Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 5
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 681 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|3 < x < 8} \right\}\]. Tập hợp \(A\) viết dưới dạng liệt kê các phần tử là

\(\left\{ {3;4;5;6;7;8} \right\}\).

\(\left\{ {4;5;6;7} \right\}\).

\(\left\{ {3;4;5;6;7} \right\}\).

\(\left\{ {4;5;6;7;8} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lũy thừa với số mũ tự nhiên có tính chất nào sau đây?

\[{a^m}.{a^n} = {a^{m.n}}\];

\[{a^m}:{a^n} = {a^{m:n}}\].

\[{a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\].

\[{a^m}.{a^n} = {a^{m - n}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phép chia nào sau đây là phép chia hết?

\[123:2\].

\[135:5\].

\[127:3\].

\[815:9\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các số tự nhiên là ước của 12 là

\(\left\{ {1;2;3;6;12} \right\}\).

\(\left\{ {1;2;3;6} \right\}\).

\(\left\{ {0;1;2;3;6;12} \right\}\).

\(\left\{ {0;1;2;3;6} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sắp xếp các số nguyên -2; 3; -4; 0; 7 theo thứ tự tăng dần là

\[0; - 2;3; - 4;7\].

\[ - 4; - 2;0;3;7\].

\[7;3;0; - 2; - 4\].

\( - 2; - 4;0;3;7\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính: \[\left( { - 5} \right) + \left( { - 15} \right)\] là

\( - 20\).

\[20\].

\( - 10\).

\[10\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình tam giác đều có tất cả các góc bằng nhau và bằng:

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài \[14cm\], chiều rộng \[11cm\] thì có diện tích là

\[154\] (cm2).

\[154\] (cm).

\[50\] (cm2).

\[50\] (cm).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình nào sau đây không có tâm đối xứng?

Hình vuông.

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Hình tam giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình tam giác đều có mấy trục đối xứng?

1.

2.

3.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai.

Chữ H là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng.

Chữ N là hình có tâm đối xứng và không có có trục đối xứng.

Chữ O là hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm có tâm đối xứng.

Chữ I là hình có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức: \[2023--\left( {5--9 + 2022} \right)\] ta được:

\[2023 + 5--9--2022\];

\[2023--5--9 + 2022\];

\[2023--5 + 9--2022\];

\[2023--5 + 9 + 2022\].

Xem đáp án

 Đáp án đúng là C

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính.

        a) \[17.65 + 17.35 - 700\];        b) \[\left( {{{2.5}^2} - {{3.2}^3}} \right).3 - {\rm{ }}100\].

Xem đáp án

1.a

\[17.65 + 17.35 - 700 = 17.\left( {65 + 35} \right) - 700\]

\[ = 17.100 - 700 = 1{\rm{ }}700 - 700 = 1{\rm{ }}000\]

1.b

\[\left( {{{2.5}^2} - {{3.2}^3}} \right).3 - 100 = \left( {2.25 - 3.8} \right).3 - 100 = \left( {50 - 24} \right).3 - 100\]

\[ = 26.3 - 100 = - 22\]

14. Tự luận
• 1 điểm

Biết \(x = - 2,y = 100\). Tính giá trị biểu thức \(A = 5x + 4y\).

Xem đáp án

Thay \[x = - 2,{\rm{ }}y = {\rm{ }}100\]vào biểu thức ta được

\[A = {\rm{ }}5.\left( { - 2} \right) + 4.100\]

\[ = - 10{\rm{ }} + 400 = 390\]

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các số nguyên \(x\), biết:

        a) \[2x - 5 = 15\];         b) \[\left( {2x - 6} \right):5{\rm{ }} = {\rm{ }}{2^4}{.3^2}\];                 c) 5 chia hết cho \(x - 2\).

Xem đáp án

\(2x - 5 = 15\)

\(2x = 20\)

\(\,\,\,x = 10\).

Vậy \(x = 10\).

\(\left( {2x - 6} \right):5 = {2^4}{.3^2}\)

\(\left( {2x - 6} \right):5 = 144\)

\(\,\,2x - 6 = 720\)

\(\,\,2x = 726\)

\(\,\,x = 363\).

Vậy \(x = 363\).

 Với \(x\) là số nguyên

Ta có 5 chia hết cho \[x - 2\] nên \(x - 2 \in \)Ư(5)

\(x - 2 \in \left\{ { - 1;1; - 5;5} \right\}\;\)

      \(x \in \left\{ {1;3; - 3;7} \right\}\;\)

Vậy \(x \in \left\{ {1;3; - 3;7} \right\}\;\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Một trường THCS tổ chức cho học sinh đi trải nghiệm thực tế, khi thầy tổng phụ trách cho xếp hàng thì thấy rằng nếu xếp thành 5 hàng, 6 hàng và 8 hàng thì đều vừa đủ. Hỏi trường có bao nhiêu học sinh đi trải nghiệm. Biết số bạn đi trải nghiệm trong khoảng từ 350 đến 400.      

Xem đáp án

Gọi số học sinh của trường đi trải nghiệm là \(x\)\(\left( {x \in \mathbb{N},\,\,350 \le x \le 400} \right)\).

Theo đề bài ta có\(x \vdots 5;\,\,x \vdots 6;\,\,\,x \vdots 8\).

Nên \(x \in BC\left( {5,6,8} \right)\).

Ta có \(BCNN\left( {5,6,8} \right) = 120\).

Nên \[BC\left( {5,6,8} \right) = \left\{ {0;120;240;360;480;600; \ldots ..} \right\}\].

Vì\(x \in \mathbb{N},350 \le x \le 400\) nên \[x = 360\].

Vậy số học sinh của trường đi trải nghiệm là 360.
17. Tự luận
• 1 điểm

Một cái sân hình chữ nhật có chiều dài 14m và chiều rộng 12m. Bác An dự định dùng loại gạch hình vuông có kích thước cạnh 40cm để lát cái sân đó.

a) Tính diện tích sân hình chữ nhật và diện tích của viên gạch hình vuông.

b) Tiền một viên gạch để lát sân là 15 000 đồng và tiền công lát (tính cả vật liệu khác) là 70 000 đồng/m2. Để lát kín cái sân bằng loại gạch trên. (Biết rằng các viên gạch được lát liền nhau, coi mạch vữa giữa các viên gạch không đáng kể) thì bác An phải trả tất cả bao nhiêu tiền.

Xem đáp án

Diện tích sân hình chữ nhật là: \[12.14 = 168\] (m2).

Diện tích viên gạch hình vuông là: \[40.40 = 1600\] (cm2).

Đổi 168 (m2) = 1 680 000 (cm2).

Tổng số viên gạch dùng để lát sân là:

\[1{\rm{ }}680{\rm{ }}000:1{\rm{ }}600 = 1{\rm{ }}050\] (viên)

Tiền gạch để lát sân là: \[1{\rm{ }}050.15\,\,000 = {\rm{ }}15{\rm{ }}750{\rm{ }}000\](đồng).  

Tiền công để lát sân là: \[168.70{\rm{ }}000 = {\rm{ }}11{\rm{ }}760{\rm{ }}000\](đồng).  

Tổng số tiền bác An trả để lát sân là:

\[15{\rm{ }}750{\rm{ }}000 + 11{\rm{ }}760{\rm{ }}000 = 27{\rm{ }}510{\rm{ }}000\] (đồng).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[M = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + .... + {2^{98}}\].

a) So sánh \[M\] và \[{8^{33}}\].

b) \[M\] có phải là số chính phương không? Vì sao?

Xem đáp án

Ta có \[M = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + .... + {2^{98}}\]

           \[2M = 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + {2^5} + .... + {2^{99}}\]

\[M = 2M - M = {2^{99}} - 1 < {2^{99}}\]

Ta có \[{8^{33}} = 8.8.8....8\;\] (có 33 thừa số)

\[\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; = {2^3}{.2^3}{.2^3}{.....2^3} = {2^{3 + 3 + 3 + 3 + ... + 3}} = {2^{33.3}} = {2^{99}}\]

Vậy \[M{\rm{ }} < {\rm{ }}{8^{33}}\].

Ta có \[M = {\rm{ }}{2^{99}} - 1\].

Ta có:

\({2^{96}} = {2^{4.24}} = {2^{4 + 4 + 4 + \ldots + 4}} = {2^4}{.2^4}{.2^4} \ldots {2^4} = {\left( {{2^4}} \right)^{24}} = {16^{24}}\) có chữ số tận cùng là 6.

\[{2^{99}} = {2^{96}}{.2^3} = {2^{96}}.8 = \left( { \ldots 6} \right).8{\rm{ }} = \left( { \ldots .8} \right)\] có chữ số tận cùng là 8.

Nên \[M{\rm{ }} = {\rm{ }}{2^{99}} - 1\] có chữ số tận cùng là 7.

Số chính phương không có chữ số tận cùng là 7.

Vậy M không là số chính phương.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây