Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 4
23 câu hỏi
3.
6.
7.
8.
A. 3.
\[{8^2}\].
\[{8^3}\].
\[{8^4}\].
\[{8^5}\].
1010.
1945.
1954.
2010.
\[2 \cdot 3 \cdot 5\].
\[3 \cdot 5 \cdot 7\].
\[3 \cdot {5^2}\].
\[{3^2} \cdot 5\].
\[BCNN\left( {3\,,\,\,4\,,\,\,5} \right)\] bằng
20.
40.
60.
80.
Kết quả của phép tính \[\left( { - 12} \right) + 4\]là
16.
8.
\[ - 16\].
\[ - 8\].
Phát biểu nào sau đây đúng?
\[ - 5 > 0\].
\[ - 12 < - 11\].
\[ - 12 > 8\].
\[ - 7 < - 8\].
B. \[ - 12 < - 11\].
Số nguyên liền sau số \( - 8\)là
\[ - 9\].
\[ - 7\].
9.
7.
Số đo mỗi góc của tam giác đều là
\[40^\circ \].
\[50^\circ \].
\[60^\circ \].
\[70^\circ \].
Cho Hình 1, công thức tính diện tích của hình bình hành là

\(S = ab\).
\(S = \frac{1}{2}ah\).
\(S = \frac{1}{2}bh\).
\(S = ah\).
Cho hình thoi \[ABCD\]có hai đường chéo\[{d_1}\]và \[{d_2}.\] Diện tích hình thoi \[ABCD\] là
![Cho hình thoi \[ABCD\] có hai đường chéo \[{d_1}\] và \[{d_2}.\] Diện tích hình thoi \[ABCD\] là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/blobid1-1775536579.png)
\(S = \frac{1}{2}{d_1}{d_2}\).
\(S = \frac{1}{2}\;{d_1}\).
\(S = \frac{1}{2}{d_2}\).
\(S = {d_1}{d_2}\).
Hình nào không có tâm đối xứng trong các hình sau?
Hình chữ nhật.
Hình vuông.
Hình thoi.
Tam giác cân.
Thực hiện các phép tính sau một cách hợp lý.
\(8 \cdot \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 5} \right)\);
Thực hiện các phép tính sau một cách hợp lý.
\[240 - \left[ {76 - {{\left( {9 - 3} \right)}^2}} \right]\].
Tìm số nguyên x, biết:
\(x + 8 = 5\);\(x + 8 = 5\)
\(x = 5 - 8\)
\(x = - 3\)Tìm số nguyên x, biết:
\(2x - 6 = - 18\)
\(2x = - 18 + 6\)
\(2x = - 12\)
\(x = - 6\)Học sinh khối 6 của một trường có khoảng 100 đến 150 hoc sinh. Biết rằng khi xếp hàng thành 6 hàng, 8 hàng, 10 hàng thì vừa đủ hàng. Tính số học sinh khối 6 của trường đó?
Gọi số học sinh khối 6 của trường đó là \[x\](học sinh)\(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,100 \le x \le 150} \right)\)
Khi xếp thành 6 hàng, 8 hàng, 10 hàng đều vừa đủ nên ta có \(x\,\, \vdots \,\,6\,;\,\,x\,\, \vdots \,\,8\,;\,\,x\,\, \vdots \,\,10\)hay \[x \in BC\left( {6,\,\,8,\,\,10} \right)\].
Ta có: \[6 = 2 \cdot 3\,;\,\,8 = {2^3}\,;\,\,10 = 2 \cdot 5\].
Khi đó \(BCNN\left( {6\,,\,\,8\,,\,\,10} \right) = {2^3} \cdot 3 \cdot 5 = 120\)
Do đó \[BCNN\left( {6\,,\,\,8\,,\,\,10} \right) = B\left( {120} \right) = \left\{ {0\,;\,\,120\,;\,\,240\,;\,\,360\,;\,\,...} \right\}\]
Vậy số học sinh khối 6 của trường đó là 120 học sinh.Sân nhà bạn An là hình chữ nhật có chiều dài 15 m và chiều rộng 6 m.
Tính diện tích sân nhà bạn An.
Diện tích sân nhà bạn An là
\[15 \cdot 6 = 90{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].Sân nhà bạn An là hình chữ nhật có chiều dài 15 m và chiều rộng 6 m.
Bố bạn An muốn dùng những viên gạch hình vuông cạnh là 50 cm để lát sân. Vậy bố bạn An cần dùng bao nhiêu viên gạch để lát hết sân đó? (coi mạch vữa không đáng kể)
Diện tích một viên gạch lát nền hình vuông là:
\[0,5 \cdot 0,5 = 0,25{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
Số viên gạch cần dùng để lát nền nhà là
\[90:0,25 = 360\] (viên)Sân nhà bạn An là hình chữ nhật có chiều dài 15 m và chiều
Tính tổng số tiền vừa đủ để bố bạn An mua gạch lát. Biết giá mỗi viên gạch lát nền là 40 000 đồng.
rộng 6 m.
Tổng số tiền vừa đủ để bố bạn An mua gạch lát là:
\[360 \cdot 40\,\,000 = 14\,\,400\,\,000\](đồng)Chứng minh rằng: \[A = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + \ldots + {3^{119}}\]chia hết cho 13.
\[A = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + \ldots + {3^{119}}\]
\[ = \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + \left( {{3^3} + {\rm{ }}{3^4} + {3^5}} \right) + \ldots .. + \left( {{3^{117}} + {3^{118}} + {3^{119}}} \right)\]
\[ = 13 + {3^3} \cdot \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + \ldots \ldots .. + {3^{117}} \cdot \left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\]
\[ = 13 \cdot \left( {1 + {3^3} + \ldots + {3^{117}}} \right)\,\,\; \vdots \,\,13\](đpcm)Bạn có thích hoạt động này không?








