Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Lịch sử - Địa lý (có đáp án) - Đề số 2
50 câu hỏi
1. Kiến thức Lịch sử (25 câu, từ câu 101 đến câu 125)
Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 không nhằm mục tiêu nào sau đây?
Duy trì phân chia quyền lực giữa các nước lớn.
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
Duy trì nền hoà bình, an ninh trên thế giới.
Hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
Đáp án đúng là: A
Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 với mục tiêu duy trì hòa bình, an ninh thế giới; phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và thúc đẩy hợp tác quốc tế. Vì vậy, phương án A (“duy trì sự phân chia quyền lực giữa các nước lớn”) không phải mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc. => Chọn A.
Một trong những biểu hiện suy yếu của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta vào đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ra đời.
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Liên Xô và Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược.
Đáp án đúng là: D
Đầu những năm 1970, xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện, trật tự hai cực I-an-ta có dấu hiệu suy yếu. Biểu hiện rõ nhất là việc Liên Xô và Mỹ ký các hiệp định hạn chế vũ khí chiến lược (SALT), làm giảm căng thẳng giữa hai siêu cường. => Chọn D.
Sau Chiến tranh lạnh, lĩnh vực nào sau đây trở thành trung tâm trong quan hệ quốc tế?
Văn hóa.
Giáo dục.
Kinh tế.
Y tế.
Đáp án đúng là: C
Sau Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu quân sự sang cạnh tranh và hợp tác phát triển. Trong bối cảnh đó, kinh tế trở thành trung tâm của quan hệ quốc tế, các quốc gia ưu tiên phát triển kinh tế và hội nhập. => Chọn C.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, nhân văn.
Không tham gia các tổ chức quốc tế để nhận sự hỗ trợ, giúp đỡ.
Sự chống phá của các thế lực thù địch đối với chế độ xã hội mới.
Nhiều nhà lãnh đạo tha hóa về phẩm chất, mất uy tín với nhân dân.
Đáp án đúng là: B
- Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu xuất phát từ nhiều nguyên nhân như mô hình xây dựng chưa phù hợp, sự suy thoái của một bộ phận lãnh đạo và sự chống phá từ bên ngoài.
- Trong thời gian tồn tại, Liên Xô và các nước Đông Âu vẫn tham gia một số tổ chức quốc tế. Ví dụ: Liên Xô tham gia Liên hợp quốc và là 1 trong 5 nước Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc,… Do đó, phương án B (“không tham gia các tổ chức quốc tế để nhận sự hỗ trợ, giúp đỡ”) không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu. => Chọn B.
Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Ai Cập.
Xin-ga-po.
Triều Tiên.
Mông Cổ.
Đáp án đúng là: B
- Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 với 5 nước sáng lập, trong đó có Singapore. => Chọn B.
- Ai Cập, Triều Tiên, Mông Cổ không thuộc khu vực Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về Cộng đồng ASEAN?
Các nước thành viên có sự hợp tác toàn diện và chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực.
Hoạt động trên cơ sở pháp lý đã được ghi nhận trong Hiến chương ASEAN.
Mục tiêu tối cao là: thực hiện nhất thể hóa chính trị ở khu vực Đông Nam Á.
Thúc đẩy sự hợp tác khu vực toàn diện theo chiều sâu và gắn bó chặt chẽ.
Đáp án đúng là: C
- Cộng đồng ASEAN hoạt động trên cơ sở Hiến chương ASEAN và thúc đẩy hợp tác toàn diện giữa các nước thành viên.
- Cộng đồng ASEAN không tiến hành nhất thể hóa như tổ chức EU vì:
+ Thể chế chính trị của các quốc gia Đông Nam Á có sự khác biệt.
+ Điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia có độc trưng riêng.
+ Trình độ phát triển của các nước trong khu vực còn có sự chênh lệch.
+ ASEAN không có một quốc gia có khả năng dẫn dắt cả khu vực về kinh tế.
=> Chọn C
Năm 1789, Nguyễn Huệ lãnh đạo nghĩa quân Tây Sơn đã đánh bại quân Thanh bằng chiến thắng nào sau đây?
Chúc Động - Tốt Động.
Chi Lăng - Xương Giang.
Ngọc Hồi - Đống Đa.
Rạch Gầm - Xoài Mút.
Đáp án đúng là: C
- Năm 1789, Nguyễn Huệ lãnh đạo nghĩa quân Tây Sơn đánh bại quân Thanh bằng chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc. => Chọn C.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện, chi phối quan hệ quốc tế.
Cục diện hai cực, hai phe đối đầu với nhau đã chấm dứt.
Miền Nam hoàn toàn giải phóng, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Nhân dân Việt Nam gắn bó, quyết tâm bảo vệ chế độ mới.
Đáp án đúng là: D
- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) diễn ra trong bối cảnh chính quyền cách mạng còn non trẻ, đất nước đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”; tuy nhiên, nhân dân Việt Nam luôn đoàn kết, quyết tâm bảo vệ chế độ mới.
- Các đáp án A, B, C không phù hợp, vì:
+ Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện vào khoảng những năm 80 của thế kỉ XX.
+ Năm 1991, với sự tan rã của Liên Xô, cục diện hai cực, hai phe đối đầu nhau chấm dứt.
+ Đại thắng mùa Xuân năm 1975 đã hoàn thành nhiệm vụ giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
=> Chọn D.
Trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mỹ, nhân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi trong trận
Phước Long.
Vạn Tường.
Núi Thành.
Ấp Bắc.
Đáp án đúng là: D
Trong quá trình chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965), quân dân miền Nam đã giành được một số thắng lợi quân sự tiêu biểu như: Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài,… => Chọn D.
Cho đoạn thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 110 đến 112:
Thông tin. Trong bản Tuyên ngôn độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết:
[ ... ] “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa".
[ ... ] “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thực đã thành một nước tự do và độc lập. Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.3)
Thực tiễn Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) và các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc (1945 - 1975) đều để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho cách mạng Việt Nam hiện nay?
Phát huy nghệ thuật đấu tranh bạo lực: kết hợp đồng thời giữa tiến công và nổi dậy.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước và quốc tế.
Kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực trong đó, ngoại lực giữ vai trò quyết định.
Kết hợp đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng và bảo vệ chính quyền.
Đáp án đúng là: B
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ và xây dựng đất nước, trong đó, sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định. => Chọn B.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh
hệ thống tư bản chủ nghĩa sụp đổ.
thực dân Pháp bị Liên Xô đánh bại.
Mỹ chấm dứt mâu thuẫn với Liên Xô.
phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
Đáp án đúng là: D
Cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra trong bối cảnh phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. => Chọn D.
Đối với Việt Nam, thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã
mở đầu kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân làm chủ.
làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
chấm dứt chế độ quân chủ, mở đầu kỷ nguyên hòa bình.
lật đổ ách thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc.
Đáp án đúng là: A
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã lật đổ ách thống trị của thực dân và phong kiến, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do và nhân dân làm chủ. => Chọn A.
Chiến dịch nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?
Chiến dịch Thượng Lào.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Chiến dịch Biên giới.
Chiến dịch Việt Bắc.
Đáp án đúng là: D
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài. => Chọn D.
Quá trình chuẩn bị cho cách mạng giải phóng dân tộc trong những năm 1941 - 1945, thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và thực tiễn cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của Việt Nam không có điểm tương đồng nào sau đây?
Phát triển lực lượng chính trị làm cơ sở để xây dựng lực lượng vũ trang.
Có mặt trận dân tộc thống nhất thực hiện chức năng của một chính quyền.
Đảng có sự điều chỉnh, bổ sung và phát triển đường lối chiến lược cách mạng.
Kết hợp nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ để thực hiện mục tiêu trực tiếp.
Đáp án đúng là: B
- Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945), nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập. Năm 1969, ở miền Nam Việt Nam, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam đã ra đời. => “Có mặt trận dân tộc thống nhất thực hiện chức năng của một chính quyền” không phải là điểm tương đồng giữa: quá trình chuẩn bị cho cách mạng giải phóng dân tộc trong những năm 1941 - 1945, thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và thực tiễn cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của Việt Nam => Chọn B.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc năm 1979?
Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên vùng biên giới.
Nhiều trận chiến đấu đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai.
Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc.
Nhân dân sáu tỉnh đứng lên biên giới phía Bắc đứng lên chiến đấu bảo vệ lãnh thổ.
Đáp án đúng là: A
Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc năm 1979, chiến sự diễn ra ác liệt tại nhiều tỉnh như Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai. Tuy nhiên, Việt Nam không huy động toàn bộ lực lượng quân đội chính quy lên vùng biên giới. => Chọn A.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa sau năm 1975 là
đưa cư dân ra sinh sống trên các đảo.
xây dựng các sân bay quốc tế lớn.
phát động toàn quốc kháng chiến.
thành lập nhiều trung tâm tài chính.
Đáp án đúng là: A
Sau năm 1975, Việt Nam thực thi chủ quyền ở Trường Sa bằng việc đưa cư dân ra sinh sống và xây dựng các công trình trên đảo. Đây là hành động khẳng định chủ quyền thực tế và lâu dài. => Chọn A.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1986 - 1995?
Cải cách chính trị mang tính đột phá, góp phần phát triển kinh tế.
Đảng thay đổi mô hình quản lí nhưng giữ nguyên mô hình kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế đã tương xứng với khả năng, tiềm lực đất nước.
Nền kinh tế xuất hiện nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất.
Đáp án đúng là: D
Trong giai đoạn 1986-1995, công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đã đạt được một số thành tựu nhất định, trong đó có việc: hình thành nền kinh tế nhiều thành phần với nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất, tạo động lực phát triển kinh tế. => Chọn D.
Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006?
Từng bước đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Trở thành nước có thu nhập cao nhất trong khu vực.
Trở thành cường quốc công nghiệp mới của châu Á.
Đáp án đúng là: A
- Trong giai đoạn 1996 - 2006, công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đã đạt được một số thành tựu nhất định, trong đó có việc: từng bước đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học. => Chọn A.
- Các đáp án B, C, D không phù hợp, vì:
+ Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
+ Tính đến năm 2025, Việt Nam không phải là quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao nhất khu vực Đông Nam Á; cũng không phải là cường quốc công nghiệp mới của châu Á.
Đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh có hoạt động đối ngoại ở quốc gia nào sau đây?
Hy Lạp.
Nam Phi.
Pháp.
Ca-na-đa.
Đáp án đúng là: C
Đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh hoạt động đối ngoại chủ yếu tại Pháp nhằm vận động cải cách dân chủ và nâng cao dân trí cho nhân dân Việt Nam. => Chọn C.
Trong công cuộc đổi mới từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với
mở rộng chủ quyền biển đảo.
bước đầu hội nhập quốc tế.
phát triển kinh tế tri thức.
hạn chế ảnh hưởng bên ngoài.
Đáp án đúng là: C
Từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. => Chọn C.
Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà chủ trương hòa hoãn với
Trung Hoa Dân quốc.
thực dân Pháp.
Nhật Bản.
thực dân Anh.
Đáp án đúng là: A
Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước 6/3/1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc để tránh tình thế phải đối đầu với nhiều kẻ thù cùng lúc. => Chọn A.
Trong thời kì Đổi mới đất nước, Việt Nam đã gia nhập tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Tổ chức Liên hợp quốc.
Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va.
Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức.
Đáp án đúng là: A
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã gia nhập ASEAN (1995), đánh dấu bước phát triển quan trọng trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế. => Chọn A.
Cho đoạn tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 123 đến 125:
Tư liệu.“Chủ nghĩa Mác - Lênin được Hồ Chí Minh tiếp thu và phát triển sáng tạo để truyền bá vào Việt Nam làm cho phong trào công nhân và phong trào yêu nước của nhân dân ta trở thành một phong trào đấu tranh chính trị rõ rệt, có tính “tự giác”. Vì thế chúng ta có thể kết luận: Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
Đây là một thành công sáng tạo của Hồ Chí Minh về việc thành lập đảng vô sản kiểu mới ở một nước vốn là thuộc địa, một quốc gia dân tộc có nền văn hiến lâu đời... ".
(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.330)
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX?
Xác định lực lượng cách mạng trên cơ sở nhận thức về tính chất xã hội Việt Nam.
Thành lập tổ chức tiền cộng sản khi công nhân Việt Nam đã có chính đảng lãnh đạo.
Xác định giai cấp công nhân và giai cấp nông dân là lực lượng của cuộc cách mạng.
Khẳng định sự cần thiết phải có tổ chức quốc tế để dẫn dắt phong trào cách mạng.
Đáp án đúng là: A
Sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 20 của thế kỉ XX thể hiện ở việc xác định đúng lực lượng cách mạng trên cơ sở phân tích đặc điểm, tính chất xã hội Việt Nam, từ đó xây dựng đường lối phù hợp. => Chọn A.
Theo đoạn tư liệu trên, Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh là người sáng lập tổ chức nào sau đây?
Việt Nam Quang phục hội.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Việt Nam Độc lập Đồng minh.
Đông Dương Cộng sản đảng.
Đáp án đúng là: B
Theo tư liệu, Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. Tổ chức này do Nguyễn Ái Quốc sáng lập năm 1930. => Chọn B.
“Đảng vô sản kiểu mới” ở Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc sáng lập là sản phẩm của sự kết hợp giữa phong trào công nhân, phong trào yêu nước và
phong trào Duy tân.
trào lưu Triết học Ánh sáng.
phong trào Đông du.
chủ nghĩa Mác - Lê-nin.
Đáp án đúng là: D
“Đảng vô sản kiểu mới” ở Việt Nam là kết quả của sự kết hợp giữa phong trào công nhân, phong trào yêu nước và chủ nghĩa Mác - Lênin. Đây là cơ sở lý luận quyết định sự ra đời của Đảng. => Chọn D.
2. Kiến thức Địa lý (25 câu, từ câu 126 đến câu 150)
Tỉnh nào sau đây ở nước ta tiếp giáp với hai quốc gia trên đất liền?
Điện Biên.
Lai Châu.
Đắk Lắk.
Gia Lai.
Đáp án đúng là: A
Các tỉnh ở nước ta tiếp giáp với hai quốc gia là: Điện Biên (Lào và Trung Quốc) và Quảng Ngãi (Lào và Cam-pu-chia).
Ở nước ta, dân tộc nào sau đây chiếm đa số?
Mông.
Thái.
Kinh.
Tày.
Đáp án đúng là: C
Trên lãnh thổ Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó chiếm tỉ lệ lớn nhất là dân tộc Kinh khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc.
Về mặt xã hội, đô thị hóa ở nước ta có tác động tích cực nào sau đây?
Tạo ra thị trường tiêu thụ rộng, sức hút nguồn vốn đầu tư.
Tác động chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo cảnh quan mới.
Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Thu hút nguồn lao động, cơ sở hạ tầng - kĩ thuật hiện đại.
Đáp án đúng là: C
Tác động tích cực của đô thị hóa:
- Đối với kinh tế: đô thị hoá góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế. Các đô thị đóng góp lớn vào GDP của vùng, hình thành các cực tăng trưởng kinh tế, thu hút các nguồn lực để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Đối với xã hội:
+ Đô thị hóa ở nước ta đã thu hút lực lượng lao động và dân cư khá lớn về các đô thị, tạo nên thị trường tiêu thụ rộng lớn, giải quyết được nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, làm gia tăng phúc lợi xã hội.
+ Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động: Sự phát triển của đô thị kéo theo sự mở rộng của các ngành công nghiệp, dịch vụ và thương mại, tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới. Thu nhập của người lao động được cải thiện nhờ vào các công việc có tính chất chuyên môn cao và đa dạng trong các khu vực đô thị.
+ Nâng cao chất lượng cuộc sống: Cơ sở hạ tầng hiện đại hơn (giao thông, điện, nước, y tế, giáo dục) giúp cải thiện chất lượng sống. Người dân đô thị có nhiều cơ hội tiếp cận với các dịch vụ công cộng và tiện nghi hơn so với khu vực nông thôn.
+ Các đô thị tạo điều kiện thuận lợi để phát triển khoa học - công nghệ; là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có tính độ chuyên môn kĩ thuật.
Ở nước ta, trâu được nuôi nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đáp án đúng là: B
Vùng nuôi trâu nhiều nhất ở nước ta là Trung du và miền núi Bắc Bộ, chiếm 55,0% tổng số lượng đàn trâu của cả nước (năm 2021).
Nguyên nhân: Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi: Đồng cỏ tự nhiên, khí hậu mát mẻ, ẩm ướt, mùa đông lạnh của vùng rất phù hợp với đặc tính sinh lý của trâu. Trâu là loài vật ưa ẩm, chịu lạnh tốt nên thích nghi rất tốt với điều kiện tự nhiên này. Điều kiện kinh tế xã hội nhưu tập quán chăn thả, chính sách của Nhà nước. Việc phát triển chăn nuôi trâu không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của vùng.
Đặc điểm nào sau đây đúng với sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta?
Xuất hiện từ sớm, gắn liền với quá trình công nghiệp hóa.
Có tốc độ tăng trưởng cao nhờ áp dụng công nghệ hiện đại.
Phát triển gắn với vùng nguyên liệu, nguồn lao động đông.
Cơ cấu ngành hạn chế do tập trung đầu tư sản xuất linh kiện.
Đáp án đúng là: B
Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta có đặc điểm:
+ Cơ cấu ngành rất đa dạng, gồm nhiều lĩnh vực
+ Xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác
+ Phát triển và phân bố ở các địa phương có nhiều lợi thế về nguồn lao động, cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư nước ngoài
+ Nhờ áp dụng công nghệ hiện đại nên có tốc độ tăng trưởng cao, đem lại giá trị kinh tế lớn và có tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta
Phát biểu nào sau đây đúng với bưu chính của nước ta hiện nay?
Dịch vụ internet, số thuê bao khá ổn định.
Mạng lưới bưu chính phân bố rộng khắp.
Các dịch vụ truyền thống phát triển mạnh.
Doanh thu cao, tốc độ tăng trưởng nhanh.
Đáp án đúng là: B
Một số đặc điểm của ngành bưu chính của nước ta hiện nay là
- Doanh thu bưu chính còn thấp nhưng tốc độ tăng trưởng rất nhanh.
- Dịch vụ bưu chính đa dạng, phát triển theo hướng hiện đại và các dịch vụ truyền thống từng bước chuyển sang dịch vụ số.
- Mạng lưới bưu chính phân bố rộng khắp, một số trung tâm dịch vụ bưu chính đã tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại.
- Ngành bưu chính phát triển theo hướng hiện đại hóa cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông.
Thị trường nhập khẩu của nước ta chủ yếu là
Hoa Kỳ, Xin-ga-po.
Ấn Độ, Liên bang Nga.
Đông Âu, Ca-na-đa.
Trung Quốc, Hàn Quốc.
Đáp án đúng là: D
Giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta tăng nhanh, cán cân thương mại có xu hướng cân bằng hơn. Thị trường nhập khẩu chủ yếu là Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ,… Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Liên bang Nga, Đông Âu,…
Ở vùng Nam Trung Bộ có các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu nào sau đây?
Cà phê, cao su, điều và chè.
Cà phê, bông, cao su và dừa.
Cao su, hồi, điều và hồ tiêu.
Hồ tiêu, cà phê, bông và quế.
Đáp án đúng là: A
Nam Trung Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của nước ta. Diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ lệ cao so với cả nước. Cơ cấu cây công nghiệp khá đa dạng với một số cây công nghiệp chính là cà phê, chè, cao su, hồ tiêu, điều, mắc ca, ca cao,...
Các địa phương nào sau đây ở nước ta có hai đặc khu?
An Giang, Đà Nẵng.
Quảng Trị, Lâm Đồng.
Quảng Ninh, Hải Phòng.
TP.Hồ Chí Minh, Khánh Hòa.
Đáp án đúng là: C
- Các địa phương có 3 đặc khu là An Giang (Kiên Hải, Phú Quốc, Thổ Châu).
- Các địa phương có 2 đặc khu là: Quảng Ninh (Cô Tô, Vân Đồn), Hải Phòng (Bạch Long Vĩ, Cát Hải).
- Các địa phương có 1 đặc khu là Quảng Trị (Cồn Cỏ), Đà Nẵng (Hoàng Sa), Quảng Ngãi (Lý Sơn), Khánh Hòa (Trường Sa), Lâm Đồng (Phú Quý), Tp.Hồ Chí Minh (Côn Đảo).
Hiện nay, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có nhiều trang trại nuôi trồng thủy sản nhất ở nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Điều kiện tự nhiên thuận lợi, thị trường rộng, nhiều giống năng suất.
Nền nhiệt cao quanh năm, dân cư nhiều kinh nghiệm, vốn đầu tư lớn.
Diện tích nuôi trồng lớn, chính sách phát triển, giáp biển Đông rộng.
Lao động chất lượng, đường bờ biển dài, hệ thống sông ngòi dày đặc.
Đáp án đúng là: A
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng có nhiều trang trại nuôi trồng thủy sản nhất ở nước ta do điều kiện tự nhiên thuận lợi, thị trường rộng và nhiều giống năng suất.
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi: ĐBSCL có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, nhiều vùng nước lợ và nước ngọt, phù hợp cho nuôi trồng thủy sản. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ổn định, nhiệt độ ấm quanh năm, thuận lợi cho sự sinh trưởng của các loài thủy sản.
- Thị trường tiêu thụ rộng: Thủy sản nuôi trồng ở ĐBSCL như cá tra, cá ba sa, tôm nước lợ,... có thị trường xuất khẩu lớn, đặc biệt là sang Mỹ, châu Âu và châu Á. Ngoài ra, nhu cầu nội địa về thủy sản cũng tăng cao, tạo đầu ra ổn định.
- Nhiều giống thủy sản năng suất cao: Kỹ thuật lai tạo giống, ứng dụng công nghệ cao đã cung cấp nhiều giống thủy sản năng suất cao, phù hợp với điều kiện của ĐBSCL. Người dân địa phương có kinh nghiệm và kỹ thuật nuôi trồng thủy sản lâu đời.
Khó khăn lớn nhất về mùa khô ở Đông Nam Bộ là
thiếu nước.
giống cây.
năng lượng.
cháy rừng.
Đáp án đúng là: A
Mùa khô ở Đông Nam Bộ kéo dài, lượng mưa rất thấp, trong khi khu vực này có ít sông lớn và nhu cầu nước cao cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu nước nghiêm trọng, gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và kinh tế.
Phát biểu nào sau đây đúng với các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta?
Diện tích rừng ngập mặn ngày càng tăng và đứng đầu thế giới.
Các hệ sinh thái còn nguyên sơ, ít chịu tác động từ con người.
Hệ sinh thái đa dạng, rừng ngập mặn chiếm phần lớn diện tích.
Các hệ sinh thái trên đất phèn và rừng trên các đảo nghèo nàn.
Đáp án đúng là: C
Hệ sinh thái vùng ven biển Việt Nam đa dạng, trong đó rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn và đóng vai trò quan trọng.
- Hệ sinh thái đa dạng: Vùng ven biển Việt Nam có nhiều loại hệ sinh thái đặc trưng như rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển, đầm phá, bãi triều và các hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn. Những hệ sinh thái này rất đa dạng, phong phú về sinh vật và có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế.
- Rừng ngập mặn chiếm phần lớn diện tích: Rừng ngập mặn là một trong những hệ sinh thái quan trọng nhất ở vùng ven biển nước ta, phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long và ven biển Bắc Bộ. Mặc dù diện tích rừng ngập mặn đã giảm do tác động của con người, đây vẫn là hệ sinh thái có diện tích lớn nhất trong các loại hệ sinh thái vùng ven biển.
Cho biểu đồ sau:

SỐ LƯỢT KHÁCH VÀ DOANH THU TỪ CÁC CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2017 - 2021
(Nguồn: Tổng cục thống kê - https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với số lượt khách và doanh thu từ các cơ sở lưu trú du lịch nước ta giai đoạn 2017 - 2021?
Khách quốc tế giảm, doanh thu của các cơ sở lưu trú tăng.
Khách trong nước có tốc độ tăng nhanh hơn khách quốc tế.
Khách quốc tế biến động chủ yếu do chiến tranh, mưa bão.
Doanh thu có tốc độ tăng chậm nhất nhưng tăng thêm 44%.
Đáp án đúng là: B
Căn cứ vào biểu đồ, xét lần lượt các đáp án:
+) “Khách quốc tế giảm, doanh thu của các cơ sở lưu trú tăng.” Sai, vì khách quốc tế, khách trong nước và doanh thu của các cơ sở lưu trú đều có xu hướng giảm.
+) “Khách trong nước có tốc độ tăng nhanh hơn khách quốc tế.” Đúng, vì khách trong nước có tốc độ tăng trưởng là 36,8%, trong khi khách quốc tế có tốc độ tăng trưởng là 19,0%.
+) “Khách quốc tế biến động chủ yếu do chiến tranh, mưa bão.” Sai, vì khách quốc tế đến nước ta có sự biến động giai đoạn 2017 - 2021 do tác động chủ yếu của dịch bệnh Covid-19, các quốc gia có chính sách hạn chế hoặc hoàn toàn đóng cửa không tiếp đón khách du lịch.
+) “Doanh thu có tốc độ tăng chậm nhất nhưng tăng thêm 44%.” Sai, vì doanh thu của các cơ sở lưu trú có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất với tốc độ tăng trưởng là 43,8%.
Sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta do tác động chủ yếu của các nhân tố nào sau đây?
Tài nguyên du lịch, nhu cầu của du khách.
Nguồn vốn đầu tư, mức sống của người dân.
Chính sách đổi mới, nguồn lực làm du lịch.
Hạ tầng phục vụ du lịch, điều kiện tự nhiên.
Đáp án đúng là: A
Sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của tài nguyên du lịch phong phú và nhu cầu ngày càng đa dạng của du khách.
- Tài nguyên du lịch: Việt Nam có nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú (bãi biển, núi non, sông hồ, vườn quốc gia) và tài nguyên nhân văn đặc sắc (di sản văn hóa, lễ hội, làng nghề). Sự đa dạng này tạo nền tảng cho nhiều loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch mạo hiểm,...
- Nhu cầu của du khách: Nhu cầu ngày càng đa dạng của du khách trong và ngoài nước thúc đẩy sự phát triển của các loại hình du lịch mới như du lịch trải nghiệm, du lịch cộng đồng, du lịch chữa bệnh,... Xu hướng cá nhân hóa và tăng tính trải nghiệm khiến ngành du lịch mở rộng các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với sở thích và mong muốn của du khách.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển nuôi trồng thủy sản là
vùng biển có nhiều bãi cá và bãi tôm.
dân cư có kinh nghiệm, nhiều giống.
hoạt động chế biến hải sản phát triển.
dọc bờ biển có nhiều vụng, đầm phá.
Đáp án đúng là: D
Bắc Trung Bộ có các vụng biển và đầm phá lớn, tiêu biểu là đầm phá Tam Giang - Cầu Hai (Thừa Thiên Huế), một trong những hệ đầm phá lớn nhất Đông Nam Á. Đây là nơi lý tưởng cho việc nuôi trồng các loại thủy sản như tôm, cua, cá, nhờ nguồn nước lợ và môi trường ổn định. Ngoài ra, một số yếu tố khác thuận lợi phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ như đường bờ biển dài, nguồn thức ăn phong phú, khí hậu thuận lợi,…
Điều kiện tự nhiên gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay?
Hạn hán diễn ra nhiều nơi, độ ẩm cao dễ gây ra bệnh.
Nhiều thiên tai tự nhiên, dịch bệnh diễn ra diện rộng.
Tác động của biến đổi khí hậu, cháy rừng ở khắp nơi.
Đất nông nghiệp thu hẹp, thị trường nhiều biến động.
Đáp án đúng là: B
Điều kiện tự nhiên gây khó khăn chủ yếu đối với sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay là xuất hiện nhiều thiên tai tự nhiên, dịch bệnh diễn ra diện rộng và phức tạp.
- Nhiều thiên tai: Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, lũ lụt, hạn hán và sạt lở đất. Những hiện tượng này gây thiệt hại lớn đến mùa màng, cơ sở hạ tầng nông nghiệp và sinh kế của người dân.
- Dịch bệnh diễn ra trên diện rộng: Thời tiết nóng ẩm là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của sâu bệnh hại cây trồng và vật nuôi, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Các loại dịch bệnh như cúm gia cầm, lở mồm long móng, sâu keo mùa thu,… thường xuyên đe dọa ngành chăn nuôi và trồng trọt.
Năm 2024, tổng diện tích rừng và diện tích lãnh thổ nước ta lần lượt là 14,9 triệu ha và 331 690 km². Độ che phủ rừng của nước ta năm 2024 là bao nhiêu %?
49,4%.
44,0%.
44,9%.
44,5%.
Đáp án đúng là: C
Độ che phủ rừng (%) = Tổng diện tích rừng÷Diện tích lãnh thổ ˟ 100
Bước 1: Đổi đơn vị về cùng đơn vị (ha): Vì 1 km² = 100 ha => 331 690 km² =33 169 000 ha
Bước 2: Tính độ che phủ rừng: Độ che phủ rừng=14 900 000 ÷ 33 169 000×100 = 44,9
Hiện nay, thế giới đang đối mặt với các thử thách an ninh năng lượng nào sau đây?
Cạn kiệt các nguồn năng lượng truyền thống, gia tăng tiêu thụ năng lượng ở các nước.
Các nguồn năng lượng sạch chưa được khai thác, năng lượng truyền thống đã cạn kiệt.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên đã cạn kiệt, chưa phát hiện ra các mỏ khí tự nhiên mới.
Xung đột năng lượng diễn ra gay gắt ở các quốc gia, nguồn dầu thô phân bố đồng đều.
Đáp án đúng là: A
Hiện nay, thế giới đang đối mặt với các thách thức lớn về an ninh năng lượng như:
+ Nguồn năng lượng truyền thống (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên) có nguy cơ cạn kiệt dần.
+ Nhu cầu tiêu thụ năng lượng ngày càng tăng, đặc biệt ở các nước đang phát triển và các nền kinh tế lớn.
Khu vực Tây Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa ba châu lục nào sau đây?
Âu - Á - Phi.
Âu - Á - Úc.
Á - Âu - Mĩ.
Á - Mĩ - Phi.
Đáp án đúng là: A
Khu vực Tây Nam Á (thuộc châu Á) nằm ở vị trí địa lí đặc biệt quan trọng, là cầu nối giữa ba châu lục: Châu Á; Châu Âu; Châu Phi
Nhờ vị trí này, Tây Nam Á có vai trò chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị và giao thông quốc tế.
Vị trí địa lí của Hoa Kỳ hiện nay
nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
giáp Ca-na-đa và Ác-hen-ti-na.
phía tây giáp Ấn Độ Dương.
nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam.
Đáp án đúng là: A
- Hoa Kỳ nằm ở khu vực Bắc Mĩ và: Thuộc hoàn toàn bán cầu Tây (tính theo kinh tuyến gốc 0°). Phía bắc giáp Ca-na-đa. Phía nam giáp Mê-hi-cô. Phía đông giáp Đại Tây Dương. Phía tây giáp Thái Bình Dương.
Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng khai thác và xuất khẩu dầu thô của Liên bang Nga giai đoạn 2010 - 2020 (triệu tấn)
Năm | 2010 | 2014 | 2016 | 2020 |
Khai thác | 512,3 | 537,4 | 558,5 | 524,4 |
Xuất khẩu | 235,0 | 223,4 | 254,8 | 238,6 |
Biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác và xuất khẩu dầu thô của Liên bang Nga giai đoạn 2010 - 2020?
Tròn.
Đường.
Kết hợp.
Miền.
Đáp án đúng là: B
Từ khóa: thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác và xuất khẩu dầu thô của Liên bang Nga giai đoạn 2010 - 2020 Biểu đồ đường
EU có vị thế quan trọng trong nền kinh tế thế giới, được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Ngân hàng và tài chính.
Quân đội và đối ngoại.
Kinh tế và thương mại.
Hàng không và kinh tế.
Đáp án đúng là: C
Liên minh châu Âu (EU) là một trong những trung tâm kinh tế lớn của thế giới, có:
Quy mô GDP lớn.
Thị trường chung rộng lớn.
Hoạt động thương mại quốc tế rất phát triển.
Vai trò quan trọng trong xuất nhập khẩu toàn cầu.
=> Vị thế của EU chủ yếu thể hiện rõ nhất qua sức mạnh kinh tế và thương mại
Cho biểu đồ sau:

THÁP DÂN SỐ VIỆT NAM NĂM 2009 VÀ NĂM 2021
(Nguồn: Tổng cục thống kê - https://www.gso.gov.vn/)
Theo biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với tháp dân số Việt Nam năm 2009 và năm 2021?
Nhóm tuổi trên 65 tuổi giảm và nhóm tuổi dưới 14 tăng.
Giới nữ trên độ tuổi lao động luôn ít hơn so với giới nam.
Người trong độ tuổi lao động đông, xu hướng tăng lên.
Các nhóm tuổi của nước ta không thay đổi qua các năm.
Đáp án đúng là: C
Căn cứ vào tháp dân số ta có:
- Các nhóm tuổi có sự thay đổi:
+ Đáy tháp năm 2021 thu hẹp nhóm tuổi dưới 14 giảm.
+ Đỉnh tháp năm 2021 mở rộng nhóm tuổi trên 65 tuổi tăng
- Phần đỉnh đại diện cho nữ lớn hơn nam Nữ nhiều hơn
Sự thay đổi khí áp không chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
Độ cao.
Dòng biển.
Nhiệt độ.
Độ ẩm không khí.
Đáp án đúng là: C
Khí áp thay đổi chủ yếu do:
Độ cao: Càng lên cao khí áp càng giảm.
Nhiệt độ: Không khí nóng nhẹ → khí áp giảm; không khí lạnh nặng → khí áp tăng.
Độ ẩm không khí: Không khí ẩm nhẹ hơn không khí khô → ảnh hưởng đến khí áp.
Dòng biển ảnh hưởng đến khí hậu ven biển nhưng không trực tiếp làm thay đổi khí áp.
Nguyên nhân sinh ra ngoại lực chủ yếu là
quá trình hoạt động của sóng biển.
chuyển động tự quay của Trái Đất.
nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời.
sự sắp xếp vật chất theo tỉ trọng.
Đáp án đúng là: C
Ngoại lực là lực có nguồn gốc bên ngoài Trái Đất, chủ yếu do: Năng lượng từ Mặt Trời biểu hiện thông qua tác động của khí hậu, nước, gió, sinh vật…








