Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 638 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập \[P = \left\{ {2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5} \right\}.\] Phần tử nào sau đây thuộc tập \[P\]?

3.

6.

7.

8.

Xem đáp án

A. 3.                              

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \[{8^6}:{8^3}\] là

\[{8^2}\].

\[{8^3}\].

\[{8^4}\].

\[{8^5}\].

Xem đáp án
B.\[{8^3}\]. 
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nào dưới đây chia hết cả 3 và 5?

1010.

1945.

1954.

2010.

Xem đáp án
D.2010.
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số 75 được phân tích ra thừa số nguyên tố là

\[2 \cdot 3 \cdot 5\].

\[3 \cdot 5 \cdot 7\].

\[3 \cdot {5^2}\].

\[{3^2} \cdot 5\].

Xem đáp án
C. \[3 \cdot {5^2}\].  
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\[BCNN\left( {3\,,\,\,4\,,\,\,5} \right)\] bằng

20.

40.

60.

80.

Xem đáp án
C. 60.            
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\left( { - 12} \right) + 4\]là

16.

8.

\[ - 16\].

\[ - 8\].

Xem đáp án
D. \[ - 8\].
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

\[ - 5 > 0\].

\[ - 12 < - 11\].

\[ - 12 > 8\].

\[ - 7 < - 8\].

Xem đáp án

B. \[ - 12 <  - 11\].        

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nguyên liền sau số \( - 8\)là

\[ - 9\].

\[ - 7\].

9.

7.

Xem đáp án
D. 7.
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đo mỗi góc của tam giác đều là

\[40^\circ \].

\[50^\circ \].

\[60^\circ \].

\[70^\circ \].

Xem đáp án
C. \[60^\circ \].            
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho Hình 1, công thức tính diện tích của hình bình hành là

Cho Hình 1, công thức tính diện tích của hình bình hành là (ảnh 1)

\(S = ab\).

\(S = \frac{1}{2}ah\).

\(S = \frac{1}{2}bh\).

\(S = ah\).

Xem đáp án
D. \(S = ah\).
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi \[ABCD\]có hai đường chéo\[{d_1}\]và \[{d_2}.\] Diện tích hình thoi \[ABCD\] là

Cho hình thoi \[ABCD\] có hai đường chéo \[{d_1}\] và \[{d_2}.\] Diện tích hình thoi \[ABCD\] là (ảnh 1)

\(S = \frac{1}{2}{d_1}{d_2}\).

\(S = \frac{1}{2}\;{d_1}\).

\(S = \frac{1}{2}{d_2}\).

\(S = {d_1}{d_2}\).

Xem đáp án
A. \(S = \frac{1}{2}{d_1}{d_2}\).                    
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào không có tâm đối xứng trong các hình sau?

Hình chữ nhật.

Hình vuông.

Hình thoi.

Tam giác cân.

Xem đáp án
D. Tam giác cân.
13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính sau một cách hợp lý.

 \(8 \cdot \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 5} \right)\);                                                     

Xem đáp án
\(8 \cdot \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 5} \right) = 8 \cdot 10 = 80\)                
14. Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện các phép tính sau một cách hợp lý.
\[24 \cdot 25 + 24 \cdot 75\];
Xem đáp án
\[24 \cdot 25 + 24 \cdot 75 = 24 \cdot \left( {25 + 75} \right) = 24 \cdot 100 = 2\,\,400\]
15. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính sau một cách hợp lý.

\[215 - (115 - 90)\];
Xem đáp án
\[215 - (115 - 90) = 215 - 115 + 90 = 100 + 90 = 190\]
16. Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện các phép tính sau một cách hợp lý.

\[240 - \left[ {76 - {{\left( {9 - 3} \right)}^2}} \right]\].

Xem đáp án
\[240 - \left[ {76 - {{\left( {9 - 3} \right)}^2}} \right] = 240 - \left[ {76 - {6^2}} \right] = 240 - 40 = 200\]
17. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên x, biết:

\(x + 8 = 5\);
Xem đáp án

\(x + 8 = 5\)    

\(x = 5 - 8\)

\(x = - 3\)
18. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên x, biết:

\(2x - 6 = - 18\).
Xem đáp án

\(2x - 6 = - 18\)

\(2x = - 18 + 6\)

\(2x = - 12\)

\(x = - 6\)
19. Tự luận
• 1 điểm

Học sinh khối 6 của một trường có khoảng 100 đến 150 hoc sinh. Biết rằng khi xếp hàng thành 6 hàng, 8 hàng, 10 hàng thì vừa đủ hàng. Tính số học sinh khối 6 của trường đó?

Xem đáp án

Gọi số học sinh khối 6 của trường đó là \[x\](học sinh)\(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,100 \le x \le 150} \right)\)

Khi xếp thành 6 hàng, 8 hàng, 10 hàng đều vừa đủ nên ta có \(x\,\, \vdots \,\,6\,;\,\,x\,\, \vdots \,\,8\,;\,\,x\,\, \vdots \,\,10\)hay \[x \in BC\left( {6,\,\,8,\,\,10} \right)\].

Ta có: \[6 = 2 \cdot 3\,;\,\,8 = {2^3}\,;\,\,10 = 2 \cdot 5\].

Khi đó \(BCNN\left( {6\,,\,\,8\,,\,\,10} \right) = {2^3} \cdot 3 \cdot 5 = 120\)

Do đó \[BCNN\left( {6\,,\,\,8\,,\,\,10} \right) = B\left( {120} \right) = \left\{ {0\,;\,\,120\,;\,\,240\,;\,\,360\,;\,\,...} \right\}\]

Vậy số học sinh khối 6 của trường đó là 120 học sinh.
20. Tự luận
• 1 điểm

Sân nhà bạn An là hình chữ nhật có chiều dài 15 m và chiều rộng 6 m.

Tính diện tích sân nhà bạn An.

Xem đáp án

Diện tích sân nhà bạn An là

\[15 \cdot 6 = 90{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
21. Tự luận
• 1 điểm

Sân nhà bạn An là hình chữ nhật có chiều dài 15 m và chiều rộng 6 m.

Bố bạn An muốn dùng những viên gạch hình vuông cạnh là 50 cm để lát sân. Vậy bố bạn An cần dùng bao nhiêu viên gạch để lát hết sân đó? (coi mạch vữa không đáng kể)

Xem đáp án

Diện tích một viên gạch lát nền hình vuông là:

                   \[0,5 \cdot 0,5 = 0,25{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Số viên gạch cần dùng để lát nền nhà là

                  \[90:0,25 = 360\] (viên)
22. Tự luận
• 1 điểm

Sân nhà bạn An là hình chữ nhật có chiều dài 15 m và chiều

Tính tổng số tiền vừa đủ để bố bạn An mua gạch lát. Biết giá mỗi viên gạch lát nền là 40 000 đồng.

rộng 6 m.

Xem đáp án

Tổng số tiền vừa đủ để bố bạn An mua gạch lát là:

\[360 \cdot 40\,\,000 = 14\,\,400\,\,000\](đồng)
23. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng: \[A = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + \ldots + {3^{119}}\]chia hết cho 13.

Xem đáp án

\[A = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + \ldots + {3^{119}}\]

\[ = \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + \left( {{3^3} + {\rm{ }}{3^4} + {3^5}} \right) + \ldots .. + \left( {{3^{117}} + {3^{118}} + {3^{119}}} \right)\]

\[ = 13 + {3^3} \cdot \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + \ldots \ldots .. + {3^{117}} \cdot \left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\]

\[ = 13 \cdot \left( {1 + {3^3} + \ldots + {3^{117}}} \right)\,\,\; \vdots \,\,13\](đpcm)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây