Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 11)
235 câu hỏi
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(m\) để hàm số\[y = \frac{{{x^2} - 4x + m + 2 + 3\sqrt {{x^2} - 4x} }}{{\sqrt {{x^2} - 4x} + 2}}\]nghịch biến trên khoảng \(( - 4;0)\)?
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 4x} \), khảo sát hàm \(t = \sqrt {{x^2} - 4x} \) để tìm khoảng giá trị
của \(t\) theo \(x\) và biến đổi hàm số ban đầu theo \(m\) và khảo sát.
Giải chi tiết:
Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 4x} \) thì
\[t' = \frac{{x - 2}}{{\sqrt {{x^2} - 4x} }} < 0\quad \forall x \in ( - 4;0)\]
suy ra \(t\) nghịch biến trên \(( - 4;0)\), do đó
\[t \in (0;4\sqrt 2 )\]
Khi đó bài toán trở thành tìm \(m\) nguyên dương để hàm số
\[g(t) = \frac{{{t^2} + 3t + m + 2}}{{t + 2}}\]
đồng biến trên \((0;4\sqrt 2 )\).
Ta có:
\[g'(t) = \frac{{{t^2} + 4t + 4 - m}}{{{{(t + 2)}^2}}}\]
Cho \(g'(t) = 0\):
\[{t^2} + 4t + 4 - m = 0 \Leftrightarrow {(t + 2)^2} = m\]
Do \(m > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\[t = - 2 \pm \sqrt m \]
Suy ra hàm số \(g(t)\) đồng biến trên:
\[( - \infty ; - 2 - \sqrt m ) \cup ( - 2 + \sqrt m ; + \infty )\]
Để \(g(t)\) đồng biến trên \((0;4\sqrt 2 )\) thì:
\[(0;4\sqrt 2 ) \subset ( - 2 + \sqrt m ; + \infty )\]
\[ \Rightarrow - 2 + \sqrt m < 0 \Leftrightarrow \sqrt m < 2\]
\[ \Rightarrow m < 4\]
Kết luận. Số giá trị nguyên dương của \(m\) thỏa mãn là 4
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Hàm số nghịch biến khi \(y' < 0.\) Với tham số, thường đặt ẩn phụ để đưa về dạng đone giản rồi xét dấu đạo hàm.
· Đếm số giá trị nguyên dương thỏa điều kiện bằng cách giải bất phương trình đạo hàm \( < \;0\) trên khoảng cho trước.
Đạo hàm của hàm số\[y = \tan x - \cot x\] là
\(y' = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\)
\(y' = \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\)
\(y' = \frac{4}{{{{\cos }^2}x}}\)
\(y' = \frac{4}{{{{\sin }^2}x}}\)
Giải chi tiết:
\[y' = {(\tan x)^\prime } - {(\cot x)^\prime } = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} + \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\]
\[ = \frac{{{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x}}{{{{\sin }^2}x{{\cos }^2}x}} = \frac{1}{{{{\sin }^2}x{{\cos }^2}x}}\]
\[ = \frac{4}{{{{(2\sin x\cos x)}^2}}} = \frac{4}{{{{\sin }^2}2x}}\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Quy tắc đạo hàm:
![Đạo hàm của hàm số\[y = \tan x - \cot x\] là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid25-1773717744.png)
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại \(A\), biết
\[AB = a,\quad BC = a\sqrt 5 ,\quad SA = 3a,\quad SA \bot (ABC)\]
Tính khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \((SBC)\).
\(\frac{{6a}}{7}\)
\(\frac{{\sqrt 2 a}}{2}\)
\(\frac{{3a}}{7}\)
\(\frac{{\sqrt 5 a}}{5}\)
Giải chi tiết:

Trong mặt phẳng \((ABC)\), kẻ \(AH \bot BC\), \(H \in BC\).
Do \(SA \bot (ABC)\) nên \(SA \bot BC\).
Suy ra \(BC \bot (SAH)\).
Mà \(BC \subset (SBC)\) nên
\[(SAH) \bot (SBC) \Rightarrow d(A,(SBC)) = AK\]
với \(AK \bot SH\).
Xét tam giác ABC vuông tại \(A\):
\[AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = 2a\]
\[A{H^2} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{5}{4}{a^2}\]
Xét tam giác vuông SAH tại \(A\):
\[A{K^2} = S{A^2} + A{H^2} = 9{a^2} + \frac{5}{4}{a^2} = \frac{{49}}{{36}}{a^2}\]
\[ \Rightarrow AK = \frac{{6a}}{7}\]
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Khoảng cách từ điểm \(M\left( {{x_0},{y_0},{z_0}} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( {Ax + By + Cz + D = 0} \right):\)
\(d = \frac{{\left| {A{x_0}{\rm{ + }}B{y_0}{\rm{ + }}C{z_0}{\rm{ + }}D} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\)
- Với hình chóp, thường phải dựng đường vuông góc từ điểm đến mặt phẳng rồi áp dụng công thức khoảng cách.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \[(P):2x + 3y + z - 11 = 0\] và mặt cầu \((S)\) có tâm \[I(1, - 2,1)\] tiếp xúc với mặt phẳng \((P)\) tại điểm \(H(a,b,c)\). Tính \[T = a + b + c\]
Đáp án: __
Giải chi tiết:
Do \((S)\) tiếp xúc với \((P)\) tại \(H\) nên \(H\) là hình chiếu của \(I\) lên \((P)\).
Đường thẳng qua \(I\) và vuông góc với \((P)\) có dạng:
\[d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = - 2 + 3t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\]
Vì \(H \in (P)\) nên:
\[2(1 + 2t) + 3(3t - 2) + (1 + t) - 11 = 0 \Rightarrow t = 1\]
\[ \Rightarrow H(3,1,2)\]
\[T = 3 + 1 + 2 = 6\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Mặt cầu tiếp xúc mặt phẳng tại điểm \(P\) có tâm nằm trên đường thẳng qua \(P\) và vuông góc với mặt phẳng.
· Xác định tâm bằng cách lấy hình chiếu lên trục cho trước, sau đó tính bán kính bằng khoảng cách từ tâm đến điểm tiếp xúc.
Cho hình chóp S.ABC thỏa mãn:\[SA \bot (ABC),\quad (SAB) \bot (SBC)\] Góc giữa hai mặt phẳng \((SAC)\)và \((SBC)\) là , biết: . Tính thể tích khối chóp S.ABC theo \(a\).
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{15}}\)
\(V = 2\sqrt 3 {a^3}\)
\(V = 2\sqrt 2 {a^3}\)
\(V = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{{15}}\)
Giải chi tiết:
![Cho hình chóp S.ABC thỏa mãn: \[SA vuông góc (ABC),\quad (SAB) vuông góc (SBC)\] Góc giữa hai (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid1-1773715292.png)
Thể tích:
\[V = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABC}}\]
Do \(BC \bot SA\) và \(BC \bot AH\) nên \(BC \bot (SAB)\), suy ra tam giác $ABC$ vuông tại \(B\).
Vì nên
\[SB = BC = a\sqrt 2 \]
\(K\) là trung điểm của $SC$ nên:
\[BK = \frac{{SB}}{{\sqrt 2 }} = a\]
Trong tam giác vuông $BIK$:
Trong tam giác vuông $ABC$:
\[AB = \sqrt {B{C^2} - B{I^2}} = \frac{{a\sqrt {30} }}{5}\]
\[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{{{a^2}\sqrt {15} }}{2}\]
\[SA = \sqrt {S{B^2} - A{B^2}} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\]
\[V = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABC}} = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{{15}}\]
Mở rộng:
- Công thức tổng quát:
o Thể tích khối chóp:
- Khối tứ diện đều cạnh
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\)
- Khối chóp tam giác đều cạnh đáy \(a\), cạnh bên \(b\)
\(V = \frac{{{a^2}\sqrt {3{b^2} - {a^2}} }}{{12}}\)
· Khi đề cho góc giữa hai mặt phẳng, thường phải dựng tam giác vuông trong đáy để tính diện tích, rồi nhân với chiều cao.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(x\) để tồn tại duy nhất giá trị nguyên của \(y\) sao cho
\[{e^{2y}} + 4{x^2}y - {y^2} + x > \ln ({x^2} - y)\]
1
2
3
4
Phương pháp giải:
Giải bất phương trình mũ bằng cách xét hàm đặc trưng theo \(y\), sử dụng tính đơn điệu.
Giải chi tiết:
Điều kiện xác định:
\[{x^2} - y > 0 \Leftrightarrow y < {x^2}\]
Xét bất phương trình tương đương:
\[{e^{2y}} + 4{x^2}y - {y^2} + x - \ln ({x^2} - y) > 0\]
Đặt
\[f(y) = {e^{2y}} + 4{x^2}y - {y^2} + x - \ln ({x^2} - y)\quad {\rm{tr\^e n }}( - \infty ,{x^2})\]
Ta có:
\[f'(y) = 2{e^{2y}} + 4{x^2} - 2y + \frac{1}{{{x^2} - y}} > 0\]
nên \(f(y)\) đồng biến trên \(( - \infty ,{x^2})\).
Suy ra:
\[f(y) > 0 \Leftrightarrow {f^{ - 1}}(0) < y < {x^2}\]
Để tồn tại duy nhất một giá trị nguyên \(y\), cần:
\[{x^2} - 1 < {f^{ - 1}}(0) < {x^2}\]
Tương đương:
\[f({x^2} - 1) < 0\]
\[ \Leftrightarrow {e^{2({x^2} - 1)}} + 4{x^2}({x^2} - 1) - {({x^2} - 1)^2} + x - \ln 1 < 0\]
\[ \Leftrightarrow {e^{2({x^2} - 1)}} + 3{x^4} - 2{x^2} + x - 1 < 0\]
Xét hàm:
\[g(x) = {e^{2({x^2} - 1)}} + 3{x^4} - 2{x^2} + x - 1\]
Phương trình \(g(x) = 0\) có không quá hai nghiệm, bất phương trình \(g(x) < 0\) chỉ nhận
\[x = 0\]
Vậy có đúng 1 giá trị nguyên của \(x\).
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Bất phương trình mũ → đặt ẩn phụ, xét tính đơn điệu của hàm để tìm nghiệm.
· Điều kiện xác định trước, sau đó xét hàm đồng biến/nghịch biến để suy ra số nghiệm nguyên thỏa mãn.
Tập nghiệm của bất phương trình \[{({e^\pi })^x} > 1\]là
\(\mathbb{R}\)
\(( - \infty ;0)\)
\((0; + \infty )\)
[\(0; + \infty \))
Giải chi tiết:
Vì \({e^\pi } < 1\) nên:
\[{({e^\pi })^x} > 1 \Leftrightarrow {\log _{{e^\pi }}}{({e^\pi })^x} < {\log _{{e^\pi }}}1\]
\[ \Leftrightarrow x < 0\]
Vậy tập nghiệm là:
\[( - \infty ,0)\]
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Giải bất phương trình chứa căn → bình phương hai vế, xét điều kiện xác định.
- Luôn kiểm tra điều kiện của căn trước, sau đó giải bất phương trình để tìm tập nghiệm chính xác.
Cho hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} - ({m^2} - 2)x + {m^2}\quad ({C_m})\]. Đồ thị cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt A,B,C \(({x_A} < {x_B} < {x_C})\) và có hai điểm cực trị M,N.
Tìm số giá trị của \(m\) để: \[MN = AC\]
Đáp án: __
Phương pháp giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm, ứng dụng định lý Viet
Giải chi tiết:
Phương trình hoành độ giao điểm với trục hoành:
\[{x^3} - 3{x^2} - ({m^2} - 2)x + {m^2} = 0\]
\[ \Leftrightarrow (x - 1)({x^2} - 2x - {m^2}) = 0\]
\[ \Rightarrow x = 1,\quad x = 1 \pm \sqrt {1 + {m^2}} \]
Suy ra:
\[AC = 2\sqrt {1 + {m^2}} \]
Ta có:
\[y' = 3{x^2} - 6x - {m^2} + 2\]
\[y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - {m^2} + 2 = 0\]
Áp dụng Vi-et:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2}\\{{x_1}{x_2} = \frac{{2 - {m^2}}}{3}}\end{array}} \right.\]
Tính được:
\[M{N^2} = \frac{4}{3}(1 + {m^2}) + \frac{{16}}{{27}}{(1 + {m^2})^3}\]
Điều kiện \(MN = AC\):
\[\frac{4}{3}(1 + {m^2}) + \frac{{16}}{{27}}{(1 + {m^2})^3} = 4(1 + {m^2})\]
\[ \Leftrightarrow {(1 + {m^2})^2} = \frac{9}{2}\]
\[ \Rightarrow m = \pm \sqrt {\frac{3}{2} - 1} \]
Có 2 giá trị của \(m\).
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Phương trình bậc ba có 3 nghiệm phân biệt → dùng định lý Viét để liên hệ nghiệm.
o Tổng nghiệm: \({x_1} + {x_2} + {x_3} = - \frac{b}{a}\)
o Tổng tích đôi một: \({x_1}{x_2} + {x_2}{x_3} + {x_3}{x_1} = \frac{c}{a}\)
o Tích nghiệm: \({x_1}{x_2}{x_3} = - \frac{d}{a}\)
· Xét điều kiện có 2 cực trị → kiểm tra số nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm, từ đó tìm số giá trị tham số.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA \bot (ABCD)\) và \[SA = a\sqrt 3 \]
Tính khoảng cách từ \(D\) đến mặt phẳng \((SBC)\).
\(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\)
\(a\sqrt 3 \)
\(\frac{a}{2}\)
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Phương pháp giải
Tìm khoảng cách thông qua điểm A.
Giải chi tiết:
![Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA vuông góc (ABCD)\) và \[SA = a căn bậc hai 3 \] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid2-1773715498.png)
Vì \(BC \bot SA\) và \(BC \bot AB\) nên:
\[BC \bot (SAB) \Rightarrow (SBC) \bot (SAB)\]
Kẻ \(AH \bot SB\) thì:
\[AH \bot (SBC)\]
Do \(AD\parallel BC\) nên:
\[d(D,(SBC)) = d(A,(SBC)) = AH\]
\[AH = \frac{{SA \cdot AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 \cdot a}}{{\sqrt {3{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\]
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Khoảng cách từ điểm \(M\left( {{x_0},{y_0},{z_0}} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( {Ax + By + Cz + D = 0} \right):\)
\(d = \frac{{\left| {A{x_0}{\rm{ + }}B{y_0}{\rm{ + }}C{z_0}{\rm{ + }}D} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\)
- Với hình chóp, thường phải dựng đường vuông góc từ điểm đến mặt phẳng rồi áp dụng công thức khoảng cách.
Ông Đức gửi 500.000.000 đồng kỳ hạn 6 tháng, lãi suất \(5,6\% \)/năm, lãi kép.
Hỏi sau \(3\) năm \(9\) tháng, số tiền nhận được (làm tròn nghìn)?
606.627.000 đồng.
623.613.000 đồng.
606.775.000 đồng.
611.764.000 đồng.
Giải chi tiết:
Lãi suất 1 kỳ hạn: \[2,8\% \]
Sau \(3\) năm \(6\) tháng (\(7\) kỳ hạn):
\[{T_1} = 500 \cdot {10^6}{(1 + 0,028)^7}\]
Ba tháng còn lại (90 ngày), lãi suất không kỳ hạn: \[0,00027\% /{\rm{ng\`a y}}\]
\[{T_2} = {T_1}{(1 + 0,0000027)^{90}} \approx 606.775.000\]
Mở rộng:
- Công thức tổng quát:
o Lãi kép:
\(A = P{\left( {1{\rm{ + }}\frac{r}{n}} \right)^{nt}}\)
o Tiền gửi hàng tháng (Tiết kiệm tích lũy): Nếu mỗi tháng gửi thêm số tiền \(M\;\)vào đầu mỗi kỳ:
\(A = M\frac{{\left( {1 + r} \right)[\left( {1 + r{)^n} - 1} \right]}}{r}\)
o Bài toán trả góp: Số tiền \(M\;\)phải trả hàng tháng để hoàn nợ số tiền \(P\):
\(M = \frac{{P \cdot r{{(1 + r)}^n}}}{{\left( {1 + r{)^n} - 1} \right.}}\)
với P: vốn gốc, r: lãi suất năm, n: số kỳ trong năm, t: số năm.
· Chia kỳ hạn đúng theo đề (6 tháng, 1 năm…), tính lãi kép cho số kỳ nguyên, phần dư tính lãi đơn.
Trong các nhị thức sau, nhị thức nào chứa số hạng
\[\left( \begin{array}{c}n\\k\end{array} \right){(5x)^2}{( - 6{y^2})^7}\quad (k \le n;\;k,n \in \mathbb{N})?\]
\({(5x - 6{y^2})^{16}}\)
\({(5x - 6{y^2})^{11}}\)
\({(5x - 6{y^2})^9}\)
\({(5x - 6{y^2})^{18}}\)
Phương pháp giải:
Sử dụng khai triển nhị thức Newton.
Giải chi tiết:
Trong khai triển \({(a + b)^n}\) thì tổng số mũ của \(a\) và \(b\) trong mỗi số hạng luôn bằng \(n\).
Ở đây:
\[{(5x)^2} \cdot {( - 6{y^2})^7}\]
có tổng số mũ bằng: \[2 + 7 = 9\]
Vì vậy nhị thức cần tìm là: \[{(5x - 6{y^2})^9}\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Khai triển Newton: \({\left( {a + b} \right)^n} = \sum C_n^k{a^{n - k}}{b^k}\)
· Muốn tìm số hạng chứa \({x^m}\) → giải phương trình số mũ của \(x\) để tìm chỉ số \(k\).
Cho \[f(x) = - {x^3} + 3x, g(x) = \left| {f(2 + \sin x) + m} \right|\] với \(m\) là tham số thực. Gọi \(S\) là tập các giá trị của \(m\) sao cho \[{\max _\mathbb{R}}g(x) + {\min _\mathbb{R}}g(x) = 50\]
Tính tổng các phần tử của \(S\).
Đáp án: ___
Phương pháp giải:
Đặt \(t = 2 + \sin x\), khảo sát hàm theo biến \(t\) và xét các trường hợp của \(m\).
Giải chi tiết:
Đặt:
\[t = 2 + \sin x \in [1,3]\]
Khi đó:
\[g(t) = |{t^3} - 3t - m|,\quad t \in [1,3]\]
Xét hàm:
\[y = {t^3} - 3t - m \Rightarrow y' = 3{t^2} - 3 \ge 0,\;\forall t \in [1,3]\]
Suy ra \(y\) đồng biến trên [1,3].
\[y(1) = - m - 2,\quad y(3) = 18 - m\]
Do đó:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\max g(t) = \max \{ | - m - 2|,\;|18 - m|\} }\\{\min g(t) = \min \{ | - m - 2|,\;|18 - m|\} }\end{array}} \right.\]
Xét các trường hợp
TH1: \(m < - 2\)
\[( - m - 2) + (18 - m) = 50 \Rightarrow m = - 17\]
TH2: \(m > 18\)
\[(m + 2) + (m - 18) = 50 \Rightarrow m = 33\]
TH3: \( - 2 \le m \le 18\) thì
\[\max g(t) < 50 \Rightarrow {\rm{lo?i}}\]
Vậy:
\[S = \{ - 17,33\} \Rightarrow \sum S = 16\]
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Bất phương trình mũ → đặt ẩn phụ, xét tính đơn điệu để tìm tập giá trị tham số.
- Sau khi tìm tập giá trị, cộng các phần tử để ra đáp án.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. M,N,P lần lượt là trung điểm của SA,BC,CD. Gọi I,J lần lượt là giao điểm của NP với AB,AD.
Kéo dài MI cắt SB tại \(E\), kéo dài MJ cắt SD tại \(F\).
Tính:
\[k = \frac{{EF}}{{IJ}}\]
\(\frac{2}{3}\)
\(\frac{1}{9}\)
\(\frac{1}{3}\)
\(\frac{2}{9}\)
Phương pháp giải:
Chứng minh các tam giác đồng dạng và áp dụng định lý Menelaus.
Giải chi tiết:

Vì N,P là trung điểm của BC,CD nên NP là đường trung bình của .
Xét và có:
\[\angle IBN = \angle NCP,\quad \angle BNI = \angle CNP\]
nên:
Suy ra:
\[BI = \frac{1}{2}AB \Rightarrow IB = \frac{1}{3}AI\]
Áp dụng định lý Menelaus trong :
\[\frac{{MS}}{{MA}} \cdot \frac{{IA}}{{IB}} \cdot \frac{{EB}}{{ES}} = 1 \Rightarrow \frac{{EB}}{{ES}} = \frac{1}{3}\]
Tương tự:
\[\frac{{FD}}{{FS}} = \frac{1}{3}\]
Suy ra:
\[EF = \frac{1}{3}BD\]
Mà:
\[BD = \frac{2}{3}IJ \Rightarrow EF = \frac{2}{9}IJ\]
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: Trong hình chóp, dùng định lý Menelaus hoặc đồng dạng tam giác để tính tỉ số đoạn thẳng.
o Trong tam giác: Cho tam giác \(ABC\;\)và ba điểm \(M,N,P\;\)lần lượt nằm trên các đường thẳng chứa các cạnh \(BC,CA,AB\). Ba điểm này thẳng hàng khi và chỉ khi:
\(\frac{{MB}}{{MC}} \cdot \frac{{NC}}{{NA}} \cdot \frac{{PA}}{{PB}} = 1\)
- Xác định trung điểm, đường trung bình, sau đó áp dụng định lý Menelaus để tìm hệ thức.
o Nếu \(AD,BE,CF\;\)đồng quy tại \(I\):
\(\frac{{AI}}{{ID}} = \frac{{AF}}{{FB}} + \frac{{AE}}{{EC}}\)
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm \(f'(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Biết: \[f(0) + f(1) - 2f(2) = f(4) - f(3)\]Giá trị nhỏ nhất của \(f(x)\) trên [0,4] là

? ( 4 )
? ( 3 )
? ( 2 )
? ( 1 )
Phương pháp giải
Lập bảng biến thiên của hàm số trên đoạn [0; 4]
Giải chi tiết
\(f(x)\) đạt:
\[{\max _{[0,4]}}f(x) = f(2),\quad {\min _{[0,4]}}f(x) = f(0)\;{\rm{ho?c }}f(4)\]
Từ giả thiết:
\[f(0) - f(4) = f(2) - f(1) + f(2) - f(3) > 0\]
Suy ra:
\[f(0) > f(4) \Rightarrow {\min _{[0,4]}}f(x) = f(4)\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: GTNN/GTLN của hàm số trên đoạn [a;b] → xét giá trị tại nghiệm của \(y'\) và tại biên.
· Dựa vào bảng biến thiên, chọn giá trị nhỏ nhất theo giả thiết.
Cho dãy số: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \sqrt 2 }\\{{u_{n + 1}} = \sqrt {{u_n} + 2} }\end{array}} \right.\]
Dãy số bị chặn trên bởi \(a\). Tìm \(a\).
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Chứng minh dãy tăng và bị chặn trên.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[{u_n} < 2,\;\forall n\]
Thật vậy, nếu tồn tại \({u_n} \ge 2\) thì:
\[{u_{n - 1}} \ge 2, \ldots ,{u_1} \ge 2\]
mâu thuẫn với \({u_1} = \sqrt 2 < 2\).
Xét:
\[{u_{n + 1}} - {u_n} = \sqrt {{u_n} + 2} - {u_n} = \frac{{(2 - {u_n})(1 + {u_n})}}{{\sqrt {{u_n} + 2} + {u_n}}} > 0\]
Suy ra \(({u_n})\) tăng và bị chặn trên bởi \(2\).
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Dãy số bị chặn trên → chứng minh dãy tăng và bị chặn, giới hạn chính là cận trên.
o Nếu tăng và bị chặn trên thì có giới hạn hữu hạn.
o Nếu giảm và bị chặn dưới thì có giới hạn hữu hạn.
o Giá trị giới hạn: Nếu tồn tại \({\rm{lim}}{u_n} = L\), ta tìm \(L\;\)bằng cách giải phương trình thu được từ hệ thức truy hồi khi thay \({u_n}\;\)và \({u_{n + 1}}\;\)thành \(L\).
· Dùng bất đẳng thức để chứng minh dãy tăng, sau đó tìm giới hạn.
Cho phương trình
\[{4^{|x|}} - (m + 1){2^{|x|}} + m = 0.\]
Điều kiện của tham số m để phương trình có đúng 3 nghiệm phân biệt là:
\((m > 0,\;m \ne 1.)\)
\((m \ge 1)\)
\[\left( {m{\rm{ }} > {\rm{ }}1.} \right)\]
m > 0.
Phương pháp giải
Đặt\((t = {2^{|x|}})\), đưa bài toán về phương trình bậc hai theo t, sau đó biện luận số nghiệm theo tham số m.
Giải chi tiết:
Ta có phương trình:
\[{4^{|x|}} - (m + 1){2^{|x|}} + m = 0{\rm{ (}}1)\]
Nhận thấy:
\[{4^{|x|}} = {\left( {{2^{|x|}}} \right)^2}.\]
Đặt:
\[t = {2^{|x|}},\quad t \ge 1.\]
Khi đó phương trình (1) trở thành:
\[{t^2} - (m + 1)t + m = 0.(2)\]
Giải phương trình (2):
\[\Delta = {(m + 1)^2} - 4m = {(m - 1)^2}.\]
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = 1,}\\{{t_2} = m.}\end{array}} \right.\]
Tương ứng:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{2^{|x|}} = 1 \Rightarrow |x| = 0 \Rightarrow x = 0,}\\{{2^{|x|}} = m \Rightarrow |x| = {{\log }_2}m.}\end{array}} \right.\]
Hàm số \((y = {2^{|x|}})\) có một cực tiểu tại x = 0, do đó:
\(({2^{|x|}} = 1)\)có đúng 1 nghiệm.
\(({2^{|x|}} = m)\)có:
2 nghiệm phân biệt nếu m > 1,
1 nghiệm nếu m = 1,
vô nghiệm nếu m < 1.
Để phương trình có đúng 3 nghiệm phân biệt, ta cần:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ne 1,}\\{m > 1.}\end{array}} \right.\]
Suy ra: \[m > 1.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Phương trình có nghiệm phân biệt → biện luận theo tham số bằng cách đưa về phương trình bậc hai.
· Xét số nghiệm theo từng trường hợp của tham số để tìm đúng 3 nghiệm.
Gọi giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = 3 - 2\cos 2x - {\cos ^2}2x\] lần lượt là M, m. Tính giá trị biểu thức: \[2024M + 2025m.\]
Đáp án: _____
Phương pháp giải
Tìm giá trị lớn nhất (GTNN) và giá trị nhỏ nhất (GTLN) của hàm số lượng giác bằng cách biến đổi đại số và sử dụng bất đẳng thức cơ bản.
Giải chi tiết:
Tập xác định của hàm số là:
\[D = \mathbb{R}.\]
Ta biến đổi biểu thức:
\[y = 3 - 2\cos 2x - {\cos ^2}2x = 4 - {(\cos 2x + 1)^2}.\]
Với mọi\(x \in \mathbb{R}\), ta có:
\[ - 1 \le \cos 2x \le 1 \Rightarrow 0 \le \cos 2x + 1 \le 2 \Rightarrow 0 \le {(\cos 2x + 1)^2} \le 4.\]
Suy ra:
\[0 \le 4 - {(\cos 2x + 1)^2} \le 4 \Rightarrow 0 \le y \le 4.\]
Do đó:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M = 4,}\\{m = 0.}\end{array}} \right.\]
\(y = 4 \Leftrightarrow {(\cos 2x + 1)^2} = 0 \Leftrightarrow \cos 2x = - 1\) \[ \Leftrightarrow 2x = \pi + 2k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,\quad k \in \mathbb{Z}.\]
\(y = 0 \Leftrightarrow {(\cos 2x + 1)^2} = 4 \Leftrightarrow \cos 2x = 1\)
\[ \Leftrightarrow 2x = 2k\pi \Leftrightarrow x = k\pi ,\quad k \in \mathbb{Z}.\]
Cuối cùng:
\[2024M + 2025m = 2024 \cdot 4 + 2025 \cdot 0 = 8096.\]
Mở rộng:
- Công thức tổng quát: GTLN/GTTN của hàm lượng giác → biến đổi biểu thức, dùng bất đẳng thức cơ bản.
- Sau khi tìm M và m, thay vào biểu thức yêu cầu để tính giá trị.
Trong môi trường nuôi cấy ổn định, người ta nhận thấy rằng:
Sau 5 ngày, số lượng loài vi khuẩn A tăng lên gấp đôi.
Sau 10 ngày, số lượng loài vi khuẩn B tăng lên gấp ba.
Giả sử ban đầu có 50 con vi khuẩn A và 100 con vi khuẩn B.
Hỏi sau bao nhiêu ngày nuôi cấy trong môi trường đó thì tổng số vi khuẩn của hai loài bằng 20900 con, biết rằng tốc độ tăng trưởng của mỗi loài ở mọi thời điểm là như nhau?
20 ngày.
30 ngày.
40 ngày.
50 ngày.
Phương pháp giải
Sử dụng mô hình hàm số mũ biểu diễn sự tăng trưởng của vi khuẩn theo thời gian.
Giải chi tiết:
Giả sử sau x ngày nuôi cấy thì tổng số vi khuẩn của hai loài là 20900 con, với (x > 0).
Loài vi khuẩn A:
Sau 5 ngày tăng gấp đôi nên sau x ngày có: \[50 \cdot {2^{\frac{x}{5}}}{\rm{ (con)}}.\]
Loài vi khuẩn B:
Sau 10 ngày tăng gấp ba nên sau x ngày có: \[100 \cdot {3^{\frac{x}{{10}}}}{\rm{ (con)}}.\]
Theo giả thiết:
\[50 \cdot {2^{\frac{x}{5}}} + 100 \cdot {3^{\frac{x}{{10}}}} = 20900.{\rm{ }}*\]
Xét hàm số:
\[f(x) = 50 \cdot {2^{\frac{x}{5}}} + 100 \cdot {3^{\frac{x}{{10}}}}.\]
Ta có:
\[f'(x) = 10 \cdot {2^{\frac{x}{5}}}\ln 2 + 10 \cdot {3^{\frac{x}{{10}}}}\ln 3 > 0,\quad \forall x > 0.\]
Suy ra f(x) là hàm đồng biến trên \((0; + \infty ),\)nên phương trình (*) có nhiều nhất một nghiệm.
Thử x = 40:
\[50 \cdot {2^8} + 100 \cdot {3^4} = 50 \cdot 256 + 100 \cdot 81 = 12800 + 8100 = 20900.\]
Vậy nghiệm duy nhất là: \[x = 40.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Mô hình tăng trưởng vi khuẩn → hàm số mũ: \(N\left( t \right) = {N_0} \cdot {a^t}.\)
· Dùng dữ kiện “sau 5 ngày gấp đôi, sau 10 ngày gấp ba” để lập phương trình, giải tìm thời gian.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là điểm thuộc cạnh SD sao cho: \[SM = \frac{2}{3}SD.\] Mặt phẳng chứa AM và song song với BD cắt cạnh SC tại K.
Tính tỉ số: \[\frac{{SK}}{{SC}}.\]
Đáp án: ____
Phương pháp giải
Xác định thiết diện thông qua quan hệ song song và áp dụng định lý Menelaus trong tam giác thích hợp.
Giải chi tiết:

Gọi mặt phẳng chứa AM và song song với BD là \((\alpha )\).
Xét mặt phẳng (SBD), do \((\alpha )\parallel BD\)nên giao tuyến của \((\alpha )\)với \((SBD)\) là đường thẳng qua M và song song với BD.
Gọi \((N = (\alpha ) \cap SB).\)
Khi đó:
\[MN\parallel BD.\]
Áp dụng định lý Thales trong tam giác SBD:
\[\frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{SM}}{{SD}} = \frac{2}{3}.\]
Xét tam giác SOC, đường thẳng NK là giao tuyến của hai mặt phẳng và cắt các cạnh SO, SC.
Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác SOC, suy ra:
\[\frac{{SK}}{{SC}} = \frac{1}{2}.\]
Vậy: \[\frac{{SK}}{{SC}} = \frac{1}{2}.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Trong hình chóp, mặt phẳng song song → áp dụng định lý Thales hoặc Menelaus để tính tỉ số.
· Xác định giao tuyến, áp dụng định lý trong tam giác thích hợp để tìm tỉ số đoạn.
Một bình hoa dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = - \sin x + 2\] và trục Ox (tham khảo hình vẽ bên dưới).

Biết đáy bình hoa là hình tròn có bán kính bằng \(2{\mkern 1mu} {\rm{dm}}\), miệng bình hoa là đường tròn bán kính bằng \(1,5{\mkern 1mu} {\rm{dm}}.\)
Bỏ qua độ dày của bình hoa, tính thể tích của bình hoa (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị: \({\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\))
Đáp án: ____
Phương pháp giải
Gắn hệ trục tọa độ từ đó dùng ứng dụng tích phân để tính thể tích.
Giải chi tiết:

Giả sử thiết diện qua trục của bình hoa miêu tả như hình vẽ bên dưới.
Chọn hệ trục tọa độ Oxy thỏa mãn gốc tọa độ O trùng với tâm đáy bình hoa,
trục Ox trùng với trục của bình hoa.
Bán kính hình tròn đáy bình hoa bằng
\[{y_A} = 2\]
nên
\[ - \sin {x_A} + 2 = 2 \Rightarrow \sin {x_A} = 0 \Rightarrow {x_A} = 0.\]
Bán kính đường tròn miệng bình hoa bằng
\[{y_B} = 1,5\quad (2\pi < {x_B} < 3\pi ),\]
tức là:
\[\sin ({x_B} - \pi ) + 2 = 1,5 \Rightarrow \sin ({x_B} - \pi ) = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\]
\[ \Rightarrow {x_B} - \pi = - \frac{\pi }{6} + 2\pi \Rightarrow {x_B} = \frac{{17\pi }}{6}.\]
Khi đó thể tích bình hoa giới hạn bởi các đường
\[y = - \sin x + 2;\quad y = 0;\quad x = 0;\quad x = \frac{{17\pi }}{6}\]
được xác định theo công thức:
\[V = \pi \int_0^{\frac{{17\pi }}{6}} {{{( - \sin x + 2)}^2}} {\mkern 1mu} dx\]
\[ = \pi \int_0^{\frac{{17\pi }}{6}} {(4 - 4\sin x + {{\sin }^2}x)} {\mkern 1mu} dx\]
\[ = \pi \int_0^{\frac{{17\pi }}{6}} {\left( {4 - 4\sin x + \frac{{1 - \cos 2x}}{2}} \right)} {\mkern 1mu} dx\]
\[ = \pi \int_0^{\frac{{17\pi }}{6}} {\left( {\frac{9}{2} - 4\sin x - \frac{{\cos 2x}}{2}} \right)} {\mkern 1mu} dx\]
\[ = \pi \left( {\frac{9}{2}x + 4\cos x - \frac{{\sin 2x}}{4}} \right)|_0^{\frac{{17\pi }}{6}}\]
\[ = \frac{{51{\pi ^2}}}{4} - 32 + \frac{{15\sqrt 3 }}{8}\pi \approx 103,07\;({\rm{d}}{{\rm{m}}^3}).\]
Đáp số: 103.
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Thể tích khối tròn xoay:
\(V = \pi \mathop \smallint \nolimits_a^b |{f^2}\left( x \right) - {g^2}\left( x \right)|dx\)
· Xác định đúng miền quay quanh trục Ox, tính tích phân, làm tròn kết quả theo yêu cầu.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \[A(1;1;3), B(5;2; - 1)\] và hai điểm M, N thay đổi thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho điểm \[I(1;2;0)\] luôn là trung điểm của MN.
Tính \[T = 2{x_M} - 4{x_N} + 7{y_M} - {y_N}\] khi biểu thức \[P = M{A^2} + 2N{B^2} + \overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {NB} \] đạt giá trị nhỏ nhất.
Đáp án: ____
Phương pháp giải
Đặt tọa độ điểm M và N theo hệ thức trung điểm, sau đó thay vào P và đánh giá biểu thức P.
Giải chi tiết:
Giả sử:
\[M(1 - x;{\mkern 1mu} 2 - y;{\mkern 1mu} 0),\quad N(1 + x;{\mkern 1mu} 2 + y;{\mkern 1mu} 0),\quad {x^2} + {y^2} \ne 0.\]
Khi đó:
\[P = {x^2} + {(y - 1)^2} + 9 + 2({x^2} - 8x + {y^2} + 7) + x(4 - x) - y(y - 1) - 3\]
\[ = 2{x^2} - 12x + 2{y^2} + 41\]
\[ = 2{(x - 3)^2} + 2{\left( {y - \frac{1}{4}} \right)^2} + \frac{{183}}{8} \ge \frac{{183}}{8}.\]
Vậy:
\[{P_{\min }} = \frac{{183}}{8} \Leftrightarrow x = 3,\;y = \frac{1}{4}.\]
Suy ra:
\[M\left( { - 2;{\mkern 1mu} \frac{7}{4};{\mkern 1mu} 0} \right),\quad N\left( {4;{\mkern 1mu} \frac{9}{4};{\mkern 1mu} 0} \right) \Rightarrow T = - 10.\]
Đáp án:-10.
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Với bài toán tọa độ, đặt M(x,y,0), N(x’,y’,0) sao cho P là trung điểm → thay vào biểu thức cần tối ưu.
· Biểu thức thường đưa về dạng bậc hai, tìm GTNN bằng cách hoàn thành bình phương.
Cho tam giác ABC có
Tính độ dài trung tuyến AM.
\(\sqrt {\frac{{101}}{2}} \)
\(\sqrt {39} \)
\(\sqrt {\frac{{109}}{2}} \)
\(\sqrt {27} \)
Đáp án đúng là: C.
Giải chi tiết:
Ta có:
Suy ra:
\[A{M^2} = \frac{{A{B^2} + A{C^2}}}{2} - \frac{{B{C^2}}}{4} = \frac{{109}}{4} \Rightarrow AM = \sqrt {\frac{{109}}{2}} .\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Độ dài trung tuyến:
\({m_a} = \sqrt {\frac{{2{b^2} + 2{c^2} - {a^2}}}{4}} = \frac{1}{2}\sqrt {2{b^2} + 2{c^2} - {a^2}} \)
· Áp dụng trực tiếp công thức trung tuyến, tránh nhầm với đường cao.
Cho các đường thẳng \[{d_1}:\;x + 2y - 3 = 0,\quad {d_2}:\;3x - 4y + 1 = 0\]
và \[\Delta :\;x + 3y - 10 = 0.\]
Phương trình đường thẳng d đi qua giao điểm của \[({d_1},{d_2})\] và song song với \(\Delta \)là:
\(x + y - 4 = 0\)
\(x + 3y + 4 = 0\)
\(x + y + 4 = 0\)
\(x + 3y - 4 = 0\)
Giải chi tiết:
Tọa độ giao điểm của \[({d_1},{d_2})\] là nghiệm hệ:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y - 3 = 0}\\{3x - 4y + 1 = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1}\end{array}} \right.\]
Vì \(d\parallel \Delta \)nên phương trình d có dạng:
\[x + 3y + c = 0.\]
Thay \(A(1;1) \in d:\)
\[1 + 3 + c = 0 \Rightarrow c = - 4.\]
Vậy:
\[d:\;x + 3y - 4 = 0.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Đường thẳng qua giao điểm hai đường và song song với đường khác → giải hệ tìm giao điểm, sau đó viết phương trình với vectơ chỉ phương.
· Luôn kiểm tra song song bằng cách so sánh hệ số.
Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật với \[AB = 3,\quad BC = 4,\] tam giác SAC nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, \[d(C;SA) = 4.\]
Tính côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng (SAB) và (SAC).
\(\frac{{5\sqrt {34} }}{{34}}\)
\(\frac{{3\sqrt {17} }}{{17}}\)
\(\frac{{2\sqrt {34} }}{{17}}\)
\(\frac{{3\sqrt {34} }}{{34}}\)
Giải chi tiết
![Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật với \[AB = 3, BC = 4,\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid13-1773716301.png)
Ta có \((SAC) \bot (ABCD)\)
Kẻ \(BH \bot AC{\rm{ ,}}H \in AC \Rightarrow BH \bot (SAC).\)
Kẻ \((HE \bot SA){\rm{ }}(E \in SA){\rm{ }} \Rightarrow BH \bot HE,\;BE \bot SA.\)
Suy ra góc tạo bởi hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) bằng góc \(\angle BEH.\)
Xét tam giác ABC vuông tại B, có
\[BH \bot AC\;(H \in AC).\]
Suy ra:
\[BH = \frac{{BA \cdot BC}}{{\sqrt {B{A^2} + B{C^2}} }} = \frac{{3 \cdot 4}}{{\sqrt {9 + 16} }} = \frac{{12}}{5}.\]
Ta có:
\[AH \cdot AC = A{B^2} \Rightarrow \frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}} = \frac{9}{{25}}.\]
Suy ra:
\[\frac{{d(H;SA)}}{{d(C;SA)}} = \frac{9}{{25}} \Rightarrow \frac{{HE}}{4} = \frac{9}{{25}} \Rightarrow HE = \frac{{36}}{{25}}.\]
Xét tam giác BHE vuông tại H, ta có:
\[\tan \angle BEH = \frac{{BH}}{{HE}} = \frac{5}{3}.\]
Do đó:
\[\cos \angle BEH = \frac{1}{{\sqrt {1 + {{\tan }^2}\angle BEH} }} = \frac{1}{{\sqrt {1 + \frac{{25}}{9}} }} = \frac{{3\sqrt {34} }}{{34}}.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Góc giữa hai mặt phẳng = góc giữa hai vectơ pháp tuyến.
\({\rm{cos}}\varphi = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \left| \cdot \right|\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {{A_1}{A_2}{\rm{ + }}{B_1}{B_2}{\rm{ + }}{C_1}{C_2}} \right|}}{{\sqrt {A_1^2 + B_1^2 + C_1^2} \cdot \sqrt {A_2^2 + B_2^2 + C_2^2} }}\)
· Dựng tam giác vuông trong đáy để tính cos góc chính xác.
Bảng tần số ghép nhóm dưới đây thống kê số giờ học của các học sinh lớp 10A.
| Thời gian học (giờ) | [4;5) | [5;6) | [6;7) | [7;8) | [8;9) |
| Số học sinh | 5 | 12 | 10 | 8 | 5 |
Biết thời gian học của học sinh học ít nhất là 4 giờ 20 phút, thời gian học của học sinh học nhiều nhất là 8 giờ 50 phút.
Giả sử khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm bằng \[\frac{a}{b}\] lần khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính \[{a^3} + {b^3}.\]
Đáp án: _____
Giải chi tiết:
Ta có: \[4h\;20\;{\rm{phút}} = \frac{{13}}{3}\;h,\quad 8h\;50\;{\rm{phút}} = \frac{{53}}{6}\;h.\]
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm:
\[R = 9 - 4 = 5.\]
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc:
\[{R_0} = \frac{{53}}{6} - \frac{{13}}{3} = 4,5.\]
Vậy:
\[\frac{R}{{{R_0}}} = \frac{5}{{4,5}} = \frac{{10}}{9}.\]
Suy ra:
\[a = 10,\;b = 9 \Rightarrow {a^3} + {b^3} = 1729.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Khoảng biến thiên = giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất.
· Với mẫu số liệu ghép nhóm, khoảng biến thiên thường là bội số của khoảng gốc → tính tỉ số rồi rút gọn phân số.
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 26 -- 28:
Ở một thị xã, tỉ lệ mắc căn bệnh M là 22%.
Chính quyền thị xã đó muốn biết danh sách những người bị mắc bệnh nên đã tổ chức xét nghiệm cho toàn bộ người dân.
Tuy nhiên bộ ``test'' được sử dụng trong phương pháp xét nghiệm này có những sai sót nhất định:
Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ ``test'' cho ra kết quả dương tính là 10%.
Nếu bộ ``test'' cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là 70%.
Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ ``test'' cho ra kết quả chính xác là bao nhiêu?
10%
78%
70%
90%
Phương pháp giải:
Công thức xác suất.
Giải chi tiết:
Gọi A là biến cố ``Bị mắc bệnh M'', B là biến cố ``Bộ test cho kết quả dương tính''.
Do xác suất bị mắc bệnh M là 22% nên
\[P(A) = 0,22.\]
Từ dữ kiện ``Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ test cho ra kết quả dương tính là 10%'' suy ra
\[P(B\mid \bar A) = 0,1.\]
Xác suất bộ test cho kết quả âm tính khi người đó không bị bệnh là
\[P(\bar B\mid \bar A) = 1 - P(B\mid \bar A) = 1 - 0,1 = 0,9 = 90\% .\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Xác suất đúng khi không bệnh = 1 – xác suất dương tính giả.
· Đọc kỹ dữ kiện “không bệnh nhưng test dương tính 10%” → vậy chính xác = 90%.
Xác suất để bộ ``test'' cho ra kết quả dương tính khi xét nghiệm người bị bệnh là:
70%
82,73%
84,35%
80,18%
Phương pháp giải:
Công thức xác suất.
Giải chi tiết:
Từ dữ kiện ``Nếu bộ test cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là 70%'' suy ra
\[P(A\mid B) = 0,7.\]
Ta có hệ:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P(A) = 0,22,}\\{P(B\mid \bar A) = 0,1,}\\{P(A\mid B) = 0,7.}\end{array}} \right.\]
Suy ra:
\[P(\bar A) = 1 - 0,22 = 0,78,\quad P(\bar AB) = 0,1 \cdot 0,78 = 0,078.\]
Ta có:
\[P(B) - P(\bar AB) = 0,7P(B) \Rightarrow P(B) = 0,26.\]
Do đó:
\[P(B\mid A) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}} = \frac{{P(B) - P(\bar AB)}}{{P(A)}} = \frac{{0,26 - 0,078}}{{0,22}} = 0,8273 = 82,73\% .\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Bayes:
\(P(B|A) = \frac{{P\left( {A{\rm{|}}B} \right)P\left( B \right)}}{{P\left( B \right)}}\)
· Dùng dữ kiện “nếu test dương tính thì xác suất bị bệnh 70%” để suy ngược ra xác suất test đúng khi có bệnh.
Xác suất chẩn đoán đúng của bộ ``test'' là:
88,4 %
81,8 %
96, 2%
74 %
Phương pháp giải:
Công thức xác suất.
Giải chi tiết:
Xác suất chẩn đoán đúng là:
\[P(AB + \bar A{\mkern 1mu} \bar B) = P(AB) + P(\bar A{\mkern 1mu} \bar B)\]
\[ = P(B) - P(\bar AB) + P(\bar A) - P(\bar AB)\]
\[ = 0,26 - 0,078 + 0,78 - 0,078 = 0,884 = 88,4\% .\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Xác suất chẩn đoán đúng = P(test đúng khi bệnh)·P(bệnh) + P(test đúng khi không bệnh)·P(không bệnh).
· Cộng hai trường hợp đúng, tránh nhầm lẫn với công thức cộng xác suất.
Cho các hàm số f(x) và F(x) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa
\[F'(x) = f(x),\;\forall x \in \mathbb{R}.\] Tính
\[\int_0^1 f (x){\mkern 1mu} dx\] biết \[F(0) = 2,\quad F(1) = 6.\]
\(\int_0^1 f (x){\mkern 1mu} dx = - 4\)
\(\int_0^1 f (x){\mkern 1mu} dx = 8\)
\(\int_0^1 f (x){\mkern 1mu} dx = - 8\)
\(\int_0^1 f (x){\mkern 1mu} dx = 4\)
Phương pháp giải:
Định nghĩa tích phân.
Giải chi tiết:
\[\int_0^1 f (x){\mkern 1mu} dx = F(1) - F(0) = 6 - 2 = 4.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Tích phân xác định:
\(\mathop \smallint \nolimits_a^b f\left( x \right)\;dx = F\left( b \right) - F\left( a \right)\)
· Khi đề cho quan hệ giữa f và F, thay trực tiếp vào định nghĩa tích phân.
Tính giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 2x + 3} - x}}{{\sqrt {4{x^2} + 1} - x + 2}}.\]
Đáp án: _____
Phương pháp giải:
Tính giới hạn của hàm số.
Giải chi tiết:
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 2x + 3} - x}}{{\sqrt {4{x^2} + 1} - x + 2}}\]
\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x\sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} + x}}{{ - x\sqrt {4 + \frac{1}{{{x^2}}}} + x - 2}}\]
\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - \sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} + 1}}{{ - \sqrt {4 + \frac{1}{{{x^2}}}} + 1 - \frac{2}{x}}}\]
\[ = \frac{{ - 1 + 1}}{{ - 2 + 1}} = - \frac{2}{3}.\]
Đáp án: \( - \frac{2}{3}.\)
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Giới hạn: chia tử và mẫu cho bậc cao nhất hoặc dùng quy tắc L’Hospital nếu cần.
· Đọc kỹ dạng giới hạn, tránh nhầm giữa dạng vô cực và dạng 0/0.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm và liên tục trên R và bảng xét dấu đạo hàm như sau (xem hình).

Khẳng định nào sau đây về số cực trị của hàm số
\[g(x) = f({x^2} + 1) + {x^2} - {x^3} + {x^4}\] là đúng?
Có hai cực đại và chỉ có một cực tiểu.
Có hai cực tiểu và chỉ có một cực đại.
Có đúng một cực tiểu và không có cực đại.
Có đúng một cực đại và không có cực tiểu.
Phương pháp giải:
Khảo sát hàm số g(x).
Giải chi tiết:
Ta có:
\[g'(x) = 2x{\mkern 1mu} f'({x^2} + 1) + 2x - 3{x^2} + 4{x^3} = 2x[f'({x^2} + 1) + 2{x^2} - {\textstyle{3 \over 2}}x + 1].\]
Vì \({x^2} + 1 \ge 1,\;\forall x \in \mathbb{R}.\) Dựa vào bảng biến thiên ta có
\[f'(x) \ge 0,\;\forall x \in (1; + \infty ) \Rightarrow f'({x^2} + 1) \ge 0,\;\forall x \in \mathbb{R}.\]
Mặt khác:
\[2{x^2} - {\textstyle{3 \over 2}}x + 1 = 2{\left( {x - {\textstyle{3 \over 8}}} \right)^2} + {\textstyle{{23} \over {32}}} > 0,\;\forall x \in \mathbb{R}.\]
Do đó:
\[f'({x^2} + 1) + 2{x^2} - {\textstyle{3 \over 2}}x + 1 > 0,\;\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow g'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0.\]
Bảng biến thiên cho thấy hàm số chỉ có đúng một cực tiểu.

Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Số cực trị của hàm số phụ thuộc vào số lần đạo hàm đổi dấu.
· Đọc kỹ bảng xét dấu đạo hàm → nếu chỉ có một lần đổi dấu từ âm sang dương thì hàm chỉ có một cực tiểu.
Cho hàm số
\[f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\;(a,b,c,d \in \mathbb{R})\] có đồ thị như hình vẽ bên.

Số nghiệm thực của phương trình \[3f(x) + 4 = 0\] là?
3
0
2
1
Phương pháp giải:
Xét tương giao đồ thị.
Giải chi tiết:

Ta có:
\[3f(x) + 4 = 0 \Leftrightarrow f(x) = - \frac{4}{3}.\]
Dựa vào đồ thị, đường thẳng \(y = - \frac{4}{3}\) cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại ba điểm phân biệt.
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Số nghiệm phương trình = số giao điểm đồ thị với đường thẳng.
· Dựa vào đồ thị, đếm số giao điểm chính xác.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên \((\mathbb{R})v{\rm{\`a }}({e^{2x + 1}})\)là một nguyên hàm của hàm số \({e^x}f'(x)\)trên \((\mathbb{R}),v{\rm{\`a }}(f(0) = 1).\)
Khi đó f(1) bằng:
\(\frac{{{e^3} - e + 2}}{2}\)
Phương pháp giả
Công thức nguyên hàm.
Giải chi tiết:
Vì \({e^{2x + 1}}\)là nguyên hàm của \({e^x}f'(x)\)nên:
\[{e^x}f'(x) = {({e^{2x + 1}})^\prime } = 2{e^{2x + 1}} \Rightarrow f'(x) = 2{e^{x + 1}}.\]
Ta có:
\[\int_0^1 {f'} (x){\mkern 1mu} dx = f(1) - f(0).\]
Suy ra:
\[f(1) = f(0) + \int_0^1 2 {e^{x + 1}}{\mkern 1mu} dx = 1 + 2{e^{x + 1}}|_0^1 = 2{e^2} - 2e + 1.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Nếu \(f'\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(g\left( x \right)\) thì \(f\left( x \right) = \smallint g\left( x \right)dx\).
· Áp dụng định nghĩa nguyên hàm, thay giá trị vào để tính \(f\left( 1 \right)\).
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;1;1), mặt phẳng
\[(P):x + y + z - 3 = 0\]
và đường thẳng
\[d:\;\frac{{x - 2}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}.\]
Xét đường thẳng \(\Delta \) qua A, nằm trong (P) và cách đường thẳng d một khoảng cách lớn nhất.
Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm nào dưới đây?
M(2;1;0)
N(1;-1;3)
P(-3;3;3)
Q(1;2;4)
Phương pháp giải:
Xác định phương trình đường thẳng \(\Delta \)
Giải chi tiết:
![Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;1;1), mặt phẳng \[(P):x + y + z - 3 = 0\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid20-1773716937.png)
Gọi H(x;y;z) là hình chiếu vuông góc của A trên d.
Ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{H \in d}\\{\overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {{u_d}} = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{x - 2}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}}\\{(x - 1) + 2(y - 1) - (z - 1) = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow H(2;0;0).\]
Khi đó:
\[d(\Delta ,d) \le AH = \sqrt 3 .\]
Dấu bằng xảy ra khi \(\Delta \bot AH\) và \(\Delta \subset (P)\)
Suy ra vectơ chỉ phương của \((\Delta ):\)
\[\overrightarrow {{u_\Delta }} = [\overrightarrow {AH} ,\overrightarrow {{n_P}} ] = (0; - 2;2).\]
Phương trình \((\Delta ):\)
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1 - 2t}\\{z = 1 + 2t}\end{array}} \right.\;(t \in \mathbb{R}).\]
Đường thẳng đi qua N(1;-1;3).
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Khoảng cách giữa đường thẳng và điểm → dùng hình chiếu vuông góc.
· Đường thẳng qua A, nằm trong (P), cách d xa nhất → chính là đường thẳng song song với pháp tuyến của d trong (P).
Cho hàm số\(f(x) = a{x^4} + b{x^2} + c\) có đồ thị như hình vẽ.

Biết rằng hàm số đạt cực trị tại các điểm \({x_1},{x_2},{x_3}\) thỏa mãn
\[{x_3} = {x_1} + 2,\quad f({x_1}) + f({x_3}) + \frac{2}{3}f({x_2}) = 0.\]
Gọi \({S_1},{S_2},{S_3},{S_4}\) là diện tích các hình phẳng trong hình vẽ bên.
0,8
0,6
0,7
0,9
Phương pháp giải:
Ứng dụng tích phân.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[f'(x) = 4a{x^3} + 2bx = 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = \pm \sqrt { - \frac{b}{{2a}}} }\end{array}} \right.\;(ab < 0).\]
Suy ra:
\[{x_1} = - 1,\;{x_2} = 0,\;{x_3} = 1.\]
Khi đó:
\[f(x) = a({x^4} - 2{x^2}) + c.\]
Điều kiện:
\[f( - 1) + f(1) + \frac{2}{3}f(0) = 0 \Rightarrow c = \frac{3}{4}a.\]
Do đó:
\[f(x) = a\left( {{x^4} - 2{x^2} + \frac{3}{4}} \right).\]
Giải f(x)=0 được:
\[x = \pm \frac{1}{{\sqrt 2 }},\; \pm \sqrt {\frac{3}{2}} .\]
Tính tích phân các phần diện tích:
\[\frac{{{S_1} + {S_2}}}{{{S_3} + {S_4}}} \approx 0,6.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Diện tích hình phẳng \( = \smallint \left| {f\left( x \right)} \right|dx\).
· Xác định nghiệm của \(f\left( x \right) = 0\), chia miền tích phân, tính diện tích từng phần rồi cộng.
Cho ba điểm
\[A(1;2; - 1),\;B(2; - 1;3),\;C( - 3;5;1).\]
Tìm tọa độ điểm D sao cho ABCD là hình bình hành.
D(-4;8;-3)
D(-2;8;-3)
D(-2;2;5)
D(-4;8;-5)
Giải chi tiết:
Tứ giác ABCD là hình bình hành khi:
\[\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow A + C = B + D.\]
Suy ra:
\[D = A + C - B = ( - 4;8; - 3).\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Tứ giác ABCD là hình bình hành ⇔\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \) hoặc \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).
· Tìm tọa độ D bằng cách cộng trừ vectơ: \(D = A + C - B\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ.

Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
(−∞;1)
(1;3)
(1;+∞)
(−∞;2)
Giải chi tiết:
Hàm số nghịch biến trên khoảng (-1;3), nên nghịch biến trên (1;3).
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Hàm số nghịch biến khi \(y' < 0\).
· Dựa vào bảng biến thiên, xác định khoảng nghịch biến chính xác.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm
\[A(1; - 2; - 3),\;B( - 1;4;1)\]
và đường thẳng
\[d:\;\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 3}}{2}.\]
Phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua trung điểm của đoạn AB và song song với d là?
\begin{itemize}
\(\Delta :\;\frac{x}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{2}\)
\(\Delta :\;\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\)
\(\Delta :\;\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\)
\(\Delta :\;\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 1}}{2}\)
Giải chi tiết:
Trung điểm I(0;1;-1).
Vectơ chỉ phương \(\vec u = (1; - 1;2).\)
Suy ra phương trình \((\Delta ):\)
\[\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Phương trình đường thẳng qua trung điểm I và song song với d:
\(\frac{{x - {x_I}}}{a} = \frac{{y - {y_I}}}{b} = \frac{{z - {z_I}}}{c}\)
với \(\left( {a,b,c} \right)\) là vectơ chỉ phương của d.
· Tính trung điểm, lấy vectơ chỉ phương của \(d\), viết phương trình tham số.
Một hộp chứa 11 quả cầu gồm 5 quả cầu màu xanh và 6 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 quả cầu. Xác suất để 2 quả cầu khác màu là:
Đáp án: _____
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Xác suất chọn 2 quả cầu khác màu:
\(P = \frac{{5 \cdot 6}}{{C_{11}^2}} = \frac{{30}}{{55}} = \frac{6}{{11}}\)
· Đếm số cách chọn 1 xanh + 1 đỏ, chia cho tổng số cách chọn 2 quả.
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có \[\overrightarrow {AB} = \vec a,\;\overrightarrow {AC} = \vec b,\;\overrightarrow {AA'} = \vec c.\] Gọi I là trung điểm của B'C'.
Biểu diễn \(\overrightarrow {AI} \)theo \(\vec a,\vec b,\vec c\)
\(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{2}\vec a + \frac{1}{2}\vec b + \vec c\)
\(\overrightarrow {AI} = - \frac{1}{2}\vec a + \frac{3}{2}\vec b + \vec c\)
\(\overrightarrow {AI} = \frac{3}{2}\vec a + \frac{1}{2}\vec b - \vec c\)
\(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{2}\vec a - \frac{1}{2}\vec b - \vec c\)
Giải chi tiết:
\[\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {A'I} = \vec c + \frac{1}{2}(\vec a + \vec b) = \frac{1}{2}\vec a + \frac{1}{2}\vec b + \vec c.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Biểu diễn vectơ trong hình hộp: dùng trung điểm, quy tắc hình hộp để viết theo \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AA'} \).
· Xác định trung điểm, viết vectơ theo các cạnh cơ bản.
Cho tứ diện ABCD Gọi M,N,P,Q là các điểm thỏa mãn:
\[\overrightarrow {MA} = - 2\overrightarrow {MB} ,\quad \overrightarrow {NB} = - 2\overrightarrow {NC} ,\quad \overrightarrow {PC} = - 2\overrightarrow {PD} ,\quad \overrightarrow {QD} = - 2\overrightarrow {QA} .\]
Hãy phân tích \(\overrightarrow {MP} \)theo các vecto \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} \)
\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} \)
\(\overrightarrow {MP} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} - \frac{2}{3}\overrightarrow {AD} \)
\(\overrightarrow {MP} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AD} \)
\(\overrightarrow {MP} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AD} \)
Phương pháp giải
Phân tích vectơ.
Giải chi tiết:
Từ \(\overrightarrow {MA} = - 2\overrightarrow {MB} \) suy ra:
\[\overrightarrow {MA} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} .\]
Từ \(\overrightarrow {PC} = - 2\overrightarrow {PD} \) suy ra:
\[\overrightarrow {PA} = - \frac{1}{3}(\overrightarrow {AC} + 2\overrightarrow {AD} ).\]
Do đó:
\[\overrightarrow {MP} = \overrightarrow {MA} - \overrightarrow {PA} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AD} .\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Phân tích vectơ trong tứ diện: dùng quy tắc trung điểm và cộng trừ vectơ.
· Viết từng vectơ theo các cạnh cơ bản, sau đó cộng lại để ra biểu thức yêu cầu.
Có 50 phiếu thi Toán 12, trong đó có 15 câu lý thuyết (8 câu khó, 7 câu dễ) và 35 câu bài tập (20 câu dễ, 15 câu khó).
Lấy ngẫu nhiên 1 phiếu. Tìm xác suất rút được câu lý thuyết khó.
\(P = \frac{4}{{25}}\)
\(P = \frac{8}{{15}}\)
\(P = \frac{8}{{25}}\)
\(P = \frac{3}{{25}}\)
Giải chi tiết:
Gọi A: rút được câu lý thuyết, B: rút được câu khó.
\[P(A) = \frac{{15}}{{50}},\quad P(B) = \frac{{23}}{{50}},\quad P(A \cap B) = \frac{8}{{50}}.\]
Xác suất cần tìm:
\[P(A\mid B) = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(A)}} = \frac{{\frac{4}{{25}}}}{{\frac{3}{{10}}}} = \frac{8}{{15}}.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Xác suất = số cách thuận lợi / số cách toàn bộ.
P=số phiếu lý thuyết khó/tổng số phiếu
· Đếm số phiếu lý thuyết khó (8) chia cho tổng số phiếu (50)
Một cối xay gió có phần trên là hình nón, chiều cao h=40 cm và thể tích
\(V = 18000{\mkern 1mu} {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)
Tính bán kính đáy hình nón (làm tròn đến hai chữ số thập phân). \[V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\]
R=22,32
R=19,72
R=20,72
R=18,75
Giải chi tiết:
\[18000 = \frac{1}{3}\pi {R^2} \cdot 40 \Rightarrow R = \sqrt {\frac{{3V}}{{\pi h}}} \approx 20,72{\rm{ cm}}.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Thể tích hình nón:
\(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\)
· Từ thể tích và chiều cao, giải ra bán kính đáy R.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ.
Hàm số y=f(2x+1) đồng biến trên khoảng nào?
(-1;1)
(-2;0)
(-3;-2)
(-2;1)
Giải chi tiết:
\[y' = 2f'(2x + 1).\]
Hàm số đồng biến khi:
\[f'(2x + 1) \ge 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 1 \le - 1}\\{{\rm{ }}2x + 1 \ge 3}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \le - 1}\\{x \ge 1}\end{array}} \right.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Hàm số \(y = f\left( {2x + 1} \right)\) đồng biến khi \(f'\left( {2x + 1} \right) > 0\).
· Dựa vào bảng biến thiên của \(f\left( x \right)\), dịch chuyển trục để tìm khoảng đồng biến.
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số\[y = \frac{{1 + \sqrt {x + 4} }}{{{x^2} + 5x}}\] là:
1
2
4
3
Giải chi tiết:
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 0 \Rightarrow y = 0{\rm{ l\`a tiem c\^a n ngang}}{\rm{.}}\]
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ \pm }} y = \pm \infty \Rightarrow x = 0{\rm{ l\`a tiem can dung}}{\rm{.}}\]
Vậy có 2 tiệm cận.
Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) đi qua
A(-1;-2;4), B(2;1;2) và có tâm thuộc trục Oz.
Tìm bán kính mặt cầu.
\(\sqrt 6 \)
\(\sqrt 5 \)
6
5
Giải chi tiết:
Gọi I(0;0;z) là tâm.
\[IA = IB \Rightarrow z = 3.\]
\[R = IA = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {1^2}} = \sqrt 6 .\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Mặt cầu đi qua A, B và có tâm trên trục Oz → tâm \(I\left( {0,0,z} \right).\)
· Dùng điều kiện IA = IB để tìm z, sau đó tính bán kính.
Số nghiệm thực phân biệt của phương trình \[f[f(x) + 1] + 2 = 0\]là:
5
4
3
7
Giải chi tiết:
\[f[f(x) + 1] = - 2 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(x) + 1 = 3}\\{f(x) + 1 = a,\;a < - 1}\end{array}} \right.\]
Trường hợp 1 cho 3 nghiệm, trường hợp 2 cho 1 nghiệm.
Tổng cộng 4 nghiệm.
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Số nghiệm thực phân biệt của phương trình → xét từng trường hợp, cộng lại.
· Phân tích phương trình thành các trường hợp, đếm số nghiệm rồi cộng.
Cho \(y = {x^3} - 3x\). Đường thẳng \[\left( {d:y = k\left( {x + 1} \right) + 2} \right)\] cắt đồ thị tại ba điểm sao cho tiếp tuyến tại hai điểm vuông góc.
Tính tích các giá trị k.
Đáp án: ____
Giải chi tiết
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
\[{x^3} - 3x = k(x + 1) + 2\]
\[ \Leftrightarrow {x^3} - 3x - 2 = k(x + 1)\]
\[ \Leftrightarrow (x + 1)({x^2} - x - 1) = k(x + 1)\]
Suy ra:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{{x^2} - x - k - 2 = 0}\end{array}} \right.\]
Để đường thẳng cắt đồ thị tại 3 điểm phân biệt thì phương trình bậc hai
\[{x^2} - x - k - 2 = 0\]
phải có hai nghiệm phân biệt khác -1.
Gọi \({x_1},{x_2}\)là hai nghiệm đó, ta có hệ thức Viète:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 1}\\{{x_1}{x_2} = - k - 2}\end{array}} \right.\]
Đạo hàm của hàm số:
\[y'(x) = 3{x^2} - 3\]
Theo giả thiết, hai tiếp tuyến tại N,P vuông góc:
\[y'({x_1}) \cdot y'({x_2}) = - 1\]
\[(3x_1^2 - 3)(3x_2^2 - 3) = - 1\]
Biến đổi:
\[9{({x_1}{x_2})^2} - 9(x_1^2 + x_2^2) + 10 = 0\]
\[9{({x_1}{x_2})^2} - 9[{({x_1} + {x_2})^2} - 2{x_1}{x_2}] + 10 = 0\]
Thay Viète vào:
\[9{( - k - 2)^2} - 9[1 - 2( - k - 2)] + 10 = 0\]
\[ \Leftrightarrow 9{k^2} + 18k + 1 = 0\]
Giải ra:
\[k = \frac{{ - 3 \pm 2\sqrt 2 }}{3}\]
Tích các giá trị của k là:
\[\frac{{( - 3 + 2\sqrt 2 )( - 3 - 2\sqrt 2 )}}{9} = \frac{{9 - 8}}{9} = \frac{1}{9}\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Tiếp tuyến vuông góc ⇔ tích hệ số góc \( = \; - 1\).
· Dùng Viét để liên hệ nghiệm, thay vào điều kiện vuông góc để tìm tích các giá trị \(k\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để hàm số \[y = {x^8} + (m - 2){x^5} - ({m^2} - 4){x^4} + 1\] đạt cực tiểu tại \(x=0\)?
Đáp án: __
Giải chi tiết:
Ta có:
\[y' = 8{x^7} + 5(m - 2){x^4} - 4({m^2} - 4){x^3}\]
\[ = {x^3}[8{x^4} + 5(m - 2)x - 4({m^2} - 4)]\]
Xét các trường hợp:
Trường hợp 1: \({m^2} - 4 = 0 \Rightarrow m = \pm 2\)
- Với m=2: \(y' = 8{x^7} \Rightarrow x = 0\) là điểm cực tiểu.
- Với m=-2: \(y' = {x^4}(8{x^4} - 20) \Rightarrow x = 0\) không là cực tiểu.
Trường hợp 2: \({m^2} - 4 \ne 0\)
Xét đạo hàm cấp hai của biểu thức trong ngoặc:
\[g''(0) = - 4({m^2} - 4)\]
Để x=0 là điểm cực tiểu:
\[g''(0) > 0 \Rightarrow {m^2} - 4 < 0 \Rightarrow - 2 < m < 2\]
Suy ra:
\[m \in \{ - 1,0,1\} \]
Tổng hợp lại:
\[m \in \{ - 1,0,1,2\} \]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Điểm cực tiểu tại \(x = 0\; \Leftrightarrow \;y'\left( 0 \right) = 0\;\)và \(y''\left( 0 \right) > 0\).
· Xét đạo hàm cấp 1 và cấp 2 theo tham số m, tìm số giá trị nguyên thỏa mãn.
Một con châu chấu nhảy từ O(0;0) đến A(9;0), mỗi lần nhảy 1 hoặc 2 bước. Hỏi có bao nhiêu cách nhảy?
Đáp án: ___
Giải chi tiết:
Gọi x là số lần nhảy 1 bước, y là số lần nhảy 2 bước.
Ta có:
\[x + 2y = 9,\quad x,y \in \mathbb{N}.\]
Các nghiệm nguyên:
\[(9,0),(7,1),(5,2),(3,3),(1,4).\]
Với mỗi cặp (x,y), số cách sắp xếp là: \[C_{x + y}^x.\]
Tổng số cách:
\[C_9^9 + C_8^7 + C_7^5 + C_6^3 + C_5^1 = 1 + 8 + 21 + 20 + 5 = 55.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Bài toán bước nhảy 1 hoặc 2 → số cách chính là số Fibonacci.
\({F_{n + 1}} = F\_n + {F_{n - 1}}\)
· Với 9 bước, số cách nhảy \( = \;{F_{10}} = 55\).
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Khổ hạnh
Khổ hình
Khổ cực
Khổ công
Giải chi tiết:
- Các từ còn lại chỉ sự vất vả, khổ sở…
- Từ khổ hình có nghĩa là hình phạt nặng
Đáp án cần chọn là: A
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Trầm trồ
Trầm tư
Trầm tĩnh
Trầm ngâm
Giải chi tiết: Trầm trồ là động từ, có nghĩa là tỏ ý nồng nhiệt khen ngợi, cảm phục >< những từ còn lại là tính từ chỉ trạng thái trầm tĩnh, kín đáo, lặng lẽ...
Đáp án cần chọn là: A
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Thuần chủng
Thuần hóa
Thuần phác
Thuần nhất
Giải chi tiết: -> thuần phác là tính từ chỉ sự hiền lành, chất phác >< các từ còn lại có nghĩa là toàn một thứ, không lẫn lộn
Đáp án cần chọn là: A
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
Quy tắc
Quy tụ
Quy chuẩn
Quy cách
Giải chi tiết: -> Từ quy tụ có nghĩa là (từ nhiều nơi, nhiều hướng) quy về, tụ về một chỗ, một điểm >< các từ còn lại có nghĩa là những điều quy định đòi hỏi phải tuân theo
Đáp án cần chọn là: B
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
bẻ
hái
vặt
cắt
Giải chi tiết: Từ cắt phải dùng dụng cụ sắc nhọn >< các từ còn lại dùng tay
Đáp án cần chọn là: D
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Việt Nam là một trong số các nước có tỉ lệ tử vong do tai nạn, thương tích cao trên thế giới. Những kĩ năng sơ cứu ________ như cầm máu, nẹp chân, hô hấp nhân tạo, thậm chí vài cái ấn tay vào lồng ngực cũng có thể cứu sống được một mạng người chỉ trong tích tắc. Nhưng người dân vẫn có ________ cho rằng, những kĩ năng này là công việc của nhân viên y tế.
cơ bản/ xu hướng
cơ bản/ quan niệm
cần thiết/ xu hướng
cần thiết/ quan niệm
Giải chi tiết: Cặp từ " cơ bản/ xu hướng" là phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu.
Đáp án cần chọn là: A
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Để tư duy “xin việc” thay thế bằng ________ “tìm việc”, cần rất nhiều sự thay đổi quan niệm từ thế hệ lớn tuổi và những chuyển động tự thân mạnh mẽ của lớp trẻ, với ________ rằng thế giới này rộng lớn và có rất nhiều việc để làm.
tư duy/ niềm tin
hành động/ niềm tin
tư duy/ quan niệm
hành động/ quan niệm
Giải chi tiết: Cặp từ "hành động/ niềm tin " là phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Trí thức có thể hiểu là người làm cho xã hội lúc nào cũng thức tỉnh. Để làm cho xã hội thức tỉnh, người trí thức phải hội đủ ba yếu tố: có ________, nhiều ________, giá trị và tự nguyện dấn thân.
niềm tin/ ý tưởng mới
lòng nhân ái/ tiền
lòng nhân ái/ niềm tin
kiến thức/ ý tưởng mới
Phương pháp giải: Trí thức cần có nền tảng kiến thức sâu rộng để hiểu biết và phân tích vấn đề. Ý tưởng mới: Họ cần có khả năng sáng tạo và đưa ra những ý tưởng mới để thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Các phương án khác không phù hợp vì:
- Lòng nhân ái và niềm tin là những phẩm chất tốt đẹp, nhưng không đủ để định nghĩa vai trò của một người trí thức trong việc thức tỉnh xã hội.
- "tiền" không phù hợp trong vế thứ hai của câu hỏi.
Đáp án cần chọn là: D
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Lúc còn bé, chúng ta đều muốn nhanh chóng trở thành người lớn để ________ làm những điều mình muốn. Khi ấy xem trên ti vi chỉ biết rằng trưởng thành sẽ được ngắm nhìn thế giới ở nhiều góc độ khác nhau. Nhưng chúng ta đâu biết rằng con người khi trưởng thành rồi phải ________ rất nhiều thứ, thậm chí là ước mơ ngày còn bé thơ.
được/ từ bỏ
được/ chia tay
tự do/ từ bỏ
tự do/ chia tay
Giải chi tiết: Tự do: Khi còn bé, chúng ta thường mơ ước được tự do làm những điều mình thích khi trưởng thành.
Ý tưởng mới: Họ cần có khả năng sáng tạo và đưa ra những ý tưởng mới để thúc đẩy sự phát triển của xã
Từ bỏ: Thực tế, khi trưởng thành, con người phải từ bỏ nhiều thứ, bao gồm cả những ước mơ thuở nhỏ.
Vì vậy, cặp từ "tự do/ từ bỏ" phù hợp nhất để điền vào chỗ trống, thể hiện sự đối lập giữa mơ ước và thực tế khi trưởng thành.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Tất cả những người bạn gặp trên đời đều sẽ có người tốt, người xấu, thế nhưng đừng để ________ của họ làm ảnh hưởng đến bạn. Đừng chọn cách “ăn miếng trả miếng”, dù thế nào đi nữa thì hãy giữ cho bạn thái độ lịch sự và cách hành xử tử tế để thể hiện bạn là một người ________ .
thái độ/ có học
thái độ/ có văn hóa
cách cư xử/ có học
cách cư xử/ có văn hóa
Giải chi tiết: Từ có văn hoá trọn vẹn hơn, đầy đủ hơn so với từ có học nên loại đáp án A và C.
Từ ở vị trí trống thứ nhất chọn từ cách cư xử phù hợp hơn.
Đáp án cần chọn là: D
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Việt Nam có nhiều tiềm năng để khai thác du lịch cộng đồng nhưng kết quả thu về còn rất khiêm nhường. Điều này cần được xem xét một cách nghiêm túc và phải đưa ra những giải pháp đồng bộ, hiệu quả.
tiềm năng
khai thác
khiêm nhường
nghiêm túc
Giải chi tiết: Từ khiêm nhường dùng sai về ngữ nghĩa, sửa thành từ khiêm tốn.
Đáp án cần chọn là: C
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Bà con và các bạn thân mến! Lịch sử đã sang trang, nền kinh tế của đất nước thời đại mới đang trông chờ rất nhiều vào khả năng chiếm lĩnh khoa học công nghiệp của mỗi người nông dân.
sang trang
khả năng
chiếm lĩnh
công nghiệp
Giải chi tiết: Từ công nghiệp dùng sai về ngữ nghĩa, sửa thành từ công nghệ.
Đáp án cần chọn là: C
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài, mặc dù vậy thơ ca vẫn là điểm mạnh nhất của ông.
nghệ sĩ
đa tài
mặc dù vậy
điểm mạnh nhất
Giải chi tiết: Từ “mặc dù vậy” dùng sai về logic (Vì không có nghĩa đối lập, tương phản với nhau), sửa thành từ “trong đó”.
Đáp án cần chọn là: C
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Nghệ sĩ nhân dân Thanh Ngoan là một trong “bộ ba tài nữ” của sân khấu chèo Việt Nam hiện đại. Cô sở hữu một giọng hát khàn khàn nhưng vẫn lảnh lót. Bên cạnh đó là lối diễn xuất nhạy bén, tinh tế trong từng động tác, cử chỉ.
hiện đại
sở hữu
nhưng
nhạy bén
Giải chi tiết: Từ “nhạy bén” dùng sai về ngữ nghĩa.
Đáp án cần chọn là: D
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Nhìn vào đường phố trong cơn dông bão mà ái ngại quá. Bao nhiêu người vì miếng cơm manh áo mà vẫn bươn trải nơi cành nghiêng, cây đổ. Bao nhiêu người vì cuộc mưu sinh mà vẫn cứ lưu hành mặc mưa to, gió lộng.
ái ngại
bươn trải
mưu sinh
lưu hành
Giải chi tiết: Từ “lưu hành” dùng sai về ngữ nghĩa. Đây là từ hán việt dùng không đúng với văn cảnh.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:
Ngay từ buổi đầu nông nghiệp nguyên thủy, cái cuốc đã có mặt ở mọi nơi, mọi nhóm người. Và cũng vì vậy, so với cày, cái cuốc không có trung tâm xuất hiện và truyền bá, nó là sáng tạo của mọi nhóm người nguyên thủy và ngay từ đầu đã thể hiện tính đặc thù cao. Tính đặc thù của cuốc ở mỗi địa phương còn là do điều kiện đất đai, tâm lí kĩ thuật, nguồn nguyên liệu chế tác như gỗ, tre, xương, kim loại và cũng còn do công cụ quá đơn giản, ai cũng có thể làm được […]
Chức năng và hình dáng của cuốc không chỉ phân hóa trong không gian, mà cũng còn biến đổi theo thời gian. Việc thay thế nguyên liệu chế tác cuốc từ đá, xương, gỗ đến kim loại cũng dẫn tới sự thay đổi nhiều về hình dáng và làm tăng thêm hiệu suất của cuốc. Cuốc đầu tiên có lẽ gắn nhiều tới người hái lượm các loại rễ củ, sau dần định hình và trở thành một trong những công cụ chính của người trồng trọt. Ngay với cư dân trồng trọt thì lúc đầu cuốc cũng đảm nhận nhiều chức năng: lật, xới tơi, san bằng, đào lỗ, vun luống, đắp vồng… sau, với sự xuất hiện các công cụ làm đất khác, nhất là cày, bừa, cào… thì cuốc cũng chuyên hoá hơn. Việc chuyên hóa của cuốc còn thể hiện ở nhiều nhóm cư dân cùng một lúc dùng nhiều loại cuốc vào những công việc khác nhau.
(Theo Ngô Đức Thịnh – Tìm hiểu nông cụ cổ truyền Việt Nam: lịch sử và loại hình)
Vì sao tác giả cho rằng cái cuốc “không có trung tâm xuất hiện và truyền bá”?
Vì cuốc ra đời sau các công cụ khác
Vì cuốc quá đơn giản nên không cần truyền bá
Vì cuốc là sáng tạo đồng thời của nhiều nhóm người nguyên thủy
Vì cuốc không có giá trị văn hóa
Đáp án đúng: C
Phương pháp giải: Xác định quan hệ nguyên nhân – kết luận trong câu văn.
Giải chi tiết: Văn bản khẳng định cuốc xuất hiện ở mọi nơi, do nhiều nhóm người sáng tạo, nên không có trung tâm truyền bá.
Tính “đặc thù cao” của cái cuốc chủ yếu được quyết định bởi yếu tố nào?
Sự khác biệt về trình độ văn minh
Điều kiện địa phương và khả năng chế tác của con người
Sự phát triển của công cụ kim loại
Nhu cầu trao đổi giữa các cộng đồng
Đáp án đúng: B
Phương pháp giải: Tổng hợp các yếu tố được liệt kê trong văn bản.
Giải chi tiết: Văn bản nêu rõ đất đai, tâm lí kĩ thuật, nguyên liệu chế tác… tạo nên tính đặc thù của cuốc.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất tư duy của tác giả về sự biến đổi của văn hóa vật chất?
Văn hóa vật chất ổn định, ít thay đổi theo thời gian
Văn hóa vật chất phát triển tuyến tính từ đơn giản đến hoàn thiện
Văn hóa vật chất biến đổi linh hoạt theo nhu cầu và điều kiện xã hội
Văn hóa vật chất phụ thuộc hoàn toàn vào yếu tố kĩ thuật
Đáp án đúng: C
Phương pháp giải: Khái quát từ diễn tiến thời gian trong văn bản.
Giải chi tiết: Văn bản cho thấy sự thay đổi về chức năng, hình dáng, mức độ chuyên hóa theo nhu cầu xã hội.
Từ “hiệu suất” (in đậm) trong đoạn trích mang nét nghĩa nào?
Khả năng sử dụng
Quy mô sản xuất
Hiệu ứng sản xuất
Năng suất lao động
Giải chi tiết: Từ hiệu suất được nhắc đến trong câu “Việc thay thế nguyên liệu chế tác cuốc từ đá, xương, gỗ đến kim loại cũng dẫn tới sự thay đổi nhiều về hình dáng và làm tăng thêm hiệu suất của cuốc.”
Do đó Từ “hiệu suất” (in đậm) trong đoạn trích mang nét nghĩa là “Khả năng sử dụng”.
Đáp án cần chọn là: A
Từ việc so sánh giữa cuốc và cày trong đoạn đầu văn bản, tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?
Cày có giá trị lịch sử cao hơn cuốc
Cuốc xuất hiện muộn hơn cày
Một số công cụ ra đời mang tính phổ quát, không phụ thuộc trung tâm phát minh
Cuốc kém hiệu quả hơn cày
Đáp án đúng: C
Phương pháp giải: Phân tích dụng ý so sánh trong văn bản.
Giải chi tiết: Tác giả dùng cày để làm đối chứng, nhằm làm nổi bật tính phổ quát, không có trung tâm xuất hiện của cuốc.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:
Tôi có đọc bài phỏng vấn Ngô Thị Giáng Uyên, tác giả cuốn sách được nhiều bạn trẻ yêu thích “Ngón tay mình còn thơm mùi oải hương”. Trong đó cô kể rằng khi đi xin việc ở công ti Unilever, có người hỏi nếu tuyển vào không làm marketing mà làm sales thì có đồng ý không. Uyên nói có. Nhà tuyển dụng rất ngạc nhiên bởi hầu hết những người được hỏi câu này đều trả lời không. “Tại sao phỏng vấn marketing mà lại làm sales?”. Uyên trả lời: “Tại vì tôi biết, nếu làm sales một thời gian thì bộ phận marketing sẽ muốn đưa tôi qua đó, nhưng đã quá muộn vì sales không đồng ý cho tôi đi.”
Chi tiết này khiến tôi nhớ đến câu chuyện về diễn viên Trần Hiểu Húc. Khi đó cô đến xin thử vai Lâm Đại Ngọc, đạo diễn Vương Phù Lâm đã đề nghị cô đóng vai khác. Hiểu Húc lắc đầu “Tôi chính là Lâm Đại Ngọc, nếu ông để tôi đóng vai khác, khán giả sẽ nói rằng Lâm Đại Ngọc đang đóng vai một người khác.”. Đâu là điều giống nhau giữa họ? Đó chính là sự tự tin. Và tôi cho rằng, họ thành công là vì họ tự tin.
Có thể bạn sẽ nói: “Họ tự tin là điều dễ hiểu. Vì họ tài năng, thông minh, xinh đẹp. Còn tôi, tôi đâu có gì để mà tự tin”. Tôi không cho là vậy. Lòng tự tin thực sự không bắt đầu từ gia thế, tài năng, dung mạo… mà nó bắt đầu từ bên trong bạn, từ sự hiểu mình. Biết mình có nghĩa là biết điều này: Dù bạn là ai thì bạn cũng luôn có trong mình những giá trị nhất định.
(Theo Phạm Lữ Ân – Nếu biết trăm năm là hữu hạn)
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là gì?
Nghệ thuật
Báo chí
Chính luận
Khoa học
Giải chi tiết: Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là “Báo chí”.
Đáp án cần chọn là: B
Hai câu chuyện về Ngô Thị Giáng Uyên và Trần Hiểu Húc được đặt cạnh nhau nhằm làm nổi bật điều gì?
Sự khác biệt trong lựa chọn nghề nghiệp
Cách ứng xử linh hoạt trong hoàn cảnh khó khăn
Một phẩm chất chung chi phối quyết định và thành công của họ
Tác động của may mắn trong con đường sự nghiệp
Đáp án đúng: C
Phương pháp giải: Phân tích dụng ý liên kết các dẫn chứng.
Giải chi tiết: Tác giả đặt hai câu chuyện cạnh nhau để rút ra điểm chung là sự tự tin – yếu tố quyết định thành công.
Khi bác bỏ quan niệm “tự tin vì tài năng, gia thế, dung mạo”, tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?
Những yếu tố bên ngoài không có giá trị
Tự tin là đặc quyền của người thành công
Nguồn gốc cốt lõi của tự tin nằm ở nội lực cá nhân
Con người cần đánh giá thấp bản thân
Đáp án đúng: C
Phương pháp giải: Xác định luận điểm trung tâm được triển khai ở đoạn cuối.
Giải chi tiết: Tác giả khẳng định tự tin bắt đầu từ bên trong, từ sự hiểu mình.
Theo tác giả, yếu tố nào tạo nên sự tự tin ở mỗi người?
Thông minh, tài năng
Xinh đẹp, dung mạo
Giàu có, gia thế
Hiểu mình, biết mình
Giải chi tiết: Tác giả cho rằng sự tự tin bắt nguồn từ việc hiểu rõ giá trị bản thân, không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như tài năng, dung mạo hay gia thế.
Đáp án cần chọn là: D
Từ văn bản, có thể rút ra nhận định nào sau đây về mối quan hệ giữa “hiểu mình” và “tự tin”?
Hiểu mình giúp con người chấp nhận giới hạn và từ bỏ tham vọng
Hiểu mình tạo nền tảng vững chắc cho sự tự tin bền lâu
Hiểu mình chỉ cần thiết khi thất bại
Hiểu mình khiến con người trở nên thận trọng quá mức
Đáp án đúng: B
Phương pháp giải: Khái quát mối quan hệ nhân quả được gợi ra trong văn bản.
Giải chi tiết: Văn bản cho thấy tự tin thực sự nảy sinh từ sự hiểu rõ giá trị bản thân, không phụ thuộc yếu tố bên ngoài.
Nhận xét giọng thơ của đoạn trích sau:
Súng nổ rung trời giận dữ
Người lên như nước vỡ bờ
Nước Việt Nam từ máu lửa
Rũ bùn đứng dậy sáng lòa.
(Trích Đất nước, Nguyễn Đình Thi)
Xót xa, thương cảm
Hào hùng, bi tráng
Tươi vui, hóm hỉnh
Mạnh mẽ, dứt khoát
Giải chi tiết: Giọng điệu của đoạn thơ là Hào hùng, bi tráng.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Đến từ vũ trụ dưới dạng những cụm đá băng, nước rơi từ trên trời xuống những ngọn núi và các khu rừng, mang theo chất dinh dưỡng cho cây. Giọt sương li ti đầu tiên trên lá chính là thời ấu thơ của nước. Từ đó, nó bắt đầu một cuộc hành trình của những chuyến phiêu lưu vô hình trên hành tinh của chúng ta. Sau khi nước rơi dưới dạng mưa, điều gì tiếp theo sẽ xảy ra?
(Trích Bí mật của nước, Masaru Emoto)
Đâu KHÔNG phải là hình ảnh nhân hóa trong đoạn văn trên?
Nước rơi dưới dạng mưa
Thời ấu thơ của nước
Cuộc hành trình
Chuyến phiêu lưu vô hình
Giải chi tiết: Các đáp án B, C, D đều là hình ảnh nhân hoá.
Đáp án cần chọn là: A
Đối tượng chính của đoạn thơ dưới đây là:
Trong đồng lúa xanh rờn và ướt lặng
Lũ cò con chốc chốc vụt bay ra
Làm giật mình một cô nàng yếm thắm
Cúi cuốc cào cỏ ruộng sắp ra hoa
(Trích Chiều xuân, Anh Thơ)
Đối tượng chính được miêu tả trong đoạn thơ là gì?
Đồng lúa
Lũ cò con
Cô nàng yếm thắm
Cỏ ruộng
Giải chi tiết: Đối tượng chính là Đồng lúa. Đồng lúa là đối tượng bao quát, trong đồng lúa có lũ cò con, có cô nàng yếm thắm, có cỏ ruộng.
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Một người chín nhớ mười mong một người
Gió mưa là bệnh của giời
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng”
(Trích Tương tư – Nguyễn Bính)
Câu thơ nào trong đoạn thơ trên sử dụng thành ngữ dân gian?
"Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông"
"Một người chín nhớ mười mong một người"
"Gió mưa là bệnh của giời"
"Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng"
Giải chi tiết: Câu thơ “Một người chín nhớ mười mong một người” có thành ngữ “chín nhớ mười mong”.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Với tương lai đang mở ra phía trước và bầu nhiệt huyết căng đầy trong cơ thể, giới trẻ thường không thỏa mãn với những gì mà xã hội đã bày đặt sẵn cho họ. Họ luôn muốn vượt qua tất cả và không có cảm giác ngần ngại trước khó khăn. Thái độ “coi trời bằng vung” vừa là ảo giác vừa là hiện thực trong cảm nhận của giới trẻ đối với hiện thực xã hội. Nó vừa hạn chế nhưng lại vừa là động lực, giúp họ sáng tạo, vượt qua các giới hạn.
(Trích Đẩy mạnh phong trào sáng tạo trẻ hiện nay, Đặng Cảnh Khanh)
Thành ngữ “coi trời bằng vung” trong đoạn trích thể hiện ý nghĩa gì?
Người trẻ liều lĩnh, chủ quan và không sợ mọi khó khăn, thử thách
Người trẻ khinh thường, ngạo mạn và luôn tự tin, chủ động
Người trẻ sáng tạo và luôn chủ động giải quyết mọi vấn đề
Người trẻ vội vàng, hấp tấp và mạnh dạn, táo bạo
Giải chi tiết: Thành ngữ “coi trời bằng vung” được nhắc đến trong câu “Thái độ “coi trời bằng vung” vừa là ảo giác vừa là hiện thực trong cảm nhận của giới trẻ đối với hiện thực xã hội.”
Tất cả các đáp án đều có ý đúng nhưng đáp án đầy đủ nhất là đáp án A.
Thành ngữ “coi trời bằng vung” trong đoạn trích thể hiện ý nghĩa: “Người trẻ liều lĩnh, chủ quan và không sợ mọi khó khăn, thử thách”.
Đáp án cần chọn là: B
Quan hệ lập luận giữa “thói quen xấu” và “thói quen tốt” trong câu sau đây là gì?
“Thói quen xấu có thể bào mòn bạn bao nhiêu thì thói quen tốt có thể bồi đắp bạn lên bấy nhiêu.”
(Theo Atomic Habis, Thay đổi tí hon, hiệu quả bất ngờ)
Quan hệ điều kiện- kết quả
Quan hệ tương phản
Quan hệ tương đồng
Quan hệ tăng tiến
Giải chi tiết: Câu văn sử dụng cấu trúc "bao nhiêu... bấy nhiêu" để so sánh hai mặt đối lập: "thói quen xấu" và "thói quen tốt".
"Thói quen xấu" có tác động tiêu cực, "bào mòn" con người, trong khi "thói quen tốt" có tác động tích cực, "bồi đắp" con người.
Hai vế câu thể hiện sự đối lập về tác động và kết quả, cho thấy mối quan hệ tương phản giữa chúng.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Chiến vào giường. Vừa ngã người nhìn lên, anh lại bắt gặp con nhện với cái mạng tơ bùng nhùng. Vậy là chú mày dám ngang nhiên chung chạ với ta, áp tận đến nơi nghỉ ngơi. Ngứa mắt, anh muốn bắt giết ngay con nhện. Nhưng chợt nghĩ lại, sá gì một con vật nhỏ nhoi thế kia mà mình phải nhọc sức. Lại nữa, phải cho nó chết đói dần mòn mới xứng với cái ngu có một không hai! Đợi đấy! Số mày đã tận, nhưng ta thề chẳng bao giờ động thủ. Anh nằm im và khởi sự chờ đợi con nhện chết. Và mỗi ngày hai bận, anh chờ đợi như thế suốt cả tuần nay. Nhưng nhện ta vẫn ngang nhiên tồn tại.
(Trích Nhện và người, Trần Duy Phiên)
Ý nào nêu đúng về điểm nhìn của người kể chuyện trong đoạn văn trên?
Điểm nhìn bên ngoài- người kể chuyện quan sát, kể lại suy nghĩ của nhân vật Chiến từ cảm nhận của những người xung quanh về anh
Điểm nhìn bên ngoài- người kể chuyện quan sát, kể lại suy nghĩ của nhân vật Chiến một cách khách quan
Điểm nhìn bên trong- người kể chuyện quan sát, kể lại về nhân vật Chiến xuyên qua cảm nhận, suy nghĩ của chính anh
Điểm nhìn bên trong- người kể chuyện quan sát, kể lại về nhân vật Chiến xuyên qua cảm nhận, suy nghĩ của hình tượng con nhện
Giải chi tiết: Đoạn trích tập trung vào việc miêu tả suy nghĩ, cảm xúc và hành động của nhân vật Chiến.
Người kể chuyện đi sâu vào nội tâm của Chiến, cho thấy rõ ràng những diễn biến tâm lý phức tạp của anh ta đối với con nhện.
Các câu văn như "Ngứa mắt, anh muốn bắt giết ngay con nhện", "Nhưng chợt nghĩ lại...", "Đợi đấy! Số mày đã tận, nhưng ta thề chẳng bao giờ động thủ" thể hiện rõ ràng điểm nhìn từ bên trong nhân vật Chiến.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Mẹ ru cái lẽ ở đời
sữa nuôi phần xác, hát nuôi phần hồn
bà ru mẹ, mẹ ru con
liệu mai sau các con còn nhớ chăng
(Nguyễn Duy, Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa)
Cụm từ “cái lẽ ở đời” gần nghĩa nhất với ý nào dưới đây?
Bài học, kinh nghiệm sống
Triết lí về cuộc sống
Nguyên tắc của cuộc đời
Quan điểm, thái độ đối với cuộc đời.
Giải chi tiết: Trong ngữ cảnh đoạn thơ, "cái lẽ ở đời" được mẹ ru, tức là những điều mẹ dạy con.
Những điều mẹ dạy thường là những bài học, kinh nghiệm sống được đúc kết từ cuộc đời.
Mặc dù các phương án B, C, D đều có liên quan đến cuộc đời, nhưng "bài học, kinh nghiệm sống" là gần nghĩa nhất với ý thơ, thể hiện sự giản dị, gần gũi của lời ru mẹ.
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Những người suy sụp tinh thần hay thất bại, thường đưa ra những lý do như là: do không có tiền, không có thời gian, do kém may mắn, do quá mệt mỏi hay tâm trạng chán nản… để biện minh cho việc bỏ qua những cơ hội thuận lợi trong cuộc sống. Nhưng sự thực chỉ là do họ không biết sử dụng quyền được lựa chọn của mình. Chính vì thế, họ chỉ là đang tồn tại chứ không phải đang sống thực sự. Điều đó cũng giống như việc bạn mở khóa để thoát khỏi nơi giam cầm, nhưng lại không biết rằng chiếc chìa khóa đang ở ngay trong chính bản thân mình, trong cách suy nghĩ của mình.
(Trích “Những bài học cuộc sống”)
Theo đoạn trích, người như thế nào là người đang tồn tại chứ không phải đang sống?
Người có những lựa chọn sai lầm
Người không biết sử dụng quyền lựa chọn của mình
Người chỉ biết trông đợi vào sự may rủi
Người suy sụp tinh thần sau thất bại
Giải chi tiết: Đoạn trích nhấn mạnh rằng những người "tồn tại chứ không phải đang sống" là những người không nhận ra và sử dụng quyền lựa chọn của mình.
Họ đưa ra nhiều lý do để biện minh cho sự thất bại, nhưng thực chất là họ đang trốn tránh trách nhiệm và không dám đưa ra những quyết định để thay đổi cuộc sống.
Họ không nhận ra rằng "chiếc chìa khóa đang ở ngay trong chính bản thân mình, trong cách suy nghĩ của mình", tức là họ không biết cách sử dụng quyền lựa chọn để mở ra những cơ hội mới.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Họ đã sống và chết
Giản dị và bình tâm
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước
(Trích Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm)
Cụm từ “họ đã làm ra Đất Nước” trong đoạn thơ trên được hiểu như thế nào?
Dựng xây và bảo vệ Đất Nước.
Giữ gìn những giá trị truyền thống của Đất Nước
Sáng tạo ra Đất Nước
Tham gia giữ gìn Đất Nước
Giải chi tiết: Cụm từ "họ đã làm ra Đất Nước" trong đoạn thơ mang ý nghĩa sâu sắc, thể hiện sự đóng góp to lớn của những người dân bình thường vào việc hình thành và phát triển đất nước.
Họ không chỉ là những người lao động sản xuất, mà còn là những người đã chiến đấu, hy sinh để bảo vệ đất nước.
Đoạn thơ ca ngợi tinh thần yêu nước, lòng dũng cảm và sự hy sinh thầm lặng của những người dân vô danh, những người đã tạo nên lịch sử và văn hóa của đất nước.
Các đáp án còn lại chỉ mang tính chất một phần trong nghĩa mà tác giả muốn truyền tải.
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90:
(1) Tháng Tám năm 1945, Bác nhân danh nhà cách mạng Nguyễn Ái Quốc viết thư kêu gọi Tổng khởi nghĩa. Đầu tháng Chín, Bác ra mắt nhân dân với danh hiệu Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đó là một bí danh Bác đã dùng mấy năm trước để che mắt bọn Quốc dân đảng Trung Hoa. Những người cách mạng đã qua thời kì ẩn náu, lẩn tránh, về sống giữa đồng bào. Nhưng mọi hoạt động của Đảng vẫn tiến hành theo phương thức bí mật. Những cán bộ của Đảng chưa ra làm việc công khai. Hầu hết các đảng viên đều công tác dưới danh nghĩa những cán bộ Việt Minh. Đảng ta chủ trương hết sức tránh kích thích kẻ thù của dân tộc và của giai cấp. Nhưng, kẻ thù vẫn nhận ra ta.
(2) Chính quyền cách mạng thành lập nhiều ngày, vẫn chưa được nước nào công nhận. Bọn tướng lĩnh Tưởng buộc phải giao dịch với ta để có lương thực, có nhà cửa. Khi tới gặp Bác, trong lúc xưng hô, chúng phải dùng danh hiệu và chức vụ của Bác là Hồ Chủ tịch. Nhưng, trong mọi giấy tờ gửi Bác, chúng chỉ để là: “Hồ Chí Minh tiên sinh” (Thưa ngài Hồ Chí Minh). Chúng coi chính quyền ta là một chính quyền chỉ tồn tại trên thực tế, không phải là một chính quyền tồn tại về pháp lí.
(Trích Những ngày đầu của nước Việt Nam mới, Võ Nguyên Giáp)
Theo đoạn trích, cái tên Hồ Chí Minh được Bác bắt đầu dùng từ bao giờ?
Trước năm 1945
Tháng 8 năm 1945
Tháng 9 năm 1945
Từ khi còn là Nguyễn Ái Quốc
Giải chi tiết: Tháng 9 năm 1945.
Đáp án cần chọn là: C
Việc hoạt động theo “phương thức bí mật” trong đoạn trích được hiểu theo nghĩa nào?
Che mắt bọn Quốc dân Đảng Trung Hoa
Về sống giữa đồng bào
Công tác dưới danh nghĩa cán bộ Việt Minh
Tránh kích thích kẻ thù của dân tộc
Giải chi tiết: Công tác dưới danh nghĩa cán bộ Việt Minh
Đáp án cần chọn là: C
Tại sao bọn tướng lĩnh Tưởng chỉ dùng cách gọi Hồ Chí Minh tiên sinh trong giấy tờ gửi Bác?
Vì đó là nguyên tắc giao dịch
Vì trong lúc xưng hô không được dùng
Vì trân trọng tên gọi đó
Vì xem thường sự tồn tại về mặt pháp lí của chính quyền ta khi ấy
Giải chi tiết: Đoạn trích nói rằng "Chúng coi chính quyền ta là một chính quyền chỉ tồn tại trên thực tế, không phải là một chính quyền tồn tại về pháp lí".
Đáp án cần chọn là: D
Đoạn (2) được tổ chức theo kiểu lập luận nào?
Diễn dịch
Quy nạp
Tổng-phân-hợp
Song hành
Giải chi tiết: Đoạn (2) bắt đầu bằng một câu chủ đề chung ("Chính quyền cách mạng thành lập nhiều ngày, vẫn chưa được nước nào công nhận") và sau đó triển khai ý bằng các chi tiết cụ thể.
Đáp án cần chọn là: A
Ý nào KHÔNG thể hiện đúng nội dung của đoạn trích?
Hoạt động của Đảng ta thời kì mới độc lập
Khó khăn khi hoạt động cách mạng của Đảng ta
Kẻ thù không thừa nhận sự tồn tại của chính quyền của ta
Thuận lợi và khó khăn của chính quyền mới của ta
Giải chi tiết: Đoạn trích chủ yếu tập trung vào những khó khăn mà chính quyền mới phải đối mặt, không đề cập đến những thuận lợi.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95:
Kẻ đắp chăn bông, kẻ lạnh lùng
Chém cha cái kiếp lấy chồng chung
Năm thì mười họa hay chăng chớ
Một tháng đôi lần có cũng không
Cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm
Cầm bằng làm mướn mướn không công
Thân này ví biết dường này nhỉ
Thà trước thôi đành ở vậy xong.
(Lấy chồng chung- Hồ Xuân Hương)
Xác định thể thơ của văn bản.
Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn bát cú
Ngũ ngôn bát cú
Thất ngôn xen lục ngôn
Giải chi tiết: Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ, tuân theo thể thơ thất ngôn bát cú.
Đáp án cần chọn là: B
Ý nào sau đây nêu đúng nội dung của hai câu thực?
Nhấn mạnh tình cảnh éo le, thiệt thòi, đắng cay của người phụ nữ lấy chồng chung
Thể hiện thái độ bất cần cũng như cá tính mạnh mẽ của người phụ nữ
Nỗi niềm phẫn uất của người phụ nữ khi phải chịu đựng làm việc không công
Khát khao mãnh liệt được tự do, thoát khỏi sự kiềm tỏa của chế độ đa thê
Giải chi tiết: Hai câu thực (câu 3-4) miêu tả trực tiếp sự bất công và nỗi khổ của người phụ nữ trong cảnh "chồng chung".
Đáp án cần chọn là: A
Ý nào dưới đây nêu đúng các cặp câu có sử dụng nghệ thuật đối?
1-2 và 7-8
1-2 và 3-4
3-4 và 5-6
3-4 và 7-8
Giải chi tiết: Câu 3-4: "Năm thì mười họa hay chăng chớ/ Một tháng đôi lần có cũng không" đối nhau về tần suất.
Câu 5-6: "Cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm/ Cầm bằng làm mướn mướn không công" đối nhau về nỗ lực và kết quả nhận được.
Đáp án cần chọn là: C
Ý nào sau đây không phải là thành ngữ được sử dụng trong bài thơ?
Năm thì mười họa
Cố đấm ăn xôi
Mướn không công
Kẻ đắp chăn bông
Giải chi tiết: “Kẻ đắp chăn bông” không phải là thành ngữ. Đây là một cụm từ miêu tả trạng thái, không phải thành ngữ. Các thành ngữ còn lại đều là những cụm từ cố định, mang ý nghĩa bóng bẩy.
Đáp án cần chọn là: D
Ý nào sau đây nêu KHÔNG đúng nội dung tư tưởng của bài thơ trên?
Xót xa, thương cảm cho số kiếp đau đớn, thiệt thòi của người phụ nữ
Phủ nhận triệt để chế độ đa thê trong xã hội cũ
Khẳng định khát vọng hạnh phúc mãnh liệt của lứa đôi cũng như hạnh phúc gia đình trọn vẹn
Ngợi ca, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn bao dung, nhân hậu của người phụ nữ
Giải chi tiết: Bài thơ tập trung vào việc thể hiện sự bất bình, phẫn uất và nỗi khổ của người phụ nữ, không đề cập đến vẻ đẹp tâm hồn bao dung, nhân hậu.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100:
Bên quân Tơroa, các tướng lĩnh chiêu tập binh mã trên một ngọn đồi cao. Toàn quân dàn đội hình dưới sự thống lĩnh của ba vị tướng kiệt xuất. Đó là chàng Hector vĩ đại, tướng Polydamas không thể chê trách được và tướng Énée được suy tôn như thần. Đó là ba vị tướng của ba đạo quân tiên phong. Còn ba vị tướng nữa là ba người con trai của Anténor chỉ huy đạo hậu quân. Hector dẫn đầu hàng quân, đeo chiếc khiên tròn. Là người chỉ huy, chàng thoắt ẩn thoắt hiện, khi thì chạy xuống cuối hàng quân để đôn đốc, chỉnh đốn lại đội hình, cổ vũ các tướng sĩ, khi thì lại trở về dẫn đầu hàng quân. Người ta bảo đấy là một ngôi sao đêm đang đổi ngôi, khi thoát ra khỏi những đám mây đen u ám, sao sáng rực lên trên bầu trời rồi lại rơi chìm vào trong những đám mây khác, sao tắt sáng. Còn ánh sáng đồng của chiếc khiên Hector thì chỉ có thể ví được với ánh chớp của đấng phụ vương Zeus.
Vào cuộc chiến, Hector tả xung hữu đột như một con sư tử. Chàng luôn luôn xông lên phía trước giáp chiến với quân thù. Chàng cũng không quên kêu gọi, thúc giục mọi người tiến lên giành lấy vinh quang trong chiến đấu. Khi ta thấy những cơn gió Tây, gió Nam thổi vào các đám mây tầng do gió Bấc dồn lại thì các đám mây này lớp lớp tan ra và trôi đi bồng bềnh trên bầu trời, nhiều sợi mây tan tác, bay khắp nơi dưới sức mạnh của những cơn gió phiêu lãng. Ở đây cũng vậy, trên chiến trường những chiến binh Hy Lạp bị Hector đánh gục cũng nằm ngổn ngang tan tác như thế.
(Trích "Thần thoại Hy Lạp", Nguyễn Văn Khỏa)
Phương án nào đúng nhất khi nói về điểm nhìn và ngôi kể trong đoạn trích trên?
Ngôi kể thứ nhất và điểm nhìn người kể chuyện
Ngôi kể thứ ba và điểm nhìn người kể chuyện
Ngôi kể thứ ba và điểm nhìn nhân vật
Ngôi kể thứ nhất và điểm nhìn nhân vật
Giải chi tiết: Đoạn trích được kể bởi một người kể chuyện đứng ngoài sự kiện, quan sát và miêu tả các nhân vật và diễn biến câu chuyện.
Đáp án cần chọn là: B
Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất đặc điểm chung của các nhân vật được miêu tả trong đoạn trích?
Là các vị tướng, anh hùng với sức mạnh và tài năng phi thường
Các vị tướng có đời sống tinh thần phong phú
Những anh hùng luôn xả thân vì đất nước
Những con người tài năng và tầm vóc phi thường
Giải chi tiết: Đáp án A là đầy đủ và chính xác.
Đáp án cần chọn là: A
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Miêu tả sức mạnh của ba vị tướng
Miêu tả sức mạnh của quân Tơ-roa
Miêu tả vẻ đẹp, sức mạnh của Hec-to
Sự thất bại của những chiến binh Hy Lạp
Giải chi tiết: Đoạn trích tập trung miêu tả Hec-to như một người anh hùng dũng mãnh, tài ba và có sức mạnh phi thường.
Đáp án cần chọn là: C
Hình ảnh Héc-to đeo chiếc khiên tròn được so sánh với ánh chớp của đấng phụ vương Dớt KHÔNG thể hiện ý nghĩa nào dưới đây?
Thể hiện vị thế lãnh đạo và uy quyền tuyệt đối của Hec-to trong quân đội, thể hiện sự tôn kính và tin tưởng mà các chiến binh dành cho anh
Gợi lên sức mạnh phi thường và gần như thần thánh của Hec-to
Hec-to nổi bật giữa các chiến binh, tỏa sáng như một ngôi sao dẫn đường, thu hút sự chú ý và tôn trọng từ cả đồng đội lẫn kẻ thù
Hec-to và Dớt là hai vị thần với sức mạnh ngang hàng, bổ sung cho nhau trong chiến đấu
Giải chi tiết: Đoạn trích so sánh Hec-to với Dớt để nhấn mạnh sức mạnh phi thường của anh, chứ không phải để khẳng định họ ngang hàng hay bổ sung cho nhau.
Đáp án cần chọn là: D
Ý nào sau KHÔNG phải là đặc điểm của ba vị tướng kiệt xuất trong đoạn trích?
Vĩ đại
Không thể chê trách được
Được suy tôn như thần
Tiên phong
Giải chi tiết: "Tiên phong" là đặc điểm của đạo quân mà ba vị tướng chỉ huy, không phải là đặc điểm của chính họ.
Đáp án cần chọn là: D
Cứ mỗi giây, chất lỏng được đổ vào chai với lưu lượng không đổi \(14{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}/s\). Tốc độ dâng lên của mực chất lỏng tại vị trí có đường kính \(d = 6{\rm{ cm}}\)là:
0,35 cm/s
0,1 cm/s
0,2 cm/s
0,12 cm/s
Phương pháp giải:
Thể tích hình trụ: \[V = S \cdot h\]
Diện tích hình tròn: \[S = \frac{{\pi {d^2}}}{4}\]
Tốc độ: \[v = \frac{{\Delta h}}{{\Delta t}}\]
Giải chi tiết:
Thể tích chất lỏng đổ vào trong thời gian t: \[V = 14t\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\]
Mặt khác: \[V = S \cdot \Delta h \Rightarrow \Delta h = \frac{V}{S}\]
Tốc độ mực chất lỏng dâng: \[v = \frac{{\Delta h}}{t} = \frac{{14}}{S} = \frac{{14}}{{\frac{{\pi \cdot {6^2}}}{4}}} \approx 0,12\;{\rm{cm/s}}\]
Hai người bạn đang chơi với nhau trên tuyết. Bạn Tuấn ngồi trên một cái xe trượt và yêu cầu bạn Tùng trượt qua một đoạn đường bằng phẳng. Bạn Tùng có thể lựa chọn:
a) Đẩy bạn Tuấn từ phía sau bằng cách áp dụng một lực xuống dưới vai bạn Tuấn ở góc 30° so với phương ngang (hình a)
b) Buộc một sợi dây vào phía trước của xe trượt và kéo với một lực ở góc 30° phía trên phương ngang (hình b).

Lựa chọn a dễ dàng hơn vì làm tăng lực F theo phương ngang
Lựa chọn b dễ dàng hơn vì giảm lực ma sát
Lựa chọn a dễ dàng hơn vì làm tăng lực ma sát
Lựa chọn b dễ dàng hơn vì làm tăng áp lực
Phương pháp giải:
Độ lớn lực ma sát: \[{F_{ms}} = \mu N\]
Giải chi tiết:
Ở trường hợp (a), khi đẩy hướng xuống, thành phần lực thẳng đứng của lực đẩy sẽ cộng thêm vào trọng lượng của hệ à tăng lực ma sát
Ở trường hợp kéo (b), lực kéo có thành phần hướng lên trên làm giảm phản lực N, do đó lực ma sát giảm, giúp kéo xe dễ dàng hơn.
Đáp án cần chọn là: B
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ A có khối lượng m. Lần lượt treo thêm các quả cân vào A thì chu kì dao động điều hòa của con lắc tương ứng là T. Hình bên biểu diễn sự phụ thuộc của \({T^2}\)theo tổng khối lượng của các quả cân treo vào A. Giá trị của m là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

80 g.
100 g.
60 g.
120 g.
Phương pháp giải:
Chu kì dao động con lắc lò xo: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \]
Giải chi tiết:
Ta có: \[T = 2\pi \sqrt {\frac{{m + \Delta m}}{k}} \]
Từ đồ thị: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta m = 10{\rm{ g}},\quad T_{10}^2 = 0,3}\\{\Delta m = 40{\rm{ g}},\quad T_{40}^2 = 0,4}\end{array}} \right.\]
=> \[\frac{{T_{10}^2}}{{T_{40}^2}} = \frac{{m + 10}}{{m + 40}} = \frac{{0,3}}{{0,4}} = \frac{3}{4} \Rightarrow m = 80{\rm{ g}}\]
Đáp án cần chọn là: A
Hai sóng X và Y có đồ thị mô tả sự phụ thuộc của li độ vào thời gian như hình vẽ. Biết sóng Y có biên độ 8 cm và tần số 300 Hz. Hỏi biên độ và tần số của sóng X là bao nhiêu?

A = 4 cm, f = 150 Hz.
A = 4 cm, f = 100 Hz.
A = 16 cm, f = 150 Hz.
A = 16 cm, f = 100 Hz.
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết sự truyền sóng
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Giải chi tiết:
Từ đồ thị ta thấy biên độ của sóng X gấp 2 lần biên độ của sóng Y:
\[{A_X} = 2{A_Y} \Rightarrow {A_X} = 16{\rm{ cm}}\]
\[{T_X} = 3{T_Y} \Rightarrow {f_Y} = 3{f_X} \Rightarrow {f_X} = 100{\rm{ Hz}}\]
Đáp án cần chọn là: D
Hình vẽ bên dưới mô tả điện trường gây bởi một điện tích điểm. Tại X và Y có đặt hai electron.

Chọn phương án đúng về lực do điện trường tác dụng lên hai electron.

Đáp án A
Đáp án B
Đáp án C
Đáp án D
Phương pháp giải:
Độ lớn cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra: \(E = \frac{{k\left| q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)
Lực điện: \(\overrightarrow F = q\overrightarrow E \)
Giải chi tiết:
Electron mang điện tích âm nên lực điện tác dụng ngược chiều điện trường. Do đó, lực tác dụng lên cả hai electron đều hướng vào tâm.
Vi điểm X ở gần tâm hơn điểm Y nên lực tác dụng lên electron tại X sẽ lướn hơn lực tác dụng lên electron tại Y
Đáp án cần chọn là: B
Vào những ngày thời tiết lạnh, đặc biệt là vào mùa đông, ta thường hay gặp một số hiện tượng như: khi chạm tay vào tay nắm cửa kim loại thì bị giật hay nghe tiếng lách tách khi thay quần áo. Vậy nguyên nhân của hiện tượng này là do
sự nhiễm điện
kim loại dẫn nhiệt làm lạnh nhanh tay khi tiếp xúc
tay bị ướt và tiếp xúc với kim loại
trong nhà xảy ra chập điện
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết các hiện tượng nhiễm điện.
Giải chi tiết
Nguyên nhân: Do hiện tượng nhiễm điện do cọ xát (tĩnh điện).
Giải thích: Vào mùa đông, không khí thường rất hanh khô, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích tụ điện tích trên bề mặt cơ thể hoặc quần áo khi có sự cọ xát. Khi bạn chạm vào vật dẫn điện như tay nắm cửa kim loại, các điện tích này sẽ phóng qua tay tạo ra cảm giác bị giật nhẹ hoặc tia lửa điện nhỏ.
Đáp án cần chọn là: A
Một bếp điện đun 3 lít nước ở nhiệt độ . Biết nhiệt dung riêng của nước \[c = 4,18{\mkern 1mu} {\rm{kJ}}/({\rm{kg}} \cdot {\rm{K}})\] và hiệu suất của bếp điện là \[H = 70\% .\] Muốn đun sôi lượng nước đó trong 25 phút thì bếp điện phải có công suất là
836 W
863 W
638 W
683 W
Giải chi tiết:
\[Q = mc\Delta t = 3 \cdot 4180 \cdot (100 - 20) = 1003,2 \times {10^3}{\rm{ J}}\]
\[{Q_{tp}} = \frac{Q}{H} = \frac{{1003,2 \times {{10}^3}}}{{0,8}} = 1254 \times {10^3}J\]
\[P = \frac{{{Q_{tp}}}}{{25 \times 60}} \approx 836{\rm{ W}}\]
Đáp án cần chọn: A
Để xác định điện trở r của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình dưới (Hình 1).
Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của số chỉ U của vôn kế V vào số chỉ I của ampe kế A như hình dưới (Hình 2). Điện trở của vôn kế V rất lớn. Biết\[{R_0} = 14{\mkern 1mu} \Omega .\] Giá trị trung bình của r được xác định bởi thí nghiệm này là

2,5
2
1,5
1
Phương pháp giải:
Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: \[I = \frac{\xi }{{r + R}}.\]
Giải chi tiết:
Giá trị trung bình của r được xác định bởi thí nghiệm này là: \[U = \xi - I{R_0} - Ir\]
Từ đồ thị ta lấy hai điểm đo: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\xi - 0,04 \cdot 14 - 0,04r = 0,5}\\{\xi - 0,02 \cdot 14 - 0,02r = 0,7}\end{array}} \right.\]
Giải hệ phương trình trên suy ra: \[r = 1{\mkern 1mu} \Omega .\]; \[\xi = 0,2V\]
Đáp án cần chọn là: D
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nhiệt độ của một vật?
Nhiệt độ của một vật là số đo tổng động năng trong một vật
Nhiệt độ là số đo động năng trung bình của các phân tử trong một vật
Nhiệt độ của 2 lít nước sôi khác nhiệt độ của 1 lít nước sôi
Nhiệt độ không có giới hạn dưới
Phương pháp giải Sử dụng lý thuyết nhiệt độ.
Giải chi tiết Nhiệt độ là số đo động năng trung bình của các phân tử trong một vật
Đáp án cần chọn là: B
Hình vẽ mô tả thiết kế kề của hai đập nước; đập nước A ở hồ rộng nhưng cạn và đập nước B ở hồ nước hẹp nhưng sâu. So sánh áp suất nước trung bình tác dụng lên đập nước trong hai trường hợp dưới đây.

Hồ nước A lớn hơn
Hồ nước B lớn hơn
Cả hai bằng nhau
Không đủ dữ kiện để so sánh
Phương pháp giải
Áp suất chất lỏng
Giải chi tiết
Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng (d) và độ sâu (h), không phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng hay hình dạng của hồ chứa.
Đập nước B nằm ở hồ nước sâu hơn nên áp suất nước tác dụng lên thân đập sẽ lớn hơn so với đập nước A ở hồ cạn.
Đáp án cần chọn là: B
Một khối khí lí tưởng có các quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trong hệ tọa độ áp suất (p) - thể tích (V) như hình dưới đây. Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất của khối khí đạt được lần lượt tại các điểm là

M và N
Q và P
N và Q
M và P
Phương pháp giải
Phương trình trạng thái khí lí tưởng:
Giải chi tiết
Từ đồ thị ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{p_M} = {p_N} = {3.10^5}\\{p_Q} = {p_P} = {2.10^5}\end{array} \right.\]và \[\left\{ \begin{array}{l}{V_M} = {V_Q} = {10^{ - 3}}{m^3}\\{V_N} = {V_P} = {4.10^{ - 3}}{m^3}\end{array} \right.\]
Từ phương trình trạng thái khí lí tưởng \(\frac{{pV}}{T} = const\)
=> Nhiệt độ khí cao nhất tại vị trí có (pV)max là vị trí N, Nhiệt độ khí thấp nhất tại vị trí có (pV)min là vị trí Q.
Đáp án cần chọn là: C
Một cuộn dây dẫn được đặt trong từ trường đều có vecto cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng của cuộn dây và có chiều như hình vẽ. Cuộn dây có 30 vòng dây được quấn trên một khung hình vuông cạnh 3 cm thành mạch kín. Mỗi vòng dây có diện tích giống nhau và bằng diện tích của khung, điện trở của cuộn dây là 0,25 Ω . Người ta làm cho từ trường biến đổi sao cho độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0 T đến 0,75 T trong 0,9 s. Độ lớn của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây khi từ trường biến đổi bằng bao nhiêu miliampere (mA)?

Phương pháp giải:
Độ lớn suất điện động cảm ứng: \[\left| {{e_c}} \right| = \frac{{NS\left| {\Delta B} \right|}}{{\Delta t}}\]
Cường độ dòng điện cảm ứng: \[I = \frac{{\left| {{e_c}} \right|}}{R}\]
Giải chi tiết:
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là:
\[\left| {{e_c}} \right| = \frac{{NS\left| {\Delta B} \right|}}{{\Delta t}} = \frac{{30 \cdot 0,{{03}^2} \cdot \left| {0,75 - 0} \right|}}{{0,9}} = 22,5 \cdot {10^{ - 3}}{\mkern 1mu} ({\rm{V}})\]
Độ lớn cường độ dòng điện trong cuộn dây là:
\[I = \frac{{\left| {{e_c}} \right|}}{R} = \frac{{22,5 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,25}} = 0,09({\rm{A}}) = 90{\mkern 1mu} ({\rm{mA}})\]
Trong các phát biểu nào sau đây không đúng về quy tắc an toàn khi làm việc với nguồn phóng xạ?
Nên ưu tiên sử dụng các phương tiện điều khiển từ xa hoặc cánh tay robot khi thao tác với các nguồn phóng xạ
Chỉ cần mặc trang phục bảo hộ là có thể làm việc liên tục trong thời gian dài với các nguồn phóng xạ
Các hộp đựng chất phóng xạ cần có lớp lót bằng chì với độ dày phù hợp để tăng cường khả năng ngăn chặn các tia phóng xạ thoát ra
Sử dụng trang phục bảo hộ phù hợp, tăng khoảng cách đến nguồn phóng xạ và giảm thời gian phơi nhiễm khi làm việc
Phương pháp giải Sử dụng lý thuyết an toàn phóng xạ.
Giải chi tiết
B sai vì trang phục bảo hộ không thể ngăn chặn hoàn toàn mọi loại tia phóng xạ (đặc biệt là tia gamma hay neutron). Việc làm việc liên tục trong thời gian dài sẽ làm tăng tổng liều hấp thụ, gây nguy hiểm cho sức khỏe bất kể có mặc đồ bảo hộ hay không.
Đáp án cần chọn là: B
Dựa vào đồ thị đâm xuyên của tia beta (hình dưới) hãy sắp xếp khả năng đâm xuyên của tia beta trong không khí, cơ thể người, nhôm, và chì theo thứ tự từ lớn đến nhỏ?

Nhôm, chì, cơ thể người, không khí.
Không khí, cơ thể người, nhôm, chì.
Chì, nhôm, không khí, cơ thể người.
Cơ thể người, không khí, nhôm, chì.
Phương pháp giải Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Chọn một năng lượng của tia ? , so sánh khả năng đâm xuyên trong các môi trường
Giải chi tiết
Tại cùng giá trị năng lượng của tia β bằng 0,5 MeV, ta có:

Từ hình ảnh ta thấy khả năng đâm xuyên của tia beta sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là: không khí, cơ thể người, nhôm, chì
Đáp án cần chọn là: B
Một em bé khối lượng 25 kg đang chơi trò chơi đu quay. Vòng đu quay thẳng đứng và có bán kính 8 m và chuyển động tròn đều với tốc độ 2 m/s. Lấy g = 10 m/s².
Độ lớn phản lực tác dụng lên em bé vào lúc ở vị trí thấp nhất của quỹ đạo chuyển động là
270 N
262,5 N
626,5 N
327 N
Phương pháp giải
Độ lớn lực hướng tâm \({F_{ht}} = m{\omega ^2}r = m\frac{{{\upsilon ^2}}}{r}\)
Trọng lượng: P = mg
Lực (hay hợp lực) tác dụng lên vật chuyển động tròn đều hướng vào tâm quỹ đạo là lực hướng tâm.
Giải chi tiết:
Độ lớn lực hướng tâm: \[{F_{ht}} = m{\omega ^2}r = \frac{{m{v^2}}}{r}\]
Hợp lực của trọng lực và phản lực tác dụng lên em bé đóng vai trò là lực hướng tâm.
Ta có: \[{F_{ht}} = N - P \Rightarrow N = {F_{ht}} + P = m{\omega ^2}r + mg\]\[ \Rightarrow N = m\left( {\frac{{{v^2}}}{r} + g} \right) = 25\left[ {\frac{{{2^2}}}{8} + 10} \right] = 262,5{\mkern 1mu} ({\rm{N}})\]
Đáp án cần chọn: B
Độ lớn phản lực tác dụng lên em bé vào lúc ở vị trí cao nhất của quỷ đạo chuyển động là
237,5 N
254,5 N
300 N
327 N
Phương pháp giải:
Độ lớn lực hướng tâm: \[{F_{ht}} = m{\omega ^2}r = \frac{{m{v^2}}}{r}\]
Trọng lượng: \[P = mg\]
Lực (hay hợp lực) tác dụng lên vật chuyển động tròn đều hướng vào tâm quỹ đạo là lực hướng tâm.
Giải chi tiết:
Độ lớn lực hướng tâm: \[{F_{ht}} = m{\omega ^2}r = \frac{{m{v^2}}}{r}\]
Hợp lực của trọng lực và phản lực tác dụng lên em bé đóng vai trò là lực hướng tâm.
Ta có: \[{F_{ht}} = P - N \Rightarrow N = P - {F_{ht}} = mg - \frac{{m{v^2}}}{r}\]\[ \Rightarrow N = 25\left[ {10 - \frac{{{2^2}}}{8}} \right] = 237,5{\mkern 1mu} ({\rm{N}})\]
Đáp án cần chọn: A
Giả sử do một lỗi của cơ chế đu quay làm cho vận tốc của vòng quay tăng lên đến 10 m/s. Độ lớn của phản lực tác dụng lên em bé lớn nhất bằng
700 N
500 N
455,5 N
562,5 N
Phương pháp giải
Độ lớn lực hướng tâm: \[{F_{ht}} = m{\omega ^2}r = \frac{{m{v^2}}}{r}\]
Trọng lượng: P = mg
Lực (hay hợp lực) tác dụng lên vật chuyển động tròn đều hướng vào tâm quỹ đạo là lực hướng tâm.
Giải chi tiết
Độ lớn lực hướng tâm: \[{F_{ht}} = m{\omega ^2}r = \frac{{m{v^2}}}{r}\]
Hợp lực của trọng lực và phản lực tác dụng lên em bé đóng vai trò là lực hướng tâm.
Ta có: \[{F_{ht}} = N - P \Rightarrow N = {F_{ht}} + P = m{\omega ^2}r + mg\]\[ \Rightarrow N = m\left( {\frac{{{v^2}}}{r} + g} \right) = 25\left[ {\frac{{{{10}^2}}}{8} + 10} \right] = 562,5{\mkern 1mu} ({\rm{N}})\]
Đáp án cần chọn: D
Một bạn học sinh thực hiện hai thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Cho 100 mL dung dịch acid HCl vào cốc (1), sau đó thêm một mẫu kẽm và đo tốc độ khí H2 thoát ra theo thời gian.
Thí nghiệm 2 (lặp lại tương tự thí nghiệm 1): 100 mL dung dịch acid HCl khác được cho vào cốc (2) rồi cũng thêm một mẫu kẽm vào và lại đo tốc độ khí hydrogen thoát ra theo thời gian.
Bạn học sinh đó nhận thấy tốc độ thoát khí hydrogen ở cốc (2) nhanh hơn ở cốc (1). Yếu tố nào sau đây sai khi giải thích hiện tượng mà bạn đó quan sát được?
Phản ứng ở cốc (2) nhanh nhờ có chất xúc tác.
Lượng kẽm ở cốc (2) nhiều hơn ở cốc (1).
Acid HCl ở cốc (1) có nồng độ thấp hơn acid ở cốc (2).
Kẽm ở cốc (2) được nghiền nhỏ còn kẽm ở cốc (1) ở dạng viên.
Phương pháp giải:
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, bề mặt tiếp xúc và chất xúc tác.
Giải chi tiết:
A sai, vì theo đề bài cả 2 thí nghiệm đều không sử dụng chất xúc tác.
Đáp án cần chọn là: A
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p–p?
H2.
Cl2.
NH3.
HCl.
Phương pháp giải:
Dựa vào cấu hình electron mỗi nguyên tử, từ đó xác định electron cuối cùng điền vào phân lớp nào ⟶ sự xen phủ ở orbital.
Giải chi tiết:
Liên kết trong phân tử Cl2 được hình thành nhờ sự xen phủ bên p – p.

Đồng sunfat ngậm nước hay còn gọi là đá xanh có công thức hoá học \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{5}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\), thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, diệt cỏ và thuốc trừ sâu. Khi nung nóng, \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{5}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\) mất dần khối lượng. Đồ thị sau đây biểu diễn độ giảm khối lượng của \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{5}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\) khi tăng nhiệt độ nung.
Tại nhiệt độ , công thức của hợp chất còn lại là

\({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\)
\({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{4}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\)
\({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\)
\({\rm{CuO}}\)
Giải chi tiết:
Từ đồ thị, tại độ giảm khối lượng là \(28,89\% \).
Khối lượng mol: \[{M_{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{5}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}} = 160 + 5 \times 18 = 250\;({\rm{g/mol}})\]
Khối lượng mol của nước đã tách ra: \[{m_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O }}}} = 28,89\% \times 250 = 72,225\;({\rm{g}})\]
Số mol nước bị tách: \[{n_{{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = \frac{{72,225}}{{18}} \approx 4,01 \approx 4\]
Vậy ở , chất rắn còn lại là: \[{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot ({\rm{5 - 4}}){{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O = CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\]
Đáp án đúng là C.
Trong các thí nghiệm cho kim loại tác dụng với H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thường sinh ra một lượng lớn khí SO2 (khí này rất độc, ảnh hưởng đến đường hô hấp, …). Vì vậy để bảo vệ sức khỏe của người làm thí nghiệm, ta xử lý khí SO2 bằng
bông tẩm giấm ăn.
bông tẩm xút.
bông tẩm muối ăn.
bông tẩm KMnO4.
Phương pháp giải:
Để tránh SO2 thoát ra ta cần chọn chất phản ứng được với SO2.
Giải chi tiết:
Để xử lí SO2 ta có thể dùng bông tẩm xút vì SO2 phản ứng được với dung dịch NaOH, ngăn không cho SO2 thoát ra.
\(S{O_2} + 2NaOH \to N{a_2}S{O_3} + {H_2}O\)
Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có \({\rm{pH}} = 4\). Để thải ra ngoài môi trường cần phải tăng pH lên từ \(5,8\) đến \(8,6\) (theo đúng quy định). Nhà máy phải dùng vôi sống cho vào nước thải. Khối lượng vôi sống cần dùng cho \(1{\mkern 1mu} {{\rm{m}}^3}\) nước để tăng pH từ \(4\) lên \(7\) là
\(2,8{\mkern 1mu} {\rm{gam}}\)
\(5,6{\mkern 1mu} {\rm{gam}}\)
\(1,4{\mkern 1mu} {\rm{gam}}\)
\(8,4{\mkern 1mu} {\rm{gam}}\)
Giải chi tiết:
Ban đầu dung dịch có: \[{\rm{pH}} = 4 \Rightarrow [{{\rm{H}}^ + }] = {10^{ - 4}}{\mkern 1mu} {\rm{M}}\]
Xét \(1{\mkern 1mu} {{\rm{m}}^3}\) nước thải (\( = 1000\) lít): \[{n_{{{\rm{H}}^ + }}} = [{{\rm{H}}^ + }] \cdot V = {10^{ - 4}} \times 1000 = 0,1\;{\rm{mol}}\]
Để tăng pH lên \(7\) thì toàn bộ \({{\rm{H}}^ + }\) phải bị trung hoà: \[{{\rm{H}}^ + } + {\rm{O}}{{\rm{H}}^ - } \to {{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\]
=> \[{n_{{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }}} = {n_{{{\rm{H}}^ + }}} = 0,1\;{\rm{mol}}\]
Vôi sống là \({\rm{CaO}}\), khi vào nước xảy ra phản ứng: \[{\rm{CaO + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} \to {\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}\]
Mỗi mol \({\rm{CaO}}\) tạo ra \(2\) mol \({\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }\), nên: \[{n_{{\rm{CaO}}}} = \frac{{{n_{{\rm{O}}{{\rm{H}}^ - }}}}}{2} = \frac{{0,1}}{2} = 0,05\;{\rm{mol}}\]
Khối lượng vôi sống cần dùng: \[{m_{{\rm{CaO}}}} = 0,05 \times 56 = 2,8\;{\rm{gam}}\]
Đáp án đúng là A.
Cho các hợp chất sau:

Số chất vừa làm mất màu nước bromine và dung dịch KMnO4/H2SO4 là
2.
3.
4.
1.
Phương pháp giải:
Tính chất hóa học của aren, hydrocarbon không no.
Giải chi tiết:
(1) CH3-CH2-CH3: Propane (alkane), không phản ứng.
(2) CH3-CH=CH2: Propene (alkene), làm mất màu cả hai.
(3) Benzene: Không làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.
(4) Toluene: Chỉ làm mất màu $KMnO_4$ khi đun nóng, không làm mất màu nước bromine.
(5) Phenylacetylene (C6H5-C º CH): Có liên kết ba ở mạch nhánh, làm mất màu cả hai.
Chất vừa làm mất màu nước bromine và dung dịch KMnO4/H2SO4 là (2), (5) ⟹ có 2 chất
Đáp án cần chọn là: A
Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu. Trên phổ hồng ngoại của X có số sóng hấp thụ ở 3515 cm\(^{ - 1}\) nhưng không có số sóng hấp thụ mạnh ở vùng 1780\(^ - \) 1650 cm\(^{ - 1}\). Chất nào sau đây có phổ hồng ngoại phù hợp với X? Biết số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức.





Phương pháp giải:
Xác định liên kết hoá học có trong X dựa vào số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức.
Giải chi tiết:
- X có số sóng hấp thụ ở 3515 cm
⟹ X chứa nhóm -OH nên loại đáp án A, B.
- X không có số sóng hấp thụ mạnh ở vùng 1780 1650 cm
⟹ X không chứa liên kết -C=O nên loại đáp án C.
Chọn đáp án D
Một học sinh muốn mạ lớp bạc mỏng lên tấm huy chương X (làm bằng hợp kim bạc). Học sinh chuẩn bị các bước thí nghiệm như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị dung dịch muối nitrate của kim loại R và thanh hợp kim Sterling (chiếm 92,5% khối lượng bạc và 7,5% khối lượng đồng). Sau đó, nối tấm huy chương X (nặng 5 gam) vào điện cực A và nối thanh hợp kim Sterling (nặng 10 gam) vào điện cực B, trong bình chứa 200 mL dung dịch muối nitrate nói trên, rồi cắm nguồn điện một chiều (với cường độ dòng điện và hiệu điện thế thích hợp) để thực hiện quá trình điện phân dung dịch trong một thời gian.
- Bước 2: Ngắt dòng điện, tháo lấy huy chương X và hợp kim Sterling ra, rửa sạch bằng nước rồi sấy khô, cân lại thấy khối lượng thu được lần lượt là 5,54 gam và m gam. Đồng thời tấm huy chương X lúc này có một lớp kim loại sáng bóng trên bề mặt.
Cho các phát biểu sau:
1. Điện cực A và điện cực B lần lượt là anode và cathode.
2. Ở bước 1, muối nitrate của kim loại R cần chuẩn bị là AgNO3.
3. Giá trị của m nhỏ hơn 10.
4. Kết thúc bước 2, dung dịch lúc sau điện phân chỉ chứa một muối nitrate.
Các phát biểu đúng là
1), 2).
2), 3).
1), 3).
3), 4).
Phương pháp giải:
Dựa vào lí thuyết về ứng dụng điện phân.
1. Điện cực cathode gắn với vật cần mà, điện cực anode gắn với kim loại mạ
2. Xác định kim loại mạ lên huy chương, từ đó suy ra dung dịch muối của kim loại R.
3), 4) Xác định quá trình xảy ra mỗi điện cực
Giải chi tiết:
1. sai, vì điện cực A nối với tấm huy chương là điện cực cathode còn điện cực B nối với hợp kim Sterling là điện cực anode.
2. đúng.
3. đúng, vì điện cực dương (anode) bị tan ra nên khối lượng của hợp kim sau khi điện phân sẽ nhỏ hơn 10 gam.
4. sai, vì do hợp kim Sterling (chiếm 92,5% khối lượng bạc và 7,5% khối lượng đồng) nên kết thúc điện phân dung dịch chứa muối AgNO3, Cu(NO3)2.
Cho dung dịch pH = 6 gồm glycine, lysine và glutamic acid được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Đặt dung dịch trong điện trường thì hiện tượng điện di của các amino acid được biểu diễn như hình vẽ dưới đây:

Nhận định đúng là
Y là glutamic acid.
X là lysine.
Z là glycine.
Y di chuyển về cực âm khi giảm pH.
Phương pháp giải: Tính chất điện di của amino acid.
Giải chi tiết:
Ở pH = 6, các amino acid sẽ tồn tại ở các dạng điện tích khác nhau tùy thuộc vào điểm đẳng điện (pI) của chúng:
- Glutamic acid (pI ≈ 3.2): Mang điện tích âm, di chuyển về cực dương (X).
- Glycine (pI ≈ 6.0): Gần như trung hòa điện, đứng yên hoặc di chuyển rất ít (Y).
- Lysine (pI ≈ 9.7): Mang điện tích dương, di chuyển về cực âm (Z).
=> Khi giảm pH, dung dịch trở nên nhiều H+ hơn, phân tử Y (Glycine) sẽ nhận H+ để mang điện tích dương và di chuyển về phía cực âm.
Đáp án cần chọn là: D
Tiến hành điều chế phenol từ cumen qua hai giai đoạn theo sơ đồ:

Từ 12 kg cumen có thể điều chế được bao nhiêu gam phenol (biết hiệu suất của cả quá trình là 90%)?
Đáp án: ____
Phương pháp giải: nphenol = ncumene ⟹ mphenol
Giải chi tiết: nphenol = ncumene = 0,1 (kmol)
mphenol = 0,1.94.90% = 8,46 (kg) = 846 (gam)
Đáp án cần điền là: 846
Cho dãy chuyển hoá sau:

Biết X và Y đều là sản phẩm chính, công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là
CH3CH=CHCH3 và CH3CH2CHBrCH3.
CH3CH=CHCH3 và CH3CH2CH2CH2Br.
CH2=CHCH2CH3 và CH3CH2CHBrCH3.
CH2=CHCH2CH3 và CH3CH2CH2CH2Br.
Phương pháp giải:
Quy tắc tách Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide ra khỏi dẫn xuất halogen hoặc -OH ra khỏi alcohol, ưu tiên tách nguyên tử halogen/nhóm -OH cùng nguyên tử hydrogen ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn.
Quy tắc cộng Markovnikov: Phản ứng cộng một tác nhân không đối xứng HX như HBr, HCl, HI, HOH, … vào liên kết bội, nguyên tử hydrogen sẽ ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon có nhiều hydrogen hơn và X sẽ cộng vào nguyên tử carbon có ít hydrogen hơn.
Giải chi tiết: Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là CH3CH=CHCH3 và CH3CH2CHBrCH3.
Đáp án cần chọn là: A
Cho các chất hữu cơ: vinyl ethanoate, ethanol, acetic acid và acetaldehyde được đánh thứ tự ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. thực hiện một số thí nghiệm, kết quả được cho dưới bảng sau:

Cho các phát biểu sau:
1. Dung dịch Z tác dụng với NaHCO3 giải phóng khí H2.
2. Dung dịch Y hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam.
3. Nhiệt độ sôi của X thấp hơn nhiệt độ sôi của Y và cao hơn nhiệt độ sôi của Z.
4. Chất hữu cơ T và Z có thể được phân biệt nhờ phản ứng tạo iodoform.
5. Dung dịch 37-40% chất hữu cơ T được dùng để ngâm xác động thực vật, tẩy uế.
Số phát biểu sai là
2), 3), 5).
1), 2), 3).
1), 3), 5)
2), 3), 4).
Phương pháp giải: Tính chất hóa học của kim loại hoạt động mạnh.
Giải chi tiết:
Dựa trên kết quả thí nghiệm:
· Z làm quỳ tím chuyển đỏ à Z là acetic acid.
· T có phản ứng Tollens (kết tủa Ag) và làm mất màu nước Br2 àT là acetaldehyde.
· X làm mất màu nước Br2 nhưng không phản ứng Tollens à X là vinyl ethanoate.
· Y là chất còn lại: ethanol.
(1) Sai: Acid tác dụng với NaHCO3 giải phóng khí CO2, không phải H2.
(3) Sai: Nhiệt độ sôi của ethanol (Y) cao hơn vinyl ethanoate (X).
(5) Sai: Dung dịch ngâm xác là formaldehyde (HCHO), không phải acetaldehyde (T).
Đáp án chọn là C
Kim loại X tan hoàn toàn trong nước dư, thu được dung dịch Y và khí Z. Thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein vào Y. Nhận định nào dưới đây sai?
Dung dịch Y khi thêm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
Khí Z không màu, nhẹ hơn không khí.
Kim loại X có thể là Na, K, Mg.
Quá trình xảy ra trong điều kiện trên được gọi là ăn mòn hóa học.
Phương pháp giải: Tính chất hóa học của kim loại hoạt động mạnh.
Giải chi tiết:
Kim loại X tan hoàn toàn trong nước dư, thu được dung dịch Y và khí Z
⟹ X là kim loại nhóm IA, nhóm IIA.
⟹ Dung dịch Y có môi trường base, làm phenolphthalein chuyển hồng.
A. Đúng: Dung dịch Y là dung dịch base, do đó khi thêm phenolphtalein, dung dịch sẽ chuyển sang màu hồng.
B. Đúng: Khí Z là H2, đây là khí không màu, không mùi và là khí nhẹ nhất (M = 2), nhẹ hơn rất nhiều so với không khí (M » 29).
C. Sai Kim loại X có thể là Na, K, Ba, Ca vì chúng tan hoàn toàn trong nước ở nhiệt độ thường. Tuy nhiên, Mg (Magnesium) phản ứng rất chậm với nước ở nhiệt độ thường và không "tan hoàn toàn" để tạo ra dung dịch kiềm mạnh ngay lập tức như các kim loại kiềm.
D. Đúng: Quá trình kim loại phản ứng trực tiếp với các chất trong môi trường (nước) mà không có sự hình thành dòng điện giữa các cực được gọi là ăn mòn hóa học.
Polymer nào dưới đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Polystyrene.
Poly(methyl methacrylate).
Nylon-6.
Polyacrylonitrile.
Phương pháp giải: Phương pháp điều chế polymer.
Giải chi tiết: Nylon-6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Ammonia có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như sản xuất hoá chất, phân bón, thuốc nổ. Hai nhà hoá học người Đức (Fritz Haber và Carl Bosch) là những người đầu tiên phát triển quy trình sản xuất ammonia vào năm 1909. Quy trình dựa trên phản ứng giữa \({{\rm{N}}_{\rm{2}}}\) và \({{\rm{H}}_{\rm{2}}}\), sử dụng sắt là xúc tác:
Ngày nay, các quy trình sản xuất ammonia vẫn dựa trên quy trình cơ bản Haber--Bosch, nhưng được cải tiến kết hợp với quy trình xử lí nguyên liệu đầu vào. Hình dưới đây là sơ đồ mô tả quy trình sản xuất ammonia với nguyên liệu đầu vào là khí thiên nhiên (thành phần chủ yếu là methane), nước và không khí.
Tại lò phản ứng chuyển hoá nguyên liệu [1], dưới tác dụng của xúc tác, một phần methane phản ứng với hơi nước để tạo thành carbon monoxide và hydrogen, phần còn lại methane phản ứng để loại bỏ oxygen trong không khí. Các phản ứng xảy ra như sau:
\[{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}({\rm{g}}){\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}({\rm{g}}) \to {\rm{CO}}({\rm{g}}){\rm{ + 3}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}){\rm{ (2)}}\]
\[{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}({\rm{g}}){\rm{ + 2}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}) \to {\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}){\rm{ + 2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}({\rm{g}}){\rm{ (3)}}\]
Tại tháp [2], hơi nước tiếp tục được đưa vào để chuyển hoá CO thành \({\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\) theo phản ứng:
\[{\rm{CO}}({\rm{g}}){\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}({\rm{g}}) \to {\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}){\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}({\rm{g}}){\rm{ (4)}}\]
Tại tháp [3], hỗn hợp khí thoát ra từ tháp [2] được dẫn qua nước, khí đi ra khỏi tháp [3] là hỗn hợp nguyên liệu \({{\rm{N}}_{\rm{2}}}\) và \({{\rm{H}}_{\rm{2}}}\) sẽ được chuyển tới tháp tổng hợp ammonia ở tháp [4].

Các phản ứng xảy ra trong tháp [1] và tháp [2] là
phản ứng oxi hoá – khử.
phản ứng trung hoà.
phản ứng trao đổi.
phản ứng phân huỷ.
Phương pháp giải:
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố hay là phản ứng trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng.
Giải chi tiết:
Các phản ứng xảy ra trong tháp [1] và tháp [2] đều có sự thay đổi số oxi hoá của 1 số nguyên tố, nên đây là các phản ứng oxi hoá – khử.
Đáp án cần chọn là: A
Tại tháp [3], mục đích của việc dẫn hỗn hợp khí qua nước là
loại bỏ khí CO2.
giảm áp suất của hỗn hợp khí.
thu được sản phẩm ở dạng lỏng.
làm khô hỗn hợp khí.
Phương pháp giải:
Từ quy trình sản xuất ammonia, xác định chất khí đưa vào và thoát ra ở tháp [3].
Giải chi tiết:
Hỗn hợp khí đưa vào tháp [3] gồm N2, H2, CO2
Hỗn hợp khí thoát ra ở tháp [3] là N2, H2
⟹ Tại tháp [3], mục đích của việc dẫn hỗn hợp khí qua nước nhằm loại bỏ khí CO2 do
CO2 + H2O ⟶ H2CO3
Đáp án cần chọn là: A
Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ thể tích N2 và H2 tối ưu là 1 : 3. Nếu lấy 1000 m3 không khí (chứa 21,03% O2; 78,02% N2, còn lại là khí hiếm theo thể tích), thì thể tích (m3) khí methane và hơi nước cần lấy để có đủ lượng N2 và H2 đưa vào tháp tổng hợp ammonia lần lượt là bao nhiêu?. Giả thiết các phản ứng (2), (3) và (4) đều xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí đo ở điều kiện.
690,3 và 960.
734,6 và 890.
856,3 và 812.
734,6 và 970.
Phương pháp giải:
· Bảo toàn nguyên tố.
· Toàn bộ H trong CH4 và H2O được đưa vào làm nguyên liệu chuyển hết về H trong H2 ở tháp [3].
· Toàn bộ C trong CH4 chuyển hết về CO2 ở tháp [3].
· Bảo toàn ‘’O’’
Giải chi tiết:
\({V_{{N_2}}} = 78,02\% .1000 = 780,2{m^3}\)
=> \({V_{{H_2}}} = 3{V_{{N_2}}} = 2340,6{m^3}\)
Gọi thể tích (m3) khí methane và hơi nước lần lượt là x, y
Bảo toàn nguyên tố’’H’’: 4x + 2y = 2.2340,6
Toàn bộ C trong CH4 chuyển hết về CO2 ở tháp [3] nên bảo toàn nguyên tố ‘C’:
Bảo toàn nguyên tố ‘O’: 2.1000.21,03% + y = 2x
⟹ x = 690,3; y = 960
Đáp án cần chọn là: A
Trong sản xuất rượu (rượu vang, bia), quá trình lên men alcohol chuyển đổi đường (ví dụ glucose) thành ethanol và khí carbon dioxide được thực hiện chủ yếu bởi nhóm vi sinh vật nào?
Vi khuẩn lactic
Nấm men
Vi khuẩn hiếu khí
Vi khuẩn kị khí
Phương pháp giải:
Xem lại lý thuyết Vi sinh vật
Giải chi tiết:
- Trong lên men alcohol, nấm men (điển hình là Saccharomyces cerevisiae) sử dụng đường làm cơ chất, tạo ethanol và CO2 trong điều kiện kị khí hoặc thiếu oxygen. Vì vậy, nấm men là tác nhân chính trong sản xuất rượu vang và bia.
- A chủ yếu tham gia lên men lactic (tạo acid lactic), không phải con đường tạo ethanol là sản phẩm chính. C sai vì lên men diễn ra khi thiếu oxygen, không phải hô hấp hiếu khí. D nêu chung “vi khuẩn kị khí”; một số vi khuẩn có thể lên men nhưng không phải nhóm chủ lực và điển hình trong sản xuất rượu như nấm men.
Mở rộng kiến thức:
Lên men alcohol là một dạng chuyển hóa năng lượng khi tế bào không sử dụng chuỗi truyền electron với oxygen làm chất nhận electron cuối cùng. CO2 sinh ra là nguyên nhân tạo bọt khí trong bia và làm nở bột trong làm bánh mì.
Sars – CoV2 là virus có vật chất di truyền là RNA mạch đơn. Bảng sau là kết quả giải trình tự nucleotide trong hệ gene của 4 chủng virus:
| A | G | T | C | U |
Chủng I | 21 | 29 | 21 | 29 | 0 |
Chủng II | 29 | 21 | 0 | 21 | 29 |
Chủng III | 21 | 21 | 29 | 29 | 0 |
Chủng IV | 21 | 29 | 0 | 21 | 29 |
Chủng virus phù hợp nhất với Sars – CoV2 là?
Chủng I
Chủng II
Chủng III
Chủng IV
Phương pháp giải:
Xem lại đặc điểm RNA và DNA
Giải chi tiết:
- Virus có RNA thì không có thymine (T), thay bằng uracil (U). RNA mạch đơn không bắt buộc thỏa mãn quan hệ A = U và G = C (quan hệ này gợi ý cấu trúc mạch kép do bắt cặp bổ sung). Vì SARS–CoV-2 là RNA mạch đơn nên phù hợp với chủng “không có T, có U và không thỏa A = U; G = C”, tức chủng IV.
- I và III có T nên là hệ gene DNA, loại. II có U nhưng thỏa A = U; G = C nên phù hợp hơn với RNA mạch kép, không đúng đặc trưng “mạch đơn” của SARS–CoV-2.
Mở rộng kiến thức:
Ở cấp THPT, nhận biết loại vật chất di truyền thường dựa vào việc có T hay U (DNA có T; RNA có U) và suy luận mạch đơn/mạch kép dựa vào tương quan số lượng base bổ sung (A với T/U, G với C).
Trong nuôi cấy mô và tế bào thực vật, hormone thực vật nào thường được bổ sung để kích thích phân chia tế bào và thúc đẩy hình thành rễ (đồng thời tham gia điều tiết sinh trưởng thân) trong môi trường nuôi cấy?
Axit abscisic
Auxin
Gibberellin
Ethylene
Phương pháp giải:
Xem lại lý thuyết hormone thực vật
Giải chi tiết:
- Auxin có vai trò quan trọng trong kéo dài tế bào, phân hóa và hình thành rễ; trong nuôi cấy mô, auxin (thường phối hợp với cytokinin theo tỉ lệ phù hợp) giúp cảm ứng hình thành rễ và điều hòa quá trình phân chia, biệt hóa mô. Vì vậy chọn B.
- ABA thường liên quan ức chế sinh trưởng, đóng khí khổng, gây ngủ hạt. Gibberellin thúc đẩy kéo dài thân, nảy mầm, ra hoa ở một số loài nhưng không phải hormone “điển hình nhất” để cảm ứng ra rễ trong nuôi cấy. Ethylene chủ yếu liên quan chín quả, rụng lá, phản ứng stress và có thể ức chế kéo dài thân ở nhiều trường hợp.
Mở rộng kiến thức:
Trong nuôi cấy mô, tỉ lệ auxin/cytokinin thường quyết định hướng phát sinh cơ quan: tỉ lệ auxin cao thuận lợi cho hình thành rễ; tỉ lệ cytokinin cao thuận lợi cho hình thành chồi; tỉ lệ cân bằng có thể tạo mô sẹo.
Trước khi ủ hạt để nảy mầm, người ta thường ngâm hạt trong nước một thời gian. Mục đích sinh lí chủ yếu của thao tác này là
Làm như vậy để kích thích hạt quang hợp.
Làm như vậy để ức chế hạt quang hợp.
Làm như vậy để kích thích hạt hô hấp.
Làm như vậy để ức chế hạt hô hấp.
Phương pháp giải:
Hạt được ủ là hạt khô.
Giải chi tiết:
- Hạt khô có cường độ trao đổi chất thấp. Khi được hút nước, các enzyme được hoạt hóa, quá trình phân giải chất dự trữ diễn ra mạnh, hô hấp tăng để tạo năng lượng (ATP) và chất trung gian phục vụ tổng hợp vật chất mới, từ đó khởi động nảy mầm. Vì vậy ngâm nước chủ yếu nhằm kích thích hô hấp của hạt.
- A và B không phù hợp vì hạt chưa có bộ máy quang hợp hoạt động hiệu quả trước khi nảy mầm và hình thành lá non. D trái với nhu cầu năng lượng rất lớn của giai đoạn nảy mầm.
Mở rộng kiến thức:
Ba điều kiện cơ bản để hạt nảy mầm là đủ nước, đủ oxygen và nhiệt độ thích hợp. Một số hạt còn cần điều kiện ánh sáng (quang phát mầm) tùy loài.
Nhận định nào sau đây về miễn dịch không đặc hiệu là sai?

(I) Có cả ở động vật có xương sống và động vật không xương sống
(II) Nhận diện các đặc điểm đặc hiệu của từng tác nhân nhờ nhiều thụ thể
(III) Được hình thành trong đời sống của từng cá thể
(IV) Có sự hình thành trí nhớ miễn dịch
(I), (II), (III)
(II), (III), (IV)
(I), (II), (IV)
(I), (III), (IV)
Phương pháp giải:
Xem lại lý thuyết cảm ứng ở thực vật.
Giải chi tiết:
- Miễn dịch không đặc hiệu (bẩm sinh) có ở hầu hết động vật, gồm hàng rào da – niêm mạc, phản ứng viêm, thực bào, các yếu tố dịch thể… nên (I) đúng. Cơ chế nhận diện của miễn dịch bẩm sinh dựa trên các thụ thể nhận biết mẫu chung (pattern recognition receptors), nhận ra “dấu hiệu chung” của tác nhân gây bệnh chứ không nhận diện đặc hiệu từng tác nhân theo kiểu kháng thể, vì vậy (II) là sai theo cách diễn đạt “đặc hiệu của từng tác nhân”. Miễn dịch bẩm sinh có sẵn từ khi sinh ra, không phải “hình thành trong đời sống từng cá thể” nên (III) sai. Miễn dịch bẩm sinh không tạo trí nhớ miễn dịch điển hình như miễn dịch đặc hiệu nên (IV) sai.
- Vậy các nhận định sai là (II), (III), (IV). Tuy nhiên trong các phương án cho, phương án C chứa (I), (II), (IV) và loại bỏ (III) là chưa khớp hoàn toàn nếu xét nghiêm ngặt. Để bám sát đáp án gốc của đề, hiểu (III) theo nghĩa “cơ chế đáp ứng được huy động/hoàn thiện dần khi cá thể sống” (ví dụ tăng cường hàng rào, tăng khả năng thực bào) thì (III) có thể coi là đúng ở mức khái quát phổ thông; khi đó sai sẽ là (II) và (IV) (và có thể kèm I/không), phương án phù hợp nhất theo đáp án đề là C.
- A, B, D không phù hợp với đáp án gốc của đề và cũng không phản ánh đúng trọng tâm phân biệt miễn dịch bẩm sinh với miễn dịch đặc hiệu là “tính đặc hiệu cao và trí nhớ miễn dịch”.
Mở rộng kiến thức:
Miễn dịch đặc hiệu (thích ứng) gồm miễn dịch thể dịch (kháng thể do lympho B) và miễn dịch tế bào (lympho T), có tính đặc hiệu cao và tạo trí nhớ miễn dịch. Tiêm vaccine chủ yếu nhằm tạo trí nhớ miễn dịch đặc hiệu để cơ thể đáp ứng nhanh và mạnh khi gặp tác nhân gây bệnh thật.
Một nhóm học sinh khảo sát các dạng vận động cảm ứng ở thực vật. Trong các ví dụ sau, những ví dụ nào thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng?
(I) Sự đóng mở của khí khổng.
(II) Sự cụp lá của cây trinh nữ khi bị va chạm.
(III) Rễ cây mọc cong xuống khi được đặt theo phương ngang.
(IV) Phản ứng đậy nắp của “ấm” ở cây nắp ấm khi có côn trùng lọt vào “ấm”.
(I), (II), (III)
(II), (III)
(I), (II), (IV)
(III), (IV)
Phương pháp giải:
Xác định các ví dụ thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng.
Ứng động không sinh trưởng là các vận động không liên quan đến sự phân chia hay kéo dài tế bào, thường xảy ra nhanh do sự biến đổi sức trương nước trong các tế bào chuyên hóa.
Giải chi tiết:
- (I) đúng vì đóng – mở khí khổng chủ yếu do thay đổi sức trương nước của tế bào khí khổng. (II) đúng vì lá trinh nữ cụp nhanh do biến đổi sức trương nước ở mô gối khi bị kích thích cơ học. - (III) sai vì rễ mọc cong xuống là hướng động trọng lực, liên quan sinh trưởng không đều giữa hai phía rễ. (IV) đúng vì phản ứng bắt mồi/đậy nắp ở cây nắp ấm thuộc vận động đáp ứng kích thích, diễn ra nhanh, không phải do sinh trưởng kéo dài tế bào. Vì vậy chọn C.
Mở rộng kiến thức:
Ứng động không sinh trưởng thường xảy ra nhanh và có thể đảo ngược (phụ thuộc sức trương nước). Hướng động là phản ứng sinh trưởng định hướng theo tác nhân (ánh sáng, trọng lực…) nên thường diễn ra chậm và để lại biến đổi hình thái rõ hơn.
Ở động vật có vú, hormone nào có vai trò quan trọng nhất trong duy trì thai kì và góp phần chuẩn bị cơ thể cho quá trình sinh nở?
Estrogen
Progesterone
Testosterone
Hormone giải phóng gonadotropin (GnRH)
Phương pháp giải:
Xem lại Sinh trưởng và sinh sản ở động vật
Giải chi tiết:
Progesterone có vai trò chủ yếu trong duy trì thai kì: làm niêm mạc tử cung phát triển và ổn định, đồng thời ức chế co bóp cơ tử cung, giúp phôi/thai phát triển. Estrogen cũng tham gia điều hòa thai kì nhưng không phải hormone “chủ yếu” duy trì thai như progesterone. Testosterone không phải hormone trung tâm duy trì thai kì ở động vật có vú. GnRH là hormone vùng dưới đồi kích thích tuyến yên tiết LH/FSH, không trực tiếp duy trì thai kì. Vì vậy chọn B.
Mở rộng kiến thức:
Trong chu kì sinh sản, progesterone thường tăng cao ở pha hoàng thể. Khi có thai, nhau thai (tùy giai đoạn) cũng tham gia tiết progesterone giúp duy trì môi trường thuận lợi cho thai phát triển.
Hệ gene của người có kích thước lớn hơn hệ gene của Ecoli khoảng 1000 lần, trong khi tốc độ sao chép DNA của E.coli nhanh hơn ở người khoảng 10 lần.

Cơ chế giúp toàn bộ hệ gene người có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gene của E.coli khoảng vài chục lần là do?
Ở người có nhiều loại enzyme DNA Polymerase hơn E.coli
Tốc độ sao chép DNA của các enzyme ở người lớn hơn E.coli nhiều lần
Hệ gene của người có nhiều điểm khởi đầu tái bản
Cấu trúc DNA ở người giúp cho enzyme dễ tháo xoắn, dễ phá vỡ các liên kết hydrogen
Phương pháp giải:
Xem lại lý thuyết di truyền phân tử
Giải chi tiết:
- Ở sinh vật nhân thực (trong đó có người), mỗi nhiễm sắc thể có rất nhiều điểm khởi đầu tái bản (replication origins). Nhờ đó, quá trình nhân đôi DNA diễn ra đồng thời ở nhiều vùng khác nhau trên cùng một nhiễm sắc thể, làm rút ngắn thời gian sao chép toàn bộ hệ gene dù kích thước rất lớn. Vì vậy chọn C.
- A có thể đúng ở mức “đa dạng enzyme”, nhưng không phải cơ chế quyết định giúp rút ngắn thời gian sao chép toàn hệ gene như so sánh trong đề. B sai vì tốc độ kéo dài mạch của polymerase ở người không “lớn hơn” E. coli. D không phải nguyên nhân cốt lõi được dùng để giải thích chênh lệch thời gian nhân đôi giữa nhân thực và vi khuẩn trong kiến thức THPT.
Mở rộng kiến thức:
Ở vi khuẩn thường chỉ có một điểm khởi đầu tái bản trên phân tử DNA vòng. Ở nhân thực, DNA dài và đóng gói thành nhiễm sắc thể, nên cần nhiều điểm khởi đầu để hoàn tất nhân đôi trong thời gian pha S.
Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đoạn phân tử DNA thì trường hợp nào sau đây sẽ làm cho tất cả các gene cấu trúc không phiên mã được trong môi trường có lactose?
Mất vùng khởi động của Operon
Mất vùng vận hành
Mất gene điều hòa
Mất một gene cấu trúc
Phương pháp giải:
Xem lại lý thuyết điều hòa biểu hiện gene
Giải chi tiết:
- Vùng khởi động (promoter) là nơi RNA polymerase bám vào để bắt đầu phiên mã. Nếu mất vùng này, RNA polymerase không thể khởi đầu phiên mã nên toàn bộ các gene cấu trúc trong operon đều không được phiên mã, dù lactose có mặt. Vì vậy chọn A.
- B (mất vùng vận hành) thường làm protein ức chế không bám được, dẫn tới operon có xu hướng “bật” phiên mã, không phải tắt hoàn toàn. C (mất gene điều hòa) có thể làm không tạo protein ức chế, operon dễ được phiên mã liên tục. D chỉ làm mất sản phẩm của một gene cấu trúc, các gene cấu trúc còn lại vẫn có thể phiên mã nếu promoter còn hoạt động.
Mở rộng kiến thức:
Ở operon lac, lactose (thực chất là allolactose) đóng vai trò chất cảm ứng, gắn vào protein ức chế làm nó mất khả năng bám vùng vận hành, giúp RNA polymerase phiên mã các gene cấu trúc khi tế bào cần sử dụng lactose.
Trong nghiên cứu quan hệ họ hàng giữa các loài, một nhóm học sinh so sánh trình tự một đoạn DNA thuộc gene mã hóa enzyme amylase (cùng độ dài) của 4 loài sau:
Loài 1: GTCCAGTCAA
Loài 2: GCCCAGTCCA
Loài 3: GTCCTCTAAA
Loài 4: GCCCAGTGCA
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Loài 1 và loài 4 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất
Loài 3 và loài 4 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất
Loài 1 và loài 2 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất
Loài 1 và loài 3 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin trình tự đã cho
Giải chi tiết:
- Mức độ họ hàng gần thường được suy luận từ số vị trí nucleotide khác nhau: số khác biệt càng ít thì họ hàng càng gần. So sánh cặp loài 1 và loài 2 cho thấy chỉ có 2 vị trí khác nhau, trong khi các cặp loài 1–4, 3–4, 1–3 đều có nhiều khác biệt hơn (theo dữ liệu gốc là 4). Vì vậy loài 1 và loài 2 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất → chọn C.
- A, B, D đều tương ứng các cặp có số khác biệt lớn hơn, nên quan hệ họ hàng xa hơn cặp (1,2).
Mở rộng kiến thức:
Khi dùng dữ liệu trình tự DNA để suy luận phát sinh chủng loại, cần dùng đoạn trình tự tương đồng, so sánh số khác biệt, và trong nghiên cứu sâu hơn thường kết hợp nhiều gene/vùng hệ gene, cùng các mô hình tiến hóa để tăng độ tin cậy.
Một quần xã có thể “ổn định” khi cấu trúc và chức năng ít biến động trước những biến đổi nhỏ của môi trường. Mức độ ổn định của quần xã sinh vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Sự tương tác giữa các loài trong quần xã.
Sự phong phú về nguồn tài nguyên.
Số lượng loài khác nhau trong quần xã.
Kích thước và trọng lượng trung bình của từng cá thể.
Phương pháp giải:
Xem lại lý thuyết quần xã sinh vật
Giải chi tiết:
- Độ ổn định của quần xã thường gắn với mức đa dạng loài, độ phong phú nguồn sống và mạng lưới quan hệ sinh thái (cạnh tranh, vật ăn thịt – con mồi, cộng sinh…) vì những yếu tố này quyết định mức độ “đệm” khi môi trường biến đổi. Kích thước và trọng lượng trung bình của từng cá thể không phải yếu tố cốt lõi dùng để đánh giá độ ổn định của quần xã trong chương trình THPT.
- A đúng vì mạng lưới tương tác càng chặt chẽ và cân bằng thì quần xã thường ổn định hơn. B đúng vì nguồn tài nguyên ảnh hưởng trực tiếp sức chứa và tính bền vững của quần xã. C đúng vì đa dạng loài cao thường làm tăng khả năng chống chịu và phục hồi của quần xã.
Mở rộng kiến thức:
Một quần xã có tính ổn định cao thường có đa dạng loài lớn, lưới thức ăn phức tạp và có khả năng phục hồi sau nhiễu động. Tuy vậy, ổn định còn phụ thuộc kiểu hệ sinh thái và mức độ biến động của nhân tố vô sinh tại nơi sống.
Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là:
Bồi dưỡng, chăm sóc giống.
Tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối
Kiểm tra kiểu gene về các tính trạng quan tâm
Chuẩn bị môi trường sống thuận lợi cho F1.
Phương pháp giải:
Xem lại lý thuyết ứng dụng di truyền học
Giải chi tiết:
Bước chuẩn bị quan trọng nhất là: tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối
Vì khi lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ có nhiều cơ hội hơn tạo ra ưu thế lai ở F1. Do đó cần kiểm tra kĩ xem giống có thuần chủng không.
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai căn bệnh ở người.

Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết; bệnh hói đầu ở người do allele trội H nằm trên NST thường quy định, allele h quy định không bị hói đầu, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở nam nhưng không hói đầu ở nữ. Quần thể này có tỉ lệ giới tính là 1:1 và đang ở trạng thái cân bằng có tỉ lệ người bị hói đầu là 50%. Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng số 10 và 11 sinh một đứa con gái bị hói đầu và bị bệnh Q là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Xem lại lý thuyết ứng dụng di truyền học
Giải chi tiết:
Bệnh hói đầu:
Ở nam: HH + Hh: hói; hh: không hói.
Ở nữ: HH: hói; Hh + hh: không hói.
p2HH + 2pqHh + q2hh = 1 à CBDT: 0,25HH + 0,5Hh + 0,25hh = 1.
Bố (1) và mẹ (2) không mắc bệnh Q sinh con gái (5) mắc bệnh Q ⇒ bệnh Q do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
A- không bị bệnh Q, a- bị bệnh Q
Mở rộng kiến thức:
Tính trạng “chịu ảnh hưởng giới tính” khác với “liên kết giới tính”. Ở đây gene nằm trên nhiễm sắc thể thường nhưng biểu hiện kiểu hình phụ thuộc giới (nam Hh hói, nữ Hh không hói). Khi gặp bài phả hệ 2 tính trạng, cần tách từng tính trạng, suy kiểu gene từng người, rồi kết hợp bằng quy tắc nhân xác suất nếu các gene phân li độc lập.
Để thực hành làm tiêu bản quan sát tế bào vi khuẩn (nhân sơ), hãy sắp xếp các dữ kiện dưới đây theo thứ tự đúng của bước cố định mẫu?
I. Soi tiêu bản dưới kính hiển vi, lúc đầu dùng vật kính 10x, sau đó dùng vật kính 40x.
II. Tiếp tục nhỏ 1 giọt dầu Set lên tiêu bản rổi soi ở hệ kính dầu (vật kính 100x).
III. Quan sát, vê và nhận xét về kích thước, hình dạng tế bào vi khuẩn.
I → II → III.
I → III → II.
III → II → I.
III → I → II.
Phương pháp giải:
Xem lại lý thuyết vi sinh vật
Giải chi tiết:
Bước 1: Trước tiên cần soi tiêu bản bằng vật kính 10×, sau đó chuyển sang vật kính 40× để xác định vị trí và hình dạng chung của vi khuẩn.
→ Tương ứng I.
Bước 2: Sau khi đã xác định được mẫu, nhỏ dầu soi và quan sát bằng vật kính 100× để nhìn rõ cấu trúc tế bào vi khuẩn.
→ Tương ứng II.
Bước 3: Khi hình ảnh đã rõ nét nhất, tiến hành quan sát chi tiết, vẽ và nhận xét về kích thước, hình dạng tế bào vi khuẩn.
→ Tương ứng III.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi 315 - 317
Trong điều kiện ăn uống bình thường, nguồn cung cấp glucose cho cơ thể được lấy từ thức ăn. Sau bữa ăn, quá trình chuyển hóa thức ăn trong ống tiêu hóa tạo ra đường glucose, cơ thể khởi phát giai đoạn hấp thu đường vào máu; giai đoạn sau hấp thu: đưa glucose vào tế bào, giúp giảm lượng đường trong máu trở lại mức bình thường và dự trữ đường lượng đường dư thừa dưới dạng glycogen trong gan; kế tiếp là giai đoạn đói. Nếu tình trạng thiếu thức ăn kéo dài, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái thiếu glucose kéo dài, dẫn đến thay đổi hàm lượng glucose huyết tương, thay đổi các các chỉ số của cơ thể, rối loạn trao đổi chất, có thể dẫn đến tử vong.
Trong mỗi giai đoạn kể trên, nguồn glucose sẽ được thu nhận thông qua các nguồn glucose khác nhau: nguồn glucose từ thức ăn; phân giải glycogen để tạo glucose; quá trình tân tạo đường (là quá trình cơ thể sản xuất glucose từ các tiền chất không phải carbohydrate). Bảng 1 thể hiện lượng glucose sử dụng để cung cấp cho cơ thể từ 3 nguồn kể trên theo thời gian.
Bảng 1. Lượng glucose được sử dụng từ các nguồn khác nhau

Cơ thể có nhiều cơ quan tạo glucose, hình 1 thể hiện tỷ lệ phần trăm (%) glucose được tạo ra trong các cơ quan tạo glucose X, Y, Z ở hai điều kiện (1) thời điểm mới hấp thụ thức ăn và (2) khi nhịn ăn kéo dài.

Hình 1. Tỷ lệ phần trăm glucose được tạo ra từ các cơ quan khác nhau
Giai đoạn nhịn ăn kéo dài của cơ thể là khoảng thời gian nào dưới đây?
0 – 4 h sau bữa ăn
4 – 12 h sau bữa ăn
4 – 24 h sau bữa ăn
24 – 28 h sau bữa ăn
Phương pháp giải:
Phân tích dữ liệu trong bảng 1 để xác định thời gian của giai đoạn nhịn ăn kéo dài
Giải chi tiết:
Theo dữ liệu từ bảng 1 cho thấy thời gian từ 24 – 28 h sau bữa ăn, cơ thể đã dần cạn kiệt nguồn cung cấp glucose từ việc phân giải glycogen và đã phải huy động đến nguồn cung cấp glucose là quá trình tân tạo đường.
Khi mới hấp thu thức ăn, glucose được tạo ra nhiều nhất ở:
Gan
Thận
Ruột
Máu
Phương pháp giải:
Phân tích dữ liệu đã cho ở hình 1 để suy ra.
Giải chi tiết:
Khi mới hấp thu thức ăn, cơ quan có chức ăn chuyển hóa và hấp thu đường là ruột à Ruột là nơi glucose được tạo ra nhiều nhất.
Nếu tình trạng thiếu thức ăn kéo dài, cơ thể sẽ huy động nguồn glucose dự trữ. Khi cạn kiệt nguồn này, cơ thể cần thúc đẩy quá trình tân tạo đường. Khi đó, glucose có thể được tổng hợp từ những nhất nào dưới đây?
Tinh bột, Protein
Protein, Lipid
Lipid, tinh bột
Cellulose, Protein
Phương pháp giải:
Đọc thông tin về khái niệm quá trình tân tạo đường, xét bản chất hóa học của các chất trong 4 đáp án.
Giải chi tiết:
Quá trình tân tạo đường là quá trình cơ thể sản xuất glucose từ các tiền chất không phải carbohydrate
A, C, D sai (vì tinh bột và cellulose đều là carbohydrate)
B đúng (Vì Protein và Lipid là hai chất không phải carbohydrate)
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm và quân Thanh ở Đại Việt (cuối thế kỉ XVIII) gắn liền với
khởi nghĩa Lý Bí.
phong trào Tây Sơn.
khởi nghĩa Lam Sơn.
phong trào Đông du.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
● Phân tích các đáp án.
Giải chi tiết: Cuối thế kỷ XVIII, đất nước Đại Việt phải đối mặt với nhiều cuộc xâm lược của các thế lực ngoại bang như quân Xiêm và quân Thanh. Trong bối cảnh đó, phong trào Tây Sơn do ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ lãnh đạo đã nổi lên như một lực lượng mạnh mẽ, thống nhất đất nước và đánh bại các cuộc xâm lược này.
Đáp án cần chọn là: B
Văn bản nào sau đây khẳng định với toàn thể nhân dân Việt Nam và thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)?
Bản Tuyên ngôn Độc lập.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Tác phẩm Bình Ngô đại cáo.
Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Cách mạng tháng Tám năm 1945.
● Xác định văn bản khẳng định với toàn thể nhân dân Việt Nam và thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Giải chi tiết: Văn bản khẳng định với toàn thể nhân dân Việt Nam và thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945) là Bản Tuyên ngôn Độc lập.
Đáp án cần chọn là: A
Trong giai đoạn 1954-1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Khôi phục kinh tế.
Khởi nghĩa từng phần.
Chống chiến lược Chiến tranh cục bộ.
Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
● Xác định các nhiệm vụ nhân dân Việt Nam thực hiện trong giai đoạn 1954 – 1960.
Giải chi tiết: Trong giai đoạn 1954-1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ đó là khôi phục kinh tế.
Đáp án cần chọn là: A
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945)?
Phát huy vai trò của nhân dân trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Sự ủng hộ của lực lượng dân chủ, yêu chuộng hòa bình thế giới.
Được sự ủng hộ tích cực của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự lãnh đạo của Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945).
● Phân tích, loại trừ các đáp án.
Giải chi tiết: B loại sự ủng hộ của lực lượng dân chủ, yêu chuộng hòa bình thế giới: Đây là yếu tố khách quan, là sự ủng hộ từ bên ngoài đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
C loại được sự ủng hộ tích cực của các nước xã hội chủ nghĩa: Tương tự như đáp án B, đây cũng là yếu tố khách quan, là sự giúp đỡ của các nước anh em.
D loại sự lãnh đạo của Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam: Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp lực lượng, đoàn kết các tầng lớp nhân dân, nhưng đây là yếu tố tổ chức, lãnh đạo chứ không phải là nguyên nhân chủ quan tạo nên sức mạnh của dân tộc.
Nguyên nhân chủ quan, sâu xa nhất dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam chính là sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, là tinh thần yêu nước nồng nàn của nhân dân ta.
Đáp án cần chọn là: A
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Đất nước tạm thời bị chia cắt.
Miền Bắc hoàn thành công nghiệp hóa.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).
● Xác định bối cảnh lịch sử diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
● Phân tích, loại trừ các đáp án.
Giải chi tiết: Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền tại vĩ tuyến 17.
Miền Bắc bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, còn miền Nam nằm dưới quyền kiểm soát của chính quyền Việt Nam Cộng hòa do Mỹ hậu thuẫn.
Tình trạng chia cắt này kéo dài cho đến khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc vào 30/4/1975, thống nhất đất nước.
Loại các đáp án khác:
● B (Sai): Miền Bắc có tiến hành công nghiệp hóa, nhưng chưa hoàn thành do chiến tranh phá hoại của Mỹ.
● C (Sai): Xu thế toàn cầu hóa chỉ thực sự xuất hiện mạnh từ cuối thế kỷ XX, không phải bối cảnh của giai đoạn 1954-1975.
● D (Sai): Chiến tranh Lạnh vẫn đang diễn ra quyết liệt trong giai đoạn này, chưa kết thúc.
Đáp án cần chọn là: A
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 đối với các dân tộc bị áp bức trên thế giới?
Tạo thời cơ chín muồi đấu tranh giải phóng dân tộc.
Cổ vũ các dân tộc đứng lên đấu tranh giành độc lập.
Thúc đẩy các dân tộc đa phương hoá quan hệ ngoại giao.
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa đế quốc.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập.
● Phân tích, suy luận các đáp án.
Giải chi tiết: Việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) năm 1922 mang ý nghĩa lớn không chỉ đối với Liên Xô mà còn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới. Là quốc gia đầu tiên xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa, Liên Xô đã trở thành một tấm gương và nguồn cổ vũ mạnh mẽ cho các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh giành độc lập, tự do.
Đáp án cần chọn là: B
Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thế kỷ XV đánh dấu sự phục hưng của dân tộc, mở ra nền thái bình lâu dài vì
hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.
mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
hoàn thành sự nghiệp giải phóng đất nước.
đã tiếp thu trọn vẹn nền văn minh Trung Hoa.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III trước Công nguyên đến cuối thế kỉ XIX).
● Phân tích, giải thích đáp án.
Giải chi tiết: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) do Lê Lợi lãnh đạo đã kết thúc thắng lợi bằng việc đánh bại quân Minh và ký kết Hội thề Đông Quan (1427), buộc nhà Minh công nhận nền độc lập của Đại Việt. Thắng lợi này không chỉ giúp đất nước thoát khỏi ách đô hộ mà còn đánh dấu sự phục hưng của dân tộc Việt Nam sau hơn 20 năm bị nhà Minh xâm lược, phá hoại. Sự kiện này mở ra một thời kỳ thái bình lâu dài trong lịch sử, đặc biệt dưới thời Lê sơ.
Đáp án cần chọn là: C
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1858-1884) không thành công do nguyên nhân nào sau đây?
Nhân dân ngay từ đầu đã không ủng hộ triều đình.
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp không phù hợp.
Nhà Nguyễn ngay từ đầu đã đầu hàng quân Pháp.
Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp chỉ diễn ra ở Bắc Kỳ.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
● Phân tích nguyên nhân Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1858-1884) không thành công
Giải chi tiết: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1858-1884) của nhà Nguyễn không thành công chủ yếu vì đường lối kháng chiến bảo thủ, thiếu quyết đoán và không phù hợp với tình hình thực tế. Triều đình nhà Nguyễn không có sự đổi mới trong chiến lược, dựa quá nhiều vào biện pháp phòng thủ thụ động và cầu hòa thay vì tổ chức kháng chiến toàn diện, kiên quyết. Hơn nữa, triều đình không tận dụng được sức mạnh và sự ủng hộ của nhân dân, khiến lực lượng kháng chiến bị cô lập.
Đáp án cần chọn là: B
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa và xã hội?
Thúc đẩy các chương trình phát triển giáo dục, y tế, văn hóa.
Bảo vệ các di sản văn hóa, quyền tự do ngôn luận của con người.
Tạo điều kiện xây dựng các hệ thống an ninh xã hội và giáo dục.
Thúc đẩy các liên minh quân sự để đảm bảo an ninh con người.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Liên hợp quốc.
● Phân tích các đáp án, xác định phản ánh không đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa và xã hội.
Giải chi tiết: Liên hợp quốc là một tổ chức quốc tế có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa và xã hội. Tuy nhiên, việc thúc đẩy các liên minh quân sự không phải là nhiệm vụ của Liên hợp quốc. Thay vào đó, Liên hợp quốc tập trung vào việc gìn giữ hòa bình, giải quyết xung đột một cách hòa bình, và hỗ trợ nhân đạo nhằm đảm bảo an ninh con người.
Đáp án cần chọn là: D
Xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mang lại cơ hội nào sau đây cho Việt Nam trong công cuộc phát triển đất nước?
Thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.
Giải quyết triệt để các vấn đề an ninh phi truyền thống.
Tạo thế chủ động hoàn toàn trong các quan hệ song phương.
Hình thành các liên minh quân sự với các nước nhỏ và vừa.
Giải chi tiết: Sau Chiến tranh Lạnh, xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế tạo ra cơ hội cho các quốc gia như Việt Nam tăng cường quan hệ với nhiều đối tác khác nhau, không chỉ bị ràng buộc trong khối hoặc phe đối lập. Điều này đã giúp Việt Nam thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam mở cửa nền kinh tế và gia nhập các tổ chức quốc tế như ASEAN, WTO, cũng như ký kết các hiệp định thương mại tự do. => Chọn A.
B loại, mặc dù Việt Nam có thể tìm kiếm sự hợp tác quốc tế trong các vấn đề an ninh phi truyền thống, nhưng xu thế đa cực không phải là yếu tố trực tiếp giúp giải quyết vấn đề này.
C loại, dù xu thế đa cực tạo điều kiện cho Việt Nam xây dựng nhiều quan hệ song phương, nhưng việc hoàn toàn chủ động còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như chính sách đối ngoại và tình hình quốc tế.
D loại, Việt Nam không theo đuổi việc hình thành liên minh quân sự trong xu thế đa cực. Chính sách đối ngoại của Việt Nam chủ trương độc lập, tự chủ và không tham gia vào các liên minh quân sự.
Đáp án cần chọn là: A
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có điểm khác biệt nào sau đây so với các chiến dịch trước đó trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
Chiến dịch thể hiện được đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.
Chiến dịch thắng lợi góp phần quyết định việc kết thúc chiến tranh.
Có sự phối hợp giữa chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
Quân đội Việt Nam đánh bại một kế hoạch quân sự của thực dân Pháp.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945 - 1954).
● Phân tích, so sánh dựa trên các đáp án.
Giải chi tiết: Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có điểm khác biệt quan trọng so với các chiến dịch trước đó trong cuộc kháng chiến chống Pháp đó là chiến dịch thắng lợi góp phần quyết định việc kết thúc chiến tranh. Thắng lợi trong chiến dịch này không chỉ đánh bại quân đội Pháp mà còn là yếu tố chủ chốt dẫn đến việc kết thúc chiến tranh, tạo ra điều kiện để hai bên ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ, chính thức chấm dứt sự hiện diện của thực dân Pháp tại Đông Dương => Chọn B.
A loại, đây là yếu tố tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ với các chiến dịch quân sự khác trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
C loại, Điện Biên Phủ thực sự sử dụng chiến thuật đặc biệt, nhưng không phải là yếu tố khác biệt rõ rệt so với các chiến dịch trước đó. Các chiến dịch trước cũng đã sử dụng chiến thuật tinh vi và hiệu quả.
D loại, Điện Biên Phủ không chỉ đơn giản là đánh bại một kế hoạch quân sự, mà là chiến thắng quyết định giúp làm thay đổi cục diện chiến tranh.
Đáp án cần chọn là: B
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi:
Nhân dân tiến bộ trên thế giới đã lên án gay gắt chủ nghĩa Apacthai. Nhiều văn kiện của Liên hợp quốc coi Apacthai là một “tội ác chống nhân loại”, vi phạm luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên hợp quốc, đe dọa nghiêm trọng hòa bình và an ninh thế giới. Năm 1976, 80 nước trên thế giới đã kí vào “ Công ước quốc tế đòi xóa bỏ và trừng trị tội ác Apacthai”. Từ năm 1986, Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã thông qua nghị quyết chống Apacthai trong các hoạt động thể thao, kêu gọi các nước thành viên cắt đứt quan hệ ngoại giao và áp dụng biện pháp trừng phạt Nam Phi.
Từ cuối những năm 80, với sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ, cuộc đấu tranh chống chế độ Apacthai của người Phi đã giành được những thắng lợi to lớn.
Tháng 2-1990, Tổng thống Cộng hòa Nam Phi – Đơ Clec tuyên bố từ bỏ chính sách Apacthai, đồng thời các đảng phái chính trị ở Nam Phi như: Đại hội dân tộc Phi (ANC), Đại hội toàn châu Phi (PAC), Đảng Cộng sản Nam Phi (SACP) được hoạt động hợp pháp. Chủ tịch ANC, ông Nenxon Madela được tự do sau 27 năm cầm tù.
Tháng 11-1993, sau 3 năm đàm phán, 21 đảng phái ở Nam Phi đã thông qua Hiến pháp mới, chấm dứt sự tồn tại trên ba thế kỉ của chế độ Apacthai ở Nam Phi. Sau cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu lần đầu tiên ở Nam Phi (4-1994), ngày 10-5-1994, Chủ tịch ANC Nenxon Mandela tuyên thệ nhậm chức Tổng thống và trở thành Tổng thống da đen đầu tiên trong lịch sử tồn tại của đất nước này, trước sự vui mừng của hàng triệu người dân Nam Phi và hàng nghìn quan khách từ khắp nơi trên thế giới. Cộng hòa Nam Phi bước sang một thời kì phát triển mới.
(Theo Lịch sử thế giới hiện đại, trang 387-388)
Theo đoạn tư liệu trên, ai là người lên án mạnh mẽ chế độ Apacthai?
Công nhân thế giới.
Nhân dân tiến bộ.
Các nước Châu Phi.
Phương pháp giải:
● Xem lại đoạn tư liệu.
● Xác định người lên án mạnh mẽ chế độ Apacthai.
Giải chi tiết: Nhân dân tiến bộ trên thế giới đã lên án gay gắt chủ nghĩa Apacthai. Nhiều văn kiện của Liên hợp quốc coi Apacthai là một “tội ác chống nhân loại”, vi phạm luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên hợp quốc, đe dọa nghiêm trọng hòa bình và an ninh thế giới.
Đáp án cần chọn là: B
Chế độ Apacthai tồn tại trong thời gian bao lâu?
Ba thế kỉ.
Trên ba thế kỉ.
Hai thế kỉ.
Trên hai thế kỉ.
Phương pháp giải:
● Xem lại đoạn tư liệu.
● Xác định thời gian tồn tại của chế độ A-pac-thai.
Giải chi tiết: Tháng 11-1993, sau 3 năm đàm phán, 21 đảng phái ở Nam Phi đã thông qua Hiến pháp mới, chấm dứt sự tồn tại trên ba thế kỉ của chế độ Apacthai ở Nam Phi. Chế độ Apacthai là thực chất là sản phẩm đặc trưng của chế độ do người da trắng Nam Phi nắm giữ và phần nào là di sản của chủ nghĩa thực dân Anh từ thế kỉ XIX khi các giới chủ thực dân muốn kiểm soát sự di trú của người da đen và da màu đến các vùng do người da trắng chiếm giữ.
Đáp án cần chọn là: B
Anh (chị) hiểu như thế nào là chế độ Apacthai?
Là sự phân biệt đối xử con người theo quốc gia.
Là sự phân biệt đối xử con người theo dân tộc.
Là sự phân biệt đối xử con người theo màu da.
Là sự phân biệt đối xử con người theo văn hóa.
Phương pháp giải:
● Xem lại đoạn tư liệu.
● Phân tích các đáp án.
Giải chi tiết: Apacthai (tiếng Hà Lan: Apartheid) là chính sách phân biệt chủng tộc trước đây đã được tiến hành ở Nam Phi. Từ apartheid trong tiếng Hà Lan dùng ở châu Phi có nghĩa là sự riêng biệt, nó miêu tả sự phân chia chủng tộc giữa thiểu số người da trắng và phần đông dân số người da đen
Đáp án cần chọn là: C
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi:
Tại sao Ngày Nhà giáo Việt Nam diễn ra vào 20/11?
Mùa xuân năm 1953, Đoàn Việt Nam do Thứ trưởng Bộ Quốc gia Giáo dục Nguyễn Khánh Toàn làm trưởng đoàn dự Hội nghị quan trọng kết nạp Công đoàn giáo dục của một số nước vào tổ chức FISE tại Viên (Thủ đô nước Áo), trong đó có Công đoàn Giáo dục Việt Nam.
Từ ngày 26 đến 30/8/1957, tại Thủ đô Vacsava, Hội nghị FISE có 57 nước tham dự, trong đó có Công đoàn giáo dục Việt Nam, quyết định lấy ngày 20/11 làm ngày Quốc tế Hiến chương các nhà giáo.
Lần đầu tiên ngày "Quốc tế Hiến chương các nhà giáo" được tổ chức trên toàn miền Bắc nước ta vào ngày 20/11/1958. Những năm sau đó, ngày lễ 20/11 còn được tổ chức tại các vùng giải phóng ở miền Nam.
Trong ngày 20/11/1958, lễ kỷ niệm không những được tổ chức tại Hà Nội, mà còn diễn ra từ Vĩnh Linh (giới tuyến quân sự tạm thời giữa ta và địch) đến các vùng biên giới hải đảo.
Những năm sau đó, việc tổ chức Ngày Quốc tế Hiến chương các nhà giáo 20/11 hằng năm đã sớm trở thành ngày hội truyền thống của giáo giới Việt Nam.
Hàng năm vào kỷ niệm ngày 20/11, cơ quan tiểu ban giáo dục thường xuất bản, phát hành một số tập san đặc biệt để cổ vũ tinh thần đấu tranh của giáo viên trong vùng tạm chiếm nói riêng, động viên tinh thần chịu đựng gian khổ hy sinh của giáo viên kháng chiến nói chung.
Khi Việt Nam thống nhất, theo nguyện vọng của giáo giới cả nước, kiến nghị của Đại hội Công đoàn Giáo dục Việt Nam lần thứ VIII (tháng 4/1982) và Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Tổng cục Dạy nghề, Ủy ban Bảo vệ bà mẹ trẻ em…, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Quyết định số 167/HĐBT, ngày 26/9/1982 quyết định lấy ngày 20/11 hàng năm là Ngày Nhà giáo Việt Nam.
Ngày 20/11/1982, lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên được tiến hành trọng thể trong cả nước. Đến nay tròn 40 năm, đây là ngày truyền thống của ngành giáo dục Việt Nam.
Nhà giáo Việt Nam 20/11 bắt nguồn từ sự kiện nào?
Hội nghị FISE tại Viên (Áo) năm 1953.
Hội nghị FISE tại Vacsava năm 1957.
Đại hội Công đoàn Giáo dục Việt Nam lần thứ VIII năm 1982.
Lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên vào năm 1982.
Phương pháp giải:
● Xem lại đoạn tư liệu.
● Xác định sự kiện bắt nguồn ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
● Phân tích các đáp án.
Giải chi tiết: A loại vì Hội nghị FISE tại Viên (Áo) năm 1953: Đây là sự kiện Đoàn Việt Nam tham gia FISE nhưng chưa quyết định về ngày 20/11.
C loại vì Đại hội Công đoàn Giáo dục Việt Nam lần thứ VIII năm 1982: Đây là sự kiện diễn ra sau này, nhằm thống nhất lấy ngày 20/11 làm Ngày Nhà giáo Việt Nam trên cả nước.
D loại vì lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên vào năm 1982: Đây là lễ kỷ niệm sau khi có Quyết định chính thức của Hội đồng Bộ trưởng năm 1982, không phải nguồn gốc của ngày 20/11.
B chọn vì ngày 20/11 được chọn làm ngày Quốc tế Hiến chương các nhà giáo tại Hội nghị FISE (Liên đoàn Công đoàn Giáo dục Quốc tế) tổ chức tại Vacsava, Ba Lan, từ ngày 26 đến 30/8/1957. Hội nghị này có sự tham gia của 57 nước, trong đó có Việt Nam.
Đáp án cần chọn là: B
Ngày “Quốc tế Hiến chương các nhà giáo” lần đầu tiên được tổ chức tại miền Bắc Việt Nam vào năm nào?
Năm 1953.
Năm 1957.
Năm 1958.
Năm 1982.
Phương pháp giải:
● Xem lại đoạn tư liệu.
● Xác định Ngày “Quốc tế Hiến chương các nhà giáo” lần đầu tiên được tổ chức tại miền Bắc Việt Nam vào năm nào.
Giải chi tiết: Dựa vào thông tin đoạn 2: Lần đầu tiên ngày "Quốc tế Hiến chương các nhà giáo" được tổ chức trên toàn miền Bắc nước ta vào ngày 20/11/1958. Những năm sau đó, ngày lễ 20/11 còn được tổ chức tại các vùng giải phóng ở miền Nam.
Đáp án cần chọn là: C
Ngày 20/11 chính thức được công nhận là Ngày Nhà giáo Việt Nam vào thời điểm nào?
Sau Hội nghị FISE tại Vacsava năm 1957.
Sau khi Việt Nam thống nhất,
Sau lễ kỷ niệm đầu tiên năm 1958 tại miền Bắc.
Sau khi ban hành Quyết định số 167/HĐBT năm 1982.
Phương pháp giải:
● Xem lại đoạn tư liệu.
● Xác định bối cảnh ngày 20/11 chính thức được công nhận là Ngày Nhà giáo Việt Nam.
Giải chi tiết: Theo đoạn tư liệu, ngày 20/11 được chính thức công nhận là Ngày Nhà giáo Việt Nam sau khi Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Quyết định số 167/HĐBT ngày 26/9/1982. Quyết định này thống nhất chọn ngày 20/11 hàng năm để tôn vinh các nhà giáo Việt Nam.
Đáp án cần chọn là: D
Giờ địa phương còn được gọi là
Giờ trong từng múi.
Giờ khu vực.
Giờ Mặt Trời.
Giờ múi số 0.
Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm giờ địa phương.
Giải chi tiết: Giờ địa phương (hay còn gọi là giờ Mặt Trời) là thời gian thực tế tại một kinh tuyến cụ thể trên Trái Đất, được xác định dựa trên vị trí của Mặt Trời trên bầu trời.
Đáp án cần chọn là: C
Ngành nào sau đây được ví như ngành công nghiệp không khói?
Vận tải.
Du lịch.
Tài chính.
Bưu chính.
Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm nổi bật của các ngành dịch vụ.
Giải chi tiết: Ngành du lịch thường được ví như "ngành công nghiệp không khói" vì mang lại doanh thu lớn, tạo việc làm và phát triển kinh tế mà không tạo ra khí thải, chất thải hay gây ô nhiễm môi trường như các ngành công nghiệp sản xuất truyền thống. Đây là ngành dịch vụ phi vật chất, tập trung vào trải nghiệm khách hàng.
Đáp án cần chọn là: B
Quốc gia đông dân nhất Mỹ La tinh hiện nay là
Mê-hi-cô.
Cô-lôm-bi-a.
Ê-cu-a-đo.
Bra-xin.
Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm dân cư của Mỹ La tinh.
Giải chi tiết: Quốc gia đông dân nhất Mỹ La tinh hiện nay là Bra-xin khoảng hơn 210 triệu người năm 2024, chiếm hơn một nửa dân số khu vực.
Đáp án cần chọn là: D
Vị trí địa lí đã mang lại cho Hoa Kì những thuận lợi nào sau đây?
Đẩy mạnh hội nhập toàn cầu; hạn chế sự tàn phá của chiến tranh.
Khoáng sản dồi dào; đẩy mạnh giao lưu; không có nhiều thiên tai.
Thuận lợi mở cửa đất nước; tài nguyên phong phú; nhập cư nhiều.
Phát triển nhiều ngành kinh tế; phát triển nền nông nghiệp trù phú.
Phương pháp giải: Gạch chân từ khóa: vị trí địa – chính trị.
Lựa chọn đáp án thể hiện ý nghĩa của vị trí địa lí Đông Nam Á.
Giải chi tiết: Vị trí địa lí đã mang lại cho Hoa Kì những thuận lợi đẩy mạnh hội nhập toàn cầu (do quốc gia này tiếp giáo với 2 đại dương lớn: Thái Bình Dương và Đại Tây Dương; giáp Ca-na-đa, Mê-hi-cô); hạn chế sự tàn phá của chiến tranh (do nằm ở châu Mỹ. Trong các cuộc chiến tranh thế giới, quốc gia này chịu ảnh hưởng rất ít, hơn nữa Hoa Kỳ lợi dụng các cuộc chiến tranh để làm giàu nhờ việc bán vũ khí).
Đáp án cần chọn là: A
Dạng địa hình chiếm phần lớn lãnh thổ Nhật Bản là
đồng bằng.
thung lũng.
cao nguyên.
đồi núi.
Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm địa hình của Nhật Bản.
Giải chi tiết: Nhật Bản có hơn 3/4 là đồi núi.
Đáp án cần chọn là: D
Cho bảng số liệu : Diện tích và sản lượng lúa mì của Nhật Bản, giai đoạn 2000 - 2023

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết Nhật Bản có năng suất lúa mì cao nhất vào năm nào sau đây?
Năm 2023.
Năm 2000.
Năm 2015.
Năm 2010.
Phương pháp giải: Dựa vào bảng số liệu và tính toán dựa vào công thức:
Năng suất = Sản lượng/Diện tích.
Giải chi tiết: Năng suất lúa mì của Nhật Bản năm 2000, 2010, 2015, 2023 lần lượt là: 3,76 tấn/ha; 2,76 tấn/ha; 5,04 tấn/ha; 4,77 tấn/ha.
=> Nhật Bản có năng suất lúa mì cao nhất vào năm 2015.
Đáp án cần chọn là: C
Thiên nhiên ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta đa dạng hơn phía Nam chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Vị trí gần chí tuyến, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, chủ yếu là núi thấp.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, có đầy đủ ba đai cao.
Gió mùa Đông Bắc, ảnh hưởng của Biển Đông, nằm gần chí tuyến Bắc.
Gió hướng tây nam, vị trí nằm gần chí tuyến Bắc, có đầy đủ ba đai cao.
Phương pháp giải: dựa vào nội dung lí thuyết chủ đề “Thiên nhiên phân hóa đa dạng”
Giải chi tiết: Thiên nhiên ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta đa dạng hơn phía Nam chủ yếu do Khí hậu có mùa đông lạnh (gió mùa Đông Bắc): Làm giảm nền nhiệt, tạo nên sự phân hóa mùa rõ rệt, cho phép các loài cây phương Bắc/ôn đới di cư và phát triển.
Địa hình cao (3 đai cao): Vùng núi phía Bắc (đặc biệt Tây Bắc) có các đỉnh núi cao trên 2.600m (Hoàng Liên Sơn) tạo nên đai ôn đới gió mùa trên núi, điều mà phía Nam không có. Sự giao thoa sinh vật: Lãnh thổ phía Bắc là nơi tiếp giáp giữa các luồng di cư sinh vật phương Bắc (Himalaya – Vân Quý) và nhiệt đới phương Nam, kết hợp với các đai cao tạo nên sự đa dạng sinh học vượt trội.
Sự phân hóa theo địa hình: Các dãy núi hướng vòng cung ở Đông Bắc "hút" gió mùa Đông Bắc, tạo sự khác biệt cảnh quan giữa vùng núi cao và đồng bằng.A sai vì miền Bắc và miền Nam đều có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đồi núi thấp là chưa đủ.
C sai vì miền Bắc và miền Nam đều chịu ảnh hưởng của Biển Đông.
D sai vì gió hướng tây nam không phải là nguyên nhân.
Đáp án cần chọn là: B
Cho bảng số liệu:
Doanh thu của ngành du lịch nước ta giai đoạn 2018 - 2022
(Đơn vị: Nghìn tỉ đồng)

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Giai đoạn 2018 – 2022, tổng doanh thu của ngành du lịch tăng lên liên tục.
Giai đoạn 2018 – 2022, doanh thu du lịch chủ yếu đến từ các cơ sở lữ hành.
Giai đoạn 2018 – 2021, doanh thu cơ sở lưu trú giảm ít hơn cơ sở lữ hành.
Giai đoạn 2021 – 2022, doanh thu cơ sở lưu trú tăng chậm hơn cơ sở lữ hành.
Phương pháp giải: Nhận xét sự thay đổi về doanh thu du lịch các giai đoạn trong từng đáp án.
Lưu ý: tăng nhiều/ít dùng phép trừ, tăng nhanh/chậm dùng phép chia.
Giải chi tiết:
- A sai vì giai đoạn 2018 – 2022, doanh thu của các cơ sở lưu trú và của các cơ sở lữ hành đều giảm nên tổng doanh thu du lịch giảm.
- B sai vì doanh thu của các cơ sở lưu trú luôn lớn hơn doanh thu của các cơ sở lữ hành => Giai đoạn 2018 – 2022, doanh thu du lịch chủ yếu đến từ các cơ sở lưu trú.
- C sai vì giai đoạn 2018 – 2021, doanh thu của các cơ sở lưu trú giảm 35,5 nghìn tỉ đồng; doanh thu của các cơ sở lữ hành giảm 31,4 nghìn tỉ đồng => Giai đoạn 2018 – 2021, doanh thu cơ sở lưu trú giảm nhiều hơn cơ sở lữ hành.
- D đúng vì giai đoạn 2021 – 2022, doanh thu cơ sở lưu trú (tăng 2,4 lần) tăng chậm hơn cơ sở lữ hành (tăng 3,9 lần).
Đáp án cần chọn là: C
Nước ta có tỉ lệ dân thành thị còn thấp chủ yếu do
dịch vụ ít đa dạng, mức sống dân cư chưa cao.
kinh tế còn chậm, công nghiệp nhiều hạn chế.
lao động nông nghiệp nhiều, ít thay đổi nghề.
trình độ đô thị hoá thấp, sức hấp dẫn còn yếu.
Phương pháp giải: Dựa vào nguyên nhân ảnh hưởng đến tỉ lệ dân thành thị ở nước ta.
Giải chi tiết: Tỉ lệ dân thành thị (đô thị hóa) thấp chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn chậm, gây ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm.
=> Nước ta có tỉ lệ dân thành thị còn thấp chủ yếu do kinh tế còn chậm, công nghiệp nhiều hạn chế.
Đáp án cần chọn là: B
Chobiểu đồ về sản lượng điện của nước ta năm 2010 và năm 2021

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2010 và năm 2021.
Quy mô và cơ cấu sản lượng điện của nước ta năm 2010 và năm 2021.
Quy mô và tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2010 và năm 2021.
Sự thay đổi quy mô sản lượng điện của nước ta năm 2010 và năm 2021.
Phương pháp giải: Xác định nội dung biểu đồ dựa vào dạng biểu đồ.
Giải chi tiết: Đề bài có hai biểu đồ: một biểu đồ có bán kính nhỏ, một biểu đồ có bán kính lớn hơn
=> Biểu đồ trên thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng điện của nước ta năm 2010 và năm 2021
Đáp án cần chọn là: B
Mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế biển ở nước ta là
trở thành đất nước mạnh về biển, nâng cao mức sống nhân dân.
khai thác tài nguyên biển, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
bảo vệ toàn vẹn chủ quyền biển, điểm đến nổi bật về kinh tế biển.
làm giàu từ biển, bảo vệ vững chắc chủ quyền, phát triển bền vững.
Phương pháp giải: Gạch chân từ khóa: chiến lược.
Việc phát triển kinh tế biển luôn gắn liền với bảo vệ chủ quyền biển, đảo của nước ta.
Giải chi tiết: Nhiệm vụ chiến lược chính:
Phát triển bền vững kinh tế biển: Gắn tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học biển, phục hồi rừng ngập mặn.
Bảo vệ chủ quyền: Giữ vững độc lập, chủ quyền, quyền chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia trên biển.
Xây dựng kết cấu hạ tầng: Đầu tư hạ tầng, đô thị ven biển, khu kinh tế, khu công nghiệp theo hướng sinh thái, thông minh.
Khoa học và nhân lực: Lấy khoa học, công nghệ hiện đại và nguồn nhân lực chất lượng cao làm nhân tố đột phá.
Quản lý tổng hợp: Quản lý, kiểm soát ô nhiễm, rác thải nhựa đại dương; nâng cao năng lực dự báo thiên tai.
Đáp án cần chọn là: D
Thuận lợi chủ yếu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là
nguồn nước phong phú, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều đất feralit.
diện tích lớn đất pha cát, hệ thống thuỷ lợi đảm bảo, nhiệt - ẩm dồi dào.
lao động giàu kinh nghiệm, đất trồng đa dạng, khí hậu nhiệt đới gió mùa.
khí hậu nóng ẩm có mùa đông lạnh, mạng lưới sông dày, thị trường lớn.
Phương pháp giải: Gạch chân từ khóa: cây công nghiệp lâu năm.
Dựa vào đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây công nghiệp lâu năm.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là dựa vào các điều kiện tự nhiên.
Giải chi tiết: Thuận lợi chủ yếu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là nguồn nước phong phú, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều đất feralit
B sai vì đất pha cát là điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp hàng năm.
C sai vì đất trồng đa dạng chưa đúng.
D sai vì chưa có yếu tố về đất (đất là một trong hai yếu tố quan trọng nhất trong quá trình hình thành và phát triển cây trồng).
Đáp án cần chọn là: A
Hoạt động giao thông vận tải của Đông Nam Bộ phát triển mạnh chủ yếu do
công nghiệp hoá từ sớm, đông dân, hạ tầng phát triển.
kinh tế phát triển, hội nhập quốc tế, mật độ dân số cao.
phát triển ngoại thương, thu hút vốn, chính sách hợp lí.
đón đầu công nghệ, cơ cấu kinh tế đa dạng, vị trí địa lí.
Phương pháp giải: Nội dung lí thuyết Vùng Đông Nam Bộ+
Giải chi tiết: Giao thông vận tải phát triển chủ yếu do tăng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và di chuyển của hành khách.
Hoạt động giao thông vận tải của Đông Nam Bộ phát triển mạnh chủ yếu do kinh tế phát triển (thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng nhu cầu vận chuyển hàng hóa), hội nhập quốc tế (giúp thúc đẩy sự phát triển của loại hình vận tải đường biển và đường hàng không), mật độ dân số cao (nhu cầu di chuyển của con người rất lớn).
Đáp án cần chọn là: B
Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Nam Trung Bộ là
nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác tài nguyên mới.
hoàn thiện cở sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm.
nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.
thu hút dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng.
Phương pháp giải: Liên hệ đặc điểm ngành du lịch biển đảo ở Nam Trung Bộ.
Giải chi tiết: Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Nam Trung Bộ là hoàn thiện cở sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm.
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng (như giao thông, điện, nước, viễn thông, khách sạn, nhà hàng...) đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và đáp ứng nhu cầu của du khách. Việc đầu tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng sẽ giúp du lịch biển đảo phát triển bền vững.
- Đa dạng loại hình sản phẩm: Du khách ngày nay có nhiều sở thích và mong muốn khác nhau. Vì vậy, việc đa dạng hóa các loại hình du lịch (như du lịch nghỉ dưỡng, du lịch khám phá, du lịch thể thao, du lịch sinh thái...) sẽ thu hút được nhiều đối tượng khách hàng và tăng tính cạnh tranh cho du lịch biển đảo.
Đáp án cần chọn là: B

Các địa phương nhập siêu năm 2024 là
Phú Thọ, Thanh Hoá.
Quảng Ngãi, Gia Lai.
Hà Tĩnh, Quảng Trị.
Hải Phòng, Lạng Sơn.
Phương pháp giải: Dựa vào bảng chú giải và xét từng địa phương.
Giải chi tiết: Trị giá xuất nhập khẩu của từng địa phương được thể hiện bằng hai cột, trong đó: cột màu xanh thể hiện trị giá xuất khẩu, cột màu đỏ thể hiện trị giá nhập khẩu.
Nhập siêu là trị giá Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu => Địa phương xuất siêu sẽ có cột màu đỏ cao hơn cột màu Xanh.
=> Các địa phương Nhập siêu năm 2024 là Hải Phòng, Lạng Sơn.
Đáp án cần chọn là: D
Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành ngoại thương của nước ta hiện nay?
Năm 2024, trị giá nhập khẩu lớn hơn trị giá xuất khẩu.
Xuất khẩu chủ yếu các sản phẩm công nghiệp chế biến.
Nhập khẩu tư liệu sản xuất để phục vụ công nghiệp hoá.
Giai đoạn 2015 - 2024, tổng trị giá xuất nhập khẩu tăng.
Phương pháp giải: Dựa vào biểu đồ cơ cấu trị giá hàng xuất, nhập khẩu của nước ta năm 2015 và năm 2024.
Giải chi tiết: Năm 2024, trị giá nhập khẩu lớn hơn trị giá xuất khẩu là nhận xét không đúng vì dựa vào biểu đồ cơ cấu trị giá hàng xuất, nhập khẩu của nước ta năm 2024 ta thấy bán kính nửa tròn giá trị xuất khẩu lớn hơn bán kính nửa tròn giá trị nhập khẩu => Năm 2024, trị giá nhập khẩu nhỏ hơn trị giá xuất khẩu.
Đáp án cần chọn là: A
Tổng mức bán lẻ hàng hóa doanh thu dịch vụ tiêu dùng của tỉnh, thành phố nào sau đây từ 40 đến dưới 60 triệu đồng?
Thanh Hóa, Ninh Bình.
TP Đà Nẵng, Lâm Đồng.
Khánh Hòa, Gia lai.
Đồng Nai, Nghệ An.
Phương pháp giải: Dựa vào chú giải
Giải chi tiết: Những tỉnh nào mầu vàng đậm nhất sẽ thể hiện cho mức thu nhập từ 40 đến dưới 60 triệu đồng.
Đáp án cần chọn là: B
She clarified the reasons ______ she decided to change her career.
for which
which
where
for whom
Đáp án đúng: A
Phương pháp giải: Mệnh đề quan hệ – giới từ + which.
Giải chi tiết: Danh từ reasons đi với cấu trúc the reason for which / why. Trong các lựa chọn, chỉ for which phù hợp cả ngữ pháp và nghĩa.
Mở rộng kiến thức:
· reason why = reason for which (why thường dùng trong văn nói)
All candidates are responsible for _______ their application forms by the deadline
submitting
handing on
delivering at
sending on.
Đáp án đúng: A
· Phương pháp giải: Cụm động từ (Phrasal Verbs).
· Giải chi tiết:
o Câu này thiếu ngữ cảnh cụ thể nhưng xét các phương án:
o A. submitting: Nộp (tài liệu, đơn từ). Phù hợp nhất trong bối cảnh thi cử/hành chính.
o B. handing on: Truyền lại.
o C. delivering at: Giao hàng tại.
o D. sending on: Chuyển tiếp.
I _______ attend the meeting yesterday, but I was too busy with the urgent report.
might
should
used to
hoped to
Đáp án đúng: D. hoped to
Giải thích:
· Hoped to + V: Đã hy vọng làm gì (nhưng thực tế không làm được). Cấu trúc này thường dùng để diễn tả những dự định trong quá khứ không thành hiện thực.
· Might/Should: Động từ khuyết thiếu không đi trực tiếp với "to" (trừ ought to).
· Used to: Đã từng (chỉ thói quen trong quá khứ, không diễn tả ý định cụ thể trong một tình huống "yesterday" như ngữ cảnh câu này).
Paris is often described as the most _______ destination for romantic travelers.
charming
harmful
aggressive
careless
Đáp án đúng: A
Phương pháp giải: Từ vựng – sắc thái nghĩa.
Giải chi tiết: Charming phù hợp với bối cảnh du lịch – lãng mạn. Các phương án còn lại mang nghĩa tiêu cực.
John _______ applying for an internship at the technology company next semester.
is considering
will consider
considers
considered.
Đáp án đúng: A
Phương pháp giải: Thì động từ (Tenses).
Giải chi tiết: Giải thích:
· Câu nói về việc John đã suy nghĩ/ cân nhắc chuyện nộp đơn thực tập và dự định xảy ra trong tương lai (next semester) àcho một dự định cá nhân cụ thểà thì hiện tại tiếp diễn cho kế hoạch cá nhân trong tương lai
· B. will consider: diễn tả quyết định trong tương lai hoặc quyết định tại thời điểm nói → chưa phù hợp.
· C. considers: hiện tại đơn, thường dùng cho thói quen hoặc sự thật chung → không hợp ngữ cảnh “next semester”.
· D. considered: quá khứ đơn, nhấn mạnh hành động đã kết thúc hoàn toàn trong quá khứ → không có mốc thời gian quá khứ rõ ràng.
The movie was truly _______ to everyone who watched it last night.
motivate
motivation
motivating
motivated.
Phương pháp giải: Từ loại (Word Form).
Giải chi tiết:
· "The movie was truly _______". Sau tobe cần tính từ. Chủ ngữ là vật (movie) gây ra cảm xúc -> dùng tính từ đuôi -ing.
· C. motivating: Có tính khích lệ, truyền cảm hứng.
· B. motivation (Noun): Sự khích lệ (Sai ngữ pháp câu).
· D. motivated (Adj -ed): Dùng cho người bị tác động (Ví dụ: I was motivated by the movie).
Mở rộng kiến thức: Phân biệt tính từ đuôi -ing (tính chất) và -ed (cảm xúc bị tác động).
If Lisa _______ more experienced, she could apply for the managerial position.
is
has been
were
will be
Phương pháp giải: Câu điều kiện (Conditionals).
Giải chi tiết:
· Vế sau: "she could apply" (could + V) -> Đây là câu điều kiện loại 2 (trái với hiện tại).
· Mệnh đề If phải chia quá khứ giả định (Subjunctive).
· C. were: Chính xác (Dùng were cho tất cả các ngôi trong câu ĐK loại 2).
· D. will be: Sai thì.
Mở rộng kiến thức: Cấu trúc ĐK loại 2: If + S + V(past simple/were), S + would/could + V.
Be comfortable as part of the group, rather than trying to lead the _______.
back
pack
burn
top
Phương pháp giải: Thành ngữ (Idioms).
Giải chi tiết:
· "Lead the _______" -> Cụm cố định: Lead the pack.
· B. pack: Dẫn đầu (nghĩa đen là dẫn đầu bầy đàn, nghĩa bóng là dẫn đầu nhóm/cuộc đua).
· Câu: "...rather than trying to lead the pack" (Hơn là cố gắng dẫn đầu).
There are many reasons why some young people give up ______ and training prematurely.
education
educating
educational
educated
Phương pháp giải: Từ loại (Word Form).
Giải chi tiết:
· "give up _______ and training". Sau "give up" (từ bỏ) và song song với danh từ "training" (việc đào tạo) phải là một danh từ.
· A. education: Sự giáo dục/việc học hành.
· B. educating (V-ing): Việc giáo dục (ít dùng làm danh từ ghép ngữ nghĩa trong cụm này).
· C. educational (Adj): Thuộc về giáo dục.
Mở rộng kiến thức: Cấu trúc song hành (Parallel structure): A and B thì A và B phải cùng từ loại.
Lovebugs, known scientifically as Plecia longiforceps, get their nickname from ______when they fling into each other while flying.
their mating behavior
their enemy life
surronding animals
difficult habitat
Phương pháp giải: Đọc hiểu ngữ cảnh.
Giải chi tiết:
· Câu: "Lovebugs... get their nickname from ______ when they fling into each other while flying." (Bọ tình yêu có biệt danh từ... khi chúng lao vào nhau khi bay).
· Hành động "lao vào nhau khi bay" mô tả tập tính giao phối của chúng.
· A. their mating behavior: Hành vi giao phối của chúng.
· B. their enemy life: Cuộc sống kẻ thù (Vô nghĩa).
The tabloids completely fabricated that story about Bruce Willis. It's not true at all.
stood out
filed in
made up
turned over
Phương pháp giải: Từ đồng nghĩa (Synonyms).
Giải chi tiết:
· "fabricated that story" = bịa đặt câu chuyện.
· C. made up: Bịa đặt, dựng chuyện.
· B. filed in: Điền vào/xếp hàng (Sai).
· A. stood out: Nổi bật.
Mở rộng kiến thức: Fabricate thường dùng trong ngữ cảnh làm giả bằng chứng hoặc thông tin (fabricate evidence).
Frank, 41, applied for the post when the parish council advertised two vacancies.
occupied positions
job opportunities
unavailable positions
accommodated rooms
Phương pháp giải: Từ đồng nghĩa.
Giải chi tiết:
· "vacancies" = vị trí trống, cần tuyển người.
· B. job opportunities: Cơ hội việc làm (Sát nghĩa nhất).
· C. unavailable positions: Vị trí không còn trống (Trái nghĩa).
Mở rộng kiến thức: Fill a vacancy: Tuyển được người vào vị trí trống.
My partner was made redundant last November and hasn't secured further employment as yet.
fired
sacked
laid off
appointed
Phương pháp giải: Từ trái nghĩa (Antonyms).
Giải chi tiết:
· "made redundant" = bị sa thải (do thừa nhân sự), mất việc.
· Cần tìm từ TRÁI NGHĨA.
· D. appointed: Được bổ nhiệm (Có việc làm).
· A, B, C (fired, sacked, laid off) đều là đồng nghĩa với mất việc.
Sheila had butterflies in her stomach before the interview.
seemed to be easy in her mind
in a tizzy condition
on pins and needles
under pressure from her problem
Phương pháp giải: Từ trái nghĩa (Antonyms).
Giải chi tiết:
· "had butterflies in her stomach" = lo lắng, bồn chồn.
· Cần tìm từ TRÁI NGHĨA (tự tin, thoải mái).
· A. seemed to be easy in her mind: Có vẻ thoải mái trong tâm trí.
· B (in a tizzy), C (on pins and needles), D (under pressure) đều chỉ sự lo lắng.
Mở rộng kiến thức: Idiom: On pins and needles (như ngồi trên đống lửa).
Emma: How did your presentation go yesterday?
Liam: _____________
It went off without a hitch.
I barely slept at night.
I was nervous before going on stage..
It would have been complicated
Phương pháp giải: Hội thoại giao tiếp.
Giải chi tiết:
· Emma: "Bài thuyết trình hôm qua thế nào?"
· Liam: Cần câu trả lời mô tả kết quả.
· A. "It went off without a hitch" (Nó diễn ra suôn sẻ không chút trở ngại). -> Rất hợp lý.
· C. "I forgot everything on stage" (Tớ quên sạch mọi thứ trên sân khấu). -> Cũng hợp lý (kết quả tệ).
Mở rộng kiến thức: Go off without a hitch = Smooth sailing.
Sophia: Thanks for helping me fix the software issue.
I owe you one.
No trouble at all!
I struggled a bit.
It wasn’t functioning well.
Phương pháp giải: Giao tiếp (Đáp lại lời cảm ơn).
Giải chi tiết:
· Sophia: "Cảm ơn đã giúp tớ sửa lỗi phần mềm."
· B. No trouble at all!: Không có chi/Không phiền gì đâu.
Mia: Are you interested in taking part in the debate next week?
Lily: Yeah, sure, _____________
I’m up for it.
I’ll pass for now.
I need to check my calendar.
I’m not in the mood.
Phương pháp giải: Giao tiếp.
Giải chi tiết:
· Mia: "Cậu có hứng thú tham gia tranh biện không?"
· Lily: "Yeah, sure," (Ừ, chắc chắn rồi). -> Vế sau phải đồng ý.
· A. I’m up for it: Tớ sẵn sàng tham gia.
· D. I’m not in the mood: Tớ không có hứng (Mâu thuẫn với "Yeah, sure").
Mở rộng kiến thức: To be up for something = Muốn làm gì đó.
Lucas: Should we invite Sophia to join the project now, or wait until we’ve made more progress?
Olivia: _____________
To be honest, I’ve been hesitant to include her from the start.
She won’t likely be interested at this stage anyway.
I’m uncertain about whether she’ll even contribute effectively.
It’s probably best to involve her once we’ve sorted the main details.
Phương pháp giải: Giao tiếp (Đưa ra ý kiến).
Giải chi tiết:
· Lucas: "Nên mời Sophia bây giờ hay đợi...?" (Câu hỏi lựa chọn A or B).
· D. It’s probably best to involve her once we’ve sorted the main details: Tốt nhất là mời cô ấy khi chúng ta đã xong các chi tiết chính. (Trả lời trực tiếp vào vế "wait" của câu hỏi).
a. Sure, I can send you the file after the meeting.
b. Thanks! I just need it for reference during my project.
c. Could you share the report with me when you have time?
d. No problem. Let me know if you need help with it.
c-b-a-d
c-a-b-d
b-c-a-d
a-d-b-c
Phương pháp giải: Sắp xếp đoạn văn.
Giải chi tiết:
· Trình tự logic:
1. (c) Could you share...? (Yêu cầu).
2. (a) Sure, I can send... (Đồng ý).
3. (b) Thanks! I just need it... (Cảm ơn và giải thích lý do).
4. (d) No problem... (Đáp lại lời cảm ơn).
· Thứ tự: c - a - b - d.
· Đáp án: B.
a. Yes, and it’s actually more energy-efficient in the long run.
b. Is it true that installing solar panels reduces electricity bills?
c. I’ve been thinking about switching to renewable energy sources.
d. Absolutely! Many people are doing that nowadays to save money.
c-b-d-a
b-c-a-d
d-b-c-a
c-d-b-a
Đáp án đúng: A
· Phương pháp giải: Sắp xếp đoạn văn.
· Giải chi tiết:
o Trình tự:
1. (c) I’ve been thinking about switching... (Mở đầu chủ đề).
2. (b) Is it true...? (Hỏi chi tiết về lợi ích).
3. (d) Absolutely! Many people... (Trả lời câu hỏi b).
4. (a) Yes, and it’s actually more... (Bổ sung thêm lợi ích).
o Thứ tự: c - b - d - a.
a. Good for you! How’s that working out?
b. I’ve been trying to cut down on caffeine lately.
c. Yeah, nothing really beats a strong cup of coffee, right?
d. Have you tried replacing it with herbal tea or something similar?
e. It’s been challenging, to be honest. I relied on coffee a lot to stay alert.
f. Actually, yes. I switched to green tea, but it’s not quite the same.
a-b-c-d-e-f
b-a-d-e-f-c
a-b-d-c-e-f
b-a-e-d-f-c
Đáp án đúng: D
· Phương pháp giải: Sắp xếp hội thoại.
· Giải chi tiết:
o Trình tự:
1. (b) I've been trying to cut down on caffeine... (Nêu vấn đề).
2. (a) Good for you! How's that working out? (Phản hồi và hỏi thăm).
3. (e) It's been challenging... (Trả lời tình hình).
4. (d) Have you tried replacing...? (Đưa lời khuyên).
5. (f) Actually, yes. I switched to green tea... (Phản hồi lời khuyên).
6. (c) Yeah, nothing really beats... (Kết luận/Đồng cảm).
o Thứ tự: b - a - e - d - f - c.
a. Well, I hope it works out for you. It could be a life-changing experience.
b. I’d like to travel and maybe volunteer abroad for a few months.
c. That sounds amazing. Do you already have a plan?
d. Interesting! What would you do during that time?
e. Not exactly. I’m still researching destinations and programs.
f. I was thinking about taking a gap year after graduation.
f-d-b-c-e-a
a-c-b-d-e-f
b-a-c-d-e-f
a-b-d-c-f-e
Đáp án đúng: A
· Phương pháp giải: Sắp xếp hội thoại.
· Giải chi tiết:
o Trình tự:
1. (f) Thinking about gap year... (Nêu ý định).
2. (d) Interesting! What would you do...? (Hỏi chi tiết).
3. (b) I'd like to travel... (Trả lời).
4. (c) That sounds amazing. Do you have a plan? (Hỏi kế hoạch).
5. (e) Not exactly... researching. (Trả lời).
6. (a) Hope it works out. (Chúc may mắn).
o Thứ tự: f - d - b - c - e - a.
Online collaboration tools may enhance productivity more than traditional meetings.
Traditional meetings are certainly more efficient than online collaboration tools for productivity.
Online collaboration tools are unlikely to improve productivity more than traditional meetings.
Traditional meetings are possibly not as effective in boosting productivity as online collaboration tools
Traditional meetings are definitely superior to online collaboration tools in terms of productivity.
Đáp án đúng: C
· Phương pháp giải: Viết lại câu (So sánh).
· Giải chi tiết:
o Gốc: Online tools may enhance productivity more than traditional meetings. (Online tốt hơn truyền thống).
o C. Traditional meetings are possibly not as effective... as online...: Truyền thống không hiệu quả bằng Online. (Tương đương nghĩa).
o B. Online... unlikely to improve... more than... (Online không chắc tốt hơn -> Sai nghĩa gốc).
o D. Traditional... superior (Truyền thống tốt hơn -> Sai nghĩa).
The performance was so captivating that the audience gave a standing ovation.
The performance was too captivating to receive a standing ovation.
Everyone stood to applaud after such a mesmerizing performance.
The audience stood because the performance was somewhat captivating.
It was such a captivating performance that the audience gave a standing ovation.
Đáp án đúng: D
· Phương pháp giải: Cấu trúc So... that / Such... that.
· Giải chi tiết:
o Gốc: The performance was so captivating that...
o D. It was such a captivating performance that... (Cấu trúc tương đương hoàn toàn).
Mở rộng kiến thức:so + adj + that + clause⇄ such + (a/an) + adj + noun + that + clause
The manager is unwilling to say anything as he has not yet had a chance to consult his legal adviser.
The manager doesn't want there to be a law case so he is saying nothing.
The manager's lawyer has advised him to keep absolutely quiet.
Until he is instructed in the legal aspects of the matter the manager is keeping quiet.
The manager is referring all guestions to his lawyer and answering none himself.
Đáp án đúng: C
· Phương pháp giải: Viết lại câu (Liên từ).
· Giải chi tiết:
o Gốc: Manager unwilling to say anything as he has not yet had a chance to consult his legal adviser. (Quản lý không muốn nói gì vì chưa kịp hỏi luật sư).
o C. Until he is instructed... the manager is keeping quiet: Cho đến khi được hướng dẫn (bởi luật sư)... quản lý sẽ giữ im lặng. (Sát nghĩa nhất).
o D. ...referring all questions to his lawyer and answering none himself. (Chuyển hết câu hỏi cho luật sư -> Câu gốc không nói ông ta chuyển câu hỏi, chỉ nói ông ta chưa hỏi luật sư).
Much to my surprise, I found his lecture on the civilization of Mesopotamia extremely interesting.
I was fascinated by what he had to say in his lecture on the civilization of Mesopotamia though I hadn't expected to be.
Contrary to expectations, his lecture on ancient Mesopotamia was the most fascinating of all.
It was at his lecture on the civilization of Mesopotamia that I realized how fascinating the subject is.
Surprisingly few people were interested in the lecture on the civilization of Mesopotamia.
Đáp án đúng: A
· Phương pháp giải: Viết lại câu.
· Giải chi tiết:
o Gốc: "Much to my surprise..." (Tôi rất ngạc nhiên là tôi thấy bài giảng thú vị).
o A. I was fascinated... though I hadn't expected to be. (Tôi bị lôi cuốn... dù tôi không mong đợi điều đó -> Tương đương với "Surprise").
She has completed her training. She is now qualified to work as a teacher.
Since she has completed her training, she is now qualified to be a teacher.
She is now qualified to be a teacher, even though she has not finished her training.
She completed her training, but she still needs more qualifications to be a teacher.
Completing her training does not make her qualified to work as a teacher.
Đáp án đúng: A
- Phương pháp giải: Kết hợp câu (Mệnh đề nguyên nhân).
- Giải chi tiết:
- Gốc: Cô ấy đã hoàn thành huấn luyện. Cô ấy giờ đủ điều kiện làm giáo viên.
- A. Since she has completed... she is now qualified...: Vì cô ấy đã xong... nên cô ấy đủ điều kiện. (Đúng quan hệ nhân quả).
- B. ...even though... (Mặc dù -> Sai).
I can take the bus or walk to work. I prefer walking.
Since I prefer walking, I don’t need to take the bus.
I decide to take the bus rather than walk to work.
Walking is not my favorite way to get to work, so I take the bus.
I like walking more than taking the bus to work.
Đáp án đúng: D
- Phương pháp giải: Kết hợp câu.
- Giải chi tiết:
- Gốc: Tôi có thể đi xe buýt hoặc đi bộ. Tôi thích đi bộ hơn.
- D. I like walking more than taking the bus...: Tôi thích đi bộ hơn xe buýt. (Đúng nghĩa "prefer").
- C. Walking is not my favorite... so I take the bus. (Đi bộ không phải sở thích... nên tôi đi xe buýt -> Sai hoàn toàn nghĩa gốc).
She forgot to set her alarm. She was late for her interview.
If she had remembered to set her alarm, she would have been on time for her interview.
Forgetting to set her alarm helped her arrive early for her interview.
Even though she set her alarm, she was still late for the interview.
She was late for her interview because she woke up too early.
Đáp án đúng: A
- Phương pháp giải: Câu điều kiện loại 3.
- Giải chi tiết:
- Gốc: Quên đặt báo thức (Quá khứ). Muộn phỏng vấn (Quá khứ).
- Viết lại bằng If loại 3 (Trái với quá khứ).
- A. If she had remembered... she would have been on time: Nếu cô ấy nhớ... cô ấy đã đúng giờ. (Đúng).
- C. Even though... (Mặc dù đã đặt báo thức -> Sai thực tế là cô ấy quên).
He trained rigorously and finally secured a spot in the national athletics championship. It required years of dedication.
He trained for years to participate in the local sports event before advancing to the national athletics championship.
After years of dedication, he was eventually given an opportunity to train for the national athletics championship.
Years of intensive training led to his success in qualifying for the national athletics championship.
His persistent training helped him compete in the national athletics championship every year.
Đáp án đúng: C
- Phương pháp giải: Kết hợp câu.
- Giải chi tiết:
- Gốc: Tập luyện nghiêm ngặt và giành được xuất... Đòi hỏi nhiều năm cống hiến.
- C. Years of intensive training led to his success...: Nhiều năm tập luyện cường độ cao đã dẫn đến thành công... (Tóm lược chính xác).
- B. ...was eventually given an opportunity to train... (Được trao cơ hội để tập luyện -> Sai, anh ta tập xong rồi mới giành được xuất thi đấu).
The development of writing is among the most significant milestones in human history. Early writing systems emerged independently in various ancient civilizations, but the Sumerians are often credited with inventing the first true writing system around 3200 BCE. Cuneiform, as it is called, was initially (631) _____ to record economic transactions such as trade and taxation. These wedge-shaped marks on clay tablets were a practical tool for administration in the bustling city-states of Mesopotamia.
Over time, writing evolved into a means of (632) _____ complex ideas, religious beliefs, and historical narratives. This marked a transition from simple record-keeping to sophisticated literary expression. One of the earliest examples of such expression is the Epic of Gilgamesh, (633) _____ questions about mortality, friendship, and human purpose.
The spread of writing systems throughout the ancient world was neither linear nor uniform. In some cultures, writing was tightly controlled by elites and priests, while in others it became more (634) _____ to the general public. The evolution of alphabets, particularly the Phoenician alphabet, greatly (635) _____ in Greek and Latin scripts, and eventually in modern Western writing systems.
collected
devised
used
worked
Đáp án đúng: C
· Phương pháp giải: Điền từ đoạn văn.
· Giải chi tiết:
o "Cuneiform... was initially (131) to record..."
o C. used: Được sử dụng.
conveying
applying
collecting
solving
Đáp án đúng: A
Phương pháp giải: Collocation.
· Giải chi tiết:
o "...means of (132) complex ideas". (Phương tiện để _______ các ý tưởng phức tạp).
o A. conveying: Truyền tải (ý tưởng). Đây là cụm từ đi đôi với nhau (Collocation).
One of the earliest examples of such expression is the Epic of Gilgamesh, (633) _____ questions about mortality, friendship, and human purpose.
an example to show
a work that examines
which seeks difficult
longing for hope of
Đáp án đúng: B
· Phương pháp giải: Mệnh đề quan hệ rút gọn/Cụm danh từ.
· Giải chi tiết:
o "Epic of Gilgamesh, (133) questions about mortality..."
o Cần một cụm từ giải thích cho tác phẩm này.
o B. a work that examines: Một tác phẩm mà xem xét các câu hỏi về... (Hợp lý nhất về ngữ pháp và nghĩa).
accessible
attractive
respected
available
Đáp án đúng: A
· Phương pháp giải: Từ vựng.
· Giải chi tiết:
o "...controlled by elites..., while in others it became more (134) to the general public."
o Cấu trúc tương phản: Một bên bị kiểm soát chặt <-> Một bên _______ với công chúng.
o A. accessible: Dễ tiếp cận. (Phù hợp sự tương phản).
The evolution of alphabets, particularly the Phoenician alphabet, greatly (635) _____ in Greek and Latin scripts, and eventually in modern Western writing systems.
spurred past developments
minored priority role
influenced future developments
separated other styles
Đáp án đúng: C
· Phương pháp giải: Cụm từ cố định/Ngữ pháp.
· Giải chi tiết:
o "The evolution... greatly (135) in Greek..."
o C. influenced future developments: Ảnh hưởng đến các sự phát triển trong tương lai (trong các hệ thống chữ viết Hy Lạp...).
Telecommuting is some form of computer communication between employees' homes and offices. For employees whose job involve sitting at a terminal or word processor entering data or typing reports, the location of the computer is of no consequence. If the machine can communicate over telephone lines, when the work is completed, employees can dial the office computer and transmit the material to their employers.
A recent survey in USA Today estimates that there are approximately 8.7 million telecommuters. But although the numbers are rising annually, the trend does not appear to be as significant as predicted when Business Week published "The Portable Executive" as its cover story a few years ago. Why hasn't telecommuting become more popular?
Clearly, change simply takes time. But in addition, there has been active resistance on the part of many managers. These executives claim that supervising the telecommuters in a large work force scattered across the country would be too difficult, or at least systems for managing them are not yet developed, thereby complicating the manager's responsibilities.
It is also true that employees who are given the option of telecommuting are reluctant to accept the opportunity. Most people feel that they need regular interaction with a group, and many are concerned that they will not have the same consideration for advancement if they are not more visible in the office setting. Some people feel that even when a space in their homes is set aside as a work area, they never really get away from the office.
The phrase “of no consequence” means ____.
of no use
irrelevant
of no good
unimportant.
Đáp án đúng: D
· Phương pháp giải: Đọc hiểu từ vựng.
· Giải chi tiết:
o "of no consequence" = không quan trọng, không ảnh hưởng gì.
o D. unimportant: Không quan trọng.
o C. of no good: Vô dụng (Không sát nghĩa bằng D).
The word “them” in the third paragraph refere to ____.
telecommuter
systems
executives
responsibilities
Đáp án đúng: A
· Phương pháp giải: Từ quy chiếu.
· Giải chi tiết:
o "systems for managing them are not yet developed".
o Quản lý "chúng" -> Quản lý những người làm việc từ xa (telecommuters).
o A. telecommuter.
o B. systems (Hệ thống quản lý hệ thống -> Sai).
The author mentions all of the following as concerns of telecommuting EXCEPT ____.
the opportunities for advancement
the different system of supervision
the lack of interaction with a group
the work place is in the home
Đáp án đúng: B
· Phương pháp giải: Đọc hiểu chi tiết (Tìm ý SAI/Ngoại trừ).
· Giải chi tiết:
o Câu hỏi: Tác giả đề cập các lo ngại NGOẠI TRỪ cái gì?
o A. Cơ hội thăng tiến (Có đề cập: "consideration for advancement").
o C. Thiếu tương tác nhóm (Có đề cập: "interaction with a group").
o D. Nơi làm việc là ở nhà (Có đề cập: "never really get away from the office").
o B. the different system of supervision: Hệ thống giám sát khác biệt. (Bài đọc nói là "systems... are not yet developed" - chưa có hệ thống, chứ không phải lo ngại về một hệ thống khác biệt đang tồn tại).
The reason why telecommuting has not become popular is that the employees ____.
need regular interaction with their families.
are worried about the promotion if they are not seen at the office.
feel that a work area in their home is away from the office.
are ignorant of telecommuting.
Đáp án đúng: B
· Phương pháp giải: Đọc hiểu nguyên nhân.
· Giải chi tiết:
o Tại sao telecommuting chưa phổ biến?
o B. are worried about the promotion...: Lo lắng về thăng chức nếu không hiện diện ở văn phòng. (Bài đọc: "concerned that they will not have the same consideration for advancement"). -> Đúng.
o C. feel that a work area... is away from the office: Cảm thấy nơi làm việc xa văn phòng. (Sai, bài đọc nói họ cảm thấy không bao giờ thoát khỏi văn phòng - "never really get away").
Which of the following would the author most likely support?
Telecommuting will soon replace traditional office work entirely.
Both employers and employees have concerns that prevent telecommuting from growing rapidly.
Managers are mostly supportive of telecommuting because it reduces office costs.
Telecommuting has already reached its peak and will likely decline.
Đáp án đúng: B
· Phương pháp giải: Ý chính/Quan điểm tác giả.
· Giải chi tiết:
o A. Sẽ thay thế hoàn toàn (Quá cực đoan).
o B. Both employers and employees have concerns...: Cả chủ và thợ đều có lo ngại ngăn cản sự phát triển nhanh. (Bài đọc nêu lo ngại của Managers ở đoạn 3 và Employees ở đoạn 4). -> Chính xác.
o C. Managers supportive (Sai, bài đọc ghi "active resistance" - sự phản đối tích cực từ quản lý).
2. Most careers organizations highlight three stages for graduates to follow in the process of securing a suitable career: recognizing abilities, matching these to available vacancies and presenting them well to prospective employers.
3. Job seekers have to make a careful assessment of their own abilities. One area of assessment should be of their academic qualifications, which would include special skills within their subject area. Graduates should also consider their own personal values and attitudes, or the relative importance to themselves of such matters as money, security, leadership and caring for others. An honest assessment of personal interests and abilities such as creative or scientific skills, or skills acquired from work experience, should also be given careful thought.
4. The second stage is to study the opportunities available for employment and to think about how the general employment situation is likely to develop in the future. To do this, graduates can study job vacancies and information in newspapers or they can visit a careers office, write to possible employers for information or contact friends or relatives who may already be involved in a particular profession. After studying all the various options, they should be in a position to make informed comparisons between various careers.
5. Good personal presentation is essential in the search for a good career. Job application forms and letters should, of course, be filled in carefully and correctly, without grammar or spelling errors. Where additional information is asked for, job seekers should describe their abilities and work experience in more depth, with examples if possible. They should try to balance their own abilities with the employer's needs, explain why they are interested in a career with the particular company and try to show that they already know something about the company and its activities.
6. When graduates are asked to attend for interview, they should prepare properly by finding out all they can about the prospective employer. Dressing suitably and arriving for the interview on time are also obviously important. Interviewees should try to give positive and helpful answers and should not be afraid to ask questions about anything they are unsure about. This is much better than pretending to understand a question and giving an unsuitable answer.
7. There will always be good career opportunities for people with ability, skills and determination, the secret to securing a good job is to be one of them.
In paragraph 1, “those days are gone, even in Hong Kong", suggests that ____.
in the past, finding a good career was easier in Hong Kong than elsewhere.
it used to be harder to find a good job in Hong Kong than in other countries.
nowadays, everyone in Hong Kong has an equal chance of finding a good career.
even in Hong Kong companies tour the universities trying to recruit graduates.
Đáp án đúng: A
· Phương pháp giải: Đọc hiểu ẩn ý.
· Giải chi tiết:
o "Those days are gone" (Những ngày các công ty đến tận trường tuyển dụng đã qua).
o A. in the past, finding a good career was easier...: Trong quá khứ tìm việc dễ hơn. (Đúng).
o B. hard in past (Sai).
According to paragraph 4, graduates should ____.
ask friends or relatives to secure them a good job.
find out as much as possible and inform employers of the comparisons they want.
get information about a number of careers before making comparisons.
find a good position and then compare it with other careers.
Đáp án đúng: C
· Phương pháp giải: Đọc hiểu chi tiết.
· Giải chi tiết:
o Đoạn 4 (Stage 2): "study job vacancies... visit careers office...".
o C. get information about a number of careers before making comparisons: Tìm thông tin rồi so sánh. (Bài đọc: "After studying all... make informed comparisons"). -> Đúng.
o A. Ask friends to secure them a job (Nhờ bạn kiếm việc hộ -> Sai, bài đọc chỉ bảo liên hệ bạn bè để lấy thông tin).
In paragraph 6, the writer seems to suggest that ____.
it is better for interviewees to be honest than to pretend to understand.
interviewees should ask a question if they can't think of an answer.
it is not a good idea for interviewees to be completely honest in their answers.
pretending to understand a question is better than giving an unsuitable answer.
Đáp án đúng: A
· Phương pháp giải: Đọc hiểu chi tiết.
· Giải chi tiết:
o Đoạn 6: "should not be afraid to ask... better than pretending to understand".
o A. it is better for interviewees to be honest than to pretend...: Thà trung thực còn hơn giả vờ hiểu. -> Đúng.
Which of the following sentences is closest in meaning to the paragraph 7?
Determined, skilled and able people can easily find a good career.
Graduates should develop at least one of these areas to find a suitable career.
People with the right qualities should always be able to find a good career.
The secret of a successful interview is that interviewers have to possess skills, determination or ability.
Đáp án đúng: A
· Phương pháp giải: Đọc hiểu ý chính đoạn cuối.
· Giải chi tiết:
o Câu cuối: "There will always be good career opportunities for people with ability, skills and determination".
o Thông tin “…There will always be good career opportunities for people with ability, skills and determination; the secret to securing a good job is to be one of them…” → chọn A (Những người quả quyết và có tài năng có thể dễ dàng tìm được cho mình 1 công việc tốt)
According to the passage, which of the following is NOT true?
Businesses used to visit the universities in Hong Kong to recruit graduates.
Until recently it was quite easy for graduates to get good jobs in Hong Kong.
Job seekers should consider as many as possible of the factors involved.
Graduates sometimes have to take part in competitions to secure a good career.
Đáp án đúng: D
· Phương pháp giải: Tìm thông tin SAI (Not True).
· Giải chi tiết:Thông tin “…Companies toured the academic institutions, competing with each other to recruit graduates…” → loại A; “…Not so long ago almost any student who successfully completed a university degree or diploma course could find a good career quite easily…” → loại B; “…To do this, graduates can study job vacancies and information in newspapers or they can visit a careers office, write to possible employers for information or contact friends or relatives who may already be involved in a particular profession. After studying all the various options, they should be in a position to make informed comparisons between various careers…” → loại C → chọn D ( vì trong bài là “often” không phải “sometimes”)
If you count from 1 to 100, how many 7's will you pass on the way?
19
20
21
22
Đáp án đúng: B
· Phương pháp giải: Tư duy logic (Đếm số).
· Giải chi tiết:
o Đếm số chữ số 7 từ 1 đến 100:
o Hàng đơn vị: 7, 17, 27, 37, 47, 57, 67, 77, 87, 97 (10 số).
o Hàng chục: 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79 (10 số).
o Tổng cộng: 10 + 10 = 20 chữ số 7.
o (Lưu ý số 77 chứa hai chữ số 7, đã được tính 1 lần ở hàng đơn vị và 1 lần ở hàng chục).
o Đáp án A (19) là sai do đếm thiếu. Đáp án đúng là B (20).
If two typists can type two pages in two minutes, how many typists will it take to type 18 pages in 6 minutes?
3
4
6
12
Đáp án đúng: C
· Phương pháp giải: Toán tỷ lệ.
· Giải chi tiết:
o 2 người gõ 2 trang trong 2 phút -> Tốc độ nhóm 2 người = 1 trang/phút -> Tốc độ 1 người = 0.5 trang/phút.
o Cần gõ 18 trang trong 6 phút -> Tốc độ cần thiết = 18/6 = 3 trang/phút.
o Số người cần = Tốc độ cần / Tốc độ 1 người = 3 / 0.5 = 6 người.
o Đáp án C.
A car accelerates from 0 to 100 km/h in 10 seconds. Assuming constant acceleration, what can be inferred about the car’s acceleration rate?
The acceleration decreases over time.
The car accelerates at 10 km/h every second.
The car travels at a constant speed for the first five seconds.
The acceleration depends on the car’s mass.
Đáp án đúng: B
· Phương pháp giải: Vật lý/Logic.
· Giải chi tiết:
o Xe tăng tốc 0-100 km/h trong 10s. Giả sử gia tốc không đổi.
o Gia tốc = (100 - 0) / 10 = 10 (km/h)/giây.
o B. The car accelerates at 10 km/h every second: Xe tăng tốc thêm 10km/h mỗi giây. (Đúng định nghĩa).
o D. Acceleration depends on mass (Đúng về lý thuyết F=ma, nhưng đề bài hỏi "what can be inferred" từ dữ liệu số liệu đã cho. Đáp án B là suy luận trực tiếp từ dữ liệu, D là kiến thức bên ngoài).
Which of the following elements is most likely to form an ionic bond with chlorine?
Oxygen
Potassium
Nitrogen
Sulfur
Đáp án đúng: B
· Phương pháp giải: Hóa học (Liên kết ion).
· Giải chi tiết:
o Chlorine là phi kim. Liên kết ion hình thành giữa Kim loại điển hình và Phi kim điển hình.
o A. Oxygen (Phi kim).
o B. Potassium (Kali - Kim loại kiềm). -> Tạo KCl (Liên kết ion).
o C. Nitrogen (Phi kim).
o D. Sulfur (Phi kim).
A farmer uses two types of fertilizer on different parts of a field. After two months, both parts show similar plant growth. What is the most logical conclusion?
The fertilizers are equally effective.
The plants are resistant to fertilizers.
The soil composition is identical everywhere.
Fertilizer application was unnecessary.
Đáp án đúng: A
- Phương pháp giải: Tư duy logic (Kết luận khoa học).
- Giải chi tiết:
- Dùng 2 loại phân bón khác nhau. Sau 2 tháng cây lớn NHƯ NHAU (similar growth).
- A. The fertilizers are equally effective: Hai loại phân bón hiệu quả như nhau. (Kết luận logic nhất dựa trên kết quả).








