Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 674 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số tự nhiên chia hết cho 2 và 5 có chữ số tận cùng là

5;

2;

0;

2 hoặc 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các tập hợp sau, tập hợp chỉ gồm số nguyên tố là

\[\left\{ {1;3;5;7} \right\}\];

\[\left\{ {2;4;6;8} \right\}\];

\[\left\{ {3;5;7;9} \right\}\];

\[\left\{ {2;3;5;7} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả sắp xếp các số \(0;1; - 7;8; - 10\) theo thứ tự giảm dần là

\( - 10;8; - 7;1;0\);

\(0;1; - 7;8; - 10\);

\(8;1;0; - 7; - 10\);

\( - 10; - 7;0;1;8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ước chung lớn nhất của \(30\) và \(60\)là

\(60\);

\(30\);

\(30\);

\(2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tập hợp các số nguyên, các ước của 5 là

\(1\) và \(5\);

\( - 1\) và \( - 5\) ;

\( - 5\) và \(5\);

\( - 5; - 1;1;5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hình lục giác đều, mỗi góc có số đo bằng

\(120^\circ \);

\(90^\circ \);

\(60^\circ \);

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình không có tâm đối xứng là

Hình bình hành;

Hình thoi;

Hình chữ nhật;

Tam giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cách viết đúng khi phân tích số \(50\) ra thừa số nguyên tố là

\(1.50\);

\(2.25\);

\(5.10\);

\({2.5^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 3 \le x < 2} \right\}\]. Số phần tử của tập hợp \(A\) là

7;

6;

5;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hình sau, hình có vô số trục đối xứng là

Hình vuông;

Hình chữ nhật;

Hình tròn;

Tam giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của tích \(2.{\left( { - 3} \right)^2}\) là

\(18\);

\(12\);

\( - 18\);

\( - 12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \[24 \vdots x,\,\,\,36 \vdots x\] và \[6\]\[ < x \le 36\] thì \[x\] có giá trị là

\(24\);

\(12\);

\(6\);

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình thoi có cạnh \(5dm\)thì chu vi của hình thoi đó là

\(25dm\);

\(25cm\);

\(20cm\);

\(200cm\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp số sau, cặp số nguyên tố cùng nhau là

4 và 6;

8 và 9;

5 và 15;

7 và 21.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \(x - 5 = 34:32\) thì x có giá trị là

7;

9;

11;

14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhà bác học Ac-si-met sinh năm \( - 287\) và mất năm \( - 212\). Tuổi thọ của ông là

\(74\);

\(75\);

\( - 74\);

\( - 75\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

17. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):          

        a) \(15 - 203 - \left( { - 203} \right)\);        b) \(\left( { - 3} \right).\left( { - 19} \right) + 3.\left( { - 30 - 19} \right)\).

Xem đáp án

a

\(15 - 203 - \left( { - 203} \right) = 15 - 203 + 203 = 15\)

b

\(\left( { - 3} \right).\left( { - 19} \right) + 3.\left( { - 30 - 19} \right) = 3.19 - 3.30 - 3.19\)

\( = \left( {3.19 - 3.19} \right) - 3.30\)

\( = 0 - 3.30 = - 3.30 = - 90\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x\), biết:

        a) \[x - 7 = - 15\];        b) \[ - 4x - ( - 7) = - 11.35\].

Xem đáp án

a

\[x - 7 = - 15\]

\[x = - 15 + 7\]

\[x = - 8\]

b

\[ - 4x - \left( { - 7} \right) = - 11.35\]

\[ - 4x + 7 = - 385\]

\( - 4x = - 385 - 7\)

\( - 4x = - 392\)

\(x = - 392:\left( { - 4} \right)\)

\(x = 98\)

19. Tự luận
• 1 điểm

Trong một đợt quyên góp sách để ủng hộ các bạn học sinh nghèo, lớp 6A thu được khoảng 150 đến 200 quyển sách. Biết rằng khi xếp số sách đó theo từng bó một chục, một tá hay 20 quyển thì đều vừa đủ bó. Hỏi các bạn học sinh lớp 6A đã quyên góp được bao nhiêu quyển sách?

Xem đáp án

Gọi số quyển sách mà các bạn học sinh lớp 6A quyên góp được là \[x\] (quyển) (với \[x \in \mathbb{N};150 \le x \le 200\]).

Vì khi xếp số sách đó theo từng bó một chục, một tá hay 20 quyển thì đều vừa đủ bó nên \[x \in BC\left( {10,12,20} \right)\]

Ta có:  \(BCNN\left( {10,12,20} \right) = 60\)

Nên \[BC\left( {10,12,20} \right) = \left\{ {0;60;120;180;240;...} \right\}\]

Mà \[150 \le x \le 200\]nên \(x = 180\)

Vậy lớp 6A đã quyên góp được 180 quyển sách.

20. Tự luận
• 1 điểm

Một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài \[18m\] và chiều rộng bằng \[\frac{1}{3}\] chiều dài. Người ta lát nền nhà bằng những viên gạch hình vuông cạnh 4dm. Tổng số tiền mua gạch là 12 150 000 đồng thì vừa đủ để lát. Hỏi giá tiền mỗi viên gạch lát nền là bao nhiêu?

Xem đáp án

Chiều rộng của nền nhà là: \[\frac{1}{3}.18 = 6\left( m \right)\]

Diện tích của nền nhà là: \[18.6 = 108\,\left( {{m^2}} \right)\]

Diện tích một viên gạch hình vuông đó là:

\[{4^2} = 16\left( {d{m^2}} \right) = 0,16\left( {{m^2}} \right)\]

Số viên gạch dùng để lát nền nhà là: \(108:0,16 = 675\) (viên)

Giá tiền mỗi viên gạch là: \(12\,\,150\,\,000:675 = 18\,\,000\) (đồng)
21. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức: \(4S - {3^{2023}}\). Biết \(S = 1 - 3 + {3^2} - {3^3} + ... - {3^{2021}} + {3^{2022}}\).

Xem đáp án

Ta có: \[3S = 3.\left( {1--3 + {3^2}--{3^3} + ... - {3^{2021}} + {3^{2022}}} \right)\]

\[ = 3 - {3^2} + {3^3} - ... - {3^{2022}} + {3^{2023}}\]

Khi đó:

\[3S + S = \left( {3 - {3^2} + {3^3} - ... - {3^{2022}} + {3^{2023}}} \right) + \left( {1--3 + {3^2}--{3^3} + ... - {3^{2021}} + {3^{2022}}} \right)\]

\[4S = 3 - {3^2} + {3^3} - {\rm{ }}... - {3^{2022}} + {3^{2023}} + 1--3 + {3^2}--{3^3} + ... - {3^{2021}} + {3^{2022}}\]

\[ = {3^{2023}} + 1\]

Do đó: \[4S - {3^{2023}} = {3^{2023}} + 1 - {3^{2023}} = 1\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây