Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 645 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp \[A\]các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 7 được viết là

\(\left\{ {x \in \mathbb{N}|x < 7} \right\}\).

\(\left\{ {x \in \mathbb{N}|x \le 7} \right\}\).

\(\left\{ {x \in \mathbb{N}*|x < 7} \right\}\).

\(\left\{ {x \in \mathbb{N}*|x \le 7} \right\}\).

Xem đáp án
C. \(\left\{ {x \in \mathbb{N}*|x < 7} \right\}\). 
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[{2023^{2024}}:{2023^{2024}}\]  là

\[{2023^{4048}}\].

\[{2023^{2024}}\].

2023.

1.

Xem đáp án
D. 1.
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng 13 + 23  + 33 + 43 có giá trị bằng

28.

100.

\[{9^3}\].

\[{10^3}\].

Xem đáp án
B. 100.                          
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số \(M = \overline {16*0} \). Trong các số sau, số thích hợp để \(M\) chia hết cho \[2\,;\,\,5\,;\,\,9\] là

2.

8.

4.

5.

Xem đáp án

A. 2.                              

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \[x\]là số tự nhiên lớn nhất và \(32\,\, \vdots \,\,x\,;\,\,50\,\, \vdots \,\,x\) thì \[x\] bằng

10.

5.

4.

2.

Xem đáp án
D. 2.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các tập hợp sau, tập hợp các phần tử chỉ gồm các hợp số là

\(\left\{ {2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8} \right\}\).

\(\left\{ {11\,;\,\,22\,;\,\,33\,;\,\,44} \right\}\).

\(\left\{ {0\,;\,\,10\,;\,\,100\,;\,\,1000} \right\}\).

\(\left\{ {4\,;\,\,27\,;\,\,39\,;\,\,201} \right\}\).

Xem đáp án
D. \(\left\{ {4\,;\,\,27\,;\,\,39\,;\,\,201} \right\}\).
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \[36 = {2^2} \cdot {3^2}\,;\;\,\,60 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5\,;\;\,\,72 = {2^3} \cdot {3^2}.\] Ta có \[BCNN\left( {36,\,\,60,\,72} \right)\]là

\[{2^2} \cdot 3\].

\[{2^2} \cdot 3 \cdot 5\].

\[{2^3} \cdot {3^2} \cdot 5\].

\[{2^3} \cdot {3^2}\].

Xem đáp án
C. \[{2^3} \cdot {3^2} \cdot 5\].                            
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả sắp xếp các số \[ - 11\,;\,\,6\,;\,\,0\,;\,\, - 2\] theo thứ tự giảm dần ta được

\[6\,;\,\,0\,;\, - 11\,;\, - 2\].

\[ - 11\,;\,\,6\,;\,\, - 2\,;\,\,0\].

\[6\,;\,\,0\,;\,\, - 2\,;\,\, - 11\].

\[ - 2\,;\,\, - 11\,;\,\,0\,;\,\,6\].

Xem đáp án
C. \[6\,;\,\,0\,;\,\, - 2\,;\,\, - 11\].                              
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số \[ - \left( { - 5 + 3} \right)\] là

\[ - 8\].

\[ - 2\].

8.

2.

Xem đáp án
B. \[ - 2\].                      
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng của hai số nguyên âm là

\[ - 1\].

0.

số nguyên âm.

số nguyên dương.

Xem đáp án
C. số nguyên âm.            
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng các số nguyên\[x\], biết \( - 15 \le x < 16\)là

\[ - 35\].

0.

1.

36.

Xem đáp án
B. 0.            
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng các giá trị của \[x\] thỏa mãn \[\left( {x - 5} \right)\left( {x + 10} \right) = 0\] bằng

15.

\[ - 10\].

5.

\[ - 5\].

Xem đáp án
D. \[ - 5\].
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình có hai đường chéo bằng nhau là

Hình thang.

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Xem đáp án
C. Hình chữ nhật.              
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính chu vi của hình bình hành có độ dài hai cạnh \[m\] và \[n\] là

\[m \cdot n\].

\[\left( {m - n} \right) \cdot 2\].

\[\left( {m + n} \right):2\].

\[\left( {m + n} \right) \cdot 2\].

Xem đáp án
D. \[\left( {m + n} \right) \cdot 2\].
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng số trục đối xứng của hình vuông và của tam giác đều là

7.

6.

5.

4.

Xem đáp án

A. 7.                             

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hình sau, hình có một trục đối xứng là

Hình bình hành.

Hình thoi.

Hình chữ nhật.

Hình thang cân.

Xem đáp án
D. Hình thang cân.
17. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

\[218 + 137 + \left( { - 218} \right)\];
Xem đáp án

\[218 + 137 + \left( { - 218} \right)\]\[ = \left[ {218 + \left( {--218} \right)} \right] + 137\]

                               \[ = 0 + 137 = 137\].
18. Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

\[\left( { - 25} \right) \cdot 4 + 6 \cdot \left[ {\left( { - 17} \right)--8} \right]\].                            

Xem đáp án

\[\left( { - 25} \right) \cdot 4 + 6 \cdot \left[ {\left( { - 17} \right)--8} \right] = \left( { - 25} \right) \cdot 4 + 6 \cdot \left( { - 25} \right)\]

                                       \[ = \left( { - 25} \right) \cdot \left( {4 + 6} \right) = \left( { - 25} \right) \cdot 10 = - 250\].
19. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \[x\], biết:

\[x - \left( { - 5} \right) = \;18\];
Xem đáp án

 \[x - \left( { - 5} \right) = \;18\]

\[x + 5 = \;18\]

\[x = \;18 - 5\]

\[x = \;13\]
20. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \[x\], biết:

\[48\,\, \vdots \,\,x\,;\,\,60\,\, \vdots \,\,x\]và \[x\] lớn nhất.

Xem đáp án

Vì \[48\,\, \vdots \,\,x\,;\,\,60\,\, \vdots \,\,x\]nên \[x \in \]ƯC(48, 60).

Mà \[x\] lớn nhất nên \[x\] là ƯCLN(48, 60).

Do đó \[x = 12\]
21. Tự luận
• 1 điểm
Một số sách khi xếp thành từng bó 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó. Tính số sách đó, biết số sách trong khoảng từ 200 đến 500.
Xem đáp án

Gọi số sách đó là \[x\](cuốn) \[\left( {x \in \mathbb{N};\,\,200 \le x \le 500} \right)\].

 Vì khi xếp thành từng bó 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó nên\(x \in BC\left( {12\,,\,\,15\,,\,\,18} \right).\)

Ta có\(BC\left( {12\,,\,\,15\,,\,\,18} \right) = 180\).

Suy ra\(BC\left( {12\,,\,\,15\,,\,\,18} \right) = \left\{ {0\,;\,\,180\,;\,\,360\,;\,\,540\,;\,\,....} \right\}\)

Mà \(200 \le x \le 500\)nên \[x = 360\].

Vậy số sách đó là 360 cuốn.
22. Tự luận
• 1 điểm
Một số sách khi xếp thành từng bó 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó. Tính số sách đó, biết số sách trong khoảng từ 200 đến 500.
Xem đáp án

Gọi số sách đó là \[x\](cuốn) \[\left( {x \in \mathbb{N};\,\,200 \le x \le 500} \right)\].

 Vì khi xếp thành từng bó 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó nên\(x \in BC\left( {12\,,\,\,15\,,\,\,18} \right).\)

Ta có\(BC\left( {12\,,\,\,15\,,\,\,18} \right) = 180\).

Suy ra\(BC\left( {12\,,\,\,15\,,\,\,18} \right) = \left\{ {0\,;\,\,180\,;\,\,360\,;\,\,540\,;\,\,....} \right\}\)

Mà \(200 \le x \le 500\)nên \[x = 360\].

Vậy số sách đó là 360 cuốn.
23. Tự luận
• 1 điểm

Bác An định lát nền cho một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài \(16\,\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều rộng 4 m bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 40 cm.

Tính số viên gạch bác An cần dùng để lát đủ nền nhà đó.

Xem đáp án
Diện tích nền căn phòng là: \(S = 16 \cdot 4 = 64\,\,\left(

{{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Diện tích của một viên gạch lát nền là:

                      \[40 \cdot 40 = 1600\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right) = 0,16\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Số viên gạch dùng để lát đủ nền nhà là:

                     64 : 0,16 = 400(viên)
24. Tự luận
• 1 điểm

Bác An định lát nền cho một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài \(16\,\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều rộng 4 m bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 40 cm.

Biết một viên gạch có giá 15 000 đồng và tiền công thợ lát mỗi mét vuông nền nhà là 80 000 đồng. Tính số tiền bác An cần phải trả để lát nền căn phòng.

Xem đáp án

Số tiền mua gạch là: \(400 \cdot 15\,\,000 = 6\,\,000\,\,000\)(đồng).

Tiền công thợ phải trả để lát hết nền căn phòng là:             

                    \(64 \cdot 80\,\,000 = 5\,\,120\,\,000\)(đồng).

Số tiền bác An cần phải trả để lát nền cho căn phòng là:              

               \(5\,\,120\,\,000 + 6\,\,000\,\,000 = 11\,\,120\,\,000\)(đồng).
25. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên \[n\]để \[A = 2{n^2} + n - 6\]chia hết cho \[2n + 1\].

Xem đáp án

Ta có:\[A = 2{n^2} + n - 6 = n\left( {2n + 1} \right) - 6\]

Vì \[n\left( {2n + 1} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {2n + 1} \right)\]nên \[A\] chia hết cho \[2n + 1\] khi \[6\,\, \vdots \,\,2n + 1\].

Suy ra \[2n + 1 \in \]Ư\[\left( 6 \right) = \left\{ { \pm \,1;\,\, \pm \,2;\,\, \pm \,3;\,\, \pm \,6} \right\}\].

Từ đó tìm được \[n \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right\}\].

Vậy với \[n \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right\}\] thì \[A = 2{n^2} + n - 6\] chia hết cho \[2n + 1\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây