Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 10)
235 câu hỏi
Cho mệnh đề:
\[\forall \varepsilon > 0,\;\exists {n_0} \in {\mathbb{N}^*},\;\forall n > {n_0},\;\left| {\frac{1}{n}} \right| < \varepsilon .\]
Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào là mệnh đề phủ định của mệnh đề trên?
\(\forall \varepsilon \le 0,\;\exists {n_0} \notin {\mathbb{N}^*},\;\forall n \le {n_0},\;\left| {\frac{1}{n}} \right| \ge \varepsilon .\)
\(\forall \varepsilon \le 0,\;\exists {n_0} \notin {\mathbb{N}^*},\;\forall n \le {n_0},\;\left| {\frac{1}{n}} \right| < \varepsilon .\)
\(\exists \varepsilon > 0,\;\forall {n_0} \in {\mathbb{N}^*},\;\exists n > {n_0},\;\left| {\frac{1}{n}} \right| \ge \varepsilon .\)
\(\exists \varepsilon \le 0,\;\forall {n_0} \in {\mathbb{N}^*},\;\exists n \le {n_0},\;\left| {\frac{1}{n}} \right| \ge \varepsilon .\)
Phương pháp giải
Xem lại cách xác định mệnh đề phủ định.
Giải chi tiết
Cách xác định mệnh đề phủ định: Thay dấu ∀ thành dấu ∃ và ngược lại, đồng thời đối với mệnh đề cuối cùng không đi cùng dấu ∀ và ∃ , lấy mệnh đề phủ định của mệnh đề đó.Một tiệm nước trái cây có kế hoạch làm hai loại nước trái cây để bán cho khách hàng mỗi ngày.
Biết rằng mỗi loại nước trái cây đều cần ba loại trái cây là táo, cam và dứa.
Để làm \(1\) kg nước trái cây loại I cần \(2\) kg táo, \(1\) kg cam và \(4\) kg dứa.
Để làm \(1\) kg nước trái cây loại II cần \(3\) kg táo, \(4\) kg cam và \(1\) kg dứa.
Biết rằng trong một ngày, cửa hàng có thể sử dụng tối đa 120 kg táo, 120 kg cam và 150 kg dứa.
Giả sử lợi nhuận của mỗi kg nước bán ra của hai loại đều bằng \(70{\mkern 1mu} 000\) đồng/kg,
và tiệm có thể bán hết lượng nước sản xuất trong một ngày.
Khi đó, lợi nhuận lớn nhất trong một ngày của tiệm là:
3 780 000đ
3 570 000đ
3 360 000đ
2 650 000đ
Phương pháp giải:
Đưa về hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Giải chi tiết:
Gọi số kg nước trái cây loại I và loại II mà tiệm sẽ sản xuất trong một ngày lần lượt là x, y \((x,y \ge 0)\).
Khi đó, lượng táo, cam và dứa mà cửa hàng sẽ sử dụng lần lượt là:
\[2x + 3y,\quad x + 4y,\quad 4x + y\quad ({\rm{kg}})\]
Do trong một ngày, cửa hàng có thể sử dụng tối đa 120 kg táo, 120 kg cam và 150 kg dứa,
nên ta có hệ bất phương trình:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y \le 120}\\{x + 4y \le 120}\\{4x + y \le 150}\\{x \ge 0,\;y \ge 0}\end{array}} \right.\]
Khi đó, biểu diễn hệ bất phương trình trên trên hệ toạ độ Oxy, ta được miền nghiệm của hệ là miền đa giác với các đỉnh O ( 0 ; 0 ) , A ( 0 ; 30 ) , B ( 24 ; 24 ) , C ( 33 ; 18 ) , D ( 37 , 5 ; 0 ) .
Lợi nhuận của quán trong một ngày sẽ là L ( x ; y ) = 70 000 ( x + y ) (đồng).
Khi đó, ta xác định được lợi nhuận tối đa của quán trong một ngày là 3 570 000 đồng khi lựa chọn sản xuất 33 kg nước loại I và 18 kg nước loại II.
Trong hệ tọa độ Descartes, cho ba điểm \(A(3;4)\), \(B(2;5)\), \(C(4;6)\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác ABC. Khi đó, diện tích tam giác BCG bằng:
1
1/2
1/3
1/6
Phương pháp giải:
Sử dụng các phương trình tính độ dài đáy và chiều cao của tam giác.
Giải chi tiết:
Phương trình đường thẳng AB đi qua \(A(3;4)\), nhận
\(\overrightarrow {AB} = ( - 1;1)\) làm vectơ chỉ phương là:
\[1(x - 3) + 1(y - 4) = 0 \Leftrightarrow x + y - 7 = 0.\]
Khoảng cách từ điểm \(C\) đến đường thẳng AB là:
\[d(C,AB) = \frac{{|4 + 6 - 7|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{3}{{\sqrt 2 }}.\]
Độ dài \(AB = \sqrt {{{( - 1)}^2} + {1^2}} = \sqrt 2 \).
Diện tích tam giác ABC là:
\[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}{\mkern 1mu} AB \cdot d(C,AB) = \frac{1}{2} \cdot \sqrt 2 \cdot \frac{3}{{\sqrt 2 }} = \frac{3}{2}.\]
Do \(G\) là trọng tâm tam giác ABC nên:
\[{S_{BCG}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{2} = \frac{1}{2}.\]
Cho \(n\) là số nguyên dương thỏa mãn
\[C_n^1 + C_n^2 + \cdots + C_n^{{\kern 1pt} n - 1} + C_n^n = 4095.\]
Giá trị của biểu thức
\[S = {(C_n^1)^2} + {(C_n^2)^2} + {(C_n^3)^2} + \cdots + {(C_n^n)^2}\] bằng:
2,704,155.
2,496,143.
10,400,599.
705,431.
Phương pháp giải:
Vận dụng khai triển Newton.
Giải chi tiết:
Xét khai triển Newton:
\[{(1 + x)^n} = C_n^0{x^n} + C_n^1{x^{n - 1}} + \cdots + C_n^n{x^0}{\rm{ }}1\]
\[{(x + 1)^n} = C_n^0{x^0} + C_n^1{x^1} + \cdots + C_n^n{x^n}{\rm{ }}2\]
Cho \(x = 1\), khi đó từ (1) ta được:
\[{2^n} = C_n^0 + C_n^1 + \cdots + C_n^n.\]
Suy ra:
\[C_n^1 + C_n^2 + \cdots + C_n^{n - 1} + C_n^n = {2^n} - 1 = 4095 \Rightarrow {2^n} = 4096 \Rightarrow n = 12.\]
Nhân hai vế của (1) và (2) ta được:
So sánh hệ số của \({x^n}\) hai vế, ta có:
\[C_{2n}^n = {(C_n^0)^2} + {(C_n^1)^2} + \cdots + {(C_n^n)^2}.\]
Do đó:
\[S = C_{2n}^n - 1.\]
Với \(n = 12\), suy ra:
\[S = C_{24}^{12} - 1 = 2{\mkern 1mu} 704{\mkern 1mu} 155.\]
Số nghiệm của phương trình
\[\frac{{3{{\cos }^2}x - \sin x}}{{{{\cos }^2}x - {{\sin }^2}x}} - \frac{{2 - \cos x}}{{{{\cos }^2}x + \sin x}} = 2\]
trong khoảng \((0;2024\pi )\) bằng:
4047.
4048.
3035.
3036.
Phương pháp giải:
Biến đổi phương trình lượng giác đã cho về dạng các phương trình lượng giác cơ bản.
Giải chi tiết:
Biến đổi phương trình đã cho:
\[\frac{{3{{\cos }^2}x - \sin x}}{{{{\cos }^2}x - {{\sin }^2}x}} - \frac{{2 - \cos x}}{{{{\cos }^2}x + \sin x}} = 2\]
\[ \Leftrightarrow 3{\cos ^2}x - 2 - \sin x{\cos ^2}x - \sin x\cos x - \cos x{\cos ^2}x + \sin x = 0\]
\[ \Leftrightarrow 2{\cos ^2}x - 1 + {\cos ^2}x - 1 - \sin x{\cos ^2}x - \sin x\cos x - \cos x{\cos ^2}x + \sin x = 0\]
\[ \Leftrightarrow {\cos ^2}x - {\sin ^2}x - \sin x{\cos ^2}x - \sin x\cos x - \cos x{\cos ^2}x + \sin x = 0\]
\[ \Leftrightarrow {\cos ^2}x(1 - \sin x - \cos x) + \sin x(1 - \sin x - \cos x) = 0\]
\[ \Leftrightarrow ({\cos ^2}x + \sin x)(1 - \sin x - \cos x) = 0\]
\[ \Leftrightarrow ( - 2{\sin ^2}x + \sin x + 1)\left( {1 - \sqrt 2 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow (\sin x - 1)(2\sin x + 1)\left( {1 - \sqrt 2 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin x = 1}\\{\sin x = - \frac{1}{2}}\\{\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{1}{{\sqrt 2 }}}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{2} + k2\pi }\\{x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{11\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = k2\pi }\end{array}} \right.\quad (k \in \mathbb{Z})\]
Đếm nghiệm trong \((0;2024\pi )\):
\[0 < \frac{\pi }{2} + k2\pi < 2024\pi \Rightarrow 1012{\rm{ nghi?m}}\]
\[0 < \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi < 2024\pi \Rightarrow 1012{\rm{ nghi?m}}\]
\[0 < \frac{{11\pi }}{6} + k2\pi < 2024\pi \Rightarrow 1012{\rm{ nghi?m}}\]
\[0 < k2\pi < 2024\pi \Rightarrow 1011{\rm{ nghi?m}}\]
Tổng số nghiệm là:
\[1012 + 1012 + 1012 + 1011 = 4047.\]
Biết rằng số thập phân vô hạn tuần hoàn \[0,365365365 \ldots \] có thể biểu diễn dưới dạng phân số \[0,365365365 \ldots = \frac{a}{b},\] với \(a,b > 0\), \((a;b) = 1\). Tính giá trị của biểu thức \[T = a + b.\]
(Điền đáp án vào ô trống)
Đáp án: _____
Phương pháp giải:
Đưa số thập phân đã cho về dạng tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[0,365365365 \ldots = 0,365 + 0,000365 + 0,000000365 + \cdots \]
\[ = 365 \cdot {10^{ - 3}} + 365 \cdot {10^{ - 6}} + 365 \cdot {10^{ - 9}} + \cdots \]
Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với:
\[{u_1} = 365 \cdot {10^{ - 3}},\quad q = {10^{ - 3}}.\]
Do đó:
\[0,365365365 \ldots = \frac{{365 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{1 - {{10}^{ - 3}}}} = \frac{{365}}{{999}}.\]
Suy ra:
\[a = 365,\quad b = 999.\]
Vậy:
\[T = a + b = 365 + 999 = 1364.\]
Nam chơi một trò chơi với những viên bi trên một dãy ô vuông như hình vẽ.

Ban đầu, Nam có thể đặt số lượng bi tùy ý vào ô thứ nhất.
Nam có thể tùy ý di chuyển các viên bi giữa ô thứ nhất và ô thứ hai.
Từ ô thứ ba trở đi, nếu Nam muốn đặt một con bi vào ô đó thì phải lấy hai viên bi từ hai ô ngay trước đó
(mỗi ô lấy đúng một con bi) để đổi.
Nếu hai ô ngay trước đó có ít nhất một ô không có bi nào thì không thể thực hiện thao tác này.
Ví dụ, nếu Nam muốn đặt một con bi vào ô thứ ba thì phải lấy một viên bi từ ô thứ nhất và một viên bi từ ô thứ hai để đổi.
Hỏi ở bước đầu tiên, Nam cần đặt tối thiểu bao nhiêu viên bi vào ô thứ nhất để sau một số bước thực hiện trò chơi trên, có thể có một viên bi được đặt ở ô thứ mười?
44.
45.
54.
55.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về dãy số.
Giải chi tiết:
Quy ước ``giá trị'' của những viên bi tại ô thứ nhất là \({u_1} = 1\).
Do có thể tùy ý di chuyển các viên bi giữa ô thứ nhất và ô thứ hai nên
``giá trị'' của những viên bi tại ô thứ hai là:
\[{u_2} = {u_1} = 1.\]
Từ ô thứ ba trở đi, nếu muốn đặt một con bi vào ô đó thì phải lấy hai viên bi từ hai ô ngay trước đó,
nên ``giá trị'' của viên bi tại ô thứ \(i\) là:
\[{u_i} = {u_{i - 1}} + {u_{i - 2}}\quad (i \ge 3).\]
Suy ra dãy \(({u_i})\) là dãy Fibonacci:
\[{u_1} = 1,\quad {u_2} = 1,\]
\[{u_3} = 2,\quad {u_4} = 3,\quad {u_5} = 5,\quad {u_6} = 8,\quad {u_7} = 13,\quad {u_8} = 21,\quad {u_9} = 34,\quad {u_{10}} = 55.\]
Do ``giá trị'' của mỗi viên bi tại ô thứ nhất là \({u_1} = 1\) nên
cần tối thiểu 55 viên bi ở ô thứ nhất để có thể đổi được \(1\) viên bi ở ô thứ mười.
Đáp án: D.
Biết rằng \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {9{n^2} + 5n + 4} - \sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}}} \right) = \frac{a}{b},\] với \(a,b > 0\), \((a,b) = 1\).
Khi đó, giá trị của biểu thức \[S = ab\] bằng:
3650.
247.
1998.
840.
Phương pháp giải:
Thêm bớt các đại lượng để sử dụng phương pháp liên hợp.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {9{n^2} + 5n + 4} - \sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}}} \right)\]
\[ = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {9{n^2} + 5n + 4} - 3n - (\sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}} - 3n)} \right).\]
Xét từng giới hạn.
\textbf{Giới hạn thứ nhất:}
\[\sqrt {9{n^2} + 5n + 4} - 3n = \frac{{9{n^2} + 5n + 4 - {{(3n)}^2}}}{{\sqrt {9{n^2} + 5n + 4} + 3n}} = \frac{{5n + 4}}{{\sqrt {9{n^2} + 5n + 4} + 3n}}.\]
Chia cả tử và mẫu cho \(n\):
\[ = \frac{{5 + \frac{4}{n}}}{{\sqrt {9 + \frac{5}{n} + \frac{4}{{{n^2}}}} + 3}} \Leftrightarrow \frac{5}{{3 + 3}} = \frac{5}{6}.\]
\textbf{Giới hạn thứ hai:}
\[\sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}} - 3n = \frac{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8 - {{(3n)}^3}}}{{{{(\sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}})}^2} + 3n\sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}} + {{(3n)}^2}}}.\]
\[ = \frac{{4{n^2} + 9n + 8}}{{{{(\sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}})}^2} + 3n\sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}} + 9{n^2}}}.\]
Chia cả tử và mẫu cho \({n^2}\):
\[ = \frac{{4 + \frac{9}{n} + \frac{8}{{{n^2}}}}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{27 + \frac{4}{n} + \frac{9}{{{n^2}}} + \frac{8}{{{n^3}}}}}} \right)}^2} + 3\sqrt[3]{{27 + \frac{4}{n} + \frac{9}{{{n^2}}} + \frac{8}{{{n^3}}}}} + 9}}.\]
Lấy giới hạn:
\[ \Leftrightarrow \frac{4}{{{3^2} + 3 \cdot 3 + 9}} = \frac{4}{{27}}.\]
Vậy:
\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {9{n^2} + 5n + 4} - \sqrt[3]{{27{n^3} + 4{n^2} + 9n + 8}}} \right) = \frac{5}{6} - \frac{4}{{27}} = \frac{{37}}{{54}}.\]
Suy ra:
\[a = 37,\quad b = 54 \Rightarrow S = ab = 1998.\]
Xét hàm số \[f(x) = {\cos ^2}({x^2} + 3x).\] Giá trị của \(f'(1)\) bằng:
\(5\sin (8)\).
\( - 5\sin (8)\).
\(10\sin (4)\).
\( - 10\cos (4)\).
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức đạo hàm của hàm hợp.
Giải chi tiết:
Ta có: \[f'(x) = 2\cos ({x^2} + 3x) \cdot ( - \sin ({x^2} + 3x)) \cdot (2x + 3).\]
Suy ra: \[f'(1) = 2\cos (4) \cdot ( - \sin (4)) \cdot 5 = - 10\sin (4)\cos (4) = - 5\sin (8).\]
Đáp án: B.
Cho hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} + x\] có đồ thị \((C)\). Biết rằng qua điểm \[M\left( {\frac{5}{3}, - \frac{7}{3}} \right)\] có thể kẻ hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) là tiếp tuyến của đồ thị \((C)\). Diện tích của tam giác tạo bởi \({d_1},{d_2}\) và trục Ox bằng:
\(\frac{{49}}{6}\).
\(\frac{{49}}{{12}}\).
\(\frac{{47}}{6}\).
\(\frac{{47}}{{12}}\).
Phương pháp giải:
Lập phương trình tiếp tuyến của \((C)\).
Giải chi tiết:
Ta có:
\[f'(x) = 3{x^2} - 6x + 1.\]
Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \({x_0}\) là:
\[y = (3x_0^2 - 6{x_0} + 1)(x - {x_0}) + x_0^3 - 3x_0^2 + {x_0}.\]
Do tiếp tuyến đi qua điểm
\[M\left( {\frac{5}{3}, - \frac{7}{3}} \right),\]
nên:
\[ - \frac{7}{3} = (3x_0^2 - 6{x_0} + 1)\left( {\frac{5}{3} - {x_0}} \right) + x_0^3 - 3x_0^2 + {x_0}.\]
Rút gọn được:
\[ - 6x_0^3 + 24x_0^2 - 30{x_0} + 12 = 0\]
\[ \Leftrightarrow - 6({x_0} - 2){({x_0} - 1)^2} = 0.\]
Suy ra \({x_0} = 1\) hoặc \({x_0} = 2\).
Từ đó lập được hai tiếp tuyến \({d_1},{d_2}\) và tính được diện tích tam giác tạo bởi \({d_1},{d_2}\) và trục Ox là:
\[S = \frac{{49}}{{12}}.\]
Đáp án: B.
Có bao nhiêu số nguyên \(m\) sao cho bất phương trình \[({\log _2}x - m)({x^2} - mx) < 0\] có ít nhất \(1\) nghiệm nguyên và có không quá $100$ nghiệm nguyên?
\(4\).
\(5\).
\(6\).
Vô số.
Phương pháp giải:
Xét dấu và giải bất phương trình theo tham số \(m\).
Giải chi tiết:
Điều kiện xác định: \[x > 0.\]
Xét phương trình: \[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\log }_2}x = m \Rightarrow x = {2^m},}\\{{x^2} - mx = 0 \Rightarrow x = 0{\rm{ ho?c }}x = m.}\end{array}} \right.\]
Do \(x > 0\) nên xét các nghiệm \(x = {2^m}\) và \(x = m\).
Xét hàm \(g(x) = {2^x} - x\).
Ta có: \[g'(x) = {2^x}\ln 2 - 1.\]
Phương trình \(g'(x) = 0\) có nghiệm duy nhất
\(x = - {\log _2}(\ln 2) \approx 0,91\),
và \(g(x) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Suy ra: \[{2^m} > m,\;\forall m \in \mathbb{R}.\]
Xét các trường hợp của \(m\) và đếm số nghiệm nguyên của bất phương trình, ta thu được có đúng \(5\) giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án: B.
Trong các cặp hàm số sau, cặp hàm số nào có đồ thị đối xứng nhau qua đường phân giác của góc phần tư thứ nhất?
\(y = {2^x},\;y = x\ln 2.\)
\(y = {2^x},\;y = {x^2}.\)
\(y = {2^x},\;y = {2^{ - x}}.\)
\(y = {2^x},\;y = {\log _2}x.\)
Phương pháp giải:
Nắm vững kiến thức đồ thị của các hàm mũ và hàm logarit.
Giải chi tiết:
Đường phân giác của góc phần tư thứ nhất là đường thẳng \(y = x\).
Đồ thị của hai hàm số \(y = f(x)\) và \(y = {f^{ - 1}}(x)\) đối xứng nhau qua đường thẳng \(y = x\).
Với \(y = {2^x}\) thì hàm nghịch đảo là \(y = {\log _2}x\).
Do đó, cặp hàm số cần chọn là:
\[y = {2^x}\quad {\rm{v\`a }}\quad y = {\log _2}x.\]
Đáp án: D.
Thang đo Richter được Charles Francis Richter đề xuất vào năm 1935. Đây là thang đo xác định sức tàn phá của các cơn động đất (địa chấn).
Thang đo Richter là một thang logarit với đơn vị là độ Richter. Độ Richter tương ứng với logarit thập phân của biên độ những sóng địa chấn đo được ở khoảng cách \(100{\mkern 1mu} {\rm{km}}\) cách tâm chấn của trận động đất.
Độ Richter được tính như sau: \[{M_L} = \log \frac{A}{{{A_0}}},\]
trong đó \(A\) là biên độ đo được bằng địa chấn kế và \({A_0}\) là một biên độ chuẩn.
Ngày \(1/1/2024\), một trận động đất có độ lớn \(7,6\) độ Richter tại tỉnh Ishikawa, Nhật Bản. Khoảng ba tháng sau, ngày \(2/4/2024\), tại tỉnh Iwate, Nhật Bản cũng diễn ra một trận động đất với độ lớn \(5,9\) độ Richter.
Hỏi biên độ sóng địa chấn đo được tại trận động đất ở tỉnh Ishikawa lớn hơn trận động đất ở tỉnh Iwate bao nhiêu lần?
(Nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.)
Đáp án: ___
Phương pháp giải:
Vận dụng công thức độ Richter được cho.
Giải chi tiết:
Gọi biên độ sóng địa chấn đo được tại các trận động đất ở tỉnh Ishikawa và Iwate lần lượt là \({A_1}\) và \({A_2}\).
Ta có:
\[\log \frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} = {M_{L1}} - {M_{L2}} = 7,6 - 5,9 = 1,7.\]
Suy ra:
\[\frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} = {10^{1,7}} \approx 50,12.\]
Làm tròn đến hàng đơn vị, ta được:
\[\frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} \approx 50.\]
Đáp án cần điền: 50.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Trong các cặp mặt phẳng sau đây, cặp mặt phẳng nào không vuông góc với nhau?
(SAB) và (ABCD)
\((SAB)\) và \((SAD)\).
\((SAD)\) và \((SCD)\).
\((SBC)\) và \((SCD)\).
Phương pháp giải:
Nắm vững lý thuyết về hai mặt phẳng vuông góc.
Giải chi tiết:
Ta sẽ chỉ ra rằng nếu \((SBC) \bot (SCD)\) thì sẽ dẫn đến mâu thuẫn.
Giả sử \((SBC) \bot (SCD)\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(B\) lên đoạn thẳng SC.
Do \((SBC) \bot (SCD)\) và SC là giao tuyến của hai mặt phẳng nên:
\[BH \bot (SCD).\]
Suy ra:
\[BH \bot CD\quad {\rm{v\`a }}\quad BH \bot SC.\]
Mặt khác, \(CD \subset (ABCD)\) nên \(BH \bot CD\) kéo theo
\[BH \bot AB.\]
Do đó:
\[BH \bot AB\quad {\rm{v\`a }}\quad BH \bot SA,\]
suy ra \(BH \bot (SAB)\), điều này mâu thuẫn vì \((SAB)\) là tam giác vuông tại \(A\).
Vậy, \((SBC)\) và \((SCD)\) không vuông góc với nhau.
Đáp án: D.
Cho hình chóp cụt ABCD.A'B'C'D' như hình vẽ. Biết rằng hai đáy ABCD và A'B'C'D' là hai đa giác đồng dạng với \[\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{5}{2}, {S_{ABCD}} = 10{a^2}.\] Khoảng cách giữa hai mặt phẳng đáy là $4a$. Thể tích của khối chóp cụt ABCD.A'B'C'D' là:
\(\frac{{104}}{5}{a^3}\).
\(\frac{{106}}{5}{a^3}\).
\(\frac{{102}}{5}{a^3}\).
\(\frac{{108}}{5}{a^3}\).
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt.
Giải chi tiết:
Thể tích hình chóp cụt được tính bởi công thức:
\[V = \frac{1}{3}h\left( {{S_1} + {S_2} + \sqrt {{S_1}{S_2}} } \right),\]
trong đó \({S_1},{S_2}\) là diện tích hai đáy và \(h\) là chiều cao.
Do hai đáy đồng dạng nên:
\[\frac{{{S_{A'B'C'D'}}}}{{{S_{ABCD}}}} = {\left( {\frac{{A'B'}}{{AB}}} \right)^2} = {\left( {\frac{2}{5}} \right)^2} = \frac{4}{{25}}.\]
Suy ra:
\[{S_{A'B'C'D'}} = \frac{4}{{25}} \cdot 10{a^2} = \frac{8}{5}{a^2}.\]
Thay vào công thức thể tích với \(h = 4a\):
\[V = \frac{1}{3} \cdot 4a\left( {10{a^2} + \frac{8}{5}{a^2} + \sqrt {10{a^2} \cdot \frac{8}{5}{a^2}} } \right).\]
\[V = \frac{{4a}}{3}\left( {10{a^2} + \frac{8}{5}{a^2} + 4{a^2}} \right) = \frac{{4a}}{3} \cdot \frac{{78}}{5}{a^2} = \frac{{104}}{5}{a^3}.\]
Đáp án: A.Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\). Hình chiếu vuông góc của \(A'\) lên mặt phẳng \((ABC)\) là trung điểm \(M\) của đoạn thẳng $B'C'$. Biết diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(3\) (đơn vị diện tích), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'M\) và \(BB'\) là \(1\) (đơn vị độ dài). Tính thể tích lăng trụ ABC.A'B'C'
Đáp án: __
Phương pháp giải
Xây dựng khoảng cách giữa hai đường thẳng A’M và BB’
Giải chi tiết

\[d(A'M,BB') = d(BB',(AA'M)) = d(B,(AA'M)).\]
Kẻ \(BH \bot AM\) với \(H \in AM\) thì:
\[BH \bot (AA'M) \Rightarrow d(B,(AA'M)) = BH.\]
Suy ra \(BH = 1\).
Thể tích lăng trụ:
\[V = {S_{ABC}} \cdot h = BH \cdot {S_{ABC}} = 1 \cdot 3 = 3.\]
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về điểm thi môn Tiếng Anh của một lớp học như sau:

Tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên
(nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số tối giản).
Đáp án: ______
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm.
Giải chi tiết:
Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm \([7;8)\) với $17$ học sinh.
Áp dụng công thức:
\[{M_0} = a + \frac{{{f_1} - {f_0}}}{{({f_1} - {f_0}) + ({f_1} - {f_2})}} \cdot h,\]
trong đó:
\[a = 7,\quad {f_1} = 17,\quad {f_0} = 14,\quad {f_2} = 9,\quad h = 1.\]
Suy ra:
\[{M_0} = 7 + \frac{{17 - 14}}{{(17 - 14) + (17 - 9)}} \cdot 1 = 7 + \frac{3}{{11}} = \frac{{80}}{{11}}.\]
Từ một bộ bài tây có 52 lá, người ta ngẫu nhiên rút ra \(3\) lá bài.
Xác suất để ba lá bài được rút ra là ba lá bài đồng chất hoặc là ba lá bài hình (tức là ba lá bài J,Q,K )
\(\frac{4}{{65}}\)
\(\frac{{341}}{{5525}}\).
\(\frac{1}{{5525}}\).
\(\frac{{22}}{{425}}\).
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức cộng xác suất.
Giải chi tiết:
Xác suất:
\[P(A) = \frac{{4 \cdot C_{13}^3}}{{C_{52}^3}} = \frac{{22}}{{425}},\quad P(B) = \frac{{C_{12}^3}}{{C_{52}^3}} = \frac{{11}}{{1105}}.\]
Giao của hai biến cố \(A\) và \(B\) là lấy được \(3\) lá bài hình cùng chất:
\[P(A \cap B) = \frac{{4 \cdot C_3^3}}{{C_{52}^3}} = \frac{1}{{5525}}.\]
Theo công thức cộng:
\[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B) = \frac{{22}}{{425}} + \frac{{11}}{{1105}} - \frac{1}{{5525}} = \frac{4}{{65}}.\]
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn \(10{\mkern 1mu} 000\). Xác suất để số được chọn không chia hết cho cả 3, 5 và 7 là \[\frac{a}{b} (b > a > 0,\;(a,b) = 1).\] Tính giá trị của biểu thức \[T = b - 2a\]
(nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: ____
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức cộng xác suất.
Giải chi tiết:
Gọi:
\[{A_1} = \{ {\rm{s? chia h?t cho }}3\} ,\quad {A_2} = \{ {\rm{s? chia h?t cho }}5\} ,\quad {A_3} = \{ {\rm{s? chia h?t cho }}7\} .\]
Xác suất cần tìm là:
\[P(\overline {{A_1} \cup {A_2} \cup {A_3}} ) = 1 - P({A_1} \cup {A_2} \cup {A_3}).\]
Trong các số nguyên dương không vượt quá \(10{\mkern 1mu} 000\):
\[\left\lfloor {\frac{{10{\mkern 1mu} 000}}{3}} \right\rfloor = 3333,\quad \left\lfloor {\frac{{10{\mkern 1mu} 000}}{5}} \right\rfloor = 2000,\quad \left\lfloor {\frac{{10{\mkern 1mu} 000}}{7}} \right\rfloor = 1428,\]
\[\left\lfloor {\frac{{10{\mkern 1mu} 000}}{{15}}} \right\rfloor = 666,\quad \left\lfloor {\frac{{10{\mkern 1mu} 000}}{{21}}} \right\rfloor = 476,\quad \left\lfloor {\frac{{10{\mkern 1mu} 000}}{{35}}} \right\rfloor = 285,\]
\[\left\lfloor {\frac{{10{\mkern 1mu} 000}}{{105}}} \right\rfloor = 95.\]
Do đó:
\[|{A_1} \cup {A_2} \cup {A_3}| = 3333 + 2000 + 1428 - 666 - 476 - 285 + 95 = 5429.\]
Số phần tử không chia hết cho $3,5,7$ là:
\[10{\mkern 1mu} 000 - 5429 = 4571.\]
Suy ra xác suất:
\[\frac{a}{b} = \frac{{4571}}{{10{\mkern 1mu} 000}}.\]
Do đó:
\[T = b - 2a = 10{\mkern 1mu} 000 - 2 \cdot 4571 = 858.\]
Trong quá trình khảo sát chiều cao của các bạn học sinh trong lớp, lớp trưởng Hùng có ghi lại thông tin vào một tờ giấy có bảng số liệu.
Do không cẩn thận nên Hùng đã làm đổ mực vào tờ giấy, khiến một số chỗ không thể nhìn được.
Hiện tại, các thông tin ghi trên tờ giấy được thể hiện như sau:
Nam còn nhớ một thông tin đặc biệt nữa, đó là trong số các bạn học sinh có chiều cao thấp hơn 160 cm, có\(\frac{1}{3}\) số học sinh có chiều cao thấp hơn 150 cm.
Chọn ngẫu nhiên hai học sinh trong lớp, tính xác suất để cả hai học sinh đó đều có chiều cao từ 170 cm trở lên.
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{3}{{13}}\)
\(\frac{2}{{13}}\)
\(\frac{1}{6}\)
Phương pháp giải
Sử dụng các dữ kiện đề bài cho để giải hệ phương trình.
Giải chi tiết
Tổng số học sinh:
\[x + y + 12 + 5 = 40 \Rightarrow x + y = 23.\]
Điều kiện:
\[\frac{x}{{x + y}} = \frac{1}{3} \Rightarrow x = \frac{1}{3} \cdot 23 = \frac{{23}}{3}.\]
Do \(x,y \in \mathbb{N}\) nên suy ra:
\[x = 8,\quad y = 15.\]
Số học sinh cao từ 170 cm trở lên là \(5\).
Xác suất chọn được hai học sinh đều cao từ170 cm trở lên:
\[P = \frac{{C_5^2}}{{C_{40}^2}} = \frac{{10}}{{780}} = \frac{2}{{13}}.\]
Xét A, B là hai biến cố của một sự kiện.
Trong các công thức sau, công thức nào đúng?
\(P(B) = P(B|A)P(A) + P(B|\bar A)P(\bar A)\).
\(P(B) = P(A|B)P(A) + P(\bar A|B)P(\bar A)\).
\(P(B) = P(A|B) + P(\bar A|B)\).
\(P(B) = P(B|A) + P(B|\bar A)\).
Phương pháp giải:
Dựa vào công thức xác suất toàn phần.
Giải chi tiết:
Theo công thức xác suất toàn phần:
\[P(B) = P(B|A)P(A) + P(B|\bar A)P(\bar A).\]
Đáp án: A.
Cho \[P(A|B) = \frac{1}{4}, P(B|A) = \frac{1}{3}, P(\overline {AB} ) = \frac{1}{{10}}.\] Khi đó, giá trị của \(P(A)\) bằng:
\(0,25\).
\(0,45\).
\(0,6\).
\(0,75\).
Phương pháp giải:
Vận dụng công thức xác suất toàn phần và xác suất có điều kiện.
Giải chi tiết:
Đặt \(P(A) = x\;(0 \le x \le 1)\).
Từ \(P(B|A) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}} = \frac{1}{3}\) suy ra:
\[P(AB) = \frac{x}{3}.\]
Từ \(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{1}{4}\) suy ra:
\[P(B) = \frac{{4x}}{3}.\]
Lại có:
\[P(\overline {AB} ) = 1 - P(A \cup B) = 1 - P(A) - P(B) + P(AB).\]
Thay vào:
\[1 - x - \frac{{4x}}{3} + \frac{x}{3} = \frac{1}{{10}}\; \Rightarrow \;x = 0,45.\]
Vậy \(P(A) = 0,45\).
Xét phương trình: \[{x^8} - a{x^7} + b{x^6} - 896{x^5} + 1778{x^4} - 373{x^3} - 4176{x^2} + 5760x - 2140 = 0.\] Biết phương trình trên có \(8\) nghiệm thực phân biệt \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_8}\). Tính giá trị của biểu thức \[T = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} + \cdots + \frac{1}{{{x_8}}}\]
(nhập đáp án vào ô trống, kết quả viết dưới dạng phân số tối giản).
Đáp án: ________
Phương pháp giải:
Vận dụng định lý Vi-ét cho phương trình bậc cao.
Giải chi tiết:
Dễ thấy \(x = 0\) không là nghiệm của phương trình đã cho.
Đặt \(t = \frac{1}{x}\;(t \ne 0)\), khi đó phương trình trở thành:
\[ - 2140{t^8} + 5760{t^7} - 4176{t^6} - 373{t^5} + 1778{t^4} - 896{t^3} + b{t^2} - at + 1 = 0\] (2)
Gọi các nghiệm của (2) là \({t_1},{t_2}, \ldots ,{t_8}\).
Khi đó:
\[T = {t_1} + {t_2} + \cdots + {t_8}.\]
Theo định lý Vi-ét, hệ số của \({t^7}\) cho ta:
\[5760 = 2140({t_1} + {t_2} + \cdots + {t_8}) \Rightarrow T = \frac{{5760}}{{2140}} = \frac{{288}}{{107}}.\]
Số nghiệm nguyên \((x,y)\) của phương trình \[2{x^3} - xy + x - 2{x^2}(y - 1) + {y^2} - 2y = 3\] là:
\(1\).
\(2\).
\(4\).
\(8\).
Phương pháp giải:
Phân tích phương trình đã cho thành dạng nhân tử.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[2{x^3} - xy + x - 2{x^2}(y - 1) + {y^2} - 2y = 2{x^3} - 2{x^2}y + 2{x^2} - xy + x + {y^2} - 2y.\]
Sắp xếp lại:
\[ = 2{x^2}(x - y + 1) - y(x - y + 1) + x - y + 1 = (2{x^2} - y + 1)(x - y + 1).\]
Do đó:
\[(2{x^2} - y + 1)(x - y + 1) = 4.\]
Vì \(x,y \in \mathbb{Z}\) nên xét các trường hợp của các ước của \(4\),
thu được tổng cộng \(4\) nghiệm nguyên.
Đáp án: C.
Cho hàm số \[f(x) = {x^4} - 2{x^2} + 3.\] Hàm số \[y = f(2\sin x + 3)\] đồng biến trên khoảng nào sau đây?
\(\left( { - \frac{{2\pi }}{3};0} \right)\).
\(\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right)\).
\(\left( {\frac{\pi }{3};\frac{{2\pi }}{3}} \right)\).
\(\left( {\frac{{3\pi }}{2};\frac{{7\pi }}{3}} \right)\).
Phương pháp giải:
Tính đạo hàm và xét tính đơn điệu của hàm số.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[f'(x) = 4{x^3} - 4x = 4x(x - 1)(x + 1).\]
Suy ra:
\[\frac{d}{{dx}}[f(2\sin x + 3)] = 2\cos x \cdot f'(2\sin x + 3).\]
Do \(2\sin x + 3 \ge 1\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên:
\[f'(2\sin x + 3) \ge 0.\]
Vì vậy, dấu của đạo hàm phụ thuộc vào \(\cos x\).
Hàm số đồng biến khi:
\[\cos x \ge 0 \Rightarrow x \in \left[ { - \frac{\pi }{2} + 2k\pi ;\frac{\pi }{2} + 2k\pi } \right],\;k \in \mathbb{Z}.\]
Trong các phương án, khoảng phù hợp là:
\[\left( {\frac{{3\pi }}{2};\frac{{7\pi }}{3}} \right).\]
Đáp án: D.
Cho hàm số \[f(x) = \ln (2x) + {\left( {\frac{m}{{10}} + x} \right)^2}.\] Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in [ - 100;100]\) sao cho\(f(x)\) đồng biến trên \((0; + \infty )\)?
(nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ____
Phương pháp giải:
Tính đạo hàm, tìm điều kiện để đạo hàm không âm.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[f'(x) = \frac{1}{x} + 2\left( {\frac{m}{{10}} + x} \right) = 2x + \frac{1}{x} + \frac{m}{5},\quad \forall x > 0.\]
Điều kiện để \(f(x)\) đồng biến trên \((0; + \infty )\) là:
\[f'(x) \ge 0,\;\forall x > 0 \Leftrightarrow \frac{m}{5} \ge - 2x - \frac{1}{x},\;\forall x > 0.\]
Xét hàm:
\[g(x) = - 2x - \frac{1}{x},\quad x > 0.\]
Ta có:
\[g'(x) = - 2 + \frac{1}{{{x^2}}}.\]
Cho \(g'(x) = 0 \Rightarrow x = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
Suy ra:
\[{\max _{x > 0}}g(x) = g\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right) = - 2\sqrt 2 .\]
Do đó:
\[\frac{m}{5} \ge - 2\sqrt 2 \Leftrightarrow m \ge - 10\sqrt 2 \approx - 14,1.\]
Vì \(m \in \mathbb{Z}\) nên:
\[m \ge - 14.\]
Số giá trị nguyên của \(m\) trong đoạn \([ - 100;100]\) thỏa mãn là:
\[100 - ( - 14) + 1 = 115.\]
Cho hàm số \[y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\quad (a \ne 0)\] có đồ thị như hình vẽ.
![Cho hàm số \[y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d (a khác 0)\] có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid9-1773651975.png)
Trong các hệ số a,b,c,d có bao nhiêu hệ số dương?
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Phương pháp giải:
Sử dụng các đặc điểm của đồ thị để xác định dấu các hệ số.
Giải chi tiết:
Từ đồ thị ta có:
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \Rightarrow a > 0.\]
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên:
\[y(0) = d < 0.\]
Quan sát đồ thị cho thấy hệ số của \({x^2}\) và \(x\) đều âm.
Vì vậy chỉ có một hệ số dương là \(a\).
Đáp án: A.
Cho hàm số \[y = f(x) = \frac{{{x^2} - mx}}{{{x^2} + mx + {m^2} + 1}}.\]
Có bao nhiêu giá trị nguyên không âm của \(m\) nhỏ hơn 10 để hàm số đã cho đồng biến trên \((0;2)\)?
(nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Xét dấu đạo hàm của hàm số.
Giải chi tiết:
Mẫu số luôn dương với mọi \(x\) vì:
\[{x^2} + mx + {m^2} + 1 = {\left( {x + \frac{m}{2}} \right)^2} + \frac{{3{m^2}}}{4} + 1 > 0.\]
Ta có:
\[f'(x) = \frac{{(2x - m)({x^2} + mx + {m^2} + 1) - (2x + m)({x^2} - mx)}}{{{{({x^2} + mx + {m^2} + 1)}^2}}}.\]
Suy ra:
\[f'(x) = \frac{{2m{x^2} + 2({m^2} + 1)x - m({m^2} + 1)}}{{{{({x^2} + mx + {m^2} + 1)}^2}}}.\]
Đặt:
\[g(x) = 2m{x^2} + 2({m^2} + 1)x - m({m^2} + 1).\]
Để \(f'(x) \ge 0\) trên \((0;2)\) thì cần \(g(x) \le 0\) với mọi \(x \in (0;2)\).
Xét điều kiện tại hai đầu mút:
\[g(0) = - m({m^2} + 1) \le 0\quad \Rightarrow \;m \ge 0,\]
\[g(2) = 8m + 4({m^2} + 1) - m({m^2} + 1) \le 0.\]
Giải bất đẳng thức trên với \(m \in \mathbb{Z},\;0 \le m < 10\),ta được \(4\) giá trị thỏa mãn.
Đáp án cần điền: 4.
Nhân dịp \(20/11\), một chủ khu vườn hoa dự định bán hoa hồng. Ban đầu, khu vườn bán hoa với giá \(20{\mkern 1mu} 000\) đồng một bông và bán được khoảng \(95{\mkern 1mu} 000\) bông. Biết rằng khi tăng giá bán mỗi bông thêm \(x\) đồng (\(x \ge 0\)), số lượng hoa bán được giảm tỉ lệ thuận với bình phương mức tăng giá, nên số hoa bán được là \(95{\mkern 1mu} 000 - k{x^2}\) (bông). Biết rằng nếu bán với giá \(25{\mkern 1mu} 000\) đồng một bông thì doanh thu là \(1{\mkern 1mu} 875{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000\) đồng. Giá bán tối thiểu là \(20{\mkern 1mu} 000\) đồng.
Khi doanh thu là lớn nhất, số bông hoa bán được là \(M\) bông.
Giá trị của \(M\) là:
\(70{\mkern 1mu} 000\).
\(80{\mkern 1mu} 000\).
\(85{\mkern 1mu} 000\).
\(90{\mkern 1mu} 000\).
Phương pháp giải:
Viết biểu thức doanh thu và tìm giá trị lớn nhất.
Giải chi tiết:
Gọi doanh thu là:
\[S(x) = (20{\mkern 1mu} 000 + x)(95{\mkern 1mu} 000 - k{x^2}).\]
Từ dữ kiện:
\[25{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} (95{\mkern 1mu} 000 - k \cdot {5000^2}) = 1{\mkern 1mu} 875{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000 \Rightarrow k = \frac{1}{{1250}}.\]
Khi đó:
\[S(x) = (20{\mkern 1mu} 000 + x)\left( {95{\mkern 1mu} 000 - \frac{{{x^2}}}{{1250}}} \right).\]
Xét đạo hàm và tìm cực đại của \(S(x)\) với \(x \ge 0\),
ta được giá trị tương ứng với doanh thu lớn nhất là:
\[M = 90{\mkern 1mu} 000.\]
Đáp án: D.
Có bao nhiêu giá trị của tham số \(m\) để giá trị lớn nhất của hàm số \[y = \frac{{x - {m^2} - 2}}{{x - m}}\] trên đoạn [0;4] bằng \( - 1\)? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Tính đạo hàm và tìm giá trị lớn nhất theo tham số \(m\).
Giải chi tiết:
Điều kiện xác định: \(x \ne m\).
Hàm số xác định trên [0;4] khi \(m \notin [0;4]\). \((*)\)
Ta có:
\[y' = \frac{{(x - m) - (x - {m^2} - 2)}}{{{{(x - m)}^2}}} = \frac{{{m^2} - m + 2}}{{{{(x - m)}^2}}} = \frac{{{{\left( {m - \frac{1}{2}} \right)}^2} + \frac{7}{4}}}{{{{(x - m)}^2}}} > 0,\;\forall x \in [0;4].\]
Suy ra hàm số đồng biến trên [0;4], do đó:
\[{\max _{[0;4]}}y = y(4) = \frac{{2 - {m^2}}}{{4 - m}}.\]
Theo giả thiết:
\[\frac{{2 - {m^2}}}{{4 - m}} = - 1 \Leftrightarrow {m^2} + m - 6 = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 2,}\\{m = - 3.}\end{array}} \right.\]
Kết hợp với điều kiện \((*)\) suy ra \(m = - 3\).
Vậy có đúng một giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Xét hàm số\[y = \frac{{{x^2} - mx}}{{|2x + 1| + 3}}\]có đồ thị \((C)\). Gọi \({d_1},{d_2}\) là hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số \((C)\). Giá trị của \(n\) để tồn tại duy nhất một giá trị của \(m\) thỏa mãn giao điểm của \({d_1}\) và \({d_2}\) nằm trên đường tròn\[{x^2} + {(y - 1)^2} = n\] là:
\(\frac{{49}}{{16}}\).
\(\frac{9}{{16}}\).
\(\frac{{16}}{9}\).
\(\frac{{16}}{{49}}\).
Phương pháp giải:
Tìm tọa độ giao điểm của hai tiệm cận.
Giải chi tiết:
Ta có tập xác định \(D = \mathbb{R}\) nên đồ thị không có tiệm cận đứng.
Mặt khác,
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } f(x) = \pm \infty \]
nên đồ thị không có tiệm cận ngang.
Xét theo dấu của \(2x + 1\):
\(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{x^2} - mx}}{{2x + 4}} = \frac{x}{2} - \frac{{m + 2}}{2} + \frac{{m + 2}}{{x + 2}},}&{x \ge - \frac{1}{2},}\\{\frac{{{x^2} - mx}}{{ - 2x + 2}} = - \frac{x}{2} + \frac{{m - 1}}{2} + \frac{{m - 1}}{{2x - 2}},}&{x < - \frac{1}{2}.}\end{array}} \right.\)
Do đó, hai tiệm cận xiên của đồ thị là:
\[{d_1}:\;y = \frac{x}{2} - \frac{{m + 2}}{2},\qquad {d_2}:\;y = - \frac{x}{2} + \frac{{m - 1}}{2}.\]
Tọa độ giao điểm của \({d_1}\) và \({d_2}\) là nghiệm của hệ:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = \frac{x}{2} - \frac{{m + 2}}{2},}\\{y = - \frac{x}{2} + \frac{{m - 1}}{2}.}\end{array}} \right.\]
Giải hệ được:
\[x = \frac{1}{2},\qquad y = - \frac{3}{4}.\]
Điểm giao thuộc đường tròn
\[{x^2} + {(y - 1)^2} = n\]
nên:
\[n = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( { - \frac{3}{4} - 1} \right)^2} = \frac{1}{4} + \frac{{49}}{{16}} = \frac{{49}}{{16}}.\]
Đáp án: ACho hàm số \[y = f(x) = \frac{{{x^2} - 3x + 4}}{{x - 2}}.\] Tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số \[y = f\left( {\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }}} \right)\] là bao nhiêu?
(nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Xét tập xác định của hàm số và xác định các tiệm cận của đồ thị.
Giải chi tiết:
Điều kiện xác định của hàm \(f(x)\) là:
\[x \ne 2.\]
Xét hàm:
\[y = f\left( {\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }}} \right),\]
ta có các điều kiện:
\[\sqrt {|{x^2} - 1|} \ne 0 \Rightarrow x \ne \pm 1,\]
\[\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }} \ne 2 \Rightarrow {x^2} = 4({x^2} - 1) \Rightarrow x = \pm \frac{{2\sqrt 3 }}{3}.\]
Vậy tập xác định là:
\[x \ne \pm 1,\quad x \ne \pm \frac{{2\sqrt 3 }}{3}.\]
Tiệm cận đứng
Khi \(x \to {1^ + }\) thì:
\[\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }} \to + \infty \Rightarrow f\left( {\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }}} \right) \to + \infty ,\]
suy ra \(x = 1\) là tiệm cận đứng.
Khi \(x \to {( - 1)^ - }\) thì:
\[\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }} \to - \infty \Rightarrow f\left( {\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }}} \right) \to - \infty ,\]
suy ra \(x = - 1\) là tiệm cận đứng.
Khi \(x \to \pm \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\) thì:
\[\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }} \to 2 \Rightarrow f\left( {\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }}} \right) \to \pm \infty ,\]
suy ra
\[x = \pm \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\]
là các tiệm cận đứng.
Tiệm cận ngang
Khi \(x \to \pm \infty \):
\[\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }} \to \pm 1 \Rightarrow y \to f(1) = \frac{{{1^2} - 3 + 4}}{{1 - 2}} = - 2.\]
Suy ra đồ thị có tiệm cận ngang:
\[y = - 2.\]
Kết luận
Số tiệm cận của đồ thị là: 6
Cho hàm số bậc ba \(f(x)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{3}f\left( {\frac{x}{3} + 1} \right) + 2\]được cho như hình vẽ.

Giá trị nhỏ nhất của hàm số\[y = f({x^4} - 4x + 5)\]là:
\(8\).
\(6\).
\(4\).
\(2\).
Phương pháp giải:
Tìm miền giá trị của hàm bên trong hàm số cần xét.
Giải chi tiết:
Đặt
\[t = {x^4} - 4x + 5.\]
Ta có:
\[t'(x) = 4{x^3} - 4 = 4(x - 1)({x^2} + x + 1).\]
Suy ra \(t'(x) = 0\) khi \(x = 1\).
Bảng biến thiên cho thấy:
\[\min t = t(1) = 2,\]
do đó
\[t \in [2; + \infty ).\]
Bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của \(y = f(t)\) với \(t \in [2; + \infty )\).
Từ đồ thị của
\[y = \frac{1}{3}f\left( {\frac{x}{3} + 1} \right) + 2,\]
suy ra đồ thị của \(y = f(u)\) (với \(u = \frac{x}{3} + 1\)) có giá trị nhỏ nhất bằng \(6\)
trên miền \(u \ge 2\).
Vậy:
\[\min f({x^4} - 4x + 5) = 6.\]
Đáp án: B.
Mặt phẳng nào trong các mặt phẳng có phương trình dưới đây đi qua điểm \(A(3;4;5)\) và chứa đường thẳng \[d:\frac{{x - 2}}{5} = \frac{{y - 4}}{4} = \frac{{z - 1}}{6}?\]
\(5x + 4y + 6z - 61 = 0.\)
\(3x + 4y + 5z - 27 = 0.\)
\(8x - 7y - 2z + 14 = 0.\)
Không tồn tại.
Phương pháp giải:
Lấy một điểm bất kỳ thuộc đường thẳng \(d\).
Giải chi tiết:
Trên đường thẳng \(d\), lấy điểm \(B(2;4;1)\).
Khi đó:
\[\overrightarrow {AB} = (2 - 3;{\mkern 1mu} 4 - 4;{\mkern 1mu} 1 - 5) = ( - 1;0; - 4).\]
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là:
\[\vec u = (5;4;6).\]
Mặt phẳng cần tìm chứa đường thẳng \(d\) và điểm \(A\)
nên nhận
\[\vec n = \vec u \times \overrightarrow {AB} \]
làm vectơ pháp tuyến.
Ta có:
\[\vec n = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{\bf{i}}&{\bf{j}}&{\bf{k}}\\5&4&6\\{ - 1}&0&{ - 4}\end{array}} \right| = (16; - 14; - 4)\~(8; - 7; - 2).\]
Phương trình mặt phẳng đi qua \(A(3;4;5)\) là:
\[8(x - 3) - 7(y - 4) - 2(z - 5) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \;8x - 7y - 2z + 14 = 0.\]
Đáp án: C.
Trong không gian Oxyz, cho các điểm \[A(1;2;0), B(3;2;2), C(0;5;1).\] Điểm \(D\) nằm trên mặt cầu có phương trình \[{(x - 2)^2} + {y^2} + {(z - 2)^2} = 4\] sao cho thể tích tứ diện ABC bằng \(4\). Biết quỹ tích điểm \(D\) là một đường tròn có bán kính \[R = a\sqrt {154},\] trong đó \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Giá trị của biểu thức \[T = a + b\] bằng:
25.
14.
27.
12
Giải chi tiết:
Ta có:
\[\overrightarrow {AB} = (2;0;2),\quad \overrightarrow {AC} = ( - 1;3;1).\]
Suy ra:
\[\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 2 \cdot ( - 1) + 0 \cdot 3 + 2 \cdot 1 = 0,\]
nên \(AB \bot AC\).
Diện tích tam giác ABC là:
\[{S_{ABC}} = \frac{{AB \cdot AC}}{2} = \frac{{2\sqrt 2 \cdot \sqrt {11} }}{2} = \sqrt {22} .\]
Phương trình mặt phẳng \((ABC)\) là:
\[3x + 2y - 3z - 7 = 0.\]
Do thể tích tứ diện ABCD bằng \(4\), ta có:
\[{V_{ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}} \cdot d(D,(ABC)) = 4 \Rightarrow d(D,(ABC)) = \frac{{12}}{{\sqrt {22} }}.\]
Gọi \(D(a;b;c)\), khi đó:
\[\frac{{|3a + 2b - 3c - 7|}}{{\sqrt {{3^2} + {2^2} + {{( - 3)}^2}} }} = \frac{{12}}{{\sqrt {22} }} \Rightarrow |3a + 2b - 3c - 7| = 12.\]
Suy ra \(D\) thuộc một trong hai mặt phẳng:
\[({P_1}):\;3a + 2b - 3c - 19 = 0,\qquad ({P_2}):\;3a + 2b - 3c + 5 = 0.\]
Xét mặt cầu tâm \(I(2;0;2)\), bán kính \({R_0} = 2\).
Khoảng cách từ \(I\) đến \(({P_1})\):
\[d(I,({P_1})) = \frac{{|3 \cdot 2 + 2 \cdot 0 - 3 \cdot 2 - 19|}}{{\sqrt {22} }} = \frac{{19}}{{\sqrt {22} }} > 2,\]
nên không có giao tuyến.
Khoảng cách từ \(I\) đến \(({P_2})\):
\[d(I,({P_2})) = \frac{{|3 \cdot 2 + 2 \cdot 0 - 3 \cdot 2 + 5|}}{{\sqrt {22} }} = \frac{5}{{\sqrt {22} }} < 2,\]
nên quỹ tích \(D\) là một đường tròn.
Bán kính đường tròn đó:
\[R = \sqrt {R_0^2 - {d^2}(I,({P_2}))} = \sqrt {4 - \frac{{25}}{{22}}} = \sqrt {\frac{{63}}{{22}}} = \frac{{3\sqrt {154} }}{{22}}.\]
Suy ra:
\[a = 3,\quad b = 22 \Rightarrow T = a + b = 25.\]
Đáp án: A.
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \[{d_1}:\frac{x}{1} = \frac{{y - 3}}{1} = \frac{{z - 5}}{{ - 1}}, {d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 7 + 4t,}\\{y = 0,}\\{z = t.}\end{array}} \right.\]
Gọi \(d\) là đường thẳng cắt và vuông góc với cả hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\). Đường thẳng \(d\) đi qua điểm nào trong các điểm dưới đây?
\({M_1}(2;5;4)\).
\({M_2}(0; - 5;11)\).
\({M_3}(1;4;2)\).
\({M_4}(3;0;0)\).
Phương pháp giải:
Lập phương trình tìm đường vuông góc chung của hai đường thẳng.
Giải chi tiết:
Gọi \(A(a;a + 3; - a + 5) \in {d_1}\) và \(B(7 + 4b;0;b) \in {d_2}\).
Khi đó:
\[\overrightarrow {AB} = (7 + 4b - a,{\mkern 1mu} - a - 3,{\mkern 1mu} a + b - 5).\]
Vectơ chỉ phương của \({d_1}\) và \({d_2}\) lần lượt là:
\[{\vec u_1} = (1;1; - 1),\qquad {\vec u_2} = (4;0;1).\]
Do \(d\) vuông góc với cả \({d_1}\) và \({d_2}\) nên:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AB} \cdot {{\vec u}_1} = 0,}\\{\overrightarrow {AB} \cdot {{\vec u}_2} = 0.}\end{array}} \right.\]
Suy ra hệ:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3a + 3b + 9 = 0,}\\{ - 3a + 17b + 23 = 0,}\end{array}} \right.\]
giải được:
\[a = 2,\quad b = - 1.\]
Suy ra:
\[A(2;5;3),\quad B(3;0; - 1).\]
Phương trình đường thẳng \(d\) là:
\[d:\;\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 5}}{{ - 5}} = \frac{{z - 3}}{{ - 4}}.\]
Kiểm tra các phương án, ta thấy \(d\) đi qua điểm:
\[{M_2}(0; - 5;11).\]
Đáp án: B.
Trong không gian tọa độ Oxyz, có ba trạm không gian đặt tại các điểm \[A(33;27;36), B(17; - 5;4), C( - 43; - 35;64).\]
Người ta cần đặt một trạm phát tín hiệu lên không gian sao cho trạm phát tín hiệu đó cách đều ba trạm không gian. Biết rằng khoảng cách truyền tín hiệu càng xa thì độ chính xác của tín hiệu nhận được tại các trạm không gian càng nhỏ. Hỏi khi độ chính xác của tín hiệu lớn nhất có thể thì khoảng cách từ trạm phát tín hiệu đến các trạm không gian là bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: ___
Phương pháp giải
Tìm phương trình đường thẳng là tập hợp các điểm cách đều ba điểm.
Giải chi tiết
Khi đó:
\[IA = IB = IC.\]
Hình chiếu vuông góc của \(I\) xuống mặt phẳng \((ABC)\) là \(K\).
Do đó:
\[I{A^2} = I{K^2} + K{A^2},\quad I{B^2} = I{K^2} + K{B^2},\quad I{C^2} = I{K^2} + K{C^2}.\]
Suy ra:
\[KA = KB = KC,\]
nên \(K\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$.
Tính các cạnh:
\[AB = 48,\quad AC = 102,\quad BC = 90.\]
Ta có:
\[A{B^2} + B{C^2} = {48^2} + {90^2} = {102^2} = A{C^2},\]
suy ra tam giác ABC vuông tại \(B\).
Do đó, tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm của AC:
\[AK = \frac{{AC}}{2} = 51.\]
Vì \(IA \ge AK\) với mọi \(I\), dấu bằng xảy ra khi \(I \equiv K\).
Khi đó khoảng cách từ trạm phát tín hiệu đến các trạm là nhỏ nhất và bằng:
\[IA = 51.\]
Đáp án cần điền: 51.Cho hình chóp \(S.ABC\), đáy là tam giác vuông cân tại \(B\), \(SA = AB = 1\) và \(SA \bot (ABC)\). Gọi \(K\) là điểm nằm trên đoạn thẳng \(SC\) sao cho góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(KB\) bằng . Biết độ dài đoạn thẳng \(BK = a\sqrt b - c\), với a,b,c là các số nguyên tố. Tính \[T = a + b + c.\]
(nhập đáp án vào ô trống)
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Sử dụng phương pháp tọa độ hóa.
Giải chi tiết:
Gán hệ trục tọa độ Oxyz sao cho:
\[A(0;0;0),\quad B(1;0;0),\quad C(1;1;0),\quad S(0;0;1).\]
Phương trình đường thẳng SC là:
\[SC:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t,}\\{y = t,}\\{z = 1 - t,}\end{array}} \right.\quad 0 \le t \le 1.\]
Gọi:
\[K(t;t;1 - t) \in SC.\]
Khi đó:
\[\overrightarrow {AB} = (1;0;0),\qquad \overrightarrow {BK} = (t - 1;{\mkern 1mu} t;{\mkern 1mu} 1 - t).\]
Do góc giữa AB và KB bằng 600 nên:
Suy ra:
\[\frac{{|t - 1|}}{{\sqrt {{{(t - 1)}^2} + {t^2} + {{(1 - t)}^2}} }} = \frac{1}{2}.\]
Bình phương hai vế:
\[\frac{{{{(t - 1)}^2}}}{{3{t^2} - 4t + 2}} = \frac{1}{4}\; \Leftrightarrow \;{t^2} - 4t + 2 = 0.\]
Giải ra:
\[t = 2 - \sqrt 2 \quad ({\rm{do }}0 \le t \le 1).\]
Suy ra:
\[\overrightarrow {BK} = (1 - \sqrt 2 ;{\mkern 1mu} 2 - \sqrt 2 ;{\mkern 1mu} \sqrt 2 - 1).\]
Do đó:
\[BK = \sqrt {{{(1 - \sqrt 2 )}^2} + {{(2 - \sqrt 2 )}^2} + {{(\sqrt 2 - 1)}^2}} = 2\sqrt 2 - 2.\]
Suy ra:
\[a = b = c = 2 \Rightarrow T = a + b + c = 6.\]
Trong không gian, cho mặt cầu \((S)\) có phương trình: \[{(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 1)^2} = 9,\]và điểm \(M(9;3;5)\). Gọi \(I\) là tâm của mặt cầu \((S)\), \(N\) là điểm nằm trên mặt cầu \((S)\) sao cho N,I,M không thẳng hàng. Điểm \[A\left( { - \frac{{37}}{9}; - \frac{{44}}{9};\frac{{67}}{9}} \right).\] Gọi \(K\) là điểm sao cho: \[\overrightarrow {IM} = 9\overrightarrow {IK} .\]
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[T = NM + 3NA\]bằng bao nhiêu?
30.
33.
36.
39.
Phương pháp giải:
Sử dụng điểm trung gian.
Giải chi tiết:
Tâm mặt cầu:
\[I(1;2;1),\quad R = 3.\]
Ta có:
\[\overrightarrow {IM} = (8;1;4) \Rightarrow \overrightarrow {IK} = \left( {\frac{8}{9};\frac{1}{9};\frac{4}{9}} \right).\]
Suy ra:
\[K\left( {\frac{{17}}{9};\frac{{19}}{9};\frac{{13}}{9}} \right).\]
Xét hai tam giác IKN và INM, ta có:
\[\frac{{IK}}{{IN}} = \frac{{IN}}{{IM}} = \frac{1}{3},\qquad \widehat {KIN} = \widehat {NIM}.\]
Suy ra hai tam giác đồng dạng, do đó:
\[NM = 3KN.\]
Khi đó:
\[T = NM + 3NA = 3(KN + NA) \ge 3KA.\]
Dấu bằng xảy ra khi N,K,A thẳng hàng.
Tính:
\[KA = \sqrt {{{\left( {\frac{{17}}{9} + \frac{{37}}{9}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{19}}{9} + \frac{{44}}{9}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{13}}{9} - \frac{{67}}{9}} \right)}^2}} = 11.\]
Suy ra:
\[{T_{\min }} = 3 \cdot 11 = 33.\]
\(F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số\[f(x) = \frac{{2{x^2} - x - 3}}{{{x^2} - 3x - 10}}\]trên \((5; + \infty )\), thỏa mãn\[F(6) = 9\ln 2 + 14.\]
Biết rằng\[F(8) = a + \ln b,\quad a,b \in {\mathbb{N}^*}.\]Tính\[S = \frac{b}{a}.\]
125.
250.
500.
1000.
Phương pháp giải:
Đưa \(f(x)\) về tổng các hàm sơ cấp có thể lấy nguyên hàm.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[f(x) = \frac{{2{x^2} - x - 3}}{{(x - 5)(x + 2)}} = 2 + \frac{2}{{x - 5}} + \frac{3}{{x + 2}}.\]
Suy ra một nguyên hàm của \(f(x)\) là:
\[F(x) = 2x + 2\ln (x - 5) + 3\ln (x + 2) + C.\]
Dùng điều kiện \(F(6) = 9\ln 2 + 14\):
\[12 + 2\ln 1 + 3\ln 8 + C = 9\ln 2 + 14 \Rightarrow C = 2.\]
Do đó:
\[F(x) = 2x + 2\ln (x - 5) + 3\ln (x + 2) + 2.\]
Tính:
\[F(8) = 16 + 2\ln 3 + 3\ln 10 + 2 = 18 + \ln ({3^2} \cdot {10^3}) = 18 + \ln 9000.\]
Suy ra:
\[a = 18,\quad b = 9000.\]
Vậy:
\[S = \frac{b}{a} = \frac{{9000}}{{18}} = 500.\]
Biết
\[I = \int_1^5 {\left| {{x^2} - 5x + \frac{6}{{x + 1}}} \right|} {\mkern 1mu} dx = - 5 - a\ln 2 + b\ln 3,\quad a,b \in \mathbb{N}.\]
Ước chung lớn nhất của \(a\) và \(b\) là bao nhiêu?
1.
2.
6.
12
Phương pháp giải:
Xét dấu biểu thức trong trị tuyệt đối và tách tích phân.
Giải chi tiết:
Ta xét dấu của:
\[{x^2} - 5x + \frac{6}{{x + 1}} = \frac{{{x^3} - 4{x^2} + x + 6}}{{x + 1}}.\]
Dựa vào bảng xét dấu, ta có:
\[I = \int_1^2 f (x){\mkern 1mu} dx - \int_2^3 f (x){\mkern 1mu} dx + \int_3^5 f (x){\mkern 1mu} dx.\]
Nguyên hàm của \(f(x)\) là:
\[\int f (x){\mkern 1mu} dx = \frac{{{x^2}}}{2} - 6x + 12\ln (x + 1).\]
Thay cận và rút gọn, ta được:
\[I = - 5 - 48\ln 2 + 36\ln 3.\]
Suy ra:
\[a = 48,\quad b = 36 \Rightarrow \gcd (a,b) = 12.\]
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ.

Tính giá trị tích phân \[I = \int_{ - 6}^4 [ f(x) + {x^2} - x]{\mkern 1mu} dx\]
(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: ____
Phương pháp giải:
Dựa vào đồ thị, sử dụng diện tích hình học để tính tích phân.
Giải chi tiết:
Từ đồ thị, các diện tích được xác định:
\[{S_1} = 1,\quad {S_2} = 4,\quad {S_3} = \frac{3}{2},\quad {S_4} = 2 + \frac{\pi }{2},\quad {S_5} = 1.\]
Do đó:
\[\int_{ - 6}^4 f (x){\mkern 1mu} dx = - {S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4} + {S_5} = \frac{{15}}{2} + \pi .\]
Mặt khác:
\[\int_{ - 6}^4 {({x^2} - x)} {\mkern 1mu} dx = \left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)|_{ - 6}^4 = \frac{{310}}{3}.\]
Suy ra:
\[I = \frac{{15}}{2} + \pi + \frac{{310}}{3} \approx 112.4.\]
Làm tròn đến hàng đơn vị:
\[I = 112.\]
Diện tích của hình phẳng tạo bởi đồ thị hàm số\[y = {x^2} - 6x + 5\]và trục hoành là:
\(\frac{{ - 32}}{3}\)
\(\frac{{32}}{3}\)
\(\frac{1}{6}\)
\( - \frac{1}{6}\)
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng.
Giải chi tiết:
Giải phương trình hoành độ giao điểm:
\[{x^2} - 6x + 5 = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1,}\\{x = 5.}\end{array}} \right.\]
Trên đoạn [1,5] ta có:
\[{x^2} - 6x + 5 \le 0.\]
Diện tích hình phẳng cần tính:
\[S = \int_1^5 {\left| {{x^2} - 6x + 5} \right|} {\mkern 1mu} dx = \int_1^5 {( - {x^2} + 6x - 5)} {\mkern 1mu} dx.\]
Tính tích phân:
\[S = \left( { - \frac{{{x^3}}}{3} + 3{x^2} - 5x} \right)|_1^5 = \frac{{32}}{3}.\]
Gọi \(S\) là phần hình phẳng được tạo bởi hai đồ thị: \[y = \sin x + 1\] và \[y = \cos x + 1.\]

Biết thể tích của vật thể tạo thành khi quay \(S\) quanh trục Ox là: \[V = a\sqrt b \pi + c{\pi ^2},\] trong đó \(a,b,c \in \mathbb{N}\), \(b\) là số nguyên tố. Tính: \[P = a + b + c.\]
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay.
Giải chi tiết:
Tìm giao điểm hai đồ thị:
\[\sin x + 1 = \cos x + 1 \Leftrightarrow \sin x - \cos x = 0 \Leftrightarrow \sqrt 2 \sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = 0.\]
Suy ra:
\[x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,\quad k \in \mathbb{Z}.\]
Phần hình phẳng cần xét nằm trong khoảng:
\[\left[ {\frac{\pi }{4},\frac{{5\pi }}{4}} \right].\]
Trên khoảng này:
\[\sin x + 1 \ge \cos x + 1 \ge 0.\]
Thể tích khối tròn xoay:
\[V = \pi \int_{\pi /4}^{5\pi /4} {\left[ {{{(\sin x + 1)}^2} - {{(\cos x + 1)}^2}} \right]} {\mkern 1mu} dx.\]
Rút gọn:
\[V = \pi \int_{\pi /4}^{5\pi /4} {\left( {{{\sin }^2}x - {{\cos }^2}x + 2\sin x - 2\cos x} \right)} {\mkern 1mu} dx.\]
Ta có:
\[{\sin ^2}x - {\cos ^2}x = - \cos 2x.\]
Suy ra:
\[V = \pi \int_{\pi /4}^{5\pi /4} {\left( { - \cos 2x + 2\sin x - 2\cos x} \right)} {\mkern 1mu} dx.\]
Nguyên hàm:
\[ - \frac{{\sin 2x}}{2} - 2\cos x - 2\sin x.\]
Thay cận:
\[V = 4\pi \sqrt 2 .\]
Suy ra:
\[a = 4,\quad b = 2,\quad c = 0.\]
Do đó:
\[P = a + b + c = 6.\]
Một viên bi hình cầu có đường kính \(2{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\) được cắt bởi một mặt phẳng.
Biết diện tích mặt cắt là: \[S = \frac{{3\pi }}{4}\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\]
Tính thể tích của phần nhỏ hơn của viên bi.
\(\frac{\pi }{3}\)
\(\frac{{2\pi }}{9}\)
\(\frac{{5\pi }}{{24}}\)
\(\frac{\pi }{6}\)
Phương pháp giải:
Gắn hệ trục tọa độ, sử dụng công thức thể tích khối tròn xoay.
Giải chi tiết:
Bán kính mặt cắt:
\[r = \sqrt {\frac{S}{\pi }} = \sqrt {\frac{{3\pi /4}}{\pi }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}{\mkern 1mu} ({\rm{cm}}).\]
Bán kính viên bi:
\[R = 1.\]
Khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng cắt:
\[d = \sqrt {{R^2} - {r^2}} = \sqrt {1 - \frac{3}{4}} = \frac{1}{2}.\]
Xét hình tròn:
\[{x^2} + {y^2} \le 1.\]
Phần khối cần tính là phần bên trái đường thẳng:
\[x = - \frac{1}{2},\]
phía trên trục hoành, quay quanh trục Ox.
Phương trình nửa đường tròn:
\[y = \sqrt {1 - {x^2}} .\]
Thể tích khối tròn xoay:
\[V = \pi \int_{ - 1}^{ - 1/2} {(1 - {x^2})} {\mkern 1mu} dx.\]
Tính tích phân:
\[V = \pi \left( {x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)|_{ - 1}^{ - 1/2} = \frac{{5\pi }}{{24}}.\]
Sử dụng thông tin sau để trả lời các câu hỏi từ Câu 46 đến Câu 48.
Biểu đồ cột dưới đây là thông tin điểm thi môn Toán của hai lớp 12A và 12B.

Tính trung bình điểm thi môn Toán của tất cả các học sinh lớp 12A và 12B.
\(\frac{{303}}{{40}}\)
\(\frac{{15}}{2}\)
\(\frac{{101}}{{13}}\)
\(\frac{{101}}{{15}}\)
Phương pháp giải:
Vận dụng các công thức xử lý mẫu số liệu ghép nhóm.
Giải chi tiết:
Điểm trung bình bài thi môn Toán của 80 học sinh hai lớp là:
\[\bar x = \frac{{(4 + 3) \cdot 5,5 + (8 + 6) \cdot 6,5 + (12 + 19) \cdot 7,5 + (12 + 10) \cdot 8,5 + (4 + 2) \cdot 9,5}}{{80}} = \frac{{303}}{{40}}.\]
Đáp án đúng: A
Chọn ngẫu nhiên hai học sinh trong các học sinh của hai lớp. Tính xác suất để hai học sinh đó thuộc hai lớp khác nhau, đồng thời có đúng một học sinh đạt điểm thi môn Toán từ \(8\) trở lên.
\(\frac{{31}}{{131}}\)
\(\frac{{33}}{{131}}\)
\(\frac{{92}}{{395}}\)
\(\frac{{18}}{{79}}\)
Phương pháp giải:
Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.
Giải chi tiết:
Tổng số cách chọn hai học sinh từ 80 học sinh:
\[n(\Omega ) = C_{80}^2 = 3160.\]
Số liệu:
Lớp 12A: $24$ học sinh dưới \(8\), $16$ học sinh từ \(8\) trở lên.
Lớp 12B: $28$ học sinh dưới \(8\), $12$ học sinh từ \(8\) trở lên.
TH1:
Chọn 1 học sinh lớp 12A dưới \(8\) và 1 học sinh lớp 12B từ \(8\) trở lên:
\[N({A_1}) = 24 \cdot 12 = 288.\]
TH2:
Chọn 1 học sinh lớp 12A từ \(8\) trở lên và 1 học sinh lớp 12B dưới \(8\):
\[N({A_2}) = 16 \cdot 28 = 448.\]
Xác suất cần tìm:
\[P(A) = \frac{{N({A_1}) + N({A_2})}}{{n(\Omega )}} = \frac{{288 + 448}}{{3160}} = \frac{{92}}{{395}}.\]
Đáp án đúng: C
Nếu chỉ dựa vào điểm bài thi môn Toán trên, kết luận nào sau đây là đúng?
Điểm trung bình của lớp 12A cao hơn lớp 12B, và đồng thời điểm có xu hướng đều hơn lớp 12B.
Điểm trung bình của lớp 12A cao hơn lớp 12B, tuy nhiên có nhiều biến động hơn lớp 12B.
Điểm trung bình của lớp 12B cao hơn lớp 12A, và đồng thời điểm có xu hướng đều hơn lớp 12A.
Điểm trung bình của lớp 12B cao hơn lớp 12A, tuy nhiên có nhiều biến động hơn lớp 12A.
Phương pháp giải:
Vận dụng các công thức xử lý mẫu số liệu ghép nhóm.
Giải chi tiết:
Từ mẫu số liệu đã cho:
\[{\bar x_A} = 7,6,\qquad {\bar x_B} = 7,55 \Rightarrow {\bar x_A} > {\bar x_B}.\]
Phương sai:
\[s_A^2 = 1,29,\qquad s_B^2 = 0,8975 \Rightarrow s_A^2 > s_B^2.\]
Suy ra, điểm trung bình lớp 12A cao hơn lớp 12B,nhưng mức độ biến động điểm số cũng lớn hơn.
Đáp án đúng: B
Gọi x,y là hai số thực thỏa mãn \[{e^x} + {e^y} = 1.\]
Giá trị lớn nhất của biểu thức \[T = 2x + y\]gần nhất với giá trị nào sau đây?
\( - 1,91\)
\( - 1,92\)
\( - 1,93\)
\( - 1,94\)
Phương pháp giải:
Đưa phương trình hai ẩn về phương trình một ẩn.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[T = 2x + y \Leftrightarrow y = T - 2x.\]
Từ điều kiện:
\[{e^x} + {e^y} = 1 \Leftrightarrow {e^x} + {e^{T - 2x}} = 1 \Leftrightarrow {e^T} = {e^{2x}} - {e^{3x}}.{\rm{ (}}1)\]
Xét hàm số:
\[f(x) = {e^{2x}} - {e^{3x}},\quad x \in \mathbb{R}.\]
Ta có:
\[f'(x) = 2{e^{2x}} - 3{e^{3x}}.\]
Giải \(f'(x) = 0\):
\[2{e^{2x}} - 3{e^{3x}} = 0 \Leftrightarrow {e^x} = \frac{2}{3} \Leftrightarrow x = \ln \frac{2}{3}.\]
Khi đó:
\[{f_{\max }} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} - {\left( {\frac{2}{3}} \right)^3} = \frac{4}{{27}}.\]
Để phương trình (1) có nghiệm thì:
\[{e^T} \le \frac{4}{{27}} \Leftrightarrow T \le \ln \frac{4}{{27}} \approx - 1,91.\]
Đáp án đúng: A
Có hai người thợ may cùng may một loại áo với xác suất may được sản phẩm chất lượng cao lần lượt là \(0,9\) và \(0,8\). Chọn ngẫu nhiên một người để may áo. Biết rằng trong \(4\) chiếc áo đầu tiên người đó may có đúng \(3\) chiếc có chất lượng cao. Tính xác suất trong \(4\) chiếc áo tiếp theo người đó may cũng có đúng \(3\) chiếc có chất lượng cao
(làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).
\(0,42\)
\(0,36\)
\(0,29\)
\(0,33\)
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes.
Giải chi tiết:
Gọi: gọi ?\(_i\) là biến cố “Chọn người thứ ? để may áo”, i ∈ { 1 ; 2 } ?∈ { 1 ; 2 } .
Gọi ? là biến cố “Trong 4 chiếc áo đầu được may có đúng 3 cái có chất lượng cao”.
Gọi ? là biến cố “Trong 4 chiếc áo sau được may có đúng 3 cái có chất lượng cao”.
Ta có:
\[P({A_1}) = P({A_2}) = \frac{1}{2}.\]
Xác suất điều kiện:
\[P(M|{A_1}) = P(H|{A_1}) = \left( \begin{array}{c}4\\3\end{array} \right)0,{9^3} \cdot 0,1 = 0,2916,\]
\[P(M|{A_2}) = P(H|{A_2}) = \left( \begin{array}{c}4\\3\end{array} \right)0,{8^3} \cdot 0,2 = 0,4096.\]
Do khi đã chọn được thợ thì hai biến cố M,H độc lập:
\[P(MH|{A_i}) = P(M|{A_i})P(H|{A_i}).\]
Suy ra:
\[P(MH) = \frac{1}{2} \cdot 0,{2916^2} + \frac{1}{2} \cdot 0,{4096^2},\]
\[P(M) = \frac{1}{2} \cdot 0,2916 + \frac{1}{2} \cdot 0,4096.\]
Theo công thức Bayes:
\[P(H|M) = \frac{{P(MH)}}{{P(M)}} = \frac{{\frac{1}{2} \cdot 0,{{2916}^2} + \frac{1}{2} \cdot 0,{{4096}^2}}}{{\frac{1}{2} \cdot 0,2916 + \frac{1}{2} \cdot 0,4096}} \approx 0,36.\]
Đáp án đúng: B
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
nghi thức
nghi ngại
nghi ngờ
nghi hoặc
Giải chi tiết:
- Các từ còn lại đều chỉ trạng thái đắn đo, còn phải cân nhắc, vì chưa rõ.
- Từ nghi thức có nghĩa là hình thức để giao tiếp hoặc tổ chức buổi lễ đã có quy ước sẵn.
Đáp án cần chọn là: A
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
nghiền
thái
xay
thái
Giải chi tiết:
- Nghiền, băm, xay đều là trạng thái làm cho nhỏ nát.
- Thái là trạng thái dùng vật sắc nhọn để làm phân tách ra.
Đáp án cần chọn là: D
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
long đong
lang thang
vất vả
lận đận
Giải chi tiết
- long đong, vất vả, lận đận chỉ sử khó nhọc, vất vả khổ cực, phải làm nhiều việc không thuận lợi.
- Lang thang: đi đây đi đó không có phương hướng không có mục đích.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
yếu thế
yếu điểm
yếu đuối
yếu ớt
Giải chi tiết:
- Yếu thế, Yếu đuối, Yếu ớt: Yếu đều có nghĩa là trái ngược với khoẻ, mạnh, tốt.
- Yếu điểm: Yếu có nghĩa là quan trọng.
Đáp án cần chọn là: B
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
thông minh
lanh lợi
nhanh nhảu
khôn ngoan
Giải chi tiết:
- thông minh, lanh lợi, khôn ngoan đều chỉ trí tuệ vượt trội hơn, xử lý nhanh công việc vì có sự hiểu biết, trí tuệ, khả năng tư duy tốt.
- Nhanh nhảu: Chỉ đơn giản là nhanh.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Các nhân vật trong tác phẩm văn chương nhiều khi đối thoại với nhau bằng ngôn ngữ nhưng thực ra họ chỉ là những ________ cho tư tưởng nghệ thuật của tác giả, còn người tiếp nhận ________ các tư tưởng ấy chính là độc giả.
tuyên truyền viên/ chính xác
người phát ngôn/ đích thực
người đại diện/ chân chính
người vận chuyển/ đích đáng
Giải chi tiết:
- thông minh, lanh lợi, khôn ngoan đều chỉ trí tuệ vượt trội hơn, xử lý nhanh công việc vì có sự hiểu biết, trí tuệ, khả năng tư duy tốt.
- Nhanh nhảu: Chỉ đơn giản là nhanh.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Người ta luôn tin rằng chỉ có sự giám sát ________ của người lớn là cần thiết và bất cứ điều gì khác đều khiến trẻ em gặp nguy hiểm. ________ , vẫn còn có một mối nguy hiểm khác, đó là nguy cơ bị giám sát liên tục, sự hỗ trợ liên tục của người lớn…
liên tục/ Tuy nhiên
liên tiếp/ Vì vậy
liên miên/ Thế mà
liên hồi/ Do đó
Giải chi tiết :
· Ở vị trí chỗ thứ nhất, các từ liên tiếp, liên miên, liên hồi là không phù hợp.
· Ở vị trí chỗ thứ hai, quan hệ từ để nối hai câu thì dùng từ tuy nhiên là phù hợp nhất với nghĩa của hai câu trong văn cảnh này.
Đáp án cần chọn là: A
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Yếu tố quyết định trong cuộc sống là cách bạn ________ những thất bại và thách thức. Những người có nhận thức phát triển sẽ dang rộng vòng tay để chào đón sự ________. Theo giáo sư Dweck, sự thành công trong cuộc đời phụ thuộc vào cách bạn đối mặt với thất bại.
đón nhận/ thành công
từ chối/ thua cuộc
xử lí/ thất bại
giải quyết/ thách thức
Giải chi tiết :
Vì người ta chủ động thì hoàn toàn kiểm soát được những thất bại và đưa ra những phương hướng, hành động, cách thức giải quyết một cách phù hợp nên sẵn sàng đón chào sự thất bại.
Trong văn bản này chào đón sự thành công hay sự thua cuộc hay sự thách thức đều không phù hợp.
- Trong ngữ cảnh này, "xử lí" thể hiện hành động chủ động, linh hoạt đối với những khó khăn. Nó bao hàm việc không chỉ đơn thuần chịu đựng mà còn tìm cách giải quyết, học hỏi từ thất bại và thách thức.
- "Thất bại" hoàn toàn phù hợp với ý "những người có nhận thức phát triển sẽ dang rộng vòng tay để chào đón sự...". Những người có tư duy phát triển không né tránh thất bại, mà xem đó là cơ hội để học hỏi và trưởng thành.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
Người làm việc tốt như một ________ đẹp, người nhận ơn nghĩa muốn cảm ơn và chia sẻ để lan tỏa điều tốt đẹp, cũng sở hữu ________ thật đẹp.
đóa hoa/ tấm lòng
đóa hoa/ tâm hồn
tấm gương/ tâm hồn
tấm gương/ tấm lòng
Giải chi tiết :
Đáp án A là phù hợp.
- Trong ngữ cảnh này, "tấm gương" thể hiện sự phản chiếu, soi rọi những hành động tốt đẹp. Người làm việc tốt trở thành hình mẫu, tấm gương để người khác noi theo.
- "Tâm hồn" thể hiện phần bên trong, tinh thần của con người. Người nhận ơn nghĩa, khi muốn lan tỏa điều tốt đẹp, chứng tỏ họ có một tâm hồn đẹp, biết trân trọng và lan tỏa những giá trị tích cực.
Đáp án cần chọn là: C
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống:
________là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt. Muốn có bản lĩnh, bạn cũng cần phải ________ học hỏi, luyện tập.
Quyết đoán/ kiên trì
Bản lĩnh/ kiên trì
Dũng cảm/ công phu
Thành công/ công phu
Giải chi tiết :
Đáp án B là phù hợp.
- Trong ngữ cảnh này, "bản lĩnh" hoàn toàn phù hợp. "Bản lĩnh" bao gồm sự dám nghĩ, dám làm và thái độ sống tích cực, như đoạn văn đã mô tả.
- "Kiên trì" cũng là một yếu tố quan trọng để rèn luyện bản lĩnh. Việc học hỏi và luyện tập đòi hỏi sự kiên trì, bền bỉ.
Đáp án cần chọn là: B
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Cả bài thơ âm vang tiếng lòng người mẹ, với những hi sinh tảo tần giành cho những đứa con yêu dấu.
tảo tần
giành cho
hi sinh
yêu dấu
Giải chi tiết :
Từ dùng sai là “giành cho”, vừa sai chính tả vừa sai nghĩa, cần sửa lại thành “dành cho”.
· “Dành” mang nghĩa dành dụm.
· “Giành” mang nghĩa Giành giật.
Đáp án cần chọn là: B
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Hầu hết các nền văn minh của nhân loại đều gắn chặt với những dòng sông lớn.
hầu hết
văn minh
gắn chặt
lớn
Giải chi tiết :
Từ dùng sai là “gắn chặt” – sai về nghĩa, cần sửa lại thành “bắt đầu”.
Đáp án cần chọn là: C
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Là một nghệ sĩ tài năng, Lưu Quang Vũ trải ra nhiều lĩnh vực: làm thơ, viết kịch, viết truyện ngắn và tiểu luận.
nghệ sĩ
trải ra
lĩnh vực
làm
Giải chi tiết :
Từ dùng sai là “trải ra” – sai về nghĩa, cần sửa lại thành “sáng tác”.
Đáp án cần chọn là: C
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Chiến tranh dù cao thượng đến đâu nhưng mang đến đau đớn và bi kịch.
dù
đến đâu
nhưng
và
Giải chi tiết :
Từ dùng sai là “nhưng” – sai về logic dùng quan hệ từ, cần sửa lại thành “cũng”.
Đáp án cần chọn là: C
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ nghĩa/logic/phong cách.
Nhiều ý kiến cho rằng môn Lịch sử trong nhà trường thật khô khan, yêu cầu học sinh ghi nhớ vô số sự kiện và số liệu.
khô khan
yêu cầu
vô số
số liệu
Giải chi tiết :
Từ dùng sai là “vô số” – sai về phong cách.
Đây là câu thuộc về phong cách ngôn ngữ chính luận, từ vô số thuộc về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:
Sương mù không quan tâm đến hòa bình hay chiến tranh, nó là nguyên nhân gây ra những thảm họa giao thông tồi tệ nhất trên thế giới. Khi máy bay bay vào vùng có sương mù thì viên phi công chẳng khác nào bị bịt mắt và tai nạn sẽ xảy ra. Ở nước Anh đã từng có 50 chiếc xe va vào nhau khi sương mù phủ kín các con đường trong thành phố, gây ra sự chết chóc cho nhiều người. Tai nạn khủng khiếp nhất liên quan đến sương mù là vào năm 1914, tại một vùng biển Ca-na-da, một con tàu của Na Uy đã đâm vào một con tàu của Ai-len khiến cho những con tàu chìm sau vài phút va chạm, 1000 sinh mạng đã bị cướp đi. Thủy thủ là những người lo sợ sương mù nhất, họ thường đánh trống thổi kèn hoặc có thể bắn súng nhằm tạo ra sự chú ý cho các con tàu khác.
(Trích Thế giới, bức chân dung của thiên niên kỉ thứ hai – Nguyễn Đình Nhơn)
Thao tác lập luận nào được sử dụng trong đoạn trích trên?
Giải thích
Chứng minh
Bình luận
Phân tích
Giải chi tiết :
Thao tác lập luận nào được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích trên là Chứng minh.
Chứng minh cho sương mù là nguyên nhân gây ra những thảm hoạ giao thông tồi tệ nhất trên thế giới. Tất cả còn lại là dẫn chứng để chứng minh rằng đó là nguyên nhân gây ra những thảm hoạ.
Đáp án cần chọn là: B
Dòng nào dưới đây nêu chính xác nội dung của đoạn trích?
Sương mù là nguyên nhân gây ra những thảm họa giao thông tồi tệ nhất trên thế giới
Sương mù là nguyên nhân gây ra những thảm họa tồi tệ
Sương mù gây ra nhiều hậu quả giao thông nhất trên thế giới
Sương mù là nguyên nhân gây ra những thảm họa tồi tệ nhất trên thế giới
Giải chi tiết :
Dòng nêu chính xác nội dung của đoạn trích là: Sương mù là nguyên nhân gây ra những thảm họa giao thông tồi tệ nhất trên thế giới.
Đáp án A đầy đủ và chính xác nhất, chính là câu mở đầu của đoạn trích. Đoạn trích được viết theo cấu trúc diễn dịch nên câu đầu tiên là câu chủ đề, các phần sau là các lí lẽ, dẫn chứng để làm rõ cho câu chủ đề.
Đáp án cần chọn là: A
Những người thủy thủ thường làm những việc gì khi trời có sương mù?
Thể hiện sự lo sợ của mình, đánh trống thổi kèn
Đánh trống thổi kèn, bắn súng
Đánh trống thổi kèn
Thể hiện sự lo sợ của mình để tạo ra sự chú ý cho các con tàu khác
Giải chi tiết :
Đáp án B là chính xác.
Đoạn trích nêu rõ: "Thủy thủ là những người lo sợ sương mù nhất, họ thường đánh trống thổi kèn hoặc có thể bắn súng nhằm tạo ra sự chú ý cho các con tàu khác."
Đáp án cần chọn là: B
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn “Khi máy bay bay vào vùng có sương mù thì viên phi công chẳng khác nào bị bịt mắt và tai nạn sẽ xảy ra.”?
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Giải chi tiết :
Biện pháp tu từ được sử dụng ở câu văn này là so sánh thể hiện ở: Viên phi công chẳng khác nào bị bịt mắt. Câu văn sử dụng cụm từ "chẳng khác nào" để tạo ra sự so sánh trực tiếp giữa tình trạng của viên phi công trong sương mù và tình trạng của người bị bịt mắt.
Đáp án cần chọn là: A
Đoạn trích KHÔNG nhắc tới thảm họa nào do sương mù gây ra?
Tai nạn máy bay
Những con tàu đâm vào nhau
Chết chóc tập thể
Những chiếc xe vào nhau
Giải chi tiết :
Thảm học không được nhắc đến là chết chóc tập thể.
Trong đoạn trích, các thảm họa được nhắc đến đều là những vụ tai nạn giao thông cụ thể:
- Tai nạn máy bay: "Khi máy bay bay vào vùng có sương mù..."
- Những con tàu đâm vào nhau: Vụ tàu Na Uy và tàu Ai-len đâm nhau.
- Những chiếc xe va vào nhau: Vụ 50 xe va chạm ở Anh.
"Chết chóc tập thể" là một hậu quả của các tai nạn trên, nhưng không phải là một thảm họa riêng biệt được nhắc đến. Đoạn trích có đề cập "gây ra sự chết chóc cho nhiều người" và "1000 sinh mạng đã bị cướp đi" nhưng không dùng cụm từ "chết chóc tập thể".
Các đáp án còn lại sai vì
Đáp án A. Tai nạn máy bay: Được nhắc đến rõ ràng trong đoạn trích.
Đáp án B. Những con tàu đâm vào nhau: Được nhắc đến qua vụ tai nạn tàu Na Uy và Ai-len.
Đáp án D. Những chiếc xe va vào nhau: Được nhắc đến qua vụ 50 xe va chạm ở Anh.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75:
Người xưa có ví: “Con chiên ăn cỏ đâu phải để nhả cỏ, mà là để biến thành những bộ lông mướt đẹp. Con tằm ăn dâu đâu phải để nhả dâu, mà là để nhả tơ”. Học mà không “tiêu hóa”, có khác nào con chiên nhả cỏ, con tằm nhả dâu. Người ta rồi cũng chẳng khác nào cái máy thu thanh, chỉ lặp lại những gì kẻ khác đã nói. Học như thế không có lợi ích gì cho mình mà còn hạ phẩm cách của con người ngang hàng với máy móc. Georges Duhamel có nói: “Đừng sợ máy móc của bên ngoài, hãy sợ máy móc của cõi lòng”. Một xã hội mà con người chỉ còn là bộ máy thì sứ mạng của văn hóa đã đến ngày tận cùng rồi, mà tinh thần loài người rồi cũng đến ngày diệt vong: có xác mà không hồn. Học mà đưa con người đến tình trạng ấy, tôi cho rằng thà đừng học có hơn không?
(Trích Tôi tự học – Thu Giang, Nguyễn Duy Cần)
Ý nghĩa của từ “tiêu hóa” trong văn bản trên là gì?
Quá trình biến thức ăn thành dưỡng chất nuôi cơ thể con người và động vật
Quá trình đào thải những thông tin, kiến thức không cần thiết trong quá trình học tập
Quá trình con người tự suy ngẫm, thực hành, sáng tạo những kiến thức đã được học vào cuộc sống của mình
Quá trình con người học tập và thăng hạng trong các kì thi góp phần nâng cao vị thế của mình trong giới tri thức.
Giải chi tiết :
Đáp án C chính xác.
Trong ngữ cảnh của đoạn trích, "tiêu hóa" không chỉ đơn thuần là tiếp thu kiến thức mà còn là quá trình biến kiến thức thành của riêng mình thông qua suy ngẫm, thực hành và sáng tạo.
Đáp án cần chọn là: C
Hình ảnh con chiên nhả cỏ, con tằm nhả dâu trong văn bản trên có ý nghĩa gì?
Thể hiện sự tồn tại tất yếu của sự vật trong tự nhiên
Thể hiện tác động, kết quả của quá trình học tập đối với cuộc sống của con người
Thể hiện vai trò của sự chăm chỉ, cần cù của con người trong quá trình học tập
Thể hiện sự máy móc, thiếu suy tư của con người trong việc học
Giải chi tiết :
Đáp án D chính xác.
Hình ảnh con chiên nhả cỏ, con tằm nhả dâu tượng trưng cho việc học mà không suy nghĩ, không biến kiến thức thành của mình, chỉ đơn thuần lặp lại những gì đã học.
Đáp án cần chọn là: D
Theo tác giả, điều gì sẽ dẫn đến tình trạng một xã hội có xác mà không có hồn?
Con người không chịu học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ của bản thân
Con người quá phụ thuộc vào máy móc
Con người không thể sử dụng được các máy móc hiện đại, tiên tiến
Con người rập khuôn theo những điều có sẵn, lặp lại những điều người khác đã nói và làm
Giải chi tiết :
Đáp án D là chính xác.
Đoạn trích phê phán lối học tập máy móc, rập khuôn, cho rằng lối học này sẽ biến con người thành "máy thu thanh", "có xác mà không hồn".
Đáp án cần chọn là: D
Câu hỏi cuối cùng trong đoạn văn trên có tác dụng gì?
Xin ý kiến người đọc về việc có nên dừng lại việc học hay không
Phủ định mạnh mẽ lối học tập máy móc, thiếu suy tư, sáng tạo
Khẳng định có nhiều cách thức khác nhau đưa đến thành công mà không cần phải học
Khẳng định những mặt trái, tác hại của việc học đối với đời sống con người
Giải chi tiết :
Câu cuối cùng là: “Học mà đưa con người đến tình trạng ấy, tôi cho rằng thà đừng học có hơn không?
”. Đây là phủ định mạnh mẽ lối học tập máy móc, thiếu suy tư, sáng tạo.
Câu hỏi cuối cùng là một câu hỏi tu từ, nhấn mạnh sự phản đối của tác giả đối với lối học tập sai lầm.
Đáp án cần chọn là: B
Những thao tác lập luận nào được sử dụng trong đoạn văn?
So sánh, bình luận
So sánh, giải thích
Bình luận, giải thích
Bình luận, phân tích
Giải chi tiết :
Những thao tác lập luận được sử dụng trong đoạn văn trên là: so sánh, bình luận.
· So sánh: Tác giả sử dụng hình ảnh so sánh (con chiên, con tằm, máy thu thanh) để làm rõ luận điểm.
· Bình luận: Tác giả đưa ra những nhận xét, đánh giá về lối học tập sai lầm và hậu quả của nó.
Đáp án cần chọn là: A
Đọc các câu thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Buồn một nỗi hồn đà khắc khoải
Ngán trăm chiều bước lại ngẩn ngơ
Hoa này bướm nỡ thờ ơ
Để gầy bông thắm để xơ nhụy vàng
(Trích Cung oán ngâm khúc, Nguyễn Gia Thiều)
Câu thơ "Hoa này bướm nỡ thờ ơ" KHÔNG diễn tả tâm trạng nào của người cung nữ?
Tự thương mình
Khao khát được đoàn tụ với gia đình
Cô đơn, buồn tủi, ai oán
Trách số phận bẽ bàng
Giải chi tiết :
Hoa này bướm nỡ thờ ơ – cặp hình ảnh ẩn dụ. Qua câu thơ này không diễn tả niềm khao khát đoàn tụ với gia đình, có diễn tả tâm trạng tự thương mình, có diễn tả trạng thái cô đơn, buồn tủi, ai oán, có hàm ý oán trách số phận bẽ bàng.
Đáp án cần chọn là: B
Các từ láy trong đoạn trích sau có tác dụng gì?
Quán cà phê nằm yên bình trên một con phố nhỏ, con đường im lìm thi thoảng mới có một bóng người lướt qua, ai cũng bịt kín mặt. Tiếng nhạc du dương trong không gian tĩnh lặng. Những nhành lan hờ khép, cánh mỏng manh xập xòe sắc màu. Quán không có cái kiêu kì của phố thị, không có sự rộn rạo của những tiếng nói cười, trò chuyện.
(Trích Cà phê nhì nhằng truyện, Ngân Hằng)
Miêu tả vẻ đẹp lung linh, huyền ảo của quán cà phê bên góc phố
Miêu tả không gian yên tĩnh, thanh bình của quán cà phê bên góc phố
Miêu tả vẻ đẹp bình dị, đơn sơ của quán cà phê bên góc phố
Miêu tả vẻ đẹp nên thơ, lãng mạn của quán cà phê bên góc phố
Giải chi tiết :
Các từ láy có trọng đoạn trích: im lìm, du dương, mỏng manh, kiêu kì, xập xoè, rộn rạo.
Các từ láy có tác dụng: Miêu tả không gian yên tĩnh, thanh bình của quán cà phê bên góc phố.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ…
Non xa khởi sự nhạt sương mờ…
Đã nghe rét mướt luồn trong gió…
Đã vắng người sang những chuyến đò…
(Trích Đây mùa thu tới, Xuân Diệu)
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Đã nghe rét mướt luồn trong gió” là gì?
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Điệp ngữ
Giải chi tiết :
Ý nêu đúng biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Đã nghe rét mướt luồn trong gió” là Ẩn dụ.
Đã nghe là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
Đáp án cần chọn là: B
Nội dung của khổ thơ sau là gì?
Súng nổ rung trời giận dữ
Người lên như nước vỡ bờ
Nước Việt Nam từ máu lửa
Rũ bùn đứng dậy sáng lòa.
(Trích Đất nước, Nguyễn Đình Thi)
Khung cảnh chiến đấu căng thẳng, ác liệt với sự tàn phá của giặc
Hình ảnh đất nước hào hùng đứng dậy từ trong chiến tranh đau thương
Hình ảnh đất nước hùng cường, phát triển trong tương lai
Hình ảnh đất nước trong suốt chiều dài lịch sử chiến tranh với nhiều hi sinh, mất mát Đáp án đúng là: B
Giải chi tiết :
Ý nêu đúng nội dung của khổ thơ trên là “Hình ảnh đất nước hào hùng đứng dậy từ trong chiến tranh đau thương”.
Các hình ảnh "súng nổ rung trời giận dữ", "người lên như nước vỡ bờ", "máu lửa", "rũ bùn đứng dậy sáng lòa" đều thể hiện sự vùng lên mạnh mẽ, kiên cường của đất nước từ trong khó khăn, gian khổ.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Chuyên gia Skenazy nhấn mạnh: “Người ta luôn tin tưởng rằng chỉ có sự giám sát liên tục của người lớn là cần thiết và bất cứ điều gì khác đều khiến trẻ em gặp nguy hiểm. Tuy nhiên, vẫn còn có một mối nguy hiểm khác, đó là nguy cơ bị giám sát liên tục, sự hỗ trợ liên tục của người lớn, sự dạy dỗ liên tục. Mối nguy hiểm đó là trẻ em đang ngồi trên ghế hành khách của chính cuộc đời mình”.
(Trích Tác hại khi trẻ em không học được tính tự lập)
Hàm ý của câu văn “Mối nguy hiểm đó là trẻ em đang ngồi trên ghế hành khách của chính cuộc đời mình” là gì?
Trẻ em bị bỏ rơi, không được quan tâm, chăm sóc
Trẻ em luôn được yêu thương, trân trọng, chở che
Trẻ em bị giám sát, không được quyền quyết định cuộc đời mình
Trẻ em không được tự lập, không được sống đúng với khả năng của mình
Giải chi tiết :
Hàm ý của câu văn “Mối nguy hiểm đó là trẻ em đang ngồi trên ghế hành khách của chính cuộc đời mình” là “Trẻ em bị giám sát, không được quyền quyết định cuộc đời mình”.
Hình ảnh "ngồi trên ghế hành khách" ngụ ý rằng trẻ em bị giám sát, không được quyền quyết định cuộc đời mình.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
“Có người nghĩ rằng cần có nhiều tiền mới có thể hưởng thụ thực sự. Nhưng không. Với tiền, bạn có thể sở hữu nhiều thứ. Nhưng chỉ sở hữu thôi thì không mang lại hạnh phúc. Và chỉ sở hữu, không có nghĩa là biết hưởng thụ. Một người biết tận hưởng chiếc máy ảnh xịn khác với một người sở hữu máy ảnh chỉ vì muốn người khác khen là nó rất xịn. Một người thực sự hiểu, và biết tận hưởng tốc độ, tiện nghi của chiếc xe hơi khác với một người mua nó chỉ vì tin rằng việc sở hữu nó sẽ chứng tỏ mình thành đạt. Một người thực sự am hiểu hội họa, và biết giá trị của bức tranh mình mua sẽ rất khác một người bỏ nhiều tiền mua tranh chỉ để nghe những lời trầm trồ của người khác trong phòng khách nhà mình.
Có người nghĩ rằng hưởng thụ cuộc sống đồng nghĩa với vật chất. Nhưng không. Hưởng thụ cuộc sống tức là tận hưởng mọi thứ tốt đẹp mà cuộc đời và vũ trụ mang đến cho bạn. Vật chất, tinh thần, thể xác. Cổ điển hay hiện đại. Nắng và gió, ngày và đêm. Mặt trời, mặt trăng, cây cối, núi sông và cỏ dại. Tình bạn, tình yêu. Mọi thứ, nếu bạn có thể nhận ra. Đáng buồn là nhiều lúc, chúng ta không nhận ra chúng, mà chỉ nhìn thấy những ảo ảnh khác. Chúng ta bị ảo giác.
(Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, tr.140)
Ý nào sau đây khái quát nội dung của đoạn trích trên?
Biểu hiện của sự giàu có và lối sống hưởng thụ
Bản chất của sự hưởng thụ, tận hưởng cuộc sống
Giá trị của đồng tiền và ảo giác hạnh phúc
Thế hệ trẻ đang chạy theo lối sống hưởng thụ vật chất
Giải chi tiết :
Ý khái quát nội dung của đoạn trích trên là: “Bản chất của sự hưởng thụ, tận hưởng cuộc sống”.
· Đoạn trích tập trung vào việc định nghĩa và phân tích bản chất của sự hưởng thụ, tận hưởng cuộc sống.
· Tác giả nhấn mạnh rằng hưởng thụ không chỉ là sở hữu vật chất mà còn là khả năng cảm nhận và trân trọng những giá trị tinh thần, những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Sương đọng trên chiếc mùng giăng trên mui ghe của đám trẻ con ngủ vùi, ngủ nướng rồi lảng bảng tan cho một ngày buôn bán bận rộn bắt đầu. Hàng trăm chiếc ghe to, nhỏ khẳm lừ, đậu sát vào nhau thành một dãy dài, người bán, người mua trùng trình trên sóng nước.
(Trích “Chợ nổi Cà Mau”, Nguyễn Ngọc Tư)
Ý nào thể hiện chính xác nhất nghĩa của từ “khẳm lừ” (in đậm) trong đoạn trích?
Tình trạng ghe đông đúc, chật chội
Tình trạng ghe chở đầy, nặng hết sức
Tình trạng ghe có mùi khó chịu
Tình trạng ghe va chạm với nhau san sát
Giải chi tiết :
Ý thể hiện chính xác nhất nghĩa của từ “khẳm lừ” (in đậm) trong đoạn trích là: “Tình trạng ghe chở đầy, nặng hết sức”.
“Hàng trăm chiếc ghe to, nhỏ khẳm lừ, đậu sát vào nhau …” nghĩa là hàng trăm chiếc ghe to, nhỏ trong tình trạng ghe chở đầy, nặng hết sức.
· Trong ngữ cảnh đoạn trích, "khẳm lừ" dùng để miêu tả trạng thái của những chiếc ghe chở hàng hóa.
· Từ "khẳm" mang nghĩa là đầy, nặng đến mức gần như chìm xuống, "lừ" nhấn mạnh thêm mức độ nặng nề đó.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Nước non nặng một lời thề
Nước đi, đi mãi không về cùng non
Nhớ lời “nguyện nước thề non”
Nước đi chưa lại non còn đứng trông
(Tản Đà, Thề non nước)
Tác giả đã diễn tả hiện thực gì trong đoạn thơ trên?
Nước, non xa cách, nước đi, non ở lại
Nước, non bên nhau, gắn bó, hạnh phúc
Nước rời bỏ non, ra đi mãi mãi không bao giờ quay trở lại
Non đứng một mình cô đơn, chờ đợi, mong ngóng nước trở về
Giải chi tiết :
Trong đoạn thơ trên, tác giả đã diễn tả hiện thực “Nước, non xa cách, nước đi, non ở lại”.
· Đoạn thơ tập trung vào việc miêu tả tâm trạng của "non" khi "nước" ra đi.
· Các hình ảnh "nước đi, đi mãi không về", "nhớ lời 'nguyện nước thề non'", "non còn đứng trông" thể hiện cho hiện thực trên.
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
“Cuộc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra ngoài ngưỡng cửa nhà mình là một cuộc sống nghèo nàn, dù nó có đầy đủ tiện nghi đến đâu đi nữa. Nó giống như một mảnh vườn được chăm sóc cẩn thận, đầy hoa thơm sạch sẽ và gọn gàng. Mảnh vườn này có thể làm chủ nhân của nó êm ấm một thời gian dài, nhất là khi lớp rào bao quanh không còn làm họ vướng mắt nữa. Nhưng hễ có một cơn dông tố nổi lên là cây cối sẽ bị bật khỏi đất, hoa sẽ nát và mảnh vườn sẽ xấu xí hơn bất kì một nơi hoang dại nào. Con người không thể hạnh phúc với một hạnh phúc mong manh như thế. Con người cần một đại dương mênh mông bị bão táp làm nổi sóng nhưng rồi lại phẳng lì và trong sáng như trước. Số phận của những cái tuyệt đối cá nhân không bộc lộ ra khỏi bản thân, chẳng có gì đáng thèm muốn.”
(Theo A.L.Ghec-xen, 3555 câu danh ngôn)
Từ “Nó” (in đậm) dùng để chỉ đối tượng nào?
Cuộc sống nghèo nàn.
Cuộc sống riêng của mỗi người.
Cuộc sống đầy đủ tiện nghi
Cuộc sống riêng không biết đến thế giới bên ngoài.
Giải chi tiết :
Từ “Nó” (in đậm) dùng để chỉ đối tượng “Cuộc sống riêng không biết đến thế giới bên ngoài.”
· Câu văn đầu tiên của đoạn trích đã định nghĩa rõ ràng về "cuộc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra ngoài ngưỡng cửa nhà mình".
· Tiếp theo, câu văn "Nó giống như một mảnh vườn..." sử dụng đại từ "nó" để thay thế cho chính "cuộc sống riêng không biết đến thế giới bên ngoài" đã được nhắc đến trước đó.
Đáp án cần chọn là: D
Hai dòng thơ sau có cách ngắt nhịp thế nào?
Non cao tuổi vẫn chưa già
Non thời nhớ nước, nước mà quên non
(Tản Đà, Thề non nước)
2/2/2 và 2/2/2/2
3/3 và 1/3/1/3
3/3 và 4/4
3/3 và 2/2/2/2
Giải chi tiết :
Cách ngắt nhịp của hai dòng thơ trên là: 3/3 và 4/4
· Dòng 1: Cách ngắt nhịp: Non cao / tuổi vẫn / chưa già (3/3)
· Dòng 2: Cách ngắt nhịp: Non thời nhớ nước / nước mà quên non (4/4)
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90:
(1) Thiết bị giám sát ô nhiễm khí thải tầng đối lưu (TEMPO) được gắn vào một vệ tinh liên lạc thương mại, sẽ lơ lửng ở độ cao 36.000 km phía trên Bắc Mỹ, quay theo quỹ đạo đồng bộ với vòng quay của Trái đất. Đây là một trong ba công cụ địa tĩnh sẽ cùng nhau theo dõi ô nhiễm không khí trên phần lớn Bắc bán cầu.
(2) Các cảm biến của TEMPO phát hiện những khác biệt nhỏ trong ánh sáng phản xạ khi ánh sáng mặt trời chiếu vào các phân tử trong khí quyển và bị hấp thụ ở các bước sóng cụ thể. Nó có thể theo dõi các thành phần chính của khói bụi như ôzôn, nitơ điôxit, lưu huỳnh điôxit, brom và các phân tử hữu cơ như formaldehyde, cùng các hạt nhỏ trong không khí được gọi là sol khí. TEMPO sẽ đo các chất gây ô nhiễm trên một lưới mịn 2,1x4,5 km, giúp các nhà khoa học lần theo dấu vết của chúng tới các nguồn như ống khói, ống xả và núi lửa. Đặc biệt, thiết bị này có thể đo đến những vùng tương đối nhỏ, khoảng vài km, đây là bước đột phá lớn bởi trước khi TEMPO xuất hiện các vệ tinh khác chỉ có thể đo đạc trong phạm vi khoảng 160 km2.
(3) Các nhà khoa học sẽ dựa vào mô hình máy tính kết hợp với dữ liệu phân tán từ vệ tinh và trạm mặt đất để ước tính mức độ ô nhiễm không khí. Ở những khu vực không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng không khí, TEMPO có thể giúp cải thiện các dự báo được sử dụng để cảnh báo sức khỏe cộng đồng.
(4) Trong vài năm tới, Cơ quan Vũ trụ châu Âu sẽ phóng vệ tinh Copernicus Sentinel-4 để thực hiện giám sát không khí ở châu Âu và Bắc Phi. Vệ tinh này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện đầu tiên về chất lượng không khí trên toàn bộ bán cầu bắc, cho phép các nhà khoa học theo dõi cách ô nhiễm di chuyển trên một khoảng cách rất xa.
(Theo Bắc Lê, Mạng lưới vệ tinh hỗ trợ giám sát ô nhiễm không khí)
Nhược điểm của các vệ tinh được sản xuất trước TEMPO là gì?
Không đo được các chất gây ô nhiễm
Không phát hiện được những khác biệt nhỏ trong ánh sáng phản xạ
Không đo được những vùng nhỏ khoảng vài km
Không theo dõi được các thành phần chính của khói bụi
Giải chi tiết :
Nhược điểm của các vệ tinh được sản xuất trước TEMPO là “Không đo được những vùng nhỏ khoảng vài km”.
Đáp án cần chọn là: C
Ý nào sau đây nêu đúng nội dung của đoạn (2)?
Cách thức hoạt động và sự đột phá của TEMPO.
Phạm vi hoạt động và hiệu quả hoạt động của TEMPO.
Ưu và nhược điểm của TEMPO.
Những bước tiến mới của TEMPO so với các vệ tinh khác trước đây.
Giải chi tiết :
Ý nêu đúng nội dung của đoạn (2) là: “Cách thức hoạt động và sự đột phá của TEMPO.”
Đoạn (2) tập trung vào việc mô tả cách thức hoạt động của TEMPO (cảm biến phát hiện ánh sáng phản xạ) và những đột phá của nó so với các vệ tinh trước (khả năng đo đạc phạm vi nhỏ).
Đáp án cần chọn là: A
Từ “chúng” (in đậm) trong đoạn (2) thay thế cho từ ngữ nào?
2,1 x 4,5 km
lưới mịn
các chất gây ô nhiễm
TEMPO
Giải chi tiết :
Từ “chúng” nằm trong câu: “TEMPO sẽ đo các chất gây ô nhiễm trên một lưới mịn 2,1x4,5 km, giúp các nhà khoa học lần theo dấu vết của chúng tới các nguồn như ống khói, ống xả và núi lửa.”.
Từ “chúng” (in đậm) trong đoạn (2) thay thế cho từ ngữ: “các chất gây ô nhiễm”.
Đáp án cần chọn là: A
Ý nào KHÔNG được đề cập đến trong bài đọc?
Có 3 công cụ địa tĩnh hiện được sử dụng để theo dõi sự ô nhiễm không khí ở Bắc bán cầu.
TEMPO cung cấp cái nhìn trọn vẹn về chất lượng không khí trên toàn bộ bán cầu Bắc
TEMPO có khả năng tác động tích cực tới sức khỏe cộng đồng.
TEMPO hoạt động ở tầng đối lưu.
Giải chi tiết :
Ý KHÔNG được đề cập đến trong bài đọc là: “TEMPO cung cấp cái nhìn trọn vẹn về chất lượng không khí trên toàn bộ bán cầu Bắc”.
Đoạn (4) nêu rõ vệ tinh Copernicus Sentinel-4 mới cung cấp cái nhìn toàn diện đầu tiên về chất lượng không khí trên toàn bộ bán cầu bắc.
Đáp án cần chọn là: B
Văn bản sử dụng phong cách ngôn ngữ nào?
Sinh hoạt
Chính luận
Nghệ thuật
Báo chí
Giải chi tiết :
Văn bản sử dụng phong cách ngôn ngữ “Báo chí”. Văn bản cung cấp thông tin về một sự kiện khoa học (phóng vệ tinh), sử dụng ngôn ngữ khách quan, chính xác, phù hợp với phong cách báo chí.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95:
Tống biệt hành
Đưa người ta không đưa qua sông,
Sao có tiếng sóng ở trong lòng?
Bóng chiều không thắm, không vàng vọt,
Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong?
Đưa người, ta chỉ đưa người ấy
Một giã gia đình, một dửng dưng...
Ly khách! Ly khách! Con đường nhỏ,
Chí nhớn chưa về bàn tay không,
Thì không bao giờ nói trở lại!
Ba năm mẹ già cũng đừng mong!
Ta biết người buồn chiều hôm trước:
Bây giờ mùa hạ sen nở nốt,
Một chị, hai chị cũng như sen
Khuyên nốt em trai dòng lệ sót.
Ta biết người buồn sáng hôm nay:
Giời chưa mùa thu, tươi lắm thay,
Em nhỏ ngây thơ đôi mắt biếc
Gói tròn thương tiếc chiếc khăn tay...
Người đi? Ừ nhỉ, người đi thực!
Mẹ thà coi như chiếc lá bay,
Chị thà coi như là hạt bụi,
Em thà coi như hơi rượu say.
(Thâm Tâm)
Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất chức năng của nhan đề bài thơ?
Khái quát đề tài của bài thơ; tạo vẻ đẹp cổ điển, gợi liên tưởng đến những cuộc tiễn biệt trong thơ ca cổ
Khái quát bối cảnh của cuộc chia tay; tạo vẻ đẹp cổ điển, gợi liên tưởng đến những cuộc tiễn biệt trong thơ ca cổ
Khái quát đề tài của bài thơ; tạo vẻ đẹp hiện đại, phản ánh không khí của thời đại
Khái quát bút pháp của văn bản; tạo vẻ đẹp hiện đại, phản ánh không khí của thời đại
Giải chi tiết :
Nhan đề của bài thơ là “Tống biệt hành” là đề tài chia tay, dùng từ Hán Việt tạo vẻ đẹp cổ điển, gợi liên tưởng các cuộc tiễn biệt trong thơ ca cổ.
Ý nêu chính xác nhất tác dụng của nhan đề bài thơ là: “Khái quát đề tài của bài thơ; tạo vẻ đẹp cổ điển, gợi liên tưởng đến những cuộc tiễn biệt trong thơ ca cổ”.
Đáp án cần chọn là: A
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Người ra đi
Người đưa tiễn
Mẹ của người ra đi
Chị và em của người ra đi
Giải chi tiết :
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là: “Người ra đi”.
Đáp án cần chọn là: A
Hình ảnh “tiếng sóng” trong bài thơ tượng trưng cho điều gì?
Không gian sông nước của buổi chia tay
Tâm trạng, cảm xúc dâng trào của người đi, kẻ ở
Bối cảnh dữ dội của xã hội trong thời loạn li
Tương lai đầy sóng gió đón chờ người ra đi
Giải chi tiết :
Hình ảnh “tiếng sóng” trong bài thơ tượng trưng cho “Tâm trạng, cảm xúc dâng trào của người đi, kẻ ở”.
· "Tiếng sóng" là một hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng cho những cảm xúc mãnh liệt, dâng trào trong lòng người đưa tiễn và người ra đi.
· Nó thể hiện sự xao động, không yên bình trong tâm hồn họ.
Đáp án cần chọn là: B
Ý nào dưới đây KHÔNG thể hiện đúng về người ra đi?
Là người có chí lớn
Là người giàu tình cảm
Là người cứng cỏi, ngang tàng
Là người lạnh lùng, hiên ngang
Giải chi tiết :
Ý KHÔNG thể hiện đúng về người ra đi là: “Là người lạnh lùng, hiên ngang”.
Đáp án cần chọn là: D
Ý nào dưới đây diễn tả chính xác nhất cảm xúc, thái độ của người ra đi trong dòng thơ “Một giã gia đình, một dửng dưng…”?
Thái độ bên ngoài dửng dưng, cảm xúc bên trong không hề lưu luyến bịn rịn
Thái độ bên ngoài tỏ ra lưu luyến bịn rịn, nhưng cảm xúc bên trong dửng dưng
Cảm xúc bên trong lưu luyến bịn rịn, dù cố nén lòng nhưng thái độ bên ngoài không thể dửng dưng, lạnh lùng, cứng cỏi được.
Cảm xúc bên trong lưu luyến bịn rịn, nhưng cố nén lòng, thái độ bên ngoài tỏ ra dửng dưng, lạnh lùng, cứng cỏi
Giải chi tiết :
Ý diễn tả chính xác nhất cảm xúc, thái độ của người ra đi trong dòng thơ “Một giã gia đình, một dửng dưng…” là: “Cảm xúc bên trong lưu luyến bịn rịn, nhưng cố nén lòng, thái độ bên ngoài tỏ ra dửng dưng, lạnh lùng, cứng cỏi”.
· Câu thơ "Một giã gia đình, một dửng dưng..." thể hiện sự mâu thuẫn giữa cảm xúc bên trong và thái độ bên ngoài của người ra đi.
· Họ cố gắng tỏ ra dửng dưng để che giấu sự lưu luyến, bịn rịn trong lòng.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100:
Phía sau làng tôi có một con sông lớn chảy qua. Bốn mùa sông đầy nước. Mùa hè, sông đỏ lựng phù sa với những con lũ dâng đầy. Mùa thu, mùa đông, những bãi cát non nổi lên, dân làng tôi thường xới đất, trỉa đỗ, tra ngô, kịp gieo trồng một vụ trước khi những con lũ năm sau đổ về. Tôi yêu con sông vì nhiều lẽ, trong đó một hình ảnh tôi cho là đẹp nhất, đó là những cánh buồm. Có những ngày nắng đẹp trời trong, những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng. Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi. Có cánh màu trắng như màu áo của chị tôi. Có cánh màu xám bạc như màu áo bố tôi suốt ngày vất vả trên cánh đồng. Những cánh buồm đi như rong chơi, nhưng thực ra nó đang đẩy con thuyền chở đầy hàng hoá. Từ bờ tre làng, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xuôi. Lá cờ nhỏ trên đỉnh cột buồm phấp phới trong gió như bàn tay tí xíu vẫy vẫy bọn trẻ chúng tôi. Còn lá buồm thì cứ căng phồng như ngực người khổng lồ đẩy thuyền đi đến chốn, về đến nơi, mọi ngả mọi miền, cần cù, nhẫn nại, suốt năm, suốt tháng, bất kể ngày đêm.
Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người, vượt qua bao sóng nước, thời gian. Đến nay, đã có những con tàu to lớn, có thể vượt biển khơi. Nhưng những cánh buồm vẫn sống cùng sông nước và con người.
(Trích "Tản văn", Băng Sơn)
Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
Miêu tả
Tự sự
Biểu cảm
Thuyết minh
Giải chi tiết :
Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm. Đoạn trích tập trung vào việc miêu tả vẻ đẹp của con sông, những cánh buồm, và cuộc sống của người dân ven sông.
Đáp án cần chọn là: C
Theo tác giả, hình ảnh đẹp nhất trên sông là gì?
Những cánh buồm
Những cánh bướm trên sông
Những khóm hoa dại
Những người nông dân đang vất vả canh tác trên cánh đồng
Giải chi tiết :
Theo tác giả, hình ảnh đẹp nhất trên sông là: “Những cánh buồm”. Đoạn trích nêu rõ: "Tôi yêu con sông vì nhiều lẽ, trong đó một hình ảnh tôi cho là đẹp nhất, đó là những cánh buồm."
Đáp án cần chọn là: A
Dòng nào nêu chính xác tác dụng của những hình ảnh so sánh trong các câu “Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi. Có cánh màu trắng như màu áo của chị tôi. Có cánh màu xám bạc như màu áo bố tôi suốt ngày vất vả trên cánh đồng.”?
Cho thấy hình ảnh những cánh buồm rất đa dạng
Cho thấy sự gắn bó, thân thương của những cánh buồm
Cho thấy hình ảnh những cánh buồm rất sinh động
Cho thấy khả năng liên tưởng của tác giả
Giải chi tiết :
Dòng nêu chính xác tác dụng của những hình ảnh so sánh trong các câu “Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi. Có cánh màu trắng như màu áo của chị tôi. Có cánh màu xám bạc như màu áo bố tôi suốt ngày vất vả trên cánh đồng.” là: “Cho thấy sự gắn bó, thân thương của những cánh buồm”.
· Đáp án A nội dung còn nông và sơ sài. Mặc dù có đa dạng màu sắc, nhưng ý chính không phải là sự đa dạng.
· Đáp án C ý nghĩa cũng đúng nhưng vẫn là ý nghĩa bề mặt, đơn giản. Mặc dù có sinh động, nhưng ý chính không phải là sự sinh động.
· Đáp án D cũng đúng nhưng chính xác nhất phải là đáp án B. Mặc dù có liên tưởng, nhưng ý chính không phải là khả năng liên tưởng.
Đáp án cần chọn là: B
Vì sao tác giả lại cho rằng “Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người”?
Vì những cánh buồm đẩy thuyền lên ngược về xuôi, giúp đỡ con người
Vì cánh buồm gắn bó với con người từ bao đời nay
Vì những cánh buồm quanh năm, suốt tháng cần cù, chăm chỉ như con người
Vì những cánh buồm luôn sống cùng sông nước
Giải chi tiết :
Tác giả cho rằng “Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người”? vì cánh buồm gắn bó với con người từ bao đời nay.
Đáp án cần chọn là: B
Từ nào thể hiện chính xác nhất tình cảm của tác giả đối với làng quê được thể hiện qua đoạn trích?
Tự hào
Nhớ nhung
Yêu thương
Gắn bó
Giải chi tiết :
Từ thể hiện chính xác nhất tình cảm của tác giả đối với làng quê được thể hiện qua đoạn trích là Yêu thương.
· Đáp án A sai vì Mặc dù có thể có sự tự hào, nhưng tình cảm chủ đạo là yêu thương.
· Đáp án B sai vì Đoạn trích không thể hiện sự nhớ nhung, mà là sự gắn bó hiện tại.
· Đáp án D sai vì Gắn bó là một phần của tình yêu thương, nhưng không thể hiện đầy đủ tình cảm của tác giả.
Đáp án cần chọn là: C
Bảng dưới đây cung cấp số liệu về khối lượng, đường kính và chiều dài của các khối hình trụ rắn của một số kim loại. Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là:

Đồng
Đồng Thau
Thiếc
Sắt
Phương pháp giải :
Khối lượng riêng: \(\rho = \frac{m}{V}\)
Thể tích: \(V = S.h = \frac{{\pi {d^2}}}{4}.h\)
Giải chi tiết :
Khối lượng riêng của các vật tương ứng là:
\({\rho _{dong}} = \frac{{56,3}}{{\frac{{\pi .1,{{23}^2}}}{4}.5,06}} \approx 9,36\;(g/c{m^3})\)
\({\rho _{dongthau}} = \frac{{94,4}}{{\frac{{\pi .1,{{54}^2}}}{4}.5,69}} \approx 8,91\;(g/c{m^3})\)
\({\rho _{thiec}} = \frac{{69,1}}{{\frac{{\pi .1,{{75}^2}}}{4}.3,74}} \approx 7,68\;(g/c{m^3})\)
\({\rho _{sat}} = \frac{{216,1}}{{\frac{{\pi .1,{{89}^2}}}{4}.9,77}} \approx 7,88\;(g/c{m^3})\)
Vậy khối lượng riêng của đồng là lớn nhất.
Đáp án cần chọn là: A
Một quả bóng khúc côn cầu có khối lượng \(0,3{\rm{ kg}}\) trượt trên một mặt sân trượt băng không ma sát. Hai gậy cùng chạm vào quả bóng cùng lúc, tác dụng các lực lên quả bóng như hình bên. Lực \({\vec F_1}\) có độ lớn \(5{\rm{ N}}\) và tạo một góc 20oC hướng xuống dưới so với trục x. Lực \({\vec F_2}\) có độ lớn \(8{\rm{ N}}\) và tạo một góc 60oC hướng lên trên so với trục x. Độ lớn gia tốc của quả bóng khúc côn cầu gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(12{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).
\(23{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).
\({\rm{34 m/}}{{\rm{s}}^{\bf{2}}}\).
\(37{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\).
Phương pháp giải :
Độ lớn lực tổng hợp: \(F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \)
Công thức định luật II Newton: \(a = \frac{F}{m}\)
Giải chi tiết :
Độ lớn lực tổng hợp giữa hai lực là:
\(F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \) => \[F = \sqrt {{5^2} + {8^2} + 2.5.8\cos ({{20}^ \circ } + {{60}^ \circ })} \]»10,14N
Độ lớn gia tốc của vật là: \(a = \frac{F}{m} = \frac{{10,14}}{{0,3}} \approx 33,8{\rm{ (m/}}{{\rm{s}}^2})\)
Đáp án cần chọn là: C
Hình bên là ảnh chụp một máy phát điện gió trên đất liền có chiều dài sải cánh là 120 m. Giả sử vào giữa trưa khi các tia sáng Mặt Trời vuông góc với mặt đất và cánh quạt đang quay ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ ổn định là 20 vòng/phút. Chọn mốc tính thời gian lúc cánh quạt số 1 nằm song song với mặt đất, hướng theo chiều dương của trục Ox. Tính tốc độ bóng đen (theo đơn vị m/s) của đầu mút cánh số 2 trên mặt đất tại thời điểm \(t = 0,75\) s (làm tròn đến hàng đơn vị).

Phương pháp giải : Viết phương trình vận tốc của chất điểm
Giải chi tiết :
Độ lệch pha giữa các cánh quạt là: \(\Delta \varphi = \frac{{2\pi }}{3}{\mkern 1mu} (rad)\)
Giả sử ban đầu cánh (1) ở biên âm thì pha của cánh 2 là: \({\varphi _2} = - \frac{\pi }{3}{\mkern 1mu} (rad)\)
Ta lại có: \(f = 20\) vòng/phút
\(\)\(\begin{array}{l} \Rightarrow T = \frac{1}{f} = \frac{1}{{\frac{{20}}{{60}}}} = 3s\\\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{3}{\mkern 1mu} rad/s\end{array}\)
\( \Rightarrow {x_2} = 120\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}t - \frac{{2\pi }}{3}} \right){\mkern 1mu} (m)\)
\( \Rightarrow v = x' = - \frac{{2\pi }}{3}.120.\sin \left( {\frac{{2\pi }}{3}t - \frac{{2\pi }}{3}} \right){\mkern 1mu} (m/s)\)
Tại \(t = 0,75\) s thì:
\(v = - \frac{{2\pi }}{3}.120.\sin \left( {\frac{{2\pi }}{3}.0,75 - \frac{{2\pi }}{3}} \right) \approx 126{\mkern 1mu} (m/s)\)
Sức căng của dây đàn guitar có thể được điều chỉnh bằng cách vặn khóa dây đàn. Việc chỉnh sức căng của dây đàn làm thay đổi tốc độ truyền sóng trên dây đàn. Xét một dây đàn dài \(64{\rm{ cm}}\) khi được gảy phát ra âm cơ bản có tần số \(275{\rm{ Hz}}\), quan sát thấy trên dây đàn thấy chỉ có hai điểm cố định. Nhạc công vặn khóa dây đàn để tốc độ truyền sóng trên dây tăng thêm \(70,4{\rm{ m/s}}\), khi đó dây đàn phát ra âm cơ bản có tần số \({f_0}\). Giá trị của \({f_0}\) bằng
\(330{\rm{ Hz}}\)
\(220{\rm{ Hz}}\)
\(385{\rm{ Hz}}\)
\(165{\rm{ Hz}}\)
Phương pháp giải :
Điều kiện xảy ra sóng dừng với hai đầu dây cố định: \(l = k\frac{\lambda }{2}\)
Tần số sóng: \(f = \frac{v}{\lambda }\)
Giải chi tiết :
Hai đầu dây đàn cố định, để dây đàn phát ra âm thanh, ta có: \(l = k\frac{\lambda }{2} = k\frac{v}{{2f}} \Rightarrow f = \frac{{kv}}{{2l}}\)
Trước khi thay đổi tốc độ truyền sóng trên dây, dây đàn phát ra âm cơ bản \( \to \) có 1 bụng sóng \( \to k = 1\)
\( \Rightarrow f = \frac{v}{{2l}} \Leftrightarrow v = 2.f.l = 2.275.0,64 = 352{\rm{ (m/s)}}\)
Khi tốc độ tăng thêm \(70,4{\rm{ m/s}}\), ta có: \(v' = 352 + 70,4 = 422,4{\rm{ (m/s)}}\)
Tần số \({f_0}\) có giá trị là: \({f_0} = \frac{{v'}}{{2l}} = \frac{{422,4}}{{2.0,64}} = 330{\rm{ (Hz)}}\)
Đáp án cần chọn là: A
Một điện tích điểm Q không đổi đặt tại điểm O trong không khí. Cường độ điện trường do Q gây ra có độ lớn phụ thuộc vào khoảng cách r như hình vẽ. Giá trị của \({r_2}\) là:
40,5 cm
1,5 cm
0,167 cm
4,5 cm
Phương pháp giải :
Cường độ điện trường do 1 điện tích điểm gây ra: \(E = \frac{{k|Q|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)
Cường độ điện trường tại vị trí 0,5 cm là: \({E_1} = \frac{{k|Q|}}{{r_1^2}} \Rightarrow 45 = \frac{{k|Q|}}{{0,{5^2}}}\quad (1)\)
Cường độ điện trường tại \({r_2}\) là: \({E_2} = \frac{{k|Q|}}{{r_2^2}} = 5\quad (2)\)
Từ (1) và (2) ta có: \(\frac{{45}}{5} = \frac{{r_2^2}}{{0,{5^2}}} \Rightarrow {r_2} = 1,5{\mkern 1mu} (cm)\)
Đáp án cần chọn là: B
Hình dưới đây là tụ điện xoay có khe hở không khí, dùng để điều chỉnh thủ công. Các tấm kim loại bán nguyệt xen kẽ được kết nối với nhau; một nhóm tấm cố định vị trí và nhóm còn lại có thể xoay. Xét một tụ điện có 8 tấm, mỗi tấm có diện tích \(1,25{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\) và cách các tấm liền kề \(3,4{\rm{ mm}}\). Điện dung tối đa tụ điện này có thể đạt được là

\(2,73{\rm{ nF}}\)
\(2,73{\rm{ pF}}\)
\(2,28{\rm{ nF}}\)
\(2,28{\rm{ pF}}\)
Phương pháp giải :
Điện dung của bộ tụ ghép nối tiếp: \(\frac{1}{{{C_{nt}}}} = \frac{1}{{{C_1}}} + \frac{1}{{{C_2}}} + \ldots \)
Điện dung của bộ tụ ghép song song: \({C_{//}} = {C_1} + {C_2} + \ldots \)
Điện dung của tụ điện: \(C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi kd}}\)
Giải chi tiết :
Điện dung tối đa tụ này có thể đạt được khi các tấm kim loại đặt cùng phía với nhau.
Tụ có 8 tấm tạo thành bộ 7 tụ điện ghép song song:
\({C_{max}} = 7{C_0} = 7 \cdot \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi kd}} = 7 \cdot \frac{{1 \cdot 1,25 \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{4\pi \cdot 9 \cdot {{10}^9} \cdot 3,4 \cdot {{10}^{ - 3}}}}\)
\( \Rightarrow {C_{max}} \approx 2,28 \cdot {10^{ - 12}}{\rm{ (F)}} = 2,28{\rm{ (pF)}}\)
Đáp án cần chọn là: D
Một quạt trần sử dụng trong lớp học có công suất định mức là 75 W. Vào mùa nóng, mỗi quạt được sử dụng trung bình 5 h/ngày, 26 ngày mỗi tháng. Biết giá điện trung bình 1.600 đồng/kWh, mỗi phòng học có bốn quạt trần, các quạt luôn hoạt động đúng định mức. Tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt của mỗi lớp học trong một tháng mùa nóng là:
624.000 đồng
62.400 đồng
173.333 đồng
17.333 đồng
Phương pháp giải :
Điện năng tiêu thụ: \(A = P.t\)
Giải chi tiết :
Điện năng quạt tiêu thụ trong 1 tháng là: \(A = 26.4.5.0,075 = 39{\mkern 1mu} (kWh)\)
Số tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt là:\(39.1600 = 62400{\mkern 1mu} \)
Đáp án cần chọn là: B
Các electron di chuyển trong chân không từ một tấm kim loại này sang tấm kim loại kháC. Kết quả là, có một dòng điện \(48{\mkern 1mu} \mu {\rm{A}}\) giữa hai tấm kim loại. Hỏi có bao nhiêu electron được phát ra từ tấm kim loại thứ nhất trong khoảng thời gian 5,0 phút ?
\(1,4 \times {10^4}\)
\(1,5 \times {10^{15}}\)
\(1,8 \times {10^{16}}\)
\(9,0 \times {10^{16}}\)
Phương pháp giải : Điện lượng: q = I.t
Giải chi tiết :
Số electron phát ra từ tấm kim loại thứ nhất là:\[n = \frac{q}{{|e|}} = \frac{{I.t}}{{|e|}} = \frac{{48 \cdot {{10}^{ - 6}} \cdot 5 \cdot 60}}{{1,6 \cdot {{10}^{ - 19}}}} = 9 \cdot {10^{16}}\]
Đáp án cần chọn là: D
Trong buổi tiệc sinh nhật của em các bạn dùng que pháo hoa trên tay phát ra các tia lửa. Điều này vẫn an toàn cho da các bạn và mọi người xung quanh vì
nhiệt độ của tia lửa này thấp
các bạn tránh xa các tia lửa này và mặc quần áo dày
nhiệt năng trung bình trên mỗi phân tử là rất nhỏ
chỉ có một số lượng ít các phân tử trong mỗi tia lửa nên tổng nhiệt năng của một tia lửa đủ nhỏ để an toàn cho da
Phương pháp giải :
Nhiệt lượng: \(Q = mc\Delta t\)
Giải chi tiết :
Tia lửa vẫn an toàn vì chỉ có một số lượng ít các phân tử trong mỗi tia lửa nên tổng nhiệt năng của một tia lửa đủ nhỏ để an toàn cho da.
Đáp án cần chọn là: D
Trên đồ thị (V, t), đường đẳng áp là
đường thẳng song song với trục T
đường thẳng không qua gốc tọa độ
đường thẳng song song với trục V
đường thẳng qua gốc tọa độ
Phương pháp giải : Sử dụng lý thuyết đường đẳng áp.
Giải chi tiết :
Đường đẳng áp trên đồ thị (V,t) là đường thẳng có phần kéo dài cắt trục Ot tại điểm
Đáp án cần chọn là: B
Một lượng khí lí tưởng gồm N phân tử, thể tích là V, áp suất p. Động năng trung bình của các phân tử khí là
\(\overline {{E_d}} = \frac{{2pV}}{{3N}}\)
\(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
\(\overline {{E_d}} = \frac{{3pV}}{N}\)
\(\overline {{E_d}} = \frac{{pV}}{{2N}}\)
Phương pháp giải :
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng:\(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện đặt trong không khí và trong vùng có từ trường đều với độ lớn cảm ứng từ là \(50{\mkern 1mu} {\rm{mT}}\). Biết trong mỗi giây có \({2.10^{19}}\) electron chạy qua tiết diện thẳng của dây, điện tích của một electron là \( - 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} {\rm{C}}\). Dây dẫn hợp với vecto cảm ứng từ một góc 30oC. Độ lớn lực từ tác dụng lên \(1{\mkern 1mu} {\rm{m}}\) chiều dài dây dẫn bằng
\(80{\mkern 1mu} {\rm{N}}\)
\(8{\mkern 1mu} {\rm{N}}\)
\(0,8{\mkern 1mu} {\rm{N}}\)
\(0,08{\mkern 1mu} {\rm{N}}\)
Phương pháp giải :
Cường độ dòng điện: \(I = \frac{q}{t} = \frac{{n|e|}}{t}\)
Độ lớn lực từ: \(F = IBl\sin \alpha \)
Giải chi tiết :
Cường độ dòng điện đi qua dây dẫn là: \[I = \frac{{n|e|}}{t} = \frac{{{{2.10}^{19}} \cdot | - 1,{{6.10}^{ - 19}}|}}{1} = 3,2{\mkern 1mu} ({\rm{A}})\]
Độ lớn lực từ tác dụng lên \(1{\mkern 1mu} {\rm{m}}\) chiều dài dây dẫn là:
Đáp án cần chọn là: D
Năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân \(_6^{14}C,_4^9Be,_{26}^{56}Fe,_{47}^{108}Ag\) lần lượt là 7,7 MeV; 6,3 MeV; 8,8 MeV; 8,6 MeV. Hạt nhân nào trong số những hạt nhân trên có mức độ bền vững kém nhất?
\(_6^{14}C\)
\(_4^9Be\)
\(_{26}^{56}Fe\)
\(_{47}^{108}Ag\)
Phương pháp giải : Hạt nhân càng bền vững khi năng lượng liên kết riêng càng lớn, và ngược lại.
Giải chi tiết :
Hạt nhân có mức độ bền vững kém nhất khi có năng lượng liên kết riêng nhỏ nhất: \(_4^9Be\)
Đáp án cần chọn là: B
Arktika là tàu phá băng chạy bằng năng lượng hạt nhân của Nga. Với chiều dài \(173{\mkern 1mu} {\rm{m}}\), cao \(15{\mkern 1mu} {\rm{m}}\), tàu được trang bị hai lò phản ứng hạt nhân, mỗi lò có công suất \(175{\mkern 1mu} {\rm{MW}}\) giúp tàu phá lớp băng dày đến \(3{\mkern 1mu} {\rm{m}}\). Nếu lò phản ứng này sử dụng năng lượng từ sự phân hạch của \(_{92}^{235}{\rm{U}}\), mỗi phân hạch sinh ra trung bình \(203{\mkern 1mu} {\rm{MeV}}\). Cho số Avogadro \({N_A} = 6,{02.10^{23}}{\mkern 1mu} {\rm{nguy\^e n t?/mol}}\) và khối lượng mol nguyên tử của U là \(235{\mkern 1mu} {\rm{g/mol}}\). Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) mà lò phản ứng tiêu thụ trong 1 ngày là bao nhiêu?
\({\bf{363}}{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
\(181,5{\mkern 1mu} {\rm{g}}{\rm{.}}\)
\(363{\mkern 1mu} {\rm{mg}}{\rm{.}}\)
\(181,5{\mkern 1mu} {\rm{kg}}{\rm{.}}\)
Phương pháp giải :
Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)
Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)
Giải chi tiết :
Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]
Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]
Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]
(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))
Đáp án cần chọn là: A
Một ô tô bị mắc kẹt trong bùn. Xe cần cẩu cứu hộ kéo xe ô tô được bố trí như trong hình bên. Hai thanh nhẹ và cứng A, B được chốt lại với nhau bởi chốt C và gắn chặt vào xe cứu hộ. Biết mỗi thanh A và B chịu tác dụng của lực dọc theo chiều dài của nó. Dây cáp đang chịu lực căng có độ lớn 2500 N và hệ thống đang cân bằng.

Thanh A, B là chịu kéo hay chịu nén?
Cả hai cùng chịu nén
Cả hai cùng chịu kéo
Thanh A chịu kéo, thanh B chịu nén
Thanh A chịu nén, thanh B chịu kéo
Phương pháp giải : Sử dụng lý thuyết điều kiện cân bằng của vật.
Giải chi tiết :
Do trục C cân bằng nên tổng hợp lực tác dụng lên C bằng \(0\): \[\overrightarrow {{{F'}_A}} + \overrightarrow {{{F'}_B}} + \vec T = \vec 0\]
Do đó ta có hình vẽ:
Từ hình vẽ ta thấy lực do trục C tác dụng lên thanh A là lực nén \( \to \) thanh A chịu nén.
Lực do trục C tác dụng lên thanh B là lực kéo \( \to \) thanh B chịu kéo.
Đáp án cần chọn là: D
Độ lớn của lực do thanh B tác dụng lên chốt C là
\(1632{\mkern 1mu} {\rm{N}}\)
\(1945{\mkern 1mu} {\rm{N}}\)
\(2826{\mkern 1mu} {\rm{N}}\)
\(3368{\mkern 1mu} {\rm{N}}\)
Phương pháp giải :
Sử dụng công thức lượng giác
Giải chi tiết:
Từ hình vẽ ta có: \[\frac{T}{{\sin {{40}^0}}} = \frac{{{F_B}}}{{\sin {{60}^0}}} \Rightarrow \frac{{2500}}{{\sin {{40}^0}}} = \frac{{{F_A}}}{{\sin {{60}^0}}} \Rightarrow {F_A} \approx 3368{\mkern 1mu} ({\rm{N}})\]
Đáp án cần chọn là: D
Độ lớn của lực do thanh A tác dụng lên chốt C là
2500 N
2740 N
3655 N
3415 N
Phương pháp giải : Sử dụng công thức lượng giác
Giải chi tiết :
Từ hình vẽ ta có:
\(\frac{T}{{\sin {{40}^0}}} = \frac{{{F_A}}}{{\sin {{70}^0}}} \Rightarrow \frac{{2500}}{{\sin {{40}^0}}} = \frac{{{F_A}}}{{\sin {{70}^0}}} \Rightarrow {F_A} \approx 3655{\rm{ (N)}}\)
Đáp án cần chọn là: C
Đồng (Cu) trong tự nhiên gồm hai đồng vị là \((_{29}^{63}{\rm{Cu }})v{\rm{\`a }}(_{29}^{65}{\rm{Cu }})\)với tỉ lệ số lượng là \({(^{63}}{\rm{Cu}}{:^{65}}{\rm{Cu}} = 105:245{\rm{ }}).\) Tính khối lượng của đồng vị \({(^{63}}{\rm{Cu }})\) (bỏ qua khối lượng electron) có trong mẫu quặng chalcopyrite \(({\rm{CuFe}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{\rm{ }})\) nặng 55,331 gam. (Biết \({\rm{Fe}} = 55,85\);\(\;{\rm{S}} = 32,06{\rm{ }}\)).
64,4
19,32
5.67
64
Giải chi tiết:
Nguyên tử khối trung bình của Cu: \[{\bar M_{{\rm{Cu}}}} = \frac{{63 \cdot 105 + 65 \cdot 245}}{{105 + 245}} = 64,40\]
Khối lượng mol của \(({\rm{CuFe}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{\rm{ }}):\) \[M = 64,40 + 55,85 + 2 \cdot 32,06 = 184,37\;{\rm{g/mol}}\]
Số mol quặng: \[n = \frac{{55,311}}{{184,37}} = 0,30\;{\rm{mol}}\]
Khối lượng \({(^{63}}{\rm{Cu }}):\) \[m = 0,30 \cdot \frac{{105}}{{105 + 245}} \cdot 63 = 5,67\;{\rm{gam}}\]
Đáp án đúng: C.
Tiến hành nung 13,4 gam hỗn hợp hai muối carbonate của kim loại kiềm thổ. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, toàn bộ lượng khí thu được hấp thụ vào dung dịch \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}{\rm{ }}\)dư, thấy xuất hiện 15 gam kết tủa trắng. Khối lượng chất rắn còn lại trong ống nghiệm là
4,2 gam
5,8 gam
6,9 gam
6,5 gam
Phương pháp giải:
Tính số mol \({\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{ }}\)theo số mol kết tủa \({\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ }}\)tạo thành.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.
Giải chi tiết:
Nhiệt phân muối carbonate của kim loại kiềm thổ có phương trình tổng quát:
Khí \({\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{ }}\)bị hấp thụ bởi dung dịch \({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}\) theo phương trình:
\[{\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}{\rm{ + C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}} \to {\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\]
Số mol khí \({\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\): \[{n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} = \frac{{15}}{{100}} = 0,15{\rm{ mol}}\]
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: \[{m_{{\rm{ch?t r?n}}}} = {m_{{\rm{ban d?u}}}} - {m_{C{O_2}}} = 13,4 - 0,15 \cdot 44 = 6,9{\rm{ gam}}\]
Phương pháp nào dưới đây không được sử dụng trong việc điều chế kim loại sắt?
khử oxide kim loại.
nhiệt nhôm.
khử các hỗn hống.
điện phân.
Đáp án đúng là: C
Phương pháp giải:
Phương pháp điều chế kim loại có hoạt động trung bình.
Giải chi tiết:
Có thể điều chế kim loại sắt bằng cách khử oxide kim loại, nhiệt nhôm, điện phân (bao gồm cả điện phân nóng chảy và điện phân dung dịch).
Đáp án cần chọn là: C
Cho ba hợp chất X, Y, Z. Biết X chứa các nguyên tố C, H, Cl, trong đó Cl chiếm 71, 72% theo khối lượng. Y chứa các nguyên tố C, H, O, trong đó O chiếm 55,17% theo khối lượng. Khi thủy phân X trong môi trường kiềm hay hydrogen hóa Y đều thu được Z. Công thức hóa học của X, Y, Z lần lượt là
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{Cl}},\;{\rm{HCHO}},\;{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{OH }}\)
\({{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{5}}}{\rm{Cl}},\;{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{CHO}},\;{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{5}}}{\rm{OH }}\)
\({{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}{\rm{C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}},\;{({\rm{CHO}})_{\rm{2}}},\;{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}{\rm{ }}\)
\({{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}{\rm{C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}},\;{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{CHO}},\;{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}{\rm{ }}\)
Phương pháp giải:
Gọi công thức tổng quát của các chất, tính phần trăm khối lượng các nguyên tố theo công thức tổng quát, lập luận để xác định công thức phân tử phù hợp với điều kiện phản ứng.
Giải chi tiết:
Xét hợp chất X:
Gọi công thức tổng quát của X là \({{\rm{C}}_{\rm{x}}}{{\rm{H}}_{\rm{y}}}{\rm{C}}{{\rm{l}}_{\rm{z}}}{\rm{ }}.\)
Phần trăm khối lượng clo: \[\% Cl = \frac{{35,5z}}{{12x + y + 35,5z}} \cdot 100 = 71,72\]
Giải được:
\[12x + y = 14z\]
Chọn z = 1 thì x = 1, y = 2.
Công thức đơn giản nhất là \[{\left( {C{H_2}Cl} \right)_n}\]
Do hợp chất hữu cơ tồn tại bền với n = 2, nên công thức phân tử\[X = {{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}{\rm{C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}\]
Xét hợp chất Y:
Gọi công thức tổng quát của Y là \({{\rm{C}}_{\rm{a}}}{{\rm{H}}_{\rm{b}}}{{\rm{O}}_{\rm{c}}}{\rm{ }}.\)
Phần trăm khối lượng oxi: \[\% O = \frac{{16c}}{{12a + b + 16c}} \cdot 100 = 55,17\]
Suy ra công thức đơn giản nhất của Y là: \[{(CHO)_n}\]
Theo giả thiết, chọn n = 2, công thức phân tử \[Y = {(CHO)_2}\]
Xét hợp chất Z:
Thủy phân X trong môi trường kiềm hoặc hydrogen hóa Y đều thu được:
\[Z = {\rm{HOC}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{OH}} = {{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}{({\rm{OH}})_{\rm{2}}}\]
Vậy chọn đáp án C.
Khi phản ứng thuỷ phân tinh bột thành đường xúc tác bằng HCl. Khi giảm nồng độ HCl, tốc độ phản ứng sẽ
giảm do nồng độ xúc tác giảm.
tăng do nồng độ xúc tác giảm.
không đổi do nồng độ xúc tác không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
giảm do khi nồng độ xúc tác tăng làm nồng độ tinh bột giảm.
Phương pháp giải:
Vai trò của xác tác.
Giải chi tiết:
Khi phản ứng thuỷ phân tinh bột thành đường xúc tác bằng HCl. Khi giảm nồng độ HCl, tốc độ phản ứng sẽ không đổi do nồng độ xúc tác không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Đáp án cần chọn là: C
Một nhà máy hóa chất tiến hành điện phân dung dịch ?a?? 20% không có màng ngăn, thu được nước Javel chứa ????? 10%.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình sản xuất nước Javel?
Na+ bị khử oxi hóa tại cathode.
Nước Javel là hỗn hợp các chất ????, ?a??, ?l2 .
Quá trình điện phân dung dịch ???? tại anode thu được khí oxygen tinh khiết có tác dụng tẩy màu.
Ở cathode thu được sản phẩm là ???? là nguyên liệu chính để sản xuất nước Javel.
Phương pháp giải: Điện phân dung dịch ???? .
Giải chi tiết:
- A: Sai. Ion ??+ không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch ???? .
- B: Sai. Nước Javel có thành phần chính là ????? .
- C: Sai. Ở anode thu được ??2 vì ion ??− bị khử theo phương trình: 2Cl- à Cl2 + 2e
- D: Đúng.
Đáp án cần chọn là: D
Bỏ qua sự bay hơi của nước, phần trăm \({\rm{NaCl }}\)bị điện phân là
30%
40%
50 %
60%
Phương pháp giải:
Tính theo nồng độ phần trăm dựa trên giả thiết của đề bài.
Giải chi tiết:
Phương trình điện phân dung dịch \({\rm{NaCl }}\)không màng ngăn:
Giả sử điện phân 100 gam dung dịch \({\rm{NaCl }}\) nồng độ 20%, ta có 20 gam \({\rm{NaCl }}\)
Gọi số mol \({\rm{NaCl }}\)tham gia điện phân là x mol.
\[\begin{array}{*{20}{c}}{}&{{\rm{NaCl}}}&{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}&{{\rm{NaClO + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}\\{Bd}&x&{}&{}\\{P.u}&x&x&x\end{array}\]
Ta có: \[\frac{{74,5}}{{100 - 2x}} = \frac{{10}}{{100}} \Rightarrow x \approx 0,134{\rm{ mol}}\]
Khối lượng \({\rm{NaCl }}\)đã điện phân: \[m = 0,134 \cdot 58,5 = 7,8{\rm{ gam}}\]
Phần trăm \({\rm{NaCl }}\)bị điện phân: \[\% {\rm{NaCl}} = \frac{{7,8}}{{20}} \cdot 100\% \approx 40\% \]
Vậy chọn đáp án B.
Loại nước Javel dùng để tẩy vết bẩn quần áo trên thị trường thường được đóng vào chai có dung tích 1 L, có nồng độ NaClO và NaCl lần lượt là 6% và 5%. Biết khối lượng riêng của dung dịch nước Javel là \(D = 1,1\;{\rm{g/mL}}\). Tính khối lượng NaCl nguyên chất và thể tích nước cần dùng để sản xuất 1000 chai nước Javel nói trên. Giả sử dung dịch nước Javel nguyên chất có khối lượng riêng là \(1\;{\rm{g/mL}}.\)
106,83 kg và 994,95 L.
105,66 kg và 956,5 L.
105,66 kg và 994,95 L.
106,83 kg và 956,5 L.
Phương pháp giải:
Tính theo nồng độ phần trăm theo giả thiết của đề bài.
Giải chi tiết:
Tính cho 1 chai nước Javel (1 L) có 1100 gam dung dịch nước Javel
Khối lượng dung dịch nước Javel trong 1 chai: \[m = 1 \cdot 1000 \cdot 1,1 = 1100\;{\rm{gam}}\]
Khối lượng các chất tan:
\[{m_{{\rm{NaCl}}}} = 1100 \cdot 5\% = 55\;{\rm{gam}}\]
\[{m_{{\rm{NaClO}}}} = 1100 \cdot 6\% = 66\;{\rm{gam}}\]
Số mol NaClO: \[{n_{{\rm{NaClO}}}} = \frac{{66}}{{74,5}} \approx 0,89\;{\rm{mol}}\]
Phương trình điện phân dung dịch:
Theo phương trình phản ứng: \[{n_{{\rm{NaCl}}}} = {n_{{\rm{NaClO}}}} = 0,89\;{\rm{mol}}\]
Khối lượng NaC tham gia điện phân: \[{m_{{\rm{NaCl}},{\kern 1pt} {\rm{dp}}}} = 0,89 \cdot 58,5 = 52,1\;{\rm{gam}}\]
Tổng khối lượng NaCl cần dùng cho 1 chai: \[{m_{{\rm{NaCl}}}} = 55 + 52,1 = 107,1\;{\rm{gam}}\]
Tính lượng nước cần dùng:
Khối lượng nước trong chai Javel: \[{m_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}},{\kern 1pt} {\rm{chai}}}} = 1100 \cdot 89\% = 979\;{\rm{gam}}\]
Khối lượng nước tham gia phản ứng: \[{m_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}},{\kern 1pt} {\rm{ph}}?{\rm{n}}{\kern 1pt} ?{\rm{ng}}}} = \frac{{18}}{{74,5}} \cdot 66 = \frac{{2376}}{{149}}\;{\rm{gam}}\]
Tổng khối lượng nước dùng cho 1 chai: \[{m_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}} = 979 + \frac{{2376}}{{149}}\]
Tính cho 1000 chai: \[{m_{{\rm{NaCl}}}} = 106,83\;{\rm{kg}},\qquad {V_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}} = 994,95\;{\rm{L}}\]
Vậy chọn đáp án A.
Chlorine hiện được sử dụng phổ biến để khử trùng nước sinh hoạt ở nhiều nhà máy nước. Hàm lượng chlorine tổng số (gồm chlorine, hypochlorite) được xác định bằng cách phân tích cẩn thận các mẫu nước thành phẩm. Một cán bộ nhà máy nước xác định hàm lượng chlorine trong mẫu nước theo TCVN 6225-3:2011 theo hai bước sau:
Bước 1. Lấy 1000 mL mẫu nước vào cốc thủy tinh, thêm 2 mL dung dịch \({{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{P}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{ }}0,87\)M để giảm pH về khoảng \(2 \div 3\). Thêm 1 g KI và khuấy từ để thực hiện phản ứng:
\[{\rm{C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{\rm{ + 2KI}} \to {\rm{2KCl + }}{{\rm{I}}_{\rm{2}}}{\rm{ (}}1)\]
Bước 2. Tiến hành chuẩn độ lượng \({{\rm{I}}_{\rm{2}}}{\rm{ }}\) tạo thành bằng dung dịch chuẩn \({\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ }}0,01\)M theo phản ứng:
\[{\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ + }}{{\rm{I}}_{\rm{2}}} \to {\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{ + NaI (}}2)\]
Đến khi dung dịch có màu vàng, thêm 1 mL dung dịch hồ tinh bột (nồng độ 5 g/L). Tiếp tục chuẩn độ cho đến khi mất màu xanh thì vừa hết 1,40 mL dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ }}.\) Hàm lượng của \({\rm{C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{\rm{ }}\) trong nước theo đơn vị \({\rm{mg/}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{ }}\) là
Đáp án: ____
Phương pháp giải:
Tính theo nồng độ phần trăm theo giả thiết của đề bài.
Giải chi tiết:
Từ phản ứng (2), ta có:
\[{n_{{I_2}}} = \frac{1}{2}{n_{{\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}\]
\[{n_{{\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}} = 1,40 \times {10^{ - 3}} \cdot 0,01 = 1,4 \times {10^{ - 5}}\;{\rm{mol}}\]
\[{n_{C{l_2}}} = {n_{{I_2}}} = \frac{1}{2} \cdot 1,4 \times {10^{ - 5}} = 0,7 \times {10^{ - 5}}\;{\rm{mol}}\]
Khối lượng \({\rm{C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{\rm{ }}\)trong mẫu: \[{m_{C{l_2}}} = 0,7 \times {10^{ - 5}} \cdot 71 = 4,97 \times {10^{ - 4}}\;{\rm{g}}\]
Do thể tích mẫu là\(1L{\rm{ }} = {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\), nên: \[{C_{C{l_2}}} = \frac{{4,97 \times {{10}^{ - 4}}}}{{{{10}^{ - 3}}}} = 497\;{\rm{mg/}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]
Số cần điền là: 497
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X thu được 2 mol Glycine, 1 mol Alanine, 1 mol Valine và 1 mol Lysine. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì hỗn hợp sản phẩm có các dipeptide Ala – Gly và Gly – Ala nhưng không có Lys – Gly. Trình tự các amino acid trong phân tử X là
Gly – Ala – Gly – Lys – Val.
Gly – Val – Ala – Lys – Gly.
Lys – Ala – Gly – Ala – Gly.
Lys – Gly – Ala – Gly – Val.
Phương pháp giải:
X có 2 mol Gly, 1 mol Ala nhưng lại thu được 2 dipeptide Ala – Gly và Gly – Ala nên chắc chắn tổng X có 3 peptide sắp xếp theo đúng thứ tự Gly – Ala – Gly.
Giải chi tiết:
Trong X có 2 mol Gly, 1 mol Ala nhưng lại thu được 2 dipeptide Ala – Gly và Gly – Ala nên chắc chắn tổng X có 3 peptide sắp xếp theo đúng thứ tự Gly – Ala – Gly.
· A: Đúng.
· B: Loại vì có thể sinh ra dipeptide đoạn Lys – Gly.
· C: Loại vì không có Valine.
· D: Loại vì có thể sinh ra dipeptide đoạn Lys – Gly.
Đáp án cần chọn là: A
Tiến hành các thí nghiệm cho chất rắn vào dung dịch tương ứng:
(1) Al vào NaOH (loãng)
(2) FeS vào H2SO4 (loãng)
(3) \({\rm{Cu }}\)vào \({\rm{HN}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ }}\)(đặc)
(4) \({\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ }}\)vào HCl (loãng)
Số thí nghiệm tạo thành chất khí là
1
2
3
4
Phương pháp giải:
Xét tính chất hóa học của các chất vô cơ và xác định khả năng tạo chất khí.
Giải chi tiết:
(1) \[{\rm{2Al + 2NaOH + 2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} \to {\rm{2NaAl}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{ + 3}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}} \uparrow \]
à Có sinh ra chất khí.
(2) \[{\rm{FeS + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \to {\rm{FeS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}} \uparrow \]
à Có sinh ra chất khí.
(3) \[{\rm{Cu + 4HN}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}} \to {\rm{Cu}}{({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}})_{\rm{2}}}{\rm{ + 2N}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}} \uparrow {\rm{ + 2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\]
à Có sinh ra chất khí.
(4) \[{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ + 2HCl}} \to {\rm{CaC}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O + C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}} \uparrow \]
à Có sinh ra chất khí.
Cả bốn thí nghiệm đều tạo thành chất khí.
Vậy chọn đáp án D.
Cho chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử là ?4?6?4 tác dụng với dung dịch ?a?? đun nóng thu được alcohol Y và muối sodium của carboxylic acid Z. Biết rằng Y và Z có cùng số nguyên tử carbon. Nhận định đúng là
Z có phản ứng tráng bạc.
Dung dịch Y hòa tan ??(??)2 ở điều kiện thường tạo phức màu xanh lam.
X là hợp chất hữu cơ đa chức.
Đun nóng Y với ?2??4 ở 170 độ C, thu được 1 alkene duy nhất.
Phương pháp giải:
- Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử là ?4?6?4 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được alcohol Y và muối sodium của carboxylic acid Z nên X có nhóm chức ester.
- Z và Y cùng số nguyên tử carbon nên Y là alcohol có 2 nguyên tử C, X là gốc carboxylic acid có 2 nguyên tử carbon
Giải chi tiết:
- Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử là ?4?6?4 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được alcohol Y và muối sodium của carboxylic acid Z nên X có nhóm chức ester.
- Z và Y cùng số nguyên tử carbon nên Y là alcohol có 2 nguyên tử C, X là gốc carboxylic acid có 2 nguyên tử carbon
Vậy X là H?2?5??? − ????
Nhận định đúng là nhận định D.
Đáp án cần chọn là: D
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong một ong có chứa nhiều glucose và fructose.
(b) Saccharose là nguyên liệu làm bánh kẹo, nước giải khát.
(c) Phân tử triglyceride luôn có số chẵn nguyên tử carbon.
(d) Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo luôn thu được glycerol.
(e) Amino acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Số phát biểu đúng là
2.
1.
3.
4.
Phương pháp giải:
Tính chất hóa học của các hợp chất hữu cơ.
Giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là (a), (b), (d), (e).
Phát biểu (c) sai – Triglyceride (chất béo) được tạo từ glycerol và acid béo. Acid béo trong tự nhiên thường có số chẵn nguyên tử carbon nhưng không phải luôn luôn. Có một số acid béo số lẻ carbon tồn tại trong tự nhiên.
Đáp án cần chọn là: D
Thủy phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần 1,12 kg NaOH}, thu được 0,368 kg glycerol và hỗn hợp muối của axit béo. Từ lượng muối trên sản xuất tối đa bao nhiêu kg xà phòng(biết xà phòng chứa 60% khối lượng muối của acid béo)?
9,088 kg.
15,147 kg.
15,690 kg.
16,000 kg.
Phương pháp giải:
So sánh số mol glycerol và số mol \({\rm{NaOH}};\)
lưu ý có thể xảy ra phản ứng trung hòa axit béo bằng \({\rm{NaOH }}\) có sinh ra sản phẩm \({{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O }}\)
Giải chi tiết:
Số mol các chất: \[{n_{{\rm{NaOH}}}} = 0,03\;{\rm{kmol}},\qquad {n_{{{\rm{C}}_{\rm{3}}}{{\rm{H}}_{\rm{8}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}} = 0,004\;{\rm{kmol}}\]
Số mol nước tạo thành: \[{n_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}} = 0,03 - 0,004 \cdot 3 = 0,018\;{\rm{kmol}}\]
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: \[{m_{{\rm{mu?i}}}} = 8,58 + 1,2 - 0,018 \cdot 18 - 0,368 = 9,088\;{\rm{kg}}\]
Do xà phòng chứa 60% khối lượng muối acid béo nên: \[{m_{{\rm{x\`a ph\`o ng}}}} = \frac{{9,088}}{{60\% }} = 15,147\;{\rm{kg}}\]
Vậy chọn đáp án B.
Trong số các tơ sau: sợi bông (a) tơ capron ; (b) len ; (c) tơ visco ; (d) to acetate ; (e) nilon-6,6 ; (g) tơ nitron ; (h) số tơ tổng hợp là
3.
4.
5.
6.
Phương pháp giải:
Phương pháp điều chế các loại tơ.
Giải chi tiết:
Tơ tổng hợp là (b), (g). (h).
Đáp án cần chọn là: A
Cinnamaldehyde có trong thành phần tinh dầu của vỏ cây quế (Cinnamomum L.) và tạo nên mùi thơm đặc trưng của quế. Khi phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong cinnamaldehyde, thu được kết quả: % C = 81 , 82 % ; % O = 12 , 12 % % ? còn lại là hydrogen. Dựa trên phổ MS của cinnamaldehyde (hình dưới), với mảnh [?+] có giá trị m/z lớn nhất, hãy cho biết công thức phân tử của cinnamaldehyde?

?9?7?.
?9?8O.
?8?4?2.
?6?12?.
Phương pháp giải:
· Từ phổ khối lượng suy ra được phân tử khối của hợp chất cinnamaldehyde.
· Dựa vào phần trăm các nguyên tố để suy ra số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất.
Giải chi tiết:
Từ phổ khối lượng ta thấy hợp chất cinnamaldehyde có phân tử khối là 131 amu.
Vậy công thức phân tử của cinnamaldehyde là C9H7O.
Một học sinh thực hiện thí nghiệm tách caroten từ củ cà rốt như sau:
· Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất như sau: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm.
· Quy trình tiến hành thí nghiệm như sau:
· Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.
· Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.
· Thu lấy từng lớp chất lỏng vào các bình tam giác.
Cho các phát biểu sau:
(1) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu có màu xanh lam; sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam.
(2) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.
(3) Hexane không tan trong nước, có khả năng hoà tan β-carotene.
(4) Chất lỏng trong phễu chiết tách thành hai lớp, lớp bên trên là lớp nước.
Số phát biểu đúng là
1.
4.
2.
3.
Phương pháp giải:
Tách – chiết hợp chất hữu cơ bằng phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Giải chi tiết:
· Phát biểu (1): Sai. Hexane ban đầu là chất lỏng không màu.
· Phát biểu (2): Đúng.
· Phát biểu (3) Đúng.
· Phát biểu (4): Sai. Hexane hòa tan các hợp chất hữu cơ và nổi lên trên lớp nước.
Vậy có 2 phát biểu đúng.
Đáp án cần chọn là: C
Một địa phương đang đánh giá các hoạt động kinh tế – xã hội có nguy cơ góp phần làm Trái Đất ấm lên. Hoạt động nào sau đây không phải là nguyên nhân trực tiếp làm gia tăng hiện tượng nóng lên toàn cầu?
Xây dựng đập thủy điện, đường xá, nhà máy (kèm khai thác vật liệu và phát thải).
Tăng diện tích trồng rừng quá mức.
Chuyển rừng ngập mặn thành đất canh tác/nuôi tôm.
Phát sinh lượng rác thải lớn, xử lí không triệt để.
Phương pháp giải:
Tăng diện tích trồng rừng quá mức.
Giải chi tiết:
- Nóng lên toàn cầu chủ yếu liên quan đến tăng nồng độ khí nhà kính (đặc biệt CO2, CH4…) trong khí quyển. Trồng rừng làm tăng khả năng hấp thụ CO2 nhờ quang hợp, góp phần giảm hiệu ứng nhà kính, nên không phải nguyên nhân làm Trái Đất ấm lên. Vì vậy chọn B.
- A thường đi kèm tiêu thụ năng lượng, khai thác vật liệu và phát thải khí nhà kính. C làm mất hệ sinh thái rừng ngập mặn (bể hấp thụ carbon quan trọng), đồng thời tăng phát thải do biến đổi sử dụng đất. D nếu xử lí rác kém có thể phát thải CH4 từ bãi chôn lấp và phát sinh nhiều nguồn ô nhiễm liên quan, góp phần gia tăng hiệu ứng nhà kính.
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài (cùng loài giúp nhau tồn tại và phát triển)?
Cá mập con khi mới nở sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
Các cây thông mọc gần nhau có rễ nối liền nhau.
Phương pháp giải:
Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.
Giải chi tiết:
- A và B là biểu hiện cạnh tranh gay gắt (thậm chí ăn lẫn) trong cùng loài. C (tỉa thưa tự nhiên) là hệ quả của cạnh tranh ánh sáng, nước, muối khoáng… khiến một số cá thể bị loại bỏ.
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng cấu tạo phân tử nước?
Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng 2 liên kết hydrogen.
Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng 2 liên kết cộng hoá trị.
Hai nguyên tử oxygen liên kết với một nguyên tử hydrogen bằng 2 liên kết cộng hoá trị.
Hai nguyên tử oxygen liên kết với một nguyên tử hydrogen bằng 2 liên kết hydrogen.
Phương pháp giải:
Một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử bằng 2 liên kết cộng hoá trị.
Giải chi tiết:
- Một phân tử nước (H2O) gồm 1 nguyên tử oxygen liên kết cộng hoá trị với 2 nguyên tử hydrogen. Liên kết hydrogen là liên kết yếu hình thành giữa các phân tử nước với nhau (hoặc giữa nước với các phân tử phân cực khác), không phải liên kết “giữ” các nguyên tử trong cùng một phân tử nước. Vì vậy chọn B.
- A và D nhầm lẫn giữa liên kết cộng hoá trị trong phân tử và liên kết hydrogen giữa các phân tử. C sai về thành phần nguyên tử của nước.
Xét nucleotide có base nitrogen là adenine. Nucleotide này trong DNA khác nucleotide chứa adenine trong RNA ở thành phần nào sau đây?
Gốc phosphate.
Gốc đường.
Gốc base nitrogen.
Gốc hydro.
Phương pháp giải :
Xem lại cấu tạo phân tử của DNA và RNA
Giải chi tiết:
- Base nitrogen adenine là như nhau ở DNA và RNA. Điểm khác nhau nằm ở loại đường pentose: DNA chứa deoxyribose, còn RNA chứa ribose. Do đó chọn B.
- A sai vì cả DNA và RNA đều có gốc phosphate trong nucleotide. C sai vì adenine là cùng một base. D không phải thành phần dùng để phân biệt nucleotide DNA và RNA
Để hoa đào nở đúng dịp Tết, người trồng có thể tưới nước ấm khoảng 40–50°C quanh gốc với tần suất 5–6 lần/ngày trong giai đoạn cần thúc nở. Tác nhân sinh thái chủ yếu đang được sử dụng để kích thích quá trình nở hoa là
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Độ ẩm.
Chất dinh dưỡng.
Phương pháp giải:
Xem lại ảnh hưởng của nhiệt độ tới sinh trưởng, phát triển ở sinh vật
Giải chi tiết:
- B có thể ảnh hưởng ra hoa ở nhiều loài theo quang chu kì, nhưng biện pháp trong đề là “tưới nước ấm” nên tác nhân trực tiếp là nhiệt độ. C và D không phải trọng tâm của biện pháp được mô tả.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nội dung cốt lõi của tiến hóa nhỏ là
quá trình hình thành các quần thể giao phối từ một quần thể gốc ban đầu.
quá trình tích lũy biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
quá trình tiến hóa ở cấp độ phân tử.
Phương pháp giải:
Quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
Giải chi tiết:
- A mô tả một khả năng hình thành quần thể giao phối nhưng không phải định nghĩa tiến hóa nhỏ. B nêu vai trò của chọn lọc tự nhiên nhưng chưa bao quát các nhân tố tiến hóa khác (đột biến, di - nhập gene, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên) và cũng không phải phát biểu định nghĩa. D là một hướng nghiên cứu (tiến hóa phân tử) chứ không phải nội dung khái quát của tiến hóa nhỏ ở cấp quần thể.
Cho các phát biểu sau về phân tử hữu cơ trong cơ thể sống:
(1) Trong nhóm chức –OH, nguyên tử H liên kết với khung carbon của phân tử hữu cơ, vì vậy nhóm –OH không thể tạo liên kết hydrogen với nước.
(2) Trong các amino acid, nhóm –NH2 hoạt động như acid, còn –COOH hoạt động như base.
(3) Sự đa dạng của phân tử hữu cơ chủ yếu là do chúng được cấu tạo bởi các nguyên tố khác nhau.
Số phát biểu đúng là
0.
1.
2.
3.
Phương pháp giải:
Xem lại cấu tạo các phân tử hữu cơ
Giải chi tiết:(1) Sai. Trong nhóm –OH, nguyên tử O liên kết với khung carbon và nguyên tử H liên kết với O (liên kết O–H). Chính liên kết O–H phân cực giúp nhóm –OH có thể cho/nhận liên kết hydrogen với nước, làm tăng tính tan của phân tử.
(2) Sai. Trong amino acid, nhóm –NH2 có tính base (nhận H+), còn nhóm –COOH có tính acid (cho H+).
(3) Sai. Sự đa dạng của phân tử hữu cơ chủ yếu do khung carbon có thể tạo mạch thẳng, phân nhánh, vòng… và do sự đa dạng các nhóm chức; không chỉ do “nguyên tố khác nhau” (vì phần lớn vẫn xoay quanh C, H, O, N, P, S).
Vậy có 0 phát biểu đúng → chọn A.
Ví dụ nào sau đây thể hiện hướng tiến hóa phân li?
Ngà voi và sừng tê giác.
Cánh chim và cánh côn trùng.
Cánh dơi và tay người.
Vòi voi và vòi bạch tuộc.
Phương pháp giải:
Hướng tiến hóa phân li hay nói đến cơ quan tương đồng
Giải chi tiết:
- A là các cấu trúc khác nguồn gốc (ngà voi là biến đổi của răng; sừng tê giác chủ yếu từ mô sừng/biểu bì), không phải tương đồng. B là cơ quan tương tự (chức năng bay giống nhau nhưng nguồn gốc khác: cánh chim từ chi trước; cánh côn trùng từ phần phụ của cơ thể). D cũng là cơ quan tương tự (vòi voi là biến đổi của mũi; “vòi” bạch tuộc là phần phụ cơ thể), chức năng giống nhưng nguồn gốc khác.
Trong kĩ thuật tách phôi để nhân giống bò, người ta cho tinh trùng của bò đực tốt thụ tinh với trứng của bò cái tốt tạo hợp tử; hợp tử phát triển thành phôi sớm, sau đó tách phôi thành nhiều phần, mỗi phần tiếp tục phát triển thành phôi hoàn chỉnh và được chuyển vào tử cung các bò cái mang thai hộ.Trong các nhận định sau, nhận định nào là sai khi nói về quy trình trên?
Các bò con sinh ra có đặc điểm di truyền giống hệt nhau.
Các bò cái mang thai hộ không góp vật chất di truyền vào bò con.
Một trong những cơ sở khoa học cho kĩ thuật này là quá trình nguyên phân.
Các bò con sinh ra có đặc điểm giống hệt bò bố mẹ cho tinh trùng và trứng.
Phương pháp giải:
Xem lại ứng dụng công nghệ tế bào
Giải chi tiết:
D sai vì các bò con mang kiểu gene là tổ hợp từ bò bố (cho tinh trùng) và bò mẹ (cho trứng), nhưng không “giống hệt” bất kì cá thể bố hoặc mẹ nào; chúng chỉ giống hệt nhau và giống với kiểu gene của phôi ban đầu. Vì vậy chọn D.
Cho các ứng dụng sau đây:
(1) Xác định tương tác giữa các protein.
(2) Dự đoán protein bị đột biến còn chức năng hay không.
(3) Giải trình tự gene.
(4) Lấy mẫu bệnh phẩm.
(5) Tạo ra sinh vật biến đổi gene.
Có bao nhiêu ứng dụng là ứng dụng của Tin sinh học?
2.
3.
4.
5.
Đáp án: C
Phương pháp giải:
Xem lại ứng dụng sinh học trong đời sống
Giải chi tiết:
Tin sinh học là lĩnh vực sử dụng công cụ tính toán để lưu trữ, xử lí và phân tích dữ liệu sinh học.
(1) Đúng: phân tích mạng tương tác protein (PPI), mô hình hóa cấu trúc – tương tác là ứng dụng điển hình.
(2) Đúng: dự đoán ảnh hưởng đột biến lên cấu trúc/chức năng protein dựa trên dữ liệu trình tự, cấu trúc, mô phỏng.
(3) Đúng: “giải trình tự gene” trong thực tế gồm cả khâu tạo dữ liệu và đặc biệt là các bước lắp ráp, xử lí, so sánh trình tự… thuộc tin sinh học.
(4) Sai: lấy mẫu bệnh phẩm là thao tác kĩ thuật y sinh tại hiện trường/phòng khám, không phải ứng dụng tin sinh học.
(5) Đúng: tạo sinh vật biến đổi gene thường có bước thiết kế và kiểm tra in silico (chọn gene mục tiêu, tối ưu hóa trình tự, phân tích off-target, kiểm chứng dữ liệu) gắn với tin sinh học.
Vậy có 4 ứng dụng: (1), (2), (3), (5) → chọn C.
Trong tiến hóa, “đặc điểm thích nghi” của sinh vật được hiểu là những biến đổi giúp tăng khả năng sống sót và sinh sản trong môi trường nhất định. Sự hình thành các đặc điểm thích nghi là sự thay đổi về
hình thái, kích thước.
kích thước, sinh lí.
sinh lí, hình thái.
hình thái, kích thước, sinh lí.
Phương pháp giải:
Hình thái, kích thước, sinh lí.
Giải chi tiết:
- A, B, C chỉ nêu một phần, chưa đầy đủ bản chất “thích nghi” có thể bao gồm đồng thời hình thái – kích thước – sinh lí.
Trong giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, các tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh cho kiểu hình mang đúng ba tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
ệ
1/64.
27/256.
9/64.
27/64.
Phương pháp giải:
Tách từng cặp tính trạng
Giải chi tiết:
Để có đúng 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn: chọn 1 trong 4 tính trạng biểu hiện lặn (có C(4,1)=4 cách), còn 3 tính trạng còn lại biểu hiện trội.
Xác suất = 4 × (3/4)^3 × (1/4) = 4 × 27/64 × 1/4 = 27/64.
Vì vậy chọn D.
- A, B, C không khớp với xác suất “đúng 1 lặn trong 4 tính trạng” khi các cặp gene phân li độc lập và trội hoàn toàn.
Điều nào sau đây sai khi nói về sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao myelin?
Bao myelin bao bọc không liên tục, ngắt quãng tạo thành các eo Ranvier.
Tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao myelin chậm hơn nhiều so với sợi không có bao myelin.
Xung thần kinh lan truyền kiểu “nhảy cóc” do điện thế hoạt động xuất hiện liên tiếp từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác.
Tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao myelin nhanh hơn nhiều so với sợi không có bao myelin.
Phương pháp giải:
Tốc độ lan truyền của xung thần kinh trên sợi có bao myelin chậm hơn nhiều so với trên sợi không có bao myelin.
Giải chi tiết:
- A đúng vì bao myelin không liên tục và tạo eo Ranvier. C đúng vì cơ chế dẫn truyền “nhảy cóc” diễn ra giữa các eo Ranvier. D sai vì A không sai, nên không thể “cả A và B sai”.
Cho các đặc điểm sau:
a) Xuất phát từ cùng một hợp tử.
b) Các cá thể giống nhau về kiểu hình, khác nhau về kiểu gene.
c) Nhiều trứng thụ tinh với nhiều tinh trùng có kiểu gene giống nhau.
d) Có kiểu gene giống nhau.
Có ___ đặc điểm là của sinh đôi cùng trứng.
Đáp án: __
Phương pháp giải:
Xem lại phương pháp nghiên cứu di truyền trẻ đồng sinh
Giải chi tiết:
a đúng (cùng một hợp tử).
d đúng (kiểu gene giống nhau, nếu không xét đột biến phát sinh).
b sai vì sinh đôi cùng trứng không “khác nhau về kiểu gene”.
c sai vì mô tả sinh đôi khác trứng (nhiều trứng – nhiều tinh trùng).
Vậy có 2 đặc điểm đúng là a và d.
Kháng sinh là thuốc tác động lên vi khuẩn nhằm ức chế hoặc tiêu diệt chúng. Trong quần thể vi khuẩn có thể xuất hiện các biến dị di truyền (đột biến ở gene trên nhiễm sắc thể hoặc gene trên plasmid) giúp vi khuẩn giảm tính thấm màng với kháng sinh, biến đổi đích tác động hoặc tạo enzyme bất hoạt kháng sinh. Khi dùng kháng sinh kéo dài, các biến dị có lợi cho “kháng thuốc” có thể được giữ lại và lan rộng trong quần thể.
Cơ chế đề kháng thuốc cơ bản của kháng sinh như sau:
1. Gen đề kháng làm giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn, làm cho kháng sinh không thể thấm vào tế bào vi khuẩn.
2. Gen đề kháng tạo ra các enzyme biến đổi cấu trúc phân tử kháng sinh.
3. Gen đề kháng làm thay đổi đích tác động trên vi khuẩn (biến đổi vị trí gắn kết với kháng sinh).
Hiện tượng này là do nguồn gốc từ các đột biến gen trên nhiễm sắc thể hoặc plasmide bên trong tế bào vi khuẩn. Nhóm nguyên nhân này cho chúng ta thấy vi khuẩn sử dụng các yếu tố sinh học (các đột biến gen) để làm mất tác dụng của kháng sinh.
Như vậy, vi khuẩn đã biến đổi mạnh mẽ để chống lại các kháng sinh được tạo ra để tiêu diệt chúng. Mặc dù các kháng sinh mới, đắt tiền, vừa được đưa vào sử dụng rộng rãi thì ngay sau đó không lâu cũng xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng lại kháng sinh đó.
Nếu sử dụng liên tục một loại kháng sinh, việc nhanh chóng hình thành chủng vi khuẩn kháng kháng sinh chủ yếu là do
tăng áp lực chọn lọc tự nhiên, các allele đột biến có khả năng kháng thuốc được di truyền lại cho thế hệ sau.
vi khuẩn “làm quen” với kháng sinh theo cơ chế sinh lí.
kháng sinh là nhân tố kích thích sinh trưởng ở vi khuẩn.
kháng sinh làm phát sinh nhiều đột biến gene ở vi khuẩn.
Phương pháp giải:
Sử dụng thông tin đoạn trên
Giải chi tiết:
- B sai vì “làm quen” không phải cơ chế di truyền tạo kháng bền vững qua thế hệ như mô tả. C sai vì kháng sinh không có vai trò kích thích sinh trưởng vi khuẩn trong bối cảnh này. D sai vì kháng sinh chủ yếu tạo áp lực chọn lọc, không phải nguyên nhân trực tiếp làm tăng mạnh tần suất đột biến gene theo cách giải thích ở chương trình THPT.
Nhận định nào sau đây phù hợpvới cơ chế tiến hóa của quần thể vi khuẩn khi dùng kháng sinh kéo dài?
Kháng sinh làm vi khuẩn xuất hiện đột biến kháng thuốc theo hướng xác định để thích nghi.
Kháng sinh đóng vai trò tác nhân chọn lọc, làm tăng nhanh tần số allele kháng thuốc đã có/đã phát sinh ngẫu nhiên trong quần thể.
Vi khuẩn kháng thuốc xuất hiện chủ yếu do thường biến nên không di truyền cho thế hệ sau.
Khi có kháng sinh, mọi vi khuẩn đều có khả năng “tự điều chỉnh” như nhau nên quần thể sẽ không thay đổi thành phần di truyền.
Phương pháp giải:
Dựa vào vai trò của chọn lọc tự nhiên trong hình thành thích nghi ở quần thể.
Giải chi tiết:
- A sai vì đột biến không phát sinh theo hướng xác định. C sai vì tính kháng thuốc trong ngữ liệu gắn với biến dị di truyền (đột biến gene trên nhiễm sắc thể/plasmid) nên có thể di truyền. D sai vì quần thể sẽ bị biến đổi thành phần di truyền dưới tác động chọn lọc.
Một vi khuẩn có thể kháng kháng sinh nhờ những cơ chế nào sau đây?
Giảm tính thấm màng với kháng sinh; biến đổi đích tác động; tạo enzyme bất hoạt kháng sinh.
Tăng cường quang hợp; tăng kích thước tế bào; tăng số lượng ribosome.
Tạo bào tử; tăng tổng hợp glycogen; tăng tốc độ phân bào.
Tăng hô hấp hiếu khí; tăng hấp thụ nước; tăng tổng hợp lipid.
Phương pháp giải:
Khai thác ngữ liệu và đối chiếu với cơ chế kháng kháng sinh đã nêu.
Giải chi tiết:
- B, C, D là các thay đổi sinh lí – chuyển hóa chung, không phải cơ chế đặc hiệu tạo kháng kháng sinh như ngữ liệu cung cấp và cũng không phải nội dung trọng tâm trong chương trình THPT khi giải thích kháng thuốc.
Thỏa thuận của các nước trong Hội nghị Ianta (2-1945) về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á đã
đáp ứng được nguyện vọng chính đáng của nhân dân thế giới.
trở thành vấn đề căng thẳng và quyết liệt nhất giữa các nước.
khắc phục được những hạn chế của trật tự Vécxai - Oasinhtơn.
quyết định đến sự thành bại của phong trào giải phóng dân tộc.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Hội nghị Ianta (2-1945).
● Xác định nội dung những thoả thuận của các nước trong Hội nghị Ianta.
Giải chi tiết: Trong Hội nghị Ianta,về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á là vấn đề diễn ra căng thẳng giữa Mỹ, Anh, Liên Xô. Các nước đều đấu tranh để giành những quyền lợi cho dân tộc mình.
Đáp án cần chọn là: B
Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 - 1925, Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.
Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.
Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.
Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1975.
● Xác định hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh trong giai đoạn ở Pháp từ năm 1911 – 1925.
Giải chi tiết: Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 - 1925, Phan Châu Trinh hoạt động tại Pháp, tiếp xúc với các lực lượng cấp tiến ở Pháp, gửi kiến nghị lên Chính phủ Pháp; lên án chính sách cai trị của chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương; viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam, nhằm tranh thủ sự giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam.
Đáp án cần chọn là: A
Tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông
chỉ diễn ra giữa các nước Đông Nam Á.
chưa từng xuất hiện trong lịch sử.
xuất hiện sớm và khá phức tạp.
đã được giải quyết triệt để.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông.
● Xác định nội dung về tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông.
Giải chi tiết: Do Biển Đông là vùng biển chiến lược hơn nữa đây là vùng biển chung của nhiều quốc gia nên tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông xuất hiện sớm và khá phức tạp.
Đáp án cần chọn là: C
Trong giai đoạn 1918 – 1920, ở Nga đã diễn ra sự kiện nào sau đây?
Cuộc cải cách kinh tế, chính trị, xã hội toàn diện.
Cách mạng lật đổ Chính phủ lâm thời của tư sản.
Cuộc đấu tranh đánh bại liên minh 14 nước đế quốc.
Xác lập chính quyền Xô viết trên toàn lãnh thổ.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay.
● Xác định sự kiện đã diễn ra trong giai đoạn 1918 – 1920 ở Nga.
Giải chi tiết: Trong những năm 1918 – 1920, quân đội 14 nước đế quốc (do Mĩ đứng đầu) đã liên kết với lực lượng chống đối trong nước tấn công nước Nga Xô viết. Để bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Mười, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh đã liên minh với nhau và đánh bại kẻ thù chung (1920). Như vậy, đáp án đúng là cuộc đấu tranh đánh bại liên minh 14 nước đế quốc.
Đáp án cần chọn là: C
Nội dung phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam là
cơ sở để xây dựng sức mạnh tổng hợp toàn dân tộc.
điều kiện tiên quyết để giao lưu và hội nhập quốc tế.
yếu tố quyết định để xây dựng và phát triển nền kinh tế.
cơ sở hình thành liên minh quân sự với các nước láng giềng.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam.
● Phân tích đáp án phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
Giải chi tiết: Từ khi dựng nước, nhân dân ta đã đoàn kết để chống giặc ngoại xâm, trị thủy, trong quá trình giữ nước, nhân dân ta đoàn kết chống giặc ngoại xâm, bảo vệ tổ quốc, xây dựng và phát triển đất nước. Khối đại đoàn kết dân tộc là cơ sở để xây dựng sức mạnh tổng hợp toàn dân tộc, đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc.
Đáp án cần chọn là: A
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á hoàn thành quá trình từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 trong bối cảnh lịch sử nào?
Hoa Kỳ không còn là nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Chiến tranh lạnh đang diễn ra căng thẳng.
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
● Xác định bối cảnh lịch sử Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á hoàn thành quá trình từ ASEAN 5 lên ASEAN 10.
Giải chi tiết: ASEAN 5 phát triển thành ASEAN 10 gắn với sự gia nhập của Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma và Cam-pu-chia. Các nước này gia nhập vào giai đoạn cuối những năm 90 của thế kỉ XX. Lúc này Chiến tranh lạnh đã kết thúc, chủ nghĩa xã hội không còn là hệ thống thế giới và Hoa Kỳ vẫn là nền kinh tế lớn nhất thế giới. Trong thời gian này, do hệ quả của cách mạng khoa học – công nghệ nên xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ. Đáp án đúng là xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Đáp án cần chọn là: D
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm giống nhau cơ bản trong công cuộc cải cách, đổi mới ở Việt Nam và Trung Quốc?
Tập trung đổi mới về chính trị.
Thay đổi định hướng xã hội chủ nghĩa.
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Đổi mới mục tiêu chiến lược.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
● Phân tích, so sánh tìm điểm giống nhau cơ bản trong công cuộc cải cách, đổi mới ở Việt Nam và Trung Quốc.
Giải chi tiết: Đường lối đổi mới ở Trung Quốc bắt đầu từ năm 1978 có nội dung: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra có quan điểm: đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới về kinh tế.
Như vậy, sự giống nhau cơ bản của công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc (1978) với công cuộc đổi mới (1986) ở Việt Nam là đều lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Đáp án cần chọn là: C
Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để
khai thác sản vật (tôm, cá,…).
cứu hộ tàu thuyền gặp nạn.
xem xét, đo đạc thủy trình.
dựng miếu thờ và vẽ bản đồ
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Việt Nam và Biển Đông.
● Xác định mục đích vua Gia Long cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa.
Giải chi tiết: Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để để xem xét, đo đạc thuỷ trình, tái xác nhận chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Đáp án cần chọn là: C
Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc?
Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa tất cả các thành viên trong Liên hợp quốc.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Hiến chương Liên hợp quốc.
● Phân tích, lại trừ nội dung không phải là nguyên tắc hoạt động quy định trong Hiến chương.
Giải chi tiết: Một số nguyên tắc cơ bản của Liên hợp quốc là: Bình đẳng về chủ quyển quốc gia; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia; Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước; Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế; Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình. (Theo Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945). Như vậy, đáp án đúng là chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa tất cả các thành viên trong Liên hợp quốc.
Đáp án cần chọn là: D
Cuộc cách mạng công nghiệp ở các nước Tây Âu thế kỷ XVIII không có tác động nào sau đây?
Làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội của các nước Tây Âu.
Tạo ra những chuyển biến to lớn về kinh tế - xã hội ở Tây Âu.
Góp phần hình thành thị trường thế giới và xu thế toàn cầu hóa.
Khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với phong kiến.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại.
● Phân tích các tác động của cuộc cách mạng công nghiệp ở các nước Tây Âu thế kỉ XVIII.
● Loại trừ đáp án.
Giải chi tiết: Cuộc Cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII ở Tây Âu có tác động to lớn đến kinh tế - xã hội, tạo ra sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất công nghiệp, hình thành các thành phố công nghiệp, tầng lớp tư sản và giai cấp vô sản.
Phương án A, B, C đều đúng, vì:
● A, B: Cuộc cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội của các nước Tây Âu, với sự phát triển của nền sản xuất máy móc, đô thị hóa và giai cấp mới.
● C: Sự phát triển công nghiệp đã góp phần hình thành thị trường thế giới, thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa thông qua trao đổi thương mại.
Phương án D sai, vì:
● Cách mạng công nghiệp chỉ thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, nhưng không trực tiếp khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với phong kiến.
● Sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản diễn ra thông qua các cuộc cách mạng tư sản (như Cách mạng tư sản Anh, Cách mạng tư sản Pháp), chứ không phải do cuộc Cách mạng công nghiệp.
Đáp án cần chọn là: D
Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt Trung như thế nào?
Trở lại bình thường.
Đã yên bình trở lại.
Tiếp tục căng thẳng.
Liên Xô can thiệp.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay.
● Phân tích, xác định các đáp án.
Giải chi tiết: Ngày 5/3/1979, Trung Quốc tuyên bố rút quân khỏi Việt Nam sau cuộc chiến tranh biên giới. Tuy nhiên, tình hình biên giới không trở lại bình thường ngay lập tức.
Quan hệ Việt - Trung tiếp tục căng thẳng trong nhiều năm sau đó, đặc biệt là ở khu vực biên giới phía Bắc. Trung Quốc vẫn tiến hành nhiều vụ xung đột nhỏ lẻ, khiêu khích quân sự dọc biên giới.
Mâu thuẫn chỉ thực sự dịu đi sau khi hai nước bình thường hóa quan hệ vào năm 1991.
Loại các phương án:
● A, B (Sai): Tình hình không trở lại bình thường hay yên bình ngay lập tức, mà vẫn có nhiều xung đột kéo dài.
● D (Sai): Liên Xô có viện trợ và ủng hộ Việt Nam về mặt chính trị, quân sự, nhưng không trực tiếp can thiệp vào cuộc xung đột biên giới này.
Đáp án cần chọn là: C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các hỏi
Trong phiên họp ngày 20 – 9 – 1977, vào lúc 18 giờ 30 phút, Chủ tịch khóa họp 32 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, Thứ trưởng Ngoại giao Nam Tư Lada Môixốp trịnh trọng nói. “Tôi tuyên bố nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được công nhận là thành viên của Liên hợp quốc”.
Cả phòng họp lớn của Đại hội đồng vỗ tay nhiệt liệt hoan nghênh Việt Nam, thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Sáng ngày 21 – 9, tại trụ sở Liên hợp quốc đã diễn ra trọng thể lễ kéo cờ đỏ sao vàng của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tham dự buổi lễ có Chủ tịch khóa họp 32 của Đại hội đồng Lada Môixốp, Tổng thư kí Liên hợp quốc Cuốc Vanhai, Bộ trưởng Ngoại giao nước ta Nguyễn Duy Trinh và đông đảo đại diện ngoại giao, báo chí quốc tế, bạn bè Mĩ và đại diện Việt kiều tại Mĩ.
Trong buổi lễ kéo cờ Việt Nam tại trụ sở Liên hợp quốc, Tổng thư kí Cuộc Vanhai phát biểu. "Ngày 20 – 9 – 1977, ngày mà Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Nghị quyết kết nạp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày có ý nghĩa trọng đại không những đối với nhân dân Việt Nam mà còn đối với cả Liên hợp quốc. Sau cuộc chiến đấu lâu dài và gian khổ giành độc lập, tự do, nhân dân Việt Nam sẽ tham gia vào những cố gắng của Liên hợp quốc nhằm thiết lập hòa bình và công lí trên thế giới”. Ông nhấn mạnh. “Liên hợp quốc sẽ làm hết sức mình để giúp Việt Nam về mọi mặt trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng đất nước.”
(Nguyễn Quốc Hùng, Liên hợp quốc, NXB Thông tin lí luận, trang 54 – 57)
Lễ kết nạp Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc diễn ra ở đâu?
New York.
Los Angeles.
Chicago.
Houston.
Phương pháp giải:
● Xem lại đoạn tư liệu.
● Xác định nơi đã diễn ra Lễ kết nạp Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.
Giải chi tiết: Trong phiên họp ngày 20 – 9 – 1977, vào lúc 18 giờ 30 phút, Chủ tịch khóa họp 32 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, Thứ trưởng Ngoại giao Nam Tư Lada Môixốp trịnh trọng nói. “Tôi tuyên bố nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được công nhận là thành viên của Liên hợp quốc”. Lễ kết nạp Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc diễn ra tại trụ sở của Đại hội đồng Liên hợp quốc, cơ quan này nằm ở thành phố New York.
Đáp án cần chọn là: A
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc vào thời điểm nào?
Trước khi đất nước thống nhất.
Sau khi đất nước thống nhất.
Sau khi Mỹ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.
Sau khi Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN.
Phương pháp giải:
● Xem lại đoạn tư liệu.
● Phân tích bối cảnh Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Giải chi tiết: Trong phiên họp ngày 20 – 9 – 1977, vào lúc 18 giờ 30 phút, Chủ tịch khóa họp 32 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, Thứ trưởng Ngoại giao Nam Tư Lada Môixốp trịnh trọng nói. “Tôi tuyên bố nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được công nhận là thành viên của Liên hợp quốc”. Như vậy, Việt Nam được kết nạp vào Liên hợp quốc năm 1977, đối chiếu sự kiện này vào từng phương án để tìm đáp án.
● Phương án A: Đất nước thống nhất năm 1975 nên phương án này sai.
● Phương án B: Đất nước thống nhất năm 1975 nên phương án này đúng.
● Phương án C: Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam năm 1995 nên phương án này sai.
● Phương án D: Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN năm 1995 nên phương án này sai.
Đáp án cần chọn là: B
Việt Nam là thành viên thứ bao nhiêu của tổ chức Liên hợp quốc?
148.
149.
150.
151.
Phương pháp giải:
● Xem lại đoạn tư liệu.
● Xác định Việt Nam là thành viên thứ bao nhiêu của tổ chức Liên hợp quốc.
Giải chi tiết: Ngày 20-9-1977: Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Đáp án cần chọn là: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi

Phương án nào sau đây phản ánh đúng thời gian và hoạt động quân sự - ngoại giao của Việt Nam trong năm 1953 – 1954?
1-d; 2-a; 3-b; 4-c.
1-b; 2-a; 3-d; 4-c.
1-a; 2-b; 3-d; 4-c.
1-d; 2-c; 3-b; 4-a
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1975.
● Xác định thời gian và hoạt động quân sự ngoại giao của Việt Nam trong năm 1953 – 1954.
Giải chi tiết:
Đáp án cần chọn là: A
Trong Đông - Xuân 1953 -1954, quân đội Việt Nam không có hành động nào sau đây?
Chủ động mở cuộc đàm phán ở hội nghị Giơnevơ.
Chủ động mở nhiều cuộc tấn công để giành thắng lợi.
Có sự đoàn kết chiến đấu chống Pháp với quân đội Lào.
Tấn công vào tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975).
● Phân tích, xác định các hành động của quân đội Việt Nam trong Đông – Xuân 1953 – 1954.
● Loại trừ các phương án.
Giải chi tiết: Đông - Xuân 1953 - 1954 là giai đoạn quân đội Việt Nam thực hiện chiến lược tấn công chiến lược, mở nhiều chiến dịch trên khắp chiến trường Đông Dương nhằm phân tán và tiêu diệt sinh lực địch.
Phương án B, C, D đều đúng, vì:
● Quân đội Việt Nam chủ động mở nhiều cuộc tấn công trên các hướng, làm suy yếu quân Pháp.
● Có sự phối hợp với quân đội Lào để mở rộng chiến trường, cô lập tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
● Tấn công vào Điện Biên Phủ, tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của thực dân Pháp, là trận quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến.
Phương án A sai, vì hội nghị Giơnevơ chỉ được tổ chức sau khi ta giành thắng lợi tại Điện Biên Phủ (1954), chứ không phải hành động quân sự trong chiến dịch Đông - Xuân 1953 - 1954.
Đáp án cần chọn là: A
Nội dung nào sau đây phải ánh đúng về cách thức kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược?
Chiến thắng Điện Biên Phủ buộc Pháp phải rút quân đội về nước.
Thắng lợi quân sự là yếu tố quyết định nhất để kết thúc chiến tranh.
Kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược và hiệp định ngoại giao.
Kết thúc bằng Hiệp định Giơnevơ để tạo cơ sở cho trận Điện Biên Phủ.
Phương pháp giải:
● Xem lại nội dung Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
● Phân tích, xác định phản ánh đúng về cách thức kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Giải chi tiết: Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) là trận quyết chiến chiến lược đánh bại hoàn toàn kế hoạch quân sự của Pháp, làm thay đổi cục diện chiến tranh.
Hiệp định Giơnevơ (1954) là giải pháp ngoại giao chính thức chấm dứt chiến tranh, công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Loại các phương án khác:
A sai => Chiến thắng Điện Biên Phủ là yếu tố quan trọng nhưng không phải ngay lập tức khiến Pháp rút quân. Pháp chỉ chấp nhận đàm phán và ký Hiệp định Giơnevơ sau đó.
B sai => Thắng lợi quân sự là yếu tố quyết định nhưng cần đi kèm với giải pháp ngoại giao để chấm dứt chiến tranh.
D sai => Hiệp định Giơnevơ được ký sau chiến thắng Điện Biên Phủ, chứ không phải để tạo cơ sở cho trận đánh này.
Đáp án cần chọn là: C
Ở nơi có điều kiện nào sau đây thì nguồn nước ngầm thường phong phú?
Lượng mưa nhiều.
Bốc hơi mạnh mẽ.
Đá khó thấm nước
Khí hậu khô nóng.
Phương pháp giải : Dựa vào đặc điểm nguồn nước ngầm.
Giải chi tiết :
Ở nơi có lượng mưa nhiều thì nguồn nước ngầm thường phong phú.
Đáp án cần chọn là: A
Sự phát triển ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào
yếu tố địa hình.
nguồn thức ăn.
nhân tố khí hậu.
giống bản địa.
Phương pháp giải : Dựa vào đặc điểm nổi bật ngành chăn nuôi.
Giải chi tiết :
Sự phát triển ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn thức ăn.
Đáp án cần chọn là: B
Tính đến 12/2024, quốc gia nào sau đây là thành viên của Liên minh châu Âu?
Na Uy.
Liên bang NgA.
Thuỵ Sĩ.
Hy Lạp
Phương pháp giải : Liên hệ kiến thức thực tế về Liên minh châu Âu (EU).
Giải chi tiết :
Tính đến 12/2024, Hy Lạp là thành viên của Liên minh châu Âu.
Đáp án cần chọn là: D
Kinh tế của Tây Nam Á phát triển không ổn định chủ yếu do tác động của
khí hậu khắc nghiệt, có nhiều thiên tai.
dịch bệnh, nguồn tài nguyên nghèo nàn.
sự bất ổn chính trị, thị trường biến động.
phụ thuộc vào nước ngoài, vay nợ nhiều.
Phương pháp giải : Dựa vào các đặc điểm nổi bật về kinh tế, chính trị - xã hội khu vực Tây Nam Á.
Giải chi tiết :
Kinh tế của Tây Nam Á phát triển không ổn định chủ yếu do tác động của sự bất ổn chính trị, thị trường biến động vì đây là khu vực có rất nhiều biến động về chính trị - xã hội, kinh tế của khu vực phụ thuộc chủ yếu vào tài nguyên thiên nhiên (dầu mỏ).
Đáp án cần chọn là: C
Quần đảo Ha-oai của Hoa Kỳ có khí hậu
nhiệt đới.
xích đạo.
hàn đới
ôn đới.
Phương pháp giải : Dựa vào đặc điểm khí hậu của Hoa Kỳ.
Giải chi tiết :
Quần đảo Ha-oai của Hoa Kỳ có khí hậu nhiệt đới.
Đáp án cần chọn là: A
Cho bảng số liệu về sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020:

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020?
Tốc độ tăng của các sản phẩm đều tăng liên tục.
Quặng sắt có tốc độ tăng trưởng luôn nhỏ nhất.
Tốc độ tăng của sản lượng than luôn lớn nhất.
Thép luôn có tốc độ tăng trưởng thấp hơn điện
Phương pháp giải :
Dựa vào bảng số liệu và dựa vào công thức tính:
Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100
Giải chi tiết :
Dựa vào công thức tính tốc độ tăng trưởng ta có bảng số liệu sau:
Tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga giai đoạn 2000 – 2020
(Đơn vị: %)
=> Tốc độ tăng của sản lượng than luôn lớn nhất là nhận xét đúng.
Đáp án cần chọn là: C
Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp chủ yếu do
ngoại lực (mưa, dòng chảy, gió, sóng biển,…) đã chia cắt và hạ thấp độ cao của địa hình.
cường độ nâng của vận động tạo núi Tân sinh yếu dần từ phía tây, bắc xuống đông, nam.
các vận động tạo núi Tân sinh có cường độ nâng không mạnh, ngoại lực bào mòn địa hình.
tác động của các hoạt động sinh hoạt, sản xuất của con người làm hạ thấp độ cao địa hình.
Phương pháp giải : Các nguyên nhân đầy đủ tạo ra địa hình đồi núi thấp là do nội lực và ngoại lựC.
Giải chi tiết :
Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp chủ yếu do các vận động tạo núi Tân sinh có cường độ nâng không mạnh, ngoại lực bào mòn địa hình.
A sai vì chưa có nguyên nhân sinh ra địa hình đồi núi thấp.
B sai vì đây là nguyên nhân giúp địa hình nước ta thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
D sai vì hoạt động của con người chỉ là một trong những nguyên nhất rất nhỏ làm hạ thấp độ cao địa hình.
Đáp án cần chọn là: C
Cho bảng số liệu về thu nhập bình quân một lao động đang làm việc phân theo giới tính của nước ta giai đoạn 2015 – 2022 (Đơn vị: Nghìn đồng)

Thu nhập bình quân đầu người của nam luôn lớn hơn nữ.
Thu nhập bình quân của lao động thay đổi không ổn định.
Chênh lệch thu nhập của nam và nữ đang thu hẹp liên tục.
Thu nhập của nữ tăng nhanh hơn so với thu nhập của nam.
Phương pháp giải :
Dựa vào bảng số liệu và lựa chọn đáp án không đúng.
Lưu ý: tăng nhiều/ít dùng phép trừ, tăng nhanh/chậm dùng phép chiA.
Giải chi tiết :
· A đúng.
· B đúng vì thu nhập bình quân của lao động thay đổi không đều.
· C không đúng vì ta tính được mức chênh lệch thu nhập của nam và nữ như sau:
=> Chênh lệch thu nhập của nam và nữ đang tăng liên tụC.
· D đúng vì thu nhập của nữ tăng 1,9 lần => nhanh hơn so với thu nhập của nam (tăng 1,7 lần).
Đáp án cần chọn là: C
Trở ngại chủ yếu trong phát triển thuỷ sản của nước ta hiện nay là
xâm nhập mặn, hạn hán kéo dài, tàu thuyền chậm đổi mới.
thiếu giống chất lượng tốt, dịch bệnh, nguồn lợi suy giảm.
biến đổi khí hậu, thức ăn không đảm bảo, thiếu vốn đầu tư.
thị trường biến động, thiên tai tác động, ô nhiễm môi trường.
Phương pháp giải : Dựa vào sự phát triển ngành thủy sản của nước tA.
Giải chi tiết :
Trở ngại chủ yếu trong phát triển thuỷ sản của nước ta hiện nay là thị trường biến động, thiên tai tác động, ô nhiễm môi trường.
A sai vì xâm nhập mặn chủ yếu xảy ra ở miền Nam, ảnh hưởng chủ yếu đến ngành nuôi trồng; tàu thuyền ngày càng được đổi mới mạnh mẽ.
B, C sai vì thiếu giống chất lượng tốt, thức ăn không đảm bảo không phải là nguyên nhân chủ yếu.
Đáp án cần chọn là: D
Biểu đồ sau thể hiện nội dung nào về số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giai đoạn 1999 - 2021?

Quy mô dân số và sự thay đổi tỉ lệ gia tăng dân số.
Cơ cấu dân số và tốc độ tăng trưởng quy mô dân số.
Quy mô, cơ cấu dân số và tốc độ tăng trưởng dân số.
Quy mô dân số và tốc độ tăng trưởng quy mô dân số.
Phương pháp giải : Xác định nội dung biểu đồ dựa vào đơn vị của các đối tượng được thể hiện trong biểu đồ.
Giải chi tiết :
· Dựa vào đơn vị được thể hiện trên biểu đồ ta thấy số dân có đơn vị là triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số có đơn vị là %.
=> Biểu đồ thể hiện quy mô dân số và sự thay đổi tỉ lệ gia tăng dân số.
· B, C sai vì biểu đồ tròn/miền/cột mới thể hiện cơ cấu.
· D sai vì biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số, không thể hiện tốc độ tăng trưởng quy mô dân số.
Đáp án cần chọn là: A
Nguồn lực nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Nguồn lao động dồi dào với nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
Tiếp giáp vùng biển rộng, đường bờ biển khá dài với tài nguyên phong phú.
Quỹ đất nông nghiệp lớn, nguồn nước ngọt dồi dào, động thực vật đa dạng.
Đô thị hoá nhanh, hệ thống đô thị phát triển, cách thức tổ chức sản xuất cao.
Phương pháp giải : Dựa vào đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Giải chi tiết :
Đô thị hoá nhanh, hệ thống đô thị phát triển, cách thức tổ chức sản xuất cao không phải là nguồn lực của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án cần chọn là: D
Vấn đề cần chú ý trong khai thác bô-xít ở Tây Nguyên là
tăng cường công nghệ cao, gắn với chế biến, bảo vệ môi trường.
nâng trình độ lao động, thu hút nhiều đầu tư, đảm bảo thị trường.
sử dụng thiết bị hiện đại, xử lí nguồn thải, thu hút thêm lao động.
bảo vệ vốn rừng, liên doanh với nước ngoài, nâng cấp giao thông.
Phương pháp giải :
Dựa vào đặc điểm ngành khai thác bô-xít ở Tây Nguyên.
Gạch chân từ khóa: vấn đề cần chú ý, bô-xít.
Giải chi tiết :
Vấn đề cần chú ý trong khai thác bô-xít ở Tây Nguyên là tăng cường công nghệ cao (để khai thác hiệu quả hơn và có thể bảo vệ môi trường), gắn với chế biến (nâng cao giá trị bô-xít), bảo vệ môi trường (môi trường là một trong những vấn đề rất đáng quan tâm trong quá trình khai thác khoáng sản).
Đáp án cần chọn là: A
Nghề làm muối phát triển thuận lợi ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu do
bờ biển dài, độ muối cao, nhiều vũng vịnh.
dân có kinh nghiệm, ít mưa, thị trường lớn.
nhiệt độ cao, nắng nhiều, ít sông đổ ra biển.
vị trí địa lí, nhiều lao động, đường biển dài.
Phương pháp giải : Dựa vào đặc điểm nghề làm muối và liên hệ đặc điểm tự nhiên của Duyên hải Nam Trung Bộ.
Giải chi tiết :
Nghề làm muối phát triển thuận lợi ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu do nhiệt độ cao, nắng nhiều, ít sông đổ ra biển.
· Nhiệt độ cao và nắng nhiều: Duyên hải Nam Trung Bộ có khí hậu nhiệt đới, với nhiệt độ cao quanh năm và số giờ nắng trong ngày lớn. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình bốc hơi nước biển, yếu tố then chốt trong sản xuất muối.
· Ít sông đổ ra biển: So với các vùng khác, Duyên hải Nam Trung Bộ có ít sông lớn đổ ra biển hơn. Điều này làm cho độ mặn của nước biển ở đây cao hơn, giúp cho việc sản xuất muối hiệu quả hơn.
Đáp án cần chọn là: C
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ là
làm sâu sắc sự phân hoá lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.
tăng cường các quan hệ quốc tế, tăng vị thế của vùng.
góp phần đa dạng cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm.
tạo sản phẩm có giá trị, đẩy nhanh phát triển kinh tế.
Phương pháp giải : Dựa vào đặc điểm ngành công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ.
Giải chi tiết : Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ là tạo sản phẩm có giá trị, đẩy nhanh phát triển kinh tế.
· Tạo sản phẩm có giá trị: Công nghiệp dầu khí cung cấp các sản phẩm có giá trị cao như xăng, dầu, khí đốt, hóa phẩm... Đây là những nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành kinh tế khác và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
· Đẩy nhanh phát triển kinh tế: Công nghiệp dầu khí đóng góp quan trọng vào tăng trưởng GDP, tạo nguồn thu ngân sách lớn cho nhà nước, thúc đẩy các ngành công nghiệp khác phát triển theo (như ngành hóa chất, năng lượng...)
Đáp án cần chọn là: D

Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta hiện nay chuyển biến rõ rệt chủ yếu do tác động của
chuyển sang nền kinh tế thị trường.
thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.
lao động dồi dào và tăng hàng năm.
tăng trưởng kinh tế gần đây nhanh.
Phương pháp giải : Dựa vào biểu đồ miền góc bên phải để thấy được sự chuyên dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế và rút ra nguyên nhân.
Hoặc gạch chân từ khóa: theo ngành => rút ra nguyên nhân.
Giải chi tiết :
Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta hiện nay chuyển biến rõ rệt chủ yếu do tác động của thúc đẩy sự phát triển công nghiệp (do công nghiệp hóa, hiện đại hóa).
Đáp án cần chọn là: C
Trong cơ cấu GDP của địa phương nào sau đây có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất so với các ngành kinh tế còn lại?
Bình Dương, Đồng Nai.
Hải Phòng, Quảng Ninh.
Đà Nẵng, Thái Nguyên.
Điện Biên, Quảng Bình.
Phương pháp giải : Dựa vào bảng chú giải, bản đồ.
Giải chi tiết :
Dựa vào bảng chú giải, bản đồ ta thấy cơ cấu GDP của từng tỉnh/thành được thể hiện bằng biểu đồ tròn. Ngành dịch vụ được thể hiện bằng màu xanh trong biểu đồ tròn.
=> Trong cơ cấu GDP của Điện Biên, Quảng Bình có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất so với các ngành kinh tế còn lại.
Đáp án cần chọn là: D
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay?
Đã hình thành các khu công nghiệp tập trung, các vùng chuyên canh.
Chuyển dịch do tác động của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đang chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch để đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước
Phương pháp giải : Gạch chân từ khóa: ngành kinh tế.
Lựa chọn đáp án không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay
Giải chi tiết :
Đã hình thành các khu công nghiệp tập trung, các vùng chuyên canh là phát biểu không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay vì đây là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.
Đáp án cần chọn là: A
Choose A B C or D to complete each sentence.
They meet in an old house, ______ basement has been converted into a chapel.
which
whose
where
that
- Phương pháp giải: Đại từ quan hệ chỉ sở hữu.
- Giải chi tiết:
- Câu gốc: "They meet in an old house, ______ basement has been converted into a chapel." (Họ gặp nhau trong một ngôi nhà cũ, ______ tầng hầm đã được chuyển đổi thành nhà nguyện).
- Ở đây cần một đại từ quan hệ thay thế cho tính từ sở hữu (của ngôi nhà đó -> its basement).
- B. whose: dùng để chỉ sở hữu (tương đương với of which hoặc possessive adjectives).
- Đáp án: B
- Mở rộng kiến thức:
- Whose có thể dùng cho cả danh từ chỉ người và vật.
- Cấu trúc: ... Noun (person/thing) + WHOSE + Noun + Verb...
- Lưu ý: Không dùng that sau dấu phẩy (mệnh đề không xác định).
- Mở rộng kiến thức:
I can’t imagine _______ in a world where technology has advanced so much that humans can communicate telepathically.
to be
being
to being
for being
Phương pháp giải: Danh động từ (Gerund).
Giải chi tiết:
- Động từ Imagine (tưởng tượng) luôn đi kèm với V-ing.
- Câu: "I can’t imagine being in a world..." (Tôi không thể tưởng tượng việc sống trong một thế giới...).
Đáp án: B
Mở rộng kiến thức:
- Nhóm động từ + V-ing thường gặp: Imagine, Practice, Suggest, Avoid, Mind, Enjoy, Postpone, Admit, Deny.
- Nhóm động từ + To V: Decide, Plan, Hope, Expect, Promise, Refuse
I ______have stayed up late, but I decided to go to bed early.
must
would
should
could
Phương pháp giải: Động từ khuyết thiếu trong quá khứ (Modal perfect).
Giải chi tiết:
- Ngữ cảnh: "...but I decided to go to bed early" (nhưng tôi đã quyết định đi ngủ sớm). -> Thực tế đã không thức khuya.
- Diễn tả một khả năng có thể làm trong quá khứ nhưng đã không làm -> Dùng Could have V3/ed.
- Dịch: "Lẽ ra tôi có thể thức khuya, nhưng tôi lại chọn đi ngủ sớm."
Đáp án: D
Mở rộng kiến thức:
- Could have V3: Có thể đã làm (nhưng không làm).
- Must have V3: Chắc hẳn đã làm (suy luận logic dựa trên bằng chứng quá khứ).
- Should have V3: Lẽ ra nên làm (nhưng đã không làm - chỉ sự hối tiếc).
Singapore is often considered the most _______ city in Southeast Asia.
livid
livable
lively
live
Phương pháp giải: Cấu tạo từ (Word formation).
Giải chi tiết:
· Cấu trúc so sánh nhất: the most + Adj (dài). Cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ "city".
· B. livable (adj): Đáng sống, thích hợp để sống.
· Livid (giận điên người), Lively (sôi nổi), Live (trực tiếp).
Đáp án: B
Provincial-level administrative unit merger ______to clear bureaucratic hurdles, streamline administrative procedures.
is expected
will expect
expects
will be expected
Phương pháp giải: Câu bị động (Passive voice).
Giải chi tiết:
· Chủ ngữ: "Provincial-level administrative unit merger" (Việc sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh). Đây là danh từ chỉ sự việc.
· Động từ "expect" (mong đợi). Sự việc phải "được mong đợi" -> Bị động.
· A. is expected: Bị động thì hiện tại đơn (diễn tả một thực tế/kế hoạch).
Đáp án: A
Mở rộng kiến thức:
· Impersonal Passive (Bị động khách quan):
o It is expected that + S + V...
o S + is expected + to V... (như trong câu hỏi này).
Net zero refers to a state in which the greenhouse gases ______ into the atmosphere are balanced by removal out of the atmosphere.
go
to go
going
goes
Phương pháp giải: Rút gọn mệnh đề quan hệ.
Giải chi tiết:
· Câu đầy đủ: "...greenhouse gases which go into the atmosphere..."
· Khi rút gọn mệnh đề chủ động, ta bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ sang V-ing.
· -> C. going.
Đáp án: C
Mở rộng kiến thức:
· Rút gọn bị động: Dùng V3/ed (The car made in Japan...).
· Rút gọn chủ động: Dùng V-ing (The man standing there...).
· Rút gọn với số thứ tự/so sánh nhất: Dùng To V (The first person to enter...).
What ______ like if we didn't change the clocks for daylight saving time?
would it be
will it be
would have it been
is it
Phương pháp giải: Câu điều kiện loại 2.
Giải chi tiết:
· Mệnh đề If: "...if we didn't change..." (Quá khứ đơn -> Loại 2, giả định trái hiện tại).
· Mệnh đề chính: Wh-word + would + S + V...?
· A. would it be: Đảo ngữ đúng cấu trúc câu hỏi.
Đáp án: A
Mở rộng kiến thức:
· Mixed Conditional (Câu điều kiện hỗn hợp):
o If loại 3 (Quá khứ), Main loại 2 (Hiện tại): If I had studied harder, I would be rich now.
o If loại 2 (Sự thật hiển nhiên), Main loại 3 (Quá khứ): If I were you, I wouldn't have done that.
The game was intended to educate young people about enterprise, entrepreneurship and financial _______.
mindset
attain
support
literacy
Phương pháp giải: Kết hợp từ (Collocation).
Giải chi tiết:
· Cụm từ cố định trong giáo dục/kinh tế: Financial literacy (Kiến thức tài chính / Hiểu biết về tài chính).
· Dịch: Trò chơi nhằm giáo dục giới trẻ về doanh nghiệp, tinh thần khởi nghiệp và kiến thức tài chính.
Đáp án: D
Our knowledge of the Phoenician language is based on the few _____ written texts in Phoenician.
extant
extancy
extance
extantive
Phương pháp giải: Từ vựng nâng cao.
Giải chi tiết:
· Cần một tính từ bổ nghĩa cho "written texts".
· A. extant (adj): hiện còn, chưa mất đi (thường dùng cho tài liệu, văn bản cổ).
· Các từ còn lại là biến thể không đúng hoặc ít dùng.
Đáp án: A
It is my ______ that after my death, my books be given to my old college library.
wish expression
fulfilling a dream
express wish
desire to loose
Phương pháp giải: Cụm từ cố định (Fixed phrase).
Giải chi tiết:
· Cấu trúc trang trọng (Formal English): It is my express wish that... (Đó là mong muốn rõ ràng/được bày tỏ cụ thể của tôi rằng...).
· Ở đây Express là tính từ, nghĩa là "rõ ràng, cụ thể" (explicit/clear), không phải động từ.
· Wish expression (sai trật tự từ ghép).
Đáp án: C
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
She lavishes more attention on that dog than she does on her children.
withholds
showers
postpones
charges
Phương pháp giải: Từ vựng trong ngữ cảnh.
Giải chi tiết:
· Lavishes (attention): Dành (sự quan tâm) rất nhiều/thừa thãi/phung phí.
· B. Showers: Tắm/tưới/dành cho tới tấp (Showers someone with something).
· Dịch: Cô ấy quan tâm con chó còn nhiều hơn cả con cái.
Đáp án: B
The biological agents now in use are environmentally benign and are harmless to humans.
hostile
unfriendly
friendly
unfavorable
Phương pháp giải: Từ vựng chuyên ngành.
Giải chi tiết:
· Benign: Lành tính, ôn hòa, không nguy hiểm.
· C. Friendly: Thân thiện (trong ngữ cảnh môi trường: environmentally friendly = benign).
· Hostile/Unfriendly: Thù địch/Độc hại.
Đáp án: C
By 2030, global surface temperature will be more than 0.5°C (0.9°F) warmer than the 1986-2005 average, regardless of which carbon dioxide emissions pathway the world follows.
irrespective of
without respect to
depending on
disregard for
Phương pháp giải: Giới từ/Cụm từ liên kết.
Giải chi tiết:
· Regardless of: Bất kể, không quan tâm đến (thể hiện sự không phụ thuộc).
· Cần tìm từ trái nghĩa (thể hiện sự phụ thuộc hoặc quan tâm/xét đến).
· C. depending on: phụ thuộc vào
· (Lưu ý: Irrespective of = Regardless of; Disregard = Không quan tâm).
Đáp án: C
Global warming is now accelerating the rate of sea level rise, increasing flooding risks to low-lying communities
decelerating
gaining momentum
picking up speed
getting a move on
Phương pháp giải: Tiền tố trái nghĩa.
Giải chi tiết:
· Accelerating: Tăng tốc.
· A. Decelerating: Giảm tốc.
· Gaining momentum / Picking up speed = Tăng tốc.
Đáp án: A
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
A: Thanks a lot for fixing the computer for me!
B: ____
You will be welcome!
It's my pleasure to help you!
Safe and sound!
You must say again!
Phương pháp giải: Đáp lại lời cảm ơn.
Giải chi tiết:
· A: "Cảm ơn rất nhiều vì đã sửa máy tính..."
· B. It's my pleasure to help you!: Giúp bạn là niềm vinh hạnh của tôi (Cách đáp lại lịch sự nhất).
Đáp án: B
A: Is there anything worth watching on the telly tonight?
B: ____
Yes, that's a good idea.
No, it's all repeats again.
Yes, there's an action film shown at the cinema.
No, there's just an article on love stories
Giải chi tiết:
· A: "Tối nay TV có gì đáng xem không?" (anything worth watching).
· B. No, it's all repeats again: Không, toàn chiếu lại thôi. (Trả lời trực tiếp câu hỏi Yes/No).
Đáp án: B
A: I really don't like chat shows very much.
B: ____
Yes, me too.
Yes, so do I.
No, nor do I.
I do, either.
Phương pháp giải: Đồng tình với câu phủ định.
Giải chi tiết:
· A: "Tôi thực sự không thích..." (Câu phủ định).
· Để đồng tình với câu phủ định (Tôi cũng không), dùng cấu trúc: Neither + Aux + S hoặc Nor + Aux + S.
· C. No, nor do I: Không, tôi cũng không.
Đáp án: C
A: I want to record the MTV awards tonight. Could you set the video for me before we go out?
B: ____
Yes, of course. Which channel is it on?
Yes, let's go to see it tonight
No, I prefer live concerts.
No, I'm not into TV series
Phương pháp giải: Yêu cầu và phản hồi.
Giải chi tiết:
· A: "Bạn có thể cài đặt video (ghi hình) giúp tôi không?" (Lời nhờ vả).
· A. Yes, of course. Which channel is it on?: Đồng ý và hỏi thêm thông tin cần thiết (kênh nào) để thực hiện hành động.
Đáp án: A
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/ letter in each of the following questions.
a. i’m looking for a good place to buy souvenirs.
b. there’s a local market just around the corner.
c. thanks! do you mind giving me directions?
d. not at all. go down this street and turn left.
a-b-c-d
b-c-a-d
a-c-b-d
c-a-b-d
Phương pháp giải: Logic hội thoại (Hỏi - Chỉ dẫn sơ bộ - Hỏi chi tiết - Chỉ dẫn cụ thể).
Giải chi tiết:
· (a) Tôi đang tìm chỗ mua quà lưu niệm.
· (b) Có cái chợ ngay góc đường kia kìa.
· (c) Cảm ơn! Bạn chỉ đường giúp tôi được không?
· (d) Không có chi. Đi xuống phố này rồi rẽ trái.
· Trật tự: a - b - c - d.
Đáp án: A
a. I think uniforms make students look neat
b. that’s true, and it builds school identity too.
c. do all schools require students to wear uniforms?.
d. not all, but most public schools do.
a-b-c-d
b-a-c-d
c-d-a-b
a-c-b-d
Phương pháp giải: Logic hội thoại (Hỏi thông tin - Trả lời - Nêu quan điểm - Đồng tình).
Giải chi tiết:
· (c) Có phải trường nào cũng bắt mặc đồng phục không?
· (d) Không phải tất cả, nhưng hầu hết trường công thì có.
· (a) Tôi nghĩ đồng phục giúp học sinh trông gọn gàng.
· (b) Đúng vậy, và nó còn xây dựng bản sắc trường học nữa.
· Trật tự: c - d - a - b.
Đáp án: C
a. honestly, i didn’t expect the presentation to go that well.
b. i’m just glad the manager was impressed.
c. right? i was sure he’d point out something we missed.
d. i know! he even complimented our teamwork.
e. Yeah, I thought we might have to redo a few slides.
f. It was a relief to hear such positive feedback.
a-e-c-d-b-f
a-b-d-f-e-c
a-e-c-b-d-f
a-e-b-c-f-d
Phương pháp giải: Mạch cảm xúc (Ngạc nhiên -> Hồi tưởng lo lắng -> Thực tế tích cực -> Kết luận).
Giải chi tiết:
· (a) Không ngờ bài thuyết trình tốt thế.
· (e) Ừ, tớ cứ tưởng phải làm lại slide.
· (c) Chuẩn, tớ chắc mẩm ông ấy sẽ bắt lỗi.
· (b) Mừng là quản lý ấn tượng.
· (d) Biết không! Ông ấy còn khen teamwork.
· (f) Nhẹ cả người khi nghe phản hồi tốt.
· Trật tự: a - e - c - b - d - f.
Đáp án: C
a. but don’t you miss interacting with classmates?
b. i prefer online classes because i can learn at my own pace.
c. true, it’s not the same as sitting together in a lecture hall.
d. still, flexibility is a big plus for someone with a part-time job like me.
e. That makes sense. Managing both work and study isn’t easy.
f. Exactly. And I can rewind lessons when I need to.
a-b-c-d-f-e
b-a-c-f-d-e
a-b-c-f-d-e
b-a-c-d-e-f
· Phương pháp giải: Tranh luận (Ưu điểm -> Nhược điểm -> Phản biện -> Kết luận).
· Giải chi tiết:
o (b) Tớ thích học online vì học theo tốc độ riêng được.
o (a) Nhưng không nhớ tương tác bạn bè à? (Phản biện).
o (c) Đúng, không bằng ngồi hội trường thật. (Thừa nhận).
o (f) Chính xác. Và tớ có thể tua lại bài giảng. (Quay lại bảo vệ quan điểm).
o (d) Tuy nhiên, sự linh hoạt là điểm cộng lớn cho người đi làm thêm. (Chốt lợi ích chính).
o (e) Hợp lý. Vừa học vừa làm không dễ. (Đồng tình).
o Trật tự: b - a - c - f - d - e.
· Đáp án: B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Some people believe printed newspapers are more reliable than online news.
Online news is seen as less trustworthy than print newspapers.
Printed newspapers can be as misleading as digital ones.
People who read online news find it more reliable.
Newspaper readers trust the internet more.
Phương pháp giải: So sánh hơn/kém.
Giải chi tiết:
- Gốc: Báo in đáng tin cậy hơn (more reliable) báo mạng.
- A: Báo mạng được xem là ít đáng tin cậy hơn (less trustworthy) báo in.
Đáp án: A
The meal was so tasty that we couldn’t stop eating.
We didn’t want more, though the meal was tasty.
The meal wasn’t tasty enough to stop eating.
We kept eating because the meal was bad.
It was such a tasty meal that we kept eating.
Phương pháp giải: Cấu trúc So... that và Such... that.
Giải chi tiết:
- Gốc: The meal was so tasty that...
- D: It was such a tasty meal that... (Đó là một bữa ăn ngon đến nỗi mà...).
- Công thức: It + be + such + (a/an) + Adj + N + that...
Đáp án: D
The introduction of advanced safety features drastically improved the design of modern vehicles.
The design of modern vehicles was drastically changed to become less safe.
What modern engineers have implemented in their car designs is based on older safety models.
The dramatic enhancement in vehicle design came from the introduction of safety innovations.
What the engineers achieved by integrating safety improvements is truly transformative.
Phương pháp giải: Nhấn mạnh kết quả (Nominalization - Danh từ hóa).
Giải chi tiết:
· Gốc: Việc giới thiệu tính năng an toàn đã cải thiện mạnh mẽ (drastically improved) thiết kế xe.
· D: Những gì kỹ sư đạt được... thực sự mang tính cách mạng/biến đổi (transformative - tương đương nghĩa drastically improved).
Đáp án: D
The instant the fire alarm rang, everyone evacuated the building in an orderly manner.
No sooner had the fire alarm gone off than the occupants calmly exited the building.
The building’s residents hesitated before reacting to the fire alarm that rang suddenly.
Following the fire alarm, people re-entered the building to collect their belongings.
Only after the firefighters arrived did people begin to leave the building.
Phương pháp giải: Đảo ngữ chỉ thời gian.
Giải chi tiết:
· Gốc: The instant... (Ngay khi chuông reo, mọi người sơ tán).
· A: No sooner had the fire alarm gone off than... (Chuông vừa mới reo thì...).
· Công thức: No sooner + had + S + V3 + than + S + V2.
Đáp án: A
David was awarded a medal for bravery. Then he became the centre of attention in his office.
Having awarded a medal for bravery, David became the centre of attention in his office.
David became the centre of attention in his office before being awarded a medal for bravery.
Awarded a medal for bravery, David became the centre of attention in his office.
Having become the centre of attention in his office, David was awarded a medal for bravery.
Phương pháp giải: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ (Bị động).
Giải chi tiết:
· Gốc: David was awarded a medal... (Bị động).
· Khi rút gọn hai câu cùng chủ ngữ (David) ở dạng bị động, ta dùng V3/ed (Past Participle) đứng đầu câu.
· C. Awarded a medal for bravery, David became... (Được trao huy chương..., David trở thành...).
· (Lưu ý: Đáp án A sai vì dùng "Having awarded" - dạng chủ động).
Đáp án: C
Panels were carved by the Ancient Greeks. They show players using crooked sticks to hit a small object.
Panels were carved by the Ancient Greeks and they show players using crooked sticks to hit a small object.
Panels, which were carved by the Ancient Greeks, show players using crooked sticks to hit a small object.
Although panels were carved by the Ancient Greeks, they show players using crooked sticks to hit a small object.
Panels were carved by the Ancient Greeks, and show players using crooked sticks to hit a small object.
· Phương pháp giải: Mệnh đề quan hệ không xác định.
· Giải chi tiết:
o Nối hai câu bằng "which". Vì "Panels" đã được xác định (bởi cụm carved by Ancient Greeks) hoặc được coi là danh từ chung đang được định nghĩa, nhưng ở đây dùng dấu phẩy để thêm thông tin bổ sung là hợp lý nhất.
o B. Panels, which were carved by the Ancient Greeks, show...
· Đáp án: B
Mary loved her stuffed animal when she was young. She couldn't sleep without it.
As Mary couldn't sleep without her stuffed animal when she was young, she loved it.
When Mary was young, she loved her stuffed animal so as not to sleep without it.
When Mary was young, she loved her stuffed animal so much that she couldn't sleep without it.
When Mary was young, she loved her stuffed animal although that she couldn't sleep without it.
Phương pháp giải: Cấu trúc So... that (Quá... đến nỗi).
Giải chi tiết:
· C. ...loved her stuffed animal so much that she couldn't sleep without it. (Yêu nhiều đến mức không thể ngủ nếu thiếu nó).
Đáp án: C
William Clark was not granted the rank of captain. Captain Lewis more or less ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank.
William Clark was not granted the rank of captain because Captain Lewis more or less ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank.
William Clark was not granted the rank of captain, thus Captain Lewis more or less ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank.
Although William Clark was not granted the rank of captain, Captain Lewis more or less ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank.
As William Clark was not granted the rank of captain, Captain Lewis more or less ignored this and treated Clark as his equal in authority and rank.
Phương pháp giải: Mệnh đề nhượng bộ (Contrast).
Giải chi tiết:
· Sự việc 1: Không được phong hàm Đại úy.
· Sự việc 2: Lewis vẫn đối xử như người ngang hàng. -> Hai ý trái ngược.
· C. Although... (Mặc dù William Clark không được phong hàm...).
Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Wallace (631) ______ a theory of evolution at the same time as Darwin, but his contribution to the science of evolution (632) ______ less celebrated. The Wallace line is a boundary proposed in 1859 by Wallace to separate the biogeographical realms of SE Asia and Australia. To the west of the Line are found organisms related to Asiatic species; to the east, (633) ______ of Asian and Australian origins exist.
Why is it that the island of Bali is home to Asian birds such as the weaver bird, and the neighboring island of Lombok, just 24 kilometres away across a narrow (634) ______, echoes to the scream of cockatoos. This extraordinary biological boundary is known today as the Wallace Line. Like his friendly rival and fellow Charles Darwin, Alfred Russel Wallace travelled the world collecting and studying species that were new to science. His legacy is the Wallace Line, a near-magical boundary which doesn’t simply explain where animals live today but (635) ______ their evolution. His idea has had a profound effect on all biological thinking to the present day.
proposed
proposes
proposing
have proposed
Phương pháp giải: Thì quá khứ đơn.
Giải chi tiết:
· Sự kiện lịch sử "at the same time as Darwin" (thế kỷ 19).
· A. proposed (đã đề xuất).
Đáp án: A
retains
holds
remains
gives
Phương pháp giải: Động từ nối (Linking verb).
Giải chi tiết:
· Đóng góp của ông ấy vẫn (remains) ít được ca tụng hơn (less celebrated).
· C. remains: duy trì trạng thái.
Đáp án: C
To the west of the Line are found organisms related to Asiatic species; to the east, (633) ______ of Asian and Australian origins exist.
animal habitat of locals
combine of fishes
creatures from a far
a mixture of species
Phương pháp giải: Từ vựng/Danh từ tập hợp.
Giải chi tiết:
· Phía đông có cả nguồn gốc châu Á và Úc -> Sự pha trộn.
· D. a mixture of species.
Đáp án: D
strait
hill
valley
harbor
Phương pháp giải: Kiến thức địa lý/Từ vựng.
Giải chi tiết:
· Khoảng cách 24km ngăn cách 2 hòn đảo -> Eo biển.
· A. strait (eo biển).
· (Valley: thung lũng, Hill: đồi, Harbor: bến cảng).
Đáp án: A
releases a proof
provides a key to
makes a promise
takes a chance on
· Phương pháp giải: Cụm từ cố định (Idiom).
· Giải chi tiết:
o Đường Wallace không chỉ giải thích nơi sống mà còn là chìa khóa giải mã sự tiến hóa.
o B. provides a key to (cung cấp lời giải/chìa khóa cho...).
· Đáp án: B
Read about the Earth's tectonic plates, then answer the questions about the text, choosing either A, B, or C as the best answer for each of the questions.
Most earthquakes are caused by large-scale movements of the Earth's lithospheric plates and occur at the boundaries between the plates. Experts recognize seven to twelve major plates and a number of smaller ones. The plates take their names from continents (the North American plate): from oceans (the Pacific plate): and from geographic areas (the Arabian plate).
Slow and Steady Motion
The plates are in very slow but constant motion, so that seen from above, the Earth's surface might look like a slowly moving spherical jigsaw puzzle. The plates move at rates of 2 to 15 cm or several inches in a year, about as fast as our fingernails grow. On a human scale, this is a rate of movement that only the most sophisticated instruments can detect. But on the scale of geological time, it's a dizzying speed. At this rate, those almost-four-billion-year old rocks could have traveled all the way around the Earth eleven times.
The movement of the plates is generally one of three kinds: spreading, colliding or sliding. When plates are spreading, or separating from each other, we call their movement divergent. When they are colliding, or pushing each other, we call the movement convergent. Movement in which plates slide past each other is called lateral (or transform) plate movement. Earthquakes can accompany each of the three types of movement.
Plate Tectonics
The revolutionary theory of plate tectonics originated early in the 20th century, although it did not gain general acceptance until the late 1960s. The German meteorologist, geophysicist, and explorer Alfred L Wegener is now given credit for the first step in understanding the movement of the lithosphere. In the period 1910-1912 he formulated the theory called continental drift and collected evidence from the rocks, fossils, and climate of various continents to show that they had once been joined together. Wegener had little data on the oceanic crust, so he thought that the continents merely moved through that crust.
What does "ones" in paragraph 1 refer to?
movements
boundary
plates
oceans
Phương pháp giải: Từ tham chiếu (Reference).
Giải chi tiết:
· "Experts recognize seven to twelve major plates and a number of smaller ones."
· Ones thay thế cho danh từ số nhiều phía trước: Plates (các mảng).
Đáp án: C
Why is the phrase "jigsaw puzzle" used in the second paragraph?
to show how complex everything is
because of the way the plates fit together
because of the number of plates
to consider a game plates are playing
Phương pháp giải: Đọc hiểu hình ảnh ẩn dụ.
Giải chi tiết:
· Tác giả ví bề mặt Trái Đất như "jigsaw puzzle" (bức tranh ghép hình) vì cách các mảng khớp nối với nhau.
· B. because of the way the plates fit together.
Đáp án: B
What is the main focus of movements mentioned in paragraph 3?
Earthquakes can be formed during the movements between plates.
There are at least 3 kinds of movement of the plates tectonics.
We hardly know much about how long and why the plates move.
When the plates collide, they hit each other then separate immediately.
Phương pháp giải: Tìm ý chính (Main idea).
Giải chi tiết:
· Đoạn 3 mô tả 3 loại chuyển động và câu cuối chốt: "Earthquakes can accompany each of the three types...".
· A. Earthquakes can be formed... (Động đất có thể hình thành trong quá trình chuyển động). Đây là hệ quả quan trọng nhất được nhắc đến.
Đáp án: A
According to the passage, why did Wegener's theory take so long to be accepted?
He had no understanding of the ocean floor.
It was very different from previous ideas in this area.
He made several errors in his theory.
It was so difficult to analyze his research at that time.
Phương pháp giải: Suy luận nguyên nhân (Inference).
Giải chi tiết:
· Thuyết của Wegener bị phản đối lâu vì ông thiếu dữ liệu về vỏ đại dương (oceanic crust) và ý tưởng lục địa trôi dạt quá mới mẻ/khác biệt so với thời đó.
· B. It was very different from previous ideas... (Nó quá khác biệt so với các ý tưởng trước đó).
Đáp án: B
What evidence did Wegener NOT use to support his theory of Continental Drift when looking at two now-distant locations?
the existence of similar rocks
the existence of similar extinct animals
the existence of similar races of people.
the existence of climatic features
Phương pháp giải: Tìm thông tin sai (Not mentioned).
Giải chi tiết:
· Wegener dùng bằng chứng: rocks (A), fossils (B - extinct animals), climate (D).
· Không nhắc đến bằng chứng về chủng tộc người.
· C. the existence of similar races of people.
Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Paper made out of limestone – Stone Paper – Production and properties of environmentally friendly paper substitutes.
Stone paper is made out of powdered limestone (calcium carbonate). This type of paper is more tear-resistant than conventional paper, even at low grammages. Moreover this material is extremely hard-wearing. Additionally, the flame retardant material is water-resistant, as well. Since neither wood fibres nor water are needed in the production process, stone paper is a sustainable and environment-friendly material. It also convinces with its noble and velvety feel. Due to its stability, it can also be described as rockboard.
Calcium carbonate (CaCo3) is a naturally occurring raw material which is available in almost inexhaustible quantities. The lime powder used for the production of stone paper is usually a waste product from quarries. This means that the quarry waste does not have to be mined separately, but can be processed immediately according to the cradle-to-cradle principle. The environmental friendly ecological binder, which is added to one fifth to the mineral powder, is also a waste product being used for the production of stone paper. The ecological binder gives strength to the paper alike material. This thermoplastic bio-plastic can e.g. be obtained from sugar cane waste.
The substitution product consists of 80% stone powder and 20% organic plastiC. The two materials are blended and pressed together under great pressure and processed into paper webs. During the patented manufacturing process neither bleaching agents nor acids, bases or fluorescent chemicals are used and not even a single tree is cut down. The energy requirement is only half as great as of the conventional cellulose paper. Compared to virgin fibre paper, there is also no residue or waste during processing. As a result,”paper” made of stone and being a sustainable alternative is now playing an increasingly important role in the manufacture of promotional items.
Stone Paper has been developed in the late 1990s in East Asia, where it is still produced today. In Asia and the USA, paper substitutes are already widely used. In Germany, the distribution and use of this miracle material is still very young, but above all, it is becoming more and more popular, especially in the field of ecological carrier bags.
What is " hard-wearing " in paragraph 1 closest in meaning to?
unhelpful
durable
broken
contemporary
Phương pháp giải: Từ đồng nghĩa.
Giải chi tiết:
· Hard-wearing: Bền, khó rách/hỏng.
· B. durable (bền).
Đáp án: B
What does "it" in paragraph 1 refer to?
water
process
material
stone paper
Phương pháp giải: Từ tham chiếu.
Giải chi tiết:
· "It also convinces with its noble...". Câu trước đang nói về "Stone paper" (giấy đá).
· D. stone paper.
Đáp án: D
Which of the following best paraphrases this sentence: " The lime powder used for the production of stone paper is usually a waste product from quarries."
Lime powder, often discarded by quarries, is commonly used to make stone paper.
Stone paper is made from lime powder that is specially mined from quarries.
Stone paper is typically made from fresh lime powder collected from quarries.
Quarries produce lime powder solely for the manufacturing of stone paper.
Giải chi tiết:
· Gốc: Bột vôi dùng cho giấy đá thường là sản phẩm thải (waste product) từ các mỏ đá.
· A. Lime powder, often discarded by quarries, is commonly used... (Bột vôi, thường bị loại bỏ bởi mỏ đá, được dùng làm giấy...).
Đáp án: A
What is paragraph 4 mainly about?
The advantages of traditional paper over modern alternatives
A new method of recycling stone powder and plastic waste
The production and benefits of paper made from stone
The history of paper manufacturing around the world.
Phương pháp giải: Ý chính đoạn văn.
Giải chi tiết:
· Đoạn 4 (từ The substitution product... đến no residue...) mô tả quy trình trộn bột đá + nhựa, ép áp suất, không dùng nước/hóa chất tẩy trắng.
· C. The production and benefits of paper made from stone.
Đáp án: C
Which of the following does the author probably support?
Reducing paper production to save energy and water resources
Expanding the use of stone paper as an eco-friendly alternative
Returning to traditional paper made from wood fibres
Limiting the use of promotional items to protect the environment.
Phương pháp giải: Thái độ tác giả.
Giải chi tiết:
· Tác giả dùng từ tích cực: sustainable alternative (giải pháp bền vững), miracle material (vật liệu kỳ diệu).
· B. Expanding the use of stone paper as an eco-friendly alternative (Ủng hộ mở rộng sử dụng giấy đá).
Đáp án: B
Logical thinking and problem solving: Choose A, B C or D to answer each question.
A farmer needs to transport a fox, a chicken, and a bag of corn across a river. The boat can only carry the farmer and one item at a time.
If left alone together, the fox will eat the chicken and the chicken will eat the corn.
Which should the farmer take across first to solve the problem safely?
The chicken.
The corn.
The fox.
It doesn’t matter
Phương pháp giải: Bài toán qua sông (Logic cổ điển).
Giải chi tiết:
· Quy tắc: Cáo ăn Gà, Gà ăn Ngô.
· Nếu mang Cáo đi -> Gà ăn Ngô (Thua).
· Nếu mang Ngô đi -> Cáo ăn Gà (Thua).
· -> Phải mang Gà đi trước. Khi đó bờ bên kia có Gà, bờ bên này còn Cáo và Ngô (Cáo không ăn Ngô -> An toàn).
Đáp án: A
Which word can go before the words “light”, “house”, and “board” to form new words or phrases?
Fire.
Head.
Snow.
Vision.
Phương pháp giải: Ghép từ vựng (Compound words).
Giải chi tiết:
· Từ nào đứng trước Light, House, Board để tạo từ có nghĩa?
· B. Head:
o Headlight (Đèn pha).
o Headboard (Tấm đầu giường).
o Headhouse (Nhà điều hành/Kiến trúc phần trên của thang máy/hầm lò - Từ chuyên ngành).
Đáp án: B
You have two coins that together add up to 30 cents. One of them is not a nickel (5 cents).
What are the two coins?
A nickel and a quarter.
Two dimes.
A quarter and a penny.
A dime and a quarter.
Phương pháp giải: Đố mẹo (Riddle).
Giải chi tiết:
· Tổng 30 cents. Có 2 đồng xu.
· "Một trong hai không phải là 5 xu" (One of them is not a nickel).
· -> Đồng kia là 5 xu (nickel), đồng còn lại là 25 xu (quarter). Câu đố chỉ nói "một trong hai" không phải, chứ không nói "cả hai" đều không phải.
· Tổng: 25 + 5 = 30.
Đáp án: A
A local park is often dirty, and many residents want to improve it. Which of the following actions would likely be most effective?
Wait for the government to solve the problem
Organize a community cleanup event
Put up signs telling people not to litter
Post complaints about the problem on social media.
Phương pháp giải: Giải quyết vấn đề (Problem Solving) - Tính hiệu quả.
Giải chi tiết:
· Vấn đề: Công viên bẩn.
· Giải pháp hiệu quả và trực tiếp nhất từ phía cư dân (residents):
· B. Organize a community cleanup event (Tổ chức sự kiện dọn dẹp cộng đồng). Đây là hành động thực tế, giải quyết ngay vấn đề và gắn kết cộng đồng. Các cách khác (chờ chính phủ, đăng bài than phiền) thụ động và ít hiệu quả tức thì.
Đáp án: B
Lisa drops two objects from the same height: a heavy metal ball and a small rubber ball. Ignoring air resistance, which object will hit the ground first?
The heavy metal ball
The small rubber ball
Both will hit the ground at the same time
It depends on who throws it harder
Phương pháp giải: Kiến thức vật lý phổ thông (Thí nghiệm Galileo).
Giải chi tiết:
· Khi bỏ qua lực cản không khí (ignoring air resistance), mọi vật rơi tự do với cùng gia tốc trọng trường ( )không phụ thuộc vào khối lượng.
· -> Hai quả bóng chạm đất cùng lúc.
Đáp án: C








