Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - đề 2

A
Admin
ToánLớp 655 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|x \le 4} \right\}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(0 \in A\);

\[4 \in A\];

\(5 \in A\);

\(6 \in A\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mô tả lại tập hợp \(A\) bằng cách liệt kê phần tử ta có \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\).

Vậy \(0 \notin A,4 \in A,5 \notin A,6 \notin A\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(m \vdots 3\) và \(n \vdots 2\) với \(m,n \in \mathbb{N}\) thì tích \(mn\)

chỉ chia hết cho 2;

chỉ chia hết cho \(3\);

không chia hết cho cả \(2\) và 3;

chia hết cho cả \(2;3\) và 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu \(m \vdots 3\) và \(n \vdots 2\) với \(m,n \in \mathbb{N}\) thì tích \(mn\) chia hết cho cả \(2;3\) và 6

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số \(0; - 15; - 5,5;\frac{{ - 1}}{3}\), có bao nhiêu số là số nguyên âm?   

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong các số \(0; - 15; - 5,5;\frac{{ - 1}}{3}\), chỉ có số \( - 15\) là số nguyên âm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng đo nhiệt độ ở một số nơi tại cùng một thời điểm như sau:

Quốc gia

Anh

Việt Nam

Bắc Cực

Hàn Quốc

Nhiệt độ \(\left( {^\circ C} \right)\)

15

37

\( - 4\)

28

Khẳng định nào sau đây là sai?

Việt Nam là nơi nóng nhất trong bốn nơi;

Bắc Cực là nơi lạnh nhất trong bốn nơi;

Hàn Quốc lạnh hơn Anh;

Việt Nam có nhiệt độ cao hơn Anh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàn Quốc có nhiệt độ cao hơn Anh nên ở Hàn Quốc sẽ nóng hơn ở Anh.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên trục số, có bao nhiêu điểm biểu diễn các số nguyên nằm giữa hai điểm \( - 24\) và \(25\)?

\(24\);

\(25\);

\(47\);

\(48\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trên trục số, giữa hai điểm \( - 24\) và \(25\) có các số nguyên là \( - 23; - 22; - 21;...;22;23;24.\)

Vậy có tất cả 48 điểm biểu diễn các số nguyên nằm giữa hai điểm \( - 24\) và \(25\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp nào sau đây chứa tất cả các ước của 4?

\(A = \left\{ {0;4;8;12;16;...} \right\}\);

\(B = \left\{ {0;4; - 4;8; - 8;...} \right\}\);

\[C = \left\{ {1;2;4} \right\}\];

\(D = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp tất cả các ước của 4 là \(D = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4} \right\}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào là hình lục giác đều?

Trong các hình sau, hình nào là hình lục giác đều? (ảnh 1)

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình DEFGHI (Hình 2) là hình lục giác đều.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung thép hình thang cân có đáy lớn là \(15\,\,{\rm{cm}}\), đáy bé là \(9\,\,{\rm{cm}}\), cạnh bên là \(8\,\,{\rm{cm}}\). Độ dài của khung thép là

\(32\,\,{\rm{cm}}\);

\(40\,\,{\rm{cm}}\);

\(48\,\,{\rm{cm}}\);

\(96\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai cạnh bên của hình thang cân đều bằng \(8\,\,{\rm{cm}}\)

Chu vi hình thang là \(15 + 9 + 8 + 8 = 40\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy độ dài khung thép là \(40\,\,{\rm{cm}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây có hai trục đối xứng?

Hình thoi;

Hình thang cân;

Hình bình hành;

Hình tam giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình thang cân có 1 trục đối xứng;

Hình bình hành không có trục đối xứng;

Hình tam giác đều có 3 trục đối xứng;

Hình thoi có 2 trục đối xứng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào là đúng về bông hoa lưu ly?

Khẳng định nào là đúng về bông hoa lưu ly? (ảnh 1)

Hoa lưu ly chỉ có tâm đối xứng;

Hoa lưu ly chỉ có trục đối xứng;

Hoa lưu ly có trục đối xứng và có tâm đối xứng;

Hoa lưu ly không có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hoa lưu ly có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.

Khẳng định nào là đúng về bông hoa lưu ly? (ảnh 2)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số La Mã nào sau đây không có tâm đối xứng?

Số La Mã nào sau đây không có tâm đối xứng? (ảnh 1)

III;

XXX;

XIX;

VII.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số La Mã có tâm đối xứng là III, XXX, XIX.

Số La Mã không có tâm đối xứng là VII.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình dưới đây, có bao nhiêu hình có trục đối xứng?

Trong các hình dưới đây, có bao nhiêu hình có trục đối xứng? (ảnh 1)

3;

4;

5;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các hình có trục đối xứng là: \(\left( 1 \right);\left( 2 \right);\left( 3 \right);\left( 4 \right);\left( 6 \right)\) và \(\left( 8 \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \({5^{12}}:{5^{10}} - 160:10 + {2024^0}\);  

b) \(215 + 43 + \left( { - 215} \right) + \left( { - 25} \right)\);

c) \(9.2.\left( { - 8} \right).\left( { - 5} \right)\); 

d) \(59.\left( {8 - 73} \right) - 73.\left( {8 - 59} \right)\).

Xem đáp án

a) \({5^{12}}:{5^{10}} - 160:10 + {2024^0}\)

\( = {5^2} - 16 + 1\)

\( = 25 - 16 + 1\)

\( = 10\).

b) \(215 + 43 + \left( { - 215} \right) + \left( { - 25} \right)\)

\( = \left[ {215 + \left( { - 215} \right)} \right] + 43 + \left( { - 25} \right)\)

\( = 43 - 25\)

\( = 18\).

c) \(9.2.\left( { - 8} \right).\left( { - 5} \right)\)

\( = \left[ {9.\left( { - 8} \right)} \right].\left[ {2.\left( { - 5} \right)} \right]\)

\( = \left( { - 72} \right).\left( { - 10} \right)\)

\( = 720\).

d) \(59.\left( {8 - 73} \right) - 73.\left( {8 - 59} \right)\)

\( = 59.8 - 59.73 - 73.8 + 73.59\)

\( = 59.8 - 73.8\)

\( = 8.\left( {59 - 73} \right)\)

\( = 8.\left( { - 14} \right)\)

\( =  - 112\).

14. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \(255 - \left( {x + 9} \right) = 184\);

b) \(9 + \left( {5x - 10} \right) = 4\);       

c) \({\left( {x - 1} \right)^4} = 16\).

Xem đáp án

a) \(255 - \left( {x + 9} \right) = 184\)

\(x + 9 = 255 - 184\)

\(x + 9 = 71\)

\(x = 71 - 9\)

\(x = 62\)

Vậy \(x = 62\).

b) \(9 + \left( {5x - 10} \right) = 4\)

\(5x - 10 = 4 - 9\)

\(5x - 10 =  - 5\)

\(5x =  - 5 + 10\)

\(5x = 5\)

\(x = 1\)

Vậy \(x = 1\).

c) \({\left( {x - 1} \right)^4} = 16\)

\({\left( {x - 1} \right)^4} = {2^4}\)

\({\left( {x - 1} \right)^4} = {\left( { - 2} \right)^4}\)

Trường hợp 1: \(x - 1 = 2\)

\(x = 2 + 1\)

\(x = 3\)

Trường hợp 2: \(x - 1 =  - 2\)

\(x =  - 2 + 1\)

\(x =  - 1\)

Vậy \(x \in \left\{ {3; - 1} \right\}\).

15. Tự luận
1 điểm

Để chúc mừng các giáo viên nữ trong ngày Phụ nữ Việt Nam, nhà trường đặt mua 144 bông hồng đỏ, 120 bông hồng phấn và 96 bông hồng vàng. Theo yêu cầu, cửa hàng phải chia đều số hoa mỗi loại thành từng bó, sao cho mỗi bó đều đủ 3 loại hoa và số bông mỗi loại ở tất cả các bó đều bằng nhau. Hỏi chủ cửa hàng có thể kết được nhiều nhất bao nhiêu bó hoa? Mỗi bó hoa có bao nhiêu bông mỗi loại?

Xem đáp án

Gọi số bó hoa mà cửa hàng bó được là x (bó, \(x \in \mathbb{N}*\)).

Theo bài ta có: \(144 \vdots x,120 \vdots x,96 \vdots x\) và x là số bó hoa nhiều nhất cửa hàng bó.

Nên x là ƯCLN(144, 120, 96).

Ta có: \(144 = {2^4}{.3^2}\);   \(120 = {2^3}.3.5\);    \(96 = {2^5}.3\)

Suy ra \(x = \) ƯCLN\[\left( {144,120,96} \right) = {2^3}.3 = 24\]

Khi đó, mỗi bó có \[144:24 = 6\] bông hoa hồng đỏ;

                              \[120:24 = 5\] bông hoa hồng phấn;

                              \[96:24 = 4\] bông hoa hồng vàng.

Vậy cửa hàng bó được nhiều nhất 24 bó, khi đó mỗi bó có 6 bông hoa hồng đỏ, 5 bông hoa hồng phấn và 4 bông hoa hồng vàng.

16. Tự luận
1 điểm

Một khu đất hình thang cân được người ta chia làm hai phần, một phần có dạng hình chữ nhật dùng để làm nhà và một phần còn lại dùng để trồng cỏ bao quanh ngôi nhà với các kích thước như hình vẽ.

a) Tính diện tích khu đất dùng để làm nhà.

b) Nếu mỗi túi hạt giống cỏ gieo vừa đủ trên \(33\,\,{{\rm{m}}^2}\) đất thì cần bao nhiêu túi hạt giống để gieo hết bãi cỏ?

Một khu đất hình thang cân được người ta chia làm hai phần, một phần có dạng hình chữ nhật dùng để làm nhà và một phần còn lại dùng để trồng cỏ bao quanh ngôi nhà với các kích thước như hình vẽ. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Diện tích khu đất làm nhà là: \(15.18 = 270\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Diện tích khu đất hình thang cân dùng để làm nhà và trồng cỏ là:

         \(\frac{1}{2}\left( {30 + 42} \right).24 = 864\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích dùng để trồng cỏ là:

         \(864 - 270 = 594\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Để gieo hết bãi cỏ thì cần số túi hạt giống là:

\(594:33 = 18\) (túi).

17. Tự luận
1 điểm

Cho một dải ô gồm 20 ô (quy ước ô đầu tiên bên trái dải ô là ô thứ nhất, ô tiếp theo là ô thứ hai, ..., ô cuối cùng bên phải là ô thứ 20). Ở các ô thứ hai, thứ tư, thứ bảy được điền lần lượt các số \( - 17; - 36; - 19\).

?

\( - 17\)

?

\( - 36\)

?

?

\( - 19\)

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

?

Tìm các số nguyên cho  sao cho tổng của 4 số ở bốn ô liền nhau bằng \( - 100\).

Xem đáp án

Gọi các số được điền vào các ô thứ nhất, ô thứ hai, …, ô thứ hai mươi lần lượt là \({a_1},{a_2},...,{a_{20}}\) (hình vẽ). 

Cho một dải ô gồm 20 ô (quy ước ô đầu tiên bên trái dải ô là ô thứ nhất, ô tiếp theo là ô thứ hai, ..., ô cuối cùng bên phải là ô thứ 20). Ở các ô thứ hai, thứ tư, thứ bảy được điền lần lượt (ảnh 1)

Khi đó \({a_2} =  - 17,{a_4} =  - 36,{a_5} =  - 19\).

Do tổng của 4 số ở bốn ô liền nhau bằng \( - 100\) nên ta có:

\[{a_1} + {a_2} + {a_3} + {a_4} =  - 100;\]

\[{a_2} + {a_3} + {a_4} + {a_5} =  - 100;\]

\[{a_3} + {a_4} + {a_5} + {a_6} =  - 100\].

Suy ra \[{a_1} + \left( { - 17} \right) + {a_3} + \left( { - 36} \right) =  - 100\,\,\,\,\left( 1 \right)\]

 \[\left( { - 17} \right) + {a_3} + \left( { - 36} \right) + {a_5} =  - 100\,\,\,\,\left( 2 \right)\]

  \[{a_3} + \left( { - 36} \right) + {a_5} + {a_6} =  - 100\,\,\,\,\left( 3 \right)\]

Từ (1) ta có \[{a_1} + {a_3} =  - 100 - \left( { - 17} \right) - \left( { - 36} \right) =  - 47\]

Từ (2) ta có \[{a_3} + {a_5} =  - 100 - \left( { - 17} \right) - \left( { - 36} \right) =  - 47\]

Do đó \({a_1} = {a_5}\) và \({a_1} + {a_3} = {a_3} + {a_5} =  - 47\)

Từ (3) ta có: \[{a_3} + {a_5} + {a_6} =  - 100 - \left( { - 36} \right) =  - 64\]

Suy ra \( - 47 + {a_6} =  - 64\)

                     \({a_6} =  - 64 - \left( { - 47} \right) =  - 17\).

Mặt khác: \[{a_4} + {a_5} + {a_6} + {a_7} =  - 100\]

Hay \(\left( { - 36} \right) + {a_5} + \left( { - 17} \right) + \left( { - 19} \right) =  - 100\)

Suy ra \({a_5} =  - 100 - \left( { - 36} \right) - \left( { - 17} \right) - \left( { - 19} \right) =  - 28\) nên \({a_1} =  - 28\).

Khi đó \({a_3} =  - 47 - {a_1} =  - 47 - \left( { - 28} \right) =  - 19\).

Tương tự như vậy ta có dải ô như sau:

Cho một dải ô gồm 20 ô (quy ước ô đầu tiên bên trái dải ô là ô thứ nhất, ô tiếp theo là ô thứ hai, ..., ô cuối cùng bên phải là ô thứ 20). Ở các ô thứ hai, thứ tư, thứ bảy được điền lần lượt  (ảnh 1)