Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Lịch sử - Địa lý (có đáp án) - Đề số 4
50 câu hỏi
1. Kiến thức Lịch sử (25 câu, từ câu 101 đến câu 125)
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới và sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập đã
đánh dấu trật tự hai cực Ianta sụp đổ hoàn toàn.
tăng cường phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô.
góp phần làm xói mòn trật tự thế giới hai cực Ianta.
làm sụp đổ hoàn toàn chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.
Đáp án đúng là: C
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã làm xuất hiện hàng loạt quốc gia độc lập ở Á, Phi, Mĩ Latinh. Sự ra đời của các nước này đã thu hẹp phạm vi ảnh hưởng trực tiếp của hai siêu cường trong trật tự hai cực Ianta. Đồng thời, nhiều quốc gia mới lựa chọn con đường phát triển độc lập, không hoàn toàn lệ thuộc vào Mỹ hay Liên Xô, khiến cơ chế đối đầu hai cực bị suy yếu. Do đó, Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới và sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập đã góp phần làm xói mòn trật tự thế giới hai cực Ianta. => Chọn C.
Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
toàn cầu hóa.
chạy đua vũ trang.
hai cực, hai phe.
đối đầu.
Đáp án đúng là: A
Sau Chiến tranh lạnh, thế giới chuyển từ đối đầu quân sự sang xu thế hợp tác và phát triển. Toàn cầu hóa nổi lên mạnh mẽ, thể hiện qua sự gia tăng nhanh của thương mại, đầu tư và liên kết kinh tế quốc tế. Nhiều quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng tâm và tích cực hội nhập quốc tế. Do đó, toàn cầu hóa trở thành một trong những xu thế phát triển chính của thế giới. => Chọn A.
Tổ chức nào sau đây được thành lập (1945) với mục tiêu thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, nhân đạo ..?
Liên hợp quốc.
Hội đồng tương trợ kinh tế.
Hiệp hội Đông Nam Á.
Hội quốc liên.
Đáp án đúng là: A
Năm 1945, Liên hợp quốc được thành lập với mục tiêu duy trì hòa bình và thúc đẩy hợp tác quốc tế. Tổ chức này có chức năng giải quyết nhiều vấn đề kinh tế, xã hội, nhân đạo thông qua hệ thống các cơ quan chuyên môn. => Chọn A.
Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là sự sụp đổ của
chế độ xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới.
ước mơ và niềm tin của nhân loại về chủ nghĩa cộng sản.
mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa khoa học.
học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản chủ nghĩa.
Đáp án đúng là: C
Sự tan rã của Liên Xô và Đông Âu không đồng nghĩa với sự thất bại của toàn bộ chủ nghĩa xã hội. Thực chất đây là sự sụp đổ của mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội còn nhiều hạn chế và chưa phù hợp trong bối cảnh mới. Học thuyết Mác và lí tưởng xã hội chủ nghĩa vẫn tiếp tục tồn tại ở một số quốc gia. => Chọn C.
Tuyên bố về việc thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra tại địa điểm nào sau đây?
Cua-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a).
Hà Nội (Việt Nam).
Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).
Băng Cốc (Thái Lan).
Đáp án đúng là: D
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 8-8-1967 tại Băng Cốc (Thái Lan). Đây là nơi diễn ra lễ kí Tuyên bố Băng Cốc của năm nước sáng lập (Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan). => Chọn D.
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở để xây dựng Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN (APSC)?
Thành quả hợp tác chính trị-an ninh đã đạt được.
Sự tương đồng về thể chế chính trị giữa các nước.
Các nguyên tắc cơ bản tổ chức ASEAN xây dựng.
Các cơ sở pháp lý mà các nước thành viên thông qua.
Đáp án đúng là: B
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được xây dựng trên cơ sở các thành quả hợp tác chính trị - an ninh, các nguyên tắc cơ bản và hệ thống văn kiện pháp lí của ASEAN. Trong khi đó, các nước ASEAN có thể chế chính trị rất đa dạng, không tương đồng hoàn toàn. Vì vậy, sự tương đồng về thể chế chính trị không phải là cơ sở để xây dựng APSC => Chọn B.
Năm 1285, quân dân Đại Việt đánh bại thế lực ngoại xâm nào sau đây đến từ phương Bắc?
Quân Pháp.
Quân Xiêm.
Quân Nguyên.
Quân Anh.
Đáp án đúng là: C
Năm 1285 diễn ra cuộc kháng chiến chống Nguyên của Đại Việt dưới thời nhà Trần. Quân dân Đại Việt đã đánh bại quân Nguyên xâm lược từ phương Bắc, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc. => Chọn C.
Thời cơ Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được xác định trong khoảng thời gian từ khi
Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng Minh vào Đông Dương.
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Đáp án đúng là: A
- Thời cơ Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được xác định trong khoảng thời gian từ khi: Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương, vì:
+ Trước ngày 13/8/1945: Phát xít Nhật chưa đầu hàng, kẻ thù còn mạnh, nếu Tổng khởi nghĩa thì sẽ bị dìm trong bể máu.
+ Đến đầu tháng 9/1945: Quân Đồng minh tiến vào Đông Dương để giải giáp quân đội Nhật nhưng đều có dã tâm xâm lược Việt Nam. Ta sẽ phải cùng một lúc đối phố với nhiều kẻ thù, thời cơ sẽ qua đi.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam bùng nổ trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Hệ thống xã hội chủ nghĩa ngày càng được mở rộng.
Chính quyền cách mạng mới đã đứng ra quản lý xã hội.
Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước.
Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.
Đáp án đúng là: D
- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ trong bối cảnh phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Bối cảnh đó tạo môi trường quốc tế thuận lợi và cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân Việt Nam => Chọn D.
- Các đáp án A, B, C không phù hợp, vì:
+ Sau khi các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân (1945 - 1949), hệ thống XHCN được hình thành.
+ “Chính quyền cách mạng mới đã đứng ra quản lý xã hội” và “nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước” là bối cảnh trong nước, không phải bối cảnh quốc tế.
Cho đoạn tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 110 đến 112:
Tư liệu. “Việc Việt Nam tham gia ASEAN đã góp phần quan trọng thúc đẩy việc thành lập một ASEAN bao gồm cả 10 nước Đông Nam Á, chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu, căng thẳng ở khu vực, mở ra một giai đoạn mới khác hẳn về chất của quan hệ giữa các quốc gia ở khu vực; mở rộng hợp tác vì hòa bình phát triển, để ASEAN thực sự là của Đông Nam Á và vì Đông Nam Á. Việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức đã làm cho hợp tác ASEAN về chính trị-an ninh có những chuyển biến quan trọng. Trước hết, Việt Nam, một nước có chế độ chính trị-xã hội khác hẳn các nước ASEAN khác, đã mang đến cho hợp tác chính trị-an ninh của ASEAN một sắc thái mới. Việt Nam đã tham gia đầy đủ vào các cơ chế hợp tác chính trị-an ninh của ASEAN".
(Học viện ngoại giao: Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Tạp chí Nghiên cứu quốc tế từ 2000 - 2009, Hà Nội, 2009, tr 292)
Một trong những khó khăn về an ninh - chính trị mà Việt Nam phải đối mặt trong quá trình gia nhập ASEAN là
sự khác nhau về chế độ chính trị.
sự xung đột lãnh thổ, biên giới.
sự chênh lệch trình độ phát triển.
sự khác biệt về lịch sử, văn hóa.
Đáp án đúng là: A
Theo tư liệu, Việt Nam “có chế độ chính trị-xã hội khác hẳn các nước ASEAN khác”, sự khác biệt này tạo ra những thách thức nhất định trong hợp tác chính trị - an ninh => Chọn A.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của việc Việt Nam tham gia đầy đủ vào các cơ chế hợp tác chính trị - an ninh của ASEAN?
Dẫn tới sự thành lập của Cộng đồng Chính trị - an ninh ASEAN.
Góp phần tạo ra một khu vực Đông Nam Á hòa bình, thịnh vượng.
Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa ở khu vực Đông Nam Á.
Xây dựng tình đoàn kết, thống nhất toàn diện giữa các nước ASEAN.
Đáp án đúng là: B
Tư liệu cung cấp thông tin cho thấy: “Việc Việt Nam tham gia ASEAN đã góp phần quan trọng thúc đẩy việc thành lập một ASEAN bao gồm cả 10 nước Đông Nam Á, chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu, căng thẳng ở khu vực, mở ra một giai đoạn mới khác hẳn về chất của quan hệ giữa các quốc gia ở khu vực; mở rộng hợp tác vì hòa bình phát triển, để ASEAN thực sự là của Đông Nam Á và vì Đông Nam Á”, điều đó cho thấy: việc Việt Nam tham gia đầy đủ vào các cơ chế hợp tác chính trị - an ninh của ASEAN đã góp phần tạo ra một khu vực Đông Nam Á hòa bình, thịnh vượng => Chọn B.
Đoạn tư liệu đề cập đến nội dung nào sau đây?
Ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN.
Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN.
Thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN.
Cơ hội của Việt Nam khi gia nhập ASEAN.
Đáp án đúng là: A
Đoạn tư liệu chủ yếu đánh giá vai trò và tác động tích cực của Việt Nam sau khi trở thành thành viên ASEAN. Nội dung nhấn mạnh việc Việt Nam góp phần thúc đẩy đoàn kết khu vực và làm phong phú hợp tác chính trị - an ninh của ASEAN. => Chọn A.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam xuất phát từ nguyên nhân chủ quan nào sau đây?
Lực lượng vũ trang ba thứ quân đã trưởng thành.
Nhận được sự viện trợ của phe xã hội chủ nghĩa.
Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Kẻ thù của cách mạng không còn khả năng thống trị như cũ.
Đáp án đúng là: C
- Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 trước hết bắt nguồn từ sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương. Đảng đã đề ra đường lối phù hợp, biết chớp thời cơ và tổ chức lực lượng quần chúng rộng rãi.
- Các đáp án A, B, D không phù hợp, vì:
+ Ở thời điểm năm 1945, Việt Nam chưa xây dựng được hoàn chỉnh lực lượng vũ trang 3 thứ quân.
+ Sau khi các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân (1945 - 1949), hệ thống XHCN được hình thành. Mặt khác, trong quá trình diễn ra Cách mạng tháng Tám, nhân dân Việt Nam không nhận được sự hỗ trợ của lực lượng bên ngoài.
+ Kẻ thù của cách mạng không còn khả năng thống trị như cũ là một trong những điều kiện thúc đẩy sự bùng nổ của cách mạng.
Năm 1951, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận
Liên Việt.
Đồng minh.
Tổ quốc Việt Nam.
Dân tộc giải phóng miền Nam.
Đáp án đúng là: A
Năm 1951, để mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt đã thống nhất thành Mặt trận Liên Việt. Đây là bước phát triển quan trọng trong việc tập hợp lực lượng toàn dân. => Chọn A.
Trong quá trình triển khai chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mỹ đã
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
tăng cường lực lượng quân đồng minh.
tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược".
mở các cuộc hành quân sang Cam-pu-chia.
Đáp án đúng là: C
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965), Mỹ chủ yếu sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu. Biện pháp tiêu biểu là thực hiện dồn dân lập “ấp chiến lược” nhằm tách lực lượng cách mạng khỏi quần chúng. => Chọn C.
Ở Việt Nam, Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945), chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) không có điểm tương đồng nào sau đây?
Là những dấu mốc quan trọng nằm trong tiến trình đấu tranh giải phóng dân tộc.
Huy động được sức mạnh của dân tộc trên những địa bàn chiến lược khác nhau.
Có sự sáng tạo trong phương thức đấu tranh và quá trình chuẩn bị lực lượng chu đáo.
Được sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng yêu chuộng hòa bình, tiến bộ trên thế giới.
Đáp án đúng là: D
Trong quá trình diễn ra Cách mạng tháng Tám, nhân dân Việt Nam không nhận được sự hỗ trợ của lực lượng bên ngoài. => Đây không phải là điểm tương đồng giữa Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945), chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
=> Chọn D
Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là sử dụng biện pháp
biểu tình có vũ trang.
vũ lực.
hòa bình.
bạo lực cách mạng.
Đáp án đúng là: C
Trong giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay, Việt Nam kiên trì chủ trương sử dụng biện pháp hòa bình. Việt Nam luôn đề cao đối thoại, tôn trọng luật pháp quốc tế và tránh sử dụng vũ lực. => Chọn C.
Trong giai đoạn 1975 - 1979, Quân đội nhân dân Việt Nam đã phải đối đầu trực tiếp với lực lượng nào sau đây?
Quân phát xít Nhật.
Quân xâm lược Mỹ.
Quân viễn chinh Pháp
Quân Khơ-me Đỏ
Đáp án đúng là: D
Trong giai đoạn 1975-1979, Việt Nam phải trực tiếp đối phó với tập đoàn Khơ-me Đỏ do lực lượng này có hành động xâm phạm biên giới phía Tây Nam của Việt Nam => Chọn D.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996) đã đề ra chủ trương nào sau đây?
Chương trình chuyển đổi số quốc gia.
Chính sách khoán trong nông nghiệp.
Xây dựng nông thôn mới hiện đại.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
Đáp án đúng là: D
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (1996) xác định nhiệm vụ trung tâm là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chủ trương này nhằm đưa Việt Nam thoát khỏi tình trạng kém phát triển và hội nhập vào kinh tế thế giới. => Chọn D.
Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay đạt được nhiều thành tựu đã thể hiện điều nào sau đây?
Việt Nam là quốc gia xã hội chủ nghĩa duy nhất đã cải cách thành công.
Đổi mới là xóa bỏ mọi cái cũ với áp dụng cái mới vào đời sống nhân dân.
Chủ nghĩa xã hội không phải là con đường duy nhất để phát triển đất nước.
Công cuộc đổi mới đất nước là phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử.
Đáp án đúng là: D
Những thành tựu đạt được từ công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay đã chứng minh đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn và phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử. Kinh tế tăng trưởng, đời sống nhân dân được cải thiện và vị thế quốc tế của Việt Nam ngày càng nâng cao. => Chọn D.
Trong những năm đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Gửi kiến nghị lên Quốc tế Cộng sản.
Tổ chức phong trào Đông du.
Làm chủ bút báo Thanh niên.
Sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
Đáp án đúng là: B
Trong những năm đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào Đông Du, đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập để tìm con đường cứu nước. => Chọn B.
Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến nay là
tham gia và trở thành thành viên thứ 5 của tổ chức ASEAN.
giúp nhân dân Campuchia lật đổ chế độ diệt chủng Khơ-me Đỏ.
gia nhập các tổ chức, diễn đàn khu vực, quốc tế như WTO, APEC.
tham gia và trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc.
Đáp án đúng là: C
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở và tích cực hội nhập quốc tế. Việc gia nhập các tổ chức và diễn đàn như WTO, APEC là biểu hiện rõ nét của quá trình này. Điều đó góp phần nâng cao vị thế và mở rộng quan hệ đối ngoại của Việt Nam. => Chọn C.
Cho đoạn tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 123 đến 125:
Tư liệu. “Toàn dân ta ở cả hai miền Nam Bắc đều vô cùng tự hào và phấn khởi trước thắng lợi vĩ đại này của Tổ quốc. Đây cũng là thắng lợi của nhân dân các nước Đông Dương cùng nhau đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung. Thắng lợi của nhân dân Việt Nam cũng là thắng lợi có ý nghĩa thời đại của các lực lượng xã hội chủ nghĩa, độc lập dân tộc, dân chủ và hòa bình, của nhân dân yêu chuộng tự do, công lý trên toàn thế giới. Thắng lợi rực rỡ này là kết quả của hơn 18 năm kiên trì chiến đấu, vượt qua muôn nghìn hy sinh, gian khổ, của bốn mươi triệu đồng bào và chiến sĩ cả nước ta".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 34, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.444.)
Hiệp định Pari được kí kết sau “hơn 18 năm kiên trì chiến đấu” là thắng lợi của Việt Nam trên mặt trận
ngoại giao.
kinh tế.
văn hóa.
xã hội.
Đáp án đúng là: A
Hiệp định Pari về Việt Nam là thắng lợi quan trọng trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định buộc Mỹ phải rút quân và công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam, tạo bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mỹ. => Chọn A.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của Nhân dân Việt Nam sau “hơn 18 năm kiên trì chiến đấu”?
Lòng yêu nước nồng nàn, không ngại hy sinh của đồng bào và chiến sĩ cả nước ta.
Tác động tích cực từ xu thế đa cực và lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân các nước Đông Dương.
Sự ủng hộ của các lực lượng dân chủ, hòa bình trên toàn thế giới.
Đáp án đúng là: B
- Xu thế đa cực và lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm là những xu thế phát triển của thế giới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt. Trong khi đó, Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết vào năm 1973 (khi Chiến tranh lạnh chưa chấm dứt).
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết “là thắng lợi có ý nghĩa thời đại” vì một trong những lí do nào sau đây?
Thể hiện tình đoàn kết, sự giúp đỡ của lực lượng quốc tế tiến bộ đối với Việt Nam.
Thắng lợi đầu tiên, mở ra thời kì sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Kết thúc thắng lợi cuộc đấu tranh vì độc lập, hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội.
Thúc đẩy Mỹ và Liên Xô nhanh chóng tuyên bố kết thúc chiến tranh lạnh.
Đáp án đúng là: A
Hiệp định Pari được coi là thắng lợi có ý nghĩa thời đại vì nó thể hiện sức mạnh của phong trào hòa bình và sự ủng hộ rộng rãi của các lực lượng tiến bộ trên thế giới đối với cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân Việt Nam. Thắng lợi này góp phần làm suy yếu chiến lược chiến tranh của Mỹ và cổ vũ phong trào đấu tranh vì độc lập dân tộc trên toàn thế giới. => Chọn A.
2. Kiến thức Địa lý (25 câu, từ câu 126 đến câu 150)
Vị trí địa lí của nước ta
gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
ở trên vành đai lửa Thái Bình Dương.
gắn liền với mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia.
phía Đông Nam bán đảo Đông Dương.
Đáp án đúng là: A
Vị trí địa lí của Việt Nam hiện nay là
- Việt Nam gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á, rìa phía Đông bán đảo Đông Dương.
- `Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.
- Việt Nam nằm hoàn toàn trong vòng đai nóng nội chí tuyến bán cầu Bắc, khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa châu Á, cầu nối giữa lục địa Á-Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a.
- Nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, trên đường di cư của nhiều loài sinh vật. Trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế nối liền châu Á với châu Đại Dương, Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương; trong khu vực kinh tế phát triển năng động bậc nhất trên thế giới.
→ Như vậy, Vị trí địa lí của nước ta gần trung tâm khu vực Đông Nam Á là đúng.
Các đô thị ở nước ta hiện nay
có dân số ngày càng đông.
đều trực thuộc trung ương.
tỉ lệ thất nghiệp không còn.
chỉ có dân tộc Kinh cư trú.
Đáp án đúng là: A
Các đô thị của nước ta có dân số ngày càng đông, dân số thành thị tăng nhanh chủ yếu do quá trình đô thị hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Dân số nước ta hiện nay
phân bố khá đều ở các tỉnh.
số người trên 60 tuổi giảm.
đang có xu hướng trẻ hóa.
có nhiều thành phần dân tộc.
Đáp án đúng là: D
Nước ta có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.
Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay
trồng tập trung nhiều ở phía Bắc.
trồng tập trung nhiều ở phía Nam.
diện tích có xu hướng giảm mạnh.
có cơ cấu cây trồng khá đơn giản.
Đáp án đúng là: B
Các cây công nghiệp lâu năm của nước ta đa dạng (cây lấy sợi, lấy chất kích thích, lấy nhựa,…; cây nhiệt đới, cây cận nhiệt,..) như cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè,… được trồng ở nhiều nơi nhưng tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Nam. Đặc biệt là ở vùng Nam Trung Bộ (Vùng chuyên canh lớn nhất với cây cà phê, hồ tiêu, cao su), Đông Nam Bộ (Dẫn đầu cả nước về diện tích trồng cây cao su, điều) nhờ những thuận lợi về đặc điểm khí hậu nhiệt đới, đất đai (nhất là đất bazan) và thời tiết phù hợp để phát triển cây công nghiệp lâu năm.
Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng.
Việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta không có ý nghĩa nào sau đây?
Khai thác tối đa điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng, tạo các vùng nguyên liệu lớn.
Đa dạng hóa các sản phẩm chất lượng cao, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa nông thôn.
Tăng sản lượng, tạo nông sản có chất lượng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.
Phân bố và chyên môn hóa lao động, giúp nâng cao trình độ tay nghề ở các vùng nông thôn.
Đáp án đúng là: B
Vùng chuyên canh nông nghiệp là vùng tập trung phát triển 1 hoặc 1 vài cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế xã hội nhằm tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, gắn với công nghiệp chế biến, đáp ứng nhu cầu thị trường, manh lại hiệu quả cao.
Việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp quy mô lớn ở nước ta cho phép: Khai thác tối đa điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng, tạo các vùng nguyên liệu lớn, đảm bảo về sản lượng, và chất lượng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Phân bố lại lao động, tạo điều kiện chyên môn hóa lao động, giúp nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động ở các vùng nông thôn.
Đường ống ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Tốc độ phát triển nhanh, hiện đại.
Gắn liền với vận chuyển dầu, khí.
Vận tải đa phương thức, logistics.
Chuyên chở hàng nội địa, dầu mỏ.
Đáp án đúng là: B
Đường ống ở Việt Nam chủ yếu được xây dựng và sử dụng để vận chuyển dầu mỏ và khí tự nhiên.
- Hệ thống đường ống được xây dựng để vận chuyển dầu thô từ các mỏ dầu ngoài khơi (như mỏ Bạch Hổ) về các nhà máy lọc dầu (ví dụ: Nhà máy Lọc dầu Dung Quất).
- Vận chuyển khí tự nhiên từ các mỏ khí ngoài khơi (như mỏ khí Lan Tây, Lan Đỏ) đến các khu vực tiêu thụ hoặc phát điện (như các nhà máy điện khí ở Phú Mỹ, Nhơn Trạch...).
Các đặc khu của nước ta hiện nay
tiềm năng phát triển du lịch.
chủ yếu nằm ở ngoài khơi xa.
phát triển mạnh công nghiệp.
đại bộ phận có diện tích lớn.
Đáp án đúng là: A
Các đặc khu của Việt Nam có tiềm năng lớn về phát triển du lịch nhờ có cảnh quan thiên nhiên độc đáo, nhiều đảo có vẻ đẹp tự nhiên, bãi biển đẹp, hệ sinh thái phong phú như Cát Bà (Hải Phòng), Cô Tô (Quảng Ninh), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quốc (An Giang), Côn Đảo (TP.Hồ Chí Minh). Đồng thời, ở một số đảo còn có các di tích lịch sử và văn hóa thu hút du khách như Lý Sơn, Côn Đảo. Ngoài ra, du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn và các huyện đảo được ưu tiên phát triển để khai thác tiềm năng này.
Các huyện đảo chủ yếu nằm trên các đảo ven bờ, có diện tích nhỏ, có 1 vài đảo lớn. Phát triển du lịch, đánh bắt - nuôi trồng thủy sản.
Thế mạnh để chăn nuôi gia súc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
diện tích cây lương thực lớn, đông dân.
khí hậu nóng ẩm, diện tích đất rộng lớn
diện tích đồng cỏ lớn, cao nguyên rộng.
mùa đông lạnh, nguồn nước phong phú.
Đáp án đúng là: C
Thế mạnh chăn nuôi gia súc (trâu, bò) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là diện tích đồng cỏ lớn, cao nguyên rộng (Mộc Châu, Sơn La, Hà Giang).
Nhà máy điện nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
Uông Bí.
Hòa Bình.
Vĩnh Sơn.
Thác Bà.
Đáp án đúng là: A
- Các nhà máy điện thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng ở nước ta hiện nay là Uông Bí (Quảng Ninh), Phả Lại (Hải Phòng), Ninh Bình (Ninh Bình).
- Nhà máy điện Hòa Bình (Hòa Bình), Thác Bà (Lào Cai) thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; nhà máy điện Vĩnh Sơn (Gia Lai) thuộc vùng Nam Trung Bộ.
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 - 2023
Năm | 2015 | 2018 | 2021 | 2023 |
Sứ dân dụng (triệu cái) | 282,2 | 291,5 | 1 415,2 | 911,8 |
Gạch nung (triệu viên) | 18 451,0 | 14 580,9 | 12 800,5 | 10 003,4 |
Xi măng (nghìn tấn) | 67 645,0 | 89 120,8 | 111 198,5 | 106 951,7 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê - https://www.gso.gov.vn/)
Biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta giai đoạn 2015-2023?
Tròn.
Đường.
Kết hợp.
Miền.
Đáp án đúng là: B
Từ khóa “thể hiện tốc độ tăng trưởng” sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta giai đoạn 2015-2023 Biểu đồ đường.
Hiện nay, Nam Trung Bộ dẫn đầu cả nước về
sản xuất lúa gạo.
chăn nuôi gia cầm.
khai thác bô-xít.
khai thác dầu khí.
Đáp án đúng là: C
Nam Trung Bộ có trữ lượng bô-xít lớn nhất cả nước (khoảng 8,2 tỉ tấn), chiếm gần 90% trữ lượng cả nước. Khai thác bô-xít thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Địa hình phân hóa phức tạp, đất đai đa dạng.
Sinh vật phong phú, có đồng bằng rộng lớn.
Nền nhiệt ẩm trong năm cao, nhiều hẻm vực.
Lượng mưa trong năm lớn, địa hình đồi núi.
Đáp án đúng là: D
Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc là do:
- Lượng mưa lớn: Hằng năm, nước ta nhận được lượng mưa trung bình từ 1500 - 2000 mm, tạo điều kiện hình thành nhiều dòng sông, suối. Ngoài ra, nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa ẩm nên chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa và bão, góp phần gia tăng dòng chảy trên bề mặt.
- Địa hình đồi núi: địa hình đồi núi chia cắt tạo điều kiện cho nước mưa tập trung và chảy thành sông suối.
Lượng mưa lớn đã làm cho quá trình cắt xẻ địa hình diễn ra mạnh nên nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước.
Cho biểu đồ sau:

DOANH THU BƯU CHÍNH, CHUYỂN PHÁT VÀ VIỄN THÔNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2008 - 2023
(Nguồn: Tổng cục thống kê - https://www.gso.gov.vn/)
Theo biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông của nước ta giai đoạn 2008 - 2023?
Bưu chính, chuyển phát có tốc độ tăng trưởng chậm hơn viễn thông.
Bưu chính, chuyển phát tăng nhanh qua các năm, tăng thêm 1508,6%.
Viễn thông luôn thấp hơn bưu chính, chuyển phát và tăng nhanh hơn.
Viễn thông tăng nhanh theo thời gian, tăng thêm 254,3 nghìn tỉ đồng.
Đáp án đúng là: D
Căn cứ vào biểu đồ, xét lần lượt các đáp án:
+) “Bưu chính, chuyển phát có tốc độ tăng trưởng chậm hơn viễn thông.” → Sai, vì bưu chính, chuyển phát có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn viễn thông (1508,6% so với 391,0%).
+) “Bưu chính, chuyển phát tăng nhanh qua các năm, tăng thêm 1508,6%.” → Sai, vì bưu chính, chuyển phát tăng nhanh liên tục qua các năm nhưng so với năm 2008 thì tăng thêm 1408,6%.
+) “Viễn thông luôn thấp hơn bưu chính, chuyển phát và tăng nhanh hơn.” → Sai, vì doanh thu viễn thông luôn cao hơn bưu chính, chuyển phát nhưng có tốc độ tăng chậm hơn.
+) “Viễn thông tăng nhanh theo thời gian, tăng thêm 254,3 nghìn tỉ đồng.” → Đúng, vì doanh thu của viễn thông tăng nhanh theo thời gian nhưng không liên tục và tăng thêm 254,3 nghìn tỉ đồng.
Hiện nay, thị trường xuất khẩu ở nước ta ngày càng đa dạng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Mở cửa hội nhập quốc tế, sản xuất phát triển.
Tăng cường đầu tư, đổi mới công tác quản lí.
Nhiều thành phần tham gia, hàng hóa dồi dào.
Giao thông phát triển, liên kết nhiều quốc gia.
Đáp án đúng là: A
Nguyên nhân chủ yếu làm cho thị trường xuất khẩu của Việt Nam ngày càng đa dạng là nhờ quá trình mở cửa hội nhập quốc tế kết hợp với sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất trong nước.
- Mở cửa hội nhập quốc tế: Việt Nam đã tham gia nhiều tổ chức và hiệp định thương mại quốc tế như WTO, CPTPP, EVFTA, RCEP… Điều này tạo điều kiện thuận lợi để hàng hóa Việt Nam tiếp cận với nhiều thị trường trên thế giới. Các hiệp định thương mại tự do (FTA) giúp giảm thuế quan, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam trên thị trường quốc tế.
- Sản xuất phát triển: Sản xuất trong nước ngày càng phát triển về quy mô và chất lượng, đáp ứng nhu cầu của các thị trường khác nhau. Nhiều mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam như nông sản, thủy sản, dệt may, điện tử... được cải thiện về mẫu mã, chất lượng, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, từ đó thu hút nhiều khách hàng quốc tế.
Về dân số, Đông Nam Bộ có thế mạnh nào sau đây?
Nhập cư thấp, có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống.
Nguồn lao động dồi dào, lao động có trình độ đông.
Phân bố lao động đồng đều, đời sống người dân cao.
Lao động có nhiều kinh nghiệm, mật độ dân số thấp.
Đáp án đúng là: B
Đông Nam Bộ có số dân đông, mật độ dân số cao, phân bố dân cư và lao động không đồng đều. Vùng có tỉ suất nhập cư cao nhất cả nước ta, người nhập cư đa phần trong độ tuổi lao động, tạo cho vùng có nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất. Lao động năng động trong nền kinh tế thị trường, tỉ lệ đã qua đào tạo cao hơn mức trung bình cả nước, tạo khả năng nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế.
Giải pháp bảo vệ môi trường hiện nay ở nước ta là
đẩy mạnh điều tra và đánh giá tiềm năng, trữ lượng rừng.
khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
quản lí chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
xử lí triệt để khí thải và nước thải trước khi ra môi trường.
Đáp án đúng là: D
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, phù hợp với tình hình phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
- Tăng cường đầu tư, đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số; xây dựng hạ tầng kĩ thuật, mạng lưới quan trắc và cơ sở dữ liệu về môi trường.
- Kiểm soát, phòng ngừa và xử lí ô nhiễm môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái.
- Tăng cường trồng và bảo vệ rừng.
- Tăng cường hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
Vậy, giải pháp bảo vệ môi trường hiện nay ở nước ta là xử lí triệt để khí thải và nước thải trước khi ra môi trường.
Phương hướng sử dụng hợp lí tài nguyên nước ngọt ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
Xây dựng hệ thống thủy lợi, cải tạo, bảo vệ nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
Tăng cường hoạt động khai thác hải sản trên các kênh rạch, phát triển du lịch sông nước.
Trồng rừng ngập mặn ven biển, phát triển hệ thống đo lường độ nhiễm mặn, nhiễm phèn.
Đẩy mạnh mô hình nông -lâm-thủy sản kết hợp, chống ô nhiễm nguồn nước trên sông.
Đáp án đúng là: A
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có nguồn nước ngọt phong phú, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước. Do đó, việc sử dụng hợp lý tài nguyên nước ngọt là vô cùng quan trọng.
Xây dựng hệ thống thủy lợi: Giúp điều tiết và phân phối nước ngọt hiệu quả, đảm bảo nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt của người dân.
Cải tạo nguồn nước: Xử lý nước bị ô nhiễm, cải tạo các kênh rạch bị tắc nghẽn, giúp tăng cường chất lượng nguồn nước.
Bảo vệ nguồn nước: Ngăn chặn ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt, bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên như rừng ngập mặn.
Hướng gió thường được biểu hiện bằng phương pháp biểu hiện bản đồ
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Đáp án đúng là: A
Hướng gió thường được thể hiện bằng các mũi tên (đường chuyển động) trên bản đồ.
Khu vực đồng bằng dân cư thường tập trung đông đúc do
địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
khí hậu thuận lợi, địa hình đa dạng, hạ tầng được chú trọng.
kinh tế rất phát triển, chịu ít thiên tai, có nhiều khoáng sản.
giàu có tài nguyên thiên nhiên, nhiều sông lớn, chính sách.
Đáp án đúng là: A
Đồng bằng thường có địa hình bằng phẳng, đất phú sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào thuận lợi cho sản xuất và sinh sống nên dân cư tập trung đông.
Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình phát triển và phân bố ngành viễn thông thế giới?
Bao gồm nhận, vận chuyển, chuyển phát thư từ, điện báo và bưu phẩm.
Mạng lưới bưu cục mở rộng nhưng chủ yếu tập trung ở các thành phố.
Diễn ra với tốc độ nhanh, các dịch vụ chính là điện thoại và internet.
Ngày càng phát triển, nhiều loại dịch vụ mới có chất lượng cao ra đời.
Đáp án đúng là: C
Ngành viễn thông thế giới phát triển mạnh, đa dạng hóa dịch vụ (internet tốc độ cao, dữ liệu số, vệ tinh,...).
Nền kinh tế của Trung Quốc có đặc điểm nào sau đây?
Xuất nhập khẩu và đầu tư ra nước ngoài ngày càng giảm.
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch và ngành dịch vụ giảm.
Tốc độ tăng trưởng GDP thấp nhưng tăng nhanh liên tục.
Quy mô GDP có nhiều thay đổi và đứng thứ hai thế giới.
Đáp án đúng là: D
Hiện nay, Trung Quốc có quy mô GDP đứng thứ hai thế giới (sau Hoa Kỳ).
Vùng kinh tế Trung ương của Liên bang Nga có đặc điểm chủ yếu nào sau đây?
Là vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.
Có nhiều đất đen, nguồn nước dồi dào.
Kinh tế chủ yếu là khai khoáng, cơ khí.
Rất giàu khoáng sản như than đá, vàng.
Đáp án đúng là: A
Vùng Trung ương của Liên bang Nga là trung tâm kinh tế - chính trị lâu đời và phát triển nhất.
Ở Nhật Bản, các loại khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn hơn cả?
Dầu mỏ và khí đốt.
Sắt và mangan.
Than đá và đồng.
Bôxit và apatit.
Đáp án đúng là: C
Nhật Bản nghèo tài nguyên, trong các khoáng sản: than đá và đồng có trữ lượng lớn hơn cả
Về xã hội, các nước phát triển có đặc điểm chủ yếu nào sau đây?
Quá trình đô thị hóa sớm, tỉ lệ thị dân khá thấp.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp, cơ cấu dân số già.
Tỉ lệ thị dân còn thấp, tốc độ đô thị hóa nhanh.
Chất lượng cuộc sống ở mức thấp, trung bình.
Đáp án đúng là: B
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp, cơ cấu dân số già. → Đây là đặc điểm xã hội điển hình của các nước phát triển.
Cho biểu đồ về tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Mỹ La-tinh giai đoạn 2000 - 2021

Nhận xét nào sau đây đúng với tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Mỹ La-tinh?
Tốc độ tăng trưởng GDP tăng liên tục trong giai đoạn 2000 - 2021.
Tốc độ tăng trưởng GDP giảm liên tục trong giai đoạn 2000 - 2021.
Tốc độ tăng trưởng GDP tăng 2,8 lần trong giai đoạn 2000 - 2010.
Tốc độ tăng trưởng GDP giảm 13,0% trong giai đoạn 2010 - 2020.
Đáp án đúng là: D
Căn cứ vào biểu đồ:
Tốc độ tăng trưởng GDP có sự biến động trong giai đoạn 2000-2021.
Tăng 1,78 lần trong giai đoạn 2000-2021, giảm 13% trong giai đoạn 2010-2020.








