Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Lịch sử - Địa lý (có đáp án) - Đề số 8
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Lịch sử - Địa lý (có đáp án) - Đề số 8

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực43 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

1. Kiến thức Lịch sử (25 câu, từ câu 101 đến câu 125)

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc,

kinh tế đã trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối đầu.

đối đầu về quân sự là phương thức chủ yếu trong quan hệ quốc tế.

chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế hòa hoãn và hợp tác phát triển trở thành chủ đạo trong quan hệ quốc tế. Các quốc gia chuyển trọng tâm cạnh tranh từ quân sự sang kinh tế nhằm phát triển đất nước và nâng cao vị thế. Vì vậy, kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?

Mỹ và Anh.

Liên Xô và Mỹ.

Liên Xô và Anh.

Liên Xô và Pháp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trật tự hai cực Ianta được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai với hai trung tâm quyền lực là Liên Xô và Mỹ. Hai siêu cường này giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế trong nhiều thập kỉ, tạo nên cục diện “hai cực, hai phe”. Vì vậy, đáp án đúng là Liên Xô và Mỹ.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 2025, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

Thái Lan.

Phi-lip-pin.

Đông Timo.

Xin-ga-po.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Năm 2025, Đông Timo trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

- Các nước Thái Lan, Phi-lip-pin và Xin-ga-po là những quốc gia sáng lập ASEAN (1967).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

Sự chống phá mạnh mẽ từ các thế lực thù địch bên ngoài.

Đường lối lãnh đạo thực hiện nóng vội, chủ quan duy ý chí.

Từ bỏ sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, gây mất ổn định chính trị.

Không tham gia tổ chức quốc tế để mở rộng sự hợp tác và hỗ trợ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Sự chống phá từ bên ngoài là một trong những nguyên nhân khách quan góp phần làm suy yếu mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những năm 1997 - 2015, tổ chức ASEAN triển khai nhiều hoạt động tích cực để chuẩn bị cho sự kiện quan trọng nào sau đây?

Tuyên bố thành lập ASEAN.

Thành lập Cộng đồng ASEAN.

Kí kết và ban hành Hiệp ước Bali.

Xây dựng trụ sở chính của ASEAN.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong giai đoạn 1997-2015, ASEAN đẩy mạnh liên kết nội khối, xây dựng các trụ cột hợp tác để chuẩn bị cho việc hình thành Cộng đồng ASEAN vào cuối năm 2015.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) diễn ra trong bối cảnh Đại Việt có gì khác so với các cuộc kháng chiến thời Lý, thời Trần?

Đất nước bị ngoại bang đô hộ.

Nội bộ triều chính lục đục.

Kinh tế đang trên đà phát triển.

Đất nước độc lập, tự chủ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra khi đất nước đang bị nhà Minh đô hộ, đất nước mất độc lập. Đây là điểm khác biệt căn bản so với các cuộc kháng chiến thời Lý và Trần (diễn ra khi quốc gia độc lập, tự chủ.)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng các giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam từ 1945 - 1954?

Tiến công, cầm cự, phòng ngự.

Phòng ngự, tiến công, cầm cự.

Phòng ngự, cầm cự, tiến công.

Cầm cự, phòng ngự, tiến công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) phát triển qua ba giai đoạn: phòng ngự (1945-1947), cầm cự (1947-1950) và tiến công (1950-1954).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò duy trì hòa bình và an ninh quốc tế của tổ chức Liên hợp quốc?

Xây dựng các quỹ tài trợ cho sự phát triển giáo dục.

Góp phần vào các hoạt động chống biến đổi khí hậu.

Đại hội đồng thông qua bản Tuyên ngôn nhân quyền.

Xây dựng được hệ thống công ước về giải trừ quân bị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Một trong những vai trò quan trọng của Liên hợp quốc trong duy trì hòa bình, an ninh quốc tế là thúc đẩy xây dựng hệ thống các công ước về giải trừ quân bị, hạn chế vũ khí. Ví dụ như:

+ Hiệp ước Không phổ biến Vũ khí Hạt nhân (NPT - 1968): Ngăn chặn sự lan rộng của vũ khí hạt nhân và thúc đẩy giải trừ.

+ Hiệp ước Cấm Thử Hạt nhân Toàn diện (CTBT - 1996): Cấm mọi vụ nổ thử nghiệm hạt nhân dưới bất kỳ hình thức nào.

+ Công ước về Vũ khí Hóa học (CWC - 1993): Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ và sử dụng vũ khí hóa học.

+ Công ước về Vũ khí Sinh học (BWC - 1972): Cấm phát triển, sản xuất và tàng trữ vũ khí sinh học.

+ Hiệp ước về buôn bán vũ khí (ATT - 2013): Điều chỉnh thương mại quốc tế về vũ khí thông thường.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực tiễn các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam cho thấy: Căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám (1945) và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) không phải là nơi

Ngăn chặn triệt để các thế lực ngoại xâm phá hoại.

Cung cấp các nguồn lực cho phong trào cách mạng.

Hoạt động tốt của các lực lượng chính trị, vũ trang.

Phát huy cao độ tinh thần đấu tranh của quần chúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Căn cứ địa và hậu phương cách mạng có vai trò cung cấp lực lượng, vật chất, đồng thời là nơi hoạt động của lực lượng chính trị và vũ trang, phát huy sức mạnh quần chúng. Tuy nhiên, đây không phải nơi có thể “ngăn chặn triệt để” mọi hoạt động phá hoại của ngoại xâm.

Đoạn văn

Cho đoạn tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 110 đến 112:

“Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã… Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rằng: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”. Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi”.

(Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 - Toàn cảnh, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội, 2015, tr.48)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra đúng thời cơ giúp cho

quân Nhật phải tự động rút quân về nước.

cách mạng giành thắng lợi nhanh chóng.

lực lượng trung gian ngả theo cách mạng.

quân Nhật và tay sai không dám kháng cự.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Việc tổng khởi nghĩa tháng Tám diễn ra đúng thời cơ (Nhật đầu hàng Đồng minh; chính quyền tay sai rệu rã; lực lượng trung gian ngả về phía cách mạng; Đảng và quần chúng sẵn sàng hành động; quân Đông minh chưa tiến vào nước ta…) đã tạo điều kiện để cách mạng giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng cho câu nói của Hồ Chí Minh “dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải giành cho được độc lập”?

Chớp thời cơ giành chính quyền là vấn đề quyết định đối với vận mệnh dân tộc.

Sử dụng đấu tranh vũ trang là điều kiện tiên quyết để giành được độc lập dân tộc.

Trong mọi trường hợp cần ưu tiên tuyệt đối nhiệm vụ giải phóng Đông Dương.

Sử dụng lực lượng vũ trang hùng mạnh, không ngại đổ máu để giành độc lập dân tộc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Câu nói của Hồ Chí Minh thể hiện quyết tâm phải chớp lấy thời cơ để giành độc lập dân tộc bằng mọi giá. Điều đó nhấn mạnh việc nắm bắt thời cơ có ý nghĩa quyết định đối với vận mệnh dân tộc trong Cách mạng tháng Tám.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật Bản trước quân Đồng minh (8 - 1945) khiến cho quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương rơi vào trạng thái

tuyệt vọng.

hiếu chiến.

hỗn loạn.

liều lĩnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tư liệu nêu rõ “sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã…”

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những năm 1945 - 1954, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đã góp phần làm thất bại âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp?

Chiến thắng Biên giới thu - đông.

Chiến thắng Hòa Bình và Trung Lào.

Chiến thắng Thượng Lào và Tây Nguyên.

Chiến thắng trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 đã làm phá sản bước đầu âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp, buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp đề ra Kế hoạch Nava trong bối cảnh nào sau đây?

Các kế hoạch quân sự trước đó của Pháp đều không thành công.

Thực dân Pháp vẫn nắm quyền chủ động trên chiến trường chính.

Mỹ đã dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

Phát xít Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn cõi Đông Dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Pháp đề ra Kế hoạch Nava trong bối cảnh các kế hoạch quân sự trước đó (đánh nhanh thắng nhanh; kế hoạch Rơ-ve; kế hoạch Đờ-lát đơ Tát-xi-nhi) đều thất bại.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong giai đoạn 1965 - 1968, những cuộc đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam Việt Nam ở các đô thị lớn đã

bước đầu đưa nhân dân lên làm chủ đất nước.

giành thắng lợi quyết định trên toàn miền Nam.

lật đổ hệ thống chính quyền của đế quốc Mỹ.

hỗ trợ cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị miền Nam giai đoạn 1965-1968 đã phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện cho đấu tranh quân sự phát triển mạnh, góp phần làm suy yếu chính quyền Sài Gòn và chiến lược chiến tranh của Mỹ.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong giai đoạn 1965 - 1973, quân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

Chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.

Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

Hoàn thành xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong giai đoạn 1965-1973, miền Bắc vừa sản xuất vừa chiến đấu chống hai cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mỹ.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở Việt Nam, các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây

Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

Trật tự thế giới mới đa cực đã xác lập ổn định.

Mỹ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sau tháng 4-1975, đất nước Việt Nam đã thống nhất và cả nước bước vào thời kì đi lên chủ nghĩa xã hội.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ giữa năm 1975, tình hình quan hệ Việt Nam - Trung Quốc

từng bước trở nên căng thẳng.

vẫn duy trì tình hữu nghị tốt đẹp.

từ đối đầu chuyển sang đối thoại.

từ xung đột chuyển sang hợp tác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ giữa năm 1975, quan hệ Việt Nam - Trung Quốc dần xuất hiện bất đồng và từng bước chuyển sang căng thẳng.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế vận hành theo cơ chế nào?

Bao cấp.

Thị trường.

Kế hoạch hóa.

Tập trung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường nhưng vẫn đặt dưới sự quản lý, kiểm soát của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực tiễn công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2000 để lại bài học nào sau đây ?

Lấy đổi mới chính trị làm nền tảng để đổi mới văn hóa và xã hội.

Thực hiện nhất quán tư tưởng giải phóng nhân dân, lấy dân làm gốc.

Đa dạng hơn nữa quan hệ đối ngoại với các hệ thống xã hội khác nhau.

Xác định đổi mới tư duy là nhân tố mở đường cho sự phát triển đất nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Thực tiễn Đổi mới cho thấy việc đổi mới tư duy của Đảng là nhân tố mở đường cho mọi thành công tiếp theo.

- Các phương án A, B, C không phù hợp:

+ Phương án A, sai ở nội dung: “đổi mới chính trị làm nền tảng”.

+ Phương án B, sai ở nội dung: “giải phóng nhân dân”.

+ Phương án C, sai ở nội dung: “các hệ thống xã hội khác nhau” (sau khi chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã không còn tồn tại trên phạm vi thế giới).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi văn bản nào sau đây lên Hội nghị Véc-xai để đòi quyền lợi cho nhân dân An Nam?

“Bản án chế độ thực dân Pháp".

“Đường Kách mệnh”.

“Yêu sách của nhân dân An Nam".

Cương lĩnh chính trị đầu tiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” tới Hội nghị Véc-xai nhằm đòi các quyền tự do, dân chủ tối thiểu cho nhân dân Việt Nam.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bối cảnh quốc tế sau Chiến tranh lạnh diễn biến phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là

mở rộng hội nhập quốc tế bằng mọi giá.

tham gia liên minh chính trị quốc tế và khu vực.

chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu sự phát triển.

nhượng bộ các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Sau Chiến tranh lạnh, Việt Nam chủ trương chủ động nắm bắt thời cơ phát triển, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.

- Các phương án A, B, D không phù hợp:

+ Phương án A, sai ở nội dung: “bằng mọi giá”.

+ Phương án B, sai ở nội dung: “tham gia liên minh chính trị”.

+ Phương án D, sai ở nội dung: “nhượng bộ để nâng tầm đối tác chiến lược”.

Đoạn văn

Cho đoạn tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 123 đến 125:

“Trong chặng đường 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945 - 1975), Chiến dịch Biên giới 1950 có vai trò đặc biệt quan trọng. Đây là “chiến dịch phá vòng vây”, mở ra “cánh cửa” tiếp xúc với thế giới bên ngoài cho cách mạng”.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm mục tiêu nào sau đây?

Giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc cuộc kháng chiến.

Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

Tiêu diệt cơ quan đầu não, quân chủ lực của Pháp ở các đô thị lớn.

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới Việt - Trung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mục tiêu chính của Chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950 (hay Chiến dịch Lê Hồng Phong 2) do Trung ương Đảng đề ra là tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông biên giới, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ và thúc đẩy kháng chiến phát triển.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp vì đã

làm xoay chuyển hoàn toàn cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

giúp Việt Nam giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

tạo thế và lực cho Việt Nam trong cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp vì đã giúp Việt Nam giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về chiến thắng Biên giới thu - đông (1950) của nhân dân Việt Nam?

Phá thế bao vây cả trong lẫn ngoài căn cứ địa Việt Bắc.

Bước đầu thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng.

Chiến dịch chủ động tiến công địch liên tục, lớn nhất.

Chiến dịch chủ động phản công và tiến công quân Pháp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 đã giúp Việt Nam phá thế bao vây cả trong lẫn ngoài căn cứ địa Việt Bắc (khai thông biên giới Việt - Trung; chọc thủng hành lang Đông - Tây)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

2. Kiến thức Địa lý (25 câu, từ câu 126 đến câu 150)

Nội thủy là vùng nước

tiếp giáp với đất liền, phía bên trong đường cơ sở.

tính từ đường cơ sở ra ngoài biển, rộng 200 hải lí.

tiếp giáp với phần đất liền, có độ sâu khoảng 200m.

nằm gần ven bờ biển, nối các đảo gần bờ với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nội thủy là vùng nước nằm bên trong đường cơ sở (đường dùng để tính chiều rộng lãnh hải), tiếp giáp với đất liền hoặc giữa các đảo của một quốc gia quần đảo. Đây được xem như lãnh thổ của quốc gia ven biển, nơi quốc gia đó có chủ quyền hoàn toàn như trên đất liền.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 2024, dân số nam và dân số nữ của nước ta lần lượt là 50,6 triệu người và 50,7 triệu người. Hãy cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2024 là bao nhiêu nam/100 nữ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

99,9.

98,9.

99,8.

98,8,

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tỉ số giới tính = Dân số nam÷Dân số nữ ˟ 100 = 50,6÷50,7 ˟ 100 = 99,8 nam/100 nữ

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dân số ở nước ta hiện nay

tập trung nhiều ở vùng trung du.

tỉ lệ tử lớn hơn so với tỉ lệ sinh.

gia tăng dân số tự nhiên rất nhỏ.

sống hòa thuận, nhiều dân tộc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em cùng sinh sống hòa thuận, đoàn kết. Các dân tộc có sự giao lưu văn hóa, hỗ trợ lẫn nhau trong đời sống và phát triển kinh tế.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng với cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta hiện nay?

Khu vực kinh tế Nhà nước, ngoài Nhà nước có xu hướng tăng tỉ trọng.

Tỉ trọng lao động khu vực thành thị cao hơn so với khu vực nông thôn.

Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở nông thôn cao gấp nhiều lần thành thị.

Tỉ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khu vực kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm tỉ trọng từ 10,4% năm 2010, còn 8,1% năm 2021

Tỉ trọng lao động khu vực thành thị (36,6%) thấp hơn so với khu vực nông thôn (63,3%).

Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở nông thôn (17,5%) thấp hơn thành thị (41,1%).

Tỉ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản giảm.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngành nông nghiệp ở nước ta hiện này có xu hướng nào sau đây?

Sản xuất nông nghiệp truyền thống, tăng cường ứng dụng công nghệ.

Phát triển hiệu quả, bền vững theo hướng nâng cao giá trị nông sản.

Đẩy mạnh nông nghiệp xanh, đẩy mạnh giống thuần chủng, đặc sản.

Hình thành 4 nhóm sản phẩm chủ lực, đẩy mạnh hợp tác và liên kết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sản xuất nông nghiệp hàng hóa, tăng cường ứng dụng công nghệ.

Nghiên cứu, chọn lọc, chuyển giao và ứng dụng giống cây trồng, vật nuôi vào sản xuất (giống tốt, năng suất cao, phòng chống được sâu bệnh).

Hình thành 3 nhóm sản phẩm chủ lực là: nhóm sản phẩm chủ lực quốc gia, nhóm sản phẩm chủ lực tỉnh, nhóm sản phẩm chủ lực địa phương, đẩy mạnh liên kết, phát triển chuỗi giá trị.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công nghiệp chế biến, chế tạo của nước ta hiện nay

tạo ra sản phẩm xuất khẩu.

phát triển mạnh ở vùng núi.

có tỉ trọng giảm khá nhanh.

gắn liền với ngành thủy sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công nghiệp chế biến của Việt Nam hiện nay phát triển mạnh mẽ và đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các sản phẩm xuất khẩu chủ lực như dệt may, giày dép, điện tử, nông sản chế biến và thủy sản. Ngành này giúp tăng giá trị hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường quốc tế và đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu của đất nước.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các cảng biển loại đặc biệt ở nước ta hiện nay là

Hải Phòng, Vân Phong và Cái Mép.

Vân Phong và Bà Rịa - Vũng Tàu.

Quy Nhơn, Đình Vũ và Đà Nẵng.

Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các cảng loại đặc biệt ở nước ta hiện nay là Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu vì đây là hai cảng biển quan trọng nhất, đóng vai trò cửa ngõ giao thương quốc tế.

- Cảng Hải Phòng: Là trung tâm vận tải hàng hóa lớn nhất miền Bắc, phục vụ vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

- Cảng Bà Rịa - Vũng Tàu là trung tâm giao thương hàng hải quốc tế của miền Nam, phục vụ vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đây còn là cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất Việt Nam giữ nhiều vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế, giúp tàu biển hoạt động thuận lợi hơn.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nuôi tôm ở nước ta gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?

Dịch bệnh diện rộng, thị trường biến động.

Hạn chế vốn đầu tư, tác động của gió mùa.

Môi trường bị suy thoái, giá trị không cao.

Tay nghề lao động thấp, có nhiều thiên tai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nuôi tôm ở nước ta gặp khó khăn chủ yếu là dịch bệnh diện rộng và sự biến động của thị trường.

- Dịch bệnh là một trong những thách thức lớn nhất đối với ngành nuôi tôm ở Việt Nam, do tôm dễ bị nhiễm các loại bệnh như đốm trắng, hoại tử gan tụy,… gây thiệt hại lớn.

- Thị trường biến động do phụ thuộc vào xuất khẩu, giá cả lên xuống thất thường, chịu ảnh hưởng bởi yêu cầu chất lượng từ các nước nhập khẩu.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng với hiện trạng phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay?

Thiếc được khai thác chủ yếu ở Thái Nguyên, Lào Cai có sản lượng khai thác a-pa-tít lớn.

Phần lớn sản lượng than khai thác sử dụng để làm nhiên liệu cho công nghiệp sản xuất điện.

Nhà máy nhiệt điệt chạy bằng khí lớn nhất là Na Dương (Lạng Sơn), Sơn Động (Bắc Ninh).

Các sản phẩm của công nghiệp chế biến khoáng sản nổi bật là xi măng, nước khoáng, inox.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay:

Một số loại khoáng sản chủ yếu được khai thác trong vùng như: than (Thái Nguyên, Lạng Sơn), a-pa-tít (Lào Cai), đá vôi (Hoà Bình, Tuyên Quang), nước khoáng (Phú Thọ, Tuyên Quang,...). Một số khoáng sản được khai thác với quy mô nhỏ như: chì - kẽm (Thái Nguyên), thiếc (Cao Bằng),...

Khoáng sản được khai thác là nguyên, nhiên liệu cho công nghiệp sản xuất điện và các ngành công nghiệp khác.

Nhà máy nhiệt điện than là Na Dương (Lạng Sơn) công suất 110 MW, Sơn Động (Bắc Ninh) công suất 220 MW, An Khánh (Thái Nguyên) công suất 120 MW.

Các sản phẩm của công nghiệp chế biến khoáng sản nổi bật là xi măng, phân bón,...

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hạn chế về kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng là

nhiều thiên tai thủy văn.

biến đổi khí hậu phức tạp.

ô nhiễm môi trường đô thị.

vấn đề giải quyết việc làm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hạn chế về kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng là dân số đông, mật độ dân số cao gây khó khăn cho giải quyết việc làm, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; cơ sở hạ tầng 1 số nơi quá tải

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

Tăng hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập và ứng phó với thiên tai.

Hạn chế biến đổi khí hậu, giảm thiệt hại của lũ, tăng trưởng GDP.

Chuyển dịch cơ cấu ngành, ứng phó với lũ, ngăn hiện tượng cát bay.

Tăng trưởng kinh tế, khai thác thế mạnh tự nhiên, hạn chế xói mòn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khai thác gỗ và lâm sản giúp tăng thu nhập cho người dân

Việc bảo vệ, trồng rừng và phát triển vốn rừng mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, giúp điều hoà nguồn nước và ứng phó với lũ đột ngột trên các sông. Đối với vùng ven biển, rừng có tác dụng trong việc chắn gió, bão, hạn chế xâm thực bờ biển và ngăn cát bay, cát chảy,... vào đồng ruộng và khu dân cư.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nước ta, có sự khác nhau về chế độ mưa giữa các vùng lãnh thổ, chủ yếu do tác động của

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

gió mùa Tây Nam, gió Tín phong từ Bắc Ấn Dương đến, vị trí địa lí.

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

hoạt động của gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hoạt động của gió mùa: Gió mùa mùa đông (gió mùa Đông Bắc) mang lại mưa phùn cho miền Bắc. Gió mùa mùa hạ (gió mùa Tây Nam) đầu mùa mang lại mưa lớn cho khu vực cao nguyên Tây Nguyên và Nam Bộ, cuối mùa gây mưa cả nước.

Tín phong bán cầu Bắc: Gió Tín phong hoạt động mang lại lượng mưa cho vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

Vị trí địa lí: Vị trí gần biển Đông làm tăng lượng mưa cho các vùng ven biển. Vị trí gần chí tuyến (miền bắc), gần xích đạo (miền nam) tạo ra sự khác nhau về lượng mưa.

Địa hình: Địa hình núi cao gây ra hiện tượng mưa nhiều ở sườn đón gió và mưa ít ở sườn khuất gió.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

SỐ DÂN VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI GIAI ĐOẠN 2000 - 2019

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với dân số và bình quân lương thực theo đầu người giai đoạn 2000 - 2019?

Bình quân lương thực theo đầu người có xu hướng tăng lên.

Dân số thế giới tăng liên tục và tăng thêm 1 568,5 triệu người.

Bình quân lương thực theo đầu người tăng nhanh hơn dân số.

Bình quân lương thực tăng liên tục và tăng thêm 49 kg/người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào biểu đồ, ta thấy:

- Bình quân lương thực theo đầu người có xu hướng tăng lên (tăng thêm 49,0 kg/người) nhưng không ổn định (tăng giai đoạn 2005-2010, 2015-2019; giảm giai đoạn 2000-2005, 2010-2015) với tốc độ tăng trưởng 114,6%.

- Dân số thế giới tăng lên liên tục, tăng thêm 1569,5 triệu người (trung bình tăng 82,6 triệu người/năm) với tốc độ tăng trưởng 125,5%.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta hiện nay tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Hệ thống bán lẻ tăng, nhiều trung tâm thương mại ra đời.

Hàng hóa đa dạng, chất lượng cuộc sống được nâng lên.

Nguồn hàng nhập khẩu lớn, mức thuế nhập khẩu rất thấp.

Thị trường tiêu thụ rộng lớn, hệ thống siêu thị rộng khắp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta hiện nay tăng nhanh chủ yếu do lượng hàng hóa đa dạng và chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng lên.

- Hiện nay, mức sống của người dân Việt Nam ngày càng được cải thiện, thu nhập tăng lên, kéo theo nhu cầu mua sắm và sử dụng dịch vụ nhiều hơn.

- Hàng hóa trên thị trường ngày càng phong phú, đa dạng về mẫu mã, chủng loại, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, từ đó thúc đẩy tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng nhanh.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa của việc phát triển kinh tế - xã hội đối với an ninh quốc phòng ở Nam Trung Bộ là

Tăng vai trò đối ngoại đa phương, nâng cao đời sống tinh thần, phát triển bền vững.

Giáo dục truyền thống yêu nước, cơ sở hình thành đường biên giới, đảm bảo độc lập.

Duy trì môi trường hòa bình, nâng cao vị thế vùng, duy trì khối đại đoàn kết dân tộc.

Khai thác hiệu quả các giá trị văn hóa, ổn định sinh kế và nâng cao trình độ dân trí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát huy vai trò là vùng có vị trí chiến lược đặc biệt, việc phát triển kinh tế - xã hội vùng Nam trung Bộ có ý nghĩa quan trọng đối với an ninh quốc phòng: Tạo sức mạnh, tiềm lực về kinh tế, duy trì môi trường hoà bình, ổn định, nâng cao vị thế chiến lược của Nam Trung Bộ. Cơ sở, nền tảng để củng cố, hoàn thiện và phát triển an ninh quốc phòng. Góp phần khai thác có hiệu quả các giá trị văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc các dân tộc vùng, ổn định sinh kế và nâng cao trình độ, duy trì khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ chủ quyền biên giới, chủ quyền quốc gia và lãnh thổ.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Hình dáng lãnh thổ kéo dài bắc - nam, tiếp giáp với Biển Đông và có gió Tín phong.

Có vùng biển rộng lớn, địa hình phân hóa đa dạng và gió mùa hoạt động quanh năm.

Nằm trong vùng nội chí tuyến, khu vực gió mùa điển hình châu Á và giáp với biển.

Ở trong khu vực có gió mùa, nhận được bức xạ lớn quanh năm và địa hình phúc tạp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, khu vực gió mùa điển hình châu Á và giáp với biển Đông rộng lớn.

- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến (từ 8°34' đến 23°23' vĩ độ Bắc), nên nhận được bức xạ mặt trời lớn quanh năm, tạo nên tính chất nhiệt đới.

- Việt Nam thuộc khu vực gió mùa châu Á, chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ (từ biển thổi vào) và gió mùa mùa đông (từ lục địa thổi ra), hình thành khí hậu ẩm gió mùa.

- Tiếp giáp với Biển Đông (với diện tích hơn 1 triệu km²), giúp điều hòa khí hậu và cung cấp độ ẩm lớn.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngành công nghiệp nào sau đây ở Đông Nam Bộ phát triển dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động?

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính.

Khai thác dầu thô và khí tự nhiên.

Sản xuát phần mềm, sản phẩm số.

Cơ khí, ô tô, sản xuất trang phục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cơ cấu ngành công nghiệp của vùng đa dạng, bao gồm: các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động (như: công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên; công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống; dệt, may và giày, dép;...) và các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường (như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; cơ khí ô tô; sản xuất phần mềm, sản phẩm số;...).

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư - xã hội Liên bang Nga?

Người Nga là dân tộc chủ yếu.

Tỉ lệ dân sống ở nông thôn lớn.

Mật độ dân số trung bình cao.

Là nước có số dân ít, đa sắc tộc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Liên Bang Nga là nước đông dân, đa sắc tộc. Người Nga là dân tộc chủ yếu. Mật độ dân số thấp, dân cư sống chủ yếu ở thành thị.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí địa lí khu vực Mỹ La-tinh hiện nay

nằm hoàn toàn ở bán cầu bắc.

giáp với nhiều đại dương lớn.

phía tây giáp Đại Tây Dương.

giáp với Ca-na-đa ở phía bắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khu vực Mỹ La-tinh:

Nằm ở cả bán cầu Bắc và Nam.

Phía đông giáp Đại Tây Dương, phía tây giáp Thái Bình Dương.

Phía bắc giáp Hoa Kỳ, không giáp Ca-na-đa.

→ Phát biểu đúng là: giáp với nhiều đại dương lớn.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thị trường chung châu Âu đảm bảo quyền tự do lưu thông cho các nước thành viên về

con người, hàng không, y tế, văn hóa.

tiền vốn, dịch vụ, văn hóa, quân sự.

dịch vụ, du lịch, con người, giáo dục.

hàng hóa, con người, tiền vốn, dịch vụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thị trường chung châu Âu của Liên minh châu Âu đảm bảo 4 quyền tự do lưu thông:

Hàng hóa

Con người

Dịch vụ

Tiền vốn

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ nam lên bắc là

Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.

Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.

Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.

Hoa Nam, Hoa Trung, Hoa Bắc, Đông bắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các đồng bằng lớn của Trung Quốc theo thứ tự từ nam lên bắc là:

Hoa Nam (ở phía nam)

Hoa Trung

Hoa Bắc

Đông Bắc (ở phía bắc nhất)

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN PHÂN THEO CHÂU LỤC, NĂM 2000 VÀ 2019 (Đơn vị: tỉ USD)

Năm

Châu Á

Châu Âu

Châu Mỹ

Châu Phi

Châu Đại Dương

2000

1 218,2

278,2

327,7

327,7

37,4

2019

2 236,9

333,6

496,3

403,9

40,6

Theo bảng số liệu, cho biết dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo châu lục năm 2000 và 2019?

Tròn.

Miền.

Đường.

Cột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ khóa: quy mô và cơ cấu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo châu lục năm 2000 và 2019 Tròn

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa

các thành phần trong lớp vỏ địa lí.

các địa quyển trong lớp vỏ Trái Đất.

lớp vỏ địa lí với vỏ của Trái Đất.

các bộ phận lãnh thổ của vỏ địa lí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ tác động qua lại, quy định lẫn nhau giữa các thành phần trong lớp vỏ địa lí (khí hậu, địa hình, đất, sinh vật, nước…).

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố nào sau đây quyết định sự phân bố dân cư trên thế giới hiện nay?

Sự phân bố nguồn tài nguyên thiên nhiên, chính sách về dân số.

Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, đặc điểm khí hậu, khoáng sản.

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất nền kinh tế.

Sự phân bố tài nguyên khoáng sản, nguồn nước, đất đai màu mỡ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhân tố quyết định sự phân bố dân cư trên thế giới hiện nay là trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và tính chất của nền kinh tế (khu vực kinh tế phát triển sẽ thu hút dân cư tập trung đông).

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách phân loại nguồn lực phổ biến hiện nay là căn cứ vào

phạm vi lãnh thổ và nguồn gốc hình thành.

tính chất kinh tế và nguồn gốc hình thành.

nguồn gốc hình thành và điều kiện tự nhiên.

nguồn lực ngoài nước và phạm vi lãnh thổ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cách phân loại nguồn lực phổ biến hiện nay căn cứ vào:

Phạm vi lãnh thổ (nguồn lực trong nước, ngoài nước).

Nguồn gốc hình thành (vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả