Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 683 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập Ư\[\left( 8 \right) = \left\{ {1;2;4;8} \right\}\] và Ư\[\left( {20} \right) = \left\{ {1;2;4;5;10;20} \right\}\]. Tập hợp ƯC\[\left( {8,20} \right)\] là

ƯC\[\left( {8,20} \right) = \left\{ {1;2;4} \right\}\];

ƯC\[\left( {8,20} \right) = \left\{ {1;2} \right\}\];

ƯC\[\left( {8,20} \right) = \left\{ {1;4} \right\}\];

ƯC\[\left( {8,20} \right) = \left\{ {2;4} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào dưới đây có trục đối xứng?

Hình nào dưới đây có trục đối xứng? (ảnh 1)

Hình \(a)\), Hình \(b)\), Hình \(c)\);

Hình \(a)\), Hình \(c)\);

Hình \(b)\), Hình \(c)\), Hình \(d)\);

Hình \(a)\), Hình \(c)\), Hình \(d)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các số nguyên được kí hiệu là                                              

\(\mathbb{N}\);

\(\mathbb{Z}\);

\(\mathbb{R}\);

\(\mathbb{Q}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ buổi sáng của phòng ướp lạnh là \[ - 9^\circ C\]. Nhiệt độ buổi chiều của phòng ướp lạnh đó là bao nhiêu, biết nhiệt độ tăng \(4^\circ C\) so với buổi sáng?

\(13^\circ C\);

\(5^\circ C\);

\( - 13^\circ C\);

\( - 5^\circ C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang cân \[ABCD\]. Biết đáy nhỏ \[AB = 3cm\], cạnh bên \(BC = 2cm\), đáy lớn \(CD = 5cm\). Chu vi của hình thang cân \[ABCD\] là

\[6cm\].

\(10cm\);

\(12cm\);

\(15cm\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \[BC\left( {4,6} \right) = \left\{ {0;12;24;36;48; \ldots } \right\}\]. Hãy tìm \[BCNN\left( {4,6} \right)\].

\[BCNN\left( {4,6} \right) = 0\];

\[BCNN\left( {4,6} \right) = 12\];

\[BCNN\left( {4,6} \right) = 24\].

\[BCNN\left( {4,6} \right) = 36\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \[329 + \left( { - 315} \right)\];       

b) \[6591 - \left( { - 386} \right)\];

c) \(386 - \left( {287 + 386} \right) - \left( {13 + 0} \right)\);       

d) \[\left( { - 4} \right).\left( { - 29} \right) + 9.\left( { - 4} \right)\].

Xem đáp án

a) \[329 + \left( { - 315} \right)\]

\[ = 329 - 315 = 14\].

b) \[6591 - \left( { - 386} \right)\]

\[ = 6591 + 386 = 6977\].

c) \[386 - \left( {287 + 386} \right) - \left( {13 + 0} \right)\]

\[ = 386 - 287 - 386 - 13 - 0\]

\[ = \left( { - 287} \right) - 13\]

\[ =  - 300\].

d) \[\left( { - 4} \right).\left( { - 29} \right) + 9.\left( { - 4} \right)\]

\[ = \left( { - 4} \right).\left[ {\left( { - 29} \right) + 9} \right]\]

\[ = \left( { - 4} \right).\left( { - 20} \right)\]

\[ = 80\].

8. Tự luận
• 1 điểm

Cô giáo chủ nhiệm muốn chia \[24\]quyển vở, \[48\] bút bi và \[36\]gói bánh thành một số phần thưởng như nhau để trao trong dịp sơ kết học kì 1. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng? Khi đó mỗi phần thưởng có bao nhiêu quyển vở, bút bi và gói bánh?

Xem đáp án

 Gọi \(a\) là số phần thưởng để cô giáo chủ nhiệm trao trong dịp sơ kết học kì 1 \[\left( {a \in {\mathbb{N}^*}} \right)\]

Để số phần thưởng là nhiều nhất thì \[a\] phải là số lớn nhất sao cho \[24\, \vdots \,a\,;\,\,48\, \vdots \,a\,;\,36\, \vdots \,a\].

 \[ \Rightarrow a = \]ƯCLN\[\left( {24\,;48\,;36} \right)\].

Ta có \[24 = {2^3}.3\,\,\,,\,\,\,\,\,\,\,\,48 = {2^4}.3\,\,,\,\,\,\,\,\,36 = {2^2}{.3^2}\,\,\].

 \[ \Rightarrow \]ƯCLN\[\left( {24\,;48\,;36} \right) = {2^2}.3 = 12\]\[ \Rightarrow a = 12\]

Vậy có thể chia được nhiều nhất \[12\] phần thưởng.

Trong đó có \[2\] quyển vở, \[4\] bút bi, \[3\]gói bánh.

9. Tự luận
• 1 điểm

Một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m.

a) Tính diện tích nền nhà?

b) Nếu lát nền nhà bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 40cm, thì cần bao nhiêu viên gạch?

Xem đáp án

– Học sinh vẽ đúng hình

a) Diện tích nền nhà là: \[6.8 = 48\] (m2).

b) Diện tích một viên gạch hình vuông cạnh 40 cm là

\[40.40 = 1600\] (cm2) \( = 0,16\) (m2).

Vậy số viên gạch cần dùng để nát nền nhà là

\[48:0,16 = 300\] (viên).

10. Tự luận
• 1 điểm
Tìm số nguyên \(x\), biết:

        a) \[x - 13 = 47\];         b) \[45 - x = - 3\].

Xem đáp án

a) \(x - 13 = 47\)

\[x\;\;\;\;\;\;\;\;\; = {\rm{ }}47 + 13\]

\[x\;\;\;\;\;\;\;\;\; = {\rm{ }}60\]

Vậy \(x = 60\).

b) 45 - x = -3

           \[x\; = 45 + 3\]

           \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}48\]

Vậy \(x = 48\).

11. Tự luận
• 1 điểm

Chứng tỏ rằng giá trị của biểu thức \[A = 5 + {5^2} + {5^3} + \ldots + {5^8}\;\] là bội của 30.

Xem đáp án

\[A = 5 + {5^2} + {5^3} + \ldots + {\rm{ }}{5^8}\]

\[ = \left( {5 + {5^2}} \right) + \left( {{5^3} + {5^4}} \right) + \left( {{5^5} + {5^6}} \right) + \left( {{5^7} + {5^8}} \right)\]

\[ = \left( {5 + {5^2}} \right) + {5^2}.\left( {5 + {5^2}} \right) + {5^4}.\left( {5 + {5^2}} \right) + {5^6}.\left( {5 + {5^2}} \right)\]

\[ = 30.\left( {1 + {5^2} + {5^4} + {5^5}} \right) \vdots 30\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây