Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 3
21 câu hỏi
5;
2;
0;
2 hoặc 5.
Đáp án đúng là C
Trong các tập hợp sau, tập hợp chỉ gồm số nguyên tố là
\[\left\{ {1;3;5;7} \right\}\];
\[\left\{ {2;4;6;8} \right\}\];
\[\left\{ {3;5;7;9} \right\}\];
\[\left\{ {2;3;5;7} \right\}\].
Đáp án đúng là D
Kết quả sắp xếp các số \(0;1; - 7;8; - 10\) theo thứ tự giảm dần là
\( - 10;8; - 7;1;0\);
\(0;1; - 7;8; - 10\);
\(8;1;0; - 7; - 10\);
\( - 10; - 7;0;1;8\).
Đáp án đúng là C
Ước chung lớn nhất của \(30\) và \(60\)là
\(60\);
\(30\);
\(30\);
\(2\).
Đáp án đúng là B
Trong tập hợp các số nguyên, các ước của 5 là
\(1\) và \(5\);
\( - 1\) và \( - 5\) ;
\( - 5\) và \(5\);
\( - 5; - 1;1;5\).
Đáp án đúng là D
\(120^\circ \);
\(90^\circ \);
\(60^\circ \);
\(45^\circ \).
Đáp án đúng là A
Trong các hình sau, hình không có tâm đối xứng là
Hình bình hành;
Hình thoi;
Hình chữ nhật;
Tam giác đều.
Đáp án đúng là D
\(1.50\);
\(2.25\);
\(5.10\);
\({2.5^2}\).
Đáp án đúng là D
Cho tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 3 \le x < 2} \right\}\]. Số phần tử của tập hợp \(A\) là
7;
6;
5;
4.
Đáp án đúng là C
Hình vuông;
Hình chữ nhật;
Hình tròn;
Tam giác đều.
Đáp án đúng là C
Giá trị của tích \(2.{\left( { - 3} \right)^2}\) là
\(18\);
\(12\);
\( - 18\);
\( - 12\).
Đáp án đúng là A
Biết \[24 \vdots x,\,\,\,36 \vdots x\] và \[6\]\[ < x \le 36\] thì \[x\] có giá trị là
\(24\);
\(12\);
\(6\);
\(4\).
Đáp án đúng là B
\(25dm\);
\(25cm\);
\(20cm\);
\(200cm\).
Đáp án đúng là D
Trong các cặp số sau, cặp số nguyên tố cùng nhau là
4 và 6;
8 và 9;
5 và 15;
7 và 21.
Đáp án đúng là B
Biết \(x - 5 = 34:32\) thì x có giá trị là
7;
9;
11;
14.
Đáp án đúng là D
Nhà bác học Ac-si-met sinh năm \( - 287\) và mất năm \( - 212\). Tuổi thọ của ông là
\(74\);
\(75\);
\( - 74\);
\( - 75\).
Đáp án đúng là B
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a) \(15 - 203 - \left( { - 203} \right)\); b) \(\left( { - 3} \right).\left( { - 19} \right) + 3.\left( { - 30 - 19} \right)\).
a | \(15 - 203 - \left( { - 203} \right) = 15 - 203 + 203 = 15\) |
b | \(\left( { - 3} \right).\left( { - 19} \right) + 3.\left( { - 30 - 19} \right) = 3.19 - 3.30 - 3.19\) \( = \left( {3.19 - 3.19} \right) - 3.30\) \( = 0 - 3.30 = - 3.30 = - 90\). |
Tìm \(x\), biết:
a) \[x - 7 = - 15\]; b) \[ - 4x - ( - 7) = - 11.35\].
a | \[x - 7 = - 15\] \[x = - 15 + 7\] \[x = - 8\] |
b | \[ - 4x - \left( { - 7} \right) = - 11.35\] \[ - 4x + 7 = - 385\] \( - 4x = - 385 - 7\) \( - 4x = - 392\) \(x = - 392:\left( { - 4} \right)\) \(x = 98\) |
Trong một đợt quyên góp sách để ủng hộ các bạn học sinh nghèo, lớp 6A thu được khoảng 150 đến 200 quyển sách. Biết rằng khi xếp số sách đó theo từng bó một chục, một tá hay 20 quyển thì đều vừa đủ bó. Hỏi các bạn học sinh lớp 6A đã quyên góp được bao nhiêu quyển sách?
Gọi số quyển sách mà các bạn học sinh lớp 6A quyên góp được là \[x\] (quyển) (với \[x \in \mathbb{N};150 \le x \le 200\]). Vì khi xếp số sách đó theo từng bó một chục, một tá hay 20 quyển thì đều vừa đủ bó nên \[x \in BC\left( {10,12,20} \right)\] |
Ta có: \(BCNN\left( {10,12,20} \right) = 60\) Nên \[BC\left( {10,12,20} \right) = \left\{ {0;60;120;180;240;...} \right\}\] Mà \[150 \le x \le 200\]nên \(x = 180\) Vậy lớp 6A đã quyên góp được 180 quyển sách. |
Một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài \[18m\] và chiều rộng bằng \[\frac{1}{3}\] chiều dài. Người ta lát nền nhà bằng những viên gạch hình vuông cạnh 4dm. Tổng số tiền mua gạch là 12 150 000 đồng thì vừa đủ để lát. Hỏi giá tiền mỗi viên gạch lát nền là bao nhiêu?
Chiều rộng của nền nhà là: \[\frac{1}{3}.18 = 6\left( m \right)\]
Diện tích của nền nhà là: \[18.6 = 108\,\left( {{m^2}} \right)\]
Diện tích một viên gạch hình vuông đó là:
\[{4^2} = 16\left( {d{m^2}} \right) = 0,16\left( {{m^2}} \right)\]
Số viên gạch dùng để lát nền nhà là: \(108:0,16 = 675\) (viên)
Giá tiền mỗi viên gạch là: \(12\,\,150\,\,000:675 = 18\,\,000\) (đồng)Tính giá trị biểu thức: \(4S - {3^{2023}}\). Biết \(S = 1 - 3 + {3^2} - {3^3} + ... - {3^{2021}} + {3^{2022}}\).
Ta có: \[3S = 3.\left( {1--3 + {3^2}--{3^3} + ... - {3^{2021}} + {3^{2022}}} \right)\]
\[ = 3 - {3^2} + {3^3} - ... - {3^{2022}} + {3^{2023}}\]
Khi đó:
\[3S + S = \left( {3 - {3^2} + {3^3} - ... - {3^{2022}} + {3^{2023}}} \right) + \left( {1--3 + {3^2}--{3^3} + ... - {3^{2021}} + {3^{2022}}} \right)\]
\[4S = 3 - {3^2} + {3^3} - {\rm{ }}... - {3^{2022}} + {3^{2023}} + 1--3 + {3^2}--{3^3} + ... - {3^{2021}} + {3^{2022}}\]
\[ = {3^{2023}} + 1\]
Do đó: \[4S - {3^{2023}} = {3^{2023}} + 1 - {3^{2023}} = 1\].Bạn có thích hoạt động này không?








