Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 641 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[M = \left\{ {a\,;\,\,5\,;\,\,b\,;\,\,c} \right\}.\] Khẳng định nào sau đây sai?

\[5\; \in M.\]

\[a \in M.\]

\[c \in M.\]

\[b \notin M.\]

Xem đáp án
D.\[b \notin M.\]
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào sau đây chia hết cho 3?

2021.

2022.

2023.

2024.

Xem đáp án
B. 2022.                        
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các tập hợp sau, tập hợp nào có các phần tử đều là số nguyên tố?

\(\left\{ {3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,11\,;\,\,29} \right\}\).

\(\left\{ {1\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,11} \right\}\).

\(\left\{ {3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,11\,;\,\,111} \right\}\).

\(\left\{ {0\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,13} \right\}\).

Xem đáp án
A.\(\left\{ {3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,11\,;\,\,29} \right\}\).                    
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp các số nguyên kí hiệu là

\(\mathbb{N}\).

\(\mathbb{Z}\).

\(\mathbb{Q}\).

\(\mathbb{R}\).

Xem đáp án
B.\(\mathbb{Z}\).           
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm A trong hình dưới đây biểu diễn số nguyên nào?

Điểm A trong hình dưới đây biểu diễn số nguyên nào?   (ảnh 1)

3.

\[ - 3\].

4.

\[ - 4\].

Xem đáp án
D.\[ - 4\].
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của \[ - 5\] là

5.

0.

\[ - 5\].

5 và \[ - 5\].

Xem đáp án

A.5.                              

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính: \[\left( { - 52} \right) + 70\] kết quả là

\(\left( { - 18} \right)\).

18.

\(\left( { - 122} \right)\).

122.

Xem đáp án
B. 18.            
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính: \[\left( { - 8} \right) \cdot \left( { - 25} \right)\] kết quả là

\(\left( { - 33} \right)\).

\(\left( { - 200} \right)\).

200.

33.

Xem đáp án
C. 200.          
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp tất cả các ước số nguyên của 5 là

Ư\[\left( 5 \right) = \left\{ {1\,;\,\,5} \right\}\].

Ư\[\left( 5 \right) = \left\{ { - 5\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,1\,;\,\,5} \right\}\].

Ư\[\left( 5 \right) = \left\{ { - 1\,;\,\, - 5} \right\}\].

Ư\[\left( 5 \right) = \left\{ { - 5\,;\,\, - 1\,;\,\,1\,;\,\,5} \right\}\].

Xem đáp án
D. Ư\[\left( 5 \right) = \left\{ { - 5\,;\,\, - 1\,;\,\,1\,;\,\,5} \right\}\].
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thoi?

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thoi? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án
C. Hình 3.       
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào sau đây không phải của hình bình hành?

Hai cặp cạnh đối diện song song.

Hai cặp góc đối diện bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau

Xem đáp án
C. Hai đường chéo vuông góc với nhau.       
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào dưới đây có một trục đối xứng

Hình nào dưới đây có một trục đối xứng (ảnh 1)

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án

A. Hình A.                   

13. Tự luận
• 1 điểm
Thay dấu * bằng một chữ số để số \(\overline {3*7} \) chia hết cho 3.            
Xem đáp án

 Để \(\overline {3*7} \)chia hết cho 3 thì \[\left( {3 + * + 7} \right) = \left( {10 + *} \right)\] chia hết cho 3

Vì \[0 \le * \le 9\] nên \[* \in \left\{ {2\,;\,\,5\,;\,\,8} \right\}.\]
14. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[A = \left( {-=-12} \right) \cdot 5\,;\;\,\,B = \left( { - 75} \right) - \left( { - 14} \right).\] Tính \[A,{\rm{ }}B\] rồi so sánh \[A\] với \[B.\]    

Xem đáp án

\[A = \left( {-12} \right) \cdot 5 = - \left( {12 \cdot 5} \right) = -60;\]

\[B = \left( { - 75} \right) - \left( { - 14} \right) = -75 + 14 = -61.\]

 Vì \[-60 > -61\] nên \[A > B\].
15. Tự luận
• 1 điểm

Viết tập hợp \[M\] các ước của 4 trong các số dưới đây:

                        \[ - 12\,;\,\, - 6\,;\,\, - 4\,;\,\, - 2\,;\,\,0\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,12.\]   
Xem đáp án
 \[M = \left\{ {-\,4\,;\,\,-2\,;\,\,2\,;\,\,4} \right\}\].
16. Tự luận
• 1 điểm
Tìm \[x,\] biết: \[7 \cdot \left( {x + 6} \right) = - 28\].               
Xem đáp án

\[7 \cdot \left( {x + 6} \right) = - 28\]

    \[x + 6 = - 28:7\]

      \[x + 6 = - 4\]

       \[x = - 10\]
17. Tự luận
• 1 điểm
\[A = 275:\left( {{4^2}-5} \right);\]                      
Xem đáp án

\[A = 275:\left( {{4^2}-5} \right) = 275:\left( {16-5} \right)\]

                             \[ = 275:11 = 25.\]
18. Tự luận
• 1 điểm
\[B = \;34 \cdot 25 - 34 \cdot 16 + 34{\rm{ }}.\]                       
Xem đáp án

\[B = \;34 \cdot 25 - 34 \cdot 16 + 34\]

    \[ = 34 \cdot \left( {25-16 + 1} \right)\]

   \[ = 34 \cdot 10 = 340\].
19. Tự luận
• 1 điểm

Học sinh lớp 6A khi xếp thành 3 hàng, 5 hàng hay 9 hàng đều vừa đủ. Biết số học sinh của lớp 6A từ 40 đến 50 học sinh. Tính số học sinh lớp 6A.

Xem đáp án

Gọi số học sinh của lớp 6A là a thì a sẽ chia hết cho cả 3; 5 và 9.

Khi đó \[a \in BC\left( {3,\,\,5,\,\,9} \right).\]

Ta có \[BC\left( {3,\,\,5,\,\,9} \right) = 45\] nên\[BC\left( {3,\,\,5,\,\,9} \right) = \left\{ {0\,;\,\,45\,;\,\,90\,;\,\,135\,;\,\,180\,;\,\, \ldots } \right\}.\]

Vì \[40 \le a \le 50\] nên \[a = 45.\] Vậy lớp 6A có 45 học sinh.
20. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ ban ngày ở thành phố Mascow nước Nga là \[--3^\circ C,\] ban đêm hôm đó nhiệt độ giảm \[3^\circ C\]. Vậy nhiệt độ ban đêm hôm đó ở thành phó Mascow là bao nhiêu?

Xem đáp án
Nhiệt độ ban đêm hôm đó ở thành phố Mascow là: \[\left( { - 3} \right) + \left( { - 3} \right) = - 6^\circ C\].
21. Tự luận
• 1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích \[800{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{,}}\] chiều rộng \[20{\rm{ m}}.\]

Tính chiều dài khu vườn.   

Xem đáp án
Chiều dài khu vườn là: \[800:20 = 40{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\]
22. Tự luận
• 1 điểm
Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích \[800{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{,}}\] chiều rộng \[20{\rm{ m}}.\]
Người ta muốn trồng cây rào xung quanh khu vườn, mỗi cây cách nhau \[2{\rm{ m}}.\] Hỏi người ta phải trồng bao nhiêu cây để làm hàng rào xung quanh khu vườn?
Xem đáp án

Chu vi khu vườn là \[2 \cdot \left( {20 + 40} \right) = 120{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]

Số cây cần trồng dùng để làm hàng rào là: \[120:2 = 60\] (cây)
23. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các cặp số tự nhiên \[x,{\rm{ }}y\] thỏa mãn: \[\left( {x + 5} \right)\left( {y - 3} \right) = 15\].

Xem đáp án

Tìm các cặp số tự nhiên \[x,{\rm{ }}y\] biết: \[\left( {x + 5} \right)\left( {y - 3} \right) = 15\].

Do \[x,{\rm{ }}y\] là các số tự nhiên và \[15 = 1 \cdot 5 = 3 \cdot 5\].

Khi đó, ta có:

• Nếu \[x + 5 = 1\] thì \[y--3 = 15\], suy ra \[x = - 4\,;{\rm{ }}y = 18\]    (loại)

• Nếu \[x + 5 = 15\] thì \[y--3 = 1\], suy ra \[x = 0\,;{\rm{ }}y = 4\]     (nhận)

• Nếu \[x + 5 = 3\] thì \[y--3 = 5\], suy ra \[x = - 2\,;{\rm{ }}y = 8\]      (loại)

• Nếu \[x + 5 = 5\] thì \[y--3 = 3\], suy ra \[x = 0\,;{\rm{ }}y = 6\]       (nhận)

Vậy các cặp số tự nhiên \[\left( {x;{\rm{ }}y} \right)\] thỏa mãn bài toán là \[\left( {10;{\rm{ 4}}} \right)\]hoặc \[\left( {0;{\rm{ 6}}} \right).\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây