà Lan. Vì muốn giết thời gian, anh ta đã thử dùng đá thủy tinh mài thành mảnh kính phóng đại. Mài mảnh kính này cần thời gian vài tháng, anh ta liên tục thử tăng số lần phóng đại, 60 năm sau, anh ta đã mài ra miếng kính phóng đại 300 lần. Lần đầu tiên mọi người nhìn thấy vi khuẩn là trên mảnh kính của người đàn ông này, Leeuwenhoek.
Đương nhiên, là người bình thường, bạn không cần phải giống như Leeuwenhoek, dùng 60 năm để làm một việc, bởi mỗi người đều có cách sống của riêng mình. Hưởng thụ hiện tại cũng là một cách thể hiện sự không nóng vội. Người điềm đạm, không nóng vội thì dù gặp khó khăn hay thất bại cũng vẫn ung dung.
(Tống Mặc, Hà Giang dịch, Nóng giận là bản năng, tĩnh lặng là bản lĩnh, NXB Thế giới, Tái bản 2020)
Tại sao tác giả đưa dẫn chứng về Leeuwenhoek nhưng lại khuyên ta không cần phải giống như Leeuwenhoek?
Vì tác giả muốn đưa ra lời khuyên: muốn ta nhìn vào thành quả của sự điềm tĩnh chứ không đơn giản chỉ là nhìn vào cách thức.
Vì dẫn chứng về Leeuwenhoek là một bài học không tốt nên tác giả không muốn người đọc học tập.
Vì những điều Leeuwenhoek làm rất khó thực hiện nên người đọc không thể thực hiện được.
Vì tác giả muốn người đọc sống là chính mình, không cần làm theo bất kì ai khác.
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết:
· Dẫn chứng về Leeuwenhoek là một trong những biểu hiện của sự điềm tĩnh: sự kiên trì, bền bỉ.
· Nhưng tác giả cũng nói rằng trên thực tế cuộc sống, sự điềm tĩnh có vô vàn cách thể hiện, mỗi con người là một thế giới duy nhất nên mỗi người cũng sẽ chọn cho mình cách thể hiện sự điềm tĩnh riêng mà không ai giống ai.
· Cách diễn đạt phủ định chính là lời khuyên tác giả dành cho bạn đọc: muốn ta nhìn vào thành quả của sự điềm tĩnh chứ không đơn giản chỉ là nhìn vào cách thức.
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Nhà” chỉ là một từ ngắn ngủi, nó không đồng nghĩa với sự bình yên, nhưng chúng ta vẫn luôn khao khát rằng nó gắn với sự bình yên.
Và khi nào “nhà” trái nghĩa với bình yên thì đó là khởi đầu của sự bất hạnh. Tôi tin rằng, mái nhà nào cũng từng có lúc đồng nghĩa với niềm vui và cả sự bình yên. Nhưng bạn của tôi ơi, sự bình yên của nhà không phải là điều có sẵn. “Nhà” là phần cứng, còn sự bình yên, hạnh phúc, niềm vui là phần mềm. Gia đình là phần cứng, còn tình yêu và sự thấu hiểu là phần mềm. Vậy cho nên, sự bình yên là thứ phải được thiết lập, và vì thế, có thể tái thiết lập. Nếu ta là một phần của “nhà”, dù chỉ là một phần nhỏ, nếu ta thật mong muốn mái nhà thân yêu của ta có được sự bình yên, hay lại có nó một lần nữa, thì ta phải tham gia vào quá trình thiết lập đó. Bằng một nụ cười xoa dịu, bằng một câu nói vị tha, bằng sự yêu thương nhẫn nhịn, bằng trái tim sẵn sàng sẻ chia, bằng một cái nắm tay thấu hiểu, hay có thể bằng một giọt nước mát. Dù thế nào, cũng không phải bằng sự buông xuôi. Để kéo những trái tim về gần với nhau. Để biến “nhà” thành một nơi ta phải luyến tiếc khi rời xa và luôn mong mỏi quay về.
(Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội nhà văn, Thành phố Hồ Chí Minh, 2016)
Thông điệp của văn bản là gì?
Mỗi người phải nhớ về ngôi nhà của mình vì đó là chốn yên bình nhất.
Mỗi người hãy tự thiết lập tình yêu thương để tạo nên sự bình yên trong chính ngôi nhà của mình.
Chúng ta nên quan tâm nhiều hơn đến gia đình để gia đình luôn bình yên mỗi ngày.
Tầm quan trọng của ngôi nhà đối với mỗi người dù có đi xa bao nhiêu chăng nữa.
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết: Văn bản có đề cập đến việc nhà là một nơi quan trọng nhưng không phải căn nhà nào cũng tự dưng yên bình mà muốn nó yên bình thì “Nếu ta là một phần của “nhà”, dù chỉ là một phần nhỏ, nếu ta thật mong muốn mái nhà thân yêu của ta có được sự bình yên, hay lại có nó một lần nữa, thì ta phải tham gia vào quá trình thiết lập đó”. Như vậy, văn bản xoay quanh thông điệp rằng chính chúng ta phải là người tự thiết lập bình yên cho ngôi nhà của mình.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Chiếc bách buồn vì phận nổi nênh,
Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh.
Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng,
Nửa mạn phong ba luống bập bềnh.
Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,
Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.
Ấy ai thăm ván cam lòng vậy,
Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.
(Tự tình III, Hồ Xuân Hương, In trong Thơ Hồ Xuân Hương - NXB Văn học, Hà Nội,1993, Lữ Huy Nguyên tuyển chọn và giới thiệu)
Từ “lênh đênh” trong câu thơ “Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh” có nghĩa gì?
Tâm trạng bất ổn của người phụ nữ.
Sự bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Sự bập bềnh trôi dạt của con thuyền trên dòng nước mênh mông, không biết đi đâu về đâu.
Số phận trôi nổi của người phụ nữ trên dòng đời, không biết sẽ đi đâu về đâu.
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết: Theo nghĩa đen, từ “lênh đênh” có nghĩa là trôi nổi nay đây mai đó, không có hướng nhất định, không có chỗ nương tựa. Như vậy, trong bài thơ hình ảnh chiếc bách ý chỉ con thuyền ngao ngán nỗi lênh đênh chính là hình ảnh ẩn dụ về thân phận người phụ nữ vô định, vô phương không biết đi đâu về đâu.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Trong cuộc gặp, khi một bạn trẻ yêu cầu đưa ra lời khuyên cho những người trẻ, Tổng thống Obama đã nói rằng: “Lúc nào cũng muốn mình là người nọ người kia thì rất tốn thời gian. Hãy yêu công việc mình làm. Bill Gates đâu có muốn là tỉ phú. Ông ấy tập trung vào máy tính.
Tôi đâu nghĩ mình sẽ làm Tổng thống, tôi quan tâm đến người nghèo nên đến làm ở Chicago. Tôi xây dựng tổ chức có thể mang lại điều tôi quan tâm và đó là lí do dẫn dắt tôi vào vị trí Tổng thống.
Hãy tập trung vào làm tốt điều nào đó và tự dưng bạn sẽ trở thành nhà lãnh đạo.”
(TPO, trích Tổng thống Mỹ Obama kết thúc chuyến thăm Việt Nam, Báo điện tử Tiền Phong, ngày 25/05/2016)
Văn bản đã sử dụng những phép liên kết nào?
Phép nối, phép lặp
Phép thế, phép nối
Phép lặp, phép thế
Phép lặp, phép liên tưởng
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết:
· Trước hết ta nhận ra đoạn trích trên có nhiều từ được lặp lại như từ “quan tâm”, “tập trung”,… như vậy văn bản đang sử dụng phép lặp.
· Ngoài ra, Tổng thống Obama được thế bằng “tôi”, đây chính là biểu hiện của phép thế.
Văn bản không có phép nối và phép liên tưởng.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Tiếng Việt ơi, tiếng Việt có từ đâu
Sau tiếng Mẹ là tiếng Yêu thánh thót
Tiếng Nước nghe như rơi từng giọt
Tiếng Đất nghe chắc nịch vững bền
Tiếng Cơm nghe ngạt ngào hương thơm
Người Giao Chỉ lắng nghe tiếng gió
Tiếng dòng sông rì rào sóng vỗ
Tiếng trời xanh lồng lộng mênh mang
Tiếng xôn xao của nắng thu vàng
Tiếng dế đêm trăng thanh vời vợi
Tiếng hổ gầm vang trong hốc núi
Tiếng mây bay vương vấn sắc trời
Tiếng sấm rền và tiếng mưa rơi
Tiếng nhịp đập trái tim thiếu nữ
Tiếng bập bùng nhen trong bếp lửa
Những thanh âm tha thiết bồi hồi
Bật ra thành tiếng Việt trên môi…
(Nguyễn Phan Hách, Trích Tiếng Việt mến yêu, Báo Nhân Dân số Tết 2011)
Nguồn gốc của tiếng Việt trong đoạn trích xuất phát từ đâu?
Tiếng mẹ đẻ
Tiếng của thiên nhiên
Âm thanh của muôn loài
Tiếng những thanh âm tha thiết của cuộc sống
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết: Có thể nhận thấy trên văn bản thơ, tác giả có cách định nghĩa tiếng Việt và nguồn gốc của tiếng Việt rất khác. Trong văn bản, tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng Mẹ, tiếng Yêu, tiếng Đất, tiếng Nước, tiếng Cơm,… như vậy nếu nói:
· Tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng mẹ đẻ => chưa đủ
· Tiếng Việt là tiếng thiên nhiên thì tiếng Mẹ và tiếng Yêu không phải tiếng thiên nhiên.
· Tiếng Việt là âm thanh của muôn loài không hoàn toàn chính xác vì tiếng Cơm không xác định là loài gì theo định nghĩa muôn loài.
Như vậy, nói chung tiếng Việt là những âm thanh của cuộc sống, là tất cả những gì thuộc về cuộc sống.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Nữ thần Lúa là một cô gái xinh đẹp, dáng người ẻo lả và có tính hay hờn dỗi.
Nàng là con gái Ngọc Hoàng. Sau những trận lụt lội ghê gớm xảy ra, sinh linh cây cỏ đều bị diệt hết, trời bèn cho những người còn sống sót sinh con đẻ cái trên mặt đất và sai Nữ thần Lúa xuống trần gian, nuôi sống loài người
Nữ thần làm phép cho những hạt giống gieo xuống đất nảy mầm, mọc thành cây, kết bông mẩy hạt. Lúa chín tự về nhà không cần gặt và không phải phơi phóng gì cả. Cần ăn, cứ ngắt bông bỏ vào nồi là lúa sẽ thành cơm.
(Theo Bùi Mạnh Nhị chủ biên, Văn học Việt Nam, văn học dân gian, những tác phẩm chọn lọc, NXB Giáo dục, tr.17-18)
Văn bản trên thuộc thể loại văn bản nào?
Thần thoại
Sử thi
Truyện ngắn
Truyện cổ tích
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết: Văn bản trên có xuất hiện nhân vật “Nữ Thần Lúa” là con gái Ngọc Hoàng với những điều mà cô mang lại cho trần gian. Từ đó ta có thể thấy câu chuyện mang hình hài của một truyện Thần thoại vì nó có tác dụng giải thích, giới thiệu một sự vật, hiện tượng dưới cái nhìn liên quan đến các vị thần. Đây là tư duy đặc trưng của thần thoại.
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Phạm Tử Hư quê ở Cẩm Giàng, là một người tuấn sảng hào mại không ưa kiềm thúc. Theo học nhà xử sĩ Dương Trạm, Trạm thường răn Tử Hư về cái tính hay kiêu căng. Từ đấy chàng cố sức sửa đổi, trở nên người có đức tính tốt. Khi Dương Trạm chết, các học trò đều tản đi cả, duy Tử Hư làm lều ở mả để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về. Năm 40 tuổi, Tử Hư đi thi vẫn chưa đỗ; đời Trần, sang du học ở kinh, ngụ ở trong một nhà dân bên bờ hồ Tây.”
(Nguyễn Dữ, Trích Chuyện Phạm Tử Hư lên chơi Thiên Tào, Truyền kì mạn lục, NXB Trẻ, 2016, Tr.142)
Từ Hán Việt “kiềm thúc” được hiểu nghĩa như thế nào?
Tiết kiệm
Kiềm chế bó buộc trong hoạt động
Hối thúc, thúc giục
Kiềm chế cảm xúc cá nhân
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết: Từ “kiềm thúc” xuất hiện trong câu văn “Phạm Tử Hư quê ở Cẩm Giàng, là một người tuấn sảng hào mại không ưa kiềm thúc”. Từ đây có thể thấy câu văn tạo 2 vế tương phản, từ “kiềm thúc” sẽ tương phản với “tuấn sảng hào mại”. Ở đây, từ “kiềm thúc” có thể chỉ người phóng khoáng, không thích trói buộc, kiềm chế. Đáp án B là chính xác.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Chờ mãi anh sang anh chẳng sang
Thế mà hôm nọ hát bên làng
Năm tao bảy tuyết anh hò hẹn
Để cả mùa xuân cũng nhỡ nhàng!
Mình em lầm lụi trên đường về
Có ngắn gì đâu một dải đê!
Áo mỏng che đầu mưa nặng hạt
Lạnh lùng thêm tủi với canh khuya…
(Nguyễn Bính, Mưa xuân, Thơ tình Nguyễn Bính, NXB Văn hoá, Thông tin, 2000)
Hiệu quả của việc sử dụng từ láy “lầm lụi”, “lạnh lùng” trong khổ thơ cuối là gì?
Báo hiệu sự tàn lụi của mùa xuân.
Báo hiệu đám hội đã kết thúc.
Nhấn mạnh hoàn cảnh, tâm trạng của chàng trai.
Khắc sâu cảm xúc, tâm trạng của cô gái.
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết: Có thể nhận thấy từ “lầm lụi” và “lạnh lùng” xuất hiện trong văn bản là để miêu tả cô gái vì “mình em lầm lụi” và “lạnh lùng thêm tủi với canh khuya”. Như vậy, đáp án chính xác là đáp án D.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Những cái huyệt tôi đào trong rừng sâu
Giờ hóa thành dòng sông yên ả.
Những nấm mồ đắp đêm mưa tầm tã
Thành triền núi cao không lên được bao giờ.
Nơi đồng đội căng tăng và mắc võng
Thành những làng quê xa phủ sương mờ.
Ơi! chiến trường xưa!
Đã trở thành miền quê thiêng thanh khiết
Trời và đất,
Núi và sông,
Xanh mênh mang bất diệt
Bao nặng nhọc máu xương để xanh thẳm dịu dàng.
Tôi sẽ về, sẽ về lại mùa xuân
Dải đồng bằng suốt đời tôi thương nhớ.
(Đoàn Tuấn, Dải đồng bằng thương nhớ, dẫn theo )
Ý nào không nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ trên?
Thể thơ tự do diễn tả sinh động nhiều cung bậc cảm xúc.
Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu hình cảnh, cảm xúc.
Sử dụng phong phú các biện pháp tu từ.
Sử dụng từ ngữ Hán Việt nhằm tạo sự trang nghiêm.
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết: Có thể nhận thấy, ngay trong bốn đáp án cũng có những sự mâu thuẫn, có hai đáp án B và D cùng nhận xét về ngôn ngữ mà lại tương phản nhau, một đáp án nhận định ngôn ngữ giản dị, một đáp án lại nhận định ngôn ngữ sử dụng từ Hán Việt trang nghiêm. Như vậy sẽ chỉ có một đáp án đúng ở đây. Và thực chất trong bài thơ trên không sử dụng nhiều từ Hán Việt.
Đáp án cần chọn là: D
Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn sau?
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút.”
(Võ Quảng, Những chiếc áo ấm, dẫn theo https://baotangvanhoc.vn/tac-pham/truyen/nhung-chiec-ao-am/)
Bốn từ.
Năm từ.
Sáu từ.
Bảy từ.
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết: Trong văn bản, người đọc có thể xác định được các từ láy như: ào ào, khẳng khiu, chốc chốc, bần bật, lất phất, vun vút. Như vậy, có tất cả 6 từ láy.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90:
Theo Biểu đồ Ebbinghaus thì một người:
• Sau 20 phút sẽ quên 42% ….. Còn nhớ 58%
• Sau 1 tiếng sẽ quên 56% ..... Còn nhớ 44%
[…]
Nói cách khác, đây là một giả thuyết có xuất phát điểm cho rằng con người vốn dĩ không những không nhớ những điều cần nhớ, mà còn dần quên chúng theo thời gian. Thời điểm tốt nhất để có thể ôn tập là 20 phút cho tới 1 giờ sau khi học bài. Vậy thì, phải làm sao để khỏi quên, đạt được mục tiêu ghi nhớ? Vâng, câu trả lời rất đơn giản. Chỉ cần ôn tập.
Trong việc ôn tập có hai điều quan trọng: (1) Thời điểm: Khi nào thì cần ôn tập? (2) Số lần: Ôn tập bao nhiêu lần? [...] Kết luận rút ra: Thời điểm ôn tập tốt nhất là khi bạn ở trạng thái nhớ được 50%. Khi bạn còn nhớ đến 80 – 90% thì ôn tập sẽ lãng phí thời gian. Đợi đến khi quên thêm một chút nữa ôn tập cũng không muộn. Ngược lại, khi chỉ còn nhớ được dưới 50% mới ôn tập thì có thể sẽ phải tìm hiểu lại kiến thức một lần nữa, như vậy, xét về thời điểm bị cho là muộn. Nói một cách khác, thời điểm ôn tập tốt nhất là lúc bạn đã quên một nửa, đó là 20 phút cho tới 1 tiếng sau khi học bài.
20 phút 1 lần là tốt nhất và nếu ôn đi ôn lại nhiều lần thì cả đời sẽ không quên.
Đây cũng giống như thời điểm những mẩu quảng cáo được phát trên ti vi. Mục tiêu của việc quảng cáo là khiến cho người nghe nhớ đến sản phẩm. [...] Quả thực, thay vì việc phát liền lúc hai lần quảng cáo thì người ta phát quảng cáo trước và sau chương trình chính 20 phút, rồi chiếu chương trình được 20 phút lại lặp lại quảng cáo. Dù là phim hay bản tin, hay hài kịch, ti vi vẫn thường phát theo kiểu này. Chèn quảng cáo vào thời điểm 20 phút khi bạn đã quên đi một nửa, là cách khiến chúng đọng lại trong suy nghĩ của bạn một cách dễ dàng nhất. Khi ai đó nói: “Nhắc đến đồ nhắm thì....” bạn sẽ đáp lại như thế nào nhỉ? Vâng, là “Kaaru” đúng không. Thế còn: “Không bỏ được, không dừng lại được.”. Vâng, hẳn là “Snack tôm” phải không nào? Đây là một ví dụ hơi cũ nên với các bạn trẻ có thể sẽ khó hiểu. Nhưng với những người từ 30 tuổi trở lên, chắc hẳn ai cũng đều có thể trả lời dễ dàng. Thực ra, bạn có biết mẩu quảng cáo này đã không còn được phát hơn 10 năm nay rồi không? Vậy có nghĩa là bạn có thể ghi nhớ ra những thứ cách đây hơn 10 năm trong chưa đầy 1 giây. Nếu ai đó bảo: “Có thể nhớ ra chuyện cách đây hơn chục năm cơ à, bạn chắc thiên tài nhỉ?” thì chắc chắn tôi sẽ trả lời rằng: “Không phải vậy đâu. Điều đó ai cũng có thể làm được.”. Chỉ cần 20 phút sau ôn 1 lần, và lặp đi lặp lại mà thôi. Chỉ bằng cách đó, bạn đã có thể hình thành được kí ức không bao giờ mất đi rồi... Đây chính là cách làm hiệu quả nhất trong việc ghi nhớ.
(Takashi Ishii, Nâng tầm tư duy với phương pháp ghi nhớ 1 phút, Hà Vi và nhóm Sóc Xanh dịch, NXB Phụ nữ, Hà Nội, 2016, tr. 33 – 37)
Việc tác giả phân tích cách phát quảng cáo nhằm làm nổi bật điều gì trong lập luận?
Quảng cáo thành công nhờ lặp lại nhiều lần trong thời gian ngắn.
Cơ chế ghi nhớ của con người vận hành theo quy luật suy giảm và củng cố.
Các chương trình truyền hình được xây dựng theo nguyên tắc tâm lý học.
Người xem dễ bị ảnh hưởng bởi những thông điệp mang tính thương mại.
Đáp án: B
Phương pháp: Khái quát mối quan hệ giữa “thời điểm 50%” và ví dụ quảng cáo.
Giải chi tiết: Văn bản nhấn mạnh phải ôn tập khi trí nhớ suy giảm một nửa để củng cố. Không phải học dồn (A), không phải do thiên bẩm (C), cũng không đợi quên hết (D).
Nếu một học sinh đợi đến khi chỉ còn nhớ khoảng 30% kiến thức mới bắt đầu ôn tập, theo quan điểm văn bản, hệ quả hợp lí nhất là gì?
Việc ôn tập vẫn đạt hiệu quả vì lúc này não bộ đã sẵn sàng ghi nhớ lại.
Người học sẽ phải tốn thêm công sức vì kiến thức đã suy giảm quá mức.
Trí nhớ sẽ được kích thích mạnh hơn nên khả năng nhớ sẽ bền vững hơn.
Thời điểm đó phù hợp vì càng quên nhiều thì càng cần được củng cố.
Đáp án: B
Phương pháp: Đối chiếu với mốc “50% là thời điểm vàng”.
Giải chi tiết: Dưới 50% được xem là đã muộn, phải “tìm hiểu lại kiến thức”, tức tốn công hơn.
Từ “mẩu” trong “mẩu quảng cáo” góp phần thể hiện điều gì về cách lập luận của tác giả?
Nhấn mạnh tính ngắn gọn nhưng lặp lại nhiều lần của thông tin.
Thể hiện sự đánh giá tiêu cực đối với nội dung quảng cáo.
Làm giảm giá trị của thông điệp được nhắc đến trong văn bản.
Tạo sắc thái hài hước khi nói về trí nhớ của con người.
Đáp án: A
Phương pháp: Xem xét sắc thái nghĩa của từ trong ngữ cảnh.
Giải chi tiết: “Mẩu” gợi tính nhỏ, ngắn – phù hợp với lập luận về việc lặp lại thông tin ngắn gọn để ghi nhớ.
Việc tác giả phân tích cách phát quảng cáo nhằm làm nổi bật điều gì trong lập luận?
Quảng cáo thành công nhờ lặp lại nhiều lần trong thời gian ngắn.
Cơ chế ghi nhớ của con người vận hành theo quy luật suy giảm và củng cố.
Các chương trình truyền hình được xây dựng theo nguyên tắc tâm lý học.
Người xem dễ bị ảnh hưởng bởi những thông điệp mang tính thương mại.
Đáp án: B
Phương pháp: Xác định vai trò của dẫn chứng trong lập luận.
Giải chi tiết: Ví dụ quảng cáo chỉ là minh họa cho quy luật “quên – nhắc lại đúng lúc”. Không nhằm bàn về truyền hình hay thương mại.
Câu văn: “bạn có thể ghi nhớ ra những thứ cách đây hơn 10 năm trong chưa đầy 1 giây” nhằm khẳng định điều gì?
Con người có khả năng lưu giữ thông tin lâu dài khi được củng cố hợp lí.
Trí nhớ dài hạn hoạt động hoàn toàn độc lập với quá trình ôn tập.
Những quảng cáo cũ thường để lại ấn tượng mạnh hơn bài học trên lớp.
Khả năng hồi tưởng nhanh chứng minh mỗi người đều có trí nhớ siêu phàm.
Đáp án: A
Phương pháp: Xác định mục đích lập luận chứ không hiểu theo nghĩa đen.
Giải: Câu này chứng minh hiệu quả của việc lặp lại đúng thời điểm giúp hình thành kí ức bền vững; không phải nói về thiên tài hay quảng cáo nói chung.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95:
(1) chúng tôi qua cái khắc nghiệt mùa khô
qua mùa mưa mùa mưa dai dẳng
võng mắc cột tràm đêm ướt sũng
xuống vượt sông dưới pháo sáng nhạt nhòa
đôi lúc ngẩn người một ráng đỏ chiều xa
quên đời mình thêm tuổi
chân dép lốp đạp mòn trăm ngọn núi
mà không hề rợp bóng xuống tương lai
(2) những trận đánh ập về đầy trí nhớ
pháo chụp nổ ngang trời tưng bừng khói
nhịp tim dập dồn lần xuất kích đầu tiên
bình tông cạn khô trên nóc hầm nồng khét
những vỏ đồ hộp lăn lóc
cái im lặng ù tai giữa hai đợt bom
một tiếng gà bất chợt
bên bờ kênh hoang tàn
(3) thế hệ chúng tôi không sống bằng kỉ niệm
không dựa dẫm những hào quang có sẵn
lòng vô tư như gió chướng trong lành
như sắc trời ngày nắng tự nhiên xanh
(Thanh Thảo, Một người lính nói về thế hệ mình, In trong Khối vuông ru-bích, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1985)
Từ cách xưng hô và giọng điệu trong bài thơ, có thể xác định chủ thể phát ngôn là ai?
Một cá nhân đang hồi tưởng riêng về tuổi trẻ của mình.
Một thế hệ người lính tự nhìn nhận và nói về chính mình.
Tác giả đứng ngoài quan sát và kể lại câu chuyện chiến tranh.
Người kể chuyện giấu mình, không xác định được chủ thể trữ tình.
Đáp án: B
Phương pháp: Dựa vào đại từ “chúng tôi” và nhan đề bài thơ.
Giải chi tiết: Bài thơ là tiếng nói đại diện cho cả một thế hệ người lính, không phải cá nhân riêng lẻ hay người kể ngoài cuộc.
Việc lặp lại cấu trúc “qua…/qua…” ở đầu đoạn (1) chủ yếu có tác dụng gì?
Tạo nhịp điệu dồn dập, gợi hành trình gian khổ kéo dài.
Nhấn mạnh sự thay đổi liên tục của thời tiết miền Nam.
Tái hiện không gian chiến trường rộng lớn và dữ dội.
Thể hiện tâm trạng mệt mỏi của người lính trước chiến tranh.
Đáp án: A
Phương pháp: Xem hiệu quả của điệp cấu trúc trong ngữ cảnh.
Giải chi tiết: Điệp từ “qua” gợi hành trình nối tiếp, liên tục, nhấn mạnh sự bền bỉ vượt qua gian khổ.
Từ những câu thơ ở đoạn (3), có thể hiểu “thế hệ chúng tôi” lựa chọn thái độ sống như thế nào?
Tự khẳng định mình bằng hành động thực tế thay vì tự hào về quá khứ.
Sống lạc quan để quên đi những đau thương của chiến tranh.
Từ chối mọi giá trị truyền thống để xây dựng con đường riêng.
Đề cao đời sống cá nhân hơn những lý tưởng chung của dân tộc.
Đáp án: A
Phương pháp: Phân tích phủ định kép “không sống bằng kỉ niệm/không dựa dẫm…” và hình ảnh so sánh.
Giải: Thế hệ ấy chủ động sống, chiến đấu bằng lí tưởng hiện tại, không dựa vào hào quang có sẵn.
Cụm từ “không hề rợp bóng xuống tương lai” gợi ý điều gì về tâm thế của người lính?
Những gian khổ hiện tại không làm họ bi quan về phía trước.
Họ chưa từng nghĩ đến tương lai của mình sau chiến tranh.
Chiến tranh khiến tương lai trở nên mờ mịt và u tối.
Tương lai của họ phụ thuộc hoàn toàn vào chiến thắng.
Đáp án: A
Phương pháp: Hiểu nghĩa ẩn dụ của “rợp bóng” (che phủ, làm tối).
Giải chi tiết: “Không rợp bóng” nghĩa là gian khổ không che lấp niềm tin; họ vẫn hướng tới tương lai sáng rõ.
Các hình ảnh như “tưng bừng khói”, “ù tai”, “lăn lóc”… trong đoạn (2) góp phần tạo nên hiệu quả nghệ thuật chủ yếu nào?
Khắc họa chân thực nhịp điệu dữ dội và cảm giác ám ảnh của chiến trường.
Làm nổi bật vẻ đẹp lãng mạn của đời sống người lính thời chiến.
Thể hiện sự bình thản của người lính trước hoàn cảnh khốc liệt.
Tạo không khí hồi tưởng nhẹ nhàng về một thời tuổi trẻ.
Đáp án: A
Phương pháp: Phân tích giá trị gợi tả âm thanh, chuyển động.
Giải: Những từ ngữ giàu sắc thái âm thanh – vận động tái hiện sự khốc liệt và cảm giác căng thẳng của chiến tranh.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100:
Trên gác xép nhà trưởng bản Hà Văn Nó có chiếc tù và không biết đã từ đời nào sót lại. Chiếc tù và này bằng sừng trâu, khảm bạc, rạn nứt, mạng nhện chăng đầy, tò vò làm tổ ở trong. Không ai chú ý đến nó. Nó nằm đấy, lăn lóc, vất vưởng. Năm ấy, bỗng dưng trong rừng Hua Tát xuất hiện một loại sâu đen kỳ lạ. Chúng bé như những cái tăm, bám đầy chi chít trên những cành lá. Đi vào rừng hay đi lên nương, cứ nghe tiếng sâu bật mình lách tách, tiếng rào rào nghiến lá của chúng mà rợn cả người. Không có thứ lá cây nào mà loài sâu ấy lại không ăn được. Từ lá lúa, lá tre, cả lá của những cây song, cây mây đầy gai cũng bị chúng nhai ngấu nghiến.
[…] Trưởng bản Hà Văn Nó sai người giết trâu, giết lợn để xin trời đất quỷ thần phù hộ. Thầy mo bảo:
- Cái xương ông tổ họ Hà đang rữa, biến thành sâu bọ, phải lôi cái xương ra ánh mặt trời mà rửa mới hết được sâu.
Trưởng bản giật mình. Họ Hà ở đây có tục thiêu người khi chết. Sau khi thiêu xong, xương cốt được cho vào cái tiểu sành mang đi cất giấu. Ở trong dòng họ chỉ có một người đàn ông duy nhất biết được nơi cất giấu này. Trước khi chết, người ấy chọn ra một người trong họ để kế tục mình. Có lời nguyền rằng nếu thù ghét nhau, kẻ địch chỉ cần tìm được xương ấy mang tán trộn vào thuốc súng bắn đi là cả dòng họ tuyệt diệt. Họ Hà không ít kẻ thù. Bây giờ nếu mang ra rửa, làm lộ nơi giấu, khác nào tạo cho kẻ thù cơ hội tốt. Trưởng bản nghĩ ngợi. Ông biết kẻ thù đang rình rập ông từng bước, nhưng chẳng lẽ cứ để nạn sâu phá hoại quê hương?
Một đêm cuối tháng, trưởng bản thức dậy rồi gọi con trai là Hà Văn Mao theo mình.[…]
Trưởng bản mở nắp tiểu sành, bày xương ra đất dùng rượu rửa. Xương cốt còn nguyên không hề mủn nát như lời thầy mo nói. Ở giữa đám xương có một sợi dây bằng bạc cực kỳ tinh xảo.
[…] Hôm dọn đồ đạc, Mao thấy cái tù và ở trên gác xép. Trên tù và có một lỗ nhỏ buộc dây. Chàng sực nhớ ra sợi dây bằng bạc lấy trong đám xương cụ tổ. Chàng bèn lấy sợi dây đeo vào tù và. Chiếc tù và cũ bỗng dưng trông đẹp hẳn lên. Mao cầm tù và rúc thử một hồi. Thật kỳ lạ! Khi tiếng tù và vừa mới cất, những con sâu đen trên cây tự dưng quằn quại rồi rơi xuống đất.
Mao ngạc nhiên, chàng cầm tù và rúc thử vài lần. Những con sâu đen rụng xuống như mưa. Chàng sung sướng, vội vã sai ngay mọi người dừng việc dọn nhà.
Cả bản reo hò theo Mao lên rừng. Sáng ngày hôm ấy, chiếc tù và không ngớt rúc lên âm thanh kỳ lạ của nó. Sâu đen rơi xuống rào rào, người ta chỉ cần vun lại giết đi. Nạn sâu phá hoại chỉ trong một ngày đã bị diệt sạch. Diệt xong nạn sâu, dân bản Hua Tát mở hội ăn mừng. Chiếc tù và cũ được đặt trang trọng trên ngai thờ.
(Nguyễn Huy Thiệp, Chiếc tù và bị bỏ quên, In trong Những ngọn gió Hua Tát, NXB Trẻ, 04-2017)
Chi tiết chiếc tù và bị bỏ quên trên gác xép ở phần đầu truyện có ý nghĩa gợi mở điều gì?
Sự nghèo khó và lạc hậu của người dân bản.
Sự mai một những giá trị truyền thống trong đời sống cộng đồng.
Tính chất huyền bí bao trùm không gian núi rừng.
Thái độ thờ ơ của trưởng bản với di vật tổ tiên.
Đáp án: B
Phương pháp: Xem vai trò chi tiết ở phần mở đầu và mạch phát triển sau đó.
Giải chi tiết: Tù và – biểu tượng truyền thống – bị lãng quên. Khi được “đánh thức”, nó cứu bản làng → nhấn mạnh việc lãng quên truyền thống.
Việc trưởng bản phân vân trước khi mang hài cốt tổ tiên ra rửa cho thấy ông đang đứng trước xung đột nào?
Xung đột giữa niềm tin tâm linh và lợi ích cá nhân.
Xung đột giữa truyền thống dòng họ và trách nhiệm với cộng đồng.
Xung đột giữa cha và con trong việc giữ bí mật gia tộc.
Xung đột giữa quyền lực trưởng bản và lời phán của thầy mo.
Đáp án: B
Phương pháp: Xác định hai lựa chọn: giữ bí mật dòng họ hay cứu bản làng.
Giải chi tiết: Mang xương ra có thể nguy hiểm cho dòng họ, nhưng không mang ra thì sâu phá hoại quê hương → xung đột truyền thống – cộng đồng.
Chi tiết tiếng tù và khiến sâu rơi xuống “như mưa” góp phần thể hiện tư tưởng nào của truyện?
Niềm tin tuyệt đối vào sức mạnh thần linh.
Sự chiến thắng của con người trước thiên nhiên khắc nghiệt.
Khi truyền thống được khơi dậy, cộng đồng sẽ tìm thấy sức mạnh tự cứu mình.
Con người phải dựa vào nghi lễ tâm linh mới vượt qua tai họa.
Đáp án: C
Phương pháp: Liên hệ biểu tượng tù và với kết cục truyện.
Giải chi tiết: Không phải thầy mo mà chính việc khôi phục vật thiêng bị lãng quên giúp diệt sâu → sức mạnh truyền thống – cộng đồng.
Việc đặt chiếc tù và lên ngai thờ sau khi diệt sâu thể hiện sự thay đổi nhận thức nào của dân bản?
Từ mê tín sang tôn thờ vật linh thiêng.
Từ thờ ơ sang ý thức trân trọng giá trị quá khứ.
Từ sợ hãi thiên nhiên sang chinh phục thiên nhiên.
Từ lệ thuộc trưởng bản sang tin vào Hà Văn Mao.
Đáp án: B
Phương pháp: So sánh vị trí chiếc tù và trước và sau sự kiện.
Giải chi tiết: Ban đầu bị bỏ quên; cuối truyện được đặt trang trọng → thay đổi thái độ với truyền thống.
Qua toàn bộ câu chuyện, có thể rút ra thông điệp nào phù hợp nhất?
Mọi tai họa đều bắt nguồn từ việc con người không tin vào thần linh.
Sức mạnh thực sự của cộng đồng nằm ở sự kế tục và đánh thức truyền thống.
Con người chỉ có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ phép màu.
Bí mật gia tộc quan trọng hơn lợi ích của bản làng.
Đáp án: B
Phương pháp: Xem mạch truyện: lãng quên → tai họa → khơi dậy truyền thống → cứu cộng đồng.
Giải chi tiết: Truyện nhấn mạnh: khi biết trân trọng, kế thừa di sản tổ tiên, cộng đồng sẽ có sức mạnh vượt qua khủng hoảng.
Hai quả cầu dẫn điện giống hệt nhau được tích điện lần lượt là \( + 2Q\) và \( - Q\), đặt cách nhau một khoảng \(d\) (lớn hơn nhiều so với bán kính mỗi quả cầu). Độ lớn lực hút tác dụng lên quả cầu bên trái là \({F_1}\). Sau khi cho hai quả cầu chạm nhau rồi lại đặt cách nhau một khoảng \(d\), độ lớn lực tác dụng lên quả cầu bên trái là \({F_2}\). Hỏi mối quan hệ nào sau đây là đúng?

\(2{F_1} = {F_2}\)
\({F_1} = {F_2}\)
\({F_1} = 2{F_2}\)
\({F_1} = 8{F_2}\)
Phương pháp giải:
Áp dụng định luật Coulomb và định luật bảo toàn điện tích.
Giải chi tiết:
Lực tương tác ban đầu giữa hai điện tích: \[{F_1} = k\frac{{|2Q \cdot ( - Q)|}}{{\varepsilon {d^2}}} = k\frac{{2{Q^2}}}{{\varepsilon {d^2}}}.\] (1)
Sau khi tiếp xúc, điện tích phân bố đều trên hai quả cầu: \[Q' = \frac{{2Q + ( - Q)}}{2} = \frac{Q}{2}.\]
Khi đặt lại cách nhau khoảng \(d\), lực tương tác là: \[{F_2} = k\frac{{{{\left( {\frac{Q}{2}} \right)}^2}}}{{\varepsilon {d^2}}} = k\frac{{{Q^2}}}{{4\varepsilon {d^2}}}.\](2)
Từ (1) và (2) ta có: \[\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{2{Q^2}}}{{{Q^2}/4}} = 8 \Rightarrow {F_1} = 8{F_2}.\]
Một số vòi nước thường có hai tai vặn. Tác dụng chính của các tai vặn này là:
tăng độ bền của đai ốc.
tăng momen của ngẫu lực.
tăng momen lực.
giảm momen lực.
Phương pháp giải: Moment ngẫu lực: M = 2Fd
Giải chi tiết:
Việc thiết kế hai tai vặn đối xứng giúp chúng ta dễ dàng áp dụng hai lực cân bằng ở hai phía của trục xoay. Các tai vặn này thường được làm dài ra để làm tăng cánh tay đòn d. Khi d tăng, momen của ngẫu lực (M) sẽ tăng lên, giúp chúng ta làm xoay trục vòi để đóng/mở nước một cách dễ dàng hơn mà không cần tốn quá nhiều sức (F).
Ở điều kiện thường, iodine là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, sẽ diễn ra quá trình thăng hoa. Sự thăng hoa đó là sự chuyển từ:
rắn sang khí
rắn sang lỏng
lỏng sang rắn
khí sang rắn
Phương pháp giải: Sơ đồ sự chuyển thể của các chất:

Giải chi tiết: Sự thăng hoa là sự chuyển thể từ rắn sang khí.
Thiết bị điều khiển từ xa được chế tạo dựa trên tính chất và công dụng của tia nào dưới đây ?
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia Rơn-ghen.
Tia gamma
Phương pháp giải: Sử dụng lý thuyết tia hồng ngoại.
Giải chi tiết:
Các thiết bị điều khiển từ xa (như điều khiển TV, máy lạnh) sử dụng một đèn LED phát ra tia hồng ngoại để truyền tín hiệu dưới dạng mã nhị phân đến thiết bị thu. Tia hồng ngoại được ưu tiên sử dụng vì nó có tính định hướng cao, không gây nhiễu cho các thiết bị điện tử khác và an toàn cho sức khỏe con người.
Cần thực hiện một joule công để di chuyển một coulomb điện tích từ điểm này sang điểm khác mà không thay đổi vận tốc. Câu nào sau đây là đúng giữa hai điểm?
Dòng điện là một ampe.
Hiệu điện thế là một vôn.
Cường độ điện trường là một newton trên một coulomb.
Cường độ điện trường là một joule trên một electron.
Phương pháp giải: Công của lực điện: A = qEd
Giải chi tiết: Do điện tích không thay đổi vận tốc, công của lực thực hiện dùng để thắng công của lực điện:
\(A = qEd = qU\; \Rightarrow \;U = \frac{A}{q} = \frac{1}{1} = 1{\mkern 1mu} {\rm{V}}.\)
Sóng vô tuyến ngắn có thể được sử dụng để đo khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng, bằng cách phát một tín hiệu từ Trái Đất tới Mặt Trăng và thu tín hiệu trở lại, đo khoảng thời gian từ khi phát đến khi nhận tín hiệu. Khoảng thời gian từ khi phát tới khi nhận được tín hiệu trở lại là 3 s. Biết tốc độ của sóng vô tuyến này là 3.108 m / s và có tần số 108 H z. Tính khoảng cách từ Mặt Trăng tới Trái Đất và bước sóng của sóng truyền đi.
\(d = 7,5 \cdot {10^8}{\mkern 1mu} ({\rm{m}});\;\lambda = 30{\mkern 1mu} {\rm{m}}\)
\(d = 4,5 \cdot {10^8}{\mkern 1mu} ({\rm{m}});\;\lambda = 3{\mkern 1mu} {\rm{m}}\)
\(d = 4,5 \cdot {10^{10}}{\mkern 1mu} ({\rm{m}});\;\lambda = 30{\mkern 1mu} {\rm{m}}\)
\(d = 3,75 \cdot {10^8}{\mkern 1mu} ({\rm{m}});\;\lambda = 60{\mkern 1mu} {\rm{m}}\)
Phương pháp giải:
Bước sóng \[\lambda = \frac{c}{f}\]
Quãng đường truyền sóng \[s = c \cdot t\]
Giải chi tiết:
Từ khi phát đến khi nhận được tín hiệu, quãng đường sóng truyền được là:
\[s = 2d = c \cdot t \Rightarrow d = \frac{{ct}}{2} = \frac{{3 \cdot {{10}^8} \cdot 3}}{2} = 4,5 \cdot {10^8}\;({\rm{m}})\]
Bước sóng của sóng này là: \[\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{3 \cdot {{10}^8}}}{{{{10}^8}}} = 3\;({\rm{m}})\]
Một xilanh đang chứa một khối khí, khi đó pít - tông cách đáy xilanh một khoảng 10cm. Hỏi phải đẩy pít – tông theo chiều nào, một đoạn bằng bao nhiêu để áp suất khí trong xilanh tăng gấp 2 lần? Coi nhiệt độ của khí không đổi trong quá trình trên.

sang phải 5cm.
sang trái 5cm.
sang phải 10cm.
sang trái 10cm.
Phương pháp giải: Công thức định luật Boyle cho quá trình đẳng nhiệt: pV = const
Thể tích hình trụ: V = S.h
Giải chi tiết: Để áp suất trong xilanh tăng, thể tích khí trong xilanh giảm, đẩy pittong sang trái.
Trước khi đẩy pittong: \[{\rm{ }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1} = S \cdot {h_1} = S \cdot 10}\end{array}} \right.\]
Sau khi đẩy pittong: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 2{p_1}}\\{{V_2} = S \cdot {h_2} = S \cdot (10 - \Delta h)}\end{array}} \right.\]
Áp dụng công thức định luật Boyle, ta có:
\[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_1} \cdot S \cdot 10 = 2{p_1} \cdot S \cdot (10 - \Delta h) \Rightarrow \Delta h = 5({\rm{cm}})\]
Một ô tô có khối lượng 1250kg đang chạy với tốc độ 43,2 km/h thì người lái xe nhìn thấy một vật cản trước mặt cách khoảng 15m. Người đó tắt máy và hãm phanh khẩn cấp với lực hãm không đổi là 2.104N . Xe dừng lại cách vật cản một khoảng bằng
1 m.
0,5 m.
1,2 m..
1,5 m
Phương pháp giải:
Mối liên hệ giữa tốc độ, gia tốc, quãng đường: \[{v^2} - v_0^2 = 2as\]
Gia tốc: \[a = \frac{F}{m}\]
Giải chi tiết:
Gia tốc hãm phanh là: \[a = \frac{F}{m} = \frac{{2 \cdot {{10}^4}}}{{1250}} = 16\;({\rm{m/}}{{\rm{s}}^2})\]
Khi xe dừng lại, ta có: \[{v^2} = 2as \Rightarrow s = \frac{{{v^2}}}{{2a}} = \frac{{{{12}^2}}}{{2 \cdot 16}} = 4,5\;({\rm{m}})\]
Vậy xe dừng lại cách vật cản một khoảng: \[5 - 4,5 = 0,5\;({\rm{m}})\]
Một bộ acquy có thể cung cấp dòng điện 5A liên tục trong 2 giờ thì phải nạp lại. Tính cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp liên tục trong 20 giờ thì phải nạp lại.
0,5A
0,7A
0,8A
1,0A
Phương pháp giải:
Điện lượng acquy tích trữ: \[q = I \cdot t\]
Giải chi tiết:
Điện lượng acquy có thể tích trữ là: \[q = {I_1}{t_1} = 5 \cdot 2 = 10\;({\rm{Ah}})\]
Để cung cấp dòng điện liên tục trong 40h, cường độ dòng điện acquy có thể cung cấp là:
\[{I_2} = \frac{q}{{{t_2}}} = \frac{{10}}{{20}} = 0,5\;({\rm{A}})\]
Một tên lửa khối lượng vỏ 250kg, khối lượng nhiên liệu 150kg, bay thẳng đứng lên nhờ nhiên liệu cháy phụt toàn bộ tức thời ra sau với vận tốc 400m/s. Tìm độ cao mà tên lửa đạt tới, biết sức cản của không khí làm giảm độ cao của tên lửa 5 lần. Lấy đơn vị là mét.
Đáp án: ____
Phương pháp giải:
Động lượng: \[p = mv\]
Định luật bảo toàn động lượng:\[{\vec p_s} = {\vec p_{tr}}\]
Độ cao vật đạt được khi bị ném thẳng đứng:\[h = \frac{{{v^2}}}{{2g}}\]
Giải chi tiết:
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho tên lửa ngay trước và ngay sau khi phụt khí, ta có:
\[{p_{tr}} = {p_s} \Rightarrow ({m_1} + {m_2}){v_1} = {m_1}{v_2} - {m_2}{v_3}\]
\[ \Rightarrow (250 + 150) \cdot 0 = 250{v_2} - 150 \cdot 400\]
\[ \Rightarrow {v_2} = 240\;({\rm{m/s}})\]
Độ cao tên lửa có thể đạt được là: \[h = \frac{1}{5} \cdot \frac{{v_2^2}}{{2g}} = \frac{1}{5} \cdot \frac{{{{240}^2}}}{{2 \cdot 10}} = 576\;({\rm{m}})\]
Hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, cùng biên độ, cách nhau 40 cm. Khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại gần nhau nhất trên đoạn AB là 0,8 cm. Điểm M thuộc miền giao thoa cách nguồn A một đoạn 25cm và cách nguồn B một đoạn 22cm. Dịch chuyển nguồn B từ từ dọc theo phương AB ra xa nguồn B đoạn 10 cm thì số lần điểm M chuyển thành điểm dao động với biên độ cực đại là:
6 lần
8 lần
7 lần
5 lần
Phương pháp giải:
Điều kiện điểm cực đại giao thoa: \[{d_2} - {d_1} = k\lambda \]
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại trên AB là: \[\frac{\lambda }{2}\]
Giải chi tiết:

Ta có bước sóng: \[\lambda = 2 \cdot 0,8 = 1,6\;({\rm{cm}})\]
Từ hình vẽ ta có: \[\cos \beta = \frac{{A{M^2} + AB_1^2 - MB_1^2}}{{2AM \cdot A{B_1}}} \approx 0,8705\]
Áp dụng định lí hàm cos cho tam giác \(AM{B_2}\), ta có: \[M{B_2} = \sqrt {A{M^2} + AB_2^2 - 2AM \cdot A{B_2} \cdot \cos \beta } \approx 30,8\;({\rm{cm}})\]
Điểm \(M\) dao động với biên độ cực đại khi: \[{d_{1M}} - {d_{2M}} = k\lambda = 1,6k\]
Mặt khác ta có:
\[\Delta {d_{M1}} = 52 - 22 = 3\;({\rm{cm}})\]
\[\Delta {d_{M2}} = 25 - 30,8 = - 5,8\;({\rm{cm}})\]
\[ \Rightarrow - 5,8 \le 1,6k \le 3 \Rightarrow - 3,6 \le k \le 1,8\]
Có 5 giá trị \(k\) nguyên nên \(M\) chuyển thành cực đại 5 lần.
Một vật có khối lượng m=500g đang chuyển động tròn đều với vận tốc góc 30 vòng/phút, bán kính quỹ đạo tròn 2m. Động năng của vật này bằng
720J
1440J.
3,9J
4,9J
Phương pháp giải:
Tốc độ dài trong chuyển động tròn đều:\[v = \omega r\]
Động năng:\[{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\]
Giải chi tiết:
Tốc độ góc của chuyển động là:\[\omega = 30\;{\rm{v\`o ng/ph\'u t}} = \pi \;({\rm{rad/s}})\]
Tốc độ dài của vật là:\[v = \omega r = \pi \cdot 2 = 2\pi \;({\rm{m/s}})\]
Động năng của vật là: \[{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2} \cdot 0,5 \cdot {(2\pi )^2} \approx 4,9\;({\rm{J}})\]
Bếp điện có ghi 220–\(800{\mkern 1mu} {\rm{W}}\) được nối với hiệu điện thế \(220{\mkern 1mu} {\rm{V}}\), dùng để đun sôi \(2\) lít nước ở . Biết hiệu suất của bếp \(H = 80\% \) và nhiệt dung riêng của nước là \(c = 4200{\mkern 1mu} {\rm{J/(kg\cdotK)}}\). Tính thời gian đun sôi nước và điện năng tiêu thụ của bếp (tính ra kWh).
\(t = 150{\mkern 1mu} {\rm{s}};\quad A = 0,233{\mkern 1mu} {\rm{kWh}}\)
\(t = 1150{\mkern 1mu} {\rm{s}};\quad A = 0,213{\mkern 1mu} {\rm{kWh}}\)
\(t = 1050{\mkern 1mu} {\rm{s}};\quad A = 0,233{\mkern 1mu} {\rm{kWh}}\)
\(t = 1150{\mkern 1mu} {\rm{s}};\quad A = 0,13{\mkern 1mu} {\rm{kWh}}\)
Phương pháp giải:
Nhiệt lượng:\[Q = mc\Delta t\]
Hiệu suất:\[H = \frac{{{Q_{ci}}}}{{{Q_{tp}}}}\]
Công suất:\[P = \frac{{{Q_{tp}}}}{t}\]
Giải chi tiết:
Khối lượng nước:\[m = 2{\mkern 1mu} {\rm{kg}}\]
Độ tăng nhiệt độ:
Nhiệt lượng cần để đun sôi nước:\[{Q_{ci}} = mc\Delta t = 2 \cdot 4200 \cdot 80 = 672 \times {10^3}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Nhiệt lượng bếp tỏa ra:\[{Q_{tp}} = \frac{{{Q_{ci}}}}{H} = \frac{{672 \times {{10}^3}}}{{0,8}} = 840 \times {10^3}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Điện năng tiêu thụ của bếp:\[A = \frac{{840 \times {{10}^3}}}{{3,6 \times {{10}^6}}} \approx 0,233{\mkern 1mu} ({\rm{kWh}})\]
Thời gian đun sôi nước:\[t = \frac{{{Q_{tp}}}}{P} = \frac{{840 \times {{10}^3}}}{{800}} = 1050{\mkern 1mu} ({\rm{s}})\]
Kết luận \[t = 1050{\mkern 1mu} {\rm{s}},\qquad A = 0,233{\mkern 1mu} {\rm{kWh}}\]
Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng chu kỳ T mà đồ thị x1 và ?2 phụ thuộc vào thời gian như hình vẽ. Biết x2 = ?1? , tốc độ cực đại của chất điểm là 53 , 4 ( cm / s ) .Giá trị ? gần giá trị nào nhất:

2,56s
2,99s
2,75s
2,64s
Phương pháp giải:
Phương trình dao động: \[x = A\cos (\omega t + \varphi )\]
Phương trình vận tốc: \[v = - A\omega \sin (\omega t + \varphi )\]
Giải chi tiết:
Đặt phương trình dao động 1 là: \[{x_1} = A\cos (\omega t + \varphi )\]
Phương trình vận tốc 1 là: \[{v_1} = - A\omega \sin (\omega t + \varphi ) = - \frac{{2\pi }}{T}A\sin (\omega t + \varphi )\]
Phương trình dao động 2 là: \[{x_2} = {v_1}T = - 2\pi A\sin (\omega t + \varphi )\]
Tại thời điểm hai dao động có li độ bằng nhau và bằng \( - 3,95{\rm{ cm}}\), ta có:
\[{x_1} = {x_2} = - 3,95\]
\[A\cos (\omega t + \varphi ) = - 2\pi A\sin (\omega t + \varphi ) = - 3,95\]
\[ \Rightarrow \tan (\omega t + \varphi ) = - \frac{1}{{2\pi }}\]
\[ \Rightarrow A \approx 4\;{\rm{(cm)}}\]
Từ hai phương trình, ta thấy hai dao động vuông pha, nên tốc độ cực đại của vật:
\[{v_{\max }} = \sqrt {v_1^2 + v_2^2} \]
\[53,4 = \sqrt {{{\left( {\frac{{2\pi }}{T}A} \right)}^2} + {{\left( {2\pi \cdot \frac{{2\pi }}{T}A} \right)}^2}} \]
\[ \Rightarrow T \approx 2,99\;{\rm{(s)}}\]
Đọc văn bản dưới đây:
Hiện tượng sấm sét thường xuất hiện trong các cơn giông. Cơn giông được hình thành khi có khối không khí nóng ẩm chuyển động thẳng, có thể kéo dài từ 30 phút đến 12 giờ, trải rộng từ hàng chục đến hàng trăm kilomet. Trên Trái Đất, mỗi năm có khoảng 45 000 cơn giông, và mỗi giây có tới 100 tia chớp do sự phóng điện giữa các đám mây và sự phóng điện giữa các đám mây với mặt đất.
Hiện tượng mưa giông ở nước ta có thể xảy ra quanh năm. Vào mùa hè, do thời tiết nóng ẩm nên giông xảy ra thường xuyên hơn vào buổi chiều hoặc buổi chiều tối. Đặc biệt trên các vùng núi hay sông hồ trong những tháng nóng ẩm, giông có thể xuất hiện nhiều và bất thường rất nguy hiểm cho tính mạng con người.
Khi nói về nguyên nhân gây ra sấm sét phát biểu nào sau đây là đúng?
Do sự cọ xát giữa các đám mây với nhau làm chúng nóng lên, dẫn đến hiện tượng phóng điện.
Do có sự chênh lệch hiệu điện thế rất lớn giữa hai đám mây hoặc giữa đám mây và mặt đất.
Do mưa lớn tạo ra môi trường dẫn điện tốt, cho phép dòng điện chạy qua giữa các đám mây và mặt đất.
Do trong cơn giông có gió mạnh đẩy các đám mây va chạm trực tiếp vào nhau, gây ra sự phóng điện.
Phương pháp giải: Sử dụng thông tin từ bài đọc.
Giải chi tiết: Nguyên nhân gây ra sấm sét là: Do có sự chênh lệch rất lớn về điện thế giữa hai đám mây, hay giữa đám mây với mặt đất.
Tiếng sét và tia chớp được tạo ra gần như cùng một lúc, nhưng ta thường nhìn thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sét. Giải thích đúng là:
Vận tốc của ánh sáng nhỏ hơn vận tốc của âm thanh
Vận tốc của ánh sáng lớn hơn vận tốc của âm thanh
Tia chớp đi nhanh hơn tiếng sét.
Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa giải thích được hiện tượng trên
Phương pháp giải: Sử dụng lý thuyết tốc độ truyền sóng cơ và truyền sóng điện từ.
Giải chi tiết: Tiếng sét và tia chớp được tạo ra gần như cùng một lúc, nhưng ta thường nhìn thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sét, do vận tốc của ánh sáng lớn hơn vận tốc của âm thanh.
Một người nghe thấy tiếng sét sau tia chớp 6 giây. Hỏi người đó đứng cách nơi xảy ra sét bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là \(v = 340{\mkern 1mu} {\rm{m/s}}\).
2040m
170m
240m
1360m
Phương pháp giải:
Quãng đường: \[s = vt\]
Giải chi tiết:
Gọi khoảng cách từ người quan sát đến nơi xảy ra sét là \(d\).
Thời gian ánh sáng truyền đi coi như tức thời, nên độ chênh lệch thời gian
giữa lúc thấy tia chớp và nghe tiếng sét là: \[\Delta t = \frac{d}{v} - \frac{d}{c}\]
Với: \[v = 340{\mkern 1mu} {\rm{m/s}},\quad c = 3 \times {10^8}{\mkern 1mu} {\rm{m/s}}\]
Theo đề bài: \[6 = d\left( {\frac{1}{{340}} - \frac{1}{{3 \times {{10}^8}}}} \right)\]
Suy ra: \[d \approx 2040{\mkern 1mu} {\rm{m}}\]
Tên thay thế của amine có công thức cấu tạo như hình bên dưới là

N-methyl-1,3-dimethylbutan-1-amine.
N-methyl-4-methylpentan-2-amine.
N-methyl-3-isopropylpropanamine.
methyl-4-methylpentan-2-amin.
Phương pháp giải: Danh pháp amine.
Giải chi tiết: Tên thay thế của amine trên là N-methyl-4-methylpentan-2-amine
Cho 5 mL ethyl acetate vào ống nghiệm chứa 5 mL nước, thu được hai lớp chất lỏng (1) - phía trên và (2) - phía dưới. Nhận định nào sau đây đúng?
(1) là ethyl acetate, (2) là nước.
(1) là ethyl acetate, (2) là hỗn hợp nước và ethyl acetate.
(1) là nước, (2) là ethyl acetate.
(1) là hỗn hợp nước và ethyl acetate, (2) là ethyl acetate.
Phương pháp giải: Tính chất vật lí của ester: ester ít tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Giải chi tiết:
Dựa trên tính chất vật lí đặc trưng của nhóm ester:
- Tính tan: Ethyl acetate là một ester, vốn rất ít tan trong nước. Khi trộn lẫn, chúng sẽ không hòa tan vào nhau mà tách thành hai lớp chất lỏng riêng biệt.
- Khối lượng riêng: Các ester như ethyl acetate thường nhẹ hơn nước. Do đó, lớp ester sẽ nổi lên trên lớp nước.
=> (1) – phía trên là ethyl actate và (2) – phía dưới là nước.
Động Pa Thơm, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên được hình thành trên núi đá vôi. Một học sinh yêu thích môn hóa học, sau khi thăm động có mang về một lọ nước nhỏ từ nhũ đá trên trần động xuống. Học sinh đó đã chia lọ nước làm 3 phần và tiến hành các thí nghiệm sau:
Phần 1: Đun sôi.
Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl.
Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch KOH.
Kết thúc ba thí nghiệm thì có
hai thí nghiệm sinh khí, một thí nghiệm sinh kết tủa.
hai thí nghiệm sinh kết tủa, hai thí nghiệm sinh khí.
một thí nghiệm sinh kết tủa, một thí nghiệm sinh khí.
hai thí nghiệm sinh khí, không có thí nghiệm sinh kết tủa.
Phương pháp giải: Xác định thành phần nhũ đá vôi là Ca(HCO3)2 và viết PTHH tương ứng.
Giải chi tiết:
Thành phần chủ yếu của đá vôi là \({\rm{Ca}}{({\rm{HC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}})_{\rm{2}}}.\)
Phần 1:
Phần 2: \[{\rm{Ca}}{({\rm{HC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}})_{\rm{2}}}{\rm{ + 2HCl}} \to {\rm{CaC}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{\rm{ + C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\]
Phần 3:\[{\rm{Ca}}{({\rm{HC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}})_{\rm{2}}}{\rm{ + KOH}} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ + }}{{\rm{K}}_{\rm{2}}}{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\]
Vậy có 2 thí nghiệm sinh kết tủa và 2 thí nghiệm sinh khí.
Cortisone là một loại hormone có khả năng giảm các cơn đau ngắn hạn và giảm sưng từ viêm khớp, gân,.. Cortisone có công thức cấu tạo như hình bên.

Cho các nhận định sau:
(a) Phân tử cortisone có chứa 3 nhóm chức ketone.
(b) Phân tử cortisone là hợp chất hữu cơ không no.
(c) Khi cho cortisone tác dụng với I2 trong dung dịch NaOH, thu được kết tủa màu vàng.
(d) Trong phân tử cortisone, carbon chiếm 70% theo khối lượng.
Số nhận định đúng là
1.
2.
3.
4.
Phương pháp giải: Đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của cortisone.
Giải chi tiết:
a đúng.
b đúng, nó có 1 liên kết đôi C=C.
c sai, không có nhóm CH3 ở vị trí ? so với CO nên không có phản ứng tạo kết tủa vàng với \({{\rm{I}}_{\rm{2}}}{\rm{/NaOH}}.\)
d đúng, công thức của cortisone là \({{\rm{C}}_{{\rm{21}}}}{{\rm{H}}_{{\rm{28}}}}{{\rm{O}}_{\rm{5}}}\) nên \[\% C = \frac{{21 \cdot 12}}{{21 \cdot 12 + 28 \cdot 1 + 5 \cdot 16}} \cdot 100\% = 70\% .\]
Nước nhiễm phèn thường có váng màu nâu. Đó là do sự xuất hiện của?
\({\left[ {{\rm{Fe}}{{({\rm{OH}})}_{\rm{2}}}{{({{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}})}_{\rm{4}}}} \right]^ + }\)
\({\left[ {{\rm{Al}}({\rm{OH}}){{({{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}})}_{\rm{5}}}} \right]^{2 + }}\)
\(\left[ {{\rm{Fe}}{{({\rm{OH}})}_{\rm{3}}}{{({{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}})}_{\rm{3}}}} \right]\)+
\(\left[ {{\rm{Al}}{{({\rm{OH}})}_{\rm{3}}}{{({{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}})}_{\rm{3}}}} \right]\)2+
Phương pháp giải::
Dựa vào màu sắc của ion kim loại chuyển tiếp.
Giải chi tiết::
Nước nhiễm phèn có màu nâu là do có ion \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{{\rm{3 + }}}}\), nên đó là sự xuất hiện của \[{\left[ {{\rm{Fe}}{{({\rm{OH}})}_{\rm{3}}}{{({{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}})}_{\rm{3}}}} \right]^ + }\]
Phân urê khi bón cho đất có phản ứng sau:
Cho các nhận định sau:
(a) Nên bón urê khi trời lạnh.
(b) Urê không làm thay đổi độ pH của đất nên thích hợp với mọi loại đất.
(c) Không nên trộn urê với vôi để bón cho cây.
(d) Độ dinh dưỡng của đạm urê nguyên chất là \(46,67\% \) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Số nhận định đúng là
1
2
3
4
Phương pháp giải::
Tính chất hóa học của phân bón urê.
Giải chi tiết::
(a) Sai, khi bón trời lạnh thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch nên không phù hợp để bón phân.
(b) Sai, urê làm thay đổi pH của đất.
(c) Đúng.
(d) Đúng, \[\% N = \frac{{2 \cdot 14}}{{2 \cdot 14 + 12 + 16}} \cdot 100\% = 46,67\% .\]
Để tìm hiểu một loại dầu gội có thành phần đúng như quảng cáo in trên nhãn hay không, một học sinh lần lượt tiến hành các bước thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho 1 mL dầu gội vào ống nghiệm chứa sẵn 1 mL nước, khuấy đều và nhẹ.
Bước 2: Thêm tiếp 2 mL dung dịch KOH 0,1M vào ống.
Bước 3: Tiếp tục thêm 2 giọt dung dịch CuSO4 0,1M vào ống, khuấy đều.
Sau 2 phút, dung dịch trong ống nghiệm hóa tím. Thành phần cần xác định trong mẫu dầu gội nói trên là
glucose.
chất béo.
collagen.
sodium hydroxide.
Phương pháp giải: Tính chất hóa học của protein.
Giải chi tiết: Dung dịch trong ống nghiệm hóa tím. Đây là phản ứng màu Biuret đặc trưng để nhận biết peptide và protein (có ít nhất 2 liên kết peptide) trong môi trường kiềm.
Một học sinh chuẩn bị thí nghiệm:
Zn dạng viên và dạng bột; ống nghiệm (I) và (II) đều chứa 3 mL dung dịch H2SO4 0,5 M đủ để hòa tan lượng Zn sẽ cho vào; dung dịch MgSO4 và dung dịch CuSO4.
Phán đoán nào sau đây của học sinh là đúng?
Nếu kẽm tan trong dung dịch H2SO4 0,5 M thì sẽ tạo ra khí SO2.
Nếu cho bột Zn vào (I) đồng thời cho viên Zn có cùng khối lượng vào (II) thì cho đến khi kết thúc phản ứng lượng khí thoát ra thoát ra ở (I) nhiều hơn ở (II).
Nếu cho bột Zn vào (I) đồng thời cho viên Zn có cùng khối lượng vào (II) thì tốc độ phản ứng ở cả hai thí nghiệm là như nhau.
Nếu cho viên Zn và thêm vài giọt dung dịch MgSO4 vào (I), cho viên Zn và vài giọt dung dịch CuSO4 vào (II) thì sự ăn mòn điện hóa chỉ xảy ra ở (II).
Phương pháp giải: Tính chất hóa học của kim loại Zn.
Giải chi tiết: A sai,Zn không tạo khí SO2 với H2SO4 0,5M.
B sai, khối lượng Zn như nhau nên lượng khí thoát ra như nhau.
C sai, diện tích tiếp xúc khác nhau nên tốc độ phản ứng khác nhau.
D đúng.
Người ta có thể cho vài giọt chất lỏng X có màu xanh vào bể nuôi cá cảnh tại hộ gia đình. Chất lỏng X là
dung dịch CuSO4, có khả năng tiêu diệt một số loại vi khuẩn có trong nước.
dung dịch CuSO4, dễ bị thủy phân tạo kết tủa keo, kết dính thức ăn thừa có trong bể.
dịch thu được từ quá trình giã nhuyễn lá rau muống, có tính sát khuẩn mạnh.
dung dịch Al2(SO4)3 dễ bị thủy phân tạo kết tủa keo, kết dính chất lơ lửng trong bể.
Phương pháp giải: Màu sắc ion kim loại chuyển tiếp và tác dụng của nó.
Giải chi tiết: X có màu xanh nên X có ion Cu2+ . Ion Cu2+ là một chất diệt khuẩn, diệt nấm và diệt tảo (Algaecide) rất hiệu quả. Trong nuôi trồng thủy sản, người ta thường dùng một liều lượng rất nhỏ dung dịch này để tiêu diệt các loại ký sinh trùng gây bệnh (như bệnh đốm trắng), diệt rêu hại và khử trùng nguồn nước cho cá.
Các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M: glucose, ammonia, aniline, ethylamine được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. pH đo được của mỗi dung dịch được liệt kê ở bảng sau:

Các dung dịch glucose, ammonia, aniline, ethylamine tương ứng với các kí hiệu là
Z, X, Y, Τ.
T, Y, X, Z.
X, T, Y, Z.
T, X, Z, Y.
Phương pháp giải: So sánh tính base của các chất.
Giải chi tiết:
Cho 4 dung dịch cùng nồng độ 0,1 M: glucose, ammonia (NH3), aniline (C6H5NH2), ethylamine (C2H5NH2).
- Glucose: Là hợp chất trung tính, không có tính acid hay base, nên pH » 7,0® T.
- Aniline: Là amine thơm, có tính base rất yếu do ảnh hưởng hút electron của vòng benzene, nên pH lớn hơn 7 một chút ® pH = 8,8® X.
- Ammonia: Là base yếu trung bình ® pH = 11,1® Y.
- Ethylamine: Là amine bậc 1 mạch hở, có nhóm ethyl (C2H5) đẩy electron làm tăng mật độ electron trên nguyên tử N, dẫn đến tính base mạnh hơn ammonia ® pH cao nhất là 11,9 ® Z.
Thứ tự tương ứng là: T, Y, X, Z.
Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCI 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Hãy sắp xếp cách tiến hành theo đúng thứ tự.
(1) Đọc thể tích dung dịch NaOH trên vạch burette.
(2) Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác khi dung dịch ở bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 10 giây thì dừng lại.
(3) Dùng pipette lấy dung dịch HCl 0,1 M cho vào ba bình tam giác, mỗi bình 10,00 mL. Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy chất chỉ thị, nhỏ 1 – 2 giọt phenolphthalein vào các bình tam giác.
(4) Lặp lại ít nhất 3 lần. Lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ.
(5) Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch NaOH, xoay vạch đọc thể tích về phía mắt. Sau đó rót dung dịch NaOH vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0.
(1), (2), (3), (4), (5).
(5), (3), (2), (1), (4).
(5), (2), (3), (4), (1).
(3), (5), (2), (1), (4).
Phương pháp giải: Phản ứng chuẩn độ acid – base.
Giải chi tiết: Thứ tự phản ứng chuẩn độ:
(3) Dùng pipette lấy dung dịch HCl 0,1 M cho vào ba bình tam giác, mỗi bình 10,00 mL. Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy chất chỉ thị, nhỏ 1 – 2 giọt phenolphthalein vào các bình tam giác.
(5) Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch NaOH, xoay vạch đọc thể tích về phía mắt. Sau đó rót dung dịch NaOH vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0.
(2) Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác khi dung dịch ở bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 10 giây thì dừng lại.
(1) Đọc thể tích dung dịch NaOH trên vạch burette.
(4) Lặp lại ít nhất 3 lần. Lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ.
Met-enkephalin là một peptide tự nhiên có trong tuyến tuỷ thượng thận và hệ thần kinh trung ương ở người. Met-enkephalin có công thức cấu tạo như sau:

Trong một phân tử Met-enkephalin có chứa x liên kết peptide và y gốc glycine. Giá trị của x.y là
4.
2.
6.
8
Phương pháp giải: Phân tích cấu tạo của met-enkephalin
Giải chi tiết: Met-enkephalin có 4 liên kết peptide và 2 gốc glycine. Nên x.y= 4.2 = 8.
Trong kem chống nắng chứa ester có công thức như sau:

Công thức phân tử của ester là
C18H28O3.
C18H24O3.
C16H26O3.
C18H26O3.
Phương pháp giải: Từ công thức cấu tạo xác định công thức phân tử.
Giải chi tiết: Công thức phân tử của ester trên là C18H26O3.
Hợp chất X có công thức phân tử là C3H6O2. Tín hiệu phổ IR (X) được thể hiện như hình dưới đây.

Cho X phản ứng vừa đủ với 100 mL dung dịch KOH 0,2M thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối?
Đáp án: _____
Phương pháp giải: Xác định công thức của X, từ đó viết PTHH và tính khối lượng muối.
Giải chi tiết:
X có tín hiệu hấp thụ của C=O (carboxylic acid): 1780-1650 và O-H (carboxylic acid): 3300-2500 => X là carboxylic acid.
Mà X có công thức là C3H6O3 nên X là C2H5COOH.
PTHH: C2H5COOH + KOH → C2H5COOK + H2O.
0,02 0,02
=> mmuối = 0,02 . 112 = 2,24 gam.
Đọc đoạn văn bản dưới đây:
Để xác định hàm lượng nước kết tinh trong muối FeSO4.nH2O (coi là không lẫn tạp chất) bằng phương pháp đun nóng, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm theo quy trình sau:
Bước 1: Cân chén nung và ghi lại khối lượng vào bảng kết quả (m1).
Bước 2: Thêm một lượng khoảng 1,3 gam đến 1,5 gam FeSO4.nH2O (có màu xanh nhạt) vào chén nung. Cân và ghi khối lượng mới của chén nung có chứa muối (m2).
Bước 3: Đặt chén nung có chứa FeSO4.nH2O lên lưới amiang và đun nóng khoảng 2 phút, tránh đun nóng mạnh dẫn tới sự phân hủy muối FeSO4 tạo thành Fe2O3 (có màu nâu).
Bước 4: Để nguội, sau đó cân lại chén nung cùng phần chất rắn còn lại bên trong và ghi lại khối lượng (m3).
Lặp lại bước 3 và bước 4 cho đến khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi. Kết quả của nhóm học sinh thu được ở bảng bên.

Số oxi hóa của Fe trong muối đang xét là
0
+2
+3
+8/3.
Phương pháp giải: Xác định số oxi hóa của Fe trong muối.
Giải chi tiết:
Trong muối FeSO4, nhóm SO4 có điện tích là 2-.
Để hợp chất trung hòa về điện, nguyên tử Fe phải có số oxi hóa là +2.
Số nhận định không đúng trong số các nhận định dưới đây là
(a) Giả thuyết khoa học phù hợp với thí nghiệm trên là khi đun nóng nhẹ, lượng nước kết tinh trong muối FeSO4.nH2O bay hơi, làm khối lượng chất rắn giảm.
(b) Sau khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi, nếu để chất rắn trong chén nung tiếp xúc lâu với không khí ẩm, khối lượng chất rắn sẽ tăng.
(c) Nếu tiếp tục nung sau lần thứ năm cho đến khi chất rắn chuyển hoàn toàn sang màu nâu, giá trị m3 sẽ lớn hơn 30,9 gam do tạo thành Fe2O3 có khối lượng mol lớn hơn FeSO4.
0 (không).
1.
2.
3.
Phương pháp giải: Dựa vào quy trình xảy ra thí nghiệm.
Giải chi tiết:
a đúng.
b đúng.
c sai, FeSO4 không bị nhiệt phân.
Phần trăm khối lượng (làm tròn đến hàng phần mười) nước kết tinh trong muối FeSO4.nH2O xác định được từ số liệu của thí nghiệm trên gần nhất với
46%
47%
45%.
48%.
Phương pháp giải:
Tính \({m_{{\rm{mu?i ng?m nu?c}}}}\) và \({m_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}\)
\( \Rightarrow \% {\mkern 1mu} {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} = \frac{{{m_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}}}{{{m_{{\rm{mu?i}}}}}}\).
Giải chi tiết:
\[{m_{{\rm{mu?i ng?m nu?c}}}} = 31,6 - 30,1 = 1,5\;{\rm{gam}}.\]
\[{m_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}} = 31,6 - 30,9 = 0,7\;{\rm{gam}}.\]
\[ \Rightarrow \% {\mkern 1mu} {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} = \frac{{0,7}}{{1,5}} \times 100\% = 46,67\% .\]
Nhận định nào sau đây đúng về các nguyên tố khoáng?
Nhóm nguyên tố đa lượng gồm 4 nguyên tố đó là: C, H, O, N.
Nhóm nguyên tố vi lượng 5 nguyên tố đó là: Fe, Mn, B, Cl, Zn.
Nhóm đa lượng cần hàm lượng nhiều nên cần phải có, còn nguyên tố vi lượng ít nên có thể không cần vẫn có thể tồn tại.
Nhóm nguyên tố đa lượng tham gia cấu trúc các thành phần của tế bào.
Phương pháp giải:
Đối chiếu khái niệm nguyên tố đa lượng/vi lượng và vai trò của nguyên tố khoáng trong cơ thể sống; phân biệt nguyên tố khoáng với các nguyên tố cấu tạo chất hữu cơ (C, H, O, N).
Giải chi tiết:
Nguyên tố khoáng là các nguyên tố hóa học mà cơ thể lấy từ môi trường dưới dạng ion khoáng (NH4+, NO3−, K+, Ca2+, Mg2+, PO43−, SO42−,…). Nguyên tố khoáng đa lượng (N, P, K, Ca, Mg, S…) thường tham gia cấu trúc nên các thành phần tế bào và nhiều phân tử sinh học (ví dụ N trong amino acid và nucleotide; P trong ATP, acid nucleic; Mg trong diệp lục; Ca trong thành tế bào và truyền tin…). Vì vậy D đúng.
A sai vì C, H, O, N là các nguyên tố chủ yếu cấu tạo chất hữu cơ của cơ thể sống, không được xếp là “nguyên tố khoáng” theo cách phân loại trong Sinh học THPT.
B sai vì liệt kê ví dụ vi lượng có thể đúng về mặt “một số nguyên tố vi lượng”, nhưng phát biểu “nhóm vi lượng gồm đúng 5 nguyên tố đó” là không chính xác (vi lượng còn có Cu, Mo, I… tùy cơ thể).
C sai vì nguyên tố vi lượng tuy cần lượng rất nhỏ nhưng vẫn thiết yếu; thiếu vi lượng vẫn gây rối loạn sinh lí nghiêm trọng (ví dụ thiếu I gây bướu cổ, thiếu Fe gây thiếu máu…).
Những nguyên nhân nào sau đây làm gia tăng số người mắc và tử vong do ung thư ở Việt Nam hiện nay?
I. Ô nhiễm môi trường sống làm phát sinh nhiều tác nhân gây đột biến.
II. Thói quen ăn uống không khoa học.
III. Thói quen sinh hoạt không lành mạnh.
IV. Sự chênh lệch tỉ lệ giới tính trong dân số.
I, IV
II, III, IV
I, II, III
I, II, IV
Phương pháp giải:
Đọc kĩ từng nguyên nhân được nêu và đối chiếu với các yếu tố nguy cơ gây ung thư đã được khoa học chứng minh.
Giải chi tiết:
Nguyên nhân khiến số người mắc và tử vong vì ung thư ở Việt Nam tăng nhanh là:
- Ô nhiễm môi trường sống làm phát sinh nhiều tác nhân đột biến.
- Thói quen ăn uống không khoa học (uống nhiều rượu bia, ăn nhiều mỡ động vật, các loại thức ăn bị mốc, hút nhiều thuốc lá, ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn như thịt hun khói, cá muối, thịt nướng cháy,…).
- Thói quen sinh hoạt không lành mạnh (ít vận động; lười tập thể dục, thể thao,...) .
- Do tuổi thọ gia tăng (thời gian tiếp xúc với các tác nhân đột biến dài hơn).
Một học sinh phân lập được 3 loài vi khuẩn (kí hiệu A, B, C) và tiến hành nuôi 3 loài này trong 4 môi trường có đủ chất hữu cơ cần thiết nhưng thay đổi về khí O2 và chất KNO3. Kết quả thu được như sau:
Loài vi khuẩn Môi trường | Loài A
| Loài B | Loài C |
Có đủ O2 và KNO3 | + | + | - |
Có KNO3 | + | - | + |
Có O2 | + | + | - |
Không có O2 và không có KNO3 | - | - | + |
Ghi chú: dấu (+): vi khuẩn phát triển; dấu (-): vi khuẩn bị chết.
Xác định nhận định đúng?
Loài A: Kị khí bắt buộc
Loài B: Hiếu khí bắt buộc
Khi môi trường chỉ có KNO3 thì loài A sẽ thực hiện hô hấp hiếu khí
Loài B có thể là loài xuất hiện từ giai đoạn trái đất nguyên thủy
Phương pháp giải:
Dựa vào kết quả bảng thu được.
Giải chi tiết:
- Loài A: Kị khí không bắt buộc (hiếu khí không bắt buộc). Vì khi có O2 hoặc có KNO3 (chứa NO3- trong điều kiện kị khí) là chất nhận electron cuối cùng thì loài A đều phát triển ……
- Loài B: Hiếu khí bắt buộc. Vì chỉ khi môi trường có O2 thì loài B mới phát triển. Còn khi không có O2 thì loài B không phát triển
- Loài C: Kị khí bắt buộc. Vì khi có O2 thì loài C không phát triển. Khi môi trường chỉ có KNO3 thì loài A sẽ thực hiện hô hấp kị khí vì chất nhận điện từ cuối cùng là NO3- (phản nitrat)
Loài A và C có thể là loài xuất hiện từ giai đoạn trái đất nguyên thủy:
- Loài C Vì loài này hô hấp kị khí (trái đất nguyên thủy chưa có ôxi).
- Loài A Vì loài A sẽ thực hiện hô hấp kị khí không bắt buộc với chất nhận điện từ cuối cùng là CO32-, HCO3-
Bạn A làm sữa chua thành công và đã cho vào tử lạnh để bảo quản, nhưng bạn lại để quên một lọ gần vị trí bếp gas. Sau hai ngày, bạn A thấy lọ sữa chua sủi bọt, chảy nước và bốc mùi. Hãy cho biết quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn lên men có trong lọ sữa chua bị hỏng đang ở pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong.
Phương pháp giải:
Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.
Giải chi tiết:
Pha suy vong là khi môi trường nuôi cấy hết chất dinh dưỡng, các chất thải từ quá trình trao đổi chất ức chế quần thể vi sinh vật phát triển, tỉ lệ tử vong cao hơn tỉ lệ sinh sản.
Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở cây là
rễ.
thân.
lá.
cành.
Phương pháp giải:
Xem lại lí thuyết sự thoát hơi nước ở lá cây
Giải chi tiết:
Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở cây là lá.
Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa gì?
Tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Đảm bảo cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển.
Làm sạch không khí.
Chuyển hóa carbohydrate thành CO2 và H2O.
Phương pháp giải:
Xác định “ý nghĩa” của hô hấp (vai trò sinh học) khác với “sản phẩm/diễn biến” của hô hấp; chọn đáp án nêu đúng vai trò cốt lõi nhất.
Giải chi tiết:
Hô hấp tế bào ở thực vật (cũng như ở mọi cơ thể sống) giải phóng năng lượng từ chất hữu cơ và tích lũy chủ yếu dưới dạng ATP, cung cấp cho các hoạt động sống như sinh trưởng, tổng hợp chất, vận chuyển chủ động, duy trì cân bằng nội môi… Vì vậy A đúng.
B không phải ý nghĩa trực tiếp của hô hấp; hô hấp làm tiêu thụ O2 và thải CO2, còn cân bằng khí quyển là kết quả tổng hợp của nhiều quá trình (quang hợp, hô hấp, phân hủy…).
C là cách nói không chuẩn về mặt sinh học.
D mô tả một kết quả/biểu hiện của hô hấp hiếu khí (carbohydrate → CO2 + H2O) nhưng vẫn không nêu “ý nghĩa” quan trọng nhất là tạo ATP.
Một cặp vợ chồng, người vợ là Jane, mắc một căn bệnh hiếm gặp bị mù loà ở tuổi dậy thì. Bà ngoại, mẹ, cậu và tất cả các anh chị em của Jane đều mắc bệnh này. Cha của Jane và ông ngoại không bị bệnh. Chồng cô, Joe, không có bệnh này trong gia đình mình. Con trai của họ sinh ra sẽ bị mù ở tuổi dậy thì với xác xuất là bao nhiêu?
Đáp án: ____
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin về cặp vợ chồng
Giải chi tiết:
Theo đề bài, ta nhận thấy, bà ngoại của Jane bị bệnh, sinh con là mẹ Jane và cậu Jane cũng bị bệnh. Mẹ Jane sinh ra Jane và tất cả các anh chị em của Jane đều bị bệnh.
-> Bệnh di truyền ngoài nhân. -> Jane kết hoan với Joe và sinh con thì tất cả các người con của Jane đều bị bệnh, xác suất bị bệnh là 100%
Đơn vị cơ bản cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, bao gồm một đoạn DNA quấn quanh khối protein histone được gọi là:
Polysome.
Chromatid.
Nucleosome.
Sợi cơ bản.
Phương pháp giải:
Nhớ cấp độ đóng gói DNA ở nhân thực: DNA + histone → nucleosome → sợi nhiễm sắc…
Giải chi tiết:
Nucleosome là đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực: một đoạn DNA quấn quanh lõi protein histone. Vì vậy chọn C.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, giai đoạn hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất vô cơ được gọi là:
Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học.
Giai đoạn hình thành tế bào sơ khai.
Phương pháp giải:
Tiến hóa hóa học (từ vô cơ → hữu cơ đơn giản → đại phân tử), tiền sinh học (hình thành hệ tiền tế bào), sinh học (xuất hiện tế bào sống và tiến hóa).
Giải chi tiết:
Tiến hóa hóa học là giai đoạn các chất vô cơ trong điều kiện Trái Đất nguyên thủy hình thành chất hữu cơ đơn giản, sau đó tạo đại phân tử hữu cơ (protein, acid nucleic…) nhờ các nguồn năng lượng như tia UV, sét…
Khi nói về đồ thị tăng trưởng của quần thể sinh vật, sự khác biệt căn bản giữa đường cong tăng trưởng hình chữ J và đường cong tăng trưởng hình chữ S là gì?
Đường cong hình chữ J thể hiện số lượng cá thể luôn ổn định, còn đường cong hình chữ S thể hiện số lượng cá thể luôn biến động.
Đường cong hình chữ J phản ánh ảnh hưởng của các nhân tố giới hạn, còn đường cong hình chữ S phản ánh môi trường hoàn toàn thuận lợi.
Đường cong hình chữ S có giai đoạn tốc độ tăng trưởng giảm dần khi quần thể tiến gần đến sức chứa của môi trường, còn đường cong hình chữ J thì không.
Đường cong hình chữ J chỉ xuất hiện ở các loài có kích thước cơ thể lớn, còn đường cong hình chữ S chỉ xuất hiện ở các loài vi sinh vật.
Phương pháp giải:
Nhận biết mô hình tăng trưởng: chữ J (tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi không bị giới hạn), chữ S (tăng trưởng logistic khi có sức chứa môi trường K); tìm điểm khác nhau “bản chất” là sự xuất hiện giai đoạn chững lại ở chữ S.
Giải chi tiết:
Đường cong chữ J là tăng trưởng trong điều kiện môi trường không giới hạn (lý tưởng). Đường cong chữ S là tăng trưởng thực tế, bị giới hạn bởi sức chịu tải (K) của môi trường.
Theo quan niệm Darwin, chọn lọc tự nhiên là cơ chế hình thành
các đột biến gene mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
các đột biến NST mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
các loài mới từ một tổ tiên chung.
các nhóm phân loại trên loài.
Phương pháp giải:
Nhớ quan niệm Darwin: ông chưa biết gene/nhiễm sắc thể; nguyên liệu là biến dị cá thể; chọn lọc tự nhiên tích lũy biến dị có lợi qua thời gian dài, dẫn tới hình thành loài mới.
Giải chi tiết:
Trong quần thể luôn tồn tại biến dị cá thể (ông chưa biết đến gen hay NST).
Chọn lọc tự nhiên sẽ: giữ lại cá thể có biến dị có lợi, đào thải cá thể có biến dị bất lợi,
Qua thời gian dài, sự tích luỹ các biến dị có lợi → hình thành loài mới từ tổ tiên chung.
Vì vậy, Darwin xem chọn lọc tự nhiên là cơ chế chủ yếu hình thành loài.
Hình 3 mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?

Hình 3
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Phương pháp giải:
Nhìn đặc trưng trên hình: nếu tần số allele/kiểu gene biến đổi “ngẫu nhiên”, đặc biệt sau một biến cố làm giảm mạnh kích thước quần thể (hiệu ứng thắt cổ chai/sáng lập), đó là phiêu bạt di truyền.
Giải chi tiết:
Phiêu bạt di truyền là nhân tố tiến hóa làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên (lũ, lụt, hạn hán, gió, bão, dịch bệnh,...) gây ảnh hưởng mạnh đến số lượng cá thể của quần thể.
Loài tôm he (Penaeus merguiensis) ở giai đoạn trưởng thành, trứng và ấu trùng mới nở thích nghi với nồng độ muối cao (3,2 - 3,3%) nên giai đoạn này chúng sống ở biển khơi. Sang giai đoạn sau ấu trùng chúng thích nghi với nồng độ muối thấp hơn, chỉ 1,0 - 2,5% (nước lợ) nên chúng di chuyển vào bờ và sống trong rừng ngập mặn cho đến khi đạt kích thước trưởng thành mới di cư ra biển. Sự thay đổi môi trường sống của loài tôm he (Penaeus merguiensis) từ biển khơi vào rừng ngập mặn rồi trở lại biển khi trưởng thành chủ yếu phản ánh đặc điểm sinh thái nào sau đây?
Sự phân hoá ổ sinh thái theo giai đoạn phát triển của loài.
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Ảnh hưởng của kẻ thù sinh học đến sự phân bố của loài.
Sự thay đổi kích thước cơ thể trong quá trình sinh trưởng.
Phương pháp giải:
Xác định trọng tâm ngữ liệu: mỗi giai đoạn phát triển có “khả năng chịu mặn khác nhau” → khác nhau về nhu cầu/điều kiện sống → ổ sinh thái biến đổi theo tuổi/giai đoạn.
Giải chi tiết:
Ở mỗi giai đoạn phát triển khác nhau (trứng – ấu trùng – sau ấu trùng – trưởng thành), tôm he: có khả năng chịu mặn khác nhau nên sống ở những môi trường khác nhau (biển khơi → nước lợ/rừng ngập mặn → biển).
Điều này thể hiện sự phân hoá ổ sinh thái theo giai đoạn phát triển, giúp:
- Giảm cạnh tranh trong loài,
- Tận dụng tốt điều kiện môi trường,
- Nâng cao khả năng sống sót của loài.
Trong một cuộc điều tra di truyền học tại một địa phương, các nhà nghiên cứu ghi nhận rằng 12% số người trong cộng đồng mắc bệnh mù màu đỏ – lục. Biết rằng mù màu là tính trạng lặn, liên kết với nhiễm sắc thể X và tỉ lệ nam và nữ trong quần thể là như nhau. Xác định tỉ lệ nam, nữ mù màu?
12% nam mù màu, 4% nữ mù màu.
20% nam mù màu, 4% nữ mù màu.
2% nam mù màu, 4% nữ mù màu.
20% nam mù màu, 2% nữ mù màu.
Phương pháp giải:
Với gene lặn trên X: tỉ lệ nam mắc = q; tỉ lệ nữ mắc = q² (trong cân bằng Hardy–Weinberg cho allele trên X, khi giới tính 1:1). Tỉ lệ người mắc chung = (q + q²)/2.
Giải chi tiết:
Ta có q(XaY) + q2(XaXa) = 2.0,12 => q(a) = 0,2.
Tỉ lệ nam mù màu là q(XaY) = 20%
Tỉ lệ nữ mù màu là q2(XaXa) = 0,22 = 4%.
Theo nội dung ngữ liệu, cơ chế chính dẫn đến tình trạng đường huyết tăng cao ở bệnh nhân đái tháo đường Type 2 là gì?
Hệ miễn dịch tự tấn công và phá hủy hoàn toàn các tế bào beta của đảo tụy.
Cơ thể bị thiếu hụt insulin tuyệt đối khiến glucose không thể đi vào tế bào.
Các tế bào của cơ thể trở nên kém nhạy cảm (kháng insulin) hoặc tụy không sản xuất đủ lượng insulin cần thiết.
Thận bị tổn thương nên không thể tái hấp thu glucose, dẫn đến đường bị tích tụ trong máu.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thông tin
Giải chi tiết:
Các tế bào trở nên kém nhạy cảm (kháng insulin) hoặc tụy không sản xuất đủ insulin. (Dựa trực tiếp vào định nghĩa Đái tháo đường Type 2 trong văn bản).
Một người bị đái tháo đường kiểm soát kém, nồng độ glucose trong máu thường xuyên ở mức 250 mg/dL. Giải thích nào sau đây về triệu chứng "khát nước liên tục" của người này là đúng nhất dựa trên cơ chế sinh học?
Do glucose trong máu cao làm tăng áp suất thẩm thấu của máu, kích thích trung khu khát ở não.
Do glucose thải qua nước tiểu kéo theo một lượng lớn nước (do áp suất thẩm thấu), gây mất nước trong tế bào.
Do insulin trong máu quá thấp làm cho tế bào bị "đói" năng lượng, dẫn đến phản ứng khát.
Do các mạch máu lớn bị tổn thương làm giảm lưu lượng máu đến các cơ quan
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thông tin
Giải chi tiết:
Khi đường huyết quá cao, thận không tái hấp thu hết, đường xuất hiện trong nước tiểu làm tăng áp suất thẩm thấu của nước tiểu, kéo nước ra ngoài (lợi niệu thẩm thấu), gây mất nước cơ thể và kích thích cảm giác khát.
Trong một buổi tư vấn sức khỏe, bác sĩ khuyên một bệnh nhân đái tháo đường Type 2 rằng: "Việc tập thể dục 30 phút mỗi ngày có thể giúp ông giảm liều lượng thuốc điều trị". Lời khuyên này dựa trên cơ sở khoa học nào sau đây?
Tập thể dục giúp cơ thể sản sinh thêm nhiều tế bào beta để thay thế các tế bào đã bị phá hủy.
Quá trình vận động làm tăng khả năng nhạy cảm của tế bào với insulin, giúp glucose đi vào tế bào hiệu quả hơn.
Tập thể dục giúp thận hoạt động mạnh hơn để thải bớt lượng đường dư thừa ra ngoài qua mồ hôi.
Vận động cường độ cao giúp chuyển hóa glucose trực tiếp thành glycogen dự trữ mà không cần đến sự có mặt của insulin.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thông tin
Giải chi tiết:
Vận động cơ bắp giúp kích hoạt các thụ thể vận chuyển glucose trên màng tế bào mà đôi khi không cần nhiều insulin, đồng thời làm giảm tình trạng kháng insulin.
Tại các diễn đàn của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã nhấn mạnh nội dung nào dưới đây?
Cách mạng ở chính quốc phải giành thắng lợi trước cách mạng thuộc địa.
Giai cấp tư sản dân tộc giữ vai trò lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc.
Về vai trò của cách mạng thuộc địa, lực lượng cách mạng ở thuộc địa.
Về việc đào tạo người yêu nước Việt Nam cho phong trào cách mạng Việt Nam.
Phương pháp giải:
· Xem lại nội dung Cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh.
· Xác định nội dung Nguyễn Ái Quốc đã nhấn mạnh tại các diễn đàn của Quốc tế Cộng sản.
Giải chi tiết:Nguyễn Ái Quốc trước khi đến với chủ nghĩa cộng sản là một nhà yêu nước, tư tưởng của Người là tư tưởng dân tộc sâu sắc. Vì vậy ở các diễn đàn của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ái Quốc thường nhấn mạnh nội dung về vai trò của cách mạng thuộc địa, lực lượng cách mạng ở thuộc địa.
Lê Thánh Tông tiến hành cải cách bãi bỏ hầu hết các cơ quan, chức quan có quyền lực lớn nhằm mục đích gì?
Tăng cường bình đẳng và dân chủ.
Tập trung quyền lực vào tay nhà vua.
Xóa bỏ tình trạng cát cứ ở địa phương.
Dẹp yên các thế lực, thống nhất đất nước.
Phương pháp giải:
· Xem lại nội dung Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (Thế kỉ XV).
· Xác định mục đích nội dung cải cách của Lê Thánh Tông.
Giải chi tiết:Trước khi Lê Thánh Tông lên ngôi vua, các cơ quan chức năng và các chức quan đại thần có quyền lực lớn thậm chí lấn át cả quyền lực của nhà vua. Sau khi lên ngôi, Lê Thánh Tông đã tiến hành cải cách, xóa bỏ các cơ quan chức năng và các chức quan có quyền lực lớn tập trung quyền lực vào tay nhà vua.
Từ ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên thắng lợi của nhà Trần thế kỉ XIII, ta có thể rút ra bài học nào sau đây cho công cuộc xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Tấn công trước để giành thế chủ động.
Đánh du kích, tiêu hao sinh lực địch.
Bồi dưỡng sức dân, xây dựng khối đoàn kết.
Biến điều kiện khác quan thành trở ngại của địch.
Phương pháp giải:
· Xem lại nội dung Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam.
· Xác định nội dung từ ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên thắng lợi của nhà Trần thế kỉ XIII.
· Liên hệ, rút ra bài học nào sau đây cho công cuộc xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Giải chi tiết:Trong ba cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên thế kỉ XIII, vương triều Trần đã xây dựng rất tốt khối đại đoàn kết toàn dân: trong nội bộ hoàng tộc, trong triều đình, trong quân đội và trong cả nước. Chính khối đoàn kết này đã giúp vương triều Trần giành chiến thắng. Trong giai đoạn hưng thịnh của mình, triều Trần cũng rất chú ý đến việc bồi dưỡng sức dân, chỉ có bồi dưỡng sức dân mới xây dựng được khối đại đoàn kết toàn dân. Bài học về bồi dưỡng sức dân, xây dựng khối đoàn kết còn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay.
Theo cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), Lục bộ được điều hành bởi
tể tướng.
Lục khoa.
nhà vua.
Lục tự.
Phương pháp giải:
· Xem lại nội dung Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV).
· Xác định Lục bộ được điều hành bởi ai.
Giải chi tiết:Theo cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV), mọi công việc trong triều đình tập trung về Lục bộ (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình Công). Với cấu trúc này, Lục bộ trở thành sáu cơ quan chức năng cao cấp, chủ chốt trong bộ máy triều đình, do nhà vua trực tiếp điều hành. Như vậy, đáp án đúng là nhà vua.
Sự kiện nào sau đây là mốc mở đầu cho cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam?
Một số lãnh đạo Trung Quốc ủng hộ tập đoàn Pôn Pốt chống Việt Nam.
Trung Quốc huy động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.
Trung Quốc có hành động làm tổn hại đến Việt Nam như dựng nên sự kiện “nạn Kiều".
Trung Quốc hạ lệnh rút toàn bộ các chuyên gia kinh tế đang hỗ trợ Việt Nam về nước.
Phương pháp giải:
· Xem lại nội dung Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay.
· Xác định mốc mở đầu cho cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam.
Giải chi tiết:Hành động thù địch chống Việt Nam của tập đoàn Pôn Pốt được một số nhà lãnh đạo Trung Quốc khi đó đồng tình, ủng hộ và có những hành động làm tổn hại đến mối quan hệ Việt Nam – Trung Quốc. Nghiêm trọng hơn, ngày 17-2-1979, Trung Quốc điều động 32 sư đoàn đồng loạt mở cuộc tấn công vào lãnh thổ Việt Nam, dọc biên giới phía bắc từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi
“Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, Cách mạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỉ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hòa dân chủ”.
(Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam – Tác phẩm chọn lọc, Tập I, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.388 – 389)
Tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 thể hiện ở nội dung nào trong đoạn tư liệu?
Lật nhào chế độ quân chủ.
Lật đổ xiềng xích của đế quốc.
Tiêu diệt tàn dư của phát xít.
Lập ra nước Việt Nam mới.
Phương pháp giải:
· Xem đoạn tư liệu.
· Xác định tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Giải chi tiết: Giải quyết vấn đề ruộng đất, thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng” là nội dung rất quan trọng trong nhiệm vụ dân chủ của một cuộc cách mạng tại một nước nông thôn - nông nghiệp - nông dân như Việt Nam lúc đó. Tuy nhiên, vấn đề ruộng đất không bao hàm tất cả nội dung dân chủ của cuộc cách mạng. Vấn đề ruộng đất chỉ liên quan đến thiết chế kinh tế của một hệ thống kinh tế - xã hội - chính trị to lớn hơn là chế độ quân chủ đã tồn tại hơn nghìn năm ở Việt Nam. Tất cả các cuộc vận động dân chủ trước đó sở dĩ thất bại chính vì không đập tan được hệ thống kinh tế - xã hội - chính trị quân chủ với tư cách là một chế độ xã hội. Vì vậy, với việc xóa bỏ chế độ quân chủ từ trung ương tới làng xã, lập nên chính thể Dân chủ Cộng hòa, cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945 còn là cuộc cách mạng dân chủ đầu tiên và to lớn nhất trong toàn bộ lịch sử Việt Nam. Như vậy, đáp án đúng là lật nhào chế độ quân chủ.
Ý tưởng về sự thành lập Cộng đồng ASEAN được hình thành từ
Tuyên bố Bali ban hành năm 2003.
khi ASEAN được thành lập năm 1967.
Hiến chương ASEAN được thông qua năm 2007.
Hội nghị cấp cao ASEAN 14 ở Thái Lan năm 2009.
Phương pháp giải:
· Xem lại nội dung Cộng đồng ASEAN.
· Xác định ý tưởng về sự thành lập Cộng đồng ASEAN.
Giải chi tiết:Theo Tuyên bố Băng Cốc năm 1967, tổ chức ASEAN ra đời nhằm xây dựng một khu vực hòa bình, thịnh vượng, hướng tới hình thành cộng đồng khu vực. Do đó, Ý tưởng về sự thành lập Cộng đồng ASEAN được hình thành từ khi ASEAN ra đời.
Nội dung nào sau đây phản ánh tình hình chính trị nhà Trần từ cuối thế kỉ XIV?
Vua lo ăn chơi, bất chấp sự can gián của quan lại.
Vua, quan, quý tộc chỉ lo ăn chơi, bỏ bê triều chính.
Ngoại thích nắm quyền, nhà vua mất thực quyền.
Chính quyền phân chia quyền lực, thiếu thống nhất.
Phương pháp giải:
· Xem lại nội dung Công cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ.
· Phân tích tình hình chính trị nhà Trần từ cuối thế kỉ XIV.
· Phân tích, xác định đáp án.
Giải chi tiết:Từ năm 1358, sau khi Thượng hoàng Trần Minh Tông qua đời, triều Trần nhanh chóng khủng hoảng, suy yếu. Vua Trần Dụ Tông ngày càng sa vào ăn chơi, hưởng lạc. Triều chính gian thần lũng đoạn. Việc nước không còn được quan tâm. Tầng lớp quý tộc Trần cũng suy thoái, không còn giữ kỉ cương, phép nước. Như vậy, đáp án đúng là vua quan, quý tộc chỉ lo ăn chơi, bỏ bê triều chính.
Sau năm 1991, chủ nghĩa xã hội trên thế giới có đặc điểm chủ yếu nào sau đây?
Thoái trào nhưng từng bước được điều chỉnh và phát triển.
Hoàn toàn tan rã và không còn ảnh hưởng trên thế giới.
Giữ vai trò chi phối tuyệt đối trong quan hệ quốc tế.
Không có sự thay đổi so với giai đoạn trước năm 1991
Phương pháp giải:
· Xem lại nội dung Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.
· Xác định quốc gia đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
· Loại trừ đáp án.
Giải chi tiết: Sau năm 1991, dù hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu tan rã khiến phong trào xã hội chủ nghĩa lâm vào thoái trào, nhưng chủ nghĩa xã hội không biến mất. Trên thế giới vẫn còn một số quốc gia xã hội chủ nghĩa và các nước này đã tiến hành cải cách, điều chỉnh đường lối, đạt được những thành tựu nhất định, chứng tỏ chủ nghĩa xã hội tiếp tục tồn tại và phát triển theo hình thức mới.
Đến cuối thế kỉ XIX, các quốc gia Đông Nam Á lục địa (trừ Xiêm) trở thành thuộc địa của những nước thực dân nào?
Anh và Pháp.
Pháp và Hà Lan.
Anh và Mĩ.
Pháp và Mĩ.
Phương pháp giải:
· Xem lại nội dung Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á.
· Xác định các nước thực dân xâm lược các quốc gia Đông Nam Á lục địa (trừ xiêm).
Giải chi tiết:Vào cuối thế kỉ XIX, Anh chiếm Miến Điện (Mi-an-ma), Pháp chiếm ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia). Xiêm trở thành vùng đệm giữa Anh và Pháp. Đông Nam Á lục địa (trừ Xiêm) là thuộc địa của Anh và Pháp. Như vậy, đáp án đúng là Anh và Pháp.
Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?
Việt Nam.
Trung Quốc.
Liên Xô.
Triều Tiên.
Phương pháp giải:
· Xem lại nội dung Việt Nam và Biển Đông.
· Xác định quốc gia quản lý Hoàng Sa và Trường Sa.
Giải chi tiết:Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, nhà nước CHXHCN Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước bao gồm hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 412-414:

Phương án nào sau đây phản ánh đúng thời gian và sự kiện về những hoạt động của Việt Nam trong ASEAN?
1-b; 2-c; 3-a; 4-e; 5-d.
1-b; 2-a; 3-d; 4-c; 5-e.
1-a; 2-b; 3-d; 4-c; 5-e.
1-d; 2-c; 3-b; 4-a; 5-e.
Phương pháp giải:
· Xem bảng tư liệu.
· Xác định thời gian và sự kiện về những hoạt động của Việt Nam trong ASEAN.
Giải chi tiết:

Sự kiện nào sau đây chứng tỏ vị thế của Việt Nam trong ASEAN được nâng cao?
Đảm nhận vai trò chủ tịch của ASEAN.
Trở thành quan sát viên của ASEAN.
Trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.
Vận động Sin-ga-po tham gia ASEAN.
Phương pháp giải:
· Xem bảng tư liệu.
· Xác định sự kiện chứng tỏ vị thế của Việt Nam trong ASEAN được nâng cao.
Giải chi tiết:Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày 28/7/1995, trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức này. Tuy nhiên, đây chỉ là bước đầu gia nhập, chưa thể hiện sự nâng cao vị thế.
Việc đảm nhận vai trò Chủ tịch ASEAN (năm 1998, 2010, 2020) thể hiện vai trò lãnh đạo, điều phối các hoạt động quan trọng của tổ chức, chứng tỏ uy tín và vị thế của Việt Nam trong khu vực.
Việc Việt Nam gia nhập ASEAN đã chứng tỏ
Việt Nam ưu tiên thiết lập quan hệ với các nước Đông Nam Á.
Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại đúng đắn, chủ động.
Việt Nam tránh được tuyệt đối sự can thiệp của các nước lớn.
Việt Nam đã từ bỏ quan hệ đối với các nước bên ngoại khu vực.
Phương pháp giải:
· Xem nội dung Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
· Phân tích sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN.
Giải chi tiết: Việc Việt Nam gia nhập ASEAN thể hiện Việt Nam chủ động hội nhập khu vực, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, phù hợp với đường lối đối ngoại đúng đắn, độc lập và linh hoạt trong thời kì đổi mới. Điều này góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi:
“Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) xác định “Cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện tại có hai nhiệm vụ chiến lược.
Một là, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc. Hai là, giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bọn tay sai, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước. Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau. Đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội là một nhiệm vụ tất yếu sau khi đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 21 (1960), NXB Chính trị Quốc gia, HN, 2002, Tr. 916-917)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) xác định nội dung nào sau đây?
Nhiệm vụ cách mạng của hai miền Nam - Bắc.
Vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Nam.
Vai trò quyết định trực tiếp của cách mạng miền Bắc.
Cách mạng cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.
Phương pháp giải:
· Xem lại đoạn tư liệu.
· Xác định nội dung Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960).
Giải chi tiết:Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III xác định nhiệm vụ cách mạng của hai miền Nam - Bắc.
Miền Bắc. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa, xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững chắc cho cả nước. Đây là nhiệm vụ trọng yếu nhằm đảm bảo nền tảng kinh tế, chính trị và quân sự để hỗ trợ cho công cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam.
Miền Nam. Giải phóng miền Nam khỏi sự thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền tay sai, tiến tới thống nhất đất nước. Đây là nhiệm vụ trực tiếp, mang tính quyết định đối với sự nghiệp giành lại độc lập và tự do cho cả dân tộc. Hai nhiệm vụ chiến lược này có mối quan hệ mật thiết, tạo điều kiện cho sự phát triển của cách mạng.
Yếu tố nào sau đây tác động đến việc cách mạng Việt Nam phải tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược trong thời kì 1954 - 1975?
Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Đất nước hoàn toàn giải phóng nhưng có hai chế độ chính trị khác nhau.
Miền Nam được hoàn toàn giải phóng, miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, miền Nam đang lên chủ nghĩa xã hội.
Phương pháp giải:
· Xem lại đoạn tư liệu.
· Xác định Yếu tố tác động đến việc cách mạng Việt Nam phải tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược trong thời kì 1954 – 1975.
Giải chi tiết:Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau là yếu tố chính tác động đến việc cách mạng Việt Nam phải tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược, bao gồm cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và giải phóng miền Nam.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) phản ánh đặc điểm nào sau đây của cách mạng Việt Nam?
Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam đã hoàn thành.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đang được tiến hành trên cả nước.
Một Đảng lãnh đạo thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền.
Một Đảng lãnh đạo thực hiện lần lượt hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
Phương pháp giải:
· Xem lại đoạn tư liệu.
· Xác định đặc điểm phản ánh của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960).
Giải chi tiết:Nghị quyết phản ánh đặc điểm là một Đảng lãnh đạo thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền. Miền Bắc. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa, xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững chắc cho cả nước. Đây là nhiệm vụ trọng yếu nhằm đảm bảo nền tảng kinh tế, chính trị và quân sự để hỗ trợ cho công cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam.
Miền Nam. Giải phóng miền Nam khỏi sự thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền tay sai, tiến tới thống nhất đất nước. Đây là nhiệm vụ trực tiếp, mang tính quyết định đối với sự nghiệp giành lại độc lập và tự do cho cả dân tộc. Hai nhiệm vụ chiến lược này có mối quan hệ mật thiết, tạo điều kiện cho sự phát triển của cách mạng.
Đây là yếu tố quan trọng giúp định hình đường lối cách mạng trong giai đoạn này.
Ở lớp vỏ Trái Đất, bộ phận có độ dày lớn nhất là
tầng granit.
tầng badan.
tầng trầm tích.
tầng đá vôi.
Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm của vỏ Trái Đất.
Giải chi tiết: Ở lớp vỏ Trái Đất, bộ phận có độ dày lớn nhất là tầng granit.

Đáp án cần chọn là: A
Loại hình giao thông vận tải có khả năng phối hợp được với nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhất là
đường sắt.
đường ống.
đường ô tô.
đường biển.
Phương pháp giải: Dựa vào tình hình phát triển và phân bố giao thông vận tải (phần đặc điểm nổi bật của các loại hình giao thông vận tải).
Giải chi tiết: Loại hình giao thông vận tải có khả năng phối hợp được với nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhất là đường ô tô. Đường ô tô có tính linh hoạt và khả năng tiếp cận cao nhất so với các loại hình giao thông vận tải khác.
Đáp án cần chọn là: C
Trong số các tổ chức sau, tổ chức nào được thành lập muộn nhất?
Liên hợp quốc.
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế.
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.
Phương pháp giải: Dựa vào nội dung một số tổ chức quốc tế và khu vực.
Giải chi tiết: Liên hợp quốc được thành lập năm 1945.
Tổ chức Thương mại Thế giới được thành lập năm 1995.
Quỹ Tiền tệ quốc tế được thành lập năm 1945.
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương được thành lập năm 1989.
=> Tổ chức Thương mại Thế giới được thành lập muộn nhất.
Đáp án cần chọn là: B
Phần lớn dân cư Trung Quốc tập trung ở phía Đông chủ yếu do ở đây có
đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh.
nguồn nước dồi dào và ít có thiên tai.
đồng bằng rộng lớn, đất đai màu mỡ.
tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển.
Phương pháp giải: Dựa vào điều kiện tự nhiên và kinh tế phía Đông Trung Quốc.
Lưu ý: sự phân bố dân cư do yếu tố kinh tế - xã hội quyết định.
Giải chi tiết: Phần lớn dân cư Trung Quốc tập trung ở phía Đông chủ yếu do ở đây có tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển. Cụ thể:
- Tự nhiên thuận lợi:
+ Địa hình: Có các đồng bằng rộng lớn, màu mỡ như đồng bằng Hoa Bắc, đồng bằng Trường Giang, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước.
+ Khí hậu: Khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới ẩm, mưa nhiều, nguồn nước dồi dào từ các con sông lớn như Hoàng Hà, Trường Giang, tạo điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.
+ Tài nguyên: Giàu tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là than đá, sắt, dầu mỏ, tạo nền tảng cho phát triển công nghiệp.
+ Đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh thuận lợi cho xây dựng cảng biển và phát triển giao thông đường biển.
- Kinh tế phát triển:
+ Đây là khu vực tập trung các trung tâm kinh tế, công nghiệp lớn của Trung Quốc như Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu,...
+ Cơ sở hạ tầng phát triển, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, tạo nhiều việc làm và nâng cao mức sống người dân.
Đáp án cần chọn là: D
Đặc điểm dân cư của nhật bản là
quá trình đô thị hoá muộn và dân thành thị ít.
số dân đông và hiện nay gia tăng rất nhanh.
mật độ dân số cao và phân bố đều ở các đảo.
cơ cấu dân số già và tuổi thọ trung bình cao.
Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm dân cư, xã hội Nhật Bản.
Giải chi tiết: Nhật Bản có cơ cấu dân số già và tuổi thọ trung bình cao.
A sai vì Nhật Bản có quá trình đô thị hóa sớm và dân thành thị cao.
B sai vì hiện nay gia tăng dân số Nhật Bản rất thấp.
C sai vì dân cư Nhật Bản phân bố không đều.
Đáp án cần chọn là: D
Cho bảng số liệu sau

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng?
Hoa Kì chỉ tập trung nguồn lực cho phát triển dịch vụ.
Công nghiệp và xây dựng của Hoa Kì còn kém phát triển.
Hoa Kì không có nhiều điều kiện sản xuất nông nghiệp.
Hoa Kì có cơ cấu kinh tế hiện đại, trình độ phát triển cao.
Phương pháp giải: Dựa vào tỉ trọng các ngành kinh tế: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; Công nghiệp và xây dựng; Dịch vụ của năm 2000 và năm 2021.
Giải chi tiết:
A sai vì Hoa Kì còn tập trung nguồn lực cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng.
B sai vì các ngành kinh tế của Hoa Kì đếu phát triển.
C sai vì Hoa Kì có nhiều điều kiện phát triển nông nghiệp, đây là quốc gia được đánh giá là 1 trong những nước sản xuất nông nghiệp lớn nhất thế giới.
D đúng, Hoa Kì có cơ cấu kinh tế hiện đại (thể hiện ở tỉ trọng các ngành kinh tế), trình độ phát triển cao.
Đáp án cần chọn là: D
Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp chế biến, đa dạng sản phẩm.
tăng đầu tư, thu hút nhiều ngành sản xuất tham gia.
phát triển sản xuất hàng hoá, mở rộng thị trường.
đổi mới quản lí, tăng cường liên kết với các nước.
Phương pháp giải: Dựa vào ngành thương mại nước ta (phần ngành ngoại thương).
Giải chi tiết:
- Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu ở nước ta là phát triển sản xuất hàng hoá, mở rộng thị trường.
+ Phát triển sản xuất hàng hoá (cung): Điều này bao gồm việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã, tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế.
+ Mở rộng thị trường (cầu): Tìm kiếm và khai thác các thị trường tiềm năng mới, củng cố và phát triển các thị trường truyền thống. Từ đó, mở rộng thị trường xuất khẩu.
- A sai vì phát triển sản xuất hàng hóa bao hàm ý nghĩa về thúc đẩy công nghiệp chế biển, đa dạng sản phẩm.
- B sai vì điều đó chỉ giúp tăng cường năng lực sản xuất, tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu hơn.
=> A, B đều thiếu yếu tố thị trường.
- D sai vì điều đó tạo môi trường thuận lợi hơn cho hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường thông qua các thỏa thuận thương mại.
Đáp án cần chọn là: C
Cho bảng số liệu sau:
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam, giai đoạn 2010 - 2024
Năm | 2010 | 2020 | 2022 | 2024 |
Số dân thành thị ( triệu người ) | 26,5 | 35,9 | 37,3 | 38,2 |
Tỉ lệ dân thành thị (%) | 30,4 | 36,8 | 37,6 | 38,6 |
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Số dân thành thị, tỉ lệ dân thành thị của nước ta ngày càng tăng.
Phần lớn dân cư của nước ta vẫn tập trung chủ yếu ở nông thôn.
Giai đoạn 2010 – 2024, mỗi năm tỉ lệ dân thành thị tăng 13,5%.
Dân thành thị năm 2024 cao gấp khoảng hơn 1,4 lần so với năm 2010.
Phương pháp giải: Dựa vào bảng số liệu và chọn nhận xét không đúng.
Giải chi tiết:
Giai đoạn 2010 – 2024, mỗi năm tỉ lệ dân thành thị tăng 13,5% là nhận xét không đúng vì giai đoạn 2010 – 2024, tỉ lệ dân thành thị tăng 38,2 -26,5 = 11,7% => Mỗi năm trong giai đoạn này, tỉ lệ dân thành thị tăng: 11,7 : 22 ≈ 0,8357%.
Đáp án cần chọn là: C
Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu do tác động của
bờ biển sạt lở, môi trường nước ô nhiễm.
cháy rừng, phát triển nuôi trồng thủy sản.
biến đổi khí hậu toàn cầu, nước biển dâng.
đẩy mạnh hoạt động du lịch, ít trồng rừng.
Phương pháp giải: Dựa vào nội dung vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, liên hệ thực tế,
Giải chi tiết: Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu do tác động của cháy rừng, phát triển nuôi trồng thủy sản.
+ Cháy rừng: Mặc dù không phải là nguyên nhân hàng đầu, nhưng các vụ cháy rừng ngập mặn vẫn xảy ra do nhiều yếu tố như thời tiết khô hạn, bất cẩn trong sinh hoạt và sản xuất, gây thiệt hại đáng kể đến diện tích rừng.
+ Phát triển nuôi trồng thủy sản: Việc chuyển đổi diện tích rừng ngập mặn sang nuôi tôm, cá và các loại thủy sản khác diễn ra rất phổ biến, đặc biệt ở các tỉnh ven biển Đồng bằng sông Cửu Long và các vùng ven biển khác. Lợi nhuận kinh tế từ nuôi trồng thủy sản thường cao hơn so với việc bảo tồn rừng ngập mặn, dẫn đến tình trạng phá rừng để lấy đất nuôi trồng.
Đáp án cần chọn là: B
Cho bảng số liệu:
Diện tích và năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2005 – 2024
Năm | 2005 | 2010 | 2015 | 2024 |
Diện tích (Nghìn ha) | 7329,9 | 7489,4 | 7828,0 | 7127,1 |
Năng suất (tạ/ha) | 48,8 | 53,4 | 57,6 | 61,0 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam, 2025)
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ kết hợp.
Phương pháp giải: Xác định dạng biểu đồ, các đối tượng và đơn vị của các đối tương trên biểu đồ.
Giải chi tiết:
Đề bài yêu cầu biểu đồ thể hiện “tốc độ tăng trưởng” nên biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường (còn gọi là biểu đồ đồ thị).
Đáp án cần chọn là: B
Việc đánh bắt xa bờ của ngư dân nước ta có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng vì
giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
mang lại hiệu quả cao, giúp bảo vệ tài nguyên sinh vật.
khẳng định chủ quyền vùng biển và hải đảo nước ta.
tăng sản lượng đánh bắt, thu nhập, phát triển kinh tế.
Phương pháp giải: Gạch chân từ khóa: an ninh, quốc phòng.
Dựa vào nội dung khai thác tổng hợp tài nguyên biển – đảo (phần khai thác sinh vật biển).
Giải chi tiết: Việc đánh bắt xa bờ của ngư dân nước ta có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng vì khẳng định chủ quyền vùng biển và hải đảo nước ta.
A, B, D sai vì đó là các ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội.
Đáp án cần chọn là: C
Hạn chế chủ yếu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển kinh tế - xã hội là
một số thiên tai xảy ra, diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp đáng kể.
mực nước sông bị hạ thấp, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản bị thu hẹp.
nước mặn xâm nhập vào đất liền, tăng độ chua và độ mặn của đất.
nguy cơ cháy rừng xảy ra ở nhiều nơi, đa dạng sinh học bị đe doạ.
Phương pháp giải: Dựa vào nội dung sử dụng hợp lí tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long (phần hạn chế).
Giải chi tiết: Hạn chế chủ yếu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển kinh tế - xã hội là nước mặn xâm nhập vào đất liền, tăng độ chua và độ mặn của đất. Đây chính là tác động sâu rộng nhất đến phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa khô, đặc biệt là ngành nông nghiệp - trụ cột kinh tế của vùng.
+ Nước mặn từ biển xâm nhập sâu vào đất liền: Do thiếu nước ngọt từ sông, nước biển dễ dàng xâm nhập qua các cửa sông, kênh rạch vào sâu trong nội địa.
+ Tăng độ chua và độ mặn của đất: Nước mặn mang theo muối và các ion gây chua, làm tăng độ mặn và độ chua của đất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa và cây ăn trái.
Đáp án cần chọn là: C
Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
chú trọng mở rộng thị trường, tăng diện tích đất trồng.
xây dựng nhiều cơ sở chế biến, lai tạo thêm giống mới.
thay đổi cơ cấu cây trồng, xây dựng công trình thuỷ lợi.
nâng cao chất lượng lao động, tiến hành cải tạo đất đai.
Phương pháp giải: Dựa vào nội dung phát triển các ngành kinh tế Đông Nam Bộ (phần ngành nông nghiệp).
Giải chi tiết: Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là thay đổi cơ cấu cây trồng, xây dựng công trình thuỷ lợi.
+ Thay đổi cơ cấu cây trồng: Đông Nam Bộ có tiềm năng phát triển nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên từng vùng. Việc chuyển đổi từ các cây trồng truyền thống năng suất thấp sang các loại cây công nghiệp lâu năm (cao su, hồ tiêu, điều, cà phê), cây ăn quả có giá trị (xoài, chôm chôm, sầu riêng...), và rau màu chất lượng cao sẽ giúp tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích.
+ Xây dựng công trình thủy lợi: Vấn đề thiếu nước vào mùa khô và ngập úng vào mùa mưa là những thách thức lớn đối với nông nghiệp Đông Nam Bộ. Việc xây dựng và nâng cấp hệ thống hồ chứa, kênh mương, trạm bơm sẽ giúp chủ động nguồn nước tưới tiêu, đảm bảo năng suất ổn định cho cây trồng và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai.
Đáp án cần chọn là: C
Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm dân cư của vùng Nam Trung Bộ?
Dân cư phân bố tập trung chủ yếu ở dải ven biển.
Tỉ lệ dân thành thị cao nhất trong các vùng kinh tế.
Có mật độ dân số cao hơn mức trung bình cả nước.
Là địa bàn cư trú duy nhất của cộng đồng người Kinh.
Phương pháp giải: Dựa vào nội dung lí thuyết vùng Nam Trung Bộ
Giải chi tiết:
Dân cư ở Nam Trung Bộ có sự phân hóa rõ rệt theo địa hình: tập trung đông đúc tại khu vực dải đồng bằng ven biển phía Đông và thưa thớt dần ở vùng núi, cao nguyên phía Tây. Điều này phản ánh đặc điểm phân bố dân cư điển hình của vùng dựa trên điều kiện tự nhiên và lịch sử định cư.
Dựa vào bản đồ dưới đây (Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2024) và kiến thức đã học, trả lời 3 câu hỏi sau

Các đảo thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Biện Sơn, Cồn Cỏ.
Hòn Mê, Vĩnh Thực.
Bạch Long Vĩ, Cát Bà.
Cái Bầu, hòn Mắt.
Phương pháp giải: Dựa vào bản đồ và xác định vị trí các đảo, quần đảo.
Giải chi tiết: Các đảo thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là Bạch Long Vĩ, Cát Bà.
Đáp án cần chọn là: C
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở đặc điểm nào sau đây?
Đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm, tính nhiệt đới tăng dần.
Mùa hạ chịu tác động mạnh của gió Tín phong, có đủ ba đai cao.
Địa hình đồi núi ưu thế, nhiều cao nguyên và lòng chảo giữa núi.
Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm các miền địa lí tự nhiên.
Giải chi tiết: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở đặc điểm đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
B, C, D sai vì đó đều là đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Đáp án cần chọn là: A
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đai ôn đới gió mùa trên núi do
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông nhiệt độ hạ thấp.
nằm gần khu vực ngoại chí tuyến có khí hậu cận nhiệt và ôn đới.
có những núi trên 2600 m tập trung nhiều ở dãy Hoàng Liên Sơn.
có các loại động, thực vật ôn đới từ phía Bắc di lưu và di cư đến.
Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm đai ôn đới gió mùa trên núi kết hợp với đặc điểm miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Giải chi tiết: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đai ôn đới gió mùa trên núi do có những núi trên 2600m tập trung nhiều ở dãy Hoàng Liên Sơn vì đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở trên núi có độ cao từ 2600 m trở lên.
Đáp án cần chọn là: C
They might not let you buy the tickets yet, ______ case you should try again tomorrow.
that
in which
where
whose
Phương pháp giải: Dựa vào danh từ “case” sau chỗ trống và cách sử dụng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.
They might not let you buy the tickets yet, ______ case you should try again tomorrow.
(Họ có thể chưa cho bạn mua vé ngay bây giờ, ______ trường hợp bạn nên thử lại vào ngày mai.)
Giải chi tiết: A. that: không được sử dụng trong mệnh đề quan hệ không xác định
B. in which: “which” thay cho cả mệnh đề trước nó và cụm từ: in case (trong trường hợp/ phòng khi)
C. where: trạng từ quan hệ thay cho danh từ chỉ địa điểm; không phù hợp với ngữ cảnh
D. whose: đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ sự sở hữu; không phù hợp với ngữ cảnh
Câu hoàn chỉnh: They might not let you buy the tickets yet, in which case you should try again tomorrow.
(Họ có thể chưa cho bạn mua vé ngay bây giờ, trong trường hợp bạn nên thử lại vào ngày mai.)
Đáp án cần chọn là: B
Do you fancy _______ me to the airport? I am in a hurry.
taking
to pick out
lighting up
bringing
Phương pháp giải: Dựa vào “fancy” để chọn hình thức đúng của động từ theo sau nó.
Lần lượt điền các đáp án đúng ngữ pháp và chỗ trống sao cho tạo thành câu hoàn chỉnh có nghĩa phù hợp.
Do you fancy _______ me to the airport? I am in a hurry.
(Bạn có muốn _________ tôi đến sân bay không? Tôi đang vội.)
Giải chi tiết: Quy tắc: fancy + V-ing (thích làm việc gì) => loại B
A. taking (V-ing): cầm/ lấy => Cụm từ: take someone to somewhere (đưa ai đến nơi nào)
B. to pick out => sai ngữ pháp
C. lighting up (phr.v): làm sáng lên
D. bringing (V-ing): mang theo
Câu hoàn chỉnh: Do you fancy taking me to the airport? I am in a hurry.
(Bạn có thể đưa tôi đến sân bay không? Tôi đang vội.)
Đáp án cần chọn là: A
I brought him some sandwiches because I thought he ______ be hungry.
might
should
ought to
must
Phương pháp giải:
· Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
· Dịch nghĩa các ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
I brought him some sandwiches because I thought he ______ be hungry.
(Tôi mang cho anh ấy một ít bánh sandwich vì tôi nghĩ anh ấy ______ đói.)
Giải chi tiết: A. might + V: có thể
B. should + V: nên
C. ought to + V: nên
D. must + V: phải
Câu hoàn chỉnh: I brought him some sandwiches because I thought he might be hungry.
(Tôi mang cho anh ấy một ít bánh sandwich vì tôi nghĩ anh ấy có thể đói.)
Đáp án cần chọn là: A
She knew he was attracted to her, but preferred to keep their relationship _______.
separated
meaningless
platonic
zealous
Phương pháp giải:
· Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
· Dịch nghĩa các TÍNH TỪ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
She knew he was attracted to her, but preferred to keep their relationship _______.
(Cô ấy biết anh ấy bị thu hút bởi cô ấy, nhưng muốn giữ mối quan hệ của họ _______.)
Giải chi tiết: A. separated (adj): xa cách
B. meaningless (adj): vô nghĩa
C. platonic (adj): thuần khiết
D. zealous (adj): nhiệt tình
Câu hoàn chỉnh: She knew he was attracted to her, but preferred to keep their relationship platonic.
(Cô ấy biết anh ấy bị thu hút bởi cô ấy, nhưng muốn giữ mối quan hệ của họ thuần khiết.)
Đáp án cần chọn là: C
How can you _________ your fur coat and/with your love of animals?
reconciling
be reconciled
reconciles
reconcile
Phương pháp giải:
· Dựa vào động từ “can” để xác định hình thức của động từ theo sau nó.
· Dịch nghĩa của câu để xác định câu mang nghĩa chủ động hay bị động để chọn đáp án đúng.
How can you _________ your fur coat and/with your love of animals?
(Làm thế nào bạn có thể _________ chiếc áo khoác lông của mình và/hoặc với tình yêu động vật của bạn?)
Giải chi tiết: Câu hỏi wh-word với “can”: Wh-word + can + S + V (nguyên thể) => loại A, C.
A. reconciling (V-ing) => sai ngữ pháp
B. be reconciled (bị động): được hòa giải
C. reconciles (V-s) => sai ngữ pháp
D. reconcile (v): hòa giải => Cấu trúc: reconcile something with something (dung hoà cái gì với cái gì)
Câu hoàn chỉnh: How can you reconcile your fur coat and/with your love of animals?
(Làm thế nào bạn có thể dung hoà chiếc áo khoác lông của mình và/hoặc với tình yêu động vật của bạn?)
Đáp án cần chọn là: D
Contractors have been slow to adjust their ______ strategies to take account of these changes.
recruitment
recruiting
recruited
recruiter
Phương pháp giải: Trước danh từ số nhiều “strategies” (chiến lược) có thể là tính từ hoặc danh từ để tạo thành cụm danh từ đúng có nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
Contractors have been slow to adjust their ______ strategies to take account of these changes.
(Các nhà thầu đã chậm điều chỉnh các chiến lược ______ của họ để tính đến những thay đổi này.)
Giải chi tiết: A. recruitment (n): sự tuyển dụng
B. recruiting (V-ing): việc tuyển dụng => Cụm từ: recruiting strategies (chiến lược tuyển dụng)
C. recruited (Ved): được tuyển dụng
D. recruiter (n): nhà tuyển dụng
Câu hoàn chỉnh: Contractors have been slow to adjust their recruiting strategies to take account of these changes.
(Các nhà thầu đã chậm điều chỉnh các chiến lược tuyển dụng của họ để tính đến những thay đổi này.)
Đáp án cần chọn là: B
Shall I keep some chicken salad for your brother in case he______ hungry when he gets here?
is
has been
were
will be
Phương pháp giải: Dựa vào thì tương lai đơn “shall I” và liên từ “in case” áp dụng công thức liên hệ giữa thì tương lai đơn và hiện tại đơn để chọn đáp án đúng.
Shall I keep some chicken salad for your brother in case he______ hungry when he gets here?
(Tôi có nên giữ lại một ít salad gà cho anh trai bạn trong trường hợp anh ấy______ đói khi đến đây không?)
Giải chi tiết: Công thức liên hệ giữa thì hiện tại đơn và tương lai đơn: S1 + will/shall V + IN CASE + S2 + V(s/es).
A. is => thì hiện tại đơn
B. has been => thì hiện tại hoàn thành; ; sai ngữ pháp
C. were => thì quá khứ đơn; ; sai ngữ pháp
D. will be => thì tương lai đơn; sai ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: Shall I keep some chicken salad for your brother in case he is hungry when he gets here?
(Tôi có nên giữ lại một ít salad gà cho anh trai bạn trong trường hợp anh ấy đói khi đến đây không?)
Đáp án cần chọn là: A
The unexpected election result left a lot of journalists with ______ on their faces.
sticker
shame
anger
egg
Phương pháp giải: Dựa vào cụm từ “left …with … on … faces” để tra cứu từ điển chọn từ đúng kết hợp với nó tạo thành cụm thành ngữ (idiom) đúng và phù hợp với ngữ cảnh của câu.
The unexpected election result left a lot of journalists with ______ on their faces.
(Kết quả bầu cử bất ngờ khiến nhiều nhà báo phải ______ mặt.)
Giải chi tiết: A. sticker (n): nhãn dán
B. shame (n): sự xấu hổ
C. anger (n): sự tức giận
D. egg (n): trứng => Thành ngữ: have/be left with egg on/all over your face = to be made to look stupid (bị làm cho ê chề/ mất mặt)
Câu hoàn chỉnh: The unexpected election result left a lot of journalists with egg on their faces.
(Kết quả bầu cử bất ngờ khiến nhiều nhà báo bị ê chề/ mất mặt.)
Đáp án cần chọn là: D
Similarly, ______ and ' ideal ' husbands were expected to work hard to keep their marriages intact.
respect
respectable
respectful
unrespected
Phương pháp giải: Sau liên từ “and” là tính từ “ideal” nên chỗ trống cũng phải là tính từ.
Similarly, ______ and ' ideal ' husbands were expected to work hard to keep their marriages intact.
(Tương tự như vậy, những người chồng ______ và 'lý tưởng' được kỳ vọng sẽ nỗ lực hết mình để giữ gìn hôn nhân.)
Giải chi tiết: A. respect (n/v): tôn trọng/ sự tôn trọng => sai ngữ pháp
B. respectable (adj): đáng kính/ được trân trọng => đúng ngữ pháp và phù hợp với ngữ cảnh
C. respectful (adj): thể hiện sự tôn trọng => đúng ngữ pháp nhưng không phù hợp với ngữ cảnh
D. unrespected => không tồn tại từ này trong tiếng Anh
Câu hoàn chỉnh: Similarly, respectable and ' ideal ' husbands were expected to work hard to keep their marriages intact.
(Tương tự như vậy, những người chồng đáng kính và 'lý tưởng' được kỳ vọng sẽ nỗ lực hết mình để giữ gìn hôn nhân.)
Đáp án cần chọn là: B
Like gardening, some chemists ______ and can seem to make almost anything grow, work, reactions go.
work and enjoy
get out of
play important roles
have green fingers
Phương pháp giải:
· Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
· Dịch nghĩa các THÀNH NGỮ (idioms) và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Like gardening, some chemists ______ and can seem to make almost anything grow, work, reactions go.
(Giống như làm vườn, một số nhà hóa học ______ và dường như có thể làm cho hầu hết mọi thứ phát triển, hoạt động, phản ứng diễn ra.)
Giải chi tiết: A. work and enjoy: làm việc và tận hưởng
B. get out of: thoát ra khỏi => sai ngữ pháp vì sau cụm động từ này phải có danh từ
C. play important roles: đóng vai trò quan trọng
D. have green fingers: giỏi về trồng cây
Câu hoàn chỉnh: Like gardening, some chemists have green fingers and can seem to make almost anything grow, work, reactions go.
(Giống như làm vườn, một số nhà hóa học có bàn tay khéo léo nhưng dường như có thể thể làm cho bất cứ thứ gì phát triển, hoạt động hay phản ứng xảy ra.)
Đáp án cần chọn là: D
She's doing well so she was promoted last year. Now she's in charge of a small team of four people.
controls
supervises
takes over
rules
Phương pháp giải:
· Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu để từ đó xác định được nghĩa của từ được làm nổi bật.
· Dịch nghĩa các đáp án và so sánh với nghĩa của từ được làm nổi bật để chọn được từ đồng nghĩa với từ được gạch chân.
She's doing well so she was promoted last year. Now she's in charge of a small team of four people.
(Cô ấy làm việc rất tốt nên đã được thăng chức năm ngoái. Giờ cô ấy phụ trách một nhóm nhỏ gồm bốn người.)
Giải chi tiết: A. controls (V-s): kiểm soát
B. supervises (V-s): giám sát
C. takes over (V-s): tiếp quản
D. rules (V-s): quy định
=> is in charge of = supervises
Đáp án cần chọn là: B
I ordered food from there so often that I was on first-name terms with the woman who answered the phone.
friendly or familiar enough
demanding too much
unshakable to come
unconscious need
Phương pháp giải:
· Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu để từ đó xác định được nghĩa của từ được làm nổi bật.
· Dịch nghĩa các đáp án và so sánh với nghĩa của từ được làm nổi bật để chọn được từ đồng nghĩa với từ được gạch chân.
I ordered food from there so often that I was on first-name terms with the woman who answered the phone.
(Tôi gọi đồ ăn ở đó thường xuyên đến nỗi tôi thân quen (đến mức gọi nhau bằng tên riêng) với người phụ nữ trả lời điện thoại.)
Giải chi tiết: A. friendly or familiar enough: thân thiện hoặc đủ gần gũi
B. demanding too much: đòi hỏi quá nhiều
C. unshakable to come: không thể lay chuyển để đến
D. unconscious need: nhu cầu vô thức
=> on first-name terms = friendly or familiar enough
Đáp án cần chọn là: A
The "well-off " groups consist of people with high incomes and people belonging to white-collar classes.
official
intellectual
manual
desk-job
Phương pháp giải:
· Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu để từ đó xác định được nghĩa của từ được làm nổi bật.
· Dịch nghĩa các đáp án và so sánh với nghĩa của từ được làm nổi bật để chọn được từ TRÁI NGHĨA với từ được gạch chân.
The "well-off " groups consist of people with high incomes and people belonging to white-collar classes.
(Nhóm "khá giả" bao gồm những người có thu nhập cao và những người thuộc tầng lớp trí thức.)
Giải chi tiết: A. official (adj): viên chức
B. intellectual (adj): trí thức
C. manual (adj): lao động chân tay
D. desk-job (n): công việc văn phòng
=> white-collar >< manual
Đáp án cần chọn là: C
Mrs. McElhenney's Aunt Rose was going to drop in on her unexpectedly this morning from Cleveland.
pay a visit
look in on
brush aside
back up
Phương pháp giải:
· Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu để từ đó xác định được nghĩa của từ được làm nổi bật.
· Dịch nghĩa các đáp án và so sánh với nghĩa của từ được làm nổi bật để chọn được từ TRÁI NGHĨA với từ được gạch chân.
Mrs. McElhenney's Aunt Rose was going to drop in on her unexpectedly this morning from Cleveland.
(Dì Rose của bà McElhenney sẽ bất ngờ ghé thăm bà sáng nay từ Cleveland.)
Giải chi tiết: A. pay a visit (v.phr): ghé thăm
B. look in on (v.phr): ghé thăm
C. brush aside (v.phr): phớt lờ/ ngó lơ
D. back up (v.phr): khôi phục
=> drop in on >< brush aside
Đáp án cần chọn là: C
Noah: How was your job interview this morning?
Ella: ______________
I completely blanked out during the questions.
I had to reschedule it for next week.
I think I really nailed it!
It was supposed to be online.
Phương pháp giải:
· Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.
· Dịch nghĩa các đáp án đúng ngữ pháp để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.
Noah: How was your job interview this morning?
(Buổi phỏng vấn sáng nay của bạn thế nào?)
Ella: ______________
Giải chi tiết: A. I completely blanked out during the questions.
(Tôi hoàn toàn mất tập trung trong lúc trả lời câu hỏi.)
B. I had to reschedule it for next week.
(Tôi phải dời lịch sang tuần sau.)
C. I think I really nailed it!
(Tôi nghĩ mình đã làm rất tốt!)
D. It was supposed to be online.
(Đáng lẽ buổi phỏng vấn phải được tổ chức trực tuyến.)
Đáp án cần chọn là: C
Aiden: Thanks a lot for proofreading my article last night.
Grace: ______________
No worries! Glad I could help.
I had some reservations about certain sections.
It took me longer than I anticipated, to be honest.
I had initially overlooked a few mistakes myself.
Phương pháp giải:
· Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.
· Dịch nghĩa các đáp án đúng ngữ pháp để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.
Aiden: Thanks a lot for proofreading my article last night.
(Cảm ơn bạn rất nhiều vì đã đọc lại bài viết của tôi tối qua.)
Grace: ______________
Giải chi tiết: A. No worries! Glad I could help.
(Không sao đâu! Rất vui vì tôi có thể giúp được.)
B. I had some reservations about certain sections.
(Tôi có một số băn khoăn về một số phần.)
C. It took me longer than I anticipated, to be honest.
(Thành thật mà nói, tôi mất nhiều thời gian hơn dự kiến.)
D. I had initially overlooked a few mistakes myself.
(Ban đầu, tôi cũng đã bỏ sót một vài lỗi.)
Đáp án cần chọn là: A
Leo: Are you planning to sign up for the photography workshop this weekend?
Isabella: Yeah, absolutely, ______________
I’m weighing my options at the moment.
I’ve got quite a lot on my plate already.
I wouldn’t miss it for anything!
I doubt it aligns with my priorities right now.
Phương pháp giải:
· Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.
· Dịch nghĩa các đáp án đúng ngữ pháp để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.
Leo: Are you planning to sign up for the photography workshop this weekend?
(Bạn có định đăng ký tham gia buổi hội thảo nhiếp ảnh cuối tuần này không?)
Isabella: Yeah, absolutely, ______________
(Vâng, chắc chắn rồi, ______________)
Giải chi tiết: A. I’m weighing my options at the moment.
(Hiện tại tôi đang cân nhắc các lựa chọn.)
B. I’ve got quite a lot on my plate already.
(Tôi đã có khá nhiều việc phải làm rồi.)
C. I wouldn’t miss it for anything!
(Tôi sẽ không bỏ lỡ vì bất cứ lý do gì!)
D. I doubt it aligns with my priorities right now.
(Tôi nghi ngờ rằng nó không phù hợp với các ưu tiên hiện tại của tôi.)
Đáp án cần chọn là: C
Ethan: Do you think we should consult the marketing team now or after we finalize the budget?
Harper: ______________
I’ve been meaning to loop them in, but the timing feels premature then we need to wait.
In my opinion, their input would be more constructive once we’ve clarified our numbers.
They might offer valuable insights, regardless of the financial stage as well as our effort.
I suspect they’d prefer to wait until we’re further along in the process and kick it off.
Phương pháp giải:
· Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh của đoạn hội thoại.
· Dịch nghĩa các đáp án đúng ngữ pháp để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.
Ethan: Do you think we should consult the marketing team now or after we finalize the budget?
(Bạn có nghĩ chúng ta nên tham khảo ý kiến của nhóm tiếp thị ngay bây giờ hay sau khi hoàn thiện ngân sách không?)
Harper: ______________
Giải chi tiết: A. I’ve been meaning to loop them in, but the timing feels premature then we need to wait.
(Tôi đã định báo cáo họ rồi, nhưng thời điểm này có vẻ hơi sớm nên chúng ta cần phải chờ.)
B. In my opinion, their input would be more constructive once we’ve clarified our numbers.
(Theo tôi, ý kiến của họ sẽ mang tính xây dựng hơn khi chúng ta làm rõ các con số.)
C. They might offer valuable insights, regardless of the financial stage as well as our effort.
(Họ có thể cung cấp những hiểu biết giá trị, bất kể tình hình tài chính cũng như nỗ lực của chúng ta.)
D. I suspect they’d prefer to wait until we’re further along in the process and kick it off.
(Tôi đoán họ muốn đợi đến khi chúng ta tiến xa hơn trong quá trình này rồi mới bắt đầu.)
Đáp án cần chọn là: B
When a satellite is launched, the rocket begins by going slowly upwards through the air.
a. However, the higher it goes, the less air it meets.
b. As the rocket goes higher, it travels faster.
c. For the atmosphere becomes thinner.
d. As a result there is less friction.
Consequently, the rocket still does not become too hot.
d-b-a-c
d-a-b-c
b-c-a-d
b-a-c-d
Phương pháp giải:
· Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.
· Dịch nghĩa các câu và sắp xếp thep thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.
When a satellite is launched, the rocket begins by going slowly upwards through the air.
(Khi phóng vệ tinh, tên lửa bắt đầu bay chậm lên trên không trung.)
a. However, the higher it goes, the less air it meets.
(Tuy nhiên, càng lên cao, không khí càng ít gặp.)
b. As the rocket goes higher, it travels faster.
(Khi tên lửa bay lên cao, nó bay nhanh hơn.)
c. For the atmosphere becomes thinner.
(Vì khí quyển trở nên loãng hơn.)
d. As a result there is less friction.
(Kết quả là ma sát giảm đi.)
Consequently, the rocket still does not become too hot.
(Do đó, tên lửa vẫn không bị quá nóng.)
Giải chi tiết: Thứ tự đúng: b – a – c – d
When a satellite is launched, the rocket begins by going slowly upwards through the air. (b) As the rocket goes higher, it travels faster. (a) However, the higher it goes, the less air it meets. (c) For the atmosphere becomes thinner. (d) As a result there is less friction.
Consequently, the rocket still does not become too hot.
Tạm dịch:
Khi phóng vệ tinh, tên lửa bắt đầu bay chậm lên trên không trung. (b) Khi tên lửa lên cao, nó bay nhanh hơn. (a) Tuy nhiên, càng lên cao, lượng không khí tiếp xúc với nó càng ít. (c) Do khí quyển trở nên loãng hơn. (d) Kết quả là ma sát giảm. Do đó, tên lửa vẫn không bị quá nóng.
Đáp án cần chọn là: D
The city is almost a slum and stinks most of time.
a. The slush on the road did not deter them.
b. The occasional slips and falls were considered a small price to pay for the trip.
c. They were excited, fascinated by the sight of fresh snow on the roads.
d. Even so, it looked beautiful to tourists of various categories.
But some visitors came away with the unforgettable sight of young labours scantily clad.
d-a-b-c
d-c-a-b
d-b-c-a
d-c-b-a
Phương pháp giải:
· Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.
· Dịch nghĩa các câu và sắp xếp thep thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.
The city is almost a slum and stinks most of time.
(Thành phố gần như là một khu ổ chuột và hầu như lúc nào cũng bốc mùi hôi thối.)
a. The slush on the road did not deter them.
(Tuyết tan trên đường không làm họ nản lòng.)
b. The occasional slips and falls were considered a small price to pay for the trip.
(Thỉnh thoảng họ bị trượt chân ngã được coi là cái giá nhỏ phải trả cho chuyến đi.)
c. They were excited, fascinated by the sight of fresh snow on the roads.
(Họ phấn khích, say mê trước cảnh tuyết mới rơi trên đường.)
d. Even so, it looked beautiful to tourists of various categories.
(Dù vậy, nó vẫn đẹp đối với khách du lịch thuộc nhiều tầng lớp khác nhau.)
But some visitors came away with the unforgettable sight of young labours scantily clad.
(Nhưng một số du khách đã ra về với cảnh tượng khó quên về những người lao động trẻ ăn mặc hở hang.)
Giải chi tiết: Thứ tự đúng: d – a – b – c
The city is almost a slum and stinks most of time. (d) Even so, it looked beautiful to tourists of various categories. (a) The slush on the road did not deter them. (b) The occasional slips and falls were considered a small price to pay for the trip. (c) They were excited, fascinated by the sight of fresh snow on the roads. But some visitors came away with the unforgettable sight of young labours scantily clad.
Tạm dịch:
Thành phố gần như là một khu ổ chuột và hầu như lúc nào cũng bốc mùi hôi thối. (d) Dù vậy, nó vẫn đẹp trong mắt du khách thuộc nhiều tầng lớp khác nhau. (a) Tuyết tan trên đường không làm họ nản lòng. (b) Thỉnh thoảng bị trượt chân ngã được coi là cái giá nhỏ phải trả cho chuyến đi. (c) Họ phấn khích, say mê trước cảnh tuyết mới rơi trên đường. Nhưng một số du khách ra về với hình ảnh khó quên về những lao động trẻ ăn mặc hở hang.
Đáp án cần chọn là: A
a. Hungary, with a population of about 10 million, lies between Czechoslovakia to the north and Yugoslavia to the south.
b. Most of this country consists of an extremely fertile plain, through which the river Danube flows.
c. In addition to grain, the plain produces potatoes, sugar, wine and livestock.
d. Here a great deal of grain is grown.
e. In recent years, however, progress has been made also in the field of industrialisation.
a-b-c-d-e-f
b-a-d-e-f-c
a-b-d-c-e-f
b-a-e-d-f-c
Phương pháp giải:
· Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.
· Dịch nghĩa các câu và sắp xếp thep thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.
a. Hungary, with a population of about 10 million, lies between Czechoslovakia to the north and Yugoslavia to the south.
(Hungary, với dân số khoảng 10 triệu người, nằm giữa Tiệp Khắc ở phía bắc và Nam Tư ở phía nam.)
b. Most of this country consists of an extremely fertile plain, through which the river Danube flows. => “this country” phải thay cho một đất nước đã được đề cập trước đó nên không thể là câu mở đầu đoạn; loại B, D.
(Phần lớn đất nước này bao gồm một đồng bằng cực kỳ màu mỡ, nơi sông Danube chảy qua.)
c. In addition to grain, the plain produces potatoes, sugar, wine and livestock.
(Ngoài ngũ cốc, đồng bằng còn sản xuất khoai tây, đường, rượu vang và gia súc.)
d. Here a great deal of grain is grown.
(Tại đây, một lượng lớn ngũ cốc được trồng.)
e. In recent years, however, progress has been made also in the field of industrialisation.
(Tuy nhiên, trong những năm gần đây, lĩnh vực công nghiệp hóa cũng đã có những tiến bộ.)
f. The new industries derive mainly from agricultural production.
(Các ngành công nghiệp mới chủ yếu bắt nguồn từ sản xuất nông nghiệp.)
Giải chi tiết: Thứ tự đúng: a – b – d – c – e – f
(a) Hungary, with a population of about 10 million, lies between Czechoslovakia to the north and Yugoslavia to the south. (b) Most of this country consists of an extremely fertile plain, through which the river Danube flows. (d) Here a great deal of grain is grown. (c) In addition to grain, the plain produces potatoes, sugar, wine and livestock. (e) In recent years, however, progress has been made also in the field of industrialisation. (f) The new industries derive mainly from agricultural production.
Tạm dịch:
(a) Hungary, với dân số khoảng 10 triệu người, nằm giữa Tiệp Khắc ở phía bắc và Nam Tư ở phía nam. (b) Phần lớn đất nước này bao gồm một đồng bằng cực kỳ màu mỡ, nơi sông Danube chảy qua. (d) Nơi đây trồng rất nhiều ngũ cốc. (c) Ngoài ngũ cốc, đồng bằng còn sản xuất khoai tây, đường, rượu vang và gia súc. (e) Tuy nhiên, trong những năm gần đây, lĩnh vực công nghiệp hóa cũng đã có những tiến bộ. (f) Các ngành công nghiệp mới chủ yếu bắt nguồn từ sản xuất nông nghiệp.
Đáp án cần chọn là: C
a. The fossil plants indicate the age of the rock, and also point to facts regarding climate, temperature and topography.
b. First there were water plants then land plants appeared during the Paleozoic era.
c. Through the ages, plants have evolved from simple to more complex forms.
d. Records of the history of the world are contained in fossils.
e. But since the fossil remains appear locked in rock layers, they are closely related to the geologist area of investigation.
f. Palaeobotany is the study of fossil plants preserved in rocks dating back in millions of years.
f-d-b-c-e-a
f-c-b-d-e-a
f-a-c-d-e-b
f-b-d-c-a-e
Phương pháp giải:
· Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.
· Dịch nghĩa các câu và sắp xếp thep thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.
a. The fossil plants indicate the age of the rock, and also point to facts regarding climate, temperature and topography.
(Thực vật hóa thạch cho biết tuổi của đá, đồng thời cũng chỉ ra các thông tin liên quan đến khí hậu, nhiệt độ và địa hình.)
b. First there were water plants then land plants appeared during the Paleozoic era. => với liên từ “first” (đầu tiên) đây không thể là câu kết thúc đoạn; loại C.
(Đầu tiên là thực vật thủy sinh, sau đó thực vật trên cạn xuất hiện trong kỷ Paleozoi.)
c. Through the ages, plants have evolved from simple to more complex forms.
(Qua nhiều thời đại, thực vật đã tiến hóa từ dạng đơn giản đến dạng phức tạp hơn.)
d. Records of the history of the world are contained in fossils.
(Các ghi chép về lịch sử thế giới được lưu giữ trong các hóa thạch.)
e. But since the fossil remains appear locked in rock layers, they are closely related to the geologist area of investigation.
(Nhưng vì các di tích hóa thạch dường như bị kẹt trong các lớp đá, nên chúng có liên quan chặt chẽ đến lĩnh vực nghiên cứu của các nhà địa chất.)
f. Palaeobotany is the study of fossil plants preserved in rocks dating back in millions of years.
(Cổ thực vật học là ngành nghiên cứu thực vật hóa thạch được bảo quản trong đá có niên đại hàng triệu năm.)
Giải chi tiết: Thứ tự đúng: f – c – b – d – e – a
(f) Palaeobotany is the study of fossil plants preserved in rocks dating back in millions of years. (c) Through the ages, plants have evolved from simple to more complex forms. (b) First there were water plants then land plants appeared during the Paleozoic era. (d) Records of the history of the world are contained in fossils. (e) But since the fossil remains appear locked in rock layers, they are closely related to the geologist area of investigation. (a) The fossil plants indicate the age of the rock, and also point to facts regarding climate, temperature and topography.
Tạm dịch:
(f) Cổ thực vật học là nghiên cứu về thực vật hóa thạch được bảo quản trong đá có niên đại hàng triệu năm. (c) Qua nhiều thời đại, thực vật đã tiến hóa từ dạng đơn giản đến dạng phức tạp hơn. (b) Đầu tiên là thực vật thủy sinh, sau đó thực vật trên cạn xuất hiện trong kỷ nguyên Cổ sinh. (d) Hồ sơ về lịch sử thế giới được lưu giữ trong các hóa thạch. (e) Nhưng vì các di tích hóa thạch dường như bị khóa chặt trong các lớp đá, nên chúng có liên quan chặt chẽ đến lĩnh vực nghiên cứu của nhà địa chất. (a) Thực vật hóa thạch chỉ ra tuổi của đá và cũng chỉ ra các sự kiện liên quan đến khí hậu, nhiệt độ và địa hình.
Đáp án cần chọn là: B
Meltem expects me to invite along her father, too.
Meltem's father expects to invite us to go along with him.
Meltem's father is expected to invite me along with her.
I am expected to invite not only Meltem but her father as well to come with us.
Meltem agrees with me that her father should be invited to come along with us.
Phương pháp giải: Dịch và so sánh nghĩa của các đáp án với nghĩa của câu được cho để chọn đáp án có nghĩa gần nhất với câu gốc.
Meltem expects me to invite along her father, too.
(Meltem mong tôi mời cả bố của cô ấy nữa.)
Giải chi tiết: A. Meltem's father expects to invite us to go along with him. => sai về nghĩa so với câu gốc
(Bố của Meltem mong muốn mời chúng tôi đi cùng ông ấy.)
B. Meltem's father is expected to invite me along with her. => sai về nghĩa so với câu gốc
(Bố của Meltem được mong muốn mời tôi đi cùng cô ấy.)
C. I am expected to invite not only Meltem but her father as well to come with us. => tương đương về nghĩa so với câu gốc
(Tôi mong muốn mời không chỉ Meltem mà cả cha cô ấy đi cùng.)
D. Meltem agrees with me that her father should be invited to come along with us. => sai về nghĩa so với câu gốc
(Meltem đồng ý với tôi rằng cha cô ấy nên được mời đi cùng chúng tôi.)
Đáp án cần chọn là: C
Whether you’re a mother, a mother-to-be or not even thinking about being a mom, there is still something to interest you in this book.
This book is mainly targeted at mothers and those planning to have children, though others might find it somewhat interesting.
Regardless of your maternal status or intentions, this book offers something engaging for everyone.
Only women who are mothers or expectant mothers will find this book relevant and useful.
You would be foolish to read this book if you are already a mother, or if you are shortly to become a mother, or even if you have no intention of ever becoming a mother.
Phương pháp giải: Dịch và so sánh nghĩa của các đáp án với nghĩa của câu được cho để chọn đáp án có nghĩa gần nhất với câu gốc.
Whether you’re a mother, a mother-to-be or not even thinking about being a mom, there is still something to interest you in this book.
(Dù bạn là một người mẹ, một người sắp làm mẹ hay thậm chí chưa từng nghĩ đến việc làm mẹ, cuốn sách này vẫn có điều gì đó thú vị dành cho bạn.)
Giải chi tiết: A. This book is mainly targeted at mothers and those planning to have children, though others might find it somewhat interesting. => sai về nghĩa so với câu gốc
(Cuốn sách này chủ yếu dành cho các bà mẹ và những người đang có kế hoạch sinh con, mặc dù một số người khác có thể thấy nó khá thú vị.)
B. Regardless of your maternal status or intentions, this book offers something engaging for everyone. => tương đương về nghĩa so với câu gốc
(Bất kể bạn là ai, dù bạn đang ở vị trí hay ý định làm mẹ nào, cuốn sách này đều mang đến những điều hấp dẫn cho tất cả mọi người.) C. Only women who are mothers or expectant mothers will find this book relevant and useful. => sai về nghĩa so với câu gốc
(Chỉ những phụ nữ đang làm mẹ hoặc đang mang thai mới thấy cuốn sách này hữu ích và phù hợp.)
D. You would be foolish to read this book if you are already a mother, or if you are shortly to become a mother, or even if you have no intention of ever becoming a mother. => sai về nghĩa so với câu gốc
(Sẽ thật ngớ ngẩn nếu bạn đọc cuốn sách này nếu bạn đã là một người mẹ, hoặc nếu bạn sắp trở thành một người mẹ, hoặc thậm chí nếu bạn chưa bao giờ có ý định làm mẹ.)
Đáp án cần chọn là: B
I'm going to ask him to let me know if he runs across any other such novellas with a historical connection.
I want to know if he can tell me of any historical novellas across which people used to perform running competitions.
Novellas are connected to historical events about which my friend knows a lot.
I am going to inquire about how he encountered the historically connected novella while he was running there.
I am fond of historical novellas and I think he may help me find more of them; I really enjoyed the one he told me about.
Phương pháp giải: Dịch và so sánh nghĩa của các đáp án với nghĩa của câu được cho để chọn đáp án có nghĩa gần nhất với câu gốc.
I'm going to ask him to let me know if he runs across any other such novellas with a historical connection.
(Tôi sẽ hỏi anh ấy xem anh ấy có gặp bất kỳ truyện vừa nào khác có liên quan đến lịch sử không.)
Giải chi tiết: A. I want to know if he can tell me of any historical novellas across which people used to perform running competitions. => sai về nghĩa so với câu gốc
(Tôi muốn biết liệu anh ấy có thể kể cho tôi nghe về bất kỳ truyện vừa lịch sử nào mà người ta từng dùng để tổ chức các cuộc thi chạy bộ không.)
B. Novellas are connected to historical events about which my friend knows a lot. => sai về nghĩa so với câu gốc
(Truyện vừa liên quan đến những sự kiện lịch sử mà bạn tôi biết rất rõ.)
C. I am going to inquire about how he encountered the historically connected novella while he was running there. => sai về nghĩa so với câu gốc
(Tôi sẽ hỏi xem anh ấy đã gặp truyện vừa liên quan đến lịch sử đó như thế nào khi đang chạy ở đó.)
D. I am fond of historical novellas and I think he may help me find more of them; I really enjoyed the one he told me about. => tương đương về nghĩa so với câu gốc
(Tôi rất thích truyện vừa lịch sử và tôi nghĩ anh ấy có thể giúp tôi tìm thêm những truyện như vậy; tôi thực sự thích truyện mà anh ấy kể cho tôi nghe.)
Đáp án cần chọn là: D
Driven by an understandable desire to obtain good arable land, the Chalmuks constantly sought to expand their territories by hook or by crook
The Chalmuks, motivated by the reasonable wish to acquire fertile land, were relentless in their efforts to enlarge their domain, using any means necessary.
The Chalmuks were a warlike people, with a strong distate for agricultural activities, preferring to live on the spoils of wars they made against their neighbours.
The Chalmuks sought to protect their fertile land from outsiders through fair and lawful methods.
The Chalmuks were moderately interested in acquiring arable land, but avoided questionable tactics in doing so.
Phương pháp giải: Dịch và so sánh nghĩa của các đáp án với nghĩa của câu được cho để chọn đáp án có nghĩa gần nhất với câu gốc.
Driven by an understandable desire to obtain good arable land, the Chalmuks constantly sought to expand their territories by hook or by crook.
(Được thúc đẩy bởi mong muốn dễ hiểu là có được đất canh tác tốt, người Chalmuk liên tục tìm cách mở rộng lãnh thổ của mình bằng mọi cách.)
Giải chi tiết: A. The Chalmuks, motivated by the reasonable wish to acquire fertile land, were relentless in their efforts to enlarge their domain, using any means necessary. => tương đường về nghĩa so với câu gốc
(Người Chalmuk, được thúc đẩy bởi mong muốn chính đáng là có được đất đai màu mỡ, không ngừng nỗ lực mở rộng lãnh thổ, bằng mọi cách cần thiết.)
B. The Chalmuks were a warlike people, with a strong distate for agricultural activities, preferring to live on the spoils of wars they made against their neighbours. => sai về nghĩa so với câu gốc
(Người Chalmuk là một dân tộc hiếu chiến, cực kỳ căm ghét các hoạt động nông nghiệp, thích sống dựa vào chiến lợi phẩm từ các cuộc chiến tranh mà họ gây ra với các nước láng giềng.)
C. The Chalmuks sought to protect their fertile land from outsiders through fair and lawful methods. => sai về nghĩa so với câu gốc
(Người Chalmuk tìm cách bảo vệ đất đai màu mỡ của mình khỏi những kẻ xâm lược bằng các phương pháp công bằng và hợp pháp.)
D. The Chalmuks were moderately interested in acquiring arable land, but avoided questionable tactics in doing so. => sai về nghĩa so với câu gốc
(Người Chalmuk có sự quan tâm vừa phải đến việc chiếm đoạt đất canh tác, nhưng tránh những chiến thuật đáng ngờ khi thực hiện việc này.)
Đáp án cần chọn là: A
Field hockey was played in most of the countries in Europe during the Middle Ages. It was outlawed in England.
Field hockey was played in many of the countries in Europe during the Middle Ages when it was outlawed in England.
When Field hockey was played in many of the countries in Europe during the Middle Ages it was outlawed in England.
Field hockey was played in many of the countries in Europe during the Middle Ages, so it was outlawed in England.
Field hockey was played in many of the countries in Europe during the Middle Ages, but it was outlawed in England.
Phương pháp giải: Dịch và so sánh nghĩa của các đáp án với nghĩa của câu được cho để chọn đáp án có nghĩa gần nhất với câu gốc.
Field hockey was played in most of the countries in Europe during the Middle Ages. It was outlawed in England.
(Khúc côn cầu trên cỏ được chơi ở hầu hết các quốc gia châu Âu trong thời Trung Cổ. Môn thể thao này bị cấm ở Anh.)
Giải chi tiết: A. Field hockey was played in many of the countries in Europe during the Middle Ages when it was outlawed in England. => sai về nghĩa so với câu gốc
(Khúc côn cầu trên cỏ được chơi ở nhiều quốc gia châu Âu trong thời Trung Cổ, nhưng lại bị cấm ở Anh.)
B. When Field hockey was played in many of the countries in Europe during the Middle Ages it was outlawed in England. => sai về nghĩa so với câu gốc
(Khúc côn cầu trên cỏ được chơi ở nhiều quốc gia châu Âu trong thời Trung Cổ, nhưng lại bị cấm ở Anh.)
C. Field hockey was played in many of the countries in Europe during the Middle Ages, so it was outlawed in England. => sai về nghĩa so với câu gốc
(Khúc côn cầu trên cỏ được chơi ở nhiều quốc gia châu Âu trong thời Trung Cổ, nên nó bị cấm ở Anh.)
D. Field hockey was played in many of the countries in Europe during the Middle Ages, but it was outlawed in England. => tương đương về nghĩa so với câu gốc
(Khúc côn cầu trên cỏ được chơi ở nhiều quốc gia châu Âu trong thời Trung Cổ, nhưng lại bị cấm ở Anh.)
Đáp án cần chọn là: D
Many people doubted the project's feasibility. The team managed to complete it ahead of schedule.
The project, completed ahead of schedule, had been doubted by many regarding its feasibility.
Despite widespread doubts about the project's feasibility, the team completed it ahead of schedule.
The team, ahead of schedule, completed the project though it was doubted by many people.
The project was doubted by many people, but it was completed ahead of schedule by the team.
Phương pháp giải: Dịch và so sánh nghĩa của các đáp án với nghĩa của câu được cho để chọn đáp án có nghĩa gần nhất với câu gốc.
Many people doubted the project's feasibility. The team managed to complete it ahead of schedule.
(Nhiều người nghi ngờ tính khả thi của dự án. Nhóm đã cố gắng hoàn thành trước thời hạn.)
Giải chi tiết: A. The project, completed ahead of schedule, had been doubted by many regarding its feasibility. => sai về thì so với câu gốc “had been doubted” là câu bị động thì quá khứ hoàn thành trong khi “doubted” là thì quá khứ đơn
B. Despite widespread doubts about the project's feasibility, the team completed it ahead of schedule. => tương đương về nghĩa so với câu gốc
(Bất chấp những nghi ngờ rộng rãi về tính khả thi của dự án, nhóm đã hoàn thành trước thời hạn.)
C. The team, ahead of schedule, completed the project though it was doubted by many people. => sai ngữ pháp, cụm từ “ahead of schedule” phải được đặt sau “completed the project”
D. The project was doubted by many people, but it was completed ahead of schedule by the team. => sai về nghĩa so với câu gốc vì thiếu “feasibility”
(Dự án bị nhiều người nghi ngờ, nhưng nhóm đã hoàn thành trước thời hạn.)
Đáp án cần chọn là: B
The company launched an aggressive marketing campaign. It aimed to expand its customer base.
The company launched an aggressive marketing campaign to expand its customer base.
Launching an aggressive marketing campaign, the company aimed to expand its customer base.
The company, aiming to expand its customer base, launched an aggressive marketing campaign.
The company expanded its customer base by launching an aggressive marketing campaign.
Phương pháp giải: Dịch và so sánh nghĩa của các đáp án với nghĩa của câu được cho để chọn đáp án có nghĩa gần nhất với câu gốc.
The company launched an aggressive marketing campaign. It aimed to expand its customer base.
(Công ty đã triển khai một chiến dịch tiếp thị mạnh mẽ. Chiến dịch này nhằm mục đích mở rộng cơ sở khách hàng.)
Giải chi tiết: A. The company launched an aggressive marketing campaign to expand its customer base. => Cụm từ chỉ mục đích “to V”; nghĩa chưa sát với câu gốc vì thiếu động từ “aim”
(Công ty đã triển khai một chiến dịch tiếp thị mạnh mẽ để mở rộng cơ sở khách hàng.)
B. Launching an aggressive marketing campaign, the company aimed to expand its customer base. => Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ dạng V-ing nếu mệnh đề mang nghĩa chủ động, mệnh đề còn lại giữ nguyên; đúng ngữ pháp và giữ nguyên nghĩa so với câu gốc
(Triển khai một chiến dịch tiếp thị mạnh mẽ, công ty nhắm đến việc mở rộng cơ sở khách hàng.)
C. The company, aiming to expand its customer base, launched an aggressive marketing campaign. => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động V-ing sai ngữ pháp vì với chủ ngữ “the company” nên là mệnh đề quan hệ xác định
(Công ty, với mục tiêu mở rộng cơ sở khách hàng, đã triển khai một chiến dịch tiếp thị mạnh mẽ.)
D. The company expanded its customer base by launching an aggressive marketing campaign. => sai về nghĩa so với câu gốc
(Công ty đã mở rộng cơ sở khách hàng bằng cách triển khai một chiến dịch tiếp thị mạnh mẽ.)
Đáp án cần chọn là: B
The manager requested an urgent software update. This made the IT team work overtime.
The manager made the IT team work overtime by requesting an urgent software update.
The IT team had to work overtime because the manager requested an urgent software update.
The manager’s request for an urgent software update caused the IT team to work overtime.
The manager had the IT team work overtime for an urgent software update.
Phương pháp giải: Dịch và so sánh nghĩa của các đáp án với nghĩa của câu được cho để chọn đáp án có nghĩa gần nhất với câu gốc.
The manager requested an urgent software update. This made the IT team work overtime.
(Người quản lý yêu cầu cập nhật phần mềm khẩn cấp. Điều này khiến nhóm CNTT phải làm thêm giờ.)
Giải chi tiết: A. The manager made the IT team work overtime by requesting an urgent software update. => sai về nghĩa so với câu gốc
(Người quản lý đã yêu cầu nhóm CNTT làm thêm giờ bằng cách yêu cầu cập nhật phần mềm khẩn cấp.)
B. The IT team had to work overtime because the manager requested an urgent software update. => nghĩa chưa sát so với câu gốc
(Nhóm CNTT phải làm thêm giờ vì người quản lý yêu cầu cập nhật phần mềm khẩn cấp.)
C. The manager’s request for an urgent software update caused the IT team to work overtime. => nghĩa chưa sát so với câu gốc
(Yêu cầu cập nhật phần mềm khẩn cấp của người quản lý đã khiến nhóm CNTT phải làm thêm giờ.)
D. The manager had the IT team work overtime for an urgent software update. => Cấu trúc nhờ vả/ sai khiến với “have/had”: S + had + O + V (nguyên thể); tương đương về nghĩa so với câu gốc
(Người quản lý đã yêu cầu nhóm CNTT làm thêm giờ để cập nhật phần mềm khẩn cấp.)
Đáp án cần chọn là: D
Mở rộng kiến thức:
Cần phân biệt sắc thái ý nghĩa giữa các động từ sai bảo để chọn đáp án chính xác trong ngữ cảnh giao tiếp hoặc công việc:
- Make sb do sth: Mang sắc thái ép buộc hoặc là nguyên nhân dẫn đến kết quả tất yếu.
- VD: The strict deadline made the team work overtime.
- Have sb do sth: Mang sắc thái phân công trách nhiệm, nhiệm vụ (thường dùng trong quan hệ cấp trên - cấp dưới).
- VD: The manager had the IT team update the software.
- Get sb TO do sth: Mang sắc thái thuyết phục, nhờ vả ai làm gì cho mình.
- VD: I finally got him to agree to the proposal.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Blue-Collar vs White-Collar Jobs: An Overview
A term, which some consider disapproving, that is variously used to describe working class people (631) _____as tradesmen or those who perform any form of manual labour. Most ‘blue collar jobs’ typically have a high (632) _____ of physical exertion or physical work, as opposed to ‘white collar jobs,’ which are mostly office-based. Blue-collar workers may be paid by the hour or by the project, or – for more experienced workers or for long-term projects – may be salaried.
(633) _____ came about because workers in offices were likely to wear suits and therefore white shirts, blue-collar workers are so-called because they often wear heavy-duty overalls due to the nature of their work, and these are often coloured blue to minimise the appearance of stains.
The term blue-collar worker does not automatically suggest low-pay. Many blue-colour jobs require extremely skilled labour and are therefore well-paid. At the same time, while white-collar jobs are typically (634) _____ with being high-paid, there are now many lower-paid jobs in the white-collar sector, such as interns, assistants and executives which are often entry-level.
According to an article on Slate.com, the term was first used in an Alden, Iowa newspaper called the Times in 1924: “If we may call (635) _____ white collar jobs, we may call the trades blue collar jobs.”
employing
employment
employed
employe
Phương pháp giải: Phân tích thành phần câu đã có chủ ngữ “that” + động từ “is” + tân ngữ “working class people” => chỗ trống phải là mệnh đề quan hệ.
A term, which some consider disapproving, that is variously used to describe working class people ______ as tradesmen or those who perform any form of manual labour.
(Một thuật ngữ mà một số người coi là không chấp nhận, được sử dụng theo nhiều cách khác nhau để mô tả những người thuộc tầng lớp lao động ______ là những người thợ hoặc những người thực hiện bất kỳ hình thức lao động chân tay nào.)
Giải chi tiết: A. employing (V-ing): tuyển dụng => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động; không phù hợp với ngữ cảnh
B. employment (n): sự tuyển dụng => sai ngữ pháp.
C. employed (V-ed): được tuyển dụng => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động; đúng ngữ pháp và phù hợp với ngữ cảnh
D. employer (n): nhà tuyển dụng => sai ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: A term, which some consider disapproving, that is variously used to describe working class people employed as tradesmen or those who perform any form of manual labour.
(Một thuật ngữ mà một số người coi là không chấp nhận, được sử dụng theo nhiều cách khác nhau để mô tả những người thuộc tầng lớp lao động được tuyển dụng như những người thợ hoặc những người thực hiện bất kỳ hình thức lao động chân tay nào.)
Đáp án cần chọn là: C
degree
status
placement
background
Phương pháp giải: Dựa vào cụm “high … of physical exertion or physical work” để chọn danh từ đúng tạo thành cụm từ có nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
Most ‘blue collar jobs’ typically have a high ______ of physical exertion or physical work, as opposed to ‘white collar jobs,’ which are mostly office-based.
(Hầu hết các 'công việc lao động chân tay' thường có ______ hoạt động thể chất hoặc công việc chân tay cao, trái ngược với các 'công việc văn phòng', chủ yếu là công việc văn phòng.)
Giải chi tiết: A. degree (n): mức độ => Cụm từ: high degree of physical exertion or physical work (mức độ gắng sức thể chất hoặc công việc chân tay cao)
B. status (n): tình trạng
C. placement (n): sự sắp đặt
D. background (n): nền tảng
Câu hoàn chỉnh: Most ‘blue collar jobs’ typically have a high degree of physical exertion or physical work, as opposed to ‘white collar jobs,’ which are mostly office-based.
(Hầu hết các 'công việc lao động chân tay' thường có cường độ hoạt động thể chất hoặc công việc chân tay cao, trái ngược với các 'công việc văn phòng', chủ yếu là công việc văn phòng.)
Đáp án cần chọn là: A
People who work outside
Many intellectual workers
Companies with offices
While the term white-collar
Phương pháp giải: Dựa vào nghĩa của thành phần còn lại sau chỗ trống, dịch nghĩa của các đáp án lần lượt điền vào chỗ trống sau cho tạo thành câu hoàn chỉnh có nghĩa phù hợp.
_____ came about because workers in offices were likely to wear suits and therefore white shirts, blue-collar workers are so-called because they often wear heavy-duty overalls due to the nature of their work, and these are often coloured blue to minimise the appearance of stains.
(______ xuất hiện vì công nhân văn phòng thường mặc vest và do đó mặc áo sơ mi trắng, công nhân cổ xanh được gọi như vậy vì họ thường mặc quần yếm dày do tính chất công việc, và những bộ quần áo này thường có màu xanh lam để giảm thiểu sự xuất hiện của các vết bẩn.)
Giải chi tiết: A. People who work outside
(Những người làm việc bên ngoài)
B. Many intellectual workers
(Nhiều người lao động trí óc)
C. Companies with offices
(Các công ty có văn phòng)
D. While the term white-collar
(Trong khi thuật ngữ cổ trắng)
Câu hoàn chỉnh: While the term white-collar came about because workers in offices were likely to wear suits and therefore white shirts, blue-collar workers are so-called because they often wear heavy-duty overalls due to the nature of their work, and these are often coloured blue to minimise the appearance of stains.
(Trong khi thuật ngữ cổ trắng xuất hiện vì công nhân văn phòng thường mặc vest và do đó mặc áo sơ mi trắng, công nhân cổ xanh được gọi như vậy vì họ thường mặc quần yếm dày do tính chất công việc, và những bộ quần áo này thường có màu xanh lam để giảm thiểu sự xuất hiện của các vết bẩn.)
Đáp án cần chọn là: D
longing
associated
accompanying
related
Phương pháp giải: Dựa vào giới từ “with” sau chỗ trống để chọn động từ hoặc tính từ đúng kết hợp với nó tạo thành cụm từ có nghĩa phù hợp với ngữ cảnh của cả câu.
At the same time, while white-collar jobs are typically _______ with being high-paid, there are now many lower-paid jobs in the white-collar sector, such as interns, assistants and executives which are often entry-level.
(Đồng thời, trong khi các công việc văn phòng thường _______ được trả lương cao, thì hiện nay có nhiều công việc được trả lương thấp hơn trong lĩnh vực văn phòng, chẳng hạn như thực tập sinh, trợ lý và giám đốc điều hành, thường là cấp độ đầu vào.)
Giải chi tiết: A. longing for (V-ing): khao khát
B. associated (adj): liên quan => Cụm từ: be associated with (liên quan đến ai/ cái gì)
C. accompanying (V-ing): tháp tùng/ theo sau
D. related (adj): liên quan => Cụm từ: be related to (liên quan đến)
Câu hoàn chỉnh: At the same time, while white-collar jobs are typically associated with being high-paid, there are now many lower-paid jobs in the white-collar sector, such as interns, assistants and executives which are often entry-level.
(Đồng thời, trong khi công việc văn phòng thường được coi là có mức lương cao, thì hiện nay có nhiều công việc được trả lương thấp hơn trong lĩnh vực văn phòng, chẳng hạn như thực tập sinh, trợ lý và giám đốc điều hành, thường là cấp độ đầu vào.)
Đáp án cần chọn là: B
Iowa newspaper called the Times in 1924: “If we may call (635) _____ white collar jobs, we may call the trades blue collar jobs.”
components and vacancies
employers and labors
professions and office positions
human resources
Phương pháp giải:
· Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
· Dịch nghĩa các CỤM DANH TỪ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
According to an article on Slate.com, the term was first used in an Alden, Iowa newspaper called the Times in 1924: “If we may call ______ white collar jobs, we may call the trades blue collar jobs.”
(Theo một bài viết trên Slate.com, thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng trên tờ báo Times ở Alden, Iowa vào năm 1924: “Nếu chúng ta có thể gọi ______ công việc văn phòng, chúng ta có thể gọi các ngành nghề là công việc lao động chân tay.”)
Giải chi tiết: A. components and vacancies
(thành phần và vị trí tuyển dụng)
B. employers and labors
(người sử dụng lao động và lao động)
C. professions and office positions
(nghề nghiệp và vị trí văn phòng)
D. human resources
(nguồn nhân lực)
Câu hoàn chỉnh: According to an article on Slate.com, the term was first used in an Alden, Iowa newspaper called the Times in 1924: “If we may call professions and office positions white collar jobs, we may call the trades blue collar jobs.”
(Theo một bài viết trên Slate.com, thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng trên tờ báo Times ở Alden, Iowa vào năm 1924: “Nếu chúng ta có thể gọi nghề nghiệp và vị trí văn phòng công việc văn phòng, chúng ta có thể gọi các ngành nghề là công việc lao động chân tay.”)
Chú ý khi giải
Bài hoàn chỉnh:
Blue-Collar vs White-Collar Jobs: An Overview
A term, which some consider disapproving, that is variously used to describe working class people (31) employed as tradesmen or those who perform any form of manual labour. Most ‘blue collar jobs’ typically have a high (32) degree of physical exertion or physical work, as opposed to ‘white collar jobs,’ which are mostly office-based. Blue-collar workers may be paid by the hour or by the project, or – for more experienced workers or for long-term projects – may be salaried.
(33) While the term white-collar came about because workers in offices were likely to wear suits and therefore white shirts, blue-collar workers are so-called because they often wear heavy-duty overalls due to the nature of their work, and these are often coloured blue to minimise the appearance of stains.
The term blue-collar worker does not automatically suggest low-pay. Many blue-colour jobs require extremely skilled labour and are therefore well-paid. At the same time, while white-collar jobs are typically (34) associated with being high-paid, there are now many lower-paid jobs in the white-collar sector, such as interns, assistants and executives which are often entry-level.
According to an article on Slate.com, the term was first used in an Alden, Iowa newspaper called the Times in 1924: “If we may call (35) professions and office positions white collar jobs, we may call the trades blue collar jobs.”
Tạm dịch:
Công việc Cổ xanh so với Công việc Cổ trắng: Tổng quan
Một thuật ngữ mà một số người cho là không được chấp nhận, được sử dụng theo nhiều cách khác nhau để mô tả những người thuộc tầng lớp lao động (31) được thuê làm thợ thủ công hoặc những người thực hiện bất kỳ hình thức lao động chân tay nào. Hầu hết các "công việc cổ xanh" thường có (32) mức độ gắng sức thể chất hoặc công việc chân tay cao, trái ngược với "công việc cổ trắng", chủ yếu là công việc văn phòng. Công nhân cổ xanh có thể được trả lương theo giờ hoặc theo dự án, hoặc - đối với những công nhân có kinh nghiệm hơn hoặc đối với các dự án dài hạn - có thể được trả lương theo tháng.
(33) Trong khi thuật ngữ "cổ trắng" xuất hiện vì công nhân làm việc trong văn phòng thường mặc vest và do đó mặc áo sơ mi trắng, thì công nhân cổ xanh được gọi như vậy vì họ thường mặc quần yếm dày do tính chất công việc, và những bộ quần áo này thường có màu xanh lam để giảm thiểu sự xuất hiện của các vết bẩn.
Thuật ngữ "công nhân cổ xanh" không tự động ám chỉ mức lương thấp. Nhiều công việc màu xanh lam đòi hỏi lao động có tay nghề cao và do đó được trả lương cao. Đồng thời, trong khi các công việc văn phòng thường (34) được coi là có mức lương cao, thì hiện nay có nhiều công việc được trả lương thấp hơn trong lĩnh vực văn phòng, chẳng hạn như thực tập sinh, trợ lý và giám đốc điều hành, thường là cấp độ đầu vào.
Theo một bài báo trên Slate.com, thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng trên một tờ báo ở Alden, Iowa có tên là Times vào năm 1924: "Nếu chúng ta có thể gọi (35) nghề nghiệp và vị trí văn phòng là công việc văn phòng, thì chúng ta có thể gọi các nghề thủ công là công việc lao động chân tay."
Đáp án cần chọn là: C
Read about the Earth's tectonic plates, then answer the questions about the text, choosing either A, B, or C as the best answer for each of the questions.
As the US-China tariff tensions continue to escalate, a surprising new narrative is gaining traction not through official press conferences, but via viral TikTok and Instagram videos. Chinese factory workers and business owners have taken to the app to share behind-the-scenes glimpses into the world of luxury fashion manufacturing, claiming that many iconic high-end brands aren’t as European as they seem.
One widely circulated video posted by @senbags2 has garnered millions of views. In the clip, a man reveals that around 80% of luxury handbags are actually produced in China, even when the label says otherwise? For over three decades, we’ve been the OEM [original equipment manufacturer] behind some of the biggest names – Gucci, Prada, Louis Vuitton,” he says. “But while we were the ones crafting these bags with precision, the profits were pocketed elsewhere. What I’m genuinely proud of is our quality, our skilled labour force, and our fully integrated supply chain.
He goes on to address the changing geopolitical climate: “With Western nations attempting to cut ties with Chinese manufacturing, some brands tried relocating production. But they quickly realised that factories outside China couldn’t match our standards. Costs were higher, efficiency was lower, and infrastructure just wasn’t there. That’s why most luxury brands continue to rely on us, even if they don’t say it out loud. So why not buy directly from us?
This claim has sparked renewed debate about transparency in luxury fashion, especially as customers continue to pay premium prices for goods they believe are hand-crafted in heritage ateliers across France and Italy. According to a 2023 Statista report, there are between 200 to 250 brands globally that fall under the “luxury” label. Of these, 70 to 100 are considered top-tier, enjoying elite status and commanding sky-high prices.
Traditionally, these brands promote their European roots, emphasising artisanal craftsmanship and heritage. Their official statements often list production hubs in Western Europe. Here’s a look at where some of the most renowned names in fashion say their bags are made: Hermès – France, Chanel – France, Louis Vuitton – France, Gucci – Italy, Prada – Italy, Dior – France. While these brands maintain their European mystique, the online revelations suggest that at least some production may be outsourced to Chinese factories operating quietly behind the scenes. These manufacturers often work under non-disclosure agreements, preventing them from openly naming the brands they produce for.
The phrase “tariff tensions” means ____.
price strain
military conflict
silent treatment
trade embargo
Phương pháp giải: Xác định vị trí của từ “tariff tensions” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ nghĩa của từ này.
Giải chi tiết: The phrase “tariff tensions” means ____.
(Cụm từ “căng thẳng thuế quan” có nghĩa là ____.)
A. price strain
(căng thẳng về giá)
B. military conflict
(xung đột quân sự)
C. silent treatment
(đối xử im lặng)
D. trade embargo
(cấm vận thương mại)
Thông tin: As the US-China tariff tensions continue to escalate, a surprising new narrative is gaining traction not through official press conferences, but via viral TikTok and Instagram videos.
(Khi căng thẳng thuế quan giữa Mỹ và Trung Quốc tiếp tục leo thang, một câu chuyện mới đáng ngạc nhiên đang thu hút sự chú ý không phải thông qua các cuộc họp báo chính thức mà thông qua các video lan truyền trên TikTok và Instagram.)
Đáp án cần chọn là: A
The word “he” in the second paragraph refere to ____.
a clip
the man
China
the label
Phương pháp giải: Xác định vị trí của từ “he” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.
Giải chi tiết: The word “he” in the second paragraph refers to ____.
(Từ “he” trong đoạn thứ hai ám chỉ ____.)
A. a clip
(một video ngắn)
B. the man
(người đàn ông)
C. China
(Trung Quốc)
D. the label
(nhãn hiệu)
Thông tin: In the clip, a man reveals that around 80% of luxury handbags are actually produced in China, even when the label says otherwise? For over three decades, we’ve been the OEM [original equipment manufacturer] behind some of the biggest names – Gucci, Prada, Louis Vuitton,” he says.
(Trong clip, một người đàn ông tiết lộ rằng khoảng 80% túi xách xa xỉ thực sự được sản xuất tại Trung Quốc, ngay cả khi nhãn hiệu ghi rõ điều ngược lại? "Trong hơn ba thập kỷ, chúng tôi là OEM [nhà sản xuất thiết bị gốc] đứng sau một số thương hiệu lớn nhất - Gucci, Prada, Louis Vuitton", anh nói.)
Đáp án cần chọn là: B
The author mentions all of the following as concerns of OEM EXCEPT ____.
being unable to publicly disclose the brands they produce for
not receiving fair profits compared to the brands
lack of skilled labor in their factories
geopolitical pressures pushing brands to relocate production
Phương pháp giải: Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn văn chứa thông tin về “concerns of OEM” từ đó đôi chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được đề cập đến.
Giải chi tiết: The author mentions all of the following as concerns of OEM EXCEPT ____.
(Tác giả đề cập đến tất cả những điều sau đây là mối quan ngại của OEM NGOẠI TRỪ ____.)
A. being unable to publicly disclose the brands they produce for
(không thể công khai các thương hiệu mà họ sản xuất cho)
Thông tin: [Đoạn 5] These manufacturers often work under non-disclosure agreements, preventing them from openly naming the brands they produce for.
(Những nhà sản xuất này thường làm việc theo các thỏa thuận không tiết lộ thông tin, ngăn cản họ công khai nêu tên các thương hiệu mà họ sản xuất.)
B. not receiving fair profits compared to the brands
(không nhận được lợi nhuận công bằng so với các thương hiệu)
Thông tin: [Đoạn 2] But while we were the ones crafting these bags with precision, the profits were pocketed elsewhere.
(Nhưng trong khi chúng tôi là những người chế tác những chiếc túi này một cách chính xác, lợi nhuận lại được bỏ túi ở nơi khác.)
C. lack of skilled labor in their factories
(thiếu lao động lành nghề trong các nhà máy của họ)
Thông tin: [Đoạn 2] What I’m genuinely proud of is our quality, our skilled labour force, and our fully integrated supply chain.
(Điều tôi thực sự tự hào là chất lượng, lực lượng lao động lành nghề và chuỗi cung ứng hoàn toàn tích hợp của chúng tôi.)
D. geopolitical pressures pushing brands to relocate production
(áp lực địa chính trị thúc đẩy các thương hiệu di dời sản xuất)
Thông tin: He goes on to address the changing geopolitical climate: “With Western nations attempting to cut ties with Chinese manufacturing, some brands tried relocating production. But they quickly realised that factories outside China couldn’t match our standards. Costs were higher, efficiency was lower, and infrastructure just wasn’t there.
(Ông tiếp tục đề cập đến tình hình địa chính trị đang thay đổi: “Khi các quốc gia phương Tây tìm cách cắt đứt quan hệ với ngành sản xuất Trung Quốc, một số thương hiệu đã cố gắng di dời sản xuất. Nhưng họ nhanh chóng nhận ra rằng các nhà máy bên ngoài Trung Quốc không thể đáp ứng được tiêu chuẩn của chúng tôi. Chi phí cao hơn, hiệu quả thấp hơn, và cơ sở hạ tầng thì chưa đáp ứng được.)
Đáp án cần chọn là: C
Customers demanded that production remain in China.
Factories outside China lacked the necessary infrastructure.
Chinese factories refused to release production rights.
Western governments blocked relocation efforts.
Phương pháp giải: Đọc lướt qua bài đọc xác định đoạn văn chứa thông tin về “reason some luxury brands abandoned their attempts to relocate production outside China” từ đó đôi chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Giải chi tiết: According to the passage, what is one reason some luxury brands abandoned their attempts to relocate production outside China?
(Theo đoạn văn, đâu là một lý do khiến một số thương hiệu xa xỉ từ bỏ nỗ lực chuyển sản xuất ra khỏi Trung Quốc?)
A. Customers demanded that production remain in China.
(Khách hàng yêu cầu duy trì sản xuất tại Trung Quốc.)
B. Factories outside China lacked the necessary infrastructure.
(Các nhà máy bên ngoài Trung Quốc thiếu cơ sở hạ tầng cần thiết.)
C. Chinese factories refused to release production rights.
(Các nhà máy Trung Quốc từ chối nhượng quyền sản xuất.)
D. Western governments blocked relocation efforts.
(Các chính phủ phương Tây đã ngăn chặn nỗ lực di dời.)
Thông tin: [Đoạn 3] He goes on to address the changing geopolitical climate: “With Western nations attempting to cut ties with Chinese manufacturing, some brands tried relocating production. But they quickly realised that factories outside China couldn’t match our standards. Costs were higher, efficiency was lower, and infrastructure just wasn’t there. That’s why most luxury brands continue to rely on us, even if they don’t say it out loud. So why not buy directly from us?
(Ông tiếp tục đề cập đến tình hình địa chính trị đang thay đổi: “Khi các quốc gia phương Tây tìm cách cắt đứt quan hệ với ngành sản xuất Trung Quốc, một số thương hiệu đã thử di dời sản xuất. Nhưng họ nhanh chóng nhận ra rằng các nhà máy bên ngoài Trung Quốc không thể đáp ứng tiêu chuẩn của chúng tôi. Chi phí cao hơn, hiệu quả thấp hơn, và cơ sở hạ tầng đơn giản là chưa có. Đó là lý do tại sao hầu hết các thương hiệu xa xỉ vẫn tiếp tục dựa vào chúng tôi, ngay cả khi họ không nói ra điều đó. Vậy tại sao không mua trực tiếp từ chúng tôi?)
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following would the author most likely support?
Chinese factories should stop producing for Western luxury brands and focus on domestic markets.
Consumers should stop purchasing luxury goods altogether to avoid being misled.
Western luxury brands should shift all their production back to Europe to maintain authenticity.
Luxury brands should be more transparent about where their products are actually manufactured.
Phương pháp giải: Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu mà tác giả có thể ỦNG HỘ nhất theo nội dung bài đọc.
Giải chi tiết: Which of the following would the author most likely support?
(Tác giả có khả năng ủng hộ quan điểm nào sau đây nhất?)
A. Chinese factories should stop producing for Western luxury brands and focus on domestic markets.
(Các nhà máy Trung Quốc nên ngừng sản xuất cho các thương hiệu xa xỉ phương Tây và tập trung vào thị trường nội địa.)
B. Consumers should stop purchasing luxury goods altogether to avoid being misled.
(Người tiêu dùng nên ngừng mua hàng xa xỉ hoàn toàn để tránh bị lừa đảo.)
C. Western luxury brands should shift all their production back to Europe to maintain authenticity.
(Các thương hiệu xa xỉ phương Tây nên chuyển toàn bộ hoạt động sản xuất trở lại châu Âu để duy trì tính xác thực.)
D. Luxury brands should be more transparent about where their products are actually manufactured.
(Các thương hiệu xa xỉ nên minh bạch hơn về nơi sản xuất thực tế của sản phẩm.)
Thông tin: [Đoạn 5] Traditionally, these brands promote their European roots, emphasising artisanal craftsmanship and heritage. Their official statements often list production hubs in Western Europe. Here’s a look at where some of the most renowned names in fashion say their bags are made: Hermès – France, Chanel – France, Louis Vuitton – France, Gucci – Italy, Prada – Italy, Dior – France. While these brands maintain their European mystique, the online revelations suggest that at least some production may be outsourced to Chinese factories operating quietly behind the scenes. These manufacturers often work under non-disclosure agreements, preventing them from openly naming the brands they produce for.
(Theo truyền thống, các thương hiệu này quảng bá nguồn gốc châu Âu của mình, nhấn mạnh vào kỹ thuật thủ công và di sản. Tuyên bố chính thức của họ thường liệt kê các trung tâm sản xuất ở Tây Âu. Dưới đây là một số thương hiệu thời trang nổi tiếng nhất cho biết túi xách của họ được sản xuất tại đâu: Hermès – Pháp, Chanel – Pháp, Louis Vuitton – Pháp, Gucci – Ý, Prada – Ý, Dior – Pháp. Mặc dù các thương hiệu này vẫn duy trì được nét huyền bí châu Âu, nhưng những tiết lộ trực tuyến cho thấy ít nhất một phần hoạt động sản xuất có thể được thuê ngoài cho các nhà máy Trung Quốc hoạt động âm thầm đằng sau hậu trường. Các nhà sản xuất này thường làm việc theo các thỏa thuận bảo mật thông tin, ngăn cản họ công khai tên thương hiệu mà họ sản xuất cho.)
Chú ý khi giải
Tạm dịch bài đọc:
Khi căng thẳng thuế quan Mỹ-Trung tiếp tục leo thang, một câu chuyện mới đáng ngạc nhiên đang thu hút sự chú ý không phải thông qua các cuộc họp báo chính thức, mà là thông qua các video lan truyền trên TikTok và Instagram. Công nhân nhà máy và chủ doanh nghiệp Trung Quốc đã sử dụng ứng dụng này để chia sẻ những góc nhìn hậu trường về thế giới sản xuất thời trang xa xỉ, khẳng định rằng nhiều thương hiệu cao cấp mang tính biểu tượng không mang đậm chất châu Âu như vẻ bề ngoài.
Một video được lan truyền rộng rãi do @senbags2 đăng tải đã thu hút hàng triệu lượt xem. Trong clip, một người đàn ông tiết lộ rằng khoảng 80% túi xách xa xỉ thực sự được sản xuất tại Trung Quốc, ngay cả khi nhãn hiệu nói ngược lại? Trong hơn ba thập kỷ, chúng tôi là OEM [nhà sản xuất thiết bị gốc] đứng sau một số tên tuổi lớn nhất - Gucci, Prada, Louis Vuitton", ông nói. "Nhưng mặc dù chúng tôi là những người chế tác những chiếc túi này một cách chính xác, lợi nhuận lại được bỏ túi ở nơi khác. Điều tôi thực sự tự hào là chất lượng, lực lượng lao động lành nghề và chuỗi cung ứng hoàn chỉnh của chúng tôi.
Ông tiếp tục đề cập đến tình hình địa chính trị đang thay đổi: “Khi các quốc gia phương Tây cố gắng cắt đứt quan hệ với ngành sản xuất Trung Quốc, một số thương hiệu đã thử di dời sản xuất. Nhưng họ nhanh chóng nhận ra rằng các nhà máy bên ngoài Trung Quốc không thể đáp ứng được tiêu chuẩn của chúng tôi. Chi phí cao hơn, hiệu quả thấp hơn và cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được. Đó là lý do tại sao hầu hết các thương hiệu xa xỉ vẫn tiếp tục dựa vào chúng tôi, ngay cả khi họ không nói ra điều đó. Vậy tại sao không mua trực tiếp từ chúng tôi?
Lời khẳng định này đã làm dấy lên cuộc tranh luận mới về tính minh bạch trong thời trang xa xỉ, đặc biệt là khi khách hàng tiếp tục trả giá cao cho những sản phẩm mà họ tin là được làm thủ công tại các xưởng thủ công truyền thống trên khắp Pháp và Ý. Theo báo cáo năm 2023 của Statista, có từ 200 đến 250 thương hiệu trên toàn cầu được gắn mác “xa xỉ”. Trong số này, 70 đến 100 thương hiệu được coi là hàng đầu, sở hữu vị thế ưu tú và có giá cao ngất ngưởng.
Theo truyền thống, các thương hiệu này quảng bá nguồn gốc châu Âu của mình, nhấn mạnh vào nghề thủ công và di sản. Các tuyên bố chính thức của họ thường liệt kê các trung tâm sản xuất ở Tây Âu. Dưới đây là một cái nhìn về nơi một số Hầu hết các tên tuổi thời trang lừng danh đều khẳng định túi xách của họ được sản xuất bởi: Hermès – Pháp, Chanel – Pháp, Louis Vuitton – Pháp, Gucci – Ý, Prada – Ý, Dior – Pháp. Mặc dù những thương hiệu này vẫn giữ được nét huyền bí châu Âu, nhưng những tiết lộ trực tuyến cho thấy ít nhất một phần sản xuất có thể được thuê ngoài bởi các nhà máy Trung Quốc hoạt động âm thầm đằng sau hậu trường. Các nhà sản xuất này thường làm việc theo thỏa thuận bảo mật thông tin, ngăn cản họ công khai tên thương hiệu mà họ sản xuất cho.
Đáp án cần chọn là: D
A restaurant review
It had been almost two decades since I last sampled Ethiopian cuisine and had great expectations of having my taste buds reawakened by the sensation of sour pancake and delicately spiced meat. Arriving at the Kokeb restaurant was somewhat of a let-down; the interior was drab with plastic tables and token African artefacts. We were also the only diners there. It was a far cry from the vibrant, raucous atmosphere I remembered.
We were welcomed by Bibe, the charming proprietor who asked where we had come from and seemed intrigued as to why we had travelled cross-country to dine in her restaurant. She guided us through the menu which was not over-extensive – a good sign in my eyes, as a fat menu is rarely a sign of quality food. Bibe patiently explained the different dishes – she wasn’t rushed off her feet - and suggested what she would recommend to those unaccustomed to east African flavours. What the locale lacked in vibrancy, she certainly made up for in affability.
What can I say – the food more than lived up to my high expectations. We ate succulent meat chunks, spinach and lentils, steeped in a sauce delicately laced with cardamom, all laid on a bed of injera, a huge fizzy soda pancake, which soaked up the juices and tasted heavenly.
Why then, was the Kokeb not thriving on a Friday night in October? It is hardly tucked away. It’s in a densely populated and multicultural area. The prices, although not cheap, were far from extortionate, and unlikely to be outside the budget of those living in this busy London borough. Perhaps it falls short by not being in a more salubrious area where bohemian types keen to thrill their taste buds with innovative flavours will happen upon it and say, ‘Why not?’ Let’s hope that reviews such as this one will help to get Kokeb out of the sticks and onto the foodies’ map.
In paragraph 1, “Arriving at the Kokeb restaurant was somewhat of a let-down ", suggests that ____.
He regretted travelling such a long distance to the restaurant
The writer felt disappointed by the appearance and atmosphere of the restaurant
It was dissatisfied with the service provided by the restaurant staff
He expected the restaurant to serve poor-quality food.
Phương pháp giải: Dựa vào đoạn 1 đọc nội dung câu được trích dẫn và đối chiếu với các đáp án để chọn được câu suy luận đúng.
Giải chi tiết: In paragraph 1, “Arriving at the Kokeb restaurant was somewhat of a let-down", suggests that ____.
(Trong đoạn 1, “Việc đến nhà hàng Kokeb có phần đáng thất vọng”, cho thấy rằng ____.)
A. he regretted travelling such a long distance to the restaurant
(anh ấy hối hận vì đã đi một quãng đường dài như vậy đến nhà hàng)
B. the writer felt disappointed by the appearance and atmosphere of the restaurant
(người viết cảm thấy thất vọng về diện mạo và không khí của nhà hàng)
C. it was dissatisfied with the service provided by the restaurant staff
(anh ấy không hài lòng với dịch vụ của nhân viên nhà hàng)
D. he expected the restaurant to serve poor-quality food
(anh ấy cho rằng nhà hàng sẽ phục vụ đồ ăn kém chất lượng)
Thông tin: It had been almost two decades since I last sampled Ethiopian cuisine and had great expectations of having my taste buds reawakened by the sensation of sour pancake and delicately spiced meat. Arriving at the Kokeb restaurant was somewhat of a let-down; the interior was drab with plastic tables and token African artefacts. We were also the only diners there. It was a far cry from the vibrant, raucous atmosphere I remembered.
(Đã gần hai thập kỷ trôi qua kể từ lần cuối tôi được thưởng thức ẩm thực Ethiopia và tôi đã rất kỳ vọng vị giác của mình sẽ được đánh thức bởi hương vị của bánh kếp chua và thịt được tẩm ướp gia vị tinh tế. Đến nhà hàng Kokeb, tôi hơi thất vọng; bên trong nhà hàng tẻ nhạt với những chiếc bàn nhựa và những đồ tạo tác châu Phi mang tính biểu tượng. Chúng tôi cũng là những thực khách duy nhất ở đó. Thật khác xa với bầu không khí sôi động, ồn ào mà tôi từng nhớ.)
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following is a feature of the restaurant?
a friendly owner
attractive décor
low prices
a wide variety of dishes
Phương pháp giải: Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn thông tin về “feature of the restaurant” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Giải chi tiết: Which of the following is a feature of the restaurant?
(Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của nhà hàng?)
A. a friendly owner
(chủ nhà hàng thân thiện)
B. attractive décor
(trang trí đẹp mắt)
C. low prices
(giá cả phải chăng)
D. a wide variety of dishes
(thực đơn đa dạng)
Thông tin: [Đoạn 2] We were welcomed by Bibe, the charming proprietor who asked where we had come from and seemed intrigued as to why we had travelled cross-country to dine in her restaurant. She guided us through the menu which was not over-extensive – a good sign in my eyes, as a fat menu is rarely a sign of quality food. Bibe patiently explained the different dishes – she wasn’t rushed off her feet - and suggested what she would recommend to those unaccustomed to east African flavours. What the locale lacked in vibrancy, she certainly made up for in affability.
(Chúng tôi được Bibe, chủ nhà hàng duyên dáng, chào đón. Cô hỏi chúng tôi đến từ đâu và tỏ ra tò mò tại sao chúng tôi lại lặn lội đường xa đến đây dùng bữa. Cô hướng dẫn chúng tôi xem thực đơn, không quá nhiều món - một dấu hiệu tốt trong mắt tôi, vì một thực đơn nhiều món hiếm khi đồng nghĩa với chất lượng món ăn. Bibe kiên nhẫn giải thích các món ăn khác nhau - cô ấy không hề vội vã - và gợi ý những món cô ấy muốn giới thiệu cho những ai chưa quen với hương vị Đông Phi. Những gì địa phương thiếu sức sống, chắc chắn được cô ấy bù đắp bằng sự thân thiện.)
Đáp án cần chọn là: A
What is the main focus of the second paragraph?
The reasons why Ethiopian cuisine is unpopular in London
The friendly service and helpful menu guidance at the restaurant
The variety of dishes offered by the restaurant
The author’s disappointment with the restaurant’s interior.
Phương pháp giải: Đọc lướt đoạn 2 để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm tắt đoạn 2 đầy đủ và đúng nhất.
Giải chi tiết: What is the main focus of the second paragraph?
(Trọng tâm chính của đoạn văn thứ hai là gì?)
A. The reasons why Ethiopian cuisine is unpopular in London.
(Lý do tại sao ẩm thực Ethiopia không được ưa chuộng ở London.)
B. The friendly service and helpful menu guidance at the restaurant.
(Dịch vụ thân thiện và hướng dẫn thực đơn hữu ích tại nhà hàng.)
C. The variety of dishes offered by the restaurant.
(Sự đa dạng của các món ăn được phục vụ tại nhà hàng.)
D. The author’s disappointment with the restaurant’s interior.
(Sự thất vọng của tác giả với nội thất của nhà hàng.)
Thông tin: We were welcomed by Bibe, the charming proprietor who asked where we had come from and seemed intrigued as to why we had travelled cross-country to dine in her restaurant. She guided us through the menu which was not over-extensive – a good sign in my eyes, as a fat menu is rarely a sign of quality food. Bibe patiently explained the different dishes – she wasn’t rushed off her feet - and suggested what she would recommend to those unaccustomed to east African flavours. What the locale lacked in vibrancy, she certainly made up for in affability.
(Chúng tôi được Bibe, chủ nhà hàng duyên dáng, chào đón. Cô hỏi chúng tôi đến từ đâu và tỏ ra tò mò tại sao chúng tôi lại lặn lội đường xa đến đây dùng bữa. Cô hướng dẫn chúng tôi xem thực đơn, không quá nhiều món - một dấu hiệu tốt trong mắt tôi, vì một thực đơn nhiều món hiếm khi đồng nghĩa với chất lượng món ăn. Bibe kiên nhẫn giải thích các món ăn khác nhau - cô ấy không hề vội vã - và gợi ý những món cô ấy muốn giới thiệu cho những ai chưa quen với hương vị Đông Phi. Những gì địa phương thiếu sức sống, chắc chắn được cô ấy bù đắp bằng sự thân thiện.)
Đáp án cần chọn là: B
Which of the following is NOT true according to the text?
The author enjoyed the taste of the dishes served.
The restaurant is located in a busy and multicultural area.
The restaurant owner took time to explain the dishes on the menu..
The restaurant had an energetic, crowded atmosphere during the visit.
Phương pháp giải: Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu KHÔNG ĐÚNG theo nội dung bài đọc.
Giải chi tiết: Which of the following is NOT true according to the text?
(Theo văn bản, câu nào sau đây KHÔNG đúng?)
A. The author enjoyed the taste of the dishes served.
(Tác giả rất thích hương vị của các món ăn được phục vụ.)
Thông tin: [Đoạn 3] What can I say – the food more than lived up to my high expectations. We ate succulent meat chunks, spinach and lentils, steeped in a sauce delicately laced with cardamom, all laid on a bed of injera, a huge fizzy soda pancake, which soaked up the juices and tasted heavenly.
(Tôi có thể nói gì đây - đồ ăn còn hơn cả mong đợi của tôi. Chúng tôi đã thưởng thức những miếng thịt mềm mọng, rau bina và đậu lăng, được ngâm trong nước sốt được pha chế khéo léo với bạch đậu khấu, tất cả được đặt trên một lớp injera, một chiếc bánh kếp soda khổng lồ, thấm đẫm nước sốt và có vị ngon tuyệt.)
B. The restaurant is located in a busy and multicultural area.
(Nhà hàng nằm ở một khu vực đông đúc và đa văn hóa.)
Thông tin: [Đoạn 1] It’s in a densely populated and multicultural area.
(Nơi đây nằm trong khu vực đông dân cư và đa văn hóa.)
C. The restaurant owner took time to explain the dishes on the menu.
(Chủ nhà hàng đã dành thời gian giải thích các món ăn trong thực đơn.)
Thông tin: [Đoạn 2] Bibe patiently explained the different dishes – she wasn’t rushed off her feet - and suggested what she would recommend to those unaccustomed to east African flavours.
(Bibe kiên nhẫn giải thích các món ăn khác nhau - cô ấy không hề vội vã - và gợi ý những món mà cô ấy muốn giới thiệu cho những người không quen với hương vị Đông Phi.)
D. The restaurant had an energetic, crowded atmosphere during the visit.
(Nhà hàng có bầu không khí sôi động và đông đúc trong suốt chuyến thăm.)
Thông tin: [Đoạn 1] Arriving at the Kokeb restaurant was somewhat of a let-down; the interior was drab with plastic tables and token African artefacts. We were also the only diners there. It was a far cry from the vibrant, raucous atmosphere I remembered.
(Đến nhà hàng Kokeb có phần hơi thất vọng; bên trong nhà hàng tẻ nhạt với những chiếc bàn nhựa và những đồ tạo tác châu Phi. Chúng tôi cũng là những thực khách duy nhất ở đó. Thật khác xa với bầu không khí sôi động, ồn ào mà tôi từng nhớ.)
Đáp án cần chọn là: D
Which of the following best describes the author's opinion about the restaurant's menu?
It was too limited to offer enough variety for customers.
It lacked authentic Ethiopian dishes that the author had expected.
Its simplicity suggested that the food quality might be high.
It focused mainly on dishes catered to Western tastes.
Phương pháp giải: Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn văn chứa thông tin về “restaurant's menu” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.
Giải chi tiết: Which of the following best describes the author's opinion about the restaurant's menu?
(Câu nào sau đây mô tả đúng nhất ý kiến của tác giả về thực đơn của nhà hàng?)
A. It was too limited to offer enough variety for customers.
(Thực đơn quá hạn chế, không đủ đa dạng cho khách hàng.)
B. It lacked authentic Ethiopian dishes that the author had expected.
(Thực đơn thiếu những món ăn Ethiopia chính thống như tác giả mong đợi.)
C. Its simplicity suggested that the food quality might be high.
(Sự đơn giản của thực đơn cho thấy chất lượng món ăn có thể cao.)
D. It focused mainly on dishes catered to Western tastes.
(Thực đơn chủ yếu tập trung vào các món ăn phù hợp với khẩu vị phương Tây.)
Thông tin: [Đoạn 2] She guided us through the menu which was not over-extensive – a good sign in my eyes, as a fat menu is rarely a sign of quality food.
(Cô ấy hướng dẫn chúng tôi xem thực đơn không quá nhiều món – một dấu hiệu tốt trong mắt tôi, vì thực đơn nhiều món hiếm khi là dấu hiệu của đồ ăn chất lượng.)
Chú ý khi giải
Tạm dịch bài đọc:
Đánh giá nhà hàng
Đã gần hai thập kỷ trôi qua kể từ lần cuối tôi thưởng thức ẩm thực Ethiopia và tôi rất mong đợi vị giác của mình được đánh thức bởi hương vị của bánh kếp chua và thịt được tẩm ướp gia vị tinh tế. Đến nhà hàng Kokeb có phần hơi thất vọng; bên trong nhà hàng tẻ nhạt với những chiếc bàn nhựa và những đồ tạo tác mang phong cách châu Phi. Chúng tôi cũng là những thực khách duy nhất ở đó. Nó hoàn toàn khác xa với bầu không khí sôi động, ồn ào mà tôi nhớ.
Chúng tôi được Bibe, người chủ nhà hàng duyên dáng, chào đón. Cô ấy hỏi chúng tôi đến từ đâu và có vẻ tò mò tại sao chúng tôi lại đi khắp đất nước để dùng bữa tại nhà hàng của cô ấy. Cô ấy hướng dẫn chúng tôi qua thực đơn không quá nhiều món - một dấu hiệu tốt trong mắt tôi, vì một thực đơn nhiều món hiếm khi là dấu hiệu của một món ăn chất lượng. Bibe kiên nhẫn giải thích các món ăn khác nhau - cô ấy không hề vội vã - và gợi ý những món cô ấy muốn giới thiệu cho những người chưa quen với hương vị Đông Phi. Những gì địa phương thiếu về sự sôi động, chắc chắn đã được cô ấy bù đắp bằng sự thân thiện. Tôi có thể nói gì đây – đồ ăn còn hơn cả mong đợi của tôi. Chúng tôi đã thưởng thức những miếng thịt mềm mọng, rau bina và đậu lăng, được ngâm trong nước sốt được pha chế khéo léo với bạch đậu khấu, tất cả được đặt trên một lớp injera, một chiếc bánh kếp soda khổng lồ, thấm đẫm nước sốt và có vị ngon tuyệt.
Vậy thì tại sao Kokeb lại không bùng nổ vào một đêm thứ Sáu tháng Mười? Nó khó mà nằm khuất được. Nó nằm trong một khu vực đông dân cư và đa văn hóa. Giá cả, mặc dù không rẻ, nhưng cũng không hề đắt đỏ, và khó có thể nằm ngoài khả năng chi trả của những người sống tại quận London sầm uất này. Có lẽ điểm trừ của nó là không nằm ở một khu vực lành mạnh hơn, nơi những người theo chủ nghĩa tự do, thích thú với những hương vị mới lạ, sẽ tình cờ tìm thấy nó và thốt lên: 'Tại sao không?'. Hy vọng rằng những bài đánh giá như thế này sẽ giúp Kokeb thoát khỏi vùng quê và lọt vào bản đồ ẩm thực.
Đáp án cần chọn là: C
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
Sara lives in a large city on the East Coast. Her younger cousin Marlee lives in the Mid-west in a small town with fewer than 1,000 residents. Marlee has visited Sara several times during the past five years. In the same period of time, Sara has visited Marlee only once.
Marlee likes Sara better than Sara likes Marlee.
Sara thinks small towns are boring.
Sara is older than Marlee.
Marlee wants to move to the East Coast.
Phương pháp giải: Dịch đề bài để hiểu ngữ cảnh sau đó dịch các đáp án và so sánh với đề bài để chọn đáp án có suy luận đúng.
Giải chi tiết: Sara lives in a large city on the East Coast. Her younger cousin Marlee lives in the Mid-west in a small town with fewer than 1,000 residents. Marlee has visited Sara several times during the past five years. In the same period of time, Sara has visited Marlee only once.
(Sara sống ở một thành phố lớn ở Bờ Đông. Em họ của cô, Marlee, sống ở vùng Trung Tây, trong một thị trấn nhỏ với chưa đến 1.000 cư dân. Marlee đã đến thăm Sara nhiều lần trong năm năm qua. Trong cùng khoảng thời gian đó, Sara chỉ đến thăm Marlee một lần.)
A. Marlee likes Sara better than Sara likes Marlee.
(Marlee thích Sara hơn là Sara thích Marlee.)
B. Sara thinks small towns are boring.
(Sara nghĩ rằng thị trấn nhỏ thật nhàm chán.)
C. Sara is older than Marlee.
(Sara lớn tuổi hơn Marlee.)
D. Marlee wants to move to the East Coast.
(Marlee muốn chuyển đến Bờ Đông.)
Thông tin: Sara […] Her younger cousin Marlee ...
(Sara … em họ của cô ấy Marlee…)
Đáp án cần chọn là: C
Statements: No women teacher can play. Some women teachers are athletes.
Conclusions:
I. Male athletes can play.
II. Some athletes can play.
Only conclusion II follows.
Either I or II follows.
Neither I nor II follows.
Both I and II follow.
Phương pháp giải: Dịch đề bài để hiểu ngữ cảnh sau đó dịch các đáp án và so sánh với đề bài để chọn đáp án có suy luận đúng.
Giải chi tiết: Statements: No women teacher can play. Some women teachers are athletes.
(Phát biểu: Không có giáo viên nữ nào có thể chơi. Một số giáo viên nữ là vận động viên.)
Conclusions: (Kết luận)
I. Male athletes can play.
(Vận động viên nam có thể chơi.)
II. Some athletes can play.
(Một số vận động viên có thể chơi.)
A. Only conclusion II follows .
(Chỉ có kết luận II đúng.)
C. Neither I nor II follows.
(Cả I và II đều không đúng.)
B. Either I or II follows.
(Hoặc I hoặc II đúng.)
D. Both I and II follow.
(Cả I và II đều đúng.)
Đáp án cần chọn là: C
Select the alternative which represents three out of the five alternative figures which when fitted into each other form a complete square.

124
345
123
135
Phương pháp giải: Dịch đề bài để hiểu ngữ cảnh sau đó dịch các đáp án và so sánh với đề bài để chọn đáp án có suy luận đúng.
Giải chi tiết: Select the alternative which represents three out of the five alternative figures which when fitted into each other would form a complete square.
(Chọn phương án đại diện cho ba trong năm hình thay thế khi ghép vào nhau sẽ tạo thành một hình vuông hoàn chỉnh.)
Quan sát hình vuông mẫu và các mảnh ghép:
- Hình vuông cần ghép được tạo thành từ các cạnh thẳng và góc vuông.
- Mảnh (1) là hình tam giác khuyết (dạng mũi tên).
- Mảnh (3) là hình thang vuông.
- Mảnh (5) là hình tam giác vuông có cạnh huyền gấp khúc. Khi xoay và ghép mảnh (1), (3) và (5) lại với nhau, các cạnh khớp sẽ lấp đầy tạo thành một hình vuông hoàn chỉnh. Mảnh (2) và (4) không có các góc hoặc cạnh phù hợp để ghép cùng các mảnh khác tạo thành hình vuông kín.
- Đáp án cần chọn là: D

A cylindrical water tank has a diameter of 4 meters and a height of 3 meters. The tank is filled with water to 80% of its full capacity. What is the volume of water currently in the tank? (Use π ≈ 3.14)
30.14 m³
37.70 m³
40.19 m³
75.36 m³
Phương pháp giải: Dịch đề bài để hiểu ngữ cảnh sau đó dịch các đáp án và so sánh với đề bài để chọn đáp án có suy luận đúng.
A cylindrical water tank has a diameter of 4 meters and a height of 3 meters. The tank is filled with water to 80% of its full capacity. What is the volume of water currently in the tank? (Use π ≈ 3.14)
(Một bể nước hình trụ có đường kính 4 mét và chiều cao 3 mét. Bể chứa đầy nước đến 80% dung tích. Hỏi thể tích nước hiện tại trong bể là bao nhiêu? (Sử dụng π ≈ 3,14))
Giải chi tiết: Bước 1: Tính thể tích của cả bể khi đầy nước
Công thức tính thể tích hình trụ là:

Trong đó:

Đề bài cho đường kính 4m => bán kính là 2m.
Thể tích của bể khi đầy là:

Bước 2: Tính 80% thể tích
Vì bể chứa 80% lượng nước, nên:

Làm tròn: 30,14 m³
Đáp án cần chọn là: A
If ‘A&B’ means A is father of B, ‘A*B’ means A is brother of B, ‘A$B’ means A is mother of B
then which of the following is correct about K$T&M?
M is brother of T
T is son of K
M is father of T
K is mother of M
Phương pháp giải: Dịch đề bài để hiểu ngữ cảnh sau đó dịch các đáp án và so sánh với đề bài để chọn đáp án có suy luận đúng.
If ‘A&B’ means A is father of B, ‘A*B’ means A is brother of B, ‘A$B’ means A is mother of B
then which of the following is correct about K$T&M?
(Nếu "A&B" nghĩa là A là cha của B, "A*B" nghĩa là A là anh trai của B, "A$B" nghĩa là A là mẹ của B
thì câu nào sau đây đúng về K$T&M?)
Giải chi tiết: K$T&M = K là mẹ của T và T là cha của M.
A. M is brother of T
(M là anh trai của T) => sai vì M là con của T
B. T is son of K
(T là con trai của K) => đúng vì K là mẹ của T
C. M is father of T
(M là cha của T) => sai M là con của T
D. K is mother of M
(K là mẹ của M) => sai vì K là BÀ của M
Đáp án cần chọn là: B
Dựa vào thông tin sau trả lời câu hỏi 148 - 150
Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa mãn tính đặc trưng bởi tình trạng nồng độ glucose trong máu luôn ở mức cao hơn bình thường. Quá trình này liên quan chặt chẽ đến insulin – một hormone được tiết ra từ các tế bào beta của đảo tụy. Insulin có vai trò như một 'chìa khóa' cho phép glucose đi từ máu vào trong các tế bào để tạo ra năng lượng.
Có hai thể chính của bệnh:
Đái tháo đường Type 1: Hệ miễn dịch tấn công và phá hủy các tế bào beta của tuyến tụy, dẫn đến tình trạng cơ thể thiếu hụt insulin trầm trọng. Bệnh nhân thường phải tiêm insulin ngoại sinh để duy trì sự sống.
Đái tháo đường Type 2: Chiếm khoảng 90-95% tổng số ca bệnh. Ở thể này, tế bào của cơ thể trở nên kém nhạy cảm với insulin (kháng insulin) hoặc tuyến tụy không sản xuất đủ lượng insulin cần thiết để vượt qua sự kháng cự đó. Thể này liên quan chặt chẽ đến lối sống, chế độ ăn uống và béo phì.
Khi nồng độ glucose trong máu vượt quá ngưỡng tái hấp thu của thận (khoảng 180 mg/dL), đường sẽ xuất hiện trong nước tiểu, kéo theo nước gây ra hiện tượng đi tiểu nhiều và khát nước liên tục. Nếu không được kiểm soát, lượng đường máu cao kéo dài sẽ làm tổn thương các mạch máu nhỏ ở mắt, thận, thần kinh và các mạch máu lớn gây bệnh tim mạch, đột quỵ.
(Tổng hợp dựa trên tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA)).








