Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 5
25 câu hỏi
Tập hợp \[A\]các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 7 được viết là
\(\left\{ {x \in \mathbb{N}|x < 7} \right\}\).
\(\left\{ {x \in \mathbb{N}|x \le 7} \right\}\).
\(\left\{ {x \in \mathbb{N}*|x < 7} \right\}\).
\(\left\{ {x \in \mathbb{N}*|x \le 7} \right\}\).
Kết quả của phép tính \[{2023^{2024}}:{2023^{2024}}\] là
\[{2023^{4048}}\].
\[{2023^{2024}}\].
2023.
1.
Tổng 13 + 23 + 33 + 43 có giá trị bằng
28.
100.
\[{9^3}\].
\[{10^3}\].
Cho số \(M = \overline {16*0} \). Trong các số sau, số thích hợp để \(M\) chia hết cho \[2\,;\,\,5\,;\,\,9\] là
2.
8.
4.
5.
A. 2.
10.
5.
4.
2.
\(\left\{ {2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8} \right\}\).
\(\left\{ {11\,;\,\,22\,;\,\,33\,;\,\,44} \right\}\).
\(\left\{ {0\,;\,\,10\,;\,\,100\,;\,\,1000} \right\}\).
\(\left\{ {4\,;\,\,27\,;\,\,39\,;\,\,201} \right\}\).
Biết \[36 = {2^2} \cdot {3^2}\,;\;\,\,60 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5\,;\;\,\,72 = {2^3} \cdot {3^2}.\] Ta có \[BCNN\left( {36,\,\,60,\,72} \right)\]là
\[{2^2} \cdot 3\].
\[{2^2} \cdot 3 \cdot 5\].
\[{2^3} \cdot {3^2} \cdot 5\].
\[{2^3} \cdot {3^2}\].
Kết quả sắp xếp các số \[ - 11\,;\,\,6\,;\,\,0\,;\,\, - 2\] theo thứ tự giảm dần ta được
\[6\,;\,\,0\,;\, - 11\,;\, - 2\].
\[ - 11\,;\,\,6\,;\,\, - 2\,;\,\,0\].
\[6\,;\,\,0\,;\,\, - 2\,;\,\, - 11\].
\[ - 2\,;\,\, - 11\,;\,\,0\,;\,\,6\].
Số đối của số \[ - \left( { - 5 + 3} \right)\] là
\[ - 8\].
\[ - 2\].
8.
2.
Tổng của hai số nguyên âm là
\[ - 1\].
0.
số nguyên âm.
số nguyên dương.
\[ - 35\].
0.
1.
36.
15.
\[ - 10\].
5.
\[ - 5\].
Trong các hình sau, hình có hai đường chéo bằng nhau là
Hình thang.
Hình bình hành.
Hình chữ nhật.
Hình thoi.
Công thức tính chu vi của hình bình hành có độ dài hai cạnh \[m\] và \[n\] là
\[m \cdot n\].
\[\left( {m - n} \right) \cdot 2\].
\[\left( {m + n} \right):2\].
\[\left( {m + n} \right) \cdot 2\].
7.
6.
5.
4.
A. 7.
Hình bình hành.
Hình thoi.
Hình chữ nhật.
Hình thang cân.
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
\[218 + 137 + \left( { - 218} \right)\];\[218 + 137 + \left( { - 218} \right)\]\[ = \left[ {218 + \left( {--218} \right)} \right] + 137\]
\[ = 0 + 137 = 137\].\[\left( { - 25} \right) \cdot 4 + 6 \cdot \left[ {\left( { - 17} \right)--8} \right]\].
\[\left( { - 25} \right) \cdot 4 + 6 \cdot \left[ {\left( { - 17} \right)--8} \right] = \left( { - 25} \right) \cdot 4 + 6 \cdot \left( { - 25} \right)\]
\[ = \left( { - 25} \right) \cdot \left( {4 + 6} \right) = \left( { - 25} \right) \cdot 10 = - 250\].Tìm số tự nhiên \[x\], biết:
\[x - \left( { - 5} \right) = \;18\]
\[x + 5 = \;18\]
\[x = \;18 - 5\]
\[x = \;13\]Tìm số tự nhiên \[x\], biết:
\[48\,\, \vdots \,\,x\,;\,\,60\,\, \vdots \,\,x\]và \[x\] lớn nhất.
Vì \[48\,\, \vdots \,\,x\,;\,\,60\,\, \vdots \,\,x\]nên \[x \in \]ƯC(48, 60).
Mà \[x\] lớn nhất nên \[x\] là ƯCLN(48, 60).
Do đó \[x = 12\]Gọi số sách đó là \[x\](cuốn) \[\left( {x \in \mathbb{N};\,\,200 \le x \le 500} \right)\].
Vì khi xếp thành từng bó 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó nên\(x \in BC\left( {12\,,\,\,15\,,\,\,18} \right).\)
Ta có\(BC\left( {12\,,\,\,15\,,\,\,18} \right) = 180\).
Suy ra\(BC\left( {12\,,\,\,15\,,\,\,18} \right) = \left\{ {0\,;\,\,180\,;\,\,360\,;\,\,540\,;\,\,....} \right\}\)
Mà \(200 \le x \le 500\)nên \[x = 360\].
Vậy số sách đó là 360 cuốn.Gọi số sách đó là \[x\](cuốn) \[\left( {x \in \mathbb{N};\,\,200 \le x \le 500} \right)\].
Vì khi xếp thành từng bó 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó nên\(x \in BC\left( {12\,,\,\,15\,,\,\,18} \right).\)
Ta có\(BC\left( {12\,,\,\,15\,,\,\,18} \right) = 180\).
Suy ra\(BC\left( {12\,,\,\,15\,,\,\,18} \right) = \left\{ {0\,;\,\,180\,;\,\,360\,;\,\,540\,;\,\,....} \right\}\)
Mà \(200 \le x \le 500\)nên \[x = 360\].
Vậy số sách đó là 360 cuốn.Bác An định lát nền cho một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài \(16\,\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều rộng 4 m bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 40 cm.
Tính số viên gạch bác An cần dùng để lát đủ nền nhà đó.
{{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Diện tích của một viên gạch lát nền là:
\[40 \cdot 40 = 1600\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right) = 0,16\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
Số viên gạch dùng để lát đủ nền nhà là:
64 : 0,16 = 400(viên)Bác An định lát nền cho một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài \(16\,\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều rộng 4 m bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 40 cm.
Biết một viên gạch có giá 15 000 đồng và tiền công thợ lát mỗi mét vuông nền nhà là 80 000 đồng. Tính số tiền bác An cần phải trả để lát nền căn phòng.
Số tiền mua gạch là: \(400 \cdot 15\,\,000 = 6\,\,000\,\,000\)(đồng).
Tiền công thợ phải trả để lát hết nền căn phòng là:
\(64 \cdot 80\,\,000 = 5\,\,120\,\,000\)(đồng).
Số tiền bác An cần phải trả để lát nền cho căn phòng là:
\(5\,\,120\,\,000 + 6\,\,000\,\,000 = 11\,\,120\,\,000\)(đồng).Tìm số nguyên \[n\]để \[A = 2{n^2} + n - 6\]chia hết cho \[2n + 1\].
Ta có:\[A = 2{n^2} + n - 6 = n\left( {2n + 1} \right) - 6\]
Vì \[n\left( {2n + 1} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {2n + 1} \right)\]nên \[A\] chia hết cho \[2n + 1\] khi \[6\,\, \vdots \,\,2n + 1\].
Suy ra \[2n + 1 \in \]Ư\[\left( 6 \right) = \left\{ { \pm \,1;\,\, \pm \,2;\,\, \pm \,3;\,\, \pm \,6} \right\}\].
Từ đó tìm được \[n \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right\}\].
Vậy với \[n \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right\}\] thì \[A = 2{n^2} + n - 6\] chia hết cho \[2n + 1\].Bạn có thích hoạt động này không?








