Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Lịch sử - Địa lý (có đáp án) - Đề số 9
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Lịch sử - Địa lý (có đáp án) - Đề số 9

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực48 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

1. Kiến thức Lịch sử (25 câu, từ câu 101 đến câu 125)

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Ianta?

Sự tan rã của hai hệ thống: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

Mỹ và Liên Xô giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên toàn cầu.

Các nước đế quốc đã hoàn thành mục tiêu xâm lược thuộc địa.

Sự khủng hoảng, suy yếu, tan rã của Đông Âu và Liên Xô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta:

- Sự đối đầu căng thẳng đã khiến cho cả hai cực Xô-Mỹ đều bị tốn kém về tài chính, suy giảm thế mạnh kinh tế, phải hạn chế cuộc chạy đua vũ trang để ổn định và củng cố vị thế của mình.

- Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện

- Sự vươn lên nhanh chóng của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực, đặc biệt, thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập đã làm thay đổi khuôn khổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

- Sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới là một yếu tố góp phần làm suy yếu Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

- Cuộc khủng hoảng kinh tế, xã hội và những sai lầm trong công cuộc cải tổ đã làm suy giảm sức mạnh, dẫn tới sự tan rã của Liên Xô-quốc gia đứng đầu hệ thống xã hội chủ nghĩa, cùng với đó là sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau thời kì Chiến tranh lạnh, sự đối đầu về chính trị - quân sự không còn phù hợp, vì

dẫn tới sự ra đời của xu thế đơn cực trong quan hệ quốc tế.

mang lại lợi ích kinh tế lớn nhất cho phe xã hội chủ nghĩa.

gây ra nhiều cuộc chiến tranh thế giới tàn phá nặng nề.

ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển của nhiều quốc gia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sau Chiến tranh lạnh, đối đầu chính trị - quân sự không còn phù hợp vì nó gây tổn hại lớn đến sự phát triển của nhiều quốc gia, làm tiêu tốn nguồn lực và tạo bất ổn toàn cầu. Trong bối cảnh hòa bình và hợp tác trở thành xu thế chủ đạo, các nước ưu tiên phát triển kinh tế thay vì chạy đua vũ trang. Do đó phương án D là chính xác.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương của tổ chức này

Chấm dứt chiến tranh thế giới thứ nhất.

Chấm dứt tình trạng đối đầu Đông-Tây.

Duy trì bền vững trật tự thế giới một cực.

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một trong những mục tiêu được ghi trong Hiến chương Liên hợp quốc là thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc. Đây là nguyên tắc quan trọng nhằm duy trì hòa bình và ổn định quốc tế.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc mở rộng không gian địa lí của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) trước hết diễn ra ở khu vực nào sau đây?

Châu Âu.

Châu Phi.

Mỹ Latinh

Châu Á.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội trước hết được mở rộng ở khu vực Đông Âu, nơi nhiều nước thiết lập chính quyền dân chủ nhân dân và đi theo con đường xã hội chủ nghĩa dưới ảnh hưởng của Liên Xô.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?

Trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

Cuộc Chiến tranh lạnh đang ảnh hưởng đến nhiều nước.

Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ đã kết thúc.

Trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm đã được thiết lập.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Tổ chức ASEAN ra đời năm 1967 trong bối cảnh Chiến tranh lạnh và sự đối đầu giữa hai phe TBCN và XHCN đang diễn ra căng thẳng, gây tác động tiêu cực đến nhiều quốc gia.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (thế kỉ XI) và khởi nghĩa Lam Sơn (thế kỉ XV) của quân và dân Đại Việt có sự tương đồng về

mục tiêu chiến lược.

nghệ thuật mở màn chiến tranh.

nghệ thuật kết thúc chiến tranh.

bối cảnh lịch sử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Điểm tương đồng trong đường lối chỉ đạo chiến đấu giữa cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và khởi nghĩa Lam Sơn là: chủ động giảng hòa để kết thúc chiến tranh, tránh thiệt hại cho cả hai bên.

+ Sau chiến thắng trong trận chiến trên sông Như Nguyệt, Thái úy Lý Thường Kiệt đã chủ động giảng hoàn với nhà Tống để: khỏi nhọc tướng tá, đỡ thiệt hại cho nhân dân cả hai bên; thể hiện thiện chí hòa bình của nhân dân Đại Việt và đảm bảo mối quan hệ giao hảo giữa nhà Minh và Đại Việt.

+ Sau thắng lợi trong trận Chi Lăng - Xương Giang, nghĩa quân Lam Sơn và đại diện quân Minh tổ chức hội thề Đông Quan, Lê Lợi còn cấp ngựa, thuyền cho quân Minh về nước.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề” là một trong những mục tiêu của

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

Cộng đồng Văn hoá - Thể thao ASEAN.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mục tiêu xây dựng một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất với sự lưu chuyển tự do hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề là nội dung cốt lõi của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công cuộc xây dựng và phát triển hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam đã đạt được kết quả nào sau đây?

Củng cố và phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây dựng cơ sở cho chế độ mới.

Giải quyết được những mâu thuẫn trong xã hội, xóa bỏ các hình thức bóc lột.

Đưa nhân dân lao động từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.

Hoàn thành triệt để công cuộc cải cách ruộng đất trên phạm vi toàn quốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Trong kháng chiến chống Pháp, việc xây dựng hậu phương đã góp phần củng cố và phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tạo nền tảng chính trị - xã hội vững chắc cho kháng chiến lâu dài.

- Các phương án B, C, D không phù hợp:

+ Phương án B sai ở nội dung: giải quyết được các mâu thuẫn, xóa bỏ các hình thức bóc lột

+ Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) đã đưa nhân dân lao động từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước

+ Phương án D sai ở nội dung: hoàn thành triệt để cải cách ruộng đất.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay có ý nghĩa nào sau đây?

Góp phần đem đến thắng lợi của cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc.

Củng cố quan hệ và tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc để chống Mĩ.

Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời hiện đại.

Đóng góp tích cực vào hoạt động của các tổ chức, diễn đàn quốc tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ năm 1986 đến nay, hoạt động đối ngoại của Việt Nam ngày càng mở rộng và chủ động hội nhập quốc tế, đóng góp tích cực vào các tổ chức và diễn đàn khu vực, toàn cầu. Điều này đã góp phần nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.

Đoạn văn

Cho đoạn tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 110 đến 112:

“Đồngbào!

GiặcNhậttruấtquyềngiặcPhápđểgiànhđộcquyềnthốngtrịĐôngDương,khôngphảiđểgiảiphóngdântộc ta. Chính phủ bù nhìn thân Nhật chỉ là bộ máy đè ép, hút máu dân ta nuôi béo giặc lùn. Nhưng phát xít Nhật không thể sống dai: chúng sắp bị tiêu diệt như giặc Đức, giặc Ý. Quân Đồng minh đang đánh bại chúng khắp mặt trận Viễn Đông, và không mấy ngày nữa, sẽ tràn vào Đông Dương tiêu diệt chúng.

[…] Một cao trào “kháng Nhật cứu nước" đang xô hàng triệu người vào Việt Minh - Việt Nam độc lập đồng minh - Mặt trận dân tộc thống nhất.

Hỡiđồngbàoyêunước!

MaukhépchặthàngngũdướilácờđỏsaovàngcủaViệtMinh!Giờtổngkhởinghĩasắpđánh! Mau sẵn sàng cầm khí giới xông ra!

Đánhđuổi giặcNhật!

TiêutrừViệtgian,Hángian,Phápgian.Thànhlậpchínhquyềncáchmạngcủanhândân!NướcViệtNamCộng hoà Dân chủ muôn năm!”.

(ĐảngCộngsảnViệtNam,VănkiệnĐảngtoàntập,Tập7,NXB Chính trị Quốc gia, 2001, tr. 546).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nhận định của Việt Minh về việc quân Đồng minh "sắp tràn vào Đông Dương" và lời kêu gọi "Mau sẵn sàng cầm khí giới" đã rút ra bài học kinh nghiệm nào cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

Củng cố tiềm lực quốc phòng gắn với chính sách thỏa hiệp trước các cường quốc để bảo vệ độc lập.

Phát huy tối đa nội lực, kết hợp với khả năng dự báo chiến lược để giữ thế chủ động trước mọi biến động.

Lấy sự cân bằng quyền lực giữa các nước lớn làm điều kiện quyết định môi trường hòa bình bền vững.

Ưu tiên xây dựng các liên minh quân sự chiến lược nhằm ngăn chặn từ sớm, từ xa các nguy cơ xung đột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đoạn tư liệu cho thấy Việt Minh đã dự báo chính xác tình hình quốc tế và kịp thời kêu gọi chuẩn bị khởi nghĩa. Bài học rút ra cho hiện nay là phải phát huy nội lực, đồng thời nâng cao năng lực dự báo chiến lược để giữ thế chủ động trước mọi biến động.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lời kêu gọi "khép chặt hàng ngũ dưới lá cờ đỏ sao vàng" của mặt trận Việt Minh trong đoạn tư liệu có ý nghĩa nào sau đây?

Đánh dấu sự kết thúc của giai đoạn đấu tranh bằng chính trị, hòa bình.

Khẳng định chủ quyền tuyệt đối của thực dân Pháp tại Đông Dương.

Thể hiện sự phụ thuộc của cách mạng Việt Nam vào sự viện trợ bên ngoài.

Nhấn mạnh vai trò tập hợp, phát huy khối đoàn kết của Mặt trận Việt Minh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lời kêu gọi “khép chặt hàng ngũ dưới lá cờ đỏ sao vàng” nhấn mạnh vai trò tập hợp lực lượng và phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân dưới sự lãnh đạo của Mặt trận Việt Minh. Đây là yếu tố quan trọng góp phần đưa đến thắng lợi của cách mạng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kẻ thù chính, trực tiếp của dân tộc Việt Nam được xác định trong đoạn tư liệu là

Phe Đồng minh.

Chính phủ bù nhìn.

Thực dân Pháp.

Phát xít Nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đoạn tư liệu xác định rõ phát xít Nhật là kẻ thù chính, trực tiếp của dân tộc Việt Nam trong thời điểm đó, vì chúng đang nắm quyền thống trị Đông Dương sau khi đảo chính Pháp.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), chiến thắng nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va?

Chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

Chiến dịch Tây Bắc năm 1952.

Chiến dịch Biên giới năm 1950.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 đã làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Na-va, buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ và chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương. Đây là thắng lợi quyết định về quân sự.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 1954, sự kiện nào sau đây đánh dấu thắng lợi của Việt Nam trong hoạt động đấu tranh ngoại giao?

Hiệp ước hữu nghị Việt - Xô kí kết.

Hiệp định Sơ bộ kí kết.

Hiệp định Pari kí kết.

Hiệp định Giơnevơ kí kết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đánh dấu thắng lợi quan trọng của Việt Nam trên mặt trận ngoại giao, công nhận các quyền dân tộc cơ bản và chấm dứt chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1941 - 1945 được thực hiện thông qua vai trò chủ yếu của

Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

Mặt trận Liên Việt.

Mặt trận Việt Minh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giai đoạn 1941-1945, hoạt động đối ngoại chủ yếu được thực hiện thông qua Mặt trận Việt Minh, tổ chức đại diện cho khối đoàn kết dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

Hình thành được cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.

Không ngừng phát huy, mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vũng mạnh.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và tương đối bền vững.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp là đặc điểm của thời kì trước Đổi mới. Trong quá trình Đổi mới, Việt Nam thực hiện việc xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp; xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm giống nhau về nguyên nhân thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam (1975-1979) và bảo vệ biên giới phía Bắc (1979-1989) ở Việt Nam là gì?

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

Sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

Sự đồng tình, viện trợ của các nước phương Tây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cả hai cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc đều giành thắng lợi nhờ sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam, phát huy sức mạnh toàn dân tộc.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố khách quan nào sau đây của không tác động đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước ở Việt Nam (tháng 12/1986)?

Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế Toàn cầu hóa.

Cuộc khủng hoảng của Liên Xô và các nước Đông Âu.

Xu thế đối thoại, thỏa hiệp trong quan hệ quốc tế.

Mỹ gỡ bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mỹ gỡ bỏ cấm vận năm 1994, trong khi đó, Việt Nam đã tiến hành Đổi mới từ năm 1986. Vì vậy đây không phải nhân tố tác động đến việc đề ra đường lối Đổi mới.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở Việt Nam, cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam vào nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX

thành công nhanh chóng, ôn hòa và ít đổ máu.

thể hiện quyền tự vệ chính đáng của nhân dân.

có sự can thiệp của Liên Xô, Pháp, Mỹ, Anh, Nhật.

nhận được giúp đỡ của tất cả các nước xã hội chủ nghĩa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sau khi lên nắm quyền (4-1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam. Từ tháng 5-1975, quân Pôn Pốt gây ra nhiều vụ hành quân khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của Việt Nam như: đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Thổ Chu và xâm nhập nhiều vùng biên giới trên đất liền Việt Nam. Ngày 30-4-1977, quân Pôn Pốt mở cuộc tấn công dọc tuyến biên giới tỉnh An Giang.

=> hực hiện quyền tự vệ chính đáng, quân dân Việt Nam mở cuộc tổng phản công, làm tan rã đại bộ phận quân chủ lực đối phương.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của quân dân Việt Nam?

Tấn công trực diện vào cơ quan đầu não của đối phương.

Thực hiện phương châm lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều.

Là trận quyết chiến kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến.

Là trận quyết chiến chiến lược huy động cao nhất sức mạnh nội lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của quân dân Việt Nam đều Là trận quyết chiến chiến lược huy động cao nhất sức mạnh nội lực.

- Các phương án A, B, C không phù hợp, không đúng với chiến dịch Điện Biên Phủ:

+ Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ ở khu vực rừng núi Tây Bắc;

+ Lực lượng của Việt Nam nhiều hơn thực dân Pháp.

+ Cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc bằng việc Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết (tháng 7/1954).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam (1968) đã đánh dấu chiến lược chiến tranh nào của Mỹ thất bại ở miền Nam Việt Nam?

Đông Dương hóa chiến tranh.

Chiến tranh đặc biệt.

Chiến tranh cục bộ.

Việt Nam hóa chiến tranh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Việc Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh năm 1968 chứng tỏ chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đã thất bại, buộc Mỹ phải chuyển sang chiến lược mới.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là

Điện Biên Phủ.

Biên giới thu - đông.

Việt Bắc thu - đông.

Hòa Bình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là Việt Bắc thu - đông (1947).

Đoạn văn

Cho đoạn tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 123 đến 125:

Thông tin. Tháng 12 - 1986, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện, mở ra bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Nội dung của công cuộc Đổi mới được triển khai trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là đổi mới trên lĩnh vực kinh tế.

Đường lối Đổi mới tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện và phát triển qua các kì Đạihội VII (1991), Đại hội VIII (1996) và Đại hội IX (2001) Đại hội X (2006), Đại hội XI (2011), Đại hội XII (2016) và Đại hội XIII (2021).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nội dung đường lối Đổi mới đất nước giai đoạn 1986 - 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới về

tư tưởng.

chính trị.

văn hóa.

kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong nội dung đường lối Đổi mới đất nước giai đoạn 1986 - 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới về kinh tế.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường lối Đổi mới đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) được Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục hoàn thiện, bổ sung sau đó nhằm

đảm bảo an ninh - quốc phòng.

đáp ứng yêu cầu về ngoại giao.

điều chỉnh trọng tâm đổi mới sang chính trị.

phù hợp với thực tiễn phát triển của đất nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường lối Đổi mới được bổ sung và hoàn thiện qua các kì Đại hội nhằm phù hợp với thực tiễn phát triển của đất nước và tình hình quốc tế thay đổi.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực tiễn công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 cho thấy

sự kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và con đường đi lên xã hội chủ nghĩa.

việc thay đổi chế độ chính trị là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế.

kinh tế là nhân tố quyết định bản chất và sự ổn định của chế độ chính trị.

hội nhập quốc tế là điều kiện tiên quyết của tăng trưởng và ổn định xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thực tiễn Đổi mới cho thấy Việt Nam luôn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, đồng thời linh hoạt trong phương thức thực hiện để phát triển đất nước. Đây là một trong những bài học xuyên suốt của công cuộc Đổi mới.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

2. Kiến thức Địa lý (25 câu, từ câu 126 đến câu 150)

Vị trí địa lí của nước ta

ở phía bắc tiếp giáp với đường Xích đạo.

nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

nằm ở phía tây của bán đảo Đông Dương.

được bao quanh bởi nhiều biển, đại dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

với vĩ độ trải dài từ khoảng 8°34'B đến 23°23'B, Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu,

Phía bắc gần đường chí tuyến, nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương. Phần phía Đông, Nam giáp 1 biển (Biển Đông).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dân số nước ta đông gây khó khăn chủ yếu cho việc

nâng cao chất lượng cuộc sống.

phát triển khoa học và kĩ thuật.

đảm bảo tốt điều kiện sinh hoạt.

thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dân số đông gây áp lực lớn lên các vấn đề:

Kinh tế: Gây khó khăn trong việc giải quyết việc làm, tạo ra tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm, và làm chậm sự phát triển kinh tế.

Xã hội: Làm giảm chất lượng các dịch vụ y tế, giáo dục, và phúc lợi xã hội. Tăng nguy cơ phát sinh các tệ nạn xã hội.

Môi trường: Dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về việc làm ở nước ta hiện nay?

Là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn, cần giải quyết.

Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn.

Các việc làm giản đơn còn phổ biến, năng suất thấp.

Quá trình hội nhập quốc tế thu hẹp cơ hội việc làm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Việc làm vẫn là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay. Các việc làm giản đơn còn phổ biến, những việc làm này có năng suất thấp, thu nhập không cao. Trong những năm gần đây, việc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế đem lại cho người lao động ở nước ta nhiều cơ hội việc làm, nâng cao tay nghề và chất lượng lao động. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ tạo ra những thay đổi mang tính đột phá về việc làm. Theo thống kê, năm 2021 tỉ lệ thất nghiệp của nước ta là 3,20 %, trong đó thành thị là 4,33 % và nông thôn là 2,50 %; tỉ lệ thiếu việc làm của cả nước là 3,10 %, trong đó thành thị là 3,33 % và nông thôn là 2,96 %.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chăn nuôi gia cầm của nước ta phát triển mạnh ở

đồi núi, dọc biên giới phía tây.

vùng đồng bằng, nơi đông dân.

vùng giàu tài nguyên, các đảo.

ven biển, các cao nguyên rộng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chăn nuôi gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng...) phát triển mạnh ở vùng đồng bằng, đặc biệt là Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long. Do có nguồn thức ăn dồi dào (tận dụng phụ phẩm từ trồng trọt như thóc, cám, ngô…); Thị trường tiêu thụ lớn, do mật độ dân số cao; Điều kiện chăn nuôi thuận lợi, dễ dàng tiếp cận các dịch vụ thú y, giống, thức ăn chăn nuôi; Phát triển chăn nuôi công nghiệp, đặc biệt là ở vùng ven các thành phố lớn.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng về khu công nghệ cao ở nước ta hiện nay?

Là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao nhất, gắn với đô thị lớn.

Hạ tầng kĩ thuật và dịch vụ thuận lợi, đáp ứng yêu cầu của ươm tạo công nghệ cao.

Tập trung nhiều điểm sản xuất nhằm khai thác tối đa cơ sở hạ tầng, giảm phí vận tải.

Hình thành gắn liền với công cuộc Đổi mới đất nước, hội nhập toàn cầu hóa kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khu công nghệ cao có hạ tầng kĩ thuật và dịch vụ thuận lợi, đáp ứng yêu cầu của hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao. Khu công nghệ cao có vai trò làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước để thúc đẩy hoạt động công nghệ cao; tạo nhiều cơ hội việc làm cho người lao động....

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tuyến đường sắt đô thị trên cao Cát Linh - Hà Đông thuộc đô thị nào sau đây?

Hà Nội.

Đà Nẵng.

Cần Thơ.

TP. Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tuyến đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông là dự án đường sắt trên cao đầu tiên của Hà Nội, nhằm giảm tải ùn tắc giao thông và thúc đẩy phát triển hệ thống vận tải công cộng. Một số thông tin chi tiết về tuyến đường sắt này:​

- Chiều dài: 13,05 km, hoàn toàn trên cao.​

- Số ga: 12 ga, trung bình mỗi ga cách nhau hơn 1 km.​

- Lộ trình: Bắt đầu từ ga Cát Linh đến ga Yên Nghĩa, đi qua các quận Đống Đa, Thanh Xuân và Hà Đông.​

- Depot: Khu vực bảo dưỡng và sửa chữa tàu đặt tại Hà Đông.​

Tuyến đường sắt Cát Linh - Hà Đông không chỉ là bước tiến quan trọng trong việc hiện đại hóa hệ thống giao thông công cộng của Hà Nội mà còn góp phần thay đổi thói quen di chuyển của người dân, hướng tới một môi trường sống xanh và bền vững hơn.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội thương của nước ta hiện nay

tổng doanh thu dịch vụ chủ yếu từ các chợ phiên, chợ dân sinh.

phân bố không đều sôi động nhất ở các vùng trung du, miền núi.

việc kinh doanh online trên các sàn thương mại điện tử hạn chế.

có vai trò thúc đẩy sự phân công lao động giữa các vùng kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hoạt động nội thương ở nước ta đang phát triển mạnh mẽ, thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, có vai trò thúc đẩy sự phân công lao động giữa các vùng kinh tế. Hàng hóa ngày càng phong phú và đa dạng, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của người dân. Các phương thức và hình thức kinh doanh đang dần chuyển hướng hiện đại, đồng bộ hơn. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu từ dịch vụ tiêu dùng qua các cơ sở bán lẻ, như chợ, siêu thị, và trung tâm thương mại, không ngừng gia tăng. Đồng thời, thương mại điện tử cũng đang phát triển nhanh chóng, trở thành một phần quan trọng trong thị trường tiêu dùng.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc phát triển kinh tế ở Trung du miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa lớn đối với an ninh quốc phòng của nước ta do vùng

tiếp giáp Trung Quốc và Lào, địa hình đa dạng, dân cư tập trung ở giáp biên giới.

có nhiều cửa khẩu, là căn cứ địa cách mạng, diện tích lãnh thổ rộng thứ 2 cả nước.

có nhiều dân tộc sinh sống, vị trí địa lí đặc biệt, tiềm năng phát triển kinh tế lớn.

tiếp giáp hai vùng kinh tế, kinh tế chưa phát triển mạnh, dân cư phân bố phân tán.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích lãnh thổ rộng thứ hai cả nước, với nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế, góp phần củng cố sức mạnh về an ninh quốc phòng của vùng. Vùng có đường biên giới dài với Trung Quốc và Lào, có nhiều cửa khẩu, thuận lợi cho giao lưu, hợp tác phát triển kinh tế và hội nhập. Là căn cứ địa cách mạng, có nhiều di tích lịch sử, văn hoá của nhiều thời kì lịch sử dựng nước và giữ nước, nhiều đồng bào dân tốc thiểu số sinh sống.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Nam Trung Bộ?

Là vùng duy nhất của nước ta không tiếp giáp biển Đông.

Gồm 5 tỉnh/thành, tiếp giáp ba vùng kinh tế - xã hội khác.

Các tỉnh đều có đường biên giới trên đất liền với nước khác.

giáp với hai quốc gia láng giềng là Lào và Cam-pu-chia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nam Trung Bộ tiếp giáp với biển.

Giáp với 2 vùng kinh tế: vùng Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ; giáp với hai nước láng giềng là Lào và Cam-pu-chia.

Khánh Hòa không có đường biên giới trên đất liền với quốc gia khác

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp tập trung gắn với chế biến và xây dựng thương hiệu ở Đông Nam Bộ là

thu hút vốn, bảo vệ môi trường tự nhiên.

nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập.

khai thác tốt tài nguyên và tăng năng suất.

chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải tạo đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo định hướng phát triển, vùng Đông Nam Bộ sẽ tăng hiệu quả trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi tập trung gắn với chế biến và thương hiệu sản phẩm. Cụ thể, việc nâng cao hiệu quả sản xuất: Tập trung sản xuất giúp tối ưu hóa quy trình, áp dụng khoa học kỹ thuật, tăng năng suất. Chế biến giúp tăng giá trị sản phẩm, giảm thiểu hao hụt sau thu hoạch, tiết kiệm chi phí vận chuyển.

Tăng thu nhập: Sản phẩm chế biến và có thương hiệu có giá trị cao hơn, mang lại thu nhập tốt hơn cho người nông dân. Mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng khả năng cạnh tranh.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Địa hình ven biển nước ta da dạng chủ yếu do tác động kết hợp của

các dãy núi, áp thấp, bão và vận động Tân kiến tạo.

sông ngòi, sóng biển, thủy triều và quá trình nội lực.

đồng bằng ở ven biển, đồi núi và vận động kiến tạo.

thủy triều, thềm lục địa, các đồng bằng và cồn cát.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Địa hình ven biển nước ta da dạng chủ yếu do tác động kết hợp của sông ngòi, sóng biển, thủy triều và quá trình nội lực.

Sông ngòi: Mang vật liệu bồi đắp tạo nên các đồng bằng châu thổ rộng lớn ở ven biển (ví dụ: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long) và các bãi phù sa.

Sóng biển: Tác động bào mòn, mài mòn bờ biển tạo ra các dạng địa hình như vách biển, hàm ếch, bãi cát, cồn cát.

Thủy triều: Gây ngập úng ở vùng cửa sông, ven biển, tạo ra các bãi triều, rừng ngập mặn.

Quá trình nội lực (vận động kiến tạo): Nâng lên, hạ xuống các khu vực ven biển, tạo ra sự phân bậc địa hình, các vùng bờ biển khác nhau (bờ biển mài mòn, bờ biển bồi tụ).

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

QUY MÔ GDP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 1978 - 2020 (Đơn vị: Tỉ USD)

Năm

Chỉ tiêu

1978

2010

2019

2020

Trung Quốc

149,5

6 087,2

14 280,0

14 687,7

Hoa Kỳ

2 351,6

15 049,0

21 372,6

20 893,7

Nhật Bản

1 013,6

5 759,1

5 123,3

5 040,1

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với quy mô GDP theo giá hiện hành của Trung Quốc, Hoa Kỳ và Nhật Bản giai đoạn 1978 - 2020?

Quy mô GDP của các quốc gia không đều, cố định qua các giai đoạn.

Nhật Bản có quy mô GDP luôn nhỏ hơn Hoa Kỳ, lớn hơn Trung Quốc.

GDP của Trung Quốc tăng nhanh liên tục, tăng thêm 14 538,2 tỉ USD.

Trung Quốc có tốc độ tăng GDP cao hơn Hoa Kỳ, thấp hơn Nhật Bản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Căn cứ vào bảng số liệu, xét từng đáp án:

+) “Quy mô GDP của các quốc gia không đều, cố định qua các giai đoạn.” => Sai, vì quy mô GDP của các quốc gia không đều nhưng có sự biến động qua các giai đoạn.

+) “Nhật Bản có quy mô GDP luôn nhỏ hơn Hoa Kỳ, lớn hơn Trung Quốc.” => Sai, vì quy GDP của Nhật Bản luôn nhỏ hơn Hoa Kỳ và Trung Quốc.

+) “GDP của Trung Quốc tăng nhanh liên tục, tăng thêm 14 538,2 tỉ USD.” => Đúng, vì GDP của Trung Quốc tăng nhanh liên tục, tăng thêm 14 538,2 tỉ USD với tốc độ tăng trưởng là 9824,5%.

+) “Trung Quốc có tốc độ tăng GDP cao hơn Hoa Kỳ, thấp hơn Nhật Bản.” => Sai, vì Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng cao nhất (9824,5%), tiếp đến là Hoa Kỳ (888,5%) và Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng chậm nhất (497,2%).

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạng lưới viễn thông ở nước ta hiện nay được mở rộng và phát triển nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Điều kiện tự nhiên thuận lợi, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

Dân số tăng nhanh, các đô thị ngày càng thu hẹp về diện tích.

Ứng dụng công nghệ hiện đại, nhu cầu sử dụng ngày càng cao.

Nhiều tuyến đường giao thông mới được xây dựng, mở rộng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mạng lưới viễn thông ở Việt Nam phát triển nhanh nhờ vào hai yếu tố chính là ứng dụng công nghệ hiện đại, nhu cầu sử dụng ngày càng cao.

- Ứng dụng công nghệ hiện đại: Sự phát triển của công nghệ số, Internet, 5G, Big Data, cáp quang, mạng di động giúp mở rộng và nâng cao chất lượng viễn thông.

- Nhu cầu sử dụng ngày càng cao: Dân số đông, sự phát triển của thương mại điện tử, học tập trực tuyến, truyền thông số làm tăng mạnh nhu cầu về viễn thông.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khó khăn chủ yếu của Bắc Trung Bộ trong phát triển kinh tế - xã hội là

nhiều thiên tai, hạ tầng chưa đáp ứng.

động đất nhiều nơi, ô nhiễm ven biển.

hạ tầng chưa đồng bộ, đất nhiễm phèn.

lao động lành nghề ít, mưa bão nhiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bắc Trung Bộ là vùng có nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt vùng này xuất hiện nhiều thiên tai và hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

- Thiên tai thường xuyên xảy ra: Bão, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, gió Lào khô nóng ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống. (Gây thiệt hại, khó khắc phục hậu quả).

- Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển: Đường giao thông, điện, nước, các khu công nghiệp chưa phát triển đồng bộ, gây trở ngại cho thu hút đầu tư và phát triển kinh tế.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có thuận lợi nào sau đây đối với phát triển nông nghiệp?

Giàu có tài nguyên khoáng sản, đầy đủ ba đai cao và nhiều đồng cỏ.

Nhiều thung lũng sông, các đồng bằng ven biển, nhiều bãi tắm đẹp.

Ven biển có nhiều đầm phá, vịnh biển nước sâu, ít thiên tai tự nhiên.

Nhiều sơn nguyên, lòng chảo rộng lớn và khí hậu phân hóa đa dạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình đặc trưng gồm nhiều sơn nguyên, lòng chảo rộng (như Mường Thanh, Nghĩa Lộ...), thuận lợi cho trồng cây lương thực, cây công nghiệp.

- Khí hậu phân hóa đa dạng theo độ cao và vĩ độ, tạo điều kiện phát triển nhiều loại cây trồng: Vùng thấp trồng lúa, ngô, sắn; Vùng cao trồng chè, cây ăn quả ôn đới (mận, đào, lê), cây dược liệu.

- Ngoài ra, điều kiện này cũng thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc (bò, trâu, ,…) và phát triển rừng.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

tăng nguồn lao động, hình thành khu chế xuất.

bảo đảm nguyên liệu, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

thúc đẩy công nghiệp hóa, mở rộng thị trường.

sử dụng công nghệ mới, tăng thiết bị hiện đại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sử dụng công nghệ mới và tăng thiết bị hiện đại: Giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng giá trị, tăng khả năng cạnh tranh của các ngành công nghiệp.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 2023, tổng thu nhập của Việt Nam là 9 785,7 nghìn tỉ đồng và dân số là 100,3 triệu người. Cho biết năm 2023, thu nhập bình quân của Việt Nam là bao nhiêu triệu đồng/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

970.

980.

98.

97.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Công thức: Thu nhập bình quân = Tổng thu nhập ÷ Dân số.

9 785,7 nghìn tỉ đồng = 9 785,7 * 1 000 = 9 785 700 tỉ đồng

9 785 700 tỉ đồng = 9 785 700 * 1 000 = 9 785 700 000 triệu đồng

- Áp dụng công thức, ta có: 9 785 700 000 ÷ 100,3 = 97 564 307,08 đồng/người (làm tròn kết quả thành 98 triệu đồng/người).

→ Bình quân thu nhập của Việt Nam năm 2023 là khoảng 98 triệu đồng/người.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình phát triển và hội nhập ASEAN đạt được thành tựu văn hóa - xã hội nào sau đây?

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, hội nhập sâu rộng với toàn cầu.

Đời sống nhân dân được cải thiện, chất lượng lao động ngày càng tăng.

Chỉ số phát triển con người được cải thiện, tốc độ phát triển kinh tế cao.

Tạo dựng môi trường sống hòa bình và ổn định trong khu vực ASEAN.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thành tựu văn hóa - xã hội nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là:

Đời sống nhân dân được cải thiện.

Chất lượng lao động ngày càng nâng cao.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Nhật Bản?

Là một quốc đảo và ở phía đông châu Á.

Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

Gồm đảo Hô-cai-đô, Xi-cô-cư và Hôn-su.

Tiếp giáp với Hoa Kỳ và Liên bang Nga.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phát biểu đúng về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Nhật Bản:

Là quốc đảo, nằm ở phía đông châu Á.

Các phương án khác sai vì:

Nhật Bản không nằm hoàn toàn trong nội chí tuyến.

Gồm 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu (đáp án C thiếu Kiu-xiu).

Không tiếp giáp trực tiếp với Hoa Kỳ.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm dân cư khu vực Mỹ La-tinh? (ảnh 1)

BIỂU ĐỒ SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA KHU VỰC MỸ LA-TINH GIAI ĐOẠN 1970 - 2020

(Nguồn: WB, 2022)

Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm dân cư khu vực Mỹ La-tinh?

Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số không thay đổi qua các năm.

Dân số Mỹ La-tinh giảm dần trong giai đoạn 1970 - 2020.

Tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Mỹ La-tinh tăng nhanh.

Mỹ La-tinh là khu vực đông dân và có dân số tăng nhanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Căn cứ vào biểu đồ, ta có:

Số dân, tỉ lệ gia tăng có sự thay đổi: Số dân tăng liên tục, gia tăng dân số giảm nhanh và liên tục.

Mỹ La-tinh là khu vực đông dân.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

GDP CỦA MỘT SỐ TRUNG TÂM KINH TẾ LỚN VÀ THẾ GIỚI NĂM 2024

(Đơn vị: Nghìn tỉ USD)

Trung tâm

EU

Hoa Kỳ

Trung Quốc

Nhật Bản

Thế giới

GDP

19,4

29,2

18,7

4,1

111,3

(Nguồn: WB, 2025)

Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của một số trung tâm kinh tế lớn so với thế giới năm 2024?

Tròn.

Cột nhóm.

Kết hợp.

Đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ khóa: Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của một số trung tâm kinh tế lớn so với thế giới Tròn.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải pháp bảo đảm an ninh nguồn nước thể hiện ở nội dung nào sau đây?

Tập trung xây dựng cảng biển và mở rộng tuyến giao thông.

Đẩy mạnh khai khoáng và tăng sản lượng kim loại quý.

Bảo vệ nguồn nước, xử lí nước thải và sử dụng nước hợp lí.

Mở rộng công nghiệp nặng và gia tăng sản xuất thép.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải pháp bảo đảm an ninh nguồn nước là:

Bảo vệ nguồn nước.

Xử lí nước thải.

Sử dụng nước hợp lí, tiết kiệm.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện của quy luật địa đới là

Sự hình thành các đai khí áp và đới gió.

Hoạt động của gió núi và gió thung lũng.

Sự thay đổi của tự nhiên theo kinh tuyến.

Định hình thấp có đất đỏ, cao có đất nâu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quy luật địa đới là sự phân hóa tự nhiên theo vĩ độ (từ xích đạo về cực), biểu hiện rõ qua: Sự hình thành các đai khí áp và đới gió, các vòng đai nhiệt, các đới khí hậu,… trên Trái Đất.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với gia tăng dân số thực tế trên thế giới?

Phụ thuộc vào gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất nhập cư.

Được biểu hiện bằng tổng gia tăng cơ học và tỉ suất tử thô.

Trên quy mô địa cầu, chính là sự gia tăng dân số tự nhiên.

Không có sự thay đổi trên bình diện quy mô toàn thế giới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gia tăng dân số thực tế = Gia tăng tự nhiên + Gia tăng cơ học.

Tuy nhiên, trên phạm vi toàn thế giới không có nhập cư hay xuất cư giữa các hành tinh, nên gia tăng dân số thực tế chính là gia tăng tự nhiên.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguồn năng lượng tái tạo trên thế giới hiện nay là

địa nhiệt, sinh học, sức nước.

thủy năng, dầu mỏ, mặt trời.

than đá, thủy triều, thủy điện.

dầu khí, thủy triều, hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguồn năng lượng tái tạo gồm: địa nhiệt, sinh học (sinh khối), sức nước (thủy năng)…

Các nguồn như than đá, dầu mỏ, khí đốt là không tái tạo.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả