Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 5
18 câu hỏi
\(\left\{ {3;4;5;6;7;8} \right\}\).
\(\left\{ {4;5;6;7} \right\}\).
\(\left\{ {3;4;5;6;7} \right\}\).
\(\left\{ {4;5;6;7;8} \right\}\).
Đáp án đúng là B
\[{a^m}.{a^n} = {a^{m.n}}\];
\[{a^m}:{a^n} = {a^{m:n}}\].
\[{a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\].
\[{a^m}.{a^n} = {a^{m - n}}\].
Đáp án đúng là C
\[123:2\].
\[135:5\].
\[127:3\].
\[815:9\].
Đáp án đúng là B
Tập hợp các số tự nhiên là ước của 12 là
\(\left\{ {1;2;3;6;12} \right\}\).
\(\left\{ {1;2;3;6} \right\}\).
\(\left\{ {0;1;2;3;6;12} \right\}\).
\(\left\{ {0;1;2;3;6} \right\}\).
Đáp án đúng là A
\[0; - 2;3; - 4;7\].
\[ - 4; - 2;0;3;7\].
\[7;3;0; - 2; - 4\].
\( - 2; - 4;0;3;7\).
Đáp án đúng là B
Kết quả của phép tính: \[\left( { - 5} \right) + \left( { - 15} \right)\] là
\( - 20\).
\[20\].
\( - 10\).
\[10\].
Đáp án đúng là A
\(30^\circ \).
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).
\(120^\circ \).
Đáp án đúng là B
Một hình chữ nhật có chiều dài \[14cm\], chiều rộng \[11cm\] thì có diện tích là
\[154\] (cm2).
\[154\] (cm).
\[50\] (cm2).
\[50\] (cm).
Đáp án đúng là A
Hình vuông.
Hình chữ nhật.
Hình bình hành.
Hình tam giác đều.
Đáp án đúng là D
1.
2.
3.
0.
Đáp án đúng là C
Chọn câu sai.
Chữ H là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng.
Chữ N là hình có tâm đối xứng và không có có trục đối xứng.
Chữ O là hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm có tâm đối xứng.
Chữ I là hình có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.
Đáp án đúng là D
Khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức: \[2023--\left( {5--9 + 2022} \right)\] ta được:
\[2023 + 5--9--2022\];
\[2023--5--9 + 2022\];
\[2023--5 + 9--2022\];
\[2023--5 + 9 + 2022\].
Đáp án đúng là C
Thực hiện phép tính.
a) \[17.65 + 17.35 - 700\]; b) \[\left( {{{2.5}^2} - {{3.2}^3}} \right).3 - {\rm{ }}100\].
1.a | \[17.65 + 17.35 - 700 = 17.\left( {65 + 35} \right) - 700\] \[ = 17.100 - 700 = 1{\rm{ }}700 - 700 = 1{\rm{ }}000\] |
1.b | \[\left( {{{2.5}^2} - {{3.2}^3}} \right).3 - 100 = \left( {2.25 - 3.8} \right).3 - 100 = \left( {50 - 24} \right).3 - 100\] \[ = 26.3 - 100 = - 22\] |
Biết \(x = - 2,y = 100\). Tính giá trị biểu thức \(A = 5x + 4y\).
Thay \[x = - 2,{\rm{ }}y = {\rm{ }}100\]vào biểu thức ta được \[A = {\rm{ }}5.\left( { - 2} \right) + 4.100\] \[ = - 10{\rm{ }} + 400 = 390\] |
Tìm các số nguyên \(x\), biết:
a) \[2x - 5 = 15\]; b) \[\left( {2x - 6} \right):5{\rm{ }} = {\rm{ }}{2^4}{.3^2}\]; c) 5 chia hết cho \(x - 2\).
\(2x - 5 = 15\) \(2x = 20\) \(\,\,\,x = 10\). Vậy \(x = 10\). |
\(\left( {2x - 6} \right):5 = {2^4}{.3^2}\) \(\left( {2x - 6} \right):5 = 144\) \(\,\,2x - 6 = 720\) \(\,\,2x = 726\) \(\,\,x = 363\). Vậy \(x = 363\). |
Với \(x\) là số nguyên Ta có 5 chia hết cho \[x - 2\] nên \(x - 2 \in \)Ư(5) \(x - 2 \in \left\{ { - 1;1; - 5;5} \right\}\;\) \(x \in \left\{ {1;3; - 3;7} \right\}\;\) Vậy \(x \in \left\{ {1;3; - 3;7} \right\}\;\). |
Một trường THCS tổ chức cho học sinh đi trải nghiệm thực tế, khi thầy tổng phụ trách cho xếp hàng thì thấy rằng nếu xếp thành 5 hàng, 6 hàng và 8 hàng thì đều vừa đủ. Hỏi trường có bao nhiêu học sinh đi trải nghiệm. Biết số bạn đi trải nghiệm trong khoảng từ 350 đến 400.
Gọi số học sinh của trường đi trải nghiệm là \(x\)\(\left( {x \in \mathbb{N},\,\,350 \le x \le 400} \right)\).
Theo đề bài ta có\(x \vdots 5;\,\,x \vdots 6;\,\,\,x \vdots 8\).
Nên \(x \in BC\left( {5,6,8} \right)\).
Ta có \(BCNN\left( {5,6,8} \right) = 120\).
Nên \[BC\left( {5,6,8} \right) = \left\{ {0;120;240;360;480;600; \ldots ..} \right\}\].
Vì\(x \in \mathbb{N},350 \le x \le 400\) nên \[x = 360\].
Vậy số học sinh của trường đi trải nghiệm là 360.Một cái sân hình chữ nhật có chiều dài 14m và chiều rộng 12m. Bác An dự định dùng loại gạch hình vuông có kích thước cạnh 40cm để lát cái sân đó.
a) Tính diện tích sân hình chữ nhật và diện tích của viên gạch hình vuông.
b) Tiền một viên gạch để lát sân là 15 000 đồng và tiền công lát (tính cả vật liệu khác) là 70 000 đồng/m2. Để lát kín cái sân bằng loại gạch trên. (Biết rằng các viên gạch được lát liền nhau, coi mạch vữa giữa các viên gạch không đáng kể) thì bác An phải trả tất cả bao nhiêu tiền.
Diện tích sân hình chữ nhật là: \[12.14 = 168\] (m2). Diện tích viên gạch hình vuông là: \[40.40 = 1600\] (cm2). |
Đổi 168 (m2) = 1 680 000 (cm2). Tổng số viên gạch dùng để lát sân là: \[1{\rm{ }}680{\rm{ }}000:1{\rm{ }}600 = 1{\rm{ }}050\] (viên) Tiền gạch để lát sân là: \[1{\rm{ }}050.15\,\,000 = {\rm{ }}15{\rm{ }}750{\rm{ }}000\](đồng). Tiền công để lát sân là: \[168.70{\rm{ }}000 = {\rm{ }}11{\rm{ }}760{\rm{ }}000\](đồng). Tổng số tiền bác An trả để lát sân là: \[15{\rm{ }}750{\rm{ }}000 + 11{\rm{ }}760{\rm{ }}000 = 27{\rm{ }}510{\rm{ }}000\] (đồng). |
Cho \[M = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + .... + {2^{98}}\].
a) So sánh \[M\] và \[{8^{33}}\].
b) \[M\] có phải là số chính phương không? Vì sao?
Ta có \[M = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + .... + {2^{98}}\] \[2M = 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + {2^5} + .... + {2^{99}}\] \[M = 2M - M = {2^{99}} - 1 < {2^{99}}\] Ta có \[{8^{33}} = 8.8.8....8\;\] (có 33 thừa số) \[\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; = {2^3}{.2^3}{.2^3}{.....2^3} = {2^{3 + 3 + 3 + 3 + ... + 3}} = {2^{33.3}} = {2^{99}}\] Vậy \[M{\rm{ }} < {\rm{ }}{8^{33}}\]. |
Ta có \[M = {\rm{ }}{2^{99}} - 1\]. Ta có: \({2^{96}} = {2^{4.24}} = {2^{4 + 4 + 4 + \ldots + 4}} = {2^4}{.2^4}{.2^4} \ldots {2^4} = {\left( {{2^4}} \right)^{24}} = {16^{24}}\) có chữ số tận cùng là 6. \[{2^{99}} = {2^{96}}{.2^3} = {2^{96}}.8 = \left( { \ldots 6} \right).8{\rm{ }} = \left( { \ldots .8} \right)\] có chữ số tận cùng là 8. Nên \[M{\rm{ }} = {\rm{ }}{2^{99}} - 1\] có chữ số tận cùng là 7. Số chính phương không có chữ số tận cùng là 7. Vậy M không là số chính phương. |
Bạn có thích hoạt động này không?








