Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Lịch sử - Địa lý (có đáp án) - Đề số 6
50 câu hỏi
1. Kiến thức Lịch sử (25 câu, từ câu 101 đến câu 125)
Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do
tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.
các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.
hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.
muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
Đáp án đúng là: D
Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập, nâng cao vị thế quốc tế của mình (iệc tránh xung đột trực tiếp giúp họ tiết kiệm nguồn lực và cạnh tranh bằng sức mạnh tổng hợp thay vì chiến tranh).
Đặc trưng của trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai là
hòa bình được củng cố trên phạm vi toàn cầu.
thế giới chia thành hai cực, hai phe đối lập nhau.
Mỹ trở thành cường quốc duy nhất có ảnh hưởng lớn.
sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều cường quốc ở châu Á.
Đáp án đúng là: B
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới mới được xác lập với đặc trưng nổi bật là thế giới bị chia thành hai cực, hai phe đối lập do Mĩ và Liên Xô đứng đầu (trật tự hai cực Ianta). Trong đó: Mĩ đứng đầu phe TBCN và Liên Xô đứng đầu phe XHCN.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô (cuối thập niên 80 - đầu thập niên 90 của thế kỉ XX) là
không chịu tiến hành cải tổ đất nước.
mô hình nhà nước dân chủ tư sản lạc hậu.
sự chống phá của các thế lực thù địch.
đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.
Đáp án đúng là: D
Một nguyên nhân chủ quan quan trọng dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô là đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, chậm đổi mới và mắc nhiều sai lầm trong cải tổ. Điều này làm suy yếu hệ thống chính trị - kinh tế từ bên trong.
- Các đáp án A, B, C không phù hợp:
+ Phương án A sai vì nhiều nước có tiến hành cải tổ, cải cách;
+ Phương án B sai vì, Liên Xô và các nước Đông Âu xây dựng chế độ XHCN.
+ Phương án C sai vì sự chống phá của các thế lực thù địch là nguyên nhân khách quan;
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đóng góp của tổ chức Liên hợp quốc?
Thúc đẩy hợp tác quốc tế về tài chính, thương mại.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các dân tộc.
Góp phần xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi.
Xóa bỏ nguy cơ làm bùng nổ xung đột quân sự trên thế giới.
Đáp án đúng là: D
Liên hợp quốc có nhiều đóng góp như thúc đẩy hợp tác quốc tế, tăng cường quan hệ hữu nghị và góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc. Tuy nhiên, tổ chức này không thể “xóa bỏ nguy cơ bùng nổ xung đột quân sự trên thế giới”, vì trên thực tế vẫn còn nhiều cuộc chiến tranh và xung đột xảy ra. Do đó D là nhận định không đúng.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh
Chiến tranh thế giới thứ hai lan rộng.
xu hướng khu vực hóa bắt đầu xuất hiện.
Mĩ - Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
các quốc gia ở khu vực đều đã giành được độc lập.
Đáp án đúng là: B
- ASEAN ra đời năm 1967 trong bối cảnh xu thế khu vực hóa bắt đầu xuất hiện với sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của một số tổ chức, ví dụ như: Cộng đồng than thép châu Âu; Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu; Cộng đồng kinh tế châu Âu,… Ở khu vực Đông Nam Á năm 1963 cũng đã xuất hiện một số tổ chức liên kết, như: tổ chức MAPHILINDO,…
- Các phương án A, C, D không phù hợp:
+ Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc vào năm 1945.
+ Thời điểm năm 1967 Chiến tranh lạnh chưa kết thúc và không phải tất cả các nước trong khu vực đều đã giành độc lập.
Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN sau năm 2015?
Tình trạng ô nhiễm môi trường.
Sự tương đồng về văn hóa.
Một số nước chưa giành được độc lập.
Chưa có sự hợp tác nội khối.
Đáp án đúng là: A
- Sau năm 2015, khi Cộng đồng ASEAN hình thành, khu vực phải đối mặt nhiều thách thức chung như ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, khoảng cách phát triển… Đây là vấn đề thực tế đòi hỏi hợp tác khu vực.
- Các phương án B, C, D không phản ánh đúng thách thức của Cộng đồng ASEAN hiện nay.
Nhà Lý thực hiện kế sách “Tiên phát chế nhân” trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào sau đây?
Quân Xiêm.
Quân Anh.
Quân Tống.
Quân Thanh.
Đáp án đúng là: C
Kế sách “Tiên phát chế nhân” (tấn công trước để chặn trước thế mạnh của đối phương) được nhà Lý sử dụng trong cuộc kháng chiến chống quân Tống thế kỉ XI.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?
Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Rơ-ve của Pháp.
Hoàn thành việc giam chân địch ở các đô thị trong một thời gian.
Bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
Đáp án đúng là: B
- Kế hoạch Rơ-ve bị phá sản sau Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
- Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946-1947) có ý nghĩa giam chân địch, tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài và bước đầu làm thất bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Vấn đề Campuchia được giải quyết đã tác động như thế nào đến hoạt động đối ngoại của Việt Nam?
Hóa giải mọi tranh chấp giữa Việt Nam với láng giềng.
Việt Nam có cơ hội tham gia vào tổ chức Liên hợp quốc.
Làm cho quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện.
Việt Nam có thêm ưu thế trên bàn đàm phán với Mỹ tại Pari.
Đáp án đúng là: C
- Vấn đề Campuchia được giải quyết đã góp phần giúp quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế (đặc biệt là quan hệ giữa Việt Nam và nhóm các nước sáng lập ASEAN) được cải thiện.
- Các đáp án A, B, D không phù hợp:
+ Phương án A “Hóa giải mọi tranh chấp giữa Việt Nam với láng giềng” là nhận định mang tính tuyệt đối hóa nên không phù hợp.
+ Phương án B sai vì: Việt Nam đã tham gia vào tổ chức Liên hợp quốc vào năm 1977.
+ Phương án C sai, vì: Hội nghị Pari về Việt Nam diễn ra từ 1968 - 1973.
Cho đoạn tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 110 đến 112:
“Nhờ có sự chuẩn bị lực lượng chu đáo, lại nổ ra đúng thời cơ, Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã giành được thắng lợi “nhanh, gọn, ít đổ máu”. Đó là một điển hình thành công của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về nghệ thuật tạo thời cơ, dự đoán thời cơ, nhận định chính xác về thời cơ, đồng thời kiên quyết chớp thời cơ phát động tổng khởi nghĩA. Cách mạng tháng Tám năm 1945 không phải là sự ngẫu nhiên,ăn may mà là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài, của sự dự đoán chiến lược chính xác và kịp thời hành động khi điều kiện và thời cơ tổng khởi nghĩa xuất hiện”.
(Vũ Quang Hiển, Đường lối quân sự của Đảng, lịch sử hình thành, phát triển và nội dung cơ bản, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.140)
Thời cơ cách mạng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được hiểu là sự kết hợp hài hòa của
nổi dậy ở thành thị và nông thôn.
đấu tranh chính trị và vũ trang.
hành động của Đảng và nhân dân.
nhân tố chủ quan và khách quan.
Đáp án đúng là: D
Thời cơ cách mạng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám là sự kết hợp chín muồi giữa điều kiện khách quan thuận lợi (Nhật đầu hàng Đồng minh) và những nhân tố chủ quan (chính quyền tay sai rệu rã; Đảng và quần chúng đã có sự chuẩn bị chu đáo, sẵn sàng hành động; lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng,…).
Nhận định nào sau đây là đúng về sự sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Giành chính quyền khi kẻ thù tan rã, lực lượng vũ trang cách mạng đã phát triển mạnh.
Giành chính quyền bằng phương thức thần tốc đánh bại kẻ thù và xóa bỏ bộ máy cũ.
Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền với xây dựng ngay chính quyền cách mạng.
Tổng khởi nghĩa đồng loạt về thời gian và thống nhất về mục tiêu trên cả nước.
Đáp án đúng là: C
- Sự sáng tạo nổi bật của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 thể hiện ở việc kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền với xây dựng ngay chính quyền cách mạng:
+ Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc, ban bố Quân lệnh số 1, chính thức phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
+ gày 14, 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Sơn Dương, Tuyên Quang), thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa và quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền.
+ Ngày 16, 17-8-1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào. Đại hội tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
+ 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
- Các phương án A, B, D không phù hợp:
+ Phương án A, chính quyền thân Nhật hoang mang, rệu rã nhưng chưa tan rã hoàn toàn; mặt khác, lực lượng vũ trang cách mạng của Việt Nam ở thời điểm diễn ra cách mạng tháng Tám vẫn còn non trẻ.
+ Phương án B, trong Cách mạng tháng Tám, nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền bằng bạo lực cách mạng có sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
+ Phương án C, Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) diễn ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị (giữa các địa phương có sự khác biệt nhất định về thời gian…, ví dụ: Hà Nội giành chính quyền vào ngày 19/8/1945; Sài Gòn giành chính quyền vào 25/8/1945).
Một trong những yếu tố giúp cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi “nhanh, gọn, ít đổ máu” là nhờ
sự giúp đỡ của Liên Xô.
nổ ra đúng thời cơ.
được trao trả độc lập.
nổ ra sớm hơn dự kiến.
Đáp án đúng là: B
- Một trong những yếu tố giúp cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi “nhanh, gọn, ít đổ máu” là nhờ nổ ra đúng thời cơ:
+ Nhật đầu hàng Đồng minh, đại diện lực lượng Đồng minh chưa tiến vào Việt Nam.
+ Điều kiện chủ quan: chính quyền tay sai rệu rã; Đảng và quần chúng đã có sự chuẩn bị chu đáo, sẵn sàng hành động; lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng,….
Đại hội đại biểu lần thứ II (2 - 1951) của Đảng Cộng sản Đông Dương đã quyết định đổi tên đảng thành
Đảng Dân chủ Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Quốc dân Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đáp án đúng là: B
Đại hội II (2-1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam.
Một trong những nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960 là
chống địch “bình định - lấn chiếm".
tiến hành Tổng tuyển cử tự do.
hoàn thành cải cách ruộng đất.
đẩy mạnh đấu tranh vũ trang.
Đáp án đúng là: C
Một trong những nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960 là hoàn thành cải cách ruộng đất và khôi phục kinh tế.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965), quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi nào sau đây?
Việt Bắc.
Biên giới.
Điện Biên Phủ.
Ấp Bắc.
Đáp án đúng là: D
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965), quân dân miền Nam Việt Nam giành được một số thắng lợi tiêu biểu, như: Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài,…
Điểm chung nổi bật giữa ba thời kỳ cách mạng 1945 - 1954, 1954 - 1975 và sau 1975 trong công cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của cách mạng Việt Nam là
đều thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh quốc tế phức tạp.
đều tiến hành đấu tranh vũ trang quy mô lớn để bảo vệ độc lập dân tộc.
đều sử dụng chiến tranh nhân dân làm phương thức chủ đạo tuyệt đối.
đều nhận được sự hỗ trợ quân sự trực tiếp từ các nước xã hội chủ nghĩa.
Đáp án đúng là: A
Điểm chung nổi bật giữa ba thời kỳ cách mạng 1945 - 1954, 1954 - 1975 và sau 1975 trong công cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của cách mạng Việt Nam là cách mạng Việt Nam đều phải thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh quốc tế phức tạp và nhiều biến động. Cụ thể:
- 1945 - 1954:
+ Quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp và từng bước chịu sự chi phối của Chiến tranh lạnh.
+ Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc và phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.
- 1954 - 1975:
+ Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây tiếp tục diễn ra ngày càng căng thẳng. Quan hệ giữa các nước lớn có nhiều diễn biến phức tạp. Tuy nhiên, từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.
+ Phong trào giải phóng dân tộc, phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ phát triển mạnh.
Trong những năm (1975-1979), nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Bảo vệ biên giới phía Tây Nam.
Tiến hành kháng chiến chống Pháp.
Đánh đổ đế quốc và phong kiến.
Tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.
Đáp án đúng là: A
Giai đoạn 1975-1979, Việt Nam vừa xây dựng đất nước vừa phải bảo vệ biên giới Tây Nam trước hành động xâm phạm của lực lượng Khơ-me đỏ.
Ý nào sau đây phản ánh đúng nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995?
Đổi mới kinh tế gắn với đổi mới chính trị.
Đổi mới văn hoá phải gắn đổi mới xã hội.
Đổi mới xã hội và chính trị là trọng tâm.
Đổi mới chính trị là trọng tâm và đi trước.
Đáp án đúng là: A
Đường lối đổi mới từ năm 1986 xác định đổi mới toàn diện nhưng lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị phù hợp. Vì vậy nội dung đúng nhất là đổi mới kinh tế gắn với đổi mới chính trị.
Những thành tựu của công cuộc Đổi mới trong lĩnh vực chính trị ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Lấy chiến lược phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, mở rộng thị trường.
Thỏa hiệp với các nước lớn để đảm bảo lợi ích dân tộc.
Đáp án đúng là: B
Một bài học quan trọng từ thành tựu chính trị thời kì Đổi mới là phải phát huy vai trò chủ động, sáng tạo và quyền làm chủ của nhân dân. Đây là nguồn sức mạnh quyết định cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Những hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỉ XX đã
thành lập được tổ chức cách mạng chung cho ba nước Đông Dương.
buộc chính phủ Pháp nhân nhượng một số quyền lợi ở Đông Dương.
đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì hiện đại.
tạo tiền đề đầu tiên cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam.
Đáp án đúng là: C
- Những hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỉ XX đã đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì hiện đại.
- Các phương án A, B, D không phù hợp, vì:
+ Trong quá trình hoạt động cách mạng, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc không thành lập được tổ chức cách mạng chung cho ba nước Đông Dương. Đến tháng 10/1930 trong Hội nghị BCH Trung ưng lâm thời lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam mới quyết định đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương
+ Trong giai đoạn đầu thế kỉ XX., những hoạt động cách mạng của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc không khiến cho chính phủ Pháp nhân nhượng một số quyền lợi ở Đông Dương.
+ Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh đi theo khuynh hướng dân chủ tư sản, Nguyễn Ái Quốc đi theo khuynh hướng vô sản.
Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/1/2/1946, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chủ trương đối ngoại nào sau đây?
Nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.
Hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc để chống Pháp.
Chiến đấu chống lại cả Trung Hoa Dân quốc và Pháp.
Liên minh với Pháp để chống lại Trung Hoa Dân Quốc.
Đáp án đúng là: A
Từ sau Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 đến trước toàn quốc kháng chiến (19/12/1946), Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nhân nhượng có nguyên tắc với Pháp nhằm vãn hồi hòa bình, tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng.
Trong những năm tiến hành công cuộc đổi mới, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai nhằm phục vụ mục tiêu
phát triển kinh tế, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
vận động sự ủng hộ của các nước đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc.
tìm kiếm sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
ủng hộ Đồng minh chống phát xít, bảo vệ hòa bình dân chủ thế giới.
Đáp án đúng là: A
- Trong những năm tiến hành công cuộc đổi mới, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
- Các phương án B, C, D không phù hợp:
+ Phương án B sai ở: “sự nghiệp giải phóng dân tộc” (1945, giành độc lập dân tộc; 1945 - 1975, từng bước hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân….)
+ Phương án C sai ở: “sự nghiệp thống nhất đất nước” (1975, Việt Nam đã hoàn thành thống nhất về lãnh thổ; 1976, hoàn thành thống nhất về mặt nhà nước).
+ Phương án D sai ở: “ủng hộ Đồng minh chống phát xít” (Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc vào năm 1945)
Cho đoạn tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 123 đến 125:
“Mùa xuân vẻ vang này đánh dấu bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trên con đường tiến lên của cách mạng Việt Nam, kết thúc thắng lợi giai đoạn cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, chuyển sự nghiệp cách mạng cả nước từ hai nhiệm vụ chiến lược song song thực hiện sang một nhiệm vụ chiến lược, nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 36, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2004, trang 292).
Thắng lợi của “Mùa xuân vẻ vang” đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Phát huy khát vọng dân tộc và sức mạnh của sự đoàn kết toàn dân.
Tập trung chủ yếu xây dựng quốc phòng hùng mạnh bảo vệ Tổ quốc.
Quan hệ chiến lược toàn diện với các cường quốc để bảo vệ Tổ quốc.
Phát huy sức mạnh tổng hợp toàn dân tộc, vũ trang đóng vai trò quyết định.
Đáp án đúng là: A
Thắng lợi mùa Xuân 1975 để lại bài học lớn là phải phát huy khát vọng dân tộc và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân. Đây là nhân tố quyết định làm nên thắng lợi của cách mạng và vẫn có giá trị đối với công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Lí do nào sau đây là đúng nhất khi nói về sự kiện “Mùa xuân vẻ vang” trong đoạn tư liệu trên là bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trên con đường tiến lên của cách mạng Việt Nam ?
Chấm dứt ách thống trị của đế quốc xâm lược, hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Việt Nam.
Mở ra bước phát triển cách mạng Việt Nam từ hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc để tiến đi lên chủ nghĩa xã hội.
Hoàn thành nhiệm vụ giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau 21 năm chiến tranh.
Chấm dứt ách thống trị của đế quốc xâm lược và tay sai, cách mạng Việt Nam giành thắng lợi triệt để ở miền Nam.
Đáp án đúng là: B
Sự kiện “Mùa xuân vẻ vang” trong đoạn tư liệu trên là bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trên con đường tiến lên của cách mạng Việt Nam vì đã: mở ra bước phát triển cách mạng Việt Nam từ hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc để tiến đi lên chủ nghĩa xã hội.
"Mùa xuân vẻ vang" trong đoạn tư liệu trên đề cập sự kiện nào sau đây của cách mạng Việt Nam
Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954).
Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân (năm 1975).
Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm (năm 1968).
Cuộc tiến công chiến lược Đông -Xuân (năm 1953-1954).
Đáp án đúng là: B
Cụm từ “Mùa xuân vẻ vang” trong tư liệu dùng để chỉ Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 - sự kiện giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước và đưa cách mạng Việt Nam sang giai đoạn mới.
2. Kiến thức Địa lý (25 câu, từ câu 126 đến câu 150)
Vị trí địa lí có ý nghĩa nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế ở nước ta?
Mở cửa hội nhập, thu hút vốn đầu tư.
Giao lưu kinh tế, chung sống hòa bình.
Nhiều khoáng sản, vận tải phát triển.
Phát triển kinh tế, tự nhiên phân hóa.
Đáp án đúng là: A
Vị trí địa lí của Việt Nam nằm ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng dễ dàng giao lưu kinh tế, thương mại với các nước trong khu vực và trên toàn cầu.
→ Chính nhờ vị trí địa lí chiến lược này mà Việt Nam có thể đẩy mạnh quá trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế và thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, góp phần phát triển kinh tế.
Thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay là
nhiều kinh nghiệm các hoạt động dịch vụ.
tay nghề và trình độ chuyên môn còn thấp.
chất lượng nguồn lao động được nâng lên.
thiếu chuyên nghiệp và hạn chế về thể lực.
Đáp án đúng là: C
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu phát triển kinh tế, y tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo. Tuy nhiên, so với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lao động nước ta còn hạn chế về thể lực; trình độ chuyên môn kĩ thuật và tác phong lao động công nghiệp.
Hiện nay, đô thị nước ta phát triển mạnh chủ yếu do tác động của
quá trình khu vực hóa và hội nhập toàn cầu.
tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
đầu tư nước ngoài và phát triển của dịch vụ.
quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Đáp án đúng là: D
Đô thị hóa ở Việt Nam gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từ đó kinh tế phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã dẫn tới sự chuyển dịch dân cư từ nông thôn đến khu vực thành thì. Nhiều đô thị được đầu tư quy hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng.
Nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới và có nông sản đa dạng là do điều kiện tự nhiên nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng phù sa lớn.
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, có sự phân bậc.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa đa dạng.
Tài nguyên đất đa dạng, có sự phân bố tập trung.
Đáp án đúng là: C
Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa từ bắc vào nam và phân hóa theo độ cao địa hình tạo thuận lợi cho nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với sự đa dạng về sản phẩm nông nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Ứng dụng mạnh mẽ thành tựu khoa học - công nghệ.
Có ranh giới địa lí xác định, tập trung đông dân cư.
Hình thành và phát triển gắn với công cuộc Đổi mới.
Có vai trò thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
Đáp án đúng là: B
Khu công nghiệp có ranh giới địa lí xác định, không có dân cư sinh sống.
Phát biểu nào sau đây đúng về ngành viễn thông nước ta hiện nay?
Mạng lưới phát triển nhanh.
Các công nghệ còn hạn chế.
Chưa có sự chuyển đổi số.
Đã đảm bảo an ninh mạng.
Đáp án đúng là: A
Ngành viễn thông nước ta hiện nay mạng lưới viễn thông được mở rộng và phát triển nhanh., các dịch vụ viễn thông ngày càng đa dạng. Hạ tầng viễn thông được triển khai đến mọi vùng miền và kết nối với toàn thế giới qua hệ thống băng thông quốc tế. Hướng phát triển ngành viễn thông nước ta là đẩy mạnh chuyển đổi số, đầu tư vào công nghệ cao và đảm bảo an ninh mạng.
Vai trò của ngành dịch vụ ở nước ta đối với phát triển kinh tế là
tạo việc làm, nâng cao trình độ lao động và chất lượng sống.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và sự phát triển các ngành khác.
khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường.
hình thành xã hội số và góp phần nâng cao năng suất lao động.
Đáp án đúng là: B
Đối với kinh tế, ngành dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế, góp phần vào tăng trưởng GDP. Dịch vụ hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất vật chất (nông nghiệp, công nghiệp) thông qua các hoạt động như vận tải, tài chính, logistics.
Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn về thị trường tại chỗ chủ yếu do
phân bố dân cư không đều, mức sống còn thấp.
điều kiện tự nhiên rất khắc nghiệt, ít đô thị lớn.
nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, tỉ lệ sinh cao.
trình độ phát triển kinh tế, mật độ dân số thấp.
Đáp án đúng là: B
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có trình độ phát triển kinh tế chưa cao so với các vùng khác trong cả nước, dẫn đến sức mua của người dân còn hạn chế. Mật độ dân số thấp, đặc biệt là ở vùng núi, làm cho thị trường phân tán, quy mô nhỏ, khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa.
Hiện nay, ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nào sau đây?
Doanh thu du lịch lữ hành chiếm tỉ trọng thấp trong cả nước, xu hướng tăng.
Du lịch biển đảo, tham quan nghiên cứu hệ sinh thái cao nguyên là thế mạnh.
Các điểm du lịch nổi tiếng là Hạ Long, Tràng An, Đồng Đăng và Mẫu Sơn.
Là ngành kinh tế mũi nhọn, dựa trên tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa.
Đáp án đúng là: D
- Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm sau: Loại hình du lịch đa dạng: Du lịch biển đảo, du lịch văn hóa, du lịch lễ hội, du lịch làng nghề, du lịch sinh thái là thế mạnh. Các điểm du lịch nổi tiếng là Hạ Long, Tràng An, Cát Bà, Cúc Phương. Doanh thu du lịch lữ hành chiếm tỉ trọng cao trong cả nước (31,3% năm 2022), có xu hướng tăng.
- Đồng Đăng và Mẫu Sơn thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở Đông Nam Bộ phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nào sau đây?
Thu hút vốn đầu tư, phân bố ở vị trí thuận lợi cho xuất khẩu.
Lợi thế về nguồn nguyên liệu tại chỗ, lao động và thị trường.
Chính sách của Nhà nước, lợi thế về tài nguyên khoáng sản.
Nhu cầu trong nước tăng và lao động có trình độ kĩ thuật cao.
Đáp án đúng là: A
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở Đông Nam Bộ phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, phân bố tập trung ở vị trí thuận lợi cho xuất khẩu.
Vị trí địa lý thuận lợi: Nằm gần các tuyến đường hàng hải quốc tế, có nhiều cảng biển lớn như Cảng Cát Lái, Cảng Cái Mép - Thị Vải, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu.
Cơ sở hạ tầng phát triển: Hệ thống giao thông, điện, nước, viễn thông được đầu tư đồng bộ, đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Thu hút vốn đầu tư: Đông Nam Bộ là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực điện tử, máy tính.
Ngành điện tử, máy tính không phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu tại chỗ, tài nguyên khoáng sản. Nhu cầu trong nước tăng là một yếu tố thúc đẩy, nhưng không phải là yếu tố quyết định. Lao động có trình độ kỹ thuật cao là một lợi thế, nhưng không phải là yếu tố duy nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Đáp án đúng là: C
Phần lớn diện tích rừng trồng và rừng tái sinh tự nhiên là rừng nghèo, mới phục hồi.
Cho biểu đồ sau:

MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA LIÊN BANG NGA GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với một số chỉ tiêu kinh tế của Liên bang Nga giai đoạn 2000 - 2020?
GDP và tốc độ tăng GDP có sự thay đổi theo thời gian.
Tốc độ tăng GDP giảm nhanh liên tục, năm 2010 là âm.
GDP tăng lên liên tục qua thời gian, tăng thêm 471,2%.
GDP LB Nga tăng trung bình khoảng 61,2 tỉ USD/năm.
Đáp án đúng là: B
Phân loại đáp án:
Đáp án không cần tính toán: A, B
Đáp án càn tính: C, D.
Qua bảng số liệu, ta thấy:
- GDP và tốc độ tăng GDP có sự thay đổi theo thời gian.
- Tốc độ tăng GDP giảm nhanh liên tục, năm 2010 là dương.
- GDP tăng nhanh liên tục qua các năm (tăng thêm 1223,8 tỉ USD, tương đươngtăng thêm 471,2%, tăng trung bình 61,2 tỉ USD/năm).
Hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
đa dạng hóa thị trường, tăng cường sự quản lý của Nhà nước.
khai thác tài nguyên hiệu quả, tăng cao chất lượng sản phẩm.
nhu cầu tiêu dùng dân cư lớn và nguồn vốn đầu tư tăng nhanh.
tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.
Đáp án đúng là: D
Hoạt động ngoại thương của Việt Nam ngày càng phát triển chủ yếu nhờ vào quá trình mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc tham gia các hiệp định thương mại tự do (FTA), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), và hợp tác kinh tế khu vực. Đồng thời, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế trong nước, tăng cường sản xuất và nâng cao chất lượng hàng hóa cũng góp phần thúc đẩy xuất khẩu và mở rộng thị trường quốc tế.
Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản ở vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Nâng cao thu nhập, thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.
Thay đổi cơ cấu ngành kinh tế, tạo nhiều việc làm.
Thu hút nguồn lao động, tạo sản phẩm xuất khẩu.
Thúc đẩy kinh tế phát triển, phát huy các thế mạnh.
Đáp án đúng là: D
Bắc Trung Bộ tập trung phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn góp phần phát huy lợi thế tự nhiên, lợi thế về lao động có kinh nghiệm và các thế mạnh khác.
Các đối tượng nuôi trồng chính bao gồm tôm hùm, nhuyễn thể, rong biển và sản xuất giống mang lại giá trị kinh tế Thúc đẩy kinh tế phát triển.
Khí hậu nước ta có sự phân hóa đa dạng do tác động chủ yếu của các nhân tố nào sau đây?
Gió hướng tây nam, hướng nghiêng địa hình, vị trí địa lí và áp thấp nhiệt đới.
Các loại gió trong năm, vị trí địa lí, đặc điểm địa hình và hình dạng lãnh thổ.
Hoạt động của dải hội tụ, gió Tín phong, độ cao địa hình và cấu trúc địa hình.
Vĩ độ địa lí, Tín phong bán cầu Bắc, hướng các dãy núi và gió phơn tây nam.
Đáp án đúng là: B
Khí hậu nước ta có sự phân hóa đa dạng do tác động chủ yếu của các loại gió trong năm, vị trí địa lí, đặc điểm địa hình và hình dạng lãnh thổ.
- Các loại gió trong năm: Việt Nam chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam; gió Tín Phong. Sự luân phiên của các loại gió này tạo nên sự phân hóa nhiệt độ, lượng mưa giữa các mùa trong năm và giữa các vùng lãnh thổ.
- Vị trí địa lí: Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, gần biển Đông và ảnh hưởng bởi các khối khí từ lục địa châu Á và Thái Bình Dương, làm khí hậu có sự đa dạng và biến động.
- Đặc điểm địa hình: Địa hình Việt Nam đa dạng, độ cao khác nhau giữa các khu vực, hướng địa hình (chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và Bắc - Nam) tạo ra các bức chắn địa hình ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố lượng mưa và nhiệt độ giữa các vùng.
- Hình dạng lãnh thổ: Việt Nam có hình chữ S kéo dài trên nhiều vĩ độ từ Bắc vào Nam, khiến khí hậu phân hóa rõ rệt theo chiều Bắc - Nam (từ cận nhiệt đới ở phía Bắc đến nhiệt đới gió mùa ở phía Nam).
→ Sự tác động tổng hợp của các nhân tố trên đã tạo nên sự phân hóa khí hậu đa dạng ở Việt Nam, bao gồm sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam, giữa vùng ven biển và vùng núi cao, cũng như giữa mùa đông và mùa hè.
Phương hướng chính trong việc khai thác kinh tế vùng biển của Đồng bằng sông Cửu Long là
kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền để tạo thế kinh tế liên hoàn.
đẩy mạnh nuôi trồng và khai thác nguồn thủy sản có giá trị cao; xuất khẩu.
chỉ tập trung thăm dò và khai khác nguồn khoáng sản khu vực thềm lục địa.
trồng và phát triển các cánh rừng ngập mặn để đảm bảo cân bằng sinh thái.
Đáp án đúng là: A
Phương hướng chính trong việc khai thác kinh tế vùng biển của Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền để tạo thế kinh tế liên hoàn.
- Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí địa lý đặc biệt với 3 mặt giáp biển, đường bờ biển dài, nhiều cửa sông lớn đổ ra biển, nhiều hệ thống đảo và quần đảo... Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển một cách toàn diện và liên hoàn.
- Kinh tế liên hoàn ở đây có nghĩa là kết hợp chặt chẽ giữa các hoạt động kinh tế trên biển (như khai thác và nuôi trồng thủy sản, khai thác dầu khí, du lịch biển đảo) với các hoạt động kinh tế trên đất liền (chế biến thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá, logistics cảng biển).
Từ đó, mamh lại hiệu quả kinh tế cao, phát triển bền vững, giúp bảo vệ môi trường sinh thái biển.
Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI NĂM 2012 VÀ 2024 (Đơn vị: nghìn tỉ USD)
Năm | 2012 | 2024 |
Xuất khẩu | 22,81 | 32,31 |
Nhập khẩu | 22,14 | 31,32 |
(Nguồn: WB, 2025)
Biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới năm 2012 và 2024?
Tròn.
Đường.
Kết hợp.
Miền.
Đáp án đúng là: A
Từ khóa “cơ cấu” của 1 địa điểm, 2 mốc thời gian Tròn
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Đáp án đúng là: B
Nhân tố tạo nên thành phần hữu cơ của đất chủ yếu là sinh vật (xác động, thực vật phân hủy tạo mùn).
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân số theo tuổi?
Thay đổi theo không gian nhưng ít có biến động theo thời gian.
Theo khoảng cách tuổi đều nhau, dân số theo tuổi có ba nhóm.
Ảnh hưởng tới khả năng tham gia lao động, tăng trưởng kinh tế.
Có sự giống nhau giữa các quốc gia, nhóm nước và các khu vực.
Đáp án đúng là: C
Cơ cấu dân số theo tuổi ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lao động (nhiều/thiếu hụt), khả năng phát triển kinh tế.
Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có vai trò chủ yếu nào sau đây?
Sản xuất lương thực cho con người, tạo mặt hàng xuất khẩu.
Cung cấp tư liệu cho toàn bộ nền kinh tế, tạo nhiều việc làm.
Nguyên liệu cho ngành công nghiệp và khai thác tài nguyên.
Giữ cân bằng về sinh thái và làm biến đổi không gian kinh tế.
Đáp án đúng là: A
Vai trò chủ yếu của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản là cung cấp lương thực, thực phẩm và tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở
vùng vịnh Péc-xích.
ven Địa Trung Hải.
hai bên bờ Biển Đỏ.
tại các hoang mạc.
Đáp án đúng là: A
Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở vùng vịnh Péc-xích.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư - xã hội Liên bang Nga?
Người Nga là dân tộc chủ yếu.
Mật độ dân số trung bình cao.
Tỉ lệ dân sống ở thành thị lớn.
Là nước đông dân, đa sắc tộc.
Đáp án đúng là: B
Liên bang Nga có mật độ dân số trung bình thấp, không cao.
Đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh kín gió thuận lợi cho Nhật Bản phát triển ngành
du lịch sinh thái biển.
giao thông vận tải biển.
khai thác khoáng sản.
nuôi trồng thủy hải sản.
Đáp án đúng là: B
Nhật Bản có bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh kín gió rất thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải biển (xây dựng cảng biển).
Cho bảng số liệu:
GDP của một số trung tâm kinh tế lớn và thế giới năm 2024
(Đơn vị: Nghìn tỉ USD)
Trung tâm | EU | Hoa Kỳ | Trung Quốc | Nhật Bản | Thế giới |
GDP | 19,4 | 29,2 | 18,7 | 4,1 | 111,3 |
(Nguồn: WB, 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng GDP của Hoa Kỳ chiếm bao nhiêu phần trăm so với thế giới năm 2024 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
62,2.
22,6.
26,2.
26,6.
Đáp án đúng là: C
Tỉ trọng = giá trị thành phần ÷ Tổng ˟ 100
= 29,2 ÷ 111,3 ˟ 100 = 26,2 (Làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất)
Phần thượng nguồn của các con sông ở Mỹ La-tinh có giá trị lớn nhất về
thủy điện.
giao thông.
du lịch.
thủy sản.
Đáp án đúng là: A
Khu vực thượng nguồn sông thường chảy qua địa hình cao nguyên, dốc Tiềm năng thủy điện.








